1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện gia bình, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

108 1,2K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Lu Hồng Sơn
Người hướng dẫn TS. Phan Quốc Lâm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận của hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 Khoá IX 2002 đãnhấn mạnh: “Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình, phương phápgiáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Vinh

huyÖn Gia B×nh, tØnh B¾c Ninh.

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Quèc L©m

Vinh, 2011

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Từ những năm cuối thế kỉ XX, nhiều nước phát triển đã công bố chiếnlược phát triển kinh tế- xã hội những năm đầu thế kỷ mới, mà hạt nhân củacác chiến lược đó là tiến hành cải cách giáo dục(Hàn Quốc, 1988; Pháp-1989; Anh và Mỹ- từ năm 1992) Đường lối phát triển giáo dục nói chung vàcải cách giáo dục nói riêng, tập trung vào mấy hướng chính: Đổi mới mụctiêu giáo dục và hiện đại hóa nội dung dạy học và phương pháp dạyhọc( PPDH), trong đó đổi mới PPDH và công nghệ dạy học được coi là thenchốt Đó chính là xu hướng phát triển của giáo dục trên bình diện toàn thếgiới

Đảng và Nhà nớc ta đã nhìn nhận rất rõ tình hình đó và đã đưa ra nhiềuNghị quyết quan trọng về đổi mới giáo dục Trong đó Nghị quyết 4 BCH

TW Khóa VII (1992) và Nghị quyết 2 BCH TW Khóa VIII (1996) đã đánhdấu một bước quan trọng trong sự phát triển của nền giáo dục Việt Nam.Cải cách giáo dục Việt Nam đã được khởi động từ sau Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ VII (1992), sau nhiều lần điều chỉnh mục tiêu, đến năm

2002, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức triển khai chương trình giáo dục

phổ thông mới, đồng thời xác định rõ: Đổi mới PPDH vừa là mục tiêu then

chốt, vừa là giải pháp đột phá Tuy nhiên cho đến nay, trong thực tế dạy học

ở các trường phổ thông, lối dạy phổ biến vẫn là truyền thụ một chiều, ngườihọc thụ động trong tiếp nhận tri thức, học lý thuyết chưa đi đôi với thựchành, kiến thức ít được vận dụng trong thực tiễn, những năng lực quan trọngcủa con người không được chú ý đúng mức trong nhà trường, những phẩmchất tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo ít được quan tâm hình thành chongười học

Trang 3

Kết luận của hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 6 Khoá IX (2002) đãnhấn mạnh: “Tập trung chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình, phương phápgiáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp nhận trình độ tiên tiến củakhu vực và quốc tế, tăng cường thực hiện gắn bó với cuộc sống xã hội ”.

Luật Giáo dục 2005, tại điều 28 cũng đã ghi “Phương pháp dạy học phổ

thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.

Như vậy, đổi mới phương pháp dạy học là một trong các trọng điểm màcông cuộc cải cách giáo dục hiện nay đặt ra Đó cũng chính là yêu cầu kháchquan của sự nghiệp phát triển giáo dục- đào tạo của đất nước Một sự thayđổi căn bản như thế cần có một chiến lược và một phương thức chỉ đạo đúngđắn, có hiệu quả

Trong những năm gần đây, Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh nói chung,các trường THCS trên địa bàn tỉnh nói riêng đã có nhiều hội thảo chuyên đề

về đổi mới PPDH, nhưng trong thực tế công tác đổi mới PPDH vẫn cònnhiều lúng túng, chưa đem lại hiệu quả thiết thực như mong đợi, trước hết doviệc tổ chức và chỉ đạo đổi mới PPDH ở các trường THCS còn nhiều bấtcập, việc quản lý chuyên môn dạy học theo những quan niệm và cơ chế vừa

cũ, vừa khô cứng

Đối với huyện Gia Bình, việc đổi mới phương pháp dạy học bước đầu

đã được áp dụng trong các trường, trong đó có các trường THCS, tuy nhiênviệc đổi mới phương pháp dạy học còn mang tính hình thức, đối phó, chưathực sự mang tính đột phá để có kết quả như mong đợi

Đó là lý do để chúng tôi chọn đề tài: “ Một số giải pháp quản lý công tácđổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh BắcNinh”

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả đổi mới phươngpháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS huyệnGia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Trang 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý dạy học của hiệu trưởng các

trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

- Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý đổi mới PPDH của các

trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

4.1 Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận:

- Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phươngpháp dạy học, về đổi mới PPDH ở các trường THCS

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn:

- Tìm hiểu và phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy theo địnhhướng đổi mới ở các THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

4.3 Đề xuất và thăm dò tính khả thi:

Một số giải pháp quản lý đổi mới PPDH hiện nay, góp phần nâng caohiệu quả đổi mới PPDH ở các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

5 Phương pháp nghiên cứu:

5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Nghiên cứu, hồi cứu, tổng kết, hệ thống hóa lý luận các công trìnhnghiên cứu, các tài liệu lý luận được chọn lọc liên quan chặt chẽ với đề tàinghiên cứu để làm luận cứ khoa học cho các biện pháp

5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra: Sử dụng các mẫu phiếu điều tra đối với HS và

GV để thu nhập những thông tin về tình hình dạy và học trong thời điểmhiện tại, thăm dò tính khả thi và tính hiệu quả

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của các nhà quản lí cókinh nghiệm để xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đềxuất

- Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát, tìm hiểu hoạt động dạy vàhọc của GV và HS Tìm hiểu, khảo sát công tác chỉ đạo của nhà trườngthông qua kế hoạch hoạt động và hệ thống văn bản chỉ đạo của các cấp quản

lý giáo dục

- Phương pháp thống kê: Tổng hợp số liệu điều tra, phân tích xử lý sốliệu

Trang 5

- Phương phỏp khảo nghiệm: Gúp phần khẳng định tớnh hiệu quả, tớnhkhả thi của những biện phỏp đó đề xuất.

5.3 Phương phỏp nghiờn cứu bổ trợ: Phương phỏp toỏn thống kờ nhằm

xử lý cỏc số liệu thu được về mặt định lượng

6 Đúng gúp của đề tài:

- Gúp phần tổng hợp, khỏi quỏt, lý luận về vai trũ của hiệu trưởng cỏctrường phổ thụng núi chung và hiệu trưởng cỏc trường THCS núi riờng trongviệc quản lý đổi mới PPDH hiện nay

- Đề xuất một số biện phỏp quản lý thực hiện đổi mới PPDH của hiệutrưởng cỏc trường THCS huyện Gia Bỡnh, tỉnh Bắc Ninh dựa trờn cỏc cơ sởcủa khoa học quản lý giỏo dục hiện đại

7 Cấu trỳc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học của hiệutrưởng theo hướng đổi mới phương phỏp dạy học

- Chương 2: Thực trạng quản lý đổi mới phơng pháp dạy học của hiệutrưởng cỏc trường THCS huyện Gia Bỡnh, tỉnh Bắc Ninh

- Chương 3: Một số giải phỏp quản lý của hiệu trưởng cỏc trường THCShuyện Gia Bỡnh, tỉnh Bắc Ninh trong việc quản lý hoạt động dạy học theođịnh hướng đổi mới phương phỏp dạy học

Trang 6

Trong cuốn “Phát huy tính tích cực của HS như thế nào?”,I.F.Kharlamốp đã khẳng định vai trò to lớn của tính tích cực, chủ động trongviệc tiếp thu tri thức mới Tác giả cho rằng: Quá trình nắm kiến thức mớikhông thể hình thành bằng cách học thuộc bình thường các quy tắc, các kếtluận khái quát hoá, nó phải được xây dựng trên cơ sở của việc cải tiến côngtác tự lập của HS, của việc phân tích tính lôgíc sâu sắc các tài liệu, sự kiệnlàm nền tảng cho việc hình thành các khái niệm khoa học"[ 6, 42 ].

Sự vận động không ngừng của đời sống xã hội tất yếu dẫn đến sự đổimới trong nội dung giáo dục và phương pháp giáo dục

Khi nói về PPDH, cần nhấn mạnh đó là vấn đề được các nhà khoa họcgiáo dục trên toàn thế giới quan tâm Đó là các công trình nghiên cứu sâu sắcliên quan đến PPDH gắn với các tên tuổi của Piagiet, Lêônchiep, Đannhilốp,Êxipôp, Lecne, Babansky

Gần đây, một số nhà lý luận dạy học phương Tây như: Grôp- Frây …đã

đi sâu vào nghiên cứu các kĩ thuật dạy học cụ thể

1.1.2 Trong lịch sử Giáo dục Việt Nam:

Ở Việt Nam, các vấn đề có liên quan đến PPDH cũng rất được quan

tâm, đặc biệt sau năm 1986 (được coi là mốc của đổi mới tư duy) Nhiều tác

Trang 7

giả đã có các công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc,Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Trần Kiều, Nguyễn Hữu Chí, và một số các nhàgiáo giầu kinh nghiệm khác cũng rất quan tâm đến vấn đề PPDH và pháttriển lý luận dạy học chung để áp dụng vào thực tiễn dạy học ở Việt Namnhư: Văn Như Cương, Tôn Thân…

Về công tác quản lý đổi mới PPDH và quản lý chất lượng, hiệu quả dạyhọc phải kể đến các công trình nghiên cứu của các tác giả như: Quách TuấnNgọc [31, 1999]; Trần Kiểm [20, 21, 2002]; Trần Kiều [22, 1995]; Trần BáHoành [18, 1996], các tác giả trên luôn lấy người học làm trung tâm với ýtưởng cốt lõi là người học phải tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trìnhhọc tập Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với tinh thần nghị quyết TW 2khoá VIII về GD- ĐT Nghị quyết yêu cầu: “Đổi mới mạnh mẽ PPGD, khắcphục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của ngườihọc” Nội dung này đã được thể hiện thành quy định pháp luật tại chương Iđiều 4, luật GD Quốc hội khoá X, kì họp thứ tư, ngày 28/10/1998 đến ngày02/12/1998 thông qua, trong đó ghi rõ:

- Nội dung GD phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại

và có hệ thống.

- PPGD phải phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng PP tự học, rèn luyện kỹ năng vËn dụng kiến thức vào thực tiễn Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.

1.2 Các khái niệm cơ bản:

1.2.1 Khái niệm “Quản lý”:

Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội Quản lý giáo dục (QLGD) là

một lĩnh vực quan trọng của quản lý xã hội, cũng chịu sự chi phối của cácquy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý, sau đây là một sốquan điểm chính

Theo sự phân tích của Mác thì “Bất cứ nơi nào có lao động, nơi đó cóquản lý”

Trong tác phẩm: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, tác giả HaroldKontz [26, 1987] viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối

Trang 8

hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm về thờigian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.

- Theo tác giả Trần Kiểm [20, 2002], “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh,

điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ

yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả

tổ chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ravới chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biến động của môitrường

1.2.2 Quản lý giáo dục:

Quản lý giáo dục là sự vận dụng một cách cụ thể các nguyên lý của quản

lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục Tuy nhiên, cần làm rõ nội hàm kháiniệm, để từ cơ sở lí thuyết đó giúp xác định nội dung và các biện pháp quản

lý giáo dục đạo đức trong công tác quản lý nhà trường

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục (QLGD) theo nghĩatổng quát, là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quyluật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thốnggiáo dục quốc dân, điều hành các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu

đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội (nâng cao

dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài) [24, 1995 ].

Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm quản lý giáo dục đối với cấp vĩ mô:

“QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể

Trang 9

GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hộitrong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mụctiêu giáo dục của nhà trường” [21, 2006].

Từ đây ta có thể khái quát QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứkhoa học, hợp quy luật và phù hợp các điều kiện khách quan…của chủ thểquản lý tới đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh các nguồn lực giáodục, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ chức/ hệ thống giáo dục đạt đượccác mục tiêu giáo dục đã đề ra với chất lượng, hiệu quả cao nhất

Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại QLGD:

+ Quản lý hệ thống giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn quốc,trên địa bàn lãnh thổ (tỉnh, thành phố…)

+ Quản lý nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sởgiáo dục- đào tạo

1.2.3 Chức năng của quản lý giáo dục:

Cũng như các hoạt động quản lý KT- XH, QLGD có 2 chức năng tổngquát: Chức năng ổn định, duy trì trong quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầuhiện hành của nền KT- XH; Chức năng đổi mới phát triển quá trình đào tạođón đầu QLGD cũng có đầy đủ các chức năng cơ bản của quản lý nói chung,theo sự thống nhất của đa số tác giả thì QLGD có 4 chức năng: Lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

+ Lập kế hoạch: Là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống cáchoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó Kế hoạch lànền tảng của quản lý lập kế hoạch bao gồm: xác định chức năng, nhiệm vụ

và các công việc của đơn vị, dự báo, đánh giá triển vọng, đề ra mục tiêu,chương trình, xác định tiến độ, xác định ngân sách, xây dựng các nguyên tắctiêu chuẩn, xây dựng các thể thức thực hiện

+ Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành vàquyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt đượcmục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Xây dựng các cơ cấu, nhóm, tạo sựhợp tác liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp bồi dưỡng cho phùhợp, phân công nhóm và cá nhân

+ Chỉ đạo( lãnh đạo, điều khiển): Là quá trình tác động đến các thànhviên của tổ chức làm họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt được các

Trang 10

mục tiêu của tổ chức Trong chỉ đạo chú ý sự kích thích động viên, thông tinhai chiều đảm bảo sự hợp tác trong thực tế.

+ Kiểm tra: Là quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá,

xử lý những kết quả của quá trình vận hành tổ chức Xây dựng định mức,tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp đánh giá, rút kinh nghiệm vàđiều chỉnh

Ngoài 4 chức năng cơ bản trên đây, cần lưu ý rằng, trong mọi hoạt độngcủa QLGD, thông tin có vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như “mạchmáu” của hoạt động QLGD Chính vì vậy trong nhiều nghiên cứu gần đây đãcoi thông tin như một chức năng trung tâm liên quan đến các chức năng quản

lý khác Nếu thiếu hoặc sai lệch thông tin thì công tác quản lý sẽ gặp rấtnhiều khó khăn, tạo ra những quyết định sai lầm, khiến công tác quản lý kémhiệu quả hoặc thất bại

Quá trình quản lý nói chung, quá trình QLGD nói riêng là một thể thốngnhất trọn vẹn Sự phân chia thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đốigiúp cho người quản lý định hướng thao tác trong hoạt động của mình.Trong thực tế, các giai đoạn diễn ra không tách bạch rõ ràng, thậm chí cóchức năng diễn ra cả ở một số giai đoạn khác nhau trong quá trình đó

1.3 Quản lý nhà trường:

1.3.1 Khái niệm quản lý nhà trường ( Quản lý trường học):

Nhà trường( Cơ sở giáo dục- đào tạo) là một cơ cấu tổ chức, cũng là một

bộ phận cấu thành của một hệ thống giáo dục

Quản lý nhà trường chính là hoạt động QLGD của một cơ cấu, tổ chứcgiáo dục, đồng thời cũng là tác động quản lý trực tiếp tới các hoạt động giáodục- học tập trong phạm vi nhà trường Hoạt động của nhà trường rất đadạng, phong phú và phức tạp, nên việc quản lý, lãnh đạo một cách khoa học

sẽ đảm bảo đoàn kết, thống nhất được mọi lực lượng, tạo nên sức mạnh đồng

bộ nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục đích giáo dục

Quản lý nhà trường (QLNT) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảngtrong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới đạt được mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạođối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh (Phạm Minh Hạc– Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục - Hà Nội 1998)

Trang 11

“Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp

và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dụckhác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”( Giáo dục học P.V Vượng ).Quản lý nhà trường chính là sự tác động quản lý có chủ đích của hiệutrưởng tới tất cả các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằmđưa mọi hoạt động của nhà trường đạt đến mức phát triển cao nhất

Có nhiều cấp quản lý trường học: Cấp cao nhất là Bộ Giáo dục và Đàotạo, nơi quản lý nhà trường bằng các biện pháp quản lý hành chính vĩ mô Cóhai cấp trung gian quản lý trường học là Sở Giáo dục- Đào tạo ở tỉnh, thànhphố và các Phòng Giáo dục- Đào tạo ở quận, huyện Cấp quản lý trực tiếpchính là sự tác động của hiệu trưởng quản lý các hoạt động giáo dục, huyđộng tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục nhàtrường

Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái hiện cótiến lên một trạng thái phát triển mới bằng các biện pháp quản lý và pháttriển chất lượng giáo dục của nhà trường

1.3.2 Các nội dung cơ bản của quản lý nhà trường trung học:

Mục tiêu giáo dục của trường THCS:

Giáo dục THCS có vị trí đặc biệt trong quá trình hình thành và phát triểnnhân cách của mỗi người học Xét cho cùng, vị trí và chất lượng cấp học nàytập trung ở chính chất lượng giáo dục của người học

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện vềđạo đức trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực

cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người ViệtNam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bịcho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xâydựng và bảo vệ Tổ quốc [Luật GD, điều 27]

Mục tiêu giáo dục và cụ thể hơn là các nhiệm vụ của giáo dục phổ thông

sẽ quy định và định hướng toàn bộ nội dung hoạt động của một nhà trường

Từ đó, các nhiệm vụ của nhà trường cũng chính là cơ sở xác định các nhiệm

vụ quản lý nhà trường và nội dung cơ bản trong công tác quản lý của ngườihiệu trưởng

Trang 12

Như vậy, công tác tổ chức giảng dạy, học tập có vị trí quan trọng trongnội dung của các nhiệm vụ của trường THCS Hiệu trưởng là người chịutrách nhiệm tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ đã được quy định trongđiều lệ trường trung học và các nhiệm vụ công tác cụ thể của trường.

Nội dung cơ bản của quản lý nhà trường:

Nội dung cơ bản của quản lý nhà trường trung học cơ sở đã được xácđịnh trong điều lệ trường PT [12, 2001], bao gồm:

+ Đảm bảo kế hoạch giáo dục kế tiếp phổ thông, tuyển dụng học sinhvào đầu cấp đúng số lượng theo kế hoạch giáo dục hằng năm, đúng chấtlượng theo quy định của Bộ GD & ĐT Duy trì sĩ số học sinh và hạn chế tối

đa số học sinh lưu ban, bỏ học

+ Đảm bảo chất lượng hiệu quả quá trình dạy học và giáo dục theo đúngchương trình, đảm bảo đạt yêu cầu của các môn học và hoạt động giáo dục.+ Xây dựng đội ngũ giáo viên của nhà trường đồng bộ về cơ bản, có đủloại hình và chất lượng ngày càng cao Xây dựng đội ngũ nhân viên phục vụ

có nghiệp vụ tương ứng thích hợp, am hiểu về đặc thù của giáo dục trongcông việc của mình

+ Từng bước hoàn thiện, nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, phục vụ tốtcác hoạt động dạy học và giáo dục

+ Xây dựng và hoàn thiện môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất ởđịa phương

+ Thường xuyên cải tiến công tác quản lý trường học theo tinh thần dânchủ hoá nhà trường, đảm bảo tiến trình đồng bộ có trọng điểm, hiệu quả cáchoạt động dạy và giáo dục

1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy học: là hoạt động cơ bản, đặc thù của nhà trường phổthông, do vậy quản lý các hoạt động dạy học cũng là nội dung quản lý cơbản, quan trọng hàng đầu của quản lý nhà trường

Quản lý hoạt động dạy học: là tổ chức một cách có khoa học cho laođộng dạy học, bao gồm các hoạt động của một tập thể (giáo viên, học sinh),cũng như công việc chuyên môn của từng người Biện pháp quản lý hoạtđộng dạy học là cách thức thực hiện trên các nội dung giảng dạy và học tập

cụ thể theo kế hoạch dạy học và các chương trình môn học quy định đề ra

Trang 13

Đó là cách sử dụng những phương tiện, nguồn lực vật chất và tinh thần để tạo

ra các tác động hướng đích, nhằm đạt mục tiêu dạy học chất lượng và đạthiệu quả cao, bao gồm trong đó cả việc thực hiện đổi mới phương pháp dạyhọc

Quản lý (tổ chức, chỉ đạo) hoạt động dạy học bao gồm các nội dung cơbản:

- Xác định mục tiêu các hoạt động dạy học

- Xây dựng kế hoạch dạy học

- Tổ chức, lựa chọn, tập hợp, bồi dưỡng lực lượng GV

- Động viên, thúc đẩy, tạo động lực, tạo điều kiện làm việc cho cácthành viên (GV, HS, CBQL, nhân viên)

- Giám sát, điều hành, uốn nắn, định hướng hoạt động giảng dạy và họctập

- Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm, rút ra bài học (về thành công vàhạn chế) để triển khai tiếp hoặc chấm dứt

- Trong điều kiện đổi mới giáo dục- dạy học hiện nay, nội dung quản lýhoạt động giảng dạy và học tập bao gồm cả việc tổ chức thực hiện đổi mớiPPDH

Đây chính là một nội dung vừa có tính lâu dài, vừa có tính thường xuyêncủa mỗi nhà trường, đồng thời cũng là một nội dung quan trọng số một củahiệu trưởng các trường phổ thông hiện nay Bên cạnh đó, việc đào tạo bồidưỡng đội ngũ GV, tạo động cơ thúc đẩy, nâng cao động lực lao động có vịtrí quan trọng trong quá trình quản lý các hoạt động dạy học

1.3.4 Vai trò, chức trách của hiệu trưởng trường THCS:

Trong nhà trường, hiệu trưởng là người đại diện cho cơ quan quản lýnhà nước về giáo dục- đào tạo, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động củanhà trường Theo điều lệ trường THCS và THPT, hiệu trưởng có nhữngnhiệm vụ và quyền hạn sau

- Tổ chức bộ máy nhà trường

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

- Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phâncông công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhânviên

Trang 14

- Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh.

- Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường

- Thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước đối với giáo viên, nhânviên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhàtrường

- Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độhiện hành…

Như vậy, hiệu trưởng một trường THCS là chủ thể quản lý, chịu tráchnhiệm tổ chức mọi hoạt động của nhà trường theo đúng quan điểm đường lốiphát triển giáo dục của Đảng và Nhà nước, thực thi công tác quản lý nhàtrường nhằm đảm bảo các mục tiêu, nội dung chương trình và chất lượnggiáo dục học sinh

Theo đó, quản lý và tổ chức các hoạt động dạy học là một trong cácnhiệm vụ trọng tâm, đồng thời có liên quan trực tiếp đến các nhiệm vụ,quyền hạn của hiệu trưởng Tổ chức và quản lý quá trình dạy học toàntrường( thông qua từng lớp học) một cách hiệu quả chính là một nội dungcông tác quan trọng nhất của mỗi người hiệu trưởng nói chung và của hiệutrưởng trường THCS nói riêng

Trong thực tế đất nước ta đang có những chuyển biến sâu sắc theohướng mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, vì vậy trong sự nghiệp đổi mới giáodục hiện nay, công việc quản lý nhà trường và vai trò tổ chức, quản lý củahiệu trưởng càng trở nên vô cùng quan trọng, có ý nghĩa quyết định chấtlượng, hiệu quả giáo dục của mỗi cơ sở giáo dục- đào tạo

Quá trình dạy học là một quá trình thống nhất biện chứng giữa hoạtđộng dạy học của thầy và hoạt động học của trò: Việc nghiên cứu kĩ các đặctrưng cơ cấu, các quy luật của hoạt động học nói chung và hoạt động tự họcnói riêng là cơ sở để xác định cơ chế dạy học thích hợp, theo đó kích thíchđược khả năng chủ động, tích cực và tính sáng tạo của HS

1.4 Một số cơ sở tâm lý học về hoạt động học tập của học sinh THCS:1.4.1 Hoạt động học tập và động cơ học tập:

Các tác giả Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Trần Quốc Thành cho rằng:

“Hoạt động học là một đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích

tự giác là lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới” [ 9, 2002 ]

Trang 15

Phan Trọng Luận cho rằng: “Học là công việc của cá nhân, là công việccủa bản thân người học Kết quả học tập không thu nhận bằng con đườngtruyền mớm mà thông qua hoạt động của từng cá nhân Ông còn cho rằngmục đích cuối cùng của dạy học là dạy cách tự học” [25, 1998].

Khi đi sâu về hoạt động học tập, có thể xem xét ở các nội dung sau:

§ộng cơ học tập: Động cơ học tập hiện thân ở đối tượng của hoạt động học.Theo A.N.Lêonchiep chia động cơ học tập của HS thành hai loại:

Động cơ chỉ xuất hiện khi được cá nhân ý thức và động cơ tác động thựctế

Sức mạnh kích thích của “động cơ chỉ được ý thức” còn ở dạng tiềmnăng, muốn hiện thực hóa sức mạnh đó phải chuyển thành “động cơ tác độngthực tế”

Theo Phan Trọng Ngọ, việc hình thành động cơ tạo ý thức ở mức tácđộng thực tế cho HS trong học tập tiến hành theo logic sau:

Đầu tiên đưa người học vào tình huống học tập cưỡng bức có mục đích(là tình huống ở đó học tập của HS được thúc đẩy bằng động cơ tạo ý)

Củng cố và mở rộng ý nghĩa của kết quả học tập đạt được

Hình thành ý thức của HS về nhu cầu tạo ý trong học tập

Chuyển tình huống học tập tự giác có mục đích, hình thành động cơ tạo

đó chủ thể chiếm lĩnh được tri thức mới, năng lực mới Mỗi mục đích họctập cụ thể là một biểu hiện cụ thể của mét khâu trong chuỗi logic của đốitượng học tập Như vậy, quá trình đạt mục đích là quá trình hình thành động

cơ trong điều kiện cụ thể xác định của tiến trình hoạt động học tập cho nênkhông thể có một động cơ nào khác bên ngoài áp đặt vào nó

Phương tiện học tập: Chính là các kiến thức vốn có của người học Theo

Hồ Ngọc Đại, các khái niệm nói chung, sau khi hình thành đều là phương

Trang 16

tiện học tập Khái niệm khoa học là phương tiện đáng tin cậy trong hoạt độnghọc tập của con người.

Hành động học tập: Theo Phan Trọng Ngọ, việc hình thành các hànhđộng học tập sẽ có nhiều cơ hội để hình thành hoạt động học tập, là chìakhóa dẫn đến thành công của dạy học Mặt khác từ hành động học tập có thểluyện tập để trở thành thao tác cho hoạt động khác Việc hình thành hoạtđộng cho HS trước hết phải xác định học tập và giúp trẻ ý thức được mụcđích đó Bước tiếp theo là huy động các thao tác tư duy và thao tác kỹ thuật

để thực hiện mục đích đã ý thức được

Như vậy, nếu nhìn nhận, phân tích hoạt động học tập theo các quanđiểm của các nhà nghiên cứu tâm lý học dạy học thì chìa khóa dẫn đến thànhcông trong dạy học là hình thành hoạt động học tập Từ hoạt động học tập cóthể rèn luyện để trở thành thao tác cho hoạt động khác Để hình thành hoạtđộng học cho HS phải hình thành và tạo được sự chuyển hóa:

Động cơ < > mục đích < > phương tiện học tập,

Từ đó có sự hình thành và chuyển hóa:

Hoạt động < > hành động < > thao tác

Để hình thành hoạt động học tập cho HS thì mấu chốt là hình thànhđộng cơ học tập cho các em( dựa trên mục đích học tập đã được ý thức trướcđó) Từ đó mà tính tích cực nhận thức( học tập) được hình thành và giúp chohọc sinh tích cực học tập

Nói về tính tích cực học tập, người ta thường đánh giá nó ở cấp độ cánhân người học trong quá trình thực hiện mục đích dạy học chung Một cáchkhái quát, I.F.Kharlamop viết : “Tính tích cực trong hoạt động nhận thức làtrạng thái hoạt động của HS, được đặc trưng bởi khát vọng học tập, sự cố

Trang 17

gắng trí tuệ với nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức cho chínhmình”.

Theo G.I Sukina, có ba mức độ tích cực:

- Tính tích cực bắt chước: HS tích cực bắt chước hoạt động của GV, bạn

bè Trong hoạt động bắt chước cũng có sự cố gắng của thần kinh và cơ bắp.Loại này chỉ thấy ở HS trung bình và yếu

- Tính tích cực tìm tòi: HS độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, mò mẫmtìm các cách giải quyết khác nhau để tìm ra lời giải đáp hợp lý nhất Loại này

có sự tham gia của động cơ, nhu cầu, hứng thú và ý chí Loại này thườngthấy ở HS trung bình và khá

- Tính tích cực sáng tạo: Chủ thể nhận thức tự tìm tòi kiến thức mới, tựtìm ra phương thức hoạt động riêng và có thể trở thành phẩm chất tương đốibền vững của cá nhân, loại này thường thấy ở HS khá, giỏi Từ đó hình thành

và phát triển năng lực tự học thể hiện qua một số kỹ năng chủ yếu: sử dụngSGK, kỹ năng đọc tài liệu tham khảo, sử dụng công nghệ thông tin kỹ năngnghe, ghi nhớ

Qua cách nhìn nhận về hoạt động học tập đã trình bày ở trên, cho thấyviệc hình thành ý thức tự học, năng lực tự học, xác định động cơ, thái độ,mục đích, hành động học tập và tính tích cực, tìm tòi sáng tạo cho HS là có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong đổi mới PPDH Nhưng muốn đổi mới cáchhọc, phải đổi mới cách dạy Cách dạy quyết định cách học Do vậy, GV cầnđược bồi dưỡng, phải kiên trì cách dạy theo phương pháp dạy học tích cực,

tổ chức các hoạt động nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao,hình thành thói quen cho HS Trong đổi mới PPDH phải có sự hợp tác củathầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy với hoạt động học thì mới có kết quả.Thành tựu chung nổi bật của tâm lý học thế kỷ XX trong việc phát hiệnquy luật phát triển con người, đã cho các quan niệm hiện đại về nhận địnhchung là: Nhân cách con người không thể phát triển qua tiếp nhận tri thứcmột chiều, thụ động mà phát triển bằng hoạt động và trong hoạt động củachính người ấy Sự tiếp thu một chiều những lời nói từ bên trong không thểhình thành các năng lực và phẩm chất cần thiết cho con người Con ngườikhông thể thay đổi khi bản thân họ không muốn thay đổi và không có khảnăng thay đổi Với những thành tựu về tâm lý học, đặc biệt là tâm lý học dạy

Trang 18

học, ngày nay trên thế giới tồn tại nhiều quan niệm, xu hướng lí luận dạy họckhác nhau: Dạy học hướng vào HS, dạy học kiến tạo; dạy học hợp tác Những quan niệm về mô hình lí luận dạy học hiện đại là những thànhtựu quan trọng của khoa học giáo dục thế kỉ XXI, tạo thành bức tranh tổnghợp về sự phát triển của khoa học giáo dục hiện đại Các quan niệm và môhình lí luận dạy học đó có những ưu điểm, thế m¹nh riêng, được vận hành vàphát huy tác dụng trong những môi trường, điều kiện dạy học phù hợp, đồngthời chúng cũng có những mặt hạn chế, nhược điểm.

1.4.3 Một số cơ sở lý luận dạy học về hoạt động học tập tích cực:

Hoạt động học tập - tiếp cận từ góc độ lý luận dạy học, là một quá trìnhnhận thức tích cực, tự giác, tự lực và sáng tạo Những năm gần đây, lí luậndạy học bàn nhiều đến dạy học lấy HS làm trung tâm và dạy học tích cực

a Quan niệm “ Dạy học lấy HS làm trung tâm”:

Trên diễn đàn khoa học ở nước ta nhiÒu n¨m trë l¹i đây, có nhiều côngtrình nghiên cứu về tư tưởng lấy HS làm trung tâm với các cách thức tiếp cậnkhác nhau

Tác giả Thái Duy Tuyên cho rằng: Lấy HS là trung tâm là xu hướnghiện đại trong việc đổi mới PPDH, có tính nhân văn cao, nó giúp HS t×m rachân lý và qua đó có kiến thức mới

Bàn về khái niệm, bản chất của dạy học lấy HS làm trung tâm, tác giảPhan Trọng Luận cho rằng: Dạy học lấy HS làm trung tâm là một tư tưởngdạy học tiến bộ, là bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo, năng lực gi¶i quyếtvấn đề, tạo được một số chuyển hóa, một sự vận động bên trong của chủ thể

HS Do đó mà một trong những phương hướng đổi mới PPDH quán triệt tưtưởng lấy HS làm trung tâm là tích cực hóa hoạt động học tập của HS trên cơ

sở tự giác, tự do khám phá theo tổ chức, hướng dẫn của GV Trong quá trìnhdạy học cần tôn trọng mục đích, nhu cầu, khả năng, hứng thú, lợi ích học tậpcủa HS Với các PPDH này đòi hỏi GV phải có trình độ chuyên sâu, nănglực sư phạm, khả năng sáng tạo, cố vấn trong các hoạt động của HS

b Quan niệm dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập:

Kết quả nghiên cứu của P.I.Pitcatxixtưi và B.I.Côrôtiatiev cho thấy có 2cách chiếm lĩnh kiến thức: Tái hiện kiến thức( ®ịnh hướng đến hoạt động táitạo, được xây dựng trên cơ sở HS lĩnh hội các tiêu chuẩn, hình mẫu có sẵn)

Trang 19

và tìm kiếm kiến thức( ®ịnh hướng đến hoạt động cải tạo tích cực, dẫn đếnviệc “ phát minh” kiến thức và kinh nghiệm hoạt động) Tuy nhiên để đảmbảo giúp HS lĩnh hội được đầy đủ lượng kiến thức qui định trong một đơn vịthời gian( giờ học) thì không thể vận dụng máy móc cách dạy học nào màphải kết hợp chúng với nhau, trong đó cách thứ hai chiếm ưu thế.

Xoay quanh việc tích cực hoá hoạt động học tập, theo quan điểm của tácgiả Nguyễn Kỳ trong “Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trungtâm” [15, 2001] Ông cho rằng: “ Hệ PPDH tích cực lấy người học làm trungtâm là hệ PPDH tích cực: đưa ra 4 đặc trưng cơ bản của hệ PPDH tích cực vàtương ứng với quy trình dạy học tích cực 4 thời kỳ:

1/ Người học, chủ thể của hoạt động học, tự mình tìm ra kiến thức bằnghoạt động của chính mình< > Nghiên cứu cá nhân

2/ Người học tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn < >Hợp tác vớibạn, học bạn

3/ Nhà giáo là người tổ chức và hướng dẫn quá trình và kết hợp cá nhânhóa( HS tiến hành công việc độc lập theo nhịp độ phù hợp với năng lực) với

xã hội hóa ( qua trao đổi, xêmina ) việc học của người học< >Hợp tác vớithầy, học thầy

4/ Người học tự kiểm tra, tự điều chỉnh, tự rút kinh nghiệm về cách giảiquyết vấn đề của mình< > Tự kiểm tra, tự đánh giá và tự điều chỉnh

Thực ra quan niệm “Dạy học lấy người học là trung tâm” và quan niệm

“Dạy học là tích cực hoá hoạt động học tập” có cùng bản chất: Coi hoạt độnghọc tập là hoạt động nhận thức tích cực, từ đó dạy học hiệu quả là quá trìnhthiết kế, tổ chức, điều khiển hoạt động học tập theo những quy luật của hoạtđộng nhận thức tích cực( HS là chủ thể tự giác, tích cực và chủ động), nhờ

sự tương tác tích cực giữa HS và người dạy theo cách đó mà người học lĩnhhội tốt các nội dung dạy học và đạt được các mục tiêu học tập đã xác định.1.5 Một số vấn đề về quản lý phương pháp dạy học và đổi mới PPDH:1.5.1 Phương pháp dạy học và phương pháp dạy học tích cực:

a Định nghĩa phương pháp dạy học:

Theo từ điển Tiếng Việt: Phương pháp là cách thức tiến hành để có hiệuquả Theo quan điểm triết học: Phương pháp là hình thái chiếm lĩnh hiện

Trang 20

thực trong các hoạt động của con người, đặt biệt là hoạt động nhận thức vàcải tạo thực tiễn.

Trong tác phẩm: “ Bút kí triết học”, khi đề cập đến mối quan hệ giữa nộidung và phương pháp, Lênin đã dẫn câu nói của Hegel: “ Phương pháp là ýthức về hình thức của sự tự vận động bên trong của bản thân nội dung”.Phương pháp, như vậy chính là thành tố có quan hệ hữu cơ, biện chứngvới nội dung, chịu sự chi phối của nội dung, đồng thời tác động đến việc lựachọn, cấu trúc nội dung Tùy theo quan niệm về mối quan hệ trong quá trìnhdạy học, đã có nhiều định nghĩa khác nhau về PPDH Nếu đứng trên góc độdạy học tích cực, có thể chọn định nghĩa sau: “PPDH là một hệ thống tácđộng liên tục của GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của

HS để HS lĩnh hội vững chắc các thành phần của nội dung giáo dục nhằmđạt được mục tiêu đã định”(Hà Thế Ngữ 32, 2001) Hay nói một cách kháiquát chung: PPDH là cách thức tổ chức hợp lý quá trình dạy học để đạt mụcđích dạy học

Quá trình dạy học gồm có một số thành tố cơ bản: Mục tiêu (MT); nộidung (ND); phương pháp (PP); phương tiện ( PT ); tổ chức (TC); đánh giá( ĐG) tương tác với nhau, tạo thành một chỉnh thể vận động trong môitrường giáo dục và môi trường kinh tế- xã hội của cộng đồng mô tả mối quan

hệ đó Đặc biệt mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp là cơbản nhất, tạo nên cái thường gọi là “ Tam giác sư phạm” Trong mối quan hệnày, có các tác động quy định (một chiều): MTDH; NDDH; PPDH và giữacác thành tố này của quá trình dạy học có các tác động ngược (feedback),cùng vận hành trong môi trường dạy học Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ Mục tiêu -Nội dung- PPDH trong quá trình dạy học

b Bản chất của phương pháp dạy học theo quan niệm truyền thống:

Ở nước ta, hệ thống các PPDH quen thuộc, được đào tạo trong các trường sưphạm từ mấy thập kỉ trước đ©y, được gọi là PPDH truyền thống Có thể phânloại theo “ nguồn” tri thức và đặc điểm tri thức thông tin thành ba nhómphương pháp:

(1) Nhóm phương pháp dùng lời: Trần thuật, giảng giải, diễn giải, vấnđáp

Trang 21

(2) Nhóm phương pháp trực quan: Biểu diễn vật tự nhiên, biểu diễn vậttượng hình (tranh, ảnh, mô hình), biểu diễn vật tượng trưng (biểu đồ, đồ thị),biểu diễn thí nghiệm

(3) Nhóm phương pháp thực hành: Thực hành phân loại mẫu vật; thựchành quan sát, giải phẫu, thực hành thí nghiệm

Ba nhóm PPDH truyền thống trên tương ứng với hai dạng hoạt độngnhận thức trong hệ thống phân loại của I.Ia.Lecene và M.N.Skatkin: Thôngbáo- thu nhận và tái hiện Như vậy PPDH truyền thống thuộc dòng phươngpháp I và II, đó là dòng phương pháp: Giải thích, minh họa, lặp lại, tái tạotheo mẫu Đặc điểm của hai dòng phương pháp này là: Thụ động, gò ép, bắtchước, tái hiện, vận dụng theo mẫu

Với phương pháp dạy học truyền thống, học là quá trình tiếp thu và lĩnhhội, qua đó hình thành kiến thức, kỹ năng, tư tưởng, tình cảm Bản chất củadạy học truyền thống là truyền thụ tri thức của GV cho HS thường xuyên vềmột chiều Vì vậy, mục tiêu cơ bản của giáo viên là chú trọng cung cấp trithức, kỹ năng, kỹ xảo Học để đối phó với thi cử Sau khi thi xong, nhữngđiều đã học thường bị bỏ quên và ít dùng đến

Các phương pháp giảng dạy truyền thống chủ yếu là phương pháp diễngiảng, truyền thụ kiến thức một chiều, GV là người cung cấp kiến thức mà

GV có được, HS tiếp thu một cách thụ động, cố gắng ghi nhớ những gì thầydạy, ít được lưu ý phát huy năng lực tư duy sáng tạo

Đi sâu phân tích bản chất của PPDH theo quan niệm truyền thống làgiúp chúng ta phân biệt và từ đó nhấn mạnh sự khác biệt về bản chất, cũngnhư thấy được các ưu thế của các PPDH tích cực, của đổi mới PPDH

c Bản chất của các PPDH tích cực:

Đổi mới PPDH không phải hướng tới mục đích tự thân nó, mà nhằm hướngtới chất lượng giáo dục mới, nhằm đạt được những mục tiêu mới đối với giáodục thế hệ trẻ Nếu như trong nền giáo dục cũ, nói đến giảng dạy là nói đếntruyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng thì giáo dục hiện đại hướng tớichuẩn bị cho HS các năng lực và phẩm chất cần thiết để họ đi vào cuộc sống

xã hội, có thể ứng phó các tình huống trong sản xuất và đời sống đặt ra.Như vậy, đổi mới PPDH nhằm hướng tới những chất lượng mới của sựphát triển nhân cách Cuối cùng, nét đặc trưng nhất được rút ra là: tăng

Trang 22

cường sự nghiên cứu độc lập của HS theo hướng “tìm kiếm” và “phát minh”,những qui tắc mới, định lý mới được tác động chỉ đạo của GV Từ đó, cácnhà giáo dục đã phát hiện những qui luật tích cực hóa quá trình dạy học nóichung và hoạt động nhận thức của HS nói riêng, từ chỗ làm sáng tỏ hai quyluật:

Quy luật bên ngoài: hoạt động nhận thức của HS được tích cực hóa dướitác động từ bên ngoài, đó là từ GV

Quy luật bên trong: hoạt động nhận thức của HS được tích cực hóa trên

cơ sở họ tự giải quyết các bài tập nhận thức

Theo Hà Thế Ngữ thì: Một quan niệm đúng đắn về phương pháp đào tạocần phân biệt mặt bên ngoài và mặt bên trong của phương pháp Mặt bênngoài của phương pháp thường gắn với tính chất bên ngoài của đối tượnghoạt động và các phương tiện giao lưu trong quá trình dạy học, là cái dÔ nhậnthấy như lời nói, chữ viết, thiết bị dạy học, thao tác, hoạt động, thuyết trình Mặt bên trong của phương pháp thường liên quan đến bản chất và cơ chế củacác loại hình hoạt động và giao lưu trong quá trình day học Phải dựa vàonhững thành tựu nghiên cứu của triết học, logic học, tâm lý học, xã hội học

về hoạt động để đưa giáo dục học đi sâu vào mặt bên trong của phương pháp[33, 2001] Chính quan niệm về hai mặt của phương pháp là cơ sở quantrọng để phân loại PPDH theo các xu thế phát triển của quá trình giáo dục,đồng thời giúp xác định những yếu tố cơ bản cần tác động của hoạt động chỉđạo nhằm đẩy mạnh triển khai PPDH tiên tiến

Bản chất của phương pháp dạy học tích cực là gì? Các lý thuyết vềphương pháp dạy học tích cực luôn gắn với thuật ngữ “ Phương pháp dạyhọc tích cực” và khái niệm “Tính tích cực của hoạt động học tập”

Các PPDH tích cực có chung bản chất là nhằm tích cực hóa hoạt độnghọc tập của HS Thực chất đó là quả trình tổ chức, hướng dẫn HS tự tìmhiểu, phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở tự giác và được tự do, đượctạo khả năng và điều kiện để chủ động trong hoạt động học tập

Tóm lại, các PPDH tích cực tận dụng cơ hội và điều kiện để tìm kiếmkiến thức chiếm ưu thế, đồng thời kết hợp với tính sẵn sàng học tập của HSthì về bản chất, các PPDH đó có khả năng tích cực hóa trong quá trình học

Trang 23

tập của HS, nhờ đó mà hình thành được các phương thức hành động và kinhnghiệm hoạt động cho các em.

Bằng việc khai thác các khía cạnh phù hợp với yêu cầu dạy học tích cựchoá hoạt động học tập, gần đây nhiều nghiên cứu về các PPDH tích cực đãbước đầu được áp dụng trong dạy học phổ thông

d Một số PPDH tích cực:

Phương pháp DH (học tập) hợp tác:

Đây là một phương pháp giáo dục mà ở đó, theo Jeal Vial ( 5,68 ): “HSđược phân chia thành những nhóm nhỏ riêng biệt, chịu trách nhiệm về mộtmục tiêu duy nhất, được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từngngười Các hoạt động riêng biệt được tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhaunhằm thực hiện một mục tiêu chung” HS được xem như là các céng tácviên, nhằm đảm bảo mọi thành viên của nhóm đều quan trọng như nhau Họ

có thể học từ nh÷ng người khác bởi thái độ có tính phê phán, được tạo thànhdo: 1) Một nhiệm vụ học tập được cả nhóm cùng thảo luận; 2) Sự đối mặtcùng nhau trong một nhóm nhỏ; 3) Môi trường cộng tác và phụ thuộc lẫnnhau trong cùng một nhóm; 4) Chịu trách nhiệm cá nhân

Trong quá trình học tập hợp tác, GV- HS đều được coi là có vai trò bìnhđẳng- HS phải học cách cộng tác trên nhiều phương diện, dựa trên nhiềuphương diện của nhóm như: là người tổng kết, người ghi chép, người khuyếnkhích và người kiểm tra Thái độ của người trong nhóm phải: cộng tác cùngcác thành viên khác; cố gắng xây dựng ý kiến chung của nhau; chia sẻ quyềnđứng đầu chủ chốt nhóm; rèn luyện cách thuyết trình sao cho đảm bảo rằngnhững người khác phải hiểu đîc vấn đề

Với phương pháp DH hợp tác, các hoạt động cá nhân riêng biệt được tổchức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục đích chung Đạtđược mục đích, tức là nhóm đó đã hoàn thành nhiệm vụ học tập hay mỗithành viên của nhóm đã lĩnh hội kiến thức mới Để PPDH hợp tác có hiệuquả đòi hỏi hoạt động có động cơ và tự nguyện của HS được đặt vào tình thếsẵn sàng hỗ trợ Thông qua đó, sẽ hình thành được các mối quan hệ vừa dọc(thầy- trò), vừa ngang (trò- trò), đảm bảo tối ưu hai nguyên tắc tính cực: tácđộng qua lại và tham gia hợp tác

PPDH giải quyết vấn đề:

Trang 24

Vào thập kỉ 60 (thế kỉ XX), một trong những xu hướng phát triển củanhà trường là gắn liền nhiệm vụ dạy học với mục đích phát triển trí tuệ của

HS Vì thế đã xuất hiện mâu thuẫn giữa một bên là yêu cầu ngày càng caođối với quá trình dạy học và một bên là các PP tổ chức dạy học đã quá cũ kỹ

Và nguyên tắc chung để mâu thuẫn được giải quyết hợp lý, đó là hoạt độngnhận thức của HS được tích cực hóa dưới ảnh hưởng của các câu hỏi nêu vấn

đề, các bài tập nêu vấn đề Hay nói cách khác, trên cơ sở HS tự lực phát hiện

và GQVĐ

Quy trình dạy học GQVĐ gồm ba bước:

Phát hiện vấn đề: Đưa HS vào tình huống có vấn đề- Phân tích tìnhhuống- Dự đoán vấn đề nảy sinh và đặt mục đích xác minh tính đúng đắncủa dự đoán đó

Giải quyết vấn đề: Phân tích mối quan hệ giữa dự kiện, điều kiện và vấn

đề cần tìm- Đề xuất, lựa chọn hướng giải quyết và tìm lời giải- Thực hiện lờigiải

Kiểm tra và vận dụng: Kiểm tra tính hợp lý và tối ưu của lời giải- Phátbiểu chính xác vấn đề- Xét khả năng ứng dụng của nó và xếp vào hệ thốngtri thức đã có- Vận dụng vào tình huống mới

Hạt nhân của quá trình điều khiển sự nghiên cứu của HS là GV phải tạođược tình huống có vấn đề Về cơ bản hoạt động của GV có thể là: Căn cứvào khả năng hiện có của HS và cấu trúc lôgic của nội dung dạy học mà đưa

HS vào tình huống có vấn đề một cách tự nhiên, không áp đặt nhằm giúp các

em dễ dàng phát hiện được vấn đề Điều khiển để tập hợp, lựa chọn kiếnthức cũ, phương thức hoạt động đã biết cần thiết cho việc GQVĐ địnhhướng cho HS tìm được giải pháp chủ yếu bằng hệ thống câu hỏi được chuẩn

bị sẵn sao cho giải quyết được vấn đề đã đặt ra

Tóm lại: Với các PPDH, dù là thuộc kiểu truyền thống hay kiểu khôngtruyền thống, thực tiễn dạy học khẳng định: Mỗi một PP đều có khả năngtích cực hóa hoạt động học tập của HS ở khía cạnh này, khía cạnh khác,miễn sao người thầy phải tích cực hóa hoạt động học tập của HS và muốnlàm được như vậy, người thầy phải dành nhiều tâm huyết cho hoạt động củamình

1.5.2 Đổi mới PPDH theo yêu cầu của chương trình THCS:

Trang 25

a Một số định hướng đổi mới PPDH ở Việt Nam:

Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội khóa X năm 2000 đã khẳngđịnh: Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông lần này làxây dựng nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thôngmới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nhucầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ giáodục phổ thông của các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới

Nhiệm vụ phát triển giáo dục và đào tạo cũng đã ghi trong Báo cáochính trị tại Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX (4/2001) là: “Tiếptục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương phápdạy và học, hệ thống trường lớp và quản lý giáo dục; thực hiện: chuẩn hóa,hiện đại hóa, xã hội hóa” Định hướng đôỉ mới PPDH phổ thông đã được cụthể hóa trong Luật Giáo dục, Điều 28.2, đã ghi “ Phương pháp giáo dục phổthông phải phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợpvới đặc điểm của từng lớp học, từng môn học; bồi dưỡng phương pháp tựhọc, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thứcvào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập chohọc sinh” Đổi mới PPDH cần có cuộc cách mạng về tư duy: Thay đổi kiểu

tư duy đơn tuyến: là tư duy coi PP là hệ thống các nguyên tắc, điều chỉnhhoạt động nhận thức và hoạt động cải tạo thực tiễn; là chuyển kiến thức từthầy sang trò theo một chiều Tư duy đơn tuyến là tư duy dễ cả tin, cần phảikhắc phục

Có thể nói cốt lõi của đæi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tậpchủ động, chống lại thói quen học tập thô động

Định hướng chung về đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự giác,sáng tạo, tự học, kỹ năng vận dụng vào thực tiễn, phù hợp với đặc điểm củatừng lớp học, môn học; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, tạo đượchứng thú học tập cho HS, tận dụng được công nghệ mới nhất, Rất cần pháthuy cao năng lực tự học, học suốt đời trong thời đại bùng nổ thông tin Tăngcường học cá thể với hợp tác Định hướng vào người học được coi là quanđiểm định hướng chung trong đổi mới PPDH

b Mục đích của đổi mới PPDH:

Trang 26

Việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đòi hỏi phải đổimới đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, PPDH đến cách thức đánhgiá kết quả dạy học, trong đó khâu đột phá là đổi mới PPDH.

Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trường trung học phổ thông là thayđổi lối dạy học truyền thống một chiều sang dạy học theo “ phương pháp dạyhọc tích cực” nhằm giúp HS phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, s¸ngtạo, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vậndụng kiến thức vào các tình huống khác nhau trong học tập và trong thựctiễn; tạo niềm tin, hứng thú trong học tập Làm cho “ Học” là quá trình kiếntạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và sử lý thông tin Chú trọng hình thành các năng lực (tự học, sáng tạo, hợp tác ) dạy PP và

kỹ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những nhu cầucủa cuộc sống hiện tại và tương lai Muốn đổi mới cách học, phải đổi mớicách dạy Cách dạy quyết định cách học, tuy nhiên thói quen học tập thụđộng của HS cũng ảnh hưởng đến cách dạy của thầy Mặt khác, cũng cótrường hợp HS mong muốn được học theo tích cực nhưng GV chưa đáp ứngđược do vậy, GV cần được bồi dưỡng, phải kiên trì cách dạy theo PPDHTC,

tổ chức các hoạt động nhận thức từ dơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao,hình thành thói quen cho HS trong đổi mới PPDH phải có sự hợp tác củathầy và trò, sự phối hợp hoạt động dạy với hoạt động học thì mới có hiệuquả PPDH tích cực hàm chứa cả PP dạy và PP học

1.5.3 Yêu cầu đổi mới PPDH ở trường THCS:

a Yêu cầu chung:

+ Dạy học tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập củaHS; dạy học kết hợp giữa học tập cá nhân với học tập hợp tác, giữa hình thức

cá nhân với hình thức học theo nhóm, theo lớp

+ Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa GV và HS, giữa HS vàHS

+ Dạy học chú trọng đến rèn luyện các kỹ năng, năng lực, tăng cườngthực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống

+ Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện PP tư duy, năng lực tự học, tựnghiên cứu, tạo niềm vui, hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin choHS

Trang 27

+ Dạy học chú trọng đến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, TBDHđược trang bị hoặc do GV tự làm, đặc biệt lưu ý đến ứng dụng công nghệ.+ Dạy học chú trọng đến đa dạng nội dung, các hình thức, cách thứcđánh giá và tăng cường hiệu quả việc đánh giá.

b Yêu cầu đối với HS:

+ Tích cực suy nghĩ, chủ động tham gia các hoạt động học tập để tựkhám phá và lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kĩ năng, xây dựng thái độ và hành

vi đúng đắn

+ Tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng học tập; thực hành thí nghiệm; thựchành vận dụng kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, giải quyết các tìnhhuống và các vấn đề đặt ra trong thực tiễn; xây dựng và thực hiện các kếhoạch học tập phù hợp với khả năng và điều kiện

+ Mạnh dạn trình bày bảo vệ ý kiến, quan điểm cá nhân; tích cực thảoluận, tranh luận, đặt câu hỏi cho bản thân, cho thầy, cho bạn

+ Biết tự đánh giá và đánh giá các ý kiến, quan điểm, các sản phẩm hoạtđộng học tập của bản thân và bạn bè

c Yêu cầu đối với GV:

+ Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập vớinhiều hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trưngcủa bài học, với đặc điểm và trình độ của HS, với điều kiện cụ thể của từnglớp, của từng trường và từng địa phương

+ Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS được thamgia một cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hộikiến thức; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng đã có củaHS; tạo niềm vui, hứng khởi nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong họctập cho HS; giúp các em phát triển tối đa năng lực, tiềm năng

+ Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập pháttriển tư duy và rèn luyện kỹ năng; hướng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùnghọc tập; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành; hướng dẫn HS có thói quenvận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn

+ Sử dụng các PP và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lý, hiệuquả, linh hoạt phù hợp với đặc trưng của các cấp, môn học, nội dung, tínhchất của bài học; đặc điểm và trình độ HS; tính chất của bài học; đặc điểm và

Trang 28

trình độ học sinh; thời lượng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể củatừng trường, từng địa phương.

d Yêu cầu đối với cán bộ quản lý giáo dục:

+ Nắm vững chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông thể hiện ở chươngtrình, SGK, PPDH, sử dụng phương tiện, thiết bị, hình thức tổ chức dạy học

và đánh giá kết quả giáo dục

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho GV thực hiện đổi mới PPDH

+ Có biện pháp quản lý, chỉ đạo đổi mới PPDH trong nhà trường mộtcách hiệu quả; thường xuyên tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá các hoạtđộng dạy và học theo định hướng đổi mới PPDH

+ Động viên, khen thưởng kịp thời những GV thực hiện có hiệu quảPPDH, đồng thời phê bình, nhắc nhở những GV chưa tích cực thực hiện đổimới PPDH

1.6 Một số vấn đề về quản lý việc thực hiện đổi mới PPDH

- Mục tiêu: Nhằm nắm vững thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mớiPPDH của đội ngũ Hiệu trưởng các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh BắcNinh để từ đó có hướng điều chỉnh cho phù hợp

- Nội dung quản lý: Quản lý đội ngũ tổ trưởng, giáo viên chủ nhiệm,giáo viên bộ môn của nhà trường trong việc thực hiện đổi mới PPDH

- Biện pháp quản lý: Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, nhận xét, rútkinh nghiệm

1.6.1 Vai trò của hiệu trưởng trong quản lý thực hiện đổi mới PPDH.Hiệu quả giáo dục, đào tạo của nhà trường nói chung phụ thuộc vàocông tác tổ chức quản lý trường học, đứng đầu là hiệu trưởng

Khi xác định vai trò, vị trí của người hiệu trưởng – người được giaoquyền hạn và nhiệm vụ lớn lao đối với hoạt động quản lý nhà trường, luậtgiáo dục chương II, điều 16 quy định: “hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phải

là giáo viên có trình độ đạt chuẩn, đã dạy ít nhất 5 năm ở bậc trung học hoặcbậc học cao hơn, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt; có trình độ chuyênmôn vững vàng; có năng lực quản lý, được bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụquản lý giáo dục; có sức khỏe, được tập thể giáo viên, nhân viên tín nhiệm”.Người hiệu trưởng phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục, am hiểu sâu sắc nộidung giáo dục, nắm chắc các phương pháp giáo dục, các nguyên tắc tổ chức

Trang 29

giáo dục XHCN Người hiệu trưởng phải là nhà giáo dục XHCN có kinhnghiệm, năng lực, uy tín về chuyên môn, là con chim đầu đàn của tập thểgiáo viên.

Người hiệu trưởng có chức năng tổ chức mọi hoạt động giáo dục trongnhà trường, làm sao cho các chủ trương, đường lối, các nội dung, phươngpháp giáo dục được thực hiện một cách có hiệu quả Do vậy, năng lực tổchức thực tiễn của người hiệu trưởng quyết định hiệu quả quản lý giáo dục.Trong công tác tổ chức thực tiễn, người hiệu trưởng phải có tri thức cầnthiết về khoa học quản lý, đặc biệt là quản lý con người Chính vì vậy, laođộng quản lý của hiệu trưởng vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệthuật

1.6.2 Nội dung quản lý thực hiện đổi mới PPDH của hiệu trưởng trườngTHCS

Trong quản lý đổi mới chương trình THCS, người hiệu trưởng cần thểhiện rõ vai trò trong quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình, phương phápgiáo dục, thiết bị giáo dục và đánh giá trong giáo dục một cách đồng bộ vàtoàn diện Theo đó, trọng tâm hàng đầu của việc đổi mới chương trình THCS

là đổi mới PPDH trong nhà trường theo các định hướng

Về mặt lý luận, muốn nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCSthì cần phải có những biện pháp tích cực trong chỉ đạo thực hiện đổi mớiPPDH Để chỉ đạo đổi mới PPDH thành công, người quản lý cần tập trungvào những nội dung chủ yếu sau:

- Xây dựng kế hoạch năm học

- Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch năm học

- Nâng cao nhận thức về sự cấp thiết phải đổi mới PPDH cho đội ngũgiáo viên, cán bộ quản lý các trường THCS

- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GVthông qua nhiều hình thức tổ chức, có kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng

- Tạo ra các yếu tố tác động đến người dạy và người học

- Bổ sung và tăng cường các điều kiện thuận lợi cho việc đổi mớiPPDH

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục

Trang 30

- Quản lý hoạt động dạy học theo hướng đổi mới PPDH theo cách tiếpcận hệ thống.

- Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới PPDH trong mối quan hệ biện chứng vớimục tiêu, nội dung, chương trình dạy học mới

- Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới PPDH theo hướng tiếp cận hoạt độngnhân cách Tăng cường hoạt động của người học, dạy học hướng vào pháttriển năng lực tự lực, năng lực tư duy sáng tạo của học sinh Tổ chức dạy họctheo hướng chú trọng đến đặc điểm của đối tượng người học, tăng cườnghoạt động tự học, thực hành của học sinh Sử dụng tối đa kinh nghiệm củangười dạy Thường xuyên thông tin phản hồi tới người học và ngược lại

- Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng ứngdụng công nghệ thông tin vào trong dạy học

- Chỉ đạo bồi dưỡng nâng cao năng lực sử dụng công nghệ thông tin chogiáo viên

- Chỉ đạo giáo viên ứng dụng các phần mềm để thiết kế bài giảng điệntử

- Tổ chức thao giảng báo cáo kinh nghiệm trong dạy học bằng ứng dụngcông nghệ thông tin

- Hiệu trưởng chỉ đạo đầu tư sử dụng tối đa các điều kiện phục vụ chohoạt động dạy học và đổi mới phương pháp dạy học

- Phát huy tiềm lực của đội ngũ giáo viên

- Tăng cường và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất thiết bị dạy học

- Xây dựng môi trường học tập tích cực tương tác đa thông tin chongười học

- Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới cách tổ chức, quản lý nhằm tối ưu hóaquá trình dạy học

- Hướng dẫn tổ chuyên môn quản lý chỉ đạo đổi mới phương pháp dạyhọc để nâng cao chất lượng dạy

- Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động đổi mới phương pháp dạy họccủa giáo viên

- Đánh giá chất lượng dạy học theo hướng tăng cường tính chủ độngsáng tạo của học sinh

Trang 31

- Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập của học sinh.

- Đáng giá năng lực tự học và khả năng sáng tạo của người học

- Đánh giá sản phẩn của học sinh thông qua hoạt động học tập thựchành

Nhà trường thực hiện được mục tiêu nhiệm vụ của mình hay không mộtphần quyết định tùy thuộc vào những phẩm chất và năng lực của người hiệutrưởng Vì vậy người hiệu trưởng phải tổ chức thực hiện những chủ trươngchính sách, đường lối giáo dục thông qua nội dung, phương pháp và hìnhthức tổ chức giáo dục phù hợp Chức năng quản lý của hiệu trưởng nhàtrường là: chức năng kế hoạch hóa; chức năng tổ chức; chức năng chỉ đạothực hiện; chức năng kiểm tra đánh giá Trong quản lý không thể quy về mộtchức năng duy nhất nào đó, chỉ có thể sử dụng tất cả các chức năng trong

sự thống nhất và tác động qua lại giữa chúng mới được xem là quản lý Khithực hiện một chức năng nào đó phải phát huy hết ưu thế trội của nó trongchừng mực để có thể phối hợp với các chức năng khác

Trang 32

Từ cách hiểu về đổi mới PPDH với tư tưởng dạy và học tích cực, bámsát yêu cầu của chương trình giáo dục THCS, chúng tôi đã trình bày kháiquát các bước đi cần thiết trong chỉ đạo đổi mới PPDH, đó là các vấn đề: Độingũ GV; đảm bảo đúng quy chế trong việc thực hiện nghiêm túc nội dungchương trình SGK; cơ sở vật chất; cơ chế quản lý và phương thức đánh giáchất lượng dạy và học; môi trường giáo dục( gia đình, nhà trường và xã hội).Các đối tượng, thực thể này đều có quan hệ hữu cơ trong một hệ thống, vậnhành đồng bộ theo hoạt động chỉ đạo Và ngược lại, một hoạt động chỉ đạo

cụ thể chỉ có thể sát thực và có tính khả thi nếu căn cứ vào hệ thống đó trong

sự vận hành

Như vậy, đổi mới PPDH là một bước đột phá rất quan trọng trong thựchiện đổi mới mục tiêu, nội dung giáo dục Trong công tác chỉ đạo, hiệutrưởng nhà trường phải nắm vững những vấn đề về khoa học QL, QL dạyhọc, PP và đổi mới PPDH Trên cơ sở đó vận dụng một cách linh hoạt, sángtạo để hoạt động chỉ đạo đổi mới PPDH đạt hiệu quả

Trang 33

Gia Bình là huyện nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bắc Ninh, là huyện

có số đơn vị hành chính nhỏ nhất trong toàn tỉnh với 14 xã, thị trấn Phía TâyBắc, Bắc và Đông Bắc tiếp giáp với sông Đuống và sông Thái Bình, với LụcĐầu Giang nổi tiếng, phía Nam giáp huyện Lương Tài, phía Tây giáp huyệnThuận Thành Địa hình tương đối bằng phẳng, diện tích đất nông nghiệp phìnhiêu do được bồi đắp bởi những con sông lớn của vùng Châu thổ sôngHồng

Thời kỳ Pháp thuộc, Gia Bình là trung tâm của nhiều trận đánh lịch sử.Trong công cuộc xây dựng CNXH ở Miền Bắc, với vị trí thuận lợi, vớitruyền thống trồng lúa nước lâu đời, Gia Bình đã trở thành một trong nhữngtrung tâm cấp huyện phát triển kinh tế của Miền Bắc Bên cạnh vựa lúa TháiBình, Gia Bình đã nổi tiếng với nhiều cơ sở sản xuất và chế biến nông sảnnhư khu công nghiệp đúc đồng Đại Bái, mây tre đan xuất khẩu Xuân Lai Huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh có 15 trường THCS nằm ở các xã, thịtrấn, trong đó có 02 trường THCS chất lượng cao: Đó là THCS Lê VănThịnh ở thị trấn Ngụ và THCS Thị Trấn ở thị trấn Đông Bình Bắt đầu từnăm học 2003 – 2004, tất cả các trường đều đã thực hiện chương trình thaysách giáo khoa mới, đồng thời tiến hành việc đổi mới phương pháp dạy học.Dưới đây là một số bảng số liệu thống kê về giáo dục THCS của huyệnGia Bình:

Trang 34

Bảng 2.1 Hệ thống các trường THCS của huyện Gia Bình:

HS/lớp

Tỷ lệ GV/lớp

Nhận xét chung: qua số liệu trên cho thấy:

+ Huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh có 15 trường THCS, gồm có 13trường công lập và 02 trường chất lượng cao, đó là trường THCS Lê VănThịnh và trường THCS Thị Trấn Gia Bình Với quy mô và số lượng trườngcông lập như vậy thì đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi để tiếnhành việc thực hiện đổi mới PPDH

+ Các trường THCS trên địa bàn của huyện phân bố rải khắp các xã vàthị trấn, phục vụ cho nhu cầu học tập của học sinh ngay tại địa bàn dân cưcủa xã Trong những năm gần đây, cùng với việc đổi mới nội dung, chươngtrình, phương pháp dạy học, các trường THCS trên địa bàn huyện Gia Bình,tỉnh Bắc Ninh đã và đang được trang bị phương tiện dạy học ngày càng đầy

đủ và hoàn chỉnh

2.1.2 Thực trạng đội ngũ:

a Đội ngũ giáo viên:

Bảng 2.2 Số liệu tổng quan về đội ngũ giáo viên THCS (năm học 2011):

2010-C¸n bé gi¸o viªn Số

lượng

Trang 35

Bảng 2.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS (415)

SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %

215 51.8 186 44.8 14 3.4 0 0 226 54.4 155 37.3 34 8.3 0 0

( Nguồn do Phòng GD &ĐT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh cung cấp )

Qua phân tích số liệu đánh giá đội ngũ trong 2 năm của các trường vàbáo cáo đầu năm của Phòng GD - ĐT Gia Bình cho thấy:

+ Hiện nay đội ngũ giáo viên các trường THCS ở huyện Gia Bình, tỉnhBắc Ninh có chất lượng vào loại cao trong giáo dục THCS trong tỉnh Số GVxếp loại khá, xuất sắc chiếm tới 93% - 96%, đây là điều kiện rất thuận lợikhi thực hiện việc đổi mới PPDH bởi số giáo viên có trình độ chuyên môntốt ở các bộ môn nhiều, chất lượng đội ngũ cao, có thể phát huy những yêucầu cần thiết và nâng cao của chương trình cũng như đổi mới PPDH

+ Đội ngũ giáo viên giảng dạy 100% đạt chuẩn (tốt nghiệp cao đẳng SPtrở lên) và trên chuẩn theo quy định Đây là thuận lợi cơ bản để đảm bảo ổnđịnh chất lượng dạy học nói chung, đổi mới phương pháp dạy học nói riêng.Trong đó có tới 49 % giáo viên được đào tạo trên chuẩn, đây là con số tươngđối cao và cũng là thuận lợi có ảnh hưởng tích cực đến việc phát huy nângcao chất lượng giảng dạy các bộ môn, các điều kiện học tập, trao đổi kinhnghiệm lẫn nhau trong đội ngũ giáo viên

+ Tuy nhiên, với số giáo viên không được đào tạo chính quy (trong đó

có 27% giáo viên, chủ yếu là các bộ môn Tin học, Ngoại ngữ…thuộc hệ đàotạo không chính quy) là một khó khăn lớn trong đổi mới PPDH bởi số giáoviên này được đào tạo tại các Trung tâm GDTX của tỉnh liên kết với cáctrường ĐH và Cao đẳng đào tạo ngoài kế hoạch theo kiểu liên kết, hoặc tạichức với chất lượng đào tạo không đảm bảo yêu cầu về kiến thức và kỹnăng, nghiệp vụ sư phạm

b Đội ngũ cán bộ quản lý:

Trang 36

Bảng 2.4 Số lư ng, c c u ợng, cơ cấu đội ngũ CBQL: ơ cấu đội ngũ CBQL: ấu đội ngũ CBQL: đội ngũ CBQL:i ng CBQL:ũ CBQL:

( Nguồn do Phòng GD &ĐT huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh cung cấp )

Nhận xét: Nhìn vào số liệu trên ta thấy đội ngũ CBQL của các trườngđạt chuẩn 100% trong đó có 100% trên chuẩn Đó là điều kiện thuận lợi chocông tác chỉ đạo Đội ngũ quản lý có đủ các độ tuổi, những CBQL trẻ cólòng hăng say, nhiệt tình, CBQL lớn tuổi có bề dày kinh nghiệm

2.1.3 Cơ sở vật chất phục vụ cho việc thực hiện đổi mới PPDH:

a Về cơ sở trường học:

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đóng một vai trò quan trọng và làđiều kiện tiền đề cho hoạt động dạy học đạt được hiệu quả, đặc biệt là trongđổi mới PPDH Qua điều tra thực tế ở các trường THCS trong huyện chothấy:

+ 100% các trường THCS trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

có đủ các phòng học phục vụ cho học 1 ca và một số phòng học bộ môn, sânchơi bãi tập Các phòng học, đặc biệt là phòng thực hành, phòng học bộ mônđược trang bị đầy đủ Năm 2011, Gia Bình phấn đấu 100% các trường THCSđạt chuẩn Quốc gia

+ 100% các trường THCS đều đã có phòng thực hành- thí nghiệm,phòng bộ môn, được trang bị đầy đủ trang thiết bị dạy và học, thực hành thínghiệm nên rất thuận lợi cho giáo viên và học sinh triển khai việc áp dụngđổi mới PPDH trong các bài giảng, bàn ghế chuẩn, mới 100%, các phònghọc có đủ điều kiện không gian ánh sáng, đạt chuẩn theo tiêu chí của trườngchuẩn Quốc gia

b Phương tiện, thiết bị dạy học:

Trang 37

Trước đây chủ yếu là các trường tự chủ động nguồn kinh phí đầu tư chomua sắm đồ dùng dạy học và phương tiện dạy học; tổ chức, khuyến khíchgiáo viên tự làm và cải tiến đồ dùng dạy học trong giảng dạy.( hàng năm cácnhà trường đều yêu cầu và khuyến khích giáo viên làm đồ dùng dạy học, cóđánh giá xếp loại, coi đó là một trong những tiêu chí đánh giá xếp loại giáoviên cuối năm học).

Ở hầu hết các trường THCS của huyện, được sự quan tâm đầu tư củaUBND huyện, ưu tiên đầu tư kinh phí cho GD nên 100% các trường đều có

đủ đồ dùng dạy học hiện đại như: máy tính xách tay, máy chiếuprojector 100% các trường đã được nối mạng internet, có trang web riêngcủa trường Có thể nói, tuy Gia Bình còn nghèo hơn rất nhiều so với cáchuyện khác trong tỉnh Bắc Ninh nhưng sự đầu tư CSVC đang đứng đầu toàntỉnh, năm 2011, 100% các trường THCS đạt chuẩn Quốc gia thì Gia Bình sẽ

là đơn vị đẫn đầu trong cả nước về điều kiện CSVC trường học

Các trường THCS trên địa bàn huyện từ năm học 2002-2003 đã tiếnhành thực hiện chương trình thay sách giáo khoa, do đó bước đầu cũng đãđược đầu tư những thiết bị dạy học và đồ dùng dạy học phục vụ cho chươngtrình thay sách giáo khoa, ngoài ra, các trường còn tự mua sắm thêm chủ yếubằng nguồn xã hội hoá giáo dục và từ nguồn ngân sách tự có Như vậy, cóthể nói cho đến nay, Gia Bình đã có đủ mọi điều kiện về CSVC phục vụ chocông tác giảng dạy và học tập

2.2 Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCShuyện Gia Bình:

2.2.1.Thực trạng đổi mới phương pháp dạy và học ở các trường THCShuyện Gia Bình

Để nắm được tình hình của việc dạy học hiện nay, đặc biệt là tinh thầnđổi mới PPDH, chúng tôi đã dùng phương pháp điều tra (phát phiếu hỏi) đốivới 265 giáo viên và các cán bộ quản lý các trường THCS trên địa bànhuyện

Trang 38

Bảng 2.5: Việc vận dụng, sử dụng PPDH của giáo viên ở các trườngTHCS trên địa bàn huyện:

Mức độ thực hiện Thường

xuyên Đôi khi Rất ít Không

1

Sử dụng những câu hỏi gây tò mò

hơn là chỉ cung cấp dữ liệu. 164 62 86 32 15 6 0 0

2 Tận dụng khả năng sáng tạo và

biểu đạt của học sinh. 158 60 107 40 0 0 0 0

3 Thường xuyên thay đổi hoạt động

4

Thường xuyên xem xét các công

việc của học sinh để tìm hiểu mức

Về mặt tạo hứng thú, dù có 93% giáo viên thường xuyên quan tâm tớiviệc động viên học sinh trong học tập, nhưng trong thực tế các thủ pháp đểphát triển năng lực tự học trong dạy học còn thấp Tỷ lệ giáo viên quan tâmđến phát huy tính tích cực của HS trong học tập tương đối cao nhưng vẫncòn một bộ phận giáo viên chưa quan tâm Những hạn chế này cũng là mộttrong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng chất lượng học tập của học sinh

ở một số trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh là còn thấp nhưTHCS Song Giang, Quỳnh Phú, Xuân Lai

+ Về việc dạy cho học sinh các kỹ năng học tập:

Qua số liệu điều tra sơ bộ, kết quả thu được như sau: Số liệu về số giáoviên thường xuyên áp dụng trong dạy học: Điều tra qua 265 giáo viên

Trang 39

Bảng 2.6: Thực trạng việc định hướng của giáo viên đối với hoạt độnghọc tập của học sinh:

Mức độ thực hiện Thường

xuyên Đôi khi Rất ít Không

Qua dự giờ thăm lớp và phỏng vấn giáo viên, quản lí của một số trườngnhư: Quỳnh Phú, Xuân Lai, Song Giang, chúng tôi còn nhận thấy phổ biếntrong các nhà trường hiện nay vẫn đang sử dụng phương pháp dạy học cũ:Thuyết trình, thầy đọc, trò ghi, thầy cung cấp kiến thức theo kiểu dạy của các

đề thi, học trò là người tiếp thu thụ động, học thuộc và vận dụng vào việcgiải các bài tập, các dạng bài tương tự, chính cách dạy và học như trên, nêncác yêu cầu của khâu kiểm tra vẫn nặng về đánh giá "thuộc bài", hơn là pháthuy khả năng sáng tạo của học trò, vì thế cho nên kết quả học tập của HSkhông cao so với mặt bằng chung của huyện

* Nhận xét thực trạng dạy và học ở các trường THCS huyện Gia Bình:Thứ nhất: nhận thức của giáo viên về đổi mới PPDH chưa thật đầy đủ và

họ chưa thực sự thấy sự cấp thiết của đổi mới PPDH Vì vậy cách dạy vẫnnặng về PPDH cũ, thiên về truyền thụ một chiều để học trò hiểu khái niệmthông qua giảng giải của thầy và vận dụng vào các tình huống đã được lựa

Trang 40

chọn mang tính mẫu Học sinh hầu hết chỉ tiếp thu một cách máy móc, họcnhững gì thầy dạy và nhớ những gì thầy yêu cầu phải nhớ.

Đối với đội ngũ giáo viên cao tuổi, không những " bảo thủ" về PPDH

mà họ còn cho rằng không cần thiết phải thay đổi PPDH cũ, trong khi đó tâm

lí, khả năng nhận thức của học sinh ngày nay có sự thay đổi lớn , bởi chúngsinh ra, lớn lên vào thời kì đất nước, xã hội đã có nhiều đổi mới; có nhiềunguồn thông tin và lượng lớn thông tin về cuộc sống, về xã hội tác động tớinhận thức của các em ngay từ khi hình thành tính cách ở độ tuổi 3 tuổi Điều

đó đã tạo ra một khoảng cách về nhận thức giữa thầy và trò; giữa các thế hệnhà giáo

Thứ hai: chính sự nhận thức chưa thật đầy đủ và chưa thấy hết sự cấpthiết về đổi mới PPDH nên họ chưa thực sự đầu tư nghiên cứu tìm hiểu vàvận dụng vào trong dạy học hoặc rơi và sự lúng túng trong thực hiện đổi mớiphương pháp, chưa quan tâm tới việc giúp học sinh tự mình phát hiện, khámphá, đi đến kết luận

Thứ ba: chưa đặt vấn đề tự học vào đúng vị trí của nó nên không chú ýđến hình thành các kĩ năng cơ bản cho học sinh là : kĩ năng tự học và kĩ nănghợp tác với người khác, điều này có ảnh hưởng đến chất lượng học tập củahọc sinh Đây là điểm khó khăn trong chỉ đạo thực hiện trong đổi mớiphương pháp dạy học, bởi người dạy cần nhận thức đúng, hiểu biết đúng vềđổi mới PPDH để từ đó vận dụng vào thực tế giảng dạy có hiệu quả và phảilàm như thế nào để học sinh biết cách tự học, biết tìm ra kiến thức bằng hoạtđộng của chính mình và có năng lực tự thể hiện mình, năng lực hợp tác vớinhau, có năng lực tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh

Trong thực tế dạy và học hiện nay, bên cạnh những thuận lợi cơ bản ởtrên, những khó khăn cũng không phải là nhỏ, đặc biệt là thái độ học tập,động cơ học tập của học sinh là khó khăn thách thức trong đổi mới phươngpháp dạy học Để có những con người hoàn toàn chủ động trong học tập vàhọc tập một cách tự giác, chủ động tìm tòi khám phá kiến thức là một trongviệc làm không phải dễ dàng, đòi hỏi các nhà quản lý, các giáo viên giảngdạy cần phải có những biện pháp đồng bộ nhằm tạo được hiệu quả trong dạyhọc nói chung, đổi mới phương pháp dạy học nói riêng

2.2.2 Thực trạng hoạt động học tập của học sinh:

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Ngọc Bảo (1955), "Phát triển tính tích cực, tính tự lực của học sinh trong quá trình dạy học", Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tính tích cực, tính tự lực củahọc sinh trong quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 1955
13. "Định hướng và các giải pháp đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT", Kỷ yếu hội thảo, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, tháng 4/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng và các giải pháp đổi mới phương pháp dạy học ởtrường THPT
14. "Đổi mới phương pháp dạy học ở bậc trung học (THCS, THPT)" - Kỷ yếu hội thảo trường Đại học sự phạm TP. Hồ Chí Minh, Viện nghiên cứu giáo dục, Trung tâm nghiên cứu giáo dục phổ thông, tháng 5/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học ở bậc trung học (THCS, THPT)
18. Trần Bá Hoành (1996), "Phương pháp tích cực", Nghiên cứu giáo dục số 3/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tích cực
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 1996
19. Trần Bá Hoành (2001), "Học và dạy cách học", Tự học, số 17, 4/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học và dạy cách học
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 2001
22. Trần Kiều (1995), "Một vài suy nghĩ về đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường phổ thông nước ta", Nghiên cứu giáo dục, số 11/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài suy nghĩ về đổi mới phương pháp dạyhọc trong nhà trường phổ thông nước ta
Tác giả: Trần Kiều
Năm: 1995
23. Trần Kiều (1997), "Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh", Thông tin khoa học giáo dục, số 62/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh
Tác giả: Trần Kiều
Năm: 1997
25. Phan Trọng Luận (1998), "Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hoá người học" trong các bộ môn khoa học xã héi và nhân văn ở THPT" Thông tin khoa học giáo dục, số 65/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học theohướng hoạt động hoá người học" trong các bộ môn khoa học xã héi và nhânvăn ở THPT
Tác giả: Phan Trọng Luận
Năm: 1998
28. Nông Đức Mạnh (2002), "Một số nhiệm vụ, giải pháp về giáo dục và đào tạo để thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng", Giáo dục, số 30/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhiệm vụ, giải pháp về giáo dục vàđào tạo để thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng
Tác giả: Nông Đức Mạnh
Năm: 2002
29. Lưu Xuân Mới (2002), "Đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo", Bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục, Thông tin quản lý giáo dục số 4/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm nângcao chất lượng và hiệu quả đào tạo
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Năm: 2002
31. Quách Tuấn Ngọc (1999), "Đổi mới phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin. Xu thế của thời đại", Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp, tháng 7/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học bằngcông nghệ thông tin. Xu thế của thời đại
Tác giả: Quách Tuấn Ngọc
Năm: 1999
38. Hoàng Tuỵ (2003), "Không thể có sự đổi mới phương pháp trên nền tảng một nội dung lạc hậu", Báo văn nghệ, số 14 (5/4/2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Không thể có sự đổi mới phương pháp trên nềntảng một nội dung lạc hậu
Tác giả: Hoàng Tuỵ
Năm: 2003
39. Thái Duy Tuyên (1996), "Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học", Nghiên cứu giáo dục, số 2/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạyhọc
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Năm: 1996
40. Thái Duy Tuyên (2003), "Phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của người học", Giáo dục, số 48/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực hoạt động nhận thứccủa người học
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Năm: 2003
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng CSVN (1979), Nghị quyết Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IV về cải cách giáo dục, Nxb Giáo dục Hà Nội Khác
2. Ban tư tưởng Văn hoá Trung ương (2002), Các kết luận Hội nghị lần thứ VI, BCH TW IX, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Khác
3. Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chỉ thị 40 về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Đề án đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, Hà Nội Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công đoàn giáo dục Việt Nam (2002), Hội thảo tăng cường giải pháp đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông, thành phố Huế - 10/2002 Khác
8. Luật giáo dục, năm 2005, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Số liệu tổng quan về đội ngũ giáo viên THCS (năm học 2010- 2010-2011): - Một số giải pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện gia bình, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Số liệu tổng quan về đội ngũ giáo viên THCS (năm học 2010- 2010-2011): (Trang 35)
Bảng 2.1. Hệ thống các trường THCS của huyện Gia Bình: - Một số giải pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện gia bình, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1. Hệ thống các trường THCS của huyện Gia Bình: (Trang 35)
Bảng 2.4. Số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL: - Một số giải pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện gia bình, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Số lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL: (Trang 37)
Bảng 2.5: Việc vận dụng, sử dụng PPDH của giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn huyện: - Một số giải pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện gia bình, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Việc vận dụng, sử dụng PPDH của giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn huyện: (Trang 39)
Bảng 2.6: Thực trạng việc định hướng của giáo viên đối với hoạt động học tập của học sinh: - Một số giải pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện gia bình, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Thực trạng việc định hướng của giáo viên đối với hoạt động học tập của học sinh: (Trang 40)
Bảng 2.7: Nhận thức của học sinh về vai trò của hoạt động học tập - Một số giải pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện gia bình, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Nhận thức của học sinh về vai trò của hoạt động học tập (Trang 43)
Bảng 2.9. Công tác lập kế hoạch thực hiện đổi mới PPDH tại các trường THCS huyện Gia Bình - Một số giải pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện gia bình, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9. Công tác lập kế hoạch thực hiện đổi mới PPDH tại các trường THCS huyện Gia Bình (Trang 53)
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi. - Một số giải pháp quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện gia bình, tỉnh bắc ninh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w