1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác nâng cao năng lực dạy học thực hành cho đội ngũ giáo viên trường cao đẳng nghề lilama1 ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

80 785 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý công tác nâng cao năng lực dạy học thực hành cho đội ngũ giáo viên trường cao đẳng nghề lilama1
Tác giả Nguyễn Đoan Hựng
Người hướng dẫn TS. Phan Quốc Lâm
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Ninh Bình
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 912 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu có được các giải pháp quản lý hiệu quả, khả thi trong hoạt động dạy học thì sẽ nâng caonăng lực dạy thực hành của đội ngũ giáo viên của nhà trường, tạo uy tín và thương hiệu của trườ

Trang 1

để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.

- Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp ngời thân trong gia đình đãgiành mọi tình cảm động viên khích lệ và tạo điều kiện thuân lợi giúp đỡ để tôi có đợc kết quả này

Mặc dự hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn bản luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi những

1.1.2 Về quản lý cụng tỏc dạy học thực hành trong trường dạy nghề 12

1.2.1 Quản Lý, quản lý cụng tỏc nõng cao năng lực dạy học thực hành 13

1

Trang 2

1.2.4 Năng lực, năng lực sư pham kỹ thuật 23

1.3.1 Quản lý hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề 28

1.3.3 Năng lực cần thiết của đội ngũ giáo viên dạy thực hành 311.3.4 Vai trò nhiệm vụ của người GVTH trước thời kỳ đổi mới 321.3.5 Năng lực dạy học thực hành của giáo viên dạy nghề 341.3.6.Vai trò, nhiệm vụ của các cấp lãnh đạo Nhà trường trong việc đào tạo – bồi dưỡng

và quản lý đội ngũ giáo viên dạy thực hành

39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, GIẢNG DẠY THỰC HÀNH CỦA ĐỘI

NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LILAMA 1

432.1 Khái quát chung về tình hình Kinh tế, Xã hội, Giáo dục và Dạy nghề trên địa bàn

Thành phố Ninh Bình – Tỉnh Ninh Bình

43

2.2.1 Sơ lược về lich sử hình thành phát triển của Trường CĐ nghề Lilama1 46

2.2.5 Quy mô đội ngũ giáo viên trường CĐ nghề lilama1 512.2.6.Quy mô đội ngũ giáo viên dạy thực hành của trường CĐ nghề lilama1 52

2.3 Thực trạng về năng lực dạy họcthực hành của đội ngũ giáo viên trường cao đẳng

ngũ giáo viên trường cao đẳng nghề lilama1

66

2.4.1 quản lý công tác bồi dưỡng đào tạo năng cao năng lực dạy thực hành 66

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC NÂNG CAO NĂNG LỰC

GIẢNG DẠY TH CHO ĐỘI NGŨ GV TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LILAMA1

71

3.2 Các giải pháp quản lý công tác nâng cao năng lực dạy thực hành cho đội ngũ giáo

viên trường cao đẳng nghề lilama1

72

3.2.1 Tăng cường quản lý công tác ĐT-BD nâng cao năng lực dạy thực hành cho đội ngũ

GV

72

Trang 3

3.2.2 Tăng cường quản lý công tác ĐT-BD nâng cao năng lực bổ trợ 843.2.3 Đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy thực hành 883.2.4 Tăng cường đầu tư kinh tế cho công tác nâng cao năng lực dạy thực hành 95

3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 98

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu húa và hội nhập kinh tế quốc tế, quỏ trỡnh quốc tế hoỏ sản xuất và phõncụng lao động diễn ra ngày càng sõu sắc, bờn cạnh sự hợp tỏc là sự cạnh tranh và ngày càng quyết liệt;việc tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giỏ trị toàn cầu đó trở thành yờu cầu đối với cỏc nền kinh tế;chất lượng nguồn nhõn lực sẽ là yếu tố quyết định nõng cao năng lực cạnh tranh và sự thành cụngcủamỗi quốc gia.Việc mở cửa thị trường lao động tạo ra sự dịch chuyển lao động giữa cỏc nước, đũi hỏicỏc quốc gia phải nõng cao chất lượng nguồn nhõn lực của mỡnh; mặt khỏc, đũi hỏi người lao lao độngphải cú năng lực cạnh tranh cao ( trờn cơ sở nõng cao vốn nhõn lực, năng lực nghề nghiệp) Ng ười laođộng phải thường xuyờn cập nhật kiến thức , kỹ năng nghề và phải cú năng lực sỏng tạo, cú khả năngthớch ứng linh hoạt với sự thay đổi của cụng nghệ và đũi hỏi người lao động phải học tập suốt đời Hiệnnay hầu hết cỏc nước đó chuyển đào tạo từ hướng cung sang hướng cầu của thị trường lao động.Chương trỡnh việc làm toàn cầu của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), đó khuyến cỏo cỏc quốc gia tổchức đào tạo nghề linh họat theo hướng cầu của thị trường lao động, nhằm tạo việc làm bền vững.Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đó đề ra là:

“ Nõng cao chất lượng nguồn nhõn lực đỏp ứng yờu cầu của cụng cuộc cụng nghiệp hoỏ, hiện đạihoỏ, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước ”

Trong quỏ trỡnh đổi mới đất nước, trước những thành tựu của phỏt triển kinh tế - xó hội, nhu cầu nguồnnhõn lực cung cấp cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế trong những nămqua, cựng với sự phỏt triển toàn diện cả về chiều rộng và chiều sõu của ngành Giỏo dục-Đào tạọ, Tổngcục Dạy nghề được thành lập năm 1969 Dạy nghề là một bộ phận của hệ thống giỏo dục quốc dõn; làmột khu vực đào tạo đa dạng về đối tượng tuyển sinh, loại hỡnh và cơ cấu ngành nghề; Mục tiêu dạynghề là đào tạo nhân lực kĩ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tươngxứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỉ luật, tác phong công nghiệp, có

sức khoẻ Đáp ứng nhu cầu học nghề của nhân dân lao động và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực.

Nhiệm vụ đào tạo nghề cho xó hội , cỏc dự ỏn đào tạo nghề cho nụng thụn, xuất khẩu lao động Tuy nhiờn, dạy nghề cũn nhiều bất cập so với yờu cầu tăng nhanh nguồn nhõn lực kỹ thuật caocho phỏt triển kinh tế xó hội Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 trước yờu cầu của cụng cuộc tiếp tụcđổi mới, đẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa và hội nhập phấn đấu đưa nước ta trở thành nướccụng nghiệp theo hướng hiện đại phải rất coi trọng yếu tố con người, nguồn nhõn lực trong chiến lượcphỏt triển kinh tế xó hội trong đú đột phỏ vào dạy nghề để đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật thực hànhtrỡnh độ cao Đõy là nhiệm vụ to lớn và trỏch nhiệm rất nặng nề đối với ngành dạy nghề Việt Nam Đểhoàn thành tốt nhiệm vụ trọng đại này cần phải tiếp tục đổi mới và phỏt triển dạy nghề theo định hướngcầu của thị trường lao động đỏp ứng yờu cầu của nền kinh tế của cỏc nhà đầu tư và yờu cầu việc làm, cảithiện đời sống cho người lao động

Trong những năm qua chỳng ta đó xõy dựng được đội ngũ nhà giỏo và CBQLGD ngày càng đụngđảo, phần lớn cú phẩm chất đạo đức và tư tưởng chớnh trị tốt, trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ ngày càngđược nõng cao

5

Trang 6

Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳCNH, HĐH đất nước và trong giai đoạn hội nhập quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội Đội ngũ nhà giáo

và CBQLGD còn có những hạn chế, bất cập Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ GV dạynghề trước những yêu cầu của sự phát triển KT-XH chưa tương xứng, đa số vẫn dạy theo lối cũ nặng vềtruyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến sự phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học Một

bộ phận nhà giáo chưa gương mẫu trong đạo đức lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh,sinh viên Năng lực đội ngũ CBQLGD chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục vàđào tạo nghề nghiệp Chế độ chính sách còn bất hợp lý chưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huytiềm năng của đội ngũ GV thực hành và cán bộ quản lý

Từ năm 2007 Bộ lao động thương binh và xã hội quyết định đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ làCao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề

Trong lĩnh vực đào tạo nghề hiện nay có hai lối tiếp cận dạy học, đó là tiếp cận truyền thống vàtiếp cận năng lực thực hiện Tiếp cận truyền thống tỏ ra không mấy thích hợp với nhu cầu của thế giớilao động cũng như của người lao động hiện nay Để người học có thể nhanh chóng hoà nhập thực tế sảnxuất, có năng lực đáp ứng với các tiêu chuẩn của doanh nghiệp, rút ngắn thời gian đào tạo…đa phần các

hệ thống dạy nghề trên thế giới hiện nay đều chuyển sang tiếp cận theo năng lực thực hiện hay còn gọi

là phương pháp dạy học tích hợp

Dạy nghề theo phương pháp tích hợp đòi hỏi người gíáo viên phải thực hiện cả phần lý thuyết và cảphần thực hành trong một tiết giảng Nhưng hiện nay số giáo viên dạy nghề trong cả nước phần lớn làtốt nghiệp các trường Sư phạm kỹ thuật, các trường đại học kỹ thuật do đó về phần tay nghề đang cònyếu khi bước vào dạy nghề theo hướng tích hợp rất khó khăn, đặc biệt là phần kỹ năng

Trường Cao đẳng nghề Lilama1 - Ninh Bình là đơn vị trực thuộc Tổng công ty lắp máy ViÖtNam Với nhiệm vụ đào tạo kỹ năng tay nghề cho người học khi tốt nghiệp đạt 3 cấp trình độ theochương trình khung của Tổng cục dạy nghề là: Thực hành luyện tập kỹ năng, kỹ xảo nghề chiếm thờigian 70% và lý thuyết chiếm 30% tổng số thời gian toàn khóa học Đội ngũ giáo viên giảng dạy củatrường được tuyển dụng từ các trường Đại học chuyên ngành kỹ thuật mà trường có đăng ký đào tạonghề Những giáo viên này chỉ giảng dạy được các môn lý thuyết cơ sở và lý thuyết chuyên ngành, màkhông thể giảng dạy thực hành để người học hình thành kỹ năng nghề được Một số giáo viên được đàotạo từ các trường Cao đẳng sư phạm kỹ thuật và Đại học sư phạm kỹ thuật là lực lượng giảng dạy cả cácmôn lý thuyết và thực hành nghề, ngoài ra còn có một số giáo viên là thợ bậc cao (nghệ nhân) giảng dạythực hành

Thực tế đội ngũ giáo viên dạy thực hành của trường Cao đẳng nghề Lilama 1 hiện nay còn yếu vềnăng lực dạy thực hành đặc biệt là đội ngũ giáo viên trẻ, do đó khi triển khai chương trình dạy nghềtheo hướng tích hợp rất khó khăn.Việc tìm kiếm những giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

là vấn đề rất cấp thiết, vấn đề này chưa có đề tài nào nghiên cứu tại trường.Vì vậy chúng tôi chọn đề tài

“ Một số giải pháp quản lý công tác nâng cao năng lực dạy học thực hành cho đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề Lilama1- Ninh Bình”

Trang 7

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực dạy học thực hành của đội ngũ GV dạy học thựchành ở trường Cao đẳng nghề Lilama 1

4 Giả thiết khoa học.

Nếu có được các giải pháp quản lý hiệu quả, khả thi trong hoạt động dạy học thì sẽ nâng caonăng lực dạy thực hành của đội ngũ giáo viên của nhà trường, tạo uy tín và thương hiệu của trườngtrong cộng đồng và xã hội

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quá trình dạy học

- Đánh giá thực trạng về hoạt động dạy thực hành ở trường Cao đẳng nghề Lilama1 Phân tích nguyênnhân dẫn tới thực trạng trên

- Đề xuất được một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học áp dụngtại trường trong giai đoạn mới

5 2 Phạm vi nghiên cứu.

Một số giải pháp quản lý công tác nâng cao năng lực dạy học thực hành cho giáo viên trường Cao đẳngnghề Lilama1

6 Các phương pháp nghiên cứu

6.1.Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Thu thập tài liệu, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài;

- Phân tích, tổng hợp những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài nghiên cứu;

- Nghiên cứu các văn kiện, văn bản về chủ trương chính sách của Đảng, của Nhà nước và của ngànhGiáo dục, ngành dạy nghề

6.2.Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.

- Dự giờ, thăm lớp để theo dõi kết quả học tập của HSSV

- Tham gia đánh giá bài giảng trong hội giảng giáo viên để đánh giá năng lực giảng dạy của GV

6.3 Phương pháp Chuyên gia.

- Phỏng vấn các cán bộ quản lý, giáo viên để tìm hiểu thực trạng

- Tham khảo ý kiến chuyên gia để đưa ra các biện pháp cụ thể, tích cực

6.4 Phương pháp trắc nghiệm test

- Phiếu khảo sát cán bộ quản lý

7

Trang 8

- Phiếu khảo sát giáo viên, giảng viên

6.5 Phương pháp thống kê toán học, xử lý số liệu.

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo luận văn gồm 03 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý, giảng dạy thực hành của đội ngũ GV trường Cao đẳng nghềLilama 1

Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác nâng cao năng lực giảng dạy thực hành cho đội ngũ gi¸oviên trường Cao đẳng nghề Lilama 1

Trang 9

Như chúng ta được biết, trong cơ cấu lao động thì lao động qua đào tạo nghề là lực lượng đôngđảo nhất, trực tiếp tham gia sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội Khi nghiên cứu về hệ thống giáo dụcnghề nghiệp ở Việt Nam (năm 1977) các chuyên gia trong và ngoài nước đều khẳng định hệ thống giáodục nghề nghiệp đã bị quên lãng trong một thời gian dài Đã đến lúc chúng ta cần phải nhìn nhận thực

tế vai trò của đào tạo nghề với quan niệm và cách nhìn khác Đào tạo nghề được xác định là một trongnhững công cụ mạnh nhất để cho các thành viên trong cộng đồng đối mặt với những thách thức mới và

tự tìm thấy vai trò của mình trong xã hội Không phải ngẫu nhiên mà Hội nghị quốc tế có hơn 150 nướctham dự với chủ đề “Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp trước thềm thế kỷ XXI” được tổ chức tại Hàn Quốcnăm 1999 đã đưa ra khuyến nghị:

- Uy tín và địa vị của đào tạo nghề phải được tăng cường trong con mắt của cộng đồng và cácphương tiện thông tin đại chúng;

- Học suốt đời là cuộc hành trình với nhiều hướng đi, trong đó giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp làhướng đi chủ yếu trong cuộc hành trình này

Đến nay cả nước đã có 123 trường Cao đẳng nghề, 301 trường Trung cấp nghề và 760 Trung tâmdạy nghề và 212 trường THCN, CĐ, ĐH có dạy nghề, hàng năm đã đào tạo được khoảng 1,7 -1,8 triệulao động Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng nhu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề và cơ cấutrình độ đào tạo theo yêu cầu của thị trường lao động Vì thế nâng cao chất lượng đào tạo, phát triểnquy mô, mở rộng ngành nghề đào tạo là yêu cầu cấp bách cho các cơ sở dạy nghề hiện nay

1.1.2.Về quản lý hoạt động dạy học trong trường dạy nghề

Cùng với các lĩnh vực khác, QLGD nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng luôn là vấn

đề được các nhà nghiên cứu quan tâm Có nhiều công trình nghiên cứu đã đóng góp nhiều giá trị trong

lý luận và thực tiễn quản lý quá trình dạy học:

Tác giả Hồ Văn Vĩnh trong giáo trình “Khoa học quản lý” [32] Về quản lý giáo dục, tác giả TrầnKiểm trong giáo trình “Khoa học giáo dục quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn” [31] đã nghiên

9

Trang 10

cứu về quản lý giáo dục, các chức năng quản lý giáo dục, một số vấn đề về quản lý giáo dục trên cơ sởquản lý nhà trường.

Bên cạnh những công trình nghiên cứu mang tính phổ quát đó, một số luân văn Thạc sỹ chuyênngành QLGD cũng đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động dạy học của Tác giả Nguyễn Năng Tuấnnghiên cứu về “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Ban quản lý trung tâm Hải Dương thuộctrường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng yên” [33]; Tác giả Giang Lê Nho nhiên cứu về “Một số biệnpháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học của phòng đào tạo trường Quản lý kinh tế công nghiệp”[34] và tác giả Tạ Quang Thảo nghiên cứu về “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trườngTrung học kinh tế-Kỹ thuật Vĩnh Phúc” [35] Ngoài ra còn rất nhiều luận văn đề cập nghiên cứu nhiềukhía cạnh của quản lý quá trình đào tạo, quản lý hoạt động dạy học Hầu hết các tác giả đã đánh giá mộtcách cụ thể và sâu sắc thực trạng công tác quản lý quá trình đào tạo, quá trình dạy học của một sốtrường tại một số địa phương, đồng thời đề ra một số biện pháp quản lý hợp lý nhằm giải quyết vướngmắc ở từng cơ sở giáo dục, dạy nghề cụ thể Tuy nhiên, do định hướng nghiên cứu của đề tài, vấn đềquản lý hoạt động dạy học trong trường nghề chưa được đề cập nhiều, những biện pháp mà các các giả

đã nêu trong các luận văn trên không thể áp dụng hoàn toàn vào Trường Cao đẳng nghề Lilama1 do tìnhhình đặc điểm riêng cũng như vị trí, chức năng nhiệm vụ và định hướng phát triển nhà trường được BộLao động -Thương binh và Xã hội giao khác với các trường khác Do đó việc nghiên cứu các biện phápquản lý hoạt động dạy học tại trường Cao đẳng nghề Lilama1 là đòi hỏi cấp bách và mới mẻ, vừa giảiquyết những vướng mắc đang tồn tại, vừa tạo ra bước chuyển biến về chất lượng đào tạo, phù hợp vớithức tiễn, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ đắc lực cho việc đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1.Quản lý, quản lý công tác nâng cao năng lực dạy học thực hành.

1.2.1.1 Quản lý

* Khái niệmquản lý

Quản lý là sự tổ chức, điều hành kết hợp vận dụng tri thức với lao động để phát triển sản xuất

xã hội Việc kết hợp đó tốt thì xã hội phát triển, ngược lại kết hợp không tốt thì xã hội phát triển chậmlại hoặc xã hội trở nên rối ren Sự kết hợp đó được thể hiện trước hết ở cơ chế, chế độ chính sách, biệnpháp quản lý của giai cấp thống trị và ở nhiều khía cạnh tâm lý - xã hội

Về những nội dung cơ bản của khái niệm quản lý, tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị MỹLộc cho rằng: “quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) lênđối tượng quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích của tổ chức” [14, tr 9]

Theo lý luận trên ta có khái niệm: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể QL lên đối tượng QL về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, v.v… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”, [15, tr 7-10].

Trang 11

Thực chất QL được coi là sự hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo, kiểm soát công việc

và những nghệ thuật, nỗ lực của con người nhằm đạt mục tiêu đề ra, yêu cầu của QL là chủ thể QL biếtcách vận dụng, khai thác được các nguồn lực hiện hữu và tiềm năng kể cả nguồn nhân lực con người đểđạt được hiệu quả kỳ vọng Trên cơ sở tiếp cận hệ thống đối với QL giáo dục chúng ta có thể có quanniệm chung rằng “Quản lý là quá trình lập kế hoạch; tổ chức; Chỉ đạo (chỉ huy, điều hành, kích thích)

và kiểm tra, đánh giá công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng cácnguồn lực phù hợp để đạt các mục đích đã định” [22, ]

* Chức năng quản lý.

Chức năng quản lý là những dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản lýtác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu nhất định Việc đánh giá thực trạng một hoạtđộng quản lý, về thực chất là đánh giá việc chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý

Có nhiều cách khác nhau trong việc phân loại và đặt tên cho các chức năng quản lý Tuy nhiên,nếu xem xét hoạt động quản lý theo quan điểm hệ thống, thì hoạt động quản lý gồm bốn chức năng cơbản, với nội dung cụ thể như sau:

a Chức năng lập kế hoạch:

Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của một hoạt động quản lý, nó có vai trò định hướng cho toàn

bộ các hoạt động của quá trình quản lý, nó là sự lựa chọn trước một trong những phương án hành độngtrong tương lai cho toàn bộ đơn vị và cho từng bộ phận trong đơn vị Thực hiện chức năng kế hoạch,người quản lý cần hoàn thành hai nhiệm vụ:

Một là xác định đúng các mục tiêu mà hoạt động của tập thể phải thực hiện được Căn cứ vàonhiệm vụ cơ bản của đơn vị theo chức năng mà xã hội giao phó, căn cứ vào các nguồn lực thực tế củađơn vị, nhà quản lý phải xác định được một cách rõ ràng hệ thống mục tiêu, mà đơn vị do mình quản

lý, phải đạt được Với nhiệm vụ này, nhà quản lý phải chỉ ra được mục tiêu chung của toàn thể đơn vị,trên cơ sở đó, chuyển hóa mục tiêu chung thành mục tiêu của các bộ phận trong đơn vị và thành mụctiêu của từng thành viên Mục tiêu chung của đơn vị, mục tiêu của các bộ phận trong đơn vị và mụctiêu của mỗi thành viên phải liên kết, thống nhất với nhau Các mục tiêu được xác định phải xác đáng,nghĩa là phải có thể đo lường được Thông thường, các mục tiêu phải được định tính và định lượng rõràng Trong những trường hợp không định lượng được, thì phải mô tả được rõ ràng các đặc tính củamục tiêu đó và chỉ rõ thời điểm hoàn thành Tốt nhất là khi xác định các mục tiêu, đồng thời xác địnhcác chuẩn mực đánh giá và cách đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu Chỉ khi xác định được hệ thốngmục tiêu xác đáng, nhà quản lý mới có cơ sở chắc chắn để thực hiện những chức năng còn lại của quản

lý, đảm bảo mọi hoạt động của đơn vị chắc chắn tiến tới mục tiêu đã xác định

Hai là quyết định những biện pháp có tính khả thi và xác định một chương trình hành động để đạtđược các mục tiêu đã xác định Thực chất đây là việc vạch ra một cách khái quát những bước đi, nhữngchặng đường, những công việc phải thực hiện trên con đường tiến tới mục tiêu đã định của đơn vị, nótrả lời câu hỏi vào lúc nào sẽ phải làm cái gì, cần phải có những nguồn lực và vật chất gì, để làm tăng

cơ hội đạt tới mục tiêu đã lựa chọn Chương trình hành động càng chu đáo và chi tiết và càng được cácthành viên hiểu rõ, thì càng đảm bảo các kế hoạch là thích hợp và hiệu quả

11

Trang 12

Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý rằng, chương trình hành động bao giờ cũng chỉ là một phương ángiả định, được coi là tối ưu nhất do nhà quản lý lựa chọn trước Bởi thế, trong thực tiễn việc thực hiệnchương trình hành động, phải tùy theo diễn biến thực tế của tình hình mà có sự thay đổi cho phù hợp, đểđảm bảo vẫn tiến tới mục tiêu như mong muốn Điều này đòi hỏi các nhà quản lý cần có những phương

án hành động dự phòng Kết quả của việc lập kế hoạch là các quyết định quản lý Các quyết định quản

lý là trung tâm của việc lập kế hoạch, vì nó là sự lựa chọn trước của nhà quản lý về mục tiêu, về nhữngviệc phải làm, ai làm và làm vào lúc nào Có nhiều loại kế hoạch: có kế hoạch chung cho toàn bộ hoạtđộng của cả đơn vị; có kế hoạch cho từng bộ phận cơ sở trong đơn vị; có kế hoạch dài hạn, kế hoạchngắn hạn

b Chức năng tổ chức:

Để mọi người trong đơn vị làm việc với nhau một cách có hiệu quả nhằm hoàn thành mục tiêuchung, nhà quản lý cần phải xây dựng và duy trì một cơ cấu nhất định về những vai trò nhiệm vụ và vịtrí công tác Mỗi nhiệm vụ phải gắn với những mục tiêu, những quyền hạn rõ ràng, với những công cụ,nguồn lực và thông tin cần thiết Đặc biệt là các nhiệm vụ phải được giao cho những con người có đủnăng lực và phẩm chất cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ Để các vị trí công tác hỗ trợ lẫn nhau mộtcách có hiệu quả, chúng phải được sắp xếp theo một trật tự nhất định, hướng đích Đó là việc thực hiệnchức năng tổ chức trong hoạt động quản lý Nội dung của chức năng tổ chức bao gồm:

Một là: nhà quản lý phải hình thành được một cơ cấu tổ chức tối ưu của hệ thống quản lý và phốihợp tốt nhất các hệ thống quản lý với hệ thống bị quản lý Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận, các

cá nhân khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa, có quyền hạn và tráchnhiệm nhất định được bố trí theo các cấp và các khâu khác nhau, nhưng cùng nhằm đảm bảo thực hiệncác chức năng quản lý và cùng hướng vào đích chung Tùy thuộc vào thực tiễn của từng đơn vị, nhàquản lý có thể lựa chọn các cấu trúc tổ chức theo các kiểu mô hình khác nhau: Cấu trúc trực tuyến, cấutrúc tham mưu, cấu trúc chức năng, cấu trúc trực tuyến - chức năng hay cấu trúc trực tuyến - tham mưu

- chức năng Việc xây dựng một cơ cấu tổ chức bao hàm các nhiệm vụ:

- Xác định rõ các bộ phận (các yếu tố) của bộ máy tổ chức đơn vị

- Xác định rõ các chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

- Xây dựng những quy chế quy định mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận của tổ chức

- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và định mức lao động đối với từng vị trí công tác trong

bộ máy quản lý

Hai là: trên cơ sở một cơ cấu tổ chức và mối liên hệ phối hợp chặt chẽ của những bộ phận cấuthành, nhà quản lý phải xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự tương ứng cho bộ máy của mình Đây làquá trình hoạt động và phát triển đội ngũ của một đơn vị, thể hiện rõ các khâu: quy hoạch đội ngũ,tuyển chọn, bồi dưỡng, thẩm định, thuyên chuyển, đề bạt, miễn nhiệm Việc bố trí nhân sự phải phù hợpvới chuyên môn nghiệp vụ, giao trách nhiệm luôn phải gắn liền với giao quyền hạn tương ứng để hoànthành nhiệm vụ

c Chức năng điều khiển (lãnh đạo):

Trang 13

Lãnh đạo là sự tác động đến con người để sao cho họ sẵn sàng cố gắng, hăng hái hướng tới việc đạtđược các mục tiêu của nhóm và của tổ chức Thực chất của chức năng lãnh đạo là quá trình tác động vàảnh hưởng của chủ thể quản lý tới những người khác nhằm biến những yêu cầu chung của đơn vị thànhnhu cầu của mỗi cá nhân, trên cơ sở đó mọi người tích cực tự giác và mang hết khả năng để làm việc.

Về mặt nội dung, chức năng lãnh đạo bao gồm :

- Thông báo, hướng dẫn các thành viên của tổ chức nhận thức rõ mục tiêu, nhiệm vụ chung củatoàn đơn vị và của mỗi cá nhân, hướng dẫn các cá nhân nhận thức rõ trách nhiệm, quyền hạn của mình

- Thống nhất các kế hoạch hành động của các cấp dưới với kế hoạch chung và tiến tới thực hiệnmục tiêu cao nhất

- Tạo bầu không khí tốt, tự giác, hợp tác trong công việc Thường xuyên đôn đốc, động viên cácthành viên tích cực trong công việc trên cơ sở tác động đúng đến động cơ của mỗi người

- Điều chỉnh, làm hài hòa các mục tiêu

Để thực hiện chức năng lãnh đạo một cách hiệu quả, nhà quản lý cần phải nắm vững những động cơchi phối hoạt động của các cá nhân, phải hiểu biết về vai trò của mọi người, cá tính và nhân cách của

họ, đồng thời phải tạo lập cho mình một uy tín lãnh đạo cần thiết

d Chức năng kiểm tra - đánh giá:

Kiểm tra là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trực thuộc, để tin chắcrằng các sự kiện đang diễn ra phù hợp với kế hoạch đã định Kiểm tra là chức năng có liên quan đếnmọi cấp quản lý, nó giúp cho chủ thể quản lý biết được đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lườngcác sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với mục tiêu và kế hoạch đã định Kế hoạch hướngdẫn việc sử dụng các nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu, còn kiểm tra xác định xem chúng hoạtđộng có phù hợp với mục tiêu và kế hoạch hay không Mục đích của kiểm tra nhằm phát hiện kịp thờinhững sai sót, tìm ra nguyên nhân, trên những cơ sở đó, nhà quản lý chủ động điều chỉnh các hoạt động,giúp đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể đạt tới mục tiêu đã đề ra Quá trình kiểm tra phổ biến trongmọi hệ thống gồm có ba bước:

Bước 1: xây dựng các tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn chẳng qua là những chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ,

đó là các đích hoặc các mục tiêu được phát biểu dưới dạng số lượng hoặc chất lượng, được thiết lập mộtcách thường xuyên trong hệ thống hoạt động tốt

Bước 2: đo lường việc thực hiện nhiệm vụ dựa theo các tiêu chuẩn

Bước 3: điều chỉnh các sai lệch

Muốn cho công việc kiểm tra có kết quả, cần có những kế hoạch rõ ràng, làm căn cứ cung cấpnhững chỉ tiêu xác đáng cho việc kiểm tra; sắp xếp tổ chức khoa học, hợp lý nhằm xác định chính xácnhiệm vụ của từng bộ phận cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch Việc kiểm tra - đánh giá cần đượctiến hành thường xuyên và kết hợp một cách linh hoạt nhiều hình thức kiểm tra Kiểm tra không đượclàm cản trở đối tượng thực hiện mục tiêu Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất vớimột trình tự nhất định, trong đó từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụthuộc với các chức năng khác Thực hiện chức năng kế hoạch là cơ sở để xây dựng bộ máy tổ chức cơchế hoạt động của bộ máy và sắp xếp nhân sự Chỉ trên cơ sở có được bộ máy tổ chức với đầy đủ những

13

Trang 14

con người cụ thể đã được trao trách nhiệm và quyền hạn cụ thể, thì mới thực hiện sự lãnh đạo, vận hành

bộ máy quản lý tốt, mới kiểm tra, đánh giá được hoạt động của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân và của cả đơn

vị Tuy nhiên ngay trong việc thực hiện mỗi chức năng quản lý, thì đã hàm chứa đầy đủ cả bốn chứcnăng: kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra - đánh giá

Các chức năng quản lý hòa quyện vào nhau, có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chutrình quản lý của một hệ thống như sơ đồ minh họa dưới đây:

Sơ đồ 1-1

Như vậy, nhà quản lý phải luôn luôn nắm bắt thông tin, xử lý thông tin và tiến hành việc quản

lý theo 4 chức năng trên để dẫn dắt tổ chức, cơ sở đến mục tiêu cần đạt được

1.2.1.2.Quản lý công tác năng cao năng lực giảng dạy thực hành cho đội ngũ giáo viên.

Sơ đồ năng lực – Sơ đồ 1.1

Quản lý công tác nâng cao năng lực dạy học thực hành là quản lý công tác đào tạo bồi dưỡng, các biện pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện dạy học thực hành trong các trường dạy nghề

1.2.2.Chất lượng hoạt động dạy học

1.2.2.1.Khái niệm chất lượng

Chất lượng là một vấn đề rất trừu tượng, không ai nhìn thấy được và cảm

nhận được nó một cách trực tiếp bằng các giác quan của mình, không thể đo lường bằng những công cụ

đo thông thường Vì vậy, nhiều học giả đã cố gắng lý giải chất lượng thông qua các điều kiện đảm bảochất lượng đầu vào, quá trình và đầu ra

Năng lực dạy học thực hành

Năng lực sư phạm kỹ thuật

- Năng lực dạy hoc

- Năng lực giáo dục

- Năng lực tổ chức quá trình dạy nghề

Năng lực chuyên môn kỹ thuật:

- Nắm vững kiến thức chuyên môn.

Trang 15

- Chất lượng là: “Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)… làm cho sự vật (sựviệc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác (Từ điển tiếng Việt phổ thông)

- Chất lượng là: “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làmcho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt thông dụng – Nhà Xuất bản Giáo dục – 1998)

- Chất lượng là: “Mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các

dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford Poket Dictionnary)

- Chất lượng là “Tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” ( Tiêu chuẩn Pháp – NFX 50 – 109)

- Chất lượng là: “Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu

cầu tiềm ẩn (TCVN – ISO 8402)

Chất lượng được thể hiện ở các khía cạnh sau: (theo Harvey & Green – 1993) đó là:

 + Sự xuất chúng, tuyệt vời, ưu tú, xuất sắc

- Chất lượng là sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng;

- Xem xét vấn đề chất lượng không chỉ qua sản phẩm đầu ra mà cả chất lượng đầu vào và chấtlượng quá trình Nói cách khác, nói đến chất lượng của hệ thống là nói đến chất lượng của tất cả cácthành tố thuộc hệ thống, các yếu tố đầu vào và quá trình, không thuần túy chỉ là các điều kiện đảm bảochất lượng mà bản thân chúng là các nhân tố chất lượng để tạo ra hệ thống chất lượng (Quality system)

- Khi nói đến chất lượng hay đánh giá chất lượng cần đề cập đến các chuẩn chất lượng Vì vậy, thiết

kế chuẩn chất lượng phù hợp là điều hết sức quan trọng

Dựa vào chuẩn để đánh giá mức độ chất lượng của các thành tố trong hệ thống nói riêng và tổngthể của hệ thống nói chung Như vậy, chất lượng có nhiều mức độ khác nhau Trên thực tế chúng tathường nói thứ này chất lượng cao, thứ kia chất lượng trung bình, thứ khác chất lượng thấp…Các mức

độ chất lượng trong lĩnh vực giáo dục cũng vậy

Chất lượng theo quan niệm tuyệt đối là sự xuất chúng, tuyệt hảo, xuất

sắc, là mức độ cao nhất của chất lượng Cách hiểu này không thể hiện đầy đủ ý nghĩa cũng như các mức

độ khác nhau của chất lượng Tuy nhiên, đó cũng là đích để chúng ta hướng tới

Chất lượng theo quan niệm tương đối là mức độ đáp ứng nhu cầu, mong muốn của khách hàng

và có thể đo được Quan niệm cho rằng chất lượng giáo dục được đánh giá qua mức độ trùng khớp vớimục tiêu định sẵn chỉ phù hợp trong điều kiện mục tiêu được thiết kế chuẩn xác, đáp ứng được nhu cầucủa xã hội

1.2.2.2.Chất lượng hoạt động dạy học.

15

Trang 16

Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là “con người lao động” cóthể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhâncách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đàotạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo nghề Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thịtrường lao động quan niệm về chất lượng đào tạo nghề không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạotrong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trườnglao động như tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở cácdoanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sản xuất - dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp…

Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo

và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp Sản phẩm này là tổng hợp của sựkết hợp giữa chất lượng đầu vào và quá trình dạy học trong trường Tất cả các kiến thức, kỹ năng kỹxảo nghề nghiệp của học sinh sinh viên được hình thành trong quá trình dạy học thông qua hoạt độngdạy của thầy, hoạt động học của trò và hoạt động quản lý của các cấp quản lý Như vậy chất lượng hoạtđộng dạy học chính là chất lượng dạy của giáo viên, chất lượng học của học sinh được tổ chức thựchiện thông qua kế hoạch đào tạo của trường dưới sự chỉ đạo, quản lý điều hành của các cấp quản lýtrong trường từ tổ bộ môn đến Khoa và Phòng Đào tạo

Chất lượng hoạt động dạy học quyết định chất lượng đào tạo (Chất lượng lao động) Điều này tạonên sự khác biệt chất lượng đào tạo của các khóa học của một trường, của một nghề cụ thể khi thay đổinhững yếu tố liên quan đến tổ chức hoạt động dạy học như thay đổi Hiệu trưởng, thay đổi bộ máy tổchức của Tổ chuyên môn, Khoa và Phòng Đào tạo

1.2.3 Gi¸o viên, giáo viên dạy nghề

1.2.3.1 Giáo viên

Luật giáo dục năm 2005 của nước ta đã có một chương nói về nhà giáo, trong đó quy định

“Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các sở giáo dục khác.

Nhà giáo ở các sở giáo dục phổ thông và nhà giáo ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (bao gồm THCN

và dạy nghề) được gọi là Giáo viên.”

1.2.3.2 giáo viên dạy nghề:

Giáo viên dạy nghè là những người giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở, lý thuyết nghè và thực hànhnghề GVDN có chức năng đào tạo nguuonf nhân lực lao động kỹ thuật trực tiếp sản xuát ra của cải vậtchất cho xã hội

ở các trường Dạy nghề có nhiều loại giáo viên;

+ Giáo viên dạy các môn cơ bản: Toán , lý, hóa

+ Giáo viên dạy các môn chung như các môn: chính trị, pháp luật, ngoại ngữ, tin học, giáo dục thể chất,giáo dục quốc phòng

+ viên dạy lý thuyết các môn kỹ thuật cơ sở nghề, thuyết nghề

+ Giáo viên dạy thực hành nghề: Là chuyên viên kỹ thuật cao có nghệ thuật sư phạm là người có tâmhồn, đạo đức trong sáng Ngoài ra không ngừng học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn,

Trang 17

ngoại ngữ, tin học, để hoàn thiện một người giáo viên giảng dạy thực hành trong thời đại khoa học công nghệ trên phạm vi toàn cầu và hội nhập Quốc tế về kinh tế

-+ Gi¸o viên dạy cả lý thuyết và thực hành nghề

Thuật ngữ “đội ngũ gi¸o viên” theo từ điển tiếng việt – NXB Đà Nẵng 1998 định nghĩa: “Độingũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng”.Trong các tổ chức xã hội đội ngũ được dùng như: đội ngũ chính trị, đội ngũ công nhân viên chức, độingũ giáo viên… đều có gốc xuất phát từ đội ngũ theo thuật ngữ dùng trong quân đội, đó là một khốiđông người được tổ chức thành một lực lượng chiến đấu, lao động hoặc bảo vệ

Đội ngũ gi¸o viên được nhiều tác giả nước ngoài quan niệm như là: “Những chuyên gia tronglĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực vàtài năng của mình đối với giáo dục” Trên cơ sở đó chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ gi¸o viên là một tậpthể người có cùng chức năng, nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu thành trong một tổ chức và là nguồnnhân lực của tổ chức đó Đội ngũ gi¸o viên là một tập thể có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy, giáo dục vàrèn luyện HS - SV đồng thời chịu sự ràng buộc của những quy tắc hành chính của ngành giáo dục - đàotạo và của nhà nước

1.2.4 Năng lực, Năng lực sư phạm kỹ thuật

1.2.4.1 Khái niệm về năng lực

Thuật ngữ “năng lực” là khả năng được hình thành hoặc phát triển, cho phép một con ngườithành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp.[21, tr, 278, 279]

“Năng lực là những đặc điểm tâm lý của nhân cách, là điều kiện chủ quan để thực hiện có hiệu quả một dạng hoạt động nhất định Năng lực có quan hệ với kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Năng lực thể hiện ở tốc độ, chiều sâu, độ cao, tính bền vững và phạm vi ảnh hưởng của kết quả hoạt động

ở tính sáng tạo, tính độc đáo của phương pháp hoạt động Một số năng lực có thể đo được bằng trắc nghiệm”, [28, tr, 326].

- Năng lực chuyên biệt:

Năng lực chuyên biệt là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, gắn liền với kỹ năngchuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầu của lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp để đạt hiệu quả cao Trong xãhội có bao nhiêu nghề thì có bấy nhiêu loại năng lực chuyên biệt: thí dụ nghề giáo viên phải có năng lực

sư phạm, người công nhân phải có năng lực kỹ thuật (kỹ năng nghề), người lãnh đạo phải có năng lực tổ

17

Trang 18

chức, quản lý…Trong lĩnh vực kỹ thuật, năng lực chuyên biệt còn được gọi là năng lực chuyên môn kỹthuật để phân biệt với các năng lực của các nghề khác như: nghề du lịch, văn hoá, nghệ thuật…

Để đào tạo một lực lượng lao động có năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển CNH, HĐH đấtnước, chúng ta cần có một đội ngũ GV dạy nghề có đầy đủ năng lực chung và năng lực chuyên biệt, haynói cách khác là phải có đội ngũ GVDN giỏi toàn diện Muốn vậy trường Cao đẳng nghề Lilama1 phải

có nhiệm vụ tạo mọi thuận lợi cho đội ngũ GV phát triển năng lực toàn diện, đặc biệt đối với đội ngũ

GV dạy học thực hành để việc truyền kiến thức và kỹ năng nghề từ GV tới các thế hệ HS, SV học nghềngay từ khi còn học tại trường là hết sức quan trọng

1.2.4.3 Năng lực sư phạm kỹ thuật

*Khái niệm về năng lực sư phạm kỹ thuật (SPKT):

Năng lực SPKT là lĩnh vực khoa học sư phạm chuyên ngành nghiên cứu các vấn đề, các hiệntượng và các quá trình đào tạo nghề nghiệp nhằm tìm hiểu các đặc tính, các mối quan hệ, để phát hiệncác quy luật của quá trình đào tạo nghề nghiệp Đây là năng lực chuyên biệt, đặc trưng của ngườiGVDN Năng lực SPKT là tổ hợp của nhiều năng lực, đặc biệt là năng lực chuyên môn và năng lực sưphạm, đây là hai năng lực cơ bản của người GVDN, nếu thiếu một trong hai năng lực trên thì ngườiGVDN chưa đủ năng lực SPKT Chúng ta không thể sử dụng một người GV tốt nghiệp đại học sư phạmToán, hay Ngoại ngữ để dạy nghề được, mặc dù họ có đủ năng lực sư phạm nhưng họ không có nănglực chuyên môn nghề để truyền thụ kiến thức và kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho HS, SV Cũng nh ưbất cứ một lĩnh vực nghiên cứu khoa học nào khác, các nghiên cứu về SPKT điều trước hết phải dựatrên những lý luận cơ bản và nền tảng của giáo dục học Giáo dục học phản ánh những quan điểm giáodục tiến bộ của các dân tộc và thời đại, những quy luật chung của tự nhiên, xã hội và tư duy Các cơ sở

lý luận về hoạt động, tư duy kỹ thuật và nhận thức khoa học Các quan điểm phát triển nguồn nhân lực

và các quy luật của quá trình phát triển khoa học - công nghệ là những cơ sở phương pháp luận đểnghiên cứu, xây dựng và ứng dụng trong lĩnh vực SPKT

Từ những phân tích trên ta có khái nịệm: “Năng lực sư phạm kỹ thuật là một tổ hợp các đặc điểm tâm lý của nhân cách nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động nghề nghiệp, để đào tạo người lao động kỹ thuật của một nghề nào đó đạt chất lượng cao”.

Năng lực SPKT là năng lực phức hợp, muốn có được năng lực SPKT nhất thiết người GVDNphải được đào tạo theo mục tiêu và chương trình xác định chuẩn tại các trường SPKT ở đây họ đượcđào tạo để hình thành các năng lực cơ bản sau đây:

* Năng lực chuyên môn nghề: Bất kỳ một nghề nào cũng đòi hỏi người lao động phải có năng lực

chuyên môn (CM) của nghề đó Nội dung năng lực CM ở từng nghề có sự khác nhau, nhưng cấu trúcnăng lực CM của mọi nghề đều giống nhau Năng lực CM nghề là năng lực quan trọng nhất của ngườiGVDN, muốn trở thành người GVDN nhất thiết phải có năng lực này Đây là tiêu chuẩn đầu tiên đểtuyển chọn GVDN và đây cũng là yếu tố để phân biệt giữa GVDN với GV của các ngành nghềkhác.Trên cơ sở phân tích Dacum, người ta đã xây dựng được cấu trúc của năng lực chuyên môn nghềnhư sau:

- Năng lực nắm vững kiến thức chuyên môn;

Trang 19

- Năng lực thực hành nghề;

- Năng lực tổ chức dạy nghề và sản xuất;

*Năng lực sư phạm: Là năng lực chuyên biệt đặc trưng của nghề dạy học nói chung Theo quan

điểm của các nhà tâm lý học và sách “Tâm lý học” suất bản năm 1995 của tác giả Phạm Minh Hạc làm

chủ biên thì: “Năng lực sư phạm là tổ hợp những đặc điểm tâm lý của nhân cách nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sư phạm và quyết định sự thành công của hoạt động ấy” Năng lực sư phạm

khác vớí kỹ năng sư phạm ở chỗ: năng lực sư phạm là thuộc tính, là đặc điểm của nhân cách còn kỹnăng sư phạm là những thao tác riêng lẻ của hoạt động sư phạm Hiện nay việc xem xét cấu trúc củanăng lực sư phạm có nhiều ý kiến khác nhau Chẳng hạn có tác giả sắp xếp các năng lực sư phạm dựavào yếu tố chủ đạo, hỗ trợ làm điểm tựa từ đó chia thành các nhóm năng lực sư phạm giữ vai trò chủđạo, nhóm các năng lực sư phạm giữ vai trò hỗ trợ, nhóm năng lực sư phạm giữ vai trò điểm tựa, đó là:

- Năng lực dạy học;

- Năng lực giáo dục;

- Năng lực tổ chức;

* Vai trò của năng lực SPKT trong dạy học thực hành.

Người GV dạy học thực hành có năng lực SPKT tức là vừa có năng lực dạy học vừa có nănglực kỹ thuật có thế giới quan duy vật biện chứng, có cách giải quyết vấn đề trong mối quan hệ giữa conngười với con người, giữa con người với thế giới tự nhiên và xã hội, phù hợp với quy luật phát triểngiúp tiếp cận người học nhanh tạo cho người học tiếp thu được cả kiến thức lẫn kỹ năng nghề giải quyếtnhiệm vụ dạy học hiệu quả thiết thực Phân tích trên cho thấy năng lực SPKT là yếu tố quyết định việctiếp thu phẩm chất kỹ năng của học sinh từ người thầy giáo Vì vậy muốn phát triển năng lực phẩmchất, nhân cách, đạo đức cho người học trước hết phải đào tạo, bồi dưỡng để hoàn thiện và khôngngừng nâng cao năng lực SPKT cho đội ngũ GVDN

* Cấu trúc của năng lực SPKT

Hoạt động chính của người GV dạy thực hành nghề là: Từ kiến thức lý thuyết nghề, giáo dụcthái độ làm việc, tác phong nghề nghiệp và truyền kỹ năng nghề của mình cho HS, SV thông qua việc

tổ chức quá trình dạy học: học nghề, thực tập, lao động sản xuất Muốn thực hiện thành công các hoạtđộng trên người GV dạy học TH phải có các năng lực sau:

Cấu trúc năng lực SPKT: Sơ đồ 1.2

19

CẤU TRÚC NĂNG LỰC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Năng lực dạy nghề

Năng lực GD phẩm

chất nghề nghiệp

Năng lực tổ chức dạy – học nghề

Năng lực dạy lý thuyết

nghề

Năng lực dạy thực hành nghề

Trang 20

Những hoạt động này được thực hiện bởi các hoạt động của đội ngũ gi¸o viên, sinh viên và cán

bộ quản lý Những kiến thức, kỹ năng được hình thành cho người học liên quan đến các lĩnh vựcchuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ sư phạm của người GVDN

1.2.5 Giải pháp, giải pháp quản lý

1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

1.3.1.Quản lý hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng nghề

Trường Cao đẳng nghề là cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

* Mục tiêu đào tạo:

Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và nănglực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theonhóm; có khả năng sáng tạo ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tìnhhuống phức tạp trong thực tế; có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tựtạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn (Điều 24 Luật dạy nghề)

Trên cơ sở mục tiêu, chương trình khung của các nghề do Bộ LĐTBXH ban hành, các trườngxây dựng chương trình dạy nghề của trường đảm bảo kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trìnhkhung (70-75%) và phù hợp với điều kiện kinh tế khu vực, vùng, miền địa phương (25-30%)

Quy trình dạy học được bắt đầu bằng việc phân tích đối tượng để xác định mục tiêu học tập vàkết thúc bằng mức độ đạt được mục tiêu của người học

Như vậy các nhà quản lý từ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng, phó các Phòng, Khoa đến

tổ bộ môn phải xây dựng được quy chế tổ chức và hoạt động để quản lý và điều hành các hoạt động củađơn vị mình một cách hiệu quả Điều đó đòi hỏi người lãnh đạo phải có cách quản lý sáng tạo, nhạybén, có như vậy mới hoàn thành được các mục tiêu đã đề ra góp phần tích cực trong việc nâng cao chấtlượng đào tạo

Theo điều lệ trường Cao đẳng nghề (ban hành kèm theo Quyết định số BLĐTBXH ngày 4/1/2007 của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH):

02/2007/QĐ-* Quy định nhiệm vụ của trường Cao đẳng nghề (Điều 6)

- Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độ Cao đẳng nghề,trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành nghề tương xứng vớitrình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp; ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn,đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

Trang 21

- Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với cácnghề được phép đào tạo.

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề

- Tổ chức các hoạt động dạy học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theoquy định của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH

- Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ về số lượng; phù hợp vớingành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạynghề

- Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụngkhoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của phápluật

- Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

*Quy định quyền hạn của trường cao đằng nghề (Điều 7)

- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với chiếnlược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các trường Cao đẳng nghề

- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằmthực hiện các hoạt động dạy nghề

- Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt trongquy chế tổ chức và hoạt động của trường; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa

và tương đương trở xuống

- Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động dạy nghề về lập

kế hoach dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề Hợp tác, liên kếtvới các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chấtlượng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động

- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trường, chi cho cáchoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trường

- Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sáchkhi thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế vàtín dụng theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật

1.3.2 Vai trò của quản lý trong Giáo dục-Đào tạo:

Quản lý có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển xã hội các nhà kinh điển của chủ nghĩaMác-Lênin đã đánh giá rất cao các hoạt động của quản lý xã hội và cho rằng trong mọi loại hình lao

21

Trang 22

động xã hội trực tiếp hay gián tiếp trên một quy mô tương đối lớn thì ít nhiều đều cần đến một sự chỉđạo để đều hòa những hoạt động của các cá nhân trong cộng đồng và xã hội.

Các nhà lý luận hàng đầu về khoa học quản lý như Taylor của Mỹ năm (1856-1915); FAYOLcủa Pháp (18412-1925); Max Weber của Đức (1864-1920) đều khẳng định: Quản lý là một khoa họcđồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển của xã hội Trong cuộc sống có bao nhiêu lĩnh vực hoạtđộng thì có bấy nhiêu hoạt động quản lý, tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội đều có hoạtđộng quản lý như: Quản lý kinh tế, quản lý khoa học - công nghệ, quản lý giáo dục, quản lý nhân lực,quản lý thiết bị…Mỗi một lĩnh vực quản lý tuy có những nét đặc thù riêng song đều có những nét bảnchất chung của hoạt động quản lý là: luôn góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công việccủa từng tổ chức cũng như của từng cá nhân trong một hệ thống nhất định

Như vậy chức năng của quản lý là người quản lý thực hiện nhiều thao tác chức năng, nhằm điềuhành có hiệu quả quá trình sản xuất và hoạt động xã hội đó là:

- Kiểm tra, đánh giá

Đây là 5 chức năng cơ bản của quá trình quản lý

Trong Giáo dục - Đào tạo nghề nghiệp, quản lý đóng một vai trò quan trọng góp phần nâng caochất lượng Giáo dục - Đào tạo nghề nghiệp

1.3.3.Năng lực cần thiết của đội ngũ giáo viên dạy thực hành:

Năng lực của giáo viên được thể hiện ở việc tổ chức, quản lý quá trình giảng dạy và các hoạtđộng sư phạm giáo dục HS, SV, được đánh giá qua việc vận dụng và thực hiện các nội dung chức năngsau:

- Nội dung chức năng kế hoạch hoá:

+ Xác định được mục tiêu và phân tích mục tiêu

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu

+ Triển khai thực hiện các kế hoạch

+ Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch (đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch,báo cáo trước tập thể và cơ quan quản lý mình)

- Thực hiện chức năng tổ chức trong quá trình quản lý giáo dục như sau:

+ Xác định vai trò của chủ thể quản lý tương ứng với các đối tượng quản lý (giáo viênđối với người học và đối với cấp trên)

+ Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ giữa thầy với trò, thầy với thầy, tròvới trò

Trang 23

+ Tổ chức hoạt động lao động cho HS một cách khoa học của người GV giảng dạy làmột khâu quan trọng nhất trong quản lý HS, SV nhằm đạt tới các mục tiêu GD - ĐT chất lượng cao mà

xã hội yêu cầu

- Người GV phải thực hiện tốt chức năng chỉ đạo trong quá trình hoạt động dạy và học là:

+ Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ học

+ Thường xuyên đôn đốc, động viên và kích thích hoạt động học tập nghiên cứu của

SV có hiệu quả

+ Giám sát và sữa chữa các hoạt động động học tập nghiên cứu của SV

+ Thúc đẩy các hoạt động phát triển

- Người GV phải nắm vững chức năng kiểm tra, đánh giá trong quá trình hoạt động giáo dục,đào tạo nghề:

Nội dung của chức năng kiểm tra, đánh giá được thể hiện:

+ Kiểm tra: phát hiện các mức độ thực hiện: tốt, vừa, xấu của các đối tượng thuộcquyền quản lý

+ Đánh giá: Xác định chuẩn mực, thu thập thông tin, so sánh sự phù hợp của việc thựchiện với chuẩn mực

+ Điều chỉnh gồm: Tư vấn (uốn nắn, sữa chữa) thúc đẩy (phát huy thành tích tốt) hoặc

xử lý

Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra, người GV phải thực hiện một quy trình kiểm tratheo 4 khâu như sau: 1- Chuẩn bị kiểm tra, 2- Tiến hành kiểm tra, 3- Kết thúc kiểm tra, 4- Xử lý saukiểm tra

1.3.4 Vai trò nhiệm vụ của người giáo viên thực hành trước thời kỳ đổi mới.

1.3.4.1.Vai trò của người giáo viên dạy thực hành.

Đội ngũ giáo viên dạy thực hành có vai trò quan trọng trong mục tiêu nâng cao chất l ượng đàotạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho quá trình CNH, HĐH đất nước, đáp ứng nhu cầu

về nhân lực có kỹ thuật và chất lượng cao cho phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tiếp theo củathế kỷ XXI Khoa học kỹ thuật - công nghệ phát triển mạnh mẽ đang cần đến vai trò quan trọng của độingũ GV trong các trường Cao đẳng nói chung và đội ngũ GV giảng dạy thực hành tại các cơ sở dạynghề nói riêng Nhằm thực hiện thành công các Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng.[3,tr, 148]

1.3.4.2 Nhiệm vụ của người giáo viên dạy thực hành (Sơ đồ 1-4)

Soạn tài liệu hướng dẫn

Lập kế hoạch đào tạo

Tổ chức T.H khoá học

Đánh giá học sinh, sinh viên

Đánh giá chươn

g trình đào tạo

Tư vấn

hỗ trợ

Cố vấn học tập

Trong khi giảng dạy

Trong công việc thực tế

Trang 24

Nõng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy thực hành, đào tạo nguồn nhõn lực cú chất lượng caocho quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế xó hội của đất nước Nhiệm vụ của đội ngũ GV dạy thực hành là hết sứcnặng nề, muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ đú người GV phải cú đầy đủ những năng lực của một nhà giỏo,một chuyờn viờn kỹ thuật cao cú nghệ thuật sư phạm và là một con người cú tõm hồn, đạo đức trongsỏng Ngoài nhiệm vụ chớnh của một nhà giỏo là dạy học kỹ thuật, người giỏo viờn giảng dạy thực hànhcũn cú nhiệm vụ nghiờn cứu khoa học, thường xuyờn cập nhật cỏc kiến thức khoa học-cụng nghệ mới

để khụng lạc hậu về khoa học cụng nghệ Ngoài ra phải khụng ngừng học tập nõng cao trỡnh độ, nghiệp

vụ chuyờn mụn, ngoại ngữ, tin học để hoàn thiện một người GV giảng dạy thực hành trong thời đạibựng nổ của khoa học kỹ thuõt - cụng nghệ trờn phạm vi toàn cầu và hội nhập Quốc tế Nhiệm vụ dạyhọc của người GV thực hành được cụ thể như sau:

+ Phõn tớch chương trỡnh mụn học

+ Tổ chức thiết kế, thực hiện bài dạy

+ Lựa chọn và thực hiện phương phỏp dạy học

+ Sử dụng cỏc thiết bị, phương tiện dạy học

+ Chế tạo học liệu và dụng cụ dạy học

+ Tổ chức dạy học, quản lý giỏo dục HS, SV

+ Đỏnh giỏ kết qủa học tập, rốn luyện của học sinh, sinh viờn

- Nhiệm vụ nghiờn cứu khoa học

- Học tập nõng cao trỡnh độ

1.3.5 Năng lực dạy học thực hành của giỏo viờn dạy nghề.

Cỏc yếu tố đảm bảo chất lượng phải được đầu tư phỏt triển đồng bộ đảm bảo mục tiờu nõng caochất lượng đào tạo nghề thỡ chất lượng đội ngũ giỏo viờn là yếu tố quyết định, trước hết xỏc định cỏcnhiệm vụ của người giỏo viờn :

Nhiệm vụ và công việc của giáo viên kỹ thuật và dạy nghề

B5 Thử đồ dùng, phơng tiện trớc buổi dạyB6.Thiết kế trình tự sử dụngđồ dùng, phơng tiện

C Lên

lớp

C1 ổn định lớpC2 Kiểm tra bài cũC3 Giảng bài mớiC4 Tổ chức hoạt động học tập của học sinhC5 Thu nhận thông tin phản hồi của học sinh

Trang 25

C6 Xử lí tình huống nảy sinhC7 Củng cố bài

C8 Hớng dẫn bài tập về nhàC9 Phụ đạo học sinh yếuC10 Bồi dỡng học sinh giỏi

E4 Giao nhiệm vụ cho các nhóm thực tậpE5 Triển khai thực tập ở cơ sở ngoài trờngE6 Xử lí tình huống nảy sinh

E7 Hớng dẫn ghi nhật kí và báo cáo thực tậpE8 Kiểm tra thực tập

E9 Tổng kết thực tậpE10 Chấm báo cáo thực tậpE11 Tổ chức thực tập kết hợp sản xuất, kinh doanh

G3 T vấn nghề nghiệpG4 Giúp đỡ học sinh cá biệtG5 Tổ chức sinh hoạt lớpG6 Dự giờ lớp

G7 Trao đổi với gia đình học sinhG8 Xét kỉ luật học sinh

G9 Xét học sinh lên loép cuối nămG10 Sơ kết, tổng kết học kì, năm học, khoá học

H4 Tham quan, đi thực tế cơ sởH5 Tham gia hội giảng

H6 Tham gia các khoá bồi dỡng chuyên đềH7 Bồi dỡng giáo viên mới

I9 Bảo vệ nghiệm thu đề tài

- Hiện nay Tổng cục dạy nghề đó ban hành tiờu chuẩn giỏo viờn dạy nghề đạt chuẩn quốc gia:bao gồm chuẩn trỡnh độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm và trỡnh độ kỹ năng nghề định kỳ 3-5 năm, giỏoviờn dạy nghề được bồi dưỡng, cập nhật phương phỏp đào tạo, cụng nghệ, kỹ thuật mới và đi thực tếsản xuất tại cỏc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong và ngoài nước

25

Trang 26

- Phát triển đội ngũ giáo viên dạy các nghề đạt chuẩn khu vực và thế giới Áp dụng tiêu chuẩngiáo viên dạy nghề của các nước phát triển, tuyển giáo viên đạt chuẩn quốc gia, sinh viên giỏi người cótrình độ thạc sỹ, tiến sỹ, những chuyên gia có kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ để đàotạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và kỹ năng nghề theo chương trình của các nước phát triểncủa khu vực và thế giới và được các nước này công nhận; chuẩn hoá trình độ tiếng Anh

- Phát triển đội ngũ giáo viên dạy sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng

Từ những yếu tố trên chúng ta cần có các biện pháp sau:

1.3.5.1 Năng lực sử dụng thiết bị, phương tiện dạy học:

Sự phát triển của nền văn minh công nghiệp đã tạo các tập đoàn công nghiệp khổng lồ ở cácnước phát triển, sản xuất ra nhiều thiết bị công nghiệp, đồ dùng dân dụng thông minh, hiện đại.Với ViệtNam các khu công nghiệp cũng đã và đang hình thành và phát triển mạnh mẽ Nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội đang đòi hỏi một lực lượng lao động có kỹ thuật với số lượng nhiều và chất lượng ngày càngcao Năng lực sử dụng thiết bị dạy học của đội ngũ giáo viên dạy thực hành có hai vấn đề đặt ra:

- Thiết bị, phương tiện dạy học được cung cấp cho giáo viên

Nhà trường cần phải trang bị đầy đủ chủng loại, và đảm bảo chất lượng các trang thiết bị, đồdùng phương tiện dạy học tiên tiến theo chương trình đào tạo nghề cho GV

- Kiến thức và kỹ năng khai thác, sử dụng thiết bị của giáo viên

Để đáp ứng nhu cầu này thì đội ngũ giáo viên dạy nghề được đào tạo ở các trường Đại học sưphạm kỹ thuật,Cao đẳng sư phạm kỹ thuật Tại đây cần đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo, CNdạy, thông qua phương pháp dạy học tích cực với các thiết bị, công nghệ dạy học tiên tiến, hiện đại đểrèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho đội ngũ GV dạy nghề

1.3.5.2 Năng lực ngoại ngữ - tin học.

Với sự tiếp cận nhanh chóng các phương tiện công nghệ tin học, thông tin viễn thông, Internet,thư viện điện tử và các phương tiện, thiết bị công nghệ điện tử…Công nghệ thông tin học đã đưa lạinhững biến đổi to lớn trong nền kinh tế - xã hội và trong Giáo dục - đào tạo Đây là thách thức lớn đốivới đội ngũ giáo viên dạy học thực hành hiện nay Cách mạng CNH, HĐH đất nước sẽ làm thay đổi về

cơ cấu ngành nghề và thị trường lao động trong nước và khu vực buộc phải có sự thay đổi lớn tronggiáo dục và đào tạo Khoa học kỹ thuật-công nghệ phát triển mạnh mẽ đã ra đời hàng loạt các thiết bịcông nghệ cao, thiết bị tự động hoá, thiết bị linh hoạt và thông minh…Những thiết bị, công nghệ này đãlàm thay đổi cơ bản về tính chất công việc của người lao động vì thế chúng ta phải thay đổi các phươngthức đào tạo theo truyền thống, bằng đổi mới nội dung chương trình Giáo dục - đào tạo nghề để phùhợp với khoa học kỹ thuật - công nghệ hiện đại Muốn thực hiện tốt việc đổi mới nội dung chương trìnhđào tạo và phương pháp dạy học mới thì đội ngũ giáo viên phải có trình độ Ngoại ngữ - tin học nhấtđịnh và cần luôn luôn học tập, cập nhật kiến thức, công nghệ, có như vậy độ ngũ GVDTH mới đáp ứngđược nhu cầu của xã hội trong giai đoạn mới và xu thế hội nhập Quốc tế

1.3.5.3 Năng lực tiếp thu, ứng dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ mới.

Thế kỷ XXI công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật - công nghệ mới đã và đang phát triểnmạnh mẽ như vũ bão Nhà nước đã đổi mới công tác triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ,Đây là năng lực cần thiết, nếu không thường xuyên cập nhật, tiếp thu, học hỏi các kiến thức khoa học

kỹ thuật và công nghệ mới thì người giáo viên dạy thực hành trong thời đại ngày nay không thể hoàn

Trang 27

thành được nhiệm vụ giảng dạy của mình sẽ không tồn tại và bị tụt hậu nếu không có kiến thức khoahọc kỹ thuật, thiết bị và công nghệ mới Năng lực tiếp thu, ứng dụng KH KT công nghệ mới được thểhiện bởi các yếu tố:

- Làm chủ khoa học kỹ thuật - công nghệ mới

- Sử dụng thành thạo các thiết bị, máy móc hiện đại

- Tổ chức, quản lý, thực hiện giảng dạy, thực tập sản xuất cho SV theo quy trình công nghệmới có hiệu quả

- Nắm bắt thông tin khoa học kỹ thuật - công nghệ mới kịp thời

1.3.5.4 Năng lực quan hệ - ngoại giao trong nước và quốc tế.

Trường Cao đẳng nghề lilama 1 đã liên kết với hiệp hội dạy Nghề Anh Quốc CITY engui đểđánh giá cấp chứng chỉ quốc tế cho Học sinh học nghề Với mục tiêu tiếp cận trình độ tiên tiến trongnước, khu vực và quốc tế; tăng cường vị thế và uy tín về đào tạo nguồn nhân lực của trường trong phạm

tế quốc tế để có thêm năng lực giao lưu và quan hệ quốc tế

1.3.6 Vai trò, nhiệm vụ của các cấp lãnh đạo nhà trường trong việc đào tạo bồi dưỡng và quản lý giáo viên dạy thực hành

1.3.6.1 Vai trò của lãnh đạo nhà trường

Lãnh đạo nhà trường có vai trò quyết định trong việc nâng cao năng lực giảng dạy thực hànhcho đội ngũ GV, xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Tổ chứccác khoá đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho các giáo viên tốt nghiệp đại học ở các chuyên ngành khác cónguyện vọng làm công tác giảng dạy Tập trung bồi dưỡng phương pháp dạy học và đo lường đánh giátrong giáo dục, làm cho mọi giáo viên đều quán triệt yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy, coi trọngvai trò chủ động, tích cực và sáng tạo, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự đánh giá và khảnăng lập nghiệp của người học

1.6.2 Nhiệm cụ của các cấp lãnh đạo trường

- Xây dựng trường Cao đẳng nghề Lilama 1 thành thương hiệu mạnh, là trung tâm đánh giá kỹ

năng nghề quốc gia, có đội ngũ GV dạy nghề đạt chuẩn quốc gia và từng bước đạt chuẩn khu vực vàquôc tế

Mô hình QL và phát triển nguồn nhân lực nhân lực:

Sơ đồ 1 - 6

27

QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

ĐÀO TẠO B.D

NGUỒN N LỰC

SỬ DỤNG NGUỒN N LỰC

PHÁT TRIỄN NHÂN LỰC

Trang 28

- Đổi mới công tác quản lý giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng nâng cao chấtlượng, hiệu quả Quy định cụ thể trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, các ngành có liên quan Đẩymạnh công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt thanh tra chuyên môn Hiện đại hoá và đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ thông tin trong hệ thống quản lý giáo dục Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm hướng giáoviên vào phục vụ những lợi ích của nhà trường, cộng đồng và của xã hội Đồng thời phải đảm bảo đượccác lợi ích về tinh thần vật chất với mức độ thoả đáng cho mỗi cá nhân giáo viên.

Đặc điểm trong quá trình quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý một tập thể những cán bộ tríthức, có trình độ học vấn và nhân cách phát triển ở mức độ cao, khả năng nhận thức vấn đề nhanh, có

đủ khả năng phân tích tổng hợp Chính từ đặc điểm này mà việc quản lý đội ngũ giáo viên của ngườiquản lý cần phải chú ý một số yêu cầu chính như sau:

Quản lý đội ngũ giáo viên trước hết phải giúp cho họ phát huy tính chủ động sáng tạo một cáchtốt nhất Khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềm năng để họ có thể đóng góp, cống hiến được nhiềunhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo Đảm bảo cả mục tiêu trước mắt và mục tiêu pháttriển trong tương lai của nhà trường

Quản lý đội ngũ giáo viên phải được thực hiện theo quy chế, quy định thống nhẩt trên cơ sởluật pháp Nhà nước, theo sự hướng dẫn chỉ đạo của Bộ, ngành chủ quản thì sẽ đưa lại hiệu quả caotrong mọi hoạt động của nhà trường

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên, cán bộ quản lý giáo dục, đặc biệt là đội ngũ GV giảng dạy thực hành Đẩy mạnh công tác tuyêntruyền nâng cao nhận thức của toàn thể cán bộ GV trong toàn trường về vai trò, trách nhiệm của nhàtrường trong việc xây dựng đội ngũ GV, cán bộ quản lý có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn, nghiệp

vụ, trong sáng về đạo đức, lối sống, tận tuỵ với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện mục tiêu nâng caochất lượng giáo dục, đào tạo của nhà trường

Về cơ cấu tổ chức Phòng, Khoa phải được kiện toàn bổ sung đồng bộ để thuận lợi trong côngtác quản lý giáo dục, đào tạo, đặc biệt trong công tác quản lý và nâng cao chất l ượng đội ngũ giáo viêngiảng dạy thực hành

Song song với việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, gửi đi đào tạo tại các cở sản xuất, các nhà máy

có thiết bị công nghệ hiện đại, tiên tiến Nhà trường tạo mọi điều kiện cho GV tự học với nhiều hìnhthức khác nhau như: Hỗ trợ kinh phí, giảm giờ giảng, mua tài liệu để GV tự học tập nghiên cứu

Phát triển các chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu và định hướng nghề nghiệp ứng dụng Xây dựng chương trình đào tạo theo Môdun, các học phần liên thông giữa các trình độ trungcấp nghề, Cao đẳng nghề và đại học kỹ thuật

-Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên cũng đựơc nhà trường quan tâmđúng mức Thông qua kiểm tra đánh giá phân loại được giáo viên để động viên khuyến kích, khenthưởng bằng vật chất kịp thời, đồng thời kiên quyết sửa chữa những khuyết điểm sai sót trong quản lýđiều hành, tạo nên phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong tập thể phòng, khoa và đội ngũ GV trongtoàn trường

Trang 29

Quản lý đội ngũ giáo viên trước hết phải giúp cho đội ngũ giáo viên phát huy tính chủ độngsáng tạo một cách tốt nhất Khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềm năng của đội ngũ để họ có thể đónggóp, cống hiến được nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường.

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của conngười Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạtđược những thành công to lớn Quản lý một tổ chức với tư cách là một hệ thống xã hội là khoa học và lànghệ thuật tác động vào hệ thống bằng những phương pháp thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu đã

đề ra

Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản

lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục đã đặt ra Trong quản lý giáodục, trong từng vùng lãnh thổ, giáo dục có những yêu cầu và đặc điểm khác nhau nhưng lại phải thựchiện những mục tiêu đào tạo thống nhất theo ngành Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhấtcủa quản lý giáo dục, trong đó hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm của nhà trường Vì vậy có thểnói rằng: Nội dung cơ bản nhất trong quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học

Trong các trường dạy nghề mang đặc trưng nghề nghiệp là đào tạo đội ngũ công ngân kỹ thuật

Vì vậy, trong quá trình đào tạo, dạy học thực hành đóng vai trò rất quan trọng trong việc hình thànhnăng lực nghề nghiệp Quản lý quá trình dạy học thực hành trong các trường nghề chính là quá trìnhquản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh cùng các điều kiện đảmbảo cho quá trình dạy và học thực hành Giải pháp quản lý hoạt động dạy học là hệ thống các quyếtđịnh quản lý của chủ thể quản lý tác động đồng bộ lên các khâu của quá trình dạy học thực hành, nhằmđạt đựoc mục tiêu đề ra, không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Đặc điểm của dạynghề là 30% lý thuyết 70% thực hành do đó chất lượng đào tạo phụ thuộc rất lớn đến khả năng hànhnghề của học sinh, vì thế năng lực dạy thực hành của đội ngũ giáo viên là hết sức quan trọng do đó đểnâng cao chất lượng đào tạo nghề thì việc quản lý nâng cao năng lực dạy học thực hành cho đội ngũgiáo viên tại các trường nghề rất cần thiết

CH

ƯƠ NG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, GIẢNG DẠY THỰC HÀNH CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ LILAMA 1

2.1.Khái quát chung về tình hình Kinh tế, Xã hội, Giáo dục và Dạy nghề trên địa bàn Thành phố Ninh Bình – Tỉnh Ninh Bình.

Thành phố Ninh Bình là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Ninh Bình, cách thànhphố thủ đô Hà Nội 93 km về phía Nam; phía Bắc và phía Tây giáp huyện Hoa Lư, phía Nam vàĐông Nam giáp huyện Yên Khánh, phía Đông Bắc giáp huyện Ý Yên (Nam Định) Thành phố NinhBình có vị trí giao thông, thông tin liên lạc thuận lợi cho phát triển thương mại và du lịch Thành phố có

29

Trang 30

quốc lộ 1A đi Phủ Lý ra thủ đô Hà Nội, đi Tam Điệp vào các tỉnh phía Nam; theo quốc lộ 10 đi các tỉnhduyên hải đồng bằng Bắc Bộ như: Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh; theo tỉnh lộ 477 đicác huyện Gia Viễn, Nho Quan rồi sang vùng Tây bắc (tỉnh Hoà Bình).Lịch sử hình thành và pháttriển:Từ thế kỷ X trở về trước thị xã Ninh Bình còn là cửa biển mang tên “ Phúc Thành Hải Khẩu” Nhờphù sa của hệ thống sông ở đồng bằng Bắc Bộ bồi đắp, mảnh đất thị xã Ninh Bình dần dần được hìnhthành Sau khi dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, đặt tên nước

là Đại Cồ Việt, xây dựng kinh đô ở Hoa Lư, miền đất của Ninh Bình gọi là Trường An Thời tiền Lêcũng gọi là Trường An, thời nhà Lý gọi là Phủ Trường An Khu vực thị xã ở vào thời đó mới chỉ có mộtđiểm dân cư, sống tập trung ở phố “ Vân Sàng”, bên bờ sông Vân Xét theo quá khứ lịch sử, thị xã NinhBình đã có dấu tích cách ngày nay hàng nghìn năm và tên gọi cách ngày nay khoảng 200 năm

Năm 1945, thị xã Ninh Bình là một thị trấn nhỏ thuộc huyện Hoa Lư với diện tích 2.5 km² dân

số 5.000 người, tới năm 1997 thị xã tiếp tục được mở rộng, có 8 phường với dân số là 62.187 người,diện tích 11,6 km² Năm 2004 thị xã Ninh Bình có 14 đơn vị hành chính, gồm 8 phường và 6 xã vớidiện tích 4.674,8 ha, dân số 102.539 người Đầu năm 2007, khi trở thành thành phố, Ninh Bình có4.836,49 ha diện tích tự nhiên và 130.517 người với 11 phường, 3 xã

Năm 2000, thành phố được Nhà nước phong tặng danh hiệu "Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân",năm 2007 đón nhận “Huân chương độc lập hạng nhất” cùng với nhiều đơn vị của thành phố được tặngdanh hiệu "Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới"

Trong những năm qua, nền kinh tế Thành phố có sự chuyển dịch nhanh và mạnh theo hướng đôthị- công nghiệp – xây dựng, thương mai- dịch vụ, giảm tỷ trọng nông – lâm thuỷ sản Tổng thu ngânsách hàng năm đều của Thành phố trong những năm qua đều vượt kế hoạch tỉnh giao; số lượng doanhnghiệp trên địa bàn ngày càng tăng; mạng lưới thương mại, dịch vụ được xây dựng và củng cố, đã hìnhthành các khu trung tâm thương mại như: Vân Giang, Đông Thành Plaza Trong thời gian tới, Thànhphố huy động mọi tiềm năng thế mạnh, kết hợp huy động mọi nguồn lực từ bên ngoài để phát triển toàndiện nền kinh tế Chuyển dịch kinh tế một cách tích cực theo hướng kinh tế đô thị, tăng tỷ trọng thươngmại, dịch vụ, CN-TTCN và xây dựng, giảm tỷ trọng nông nghiệp Giữ mức GDP hàng năm đạt 15% trởlên, trong đó công nghiệp, xây dựng tăng 20%, thương mại, dịch vụ tăng 15%, nông nghiệp tăng 6%;GDP bình quân đầu người năm 2010 tăng gấp 2 lần so với hiện nay Xây dựng Thành phố trở thànhtrung tâm thương mại, dịch vụ của Tỉnh và của khu vực

- Tiềm năng, thế mạnh của Thành phố

* Về du lịch:

Với những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, thành phố Ninh Bình trở thành trung tâm nằmgiữa 7 thắng cảnh quốc gia với bán kính trong vòng 30 km (7 thắng cảnh quốc gia gồm: Khu dự trữsinh quyển đồng bằng sông Hồng ở vùng biển Kim Sơn; Khu du lịch Tam Cốc - Bích Động; Khu dulịch Nhà thờ Phát Diệm; Khu di tích lịch sử cố đô Hoa Lư; Khu Bảo tồn thiên nhiên Vân Long; Khu dulịch hồ Đồng Thái và sân golf 54 lỗ hồ Yên Thắng; Vườn Quốc gia Cúc Phương) Đặc biệt, từ thànhphố Ninh Bình đến 2 điểm du lịch Tam Cốc - Bích Động và cố đô Hoa Lư chỉ chưa đầy 10 km trên

Trang 31

những con đường trải rộng, bằng phẳng, tiện lợi Vì thế, thành phố Ninh Bình được coi là có tiềm năng

để phát triển du lịch

* Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

So với các địa phương vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, thành phố Ninh Bình không phải làmột trung tâm công nghiệp lớn và khá non trẻ Lĩnh vực công nghiệp chủ yếu vẫn là xây dựng và vậtliệu xây dựng Nằm ở vị trí khá thuận lợi về giao thông thuỷ, sắt, bộ Thành phố Ninh Bình có đủ điềukiện để phát triển công nghiệp lâu dài Hiện nay, trên địa bàn Thành phố đang phát triển và xây dựngmột số khu công nghiệp như: khu Công nghiệp Ninh Phúc, khu Công nghiệp Phúc Sơn và làng nghềNinh Phong

* Về thương mại, dịch vụ:

Trong quy hoạch phát triển kinh tế vùng duyên hải Bắc Bộ, thành phố Ninh Bình là một đầu mốithương mại, dịch vụ ở phía nam của vùng Thành phố phát triển mạnh các dịch vụ lưu trú, điều hành,phân phối khách thăm quan đi các khu du lịch lớn ở khu vực Ninh Bình cũng là đô thị giàu tiềm năng

du lịch văn hoá, giải trí, ẩm thực, hội nghị và thể thao

- Các loại quy hoạch, kế hoạch của Thành phố

Trung tâm hình học của thành phố ở ngã 3 giao lộ giữa quốc lộ 1A và quốc lộ 10 Từ vị trí nàythành phố phát triển đô thị theo các hướng

Phía Đông Bắc (phần đông quốc lộ 1A và bắc sông Vân): chủ yếu là các khu trung tâm chínhtrị, hành chính, kinh tế, văn hóa, thể thao, dịch vụ của thành phố và của tỉnh Đây cũng là khu đô thị hóađầu tiên của thành phố Phía tây, Tây Bắc (phần Tây quốc lộ 1A): các khu dân dụng, trường học,Trường Đại học Hoa Lư, bệnh viện tỉnh và bệnh viện Quân Y 5, sân vận động Ninh Bình và khu dân

cư Tại đây hiện đang phát triển xây dựng các khu nhà vườn, khu dịch vụ du lịch Phía Nam (phầnĐông quốc lộ 1A và Nam sông Vân): Chiếm diện tích lớn là đất nông nghiệp với nghề trồng hoa vàlương thực Phía Đông Nam (phần Đông quốc lộ 10 đi Kim Sơn và Nam sông Vân): Gồm có các đầumối giao thông như Ga Ninh Bình, Bến xe khách Ninh Bình, cảng Ninh Phúc và khu công nghiệp NinhPhúc.Công tác giáo dục và đào tao, dạy nghề của thành phố phát triển rất nhanh chóng, trên địa bàthành phố có 01 trường Đại học , 01 trường Cao đẳng nghề, 01 trường Cao đẳng chuyên nghiệp, 02trường Trung cấp nghề, 03 trường PTTH, 06 PTCS, 07 trường tiểu học và 01 trung tâm dạy nghề Quy

mô các cấp học được duy trì, củng cố Cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học của các nhà trường đượctăng cường Công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS được củng cố

và nâng cao Công tác phổ cập giáo dục trung học được triển khai thực hiện Công tác xây dựng trườngchuẩn quốc gia được đẩy mạnh Các hoạt động giáo dục văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao đã có bướcphát triển tích cực, đặc biệt là chất lượng học sinh giỏi Quốc gia, kết quả thi tốt nghiệp THPT, thi tuyểnsinh vào Đại học, Cao đẳng có nhiều chuyển biến Ninh Bình nằm trong tốp 10 tỉnh có chất lượng giáodục cao nhất cả nước

2.2 Vài nét về trường cao đẳng nghề lilama1- Ninh Bình

2.2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của trường CĐ nghề lilama1.

31

Trang 32

Trường Cao Đẳng nghề LILAMA-1 phát triển từ trường CNKT lắp máy Ninh Bình, được thànhlập theo Quyết định số 51/BXD-tccb ngày 9/3/1977 của Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng

- Tháng 10/1991 đổi tên là trường CNKT lắp máy số I

- Tháng 10/2004 đổi tên trường thành Trường Kĩ thuật và Công Nghệ Lilama 1

- Năm 2006, Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng nghề Lilama 1 theo Quyết định số1986/QĐ-BLĐTBXH ngày 29-12-2006 của Bộ trưởng Bộ lao động Thương binh và Xã Hội

*Trường có 2 cơ sở đào tạo :

+ Cơ sở I (Trụ sở chính) tại Đường Lê Hồng Phong - Phường Đông Thành - TP.Ninh Bình – Tỉnh NinhBình, có diện tích đất đai sử dụng là 20.000m 2

+ Cơ sở II : Phường Ba Đình - TX Bỉm Sơn - Tỉnh Thanh Hoá, có diện tích đất đai sử dụng là 50.000m2

Trường được Bộ Xây Dựng phân hạng Trường loại 1 tháng 10/2004

Trường được đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Tổng Công ty lắp máy Việt Nam - Bộ Xây Dựng, chịu sựquản lý của nhà nước thống nhất về dạy nghề của Tổng cục dạy nghề Bộ lao động Thương Binh và Xãhội Trên địa bàn lãnh thổ trường chịu sự quản lý của nhà nước và có trách nhiệm chấp hành những quyđịnh hành chính, các nghĩa vụ công dân đối với HĐND, UBND các cấp theo quy định của pháp luật

- Có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng

- Có quy chế tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành

- Chịu trách nhiệm về đất đai và tài sản do Tổng Công Ty lắp máy Việt Nam giao quyền quản lý Nhà trường qua 30 năm hoạt động và phát triển đã đào tạo hàng vạn CNKT bậc 2/7, 3/7; hàng ngàn thợbậc cao, cán bộ quản lý dự án, cán bộ tổ đội sản xuất cho tổng Công ty lắp máy Việt Nam, cho Bộ xâydựng và các nghành kinh tế quốc dân khác Những người thợ này đã có mặt tham gia thi công hầu hếtcác công trình của Tổng Công Ty lắp máy Việt Nam và của các đơn vị khác trong Bộ xây dựng, nhiềungười thợ đã tiếp tục học tiếp phấn đấu trở thành kĩ sư, cán bộ quản lý, cán bộ lãnh đạo trong các doanhnghiệp Thương hiệu của trường đã được xác lập, uy tín về đào tạo của trường đã được các cấp, cácnghành và đông đảo thanh niên biết đến như một địa chỉ tin cậy

*Với những đóng góp cho Tổng Công Ty lắp máy Việt Nam, nghành xây dựng và công cuộc xây dựng

và bảo vệ tổ quốc, Trường đã được Bộ xây dựng, Chính Phủ và Nhà Nước tặng nhiều danh hiệu vàphần thưởng quý giá cho tập thể và cá nhân đó là những trang vàng truyền thống của trường

- Huân chương lao động Hạng nhất (2007)

- Huân chương lao động Hạng nhì (2002)

- Huân chương lao động Hạng ba (1998) cho tập thể nhà trường và nhiều danh hiệu cao quý khác

- 10 năm liền được Bộ xây dựng tặng bằng khen (từ năm 2000 đến 2010); nhiều năm liền được UBNDtỉnh Ninh Bình tặng bằng khen

- Được Bộ xây dựng xếp hạng trường loại I vào tháng 10/2004;

- Được Bộ LĐTB&XH duyệt là Trường trọng điểm quốc gia được đầu tư kinh phí dự án “tăng

cường năng lực đào tạo nghề” thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia GD-ĐT giai đoạn 2006-2010 (QĐ

số 107/QĐLĐTBXH ngày 20/1/2006)

Trang 33

- Tại các kỳ thi tay nghề cấp Bộ Xây dựng, đội tuyển của nhà trường luôn đạt

thành tích cao với nhiều giải nhất, giải nhì Liên tục trong nhiều năm liền HSSV của Trường được lựachọn vào đội tuyển quốc gia dự thi tay nghề ASEAN của 3 nghề: Hàn, Lắp đặt điện, Lắp đặt đường ốngnước

- Tại các hội thi tay nghề ASEAN IV (năm 2004), V (năm 2006), VI(năm 2008), VII (năm 2010)HSSV nhà trường trong đội tuyển quốc gia đã đạt các thành tích:

 01 huy chương vàng nghề Lắp đặt đường ống nước

2.2.2 Chức năng , nhiệm vụ của nhà trường.

- Đào tạo nghề theo 03 cấp trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề theo quy định

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinhdoanh dịch vụ và người lao động

Giáo dục định hướng cho người đi lao động hợp tác ở nước ngoài

- Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật – công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo; Tổ chức sản xuất,kinh doanh dịch vụ theo quy định của Pháp luật

- Liên kết đào tạo với các trường Đại học

2.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường:

- Bộ máy của trường Cao đẳng nghề Lilama 1 gồm:

+ Chính quyền: Ban giám hiệu, Phòng, Khoa, Trung tâm, cơ sở trực thuộc

+ Công đoàn, đoàn thanh niên nhà trường

- Các Phòng, Khoa chức năng: Gồm 07 phòng, 06 khoa, 01 trung tâm và 01 cơ sở trực thuộc

* Khối đào tạo:

1- Phòng đào tạo

2- Phòng quản lý Học sinh – Sinh viên

3- Khoa Khoa học cơ bản

4- Khoa Kỹ thuật cơ sở

5- Khoa Cơ giới – Lắp máy

6- Khoa Cơ khí – Chế tạo

7- Khoa Hàn

33

Trang 34

8- Khoa Điện

9- Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng Cán bộ ngành lắp máy

* Khối Phòng, ban chức năng

 Công nhân bậc cao: 14 người

2.2.4.Ngành nghề, quy mô đào tạo

Với năng lực của nhà trường hiện nay (cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực, đội ngũ ) quy mô đào tạo củanhà trường đạt từ 7000–8000 học sinh, sinh viên/năm Từ năm 2007–2015, trường đào tạo nghề:

*Hệ Cao đẳng nghề (10 nghề)

1- Lắp đặt thiết bị cơ khí

2- Hàn

3- Kỹ thuật Lắp đặt thiết bị Điện và điều khiển

4- Chế tạo thiết bị và kết cấu thép

5- Kỹ thuật Lắp đặt ống công nghệ

6- Sửa chữa thiết bị Điện

7- Vận hành thiết bị sản xuất xi măng

8- Vận hành nhà máy nhiệt điện

9- Bảo vệ môi trường

10- Tin học

* Hệ trung cấp nghề: (18 nghề)

1- Lắp đặt thiết bị cơ khí

2- Hàn

3- Kỹ thuật Lắp đặt thiết bị Điện và điều khiển

4- Chế tạo thiết bị kết cấu thép

Trang 35

10- Cắt gọt kim loại

11- Nâng chuyển thiết bị

12- Vận hành và sửa chữa máy nổ

8- Lái xe mô tô A2

9- Nâng chuyển thiết bị

10- Tin học

*Hiện tại trường đang liên kết đào tạo:

- Đại học kỹ thuật (Hệ tại chức 05)

- Cao đẳng kỹ thuật (Hệ chính quy 03 năm)

2.2.5 Quy mô đội ngũ GV trường Cao đẳng nghề Lilama 1

Đội ngũ giáo viên là lực lượng trực tiếp tham gia giảng dạy tại các khoa, bộ môn đây làlực lượng trụ cột của nhà trường Tổng số giáo viên cơ hữu hiện nay là người, số lượng giáo viêntăng dần theo từng năm

Số lượng GV các Khoa, bộ môn qua các năm học:

35

Trang 36

Nguồn: Phòng tổ chức Trường Cao đẳng nghề Lilama 1.

2.2.6 Qui mô đội ngũ giáo viên giảng dạy thực hành của trường Cao đẳng nghề Lilama1.

Đội ngũ giáo viên dạy thực hành là lực lượng trực tiếp tham gia dạy nghề tại các khoa, đây làlực lượng trụ cột của nhà trường Tổng số giáo viên dạy thực hành hiện nay có 90 người trên tổng sốgiáo viên tham gia giảng dạy là 160 người Trong đó số giáo viên vừa giảng dạy được lý thuyết vừa dạythực hành có 63 người, số giáo viên chỉ dạy thực hành có 27 người Đây là lực lượng cần phải được đàotạo và bồi dưỡng để thành giáo viên toàn năng

Số lượng và trình độ GV thực hành Trường Cao đẳng nghề Lilama1

GV chỉ dạyđượcTH

G.V TH

Đa năng

Tổngsố

SauĐạihọc

Đạihọc

Trìnhđộkhác

Trang 37

Khoa điện 3 10 13 1 9 3

Nguồn từ phòng tổ chức cán bộ và các Phòng, Khoa đào tạo.

2.2.7 Cơ cấu đội ngũ giáo viên.

- Cơ cấu theo chuyên môn:

Là xác định tỷ lệ GV hợp lý giữa các tổ chức (khoa, bộ môn) chuyên môn với quy mô nhiệm vụtừng chuyên ngành đào tạo của nhà trường Từ đó cho biết tỷ trọng giáo viên của các môn học trongmột nghề đạo tạo, sự thừa, thiếu GV ở các môn đó Nếu xem xét đội ngũ giáo viên của môn học, thì cơcấu này cho biết tỷ trọng giáo viên môn học của một nghề ở các khoa có cân đối hay không, số tiết dạycủa các môn lý thuyết, số giờ giảng dạy và hướng dẫn thực hành trong tuần (tính theo tổng số lớp) trênphân bố giáo viên của môn học đó là hợp lý hay không hợp lý

- Cơ cấu theo trình độ đào tạo:

Cơ cấu giáo viên theo trình độ đào tạo là theo tỷ trọng ở các trình độ đào tạo Việc xác định đượcmột cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt được cơ cấu đó cũng

là một giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trong khi xem xét về cơ cấu đào tạo của độingũ giáo viên cũng cần xem xét thời gian học tập nâng cao trình độ của giáo viên thuộc đội ngũ này.Đây cũng chính là một giải pháp để tạo nên chất lượng của đội ngũ giáo viên

- Cơ cấu theo độ tuổi:

Việc phân bổ giáo viên theo độ tuổi nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi làm cơ sở

để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của tổ chức, đặc biệt giúp xác định chính xác số l ượnggiáo viên ra đi, nghỉ hưu, làm cơ sở cho việc đào tạo, tuyển dụng bổ sung giáo viên mới

- Cơ cấu giới tính:

Số lượng GV nữ của trường là 45/160 Để đảm bảo cơ cấu thích ứng giữa giáo viên nam và giáoviên nữ để phù hợp đặc thù từng ngành nghề đào tạo, từng công việc khoa học khác nhau Nếu chỉ xét

về mặt tỷ lệ của cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên sẽ không nói lên được điều gì về sự phát triểncủa đội ngũ Nhưng khi xét đến các khía cạnh như điều kiện được đào tạo để nâng cao trình độ, bồidưỡng thường xuyên, thời gian học tập của cá nhân, thời gian nghỉ dạy do nghỉ chế độ như thai sản,sinh đẻ, ốm đau…lại là những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của đội ngũ, mà những yếu tố này lạiphụ thuộc vào đặc điểm giới tính

Tóm lại, để đánh giá về trình độ phát triển của đội ngũ giáo viên cần phải căn cứ vào các đặctrưng của đội ngũ GV Những đặc trưng này được xác định cả về số lượng và chất lượng cũng như cơcấu của đội ngũ giáo viên và đặc biệt là giáo viên dạy thực hành

Ba yếu tố nêu trên đều có vị trí, tầm quan trọng đặc biệt giữa chúng có mối quan hệ và chi phốilẫn nhau một cách mật thiết khó tách bạch Số lượng và cơ cấu của đội ngũ ảnh hưởng đến chất lượngđội ngũ Ngược lại, chất lượng của đội ngũ luôn thể hiện những thay đổi trong số lượng và cơ cấu củađội ngũ đó

Từ những đặc trưng của đội ngũ chúng ta có thể mô tả tiêu chí đánh giá trình độ phát triển của độingũ giáo viên ở sơ đồ sau:

37

Trang 38

Các đặc trưng của đội ngũ GV dạy thực hành: Sơ đồ 2 - 4

2.3 Thực trạng về năng lực dạy học thực hành của đội ngũ giáo viên Trường Cao đẳng nghề Lilama1.

2.3.1 Năng lực chuyên môn:

Đây là một trong những năng lực quan trọng nhất nằm trong năng lực SPKT của giáo viên, theonăng lực chuyên môn đội ngũ giáo viên được chia làm 03 loại:

- Giáo viên chỉ dạy được lý thuyết có 62 người/152 giáo viên tham gia

giảng dạy trong toàn trường, chiếm 40,7 % chủ yếu ở các khoa cơ bản và cơ sở

- Giáo viên chỉ dạy được thực hành có 27 người/152 giáo viên tham gia giảng dạy trong toàntrường, chiếm 17,7 %

- Giáo viên dạy được cả lý thuyết và thực hành có 63 người /152 giáo viên tham gia giảng dạytrong toàn trường, chiếm 41,4 % và chiếm 63 người /90 trên tổng số giáo viên tham gia dạy thực hành

- Về kiến thức: Đa số giáo viên được đào tạo bài bản ở các trường đại học, có kiến thức sâu,

rộng, song đó mới là các kiến thức trên sách vở, thiếu kiến thức thực tế và kỹ năng nghề, ít được cậpnhật các kiến thức khoa học và công nghệ mới, chưa gắn kết được mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tế

CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

DẠY THỰC HÀNH

Số lượng đội ngũ giáo viên

Cơ cấu trình độ

Cơ cấu

độ tuổi

Cơ cấu đội ngũ giáo viên

Cơ cấu chuyên môn

Phẩm chất năng lực

Trang 39

trong quá trình giảng dạy Do đó trong giảng dạy thực hành giáo viên thường hay lúng túng trong việcgiải quyết các mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tế.

- Kỹ năng nghề: Đây là vấn đề cốt lõi của giáo viên dạy thực hành, nếu không có kỹ năng thực

hành thì không thể dạy được thực hành, hơn nữa người thầy cần phải có kỹ năng thuần thục và hiểu biếthơn trò (biết mười dạy một) Hầu hết các giáo viên dạy thực hành của trường hiện nay chưa được đàotạo bài bản qua các trường đại học sư phạm kỹ thuật, thời gian giảng dạy còn ít, do đó thiếu kỹ năng vàkinh nghiệm thực tế, chưa được làm quen với các thiết bị kỹ thuật hiện đại và công nghệ mới, chưa tiếpcận được với nền công nghiệp hiện đại của các nước phát triển và thực tế của nền sản suất hàng hóacạnh tranh Những điểm yếu trên đây không chỉ riêng số giáo viên dạy thực hành của trường Cao đẳngnghề Lilama1 mà còn là những nhược điểm chung của đội ngũ giáo viên dạy thực hành trong cáctrường dạy nghề của cả nước nói chung

2.3.2 Năng lực sư phạm

Năng lực sư phạm của người giáo viên dạy thực hành được thể hiện thông qua những năng lực

cụ thể và đây là năng lực chủ yếu mà người GV cần được trang bị đầy đủ để dạy học và giáo dục họcsinh, sinh viên Như phần trên đã nêu, số giáo viên dạy thực hành hiện nay một phần được đào tạo từcác trường đại học kỹ thuật vì thế nên họ chưa được đào tạo kiến thức và các kỹ năng sư phạm để làmnghề dạy học đặc biệt là dạy học thực hành, đây là điểm yếu và hạn chế về năng lực phạm kỹ thuật của

đội ngũ giáo viên trường Cao đẳng nghề Lilama1 Trong thực tế GV có 3 loại: Giáo viên dạy lý thuyết,

có 62 người số GV này chỉ tham gia giảng dạy các môn chung và các môn lý thuyết cơ bản không thamgia giảng dạy thực hành Giáo viên chỉ dạy thực hành, có 27 người Giáo viên vừa dạy được lý thuyếtvừa dạy được thực hành (giáo viên toàn năng) có 63 người chỉ chiếm tỷ lệ 341,4 % và chiếm 63/90 trêntổng số giáo viên tham gia giảng dạy thực hành trong toàn trường, Số giáo viên này được đào tạo từcác trường sư phạm kỹ thuật để làm giáo viên dạy nghề hoặc học các trường khác, sau đó trải qua thực

tế sản xuất và tiếp tục bồi dưỡng tập trung ngắn hạn, dài hạn về nghiệp vụ sư phạm, phương pháp giáodục học để hoàn thiện giáo viên dạy nghề Họ vừa có kiến thức chuyên môn vừa có trình độ sư phạm đủchuẩn để dạy được cả lý thuyết và thực hành Đây là lực lượng dạy thực hành phù hợp nhất Trong thực

tế ở các trường dạy nghề số lượng giáo viên loại này chiếm tỷ lệ rất ít chỉ mới 47,0% Qua đây ta thấynăng lực sư phạm của đội ngũ giáo viên dạy thực hành trường Cao đẳng nghề Lilama 1 còn thiếu về sốlượng và yêú về chất lượng

Năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên được thể hiện qua việc vận dụng kiến thức, kỹ năng,nghiệp vụ sư phạm và các kỹ năng khác để truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho HS,

SV và giáo dục họ trở thành những người có ích trong xã hội Hiện nay năng lực dạy học của đội ngũ

GV dạy thực hành còn rất nhiều hạn chế và không đồng đều Năng lực dạy học phụ thuộc vào trình độđược đào tạo của đội ngũ GV, nhất là năng lực sư phạm Qua kết quả khảo sát và đánh giá đội ngũ GVtại bảng 2 - 5

Năng lực dạy học của GV Bảng 2 - 5

TT Cấp độ ĐT & BD

Số lượng

Năng lực dạy lý thuyết - thực hành (%)

39

Trang 40

1 Đào tạo sư phạm CQ 30 0 4= 13,3% 22= 73,4% 4= 13,3%

3 Bồi dưỡng SP bậc II 110 0 60=54,54% 40= 36,36% 10= 9,09%

Nguồn từ phòng tổ chức cán bộ và các khoa, phòng Đào tạo.

Từ kết quả khảo sát trên ta thấy rằng, những GV được đào tạo từ các trường SPKT chính quy

có chất lượng hơn hẳn các GV đào tạo từ các trường đại học KT sau đó tham gia các khoá đào tạo, bồidưỡng sư phạm bậc I, bậc II thì chất lượng dạy học chiếm tỷ lệ yếu rất lớn

Như vậy đội ngũ giáo viên giảng dạy thực hành của nhà trường cần được bồi dưỡng để nâng

cao năng lực giảng dạy thực hành là (gần 50%)

Năng lực dạy học của đội ngũ GV được cụ thể qua các kỹ năng sau:

- Năng lực phân tích chương trình môn học: Đây là kỹ năng xác định các yếu tố của chương

trình từ mục tiêu, nội dung, để lựa chọn phương pháp dạy học môn học và phương pháp kiểm tra đánhgiá kết quả học tập của học sinh, sinh viên, nhiều giáo viên xem nhẹ hoặc thiếu kỹ năng này nên trongdạy học đặt ra yêu cầu quá cao, hay quá thấp đối với hoặc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy họckhông phù hợp, đã làm hạn chế chất lượng đào tạo

- Năng lực tổ chức, thiết kế, thực hiện bài dạy: Để thực hiện tốt nhiệm vụ của người GV đây

là năng lực cần thiết để hoàn thành bài dạy của mình tốt nhất, đúng tiến độ, đảm bảo nội dung và thờilượng của bài dạy Giáo viên phải thiết kế giáo án, xác định từng hoạt động của mình (hoạt động dạycủa thầy) và những hoạt động cần thiết của SV (hoạt động học của trò) Giáo án chứa đựng những nộidung khoa học về chuyên môn đã xử lý về mặt sư phạm để theo đó GV tổ chức quá trình dạy học kỹthuật - nghề nghiệp đạt hiệu quả cao nhất Thực trạng hiện nay, nhiều GV có thói quen soạn giáo ántheo kiểu sao chép, tóm tắt theo sách, theo giáo trình, theo kinh nghiệm cá nhân, chưa phân biệt đượccác chủ đề trọng tâm của bài dạy, chưa chuyển tiếp được các đề mục, các phần trong bài dạy một cáchlogic, hợp lý Hầu hết các GV hiện nay thường dạy học theo kiểu tiếp cận nội dung mà chưa thực sựdạy theo cách dạy học tiếp cận mục tiêu Hoạt động của SV ít được GV chú ý, GV chỉ nặng về truyềnthụ kiến thức mà quên mất “hoạt động của trò” trong bài giảng là phát huy tính tích cực, độc lập, tưduy, sáng tạo, thích ứng…Trong bài giảng GV chủ yếu quan tâm đến việc truyền đạt hết nội dung bàihọc cho SV mà ít quan tâm đến quá trình hoạt động lĩnh hội kiến thúc của SV cũng như việc thực hiệnmục tiêu bài dạy của mình như thế nào

Những nguyên nhân trên là do thiếu năng lực nghiệp vụ chuyên môn và quá trình giảng dạy,bồi dưỡng năng lực sư phạm hiện nay thường nặng về lý luận mà không quan tâm đến năng lực cơ bản,

kỹ năng, kỷ xảo thực tế của nghề dạy học

- Năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, SV:

Kiểm tra đanh giá là một khâu của quá trình đào tạo nhằm phản ánh những thông tin phản hồi

để GV có kế hoạch cải tiến phương pháp dạy học, mặt khác để bồi dưỡng, uốn nắn học sinh, sinh viên.Với chức năng trên thì đây là những hoạt động thưòng xuyên của giáo viên được thực hiện trong suốtquá trình dạy học và phải kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để đạt hiệu quả cao trong kiểm trađánh giá Hầu hết các GV dạy học hiện nay chưa đánh giá đúng kết quả thực tế của HS, SV vì các giáo

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 - 6 - Một số giải pháp quản lý công tác nâng cao năng lực dạy học thực hành cho đội ngũ giáo viên trường cao đẳng nghề lilama1   ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1 6 (Trang 28)
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả ý kiến đánh giá của giảng viên về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý công tác nâng cao năng lực dạy học thực hành cho đội ngũ giáo viên trường cao đẳng nghề lilama1   ninh bình luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả ý kiến đánh giá của giảng viên về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w