1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các trung tâm học tập cộng đồng ở thành phố vinh, tỉnh nghệ an

84 488 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các trung tâm học tập cộng đồng ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Tác giả Lê Thị Hơng Sen
Người hướng dẫn TS. Hoàng Minh Thao
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 665 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan niệm của UNESCO, TTHTCĐ là cơ sở giáo dục không chínhquy của một làng/bản do cộng đồng địa phơng đứng ra thành lập và quản lý,nhằm góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống của ngờ

Trang 1

của bản thân và sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các Thầy giáo và các nhà quản

lý giáo dục, với tình cảm chân tình, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tớicác Thầy trong Ban giám hiệu nhà trờng, các Thầy Cô giáo ở khoa sau Đại họccủa Trờng Đại học Vinh và các Thầy giáo trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ tôi trongquá trình học tập

Đặc biệt là sự cảm ơn Thầy giáo – Tiến sỹ Hoàng Minh Thao đã trựctiếp hớng dẫn khoa học cho tôi

Tác giả cũng xin cảm ơn Sở giáo dục và Đào tạo, Hội Khuyến học tỉnhNghệ An, UBND Thành phố Vinh, Giám đốc Trung tâm giáo dục thờng xuyênthành phố Vinh và các đơn vị có liên quan trong quá trình nghiên cứu Cảm ơncác Anh, Chị trong lớp Cao học Quản lý giáo dục khoá 12, các bạn bè đồngnghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành bản luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn, không tránh khỏi nhữngthiếu sót, kính mong đợc sự chỉ dẫn và góp ý

Xin chân thành cảm ơn./

Thành phố Vinh, tháng 11 năm 2006

Tác giả

Lê Thị Hơng Sen

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu 10

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 10

Trang 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 10

6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu. 10

7 Phơng pháp nghiên cứu. 11

8 Đóng góp của luận văn. 11

9 Cấu trúc của luận văn. 11

Chơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học đối với

1.1 Vài nét tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu 12 1.1.1 Những nghiên cứu về xây dựng, phát triển TTHTCĐ

1.1.2.Tổng quan về xu thế xây dựng và phát triển các TTHTCĐ

ở các nớc Châu á - Thái Bình Dơng 13

1.1.3 Vấn đề xây dựng và phát triển TTHTCĐ ở Việt Nam 14

1.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nớc về xây dựng và

1.2.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc 15 1.2.2 Quan điểm của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh Nghệ An 17 1.2.3 Một số định hớng về phát triển KT - XH và GD - ĐT của

Thành phố Vinh đến năm 2010 18

1.3.4 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý dạy học 28

Chơng 2: Thực trạng của công tác Quản lý dạy học ở

các TTHTCĐ thành phố Vinh - Nghệ An. 31

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và

truyền thống lịch sử, văn hoá của thành phố Vinh 31

2.1.4 Tình hình giáo dục thành phố Vinh 36

2.2 Thực trạng về xây dựng và phát triển các TTHTCĐ

Trang 4

2.2.2 Thực trạng về xây dựng và phát triển TTHTCĐ thành phố Vinh 37

2.3 Thực trạng nhận thức về TTHTCĐ ở thành phố Vinh. 392.3.1 Thực trạng nhận thức về quan niệm TTHTCĐ 392.3.2 Thực trạng nhận thức về ý nghĩa TTHTCĐ 41

2.4 Thực trạng dạy học ở các TTHTCĐ thành phố Vinh 432.4.1 Thực trạng về ngời dạy và tình hình giảng dạy tại các 44

2.2.4 Thực trạng về ngời học và tình hình học tập ở các TTHTCĐ

2.5 Thực trạng quản lý dạy học ở các TTHTCĐ thành phố Vinh 49

2.5.1 Thực trạng về đội ngũ quản lý và điều hành TTHTCĐ 492.5.2 Công tác tổ chức phối hợp tổ chức, chỉ đạo quá trình dạy học

3.1 Những nguyên tắc trong việc đề xuất các giải pháp quản lý

dạy học nhằm phát triển các TTHTCĐ ở thành phố Vinh 56

3.3 Khảo sát ý kiến về tính cần thiết cần thiết và tính khả thi

của các giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các

Trang 6

vi đó, đầu t cho giáo dục là đầu t cho sự phát triển, ngợc lại giáo dục cũng phải

đảm bảo các điều kiện nhân lực cho sự phát triển các lĩnh vực khác

Mục tiêu chung của nớc ta hiện nay là xây dựng một nớc Việt Nam độclập, giàu mạnh, tiến lên chủ nghĩa xã hội Lý tởng độc lập, dân chủ và chủnghĩa xã hội là mục tiêu chung của xã hội đồng thời cũng là mục tiêu cơ bản,lâu dài của giáo dục

Mục tiêu phát triển con ngời là nền tảng cơ bản của sự phát triển kinh tế xã hội Con ngời Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hộinhập kinh tế là con ngời có lý tởng xã hội chủ nghĩa và lòng tự hào, tự tôn dântộc, có năng lực hoạt động xã hội và phẩm chất đạo đức trong sáng, năng lựcsáng tạo, biết tích luỹ tinh hoa văn hoá của nhân loại và phát huy những đặc sắctruyền thống văn hoá của dân tộc, có ý thức và khả năng chung sống cộng đồng,làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có năng lực thực hành, tácphong công nghiệp, tính tổ chức, kỷ luật và sức khoẻ

-Con ngời Việt Nam đợc giáo dục nh vậy sẽ là nhân tố cốt lõi làm nên sứcmạnh nội sinh của dân tộc, góp phần hiện đại hoá giáo dục Để thực hiện đợc

điều đó, đờng lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nớc phải đợc toàn dân,toàn xã hội hiểu rõ, đồng thời giáo dục phải tạo đợc cơ hội để mọi ngời dân đợchọc tập theo những phơng thức học tập thích hợp

Điều 6, Luật giáo dục nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định

có hai phơng thức giáo dục là: phơng thức giáo dục không chính quy và phơngthức giáo dục chính quy 9, 16

Điều 40, Luật giáo dục xác định: "Giáo dục không chính quy là phơngthức giáo dục giúp mọi ngời vừa làm, vừa học, học liên tục và suốt đời nhằmhoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên

Trang 7

môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lợng cuộc sống, tìm việc làm và thích nghi với

đời sống xã hội" 9, 28

Vấn đề đặt ra hiện nay là phải đặt giáo dục đứng ở vị trí trung tâm của sựphát triển để thực hiện mục tiêu "Giáo dục cho mọi ngời" Trong đó, việc xâydựng và phát triển các TTHTCĐ là một trong những vấn đề cơ bản, là xu thế tấtyếu của giáo dục thờng xuyên, của Nhà nớc trong khu vực Châu á - Thái BìnhDơng nói chung, ở nớc ta nói riêng trớc yêu cầu đổi mới của thời đại toàn cầuhoá và kinh tế tri thức

UNESCO đã khẳng định: "Học chính quy chỉ có 20% kiến thức trong cảcuộc đời làm việc, còn lại 80% là phải học theo các chơng trình khác Tuyên bố

21 điểm của UNESCO đã có những điều hết sức quan trọng khẳng định vai tròcủa giáo dục thờng xuyên và tạo điều kiện cho nó phát triển Giáo dục phải đợctiến hành và tiếp thu bằng nhiều cách khác nhau Điều quan trọng không phải làhọc theo cách nào mà là học cái gì? Học đợc cái gì? Xoá bỏ hàng rào giả tạo lỗithời giữa các ngành giáo dục, giữa giáo dục chính quy và giáo dục không chínhquy"

Theo quan niệm của UNESCO, TTHTCĐ là cơ sở giáo dục không chínhquy của một làng/bản do cộng đồng địa phơng đứng ra thành lập và quản lý,nhằm góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân và phát triển cộng

đồng thông qua việc tạo cơ hội học suốt đời của họ

ở các nớc trong khu vực Châu á - Thái Bình Dơng đã và đang tích cựctìm kiếm giải pháp, các mô hình, cơ chế hữu hiệu để tạo cơ hội học tập thực sựcho tất cả mọi ngời Đây là tổ chức giáo dục không chính quy của cộng đồng,

do cộng đồng và vì cộng đồng TTHTCĐ do cộng đồng thành lập, Ban quản lý,

đội ngũ giáo viên, hớng dẫn viên là những ngời tự nguyện, không có lơng,TTHTCĐ phục vụ cho mọi ngời, mọi độ tuổi, đào tạo bồi dỡng không định h-ớng bằng cấp, chơng trình hoạt động linh hoạt, đa mục đích, đa dạng tuỳ thuộcvào bối cảnh kinh tế - xã hội của từng cộng đồng, đáp ứng kịp thời các nhu cầucủa cộng đồng đa phơng

1.2 Cơ sở thực tiễn.

ở Việt Nam, chủ trơng xây dựng một nền giáo dục cho mọi ngời của

Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có ngay từ sau cáchmạng tháng 8 thành công với những khẩu hiệu "Ai cũng đợc học hành", "Mộtdân tộc dốt là một dân tộc yếu" Bớc vào những năm cuối thập kỷ 80 đầu thập

kỷ 90, đất nớc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nềnkinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý

Trang 8

của Nhà nớc Trong thời kỳ đổi mới của Đảng và Nhà nớc Việt Nam đã cónhiều chủ trơng về phát triển giáo dục đào tạo thực hiện qua các Nghị quyết của

Đảng, Luật Giáo dục, qua các Nghị định, Nghị quyết, Chỉ thị của Nhà nớc trong

đó có chủ trơng về xây dựng một xã hội học tập từ cơ sở, TTHTCĐ là một loạihình giáo dục phù hợp thực tiễn kinh tế - xã hội và đặc điểm lao động sản xuấtcủa đại đa số nhân dân Nghị quyết Trung ơng II khoá VIII có nêu "Giáo dục và

đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nớc và của toàn dân, mọi ngời đihọc, học thờng xuyên, học suốt đời” Kết luận của hội nghị Ban chấp hànhTrung ơng Đảng lần thứ 6 (khoá IX) chỉ rõ: "Phát triển giáo dục không chínhquy, các hình thức học tập cộng đồng ở các xã phờng gắn với nhu cầu thực tếcủa đời sống kinh tế, xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho mọi ngời có thể học tậpsuốt đời, hớng tới một xã hội học tập"

Nghị quyết Đại hội X của Đảng xác định: "…Chuyển dần mô hình giáodục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình XHHT, học suốt đời, đào tạoliên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học Xây dựng và phát triển hệthống học tập cho mọi ngời và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt,

đáp ứng nhu cầu học tập thờng xuyên Tạo nhiều cơ hội khác nhau cho ngờihọc, bảo đảm sự công bằng xã hội trong giáo dục."  49, 58 

Luật giáo dục sửa đổi năm 2005 đã xác định: "Xây dựng xã hội học tập là

sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân TTHTCĐ là cơ sở, là nền tảng, là công cụthiết yếu xây dựng xã hội học tập từ cơ sở".9, 38 

Quyết định số 112/2005/QĐ -TTg ngày 18/5/2005 của Thủ tớng Chínhphủ phê duyệt đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010" chỉ rõ:

"Phát triển bền vững và nhân rộng mô hình TTHTCĐ trên các địa bàn xã, ờng, thị trấn trong cả nớc nhằm thực hiện các chơng trình xoá mù chữ, giáo dụctiếp tục sau khi biết chữ và các chơng trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của ngờihọc trong cộng đồng dân c"

ph-Nghệ An nói chung, thành phố Vinh nói riêng là vùng đất giàu truyềnthống văn hoá cách mạng, là vùng "địa linh nhân kiệt", thời nào cũng có danhnhân, có truyền thống hiếu học, nhiều khoa bảng, với diện tích gần 62 km2, sốdân 235.000 ngời, có 20 phờng, xã là trung tâm kinh tế của khu vực Bắc MiềnTrung

Ngày nay, Thành phố Vinh đang tập trung xây dựng xã hội học tập mà

điểm khởi đầu là xây dựng và phát triển các TTHTCĐ Đây là mô hình học tập

đã đợc 64 tỉnh, thành trên cả nớc với 5.384 TTHTCĐ trên tổng số 10.770 xã,phờng, thị trấn (đạt tỷ lệ tơng đơng 50% số xã, phờng, thị trấn) trong cả nớc có

Trang 9

TTHTCĐ Riêng thành phố Vinh đến nay đã có 20/20 phờng, xã có TTHTCĐ.Tuy nhiên mô hình này vẫn còn khá mới mẻ đối với Thành phố Vinh nói riêng

và nhiều địa phơng khác trong tỉnh Nghệ An và cả nớc Để góp phần xác định

rõ các yếu tố cơ bản tạo nên sự phát triển bền vững của TTHTCĐ ở Thành phố

Vinh, Nghệ An, tôi chọn đề tài "Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các TTHTCĐ ở Thành phố Vinh" để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các TTHTCĐtrên địa bàn Thành phố Vinh - Nghệ An

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Các hoạt động dạy học ở các TTHTCĐ thành phố Vinh - Nghệ An

3.2 Đối tợng nghiên cứu:

Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển TTHTCĐ ở Thành phốVinh - Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu áp dụng một số giải pháp quản lý dạy học tại các TTHTCĐ Thànhphố Vinh đợc thực hiện đồng bộ thì hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ đợcnâng cao, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Nghiên cứu lý luận về quản lý dạy học đối với các TTHTCĐ 5.2 Nghiên cứu thực trạng của công tác quản lý dạy học ở các TTHTCĐtrên địa bàn Thành phố Vinh

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý dạy học ở các TTHTCĐ trên địabàn Thành phố Vinh - Nghệ An

6 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

Trang 10

7.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra khảo sátthực tế; Phân tích thực trạng; Điều tra bằng phiếu hỏi; Tổng kết kinh nghiệmgiáo dục; Lấy ý kiến chuyên gia…

7.3 Nhóm phơng pháp hỗ trợ: Lập hồ sơ, biểu bảng, biểu mẫu, kiểmchứng tính khả thi; Thống kê số liệu…

9- Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, danh mục các ký hiệu viết tắt, tài liệu tham khảo,kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề dạy học nhằm phát triển TTHTCĐ ở

Trang 11

Chơng 1 Cơ sở lý luận quản lý dạy học nhằm phát triển các TTHTCĐ

1.1 Vài nét tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu:

1.1.1 Những nghiên cứu về xây dựng, phát triển TTHTCĐ trên Thế giới:

TTHTCĐ là công cụ thiết yếu để xây dựng xã hội học tập (XHHT) TrênThế giới vấn đề xây dựng XHHT đã đợc nghiên cứu từ những thập niên 60 củathế kỷ XX

Đônanson là ngời đầu tiên đã đa ra ý tởng về XHHT Ông cho rằng, xãhội trong tơng lai sẽ có nhiều biến đổi nhanh chóng, do đó nhu cầu học tập sẽtăng lên hơn nhiều Con ngời cần phải học để hiểu, để tác động, để điều hànhcác biến đổi đó Năng lực học tập phải trở thành một thuộc tính bản chất củamỗi ngời, ai cũng phải biết học suốt đời một cách thành thục

Jacque DeLors - Chủ nhiệm Uỷ ban quốc tế về giáo dục cho thế kỷ XXI,trong công trình nghiên cứu: "Học tập một kho báu tiềm ẩn" (1996) đã đi sâuvào vấn đề "Học tập suốt đời" "Học để biết, học để làm, học để tồn tại và học

để chung sống cùng nhau" và gắn bó với quan niệm: "Xã hội học tập là một xãhội ở đó mọi sự đều là cơ hội học tập và phát triển mọi khả năng " 17, 65

Ông cho rằng, nguyên tắc "Học tập suốt đời" đòi hỏi biết cách nắm đợcnhững tri thức ngoài nhà trờng hoặc ở nơi làm việc cũng nh ở ngoài xã hội trongsuốt cuộc đời họ Do đó, cần phải kết hợp giáo dục chính quy ở nhà trờng vớigiáo dục không chính quy ở ngoài nhà trờng, giáo dục cho ngời lớn và kinhnghiệm hàng ngày 17, 61

Tại hội nghị của UNESCO họp tại Giơ-ne-vơ tháng 12/2003 đã gắn xãhội học tập với xã hội thông tin, xã hội tri thức Từ đó các đại biểu dự hội nghị

đã đi đến thống nhất: Xã hội học tập, xã hội tri thức, xã hội thông tin đều đặtcon ngời vào vị trí trung tâm, đều tập trung vào con ngời, tạo điều kiện cho conngời phát triển bền vững là điều kiện của mọi sự phát triển kinh tế xã hội

1.1.2 Tổng quan về xu thế xây dựng và phát triển các TTHTCĐ tại một số nớc Châu á - Thái Bình Dơng.

Hiện nay các nớc đang phát triển trong khu vực Châu á - Thái Bình

D-ơng rất quan tâm xây dựng, mở rộng mạng lới giáo dục thờng xuyên và tìmkiếm mô hình học tập tại làng, xã tạo cơ hội cho tất cả mọi ngời, nhất là nhữngngời thuộc nhóm đối tợng thiệt thòi, những ngời mù chữ, những ngời mới biếtchữ, phụ nữ, trẻ em gái, những ngời nghèo, những ngời sống ở vùng nông thôn,vùng sâu, vùng xa Theo kinh nghiệm của Nhật Bản ngay từ thế kỷ 17 - 18 đã

Trang 12

xuất hiện các trung tâm học tập TERAKOYA (mở tại thôn xã) và đến thế kỷ 19

ở Nhật Bản đã có khoảng 15.000 trung tâm Chính những trung tâm học tập này

đã hỗ trợ tích cực cho việc hiện đại hoá nớc Nhật

Trên cơ sở mô hình trung tâm học tập TERAKOYA, các nớc trong khuvực xây dựng mô hình TTHTCĐ cấp làng, xã Một mô hình giáo dục của cộng

đồng do cộng đồng và vì cộng đồng, hoạt động với t cách là một trung tâm họctập, một trung tâm thông tin, t vấn, một trung tâm văn hoá thể thao và trung tâmhội họp, mít tinh sinh hoạt chung của cộng đồng

Từ năm 1998, Chính phủ ấn Độ đã quyết định thành lập hàng loạt cáctrung tâm học tập trong cả nớc nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời thực sự và cóhiệu quả cho tất cả ngời lớn ở tất cả mọi nơi, mỗi xã khoảng 5.000 ngời thì cóthành lập một trung tâm học tập

Từ năm 1998, Thái Lan bắt đầu triển khai mạnh việc thành lập cácTTHTCĐ nhằm thực hiện giáo dục cơ bản (xoá mù chữ, sau xoá mù chữ), huấnluyện kỹ năng nghề nghiệp ngắn ngày và thông tin, t vấn cho mọi ngời dân ởcác làng xã Chỉ trong một thời gian gần 2 năm, Thái Lan đã thành lập đợc5.868 TTHTCĐ cho khoảng 85% số cụm xã trong cả nớc và dự kiến Thái Lan

sẽ có 7.255 TTHTCĐ, đảm bảo mỗi cụm xã sẽ có ít nhất một TTHTCĐ

ở các nớc: Cămpuchia, Lào, Bangladash, Butan, Trung Quốc, Inđônêxia,Malayxia, Mông Cổ, Miến Điện, Nepal, Pakistan, PaPuaniuGhinê, Uzbekitan…cũng đang quan tâm xây dựng TTHTCĐ UNESCO đang khuyến khích, thuyếtphục các Chính phủ phát triển, nhân rộng mô hình TTHTCĐ nhằm tạo cơ hộihọc tập cho tất cả mọi ngời nhằm tiến tới xây dựng XHHT trong thế kỷ XXI,khi công cuộc xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học về cơ bản đã hoànthành

Năm 2000, Việt Nam đã cơ bản hoàn thành xoá mù chữ và giáo dục tiểuhọc đã khẩn trơng xây dựng, phát triển các TTHTCĐ, các trung tâm này phảiphù hợp với đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc, với hoàn cảnh xã hội vàphong tục tập quán, tâm lý của ngời Việt Nam TTHTCĐ trở thành một nhân tố

đảm bảo sự bền vững thành tựu xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và pháttriển cộng đồng, tiến tới hoà nhập với các nớc trong khu vực và toàn cầu

1.1.3 Vấn đề xây dựng và phát triển TTHTCĐ ở Việt Nam.

TTHTCĐ đã đợc xây dựng và phát triển rất sớm ở nhiều nớc, đặc biệt là ởNhật Bản ở Việt Nam, năm 1997, Hiệp hội Quốc gia các tổ chức UNESCONhật Bản (NFUAJ) thông qua Hội giáo dục ngời lớn Việt Nam (NAAE) giúpxây dựng một TTHTCĐ tại xã Phú Linh, huyện Sóc Sơn - Hà Nội

Trang 13

Năm 1998, đợc hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của UNESCO Băng cốc,

Bộ GD - ĐT (Viện khoa học giáo dục) đã thử nghiệm 4 TTHTCĐ tại Cao Sơn(Hoà Bình), Pú Nhung (Điện Biên), Việt Thuận (Thái Bình) và An Lập (BắcGiang) Qua thử nghiệm, các TTHTCĐ đã có tác dụng to lớn trong việc nângcao đời sống tinh thần và vật chất cho ngời lao động

Từ sau Đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam đến nay, vấn đề xâydựng và phát triển TTHTCĐ đã có nhiều bài báo của các tác giả nh: Lại HữuMiễn (Phó vụ trởng vụ giáo dục thờng xuyên) Giáo s - Tiến sỹ Vũ Văn Tảo(Nguyên trợ lý Bộ trởng Bộ Giáo dục - đào tạo), Vũ Oanh, Phạm Minh Hạc(Nguyên Bộ trởng Bộ Giáo dục - đào tạo), Nguyễn Xuân Đờng (Trởng banTuyên giáo Tỉnh Uỷ Nghệ An), Phó giáo s - Tiến sỹ Phan Đức thành (NguyênHiệu trởng Trờng đại học Vinh), Dơng Hữu Châu… trong đó đã đề cập đếnnhững vấn đề cơ bản đó là:

- Vị trí, chức năng và sự cần thiết phải xây dựng TTHTCĐ ở Việt Namnhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc

- Phơng châm, mô hình, lộ trình xây dựng TTHTCĐ ở Việt Nam

- Một số bài học kinh nghiệm về xây dựng và phát triển TTHTCĐ cáccông tình nghiên cứu này là những nội dung về TTHTCĐ xây dựng và pháttriển các TTHTCĐ ở Việt Nam

Đối với Nghệ An nói chung, Thành phố Vinh nói riêng ngoài những vănbản có tính chất chủ trơng, đờng lối của Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, Sở giáo dục đàotạo, Hội khuyến học, vấn đề xây dựng và phát triển TTHTCĐ đã có một vài tác

giả đề cập tới Riêng đối với việc nghiên cứu "Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các TTHTCĐ ở Thành phố Vinh" cha có tác giả nào đi

sâu nghiên cứu về vấn đề này

1.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nớc về xây dựng và phát triển TTHTCĐ:

1.2.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nớc:

Chủ trơng xây dựng một nền giáo dục cho mọi ngời của Đảng cộng sảnViệt Nam và của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có ngay từ sau cách mạng thángTám thành công với những khẩu hiệu: "Ai cũng đợc học hành", "Một dân tộcdốt là một dân tộc yếu" Ngay sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên ngôn độclập thành lập nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, trong phiên họp đầu tiên, ngày3/9/1945, Chính Phủ lâm thời đã ra lời kêu gọi chống giặc đói, giặc dốt và giặcngoại xâm Nhiệm vụ chống giặc dốt đã đợc xếp thứ hai sau nhiệm vụ chốnggiặc đói Chỉ 6 ngày sau khi tuyên bố thành lập nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà

Trang 14

và Chính phủ đã ban hành sắc lệnh thành lập "Nha bình dân học vụ" lo việc họctập cho toàn dân Nhờ đó phong trào bình dân học vụ phát triển rất nhanh từmiền ngợc đến miền xuôi, ngời ngời đi học, nhà nhà đi học bình dân học vụ.Phong trào học tập của nhân dân ngày một rầm rộ ngay cả trong những ngàytháng khó khăn của hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.

Đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân, kế thừa về phát triển thành tựu bình dânhọc vụ, bổ túc văn hoá và đào tạo tại chức, hàm thụ ra đời và nay phát triểnthành GDTX, tạo cơ hội học tập cho mọi đối tợng góp phần vào một xu thế họctập ở khắp mọi miền đất nớc

Bớc vào những năm cuối thập kỷ 80 đầu thập kỷ 90, đất nớc chuyển mình

từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế vận hành theo cơchế thị trờng định hớng XHCN có sự quản lý của Nhà nớc Trong thời kỳ đổimới Đảng và Nhà nớc Việt Nam đã có nhiều chủ trơng về phát triển giáo dục

đào tạo thể hiện qua các Nghị quyết của Đảng, Luật giáo dục, qua các Nghị

định, Nghị quyết, Chỉ thị của Nhà nớc

Nghị quyết Trung ơng 4 (Khoá VII) đã nêu: "Cần phải thực hiện một nềngiáo dục thờng xuyên cho mọi ngời, xác định học tập suốt đời là quyền lợi vàtrách nhiệm của mỗi công dân Đổi mới giáo dục bổ túc và đào tạo tại chức,khuyến khích tự học ngoại ngữ, phấn đấu đến năm 2000 thanh toán nạn mù chữcho những ngời ở độ tuổi 15 - 35"

Nghị quyết Trung ơng 2 (khoá VIII) lại nêu: "Giáo dục và đào tạo là sựnghiệp của toàn Đảng, của Nhà nớc và của toàn dân, mọi ngời đi học, học thờngxuyên học suốt đời, "Thanh toán nạn mù chữ ở các độ tuổi khác", "Mở rộng cáchình thức học thờng xuyên đặc biệt là hình thức học từ xa"

Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng đã nhấn mạnh: "Đẩy mạnh pháttriển trong nhân dân bằng hình thức giáo dục chính quy và không chính quythực hiện "Giáo dục cho mọi ngời", "cả nớc trở thành một xã hội học tập"

Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá IX cũng chỉ rõ:

"Phát triển giáo dục không chính quy, hệ thống TTHTCĐ ở các xã, phờng, tạo

điều kiện thuận lợi cho mọi ngời, với mọi trình độ có thể học tập suốt đời…"

Nghị quyết đại hội X của Đảng nhấn mạnh:"Thực hiện XHHGD, huy

động nhiều nguồn lực vật chất và trí tuệ của xã hội cho sự nghiệp giáodục".49,58

Ngày 02/7/2003, Thủ tớng Chính phủ đã phê duyệt kế hoạch hành độngQuốc gia giáo dục cho mọi ngời giai đoạn 2003 - 2015, trong đó việc xây dựng

Trang 15

và phát triển các TTHTCĐ đợc đặt trong vị trí của nhóm mục tiêu về giáo dụckhông chính quy.

Luật Giáo dục đã nêu rõ: "Mọi ngời đi học thờng xuyên học suốt đời, huy

động toàn xã hội tham gia và làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân

đóng góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân 9,76

1.2.2 Quan điểm của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh Nghệ An.

ở Nghệ An, ngày 04/4/2003 Thờng trực Tỉnh uỷ có thông báo 377/TB

-TU về một số nội dung hoạt động của Hội khuyến học, trong đó đã nêu: "Tiếptục đẩy mạnh phát triển và đa dạng hoá các loại hình khuyến học, trong gia

đình, khối xóm, thôn bản, cơ quan, đơn vị, nhà trờng, xã phờng, dòng họ…đồngthời phối hợp với Sở giáo dục đào tạo và các địa phơng để thành lập cácTTHTCĐ"

Ngày 21/7/2003, UBND Tỉnh có Chỉ thị số 22/2003/ CT - UB về việc

đẩy mạnh phong trào khuyến học trong phát triển sự nghiệp giáo dục Chỉ thị đãnêu rõ: "….đẩy mạnh phong trào khuyến học, xây dựng mô hình TTHTCĐ ởphờng, xã, thị trấn làm cơ sở xây dựng xã hội học tập từ cơ sở nhằm đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH quê hơng, đất nớc"

Ngày 23/2/2004 Tỉnh uỷ Nghệ An đã ra Chỉ thị số 20 CT/TU về việc tăngcờng lãnh đạo xây dựng và phát triển các TTHTCĐ xã, phờng, thị trấn và khẳng

định: "Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội đặt ra sự cần thiết phải xây dựng vàphát triển các TTHTCĐ xã, phờng, thị trấn hớng tới một XHHT

Ngày 01/7/2004, UBND Tỉnh ra Quyết định số 2334/QĐ-UB-VX về việcphê duyệt Đề án xây dựng và phát triển các TTHTCĐ góp phần phục vụ sựnghiệp phát triển KT - XH và hớng tới XHHT ở Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2004 -

2010 đã nhấn mạnh "Cần đẩy nhanh tốc độ xây dựng và đa các TTHTCĐ đi vàohoạt động có chất lợng theo tiến độ: Năm 2009 đạt 85 - 90% số xã có TTHTCĐ

và đến năm 2010 và cơ bản phủ kín TTHTCĐ ở các xã trong toàn tỉnh" 33, 3

Đối với Thành phố Vinh, ngày 17/12/ 2002, Thành uỷ Vinh đã có thôngbáo số 115-TB/Th.U về chủ trơng thành lập TTHTCĐ tại phờng, xã; trong đónêu rõ: “Đồng ý chủ trơng thành lập TTHTCĐ ở các phờng, xã; Tuy vậy, trớckhi triển khai thực hiện, đề nghị TTGDTX thành phố xem xét, tính toán kỹ vềnội dung, chức năng, nhiệm vụ và phơng thức hoạt động phù hợp với điều kiệncủa thành phố Đồng thời phải có bớc đi thích hợp, trớc mắt nên làm thí điểm ởmột số xã ngoại thành (xã Nghi Phú, Hng Hoà )để rút kinh nghiệm, nếu cóhiệu quả sẽ tiến hành triển khai sâu rộng toàn thành phố".10,2

1.2.3 Một số định hớng về phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo thành phố Vinh đến năm 2010.

Trang 16

Trên cơ sở định hớng của Tỉnh Nghệ An, bớc vào giai đoạn 2005 - 2010,thành phố Vinh có nhiều thuận lợi cơ bản Đề án xây dựng Vinh trở thành trungtâm kinh tế, văn hoá của vùng Bắc Trung Bộ và quy hoạch thành phố đến năm

2020 đã xác định rõ hơn vị trí mục tiêu và định hớng phát triển Kết cấu hạ tầngnăng lực mới tăng thêm đã và đang phát huy hiệu quả Tiềm năng từ quỹ đấttrong dân kết hợp với chất lợng đội ngũ cán bộ, trình độ dân trí cao đang lànguồn lực lớn cho sự phát triển 45, 17

- Mục tiêu tổng quát: Xây dựng Thành phố Vinh phát triển nhanh, mạnh,toàn diện, đạt đô thị loại I vào năm 2010 và sớm trở thành trung tâm kinh tế,văn hoá của vùng Bắc Trung Bộ Khẩu hiệu hành động: "Đoàn kết, đổi mới, xâydựng thành phố Vinh giàu mạnh, văn minh"

- Định hớng phát triển kinh tế giai đoạn 2006 - 2010:

Chỉ tiêu kinh tế: Nhịp độ tăng trởng bình quân hàng năm đạt 16-17%(Tỉnh 11-12%), trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 18-19% (Tỉnh 17,5-18%), Dịch vụ tăng 14,5-15% (Tỉnh 11,5-12%), Nông- Lâm- Ng tăng 5-6%(Tỉnh 5,2-5,6%)

Cơ cấu kinh tế đến năm 2010, trong đó: Công nghiệp - xây dựng : 40,5%,Dịch vụ: 58%, Nông- Lâm- Ng: 1,5% Tổng đầu t toàn xã hội dự kiến 20.000 -23.000 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu ngời: 32-35 triệu Đến năm 2010 dựkiến chi ngân sách thờng xuyên đạt 180 tỷ đồng, tăng bình quân 12,5%/năm

- Định hớng văn hoá xã hội:

+Về giáo dục và đào tạo: Nâng cao chất lợng quản lý Nhà nớc về giáodục Thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo một cách toàn diện Chú ý chất l-ợng đại trà và chất lợng mũi nhọn Kết hợp giáo dục đạo đức, thể chất và năngkhiếu Phát triển mạng lới giáo dục phù hợp yêu cầu Hiện đại hoá CSVC vàtrang thiết bị dạy học Xây dựng trờng Đặng Thai Mai trở thành trờng trọng

điểm chất lợng cao của Thành phố để cùng với trờng chuyên Phan Bội Châu trởthành nơi bồi dỡng nhân tài cho tỉnh và đất nớc Chủ động phối hợp với sở Giáodục và đào tạo chỉ đạo nâng cao chất lợng giáo dục và xây dựng các trờngTHPT đạt chuẩn quốc gia Nâng cao chất lợng đào tạo nghề Phát triển và nângcao chất lợng các TTHTCĐ, coi trọng công tác khuyến học Thực hiện XHHGDmột cách toàn diện, đa dạng Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển các loạihình giáo dục ngoài công lập cho các bậc học Huy động mọi nguồn lực choviệc xây dựng CSVC của các trờng học, nhất là xây dựng các trờng chuẩn quốcgia

Trang 17

Thành phố tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng mạng lới các trờng đạihọc, cao đẳng trên địa bàn, làm cho Vinh sớm trở thành trung tâm đào tạo cán

bộ khoa học kỹ thuật của vùng Bắc Trung bộ

+ Về văn hoá xã hội: Xây dựng môi trờng văn hoá Thành phố lành mạnh,tiến bộ Tạo điều kiện thuận lợi cho quần chúng nhân dân tham gia các hoạt

động và hởng thụ văn hoá Không ngừng phát triển và nâng cao chất lợng vănhoá, làm cho bộ mặt văn hoá, xã hội của ngời dân thành phố ngày càng tiến bộ,văn minh Xây dựng và phát triển văn hoá đô thị, đẩy mạnh phong trào toàn dân

đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá cơ sở Chỉ đạo xây dựng mô hình phờng,xã văn hoá Đẩy mạnh XHH hoạt động TDTT quần chúng và thể thao thành tíchcao Phấn đấu 100% trờng học thực hiện giáo dục thể chất; trên 30% ngời dântham gia hoạt động thể thao thờng xuyên

Đẩy mạnh công tác phòng chống TNXH, đặc biệt là ma tuý Xây dựng và

đa trung tâm quản lý, dạy nghề và tạo việc làm cho ngời sau cai nghiện vào hoạt

động Có các giải pháp hữu hiệu để quản lý và kiềm chế tối đa đối tợng nghiện

ma tuý mới phát sinh

Giữ vững chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trờng thuận lợi cho pháttriển kinh tế xã hội của thành phố Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ tr ơngcủa Đảng và Nhà nớc về quốc phòng an ninh Tiếp tục xây dựng và nâng caochất lợng cơ sở an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu, cụm tuyến an toàn Phát

động toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, tấncông truy quét tội phạm và các TNXH nh tham nhũng, buôn lậu, ma tuý vàgiảm tai nạn giao thông

1.3 Một số khái niệm cơ bản:

1.3.1 Khái niệm TTHTCĐ:

Theo quan niệm của UNESCO, TTHTCĐ là cơ sở giáo dục không quychính quy của một xã, làng bản do cộng đồng đa phơng đứng ra thành lập vàquản lý nhằm góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân và phát triểncộng đồng thông qua việc tạo cơ hội học tập suốt đời cho họ Đây là tổ chứcgiáo dục không chính quy của cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng.TTHTCĐ do cộng đồng thành lập Ban quản lý, đội ngũ giáo viên, hớng dẫnviên là những ngời tự nguyện, không có lơng, TTHTCĐ phục vụ cho mọi ngời,mọi lứa tuổi, đào tạo bồi dỡng không định hớng bằng cấp Chơng trình hành

động linh hoạt, đa mục đích, đa dạng tuỳ thuộc vào bối cảnh kinh tế - xã hộicủa từng cộng đồng, đáp ứng kịp thời các nhu cầu của cộng đồng địa phơng

Trang 18

- Mục đích của việc thành lập các TTHTCĐ ở các nớc trong khu vực làthông qua việc tạo cơ hội học tập suốt đời và hiệu quả cho mọi ngời dân trongcộng đồng, xây dựng cơ sở hạ tầng của giáo dục thờng xuyên nhằm tạo điềukiện cho những ngời biết chữ củng cố nâng cao kỹ năng đọc,viết, tính toán vàvận dụng đợc những kiến thức đã học nhằm góp phần nâng cao chất lợng cuộcsống của ngời dân và phát triển nguồn nhân lực và phục vụ phát triển cộng

đồng

- Nhiệm vụ của TTHTCĐ gồm: Tổ chức điều tra cơ bản nhu cầu học tập

ở địa phơng đề xuất nội dung và hình thức học cho phù hợp với từng đối tợng;Liên kết thực hiện các chơng trình giáo dục ở địa phơng nh chơng trình xoá

mù chữ, chơng trình giáo dục tiếp tục sau xoá mù chữ, chơng trình bồi dỡngnâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, chơng trình đáp ứng nhu cầu của ngờihọc về thời sự, pháp luật, chính sách, sản xuất, sức khoẻ, văn nghệ TDTT…; hỗtrợ TTGDTX thực hiện các chơng trình bổ túc văn hoá từ tiểu học đến THCS;

tổ chức t vấn các hoạt động sản xuất, sinh hoạt văn hoá, hoạt động TDTT vuichơi giải trí, hoạt động chính trị…; dự các lớp tập huấn kỹ thuật

TTHTCĐ còn là nơi các ban, ngành đoàn thể tổ chức hội họp, mít tinh,sinh hoạt; phối hợp với nhau nhằm thực hiện thành công các chơng trình kinh

tế, văn hoá, xã hội, an ninh chính trị của địa phơng

- Chức năng của các TTHTCĐ: Các TTHTCĐ ở các nớc trong khu vựcthực hiện 4 nhóm chức năng chính:

a- Chức năng giáo dục và huấn luyện:

Tạo cơ hội học tập: Các cơ hội phải đa dạng có sẵn; Các cơ hội phảithuận tiện về địa điểm và thời gian; Các cơ hội phải đợc thông tin t vấn tới ngờidân; Các cơ hội phải dễ dàng về thủ tục nhập học

b Chức năng thông tin, t vấn:

TTHTCĐ có thể thông tin t vấn về các vấn đề sau: sức khoẻ, dinh dỡng,

kế hoạch hoá gia đình, nghề nghiệp, việc làm, sản xuất, pháp luật, giá cả thị ờng, tín dụng, chơng trình, lớp học phù hợp, tài liệu, sách báo đọc…

tr-c Chức năng phát triển cộng đồng:

Các TTHTCĐ có 3 vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cộng

đồng: tổ chức các hoạt động chung của cộng đồng; hỗ trợ các chơng trình, dự

án đang đợc triển khai tại đa phơng; dự báo xu thế phát triển của cộng đồng

d Chức năng liên kết phối hợp:

Trang 19

Một yếu tố cơ bản đảm thành công của TTHTCĐ là sự phối kết hợpthành mạng lới của các bên đối tác có liên quan Có nh vậy mới hạn chế đợc sựtrùng lặp, chồng chéo giữa các giữa chơng trình và sử dụng tối đa các phơngtiện và nguồn lực hiện có Cần chú mới liên kết và sự phối hợp giữa các ban,ngành, đoàn thể và giữa các cơ quan Chính phủ và tổ chức phi Chính phủ cóliên quan tại địa phơng Nh: Nông nghiệp - Y tế - Thanh niên - Hội phụ nữ -Giáo dục - Công đoàn.

- Vai trò của TTHTCĐ: do dân trong cộng đồng lập nên, là cơ sở của dân,

do dân quản lý và điều hành dới sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phơng

Các TTHTCĐ ở các nớc trong khu vực thờng đóng vai trò nh là:

- Một trung tâm học tập suốt đời của tất cả mọi ngời dân trong cộng đồngtheo mô hình thực hiện XHHGD, ngăn chặn tái mù chữ, giúp ngời biết chữ vơntới xoá đói giảm nghèo tăng giàu, tạo dựng đời sống văn hoá mới

- Một trung tâm huấn luyện, dạy nghề góp phần giúp cộng đồng triểnkhai thành các chơng trình kinh tế - xã hội

- Một trung tâm th viện, đọc sách của làng xã

- Một địa điểm hội họp của cộng đồng

- Một trung tâm văn hoá thể thao của cộng đồng

- Kế hoạch hoạt động của TTHTCĐ:

Các hoạt động của TTHTCĐ phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của mọingời dân trong cộng đồng trong từng thời kỳ cụ thể và có các hoạt động nh: Xoá

mù chữ và nâng cao trình độ văn hoá; hình thành kỹ năng lao động; nâng caochất lợng cuộc sống; học tập theo sở thích; các dịch vụ thông tin; văn hoá địaphơng; thể dục thể thao, vui chơi giải trí…

Để xây dựng đợc chơng trình phù hợp các TTHTCĐ thờng tuân thủ theo

6 bớc cơ bản sau đây:

Bớc 1: Phát hiện vấn đề

Bớc 2: Điều tra nhu cầu học tập của đối tợng

Bớc 3: Xác định mục tiêu của chơng trình hoạt động

+ Lãnh đạo chính quyền địa phơng

+ Đại diện các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức trong cộng đồng (Hộikhuyến học, Đoàn thanh niên, Công đoàn, Hội phụ nữ …)

Trang 20

+ Đại diện của giới kinh doanh…

Để giám sát, chỉ đạo hoạt động hàng ngày, mỗi TTHTCĐ thờng ít nhất để:

+ Giúp đỡ cộng đồng phát hiện nhu cầu học tập

+ Cố vấn cho Ban quản lý về chính sách, xây dựng chơng trình hoạt độngngắn hạn và dài hạn của TTHTCĐ

+ Tổ chức thực hiện các hoạt động của trung tâm

+ Quản lý ngân sách

+ Điều hành, tìm kiếm giáo viên, cộng tác viên cho trung tâm

+ Tổ chức huấn luyện, bồi dỡng cán bộ cho trung tâm

+ Tổ chức th viện và lu giữ tài liệu, sách báo

+ Báo cáo thờng xuyên về các hoạt động của trung tâm cho Ban quản lý

Hình 1.1: Mô hình quan hệ giữa các ban, ngành, các tổ chức với TTHTCĐ tại cơ sở 1, 27

TTHTCĐ

1.3.2 Mục tiêu phát triển các TTHTCĐ:

Phát triển các TTHTCĐ nhằm góp phần xây dựng XHHT Xây dựngXHHT để tiến tới nền kinh tế tri thức đang là một trong những chủ đề trọng tâmcủa UNESCO, của các hội nghị giáo dục quốc tế XHHT là một xã hội mà mọingời đợc khuyến khích và hỗ trợ để học tập, mọi ngời vừa làm vừa học, học th-ờng xuyên, học liên tục để không ngừng nâng cao trình độ học vấn và tay nghềnhằm đáp ứng yêu cầu của thời đại mới đó là tin học hoá, toàn cầu hoá, xã hộithông tin và tri thức

Một trong những cách thức tổ chức của XHHT là xây dựng và phát triểncác TTHTCĐ nhằm thực hiện các mục tiêu:

- Các CQ,

đoàn thể, ban, ngành

- Các DN, cơ

sở SX hả

Trang 21

- Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi ngời trong cộng đồng đợc học tập, đợchởng dịch vụ giáo dục, thực hiện đa dạng các nội dung học tập.

- TTHTCĐ là mô hình chuyển giao kiến thức, KHKT trực tiếp, rộng rãi,nhanh nhất dến với ngời lao động và cũng là nơi trang bị kiến thức về cuộc sốngcho cộng đồng, góp phần nâng cao mặt bằng dân trí, cải thiện cuốc sống, tăngnăng suất lao động, góp phần giải quyết việc làm…

- TTHTCĐ góp phần làm lành mạnh các quan hệ xã hội trong cộng đồng,chính vì vậy cần có TTHTCĐ để có thể tạo cơ hội học tập thực sự cho mọi ngờidân trong cộng đồng Và nh vậy, TTHTCĐ góp phần xây dựng XHHT Thực tếcho thấy, ở những xã, phờng, thị trấn của các tỉnh, thành có TTHTCĐ bớc đầu

đã tạo dựng đợc phong trào toàn dân học tập Nhiều TTHTCĐ hoạt động cóhiệu quả đang góp phần tích cực thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội của từng địa phơng

1.3.3 Quá trình dạy học.

a Khái niệm: "Quá trình dạy học là một quá trình s phạm bộ phận, một phơng

tiện để trau dồi học vấn, phát triển năng lực và giáo dục phẩm chất, nhân cáchthông qua sự tác động qua lại giữa ngời dạy và ngời học nhằm truyền thụ vàlĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹxảo, nhận thức và thực hành" 38, 43

Nói cách khác QTDH là tiến trình vận động kết hợp các hoạt động dạy vàhọc để thực hiện đợc các nhiệm vụ dạy học

Cấu trúc chức năng của QTDH đợc diễn tả bằng sơ đồ sau đây:

Hình 1.1 Cấu trúc chức năng của QTDH

Công Môi trờng KT, tác tác chính trị, khoahọc,

y tế, công nghệ

DạyKhái niệm khoa học

Truyền đạt

Điều khiển

HọcLĩnh hội

Tự điều khiển

Trang 22

b- Bản chất của QTDH: QTDH là quá trình nhận thức độc đáo của ngời

học dới sự tổ chức, chỉ đạo của ngời dạy, là quá trình có tính hai mặt: dạy vàhọc QTDH có hai nhân tố trung tâm: hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt

động này thống nhất với nhau và phản ánh tính chất hai mặt của QTDH

Kết quả dạy học chính là tập trung ở kết quả nhận thức của ngời học Do

đó, bản chất của QTDH là quá trình nhận thức độc đáo của ngời học đợc tổchức một cách riêng biệt dới sự tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn của ngời dạy nhằm

đạt đợc các nhiệm vụ dạy học cụ thể: nhiệm vụ trí dục, phát triển, giáo dục (haydạy học kiến thức, dạy học kỹ năng, phơng pháp và dạy học thái độ)

Vậy để có đợc QTDH tối u thì phải xuất phát từ lôgic của khái niệm khoahọc và lôgic lĩnh hội của ngời học, thiết kế công nghệ dạy học hợp lý, tổ chứctốt tối u hoạt động dạy học cộng tác để làm cho ngời học chiếm lĩnh đợc kháiniệm khoa học, phát triển năng lực hình thành nhân cách, thái độ

c- Hoạt động dạy học: gồm hai hoạt động dạy của Thầy và hoạt động học

của HS Hai hoạt động này luôn luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại trongquá trình giáo dục tổng thể của nhà trờng

- Hoạt động dạy: Là tổ chức, điều khiển tối u quá trình HS lĩnh hội trithức, hình thành và phát triển nhân cách HS Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy

đợc biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của HS, giúp họnắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép làtruyền đạt thông tin dạy và điều khiển hoạt động học Nội dung dạy học theochơng trình quy định

- Hoạt động học: Là quá trình HS tự điều khiển tối u sự chiếm lĩnh kháiniệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhâncách.Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, tựlực, sáng tạo của HS dới sự tổ chức, điều khiển của Thầy nhằm chiếm lĩnh kháiniệm khoa học Khi chiếm lĩnh đợc khái niệm khoa học bằng hoạt động tự lực,sáng tạo, HS đồng thời đạt đợc ba mục đích bộ phận: phát triển trí tuệ, pháttriển t duy và năng lực hoạt động trí tụê, hình thành các phẩm chất đạo đức,nhân cách

d Sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học trong quá trình dạy học.

QTDH tồn tại nh một hệ thống phát triển biện chứng Nó phản ánh mốiliên hệ tất yếu, chủ yếu và bền vững giữa hai nhân tố trung tâm: hoạt động dạy

và hoạt động học Sự tác động qua lại giữa dạy và học đợc phản ánh tập trungtrong việc tổ chức, điều khiển trong hệ thống : "ngời dạy - ngời học”, “ngời học

- tài liệu học tập”

Trang 23

Quá trình dạy học thực hiện 3 nhiệm vụ cơ bản đó là: Hình thành tri thứcmới bao gồm những nhân tố cốt lõi của tri thức cơ bản và các loại công cụ; Rènluyện kỹ năng gồm kỹ năng thực hành môn học và ứng dụng tri thức trong cuộcsống; Phát triển thái độ và tính tích cực xã hội gồm phát triển ý thức tình cảm, ýchí, hành vi, thói quen và cách ứng xử trong các mối quan hệ giữa con ngời vớicon ngời và với chính bản thân mình

Học sinh Giáo viên

Ph.pháp Nội dung

Trang 24

Theo sơ đồ, các cặp thành tố có quan hệ tơng hỗ hai chiều Cả quá trình

có mối quan hệ và việc điều khiển tối u quá trình này có thể đợc coi là nghệthuật về mặt s phạm

1.3.4 Khái niệm quản lý và quản lý giáo dục

a Quản lý: Quản lý là một khái niệm đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều

lĩnh vực của đời sống xã hội Do đối tợng quản lý phong phú, đa dạng tuỳ thuộcvào từng lĩnh vực hoạt động cụ thể, từng giai đoạn phát triển của xã hội mà cónhững cách hiểu khác nhau về quản lý

Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêucầu nhất định” 50, 2

Còn theo Mary Parker Follet thì "Quản lý là nghệ thuật khiến công việc

đợc thực hiện thông qua ngời khác”

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì : “Quản lý làtác động có định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngời quản lý) đếnkhách thể quản lý (ngời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đóvận hành và đạt đợc mục đích của mình” 7, 62 

Tóm lại: Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một nhóm (hay

nhiều nhóm xã hội) cùng nhau thực hiện những nhiệm vụ và mục đích chung.Quản lý giữ vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động của xã hội

b Quản lý giáo dục:

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là sự điều hành hệ thống giáo dụcquốc dân, các trờng học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Quản lý giáo dục là quản lý một loại quá trình kinh tế xã hội nhằm thựchiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỹthuật, phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo

đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhàtrờng XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục, đa

hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất 38,6

Quản lý giáo dục cũng có chức năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ

đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục Các chức năng của quản lý tạothành quá trình quản lý và chu trình quản lý (xem hình 1.3)

Hình 1.3 Chức năng quản lý và chu trình quản lý:

Kế hoạch

Trang 25

Nội dung của quản lý giáo dục là quản lý các yếu tố cấu thành quá trìnhgiáo dục tổng thể bao gồm: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phơng phápgiáo dục, nhà giáo dục, ngời đợc giáo dục, kết quả giáo dục, đồng thời quản lýcác CSVC, thiết bị dạy học, giáo dục, môi trờng giáo dục, các lực lợng giáodục.

Nh vậy, quản lý giáo dục là quản lý quá trình s phạm, quá trình dạy họcgiáo dục diễn ra ở tất cả các cấp học, bậc học và cơ sở giáo dục, làm cho quátrình đó vận động đúng đờng lối, quan điểm giáo dục của Đảng

c Quản lý dạy học:

Quản lý quá trình dạy học chịu sự chi phối chung của toàn bộ tác độngmang tính s phạm của giáo dục và chịu sự chi phối trực tiếp của quá trình dạyhọc (hay lấy đối tợng chủ yếu là quá trình dạy học) Trong đó có các thành tốcơ bản là: Mục tiêu dạy học; nội dung dạy học; phơng pháp dạy học; điều kiệndạy học; hình thức dạy học, hình thức tổ chức; mối quan hệ dạy học; kết quảdạy học Tất cả các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mốiquan hệ qua lại và thống nhất với môi trờng chính trị - xã hội và môi trờng khoahọc - kỹ thuật- công nghệ 38,18

Toàn bộ những vấn đề lý luận quản lý giáo dục đều có thể vận dụng trongquản lý quá trình dạy học

1.3.5 Giải pháp quản lý dạy học.

Theo từ điển tiếng Việt, giải pháp là “phơng pháp giải quyết một vấn đề

cụ thể nào đó” 50, 387

Nh vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay

đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định…nhằm

đạt đợc mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối u, càng giúpcon ngời nhanh chóng giải quyết đợc những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có đợcnhững giải pháp nh vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đángtin cậy

Giải pháp quản lý dạy học là những cách thức tác động của chủ thể quản

lý hớng vào việc giải quyết những nội dung đặt ra của việc dạy học làm chonhững nội dung đó vận hành đạt đợc kết quả mong muốn

Chỉ đạo

Tổ chức

L

Trang 26

Các giải pháp quản lý dạy học phải đảm bảo thực hiện đợc QTDH (theochơng trình, kế hoạch dạy học trên lớp) và QTGD (toàn bộ các hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp trong nhà trờng và ngoài xã hội) nhằm thực hiện chứcnăng: phát triển nhân cách, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhântài cho đất nớc Quản lý dạy học phải định hớng vào sự phát triển mọi năng lựctiềm ẩn của con ngời, hiểu biết các quy luật đời sống, phát triển các kỹ năng lao

động trí tuệ, thái độ và tính tích cực xã hội, phát triển mọi tiềm năng của conngời Đồng thời đặt nền tảng cơ bản cho sự phát triển phẩm chất nhân cách, giátrị đạo đức cơ bản, thẩm mỹ, các giá trị văn hoá tinh thần và thể lực cho HS,chuẩn bị hành trang bớc vào đời lập thân, lập nghiệp

*

Chơng 2 Thực trạng của công tác quản lý dạy học ở các

TTHTCĐ thành phố Vinh Nghệ An 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT - XH và truyền thống lịch sử của thành phố Vinh, Nghệ An

2.1.1 Điều kiện tự nhiên:

a- Vị trí, địa hình:

Vinh có toạ độ địa lý từ 18 độ 38’50” đến 18 độ 43’36” vĩ độ Bắc và từ 105

độ 56’30” đến 105 độ 49’36” kinh độ Đông, cách Hà Nội (ở phía Bắc) 291 km

và cách Huế (ở phía Nam) 363 km Cảng Bến Thuỷ cách Cửa Hội 10 km đờng

Trang 27

sông Về hình thể, Vinh có dạng gần giống bàn tay mở, phía Tây giáp HngNguyên từ cầu Đớc kéo dài đến xã Nghi Liên (Nghi Lộc); phía Đông từ ngã ba

Mỏ Hạc đến giáp xã Nghi Thái (Nghi Lộc); phía nam giới hạn bởi con sôngVĩnh Diện tích đo đợc gần 62 km vuông 24, 6 

Nền đất Vinh đợc hình thành bởi phù sa sông Cả Dấu tích phù sa sôngCả còn lại là vùng đất thuộc các khu Cửa Nam, Đông Vịnh và Đức Thịnh, Yên

Lu, Đức Quang đã tạo cho Vinh một mặt bằng đặc biệt Ngoài núi Quyết làhiện tợng đột khởi thì địa thế bằng phẳng ấy thật là lý tởng Đi khắp chốn củamột diện tích trên 60 km vuông khách bộ hành không hề gặp một con dốc haymột vũng lõm (trừ sự cải biến của con ngời) Nền đất Vinh chủ yếu là trầm tíchbiển Những đợt nớc biển dâng cao từ lâu đời đã bào mòn, cuốn trôi những gìchúng mang theo khi rút lui để trên nền đất còn lại những đồi cát hiếm nớc, khôkhan Mỗi mùa lũ, do nớc biển dâng lên và ma to, chúng lại cuốn trôi mất cácchất nhựa, chất mịn cha kịp lắng đọng của phù sa, khiến những thành phần cònlại rời rạc, không có khả năng giữ độ ẩm và giữ màu Tóm lại, đất đai Vinh trừcác vùng phù sa sông Lam là loại phù sa nguyên thuỷ, còn lại là do cát biểnkhoả lấp đã bị rửa trôi lâu đời, là loại đất bạc màu, tiếng địa phơng gọi là cátxói Đất ở đây chỉ có một thế mạnh là nền đất cao, không bị ngập lụt, khi đủ n-

ớc và nén chặt thì cốt đất nín, dẹ, lợi cho việc xây nền móng nhà cửa và cáccông trình kiến trúc khác

b- Khí hậu, đất đai và tài nguyên:

Vinh là nơi có số ngày ma và lợng ma cao hơn so với Sa Nam và Phủ Diễn.Những ngày ma phùn về mùa đông và mùa xuân kéo dài, lợng tới mát cho thảomộc thờng đợc duy trì cho đến hết tháng 3 dơng lịch hàng năm Chế độ ma ấy

đã bù đắp phần nào cho sự nghèo nàn của đất Nguồn nớc dới mặt đất của Vinhcũng rất phong phú Khoảng 3/4 địa bàn Vinh (về mạn đông và bắc) có nguồnnớc ngầm trong và sạch Các giếng thơi chỉ cần đào sâu 2m là đã có nớc dùngquanh năm Địa bàn Vinh đợc bao bọc, che chở bởi núi Hồng ở phía ĐôngNam, núi Cấm ở phía Bắc, núi Thành ở phía Tây Nam, núi Đại Hải, Đại Huệ ởphía Tây và Tây bắc; sông Vĩnh phát nguyên từ dới chân núi Đại Huệ Đó làcon hào tự nhiên che chở cho vùng đất Vinh Một địa bàn nh vậy cũng thíchhợp cho sự dừng chân và tụ c của con ngời từ buổi sơ khai của đất nớc

Các nhà khảo cổ học đã khai quật đợc tại thành phố Vinh gần Rú Quyếtnhững mảnh tớc, những lỡi rìu, lỡi búa bằng đá trau và những mảnh gốm thô sơ

Họ còn đào đợc tại đây những trống đồng có văn hoa và âm lợng ngang vớitrống đồng Ngọc Lũ Di chỉ khảo cổ Vinh nói trên thuộc nền văn hoá ĐôngSơn, là nền văn hoá có niên đại ở vào khoảng từ 3.000 đến 5.000 năm cách ngàynay Nh vậy có nghĩa là lịch sử loài ngời chuyển từ thời đại đồ đá sang thời đại

đồ đồng thì tổ tiên ta đã có mặt ở đất Vinh - Bến Thuỷ Vị trí Vinh ngày một

Trang 28

quan trọng thêm vì nó nằm trên con đờng xuyên Việt trong quá trình khai phácủa tổ tiên ta

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:

a- Dân số, lao động:

Tính đến tháng 10/2005, Dân số thành phố Vinh (không kể vãng lai) có235.000 ngời; trong đó nội thành có 180.000 ngời (76,6%), ngoại thành có55.000 ngời (23,4%) Tổng số nguồn lao động: Nông nghiệp 13.000 ngời(9,63%), phi nông nghiệp 122.000 ngời (90,37%); nội thành 104.000 ngời(77,41%), ngoại thành 30.500 ngời (22,59%) Lao động trong nền kinh tế (trong

độ tuổi lao động) 96.000 ngời; trong đó: lao động công nghiệp - xây dựng30.000 ngời (31,25%), lao động nông nghiệp 13.000 ngời (13,54%), lao độngdịch vụ 36.600 ngời (38,13%), lao động văn hoá xã hội (Y tế, giáo dục, VHTT)11.800 ngời (12,29%), lao động quản lý Nhà nớc 4.100 ngời (4,27%), lao độngkhác 500 ngời (0,52%) Lao động trong độ tuổi đi học 33.000 ngời (24,44%),ngoài độ tuổi tham gia lao động 15.000 ngời, lao động thiếu việc làm 5.760 ng-

ời (6,0%)

b- Về hành chính:

Lịch sử quá trình phát triển đã phân chia địa giới của thành phố Vinhthành 20 phờng, xã, trong đó có 18 phờng, 2 xã Hai phờng mới thành lập đó làphờng Hng Phúc (tháng 12/2005) và phờng Quán Bàu (tháng 1/2006)

c- Về phát triển kinh tế:

Với phơng châm “Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm”, bám sát cácNghị quyết của Trung ơng và tỉnh, thành phố đã cụ thể hoá Nghị quyết 20, tậptrung chỉ đạo 3 chơng trình kinh tế lớn là công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp,dịch vụ thơng mại và phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá ngoại thành Nhìnchung kinh tế thành phố phát triển khá toàn diện, nhịp độ tăng trởng bình quân -

ớc đạt 12,45%, tăng 2,15% so với thời kỳ 1996 - 2000

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng: tỷ trọng ngành công nghiệp xâydựng tăng từ 31,02% lên 36,52%; dịch vụ giảm 65,59% xuống 61,07%; nôngnghiệp giảm từ 3,38% năm 2000 xuống 2,42% năm 2005

Thành phố đã quy hoạch và xây dựng 4 khu công nghiệp nhỏ ở ĐôngVĩnh, Nghi Phú, Hng Lộc, Hng Đông để ổn định địa điểm sản xuất cho cácdoanh nghiệp; ban hành các cơ chế khuyến khích, kinh phí khuyến công hỗ trợdoanh nghiệp trong các lĩnh vực lập dự án, đào tạo nghề, áp dụng công nghệmới Tốc độ đầu t cho phát triển kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăngbình quân hàng năm là 28,6% Số lợng doanh nghiệp, tổ chức kinh tế ngoàiquốc doanh tăng bình quân hàng năm 17% Một số sản phẩm thuộc các nhómngành vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng tăng khá, cóthơng hiệu và từng bớc chiếm lĩnh thị trờng Nhịp độ tăng trởng bình quân hàng

Trang 29

năm ngành công nghịêp - tiểu thủ công nghiệp là 17,3% Kinh tế đối ngoại pháttriển khá Các dự án ODA đã đợc triển khai có hiệu quả Việc thu hút các dự ánngoại tỉnh đầu t trên địa bàn đạt khá Hiện có 23 dự án đăng ký đầu t với số vốn1.448 tỷ đồng Nhiều dự án khu đô thị mới, khu vui chơi giải trí, khu trung tâm

đang đợc triển đã tạo nên diện mạo mới của thành phố trong hiện tại và tơng lai.Tốc độ tăng trởng kinh tế tuy cao nhng cha tơng xứng với tiềm năng, lợi thếcủa thành phố Một số chỉ tiêu tăng trởng cha đạt đợc theo Nghị quyết của đạihội Sản phẩm hàng hoá sản xuất ra còn nghèo về chủng loại, chất lợng thấp,khả năng cạnh tranh yếu, cha có thơng hiệu Chuyển dịch cơ cấu theo mục tiêucòn chậm, sản xuất còn manh mún Kết quả đạt đợc trong sản xuất nông nghiệpngoại thành cha đều, thiếu bền vững, hiệu quả sản xuất còn thấp

2.1.3 Truyền thống, lịch sử, văn hoá:

Nghệ An nói chung, thành phố Vinh nói riêng đợc cả nớc biết đến làvùng đất hiếu học, là trung tâm giao lu văn hoá giữa ba miền Bắc - Trung -Nam Vinh là thành phố có bề dày lịch sử, có vị trí chiến lợc quan trọng trongquá trình dựng nớc và giữ nớc Đặc biệt Vinh gắn liền với những sự kiện lịch sửquan trọng nh vua Quang Trung xây thành Phợng Hoàng Trung Đô (năm 1788);Xô viết Nghệ Tĩnh 1930 - 1931; Tiêu thổ kháng chiến chống thực dân Pháp; vàtrong đánh Mỹ cứu nớc, Vinh là mảnh đất chịu nhiều hậu quả nặng nề củachiến tranh Những gì Vinh có đợc bây giờ, hầu nh là mới làm lại từ trong hơn

20 năm nay

Nghệ An nói chung, thành phố Vinh nói riêng luôn đợc mọi ngời nhắc

đến về sự khâm phục tinh thần vợt khó, khổ học, hiếu học, truyền thống này

đ-ợc hun đúc từ ngàn xa cho đến tận hôm nay Qua các thời kỳ lịch sử khác nhau,

ở những mức độ khác nhau, việc học hầu nh đã trở thành phong trào quầnchúng, một nếp sống xã hội của ngời dân xứ Nghệ nói chung, ngời dân thànhphố nói riêng, đó là truyền thống học thành tài và đấu tranh cho lẽ phải

Từ xa đến nay, thành phố Vinh luôn có đội ngũ tri thức đông đảo, đỗ đạt,uyên thâm, nhiều chí sỹ yêu nớc kiên cờng, bất khuất Mảnh đất này đã sinh ranhiều chiến sỹ cách mạng lỗi lạc nh Nguyễn Phong Sắc, Nguyễn Sỹ Sách,Nguyễn Biểu…Nhân dân thành phố Vinh vốn có truyền thống yêu nớc và cáchmạng, có ý chí kiên cờng, bất khuất, cần cù và sáng tạo trong lao động, dũngcảm trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm và chống đỡ thiên nhiên khắcnghiệt

Thành phố Vinh, ngay từ xa xa đã có các hình thức sinh hoạt văn hoá dângian truyền thống cũng nh sinh hoạt văn hoá mang tính chất cung đình, mạnhnhất là hát ả đào, chèo, tuồng (tiếng địa phơng gọi là trò bội) cũng nh đánh đu,chơi cờ thẻ, cờ điếm trong những dịp tết nhất, lễ hội, có các làn điệu dân ca nh

Trang 30

hát phờng vải, hò ví dặm đậm đà chất trữ tình sâu lắng Bên cạnh đó thành phố

có kho tàng văn học dân gia phong phú đa dạng nh: thơ, ca, tục ngữ, câu đối…

Cùng với thành quách, Vinh là nơi có nhiều đền đài cổ kính: Đền nhà

Ông còn gọi là Võ Miếu, thờ Quan Công (Tức Quan Vũ cũng là Quan Vân ờng) ngời có tài vũ dũng và bậc tín nghĩa ở thời Tam quốc Nhà Văn Thánh lànơi thờ Khổng Tử, đợc lập nên do tập quán trọng đạo Nho của nhân dân ta Nóvốn là một ngôi miếu nhỏ có từ lâu đời và nằm ở phía Nam con đờng từ CầuRầm đi Bến Thuỷ (nay thuộc phờng Hồng Sơn) Miếu đợc trùng tu và nâng cấpvào đầu triều Gia Long và mang tên gọi là nhà Văn Thánh từ đó Văn Thánh lànơi hàng năm vào tuần Thợng nguyên, đại diện của các quan tỉnh tới làm chủ

tr-tế Văn Miếu ở Vinh là một miếu diện của cả hàng tỉnh Chùa Diệc là một trongnhững đền chùa lớn của tỉnh thành Nghệ An Nó đợc xây dựng vào thời cuối Lê

đầu Nguyễn Tuần Phật đản (mồng 8 tháng 4 âm lịch) là dịp vui chơi nhất trongnăm Vào những ngày đó các tín đồ phật tử khắp nơi, cùng nhiều nam thanh, nữ

tú kéo đến thắp hơng lễ chùa và vui chơi giải trí

Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và truyền thốnglịch sử, văn hoá và cách mạng quý báu đó đã và đang tiếp tục hun đúc và pháthuy trong quá trình xây dựng và phát triển thành phố trở thành thành phố loại Itrong tơng lai Tuy nhiên, nó cũng đặt ra cho thành phố những khó khăn, tháchthức trong quá trình phát triển để tiến tới hội nhập quốc tế nói chung và trongquá trình xây dựng và phát triển các TTHTCĐ trên địa bàn thành phố nói riêng

Có thể khẳng định rằng, trong những năm qua, kinh tế thành phố Vinh đã cónhững bớc phát triển khá mạnh và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực Kinh tếtăng trởng khá và chuyển dịch cơ cấu đúng hớng Quản lý và xây dựng đô thị cónhiều tiến bộ, bộ mặt đô thị phát triển nhanh và rõ nét Hoạt động văn hoá xãhội có chuyển biến cả về bề rộng và chiều sâu Đời sống vật chất, tinh thần củanhân dân tiếp tục đợc cải thiện, nâng cao Tỷ lệ hộ giàu tăng nhanh, hộ nghèogiảm mạnh Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội đợc giữ vững Hệthống chính trị đợc củng cố Công tác xây dựng Đảng, hoạt động của Chínhquyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tiếp tục đợc đổi mới Đó là những tiền

đề quan trọng để thành phố vững bớc vào giai đoạn mới - giai đoạn hội nhậpquốc tế

2.1.4 Tình hình giáo dục của thành phố Vinh:

Giáo dục đào tạo trong những năm qua đã có bớc phát triển vững chắc vàtoàn diện cả về xây dựng mạng lới, phổ cập giáo dục và chất lợng mũi nhọn,chất lợng đại trà Ngành giáo dục đào tạo thành phố đã giữ vững là một trongnhững đơn vị dẫn đầu của cả tỉnh

Trang 31

Đề án kiên cố hoá trờng lớp và kế hoạch xây dựng trờng chuẩn quốc gia

đợc triển khai tích cực và có hiệu quả Trong 5 năm qua đã xây dựng đợc 261phòng học Mục tiêu đại hội XX đề ra 100% trờng tiểu học, trung học cơ sở và60% trờng học mầm non có nhà cao tầng đã đợc thực hiện Có 19 trờng đợccông nhận đạt chuẩn quốc gia Cùng với giáo dục phổ thông, giáo dục mầmnon, giáo dục thờng xuyên, giáo dục cộng đồng, giáo dục nghề nghiệp đã đợcquan tâm đúng mức và đạt chất lợng tốt Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đợckiện toàn, luân chuyển, đánh giá có nhiều đổi mới tiến bộ Công tác quản lýNhà nớc về giáo dục có chuyển biến tốt và mang lại hiệu quả thiết thực

2.2 Thực trạng xây dựng và phát triển TTHTCĐ ở thành phố Vinh.

2.2.1 Quan điểm chỉ đạo:

Trên cơ sở nghiên cứu các Nghị quyết, chỉ thị của Trung ơng, của tỉnhNghệ An, của Thành uỷ Vinh về chủ trơng phát triển các TTHTCĐ ở thành phố.Cùng với sự tham mu chỉ đạo sát sao có hiệu quả của trung tâm GDTX Thànhphố Nhìn chung các cấp uỷ Đảng, HĐND, UBND các ban, ngành, đoàn thể cấpphờng, xã trên địa bàn thành phố Vinh đã nhận thức rõ đây là một chủ trơng đ-ờng lối đúng đắn và rất cần thiết để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninhquốc phòng của địa phơng, là cơ hội để cán bộ và nhân dân trong phờng xã đợchọc tập để nâng cao nhận thức, mở mang dân trí Vì vậy tính đến nay trên địabàn thành phố đã có 20/20 TTHTCĐ tại các phờng, xã

2.2.2 Thực trạng xây dựng và phát triển TTHTCĐ ở thành phố Vinh.

Thực hiện các chỉ thị, Nghị quyết của Trung ơng Đảng và Chính phủ, củaTỉnh uỷ, UBND tỉnh về “Xây dựng và phát triển TTHTCĐ trên địa bàn tỉnhNghệ An"; ngày 15/12/2002 Sở GD - ĐT có công văn số 1474/GD-GDTX hớngdẫn và giao chỉ tiêu, kế hoạch cho các đơn vị: “Trong năm học 2002- 2003, mỗihuyện, thành, thị, mỗi đơn vị phải xây dựng đợc 1 đến 3 TTHTCĐ hoạt động cóhiệu quả Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch phát triển đến năm 2006 và nhữngnăm tiếp theo” Ngày 23/2/2004 Tỉnh uỷ Nghệ An ra chỉ thị 20/CT-TU về việc

“Tăng cờng sự lãnh đạo xây dựng và phát triển TTHTCĐ xã, phờng, thị trấn”.Trên cơ sở đó Thành uỷ Vinh đã có thông báo 115 TB/Th.U về chủ trơng thànhlập TTHTCĐ xã, phờng trên địa bàn thành phố Vinh Với sự lãnh đạo của cáccấp, các ngành, các đoàn thể, của UBND thành phố, của Sở GD - ĐT, phòngGD-ĐT mà trực tiếp là Trung tâm GDTX thành phố, các phờng xã trong thànhphố đã tổ chức quán triệt chỉ thị 20/CT-TU của Ban thờng vụ tỉnh uỷ Nghệ An

đến tận chi bộ và từng đảng viên Trên cơ sở các phờng xã có nhu cầu thành lậpTTHTCĐ thì hội khuyến học phờng (xã) chủ trì với sự t vấn của lãnh đạo, giáoviên TTGDTX thành phố xây dựng đề án thành lập TTHTCĐ Đảng uỷ xem xét

và ra Nghị quyết giao cho HĐND, UBND triển khai thực hiện UBND phờng xã

Trang 32

ra quyết định thành lập ban quản lý lâm thời và làm tờ trình UBND thành phốcho quyết định thành lập Sau khi có quyết định của UBND thành phố chothành lập trung tâm, UBND phờng (xã) ra quyết định thành lập ban quản lý điềuhành Ngày ra mắt trung tâm đợc tổ chức long trọng có mặt đại diện Sở GD-ĐT

và hội khuyến học tỉnh, đại diện các ban ngành từ thành phố đến phờng xã Cáchoạt động văn hoá văn nghệ, các chuyên đề cập nhật góp phần cho buổi ra mắtthêm phần long trọng

Bằng những hoạt động phong phú, thiết thực và hiệu quả, các TTHTCĐ

đã thực sự trở thành trờng học của nhân dân lao động, góp phần nâng cao đờisống dân trí, ổn định chính trị và góp phần thúc đẩy sự phát triển KT-XH tại cácphờng, xã Kết quả hoạt động của các TTHTCĐ đợc thể hiện rõ nét

Từ năm 2003 đến nay các TTHTCĐ đã đi vào hoạt động có nề nếp,phong phú, đa dạng Tính đến ngày 1/10/2006 trên toàn thành phố đã có 20/20TTHTCĐ (Xem bảng 2.4)

5 TTHTCĐ phờng Cửa Nam 2589/QĐ- UB ngày 5/11/2003

6 TTHTCĐ phờng Vinh Tân 627/QĐ- UB ngày 11/3/2004

7 TTHTCĐ phờng Trờng Thi 628/QĐ- UB ngày 11/3/2004

8 TTHTCĐ phờng Bến Thuỷ 1049/QĐ- UB ngày 8/4/2004

9 TTHTCĐ phờng Lê Lợi 627/QĐ- UB ngày 11/3/2003

Trang 33

14 TTHTCĐ phờng Hng Bình 3976/QĐ- UB ngày 19/11/2004

15 TTHTCĐ phờng Hà Huy Tập 3648/QĐ- UB ngày 20/10/2004

16 TTHTCĐ phờng Quang Trung 4734/QĐ- UB ngày 22/12/2004

17 TTHTCĐ phờng Lê Mao 4350/QĐ- UB ngày 8/12/2004

18 TTHTCĐ phờng Hng Lộc 627/QĐ- UB ngày 30/12/2004

19 TTHTCĐ phờng Hng Phúc 123/QĐ-UB ngày 24/1/2005

20 TTHTCĐ phờng Quán Bàu 114/QĐ-UB ngày 11/1/2006

( Nguồn từ TTGDTX Thành phố Vinh)

2.2 Thực trạng nhận thức về TTHTCĐ trên địa bàn thành phố Vinh.

Để tìm hiểu thực trạng nhận thức về TTHTCĐ ở thành phố Vinh, tôi đã sửdụng phiếu điều tra để thu thập số liệu Đối tợng điều tra gồm 192 ngời, chiathành 3 nhóm:

- Nhóm 1: Cán bộ công chức trong cơ quan nhà nớc đóng trên địa bàn thànhphố Vinh: 74 ngời

- Nhóm 2: Cán bộ phờng, xã và nhân dân trong vùng: 65 ngời

- Nhóm 3: Học sinh, sinh viên: 53 ngời

chính quy, đợc lập ra nhằm cung cấp cơ

hội cho mọi ngời trong xã, phờng

6993,24

5280

1732,07

2 TTHTCĐ là trung tâm vì cộng đồng, của

cộng đồng, lấy ngời học và việc học suốt

đời làm trung tâm

6790,54

5178,46

1324,52

3 TTHTCĐ là trung tâm giáo dục cho mọi

ngời và mọi ngời cho giáo dục

7297,29

5076,92

1426,41

4 TTHTCĐ là nơi mọi ngời đều học tập, đào 71 60 18

Trang 34

tạo, bồi dỡng, không định hớng bằng cấp 95,94 93,3 33,96

Trang 35

Biểu đồ 2.4 Nhận thức về khỏi niệm TTHTCĐ:

TTHTCĐ là trung tõm vỡ cộng đồng, của cộng đồng, lấy người học và việc học suốt đời làm trung tõm

TTHTCĐ là trung tõm giỏo dục cho mọi người và mọi người cho giỏo dục

TTHTCĐ là nơi mọi người đều học tập, đào tạo, bồi dưỡng, khụng định hướng bằng cấp

Qua bảng, biểu trên cho thấy rằng, sự hiểu biết về TTHTCĐ của nhữngngời đợc hỏi cha thật đầy đủ và cha toàn diện Một số dấu hiệu của khái niệmTTHTCĐ cha đợc nhiều ngời quan tâm nhất là ngời dân và học sinh, sinh viên

2.2.2 Nhận thức về ý nghĩa của TTHTCĐ đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phơng.

Trang 37

TTHTCĐ nhằm phát triển nguồn nhân lực

78%

TTHTCĐ cải thiện đời sống và phát triển cộng đồng 75,38%

Trang 38

Nhúm 3: Nhận thức của học sinh, sinh viên về ý nghĩa của TTHTCĐ:

TTHTCĐ nhằm phỏt triển nguồn nhõn lực, 78, 22%

TTHTCĐ cải thiện đời sống và phỏt triển cộng đồng, 82.43, 23%

THTCĐ gúp phần xõy dựng XHHT, 95.94, 27%

TTHTCĐ gúp phần thực hiện sự nghiệp phỏt triển KT-VH-XH

ở địa phương, 98.64, 28%

Qua kết quả điều tra ở trên có thể nhận xét rằng, trình độ nhận thức của cán

bộ công chức Nhà nớc về ý nghĩa của TTHTCĐ tơng đối đầy đủ song cha toàndiện, nhận thức của một số ngời dân và đại đa số học sinh, sinh viên còn thấp.Phần đông số ngời đợc hỏi cha nhận thức đầy đủ về ý nghĩa to lớn củaTTHTCĐ đối với sự phát triển kinh tế xã hội thành phố Vinh

2.4 Thực trạng dạy học ở các TTHTCĐ trên địa bàn Thành phố Vinh

2.4.1 Thực trạng ngời dạy và tình hình giảng dạy tại các TTHTCĐ.

Nguồn nhân lực quan trọng quyết định chất lợng QTDH là đội ngũ cán bộgiáo viên, báo cáo viên, hớng dẫn viên của các TTHTCĐ Đội ngũ này gồmnhững ngời có trình độ, chuyên môn kỹ thuật của các sở, ban, ngành, đoàn thể ởTỉnh Nghệ An, thành phố Vinh; đội ngũ cán bộ, kỹ s, lão thành cách mạng, cácnghệ nhân ở các phờng xã, ngời lao động giỏi ở các cơ sở sản xuất, giáo viêncác TTGDTX, các trờng tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, các tr-ờng Cao đẳng, Đại học… và những ngời khác của địa phơng Tuỳ theo nhữnghoạt động với những nội dung khác nhau mà huy động lực lợng giảng dạy chophù hợp với từng đối tợng Hầu hết đội ngũ tham gia giảng dạy cho cácTTHTCĐ trên địa bàn thành phố trong thời gia qua là những ngời có uy tín,nhiệt tình, có trách nhiệm, có tâm huyết song về phơng pháp s phạm còn hạnchế

Trang 39

- Nội dung đợc giảng dạy tại các TTHTCĐ ở thành phố Vinh Qua khảo sát,các nội dung đợc giảng dạy gồm 4 nhóm:

Nhóm 1: Thời sự, đờng lối, chủ trơng, chính sách, pháp luật

Nhóm 2: Khoa học kỹ thuật, sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt, nghề nghiệp

Nhóm 3: Những kiến thức nâng cao cuộc sống

Nhóm 4: Bổ túc văn hoá, ngoại ngữ, tin học

- Chơng trình giảng dạy tại các TTHTCĐ trên địa bàn thành phố Vinh: Thực

tế cho thấy, chơng trình giảng dạy tại các TTHCĐ phụ thuộc vào nhu cầu củangời học, vào thời vụ sản xuất nh (trồng trọt, chăn nuôi: nuôi tôm, nuôi cá ),vào các đợt học tập các chỉ thị Nghị quyết của Đảng, chính sách mới của nhà n-ớc để ban quản lý mời hớng dẫn viên về trao đổi, tập huấn cho ngời học.Chính vì vậy mà có chơng trình nhng thực tế không thực hiện đợc

Bảng 2.6 Đội ngũ ngời dạy, nội dung giảng dạy tại các TTHTCĐ:

TT Nội dung (Chia theo nhóm) Ngời dạy (hớng dẫn viên)

- Pháp lệnh ngời cao tuổi

- Phòng cháy, chữa cháy

Cán bộ côngchức, công

an, Cảnh sátgiao thông

Sở T pháp, Ban tuyên giáo Tỉnh

uỷ Nghệ An, Thành uỷ Vinh, SởLĐTBXH, Ban tổ chức chínhquyền tỉnh (nay là Sở Nội vụ), SởCông an, Sở GTVT

2 KHKT, sản xuất chăn nuôi,

trồng trọt, nghề nghiệp nh:

- Kỹ thuật thâm canh cây lúa,

cây ăn quả, cây công nghiệp

- Kỹ thuật nuôi tôm, cá

- Thủ công mỹ nghệ

Kỹ s, cán bộ,Chuyên viêncác sở banngành

Sở Thủy sản, sở NNPTNT, SởKHCN, Hội nông dân, Đoànthanh niên, hội phụ nữ thànhphố, ngân hàng chính sách xãhội

3 Những kiến thức nâng cao Cán bộ, Sở y tế, sở du lịch, sở VHTT, sở

Trang 40

XD, sở TDTT, UBDSGĐTE tỉnh,Hội khuyến học, Hội chữ thập

đỏ, Sở GDĐT, BHYT, BảoViệt

4 Bổ túc văn hoá, ngoại ngữ, tin

học nh:

- Xoá mù và sau xoá mù

- Bổ túc THCS

Giáo viên,chuyên viên,cán bộ

Sở GD-ĐT, sở KHCN, Bu điện

- Phơng pháp giảng dạy tại các TTHTCĐ: Chủ yếu là sử dụng phơng pháptruyền thống, ngời dạy truyền thụ kiến thức một chiều bằng cách hớng dẫn củangời dạy Ngời học tiếp thu một cách thụ động qua sự chỉ dẫn của ngời dạy Tạicác TTHTCĐ trên địa bàn thành phố, ngời dạy đã có sử dụng các phơng tiệndạy học nh bảng, phấn, bút viết bảng, có hệ thống loa máy, có dụng cụ trựcquan: hình ảnh thực tế (các loại cây, con…), tranh vẽ, các mô hình…Điều nàylàm cho ngời học dễ hiểu, dễ nhớ bởi khi học xong các chơng trình này ngờihọc có thể áp dụng ngay vào các công việc hàng ngày của họ Chúng tôi đếngặp ngời học ở TTHTCĐ Hng Hoà, hỏi họ về bệnh phân trắng của tôm sú, tôm

ít ăn, lội bám quanh bờ hoặc bệnh vàng mang, bệnh đốm trắng thì ngời dân sẽtrả lời một cách rành rọt, trả lời ngay cách chữa trị từ kiến thức đợc học về kỹthuật nuôi tôm tại TTHTCĐ trong thời gian qua Tuy nhiên xét về phơng pháp

s phạm thì ngời dạy ở các trung tâm này còn nhiều hạn chế

- Họ dễ nảy sinh t tởng bảo thủ, khó khăn khi chấp nhận những kiến thứcmới, vì họ cho rằng bản thân đã có những kinh nghiệm sống

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   1.1:   Mô   hình   quan   hệ   giữa   các   ban,   ngành,   các   tổ   chức   với TTHTCĐ tại cơ sở - Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các trung tâm học tập cộng đồng ở thành phố vinh, tỉnh nghệ an
nh 1.1: Mô hình quan hệ giữa các ban, ngành, các tổ chức với TTHTCĐ tại cơ sở (Trang 20)
Hình 1.2. Về chu trình dạy học - Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các trung tâm học tập cộng đồng ở thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Hình 1.2. Về chu trình dạy học (Trang 23)
Bảng 2.4. Bảng thống kê tình hình xây dựng và phát triển  TTHTCĐ - Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các trung tâm học tập cộng đồng ở thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.4. Bảng thống kê tình hình xây dựng và phát triển TTHTCĐ (Trang 32)
Bảng 2.4. Nhận thức về khái niệm TTHTCĐ - Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các trung tâm học tập cộng đồng ở thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.4. Nhận thức về khái niệm TTHTCĐ (Trang 33)
Bảng 2.5. Nhận thức về ý nghĩa của TTHTCĐ - Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các trung tâm học tập cộng đồng ở thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.5. Nhận thức về ý nghĩa của TTHTCĐ (Trang 35)
Bảng 2.7. Tình hình học viên học tập tại các TTHTCĐ - Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các trung tâm học tập cộng đồng ở thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.7. Tình hình học viên học tập tại các TTHTCĐ (Trang 41)
Bảng 2.8. Kết quả học tập các chuyên đề tại TTHTCĐ ở thành phố - Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các trung tâm học tập cộng đồng ở thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 2.8. Kết quả học tập các chuyên đề tại TTHTCĐ ở thành phố (Trang 43)
Hình 2.8.  Sơ đồ về mặt tổ chức của Trung tâm học tập cộng đồng ph- - Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các trung tâm học tập cộng đồng ở thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Hình 2.8. Sơ đồ về mặt tổ chức của Trung tâm học tập cộng đồng ph- (Trang 46)
Bảng 3.9:  Kế hoạch dạy học tại TTHTCĐ. - Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các trung tâm học tập cộng đồng ở thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 3.9 Kế hoạch dạy học tại TTHTCĐ (Trang 53)
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các TTHTCĐ ở thành phố Vinh - Một số giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các trung tâm học tập cộng đồng ở thành phố vinh, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp quản lý dạy học nhằm phát triển các TTHTCĐ ở thành phố Vinh (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w