1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các huyện miền núi tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

154 1,9K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Quản Lý Công Tác Xã Hội Hóa Giáo Dục Ở Các Huyện Miền Núi Tỉnh Nghệ An
Tác giả Phan Thị Trang
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn Tứ
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lại một lần nữa khẳng định: “Đẩy mạnh việc thực hiện XHHGD; Nhà nước cóchính sách huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội cho phát triển GD&ĐT, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHAN THỊ TRANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC

Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

NGHỆ AN - 2011

Trang 3

PHAN THỊ TRANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC

Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN VĂN TỨ

NGHỆ AN - 2011

Trang 4

Với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Trường Đạihọc Vinh, Khoa Sau đại học, các giảng viên, các nhà khoa học đã tham giagiảng dạy, quản lý và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu.

Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ cơ quan Liên đoànLao động tỉnh Nghệ An đã tạo mọi điều kiện để tác giả được theo học chươngtrình Thạc sỹ Khoa học Giáo dục - chuyên ngành Quản lý Giáo dục - khóa 17của Trường Đại học Vinh và thực hiện nghiên cứu khoa học

Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân và bạn bè đã động viênkhích lệ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS NguyễnVăn Tứ, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tác giảtrong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tuy đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, nhưng bản luậnvăn này không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được sựgóp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ quản lý cùng bạn bèđồng ngiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Nghệ An, tháng 12 năm 2011

Tác giả

Phan Thị Trang

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp của luận văn 4

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC 5

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về xã hội hóa giáo dục 7

1.3 Một số khái niệm cơ bản liên quan 8

1.4 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý xã hội hóa giáo dục 21

Kết luận chương 1 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH NGHỆ AN 32

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, dân cư, tình hình kinh tế - xã hội và truyền thống lịch sử, văn hóa của các huyện miền núi Nghệ An 32

2.2 Khái quát về giáo dục nói chung và xã hội hóa giáo dục ở các huyện miền núi Nghệ An 34 2.3 Thực trạng công tác xã hội hóa giáo dục và quản lý công tác xã

Trang 6

hội hóa giáo dục ở các huyện miền núi Nghệ An 352.4 Đánh giá chung 62Kết luận chương 2

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH NGHỆ AN 68

3.1 Nguyên tắc xây dựng giải pháp 683.2 Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tại các

huyện miền núi Nghệ An 69

3.2.1 Giải pháp 1: Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp uỷ

Đảng và quản lý Nhà nước, chỉ đạo của ngành giáo dục

trong việc thực hiện XHHGD tại các huyện miền núi tỉnh

Nghệ An 69 3.2.2 Giải pháp 2: Tiếp tục tăng cường công tác thông tin, tuyên

truyền nhằm nâng cao nhận thức về xã hội hóa giáo dục tại

các huyện miền núi Nghệ An 73 3.2.3 Giải pháp 3: Không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả

và quy mô giáo dục - đào tạo của các nhà trường phổ thông

trên địa bàn 76 3.2.4 Giải pháp 4: Quản lý sự phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể,

nâng cao vai trò trách nhiệm của cộng đồng tham gia công tác XHHGD và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh 81 3.2.5 Giải pháp 5: Quản lý việc huy động tối đa nguồn lực cho

giáo dục 85 3.2.6 Giải pháp 6: Quản lý việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý -

thể chế - chính sách của Nhà nước đối với công tác xã hội

hóa giáo dục 87 3.2.7 Giải pháp 7: Tăng cường đổi mới công tác quản lý tài

chính và các nguồn lực cho xã hội hóa giáo dục -Phát huy

Trang 7

dân chủ hoá trường học 92 3.2.8 Giải pháp 8: Không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả việc

tổ chức Đại hội giáo dục các cấp và cơ chế, chính sách đối với XHHGD 96

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 1003.4 Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các giải

pháp 102Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

PHỤ LỤC

Trang 8

Cha mẹ học sinhDân tộc nội trúGiáo dục

Giáo dục - đào tạoGiáo dục thường xuyên và dạy nghềGiáo viên

Giáo dục phổ thôngHội đồng giáo dụcHội đồng nhân dânKinh tế - Văn hóa - Xã hộiMặt trận tổ quốc

Phụ huynh học sinhPhổ thông cơ sởTrung học cơ sởTrung học phổ thôngTrung tâm giáo dục thường xuyênQuản lý giáo dục

Ủy ban nhân dân

Xã hội hóa giáo dục

Xã hội chủ nghĩa

Xã hội hóa

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 9

Bảng 2.1

Bảng 2.2

Bảng 2.3

Bảng 2.4

Bảng 2.5

Bảng 2.6

Bảng 2.7

Bảng 2.8

Bảng 2.9

Bảng 2.10

Bảng 2.11

Bảng 3.1

Bảng 3.2

Bảng 3.3

Số lượng giáo dục bậc phổ thông 5 huyện miền núi cao

Nghệ An

Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ trương xã hội hóa giáo dục

XHHGD là huy động tiền của và cơ sở vật chất cho GD

Chủ thể thực hiện XHHGD

Mục tiêu của XHHGD tại 5 huyện miền núi cao Nghệ An

Đánh giá vai trò của các nhiệm vụ XHHGD

Vai trò của các LLXH trong công tác XHHGD tại các huyện núi cao Nghệ An

Mức độ tham gia của các LLXH trong công tác XHHGD tại các huyện núi cao Nghệ An

Nội dung thực hiện XHHGD tại các huyện miền núi cao Nghệ An

Hiệu quả thực hiện XHHGD tại 5 huyện miền núi cao Nghệ An

Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung XHHGD tại 5 huyện miền núi cao Nghệ An

Thăm dò mức độ quan trọng của các giải pháp

Thăm dò tính cấp thiết của các giải pháp

Thăm dò tính khả thi của các giải pháp

39 41

42 43

45 48 51 52 54 55

56 103 104 105

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, các quốc gia đều nhận thức rằng: con người vừa là mục tiêu,vừa là động lực của mọi sự phát triển Vì vậy muốn phát triển xã hội phải pháttriển GD - ĐT để phát triển con người Tuy nhiên để GD góp phần phát triển

xã hội có nhiều giải pháp và động lực khác nhau trong đó XHHGD là một giảipháp có ý nghĩa, tác dụng về nhiều phương diện Văn kiện Đại hội Đảng toàn

quốc lần thứ XI đã nêu rõ: “Nhà nước tăng cường đầu tư, đồng thời đẩy

mạnh XHH, huy động toàn xã hội chăm lo GD” (12).

Để GD - ĐT góp phần phát triển xã hội, Đảng và Nhà nước đã đề ra cácchủ trương, chỉ thị, nghị quyết về GD, huy động toàn xã hội vào cuộc Nghị

quyết Trung ương 4 (khoá VII) ngày 14/01/1993 về “Tiếp tục đổi mới sự

nghiệp GD&ĐT” nhấn mạnh: “Nhà nước cần đầu tư nhiều hơn cho GD, nhưng vấn đề rất quan trọng là phải quán triệt sâu sắc và tiến hành tốt việc XHH các nguồn đầu tư, mở rộng phong trào xây dựng, phát triển GD trong nhân dân, coi GD là sự nghiệp của toàn xã hội” (22).

Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) ngày 24/12/1996 về “Định hướng

chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ CNH, HĐH và nhiệm vụ đến năm 2000” khẳng định rõ “GD&ĐT là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân Mọi người đi học, học thường xuyên, học suốt đời Phê phán thói lười học Mọi gia đình và cá nhân đều có trách nhiệm tích cực góp phần phát triển sự nghiệp GD&ĐT, đóng góp trí tuệ, nhân lực, vật lực, tài lực cho GD&ĐT Kết hợp GD nhà trường, GD gia đình và GD xã hội, tạo nên môi trường GD lành mạnh ở mọi nơi, trong từng cộng đồng, từng tập thể ” (23).

Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyếtTrung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020

Trang 11

lại một lần nữa khẳng định: “Đẩy mạnh việc thực hiện XHHGD; Nhà nước có

chính sách huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội cho phát triển GD&ĐT, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tích cực tham gia các hoạt động phát triển GD Xây dựng cơ chế quản lý, giám sát mọi nguồn đầu tư của xã hội cho GD” (34) Nghị quyết hội

nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X lại một lần nữa tiếp tục khẳng

định: “Tăng cường đầu tư của nhà nước, đồng thời đẩy mạnh XHH việc huy

động các nguồn lực cho phát triển GD - ĐT” (24).

Thực hiện các chủ trương của Đảng, Nhà nước, tỉnh Nghệ An luônquan tâm đến công tác XHHGD Trong thời gian qua, Tỉnh ủy, UBND và Sở

GD - ĐT tỉnh Nghệ An đã có nhiều chủ trương, nghị quyết, chương trình, đề

án về XHHGD, đồng thời tổ chức thực hiện đạt hiệu quả Báo cáo Đại hội đại

biểu Đảng bộ tỉnh Nghệ An khóa XVII nêu rõ: “Đẩy mạnh XHH sự nghiệp

GD - ĐT và dạy nghề” UBND tỉnh ban hành đề án về thực hiện XHHGD

(37)

GD Nghệ An nói chung và GD các huyện miền núi nói riêng trong thờigian qua đã có nhiều thành tựu quan trọng cơ bản trong đó có những thànhtựu về XHHGD Tuy nhiên công tác XHHGD ở các huyện miền núi tỉnhNghệ An vẫn còn nhiều bất cập cần phải giải quyết Vì vậy, việc nghiên cứu

để đề xuất các giải pháp quản lý công tác XHHGD các huyện miền núi củatỉnh Nghệ An là vấn đề có tính cấp thiết

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn vấn đề: “Một số giải

pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục các huyện miền núi tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận văn của mình.

Trang 12

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề về lý luận và thực trạng XHHGDcác huyện miền núi, nhằm tìm ra được các giải pháp có hiệu quả trong thựchiện công tác XHHGD tại các huyện miền núi tỉnh Nghệ An

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động XXHGD ở các huyện miền núi Nghệ An

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp quản lý công tác XHHGD ở các huyện miền núi tỉnhNghệ An

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Các huyện miền núi tỉnh Nghệ An (05 huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương,Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu)

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thực hiện đồng bộ, sáng tạo các giải pháp quản lý hoạt độngXHHGD ở các huyện miền núi như luận văn đã nêu thì có tác dụng nâng caochất lượng, hiệu quả của XHHGD tại các huyện miền núi Nghệ An hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận công tác XHHGD

- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác XHHGD ở các huyện miềnnúi Nghệ An trong những năm qua

- Đề xuất các giải pháp thực hiện XHHGD ở các huyện miền núi NghệAn

6 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụngcác nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 13

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu văn kiện đại

hội Đảng các cấp, các quyết định, nghị định, thông tư của Chính phủ và cáccông trình nghiên cứu có liên quan của các nhà khoa học, nhà quản lý Phântích tổng hợp lý thuyết, khái quát hóa các nhận định độc lập

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

6.3 Nhóm các phương pháp nghiên cứu bổ trợ khác.

Dùng phương pháp thống kê để xử lý, tổng hợp số liệu thu được, trên

cơ sở đó rút ra kết luận khoa học, nhận xét mang tính khái quát

7 Đóng góp của luận văn

7.1 Về lý luận: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của vấn đề công

tác quản lý XHHGD

7.2 Về thực tiễn:

- Làm sáng tỏ thực trạng công tác XHHGD các huyện miền núi củatỉnh Nghệ An hiện nay và đề xuất các giải pháp tương đối đồng bộ và khả thinhằm quản lý công tác XHHGD các huyện miền núi Nghệ An

- Kết quả đạt được của luận văn có thể là một đề tài tham khảo cho cơquan quản lý GD và một số cơ quan khác của tỉnh Nghệ An trong việc quản

lý công tác XHHGD các huyện miền núi

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các tài liệu thamkhảo, phụ lục, nội dung của luận văn được bố trí thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác XHHGD.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý XHHGD ở các huyện miền núi

Nghệ An

Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác XHHGD ở các huyện

miền núi Nghệ An

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Chúng ta luôn khẳng định rằng, GD đóng vai trò vô cùng quan trọngđối với sự phát triển KT - VH - XH của toàn nhân loại Đối với dân tộc ViệtNam, từ ngàn xưa đã có truyền thống hiếu học, truyền thống ấy được thể hiện

ở sự “tôn sư trọng đạo”, “nhất tự vi sư, bán tự vi sư”, khắp nơi trên mọi miềnđất nước ai ai cũng quan tâm đến công tác GD thế hệ trẻ

Dưới thời phong kiến và Pháp thuộc, giai cấp thống trị và thực dân chỉ

mở và duy trì một số ít trường dành cho con em giai cấp thống trị và địa chủgiàu có, nhằm đào tạo lớp người phục vụ đắc lực cho xã hội phong kiến vàthực dân Việc học hành của con em người dân lao động nghèo thì tự lo liệudưới hình thức: Thầy (đồ) tự mở trường lớp (trường tư), hoặc do dân tự tổchức trường lớp rồi mời thầy dạy (trường dân lập), việc đóng góp để xâydựng trường lớp và trả công thầy là do tự nguyện của người dân Các bậc cha

mẹ đều muốn con cái học hành để thành người Người học đỗ đạt được tônvinh và ưu tiên về vật chất, tinh thần, được xã hội tôn trọng Điều đó cho thấy,cho dù có khó khăn, nhưng mọi người trong xã hội đều rất quan tâm đến GD

Từ khi Cách mạng tháng Tám thành công đến nay, Đảng và Nhà nướcluôn quan tâm chăm lo công tác GD, đưa toàn thể nhân dân vào cuộc để phổcập GD Mọi người, mọi nhà, mọi tổ chức, mọi cá nhân đều góp sức đầu tưcho GD

Trong suốt thời kỳ đổi mới cho đến nay, XHHGD là một đề tài được

nhiều nhà khoa học, nhà quản lý GD bàn luận, nghiên cứu Trong cuốn "Xã

hội hóa công tác giáo dục" xuất bản năm 1997 do Giáo sư - Viện sĩ Phạm

Trang 15

Minh Hạc chủ biên, đã khẳng định: "XHH công tác GD là một tư tưởng chiến

lược, một bộ phận của đường lối GD, một con đường phát triển GD nước ta"

(26)

Tác giả Phạm Tất Dong trong cuốn "Xã hội hóa công tác giáo dục" đã

làm rõ nội hàm khái niệm XHH công tác GD và coi XHH là một khái niệm đãvận động trong thực tiễn đấu tranh cách mạng ở Việt Nam, qua mỗi giai đoạn,khái niệm đó lại được phát triển thêm, nội hàm phong phú hơn Ông đã nhấn

mạnh: "Với tư cách là nhân tố mới của sự phát triển GD, tư tưởng "Xã hội hóa"

công tác GD lại tạo ra những điều kiện để xuất hiện những nhân tố mới trong các quá trình vận động đi lên của phong trào GD" (27).

Năm 1999, cuốn sách "Xã hội hóa công tác giáo dục - Nhận thức và

hành động" của Viện khoa học Giáo dục do tập thể tác giả Bùi Gia Thịnh, Võ

Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình là một bước đi hoàn thiện về nhận thức lý

luận và hướng dẫn thực tiễn (7) "Đề án xã hội hóa giáo dục" của Bộ

GD&ĐT đã đánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp XHHGD ở tầm vĩ

mô, nhằm tạo ra những chuyển biến cơ bản trong GD&ĐT (2) Chuyên khảo

"Xã hội hóa giáo dục" của viện Khoa học giáo dục xuất bản (2001) do Phó

Giáo sư Võ Tấn Quang chủ biên lần đầu tiên đề cập đến đặc trưng củaXHHGD ở các cấp học, bậc học ở địa bàn nông thôn, vấn đề quản lý nhànước trong việc thực hiện XHHGD để có sự định hướng đúng đắn hoạt độngXHHGD ở các nhà trường và địa phương (45)

Như vậy, XHHGD là một hệ thống định hướng hoạt động của mọi lựclượng xã hội, của mọi người nhằm nhận thức hành động đúng bản chấtXHHGD

Ở Nghệ An, mảnh đất được coi là “Địa linh nhân kiệt”, vốn có truyềnthống “hiếu học và tôn sư trọng đạo, khuyến học và quý trọng hiền tài”, côngtác XHH sự nghiệp GD đã được thực hiện từ lâu, thông qua phương châm dựa

Trang 16

vào dân để xây dựng GD, thể hiện trong các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh

ủy về chủ trương XHH các hoạt động GD Hội nghị lần thứ VI Ban Chấphành Đảng bộ tỉnh Nghệ An khóa XV (7/2002) đã đưa ra các kết luận quantrọng về GD trong tình hình mới, mà trọng tâm là XHHGD Chính từ đó cànglàm cho các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội và đại bộphận nhân dân càng nhận thức rõ hơn vai trò trách nhiệm của mình trong côngcuộc XHHGD, quan tâm, chăm lo đầu tư cho GD, thu hút các nguồn đầu tưcho GD nhất là đầu tư cho các huyện miền núi

Từ trước đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu về quản lý công tácXHHGD ở các cấp học, các vùng miền khác nhau, như: Một số giải phápquản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở huyện Lang Chánh, tỉnh Thanh Hóatheo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay; một số giải pháp quản lý công tác xãhội hóa giáo dục ở các trường trung học cơ sở huyện Thạch Thành, ThanhHóa v.v Tuy nhiên, đối với việc quản lý công tác XHHGD tại các huyệnmiền núi tỉnh Nghệ An thì chưa có tác giả nào đề cập đến

1.2 Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về xã hội hóa giáo dục

Ngay sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, ngày02/9/1945 nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa ra đời, Đảng và Nhà nước

đã ban hành nhiều Nghị quyết, Chỉ thị khẳng định “GD là sự nghiệp của quầnchúng”; “Nhà nước và nhân dân cùng làm GD” XHHGD là một quan điểm

cơ bản của Đảng và Nhà nước ta để thực hiện sự nghiệp GD

Quan điểm của Đảng, nhà nước về XHHGD được thực sự chỉ rõ, nêu

cụ thể tại đại hội lần thứ VII (tháng 6 năm 1991): “Đẩy mạnh hơn nữa sự

nghiệp GD - ĐT…một mặt nhà nước tăng cường đầu tư mặt khác có chính sách để toàn dân, các thành phần kinh tế làm và đóng góp vào sự nghiệp này” (12).

Trang 17

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ: “Các vấn đề

về chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần XHH Nhà nước giữ vai trò nòng cốt đồng thời động viên mỗi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và các tổ chức nước ngoài cùng tham gia và giải quyết những vấn đề xã hội” (13) Đây là giải pháp để hoạch định chính sách

xã hội, trong đó có chính sách phát triển GD

Chính phủ đã có nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 về phương hướng

và chủ trương XHH các hoạt động GD, y tế, văn hóa; Nghị định

73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích XHH đối với các hoạt động GD, y tế, vănhóa, thể dục thể thao Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh XHH cáchoạt động GD, y tế, văn hóa và thể dục thể thao Đó là những giải pháp ở tầm

vĩ mô để phục vụ CNH, HĐH đất nước (4, 8, 13)

Đại hội X của Đảng khẳng định: “Thực hiện XHHGD, huy động nguồn

lực vật chất và trí tuệ của xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp GD Phối hợp chặt chẽ giữa ngành GD với các ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, nghề nghiệp…để mở mang GD, tạo điều kiện học tập cho mọi thành viên trong

xã hội” (12).

XHHGD rất phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế nhiều thành phầntheo định hướng XHCN có sự quản lý của nhà nước, thực hiện CNH, HĐH,làm cho GD phục vụ tốt mục tiêu KT - XH của đất nước và của từng địaphương, góp phần vào sự tiến bộ và công bằng xã hội

Như vậy XHHGD là một tư tưởng chiến lược của Đảng, đây là một conđường, một biện pháp tiên quyết để xây dựng hệ thống GD lành mạnh, “coi

đó là quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người, động lực trực tiếpcủa sự phát triển”

1.3 Một số khái niệm cơ bản liên quan

1.3.1 Giáo dục

Trang 18

GD hiểu theo nghĩa rộng: “Là một lĩnh vực của hoạt động xã hội nhằmtruyền đạt những kinh nghiệm xã hội, lịch sử chuẩn bị cho thế hệ trẻ trở thànhlực lượng tiếp nối sự phát triển của xã hội, kế thừa và phát triển nền văn hóacủa loài người và của dân tộc Đây là một bộ phận của quá trình sư phạm tổngthể Trong đó bằng tác động chủ đạo của nhà GD nhằm phát huy tính tích cực,chủ động, tự giác ở học sinh để hình thành và phát triển ý thức tình cảm vàhành vi đạo đức phù hợp với các chuẩn mực của xã hội đã quy định” (33).

Hiểu theo nghĩa hẹp đó là: “Quá trình hoạt động có mục đích, có tổchức và có kế hoạch của thầy và trò, để sao cho dưới tác động của thầy, họcsinh tự giác, tích cực và độc lập, hình thành những quan điểm, niềm tin, địnhhướng giá trị, lý tưởng XHCN, những động cơ, thái độ, kỹ năng, kỹ xảo vàcác thói quen của các hành vi đúng đắn trong các quan hệ chính trị, đạo đức,pháp luật thuộc các lĩnh vực đời sống xã hội” (33)

Nói tới GD là nói tới một hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm pháttriển con người theo một hướng nhất định

Tính mục đích không chỉ diễn ra trong giảng dạy mà còn diễn ra trongmọi hoạt động của quá trình GD kể cả lúc ra chơi Ra chơi theo quan niệm của

GD là thay đổi hoạt động, phục hồi sức khỏe chuẩn bị cho tiết học sau tốt hơn

Cùng với tính mục đích, tính tổ chức của GD cũng rất cao Nó biểuhiện ở tổ chức dạy và học, tổ chức lao động sản xuất, tổ chức hoạt động xãhội

Từ quan điểm, nhận thức về GD như trên ta thấy GD có 5 đặc điểm sau:

- GD là một nhu cầu thiết yếu của con người nảy sinh cùng với loàingười và gắn với yêu cầu sản xuất, nó khác với yêu cầu luyện thú GD phảiđược phân phối bình đẳng cho mọi người

- GD là một phương thức đấu tranh giai cấp, bản thân GD không mangtính giai cấp, nhưng người sử dụng GD đem lại cho nó tính giai cấp rõ rệt Nó

Trang 19

được thể hiện rõ ở ý thức hệ chi phối nhà trường chúng ta (đó là Chủ nghĩaMác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh) và mục tiêu của nó là phục vụ cho ai?Đây là vấn đề mới càng ngày ta càng nhận thức rõ hơn.

- GD là một phương thức tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội,nhân tố hết sức quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển 40 năm trước đây quanniệm GD là nhân đạo, là độc lập tự do, nay ta có thêm CNXH Chính trị của

ta hiện nay suy đến cùng là kinh tế, nhân đạo nhất là kinh tế

- GD bắt nguồn từ lao động, truyền thụ tri thức cho nhau để tiếp tục laođộng, GD là đào tạo sức lao động, sức lao động cả trí óc và chân tay, không

có lao động chân tay, lao động trí óc đơn thuần, tách bạch trong thời đại kinh

tế tri thức, thời đại cách mạng khoa học kỹ thuật đòi hỏi phải nâng cao taynghề cho người lao động, khoa học trở thành lực lượng lao động trực tiếp, vấn

đề nảy sinh ngay trong trường phổ thông

- GD là nền tảng của trình độ văn hóa của một nước (Văn hóa baogồm cả giá trị vật chất và tinh thần) Nhận thức quy luật và áp dụng quy luật

có tính giai cấp và tính dân tộc GD phổ thông, làm việc GD thế hệ trẻ tiếpnhận văn hóa nhân loại và dân tộc, đào tạo người lao động mới

- GD gắn chặt hơn nữa với sự nghiệp cách mạng XHCN, là quan điểm,

là tư tưởng cơ bản nhất của Đảng ta Xét GD trong các mối quan hệ của hệthống xã hội - GD với xã hội, GD với chính trị, GD với kinh tế, GD với vănhóa, theo từng chức năng trong hệ thống

Tóm lại: GD là một hiện tượng xã hội đặc biệt, giúp người học biến đổithông tin bên ngoài thành tri thức bên trong cho con người mình Dạy và học

là quá trình chủ yếu của hoạt động GD Nhờ có GD mà loài người truyền chonhau những tri thức từ đời nọ sang đời kia ngày càng phong phú, là điều kiện

cơ bản cho xã hội loài người tồn tại phát triển

1.3.2 Xã hội hóa

Trang 20

XHH là một trong những vấn đề cơ bản của xã hội học Từ trước đếnnay, XHH được hiểu theo hai nghĩa: XHH cá nhân và XHH một hoạt động.

- XHH cá nhân:

XHH cá nhân là quá trình con người tiếp thu nền văn hóa của xã hộitrong đó con người được sinh ra, quá trình mà nhờ đó con người đạt đượcnhững đặc trưng xã hội của bản thân, học được cách suy nghĩ và ứng xử đượccoi là thích hợp trong xã hội

XHH cá nhân là quá trình tiếp thu và tái tạo những kinh nghiệm xã hộicủa cá nhân thông qua hoạt động và giao lưu XHH cho phép con người nhậnthức toàn diện hiện thực xã hội xung quanh, chiếm lĩnh những kỹ năng hoạtđộng của cá nhân và tập thể

XHH cá nhân là quá trình liên tục, quá trình đó còn gọi là quá trình họchỏi xã hội, tiếp thu xã hội, thích ứng xã hội (45)

- XHH hoạt động:

XHH được nghiên cứu ở đây chính là sự tham gia rộng rãi của xã hội(các cá nhân, nhóm, tổ chức, cộng đồng ) vào một hoạt động hoặc một sốcác hoạt động mà trước đó chỉ một đơn vị, bộ phận hay một ngành chức năngnhất định thực hiện

XHH theo nghĩa này thường được dùng một cách thông dụng trong xãhội, đây chính là quá trình phối hợp hoạt động một cách có kế hoạch của cáclực lượng trong xã hội theo một định hướng, một chiến lược quốc gia để giảiquyết một vấn đề nào đó của xã hội

XHH hoạt động cần phải được coi là một tư tưởng chiến lược có tính lâudài toàn diện, là một giải pháp xã hội có tính liên ngành cao nhằm huy độngcác lực lượng xã hội tham gia một cách tích cực để giải quyết một vấn đề xãhội nào đó XHH hoạt động dưới góc nhìn của các nhà lãnh đạo, quản lý là mộtquá trình tổ chức, quản lý và huy động nhiều lực lượng xã hội cùng tham gia để

Trang 21

giải quyết một vấn đề của xã hội theo một chiến lược xác định và có kế hoạch.Đối với từng lực lượng xã hội, XHH được hiểu là một quá trình phối hợp, lồngghép các hoạt động của mình với hoạt động của các lực lượng khác trong xãhội có liên quan để tạo ra hoạt động có tính liên ngành cao, trong đó có sự phâncông rõ trách nhiệm của từng lực lượng Đối với mỗi cộng đồng, mỗi gia đình,mỗi người dân, XHH hoạt động được hiểu là một quá trình trong đó cần huyđộng sự tham gia hưởng ứng của nhiều người, của cộng đồng vào các cuộc vậnđộng nhằm động viên, thúc đẩy họ hành động một cách chủ động, tích cực vìmục đích mở rộng và nâng cao chất lượng một hoạt động xã hội nào đó.

XHH hoạt động xã hội còn được hiểu như là việc biến một nhiệm vụ,một công việc thuộc trách nhiệm của một chủ thể thành nhiệm vụ, công việccủa một số chủ thể, của nhiều chủ thể hay của toàn bộ xã hội XHH với nghĩatương đồng với việc huy động sức lực, trí tuệ (nguồn lực) của cả cộng đồngcho việc hoàn thành một nhiệm vụ xã hội nào đó Ở đây huy động sức người,sức của, tài chính, phương tiện, vật chất là những cái cần huy động, tổnghợp, phân bổ và sử dụng cho việc hoàn thành nhiệm vụ XHH theo nghĩa nàynhư một phương thức huy động xã hội, thông qua công tác tuyên truyền, giáodục, thuyết phục, vận động xã hội là chính Mà trong nhiều trường hợp XHHtheo cách này đã huy động được không nhỏ sức lực, trí tuệ của cả xã hội choviệc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ xã hội

Thực tế ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ cách mạng của mình đã không ít lần XHH thành công các nhiệm vụtrong cách mạng giải phóng dân tộc cũng như trong xây dựng CNXH Chínhnhờ XHH mà chúng ta đã có những phong trào quần chúng rầm rộ trong côngcuộc xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nhà tình nghĩa, phòng chống tệ nạn ma túy,mại dâm, phòng chống HIV/AIDS, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cộngđồng, giữ vững an ninh trật tự xã hội, quốc phòng toàn dân, đối ngoại nhân dân

Trang 22

Tuy nhiên cũng phải thấy rằng XHH các hoạt động không chỉ nghĩa làtăng cường huy động cộng đồng mà coi nhẹ trách nhiệm Nhà nước hoặc tráchnhiệm các chủ thể chính mà ngược lại, đây chính là quá trình kết hợp chặt chẽgiữa trách nhiệm của Nhà nước, của các cơ quan chủ quản với cộng đồng, làmcho các nguồn lực được huy động đến mức tối đa và sử dụng có hiệu quảnhất Đây mới là mục tiêu thực chất của XHH các hoạt động.

Như vậy, XHH hoạt động được đề cập ở đây chính là biến nhiệm vụcủa một ngành, một chủ thể thành nhiệm vụ của nhiều ngành, nhiều chủ thể

xã hội hay của toàn xã hội bằng cách thông qua hoạt động tuyên truyền, GD,thuyết phục nhằm nâng cao nhận thức về trách nhiệm của từng đối tượng, sựđiều hành quản lý của các nhà lãnh đạo nhằm tăng cường sự phối hợp chặtchẽ giữa các lực lượng xã hội để thực hiện nhiệm vụ xã hội đang đặt ra

XHH hoạt động con người rõ ràng khác biệt với XHH cá nhân Bởi lẽnếu XHH cá nhân là nhằm biến con người cá nhân thành con người xã hội thìXHH hoạt động là quá trình biến một hay một số nhiệm vụ của một chủ thểthành nhiệm vụ của nhiều chủ thể hay của toàn xã hội” (33, 45)

1.3.3 Xã hội hóa giáo dục

XHH công tác GD “Là huy động xã hội làm công tác GD, động viênmọi tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền GD quốc dân dưới sự quản lýcủa Nhà nước” (35)

Đây là một bước cụ thể hóa đường lối lãnh đạo của Đảng: “Các vấn đềchính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần XHH Nhà nước giữ vai trònòng cốt, đồng thời động viên mọi người dân, các doanh nghiệp, các tổ chứctrong xã hội, các cá nhân và các tổ chức người nước ngoài cùng tham gia giảiquyết vấn đề xã hội” Đồng thời thể hiện đường lối vận động quần chúng, huyđộng sức mạnh của toàn xã hội vào việc thực hiện nhiệm vụ mà từ Đại hộiVII (tháng 6/1991) của Đảng đã xác định “GD là quốc sách hàng đầu” (12)

Trang 23

Từ đó ta thấy XHHGD như là một biện pháp giải quyết mâu thuẫn giữathực tiễn của GD và những yêu cầu mà xã hội đòi hỏi GD đáp ứng: là trả lạibản chất xã hội cho GD, vì GD ”là một hiện tượng xã hội đặc biệt”.

Như vậy XHHGD không chỉ đơn thuần là huy động sức mạnh tổng hợpcủa các ngành, các cấp vào sự phát triển của sự nghiệp GD mà còn có chiềungược lại Xã hội muốn phát triển, khoa học kỹ thuật muốn phát triển, kinh tế

xã hội muốn phát triển thì các ngành, các lĩnh vực hoạt động xã hội phảihướng đến GD Đầu tư cho GD là đầu tư cho sự phát triển GD tạo ra nguồnnhân lực đáp ứng cả về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu của xã hộitrong thời kỳ mới Chúng ta có thể coi XHHGD là một cách làm GD được xácđịnh bởi những đặc điểm cơ bản sau:

- Huy động toàn xã hội đóng góp nhân lực, tài lực, vật lực, thực hiện đadạng hóa các nguồn đầu tư cho GD

- Các lực lượng xã hội tham gia vào việc đa dạng hóa các hình thức họctập

- Các lực lượng xã hội tham gia vào việc đa dạng hóa các loại hình trườnglớp

- Huy động toàn xã hội tham gia xây dựng môi trường thuận lợi choviệc GD thế hệ trẻ

- Thu hút các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình GD của nhàtrường

Như vậy có thể thấy GD gắn bó với cộng đồng, vì cộng đồng và vì conngười cũng như XHHGD để GD phát triển và làm cho xã hội phát triển về mọimặt

1.3.4 Giải pháp

Theo Đại Tõ ®iÓn tiÕng ViÖt thì “Giải pháp” có nghĩa là: cách giảiquyết một vấn đề; tìm giải pháp cho từng vấn đề (41)

Trang 24

Như vậy nói đến giải pháp là nói đến phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó, là cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệthống, một quá trình, một trạng thái nhất định, nhằm đạt được mục đích hoạtđộng Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu sẽ giúp giải quyết nhanh chóngnhững vấn đề đặt ra Nhưng để có các giải pháp tốt phải xuất phát từ việcnghiên cứu những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn tin cậy

Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với một sốkhái niệm tương tự như phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các kháiniệm là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, mộtvấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm,cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự cácbước có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích

Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển tiếng Việt, đó là “cách làm, cách

giải quyết một vấn đề cụ thể” (44).

Biện pháp là cách thức, phương pháp, cách giải quyết một vấn đề nào

đó của chủ thể, chủ thể chịu trách nhiệm tháo gỡ, giải toả khách thể quản lývận động và phát triển theo những định hướng và mục tiêu đã định Tuỳ theotính chất và mức độ của khách thể đuợc quản lý mà chủ thể quản lý có nhữngbiện pháp chiến lược lâu dài hoặc những biện pháp có tính tình thế nhất thời,thời kỳ, giai đoạn

Biện pháp quản lý XHHGD là các nội dung, cách thức tiến hành, giảiquyết cụ thể của chính quyền, cơ quan quản lý GD, cán bộ quản lý nhằm tácđộng làm biến đổi các nhân tố trong kết cấu của GD, vận hành và phát triển đạtđược mục tiêu đề ra theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước

Các biện pháp quản lý XHHGD không thể là ý tưởng chủ quan, được

đề ra tuỳ tiện, duy ý chí, mà biện pháp giải quyết phải dựa trên sự phân tích,hoàn cảnh cụ thể, dựa trên mâu thuẫn nội tại, những bước đi trệch hướng của

Trang 25

sự phát triển Tìm ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng,cản trở tiến trình vận hành của các cơ sở GD trong việc thực hiện mục tiêu, kếhoạch đặt ra Đảm bảo các biện pháp quản lý XHHGD thực sự khoa học vàcách mạng Với chức năng, nhiệm vụ của mình, ngành GD&ĐT không chỉ là

cơ quan quản lý trực tiếp các cơ sở GD mà còn là cơ quan tham mưu, vậnđộng tuyên truyền để xã hội có nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vị trí, vai trò củaXHHGD Từ đó huy động toàn xã hội tham gia QLGD, tìm ra những biệnpháp hữu hiệu, thiết thực thúc đẩy tiến trình phát triển XHHGD trong hệthống GD quốc dân

Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các kháiniệm trên nhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này

là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khókhăn nhất định Trong một giải pháp có thể bao gồm nhiều biện pháp

1.3.5 Quản lý

a, Khái niệm

Quản lý là một dạng lao động xã hội gắn liền và phát triển cùng với lịch

sử phát triển của loài người Quản lý là một dạng lao động đặc biệt phát sinh

từ tính chất XHH lao động, điều khiển các hoạt động lao động, nó có tínhkhoa học và nghệ thuật cao nhưng đồng thời nó cũng là sản phẩm mạng tínhlịch sử, tính đặc thù của xã hội

Sự cần thiết của quản lý được Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hộitrực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ítnhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân vàthực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thểkhác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu

vĩ cấm cần tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần nhạctrưởng” (20)

Trang 26

Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, quản lý đã trở thành mộtkhoa học và ngày càng phát triển toàn diện Sự đa dạng về cách tiếp cận dẫnđến sự phong phú về các quan niệm quản lý.

Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, “quản lý” có nghĩa là:

- Tổ chức, điều khiển hoạt động của một số đơn vị, một số cơ quan:quản lý lao động, cán bộ quản lý, quản lý theo công việc

- Trông coi, giữ gìn và theo dõi việc gì (25)

Theo tác giả Harold Koontz - người Mỹ cho rằng: “Quản lý là một hoạtđộng thiết yếu nhằm đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của các cá nhân đểđạt được mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thànhmột môi trường mà trong đó con người có thể đạt được mục đích của nhómvới thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cáchthực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là mộtkhoa học” (14)

Lý luận chủ nghĩa Mác - Lê nin đã lý giải một cách đầy đủ hơn và phảnánh chính xác những nét đặc trưng cơ bản của hoạt động quản lý Theo lýluận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, quản lý xã hội một cách khoa học “là sự tácđộng có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khácnhau của hệ thống xã hội, trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật và xuhướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và pháttriển tối ưu theo mục đích đặt ra” (21)

Theo tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác động của chủ thểquản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều hành, điều phốicác nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nộilực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất (38)

Tác giả Trần Quốc Thành đinh nghĩa như sau: “Quản lý là sự tác động

có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình

Trang 27

xã hội, các hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúngvới ý chí quản lý, phù hợp với quy luật khách quan (40).

Tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau, song các định nghĩa nói trên cónhững điểm thống nhất chung, đó là coi: Quản lý là những tác động có tổchức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đảmbảo cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật kháchquan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơhội để đạt được mục tiêu đã xác định

Theo cách hiểu như vậy thì quản lý là một hệ thống gồm 3 thành tố cơ bản:

- Chủ thể quản lý: là nơi đưa ra những tác động có mục đích, phù hợpvới quy luật chung đến đối tượng quản lý nhằm phối hợp những nỗ lực củacác cá nhân đưa tổ chức tiến đến mục tiêu Chủ thể quản lý có thể là cá nhânhoặc tập thể

- Đối tượng quản lý: là nơi chịu tác động và thay đổi dưới những tácđộng có mục đích của chủ thể quản lý Đối tượng quản lý bao gồm con ngườitrong tổ chức và các nguồn lực khác trong và ngoài tổ chức

- Mục tiêu: là hình ảnh mong muốn của tổ chức trong tương lai, trongmột giai đoạn và hoàn cảnh cụ thể, mục tiêu là trạng thái cần có của tổ chức

để ổn định và phát triển

b, Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là nội dung, phương thức hoạt động cơ bản mà nhờ

nó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý thông qua quá trình quản lýnhằm thực hiện mục tiêu quản lý

Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý tuy chưa thật đồngnhất, nhưng nhìn chung các tác giả đều thống nhát bốn chức năng quản lý cơbản đó là: chức năng kế hoạch hóa, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo vàchức năng kiểm tra, đánh giá

Trang 28

- Chức năng kế hoạch hóa: là xác định mục tiêu cho bộ máy, xác địnhcác bước đi để tiến đến mục tiêu, xác định nguồn lực và các biện pháp để thựchiện mục tiêu.

- Chức năng tổ chức: chức năng tổ chức gồm hai nhiệm vụ:

Một là sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và cácnhiệm vụ đảm nhận Tổ chức bộ máy phải phù hợp về cấu trúc, cơ chế hoạtđộng, phải đủ khả năng để đạt mục tiêu Công việc tổ chức bộ máy là phânchia tổ chức thành các bộ phận thực hiện các chức năng cụ thể và xây dựng

cơ chế phối hợp, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận nhằm đạtđược sự đồng bộ trong hoạt động

Hai là sắp xếp công việc hợp lý, phân công nhiệm vụ rõ ràng để mọingười hướng vào mục tiêu chung

- Chức năng chỉ đạo: tác động đến con người bằng các mệnh lệnh, giaonhiệm vụ, khuyến khích động viên làm cho người được quản lý tự giác, tíchcực làm việc đúng kế hoạch và nhiệm vụ được phân công Tạo động lực đểcon người tích cực hoạt động bằng các biện pháp động viên, khen thưởng vàtrách phạt

- Chức năng kiểm tra: là công việc thu thập thông tin ngược để kiểmsoát hoạt động của bộ máy nhằm điều chỉnh kịp thời những sai sót, lệch lạcđưa tổ chức tiến đến mục tiêu

Trong quản lý, chủ thể quản lý phải thực hiện một dãy các chức năngquản lý kế tiếp nhau, từ việc xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu phát triểncho đến kiểm tra các kết quả thực hiện và tổng kết quá trình quản lý Kết quả

có thể đạt hoặc chưa đạt các mục tiêu mong muốn Trên cơ sở các thông tinthu được, nhà quản lý lại xây dựng mục tiêu phát triển mới cho tổ chức vàmột chu trình quản lý mới lại tiếp tục Tuy nhiên các chức năng quản lý trênthực tiễn không chỉ được thực hiện một cách tuần tự mà nhiều khi đan xen lẫn

Trang 29

nhau Thông tin là huyết mạch của quản lý, không có thông tin thì nhà quản lýkhông thể đưa ra những quyết định kịp thời và đúng đắn Chỉ có thông tinchính xác về đối tượng, nhà quản lý mới thực hiện tốt bốn chức năng quản lý.

1.3.6 Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục

Luật Giáo dục (2005) - Điều 12 - XHH sự nghiệp GD đã ghi: “… Nhà

nước giữ vai trò chủ đạo trong việc phát triển sự nghiệp GD; thực hiện đa dạng hoá các loại hình trường và các hình thức GD; khuyến khích, huy động

và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp GD…”

(18) Với tinh thần đó, nội dung quản lý Nhà nước trong XHHGD là:

 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chủ trương, kế hoạch XHHGD

 Quy định nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các ngành các cấp, các

tổ chức KT - XH, các tổ chức VH - XH, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc giántiếp vào quá trình GD

 UBND các cấp chỉ đạo, phối hợp kiểm tra, giám sát các lực lượng xãhội tham gia làm GD

Quản lý XHHGD là một bộ phận của quản lý GD, quản lý xã hội Cũngnhư công tác QLGD nói chung, việc quản lý con người cũng là trọng tâm củaquản lý GD Trình độ, năng lực của người cán bộ quản lý GD trước hết thểhiện ở khả năng làm việc với những con người, biết đánh giá, bồi dưỡng vàphát huy những khả năng của mỗi con người, động viên mọi người làm việc

tự giác, tích cực, với tinh thần trách nhiệm cao

Xuất phát từ tính thống nhất của mục tiêu GD, công tác quản lý GDcũng có tính thống nhất, thể hiện ở kế hoạch chỉ đạo thống nhất về mục tiêu,nội dung, phương pháp, hình thức GD, giữa gia đình, nhà trường và xã hội

Hiện nay, GD nói chung được xem là một vấn đề quan trọng hàng đầu

và từng bước được XHH Để đa dạng hoá các loại hình trường, lớp, đảm bảo

Trang 30

nâng cao chất lượng GD theo mục tiêu đổi mới GD càng cần thiết phải thựchiện tốt quản lý XHHGD.

1.3.7 Giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục

Giải pháp quản lý công tác XHHGD là hệ thống các cách thức xâydựng kế hoạch, tổ chức, kiểm tra, huy động toàn thể xã hội tham gia một cách

có hiệu quả vào sự nghiệp GD

1.4 Những nội dung cơ bản của công tác quản lý xã hội hóa giáo dục

1.4.1 XHHGD gồm nhiều nội dung, có thể khái quát bằng những nội dung cơ bản như sau

a Huy động toàn xã hội đóng góp nhân lực, tài lực, vật chất, đa dạng hóa các nguồn đầu tư vật chất cho GD:

Một mâu thuẫn cơ bản diễn ra ở các vùng khó khăn là: yêu cầu pháttriển GD ngày một tăng và khả năng có hạn của điều kiện vật chất, tài chínhcho sự phát triển đó

Vì vậy, cần phải mở rộng nguồn đầu tư trong toàn xã hội cho phát triển

GD với các hình thức như:

- Đóng góp xây dựng cơ sở vật chất - trường lớp theo hướng kiên cốhóa, hiện đại hóa

- Tăng cường trang thiết bị GD và giảng dạy cho các nhà trường

- Chăm lo cho học sinh, nhất là học sinh nghèo, diện chính sách và khókhăn khác; đồng thời khuyến khích học sinh giỏi, phát triển tài năng

- Chăm lo cho đội ngũ GV, phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo,giúp GV hoàn thành tốt trách nhiệm vẻ vang của mình và đáp ứng mong mỏicủa xã hội, gia đình và học sinh

Nguồn lực đầu tư theo hướng đa dạng hoá có thể phân loại như sau:

- Nguồn ngân sách Nhà nước

- Nguồn ngân sách của địa phương

Trang 31

- Nguồn đóng góp của CMHS và người học.

- Nguồn đóng góp của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất

- Nguồn đóng góp của các tổ chức phi Chính phủ

- Nguồn đóng góp của các cá nhân đầu tư cho GD

- Nguồn đóng góp của các nhà từ thiện, nhà hảo tâm, các tôn giáo

- Nguồn đóng góp từ các hiệp hội thông qua các quỹ học bổng

b Các lực lượng xã hội tham gia phát triển GD:

Là hình thức, nội dung, biện pháp tuyên truyền vận động toàn dân thamgia học tập, học thường xuyên, học suốt đời, học bằng mọi hình thức, học đểtrang bị những tri thức cần thiết cho cuộc sống, để làm việc tốt hơn, tạo ra khảnăng thu nhập cao hơn, đảm bảo có cuộc sống tốt đẹp hơn và tham gia vào sựnghiệp xây dựng và phát triển quê hương, đất nước Như vậy, GD cho mọingười là tạo lập phong trào học tập sâu rộng trong cộng đồng xã hội, làm cho

d Các lực lượng xã hội tham gia vào việc đa dạng hoá các loại hình trường lớp, các hình thức học tập:

Bản thân GD phải thích ứng với những biến đối phát triển của nền KT

-XH Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang thực hiện CNH, HĐH đất nước,

Trang 32

vì vậy GD cần phải tăng cường đầu vào, nâng cao chất lượng và hiệu quả GD,giải tỏa đầu ra, thực hiện mục tiêu dân trí, nhân lực, nhân tài Do đó, đa dạnghoá các loại hình trường lớp, các hình thức học tập là nhu cầu tất yếu.XHHGD thực hiện có hiệu quả vấn đề này.

Bên cạnh hệ thống trường học công lập được xây dựng và phát triển ổnđịnh, phát triển thêm các loại hình trường dân lập, tư thục ở tất cả các ngànhhọc, bậc học, từ Mầm non đến Cao đẳng và Đại học Mặt khác, để đáp ứngnhu cầu học tập ngày càng cao của xã hội, đa dạng hoá loại hình trường lớpcòn là việc hình thành hệ thống các Trung tâm, bao gồm các Trung tâmGDTX&DN, Trung tâm GD Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp, Trung tâmđào tạo, bồi dưỡng theo chuyên ngành (ngoại ngữ, tin học…) Đa dạng hoáloại hình trường lớp cũng có nghĩa là đa dạng hoá các hình thức học tập củangười học: Học theo hình thức chính quy, tập trung, bổ túc, tại chức, từ xa…

e Thể chế hoá chính sách:

Là xây dựng các hệ thống văn bản pháp quy về mọi lĩnh vực liên quanđến GD - ĐT, bao gồm các Nghị quyết, Chỉ thị, Nghị định, Điều lệ, Quy chế,Quyết định… của Đảng và Nhà nước, của địa phương Hệ thống văn bản nàychính là hành lang pháp lý, là những trụ cột để GD - ĐT phát triển Hệ thốngchính sách phải mang tính đồng bộ, khoa học, tránh chồng chéo giữa văn bảntrước với văn bản sau, giữa chính sách của Nhà nước với chính sách của địaphương Chính sách về XHHGD cũng cần thiết phải có quy định cụ thể củaNhà nước nhằm tránh những cách làm tùy tiện, lợi dụng dẫn đến những vi

phạm, nhất là trong việc huy động các nguồn lực tài chính

1.4.2 Vai trò của công tác quản lý xã hội hóa giáo dục

Luật Giáo dục năm 1998 ghi rõ: “XHH sự nghiệp GD&ĐT là mọi tổchức, gia đình và công dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp GD, xâydựng phong trào học tập và môi trường GD lành mạnh, phối hợp với nhà

Trang 33

trường thực hiện mục tiêu GD Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển

sự nghiệp GD, thực hiện đa dạng hóa các loại hình nhà trường và các hìnhthức GD, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhântham gia phát triển sự nghiệp GD” Mục tiêu GD là: “Đào tạo con người ViệtNam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghềnghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH, hình thành và bồidưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xâydựng và bảo vệ Tổ quốc” (19)

XHHGD là một quy luật tất yếu để phát triển GD cho mọi quốc gia.Bản chất của GD mang tính xã hội sâu sắc K.Marx đã khẳng định: “conngười là sự tổng hoà của các mối quan hệ xã hội”, vì vậy nhân cách của ngườilao động phải được hình thành dưới tác động của cả nhà trường, gia đình và

xã hội Đó là yêu cầu, là cơ sở biện chứng của quá trình XHHGD

XHHGD là một quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước ta để làm

GD Quan điểm đó đề cao sự học và chăm lo việc học hành của nhân dân tasuốt hàng nghìn năm lịch sử phát triển của dân tộc

1.4.3 Mục tiêu của công tác xã hội hóa giáo dục

Mục tiêu cơ bản và xuyên suốt của XHHGD được khẳng định tại Hội

nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 4 - Khoá VIII, ngày 14/01/1993: “Huy

động toàn xã hội làm GD, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền GD quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước” (13) Mục tiêu đó được thể

hiện trên những vấn đề cơ bản sau:

 Thống nhất nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức Đảng, chínhquyền, đoàn thể, các tổ chức KT - XH, mọi cá nhân, cộng đồng về vị trí, vaitrò quan trọng của XHHGD trong sự phát triển đất nước, xác định rõ tráchnhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ học tập và đóng góp sức người, sức của

để phát triển sự nghiệp GD

Trang 34

 Huy động sự tham gia của toàn xã hội vào phát triển sự nghiệp GD,xây dựng môi trường GD lành mạnh, làm cho mọi người, mọi tổ chức đềuđược đóng góp để phát triển GD cũng như được hưởng thụ những thành quảcủa GD ngày càng cao Làm cho GD không còn bó hẹp trong thế đơn độc củanhà trường mà có sự cộng đồng trách nhiệm của toàn xã hội, đặc biệt trong

GD đạo đức và rèn luyện ý thức công dân cho học sinh Mặt khác XHHGDcũng nhằm thực hiện có hiệu quả cuộc vận động dân chủ hoá trong GD, tạođiều kiện để mọi người trong xã hội tham gia quản lý công tác GD của nhàtrường

 Tổ chức, phối hợp và quản lý tốt các loại hình GD chính quy, khôngchính quy, công lập, ngoài công lập nhằm thực hiện phương châm GD chomọi người trên cơ sở khai thác và phát huy tối đa các điều kiện và khả năngđáp ứng của xã hội cho GD Vận động mọi thành viên trong cộng đồng,không phân biệt thành phần, lứa tuổi, vùng miền… tham gia học tập nhằmđáp ứng yêu cầu: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, để xâydựng sự phồn vinh của quốc gia, dân tộc

1.4.4 Các vấn đề về xã hội hóa giáo dục (xã hội hóa về trách nhiệm, tài chính, các phương diện giáo dục cần có )

XHHGD thực chất là nhằm xoá bỏ mọi hình thức áp đặt của cơ chế tậptrung quan liêu bao cấp, khơi dậy tính năng động, sáng tạo, khơi dậy nguồnnội lực to lớn tiềm tàng trong mọi tầng lớp nhân dân để đẩy mạnh sự pháttriển GD - ĐT trong thời kỳ mới Nhà nước và nhân dân cùng làm GD, nhưngtrong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo để huy động sự đóng góp về trí lực,nhân lực, vật lực, tài lực của xã hội phát triển sự nghiệp GD Để thực hiệnđược điều đó, cần có các giải pháp cơ bản sau:

a Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và cung cấp thông tin

về XHHGD để nâng cao nhận thức cho toàn xã hội:

Trang 35

- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, sự chỉ đạo và quản lýcủa HĐND, UBND các cấp; phát huy vai trò của các tổ chức Công đoàn, HộiPhụ nữ, Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên tiền phong, Hội Sinh viên, HộiKhuyến học và các đoàn thể, tổ chức xã hội khác huy động nguồn lực xã hộitham gia phát triển sự nghiệp GD

- Tuyên truyền sâu rộng chủ trương chính sách về XHHGD để các cấp

uỷ Đảng, chính quyền, các cơ sở GD công lập, ngoài công lập và nhân dân cónhận thức đúng, đầy đủ, thực hiện có hiệu quả chủ trương XHHGD

- Tăng cường công tác nghiên cứu lý luận, làm rõ các vấn đề sở hữu, vềtính chất hoạt động lợi nhuận và hoạt động phi lợi nhuận, về trách nhiệm xãhội của các tổ chức, về hình thức XHH trong lĩnh vực GD

Công tác này cần làm thường xuyên, sinh động, đa dạng và có hiệu quảtrên các phương tiện thông tin đại chúng, trong các buổi sinh hoạt chi bộ,đoàn thể, cơ quan, xí nghiệp, thôn xóm, làng bản từ đó tạo nên sự đồngthuận sâu sắc và ý thức trách nhiệm của mỗi người dân và cộng đồng xã hộitrong việc chăm lo phát triển sự nghiệp GD Làm cho mọi người trong xã hộithấy rõ được trách nhiệm của mình đối với GD và những lợi ích được hưởng

Đa dạng hoá GD là đa dạng hoá loại hình trường lớp, hình thức đào tạo

và bản chất của nó là đa dạng hoá nguồn đầu tư cho GD Mục tiêu của lĩnh

Trang 36

vực này là vừa mở rộng cánh cửa của trường học, tạo nhiều cơ hội học tậpcho nhân dân, vừa huy động được nhiều nguồn lực tham gia vào quá trình đẩynhanh sự phát triển GD, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH trong thời

kỳ mới Mô hình trường lớp hiện nay không chỉ thu hẹp trong một kiểutrường công lập như trước đây mà được bổ sung nhiều loại trường như trườngdân lập, tư thục, Trung tâm GDTX&DN, GD kỹ thuật tổng hợp - hướngnghiệp… Đặc biệt mô hình Trung tâm học tập cộng đồng đang hình thành vàphát triển ở các địa phương, tạo mọi điều kiện để người lao động được họctập Hình thức đào tạo hiện nay cũng rất đa dạng, linh hoạt Tuỳ theo khảnăng và điều kiện của người học, họ có thể tham gia theo các chương trìnhđào tạo chính quy, tại chức, đào tạo từ xa, chương trình ngắn hạn, dài hạn…

c Xây dựng và đẩy mạnh hoạt động của 3 môi trường GD nhà trường gia đình - xã hội:

-Muốn GD phát triển và đạt mục tiêu như mong muốn thì phải gắn kếtphối hợp chặt chẽ 3 môi trường GD: nhà trường - gia đình - xã hội nhằm tạo

ra sự thống nhất ảnh hưởng GD

- Môi trường GD nhà trường là môi trường trung tâm, chính yếu để xâydựng và phát triển nhân cách con người Sự tác động và chi phối toàn diệncủa nhà trường từ môi trường cảnh quan, nề nếp kỷ cương, không khí vui chơiđến việc học tập, rèn luyện, tu dưỡng cũng như các hành vi ứng xử, quan hệ,tình cảm thầy trò, bạn bè… thường để lại trong cuộc đời học trò những dấu ấnđậm nét, khó phai nhạt Tạo được môi trường GD nhà trường tốt, học sinh sẽđược thụ hưởng những giá trị văn hoá đẹp đẽ, giàu tính nhân văn, tạo nền tảngcho quá trình định hình nhân cách về sau

- Môi trường GD gia đình là nhân tố quan trọng, trực tiếp tác động tớihành vi đạo đức của học sinh Gia đình là cái nôi thân yêu, nuôi dưỡng mỗicon người từ tấm bé cho đến lúc trưởng thành Gia đình có thế mạnh đặc biệt

Trang 37

trong việc GD con cái, đó là tình cảm ruột thịt, sức truyền cảm tính thống nhất

về mục đích, tính thiết thực về định hướng, tính linh hoạt về phương pháp.Nếp sống gia đình, tình cảm giữa các thành viên trong gia đình cũng như giữagia đình và cộng đồng… có sự ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triểnnhân cách của học sinh Môi trường GD gia đình tốt là cơ sở giúp cho họcsinh khi tiếp xúc với môi trường xã hội sẽ nhanh chóng hoà nhập và nắm bắttri thức một cách có hiệu quả GD nhà trường và GD gia đình là hai môitrường GD gần nhau, có mối quan hệ hữu cơ, tương tác và ảnh hưởng trựctiếp, tích cực đến chất lượng GD

- Môi trường GD xã hội có tính phức tạp hơn vì xã hội là sự tổng hoàcác mối quan hệ Cái tốt, cái xấu, cái tích cực, cái tiêu cực đôi khi đan càitrong nhau, ảnh hưởng của môi trường xã hội tới hành vi đạo đức và nhâncách học sinh là không nhỏ Xây dựng môi trường GD xã hội là quá trìnhthông qua hoạt động của các đoàn thể xã hội, chọn lọc, biểu dương các điểnhình tiên tiến, xây dựng thành phong trào trong thanh thiếu niên như cácphong trào thi đua “Học tập vì ngày mai lập nghiệp”, phong trào “Giúp bạnvượt khó”… Ngược lại, cũng thông qua hoạt động của các đoàn thể xã hội,giúp học sinh có điều kiện xa lánh, loại trừ cái tiêu cực, cám dỗ của văn hoá

và lối sống độc hại cùng nhiều tệ nạn xã hội khác

Ba môi trường GD là ba nhân tố cơ bản tham gia hoàn thiện nhân cáchngười học theo yêu cầu của mục tiêu GD - ĐT

d Nâng cao vai trò quản lý Nhà nước, thực hiện dân chủ hóa quá trình

tổ chức và quản lý:

Nâng cao vai trò quản lý Nhà nước của các cấp chính quyền địaphương trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Các cấpchính quyền cần chủ động và có trách nhiệm quản lý đối với GD, căn cứ vào

cơ chế, chính sách chung của Nhà nước, quyết định cơ chế, chính sách

Trang 38

XHHGD áp dụng cụ thể cho địa phương; tạo điều kiện để các cơ sở GD pháttriển ổn định, lâu dài; bảo đảm lợi ích của từng cá nhân, tập thể và toàn xãhội; phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm của từng cấp QLGD,của tập thể và cá nhân người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước cáccấp; gắn phân cấp nhiệm vụ với phân cấp quản lý về tài chính, tổ chức nhân

sự và bảo đảm các điều kiện vật chất khác

Thực hiện quy chế dân chủ, phát huy quyền làm chủ của nhân dântrong công tác XHHGD, nhằm biến hệ thống GD và trường học như một thiếtchế hành chính thành một thiết chế GD hoàn toàn của dân, do dân và vì dân

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: Cần phát huy dân chủ XHCN, xây dựng mối

quan hệ thật tốt, đoàn kết chặt chẽ giữa thầy với thầy, giữa thầy với trò, giữa trò với nhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trường với nhân dân… Thầy trò phải thật thà đoàn kết và dùng cách dân chủ, thật thà phê bình và tự phê bình… dân chủ nhưng trò phải kính thầy, thầy phải quý trò”.

Dân chủ hoá là xoá bỏ tính khép kín của hệ thống GD nói chung và hệthống trường học nói riêng, tạo điều kiện để tất cả mọi người có cơ hội nắmbắt những thông tin trong GD, tham gia ý kiến, đóng góp công sức, tiền củavào sự nghiệp xây dựng và phát triển GD Dân chủ hoá GD trước hết phảiđược thể hiện trong việc hoạch định đường lối, chính sách phát triển GD.Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ cũng như hệ thống lãnh đạo quản lý từTrung ương đến địa phương phải thực sự phát huy dân chủ, tập trung trí tuệ

để xây dựng chiến lược Quốc gia về GD Trên cơ sở đó hình thành các bước

đi cho phù hợp với từng thời kỳ cách mạng, từng giai đoạn lịch sử cụ thể

Dân chủ hoá GD ở các nhà trường thể hiện trong quá trình công khaihoá các mục tiêu, chương trình, giải pháp thực hiện nhiệm vụ chính trị củanhà trường: là quá trình thu hút sự tham gia quản lý và thực hiện các nội dungcông tác của các tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể, Ban đại diện CMHS

Trang 39

và các lực lượng xã hội khác đối với sự phát triển của mỗi trường học Dânchủ hoá còn thể hiện ngay trong việc thực hiện và đảm bảo quyền lợi và nghĩa

vụ của người học Học sinh không không chỉ là đối tượng đánh giá, xếp loạicủa GD mà thường xuyên được tham gia đóng góp ý kiến với người dạy bằngnhiều hình thức, nhằm tác động trở lại để góp phần hoàn chỉnh chu kỳ dạy vàhọc

e Tăng cường huy động các lực lượng xã hội tham gia công tác XHHGD dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau:

XHHGD là một cuộc vận động quần chúng nhân dân làm GD Theo lời

nguyên Tổng Bí thư Đỗ Mười: “là cách làm phát động phong trào cách

mạng làm GD” Điều này hoàn toàn đúng quy luật “cách mạng là sự nghiệp

của quần chúng”, GD là sự nghiệp “của dân, do dân và vì dân” Đây là bài

học kinh nghiệm lớn của lịch sử, của cách mạng đã được kiểm chứng

Cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện liên kết các lực lượng

xã hội (Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Khuyến học, HộiCựu chiến binh, Ban đại diện CMHS ) để tạo ra ảnh hưởng tích cực đối với

GD, tập hợp các lực lượng xã hội tham gia xây dựng môi trường nhà trường

từ cơ sở hạ tầng, cảnh quan, nề nếp kỷ cương dạy học đến các mối quan hệbên trong nhà trường và quan hệ nhà trường với xã hội, hỗ trợ nhà trường tổchức các hoạt động ngoại khoá, các hoạt động xã hội

Củng cố và phát triển diễn đàn Đại hội GD các cấp để thu thập ý kiếnđóng góp của mọi lực lượng xã hội, thể hiện trách nhiệm của xã hội đối với sựnghiệp phát triển GD

Trang 40

Kết luận chương 1

Qua nghiên cứu lý luận chúng tôi nhận thấy:

- Công tác XHHGD là xu hướng tất yếu phù hợp quá trình XHH, quốc

tế hóa nền kinh tế thị trường, phù hợp với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần vậnđộng trong cơ chế thị trường theo định hướng XHCN ở Việt Nam Thực hiệnXHHGD đảm bảo cho GD thực sự là sự nghiệp của toàn dân, toàn xã hội,đảm bảo huy động được mọi lực lượng của xã hội để GD phát triển mạnh mẽ

- Những cơ sở lý luận cơ bản trên đây là cơ sở để tác giả tiếp tục nghiêncứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý công tác XHHGD tại cáchuyện miền núi tỉnh Nghệ An ở các chương sau

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ GD&ĐT, Quyết định số 20/2005 về việc phê duyệt đề án “Quy hoạch phát triển XHHGD giai đoạn 2005 - 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 20/2005 về việc phê duyệt đề án “Quy hoạchphát triển XHHGD giai đoạn 2005 - 2010
7. Bùi Gia Thịnh, Võ Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình (1999), XHH công tác GD - Nhận thức và hành động, Viện Khoa học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: XHH công tácGD - Nhận thức và hành động
Tác giả: Bùi Gia Thịnh, Võ Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình
Năm: 1999
9. Công đoàn Giáo dục Việt Nam. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về xã hội hoá giáo dục và sự vận dụng vào thực tiễn. Hà Nội. 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm của Đảng, Nhà nước về xã hộihoá giáo dục và sự vận dụng vào thực tiễn
11. Công đoàn Giáo dục Việt Nam. Tổng kết 10 năm thực hiện xã hội hoá giáo dục. Hà Nội. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết 10 năm thực hiện xã hội hoá giáodục
12. Đảng Cộng sản Việt Nam, các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX, X, XI. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứVII, VIII, IX, X, XI
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội
13. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ 2, lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương khóa VIII. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2, lần thứ 4 Ban chấphành Trung ương khóa VIII
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia. Hà Nội
14. Harold Koontz, Cyri Odonneii, Heinz Weihich (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốtyếu về quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyri Odonneii, Heinz Weihich
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
18. Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2005, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2005
Nhà XB: NXBChính trị quốc gia
19. Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1998 , NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1998
Nhà XB: NXBChính trị quốc gia
20. Mác-F.Anghen toàn tập (1993), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mác-F.Anghen toàn tập
Tác giả: Mác-F.Anghen toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 1993
21. Mai Hữu Khuê (1994), Tâm lý trong quản lý nhà nước, NXB Học viện Hành chính quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý trong quản lý nhà nước
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: NXB Học việnHành chính quốc gia Hà Nội
Năm: 1994
25. Nguyễn Như Ý (1998), Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 1998
28. Phạm Minh Hùng, Hoàng Văn Chiến. Giáo dục học I. Trường Đại học Vinh. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học I
29. PGS Võ Tấn Quang (2001), XHHGD, Viện Khoa học GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: XHHGD
Tác giả: PGS Võ Tấn Quang
Năm: 2001
31. Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An. Đề tài khoa học “Các giải pháp thực hiện xã hội hóa giáo dục và đào tạo ở Nghệ An” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp thựchiện xã hội hóa giáo dục và đào tạo ở Nghệ An
32. Thái Văn Thành. Quản lý Giáo dục và quản lý nhà trường. Nhà xuất bản Đại học Huế. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục và quản lý nhà trường
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Huế. 2007
33. Thái Văn Thành, Chu Thị Lục. Giáo dục học II. Trường Đại học Vinh.2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học II
38. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2008
39. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ. Đại cương về khoa học quản lý. Trường Đại học Vinh. 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
40. Trần Quốc Thành (2003), Khoa học quản lý đại cương, Tập bài giảng cho học viên Cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng chohọc viên Cao học chuyên ngành quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Quốc Thành
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Bảng 2.2 Bảng 2.3 Bảng 2.4 Bảng 2.5 Bảng 2.6 Bảng 2.7 Bảng 2.8 Bảng 2.9 Bảng 2.10 Bảng 2.11 Bảng 3.1 Bảng 3.2 Bảng 3.3 - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các huyện miền núi tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Bảng 2.2 Bảng 2.3 Bảng 2.4 Bảng 2.5 Bảng 2.6 Bảng 2.7 Bảng 2.8 Bảng 2.9 Bảng 2.10 Bảng 2.11 Bảng 3.1 Bảng 3.2 Bảng 3.3 (Trang 9)
Bảng 2.2. Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ trương XHHGD - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các huyện miền núi tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của chủ trương XHHGD (Trang 50)
Bảng 2.3. XHHGD là huy động tiền của và cơ sở vật chất cho GD? - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các huyện miền núi tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. XHHGD là huy động tiền của và cơ sở vật chất cho GD? (Trang 51)
Bảng 2.4. Chủ thể thực hiện XHHGD - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các huyện miền núi tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Chủ thể thực hiện XHHGD (Trang 52)
Bảng 2.5. Mục tiêu của XHHGD tại 5 huyện miền núi cao Nghệ An - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các huyện miền núi tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5. Mục tiêu của XHHGD tại 5 huyện miền núi cao Nghệ An (Trang 54)
Bảng 2.7. Vai trò của các lực lượng xã hội trong công tác XHHGD  tại các huyện miền núi cao Nghệ An - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các huyện miền núi tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Vai trò của các lực lượng xã hội trong công tác XHHGD tại các huyện miền núi cao Nghệ An (Trang 60)
Bảng 2.8. Mức độ tham gia của các lực lượng xã hội trong công tác XHHGD tại các huyện miền núi cao Nghệ An - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các huyện miền núi tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Mức độ tham gia của các lực lượng xã hội trong công tác XHHGD tại các huyện miền núi cao Nghệ An (Trang 61)
Bảng 2.9. Nội dung thực hiện XHHGD tại các huyện miền núi cao Nghệ An - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các huyện miền núi tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9. Nội dung thực hiện XHHGD tại các huyện miền núi cao Nghệ An (Trang 63)
Bảng 2.10. Hiệu quả thực hiện XHHGD tại 5 huyện miền núi cao Nghệ An - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các huyện miền núi tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10. Hiệu quả thực hiện XHHGD tại 5 huyện miền núi cao Nghệ An (Trang 64)
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung XHHGD  tại 5 huyện miền núi cao Nghệ An - Một số giải pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các huyện miền núi tỉnh nghệ an luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung XHHGD tại 5 huyện miền núi cao Nghệ An (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w