1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý của sở giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ hiểu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh long an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

106 724 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý của sở giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ hiệu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh long an
Tác giả Trần Hoàng Nhân
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngụ Sỹ Tùng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 576,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một CBQLGD thuộc Sở GD&ĐT của tỉnh, được phân công phụtrách công tác tổ chức ngành GD, bản thân tôi luôn quan tâm, kỳ vọng sựnghiệp GD tỉnh nhà có những bước tiến về công tác nhân sự

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

_

Trần hoàng nhân

Một số giải pháp quản lý của sở giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ hiệu trởng trờng trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh long an

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUậN VĂN THạC Sỹ khoa học giáo dục

Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS NGễ SỸ TÙNG

Nghệ an, 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn này, chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn đếnBan giám hiệu trường Đại học Vinh, khoa Sau Đại học và các giảng viên, cácnhà sư phạm và các nhà khoa học giáo dục , các cán bộ quản lý giáo dục tỉnhLong An – đặc biệt PGS.TS Ngô Sỹ Tùng, đã tận tình hướng dẫn và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu,hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Ban Tổ chức Tỉnh ủy,các chuyên viên công tác tại Phòng Giáo dục và Đào tạo và cơ quan SởGD&ĐT, các bạn bè đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ chúng tôi

Mặc dù hết sức cố gắng nhưng luận văn này chắc chắn không thể tránhkhỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến chỉ dẫn của quí thầy cô và ýkiến đóng góp chân tình của các bạn đồng nghiệp

Trang 3

6 GDTHPT : Giáo dục Trung học phổ thông

7 GD &ĐT : Giáo dục và Đào tạo

Trang 4

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài……… 1

2 Mục đích nghiên cứu……… 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… 4

4 Giả thuyết khoa học……… 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 4

6 Phạm vi nghiên cứu……… 4

7 Phương pháp nghiên cứu……… 5

8 Đóng góp của luận văn……… 6

9 Cấu trúc luận văn 6 Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường trung học phổ thông………

7 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề……… 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản……… 9

1.2.1 Quản lý……… 9

1.2.2 Quản lý GD……… 12

1.2.3 Quản lý trường học……… 14

1.2.4 Trường THPT trong hệ thống GD quốc dân……… 15

1.3 Những vấn đề cơ bản về quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT………

19 1.3.1 Đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT……… 19

1.3.2 Chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT……… 20

1.3.3 Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT………

23 1.3.4 Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT………

25 1.3.5 Nội dung quản lý của Sở GD&ĐT tác động đến chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT………

27 Kết luận chương 1……… 30

Chương 2 Thực trạng việc quản lý của Sở GD&ĐTnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An………

31

Trang 5

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, xã hội, KT-XH trên địa bàn

tỉnh Long An………

31 2.1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội……… 31

2.1.2 Tiềm năng và thế mạnh……… 32

2.2 Thực trạng GD phổ thông tỉnh Long An……… 34

2.2.1 Tình hình chung về quy mô GD &ĐT tỉnh Long An………… 34

2.2.2 Tình hình chung về GD THPT tỉnh Long An……… 37

2.2.2.1 Quy mô phát triển trường, lớp……… 37

2.2.2.2 Đội ngũ giáo viên……… 37

2.2.2.3 Chất lượng và hiệu quả giáo dục……… 38

2.2.2.4 Công tác quản lý GD……… 40

2.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An………

42 2.3.1 Về số lượng và cơ cấu……… 42

2.3.2 Về chất lượng……… 44

2.3.3 Nhận định chung về đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An………

48 2.4 Thực trạng quản lý của Sở GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An………

51 2.4.1 Những giải pháp đã thực hiện……… 51

2.4.1.1 Quy hoạch đội ngũ……… 51

2.4.1.2 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ… 52

2.4.1.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ……… 53

2.4.1.4 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ……… 53

1.4.1.5 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An………

54 2.4.2 Những mặt hạn chế, nguyên nhân……… 55

Kết luận chương 2……… 58

Chương 3 Một số giải pháp quản lý của Sở GD&ĐTnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An………

59 3.1 Các nguyên tắc đề xuất các giải pháp……… 59

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu……… 59

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện……… 59

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống……… 59

Trang 6

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi……… 59

3.2 Một số giải pháp quản lý của Sở GD&ĐTnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An 60 3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An 60 3.2.2 Chú trọng công tác xây dựng quy hoạch đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An………

62 3.2.3 Tập trung công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An 66 3.2.3.1 Tuyển chọn, bổ nhiệm Hiệu trưởng……… 66

3.2.3.2 Miễn nhiệm Hiệu trưởng……… 67

3.2.3.3 Sử dụng và luân chuyển Hiệu trưởng……… 69

3.2.4 Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng Hiệu trưởng………… 71

3.2.5 Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ công tác quản lý………… 76

3.2.6 Quan tâm chế độ, chính sách đối với đội ngũ Hiệu trưởng…… 78

3.2.7 Hoàn thiện quy trình đánh giá đội ngũ Hiệu trưởng………… 82

3.3 Thăm dò về tính khả thi của một số giải pháp quản lý đã đề xuất 85 3.3.1 Thực hiện đồng bộ các giải pháp……… 85

3.3.2 Khai thác các yếu tố thực hiện……… 86

3.3.2.1 Yếu tố tự thân của Hiệu trưởng……… 86

3.3.2.2 Các yếu tố khác……… 87

3.3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đã đề xuất 87 Kết luận chương 3……… 90

Kết luận và kiến nghị………. 91

1 Kết luận……… 91

1.1 Về mặt lý luận……… 91

1.2 Về mặt thực tiễn……… 91

1.3 Về mặt giải pháp……… 91

2 Kiến nghị……… 93

2.1 Đối với Đảng và Nhà nước……… 93

2,2 Đối với Bộ GD&ĐT……… 93

2.3 Đối với trường ĐHSP, trường CB quản lý……… 94

2.4 Đối với Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân, UBND tỉnh……… 94

2.5 Đối với Sở GD&ĐT……… 94

2.6 Đối với Hiệu trưởng trường THPT……… 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nhân loại đã bước vào thập niên thứ hai của thế kỷ XXI cùng vớinhững đặc trưng chủ yếu, nổi bật và mang tính toàn cầu KH-CN phát triểnvới những bước tiến nhảy vọt đưa thế giới bước sang kỷ nguyên thông tin vàphát triển kinh tế tri thức Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa tạo raquá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình đấu tranh gay gắt nhằm bảo vệlợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hoá và truyền thống của mỗi dân tộc

Việt Nam đang chuyển sang thời kỳ phát triển mới, đó là thời kỳ HĐH đất nước Trong bối cảnh hội nhập chung hiện nay, Đảng và Nhà nước

CNH-ta đã chọn GD&ĐT, khoa học công nghệ là khâu đột phá, phát huy yếu tố conngười, coi con người “vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển”.Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã ghi

“GD&ĐT là quốc sách hàng đầu” Chính vì vậy, mục tiêu của GD nước ta là

“Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, sức khoẻ,thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực côngdân đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định quanđiểm trên đây, đồng thời yêu cầu ”Đổi mới căn bản và toàn diệnGD&ĐT ”

Trong bối cảnh trên, GD được coi là chìa khoá của mọi sự thành côngtrong sự nghiệp phát triển KT-XH ở mọi quốc gia Vì vậy”Thực sự coiGD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển KT-XH” đã trở thànhtriết lý nhằm đảm bảo các điều kiện phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ

Trang 8

bản để phát triển xã hội, thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, tăng trưởngkinh tế nhanh và bền vững” [42;5]

Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL- trong đó người Hiệu trưởng nhàtrường có vai trò, vị trí quan trọng, cần “Bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc học; tiếp tục đổi mới cơ chếQLGD; phân cấp, tạo động lực, chủ động và sự chủ động của cơ sở, các chủthể tiến hành GD”

Trong sự nghiệp phát triển KT-XH, quản lý luôn luôn đóng vai trò tiền

đề và quyết định, trong đó chất lượng của đội ngũ CBQL là một trong nhữngđiều kiện chủ yếu

Trong giai đoạn hiện nay, Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳngđịnh: “Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản để phát triển

xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”, “Tiếp tục đổi mới công tác

CB, xây dựng đội ngũ CB có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thựctiễn, sáng tạo” [7;8]

GDTHPT là một trong những nền tảng của hệ thống GD quốc dân.GDTHPT đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu vừa phát triển nhanh vềquy mô, vừa đảm bảo nâng cao chất lượng hiệu quả trong khi khả năng vàđiều kiện đáp ứng còn hạn chế Muốn giải quyết mâu thuẫn này đòi hỏi phảitriển khai thực hiện đồng bộ hệ thống các giải pháp, trong đó cần tập trungquyết liệt là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD một cách toàn diện”.Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đề racác nhiệm vụ chủ yếu, trong đó có nhiệm vụ: “Đổi mới, nâng cao chất lượngcông tác quản lý nhà giáo và CBQLGD”

Đối với địa bàn tỉnh Long An, sự nghiệp GD trong những năm qua

đã có nhiều cố gắng và nỗ lực để đổi mới công tác QLGD Bên cạnh những

Trang 9

thành tựu đạt được, GDTHTP tỉnh Long An còn những hạn chế: chất lượng

GD đại trà thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật trường học còn thiếu; nền nếp kỷcương học đường có lúc còn xem nhẹ; trình độ chuyên môn của đội ngũchưa đáp ứng yêu cầu đổi mới GD phổ thông; chất lượng (phẩm chất, nănglực, trình độ ) của đội ngũ CBQL trường học chưa thực sự đáp ứng yêucầu phát triển GD trong giai đoạn hiện nay

Khi bàn về nhiệm vụ phát triển GD & ĐT từ 2010-2015, để khắc phụcnhững hạn chế trên, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Long An lần

thứ IX đã xác định:”Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đảm bảo đủ về

số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về đổi mới phương pháp GD” [55].

Làm tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CB, nhất là CB chủ chốt

đủ tiêu chuẩn, có chất lượng cao, phân công bố trí hợp lý có ý nghĩa quyếtđịnh việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị,

Là một CBQLGD thuộc Sở GD&ĐT của tỉnh, được phân công phụtrách công tác tổ chức ngành GD, bản thân tôi luôn quan tâm, kỳ vọng sựnghiệp GD tỉnh nhà có những bước tiến về công tác nhân sự CBQLGD để đápứng nhu cầu xã hội đang phát triển - trong đó đội ngũ Hiệu trưởng trườngTHPT là một trong những nhân tố quyết định chất lượng và hiệu quả GD Từviệc nắm bắt về thực trạng GD để đưa ra các giải pháp thực hiện nâng caochất lượng đội ngũ này ở địa phương là một yêu cầu cấp thiết hiện nay

Chính vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài:”Một số giải pháp quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao chất lượng Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An” để trình bày trong luận

văn này, từ đó có thể tiếp tục nghiên cứu để áp dụng vào thực hiện các chứcnăng cơ bản của quản lý nhằm quản lý tốt bộ máy và đội ngũ nhân sự GD

trong tỉnh

Trang 10

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải phápquản lý của Sở GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởngTHPT trên địa bàn tỉnh Long An

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu

trưởng trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý của Sở GD&ĐT

nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàntỉnh Long An

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đưa ra được một số giải pháp quản lý có tính khoa học, khả thi và

áp dụng đồng bộ thì có thể nâng cao được chất lượng đội ngũ Hiệu trưởngtrường THPT trên địa bàn tỉnh Long An

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý nâng cao chất lượng

đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT

5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn quản lý của Sở GD&ĐT nâng cao chất

lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý của Sở GD&ĐT nâng cao chất

lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu đội ngũ CBQL với đối tượng là các Hiệu trưởng trườngTHPT tỉnh Long An

Trang 11

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản lãnh chỉ đạo

và quản lý GD, các công trình, các tài liệu khoa học Nhóm phương pháp nàyđược xây dựng nhằm chuẩn hoá các khái niệm có cơ sở lý luận, đặc biệt là chỉ

ra các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũHiệu trưởng trường THPT

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Chúng tôi tiếp cận và xem xét hoạt động quản lý của đội ngũ Hiệutrưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Mục đích chính của việc sử dụngphương pháp này là tìm hiểu về thực trạng chất lượng các mặt hoạt động quản

lý theo chức năng và nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THPT Đồng thời quaphương pháp này, chúng tôi có thể khẳng định thực trạng quản lý việc nângcao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An

7.2.2 Phương pháp điều tra

Bằng việc xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc vànội dung chủ định, phương pháp này được sử dụng với mục đích chủ yếu làthu thập các số liệu nhằm minh chứng thực trạng quản lý chất lượng đội ngũHiệu trưởng trường THPT

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Bằng việc soạn thảo hệ thống các câu hỏi về tính hợp lý và khả thicủa các giải pháp quản lý gửi tới các Hiệu trưởng trường THPT, các CBQLtrường THPT, lãnh đạo các tổ chức, đoàn thể của trường THPT, CB quản

lý và chuyên viên làm công tác quản lý CB của Sở GD&ĐT, lãnh đạo củaPhòng GD&ĐT, ) Phương pháp này được sử dụng với mục đích xin ý

Trang 12

kiến của các chuyên gia về tính hợp lý và khả thi của các giải pháp quản lýđược đề xuất áp dụng

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Bằng việc sử dụng một số thuật toán thống kê, áp dụng trong nghiêncứu GD, phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý các kết quả điềutra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy củaphương pháp điều tra

8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

- Luận văn làm sáng tỏ một số khái niệm về quản lý, quản lý GD, kháiniệm quản lý trường học, Hiệu trưởng trường THPT và yêu cầu phẩm chấtnăng lực của người Hiệu trưởng,

- Chỉ ra được thực trạng chất lượng của đội ngũ Hiệu trưởng trườngTHPT trên địa bàn tỉnh Long An

- Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệutrưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dungluận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu

trưởng trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý của Sở GD&ĐT nhằm nâng cao chất

lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An

Chương 3: Một số giải pháp quản lý của Sở GD&ĐT nhằm nâng cao

chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Khi mối quan hệ tương hỗ giữa chất lượng nguồn nhân lực và chấtlượng GD ngày càng trở nên rõ ràng thì vấn đề bức xúc và quan tâm nhiềunhất của dư luận hiện nay là việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực củanước ta bên cạnh việc tăng cường hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng giữanước ta với các nước trên thế giới Song, có một điều thực tế là chất lượngnguồn nhân lực của nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu, sự mong muốn củacác cấp lãnh đạo, các doanh nghiệp, các công ty nước ngoài tại Việt Nam Vìvậy, nâng cao chất lượng GD&ĐT sẽ thúc đẩy nhanh và bền vững sự pháttriển KT-XH, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện cuộc sống người dân, gópphần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

Nâng cao chất lượng GD&ĐT có quan hệ mật thiết với việc nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD, trong đó Hiệu trưởng nhà trường giữ vai tròrất quan trọng Vấn đề này đã được Đảng và Nhà nước và nhiều nhà khoa học,CBQL trong và ngoài ngành GD, các giảng viên, giáo viên quan tâm nghiên cứu

- Chỉ thị 40 CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư khóa IX về việcxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL đã nhấn mạnh sứmạng của GD:”Phát triển GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong nhữngđộng lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, là điều kiện đểphát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân,trong đó nhà giáo và CBQLGD là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”.Chỉ thị trên đây nêu bật tầm quan trọng của CBQLGD:” Mục tiêu là xây dựng

đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số

Trang 14

lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản

lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp GD để nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệpCNH-HĐH đất nước”

- Thực hiện Chỉ thị trên, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm GiaKhiêm đã ký Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2005 vềviệc phê duyệt Đề án”Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD giai đoạn 2005-2010” Nhiệm vụ cụ thể là:”Tăng cường sự lãnhđạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo,CBQLGD Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vaitrò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo,CBQLGD có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trong sáng vềđạo đức, tận tụy với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”

Chỉ thị 40 và Quyết định 09 của Phó Thủ tướng Chính phủ đã tập trungvào việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD -trong đó có đội ngũ Hiệu trưởng trường phổ thông Dưới sự tổ chức và quản

lý có hiệu quả, đội ngũ Hiệu trưởng có chất lượng góp phần rất lớn nâng caochất lượng GD&ĐT, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp CNH - HĐHcủa nước ta trong xu thế hội nhập và phát triển

- Ngoài ra, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội – 2007 đã phát hànhquyển sách”Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường”, trong đó đềcập đến vai trò của người Hiệu trưởng: Hiệu trưởng nhà trường là người CBthực hiện sứ mệnh to lớn trước xã hội, chịu trách nhiệm về việc đào tạo” nhâncách – sức lao động” cho đất nước Hiệu trưởng vừa là nhà sư phạm, vừa lànhà hoạt động xã hội; vừa là người quản lý (chịu trách nhiệm trước cấp trên),

Trang 15

vừa là người lãnh đạo (điều hành giáo viên, học sinh và CB, công nhân viêncủa nhà trường) Hiệu trưởng vừa thể hiện nhiệm vụ thủ trưởng (người đứngđầu nhà trường giám sát đôn đốc các công việc), vừa thể hiện vai trò ngườilãnh đạo

Nói đến Hiệu trưởng là nói đến chất lượng quản lý Thực sự cho đếnnay chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng chất lượng độingũ Hiệu trưởng trường THPT trên địa bàn tỉnh Long An, qua đó để đềxuất một số giải pháp quản lý của Sở GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượngđội ngũ này

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Quản lý

Chất lượng đạt được cao hay thấp, chất lượng tốt hay xấu đều có sự tácđộng của yếu tố”Quản lý” trong tất cả các hoạt động của con người Dướinhiều góc độ khác nhau và bằng các phương pháp tiếp cận khác nhau nhưphương pháp thực nghiệm, phương pháp nghiên cứu lý thuyết, người ta đãxây dựng nhiều học thuyết về quản lý Mỗi học thuyết trong từng hoàn cảnh

cụ thể đều có giá trị riêng, tạo được những bước ngoặc lớn cho sự phát triểncác mặt hoạt động của xã hội nói chung cũng như lĩnh vực quản lý nói riêng

Quản lý gắn với chức năng lao động xã hội, do nó bắt nguồn từ tínhchất xã hội của lao động Có thể nói rằng, quản lý chính là các hoạt động domột hoặc nhiều người điều phối hành động của người khác nhằm thu được kếtquả mong muốn; là sự tổ chức, kết hợp vận dụng tri thức với lao động để pháttriển sản xuất xã hội

Quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Tuy nhiên, thuậtngữ quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau:

- Theo từ điển Tiếng Việt của Hội Ngôn ngữ học Việt Nam 1997:

Trang 16

+ Quản lý: là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định như quản

lý hồ sơ, quản lý vật tư

+ Quản lý: là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhấtđịnh [19]

- Theo Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ:”Quản lý là một hoạt độngthiết yếu nảy sinh khi con người lao động và sinh hoạt tập thể nhằm thực hiệncác mục tiêu chung Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủthể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trongmột tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổchức [3]

- Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt:”Quản lý là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục đích; quản lý là một hệ thống, là quá trình tác độngđến hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định » [25]

- Theo từ điển Tiếng Việt: Quản lý (với ý nghĩa là một động từ):

+ Quản: Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định

+ Lý: Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định

- Còn nhận định của tác giả Trần Kiểm:”Quản lý là những tác động củachủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, điều chỉnh, điều phốicác nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu lànội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả caonhất”và”Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thểngười- thành viên của hệ- nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mụcđích dự kiến» [18]

- Các Mác cho rằng: Quản lý như là một lao động để điều khiển laođộng, nó chính là điều kiện quan trọng nhất để làm cho xã hội loài người hìnhthành và phát triển

Trang 17

Những nhận định nêu trên về thuật ngữ này là khá gần gũi với nhữngquan niệm và cách thức tổ chức, quản lý đang được áp dụng trong các tổ chứcKT-XH ở nước ta nói chung cũng như trong các nhà trường THPT Mỗi nộidung gắn với hoàn cảnh lịch sử và phương pháp tiếp cận đối tượng khác nhaunên chúng có những điểm nhấn mạnh riêng Từ những luận điểm trên đây, cóthể rút ra được những nội dung cơ bản nhất để áp dụng vào thực tiễn nhằmgiúp cho các hoạt động của nhà quản lý đạt được kết quả mong muốn, đó là:

- Quản lý là một hoạt động có tính khoa học, do vậy hoạt động quản lýphải tuân theo các quy luật tự nhiên, quy luật xã hội Muốn quản lý có hiệuquả thì người quản lý phải thực hiện tốt các chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức,lãnh đạo (chỉ đạo) và kiểm tra Trong đó:

+ Kế hoạch hóa: là xác định mục đích, mục tiêu đối với thành tựutương lai của tổ chức và các cách thức để đạt Kế hoạch hóa có ba nội dungchủ yếu: (a) xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức;(b) xác định và đảm bảo có tính chắc chắn, cam kết về các nguồn lực của tổchức để đạt mục tiêu; và (c) quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết

để đạt được mục tiêu [40]

+ Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa cácthành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiệnthành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu của tổ chức Nhờ việc tổ chức

có hiệu quả, người quản lý có thể điều phối tốt hơn nguồn nhân lực, vật lực.Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực sử dụng cácnguồn lực sao cho có hiệu quả và kết quả [3]

+ Lãnh đạo (chỉ đạo): là người quản lý có sự dẫn dắt chỉ đạo, liên kết,liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định

để đạt được mục tiêu của tổ chức sau khi kế hoạch được lập [40]

Trang 18

+ Kiểm tra: là một chức năng quản lý Thông qua đó một cá nhân, mộtnhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiếnhành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn cần thiết Một kết quả hoạt độngphải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hànhnhững hoạt động điều chỉnh, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, diễn

ra có tính chu kỳ như sau:

◦ Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động

◦ Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả sự thành đạt so với chuẩnmực đã đặt ra

◦ Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch

◦ Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực (nếu cần)

Tóm lại: Quản lý là một hoạt động có liên quan đến con người - mỗi cá

nhân hay tập thể lao động- có một ý nghĩa nhất định đối với kết quả của hoạtđộng quản lý Do vậy nhà quản lý phải nắm vững các quy luật về tâm sinh lý,biết đem lại những lợi ích vật chất cũng như tinh thần cho từng cá nhân, tậpthể trong tổ chức, xem đây là một trong những biện pháp khuyến khích cácthành viên tham gia tích cực vào các hoạt động nhằm đạt mục tiêu đề ra

Đồng thời, quản lý không chỉ là hoạt động liên quan đến cá nhân, tậpthể mà còn liên quan đến cả những đối tượng mà con người tác động vào, chonên phải xem xét các đối tượng ấy trong mối quan hệ với trình độ và phươngthức hoạt động của từng tổ chức

1.2.2 Quản lý giáo dục

QLGD là một bộ phận trong hệ thống quản lý Nhà nước về lĩnh vực

GD, là sự tác động và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các hoạtđộng GD&ĐT do các cơ quan QLGD từ Trung ương đến cơ sở tiến hành đểthực hiện những chức năng và nhiệm vụ về GD & ĐT

Trang 19

QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lựclượng xã hội nhằm nâng cao công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu pháttriển của xã hội Ngày nay, với nhiệm vụ phát triển mạnh hệ thống GDthường xuyên, công tác GD không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọingười Cho nên”QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân, cáctrường trong hệ thống GD quốc dân” [18]

QLGD có thể xác định là những tác động của hệ thống có kế hoạch, có

ý thức và hướng đích của chủ thể ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắc xíchcủa hệ thống (từ Bộ GD &ĐT đến các Sở, Phòng, trường học) nhằm mục đíchđảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vậndụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình

GD, của sự phát triển thể chất và tâm lý trẻ em [32]

QLGD ở nước ta là quản lý và GD cho mọi người, không chỉ cho thế hệtrẻ Hội nghị lần thứ II Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII khẳngđịnh:”QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản

lý nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mongmuốn bằng cách hiệu quả nhất”, đồng thời Hội nghị lần này đã nêu:”GD &

ĐT là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân Mọi người đihọc, học thường xuyên, học suốt đời Phê phán thói lười học Mọi người chăm

lo cho GD Các cấp ủy và tổ chức Đảng, các cấp chính quyền, các đoàn thểnhân dân, các tổ chức kinh tế, xã hội, các gia đình và các cá nhân đều có tráchnhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp GD&ĐT, đóng góp trí tuệ, nhânlực, vật lực, tài lực cho GD&ĐT”

QLGD vốn phức tạp và khó khăn Tác giả Trần Kiểm đưa ra hai địnhnghĩa về QLGD:

+Một là ở cấp vĩ mô (hệ thống GD):”QLGD là hoạt động tự giác củachủ thể nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, quan sát… một cách

Trang 20

có hiệu quả các nguồn lực GD (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mụctiêu phát triển GD, đáp ứng yêu cầu KT-XH” [18]

+ Hai là ở cấp vi mô (nhà trường):”QLGD thực chất là những tácđộng của chủ thể quản lý vào quá trình GD (được tiến hành bởi tập thể giáoviên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hìnhthành phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhàtrường” [18]

Từ những quan điểm trên về QLGD, ta có thể rút ra một số nhận xétsau:

- QLGD là một hệ thống trong hệ thống quản lý Nhà nước mà ở đódưới sự tác động có mục đích, có kế hoạch… của chủ thể quản lý đến đốitượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

- QLGD thực chất là sự tác động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng)đến các bộ phận, tập thể giáo viên và học sinh của nhà trường cùng với sự

hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội (cấp ủy, chính quyền địa phương,các ban, ngành, đoàn thể, Ban Đại diện CMHS…) nhằm cung cấp, trang bịcho học sinh những kiến thức khoa học phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý,

từ đó góp phần phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đàotạo nhà trường

1.2.3 Quản lý trường học

Nhà trường là cơ sở GD, tổ chức thực hiện mục tiêu GD Vì vậy vấn đề

cơ bản của QLGD là quản lý nhà trường

Nhà trường gắn với thiết chế xã hội, thực hiện chức năng tái tạo nguồnnhân lực phục vụ việc duy trì và phát triển xã hội; là cấu trúc cơ sở của hệthống GD quốc dân Nhà trường chủ yếu thực hiện chức năng, nhiệm vụ GD,hoạt động theo quy định của xã hội và theo những quy định riêng biệt

Trang 21

Theo điều 48 của Luật GD 2005: “Nhà trường trong hệ thống GD quốcdân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch củaNhà nước nhằm phát triển sự nghiệp GD”

Khi nghiên cứu về nội dung khái niệm quản lý trường học, Giáo sưNguyễn Ngọc Quang cho rằng:”Quản lý trường học là tập hợp những tác độngtối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và CB khác, nhằm tậndụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp vào dolao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhàtrường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượngmục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [30]

Còn theo Giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiệnđường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa trườngvận hành theo nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối vớingành GD, với thế hệ trẻ và từng học sinh”, “Việc quản lý nhà trường phổthông là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạngthái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu chung” [12]

Qua đó, có thể nói rằng: Quản lý nhà trường chính là quản lý quá trình

GD bao gồm các thành tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp GD, đội ngũ CB,giáo viên, nhân viên, học sinh và cơ sở vật chất Các thành tố này có mốiquan hệ gắn bó mật thiết với nhau và dưới sự tác động của Hiệu trưởng -người quản lý trường học - chúng được vận hành theo một quỹ đạo nhất địnhnhằm đạt mục tiêu, kế hoạch đề ra

1.2.4 Trường trung học phổ thông (THPT) trong hệ thống GD quốc dân

1.2.4.1.Vị trí của trường THPT

Trong hệ thống GD, trường THPT thuộc GD phổ thông Theo điều 4,chương I, Luật GD 2005 quy định:

Trang 22

- Hệ thống GD quốc dân bao gồm GD chính qui và GD thường xuyên

- Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống GD quốc dân bao gồm:+ GD mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;

+ GD phổ thông có tiểu học, THCS, THPT;

+ GD nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;

+ GD đại học và sau đại học (gọi chung là GD đại học) đào tạo caođẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

Mục 2, điều 26, chương II, Luật GD 2005 về hệ thống GD quốc dân cóghi: GD phổ thông bao gồm:

- GD tiểu học được thực hiện trong năm năm học từ lớp 1 đến lớp 5.Tuổi của học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi

- GDTHCS thực hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinhvào lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là 11 tuổi

- GDTHPT được thực hiện trong ba năm học, từ lớp 10 đến lớp 12 Họcsinh vào lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp THCS, có tuổi là 15 tuổi

1.2.4.2 Mục tiêu đào tạo của trường THPT

Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khóaVII về”Tiếp tục đổi mới sự nghiệp GD&ĐT”đã ghi rõ mục tiêu đào tạo nhưsau:”Đào tạo những con người có kiến thức văn hóa, khoa học, có kỹ năngnghề nghiệp, lao động tự chủ, sáng tạo và có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêunước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, đáp ứng nhu cầu phát triển đấtnước và chuẩn bị cho tương lai”

Điều 2, chương I, Luật GD 2005 ghi:”Mục tiêu GD là đào tạo conngười Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ

và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đápứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Trang 23

Ngoài ra, tại điều 27, mục 2, chương II, Luật GD 2005 nêu rõ:”GDTHPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của GDTHCS; hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về

kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọnhướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đivào cuộc sống lao động”

Như vậy, GDTHPT là bậc học thứ ba quan trọng của ngành học phổthông trong hệ thống GD quốc dân nhằm hoàn thiện hệ thống kiến thức phổthông để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh, tạo tiền đềquan trọng về nguồn nhân lực cho xã hội

1.2.4.3 Nhiệm vụ của trườngTHPT

- Tổ chức giảng dạy, học tập và thực hiện các hoạt động GD theo mụctiêu, chương trình, sách giáo khoa THPT

- Quản lý giáo viên, CB, nhân viên; tham gia vào quá trình điều độngcủa Sở GD&ĐT đối với giáo viên, CB, nhân viên

- Thực hiện tuyển sinh lớp 10 đối với học sinh đã hoàn thành chươngtrình THCS, các loại hồ sơ để quản lý học sinh Xây dựng các biện pháp đểquản lý và vận động học sinh nghỉ học, bỏ học đến trường Thực hiện côngtác phổ cập GD trung học trong độ tuổi 18 đến 21

- Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính phùhợp với tình hình thực tế ở đơn vị, sử dụng có hiệu quả các điều kiện cơ sởvật chất hiện có

- Xây dựng kế hoạch, giải pháp bổ sung, mua sắm trang thiết bị, cơ sởvật chất, thiết bị dạy học hiện đại theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa và yêucầu ngày càng cao của xã hội

- Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồngthực hiện các hoạt động GD

Trang 24

- Tổ chức cho CB, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạtđộng xã hội

- Tự đánh giá chất lượng GD, xây dựng các giải pháp để nâng cao chấtlượng GD

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của phápluật

1.2.4.4 Nội dung quản lý của Hiệu trưởng

- Tổ chức bộ máy nhà trường sao cho hoạt động có chất lượng và hiệuquả, giúp Hiệu trưởng hoàn thành tốt các nhiệm vụ năm học

- Thực hiện các Nghị quyết do Hội đồng trường đề ra

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn

- Phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ củagiáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáoviên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáoviên, nhân viên

- Quản lý và tổ chức GD học sinh; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loạihọc sinh, quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của BộGD&ĐT

- Quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động củanhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá GD của nhà trường

- Đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chogiáo viên, nhân viên và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định củapháp luật;

- Chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ đã thực hiện

Trang 25

1.3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT

1.3.1 Đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT

1.3.1.1 Hiệu trưởng trường THPT

Khái niệm Hiệu trưởng trường THPT đặt trong mối quan hệ với kháiniệm CBQL

- Theo Từ điển Tiếng Việt, CBQL là:”Người làm công tác có chức vụtrong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ”.[44;105]

- Giáo trình”Khoa học quản lý” đưa ra khái niệm:”CBQL là các cánhân thực hiện những chức năng và nhiệm vụ quản lý nhất định của bộ máyquản lý” Mỗi CBQL nhận trách nhiệm trong bộ máy quản lý bằng một tronghai hình thức cử tuyển hoặc bổ nhiệm [33;295]

CBQL là chủ thể quản lý, gồm những người giữ vai trò tác động, ralệnh, kiểm tra đối tượng quản lý CBQL là người chỉ huy, lãnh đạo, tổ chứcthực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức Người quản lý vừa là ngườilãnh đạo, quản lý cơ quan; vừa chịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên

Hiệu trưởng chính là người có vị trí tiêu biểu của CBQL trong cơ cấu

tổ chức nhà trường, được cơ quan cấp trên bổ nhiệm bằng quyết định hànhchính nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phâncông

1.3.1.2 Đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT

Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa:”Đội ngũ là khối đông ngườiđược tổ chức và tập hợp thành lực lượng" [52;328] Đội ngũ CBQL gồm tất

cả những người có chức vụ trong các tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống chính trị

- xã hội của đất nước - trong đó có đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT

Trang 26

Đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT là lực lượng nòng cốt trong hệthống trường THPT gắn với địa phương, là một trong những nhân tố quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của một hệ thống quản lý và quyết định hiệuquả của các hoạt động GD của nhà trường, Ngày nay, lao động quản lý củangười Hiệu trưởng có xu hướng nâng cao và trở thành một bộ phận quantrọng của cơ cấu lao động xã hội - là nghề QLGD - được chuyên môn hoá,hợp tác hoá sâu sắc.

Vai trò của đội ngũ Hiệu trưởng ngày càng tăng, thực chất là do đòi hỏi

ở người CB này khả năng phát huy tích cực nhân tố chủ quan như có bản lĩnh,tri thức và năng động trên cơ sở tiếp thu các quan điểm, đường lối, chính sáchphát triển KT-XH của công cuộc đổi mới

Như vậy, luận văn sẽ đề cập đến đội ngũ Hiệu trưởng trường THPTtrên địa bàn tỉnh Long An Đội ngũ này, nói chung, dưới sự lãnh đạo củaĐảng luôn cần được quan tâm xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng về phẩm chất,trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản lý để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụngày càng cao

1.3.2 Chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT

1.3.2.1 Chất lượng

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam:”Chất lượng là một phạm trù triếthọc biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổnđịnh tương đối của sự vật, phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là thuộctính khách quan của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộctính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật

như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật”.

[52;419]

Theo Đại Từ điển Tiếng Việt”Chất lượng là cái làm nên phẩm chất, giátrị của con người, sự vật” Hoặc”Chất lượng là tổng thể những tính chất,

Trang 27

thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệtvới sự vật (sự việc) khác” [44;331]

Theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 8402: Chất lượng là tập hợpnhững đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó

có khả năng thoả mãn nhu cầu

Như vậy, vận dụng quan điểm này vào việc đánh giá chất lượng độingũ Hiệu trưởng trường THPT thì cần so sánh kết quả các hoạt động của Hiệutrưởng với các chuẩn quy định hiện hành hay những mục tiêu của các hoạtđộng theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của họ

1.3.2.2 Chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT

Có nhiều quan điểm nhận diện chất lượng như:”Chất lượng được đánhgiá bằng đầu vào, chất lượng được đánh giá bằng đầu ra, chất lượng đượcđánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượng được đánh giá bằng giá trị học thuật,chất lượng được đánh giá bằng văn hoá tổ chức riêng và chất lượng đượcđánh giá bằng kiểm toán” [5;23]

Ngoài 6 quan điểm về đánh giá chất lượng nêu trên, còn có các quanđiểm về chất lượng như:

- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định

- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích

- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích

- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng [5;28]

Qua những khái niệm, cách tiếp cận và quan điểm đánh giá chất lượngnêu trên, có thể nhận diện chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT ở haimặt chủ yếu là phẩm chất và năng lực của họ trong việc thực hiện các quyđịnh về chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Cụ thể như:

Trang 28

xu hướng, phẩm chất, ý chí, đạo đức, tư cách, hành vi và tác phong.

-”Phẩm chất trí tuệ là những đặc điểm đảm bảo cho hoạt động nhậnthức của một con người đạt kết quả tốt, bao gồm phẩm chất của tri giác (ócquan sát), của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác, ), của tưởng tượng, tư duy,

ngôn ngữ và chú ý” [52;427]

-”Phẩm chất ý chí là mặt quan trọng trong nhân cách bao gồm nhữngđặc điểm nói lên một người có ý chí tốt: có chí hướng, có tính mục đích,

quyết đoán, đấu tranh bản thân cao, có tinh thần vượt khó” [52;427] Phẩm

chất ý chí giữ vai trò quan trọng, nhiều khi quyết định đối với hoạt động củacon người

Ngoài ra, trong thực tiễn phát triển xã hội hiện nay, các nhà khoa họccòn đề cập tới phẩm chất sức khoẻ, thể chất và tâm trí của con người Nó baogồm các mặt rèn luyện sức khoẻ, tránh và khắc phục những ảnh hưởng củamột số bệnh rào cản cho hoạt động của con người như chán nản, uể oải, muốnnghỉ công tác, sức khoẻ giảm sút,

b) Năng lực:

Trước hết”năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thôngthạo, tức là có thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn một haymột số dạng hoạt động nào đó” [52;41]

Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ýchí, phẩm chất sức khoẻ, thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thểđược phát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát

Trang 29

triển của xã hội (đời sống xã hội, sự GD và rèn luyện, hoạt động của cánhân, )

Tóm lại: Để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài,

chúng tôi tiếp cận chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT theo hai mặtchính là phẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng cần có để đạt tới mụctiêu của lĩnh vực hoạt động với kết quả cao

Khi tiếp cận chất lượng của người Hiệu trưởng trường THPT thì phảigắn với nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định Cụ thể: phảigắn với hoạt động quản lý nhà trường của họ

1.3.3 Những yêu cầu về chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT

1.3.3.1 Những yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người Hiệu trưởng trường THPT

- Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật;

- Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ;

- Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, không cơhội và khiêm tốn;

- Gương mẫu về đạo đức, chí công, vô tư, lời nói đi đôi với việc làm, có

uy tín với tập thể, với nhà trường;

- Luôn quan tâm, chăm lo và tôn trọng đồng nghiệp;

- Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và năng lựccho bản thân

Trang 30

- Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

b) Về năng lực

- Trình độ chuyên môn được đào tạo đạt chuẩn trở lên

- Có năng lực sư phạm

- Có sự hiểu biết nhất định về các bộ môn khác trong nhà trường

- Có trình độ về lý luận chính trị, kiến thức về quản lý nhà nước

- Có trình độ về khoa học QLGD, tin học, ngoại ngữ

- Có năng lực xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giácác hoạt động của nhà trường;

- Có ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn và chăm lo nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ, đời sống của CB, GV, CNV trong nhà trường;

- Có khả năng phát hiện những vấn đề của trường học và đưa ra quyếtđịnh đúng đắn

- Biết phối kết hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trường làm tốtcông tác xã hội hoá GD;

1.3.3.2 Những yêu cầu chung về chất lượng của đội ngũ

Trang 31

- Giới: Phát huy được các ưu thế của nữ trong quản lý để phù hợp vớiđặc điểm của ngành GD có nhiều nữ

- Trình độ: Chuyên môn được đào tạo về các chuyên ngành tự nhiên, xãhội, đồng thời đảm bảo chuẩn hoá và trên chuẩn về chuyên môn được đàotạo Cụ thể: phải có trình độ Đại học sư phạm trở lên và có thâm niên giảngdạy ít nhất 5 năm để được bổ nhiệm

1.3.4 Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT

1.3.4.2 Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT là những cách thức tác động, tạo ra những biến đổi về

chất lượng đội ngũ này

Quản lý đội ngũ Hiệu trưởng nhằm nắm chắc tình hình đội ngũ, hiểuđầy đủ từng CBQL để tiến hành tốt các khâu trong công tác CB: từ khâu đàotạo, bồi dưỡng đến việc sử dụng, đề bạt, thuyên chuyển, điều động và thựchiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ CBQLGD, Trong công tác quản

lý Hiệu trưởng, cần xác định rõ các vấn đề về đặc điểm của đối tượng quản lý,nội dung quản lý, như:

Trang 32

- Về mặt trình độ: Đội ngũ này được đào tạo chuyên môn sư phạm, bồidưỡng lý luận và nghiệp vụ quản lý, nhưng lại được bồi dưỡng qua nhiều hìnhthức, nhiều hệ thống khác nhau nên trình độ có sự chênh lệch.

- Về tính chất lao động: Lao động của đội ngũ này là lao động trí óc, vìhoạt động quản lý GD thực chất là một dạng hoạt động khoa học GD Nhữnglao động trong ngành GD là dạng lao động tổng hợp, kết hợp nhiều mặt, nhiềulĩnh vực, nhiều hoạt động,

- Về quan hệ xã hội: Đa số đều sống gắn liền với gia đình, làng xóm vàcộng đồng nên họ cũng là những công dân thực hiện mọi nghĩa vụ và quyềnlợi

- Về mặt tâm sinh lý: Do yêu cầu, tính chất của nghề nghiệp nên độingũ này nói chung thường mô phạm, dễ mắc bệnh”sách vở”, xa thực tiễn, cólúc còn bảo thủ, chấp hành kỷ luật lao động,

Có 2 nội dung cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau trong quản lý CBnói chung Đó là quản lý đội ngũ và quản lý cá nhân Quản lý đội ngũ Hiệutrưởng phải đi từ quản lý cá nhân, quản lý cá nhân Hiệu trưởng nhằm hướngtới quản lý đội ngũ

a) Quản lý đội ngũ: là quản lý về số lượng, cơ cấu và chất lượng của

đội ngũ Cụ thể là:

Phân tích được quá trình hình thành, cơ cấu (lứa tuổi, theo thành phần

xã hội, giới, trình độ văn hoá, trình độ lý luận, trình độ chuyên môn và nghiệp

vụ được đào tạo, thâm niên công tác, phẩm chất đạo đức, năng lực hoàn thànhnhiệm vụ, chế độ chính sách, tình hình sức khỏe, đời sống, )

Chỉ ra những đặc điểm cơ bản nhất của đội ngũ để tìm ra giảipháp phát huy mặt mạnh, khắc phục mặt hạn chế chung của đội ngũ về

tư tưởng, đạo đức, trình độ, năng lực, sức khỏe so với yêu cầu, nhiệm

vụ được giao

Trang 33

Nắm vững tình hình phát triển và biến đổi về số lượng, cơ cấu, chấtlượng của đội ngũ để thường xuyên điều chỉnh, bổ sung đáp ứng các yêu cầu,thực hiện nhiệm vụ trong từng giai đoạn.

b) Quản lý cá nhân: là quản lý từng cá nhân Hiệu trưởng thể hiện việc

nắm chắc từng cá nhân nhằm sử dụng đúng người, đúng việc:”dụng nhân nhưdụng mộc”; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với chuẩn và đặc điểm,hoàn cảnh từng người; thực hiện đúng chế độ chính sách

Quản lý cá nhân thực chất là quản lý con người Con người là sự tổnghoà các mối quan hệ xã hội, là một thực thể vô cùng sinh động, phong phú.Cho nên yêu cầu quản lý cá nhân gồm: hiểu quá trình phấn đấu của cá nhân;tâm lý, sở trường và nguyện vọng; trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệpvụ; truyền thống gia đình, dòng tộc, đặc điểm cuộc sống và mối quan hệ vớigia đình, cộng đồng, xã hội; nắm điều kiện kinh tế bản thân và gia đình; tìnhhình sức khoẻ; Nhìn chung là hiểu biết cá nhân về phẩm chất và năng lựccủa họ theo chuẩn quy định

1.3.5 Nội dung quản lý của Sở GD&ĐT tác động đến chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT

Bản chất việc nâng cao chất lượng đội ngũ này là vấn đề thực hiện hiệuquả công tác CB Dưới đây chúng tôi đi sâu nghiên cứu công tác xây dựngquy hoạch; đào tạo, bồi dưỡng; tuyển chọn, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễnnhiệm, luân chuyển, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chínhsách đối với Hiệu trưởng Những yếu tố này là những yếu tố quan trọng phảnánh bản chất của công tác quản lý đội ngũ của ngành, không thể thiếu trongxây dựng chiến lược CB từng thời kỳ

1.3.5.1 Quy hoạch phát triển đội ngũ

Công tác quy hoạch đội ngũ làm cho cơ quan quản lý hoặc người quản

lý biết được về số lượng, chất lượng, cơ cấu độ tuổi, trình độ và cơ cấu

Trang 34

chuyên môn, cơ cấu giới, của từng Hiệu trưởng và cả đội ngũ Đồng thờixây dựng được kế hoạch, các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng Kết quảquy hoạch là chủ yếu định hướng vận dụng vào thực hiện các chức năng cơbản của quản lý bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự GD trong tỉnh và Hiệutrưởng trong các trường THPT

Như vậy, nói đến quản lý đội ngũ này cần bàn đến thực trạng công tácquy hoạch, từ đó có cơ sở đề xuất giải pháp khả thi

1.3.5.2 Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển đội ngũ

- Tuyển chọn, bổ nhiệm chính xác các CBQL, trong đó có Hiệu trưởng

- có đủ phẩm chất và năng lực để xây dựng, phát triển nhà trường hướng đếnmục tiêu Mặt khác, những tiêu chuẩn tuyển chọn, bổ nhiệm là những yêu cầutất yếu thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ

- Miễn nhiệm thực chất là làm cho đội ngũ luôn đảm bảo các yêu cầu

về chuẩn của đội ngũ, không để cho đội ngũ có những thành viên không đảmbảo yêu cầu

- Luân chuyển (kể cả tăng cường điều động) làm cho chất lượng độingũ được đồng đều, mặt khác lại tạo điều kiện thoả mãn các nhu cầu của Hiệutrưởng

Như vậy cần đánh giá thực trạng hoạt động của các lĩnh vực này, qua

đó có cơ sở đề xuấ những giải pháp quản lý khả thi

1.3.5.3 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhằm hoàn thiện và nâng cao các chuẩn vềtrình độ lý luận chính trị, lý luận và thực tiễn quản lý, trình độ nghiệp vụchuyên môn cho từng cá nhân và cả đội ngũ Bản chất của công tác đào tạo,bồi dưỡng là nâng cao phẩm chất và năng lực cho đội ngũ để họ có đủ cácđiều kiện mang tính tự thân trong việc hoàn thành nhiệm vụ

Trang 35

Để nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT cần đề cậphoạt động đào tạo và bồi dưỡng

1.3.5.4 Đánh giá chất lượng đội ngũ

Đánh giá để biết thực trạng mọi mặt của đội ngũ Qua đó nhận biết các

dự báo về tình hình chất lượng đội ngũ cũng như việc vạch ra những kế hoạchkhả thi Mặt khác, kết quả đánh giá chính xác là cơ sở cho việc mỗi cá nhân

có sự tự điều chỉnh bản thân nhằm đảm bảo tiêu chuẩn Hiệu trưởng

1.3.5.5 Chế độ, chính sách đối với đội ngũ

Kết quả một hoạt động và chất lượng hoạt động phụ thuộc vào nhiềuyếu tố thúc đẩy hoạt động Chế độ, chính sách đãi ngộ đội ngũ chứa đựngnhững vấn đề mang tính đầu tư nhân lực theo dạng như”tái sản xuất” trongquản lý kinh tế Chính từ vấn đề có chính sách đãi ngộ thoả đáng đội ngũthì chất lượng đội ngũ nâng lên

1.3.5.6 Sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ

Quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ CB, đội ngũ Hiệu trưởng cáctrường THPT có mối liên hệ mật thiết và đặt trong sự lãnh đạo của Đảng Khinghiên cứu nâng cao chất lượng đội ngũ này, ta đánh giá thực trạng công táclãnh đạo của Đảng, của ngành có tính nguyên tắc để định ra những giải pháp

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Từ việc nêu tổng quát của vấn đề nghiên cứu, khẳng định một số kháiniệm chủ yếu, những đặc trưng của nhà trường THPT, chất lượng đội ngũHiệu trưởng trường THPT, những yêu cầu chủ yếu về chất lượng của đội ngũ,những yếu tố quản lý tác động nâng cao chất lượng đội ngũ, chúng tôi nhậnbiết được hai vấn đề quan trọng có cơ sở lý luận dưới đây:

1) Để nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT phảiquan tâm các lĩnh vực chủ yếu sau:

- Quy hoạch phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT

- Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng và luân chuyển Hiệutrưởng trường THPT

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT

- Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng 2) Việc nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT gắnliền việc nhận biết chính xác thực trạng về các lĩnh vực quản lý nêu trên, từ

đó đề xuất những giải pháp quản lý khả thi cho mỗi lĩnh vực Những nhiệm

vụ nghiên cứu này, chúng tôi sẽ trình bày ở Chương 2, Chương 3

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KT-XH TỈNH LONG AN

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội

Long An là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long nằm ở vị trí kết nốigiữa miền Đông và Tây Nam bộ, có diện tích tự nhiên 4.492 km2; phía Đônggiáp thành phố Hồ Chí Minh và sông Soài Rạp; phía Tây giáp tỉnh ĐồngTháp; phía Nam giáp tỉnh Tiền Giang; phía Bắc giáp Vương quốc Campuchia(tỉnh Svâyriêng, biên giới dài 132,97km) và tỉnh Tây Ninh

Long An có 13 huyện và 1 thành phố với 190 xã, phường, thị trấn;trong đó có 20 xã biên giới và 3 xã đặc biệt khó khăn Có 6 huyện thuộc khuvực Đồng Tháp Mười, địa hình trũng thường ngập lũ vào mùa mưa, gồm:Thạnh Hóa, Tân Thạnh, Mộc Hóa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng và Đức Huệ vớidiện tích tự nhiên là 2.712,913km2 (chiếm 60,39% diện tích toàn tỉnh)

Dân số Long An gần 1,5 triệu người (số liệu thống kê năm 2010), tỷ lệtăng dân số bình quân hàng năm là 0,72% Phân bố dân cư trên địa bàn tỉnhkhông đều, khu vực nông thôn chiếm 82,5%, khu vực thành thị 17,5%

Long An là vùng đất Nam bộ mới hình thành trên 300 năm Tuy vậy,địa phương này có bề dày truyền thống về văn hóa, lịch sử và đấu tranh cáchmạng Trong 2 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâmlược, nhân dân Long An lập nên nhiều chiến công oanh liệt, tiêu biểu như:trận đốt cháy tiểu hạm Esperance của Pháp trên Vàm sông Nhựt Tảo (xã AnNhựt Tân, huyện Tân Trụ) ngày 10-12-1861 của người anh hùng dân tộc

Trang 38

Nguyễn Trung Trực, trận Mỹ Binh (1946), trận Giồng Dinh (1947), trận MộcHóa (1948), trận Kinh Bùi (1953), trận Miễu Bà Cố (1954), trận Hiệp Hòa(1963), trận Đình Mương Trám (1964), trận Đức Lập (1965), trận Bàu Tràm(1968) đã đi vào lịch sử dân tộc trong công cuộc bảo vệ và xây dựng đấtnước, xứng đáng với danh hiệu tám chữ vàng”Trung dũng, kiên cường, toàndân đánh giặc” mà Đảng, Nhà nước trao tặng

2.1.2 Tiềm năng và thế mạnh

Long An có điều kiện thuận lợi Địa hình tương đối bằng phẳng, có xuhướng thấp dần theo hướng Bắc – Đông Bắc xuống Nam – Tây Nam: khu vực

ở phía Bắc và Đông Bắc tương đối cao và khu vực Đồng Tháp Mười Long

An quy hoạch hình thành 3 tiểu vùng kinh tế: vùng phát triển công nghiệp,vùng phát triển nông nghiệp và vùng đệm phát triển du lịch, nghỉ dưỡng Hệthống giao thông thuận lợi cả đường bộ, đường thuỷ và đường biên giới làđiều kiện để phát triển KT-XH

Long An là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vai tròquan trọng trong chiến lược phát triển KT-XH của khu vực đồng bằng sôngCửu Long và cả nước Có 02 cửa khẩu quốc tế là Bình Hiệp (Mộc Hóa) vàTho Mo (Đức Huệ), nhiều khu, cụm công nghiệp (gần 8.000 ha/14.000 ha làđất công nghiệp đã lấp đầy) ở các huyện: Bến Lức, Đức Hòa, Cần Đước, CầnGiuộc, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước Tổng vốn đầu tư xã hộiđạt 42,1% GDP (số liệu 2010) Thương mại, dịch vụ có nhiều chuyển biếntích cực, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và đời sống nhân dân GDP bìnhquân đầu người đạt 23,2 triệu đồng (năm 2010)

Thế mạnh kinh tế của tỉnh là phát triển nhanh công nghiệp, nôngnghiệp và chăn nuôi, thủy sản với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá ổn định.Trong giai đoạn 2006-2010, tỉnh duy trì tốc độ tăng trưởng cao (GDP bìnhquân 11,8%/năm), các ngành sản xuất kinh doanh đều phát triển mạnh, hầu

Trang 39

hết đều đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch 5 năm Sản lượng lương thực bìnhquân hàng năm đạt 2 triệu tấn, giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 18.850 tỷđồng (năm 2010) Nền kinh tế tăng trưởng khá cao tạo tiền đề vững chắcchuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Văn hóa – xã hội, KH-CN có nhiều chuyển biến tích cực; quốc phòng,

an ninh và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; 100% xã có điện, nước sinhhoạt, trạm phát thanh; bệnh viện, trạm y tế từ tỉnh đến huyện, xã được cải tạo,nâng cấp đảm bảo công tác phục vụ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân,

Hoạt động của bộ máy chính quyền tiếp tục có sự đổi mới, nâng caohiệu lực, hiệu quả theo hướng phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn Công tácxây dựng đảng, thực hiện cuộc vận động”Học tập và làm theo tấm gương đạođức Hồ Chí Minh” được tập trung đúng mức

GD&ĐT được quan tâm lãnh đạo Hiện có 603 cơ sở GD thuộc 3 bậchọc được bố trí khá hợp lý, trong đó có 182 trường Mầm non (với 1570 lớp -

42938 học sinh); có 246 trường Tiểu học (với 4392 lớp - 121713 học sinh);

132 trường THCS (với 2220 lớp- 80781 học sinh); 43 trường THPT (với 994lớp - 42544 học sinh) Hiện có 17847 CB quản lý, giáo viên, công nhân viên.Các trường đều được kiên cố hóa; 170 trường / tỉ lệ 27,96 % đạt chuẩn quốcgia (gồm: 41 Mầm non, 101 Tiểu học, 24 THCS và 4 THP; đạt chuẩn quốcgia phổ cập GD tiểu học đúng độ tuổi (năm 2005), phổ cập GD THCS (năm2007), tiến hành phổ cập GD trung học và đạt 19 đơn vị cấp xã Tỷ lệ họcsinh lên lớp ở các cấp đều đạt khá cao (năm học 2010-2011, học sinh tiểu họchoàn thành chương trình tiểu học đạt 100 %, tốt nghiệp THCS đạt 99,7%, tốtnghiệp THPT đạt 88,2%) Học sinh trúng tuyển vào các trường Đại học, Caođẳng hàng năm gần 70%

Như các tỉnh trong vùng, GD Long An vẫn còn những vấn đề bất cập

Trang 40

2.2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CỦA TỈNH LONG AN

2.2.1 Tình hình chung về GD&ĐT tỉnh Long An

Số trường, lớp, học sinh tiếp tục được củng cố và phát triển ở tất cả cácđịa bàn trong tỉnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thanh thiếu niên và nhândân được học tập

B ng 2.1 S lảng 2.1 Số lượng trường, lớp các bậc học ố lượng trường, lớp các bậc học ượng trường, lớp các bậc họcng trường, lớp các bậc họcng, l p các b c h cớp các bậc học ậc học ọc

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lượng trường, lớp các bậc học - Một số giải pháp quản lý của sở giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ hiểu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh long an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1. Số lượng trường, lớp các bậc học (Trang 40)
Bảng 2.2. Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm - Một số giải pháp quản lý của sở giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ hiểu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh long an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Tỉ lệ huy động học sinh qua các năm (Trang 40)
Bảng 2.3. Cơ sở vật chất - Một số giải pháp quản lý của sở giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ hiểu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh long an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Cơ sở vật chất (Trang 41)
Bảng 2.5. Trường, lớp, học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên - Một số giải pháp quản lý của sở giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ hiểu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh long an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5. Trường, lớp, học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên (Trang 43)
Bảng 2.6.1: Đối chiếu các kết quả lấy ý kiến các Hiệu trưởng và các chuyên gia - Một số giải pháp quản lý của sở giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ hiểu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh long an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6.1 Đối chiếu các kết quả lấy ý kiến các Hiệu trưởng và các chuyên gia (Trang 51)
Bảng 2.6.2: Đối chiếu các kết quả lấy ý kiến các Hiệu trưởng và các chuyên gia - Một số giải pháp quản lý của sở giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ hiểu trưởng trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh long an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6.2 Đối chiếu các kết quả lấy ý kiến các Hiệu trưởng và các chuyên gia (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w