Nh trong công trình nghiên cứu của mình các nhà giáo dục Xô Viết đã viết “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trờng phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động của độ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
Trang 3Lời cảm ơn
Hoàn thành luận văn, tác giả xin trân trọng cảm ơn các Giáo s, Tiến
sĩ, các thầy cô giáo trờng Đại học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho chúng tôi kiến thức tổng hợp để hoàn thành luận văn của mình.
Xin chân thành cảm ơn hội đồng khoa học, các thầy cô khoa sau đại học trờng Đại học Vinh tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của ban giám đốc
Sở giáo dục đào tạo Thanh Hoá, ban giám hiệu, giáo viên học sinh của các trờng THPT trên địa bàn huyện Quảng Xơng tỉnh Thanh Hóa, bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu đề tài.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS:Tiến sĩ Ngô Sỹ Tùng đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, bản thân tôi đã có rất nhiều
cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp chỉ dẫn và góp ý.
Vinh, ngày 20 tháng 10 năm 2009
Lê Văn Bắc
Trang 41 Lý do chọn đề tài:
1.1- Đại hội IX đã khẳng định mục tiêu tổng quát của chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 là: “Đa đất nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại hoá” , ”Con đờng công nghiệp hoá - hiện đại hoá của nớc ta cần và có thể rút ngắn thời gian so với các nớc đi trớc, vừa có những bớc tuần
tự vừa có những bớc nhảy vọt ”.[25]
Trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng: “ u tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lợng dạy và học Đổi mới chơng trình, nội dung, phơng pháp dạy và học, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và tăng c- ờng cơ sở vật chất của nhà trờng, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên ”.[25]
Để đạt đợc các mục tiêu trên thì ngành giáo dục và khoa học công nghệ có vai trò quyết định, măt khác nhu cầu phát triển giáo dục là nhu cầu bức thiết và phù hợp với xu thế thời đại, phù hợp với phát triển của lịch sử Vì chỉ có phát triển giáo dục thì mới mở ra tơng lai tơi sáng cho đất nớc, bởi lẽ giáo dục nói chung, dạy học nói riêng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực của đất nớc Giáo dục phát triển để đào tạo cho đất nớc nguồn nhân lực mới đó là những ngời lao động có kỹ thuật, có tay nghề thành tạo, có khả năng thích ứng, khả năng giao tiếp đợc đào tạo và bồi dỡng bởi nền giáo dục tiên tiến gắn với khoa học công nghệ hiện đại Để đáp ứng đợc công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, Đảng ta đã đề ra những giải pháp cụ thể cho quá trình phát triển giáo dục năm 2001 - 2010 trong đó giải pháp tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, phát triển các mạng lới trờng lớp và cơ sở giáo dục, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục
1.2- Các tổ chuyên môn là tổ chức quan trọng và nòng cốt trong các nhà trờng nói chung, nhà trờng THPT nói riêng Bởi lẽ hoạt động chủ yếu của nhà trờng là hoạt động chuyên môn, vì tổ chuyên môn là đơn vị sản xuất chính và nơi thực hiện mọi chủ trơng đờng lối chính sách của Đảng, Nhà nớc, địa phơng, nhà tr-ờng về giáo dục Hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trờng có vai trò quyết
định đến sự phát triển của nhà trờng nói riêng và sự phát triển giáo dục nói chung Hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trờng là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lợng dạy học của các nhà trờng hiện nay
1.3 - Chất lợng hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trờng phụ thuộc rất nhiều vào quá trình quản lý của Ban giám hiệu đối với tổ, vì các tổ chuyên môn trong nhà trờng do Ban giám hiệu thành lập và ra quyết định công nhận mà trực tiếp là hiệu trởng để giúp Hiệu trởng thực hiện nhiệm vụ năm học, thực hiện ch-
ơng trình đào tạo của nhà trờng Sự quản lý của Ban giám hiệu đối với tổ chuyên môn là kim chỉ nam cho hoạt động của tổ để đạt đựơc mục đích của nhà trờng
Qua 16 năm công tác ở trờng THPT, từ giáo viên đến tổ trởng chuyên môn rồi là ngời quản lý nhà trờng bản thân thấy rõ vai trò quyết định của việc
Trang 5quản lý của Hiệu trởng đối với hoạt động của tổ chuyên môn trong việc nâng cao chất lợng dạy học Xuất phát từ cơ sở lý luận vào thực tiễn đã nêu trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “ Một số biện pháp quản lý của hiệu tr- ởng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn ở các trờng THPT của huyện Quảng Xơng tỉnh Thanh Hoá “.
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động của tổ chuyên môn và các biện pháp quản lý tổ chuyên môn của các trờng THPT huyện Quảng Xơng tỉnh Thanh Hoá Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn ở các trờng THPT huyện Quảng Xơng tỉnh Thanh Hoá
3 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu :
3.1 Đối tợng nghiên cứu:
Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn
ở các trờng THPT của huyện Quảng Xơng tỉnh Thanh Hoá
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trờng THPT huyện Quảng Xơng tỉnh Thanh hoá
4 Giả thuyết khoa học:
Chất lợng dạy học ở các trờng THPT của huyện Quảng Xơng tỉnh Thanh hoá
sẽ đợc nâng cao nhờ thực hiện tốt một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học:
5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận của đề tài
- Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng
- Tổ chuyên môn, hoạt động tổ chuyên môn
- Hiệu trởng, quản lý của hiệu trởng
5.2 Khảo sát thực trạng của tổ chuyên môn và công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trờng THPT huyện Quảng Xơng tỉnh Thanh Hoá
5.3 Đề xuất giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn nhằm nâng cao chất lợng dạy học và khảo sát tính khả thi của các giải pháp đó
6 Ph ơng pháp nghiên cứu :
6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến
đề tài, tài liệu liên quan đến nhà trờng phổ thông (luật giáo dục điều lệ nhà ờng các văn bản dới luật )
6.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
Điều tra, viết, tổng kết kinh nghiệm, phơng pháp chuyên gia.
Trang 6Luận văn đợc chia thành 3 phần:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
- Phần kết luận và kiến nghị
Và cuối cùng là tài liệu tham khảo
Phần nội dung đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trờng THPT
Chơng II: Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trờng THPT Quảng Xơng - Thanh Hoá
Chơng III: Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn
ở các trờng THPT Quảng Xơng - Thanh Hoá
Trang 7II- Phần nội dung
Chơng I: Cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động
tổ chuyên môn ở các trờng THPTHuyện Quảng Xơng tỉnh Thanh Hoá
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Vấn đề quản lý hoạt động tổ chuyên môn
Chúng ta biết rằng ngay từ trong xã hội nguyên thuỷ, để chống chọi lại thiên nhiên, thú dữ, con ngời đã biết phải đoàn kết, tổ chức sống thành bầy đàn,
đề có sức mạnh thống nhất duy trì và phát triển Cũng từ đó nảy sinh nhu cầu quản lý một đám đông ô hợp thành một tập thể thống nhất vì mục đích sinh tồn của mọi ngời Từ đó lao động quản lý xuất hiện trong xã hội loài ngời nh một tất yếu tự nhiên “Lao động quản lý là loại lao động để điều khiển lao động Biết tập hợp thành tổ chức thống nhất vì mục đích chung”
Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời, lực lợng sản xuất xã hội ngày càng phát triển Sự phân công lao động xã hội đòi hỏi phải có trình độ phù hợp với lực lợng sản xuất và tiến bộ xã hội Đặc biệt trong giai đoạn hình thành và phát triển của CNTB cần trình độ quản lý, phân công lao động ngày càng cao Lúc này đòi hỏi môn khoa học quản lý ra đời với t cách là một môn khoa học
độc lập quan tâm đến mọi nghiên cứu của sản xuất kinh doanh Dần dần khoa học quản lý đã đi vào tất cả các lĩnh vực hoạt động của con ngời và trở thành một hoạt động phổ biến trong xã hội loài ngời Đúng nh C Mác đã mu tả “Tất cả mọi lao động trực tiếp và tiến hành trên quy mô tơng đối lơn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập với nó Một ngời độc tấu Vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một giàn nhạc thì cần phải có nhạc trởng” Bản chất đầy đủ của quản lý là lao động để điều khiển lao động
Đó là một loại lao động tất yếu, rất quan trọng trong quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Trong xã hội loài ngời những hoạt động
Trang 8Giáo dục nói chung, dạy học nói riêng là một hiện tợng xã hội đặc biệt, sinh ra và tồn tại cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời Hoạt động giáo dục
là hoạt động cực kỳ quan trọng đã góp phần to lớn thúc đẩy xã hội loài ngời phát triển vì nó tác động đến mọi hoạt động khác trong xã hội nh: Hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Đặc biệt chúng ta đã b… -
ớc vào thế kỷ XXI, thể kỷ của nền kinh tế tri thức Dựa vào “t duy sáng tạo và tài năng sáng chế của con ngời ” Sự thịnh vợng về kinh tế, chính trị của mỗi quốc gia ở thế kỷ XXI này phải dựa trên sức mạnh về chất xám, đội ngũ những ngời nghiên cứu khoa học kỹ thuật và đội ngũ những ngời lao động lành nghề, sáng tạo và tự chủ trong công việc, lúc này giáo dục có vị trí đặc biệt quan trọng
đối với mọi quốc gia và trở thành một trong những vấn đề quốc sách hàng đầu trong chiến lợc phát triển đất nớc của tất cả các quốc gia trên thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng Nh bộ trởng bộ giáo dục Mỹ đã nói: “Phải nâng cao giáo dục vì giáo dục quyết định sức mạnh của nớc Mỹ, mở ra tơng lai tơi sáng cho nớc Mỹ”
Đảng cộng sản Việt Nam đã nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Hội nghị lần II ban chấp hành TW Đảng khoá VIII đã nêu rõ: “Để thực hiện đ ợc mục tiêu chiến l-
ợc mà Đại hội VIII đã đề ra cần phải khai thác và sử dụng nhiều nguồn nhân lực khác nhau, trong đó nguồn nhân lực con ngời là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt là đối với nớc ta khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp Nguồn lực đó là nguồn lực lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, đợc đào tạo bồi dỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với nền khoa học công nghệ hiện đại Giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nớc, đội ngũ lao
Trang 9hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực tự cập nhật kiến thức, khả năng thích ứng , trang bị cho con ng… ời những năng lực nói trên là nhiệm vụ trọng tâm của tất cả các nhà trờng nói chung, trờng THPT nói riêng Để làm tốt nhiệm vụ đó thì các nhà quản lý nhà trơng phải đầu t nghiên cứu tìm ra những phơng pháp nâng cao chất lợng dạy và học trong các nhà trờng Vấn đề chất l-ợng giáo dục hiện nay đã trở thành vấn đề của thời đại, vấn đề sống còn của tất cả các nhà trờng trong hiện tại và tơng lai Một trong những giải pháp đó là đổi mới mạnh mẽ cơ chế quản lý trong các nhà trờng, vì hoạt động quản lý trong nhà trờng có vai trò quyết định đến chất lợng hoạt động dạy và học của nhà tr-ờng Nh trong công trình nghiên cứu của mình các nhà giáo dục Xô Viết đã viết
“Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trờng phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động của đội ngũ giáo viên”
Là ngời trực tiếp giảng dạy và quản lý ở trờng THPT nhiều năm, chúng tôi thấy rõ vị trí, vai trò của hoạt động tổ chuyên môn trong nhà trờng Vì vậy
để nâng cao chất lợng dạy học trong trờng THPT thì ngời Hiệu trởng, nhà quản
lý giáo dục cần phải có những biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn sát thực và phù hợp với đơn vị mình, vì hoạt động tổ chuyên môn có tác động trực tiếp đến việc nâng cao chất lợng dạy học trong các nhà trờng THPT hiện nay
Đúng nh tác giả Hà Sĩ Hồ viết: “ Hiệu trởng là ngời luôn luôn biết kết hợp một cách hữu cơ sự quản lý dạy và học với sự quản lý các quá trình bộ phận Hoạt
động dạy và học các bộ môn và các hoạt động khác hỗ trợ cho hoạt động dạy
và học làm cho tác động giáo dục hoàn chỉnh và trọn vẹn”.[14]
Trong xu thể phát triển giáo dục hiện nay thì các ông bà Hiệu trờng các trờng THPT nói riêng, các nhà quản lý giáo dục nói chung đều có xu hớng không ngừng cải tiền nâng cao chất lợng điều hành và quản lý hoạt động tổ chuyên môn của mình để qua đó tác động một cách có hiệu qủa vào quá trình cải tiến chất lợng giáo dục Đồng thời tác động đến các khâu, các bộ phận khác của hệ thống giáo dục
Nh vậy việc quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong các nhà trờng nói
Trang 10của tất cả các ông bà hiệu trởng các nhà trờng và đợc nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đề cập đến Nhng vấn đề là quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong các nhà trờng nói chung, các nhà trờng THPT nói riêng Để nâng cao chất lợng dạy học
đáp ứng nhu cầu của thời đại là một vấn đề đòi hỏi nhiều ông bà hiệu trởng cần phải suy nghĩ, trăn trở để tìm ra những giải pháp hay hơn, chỉ đạo hoạt động chuyên môn phù hợp với điều kiện xã hội tri thức, và nền kinh tế thị trờng hiện nay Nhiều năm tìm tòi, suy nghĩ, đặc biệt đợc học tập nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáo dục, tôi đã đi vào nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp quản lý của Hiệu trởng để nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn ở các trờng THPT Huyện Quảng Xơng Tỉnh Thanh Hóa – ”
1.1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu quản lý hoạt động tổ chuyên môn
Ta biết rằng quản lý hoạt động tổ chuyên môn để nâng cao chất lợng dạy học trong các nhà trờng THPT là một vấn đề rất cần thiết và đợc nhiều ngời quan tâm đến Trong quá trình nghiên cứu đề tài các nhà nghiên cứu đứng trên các góc độ khác nhau, bình diện khác nhau để tìm ra các biện pháp quản lý chuyên môn Nhng đều tập trung đến mục đích chung là nâng cao chất lợng dạy học trong nhà trờng
Sau một thời gian tìm tòi nghiên cứu, tôi thấy rằng từ năm 2005 đến nay tại Khoa sau đại học trờng Đại học vinh đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề hoạt động chuyên môn để nâng cao chất lợng dạy học trong nhà trờng ở các cấp học, nghành học song cha có đề tài nào nghiên cứu để đề xuất các giải pháp nâng cao chất lợng hoạt đông tổ chuyên môn trong trờng THPT, Chính vì lý do này nên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn ở các trờng THPT Huyện Quảng Xơng Tỉnh Thanh Hóa
1.2 Quản lý và quản lý giáo dục.
1.2.1 Khái niệm về quản lý.
Khoa học quản lý xuất hiện cùng với sự phát triển của xã hội loài
ng-ời Nó là một phạm trù tồn tại khách quan, đợc ra đời một cách tất yếu do nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi tổ chức, mọi quốc gia, mọi thời đại
Trang 11Lao động quản lý là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạp nhất của con ngời nhằm điều khiển lao động thúc đẩy xã hội phát triển trên tất cả các bình diện Khoa học quản lý cũng nh nhiều khoa học xã hội – nhân văn khác gắn với tiến trình phát triển của xã hội loài ngời, nên nó luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp, tính dân tộc, tính thời đại, …
Lao động xã hội ngày càng phát triển đa dạng phong phú thì khoa học quản lý cũng ngày càng phát triển theo nội tại của mọi qúa trình lao động Nói cách khác nội dung, tính chất, đặc thù của mỗi đặc thù lao động tạo nên hệ quy chiếu của họat động quản lý riêng cho chính nó Không thể vận dụng phơng pháp quản lý của một hệ thống, một ngành nghề, một đơn vị, một tổ chức này
áp đặt nguyên xi cho hệ thống, ngành nghề, đơn vị, tổ chức khác Quản lý là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự nhiên, xã hội - nhân văn khác nh: Toán học, thống kê, kinh tế, tâm lý học, giáo dục học, đạo đức học, xã hội học, v.v nó còn là một nghệ thuật đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế…cao độ để đạt đợc mục đích
Chính vì vậy mà ngời ta có thể tiếp nhận khái niệm quản lý theo nhiều cách khác nhau đó là: Cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra theo góc độ
tổ chức Theo góc độ điều khiển thì quản lý có nghĩa là lái, điều khiển, điều chỉnh Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý (hay đối tợng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt
động của con ngời trong các quá trình sản xuất - xã hội để đạt đợc mục đích đã
định
Theo C.Mác: “Quản lý là loại lao động sẽ điều khiển mọi qúa trình lao
động phát triển xã hội”
Theo W.Taylor: ngời đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng
bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng hợp lý nhất công cụ và phơng tiện lao động nhằm tăng năng suất lao động Ông cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phơng pháp tốt nhất và rẻ
Trang 12Nhà lý luận quản lý ngời Pháp A.Fayon cho rằng “Quản lý là đa xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng tốt nhất nguồn lực của nó”.
Theo quan điểm của các nhà điều khiển học: “Quản lý là chức năng của những
hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh học, xã hội, kỹ thuật ) nó…
bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan làm cho hệ vận hành phát triển” Nhà điều khiển hoc
Berg.A.I cho rằng: “Quản lý là quá trình chuyển một hệ động lực phức tạp từ trạng thái này sang trạng thái khác nhờ tác động vào các phần tử biến thiên của nó”.
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì: “Quản lý là phơng thức tác
động có chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống bao gồm các hệ quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tợng ở các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu”.
Theo các nhà xã hội học Kozlova.O.V và Kuznetsov.I.N thì: “Quản lý là
sự tác động có mục đích đến từng tập thể con ngời để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất”.
Theo lý luận của chủ nghĩa Mác – Lê Nin “Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội Trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật và xu hớng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt
động và phát triển tối u theo mục đích đặt ra”.
Theo Haraldkoonl trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”
đã đợc dịch ra tiếng Việt Nam của nhà xuất bản khoa học kỹ thụât Hà Nội năm
1992 thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đợc mục đích của nhóm ”
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và tác giả Hà Thế Ngữ thì: “Quản lý là một quá trình định hớng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt tới một mục tiêu nhất định ”
Trang 13Theo tác giả Nguyễn Văn Lê thì: “Quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phơng pháp thích hợp, nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra cho hệ thống và từng thành tố của hệ”.
Theo tác giả Hà Sĩ Hồ: “Quản lý là một quá trình hoạt động có định ớng, có tổ chức, lựa chọn trong các tác động có thể dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tợng đợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã
h-định”.[14]
Trên đây là những quan niệm khác nhau về quản lý với những góc độ khác nhau phụ thuộc vào cái nhìn chủ quan và tính mục đích hoạt động của hệ thống Nhng chúng ta có thể hiểu một cách khái quát là: Quản lý một đơn vị (cơ
sở sản xuất, cơ quan, trờng học, xí nghiệp ) với t… cách là một hệ thống xã hội
là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng phơng pháp thịch hợp nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra Tuy có các cách tiếp nhận khác nhau nhng trong quá trình nghiên cứu chúng tôi thấy khái niệm quản lý bao hàm một số ý nghĩa chung đó là:
- Quản lý là các hoạt động tác động để đảm bảo mục đích chung là hoàn thành công việc qua sự nổ lực của các cá thể trong tổ chức Đối tợng tác động của quản lý là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh nh một cơ thể sống gồm nhiều yếu tố liên quan hữu cơ theo một quy định nhất định tồn tại trong thời gian, không gian cụ thể Ví dụ: Một doanh nghiệp, một trờng THPT, một khối liên minh, một huyện, một tỉnh, một quốc gia…
- Quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định đúng quy luật, hợp thời điểm và có hiệu quả của quản lý nhng cũng phải tuân theo những nguyên tắc nhất định hớng đến mục tiêu đó là đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và ăn ý những nổ lực của các cá thể nhằm đạt đợc mục đích chung của tổ chức hay nói cách khác là nguyên tắc đảm bảo phát huy cao độ năng lực của các cá nhân trong tổ chức để đạt đợc mục đích chung
- Hệ thống quản lý bao giờ cũng gồm 2 phân hệ là: Chủ thể quản lý và khách
Trang 14định hớng, có tổ chức mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp khác nhau thông qua cơ chế quản lý để sử dụng có hiệu quả cao nhất nguồn lực sẵn có của
tổ chức trong điều kiện nhất định nhằm đảm bảo cho hệ thống ổn định phát triển và đạt đợc mục tiêu đã định
- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lợng sản phẩm vì lợi ích phục vụ con ngời Ngời quản lý tựu trung lại là nghiên cứu khoa học nghệ thuật giải quyết các mối quan hệ giữa con ngời với nhau vô cùng phức tạp không chỉ giữa chủ thể và khách thể trong hệ thống mà còn trong mối quan hệ tơng tác với các hệ thống khác nhằm hớng đến mục tiêu chung của tổ chức mình
Nh vậy theo chúng tôi thì bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động Đó là qúa trình tác động có định hớng của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trờng Xã hội ngày càng phát triển các loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp, tinh
vi thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng và quyết định để tổ chức ớng tới đích bằng con đờng gắn nhất, hiệu quả nhất Quá trình này có thể đợc mô tả bằng sơ đồ đơn giản sau đây:
h-Hình 1: Mô hình về quản lý
Môi trường
Cơ chế quản lý
Đối tượng quản lý
Phương pháp quản lý
Chủ thể
Trang 151.2.2 Chức năng quản lý.
Chức năng quản lý gắn liền với sự xuất hiện và sự tiến bộ của phân công hợp tác lao động trong qúa trình phát triển sản xuất xã hội Trong nền sản xuất thủ công riêng lẻ, một ngời thợ khi muốn làm ra một sản phẩm phải thực hiện cả một chuỗi những hành động liên tiếp theo quy trình sản xuất từ nguyên liệu
đến sản phẩm Chuyển sang nền sản xuất công nghiệp do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, sự phân công lao động diễn ra theo lối chia qúa trình sản xuất thành nhiều công đoạn có nhiệm vụ thực hiện một dạng hoạt động sản xuất nhất
định, đợc chuyên môn hoá tạo ra số lợng nhiều, chất lợng cao của sản phẩm Phối hợp và liên kết cả chuỗi dây chuyền sản xuất đó lại thành một hệ thống nhất định theo một quy trình công nghệ liên tục tạo thành chức năng của hệ thống quản lý Từ đó xuất hiện các hoạt động khác nhau trong một dây chuyền sản xuất ra một sản phẩm và chức năng quản lý ra đời
Nh vậy có thể hiểu chức năng quản lý là một dạng lao động có chỉ huy,
điều phối kết hợp của chủ thể quản lý, sinh ra một cách khách quan từ đặc trng lao động của khách thể quản lý Chức năng quản lý là một dạng lao động quản
lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định
Chức năng quản lý có 2 loại đó là: Chức năng chung và chức năng đặc thù
- Chức năng chung là chức năng mà bất kỳ một chủ thể quản lý nào, ở bất cứ
Trang 16năng chỉ có với mỗi một hệ thống, đơn vị, tổ chức riêng biệt Do đó nhiều quan
điểm khác nhau về quản lý nên chức năng chung của quản lý cũng có nhiều quan điểm khác nhau Qua quá trình học tập, nghiên cứu chúng tôi thấy rằng chức năng chung của quản lý đợc hội tụ và thống nhất ở bốn điểm sau đây: + Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của quá trình quản lý Kế hoạch đợc hiểu là tập hợp các mục tiêu cơ bản đợc sắp xếp theo một trình tự nhất định Trớc khi tiến hành thực hiện những nội dung mà chủ thể quản lý đề ra Kế hoạch đặt ra xuất phát từ đặc điểm tình hình cụ thể của tổ chức và những mục tiêu định sẵn mà tổ chức có thể hớng tới và đạt đợc theo mong muốn Dới sự tác động có định hớng của chủ thể quản lý
+ Chức năng tổ chức: Là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hợp những nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) của hệ thống thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tơng tác với nhau để đạt đợc mục tiêu của hệ thống một cách tối u nhất, hiệu quả nhất
Đây là một chức năng quan trọng, đảm bảo tạo thành sức mạnh của tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch Nh Lê Nin nói: “Tổ chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một thể thống nhất, ngời ta gọi là hiệu ứng tổ chức”
+ Chức năng chỉ đạo: Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh,
điều hành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã định để biến mục tiêu trong dự kiến thành kết quả hiện thực Trong quá trình chỉ đạo phải bám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định Đồng thời phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửa chữa, uốn nắn không làm thay đổi mục tiêu, hớng vận hành của hệ thống nhằm giữ vững mục tiêu chiến lợc mà kế hoạch đã đề ra
+ Chức năng kiểm tra đánh giá: Thu thập những thông tin ngợc từ đối tợng quản lý trong quá trình vận hành của hệ thống để đánh giá xem trạng thái của
hệ thống đã đến đâu, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt
đến mức độ nào? Trong quá trình kiểm tra kịp thời phát hiện những sai sót trong qúa trình hoạt động để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa mục tiêu, đồng thời tìm ra
Trang 17nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra đợc bài học kinh nghiệm để thực hiện cho qúa trình quản lý tiếp theo.
Tổng hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý Nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý là cơ sở để phân công lao động quản lý giữa những cán bộ quản lý và là nền tảng để hình thành cấu trúc tổ chức của sự quản lý Điều đáng chú ý là trong quá trình quản lý ngời quản lý thực hiện một dãy chức năng kế tiếp nhau một cách logic, bắt buộc Bắt
đầu từ việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý cho đến khi kiểm tra kết quả
đạt đợc và tổng kết quá trình quản lý Mỗi quá trình quản lý xảy ra trong một thời gian cụ thể của một chu trình quản lý nhất định Trong một chu trình quản
lý các chức năng kế tiếp nhau và độc lập với nhau chỉ mang tính tơng đối bởi vì một số chức năng có thể diễn ra đồng thời hoặc kết hợp với việc thực hiện các chức năng khác
Ngoài 4 chức năng nêu trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản lý phải
sử dụng thông tin nh là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chức năng trên
Chúng ta có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ sau:
Hình 2- Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý
Tiền kế hoạch
Kế hoạch hoá
Thông tin
Trang 181.2.3 Các nguyên tắc quản lý.
Nói đến công tác quản lý chúng ta hiểu ngay đối tợng quản lý là con ngời Chúng ta đã biết rằng xét về mặt xã hội thì con ngời là tổng hoà của mọi mối quan hệ xã hội Vì vậy các nhà quản lý khi thực hiện lao động quản lý của mình phải biết kết hợp hài hoà các yếu tố kinh tế, giáo dục, tâm lý xã hội trong
điều hành công việc quản lý của mình Hay nói cách khác lao động quản lý là lao động kết hợp hài hoà giữa khoa học chuyên ngành và nghệ thuật Trong quá trình điều hành quản lý các nhà quản lý thờng vận dụng những nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng: Đảng cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền vì vậy trong quá trình quản lý các nhà quản lý phải bám sát chủ trơng, đ-ờng lối, chính sách của Đảng trong qúa trình hoạt động Hay nói cách khác trong suốt chu trình quản lý thì phải lấy đờng lối chính sách của Đảng là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của hệ thống Mục đích lý tởng của hệ thống phải nằm trong mục đích lý tởng của Đảng đó là “Vì mục tiêu dân giầu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Nền tảng để các nhà quản lý chỉ đạo
hoạt động của hệ thống là chủ nghĩa Mác – Lê Nin và t tởng Hồ Chí Minh
Đây là sợi chỉ đỏ xuyên suốt chu trình quản lý của tất cả cơ sở Có nh vậy thì tính Đảng trong chu trình quản lý mới đợc đảm bảo
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Đây là nguyên tắc quan trọng tạo khả năng quản lý một cách khoa học có sự kết hợp chặt chẻ của cơ quan quyền lực với sức mạnh sáng tạo của quảng đại quần chúng trong việc thực hiện mục tiêu quản lý Tập trung trong quản lý đợc hiểu là toàn bộ hoạt động của hệ thống đ-
ợc quyết định, chỉ đạo bởi cơ quan quyền lực cao nhất của hệ thống Cấp này
đ-ợc tín nhiệm trong quảng đại quần chúng để thay họ vạch ra đờng lối, chủ
Trang 19tr-ơng, phơng hớng, mục tiêu tổng quát và đề xuất các giải pháp cơ bản để thực hiện Các mục tiêu và giải pháp họ đề ra chính là mục tiêu giải pháp của cả hệ thống và mọi thành viên trong hệ thống đều phải thực hiện theo Vì vâỵ các nhà quản lý cần phải phát huy nguyên tắc tập trung dân chủ trong quá trình quản lý của mình Điều đó phải đợc thể hiện bằng việc ngời quản lý phải xuất phát từ nhu cầu chung của cả hệ thống để hoạch định mục tiêu, chiến lợc và giải pháp thực hiện để đạt mục tiêu Tránh tình trạng trong quan liêu, độc quyền trong quản lý, đặc biệt là trong cơ chế thị trờng hiện nay.
Dân chủ trong quản lý đợc hiểu là: Phát huy cao độ quyền làm chủ của mọi thành viên trong tổ chức, huy lực tối đa trí lực của họ để tham gia xây dựng hệ thống Dân chủ phải đợc thể hiện ở chỗ mọi thành viên trong hệ thống phải đợc tham gia, bàn bạc, góp ý của mình vào mục tiêu kế hoạch hành động của hệ thống trớc khi thực hiện Do đó nhà quản lý phải thông qua quảng đại quần chúng để trng cầu ý kiến của họ về toàn bộ mục tiêu kế hoạch của hệ thống trớc khi tiến hành thực hiện
Trong quá trình thực hiện quản lý, nhà quản lý phải biết kết hợp hài hoà giữa tập trung và dân chủ Ngời quản lý phải biết lắng nghe và chọn lọc ý kiến của quảng đại quần chúng Tránh tình trạng tập trung dẫn đến quan liêu, độc
đoán, chuyên quyền Nhng đồng thời ngời quản lý cũng phải biết sử dụng quyền tập trung một cách đúng lúc, đúng chỗ, phải là ngời dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm về những quyết định của mình Nhng cần chú ý rằng những quyết định mà nhà quản lý đa ra cần phải đứng trên mục đích chung của
hệ thống, vì hệ thống là phục vụ cho hệ thống của mình (vì con ngời và phục vụ cho con ngời) Bên cạnh đó các nhà quản lý phải luôn luôn tạo cơ hội, điều kiện
để mọi ngời đợc bày tỏ ý kiến của mình theo tinh thần “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” mà Đảng đã đề ra.
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn:
Nguyên tắc này đòi hỏi ngời quản lý phải biết vận dụng hài hoà lý thuyết vào thực tiễn Phải biết quy luật hoạt động của hệ thống mình quản lý, điều kiện
Trang 20mới hoạch định mục tiêu chiến lợc của hệ thống, bởi lẽ lý luận soi đờng dẫn lối cho thực tiễn nhng thực tiễn là nơi kiểm nghiệm của lý luận Hai phạm trù này phải đợc kết hợp chặt chẽ và hỗ trợ nhau trong quá trình quản lý của các nhà quản lý.
1.2.4 Quản lý giáo dục.
1.2.4.1- Khái niệm quản lý giáo dục:
Chúng ta đã biết rằng giáo dục là một hiện tợng xã hội đặc biệt Bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm đã đợc tích luỹ trong quá trình phát triển của xã hội loài ngời, từ thế hệ đi trớc cho đến thế hệ đi sau Thế hệ đi sau có trách nhiệm lĩnh hội, kế thừa, bổ sung và phát triển những kinh nghiệm
đó Hiện tợng này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với xã hội và đối với cá nhân Nó giúp cho xã hội bảo tồn nền văn hoá nhân loại, đồng thời giúp cho cá nhân phát triển tâm lý, ý thức, phát triển tiềm năng của bản thân Tính đặc thù của quá trình giáo dục là sản phẩm của quá trình hình thành nhân cách con ngời phù hợp với yêu cầu của xã hội Đây là một vấn đề có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời Đặc biệt trong thời đại ngày nay giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định độc lực thúc đẩy sự phát triển xã hội vì chỉ có giáo dục mới đào tạo nguồn lực đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội Vì vậy đã trở thành mục tiêu phát triển hàng đầu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong thời đại ngày nay Giáo dục có vị trí quan trọng nh vậy nên nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đa ra những khái niệm về quản lý giáo dục
* Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I.Kôn đa cốp thì: “Quản lý giáo dục
là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hớng đích của chủ thể quản
lý ở tất cả các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cơ quan quản lý cao nhất là Bộ đến Sở và nhà trờng) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng nh quy trình của giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”.
Trang 21* Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lợng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”.[8].
* Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống những
động tác có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý Nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu
điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ Đa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”.[9]
* Theo tác giả Phạm Viết Vợng thì: “Mục đích cuối cùng của quản lý giao dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp tài năng thông minh, sáng tạo, năng lực, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội”.[24].
Trên đây là những quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục Nhng qua nghiên cứu tôi thấy quản lý giáo dục tựu trung lại là: “Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hớng của ngời quản lý giáo dục trong việc vận dụng những nguyên lý, phơng pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt đợc mục tiêu mà giáo dục đề ra” Nh vậy khoa học quản lý
giáo dục giống nh khoa học quản lý nói chung nên có đầy đủ các chức năng chung của khoa học quản lý Nhng sản phẩm đặc thù của quản lý giáo dục là nhân cách con ngời (con ngời), vì vậy trong quá trình tác động của chủ thể quản
lý giáo dục đến đối tợng là tình cảm, tâm lý đến con ngời (giáo viên, học sinh)
đến các cơ sở giáo dục (nhà trờng) và các lực lợng khác trong xã hội có tham gia làm công tác giáo dục Có nh vậy mới nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của Đảng là xây dựng nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa Thực chất của quản lý giáo dục là quản lý các nhà trờng vì nhà trờng là cơ sở giáo dục quan trọng nhất, chủ yếu nhất trong hệ thống giáo dục của tất cả các quốc gia “Quản lý trờng học là thực hiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm
vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo
Trang 22mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.
[16]
Quản lý trờng học về cơ bản khác với quản lý các lĩnh vực khác của đời sống xã hội và sản xuất ở đây không chỉ đơn giản thực hiện sự phân công, phối hợp các lực lợng, các mối quan hệ mà là các vấn đề tác động tổ chức s phạm có tính hớng đích đến toàn bộ các mặt của quá trình giáo dục hay không? Vì vậy có thể xem quản lý trờng học vừa có bản chất xã hội, vừa có bản chất s phạm Cho nên khi thực hiện quản lý trờng học của mình, các nhà quản lý (chủ thể quản lý) phải kết hợp hài hoà các khoa học nh: Giáo dục học, xã hội học, tâm lý học, khoa học quản lý, điều khiển học …
Theo phó giáo s tiến sĩ Trần Kiệm thì: “Việc quản lý trờng học là quản lý hoạt động dạy và học làm sao đa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [16] Đúng nh vậy, chúng ta
dễ dàng thấy rằng hoạt động dạy và học là hoạt động cơ bản nhất, chủ yếu nhất trong các nhà trờng hiện nay Nh vậy quản lý trờng học thực chất là quản lý hoạt động của giáo viên và học sinh Có thể hiểu quản lý trờng học là một hệ thống những tác động s phạm hợp lý, có hớng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh và các lực lợng xã hội trong và ngoài trờng, nhằm huy
động và phối hợp hết sức lực, trí tuệ của họ và mọi mặt hoạt động của nhà ờng, vào việc hoàn thành có chất lợng và hiệu quả mục tiêu dự kiến
tr-Chúng ta có thể cụ thể hoá sơ đồ quản lý nhà trờng đơn giản nh sau:
Chủ thể quản lý
trong và ngoài trường
Trang 23Hình 3: Các nguyên tắc trong quản lý giáo dục
1.2.4.2- Các nguyên tắc trong quản lý giáo dục
Nh trên đã trình bày, quản lý giáo dục là khoa học quản lý Vì vậy quản
lý giáo dục có đầy đủ các nguyên tắc chung của một khoa học quản lý đó là:
- Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng trong giáo dục
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn
Do đặc thù của quản lý giáo dục là sản phẩm giáo dục là con ngời (hình thành nhân cách) Vì vậy quá trình giáo dục phải diễn ra trong một thời gian dài
và có nhiều lực lợng cùng tham gia cùng một lúc Sinh thời Bác Hồ kính yêu đã dạy rằng “Vì lợi ích mời năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng ngời” Chính
vì lẽ đó nên trong qúa trình quản lý giáo dục còn có những nguyên tắc đặc thù riêng đó là:
+ Tính kế thừa
+ Nguyên tắc nhà nớc và nhân dân cùng chăm lo sự nghiệp giáo dục
Nguyên tắc này xuất phát từ tính chất: Giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội
“Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nớc và của toàn dân” Vì vậy các nhà
quản lý giáo dục cần phải thấm nhuần nguyên tắc này để làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục trong quá trình quản lý
+ Nguyên tắc kết hợp thuyết phục với công tác tổ chức, động viên tinh thần với khuyến khích vật chất, chăm lo đời sống giáo viên và cán bộ giáo dục
Trong công tác quản lý giáo dục xã hội chủ nghĩa cần coi trọng các biện pháp giáo dục để nâng cao ý thức giác ngộ về quyền lợi và nghĩa vụ, ý thức trách nhiệm của ngời làm công tác giáo dục Đồng thời cần có biện pháp tổ chức chặt
Trang 24kỷ luật trong lao động tập thể, có biện pháp cỡng bức với những trờng hợp lời nhác, vô trách nhiệm Trong quản lý giáo dục thì giáo dục và thuyết phục về trách nhiệm để hình thành tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác hoàn thành nhiệm vụ giáo dục có vị trí đặc biệt quan trọng Bên cạnh đó cần có những biện pháp tổ chức chặt chẽ để nâng cao ý thức kỷ luật trong qúa trình giáo dục Đồng thời phải động viên khuyến khích kịp thời để phát huy sức mạnh của các tập thể
và cá nhân trong quá trình giáo dục
Tuy nhiên do mối quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình giáo dục có những nét đặc thù riêng, nên trong quá trình giáo dục nhà quản lý phải kết hợp
đầy đủ các nguyên tắc trên một cách đồng bộ, khéo léo, đúng lúc, đúng đối tợng một cách tế nhị và hợp lý, có nh vậy mới phát huy đợc nội lực của hệ thống trong qúa trình giáo dục
1.3 Tổ chuyên môn và hoạt dộng tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn trong các nhà trờng đợc kiện toàn sau mỗi năm học Căn
cứ vào tình hình cụ thể của nhà trờng mà hiệu trởng quyết định thành lập tổ chuyên môn cho phù hợp Có những tổ chuyên môn gồm 2 hoặc 3 nhóm sinh hoạt với nội dung giảng dạy khác nhau.(Nh sinh - Công nghệ, Vật lý - Công nghệ, Giáo dục thể chất- Giáo dục quốc phòng an ninh ) có những tổ chuyên…môn chỉ hoạt động trên một chuyên môn duy nhất Đặc điểm nổi bật của tổ chuyên môn trong các nhà trờng THPT là hầu hết các thành viên trong tổ đều đ-
ợc đào tạo ở trình độ giống nhau, tuy nhiên tay nghề và thâm niên công tác có thể khác nhau Song tất cả các thành viên trong tổ đều có thể hoạt động chuyên môn trên cùng một đối tợng, nội dung chơng trình nh nhau
+Tổ chuyên môn trong nhà trờng THPT có những nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hớng dẫn xây dựng và quản lý
kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chơng trình và
Trang 25các quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trờng Chịu trách nhiệm giảng dạy cho học sinh theo nội dung chơng trình đã đợc đào tạo đồng thời chịu trách nhiệm trớc nhà trờng về chất lợng đào tạo bộ môn.
- Tổ chức bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức đánh giá kiểm tra chất ợng thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch của nhà trờng
- Đề xuất khen thởng, kỷ luật đối với giáo viên
1.3.2 Hoạt động tổ chuyên môn.
Hoạt động của tổ chuyên môn là hoạt động chuyên môn, chính là hoạt
động giảng dạy trên phân môn chính của tổ mà các thành viên đã đợc đào tạo theo chơng trình đã đợc đào tạo ở trờng đại học theo quy định hiện hành của bộ giáo dục và đào tạo
Hoạt động của tổ chuyên môn là hoạt động quan trọng nhất trong các nhà trờng Hoạt động này có vai trò quyết định đến chất lợng giáo dục của nhà tr-ờng Hoạt động của tổ chuyên môn phải bám sát nội dung chơng trình dạy học theo quy định của bộ giáo dục, sở giáo dục và nhà trờng
Tổ chuyên môn là nơi thực hiện mọi đờng lối chính sách của Đảng, nhà
n-ớc, Bộ giáo dục và Đào tạo, Sở giáo dục và Đào tạo, địa phơng và nhà trờng về giáo dục
Tổ chuyên môn là đơn vị thực hiện mọi quá trình chỉ đạo đổi mới phơng pháp để nâng cao chất lợng dạy và học trong nhà trờng Chính vì vậy mà hiệu trởng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tốt thì sẽ nâng cao chất lợng dạy và học trong nhà trờng
Hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trờng gồm có:
- Hoạt động của giáo viên ở trên lớp theo phân phối chơng trình quy định của
Bộ giáo dục
- Hoạt động bồi dỡng , nâng cao năng lực học tập cho học sinh khá, giỏi (nh
ôn thi học sinh giỏi, đại học) và phụ đạo học sinh kém theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo, Sở giáo dục và Đào tạo nhà trờng
- Hoạt động đổi mới phơng pháp dạy học để nâng cao chất lợng dạy và học trong nhà trờng
Trang 26- Hoạt động tự học, tự bồi dỡng theo chuyên đề bồi dỡng giáo viên định kỳ theo chơng trình của bộ giáo dục và đào tạo, đồng thời viết sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy hàng năm, tổ chức hoạt động ngoại khoá…
- Ngoài hoạt động của tổ chuyên môn các thành viên trong tổ còn tham gia các công tác khác nh: Công tác đoàn thể, công tác chủ nhiệm khi đ… ợc hiệu trởng hoặc đoàn thể giao nhiệm vụ
1.3.3 Tổ trởng chuyên môn
Tổ trởng chuyên môn là ngời đứng đầu tổ chuyên môn chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý của tổ chuyên môn và đợc hiệu trởng ra quyết định bổ nhiệm hàng năm Tổ trởng chuyên môn trong tổ là ngời có năng lực cao nhất, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất đạo đức tốt, có khả năng làm công tác quản lý
Tổ trởng chuyên môn trong các trờng THPT đợc hởng chế độ phụ cấp với hệ số lơng 0,25 và giảm 3 giờ dạy /tuần so với giáo viên
Tổ trởng chuyên môn là ngời chịu trách nhiệm trớc hiệu trởng về chất lợng hoạt động tổ chuyên môn của mình Trong thực tiễn tổ chuyên môn là đơn vị cơ
sở nền tảng, tổ chức và triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn một cách
cụ thể và có hiệu quả Đây cũng là nơi quản lý trực tiếp công tác bồi dỡng giáo viên và phát hiện ra những điểm mạnh – yếu, thuận lợi – khó khăn của việc thực hiện mục tiêu dạy học Vì vậy quá trình điều hành quản lý hoạt động tổ chuyên môn , tổ trởng đợc hiệu trởng uỷ quyền (thay mặt hiệu trởng) để tổ chức cho tổ chuyên môn thực hiện tốt những nội dung sau đây:
+ Tổ chức cho giáo viên học tập, nắm vững các mục tiêu chuyên môn, chơng trình sách giáo khoa, các quy định quy chế chuyên môn
+ Tổ chức bàn bạc, xây dựng kế hoạch thực hiện những mục tiêu mà nhà ờng giao cho tổ- nhóm chuyên môn
+ Tổ chức bàn bạc chơng trình bài vở lên lớp theo nhóm chuyên môn Thống nhất việc tổ chức các hoạt động chuyên môn nội – ngoại khoá.Kiểm tra đánh giá bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, tổ chức cho học sinh học ngoại khoá, ở nhà…
Trang 27+ Chỉ đạo và giám sát các khâu soạn, giảng, chấm, chữa bài, đánh giá học sinh của giáo viên một cách thờng xuyên có chất lợng.
+ Tổ chức các chuyên đề đổi mới các phơng pháp dạy học
+ Chỉ đạo việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học
+ Xây dựng tổ – nhóm chuyên môn thành một tập thể s phạm đoàn kết, cầu thị học hỏi và hớng đích cùng giúp đỡ nhau tiến bộ
+ Cùng với Hiệu trởng, tổ trởng chuyên môn tham gia thanh kiểm tra giáo viên theo chế độ thanh tra của thủ trởng
+ Tổ trởng chuyên môn là ngời đại diện cho tổ chuyên môn đề đạt những ý kiến của các thành viên trong tổ chuyên môn đến Hiệu trởng, đồng thời triển khai đầy đủ các kế hoạch triển khai của Hiệu trởng đến các thành viên trong tổ
Nh vậy tổ trởng chuyên môn là cầu nối giữa giáo viên với hiệu trởng
Tóm lại: Tổ trởng chuyên môn là ngời quản lý hoạt động chuyên môn của tổ, vì thế cần phải nắm rõ chu trình, nguyên tắc, chức năng của chu trình quản lý chung và chu trình quản lý giáo dục nh đã trình bày ở trên
1.4 Hiệu trởng và quản lý chuyên môn của hiệu trởng.
1.4.1 Vị trí vai trò quyền hạn của hiệu trởng.
* Trong luật giáo dục khoản I điều 54 ghi rõ: “Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trờng, do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận với nhiệm kỳ 5 năm”.[21] Thời gian đảm nhiệm
chức vụ không quá 2 nhiệm kỳ ở một trờng trung học với yêu cầu hiệu trởng là ngời giảng dạy ít nhất 5 năm ở bậc trung học hoặc cao hơn, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, có năng lực quản lý, đợc bồi dỡng lý luận và quản lý giáo dục, có sức khoẻ, đợc tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm Nh vậy hiệu trởng nhà trờng là ngời đại diện chức trách hành chính
Điều kiện kiên quyết để thi hành chức trách của mình là quán triệt đầy đủ các văn bản pháp quy của Đảng và nhà nớc trong toàn bộ cơ quan Việc tập hợp các văn bản pháp quy đó hết sức cần thiết
- Làm cho bản thân Hiệu trởng có thể đa ra quyết định phù hợp đối với quy chế
Trang 28- Nâng cao nhận thức của giáo viên về đờng lối, chính sách của Đảng và nhà nớc, tạo điều kiện cho họ cùng tham gia quản lý nhà trờng.
- Làm cho cha mẹ học sinh và các tổ chức xã hội liên quan đến nhà trờng hiểu biết về đờng lối, chính sách của Đảng và nhà nớc để họ có điều kiện cùng nhà trờng tham gia tích cực và có kết quả vào việc giáo dục của nhà trờng
Để làm tốt nhiệm vụ của mình, hiệu trởng phải nắm vững chu trình quản
lý trong hoạt động quản lý, chu trình đó thờng thể hiện trong các chức năng cụ thể là : kế hoạch hoá và thống kê, kế hoạch dạy va học, quản lý nhân sự, quản lý trờng, sở và thiết bị dạy học, quản lý tài chính, kiểm tra ngân sách Đặc biệt…trong nhà trờng là cơ sở giáo dục, hiệu trởng quản lý nhà trờng phải là những chuyên gia giáo dục luôn luôn đi đầu trong các phong trào đổi mới giáo dục Tạo nên trong môi trờng s phạm nhà trờng một phong trào thi đua “Hai tốt” mà
Hiệu trởng là ngời dơng cao ngọn cờ đó đặc biệt trong xu thế hiện nay thì vấn
đề đổi mới giáo dục lại rất cần thiết Do vậy ngời Hiệu trởng phải luôn luôn đào sâu, suy nghĩ học hỏi để tổ chức trong nhà trờng phong trào đổi mới nguồn nhân lực của nền kinh tế tri thức
- Điều lệ trờng trung học quy định Hiệu trởng nhà trờng có những quyền hạn sau đây:
+Xây dựng bộ máy nhà trờng
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
+ Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn phân công công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiên nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên + Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh
+ Thực hiện chế độ chính sách của nhà nớc đối với giáo viên, nhân viên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trờng
+ Đợc học các lớp chuyên môn nghiệp vụ và hởng chế độ hiện hành
1.4.2 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trởng.
Khoản I điều 58 luật giáo dục ghi rõ nhà trờng có nhiệm vụ: “Tổ chức giảng dạy học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu chơng trình giáo dục” Điều đó có nghĩa là quản lý nhà trờng chủ yếu là quản lý hoạt động
Trang 29dạy học và các hoạt động giáo dục khác Trong đề tài này chúng tôi chỉ bàn một khía cạnh quản lý của Hiệu trởng đến hoạt động dạy Chủ yếu là quản lý hoạt
động của tổ chuyên môn trong nhà trờng Để làm tốt nhiệm vụ quản lý này ngời Hiệu trởng phải là con chim đầu đàn trong tập thể s phạm Trọng trách này đòi hỏi ngời Hiệu trởng phải am hiểu việc giảng dạy, phải nắm vững đợc chơng trình các môn học, năm vững phơng pháp đặc trng của từng bộ môn Thờng xuyên nắm bắt sự đổi mới chơng trình, sách giáo khoa, nội dung phơng pháp giảng dạy đặc biệt là thờng xuyên cập nhật kiến thức và thành tựu khoa học về
đổi mới phơng pháp dạy, học khoa học giáo dục trên các phơng tiện thông tin
đại chúng để chỉ đạo tập thể s phạm nhà trờng thực hiện và học tập theo những
điển hình tiên tiến, phù hợp với điều kiện nhà trờng Ngời Hiệu trởng phải có năng lực tổ chức điều hành chỉ đạo hàng ngũ tổ trởng chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chuyên môn, từ đó nâng cao hoạt động của tổ chuyên môn, thúc đẩy quá trình dạy và học trong nhà trờng, làm cho chất lợng dạy học đợc cải tiến và nâng cao chúng ta có thể mô hình hoá sơ đồ quản lý hoạt động chuyên môn trong nhà trờng bằng sơ đồ đơn giản sau đây:
Ban giám hiệuHiệu trưởng
Trang 30Hình 4: Sơ đồ quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong trờng THPT 1.5- Kết luận chơng I:
Trong chơng này, chúng tôi đã phân tích và hệ thống hoá những nội dung cơ bản và chủ yếu của các khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà tr-ờng, tổ chuyên môn, hoạt động của tổ chuyên môn, Hiệu trởng trờng THPT, quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu trởng Đây là những vấn đề rất cơ bản, điều kiện cần thiết để Hiệu trởng chỉ đạo, tổ chức hoạt động chuyên môn trong các trờng THPT Từ đó có cơ sở để nghiên cứu, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong các nhà trờng THPT nhằm nâng cao chất lợng dạy và học
Chơng II: Thực trạng công tác quản lý hoạt động
tổ chuyên môn ở các trờng THPT huyện Quảng Xơng
tỉnh Thanh Hoá
2.1 Khái quát tình hình kinh tế, chính trị, giáo dục của huyện
Quảng Xơng tỉnh Thanh Hoá
Quảng Xơng là huyện đồng bằng ven biển phía nam tỉnh Thanh Hoá đất chật, ngời đông, có vị trí địa lý giao lu kinh tế – văn hoá thuận lợi Diện tích 14.000 ha, dân số 280.150 ngời, 57.600 hộ dân, thu nhập bình quân đầu ngời 4.500.000 đ/ năm, có 41 đơn vị xã và thị trấn, toàn huyện có 42 trờng THCS, 41 trờng tiểu học, 8 trờng THPT trong đó có 2 trờng bán công, 1 trờng dân lập và 1
Trang 31có đờng quốc lộ 1A đi qua tiện cho việc giao thông, liên lạc, giao lu kinh tế – văn hoá với các địa bàn dân c khác Đặc biệt là ngời dân Quảng Xơng có tinh thần cách mạng cao, chịu thơng, chịu khó, có lòng ham học tôn s trọng đạo.
Trong quá trình đổi mới của đất nớc, thực hiện chủ trơng CNH- HĐH
đất nớc, Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND huyện Quảng Xơng đã nhận thức rõ tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo đối với sự phát triển kinh tế, chính trị của địa phơng, cho nên đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao, sâu sắc
đến công tác giáo dục và đào tạo
Trớc hết Huyện uỷ đã triển khai và học tập nghị quyết TW4 khoá 7 về công tác giáo dục đào tạo đến tất cả các tổ chức, quần chúng và nhân dân trong huyện 100% chi bộ Đảng, Đảng bộ, chi bộ trực thuộc triển khai nghiêm túc học tập có chất lợng, nắm bắt cụ thể tinh thần nghị quyết Cả Huyện uỷ, các
Đảng bộ, chi bộ trực thuộc đều có chơng trình hành động thực hiện nghị quyết + Nhận thức đúng đắn, sâu sắc giáo dục là “Quốc sách hàng đầu” Giáo dục là
động lực để phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội
+ Không ngừng cải thiện, nâng cao dân trí, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật cho quần chúng nhân dân trong huyện
+ Xây dựng một môi trờng giáo dục lành mạnh, tiến bộ, xã hội hoá giáo dục nhanh chóng
+ Đầu t kinh phí và xây dựng cơ sở vật chất cho các trờng học, mua sắm dụng
cụ học tập, nâng cao kỹ năng thực hành cho học sinh
+ Đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài đúng hớng, đúng mục đích và đúng
ph-ơng pháp
Báo cáo chính trị tại Đại hội huyện Đảng bộ khoá 22 nhiệm kỳ
2000-2005 đánh giá thực trạng giáo dục huyện Quảng Xơng đã nêu rõ:
- Giáo dục đào tạo chuyển biến tích cực, chất lợng từng bớc đợc nâng lên, phong trào thi đua dạy tốt- học tốt trong các nhà trờng đợc đẩy mạnh, chất lợng
đại trà có chuyển biến Hàng năm học sinh tốt nghiệp các cấp đạt từ 95 - 98%
Có 75% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở chuyển lên trung học phổ thông Số
Trang 32cao đẳng trong 5 năm là 1687 em Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên từng bớc
đợc chuẩn hoá Nề nếp kỹ cơng trong nhà trờng đợc duy trì thực hiện tốt Đại hội đã chỉ rõ phơng hớng và giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo theo hớng nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài, dự báo và đáp ứng yêu cầu về số lợng, cơ cấu và chất lợng, nguồn nhân lực cho các lĩnh vực hoạt động kinh tế – xã hội của huyện tiếp tục thực hiện Nghị quyết TWII khoá 8 Định h-ớng giáo dục gắn với yêu cầu của địa phơng, với khoa học – công nghệ Tích cực đổi mới phơng pháp dạy và học ở tất cả các ngành học, cấp học Kết hợp chặt chẻ giữa học với hành Tăng cờng công tác nghiên cứu khoa học, đúc rút kinh nghiệm dạy học, quản lý giáo dục trong các nhà trờng
Trong dự thảo báo cáo chính trị đại hội huyện Đảng bộ lần thứ 23 nhiệm
kỳ 2005-2010 đã chỉ rõ:
Tăng cờng chỉ đạo thực hiện Nghị quyết TW2 khoá 7 về xã hội hoá giáo dục, đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong các nhà trờng Tăng c-ờng công tác quản lý nhà nớc, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên, luân chuyển cán bộ quản lý giáo dục, tạo bớc đổi mới trong công tác quản lý giáo dục Quy mô trờng lớp có chuyển biến tích cực, tỷ lệ huy động học sinh đi học
đều tăng Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục đúng độ tuổi, thành lập thêm
01 trờng THPT Dân lập, đáp ứng đợc yêu cầu học tập của các em trong huyện
Đội ngũ giáo viên đợc bổ sung, 99 % giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, 27% giáo viên đạt dạy giỏi cấp huyện, cấp tỉnh Chất lợng giáo dục toàn diện đợc chú trọng Tỷ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp đạt 98% trở lên Học sinh giỏi cấp tỉnh
là 1275 em, là một trong địa bàn huyện có phong trào học sinh giỏi mạnh Trong 4 năm từ 2001 đến 2004 có 1568 học sinh đậu vào các trờng đại học, 975
em đậu cao đẳng
Công tác phổ cập giáo dục đợc đẩy mạnh, có thêm 16 xã đạt phổ cập tiểu học, 20 xã đạt phổ cập trung học cơ sở và huyện đạt chuẩn quốc gia, phổ cập giáo dục THCS (2004) Chấn chỉnh kỷ cơng, nề nếp trong dạy và học, trong thi
cử và tuyển sinh Tích cực đổi mới nội dụng, chơng trình giáo dục phổ thông và
đổi mới công tác quản lý các trờng học Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo
Trang 33dục, huy động sự đóng góp của nhân dân và đầu t ngân sách xây dựng đợc 53 ngôi trờng cao tầng, 22 văn phòng Tăng cờng bổ sung các thiết bị đồ dùng dạy học 5 năm đầu t 62 tỷ đồng giáo dục Có 8 trờng tiểu học và 3 trờng mầm non
đạt chuẩn quốc gia
Trong phần mục tiêu, giải pháp từ 2005-2010, báo cáo chỉ rõ:
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết TW2 khoá 7 và kết luận hội nghị TW6 khoá 9
về giáo dục đào tạo Phát huy hiệu quả công tác xã hội hoá giáo dục, từng bớc nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Tăng cờng xây dựng trờng chuẩn quốc gia ở các cấp học, ngành học Củng cố phát triển trờng công lập, thực hiện chủ trơng chuyển trờng bán công sang công lập hoặc ngoài công lập, xây dựng mô hình trờng ngoài công lập bậc mầm non và THPT
Giữ vững kết quả phổ cập tiểu học và trung học cơ sở, nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách của học sinh, đảm bảo 98% học sinh đậu tốt nghiệp trung học cơ sở, 98% học sinh THPT đậu tốt nghiệp, trong đó khá - giỏi phải đạt cao Tích cực đổi mới công tác quản lý, giáo dục, phơng pháp dạy học và phơng pháp giáo dục Phấn đấu đến năm 2010
có ít nhất 40% giáo viên đạt trên chuẩn Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, thực hiện công bằng giáo dục Tập trung huy động nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, trong thiết bị dạy học Phấn đấu đến năm 2010 có 100% phòng học phải là nhà cao tầng, xây dựng cảnh quan nhà trờng xanh- sạch- đep Tăng cờng công tác đào tạo nghề, nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo Tổ chức công tác hớng nghiệp, dạy nghề trong các nhà trờng Thực hiện tốt nguyên lý giáo dục: Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trờng gắn liền với lao động xã hội
Ngành giáo dục Quảng Xơng đã đạt đợc những thành tựu kể trên là nhờ nhân dân trong huyện có truyền thống hiếu học, các gia đình chăm lo cho việc học tập của con em mình Nhân dân đã lu truyền quan điểm tiến bộ đó là:
“Vàng cất trên non không bằng nuôi con đi học” Số đông học sinh trong huyện
cố gắng học tập và rèn luyện Các thầy, cô giáo yêu nghề, mến trẻ, tận tuỵ với
Trang 34“Dạy chữ, dạy ngời và dạy nghề” Vì vậy họ luôn cố gắng phấn đấu vơn lên để
đáp ứng yêu cầu của xã hội Đặc biệt đáng chú ý là sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của Sở giáo dục và Đào tạo Thanh Hoá, Huyện uỷ, UBND huyện, các cấp, các ngành trong huyện Quảng Xơng đến công tác giáo dục Sự quan tâm đó đợc thể hiện bằng việc triển khai, cụ thể hoá Nghị quyết đại hội VIII, IX, X và Nghị quyết TW2 khoá 8 về giáo dục đến tất cả các tổ chức quần chúng và nhân dân trong huyện Do đó huyện Quảng Xơng đã thu hút đợc đông đảo các lực lợng tham gia vào giáo dục
* Bên cạnh những mặt mạnh đã nêu trên, giáo dục ở huyện Quảng Xơng trong 5 năm qua vẫn còn một số hạn chế đó là:
+ Việc đổi mới phơng pháp giảng dạy trong một số nhà trờng và ở một số bộ phận giáo viên còn chậm, ít cải tiến, phổ biến vẫn là lối dạy thầy giảng, trò nghe một cách thụ động, không phát huy đợc trí tuệ của học sinh
+ ở một số trờng học đồ dùng học tập (th viện, thí nghiệm) bảo quản không tốt, để h hỏng, không sửa chữa khắc phục Mua sắm đồ dùng nhỏ giọt, chờ sự trang bị của cấp trên Hiệu trởng nhà trờng còn lúng túng trong việc quản lý giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học, giáo viên không có thói quen sử dụng và rèn luyện kỹ năng sử dụng đồ dùng dạy học
+ Điều kiện kinh tế- xã hội ở các địa phơng trong huyện phát triển không đồng
đều, mức thu nhập bình quân đầu ngời hàng năm thấp (4.500.000đ/năm), một
bộ phận ít cán bộ, nhân dân cha nhận thức sâu sắc vai trò của giáo dục với sự phát triển kinh tế- xã hội Mặt trái của cơ chế thị trờng đã ảnh hởng trực tiếp
đến một bộ phận nhỏ các thầy cô giáo và học sinh trong các nhà trờng
ở một số trờng học công tác quản lý giáo dục còn lơi lỏng cha thực sự thực hiện kỷ cơng trong nhà trờng, cha cụ thể hoá Luật giáo dục, điều lệ nhà tr-ờng vào tình hình cụ thể của đơn vị
Tóm lại: Với sự quan tâm chỉ đạo đúng hớng của Huyện uỷ Quảng Xơng
với nhận thức sâu sắc về vị trí, tầm quan trọng của giáo dục trong thời kỳ đổi mới đất nớc, ngành giáo dục và đào tạo huyện Quảng Xơng trong 5 năm qua đã
có bớc chuyển biến rõ nét cả về lợng và chất Giáo dục và đào tạo huyện Quảng
Trang 35Xơng đã đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới giáo dục của Đảng, thực hiện tốt mọi chủ trơng, đờng lối, chính sách của Đảng, Nhà nớc, của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và của địa phơng về công tác giáo dục đào tạo Giáo dục huyện nhà đã thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, đã huy động, thu hút đợc nhiều lực lợng tham gia vào công tác giáo dục Giáo dục và đào tạo thực sự là phúc lợi của mọi ngời dân trong huyện và mọi tầng lớp nhân dân đều thấy rõ trách nhiệm của mình
đối với giáo dục Giáo dục huyện Quảng Xơng là môi trờng giáo dục trong thời
kỳ đổi mới Xã hội đã trở thành xã hội học tập với phơng châm là “Học để biết, học để làm và học để hội nhập”.
động lớn đáp ứng yêu cầu của địa phơng và xã hội Quy mô phát triển giáo dục phổ thông tăng nhanh cả về số lợng và chất lợng Với một huyện có tổng số dân
là 270130 diện tích là 14000 ha mà huyện đã có 08 Trờng THPT, trong đó 04 trờng công lập, 02 trờng bán công, 01 trờng dân lập, 01 trung tâm giáo dục th-ờng xuyên Loại hình đào tạo THPT đã đa dạng hoá, đáp ứng yêu cầu của ngời học và tình hình kinh tế của địa phơng trong huyện Đặc biệt tất cả các trờng THPT trong huyên đều đảm bảo tơng đối đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học 100% số trờng THPT trong huyện đều đảm bảo trờng học cao tầng, đầy đủ phòng học, th viện, phòng thí nghiệm và bàn ghế cho học sinh học tập và giảng dạy
Bảng 2.1- Các loại hình trờng THPT trong địa bàn huyện Quảng Xơng từ
Trang 36TT Lo¹i h×nh trêng Tæng sè trêng sè lípTæng häc sinhTæng sè
Trang 38Phân tích kết quả từ bảng số liệu trên ta thấy trong 3 năm qua, học sinh THPT ở
địa bàn huyện Quảng Xơng tăng nhanh cả về số lợng và chất lợng, cứ 22 ngời dân thì có một ngời đợc đi học THPT , chiếm 4,5% dân số trong huyện Điều đó đã khẳng định đợc rằng hoạt động chuyên môn của các tổ chuyên môn ở các trờng THPT đã có chuyển biến rõ rệt, góp phần nâng cao chất lợng dạy và học Chất l-ợng đó đợc chứng minh bằng kết quả đào tạo của các nhà trờng nh: Tỷ lệ đậu tốt nghiệp hằng năm luôn luôn đạt 85% trở lên, tỷ lệ học sinh lên lớp luôn luôn đạt 97% trở lên Trong 3 năm qua các trờng THPT trong huyện đã đào tạo đợc 1575 học sinh vào đai học , 2479 học sinh đậu cao đẳng Kết quả đó là sự hội tụ của quá trình chỉ đạo hoạt động tổ chuyên môn của các trờng THPT trong huyện Hoạt
động chuyên môn đợc thể hiện ở 3 mặt sau đây:
+ Hoạt động đổi mới phơng pháp giảng dạy
+ Hoạt động nghiên cứu khoa học, viết SKKN, làm đồ dùng dạy học
+ hoạt động bồi dỡng học sinh giỏi, ôn thi đại học
Sau đây là những thực trạng chỉ đạo quản lý và kết quả cụ thể của các quá trình hoạt động đó
2.2.1 Thực trạng về đổi mới phơng Pháp dạy học ở các trờng THPT trong
địa bàn huyện Quảng Xơng tỉnh Thanh Hóa.
Nhận thức rõ: “Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc Là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn nhân lực, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế và bền vững” Vì vậy trong 3 năm qua hoạt động tổ chuyên
môn của các trờng THPT trong huyện Quảng Xơng đã phát triển mạnh mẽ Các tổ chuyên môn đã thực hiện trở thành đơn vị sản xuất chính trong các nhà trờng THPT là nơi thực hiện mọi chủ trơng, đờng lối, chính sách của Đảng, Nhà nớc, địa phơng và nhà trờng về giáo dục Trong đó vấn đề chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học là vấn đề đợc Hiệu trởng các nhà trờng quan tâm nhất Việc đổi mới phơng pháp dạy học đã trở thành công việc chính trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn của tổ chuyên môn trong các nhà trờng THPT Qua điều tra thực trạng hoạt động
Trang 39tổ chuyên môn ở 8 trờng THPT trên địa bàn huyện, chúng tôi thấy rằng 100% cán
bộ quản lý, giáo viên đều nhận thức rõ việc đổi mới phơng pháp dạy học là quy luật tất yếu, khách quan trong các nhà trờng hiện nay Đây là vấn đề của thời đại
và xuất phát từ nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho đất nớc
+ Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên trong các nhà trờng đã thấy rõ tầm quan trọng của việc đổi mới phơng pháp dạy học trong nhà trờng
• Chỉ có thực sự tiến hành đổi mới phơng pháp dạy học thì mới có thể nâng cao chất lợng dạy và học trong các trờng THPT hiện nay
• Để giúp học sinh nắm tốt bài học, nếu giáo viên chỉ nắm chắc kiến thức thì cha
đủ mà phải lựa chọn phơng pháp giảng dạy phù hợp thì mới truyền thụ kiến thức cho học sinh một cách đầy đủ
• Chỉ có tiến hành đổi mới phơng pháp dạy học thì mới thực hiện đợc mục tiêu giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu cấp bách của thời đại
+ Những điểm đổi mới phơng pháp cụ thể là:
• Đổi mới phơng pháp dạy học không phải là thay cái cũ bằng cái mới, mà ở đây phải hiểu rằng: “phơng pháp” dạy học là sự vận động của nội dung Vì vậy muốn
thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học thì các tổ chuyên môn phải bám sát chơng trình nội dung của từng môn học mà mình dạy Đổi mới phơng pháp thực chất là
đổi mới t duy trong việc vận dụng các phơng pháp dạy học trong một bài giảng Ngời dạy phải biết kết hợp tất cả các phơng pháp dạy học một cách khéo léo trong giờ dạy để làm cho học sinh lĩnh hội kiến thức một cách nhanh nhất, bằng con đ-ờng ngắn nhất
• Đổi mới phơng pháp là phải phát huy đợc tính tích cực, tự giác của học sinh, làm cho học sinh chủ động, tìm kiếm, chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện kỹ năng, tránh làm cho học sinh học tập một cách thụ động
• Phơng pháp giảng dạy là sự cụ thể hoá, quan tâm đến đặc thù của đối tợng học sinh Trên cơ sở nắm đợc năng lực, nhịp độ làm việc, thói quen của từng học sinh Phát hiện đợc lỗ hổng kiến thức, hiểu đợc những khó khăn của từng đối tợng học sinh trong học tập để giúp đỡ có hiệu quả
Trang 40• Đổi mới phơng pháp bắt đầu từ khâu soạn bài của giáo viên: 100% giáo viên đi dạy phải có bài soạn mới Bài soạn phải thể hiện đầy đủ mục đích yêu cầu, nội dung công việc của thầy, của trò trên lớp Đặc biệt trong bài soạn giảng phải thể hiện đợc hệ thống câu hỏi có vấn đề để phát huy đợc khả năng của tất cả các đối t-ợng học sinh trong mỗi giờ học.
• Đổi mới không đợc nôn nóng, đốt cháy giai đoạn, cần phải có thời gian Đổi mới phơng pháp phải tiến hành đồng bộ với các quá trình đổi mới khác trong nhà trờng nh: Nội dung, chơng trình, cơ sở vật chất
2.2.2 Thực trạng về công tác nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh
nghiệm, làm đồ dùng dạy học trong các tổ chuyên môn của các trờng THPT huyện Quảng Xơng tỉnh Thanh Hoá.
Trong suốt 5 năm qua, thực hiện nghị quyết của nghành về cuộc cách mạng
đổi mới phơng pháp dạy học trong ngành giáo dục, phong trào giáo dục phổ thông
ở các trờng TPHT trong huyện Quảng Xơng phát triển mạnh mẽ Hoạt động tổ chuyên môn đã thực sự trở thành hoạt động nòng cốt trong các nhà trờng Phong trào thao giảng, dự giờ thăm lớp đánh giá, rút kinh nghiệm, phong trào thi giáo viên giỏi, viết sáng kiến kinh nghiệm, làm đồ dùng dạy học là những mục tiêu chính của hoạt động chuyên môn trong các nhà trờng Nhờ có hoạt động chuyên môn sôi nổi nên nhiều tổ chuyên môn, nhiều cá nhân đã trở thành giáo viên giỏi các cấp và đợc Sở, Bộ tặng bằng khen nh: Tổ Vật lý trờng THPT Quảng Xơng I, Quảng Xơng II, tổ Toán, tổ Hoá trờng THPT Quảng Xơng I, Nhiều tr… ờng THPT trong huyện đã trở thành trờng tiên tiến cấp tỉnh liên tục nh trờng THPT Quảng X-
ơng I, Quảng Xơng II, Quảng Xơng III, Quảng Xơng IV Trờng THPT Quảng
X-ơng I đã trở thành lá cờ đầu trong ngành giáo dục phổ thông của tỉnh