Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý nhằm nâng cao công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An...101Kết luận ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ HỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2nghÖ an - 2012
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ HỒNG
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
Trang 4NGHỆ AN - 2012
Trang 5Trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các cấp lãnh đạo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với:
- Ban Giám hiệu và Phòng đào tạo Sau Đại học, Hội đồng khoa học trường Đại học Vinh;
- Các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn;
- Đặc biệt, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô
giáo - PGS TS Nguyễn Thị Hường - Người hướng dẫn khoa học đã tận tâm
bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành luận văn này.
- Đồng thời, tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quỳnh Lưu; Ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp thuộc 6 trường Trung học phổ thông huyện Quỳnh Lưu, các cơ quan đoàn thể xã hội, phụ huynh học sinh trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp thông tin, số liệu, cho ý kiến và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu thực tế để làm luận văn.
Mặc dầu tác giả đã nỗ lực cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Vinh, tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Thị Hồng
Trang 6MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp của luận văn 5
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Các khái niệm cơ bản 8
1.3 Một số vấn đề về GDKNS cho HSTHPT 14
1.4 Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 24
Kết luận chương 1 32
Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN 33
2.1 Vài nét khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 33
2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 41
2.3 Thực trạng công tác quản lý GD kỹ năng sống cho học sinh của các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 52
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 57
Kết luận chương 2 61
Trang 7HUYỆN QUỲNH LƯU, TỈNH NGHỆ AN 623.1 Nguyên tắc xây dựng giải pháp 623.2 Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
633.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, học
sinh và phụ huynh học sinh về tầm quan trọng của kỹ năng sống
và công tác giáo dục kỹ năng sống 633.2.2 Cải tiến nội dung, đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức
tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 693.2.3 Phát huy vai trò của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp trong giáo
dục kỹ năng sống cho học sinh các trường THPT 803.2.4 Nâng cao vai trò của tổ chức Đoàn thanh niên trong công tác
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 833.2.5 Tăng cường phối hợp giữa nhà trường - gia đình và xã hội trong
việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 883.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cao hiệu quả
sử dụng chúng trong giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
943.2.7 Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi đua khen thưởng
công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 973.3 Mối liên hệ giữa các giải pháp 1003.4 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý
nhằm nâng cao công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 101Kết luận chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
Trang 8DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC
Trang 9GDCD Giáo dục công dân
GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp
GV Giáo viên
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
GVTHPT Giáo viên trưng học phổ thông
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp HSTHPT Học sinh trung học phổ thông
TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên
UBND Ủy Ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa
XHHGD Xã hội hóa giáo dục
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước đã trải qua 25 năm Trongbối cảnh tình hình quốc tế và trong nước có nhiều khó khăn, thách thức gaygắt, đặc biệt là ảnh hưởng bất lợi của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoáikinh tế toàn cầu, toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta đã nỗ lực phấn đấu đạtđược những thành tựu quan trọng
Chúng ta đã thực hiện thành công chặng đường đầu của công cuộc đổimới, đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, đời sống nhân dân cónhiều thay đổi tích cực, sức mạnh quốc gia về mọi mặt được tăng cường, độclập, tự chủ và chế độ xã hội chủ nghĩa được giữ vững, vị thế và uy tín của củaViệt Nam trên trường quốc tế được nâng cao, tạo tiền đề để nước ta tiếp tụcphát triển mạnh mẽ và bền vững hơn trong giai đoạn mới Đối với giáo dục vàđào tạo cũng đã đạt được những thành tựu to lớn và quan trọng: nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Quá trình toàn cầu hóa cùng với cơchế thị trường hiện nay đã tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh tế
xã hội đất nước, trong đó có giáo dục Bên cạnh những mặt tích cực của quátrình toàn cầu hóa và cơ chế thị trường mang lại thì nó cũng bộc lộ những mặthạn chế, tồn tại Một trong những biểu hiện quan trọng là sự thay đổi giá trị vàsuy thoái đạo đức nhân cách, mờ nhạt lý tưởng, chạy theo lối sống thực dụngcủa một bộ phận dân cư trong đó số lượng thanh thiếu niên là tương đối Đócũng chính là nỗi lo và gánh nặng của gia đình, nhà trường và xã hội
Hiện nay, chúng ta đang hàng ngày phải đối diện với vấn đề bạo lựchọc đường, tệ nạn xã hội học đường, những hành vi cư xử thiếu văn hóa vớibạn bè, với người lớn, với môi trường tự nhiên của học sinh Ngay cả đốivới các học sinh được xem là con ngoan, trò giỏi, nhưng khi đứng trước đámđông vẫn không thể hiện được hết khả năng của mình, ít nhất là trong việc
Trang 11diễn đạt Một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đáng buồn nàychính là do các em thiếu kỹ năng sống, việc giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh trong nhà trường chưa thực sự được coi trọng và mang lại hiệu quả donhững hạn chế về mặt nội dung, hình thức và PP giáo dục.
1.2 Trong xu thế hội nhập hiện nay của đất nước, bên cạnh những thời
cơ mới là những thách thức, khó khăn mà chúng ta phải trải qua, vì vậy màtầng lớp thanh thiếu niên cần được giáo dục và rèn luyện để không bị lôi cuốn
sa vào các tệ nạn xã hội, sống ích kỷ, thực dụng
Vì vậy, giáo dục kỹ năng sống cho mọi người nói chung và cho họcsinh nói riêng trở thành vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết và đặt ra cho ngànhgiáo dục nhiều thách thức mới Việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh làrất quan trọng, nhất là đối với các học sinh bậc THPT - lứa tuổi có nhiềuthay đổi về tâm sinh lý và dễ gặp phải những khó khăn, thử thách trước khibước vào cuộc sống Đây cũng là một nội dung thiết thực trong chiến lượcgiáo dục toàn diện Ngay từ đầu năm học 2010 - 2011, Bộ Giáo dục và Đàotạo đã có quyết định đưa kỹ năng sống vào giảng dạy đại trà cho tất cả cáccấp học Trong năm học mới 2011 - 2012, Bộ cũng đã có Chỉ thị tăng cườngnội dung giảng dạy kỹ năng sống cho học sinh, bên cạnh các nội dung nhưgiáo dục đạo đức, pháp luật, an toàn giao thông đã đề ra từ các năm họctrước [10]
Song song với việc triển khai những chương trình cụ thể, Bộ Giáo dục
và Đào tạo cũng đã phát động phong trào rộng khắp liên quan trực tiếp đếnviệc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Đó là cuộc vận động “Xây dựngtrường học thân thiện, học sinh tích cực” giai đoạn 2008 - 2013 trong toànngành giáo dục
Để nâng cao chất lượng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho họcsinh, phải thực hiện đổi mới toàn diện mà trong đó tất yếu phải có những giảipháp QL hoạt động này một cách có hiệu quả
Trang 12Huyện Quỳnh Lưu là một trong những trung tâm văn hóa, kinh tế,chính trị lớn của tỉnh Nghệ An Đây cũng là nơi tập trung nhiều trường THPTlớn và cũng đang phải đối diện với một thực tế đó là vấn đề giáo dục kỹ năngsống chưa đạt hiệu quả cao, chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạnhiện nay.
Chính vì những lí do này, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là:
“Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, Tỉnh Nghệ An” Chúng tôi mong
muốn được góp phần tháo gỡ những khó khăn trong việc GD kỹ năng sốngcho HSTHPT tại Huyện Quỳnh Lưu hiện nay, giúp cho công tác giáo dụctrong các nhà trường phát huy được hiệu quả hơn trong thực tế
2 Mục đích nghiên cứu
Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp quản lýnhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho HS ở các trường THPThuyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở cáctrường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được một số giải pháp quản lý có cơ sởkhoa học và có tính khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý công tácgiáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu,tỉnh Nghệ An
Trang 135 Nhiệm vụ nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh THPT
- Khảo sát và phân tích thực trạng quản lý công tác giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
- Đề xuất một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số giải pháp quản lý công tác giáo dục
kỹ năng sống của Hiệu trưởng ở 06 trường THPT công lập huyện QuỳnhLưu , tỉnh Nghệ An: Trường THPT Quỳnh Lưu 1, Trường THPT Quỳnh Lưu
2, Trường THPT Quỳnh Lưu 3, Trường THPT Quỳnh Lưu 4, Trường THPTHoàng Mai và Trường THPT Nguyễn Đức Mậu
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu nhằm xác lập cơ sở lýluận của đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng ankét:
- Phỏng vấn trực tiếp:
- Phương pháp quan sát: nhằm thu thập thông tin về các vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia, khảo nghiệm sư phạm
Các phương pháp này được sử dụng đồng bộ nhằm xác lập cơ sở thựctiễn của đề tài
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Nhằm xử lý số liệu thu được
Trang 147 Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống, quản
lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
- Đề xuất một số giải pháp quản lý có tính khả thi, hiệu quả về công tácgiáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT, đặc biệt phù hợp với tình hình cấpbách hiện nay và phù hợp với thực tiễn ở địa phương
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụlục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
Chương 2 Thực trạng quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở
các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Chương 3 Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh ở các trường THPT huyện Quỳnh Lưu, tỉnhNghệ An
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong xu thế toàn cầu hóa, nước ta đang trên đà hội nhập và phát triển
đã làm thay đổi một cách toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội tạo ra cuộcsống tốt đẹp cho người dân Tuy nhiên bên cạnh đó cũng đã làm nảy sinhnhiều vấn đề mà trước đây con người chưa gặp, chưa trải nghiệm và chưaphải ứng phó, đương đầu, cũng có nhiều vấn đề mặc dù đã xuất hiện nhưngchưa mang tính phức tạp, khó khăn và đầy thách thức như trong xã hội hiệnđại nên con người dễ bề đối phó Muốn thành công và sống có chất lượngtrong xã hội ngày nay, con người nói chung và học sinh nói riêng cần phải có
sự hiểu biết và kỹ năng sống Giáo dục kỹ năng sống trở thành mục tiêu và làmột nhiệm vụ trong giáo dục nhân cách toàn diện
Chính vì vậy, nhu cầu vận dụng kỹ năng sống một cách trực tiếp haygián tiếp được nhấn mạnh trong nhiều khuyến nghị mang tính quốc tế, baogồm cả trong Diễn đàn giáo dục cho mọi người, trong việc thực hiện Côngước quyền trẻ em; trong Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển, giáo dụccho mọi người Kế hoạch hành động DaKar về Giáo dục cho mọi người(Senegan - 2000) đã đặt ra trách nhiệm cho mỗi quốc gia phải đảm bảo chongười học được tiếp cận với chương trình giáo dục kĩ năng sống phù hợp và
kỹ năng sống cần được coi như một nội dung của chất lượng giáo dục
Gần đây nhất là tuyên bố về cam kết của tiểu ban đặc biệt của LiênHiệp quốc về HIV/AIDS (tháng 6 năm 2001), các nước đó đồng ý rằng “Đến
2005 đảm bảo rằng có ít nhất 90% và vào năm 2010 ít nhất có 95% thanh niên
và phụ nữ tuổi từ 15 đến 24 có thể tiếp cận thông tin, giáo dục và dịch vụ cầnthiết để phát triển kỹ năng sống để giảm những tổn thương do sự lây nhiễmHIV” (Nguồn: Uniceflife skils)
Trang 16UNESCO đã tiến hành dự án ở 5 nước Đông Nam Á nhằm vào các vấn
đề khác nhau liên quan đến kỹ năng sống Kết quả của dự án là bức tranh tổngthể các nhận thức, quan niệm về kỹ năng sống mà các nước tham gia dự ánđang áp dụng hoặc dự kiến áp dụng Dự án chia làm 2 giai đoạn với hai nhómnghiên cứu:
Giai đoạn 1: Xác định quan niệm của từng nước về kỹ năng sống Câuhỏi đặt ra ở giai đoạn này cho mỗi nước là: Quan niệm về kỹ năng sống nhưthế nào và phát triển quan niệm này như thế nào trong bối cảnh giáo dục chomọi người? Việt Nam cũng tham gia chia sẻ với các nước về vấn đề này qua
ấn phẩm “Life skills Mappingain Việt Nam”, được in bằng tiếng Việt và tiếngAnh là kết quả của nghiên cứu trong khuôn khổ hợp tác giữa UNESCO vớiViện Chiến lược và chương trình giáo dục
Giai đoạn 2: Đưa ra những chỉ dẫn đo đạc, đánh giá và xây dựng cáccông cụ kiểm tra
Như vậy, giáo dục KNS cho học sinh là một vấn đề đang được nhiềunước trên thế giới quan tâm Ở một số quốc gia, GDKNS được lồng ghép vàocác môn học, chủ đề, nội dung có liên quan trực tiếp đến những vấn đề bứcxúc trên thực tế
Ở một số nước, GDKNS hướng đến các vấn đề như: Vệ sinh, dinhdưỡng và phòng bệnh Một số nước khác GDKNS lại hướng vào giáo dụchành vi và cách ứng xử, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường
Đối với Việt Nam đây là một vấn đề mới nên chưa có nhiều công trìnhnghiên cứu và cũng mới chỉ có sự tiếp cận trên một vài phương diện chủ yếu
là giáo dục sức khoẻ và giáo dục vệ sinh môi trường Chủ yếu là GDKNS với
sự hỗ trợ của UNICEF (2001 - 2005) nhằm hướng đến cuộc sống khoẻ mạnhcho trẻ em và trẻ chưa thành niên trong và ngoài nhà trường ở một số dự ánnhư: “Trường học nâng cao sức khoẻ” của Bộ GD và ĐT, Bộ y tế, Tổ chức Y
Trang 17tế thế giới (WHO); dự án “Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơsở” của Bộ GD và ĐT
Giai đoạn 2 của chương trình mang tên: “Giáo dục sống khỏe mạnh và
kỹ năng sống” Ngoài hai lực lượng đã tham gia ở giai đoạn 1còn có 2 tổ chức
xã hội chính trị là Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh vàHội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam
Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang bước vào thời kỳ hội nhập
và phát triển, nhận thức được tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năngsống cho thanh thiếu niên là cần thiết hơn bao giờ hết, nên đã có rất nhiều bàiviết, nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này của các tác giả:Nguyễn Thị Hường, Lê Công Phượng [20]; Nguyễn Thanh Bình [2]; Lưu ThuThủy [35]; Nguyễn Kim Dung, Vũ Thị Sơn [23]; Lưu Thị Lịch, Nguyễn ThịChính, Đoàn Thị Hương [26]; Huỳnh Văn Sơn [31]; Nguyễn Dục Quang [29];Nguyễn Quang Uẩn [38]
Những năm gần đây đã xuất hiện một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩnghiên cứu về đề tài quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinhTHPT [39] Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản
lý công tác giáo dục KNS cho học sinh THPT ở huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ
An Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu về vấn đề này với nguyện vọnggóp một phần sức lực và tâm trí nhỏ bé của mình vào việc nâng cao chấtlượng giáo dục KNS cho học sinh ở các trường THPT thuộc huyện QuỳnhLưu, nhằm thúc đẩy sự nghiệp giáo dục của huyện nhà ngày càng phát triểnmạnh hơn
1.2 Các khái niệm cơ bản
Trang 18sử dụng thuật ngữ này có ở tất cả các loại nước: phát triển, đang phát triển, cóthu nhập cao, trung bình, thấp và các vùng giáo dục cho mọi người.
Có nhiều cách hiểu, nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm kỹnăng sống:
- Có quan niệm cho rằng: Kỹ năng sống là khả năng làm chủ bản thâncủa mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội,khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống
- Quan niệm khác lại cho rằng kỹ năng sống là những kỹ năng thiếtthực mà con người cần để có cuộc sống an toàn và khoẻ mạnh
- Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), kỹ năng sống là khả năng để cóhành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử một cách cóhiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày
- Có quan niệm cho rằng kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thựchiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày
Song tựu trung thì kỹ năng sống là những khả năng tâm lí xã hội củamỗi cá nhân để tương tác với người khác và giải quyết những vấn đề,những tình huống của cuộc sống hàng ngày một cách tích cực, có hiệu quả.Nói một cách khác, nó còn có khả năng nhận biết và thích ứng với nhữngvấn đề của cuộc sống của mỗi cá nhân để có cuộc sống an toàn, khỏe mạnh
và hiệu quả Nó được thể hiện trong hành vi thích nghi và tích cực của cuộcsống thường nhật
Kỹ năng sống vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội Kỹ năngsống mang tính cá nhân vì đó là khả năng của cá nhân Kỹ năng sống cònmang tính xã hội vì trong mỗi một giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội, ởmỗi vùng, miền lại đòi hỏi mỗi cá nhân có những kỹ năng sống thích hợp Nóchịu ảnh hưởng của truyền thống và văn hoá của gia đình, cộng đồng, dân tộc
Kỹ năng sống cần thiết đối với thanh thiếu niên để họ có thể ứng phó một
Trang 19cách tự tin, tự chủ và hoàn thiện hành vi của bản thân trong giao tiếp, giảiquyết các vấn đề của cuộc sống với mọi người xung quanh, mang lại cho mỗi
cá nhân cuộc sống thoải mái, lành mạnh về thể chất, tinh thần và các mốiquan hệ xã hội
Kỹ năng sống được hình thành và củng cố qua quá trình thực hành vàtrải nghiệm của bản thân, nó giúp cho mỗi cá nhân nâng cao năng lực ứng phótrong mọi tình huống căng thẳng mà mỗi người phải gặp hàng ngày
1.2.2 Giáo dục kỹ năng sống
Trong thực tiễn giáo dục kỹ năng sống được xem xét dưới 2 khía cạnhkhác nhau:
- Như là một lĩnh vực học tập: như giáo dục sức khoẻ, HIV/AIDS Ở
lĩnh vực này đã tồn tại cách tiếp cận kỹ năng sống từ khá lâu
- Như là một cách tiếp cận giúp giáo viên tiến hành giáo dục có chấtlượng xuyên suốt các lĩnh vực học tập
UNICEF, UNESCO cũng quan niệm rằng, giáo dục kỹ năng sốngkhông phải là lĩnh vực hay môn học, nhưng nó được áp dụng lồng vào nhữngkiến thức, giá trị và kỹ năng quan trọng trong quá trình phát triển của cá nhân
và học tập suốt đời
Hiện nay, đã có hơn 155 nước trên thế giới quan tâm đến việc đưa KNSvào nhà trường, trong đó có nhiều nước đã đưa vào chương trình chính khóa ởTiểu học và Trung học Việc giáo dục KNS cho HS ở các nước được thựchiện dưới các hình thức: KNS là một môn học riêng biệt; KNS được tích hợpvào một vài môn học chính; KNS được tích hợp vào nhiều hoặc tất cả cácmôn học trong chương trình Chẳng hạn:
- Ma la wi, Căm pu chia: Kỹ năng sống trở thành một môn học riêngbiệt
- Su đăng: Kỹ năng sống được lồng ghép vào giáo dục công dân
Trang 20- Mianma: Có các chủ đề giáo dục kỹ năng sống trong chương trìnhgiảng dạy: sức khoẻ và vệ sinh cá nhân, sự phát triển thể chất, sức khoẻ tâmthần, phòng tránh các bệnh như tiêu chảy, rối loạn do thiếu iốt, lao phổi, sốtrét, ma tuý, HIV/AIDS, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng truyền thông và tựdiễn đạt, kỹ năng giao tiếp và hợp tác, kỹ năng xử lý cảm xúc, khuyến khíchlòng tự trọng.
Như vậy, giáo dục kỹ năng sống cho HS trong các trường phổ thông làrất cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt Nó không thể thiếu trong giáo dụcchính quy và không chính quy
1.2.3 Quản lý, giải pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh THPT
1.2.3.1 Khái niệm về quản lý
QL đã xuất hiện và được áp dụng ngay từ buổi sơ khai của cuộc sốngcộng đồng, khi con người làm việc theo nhóm để thực hiện những mục tiêunhất định Con người không thể đạt được mục tiêu với tư cách là những cánhân riêng lẻ nên QL xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những
nỗ lực cá nhân, hướng tới những mục tiêu chung Mục tiêu của mọi nhà QL lànhằm hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được mụcđích của nhóm với thời gian, tiền bạc vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhấtnhưng thỏa mãn nhiều nhất
Theo cách tiếp cận hệ thống thì QL là sự tác động của chủ thể QL đếnkhách thể QL (hay là đối tượng QL) nhằm tổ chức phối hợp hoạt động củacon người trong các quá trình sản xuất - xã hội để đạt được mục đích đã định
Các Mác đã lột tả bản chất QL là: “Nhằm thiết lập sự phối hợp giữanhững công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sựvận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động riêng lẻ của nó.Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình Còn dàn nhạc thì cầnngười chỉ huy” [9, tr342]
Trang 21Theo Nguyễn Minh Đạo: “QL là sự tác động liên tục có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể (người QL, người tổ chức QL) lên khách thể (đốitượng QL) về các mặt chính trị, xã hội, văn hóa, kinh tế bằng một hệ thốngcác luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các PP và các biện pháp cụ thể,nhằm tạo ra môi trường và điều kiện phát triển của đối tượng [15, tr97].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “QL là sựtác động có chủ đích của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt được mụctiêu của tổ chức” [11, tr1]
W.Taylor cho rằng: "Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn ngườikhác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và
rẻ nhất" [12, tr68]
- Theo từ điển tiếng Việt do trung tâm Từ điển ngôn ngữ Hà Nội xuấtbản năm 1992, [36, tr178] quản lý có nghĩa là:
+ Trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất định
+ Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định
QL là quá trình duy trì hệ ổn định để phát triển và tạo ra sự phát triểntrong thế ổn định
Đặc thù của QL là hệ thống hoàn chỉnh như một cơ thể sống gồm nhiềuyếu tố liên kết một cách hữu cơ theo một quy luật nhất định trong không gian
và thời gian nhất định Hệ thống xã hội gồm hai phân hệ đó là chủ thể QL vàkhách thể QL
Những khái niệm trên về QL khác nhau về cách diễn đạt, nhưng vẫncho thấy một ý nghĩa chung: QL là sự tác động có tổ chức có hướng đích củachủ thể QL lên đối tượng QL và khách thể QL nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điềukiện biến động của môi trường Hoạt động QL phải là sự tác động có địnhhướng, có mục đích, có kế hoạch để đưa hệ thống vào một trật tự ổn định, tạo
đà cho một sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững
Trang 22Chúng ta có thể thống nhất với định nghĩa khái quát như sau: Quản lý
là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượngquản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra [34, tr5]
1.2.3.2 Giải pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh
- Giải pháp:
Theo Từ điển tiếng Việt do NXB Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh
xuất bản thì: “Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề nào đó” [27, tr265]
Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên thì: “Giải pháp là cách
làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [28]
Như vậy, nói đến giải pháp là chúng ta nói đến những cách thức tácđộng nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng tháinhất định để đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối
ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra và càngthu được hiệu quả cao Tuy nhiên, chúng ta cũng cần hiểu rằng để có đượcnhững giải pháp như vậy thì cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thựctiễn đáng tin cậy
- Giải pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh
Giải pháp quản lý là hệ thống các cách tổ chức, điều khiển hoạt độngcủa một nhóm (hay nhiều nhóm xã hội) cùng nhau thực hiện những mục đích
và nhiệm vụ chung
Từ đó, đề xuất các giải pháp quản lý thực chất là đưa ra các cách thức
tổ chức, điều khiển có hiệu quả hoạt động của một nhóm (hệ thống, quá trình)nào đó Tuy nhiên, các cách thức tổ chức, điều khiển này phải dựa trên bảnchất, chức năng, yêu cầu của hoạt động quản lý
Giải pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh THPT là cách thứctác động của chủ thể quản lý đến đội ngũ cán bộ giáo viên, các lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường để đạt được mục tiêu GDKNS, góp phần nângcao hiệu quả GDKNS cho học sinh
Trang 231.3 Một số vấn đề về GDKNS cho HSTHPT
1.3.1 Tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
Công tác GDKNS cho học sinh THPT có ý nghĩa to lớn trong sự pháttriển nhân cách của học sinh Giáo dục kỹ năng sống là cầu nối giúp conngười biến kiến thức thành những hành động cụ thể, những thói quen lànhmạnh Những người có kỹ năng sống là những người biết làm cho mình vàngười khác cùng hạnh phúc, luôn vững vàng trước khó khăn, thử thách Họthường thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và luôn làm chủ đượccuộc sống của mình
Đối với HSTHPT, giáo dục kỹ năng sống có tầm quan trọng đặc biệt Ởlứa tuổi này các em phát triển rất nhanh chóng về tâm sinh lý Bên cạnh sựphát triển nhanh chóng về thể chất, thì óc tò mò, xu thế thích những cái mới
lạ, thích được tự khẳng định mình, thích làm người lớn, dễ hành động bộtphát, nhu cầu giao lưu với bạn bè cùng lứa tuổi cũng phát triển Do thiếukinh nghiệm sống và suy nghĩ còn nông cạn, cảm tính nên các em có thể ứngphó không lành mạnh trước những áp lực trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt
là áp lực tiêu cực từ bạn bè và người xấu như: sa vào các tệ nạn xã hội, phạmpháp, tự vẫn, hoặc có những hành vi bạo lực với người khác Do vậy giáo dụcKNS sẽ góp phần giúp các em ứng phó có hiệu quả với những thách thứctrong cuộc sống; rút ngắn thời gian mày mò, tìm hiểu; giúp các em trưởngthành sớm hơn KNS giúp cho các em có khả năng tự bảo vệ tinh thần và sứckhỏe của chính mình và những người khác trong cộng đồng
Ngày nay sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực xã hội cũng cótác động lớn đối với HS Bên cạnh những mặt tích cực, thì những ảnh hưởngtiêu cực của cơ chế thị trường, của sự bùng nổ thông tin, của sự du nhập lốisống thực dụng đã tác động mạnh mẽ đến các em Nếu không được trang
bị các kỹ năng sống cần thiết và có bản lĩnh vững vàng thì các em dễ trở
Trang 24thành nạn nhân của tình trạng lạm dụng hay bạo lực, căng thẳng, mất lòngtin, mặc cảm Mất lòng tin, sự mặc cảm làm các em không muốn tìm kiếm
sự giúp đỡ tích cực của bạn bè Giáo dục KNS giúp các em xác định rõ giátrị của bản thân và khả năng sẵn sàng vượt qua các khó khăn trong cuộcsống KNS cũng giúp các em xác định những mục tiêu của cuộc sống hiệntại và trong tương lai
Do đó, việc giáo dục kỹ năng sống là hết sức quan trọng Giáo dụcKNS đầy đủ sẽ tạo điều kiện và định hướng cho học sinh THPT rèn luyện đểtrở thành những công dân tương lai giàu lòng yêu nước, sẵn sàng cống hiếntài năng cho đất nước trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Giáo dục KNS giúp các em sẵn sàng đáp ứng và thích ứng tích cực với
sự phát triển về kinh tế, văn hóa xã hội và biết lựa chọn, phân tích các nguồnthông tin đa dạng trong quá trình phát triển của đất nước Hình thành ở các
em những hành vi tích cực, có lợi cho sức khỏe cá nhân và do đó có nhữnghành vi xã hội tích cực
1.3.2 Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống cho HSTHPT
Mục tiêu giáo dục của Việt Nam đã chuyển từ mục tiêu cung cấp kiếnthức là chủ yếu sang hình thành và phát triển những năng lực cần thiết ởngười học để đáp ứng sự phát triển và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước Mục tiêu giáo dục của Việt Nam thể hiện mục tiêu giáo dục củathế kỉ XXI: Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định và học để cùngchung sống [4]
Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông nhằmcác mục tiêu sau:
- Trang bị cho HS những kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp.Trên cơ sở đó hình thành cho các em những hành vi, thói quen lành mạnh,tích cực; loại bỏ những vi, thói quen tiêu cực trong các mối quan hệ, các tìnhhuống và hoạt động hàng ngày
Trang 25- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mìnhvới gia đình, cộng đồng và ngay chính với bản thân.
- Giúp các em phát triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.Học sinh THPT có KNS sẽ biết ứng dụng những nguyên tắc pháttriển bền vững vào cuộc sống của mình Có thể khẳng định, giáo dục KNScho học sinh THPT là trang bị cho các em một chiếc cầu nối giữa hiện tạivới tương lai, giúp các em thích ứng với cuộc sống hiện đại không ngừngbiến đổi
1.3.3 Các kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh THPT
1.3.3.1 Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng giao tiếp là khả năng tiếp xúc, trao đổi thông tin, mong muốn,suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, là khả năng thể hiện các mối quan hệ tương tácgiữa người này với người khác về các vấn đề khác nhau Kỹ năng giao tiếpgiúp cá nhân bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc và tâm trạng của mình, giúp ngườikhác hiểu mình hơn Thái độ thông cảm với người khác cũng góp phần giúp
họ giải quyết vấn đề mà họ gặp phải
Kỹ năng này nhằm giúp học sinh:
- Nhận thức rõ tầm quan trọng của giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày
- Có khả năng giao tiếp có hiệu quả
- Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến người khác
- Biết thông cảm, chia sẻ với người khác khi họ gặp khó khăn
1.3.3.2 Kỹ năng tự nhận thức
Tự nhận thức là một kỹ năng sống rất cơ bản, nó giúp cá nhân hiểu rõ
về chính bản thân mình: đặc điểm, tính cách, sở thích, thói quen, thái độ, ýkiến, cách suy nghĩ, cảm xúc, nhu cầu của chính mình, các mối quan hệ xãhội cũng như những điểm tích cực và hạn chế của bản thân Mỗi cá nhân đều
có bản sắc riêng, có những điểm mạnh, điểm yếu riêng, không ai là hoàn thiện
Trang 26cả, nhưng cũng không có ai chỉ có toàn nhược điểm Chúng ta ai cũng cónhững ưu điểm đáng tự hào và những nhược điểm cần cố gắng, hoàn thiệnthêm Vì vậy mỗi học sinh cần nhận biết và hiểu rõ bản thân, những tiềmnăng, tình cảm, những cảm xúc cũng như vị trí của các em trong cuộc sống,những mặt mạnh và mặt yếu của bản thân Khi các em càng nhận thức đượckhả năng của mình, các em càng có khả năng sử dụng các kỹ năng sống mộtcách có hiệu quả
- Đối với HSTHPT, kỹ năng này nhằm giúp họ biết nhận thức và thểhiện được bản thân mình, đồng thời có thể đánh giá được mặt tốt và chưa tốt
của bản thân, học hỏi những điểm tích cực của người khác để tiến bộ
1.3.3.3 Kỹ năng xác định giá trị
Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối vớibản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động của bản thântrong cuộc sống Giá trị có thể là những chuẩn mực về niềm tin, đạo đức, tháiđộ của mỗi người, mỗi nhóm người, mỗi xã hội Mặc dù có một số chuẩnmực giá trị chung nhưng bản thân mỗi người đều có một hệ thống giá trịriêng Giá trị không phải là bất biến mà có thể thay đổi theo thời gian, lứatuổi, theo kinh nghiệm sống và chịu ảnh hưởng từ giáo dục của gia đình, nhàtrường và xã hội
Kỹ năng xác định giá trị là khả năng xác định những đức tính, thái độ,quan niệm, chính kiến mà mỗi người cho là quan trọng, đúng đắn Xác địnhgiá trị ảnh hưởng rất lớn đến quá trình ra quyết định và hành vi của mỗingười Những phẩm giá tốt, tích cực có liên quan đến những hành vi có íchtrong xã hội
Xác định giá trị đối với học sinh THPT là đặc biệt quan trọng Nếu các
em xác định điều gì là giá trị thì tự bản thân các em sẽ cố gắng làm theo, cònnếu không thì khó có thể khuyên giải hay bắt các em làm theo
Trang 27Kỹ năng này nhằm giúp HS:
- Hiểu rõ giá trị là những niềm tin, chính kiến, thái độ, định hướng chohoạt động và hành vi của mỗi người
- Thấy rõ được ý nghĩa của việc hình thành kỹ năng xác định giá trịcho bản thân và biết tôn trọng giá trị của người khác
- Biết phân tích lợi, hại, được mất của một hành vi cá nhân muốnthực hiện
1.3.3.4 Kỹ năng ra quyết định
Kỹ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọnphương án tối ưu để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộcsống một cách kịp thời Trong một tình huống thường có nhiều sự lựa chọn đểgiải quyết Mỗi người phải lựa chọn, để ra một quyết định nhưng đồng thờicũng phải ý thức được các tình huống có thể xảy ra do sự lựa chọn của mình
Do vậy, một điều quan trọng cần làm là phải lường được những hậu quả trướckhi ra quyết định để quyết định của mình là tốt nhất Ra quyết định đúng đắn
có thể giúp các em có thái độ tích cực khi đứng trước vấn đề cần giải quyết và
có trách nhiệm đối với những quyết định của bản thân Có kỹ năng xác địnhcác giải pháp và biết lựa chọn giải pháp tối ưu để giải quyết vấn đề một cách
có hiệu quả Biết đánh giá kết quả của quyết định đưa ra, đạt được mục đíchtrong học tập, nơi làm việc và trong cuộc sống riêng tư của mình Tránh đượcnhững sai lầm mà có thể gây ảnh hưởng cho chính bản thân mình trong hiệntại và tương lai Trong thực tế chẳng có ai có quyết định đúng đắn ở tất cảmọi lúc Nhưng bằng việc phát triển kỹ năng ra quyết định, các em có thể làmcho cơ hội thành công trong cuộc sống của mình tăng lên Với mỗi quyết địnhđúng đắn, chúng ta có thể mang lại thành công cho cá nhân, niềm vui cho cha
mẹ, anh em, bạn bè và những người thân khác Ở lứa tuổi THPT việc đưa raquyết định chín chắn là một trong những dấu hiệu chứng tỏ các em đã trở
Trang 28thành người lớn Tuy nhiên, đôi khi chúng ta cũng có những quyết định khôngphù hợp Những quyết định không phù hợp dẫn đến sự thất bại của bản thân,làm ảnh hưởng đến gia đình và những người xung quanh
Kỹ năng này nhằm giúp HS:
- Luyện kỹ năng suy nghĩ có phê phán, tư duy sáng tạo, cân nhắc cáilợi, cái hại của từng vấn đề để cuối cùng có được quyết định đúng đắn
- Nắm được các bước ra quyết định
- Biết đánh giá quyết định đã đưa ra
1.3.3.5 Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựachọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyếtvấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống Đứng trước một vấn đề cầngiải quyết chúng ta cần biết nhận diện đầy đủ vấn đề đang xảy ra, biết xácđịnh các nguyên nhân, xác định các phương án khác nhau nhằm giải quyếtvấn đề đó, biết phân tích và lựa chọn phương án tối ưu, phù hợp nhất với điềukiện, hoàn cảnh cụ thể của mình Mỗi người sẽ có cách giải quyết vấn đề khácnhau, dẫn đến những kết quả khác nhau Do đó, sau khi thực hiện phương ángiải quyết vấn đề, chúng ta cần đánh giá kết quả thực hiện lựa chọn đã cónhằm rút kinh nghiệm cho bản thân
1.3.3.6 Kỹ năng kiên định
- Kiên định là khả năng con người giữ vững được lập trường, quanđiểm, ý định, không dao động mặc dù gặp khó khăn, trở ngại Người kiênđịnh không phải là người bảo thủ, cứng nhắc, hiếu thắng hay phục tùng mà làngười luôn biết linh hoạt, mềm dẻo và tự tin khi đứng trước bất kì tình huống,vấn đề khó khăn nào đó trong cuộc sống
- Kỹ năng kiên định là kỹ năng thực hiện được những gì mình muốnhoặc từ chối bằng được những gì mình không muốn với sự tôn trọng, nó giúp
Trang 29chúng ta luôn biết dung hòa giữa quyền lợi và nhu cầu của bản thân với quyềnlợi và nhu cầu của người khác Người có kỹ năng kiên định là người sống cóbản lĩnh, dám nghĩ, dám làm.
- Để có được kỹ năng kiên định chúng ta cần xác định được các giá trịcủa bản thân, đồng thời biết cách phối kết hợp tốt với các kỹ năng cơ bảnkhác như giao tiếp, kỹ năng tư duy có phê phán, kỹ năng ra quyết định và kỹnăng giải quyết vấn đề, kỹ năng từ chối
- Trong xã hội hiện đại, lợi ích của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng đềuphụ thuộc vào nhau, ràng buộc lẫn nhau; mỗi người như một chi tiết của một
cỗ máy lớn, phải vận hành đồng bộ, nhịp nhàng, không thể hành động đơn lẻ
- Kỹ năng hợp tác còn giúp cá nhân sống hài hoà và tránh xung độttrong quan hệ với người khác
Để có được sự hợp tác hiệu quả, chúng ta cần vận dụng tốt nhiều kỹnăng sống khác như: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, thể hiện sự cảmthông, đảm nhận trách nhiệm, ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn, kiên định,ứng phó với căng thẳng
Trang 301.3.3.8 Kỹ năng đặt mục tiêu
Mục tiêu là cái đích mà chúng ta muốn đạt tới, muốn thực hiện ở mỗimột giai đoạn trong cuộc đời hay ở công việc nào đó Mục tiêu có thể là sựmong muốn hiểu biết (muốn biết về một cái gì đó), có thể là một hành vi(muốn làm được cái gì đó) hay có thể là một sự thay đổi về thái độ
Kỹ năng đặt mục tiêu là khả năng của con người biết đề ra mục tiêu chobản thân trong cuộc sống cũng như lập kế hoạch để thực hiện được mục tiêu đó
Đặt mục tiêu là kỹ năng quan trọng giúp cá nhân có sự chuẩn bị sẵnsàng, định hướng tốt và biết xây dựng kế hoạch trong cuộc sống Kỹ năng đặtmục tiêu giúp chúng ta sống có mục đích, có kế hoạch và có khả năng thựchiện được mục tiêu của mình Kỹ năng đặt mục tiêu cần được vận dụng kếthợp với nhiều kỹ năng sống khác nhau như kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng
xác định giá trị, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
1.3.3.9 Kỹ năng ứng phó với tình huống căng thẳng
Tình huống gây căng thẳng là những sự việc, vấn đề gặp phải trongcuộc sống, trong mối quan hệ phức tạp giữa con người với con người,những thay đổi của môi trường tự nhiên, tác động đến con người và gây racảm xúc mạnh, có khi là cảm xúc tiêu cực Khi một cá nhân có khả năngđương đầu với sự căng thẳng thì nó lại là một nhân tố tích cực, bởi vì chínhnhững sức ép sẽ buộc cá nhân phải tập trung vào công việc của mình vàứng phó một cách thích hợp Tuy nhiên, sự căng thẳng còn có sức mạnhhuỷ diệt cuộc sống cá nhân nếu nó quá lớn và không giải tỏa nổi nếu thiếu
kỹ năng ứng phó
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh, sẵnsàng đón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộcsống, là khả năng nhận biết sự cẳng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quảcủa căng thẳng cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi
Trang 31bị căng thẳng Do đó, chúng ta cũng có thể hạn chế những tình huống căngthẳng bằng cách sống và làm việc điều độ, có kế hoạch, sống vui vẻ, chanhòa, tránh gây mâu thuẫn không cần thiết với mọi người xung quanh, khôngđặt ra cho mình mục tiêu quá cao so với điều kiện và khả năng của bản thân
Để có cách ứng phó tốt với các tình huống căng thẳng cần vận dụng các kỹnăng khác như kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tìm kiếm sựgiúp đỡ, suy nghĩ linh hoạt, thương thuyết
Kỹ năng này nhằm giúp học sinh:
- Biết được một số tình huống dễ gây căng thẳng trong cuộc sống, cảmxúc thường có khi căng thẳng
- Biết cách ứng phó tích cực khi ở trong tình huống căng thẳng
1.3.4 Các phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
1.3.4.1 Phương pháp thảo luận nhóm
Là phương pháp giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ Các thànhviên trong nhóm trao đổi tự do về vấn đề giáo viên yêu cầu nhằm tạo điềukiện cho học sinh bộc lộ quan điểm và ý kiến riêng, đồng thời lắng nghe ýkiến, quan điểm của các bạn học khác
1.3.4.2 Phương pháp động não
Là phương pháp tạo ra một số lượng lớn ý tưởng sáng tạo theo quy tắclà: mọi ý tưởng đều được hoan nghênh; chỉ quan tâm tới số lượng, chứ khôngcần chất lượng; không cho phép đánh giá các ý tưởng; ý tưởng là tài sản
1.3.4.3 Phương pháp đóng vai
Là phương pháp tổ chức cho người học thực hành, "làm thử" một sốcách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định nhằm giúp HS suy nghĩ sâusắc về một vấn đề Đây là phương pháp nhằm giúp người học suy nghĩ sâusắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một cách ứng xử cụ thể mà họquan sát được Việc "diễn" không phải là phần chính của phương pháp này,
mà điều quan trọng hơn là sự thảo luận sau phần diễn ấy
Trang 321.3.4.4 Phương pháp trò chơi
Là cách thức tổ chức cho HS tiến hành một trò chơi nào đó để tìm hiểumột vấn đề hoặc được bày tỏ thái độ hay hành vi, việc làm phù hợp trong mộttình huống cụ thể Giúp các em không những được phát triển về các mặt trítuệ, thể chất, thẩm mỹ mà còn được hình thành nhiều phẩm chất và hành vitích cực
1.3.4.5 Phương pháp nghiên cứu tình huống
Nghiên cứu tình huống là tổ chức cho người học nghiên cứu một câuchuyện, mô tả một tình huống xảy ra trong thực tiễn cuộc sống Đôi khinghiên cứu tình huống có thể được thực hiện trên băng hình mà không phảidưới dạng chữ viết Vì tình huống này được nêu lên nhằm phản ánh tính đadạng của cuộc sống thực, nên nó phải tương đối phức tạp với nhiều nhân vật
và chứa đựng nhiều mâu thuẫn
1.3.5 Các hình thức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
1.3.5.1 Hình thức lồng ghép, tích hợp trong các môn học
Trong chương trình giáo dục, đã có rất nhiều hình thức nhằm GDKNScho HS như: lồng ghép, tích hợp trong các môn học: môn giáo dục công dân,văn học, lịch sử, địa lý… Tất cả các môn học này ngoài việc cung cấp kiếnthức cho HS thì thông qua đó phải coi trọng và đặt lên hàng đầu nhiệm vụGDKNS cho HS Không thể giao phó nhiệm vụ ấy cho riêng một môn họcnào mà cần có sự kết hợp chặt chẽ, biện chứng với nhau, cùng hướng tới mộtmục đích chung cuối cùng là hình thành thái độ, hành vi, ứng xử nhằm pháttriển toàn diện nhân cách cho HS
1.3.5.2 Hình thức thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp
Bên cạnh việc giáo dục KNS trong giờ lên lớp thông qua những môn họcchính khóa, nhà trường còn có thể áp dụng các hình thức khác nhau đểGDKNS cho HS như: thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp: tổ chức thi
Trang 33văn nghệ, viết báo tường, thể dục thể thao, cho học sinh đi tham quan, dãngoại; thông qua các hoạt động của Đoàn thanh niên; thông qua sự kết hợpgiáo dục gia đình, nhà trường và xã hội; thông qua con đường tự tu dưỡng, rènluyện của bản thân mỗi HS để biến HS từ chỗ là đối tượng của giáo dục dầntrở thành chủ thể giáo dục, tự tu dưỡng, rèn luyện, hoàn thiện nhân cách củamình.
1.4 Quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT
1.4.1 Mục tiêu quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Quản lý hoạt động giáo dục KNS cho HS trong nhà trường THPT là tổhợp những cách thức, con đường của chủ thể quản lý tác động vào khách thểquản lý nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục theo dự kiến Thực chất của cácphương pháp quản lý giáo dục là tổ hợp các tác động có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch đến nhận thức, tình cảm, hành vi của đối tượng làm thúc đẩy,kích thích họ thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ được giao
Mục tiêu của quản lý giáo dục KNS cho HS là làm cho quá trình GDvận hành một cách đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GD toàn diệncho HS Quá trình này bao gồm:
+ Về nhận thức: Giúp các lực lượng giáo dục có được nhận thức đúngđắn về tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong
xã hội hiện nay
+ Về thái độ, tình cảm: Giúp mọi người có thái độ đúng và điều chỉnhhành vi của bản thân, biết ứng phó trước những tình huống căng thẳng trongquá trình giao tiếp
+ Về hành vi: Hướng mọi người tích cực tham gia vào các hoạt độngtập thể, hoạt động XH và tích cực tham gia quản lý GD kỹ năng sống cho HS
Tóm lại, mục tiêu quản lý công tác giáo dục KNS cho HSTHPT là làmcho quá trình giáo dục tác động đến HS đúng hướng, thu hút đông đảo các lực
Trang 34lượng tham gia giáo dục KNS cho HS Trên cơ sở đó nhà trường trang bị chohọc sinh những kiến thức cần thiết về tư tưởng đạo đức, lối sống đúng đắn,kiến thức pháp luật, hiểu biết về văn hoá XH, khả năng ứng phó, giao tiếp vàbiết cách làm chủ bản thân “Nâng cao nhận thức chính trị, hiểu rõ các yêucầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Nắm vững những quan điểm củachủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề phát triển con ngườitoàn diện, gắn liền với sự nghiệp đổi mới của nước nhà, có nhân sinh quantrong sáng, có quan điểm rõ ràng về lối sống, thích ứng với những yêu cầucủa giai đoạn mới” [21, tr13].
1.4.2 Nội dung quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Nội dung quản lý công tác giáo dục KNS cho học sinh THPT bao gồm:
1.4.2.1 Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống
Đây là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lýtrường học Như vậy khi lập kế hoạch người cán bộ quản lý cần phải chú ý:
Kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GD kỹ năng sốngvới mục tiêu GD chung trong trường phổ thông, phối hợp hữu cơ với kếhoạch dạy học trên lớp Lựa chọn nội dung, hình thức hoạt động đa dạng,thiết thực, phù hợp với hoạt động tâm sinh lý HS để đạt hiệu quả GD cao
Người cán bộ quản lý có thể xây dựng kế hoạch giáo dục KNS choHSTHPT theo những nội dung sau:
- Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm
- Kế hoạch hoạt động theo các môn học trong chương trình
- Kế hoạch hoạt động theo các mặt của hoạt động xã hội
Các kế hoạch phải đảm bảo tính vừa phải, tính bao quát, tính cụ thể,tính khả thi
1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống
Trang 35Tổ chức thực hiện kế hoạch đó chính là giai đoạn hiện thực hóa những
ý tưởng đã được nêu trong kế hoạch để đưa nhà trường từng bước đi lên Cáccông việc cơ bản gồm:
- Thành lập ban chỉ đạo
- Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng thành viên
- Xây dựng và ban hành các quy chế, nội quy, quy định, tiêu chuẩn, chế
độ có liên quan đến công tác GDKNS
- Phân bổ kinh phí và các điều kiện vật chất cho việc thực hiện kế hoạch
- Tổ chức tốt các hoạt động theo qui mô lớn, phối hợp với các lựclượng giáo dục khác trong việc GD kỹ năng sống cho học sinh
- Giúp chủ nhiệm lớp, chi đoàn học sinh tiến hành hoạt động ở đơn vịmình có hiệu quả
- Xây dựng, củng cố đội ngũ giáo viên chủ nhiệm thành lực lượng giáodục KNS nòng cốt
1.4.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch trong trường THPT là một hoạt độngthường xuyên, liên tục và được tiến hành trong suốt cả năm học Người cán
bộ quản lý phải chỉ đạo trên tất cả các hoạt động của nhà trường trong đó cóGDKNS
Mọi hoạt động giáo dục của trường THPT nhằm mục đích giúp họcsinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xâydựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lênhoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Người cán bộ quản lý có thể chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch giáo dụcKNS cho HSTHPT gồm những nội dung sau:
- Chỉ đạo GDKNS thông qua hoạt động của Đoàn thanh niên cộng sản
Hồ Chí Minh
Trang 36- Chỉ đạo GD KNS thông qua đội ngũ giáo viên bộ môn
- Chỉ đạo GDKNS thông qua đội ngũ GVCN
- Chỉ đạo GDKNS thông qua Hội cha mẹ học sinh
1.4.2.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống
Kiểm tra, đánh giá là khâu hết sức quan trọng trong quá trình quản lý.Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giúp người cán bộquản lý xác định mức độ đạt được so với kế hoạch, phát hiện những sai lệch,xem xét những gì chưa đạt được hoặc ở mức độ thấp cùng những nguyênnhân của chúng và những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn để điều chỉnhcho kịp thời, phù hợp Muốn kiểm tra, đánh giá chính xác việc thực hiện kếhoạch GDKNS, người cán bộ quản lý phải chú ý tới các nội dung sau:
- Xác định được cách kiểm tra
- Xây dựng được tiêu chí đánh giá
- Tổng kết đánh giá, xếp loại từ đó khen, chê kịp thời và có những điềuchỉnh hợp lý nhằm thực hiện tốt những mục tiêu đề ra
1.4.3 Phương pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Phương pháp quản lý là một phạm trù cơ bản của khoa học tổ chức vàquản lý, là thành tố năng động và linh hoạt nhất trong hệ thống quản lý.Phương pháp quản lý có vai trò quan trọng trong việc quyết định đối với chấtlượng và hiệu quả hoạt động của một cơ sở giáo dục
Thực chất của phương pháp quản lý giáo dục là tổng thể các cách thứctác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý và khách thể quản lý để đạt được các mục tiêu quản lý đề ra.Thông qua đó mà các mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ quản lý mới đi vào cuộcsống, biến thành thực tiễn phong phú, sinh động, phục vụ lợi ích con người
Một số phương pháp quản lý thường sử dụng:
- Phương pháp tổ chức - hành chính:
Trang 37Là phương pháp tác động trực tiếp của hệ quản lý đến hệ bị quản lýbằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý Phương pháp này có tính pháplệnh, bắt buộc và có tính kế hoạch rõ ràng Ở trường THPT, phương pháp tổchức - hành chính thường thể hiện qua các nghị quyết của Hội đồng giáo dụcnhà trường, hội nghị cán bộ viên chức, nghị quyết của chi bộ Đảng, Đoànthanh niên, các quyết định của Hiệu trưởng, các quy định, quy chế, nội quycủa nhà trường mang tính chất bắt buộc yêu cầu cán bộ giáo viên và học sinhphải thực hiện Đây là phương pháp cơ bản nhất để cán bộ giáo viên xây dựng
kế hoạch công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, tăng cường kỷ cương
nề nếp trong nhà trường Phương pháp này được tổ chức một cách khoa học,không chủ quan, không duy ý chí
- Phương pháp kinh tế:
Là sự tác động một cách gián tiếp tới người bị quản lý bằng cơ chếkích thích lao động thông qua lợi ích vật chất để họ tích cực tham gia côngviệc chung và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Trong trường THPT, thựcchất của phương pháp kinh tế là dựa trên sự kết hợp giữa việc thực hiện tráchnhiệm và nghĩa vụ của cán bộ giáo viên, HS ghi trong Điều lệ nhà trường phổthông, quy chế chuyên môn và những kích thích mang tính đòn bẩy trongnhà trường Quản lý bằng phương pháp kinh tế có tác dụng rất lớn: Tạo động
cơ mạnh cho hoạt động và mang lại lợi ích thiết thực cho khách thể quản lý;phát huy tính sáng tạo, độc lập, tự giác của mỗi người trong công việc Bảnthân việc kích thích bằng vật chất cũng đã chứa đựng sự cổ vũ về mặt tinhthần Qua đó, phẩm chất, năng lực và kết quả lao động của mọi người đượctập thể thừa nhận và đánh giá Đó là cơ sở cho việc đánh giá thi đua, khenthưởng Vận dụng phương pháp này nhà quản lý cần có các hình thức khenthưởng, biểu dương nhân rộng mô hình những cá nhân, tập thể làm tốt côngtác giáo dục KNS cho HS Ngược lại nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện tốtnhiệm vụ của mình trong công tác GDKNS cho học sinh thì phải có các hìnhthức như: phê bình, xử phạt
Trang 38Phương pháp kinh tế thường được kết hợp với phương pháp tổ chức
- hành chính Hai phương pháp này luôn bổ sung và thúc đẩy lẫn nhau.Ngày nay, trong bối cảnh cơ chế thị trường, việc vận dụng phương phápkinh tế phải thận trọng để một mặt khuyến khích tính tích cực lao động củacán bộ giáo viên, mặt khác vẫn đảm bảo uy tín sư phạm của giáo viên vàtập thể nhà trường
- Phương pháp Giáo dục thuyết phục:
Là hình thức chủ thể quản lý tác động đến nhận thức của đối tượngquản lý thông qua sinh hoạt, học tập chính trị, tư tưởng Phương pháp nàythường được sử dụng đần dần trong suốt quá trình, tập trung tác động vòa tưtưởng, tinh thần nên tuy không tạo ra hiệu quả nhanh tức thời nhưng nó lạigóp phần hình thành sự tự ý thức của khách thể quản lý, làm cho mọi hoạtđộng được thực hiện một cách tự giác, thoải mái
- Phương pháp tâm lý - xã hội:
Là cách thức tạo ra những tác động vào đối tượng quản lý bằng nhữngyêu cầu do người lãnh đạo đề ra thành nghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhucầu của người thực hiện Phương pháp này thể hiện tính nhân văn trong hoạtđộng quản lý Nhiệm vụ của phương pháp này là động viên tinh thần chủ động,tích cực, tự giác và tạo ra bầu không khí cởi mở, tin cậy, giúp đỡ lẫn nhau hoànthành nhiệm vụ Phương pháp tâm lý - xã hội bao gồm các phương pháp: giáodục, thuyết phục, động viên, tạo dư luận xã hội…Phương pháp này thể hiệntính dân chủ trong hoạt động quản lý, phát huy quyền làm chủ tập thể và mọitiềm năng của mỗi thành viên trong tổ chức Vận dụng thành công phươngpháp này sẽ mang lại hiệu quả cao trong hoạt động của tổ chức và hoạt động
GD kỹ năng sống cho học sinh Tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp này cònphụ thuộc vào nghệ thuật của người quản lý Trong 4 phương pháp này,phương pháp hành chính và phương pháp kinh tế mang tính chất bắt buộc mọingười thực hiện nhiệm vụ của mình 2 phương pháp còn lại là phương pháp
Trang 39giáo dục thuyết phục và phương pháp tâm lý xã hội tác động chủ yếu vào đờisống tư tưởng, tinh thần, gây nên những tác động chậm nhưng sâu sắc bềnvững Do vậy, nhiệm vụ của nhà quản lý giáo dục là phải áp dụng nhữngphương pháp này một cách linh hoạt, mềm dẻo và có cách phối hợp chúng vớinhau thật nhuần nhuyễn, chặt chẽ để phù hợp với đặc điểm đối tượng và đặcthù lĩnh vực quản lý nhằm mạng lại hiệu quả quản lý tốt nhất
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Bản chất của con người là sự tổng hòa của các yếu tố tự nhiên và xãhội Kỹ năng sống của mỗi con người mang bản chất xã hội cho nên sự hìnhthành, phát triển KNS của mỗi cá nhân bao giờ cũng chịu sự ảnh hưởng củacác yếu tố như: yếu tố giáo dục nhà trường, yêu tố giáo dục gia đình, yếu tố
giáo dục xã hội và bản thân tự giáo dục của bản thân
Yếu tố giáo dục nhà trường
Giáo dục nhà trường là hoạt động giáo dục trong các trường lớp thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân theo mục đích, nội dung, phương pháp có chọnlọc trên cơ sở khoa học và thực tiễn nhất định Giáo dục nhà trường được tiếnhành có tổ chức, tác động trực tiếp, có hệ thống đến sự hình thành và pháttriển của nhân cách Thông qua giáo dục nhà trường, mỗi cá nhân được bồidưỡng phẩm chất đạo đức, kiến thức khoa học, kỹ năng thực hành cần thiết,đáp ứng yêu cầu trình độ phát triển của xã hội trong từng giai đoạn
Nhà trường là một hệ thống giáo dục được tổ chức quản lý chặt chẽ, làyếu tố quan trọng nhất trong quá trình GD kỹ năng sống cho HS Với hệthống chương trình khoa học, các tài liệu, sách giáo khoa, sách tham khảo,các phương tiện hỗ trợ giáo dục ngày càng hiện đại, đặc biệt là với một độingũ cán bộ, giáo viên, giáo viên chủ nhiệm được đào tạo cơ bản có đủ phẩmchất và năng lực tổ chức lớp là yếu tố có tính chất quyết định hoạt động GD
kỹ năng sống cho học sinh
Yếu tố giáo dục gia đình
Trang 40Gia đình là cơ sở đầu tiên, có vị trí quan trọng và ý nghĩa lớn đối vớiquá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi người Vì vậy, mỗingười luôn hướng về gia đình để tìm sự bao bọc, chia sẻ.
Trong gia đình, cha mẹ là những người đầu tiên dạy dỗ, truyền đạt chocon cái những phẩm chất nhân cách cơ bản, tạo nền tảng cho quá trình pháttriển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mĩ…đáp ứng yêu cầu pháttriển của xã hội Đây là điều có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và pháttriển của các em trong xã hội hiện đại Tuy vậy, giáo dục gia đình vẫn khôngthể thay thế hoàn toàn giáo dục của nhà trường
Nền kinh tế thị trường hiện nay đang ảnh hưởng mạnh mẽ đến toàn bộđời sống vật chất và tinh thần của gia đình Các tệ nạn xã hội tạo ra nhiềuthách thức và khó khăn trong việc lựa chọn các giá trị chân, thiện, mĩ tronggiáo dục gia đình Mặt khác, giáo dục gia đình chịu ảnh hưởng lớn của điềukiện kinh tế, tiện nghi, nếp sống, nghề nghiệp của cha mẹ…đặc biệt là mốiquan hệ gắn bó, gần gũi giữa cha mẹ và con cái Vì vậy, cha mẹ phải là nhữngtấm gương về đạo đức cho các em học tập Cha mẹ cũng phải uốn nắn, răndạy con em từ lời ăn, tiếng nói đến cách ứng xử trong đời sống thường ngày
Để từ đó xây dựng, hình thành trong các em thói quen ứng xử có văn hóangay từ trong gia đình Cha mẹ cũng cần dành thời gian để tìm hiểu nhữngtâm tư, nguyện vọng của con, gần gũi và chia sẻ với con những điều con cảmthấy vướng mắc, khó khăn, tiếp thêm cho con sức mạnh và bản lĩnh để ứngphó với các tình huống, vấn đề nảy sinh trong cuộc sống
Yếu tố giáo dục xã hội
Địa bàn dân cư nơi HS cư trú, các cơ quan, ban, ngành ảnh hưởngrất lớn đến việc GD kỹ năng sống cho học sinh nói chung và học sinh THPTnói riêng Môi trường xã hội trong sạch, lành mạnh, văn minh là điều kiệnthuận lợi cho GD kỹ năng sống và hình thành nhân cách HS Vì vậy, cần