BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHNGUYỄN HỒNG ĐỨC MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG TÌNH TRẠNG BỎ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH AN GIANG LUẬN VĂ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN HỒNG ĐỨC
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG TÌNH TRẠNG BỎ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN TỨ
NGHỆ AN, 2012
Trang 2Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành, tôi bày tỏ lòng biết ơn của mình đến Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, Phòng Sau Đại học và các giảng viên, các Thầy, Cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong học tập, nghiên cứu luận văn theo chương trình đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục do trường Đại học Vinh tổ chức
Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thị Mỹ Trinh, người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học, hết sức tận tình chu đáo chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên Sở Lao động thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long, các đồng chí trong Ban giám hiệu trường Trung cấp nghề Vĩnh long cùng bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu luận văn.
Dù đã có rất nhiều cố gắng, nhưng luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến chỉ dẫn của các Thầy, Cô và ý kiến đóng góp chân tình của các bạn đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn !
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Huyên
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
STT CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG
3 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
4 GD- ĐT Giáo dục và đào tạo
14 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2 Số lượng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường 44
Bảng 2.5 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên dạy
Bảng 2.7 Công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ GV dạy nghề 55
Bảng 2.10 Công tác thi đua, khen thưởng, thực hiện chế độ chính
Bảng 2.11 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc đội ngũ 62
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cấp thiết và tính khả thicuar giải pháp 91
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Những đóng góp của luận văn 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quản lý 7
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Quản lý nhà trường 10
1.2.4 Giáo viên dạy nghề 11
1.2.5 Chất lượng đội ngũ GV dạy nghề; Đội ngũ GV dạy nghề 14
1.2.6 Quản lý đội ngũ GV dạy nghề 15
1.3 Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề trường trung cấp nghề 17
1.3.1 Trường Trung cấp nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân 17
1.3.2 Yêu cầu về số lượng, cơ cấu của đội ngũ giáo viên dạy nghề ở Trường Trung cấp nghề 19
1.3.3 Yêu cầu về phẩm chất, trình độ, năng lực của đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp nghề 20
1.4 Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường trung cấp nghề 24
1.4.1 Mục tiêu quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề 24
1.4.2 Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề 25
1.5 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung cấp nghề 31
1.5.1 Các yếu tố chủ quan 31
1.5.2 Các yếu tố khách quan 32
Tiểu kết chương 1 34
Trang 6NGHỀ Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VĨNH LONG 2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và công tác đào tạo nghề
của Tỉnh Vĩnh Long 36
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long 36
2.1.2 Công tác đào tạo nghề ở tỉnh Vĩnh Long 37
2.1.3 Giới thiệu về trường trung cấp nghề tỉnh Vĩnh Long 38
2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy nghề ở Trường Trung cấp nghề Vĩnh Long 44
2.2.1 Số lượng đội ngũ GVDN ở Trường TC nghề Vĩnh Long 44
2.2.2 Cơ cấu đội ngũ GVDN ở Trường TC nghề Vĩnh Long
49 45 2.2.3 Thực trạng chất lượng đội ngũ GVDN ở Trường TC nghề Vĩnh Long 46
2.3 Thực trạng quản lý đội ngũ GV dạy nghề ở trường TC nghề Vĩnh Long 54
2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển đội ngũ GVDN 55
2.3.2 Thực trạng công tác tuyển chọn, sử dụng đội ngũ
59 56 2.3.3 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ 57
2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc đội ngũ 60
2.3.5 Thực trạng công tác thi đua khen thưởng, thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ 61
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 63
2.4.1 Mặt thành công 63
2.4.2 Mặt hạn chế 64
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 65
Tiểu kết chương 2 65
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VĨNH LONG 3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 66
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 66
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 66
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 66
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 66
3.2 Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề Trường Trung cấp nghề Vĩnh Long
Trang 73.2.1 Giải pháp 1: Làm tốt công tác xây dựng quy hoạch phát triển
đội ngũ giáo viên dạy nghề 673.2.2 Giải pháp 2: Đổi mới công tác tuyển chọn sử dụng đội ngũ
GVDN 713.2.3 Giải pháp 3: Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
GVDN 753.2.4 Giải pháp 4: Làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá sàng lọc đội
ngũ
3.2.5 Giải pháp 5: Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với đội ngũ
GVDN 863.2.6 Giải pháp 6: Xây dựng hệ thống thông tin bỗ trợ công tác
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong nhữngyếu tố quan trọng hàng đầu quyết định sự phát triển nhanh và bền vững củađất nước, nhất là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpkinh tế quốc tế Muốn đạt được mục tiêu đó, trước hết phải tập trung nângcao chất lượng giáo dục - đào tạo, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chấtlượng và hiệu quả của nền giáo dục theo định hướng mà Đảng và Nhà nước
đã đề ra Do vậy, phải đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướngchuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới mục tiêu, chương trình, nộidung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triểnđội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo Xây dựng môitrường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và
xã hội; xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dânđược học tập suốt đời
Tổ chức Văn hóa - Giáo dục của Liên Hiệp quốc đã nêu lên 4 trụ cột củagiáo dục thế kỷ 21 là: Học để biết, Học để làm, Học để cùng chung sống vàHọc suốt đời Học tập thường xuyên, học tập suốt đời là xu thế tất yếu trước sựphát triển mạnh mẽ, nhanh chóng, thường xuyên của tri thức, của khoa học -
kỹ thuật và công nghệ, trước xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, trước yêucầu về nguồn nhân lực có chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và hội nhập kinh tế thế giới
Trang 9Học tập thường xuyên, học tập suốt đời không chỉ là nhu cầu của xã hội
mà còn là nhu cầu của tự mỗi con người để phát triển toàn diện Học tậpthường xuyên, học tập suốt đời không chỉ là nhu cầu của một số người, ở độtuổi nào đó, trình độ nào đó, của một địa phương, khu vực hoặc một giới nào
đó, mà là nhu cầu của tất cả mọi người, mọi lứa tuổi, mọi trình độ, không phânbiệt chính kiến, tôn giáo, giới tính Người dân ngày nay học không chỉ để cóbằng cấp, chứng chỉ, mà chủ yếu học để có kiến thức, năng lực thật sự, để pháttriển cá tính của mình trong một xã hội phát triển “Chiến lược phát triển giáodục 2011-2020” vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 13/6/2012
cũng đã khẳng định quan điểm “Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó để đạt được mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện để các địa phương và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trước một bước, đạt trình độ ngang bằng với các nước có nền giáo dục phát triển Xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng được học, học suốt đời, đặc biệt đối với người dân tộc thiểu số, người nghèo, con em diện chính sách” “mặt khác phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người có năng khiếu được phát triển tài năng” Vì vậy, nhiệm vụ của toàn xã hội là phải “phát triển giáo dục thường xuyên tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình; bước đầu hình thành xã hội học tập Chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng cao, giúp người học có kiến thức, kỹ năng thiết thực để tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần”.
Trang 10Vì vậy, phải tập trung toàn lực để nâng cao chất lượng và hiệu quả củagiáo dục - đào tạo theo định hướng mà Đảng và Nhà nước đã xác định; phảitạo được chuyển biến cơ bản về giáo dục và đào tạo, đổi mới tư duy giáo dụcmột cách nhất quán, từ mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp đến cơcấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo được thay đổi cơ bản và toàndiện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục khu vực và thếgiới, phục vụ đắc lực cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã khẳng định: “Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm
lo phát triển giáo dục Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; mở rộng các phương thức đào tạo từ xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục” (tr.132) “Quan tâm hơn tới phát triển giáo dục, đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn Bảo đảm công bằng xã hội trong giáo dục; thực hiện tốt chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với người và gia đình có công, đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh giỏi, học sinh nghèo, học sinh khuyết tật, giáo viên công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn Hoàn thiện cơ chế, chính sách xã hội hoá giáo dục, đào tạo trên cả
ba phương diện: động viên các nguồn lực trong xã hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây
Trang 11dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để người dân được học tập suốt đời ”
(tr.218)
Ngày 28 tháng 12 năm 2000, Bộ Chính trị cũng đã ban hành chỉ thị61/CT-TW , trong đó quán triệt cho toàn ngành giáo dục – đào tạo: Bước vàothế kỷ XXI, chất lượng nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định trong việc pháthuy nội lực, phát triển đất nước, hợp tác và cạnh tranh, hội nhập khu vực vàquốc tế Điều đó đòi hỏi phải tiếp tục nâng cao học vấn người lao động Vìvậy, việc thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở có ý nghĩa chiến lượcquan trọng nhằm góp phần phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Mục tiêu của phổ cậpgiáo dục trung học cơ sở là nâng cao mặt bằng dân trí một cách toàn diện, làmcho hầu hết công dân đến 18 tuổi đều tốt nghiệp trung học cơ sở, kết hợp phânluồng sau cấp học này, tạo cơ sở cho việc tiếp tục đổi mới cơ cấu và nâng caochất lượng nguồn nhân lực…
Về vấn đề này, ngày 31 tháng 3 năm 1990, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng
đã có quyết định số 329/QĐ khẳng định nhiệm vụ của ngành giáo dục là phảiduy trì sĩ số học sinh đang học, hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ học sinh phảihọc lại lớp và bỏ học Công văn số 4718/BGDĐT-GDTrH ngày 11/8/2010 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học
2010-2011 cũng đã nhấn mạnh nhiệm vụ “giảm tỉ lệ học sinh bỏ học; chú trọng phụ đạo học sinh yếu; cần nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân học sinh bỏ học; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số, khắc phục tình
Trang 12trạng học sinh bỏ học tích cực huy động các đối tượng phổ cập giáo dục THCS ra lớp; chống bỏ học”
Ngày 27 tháng 7 năm 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Chỉ thị
số 2737/CT-BGDĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dụcphổ thông, giáo dục thương xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-
2013, cũng đã tiếp tục khẳng định khẳng định vấn đề nói trên
Nhằm hạn chế tình trạng học sinh phổ thông bỏ học, Tỉnh ủy, UBND tỉnh
An Giang và các địa phương đã ban hành một số chương trình, giải phải pháp đểngăn chặn tình trạng học sinh phổ thông bỏ học, nâng cao hiệu quả việc giảiquyết nguy cơ bỏ học, thất học của trẻ trong độ tuổi đi học phổ thông; đảm bảoduy trì, củng cố và phát triển thành quả phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáodục THCS tạo tiền đề thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học; đáp ứngyêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ pháttriển kinh tế - xã hội của một tỉnh biên giới cực nam trong thời kỳ CNH-HĐH Hiện nay, công tác huy động học sinh đến trường, đặc biệt là tình trạnghọc sinh bỏ học đã và đang là mối quan tâm của toàn xã hội Năm học 2010-
2011, toàn tỉnh An Giang có 7.697 học sinh trung học cơ sở bỏ học, chiếm tỷ
lệ 7,43%, trong đó, toàn huyện Phú Tân có 1.055 học sinh trung học cơ sở bỏhọc, chiếm 11,06% Tình trạng học sinh bỏ học đã ảnh hưởng đến mục tiêunâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực, ảnh hưởng mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội của cả nước nói chung, của tỉnh An Giang và huyện Phú Tânnói riêng
Trang 13Tuy nhiên, đối với tỉnh An Giang nói chung và huyện Phú Tân nói riêng,chưa có một nghiên cứu nào nhằm xác định một hệ thống giải pháp xuất phát
từ những cơ sở lý luận khoa học và cơ sở thực tiễn của địa phương, có tínhhiệu quả và khả thi để khắc phục tình trạng trên Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài
nghiên cứu là “Một số giải pháp quản lý công tác phòng chống tình trạng bỏ học của học sinh trung học cơ sở huyện Phú Tân, tỉnh An Giang” nhằm góp
phần vào việc giải quyết những bất cập nói trên
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, sẽ đề xuất giải pháp quản
lý công tác phòng chống tình trạng bỏ học của học sinh THCS, góp phầnthực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý công tác phòng chống tình trạng bỏ học của học sinhtrung học cơ sở huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý công tác phòng chống tình trạng bỏ học của họcsinh trung học cơ sở huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
4 Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng các giải pháp quản lý công tác phòng chống học sinh trunghọc cơ sở bỏ học có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn và có tính khả thinhư luận văn đã đề xuất thì sẽ hạn chế được tình trạng học sinh bỏ học ởhuyện Phú Tân, tỉnh An Giang, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục
Trang 145 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Hệ thống hoá, tìm hiểu về cơ sở lý luận công tác quản lý giáo dụcnói chung và công tác phòng chống bỏ học của học sinh trung học cơ sở.5.1.2 Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng công tác phòng chốngtình trạng bỏ học của học sinh trung học cơ sở huyện Phú Tân, tỉnh AnGiang; xác định các nguyên nhân và rút ra bài học
5.1.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác phòng chống tình trạng
bỏ học của học sinh trung học cơ sở huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
Trang 155.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này tập trung nghiên cứu thực trạng và tìm giải pháp quản lýcông tác phòng chống tình trạng bỏ học của học sinh trung học cơ sở huyệnPhú Tân, tỉnh An Giang, trong đó, Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện làmnhiệm vụ đầu mối
6 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, chúng tôi sử dụng các nhóm phương phápchủ yếu sau đây:
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu: nhằm nghiên cứu các văn kiện, tàiliệu, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các ban ngànhliên quan về lý luận giáo dục và việc phòng chống học sinh bỏ học
+ Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập: nhằm phân tích, tổnghợp các tài liệu trong và ngoài nước về lý luận giáo dục, chống mù chữ và thất học
ở Việt Nam và trên thế giới
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp quan sát: nhằm tìm hiểu, đi đến nơi, quan sát thực tế tìnhtrạng bỏ học cũng như tìm hiểu các nguyên nhân bỏ học của học sinh
+ Phương pháp điều tra: để điều tra, phỏng vấn, tư vấn, thăm dò để điềutra, thu thập thông tin về vấn đề nghiên cứu
+ Phương pháp tổng kết đúc kết kinh nghiệm: nhằm tìm hiểu, tổng kết, đánhgiá những kinh nghiệm tốt của các trường, các địa phương, các ngành làm tốt côngtác phòng chống học sinh bỏ học
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: nhằm lấy ý kiến tư vấn của các nhàquản lý, các chuyên gia giáo dục, các cán bộ và giáo viên trong ngành giáo dục,
về việc triển khai công tác phòng chống học sinh bỏ học ở THCS
Trang 166.3 Phương pháp thống kê toán học: nhằm thống kê, đo đạc, xử lý các
kết quả, số liệu liên quan đến thực trạng và tính cần thiết, tính khả thi của cácgiải pháp
7 Những đóng góp chủ yếu của luận văn
+ Góp phần hệ thống hoá, tìm hiểu cơ sở lý luận về công tác phòngchống tình trạng bỏ học của học sinh
+ Góp phần đánh giá thực trạng công tác phòng chống tình trạng bỏ họccủa học sinh trung học cơ sở huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
+ Đề xuất một số giải pháp khả thi để quản lý công tác phòng chống tìnhtrạng bỏ học của học sinh trung học cơ sở huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo,luận văn có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của vấn đề phòng chống tình trạng bỏ học của học sinh trung học cơ sở
Chương 2 Thực trạng quản lý công tác phòng chống tình trạng bỏ học của học sinh trung học cơ sở huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
Chương 3 Một số giải pháp quản lý công tác phòng chống tình trạng
bỏ học của học sinh trung học cơ sở ở huyện Phú Tân, tỉnh An Giang
Trang 17Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÒNG CHỐNG
TÌNH TRẠNG BỎ HỌC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌCCƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Vài nét về việc nghiên cứu tình hình học sinh bỏ học trên thế giới
Trong sự phát triển của GD&ĐT, tình trạng HS bỏ học diễn ra ở hầu hết cácnước trên thế giới với nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, những nguyênnhân từ kinh tế, chính trị, văn hóa hay phong tục, tập quán Đối với các nước đangphát triển và chậm phát triển, các nhà khoa học đã cho rằng, những nguyên nhânảnh hưởng tới HS bỏ học bắt nguồn từ kinh tế - xã hội, chất lượng giáo dục, sứckhỏe, thái độ của cha mẹ đối với nhà trường, tập quán văn hóa gia đình, quan điểmtôn giáo, sự phân bố mạng lưới trường học, lưu ban, Để giải quyết được nhữngnguyên nhân đó, cần phải huy động tổng lực của nhiều lực lượng xã hội, phải cóthời gian lâu dài, phải có nhiều động lực khác nhau, nhưng nhà trường giữ vai tròquan trọng trong việc góp phần khắc phục tình trạng bỏ học, có thể làm nhiều việc
để trẻ em muốn đi học, ở lại học và đạt hiệu quả Cán bộ, giáo viên, những ngườilàm công tác giáo dục, toàn xã hội phải có thái độ tôn trọng, lắng nghe để hiểu tâm
tư nguyện vọng của HS, nhằm thúc đẩy HS đến lớp, “mỗi ngày đến trường là mộtngày vui”, để phát triển năng lực cá nhân của HS
Chính vì vậy, các nhà khoa học giáo dục trên thế giới, các nhà hoạt động xãhội đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc phòng chống tình trạng học sinh bỏhọc, ngay cả những nước phát triển Họ đưa ra những giải pháp liên quan đến giáodục, liên quan đến chính trị, liên quan đến kinh tế và đời sống, liên quan đến xãhội, văn hóa, phong tục, tập quán, tôn giáo, và thực sự, các giải pháp đó đã có tácdụng đối với các quốc gia đó, có tác dụng làm cho tình trạng bỏ học giảm hẳng,góp phân nâng cao chất lượng giáo dục của các quốc gia đó Tuy nhiên, do nhữngđặc trưng riêng về kinh tế - xã hội nên việc áp dụng kinh nghiệm phòng chống họcsinh bỏ học của các nước trên thế giới vào điều kiện Việt Nam cần phải có sự chọnlọc để phát huy tính hiệu quả, tác dụng thiết thực
Trang 181.1.2 Về việc nghiên cứu về tình hình bỏ học của học sinh ở Việt Nam
Có nhiều công trình, bài viết, báo cáo, đề án, đề cập đến việc nghiên cứu vềtình trạng học sinh bỏ học ở Việt Nam các nghiên cứu đó đã đề cập đến các vấn đềchủ yếu sau đây:
Những nghiên cứu lý luận nói chung về quan điểm, lý luận xác định bản chất
của hiện tượng HS bỏ học, các nhân tố tác động đến hiện tượng HS bỏ học Cácnghiên cứu khảo sát thực trạng HS bỏ học trên phạm vi cả nước của Đặng ThànhHưng, Nguyễn Sinh Huy, Trần Kiểm,….Các công trình của các tác giả đó đã đềcập đến bản chất của hiện tượng lưu ban, bỏ học; mối tương quan giữa lưu ban và
bỏ học; những biểu hiện của hiện tượng bỏ học; quá trình hình thành tình trạng họcsinh bỏ học; các nhân tố tác động đến hiện tượng bỏ học (xã hội, nhà trường, giađình và bản thân HS); đề xuất các giải pháp trên bình diện quá trình dạy học giáodục, bình diện nhân cách và cá nhân HS, trên bình diện quản lý của các cơ sở giáodục, các cấp, các ngành,…
Những nghiên cứu từ quan điểm của khoa học tâm lý học, giáo dục học liên quan đến hiện tượng bỏ học của các tác giả như Phạm Minh Hạc, Nguyễn Minh
Thuyết, Võ Minh Chí, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Kim Quý, đã khảo sát, đề cập cácquy luật, đặc điểm tâm lý HS học kém, lưu ban, thử nghiệm tổ chức học riêng cho
HS kém Trên cơ sở những kết luận từ góc độ giáo dục và tâm lý học lứa tuổi, cáctác giả đó đã đề xuất một số giải pháp phòng chống học sinh bỏ học, ngăn ngừahiện tượng bỏ học của học sinh trong nhà trường hiện nay
Nhiều công trình, bài viết, nhiều tác giả đã nghiên cứu khảo sát, đánh giá thực trạng bỏ học trên phạm vi cả nước Đây là vấn đề được sự quan tâm của các nhà
khoa học, nhà quản lý giáo dục, của các giáo viên Các nhà nghiên cứu như TrầnKiểm, Đặng Thành Hưng, Nguyễn Thanh Bình,, đã khảo sát, thống kê số liệu HS
bỏ học trong cả nước ở một số năm trước đây, đã phân tích và đưa ra nhận xét tỷ lệ
bỏ học cao hơn lưu ban, bỏ học và lưu ban có tương quan thuận, chứng tỏ nguyênnhân trực tiếp là học kém, lưu ban là nguyên nhân cơ bản, chủ yếu của bỏ học
Theo tác giả Nguyễn Thanh Bình, trong ngành giáo dục hiện nay, một số nhận
Trang 19chậm, " được GV cũng như các nhà quản lý giáo dục sử dụng rất phổ biến Nếuchỉ căn cứ vào kết quả học tập của một môn học hoặc kết quả học tập mà đưa ranhận xét, chỉ trích rằng một HS nào đó là "yếu, kém, dốt" thì việc em HS đó muốnrời xa trường học, bỏ học, thôi học là rất cao Tất cả đó tạo nên một áp lực về việchọc đối với HS Đó chính là một trong những nguyên nhân về việc “trường họckhông còn hấp dẫn với người học”, ‘mỗi ngày đến trường không phải là một ngàyvui” Chính vì thế, tác giả kiến nghị với các cơ quan quản lý giáo dục là nên nghiêncứu và cấm sử dụng những cách gọi, cách nhận xét, đánh giá nói trên trong môitrường giáo dục nước ta Những đánh giá đó không phù hợp với quy luật của tâm
lý học, giáo dục học và có thể vi phạm nhân cách, xúc phạm con người, vi phạmnhân quyền Thay vào đó, nên sử dụng cách đánh giá như thang đánh giá của giáodục - đào tạo ở một số quốc gia tiên tiến trên thế giới Ví dụ như phân hạng học tậptheo bảng chữ cái: A-B-C-D-E Đó là một biện pháp rất nhỏ nhưng có tác độngmạnh mẽ tới sự phấn đấu và duy trì niềm tin ở một bộ phận không ít các em HS,góp phần tạo nên động lực ham học, ham đến trường của HS
Một số nghiên cứu đi vào khảo sát, đánh giá tình trạng học sinh bỏ học theo từng vùng miền Nghiên cứu khảo sát thực trạng bỏ học ở các thành phố, tác giả
Nguyễn Thị Châu, Hồ Thiện Hùng, đã đề cập đến tỷ lệ bỏ học ở ngoại thành caohơn ở nội thành, ở lớp đầu cấp có tỷ lệ lưu ban bỏ học vượt hẳn các lớp khác cáctác giả đó cũng đã khẳng định nguyên nhân cơ bản của việc HS thành phố bỏ học
là do thực trạng kinh tế - xã hội, quan niệm của cha mẹ HS, cơ sở vật chất của nhàtrường và trình độ của GV Vì vậy, các tác giả đó kiến nghị nên thực hiện một sốbiện pháp về đầu tư cơ sở vật chất, cải tiến việc dạy và học, xây dựng lại nội dungchương trình sách giáo khoa, giảm tải chương trình, điều chỉnh lại mục tiêu các cấphọc, thay đổi cơ cấu đầu tư ngân sách, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên,
Đặc biệt, các nghiên cứu khảo sát thực trạng bỏ học của các tỉnh Đồng
bằng sông Cửu Long của Nguyễn Thị Thạnh, Phan Thị Thu Hà, Nhật Hồ, Nguyễn
Văn Tường, Nguyễn Thiện Long, cho rằng bỏ học là hiện tượng phổ biến ở cáctỉnh trong khu vực này, bỏ học nhiều nhất vào dịp giáp Tết Nguyên đán, ngày mùa;
Trang 20nhận thức của cha mẹ HS, chính quyền địa phương chưa thật quan tâm, sự chuẩn
bị và đáp ứng của ngành GD&ĐT chưa đồng bộ; hoặc xuất phát từ nguyên nhân là
do nhận thức, trách nhiệm của phụ huynh học sinh còn hạn chế, chưa quan tâm đếnviệc học tập của con em mình, các em rơi vào tình trạng học yếu kém, nghỉ, bỏhọc; thiếu việc làm cũng là hệ lụy gây ra tình trạng HS bỏ học; HS học yếu kém lànguyên nhân chính của tệ bỏ học; môi trường xã hội xung quanh các trường học đãtác động đến động cơ, ý thức, thái độ học tập của HS Một số HS có hoàn cảnhkinh tế khó khăn, bản thân phải lao động sớm để phụ giúp gia đình; một số học lựcyếu kém, không thiết tha việc học, một số khác có điều kiện đi học khó khăn; cònmột bộ phận cha mẹ HS chưa quan tâm đến việc học của con cái, mặc dù có nhữngnơi được hưởng chính sách từ Chương trình 135, nhất là HS dân tộc Khơme Các tác giả đã đề xuất một số giải pháp phòng chống học sinh bỏ học như: đadạng hóa các hình thức dạy học, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nhàtrường, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; nhà trường tích cực thực hiện đổimới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; tổ chức bồi dưỡng học sinh yếu kém
có hiệu quả nhằm trang bị cho HS những kiến thức cơ bản để các em tự tin, an tâmtrong quá trình học tập; huy động nhân lực, vật lực, tài lực,… tạo điều hỗ trợ HS,nhất là những HS có nguy cơ bỏ học; chủ động tham mưu cho chính quyền trongviệc phân công, giao trách nhiệm cho các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, cácdoanh nghiệp, tôn giáo, nhà hảo tâm, trong việc quản lý, duy trì sĩ số học sinh,huy động học sinh ra lớp,…; làm tốt công tác phát triển kinh tế, xóa đói giảmnghèo, xây dựng nông thôn mới,
Ngày 09 tháng 01 năm 2012, bài viết trên báo Nhân Dân đã cho biết: theo BanChỉ đạo Tây Nam Bộ, vùng ĐBSCL có hơn 3,1 triệu HS gồm: 467 nghìn cháumầm non, 1,4 triệu HS tiểu học, 835 nghìn HS THCS, 364 nghìn HS THPT Mặc
dù, quy mô, chất lượng GD và ĐT được nâng lên, nhưng tỷ lệ HS bỏ học của vùngcòn cao hơn mức bình quân chung cả nước Trong năm 2010 - 2011, ĐBSCL cógần 21 nghìn HS bỏ học, chiếm tỷ lệ khoảng 0,75% (bình quân cả nước 0,43%),cao hơn cả Tây Nguyên (0,71%) Các tỉnh có tỷ lệ HS bỏ học cao là Long An, An
Trang 21bậc tiểu học 0,4%, THCS 2,2%, THPT 2,9% Đồng chí Tô Minh Giới, Ủy viênchuyên trách Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ nhận định, tình trạng HS bỏ học ở các địaphương tuy có giảm so với các năm trước nhưng vẫn còn ở mức cao Đây là nỗibức xúc của ngành giáo dục và đào tạo, trăn trở của cấp ủy, chính quyền các cấp vàcộng đồng xã hội.
Giám đốc Sở GD&ĐT tỉnh Đồng Tháp cho rằng, điều kiện kinh tế nhiều địaphương trong khu vực còn khó khăn, gia đình HS nghèo, các em phải đi học xatrong khi phương tiện đến trường thiếu, thậm chí không ít HS thiếu ăn, thiếu mặc.Học sinh cấp THCS và THPT đang trong độ tuổi phát triển, các em có thể tham gialao động sản xuất ở mức độ nhất định, cho nên vào mùa vụ, một số HS bỏ học đểphụ giúp công việc gia đình, theo gia đình đi làm thuê xa Một bộ phận cha mẹ HSquan tâm chưa đúng mức việc học tập của con em, họ cho rằng, học cũng được màkhông học cũng chẳng sao, miễn có ruộng là sống được" Thậm chí, trong số này
có cả những hộ gia đình kinh tế không phải quá khó khăn, quá nghèo Giám đốc SởGD&ĐT Cà Mau cho biết: ngành giáo dục và đào tạo Cà Mau đang hằng ngày,hằng giờ phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Trong đó có nhiều khó khăntác động trực tiếp đến việc huy động HS đến trường, giữ vững sĩ số đến việc nângcao chất lượng và hiệu quả giáo dục Với Cà Mau, tình trạng trường, lớp còn phântán, trang thiết bị phục vụ cho dạy và học còn thiếu thốn chưa thật sự thu hút họcsinh đến trường Cấu tạo địa chất khu vực này không thuận lợi cho xây dựng côngtrình cao tầng, cho nên việc đầu tư hạ tầng tốn kém Tình trạng này đã và đang gâykhó khăn cho các hoạt động dạy và học của các nhà trường trong tỉnh Đặc biệt,giao thông đi lại hết sức khó khăn, nhất là mùa mưa Cà Mau chủ yếu là đườngthủy với hệ thống kênh, rạch, sông ngòi chằng chịt, giao thông đường bộ rất hạnchế vì nền đất yếu, dễ bị sụt lún lở xuống sông Toàn tỉnh Cà Mau đến nay vẫn cònmột số nơi chưa có đường ô-tô đến trung tâm huyện và xã Theo thống kê đầu nămhọc 2009 - 2010, hằng ngày có hơn 37,5 nghìn HS phổ thông phải đi đò đến lớp(6.500 HS đi đò ngang và 31 nghìn HS đi đò dọc), trong đó có hơn 14 nghìn HS cóhoàn cảnh gia đình khó khăn cần được hỗ trợ tiền đò Có thời điểm hàng chục
Trang 22bậc THPT của tỉnh An Giang là 3,93%, Long An 4,46%, Vĩnh Long 4,61%, đứngđầu là Sóc Trăng với 7,34%.
Từ đó, xác định các giải pháp chủ yếu: Phải nhận thức đúng đắn mối quan hệtrách nhiệm giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong phòng, chống HS bỏ học.Trong đó, từng gia đình phải có trách nhiệm quản lý, nhắc nhở và thường xuyêngiám sát việc học tập của con em Có rất nhiều gia đình do tập trung làm ăn, phómặc việc học cho con mà không kiểm tra, nhắc nhở và hệ quả là con mình sa vàochuyện "chơi nhiều, học ít" Nhà trường phải không ngừng nghiên cứu, nâng caochất lượng dạy học, thu hút cho được HS vào từng tiết học, môn học; làm sao đểcho HS luôn cảm thấy "thèm khát" được đến trường, coi việc học là việc làm thiếtthực giúp gia đình thoát nghèo Sự tận tụy của người thầy khi truyền thụ kiến thứccho HS là một trong những chuẩn mực đạo đức của người thầy trực tiếp giảng dạy.Bên cạnh đó cần tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng địa phương, sự chỉ đạo,quản lý điều hành của chính quyền cấp cơ sở đối với lĩnh vực GD và ĐT; rà soát,
bổ sung hoàn thiện các cơ chế, chính sách bảo đảm ngang tầm với yêu cầu của sựnghiệp GD&ĐT trong điều kiện mới Các trường học phải chủ động giải quyết tìnhtrạng HS bỏ học theo kiểu "phòng hơn chống" để kịp thời phát hiện những HS cóbiểu hiện chán học, gia đình có hoàn cảnh khó khăn đột xuất hay các vấn đề khácphát sinh để có biện pháp hỗ trợ, giúp đỡ "Bởi hiện nay hầu hết là chống bỏ họckiểu "chạy theo đuôi" Đừng để HS đã bỏ học cả tuần mới nháo nhào đi tìm hiểunguyên nhân, vận động các em trở lại lớp Thực tế cho thấy, xác suất thành côngcủa các trường hợp này là không cao HS đã bỏ học 10 ngày, khi trở lại trường nếukhông có biện pháp kèm cặp, phụ đạo hợp lý thì "lỗ hổng" kiến thức căn bản củacác em ngày càng lớn và nguy cơ tái bỏ học vẫn luôn luôn tiềm ẩn"
Lãnh đạo Sở GD&ĐT Cà Mau khẳng định, nếu như cả nước thực hiện ba đủthì Cà Mau phải là bốn đủ, tức là phải có đủ tiền cho HS đi đò đến lớp Theo đó,tỉnh đã có chủ trương hỗ trợ tiền đò đến lớp cho HS Bình quân số tiền đò phải trảđối với đi đò ngang khoảng 45 nghìn đồng/HS/tháng và 200 nghìn đồng/tháng/HS
đi đò dọc Đây là chủ trương đúng ý Đảng, hợp lòng dân nên đã được cộng đồng
Trang 23hoàn cảnh khó khăn thuộc Ủy ban MTTQ tỉnh Cà Mau đã tiếp nhận được hơn 20,3
tỷ đồng do các đơn vị, cá nhân trong và ngoài tỉnh ủng hộ và đã chi hơn 19,2 tỷđồng để hỗ trợ HS đi đò đến lớp
Tác giả Nguyễn Thiên Long, trong luận văn cao học thạc sĩ nghiên cứu vềtình trạng học sinh bỏ học ở Đồng Tháp, cũng đã phân tích một số nguyên nhân vàđưa ra một số giải pháp mang đặc trưng vùng miền ở Nam Bộ
Mặc dù thời gian qua hầu hết các tỉnh ĐBSCL đều thực hiện nhiều giải pháp
để chống tình trạng HS bỏ học nhưng thực tế hiệu quả chưa tương xứng Bởi nhiềugiải pháp khi đưa ra được xem là khả thi nhưng khi thực hiện đến cơ sở thì vẫnnằm ỳ trên giấy, hoặc thực hiện không triệt để Một số nơi còn nặng về bệnh thànhtích và tình trạng HS "ngồi nhầm lớp" Do trước đây nhà trường đánh giá HSkhông đúng thực chất, khi đánh giá lại, HS mất căn bản về kiến thức, không tiếpthu kịp chương trình nên chán học và bỏ học
Các nghiên cứu về thực trạng bỏ học và phòng chống HS trung học cơ sở bỏ học ở huyện Phú Tân, tỉnh An Giang hầu như chưa có một công trình nào Một số
báo cáo tổng kết, đánh giá của các cơ sở giáo dục, của nhà trường có đề cập đếnvấn đề này, nhưng cũng chỉ dừng lại những đánh giá, tổng kết về mặt số liệu, thựctrạng của công tác phổ cập giáo dục Một số sáng kiến, kinh nghiệm của giáo viên,một số kiến nghị của các cơ quan chức năng, tổ chức đoàn thể chính trị, tổ chức xãhội có đề cập đến vấn đề này, nhưng cũng xuất phát từ một vài nhiệm vụ, chứcnăng của các tổ chức đó Có thể nói, những báo cáo, đánh giá đó chỉ dừng lại ởmức độ thống kê số liệu, từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục mang tính tìnhthế, tản mạn, rời rạc, chưa sử dụng các công cụ khảo sát thực trạng, phân tích khoahọc có tính tổng hợp, so sánh tình trạng bỏ học giữa các địa bàn trong huyện PhúTân so với địa bàn khác trong tỉnh An Giang và các khu vực có đặc trưng tương tự,tìm nguyên nhân và giải pháp cụ thể để quản lý công tác phòng chống tình trạng
học sinh bỏ học tại địa phương Vì vậy, việc chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý công tác phòng chống tình trạng bỏ học của học sinh trung học cơ sở huyện Phú Tân, tỉnh An Giang” trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết nhằm góp phần nâng
Trang 24cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của một địaphương ở tây nam Tổ quốc.
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2.1 Trường trung học cơ sở và học sinh trung học cơ sở
1.2.1.1 Trường trung học cơ sở
a) Vị trí của trường THCS
Trường THCS là cơ sở giáo dục cấp THCS của bậc trung học, bậc học nốitiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân.Trường THCS có tư cách phápnhân và con dấu riêng Cấp THCS nằm trong bậc trung học của hệ thống giáo dụcphát triển 12 năm, gồm: tiểu học (5 năm), THCS (4 năm) và THPT (3 năm)
Trường THCS do Phòng GD&ĐT quản lý, là cấp học đầu của bậc trung họcđược nối tiếp với cấp tiểu học, tạo tiền đề cho HS tiếp tục học hết bậc trung học
b) Mục tiêu của trường THCS
Luật Giáo dục 2005 (bổ sung năm 2009) đã quy định: Giáo dục THCS nhằmgiúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có họcvấn phổ thông ở trình độ cơ sở và hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp
để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
c) Nhiệm vụ và quyền hạn trường THCS
Theo Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (banhành kèm theo quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của
Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) qui định nhiệm vụ và quyền hạn của trườngTHCS như sau:
(1) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chươngtrình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ GD & ĐT ban hành
(2) Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện kếhoạch PCGDTHCS trong phạm vi cộng đồng theo qui định của nhà nước
(3) Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh
(4) Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quiđịnh của pháp luật;
Trang 25(5) Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện các hoạt động giáo dục;
(6) Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hộitrong phạm vi cộng đồng
(7) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo qui định của pháp luật
d) Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn quốc gia phổ cập GDTHCS
(Theo Quyết định số 26/2001/QĐ-BDG&ĐT ngày 5/7/2001)
+ Đối với cá nhân: Thanh thiếu niên được công nhận đạt PCGD THCS trước
18 tuổi tốt nghiệp THCS (2 hệ) 80% trở lên
e) Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trường THCS
Theo Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (banhành kèm theo quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) qui định nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng như sau:(1) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường; (2) Thực hiện các nghị quyết của Hộiđồng trường được quy định tại khoản 2 Điều 20 của Điều lệ; (3) QL giáo viên,nhân viên, HS; QL chuyên môn; phân công công tác; kiểm tra, đánh giá xếp loạicủa giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáoviên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; QL hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhânviên; (4) QL HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quảđánh giá, xếp loại HS, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trìnhtiểu học vào học bạ HS tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học vàquyết định khen thưởng, kỳ luật HS theo quy định của Bộ GD&ĐT; (5) QL hành
Trang 26Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, HS; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủtrong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhàtrường; (7) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ vàhưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật; (8) Chịu trách nhiệmtrước cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ được quy định trong khoản 1 Điều 19.Hiệu trưởng là người QL mọi hoạt động của nhà trường theo chế độ thủtrưởng, chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước về mọi hoạt động trong trườnghọc, trong đó có việc quản lý công tác phòng chống HS bỏ học
1.2.1.2 Học sinh trung học cơ sở
Theo Điều lệ trường THCS hiện hành, nếu xét về độ tuổi, học sinh THCS làhọc sinh từ 11 tuổi đến 18 tuổi (phổ cập giáo dục THCS) được thực hiện trong bốnnăm học, từ lớp 6 đến lớp 9 Tuổi của HS vào lớp 6 là 11 tuổi Học sinh học đúng độtuổi THCS của năm học là những học sinh THCS nhập học đúng lớp dành cho độtuổi tuổi tương ứng (cụ thể: học sinh 11 tuổi đang học lớp 6, học sinh 12 tuổi đanghọc 7, học sinh 13 tuổi đang học lớp 8, học sinh 14 tuổi đang học lớp 9) Học sinhhọc trong độ tuổi THCS của năm học bao gồm những học sinh THCS có độ tuổi từ
11 tuổi đến 14 tuổi đang học một trong các lớp cấp THCS Học sinh đang họcTHCS không thuộc độ tuổi từ 11 đến 14 gọi là học sinh học ngoài độ tuổi THCS
Nếu xét về đặc điểm tâm sinh lý, HS THCS chưa ổn định về mặt tâm lý, tíchcách, nên dễ dao động khi có khó khăn và không được người lớn giúp đỡ, độngviên Đó cũng là điều kiến HS THCS dễ bỏ học khi có những tác động bên ngoài
Về mặt thể lực, ở nông thôn, nhiều HS THCS có thể tham gia lao động tronggia đình và có thể là lao động chính Vì vậy, khi có những áp lực về mặt nhân lựclao động, HS THCS cũng dễ bỏ học để làm việc nhà, để lao động nhằm cải thiệnđời sống của bản thân và gia đình Ở lứa tuổi này sự phát triển cơ thể của thiếuniên điễn ra không cân đối Chính sự không cân đối này làm cho thiếu niên đôi khilúng túng, vụng về Sự biến đổi về yếu tố sinh dục là yếu tố quan trọng nhất của sựphát triển cơ thể của thiếu niên
Có thể nói, thời kì này của HS THCS có một vị trí hết sức quan trọng và đặc
Trang 27tiếp này tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt đặc thù về mọi mặt trong thời kìnày Sự chuyển tiếp này đã làm hình thành những cấu tạo tâm lý mới về chất lượngtất cả mọi mặt Sự biến đổi về cơ thể, sự phát triển tự ý thức, sự thay đổi các mốiquan hệ với người lớn và các em cùng lứa tuổi, sự thay đổi hoạt động học tập, hoạtđộng xã hội … đã làm xuất hiện những biểu hiện bắt đầu của sự trưởng thành Yếu
tố đầu tiên là tính tích cực xã hội mạnh mẽ của bản thân HS nhằm lĩnh hội nhữngchuẩn mực và những giá trị xã hội, nhằm xây dựng quan hệ thoả đáng với ngườilớn và đối với bạn bè, nhằm thay đổi bản thân theo những ý định và mục đích củariêng mình
Đối với HS THCS có đặc điểm quá độ, phức tạp và có nhiều mâu thuẫntrong sự phát triển tâm lí cũng như sinh lí ở lứa tuổi này: có thể phát triển, trưởngthành nhanh nhưng chưa ổn định, vị trí của các em ở gia đình, xã hội thay đổi hẳn,tình cảm có những nét đặc biệt, dễ vui, dễ buồn, dễ hăng say, dễ chán nản, muốnhiểu biết nhiều và làm được nhiều việc lớn nhưng vì khả năng còn hạn chế nên dễnảy sinh mâu thuẫn giữa ước mơ và năng lực
Đối với GV, các em cũng có quan hệ khác trước Các em được học nhiều
GV theo các môn học Mỗi GV có một phong cách khác nhau Giao tiếp của các
em và người lớn và với bạn bè cũng khác trước Các em có nhu cầu cao hơn trongviệc giao tiếp với bạn bè Vì vậy, có thể ở lứa tuổi này hoạt động giao tiếp với bạn
bè là hoạt động chủ đạo đúng mục đích hoạt động học tập Do vậy, trong quá trìnhgiáo dục đạo đức cho HS ở lứa tuổi này cần lưu ý đến những nhóm bạn bè mà HStham gia
Ngoài ra, thiếu niên là lứa tuổi rất hồn nhiên, bồng bột, sôi nổi Vì vậy, giáodục ở lứa tuổi này cần hình thành nhận thức và niềm tin, sau đó là những hành vithói quen cho HS Bên cạnh việc giáo dục HS hình thành và phát triển nhân cách,cần lưu ý đến tự giáo dục của bản thân HS
Như trên đã phân tích HS THCS là lứa tuổi đang hình thành nhân cách, lứatuổi rất thích hoạt động, nhưng nhận thức và khả năng còn hạn chế Đây là yếu tốchi phối việc quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho HS THCS Xét cho cùng, kết
Trang 28của đối tượng giáo dục Dù chủ thể giáo dục có tích cực đến đâu mà đối tượng giáodục không tiếp nhận thì quá trình giáo dục sẽ không dẫn đến kết quả.
Tất cả những đặc điểm nói trên có ảnh hưởng đến hoạt động học tập nóichung cũng như tình trạng bỏ học của học sinh THCS, điều mà các nhà quản lýgiáo dục cần phải nắm rõ để thực hiện có chất lượng và hiệu quả công tác phòngchống học sinh bỏ học
Trong cuộc sống hiện nay, từ “bỏ học” được nhiều người hiểu một cách đơngiản với nghĩa đối lập là “không đi học” nữa Thực chất, đây là một khái niệm cónội hàm liên quan đến nhiều yếu tố kinh tế - xã hội, văn hóa, lối sống,
1.2.3 Tình trạng học sinh bỏ học
Khi nhiều học sinh bỏ học sẽ gây nên tình trạng học sinh bỏ học Theo “Sổ tayhướng dẫn nghiệp vụ thống kê giáo dục và đào tạo” của Bộ GD& ĐT, công thứctính tỷ lệ HS bỏ học như sau:
Tỷ lệ HS bỏ học của một lớp (g) trong một năm học (t) là số phần trăm HS bị
bỏ học của lớp (g) so với tổng số HS của lớp (g) Sau một năm học, số HS trongmột lớp được chia theo 4 luồng chính: lên lớp (hoặc tốt nghiệp đối với lớp cuốicấp), lưu ban, bỏ học, chuyển đi nơi khác
Trong các báo cáo thống kê hàng năm, chỉ có số liệu lên lớp, chuyển đi - đến
và lưu ban của từng khối lớp Do đó, muốn tính các tỷ lệ này phải dựa vào báo cáothống kê đầu năm học của 2 năm liền kề nhau Với cách tính như vậy, số HS bỏhọc của 1 năm học bao gồm số HS bỏ học trong 9 tháng học và thời gian hè
Trang 291.2.4 Phòng chống tình trạng học sinh bỏ học và công tác phòng chống tình trạng học sinh bỏ học
Phòng chống tình trạng HS bỏ học là quá trình sử dụng tổng hợp các giảipháp, biện pháp hiệu quả nhất được các cơ sở giáo dục, nhà trường, nhà quản lýgiáo dục, giáo viên và các lực lượng khác sử dụng trong quá trình tổ chức giúp đỡnhững HS có dấu hiệu, nguy cơ bỏ học hoặc bỏ học trở lại trường tiếp tục học tập.Công tác phòng chống tình trạng học sinh bỏ học là một hoạt động trong côngtác quản lý giáo dục của các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý giáo dục cáccấp, nhằm xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch, sắp xếp có tổ chức thực hiện,xây dựng các giải pháp hoạt động, kiểm tra đánh giá, để thực hiện có chất lượng,hiệu quả việc phòng chống tình trạng HS bỏ học, duy trì tốt sĩ số HS tại các cơ sởgiáo dục
1.2.5 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý công tác phòng chống tình trạng học sinh bỏ học
1.2.5.1 Quản lý
Hoạt động quản lý ra đời rất sớm, nó là yếu tố góp phần quan trọng thúc đẩy
xã hội con người ngày càng phát triển Cho đến nay, có nhiều ý kiến về khái niệm
QL, xuất phát từ quan điểm, cách nhìn nhận khác nhau của những người nghiêncứu Một số quan điểm cơ bản về khái niệm QL đã được trình bày:
Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, định nghĩa khái niệm QL là
trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định.
Gần với quan điểm trên, nhà nghiên cứu Đặng Quốc Bảo cho rằng QL cógốc Hán, lột tả được bản chất của vấn đề chính đó là hoạt động chăm sóc, giữ gìn
(quản) và sửa sang, sắp xếp (lý) để cho cộng đồng theo sự phân công hợp tác lao
động được ổn định và phát triển
Hai cách nhìn nhận trên thống nhất nhau khi cho rằng, QL là sự tích hợp,tương tác giữa hai yếu tố “quản” và “lý” nhằm đảm bảo sự ổn định, thúc đẩy sựphát triển của tổ chức
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, cho rằng QL là sự tác
Trang 30chức Tác giả Hà Sĩ Hồ đã định nghĩa QL là một quá trình tác động có định hướng,
có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động, có thể dựa trên các thông tin về tìnhtrạng của đối tượng nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làmcho nó phát triển tới mục đích đã định
Nhà nghiên cứu Trần Kiểm cho rằng, QL là những tác động của chủ thểquản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực)một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Có thể nói, các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục đã đưa ra nhiều địnhnghĩa khác nhau về khái niệm QL
Tuy cách nhìn nhận có khác nhau, nhưng tựu trung các tác giả trên đều xoayquanh các yếu tố của nội hàm QL:
- Ai quản lý (chủ thể quản lý)
- Quản lý ai hoặc quản lý cái gì (khách thể quản lý)
- Quản lý bằng cách nào (phương thức, công cụ quản lý)
- Đặc trưng cơ bản của QL là: tính lựa chọn, tính tác động có chủ định và
khả năng làm giảm sự bất định, làm tăng tính tổ chức, tính ổn định của hệ thống
về một phương diện nào đó, có thể coi quản lý vừa là một khoa học, vừa là mộtnghệ thuật
- Chức năng QL: là các dạng hoạt động được chuyên môn hóa, nhờ đó mà
chủ thể QL tác động lên đối tượng để thực hiện mục tiêu Các chức năng QL cótính chất độc lập tương đối, nếu tách riêng và sắp xếp theo một trình tự hợp lý sẽtạo ra chu trình QL Tổ hợp các chức năng QL, sẽ tạo nên nội dung của quá trình
QL nội dung lao động của đội ngũ cán bộ QL là cơ sở cho sự phân công lao động
Trang 31trúc tổ chức sự QL Theo quan niệm chung của giới khoa học hiện nay, QL có bốnchức năng:
(a) Chức năng kế hoạch hoá: là khâu đầu tiên của chu trình quản lý Nội dung
chủ yếu của chức năng này là xác định và hình thành mục tiêu đối với tổ chức; xácđịnh và đảm bảo chắc chắn về nguồn lực; lựa chọn phương án và biện pháp tối ưu
để đạt mục tiêu
(b) Chức năng tổ chức: là chức năng được tiến hành sau khi lập xong kế
hoạch nhằm chuyển hóa những ý tưởng được đưa ra trong kế hoạch thành hiệnthực Nhờ đó mà quan hệ giữa các bộ phận trong các tổ chức liên kết thành mộtcấu trúc chặt chẽ và nhà QL có thể điều phối nguồn lực tốt hơn, nhằm thực hiệnđược mục tiêu của quản lý
(c) Chức năng chỉ đạo: là chức năng được thể hiện rõ trong nội hàm của khái
niệm QL Sau khi lập kế hoạch và cơ cấu bộ máy, khâu vận hành, điều khiển hệthống là cốt lõi của chức năng chỉ đạo Nội dung của chức năng này là liên kết cácthành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên họ nỗ lực, phấn đấu hoàn thành nhiệm
vụ được giao để đạt mục tiêu của tổ chức, tránh được những lạc hướng trong hoạtđộng Nó kết nối, thẩm thấu và đan xen vào hai chức năng trên
(d) Chức năng kiểm tra: là chức năng cơ bản và quan trọng của QL Theo lý
thuyết thông tin, kiểm tra nhằm thiết lập mối quan hệ ngược và là khâu không thểthiếu trong QL Kiểm tra để QL, muốn QL tốt thì phải kiểm tra Thông qua việckiểm tra chủ thể QL đánh giá được thành tựu hoạt động của tổ chức, uốn nắn, điềuchỉnh hoặc tự uốn nắn, tự điều chỉnh hoạt động cho đúng hướng Hiệu quả của cáchoạt động QL chỉ được khẳng định khi đã có kết quả của công tác kiểm tra
Như vậy, trong một hoạt động QL, cả bốn chức năng trên được thực hiện liêntiếp, đan xen vào nhau, phối hợp bổ sung cho nhau, tạo sự kết nối từ khâu này sang
khâu sau theo hướng phát triển Trong đó, yếu tố thông tin luôn giữ vai trò xuyên
suốt, không thể thiếu trong việc thực hiện chức năng QL và là cơ sở cho việc raquyết định Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa các chức năng QL này qua sơ đồ sau:
Trang 32Sơ đồ về quan hệ giữa các chức năng QL
1.2.5.2 Quản lý giáo dục
Nghiên cứu về quản lý việc phòng chống tình trạng HS bỏ học không thểkhông lưu ý đến khái niệm quản lý giáo dục Xét về mặt lịch sử của khoa họcthì khoa học quản lý giáo dục ra đời sau khoa học quản lý kinh tế Cho nêntrong các nước tư bản chủ nghĩa, người ta thường vận dụng lý luận quản lý xínghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục (trường học) và cơ sở quản lý giáo dục nhưquản lý một loại xí nghiệp đặc biệt
Quản lý giáo dục là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, nó
đã xuất hiện từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội Với nhiều cách tiếp cậnkhác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra khái niệm quản lý giáo dục như sau :
Theo nhà nghiên cứu M.I Konđacôp, quản lý giáo dục là tác động có hệthống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấpkhác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc hìnhthành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy
Kiểm tra, đánh giá
Tổ chức
Chỉ đạo Thông tin
Kế hoạch
Trang 33luật chung của xã hội cũng như những qui luật của quá trình giáo dục cho sựphát triển thể lực và tâm lý trẻ em.
Ở Việt Nam, tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra một nội dung khái quátnhưng vẫn cụ thể, hợp lý và dễ hiểu về quản lý giáo dục, khi cho rằng, quản lýgiáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trongphạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lýgiáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáodục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh Nhà nghiên cứu Đặng Quốc Bảo thìkhẳng định, quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phốihợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mảng công tác đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu phát triên xã hội Trong một công trình nghiên cứu về khoa học quản
lý, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng, quản lý giáo dục là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làmcho hệ vận hành đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tínhchất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quátrình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiếnlên trạng thái mới vế chất
Trong luận văn này, chúng tôi đề cập đến QLGD theo nghĩa hẹp, quản lýmột trường học Vì vậy, có thể hiểu QLGD là quá trình tác động có ý thức củachủ thể quản lý tới khách thể quản lý và các thành tố tham gia vào quá trìnhhoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục
1.2.5.3 Quản lý công tác phòng chống tình trạng học sinh bỏ học
Quản lý công tác phòng chống tình trạng học sinh bỏ học chính là quátrình tổ chức, điều hành các hoạt động của các tổ chức xã hội, cơ sở giáo dục,nhà giáo dục và các lực lượng liên quan khác nhằm giúp đỡ HS có dấu hiệu,nguy cơ bỏ học hay đã bỏ học trở lại trường; đồng thời tạo mọi điều kiện, môi
Trang 34trường thuận lợi cho tất cả HS toàn tâm, toàn ý vào việc học hành để có kếtquả học tập tốt nhất, thực hiện đúng chương trình và kế hoạch học tập theo cácquy định hiện hành.
Như vậy, quản lý công tác phòng chống tình trạng học sinh bỏ học phải có
sự tham gia trực tiếp hay gián tiếp của các chủ thể cơ bản sau đây:
a) Nhà trường: Quản lý công tác tiến hành điều chỉnh chương trình, nội
dung dạy học, giảm tải chương trình học; cải tiến phương pháp giảng dạy đểbám sát đối tượng; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá; bồi dưỡng taynghề cho giáo viên có hiệu quả, tạo động lực cho người dạy và người học.Tăng cường bồi dưỡng HS yếu kém; đầu tư hợp lý cho giáo dục; tạo điều kiệnvật chất, tinh thần, động viên giáo viên và học sinh
b) Gia đình: Quản lý quá trình quan tâm đến việc học tập của con; nâng
cao nhận thức về vai trò, tác dụng của tri thức, của học tập đối với sự pháttriển cuộc sống toàn diện của cá nhân và gia đình; thường xuyên kết hợp vớinhà trường và các lực lượng khác trong việc chăm sóc, quản lý và giáo dụcHS; tham mưu, tư vấn, định hướng một cách phù hợp về nghề nghiệp và tươnglai của HS trong giai đoạn hiện nay; không ngừng nâng cao đời sống vật chất
và văn hóa, tinh thần của gia đình để làm nền tảng cho việc giáo dục HS
c) Xã hội: Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa
phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các cơ quan đoàn thể, tổ chức đại hộigiáo dục cấp cơ sở để bàn giải pháp giải quyết vấn đề giáo dục ở nhà trường và
ở địa phương Trong môi trường và điều kiện hiện nay, xã hội có vai trò quantrọng trong việc quản lý, giáo dục học sinh, trong đó có cả vấn đề phòng chốnghọc sinh bỏ học
1.2.6 Giải pháp và giải pháp quản lý công tác phòng chống tình trạng học sinh bỏ học
Trang 351.2.6.1 Giải pháp
Theo Từ điển tiếng Việt, giải pháp được hiểu theo nghĩa chiết tự (giải là
cởi ra, pháp là phép), giải pháp là cách thức giải quyết một vấn đề khó khăn
nào đó Từ điển Bách khoa toàn thư cũng cho rằng, giải pháp là toàn bộ những
điều quyết định cần thực hiện để thanh toán những khó khăn có thể dẫn đếntình trạng bế tắc Như vậy, có thể hiểu giải pháp là cách thức giải quyết mộtvấn đề nào đó theo những nội dung chuẩn mực để đạt được mục tiêu nào đótrong hoạt động thực tiễn của con người
Trang 361.2.6.2 Giải pháp QL công tác phòng chống tình trạng học sinh bỏ học
Giải pháp QL công tác phòng chống tình trạng HS bỏ học là một trongnhững giải pháp trong quản lý giáo dục, nhằm khắc phục một tình trạng làm
giảm hiệu quả chất lượng giáo dục hiện nay Vì vậy, giải pháp quản lý công tác
phòng chống HS bỏ học là hệ thống những nội dung, cách thức cụ thể tác độngcủa nhà trường, chính quyền địa phương và gia đình tiến hành lên các đốitượng có liên quan đến nguyên nhân gây ra hiện tượng bỏ học , nhằm thực hiệnmục tiêu là duy trì tỷ lệ HS đến trường theo các tiêu chuẩn hiện hành củangành giáo dục và đào tạo
Theo tác giả Phạm Thanh Bình, các giải pháp ngăn chặn HS bỏ học gồm:đổi mới mục đích giáo dục nhằm chuẩn bị cho HS sống và làm việc theo yêucầu mới của kinh tế và xã hội; nhà trường phải đổi mới nội dung, hình thức,phương pháp giáo dục để giảm bớt nặng nề căng thẳng; phải QL tốt hình thứcdạy thêm, học thêm; tổ chức toàn xã hội tham gia phòng chống học sinh bỏhọc; nhà nước phải có chính sách mới đối với GD và nhà trường, tăng cườngđầu tư cho GD
1.3 Sự cần thiết phải quản lý công tác phòng chống tình trạng bỏ học của học sinh trung học cơ sở
Như đã nói ở phần trước, tất cả các hoạt động của con người muốn đạtđược chất lượng, hiệu quả, giảm thiểu sự rủi ro và không đi chệch hướng thìmột trong những nhân tố quan trọng là phải có sự quản lý, điều hành
Đối với công tác phòng chống tình trạng bỏ học của HS THCS cũng vậy,nếu không tổ chức quản lý thì mục tiêu của việc phòng chống HS bỏ học sẽkhông đạt được, nội dung của công tác này sẽ phiến diện và không phù hợp vớithực tiễn của từng địa phương, phương pháp tổ chức đơn điệu và không huyđộng được sức mạnh của toàn xã hội Và cuối cùng, kết quả của công tác
Trang 37phòng chống tình trạng HS bỏ học sẽ không đạt được như mong muốn, dễ dẫnđến tình trạng chạy theo phong trào, đối phó, hình thức, chạy theo thành tích,kết quả sẽ không duy trì bền vững Như vậy, sẽ gây tốn kém cho xã hội, trong
đó tốn kém cho ngành giáo dục về mặt nhân lực, tài chính, thời gian,
Chính vì vậy, vấn đề này phải được nhận thức, quán triệt trong toàn xãhội, trong hệ thống chính trị, từ các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chứcđoàn thể và mọi người dân Trong đó, với trách nhiệm là đầu mối, ngành giáodục - đào tạo phải nhận thức đầy đủ, sâu sắc về sự cần thiết của công tác phòngchống học sinh bỏ học Từ đó, trong kế hoạch hàng năm, từng thời kỳ, nhiệm
vụ quản lý công tác phòng chống học sinh bỏ học trở thành một nội dung quản
lý của ngành giáo dục, của các trường, của các cán bộ quản lý giáo dục,
Bên cạnh đó, trong công tác chỉ đạo, tổ chức, quản lý của các địaphương, các tổ chức đoàn thể, cũng phải nhận thức được vai trò quan trọngcủa công tác quản lý phòng chống học sinh bỏ học Từ nhận thức đó, công tácphòng chống học sinh bỏ học được lồng ghép, cụ thể hóa, triển khai thườngxuyên trong các chương trình hành động của các tổ chức, đoàn thể như ĐoànThanh niên, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội khuyến học,
1.4 Một số nội dung chủ yếu về quản lý công tác phòng chống tình trạng
bỏ học của học sinh trung học cơ sở
1.4.1 Tác hại của tình trạng bỏ học của học sinh
Một trong những yêu cầu cơ bản của hoạt động giáo dục trong nhà trường
là phải đảm bảo cho HS được học và học được, học đầy đủ theo các quy địnhhiện hành Hiện nay, giáo dục tiểu học và giáo dục THCS là cấp học yêu cầuphải phổ cập Giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kếtquả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và nhữnghiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung
Trang 38cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động Vì vậy, giáo dục THCS có vaitrò quan trọng không những đối với xã hội chung mà trước hết là tác động trựctiếp tới quá trình hoàn thiện tri thức, kỹ năng và nhân cách của học sinh.
Như ở trước chúng tôi đã đề cập, do những lý do khách quan và chủ quan,
HS độ tuổi THCS đã có thể phụ giúp công việc trong gia đình hoặc tham gialao động giản đơn để có thu nhập, kiếm sống, nên nhiều HS đã không hoànthành được hết cấp học, thậm chí có em bỏ học ngay từ năm đầu cấp Đây làthực trạng không bình thường, không những ảnh hưởng tới cá nhân HS nóiriêng mà còn tạo nên những hậu quả cho xã hội như: cản trở cho việc thực hiệnphổ cập THCS và PCGD trung học, gây lãng phí thất thoát trong đầu tư chogiáo dục, hiệu quả đào tạo kém; gây xáo trộn tâm lý cho những HS đang tiếptục học; làm hẫng hụt nguồn tuyển sinh đầu vào của các cấp học trên; giảmniềm tin của xã hội vào nhà trường, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội,phương hại đến uy tín của thế hệ trẻ, đến chất lượng cuộc sống và sự phát triểncủa xã hội
Đối với các địa phương, tình trạng bỏ học ảnh hưỏng đến chất lượngnguồn nhân lực của huyện và tỉnh, nhất là trong thời kỳ CNH- HĐH đất nước
và yêu cầu của nền kinh tế tri thức; làm tăng thêm gánh nặng cho công tácPCGD THCS, PCGD trung học
Tình trạng bỏ học ảnh hưởng đến chỉ số phát triển con người của Chươngtrình phát triển Liên Hiệp quốc là thước đo mới về phát triển được UNDP công
bố đầu tiên vào năm 1990 HDI (Human Development Index) là giá trị trung
bình của 3 chỉ số thành phần: chỉ số tuổi thọ, chỉ số phát triển giáo dục, chỉ sốphát triển kinh tế Trong đó, chỉ số phát triển giáo dục đã góp phần ảnh hưởngnhiều hơn đến các khía cạnh của đời sống xã hội và sự phát triển của conngười Chính giáo dục biến các cơ hội thành hiện thực để con người thụ hưởng
Trang 39cuộc sống trường thọ mạnh khỏe, phát triển bền vững Giáo dục - đào tạokhẳng định việc mở rộng các cơ hội của cá nhân trong lĩnh vực chính trị, giáodục, kinh tế, văn hóa là điều kiện thiết yếu của quá trình phát triển Giáo dụccung cấp cho con người năng lực tổ chức, năng lực tham gia, năng lực thựchiện các công việc và thụ hưởng các kết quả khác trong đời sống xã hội Vìvậy, tình trạng HS bỏ học là nguy cơ chung của toàn xã hội chứ không phải chỉcủa ngành giáo dục - đào tạo.
Mặt khác, khắc phục được tình trạng HS bỏ học, hoàn thành THCS còn làđiều kiện cơ bản, cần thiết để bản thân người học tiếp tục học ở trình độ caohơn hoặc được đào tạo nghề từ đó cơ hội tìm việc làm có thu nhập cao hơn.Tuyên ngôn của Liên Hiệp quốc đã khẳng định nhu cầu học tập là nhu cầu suốtđời của mỗi con người phát triển toàn diện Những vấn đề bức xúc của xã hội ởtất cả các quốc gia hiện nay như: đói nghèo, tệ nạn xã hội, phạm pháp, nạnnhân của buôn người, nạn nhân của các cuộc hôn nhân có yếu tố nước ngoài vìmục đích vụ lợi… đều liên quan trực tiếp việc việc học, đến trình độ tri thứccủa người dân
1.4.2 Những nhân tố tác động dẫn đến tình trạng bỏ học của học sinh trung học cơ sở
Có thể nói, có nhiều nguyên nhân tác động và dẫn tới việc bỏ học của
HS THCS Những nguyên nhân đó là thứ yếu và chủ yếu, là trực tiếp hay giántiếp, là khách quan hay chủ quan, tùy thuộc vào đặc điểm của HS (lớp 6 hay
7, lớp 8 hay 9), vào điều kiện của địa phương, gia đình và từng thời điểm cụthể Tuy nhiên có thể khái quát thành các nguyên nhân chủ yếu sau đây
1.4.2.1 Những nguyên nhân xã hội
Có thể nói, đây là nguyên nhân có ảnh hưởng rộng nhất và trực tiếp nhất.Những thay đổi về kinh tế - xã hội, đặc biệt từ khi chuyển thành nền kinh tế thị
Trang 40trường, những quan hệ xã hội liên quan đến tri thức - kinh tế - thu nhập - đờisống, những quan niệm về cuộc sống, về sự hưởng thụ, những cơ hội kiếm tiền
dễ dàng (trẻ em cũng có thể kiếm sống bằng việc đi nhặt phế liệu, bán vé số,làm thuê … ) đã tác động đến việc học tập của HS THCS, làm cho nhiều emphân vân giữa việc “học’ hay là “bỏ” Thực tế hiện nay, trong xã hội xuất hiệnnhững người giàu có nhanh chóng trong khi những người học cao thì khôngtìm được việc làm phù hợp; đồng thời, việc chuẩn hóa cán bộ lại xuất hiện hiệntượng chạy theo bằng cấp nên có tình trạng bằng cấp giả hoặc “học giả - bằngcấp thật”; tiền lương của cán bộ công chức, nhất là giáo viên không đủ sống, vịthế thấp kém của người thầy trong xã hội; ngành giáo dục bị cuốn vào cănbệnh duy chí, bệnh thành tích của xã hội… Nhiều em lại lẫn lộn giữa “học” và
“trình độ tri thức, kỹ năng cuộc sống” khi thấy những người làm ăn phát đạtkhông có học vấn cao Những nhân tố đó đã tác động rất lớn đến nhà trường và
HS, là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc HS THCS có nguy cơ bỏ học