Giáo viên được thường xuyên tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.” [9].+ Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐT, ngày 05-06-2003 của Bộ trưởng Bộgiáo dục và đào tạo v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
BÙI QUỐC HUY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN THIỆU HOÁ, TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
Vinh - 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi gửi lời cảm
ơn đến Trường Đại học Vinh, khoa sau Đại học, các giảng viên, các nhà sư phạm và khoa học đã tham gia giảng dạy, quản lý và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Xuân Mai, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Thiệu Hoá, Phòng GD - ĐT huyện Thiệu Hoá đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia học lớp Cao Học này
Nhân dịp này tôi xin được chân thành gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD - ĐT huyện Thiệu Hoá, các đồng chí Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, cùng tất cả thầy cô ở các trường THCS trong huyện Thiệu Hoá đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu, tư liệu và nhiệt tình đóng góp ý kiến chân tình cho tôi trong quá trình nghiên cứu.
Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã động viên, khích lệ tinh thần và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Trong quá trình nghiên cứu bản thân hết sức cố gắng, nhưng bản luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được
sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp
TÁC GIẢ
BÙI QUỐC HUY
Trang 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CNH – HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
[13,7] : Trích dẫn tài liệu tham khảo số 13, trang 7
Trang 4MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Những đóng góp mới của luận văn 5
9 Cấu trúc luận văn 6
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Lý luận về quản lý và quản lý trường học 10
1.3 Năng lực, năng lực chuyên môn 18
1.4 Công tác quản lý của Hiệu trưởng trường THCS trong việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên 24
Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 30
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá ………30
2.2 Thực trạng về năng lực chuyên môn của giáo viên THCS huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá 41
2.3 Thực trạng Quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS huyện Thiệu Hoá 53
Trang 52.4 Những thuận lợi và khó khăn của trong quản lý công tác bồi dưỡng năng lực
chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở huyện Thiệu Hoá ………… 61
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NLCM CHO GV THCS HUYỆN THIỆU HOÁ, TỈNH THANH HOÁ 64
3.1 Cơ sở xác lập giải pháp 64
3.2 Nguyên tắc đề xuất các Giải pháp ……… 65
3.3 Các giải pháp cụ thể 66
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các nhóm giải pháp 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
Danh mục tài liệu tham khảo 94
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Thế giới đang phát triển hết sức mạnh mẽ, sâu sắc trên nhiều lĩnh vực Sựphát triển ấy tạo ra những tiền đề, những khả năng để nhân loại vững tin bướcvào tương lai, nhưng đồng thời cùng với quá trình phát triển nhân loại cũng đanggặp phải những thách thức mới trong các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội Trongcuộc đấu tranh tự khẳng định để phát triển kể trên, giáo dục giữ vai trò vô cùng
to lớn, "giáo dục có thể đóng một vai trò năng động và xây dựng" Giáo dục được
các quốc gia trên thế giới coi như chìa khoá để mở cửa tương lai.Trong báo cáo
"Học tập của cải nội sinh" của UNESCO nêu lên các nguyên tắc để xác định nội
dung của GD-ĐT, đã chỉ rõ 4 trụ cột của giáo dục: học để biết, học để làm, học
để sống chung với nhau, học để tự khẳng định mình
Giáo dục là cần thiết đối với xã hội loài người Từ khi con người xuấthiện thì giáo dục cũng hình thành và phát triển, ban đầu giáo dục hình thànhmột cách tự phát sau đó dần dần chuyển sang tự giác và trở nên hoạt động có hệthống được tổ chức một cách khoa học, ngày càng đóng vai trò quan trọng đốivới sự phát triển của xã hội loài người Đối với đất nước ta, từ xa xưa giáo dục
đã hình thành, tồn tại và phát triển cùng với những bước đi thăng trầm của lịch
sử dân tộc Nền giáo dục của chúng ta đã tạo nên những nét đẹp của nền văn hoádân tộc, tạo nên bản sắc Việt Nam, sức mạnh Việt Nam có một không hai trênthế giới Đó chính là tiền đề cho dân tộc ta viết nên những trang sử chói lọi in lạidấu ấn đậm nét trong lịch sử thế giới
Trong thời đại ngày nay, cuộc cách mạng khoa học diễn ra một cáchnhanh chóng, khoa học công nghệ có những bước phát triển như vũ bão và trởthành lực lượng sản xuất trực tiếp Những thành tựu về khoa học kỹ thuật, sự rađời của công nghệ cao là yếu tố cơ bản và then chốt của Công nghiệp hoá - Hiệnđại hoá
Trang 7Hiện nay khi đất nước đang trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập khu vực
và quốc tế, muốn thực hiện thành công CNH - HĐH phải có bản lĩnh, phát huyyếu tố nội lực, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Theo dự đoáncủa các nhà chiến lược, một xã hội muốn phát triển nhanh, thông thường phải có
ba điều kiện: Kỹ thuật hiện đại, vốn và con người Ba điều kiện này có quan hệmật thiết với nhau Song suy cho cùng con người là yếu tố quyết định Do đó,việc đầu tư vào con người, cho con người để phát triển kinh tế - xã hội là vấn đềsống còn của mỗi quốc gia
Vì vậy nhân tố quyết định thắng lợi sự nghiệp CNH - HĐH đất nướcchính là nguồn lực con người, mà năng lực, phẩm chất con người chủ yếu phụthuộc vào giáo dục Dưới ánh sáng của Nghị quyết BCH TW2 khoá VIII đã xác
định: “ thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu” [14] và văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX tiếp tục khẳng định: “Phát triển giáo dục - đào tạo là
một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [15]
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 đặt ra mục tiêu phát
triển GD đến năm 2010 như sau: “Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn
nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳ CNH
-HĐH, cần tạo chuyển biến cơ bản và toàn diện về giáo dục” [9]
Đối với giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên vừa là nguồn lực vừa đóngvai trò đặc biệt quan trọng trong việc đào tạo nguồn lực con người cho đất nước.Chính vì vậy, chất lượng giáo dục và đào tạo trở thành nhân tố quyết định tăngtrưởng kinh tế và phát triển xã hội Rõ ràng muốn đáp ứng được nhiệm vụ: “
Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài ” cho sự nghiệp CNH
-HĐH đất nước, chúng ta cần phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trên tất
cả các mặt như phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, và năng lực
sư phạm Đây là nhiệm vụ cần thiết và bức xúc của ngành giáo dục và đào tạo
Trang 8nói chung và mỗi nhà trường nói riêng trong giai đoạn hiện nay Đội ngũ giáoviên là lực lượng nòng cốt thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo nguồn nhân lựccho đất nước.
Trong hệ thống giáo dục Quốc dân của nước ta, bậc THCS có vai trò hếtsức quan trọng; giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển nhữngkết quả giáo dục tiểu học, có trình độ văn hóa THCS và những hiểu biết bướcđầu về kỹ thuật và hướng nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động Quátrình thực hiện nhiệm vụ của bậc THCS, đội ngũ cán bộ giáo viên có một vai tròhết sức quan trọng Vì vậy, bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viêntrường THCS chính là góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục nói chung nhằmphát triển GD-ĐT
Trong công cuộc đổi mới của đất nước, những năm gần đây giáo dục tỉnhThanh Hoá nói chung và giáo dục huyện Thiệu Hóa nói riêng đã có nhữngchuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tích cao Quy mô trường lớp liên tụcđược phát triển và mở rộng theo hướng chuẩn hoá và hiện đại hoá; chất lượnggiáo dục, chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý được quan tâm Côngtác xã hội hoá giáo dục được coi trọng và đẩy mạnh Tuy nhiên, vẫn còn nhữngkhó khăn vướng mắc từ thực tế các nhà trường Cơ sở vật chất trường học chưađồng bộ, trang thiết bị dạy học còn thiếu, chưa đáp ứng được những yêu cầu dạy
và học trong giai đoạn mới Đặc biệt, đội ngũ cán bộ giáo viên cũng như đội ngũcán bộ quản lí còn nhiều bất cập về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; Kể
từ năm 2001 đến nay, chúng ta đã thực hiện việc đổi mới mục tiêu, chương trình
và nội dung sách giáo khoa Song vẫn còn nhiều thầy giáo, cô giáo chưa thạt sự
thích ứng với phương pháp mới “Lấy người học làm trung tâm; phát huy tính
tích cực, chủ động sáng tạo của người học”, còn giáo viên sử dụng phương
pháp dạy học truyền thống thuyết trình, một số khác chưa tích cực sử dụng đồdùng và thiết bị dạy học, chưa sử mạnh dạn sử dụng các phương tiện dạy họchiện đại như Máy tính, Máy chiếu đa năng,Ti vi , do đó giờ dạy chưa đạt hiệu
Trang 9quả cao và không truyền đạt hết nội dung kiến thức cho học sinh Mặt khác một
số Hiệu trưởng vẫn chưa nhận thấy hết vai trò năng lực chuyên môn (nó quyếtđịnh mức độ hoàn thành nhiệm vụ năm học) là rất quan trọng nên vẫn chưa thậtchú trọng đến công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên Trongkhi đó, các công trình nghiên cứu về công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môncho giáo viên trường THCS trên địa bàn huyện chưa được các tác giả quan tâm
nghiên cứu nhiều Chính vì những lí do đó, chúng tôi chọn đề tài: “ Một số giải
pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá”
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp quản
lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS huyện ThiệuHoá, tỉnh Thanh Hoá
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn chogiáo viên THCS huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá
4 Giả thuyết khoa học:
Năng lực chuyên môn của giáo viên THCS huyện Thiệu Hoá, tỉnh ThanhHoá sẽ được nâng cao nếu hệ thống giải pháp quản lý của tác giả đề xuất đượcđưa vào triển khai thực hiện đồng bộ
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
5.2 Tìm hiểu thực trạng năng lực chuyên môn của GV và công tác quản
lý chuyên môn của Hiệu trưởng trường THCS huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
Trang 105.3 Đề xuất và khảo nghiệm các giải pháp cụ thể trong công tác bồi dưỡng NLCM cho đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn nghiên cứu.
6 Phạm vi nghiên cứu:
Quản lý giáo viên là một lĩnh vực rộng lớn, ở đề tài này chỉ nghiên cứu vềquản lý việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn của giáo viên THCS trong huyệnThiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phân tích, tổng hợp tài liệu tham khảo về chủ trương, chính sách, quyếtđịnh, nghị định, chỉ thị, thông tư … của việc nâng cao chất lượng chuyên môncủa GV
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Sử dụng phương pháp quan sát, phương pháp điều tra nhằm khảo sát thựctrạng công tác quản lý chuyên môn và trình độ chuyên môn của GV THCShuyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá
7.3 Nhóm phương pháp bổ trợ khác:
- Lấy ý kiến chuyên gia
- Thống kê, tính toán, phân tích, xử lý số liệu để định lượng chính xác chotừng nội dung, nâng cao tính thuyết phục của các dữ liệu trình bày
8 Những đóng góp mới của luận văn:
8.1 Về mặt lý luận:
Xác định những cơ sở có tính khoa học về việc cần thiết phải bồi dưỡngnăng lực chuyên môn cho giáo viên THCS trên địa bàn nghiên cứu nhằm đào tạonguồn nhân lực để phục vụ cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước nói chung vàhuyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá nói riêng
8.2 Về mặt thực tiễn:
- Phát hiện một số khó khăn, tồn tại cần giải quyết trong việc quản lý
công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên
Trang 11- Đề xuất được một số giải pháp quản lý cơ bản mang tính thực tiễn vàkhả thi nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS trên địa bànhuyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
- Vận dụng kết quả nghiên cứu phục vụ đề tài KH của phòng GD- ĐT
9 Cấu trúc luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên
môn cho giáo viên THCS huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá
Trang 12Từ năm 1991 đến nay, Đảng và Nhà nước ta có nhiều chủ trương đúngđắn về phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời có những định hướng mang tínhchiến lược lâu dài nhằm đưa nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu,kém phát triển, tiếp cận được các phương tiện kỹ thuật hiện đại Từ đó đến nay
có nhiều văn bản pháp qui về giáo dục lần lượt được ban hành như:
+ Luật giáo dục ra đời (năm 1998) đã nêu rõ: “Nhà nước có chính sách
bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, BD chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ.” [24].
+ Điều lệ trường Trung học (năm 2007) có đề cập đến nội dung sau: “Nhà
giáo phải rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.” [17].
+ Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã đề cập đến vấn
đề: “ Thực hiện đồng bộ việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, phương
pháp dạy và học với việc đổi mới về cơ bản phương pháp đánh giá, thi cử, đổi mới đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ” [31]
+ Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 đã định hướng công tác đào
tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đạt một trình độ nhất định: “ phấn đấu đến
năm 2005 tất cả giáo viên trung học cơ sở đều có trình độ cao đẳng trở lên, trong đó những giáo viên trưởng, phó các bộ môn có trình độ đại học Đặc biệt chú trọng đầu tư xây dựng đội ngũ giáo viên cho các tỉnh miền núi, vùng sâu,
Trang 13vùng xa, cho đồng bào dân tộc thiểu số Giáo viên được thường xuyên tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.” [9].
+ Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐT, ngày 05-06-2003 của Bộ trưởng Bộgiáo dục và đào tạo về bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục hằng năm
đã đề ra mục tiêu: “ Nâng cao nhận thức về chủ nghĩa Mac-Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng; chủ trương, chính sách của Nhà nước và của ngành; nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật, hiện đại hoá phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục Việt Nam để đáp ứng các yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục.” [10].
+ Chỉ thị số 40/ CT-TW, ngày 15-6-2004 của Ban Bí thư khoá IX về việcxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã
nêu rõ: “ xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng
cao trình độ đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm số lượng, nâng cao chất lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên trong các cơ sở giáo dục theo hướng chuyên nghiệp hoá.” [11].
+ Sau khi có chỉ thị số 40 của Ban Bí thư, Ngày 5/12/2007 UBND Tỉnh
Thanh Hoá đã xây dựng đề án "Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL
giáo dục tỉnh Thanh Hoá đến năm 2010”, đề án tập trung định hướng một số
vấn đề có liên quan đến công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên như sau: “ đổi
mới nội dung, chương trình, phương pháp và phương thức đạo tạo và bồi dưỡng giáo viên trong hệ thống các trường, khoa, cơ sở sư phạm Xây dựng chuẩn giáo viên các cấp, bậc học; xây dựng, hoàn thiện nội dung, quy trình, phương thức bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng nâng chuẩn cho các nhà giáo ” [28]
+ Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
và
hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.
Trang 14Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội.
Gần đây dự thảo chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2009 - 2020
cũng đã nhấn mạnh: “ tăng cường các khoá bồi dưỡng nâng cao năng lực cho
đội ngũ giáo viên theo các chương trình tiên tiến, các chương trình hợp tác với nước ngoài để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới.” [12].
Tất cả các văn bản nêu trên đã định hướng và tạo cơ sở pháp lý cho việcbồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của GV thời gian qua vàtrong những năm tới
Từ năm 1976 đã có nhiều công trình nghiên cứu lý luận về giáo dục, vềdạy học được ban hành với nội dung ngày càng phong phú Tuy vậy, những vấn
đề về công tác tự học, tự bồi dưỡng của GV chưa được nghiên cứu một cách cơbản
Sau hai mươi năm đổi mới, giáo dục Việt Nam đã đạt được những thànhtựu quan trọng, nhưng cũng còn nhiều yếu kém, bất cập Trong đó, vấn đề quản
lý giáo dục còn kém hiệu quả Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ GVchưa đáp ứng yêu cầu đào tạo của nhà trường và xã hội và đây cũng là là nhữngyếu kém cơ bản trong các nhà trường phổ thông trong thời gian qua
Nguyên nhân của những yếu kém, bất cập do nhiều yếu tố, trong đó yếu
tố chủ quan thể hiện trình độ quản lý chưa theo kịp với thực tiễn và yêu cầu pháttriển của KT - XH; việc đổi mới về tư duy và phương thức quản lý còn chậm;năng lực của một bộ phận CBQL giáo dục chưa được nâng cao; đội ngũ GVcòn thiếu về số lượng và bất cập về trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, đây
là vấn đề quan trọng Vì vậy, trong các giải pháp thực hiện chiến lược phát triểngiáo dục đến 2010, Đảng, Nhà nước và Ngành đã xác định giải pháp xây dựngđội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm; trong đó chú trọng nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm của giáo viên, đổi mới quản lý giáodục là giải pháp có tính chất đột phá
Trang 15Trước thực trạng đội ngũ GV THCS ở huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoátrong thời gian qua còn một số hạn chế, bất cập nhất là về NLCM cũng như yêucầu đổi mới giáo dục phổ thông, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho họcsinh, chúng tôi thấy rằng việc tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng NLCMcho GV THCS thật sự cần thiết và có ý nghĩa quyết định đến tiến trình thực hiệnmục tiêu phát triển giáo dục – đào tạo ở huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá tronggiai đoạn hiện nay và tương lai.
1.2 Lý luận về quản lý và quản lý trường học.
1.2.1 Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học.
1.2.1.1 Quản lý:
Quản lý là một thuộc tính xã hội, vì nó phát triển theo sự phát triển của xãhội loài người, thường xuyên biến đổi, là nội tại của mọi quá trình lao động.Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tạikhách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốcgia, mọi thời đại
Tuỳ theo cách tiếp cận mà quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khácnhau:
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội, giáo dụcbằng hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp vàbiện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đốitượng [13,7]
- Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý(người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức, làmcho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức [21,7]
- Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhânlàm việc với nhau trong các nhóm để có thể hoàn thành các nhiệm vụ và cácmục tiêu đã định [25,29]
Trang 16Như vậy, mặc dù có nhiều cách định nghĩa về quản lý, song đều thốngnhất với nhau hướng đến hiệu quả của công tác quản lý và phụ thuộc vào cácyếu tố: Chủ thể quản lý, khách thể quản lý, phương pháp, công cụ và mục tiêuquản lý Do đó, quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lývới khách thể quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý bằngnhững công cụ và phương pháp mang tính đặc thù nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức.
Quá trình quản lý thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1: Quá trình quản lý
1.2.1.2 Quản lý giáo dục:
- Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm hướng hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống Quản lý giáo dục vận dụng 4 chức năng quản lý: Lập
kế hoạch, tổ chức triển khai kế hoạch, chỉ đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra, đánh giá để thực hiện các nhiệm vụ công tác của mình” [27,56]
- Còn theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là sự tác động
có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất” [25,02].
Như vậy, Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lýtới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ
Công cụ quản lý Chủ thể quản lý Khách thể quản lý Mục tiêu quản lý
Phương pháp quản lý
Trang 17sở nhận thức và vận dụng đến những quy luật khách quan của hệ thống giáo dụcquốc dân.
1.2.1.3 Quản lý nhà trường:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS” [18,12].
Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường thể hiện là một chuỗi tác động hợp
lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm củachủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và HS, đến những lực lượng giáo dục trong
và ngoài trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọihoạt động của nhà trường nhằm làm cho quy trình này vận hành tới việc hoànthành những mục tiêu dự kiến [27,31]
Như vậy, quản lý nhà trường được hiểu là một hệ thống những hoạtđộng của chủ thể quản lý có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật làm cho nhàtrường thực hiện theo chủ trương và nguyên lý giáo dục của Đảng, mang tínhchất nhà trường XHCN để giáo dục thế hệ trẻ
Cũng có thể coi quản lý nhà trường là quản lý một hệ thống bao gồm 6thành tố cơ bản sau:
1- Mục tiêu giáo dục (MT) 4- Giáo viên (GV)
2- Nội dung giáo dục (ND) 5- Học sinh ( HS)
3- Phương pháp giáo dục ( PP ) 6- Trường lớp và thiết bị
trường học ( CSVC ) Các yếu tố hợp thành quá trình GD vừa có tính độc lập tương đối và cónét đặc trưng riêng của mình, nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau, tác độngtương hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất
Trang 18Sơ đồ 2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
1.2.2 Các chức năng quản lý nhà trường:
Hoạt động quản lý là dạng hoạt động xác định được chuyên môn hoácủa chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để đạt mục tiêu của tổ chức bằng cáchvận dụng các chức năng quản lý Hiện nay, quản lý là hệ thống gồm bốn chứcnăng:
- Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là một chức năng đầu tiên của chu trìnhquản lý Chức năng này xác định và hình thành mục tiêu của tổ chức, xác định
và đảm bảo chắc chắn về các nguồn lực, lựa chọn phương án và quyết định hoạtđộng nào là cần thiết để đạt được mục tiêu của tổ chức
- Tổ chức: Tổ chức là chức năng chuyển hoá các ý tưởng được đưa ratrong kế hoạch hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, các bộphận trong một tổ chức được liên kết thành cấu trúc chặt chẽ để đạt mục tiêu của
kế hoạch đề ra Năng lực của người quản lý có ý nghĩa quyết định cho thành tựucủa một tổ chức
- Lãnh đạo (Chỉ đạo): Lãnh đạo là chức năng dẫn dắt hay tác động của tổchức Chức năng này là liên kết các thành viên trong tổ chức, động viên họ phấnđấu hoàn thành nhiệm vụ được giao của tổ chức Công tác lãnh đạo có ảnh
Trang 19hưởng rất lớn đến hai chức năng kia, vì nó thấm sâu, đan xen vào quá trình lập
kế hoạch và thiết kế bộ máy tổ chức
- Kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra, đánh giá là một chức năng quan trọng củaquản lý, thông qua đó tổ chức thiết lập mối liên hệ ngược: Kiểm tra là để quản
lý, muốn quản lý có hiệu quả thì phải kiểm tra Chủ thể quản lý phải thông quahoạt động kiểm tra để đánh giá được thành tựu hoạt động của tổ chức; uốn nắn,điều chỉnh cho tổ chức hoạt động đúng mục tiêu đề ra
Bốn chức năng trên của một chu trình quản lý được thực hiện liên tiếp,đan xen vào nhau tạo sự kết nối từ chu trình này sang chu trình khác theo hướngphát triển đi lên Trong đó, yếu tố không thể thiếu xuyên suốt trong việc thựchiện các chức năng quản lý và là cơ sở cho việc ra quyết định quản lý đó là yếu
tố thông tin
Sau đây là sơ đồ biểu diễn mối liên hệ các chức năng quản lý:
Sơ đồ 3: Quan hệ giữa các chức năng quản lý
1.2.3 Nội dung, phương pháp quản lý trường học.
1.2.3.1 Nội dung quản lý trường học:
- Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục – đào tạo của nhà trường:Muốn thực hiện có kết quả mục tiêu giáo dục – đào tạo của nhà trường, trướchết, Hiệu trưởng phải nắm vững mục tiêu giáo dục và những nhiệm vụ chính củamình
Trang 20Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực
cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam
xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho họcsinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo
Trong nhà trường việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch là hoạt động thườngxuyên, liên tục và được tiến hành trong suốt cả năm học Đối với Hiệu trưởngphải tổ chức chỉ đạo trên tất cả các mặt hoạt động của nhà trường
Trong quản lý nhà trường, Hiệu trưởng vừa là người thiết kế, vừa là ngườithi công việc tổ chức thực hiện và chỉ đạo thực hiện kế hoạch Điều đó đòi hỏiHiệu trưởng phải biết kết hợp sáng tạo giữa tính khoa học và tính nghệ thuật củaquản lý với kinh nghiệm thực tiễn của bản thân
Trang 21- Quản lý hoạt động dạy học: Ở trường phổ thông, hoạt động dạy và học
là hoạt động trung tâm Đây là hoạt động đặc trưng của nhà trường Quản lý hoạtđộng dạy học là quản lý quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của họcsinh Đây là hai quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ Hiệu trưởng phải làm chogiáo viên nắm vững chương trình; không được tuỳ tiện thay đổi, thêm bớt hoặclàm sai lệch nội dung chương trình dạy học
- Quản lý các hoạt động giáo dục: Trong nhà trường người Hiệu trưởngphải quản lý tốt công tác phổ cập giáo dục, quản lý và chỉ đạo hoạt động giáodục đạo đức học sinh, quản lý chỉ đạo hoạt động giáo dục lao động hướngnghiệp, chuẩn bị nghề
- Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trong nhà trường: Trong nhàtrường người Hiệu trưởng là người lãnh, chỉ đạo công tác xây dựng và bảo quản
cơ sở vật chất thiết bị Do vậy để làm tốt công tác này, người Hiệu trưởng phảilập kế hoạch ngay từ đầu năm học, phân công trách nhiệm cho cán bộ phụ tráchphòng thiết bị thật cụ thể phải làm tốt công tác bảo quản và cho giáo viên mượnthiết bị Có như vậy thiết bị mới được sử dụng lâu dài và tránh xảy ra tình trạng
bị hư hỏng và bị mất Thường xuyên cử cán bộ phụ trách thư viện, thiết bị đi tậphuấn để nắm bắt được thông tin và nội dung cần thiết nhằm phục vụ tốt chocông tác này [29,69]
- Quản lý công tác tài vụ: Công tác tài vụ là công tác rất nhạy cảm, nếungười Hiệu trưởng không quản lý tốt tất cả các loại quỹ, dễ dẫn đến tình trạngchi sai qui định do cán bộ phụ trách tài vụ lập hồ sơ khống, dẫn đến mất uy tíncủa Hiệu trưởng và ảnh hưởng đến công tác Do vậy người Hiệu trưởng phải có
kế hoạch quản lý chặt chẽ tất cả các loại quỹ, phải thường xuyên kiểm tra hồ sơthu, chi để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời Đồng thời phải thực hiện tốt cácchế độ chính sách cho giáo viên Tránh để xảy ra tình trạng nghi vấn, mất đoànkết nội bộ
Trang 221.2.3.2 Phương pháp quản lý trường học:
Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý (cấp dưới và tiềm năng có được của hệ thống) và kháchthể quản lý (các hệ thống khác, các ràng buộc của môi trường …), để đạt đượccác mục tiêu đặt ra [7,91]
Trong quá trình quản lý nhà trường, người Hiệu trưởng thường sử dụngnhiều phương pháp khác nhau Tuỳ theo mỗi người, đều có cách sử dụngphương pháp riêng, tựu trung có các phương pháp sau đây:
- Phương pháp giáo dục chính trị - tư tưởng: Đây là một công tác được
tiến hành thường xuyên có kế hoạch, có nội dung giáo dục thiết thực sâu sắc,hình thức thực hiện linh hoạt, phong phú, có chất lượng phù hợp không chỉ đốivới đối tượng người lao động mà cho cả đối tượng là chủ thể quản lý các cấp.Giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ở từng giaiđoạn cách mạng cụ thể để mọi người đều hiểu, đều ủng hộ và đều quyết tâm xâydựng đất nước, có ý chí làm giàu
- Phương pháp tâm lý – xã hội: Để tác động bằng phương pháp tâm lý –
xã hội phát huy hiệu quả cần chú ý đến các nội dung sau:
+ Tổ chức hợp lý hoá lao động, đảm bảo an toàn trong lao động, bố trí nơilàm việc phù hợp với tính chất của từng công việc
+ Khuyến khích người giáo viên học tập nâng cao trình độ văn hoá, trình
độ nghề nghiệp, thường xuyên tích luỹ cập nhật kiến thức để đảm đương tốtcông việc
+ Lấy phương pháp thuyết phục làm chính, lấy khuyến khích, động viên,khen thưởng, nêu gương tốt, việc tốt làm phương hướng chủ đạo
- Phương pháp hành chính tổ chức: Phương pháp này bao gồm các biện
pháp tác động trực tiếp về mặt tổ chức hành chính nhằm đảm bảo tính đồng bộ,nhịp nhàng và tính liên tục của các quá trình lao động trong các tổ chức giáodục Nó thể hiện tính chất bắt buộc đối với cấp dưới
Trang 23Phương pháp này tác động trên hai mặt:
+ Về mặt tổ chức xây dựng những hệ thống bị quản lý (đối tượng quảnlý), xây dựng những quan hệ quản lý để hoàn thành mục tiêu quản lý, đồng thờilàm cho các bộ phận hoạt động đồng bộ, có hiệu quả
+ Về mặt hành chính nhằm cụ thể hoá bổ sung các hình thức tác động; vềmặt tổ chức, làm cho tác động nói trên mang tính chất “tác chiến” cụ thể Nó thểhiện ở các quyết định (không mang tính ổn định, lâu dài mà áp dụng cho mộttình hình cụ thể), thông tư, chỉ thị…
Tác động về mặt tổ chức càng chính xác, cụ thể thì tác động về mặt hànhchính – tác chiến càng bớt đi, người quản lý ít phải can thiệp vào quá trình quản
lý thông qua các chỉ thị, mệnh lệnh cụ thể khác
- Phương pháp kinh tế: Phương pháp kinh tế tác động gián tiếp đến đối
tượng quản lý trên cơ sở những cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định
về lợi ích vật chất để con người tự điều chỉnh hành động nhằm hoàn thành mộtnhiệm vụ cụ thể Sự kết hợp đúng đắn các lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích
cá nhân là tác động gián tiếp mạnh mẽ làm cho con người tích cực lao động, cóthái độ tự giác đối với nhiệm vụ được giao
Trong quản lý giáo dục, phương pháp này thể hiện ở các chế độ, chínhsách khuyến khích, kích thích vật chất và thường được kết hợp với phương pháphành chính tổ chức trong việc xác định các định mức, tiêu chuẩn, chỉ tiêu
Trong bối cảnh cơ chế thị trường hiện nay, việc vận dụng phương phápkinh tế phải thận trọng để một mặt khuyến khích lao động của giáo viên, mặtkhác đảm bảo uy tín sư phạm của giáo viên và tập thể nhà trường
1.3 Năng lực, năng lực chuyên môn.
1.3.1 Khái niệm năng lực, năng lực chuyên môn.
1.3.1.1 Năng lực:
Năng lực là khả năng được hình thành hoặc phát triển, cho phép một conngười đạt thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp
Trang 24Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hành một hoạt động, thực hiện mộtnhiệm vụ Năng lực chỉ có hiệu quả khi nó được chứng minh trong trường hợpngược lại, nó chỉ là giả định hoặc không có thực Năng lực có thể do bẩm sinhhoặc do rèn luyện mà chiếm lĩnh được Nó phát triển bởi kinh nghiệm hoặc bởiviệc học tập phù hợp với tính riêng biệt của cá nhân Năng lực được coi như khảnăng của con người khi đối mặt với những vấn đề mới và những tình huốngmới; gợi tìm lại những tin tức và những kĩ thuật đã được sử dụng trong nhữngthực nghiệm trước đây [19, 278].
Năng lực là những đặc điểm tâm lý của nhân cách, là điều kiện chủ quan
để thực hiện có kết quả một dạng hoạt động nhất định Năng lực có quan hệ vớikiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Năng lực thể hiện ở tốc độ, chiều sâu, tính bền vững,
và phạm vi ảnh hưởng của kết quả hoạt động ở tính sáng tạo, tính độc đáo củaphương pháp hoạt động [30]
Như vậy, năng lực là khả năng của một con người hoàn thành được nhữngnhiệm vụ phức tạp, việc hoàn thành này đòi hỏi phải thi hành một số lượng lớnthao tác đối với những nhiệm vụ mà người ta thường gặp trong khi thực hànhmột nghề [19, 278]
Trang 251.3.1.2 Năng lực chuyên môn của giáo viên trung học cơ sở:
Năng lực chuyên môn của giáo viên bao gồm kiến thức và trình độ của bộmôn được đào tạo và kỹ năng giảng dạy
- Kiến thức và trình độ của bộ môn được đào tạo: Người giáo viên trướchết phải có kiến thức và trình độ vững vàng về bộ môn mình được đào tạo ởtrường sư phạm Ngoài ra họ còn phải biết vận dụng những kiến thức ấy mộtcách sáng tạo trong quá trình dạy học và giáo dục Mặt khác, ngoài kiến thức về
bộ môn được đào tạo đòi hỏi người giáo viên cũng phải có nhiều kiến thức khácnhau như: Kiến thức về tình hình giáo dục trong nước và nước ngoài; kiến thức
về hệ thống giáo dục quá khứ, hiện tại và tương lai; kiến thức về những quanđiểm đổi mới giáo dục hiện tại và tương lai; kiến thức về tâm sinh lý lứa tuổihọc sinh để từ đó giúp người giáo viên dễ dàng trong việc giáo dục và dạy họcđạt hiệu quả cao; kiến thức về mối liên hệ giữa bộ môn được đào tạo và các bộmôn khác; kiến thức về những vấn đề kinh tế - xã hội của đất nước và của địaphương; hiểu biết phong tục tập quán, cả ngôn ngữ và đời sống của cộng đồngđịa phương nơi trường đóng; nắm được các chủ trương, chính sách của Đảng,Nhà nước và của ngành giáo dục; kiến thức, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, thamgia các hội thảo khoa học nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp phát triển giáo dục
- Kỹ năng giảng dạy: Ngoài kiến thức và trình độ của bộ môn được đàotạo, đòi hỏi người giáo viên phải có các kỹ năng giảng dạy như sau:
+ Kỹ năng chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp
+ Kỹ năng tổ chức bài dạy trên lớp
+ Kỹ năng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
+ Kỹ năng diễn đạt trong giờ dạy
+ Kỹ năng xử lý tình huống sư phạm trong giờ học
+ Kỹ năng lôi cuốn thuyết phục HS trong hoạt động học tập
+ Kỹ năng dạy học đối tượng cá biệt
Trang 26+ Kỹ năng bồi dưỡng học sinh giỏi.
Như vậy người giáo viên có năng lực chuyên môn tốt là người giáo viênphải có kiến thức và trình độ chuyên môn được đào tạo một cách vững vàng,ngoài ra phải có kỹ năng giảng dạy và giáo dục tốt Hai yếu tố này có mối liên
hệ mật thiết với nhau giúp người giáo viên trở thành người thầy có năng lực thật
sự và trở thành người giáo viên dạy tốt trong nhà trường
1.3.2 Vai trò năng lực chuyên môn của giáo viên trung học cơ sở:
Năng lực chuyên môn của giáo viên đóng vai trò hết sức quan trọng trongquá trình dạy học và giáo dục Trong nhà trường giáo viên là lực lượng nòngcốt, giúp cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy học và giáo dục Do vậyđòi hỏi toàn thể giáo viên phải có năng lực chuyên môn cao để đảm trách côngviệc giảng dạy học sinh, giúp cho nhà trường hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm
vụ năm học
Trình độ, tư tưởng, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn và sự phát triển
tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh không chỉ phụ thuộc vào chương trình vàsách giáo khoa, cũng không chỉ phụ thuộc vào nhân cách học sinh, mà còn phụthuộc vào người giáo viên, vào phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn và chấtlượng nghề nghiệp của họ Vì vậy, chất lượng giảng dạy và học tập phụ thuộcphần lớn vào đội ngũ giáo viên, vào năng lực chuyên môn của người giáo viên
Có thể nói rằng, năng lực chuyên môn của giáo viên là yếu tố quyết định trongcông tác dạy và học trong nhà trường
Năng lực chuyên môn của giáo viên là năng lực đặc biệt được tạo thànhbởi nhiều yếu tố Như vậy không phải tất cả mọi giáo viên đều có năng lựcchuyên môn tốt, tuỳ theo bản chất và sự nỗ lực rèn luyện, phấn đấu của từngngười Năng lực chuyên môn được kết tinh lại trong quá trình học tập ở trường
sư phạm và trong suốt quá trình giảng dạy ở trường phổ thông Người có nănglực tốt là người luôn luôn cố gắng học tập để trang bị cho mình kiến thức, trình
độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm Ngoài ra khi học ở trường sư
Trang 27phạm đòi hỏi người giáo viên cũng phải rèn phẩm chất, đạo đức nhà giáo vàtham gia nhiều hoạt động trong nhà trường Bởi vì đây cũng là những yếu tốt hếtsức quan trọng góp phần tạo nên người giáo viên giỏi, cốt cán trong nhà trường
Như vậy năng lực chuyên môn của người giáo viên không phải tự nhiên
có, mà qua quá trình học tập và rèn luyện lâu dài mới có được Do đó nó đóngvai trò hết sức quan trọng trong quá trình học tập, rèn luyện ở trường sư phạm
và sự nỗ lực phấn đấu rèn luyện trong quá trình giảng dạy Đồng thời đây là yếu
tố giúp người giáo viên hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ dạy học và giáodục, giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở:
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn chogiáo viên, tựu trung có hai yếu tố cơ bản sau đây:
- Yếu tố nội lực: Trong nhà trường người giáo viên là lực lượng nòng cốt
giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Do vậy bản thân mỗi giáoviên phải tự ý thức cao trong việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn của mình.Mặt khác do tính đặc thù của công tác giảng dạy, đòi hỏi người giáo viên phảiluôn luôn tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ củamình Nếu không làm tốt những công việc ấy sẽ làm cho kiến thức và kỹ năng
sự phạm của người giáo viên dần dần mai một và bị tụt hậu, không còn nhạybén, sắc sảo trong công tác
Mặt khác do đặc tính tâm sinh lý của mỗi GV lại khác nhau, do đó ảnhhưởng ít nhiều đến công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn Một số người cótính trầm, ít năng động, công tác cầm chừng, do vậy họ không muốn làm việchết mình, không muốn học tập trau dồi kiến thức và trình độ chuyên môn,nghiệp vụ, làm cho công tác giảng dạy không đạt hiệu quả cao Một số khác lạinăng động, sáng tạo, thích học hỏi, thích nghiên cứu để nâng cao trình độ taynghề Đây là những đối tượng giúp người Hiệu trưởng gặp nhiều thuận lợi trong
Trang 28quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho đội ngũ GV trong nhàtrường
- Yếu tố ngoại lực:
+ Yếu tố tác động tích cực: Do nhu cầu phát triển ngày càng cao của nền
kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế, đòi hỏi phải có nhiều nhân tài với trình độchuyên môn, kỹ thuật cao để theo kịp đà phát triển của khoa học - kỹ thuật tiêntiến, hiện đại trong nước và trên thế giới, cho nên đòi hỏi chúng ta phải đổi mớinội dung, chương trình; đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới tư duy giáo dục;đổi mới quản lý giáo dục và đặc biệt phải năng cao trình độ tay nghề cho độingũ GV Đây là lực lượng nòng cốt giúp cho nền giáo dục phát triển nhanh,mạnh và bền vững Để đạt được những mục tiêu trên đòi hỏi công tác bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ cho GV phải làm thường xuyên, đa dạng về nội dung vàhình thức, đảm bảo số lượng và chất lượng cho lực lượng này
+ Yếu tố tác động tiêu cực: Do công tác tuyển chọn, phân công, bổ nhiệm
giáo viên chưa thật sự được chú trọng trong các nhà trường phổ thông hiện nay,
do đó công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn gặp nhiều khó khăn,phần lớn GV chưa quan tâm, cố gắng nhiều trong việc tự học, tự bồi dưỡng làmcho chất lượng giảng dạy và giáo dục không đạt kết quả cao, chưa đáp ứng nhucầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy còn thiếunhiều, chưa đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với nộidung, chương trình sách giáo khoa mới Cho nên nhiều GV vẫn dạy học theophương pháp truyền thống, thầy truyền thụ kiến thức, trò ghi chép máy móc,không phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, làm cho trình độ
và kỹ năng giảng dạy không tiến bộ
Đời sống của phần lớn GV còn khó khăn, nhất là những GV xa nhà, nhàcông vụ không có hoặc có lại xuống cấp, không đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng
Trang 29ngày, làm cho tính hứng khởi của họ trong công tác không cao, ảnh hưởng đếngiảng dạy và công tác tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ tay nghề
Các cấp quản lý ở địa phương ít quan tâm đến đời sống của cán bộ, giáoviên; chưa có chế độ khuyến khích, động viên, đãi ngộ đối với lực lượng này, từ
đó nhiều GV chưa tận tâm, tận lực trong công tác giảng dạy của mình và họkhông cố gắng nhiều trong việc tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ
1.4 Công tác quản lý của Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở trong việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên.
1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trong việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên:
Công tác quản lý trọng tâm của Hiệu trưởng là quản lý quá trình dạy họccủa giáo viên hướng đến mục tiêu: Nâng cao chất lượng dạy học, trong đó nănglực chuyên môn của giáo viên đóng vai trò rất quan trọng
Năng lực chuyên môn của giáo viên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Tínhkhí của mỗi người, trình độ chuyên môn được đào tạo ở trường sư phạm, kỹnăng giảng dạy, và công tác tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao kiến thức và kỹnăng sư phạm của mình, trong đó vai trò quản lý của Hiệu trưởng có ý nghĩaquan trọng Trong nhà trường, HT là người lãnh đạo luôn luôn động viên,khuyến khích, hỗ trợ GV học tập và tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, tay nghề,nâng cao năng lực chuyên môn, giúp cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao
Hiệu trưởng là người có trách nhiệm đối với việc đạt được mục tiêu giáodục thông qua việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhà trường; là ngườichịu trách nhiệm chính đối với lãnh đạo cấp trên, đối với xã hội về chất lượngđào tạo, chất lượng đội ngũ GV Vì vậy vai trò của HT trong quản lý công tácbồi dưỡng NLCM cho đội ngũ GV hết sức quan trọng Hiệu trưởng là người
Trang 30giúp giáo viên có thái độ tích cực, và có cách nghĩ, cách nhìn đúng đắn và thấuđáo trong công tác tự học, tự bồi dưỡng và hoàn thiện mình.
Công tác quản lý của người HT trong việc bồi dưỡng nâng cao NLCMcho đội ngũ GV thực chất là quản lý quá trình dạy học, quản lý các điều kiện hỗtrợ quá trình dạy học bằng một hệ thống các biện pháp quản lý được thực hiệntheo các chức năng quản lý đã được xác định
1.4.2 Nội dung, phương pháp quản lý của Hiệu trưởng trong việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên
1.4.2.1 Nội dung quản lý của Hiệu trưởng trong bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên:
Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng NLCM cho GV bao gồm các yếu tốchính như sau:
- Tăng cường nhận thức cho đội ngũ GV: Đây là yếu tố giúp cho người
GV có ý thức cao trong việc tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ Bởi vì họ có nhận thức sâu sắc về vai trò, trách nhiệm của mìnhtrong công tác giảng dạy và giáo dục, có nhận thức sâu sắc về lương tâm của nhàgiáo thì họ mới cố gắng tự thân vận động vươn lên và trau dồi kiến thức và kỹnăng nghề nghiệp của mình
- Quản lý kế hoạch, chương trình, nội dung dạy học: Người Hiệu trưởng
phải quản lý chặt chẽ các kế hoạch chuyên môn trong nhà trường để định hướng,chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện tốt các kế hoạch đề ra, đồng thời nắm vữngchương trình và nội dung dạy học để chỉ đạo giáo viên thực hiện một cáchnghiêm túc, đúng qui định và có hiệu quả
- Quản lý việc xây dựng kế hoạch và hoạt động của tổ chuyên môn: Kế
hoạch và hoạt động của tổ chuyên môn là hai yếu tố quan trọng trong nhàtrường Bởi vì tổ chuyên môn là lực lượng nòng cốt giúp BGH quản lý tốt nhiệm
vụ dạy và học cũng như tất cả các mặt khác Đồng thời tổ chuyên môn giúp HT
Trang 31theo dõi, quản lý việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, nhằm nâng cao trình độ, taynghề cho họ
- Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học: Trong giai đoạn hiện nay
khi cả nước thực hiện việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đòi hỏi người
GV phải thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp với nội dung,chương trình sách giáo khoa mới Do vậy công tác quản lý việc đổi mới phươngpháp dạy học phải hết sức được chú trọng, bởi vì người giáo viên không tự giác,tích cực trong công tác này sẽ làm cho chất lượng giảng dạy không đạt hiệu quảnhư mục tiêu giáo dục đã đề ra Nếu giáo viên không tích cực đổi mới phươngpháp dạy học sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy cũng như NLCM củamình Vì vậy trong công tác quản lý phải làm sao giúp GV tích cực trau dồi, họchỏi kinh nghiệm từ bạn bè đồng nghiệp, từ sách báo, giáo trình để sử dụngphương pháp mới một cách hiệu quả trên cơ sở có chọn lọc và phát huy tính ưuviệt của các phương pháp truyền thống
- Quản lý việc bồi dưỡng giáo viên: Công tác tự học, tự bồi dưỡng là công
tác phải làm thường xuyên để nâng cao trình độ, kiến thức về chuyên môn,nghiệp vụ và kỹ năng giảng dạy của người giáo viên Do vậy HT phải đề ra kếhoạch ngắn hạn và dài hạn để động viên, khuyến khích GV cố gắng tự học tập,
tự bồi dưỡng và tham gia học các lớp đào tạo nâng cao để trang bị cho mìnhthêm vốn hiểu biết về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm,nhằm giúp cho công tác dạy và học trong nhà trường đạt chất lượng và hiệu quảngày càng cao hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội
- Quản lý việc nghiên cứu khoa học của giáo viên: Trong nhà trường phổ
thông hiện nay nói chung, trường THCS nói riêng hầu hết giáo viên chưa thật sựquan tâm đến công tác nghiên cứu khoa học, họ nghỉ đây là công tác xa rời thực
tế trong giảng dạy và phải tốn công sức suy nghĩ, mất thời gian không mang lạilợi ích gì Từ đó rất nhiều nhà trường suốt nhiều năm liền không có một đề tàisáng kiến kinh nghiệm nào kể cả cấp trường Phần lớn là do công tác quản lý
Trang 32quá lơ là, không chú trọng đến đề tài sáng kiến, kinh nghiệm, đến nghiên cứukhoa học Từ đó phong trào này không thể phát triển được và không thể pháthiện được những tài năng và những đề tài bổ ích giúp công tác dạy và học trongnhà trường đạt hiệu quả hơn
- Quản lý các điều kiện hỗ trợ dạy học (chế độ chính sách; phương tiện
dạy học…): Khi thực hiện việc đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa
mới, tất cả GV phải thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học để phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS nhằm đạt chất lượng cao trong giảngdạy và học tập Để đạt được mục tiêu ấy, đòi hỏi các cấp quản lý phải cung cấpđầy đủ phương tiện, thiết bị dạy học giúp cho GV thực hiện tốt nhiệm vụ dạyhọc của mình Đây là yếu tố rất quan trọng giúp GV thể hiện tốt năng lựcchuyên môn, đồng thời giúp họ có nhiều thuận lợi trong công tác giảng dạy.Ngoài ra các chế độ, chính sách khuyến khích, thu hút cũng giúp cho người GVhứng thú, yêu nghề, mến trẻ, say mê trong công tác và nhất là công tác tự học, tựbồi dưỡng để nâng cao tay nghề
1.4.2.2 Phương pháp quản lý của Hiệu trưởng trong việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên:
Trong quá trình quản lý, HT thường sử dụng một số phương pháp quản lýcông tác bồi dưỡng NLCM cho GV như sau:
- Phương pháp giáo dục chính trị - tư tưởng: Đây là phương pháp mà HT
phải thực hiện thường xuyên thông qua các buổi họp hội đồng nhà trường, họpchuyên môn, chuyên đề, hội nghị để giúp GV hiểu và nắm sâu sắc các chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, nắm đượccác chỉ thị, nghị quyết và các văn bản chỉ đạo của ngành GD-ĐT Đây là yếu tốgiúp GV có tư tưởng vững vàng và tinh thần thái độ tiến bộ trong công tác tựhọc, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ
- Phương pháp tâm lý – xã hội: Trong quá trình quản lý, HT thường
xuyên sử dụng phương pháp này để tác động đến nhận thức của GV, tác động
Trang 33đến tâm tư, nguyện vọng của GV, giúp cho họ có cái nhìn tiến bộ hơn, tích cựchơn trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh, để từ đó họ cố gắng phấnđấu học tập, bồi dưỡng để trang bị thêm nhiều kiến thức về chuyên môn, nghiệp
vụ cũng như kỹ năng dạy học
Vận dụng phương pháp này một cách có hiệu quả sẽ giúp GV có ý thức,trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy Giáo viên sẽ tích cực tham gia mọihoạt động cùng với nhà trường trong công tác giảng dạy - giáo dục học sinh,giúp cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Phương pháp hành chính - tổ chức: Trong công tác quản lý, HT luôn
luôn phải có đầu óc sáng tạo, linh hoạt trong công tác hành chính - tổ chức, phâncông công việc phải đúng người đúng việc, đúng vai trò trách nhiệm, đặc biệt là
sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý Nếu công tác hành chính – tổ chứcchặt chẽ, hợp lý, sẽ là đòn bẩy thúc đẩy tinh thần tự giác, tinh thần trách nhiệmcủa GV lên cao, giúp cho họ hứng thú trong công tác giảng dạy và tích cực họctập thể nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp
- Phương pháp kinh tế: Đây là phương pháp đóng vai trò quan trọng trong
giai đoạn hiện nay và tương lai Bởi vì đời sống, sinh hoạt hàng ngày của GVđược thoải mái, có đầy đủ vật chất, tài chính, tinh thần phấn khởi, thì họ sẽ hănghái, tích cực hơn trong công tác Do vậy HT phải thường xuyên chăm lo đờisống GV, động viên tinh thần, và tạo mọi điều kiện để GV có đời sống ổn định
để họ an tâm công tác Khi an tâm công tác, thì họ sẽ tích cực hơn trong công tác
tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ Đồng thời sẽ giúp cho công tác dạy học – giáo dục trong nhà trường đạt hiệuquả cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội và của công cuộc CNH -HĐH đất nước
Trang 34Kết luận chương 1
Như vậy, công tác bồi dưỡng NLCM cho đội ngũ GV THCS là việc làm
có ý nghĩa cấp bách, thiết thực nhằm nâng cao chất lượng dạy học – giáo dụcđáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục và sự nghiệp đổi mới đấtnước Ngoài ra các cấp quản lý giáo dục, đặc biệt là người HT cần phải có kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá đúng thực chất, kịp thời và hiệu quảcông tác bồi dưỡng GV, từ đó giúp GV nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ và kỹ năng giảng dạy của mình, đáp ứng yêu cầu bức thiết mà xã hội đặt ratrong giai đoạn hiện nay và tương lai
Trang 35Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá.
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hoá
Thiệu Hóa là một huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hoá, được tái lập lạivào ngày 18 tháng 11 năm 1996 theo Nghị định 72/CP của Chính phủ HuyệnThiệu Hóa ở phía Tây của tỉnh Thanh Hóa, cách tỉnh lỵ 18 km theo quốc lộ 45
Là một huyện đồng bằng thuần nông nằm trong vùng trọng điểm lúa của tỉnhThanh Hóa Đây là một huyện có nhiều tiềm năng về tự nhiên và con người, có
vị trí quan trọng về kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Phía Bắc giáp với huyệnYên Định, phía Nam giáp huyện Đông sơn, phía Đông giáp với huyện HoằngHóa và thành phố Thanh Hóa, phía Tây giáp với huyện Triệu Sơn và huyện ThọXuân Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 175,47 km2 , gồm 30 xã và 01 thịtrấn Toàn huyện có 189139 nhân khẩu; mật độ dân số là 949 người/km2; tỷ lệtăng dân số tự nhiên là 0,65 %; Thu nhập bình quân đầu người là 5,6 triệu đồng/người/năm
Địa hình Thiệu Hóa được kiến tạo bởi phù sa cổ và phù sa hiện đại trảidài trên một bề rộng nghiêng dần về phía đông nam, trong khu vực vẫn rải rác
có những khoảnh đồi núi, Thiệu Hóa tụ hội của 5 con sông lớn nhỏ gồm: sông
Mã, sông Chu, sông Cầu Chày, sông Dừa, sông Mậu Khê Ở đây khí hậu biểuhiện khá rõ yếu tố khí hậu nhiệt đới cơ bản có lợi cho vật nuôi và cây trồng, tuynhiên thiên tai, bão lũ và khô cạn, luôn là mối đe dọa và tiềm ẩn cho sản xuấtnông nghiệp và đời sống con người Vùng đồng bằng trong huyện chủ yếu làtrồng các loại cây hoa màu, chăn nuôi và dịch vụ, vùng chiêm trũng là trồng lúa
Trang 36nước…Vì vậy nền kinh tế của huyện Thiệu Hóa có thể phân chia theo cơ cấungành nghề gồm các vùng kinh tế, đó là:
Vùng đồng bằng gồm các xã và thị trấn còn lại nằm ở phía Nam và phíaTây sông Chu giáp với huyện Đông Sơn và Triệu Sơn, vùng này thuận lợi hơn vì
có hệ thống Đập Bái Thượng tự chảy, chủ yếu là trồng các loại cây hoa màu,dịch vụ và chăn nuôi Nơi đây có nhiều thuận lợi, có trung tâm huyện, đất đaiphì nhiêu, vì vậy đời sống nhân dân tương đối ổn định, mặt bằng dân trí cao
Vùng chiêm trũng gồm các xã chủ yếu trồng lúa nước, bên cạnh đó là một
số cây hoa màu và chăn nuôi gia cầm, chủ yếu là các xã ở phía Bắc của huyệngiáp với huyện Yên Định và huyện Thọ Xuân và ven các con sông Mã, sôngChu, sông Cầu Chày, sông Mậu Khê Nhìn chung đời sống của nhân dân vùngnày tương đối khó khăn, kinh tế còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết
Các sản phẩm ươm tơ dệt nhiễu được xuất khẩu mang lại nguồn thu nhậplớn, nhưng không ổn định do thị trường tiêu thụ bấp bênh Các nghề cót nan, cót
ép, thợ mộc, chế biến thực phẩm, đúc đồng, mây giang xiên… xuất khẩu đã timđược thị trường tiêu thụ nên được phục hồi ngày càng phát triển đã góp phần cảithiện đời sống cho người dân
Các nghề cót nan, cót ép, thợ mộc, chế biến thực phẩm, đúc đồng, dịch vụ
đã góp phần khắc phục những khó khăn Cho đến những năm gần đây sản phẩm
từ ươm tơ, cót nan, cót ép, chế biến thực phẩm, đúc đồng, Mây Giang Xiên xuấtkhẩu đã tìm được thị trường trên thế giới … được hồi phục ngày càng phát triển
đã đem lại nguồn thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân
Nhìn chung tình hình kinh tế của huyện Thiệu Hóa đã có nhiều chuyểnbiến, đặc biệt trong những năm gần đây Đời sống của nhân dân từng bước được
ổn định
Thiệu Hóa là huyện đồng bằng có điều kiện tốt để phát triển kinh tế, dovậy dân cư đông đúc Thành phần dân cư chủ yếu là nông dân với nghề trồnglúa, cây hoa mầu Số còn lại là những tiểu thương sống ở thị trấn, các thị tứ, ven
Trang 37sông có điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi buôn bán Tôn giáo và tín ngưỡng
ở huyện Thiệu Hóa và đa dạng được phân bố tương đối rõ ràng Ở các xã đồngbào theo đạo Thiên chúa như Thiệu Vũ, Thiệu Thành, Thiệu Tâm… với 2 nhàthờ xứ và 4 họ đạo Phần lớn các xã còn lại nhân dân theo đạo Phật và tínngưỡng dân gian như thờ cúng tổ tiên, thờ thành Hoàng làng và các nhân vật anhhùng của quê hương đất nước như: Nguyễn Quán Nho, Đinh Lễ ở thị trấn Vạn
Hà, nhà sử học Lê Văn Hưu ở Thiệu Trung, Dương Đình Nghệ ở ThiệuDương… Dù có sự khác nhau về mặt tôn giáo, nhưng nhân dân trong huyện đều
có quan hệ gắn bó đoàn kết, đây là điều kiện thuận lợi cho huyện Thiệu Hóaphát triển về mọi mặt, trong đó có giáo dục và đào tạo Thiệu Hóa là miền quênổi tiếng với những huyền thoại, những danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử,
là cái nôi của người Việt cổ, với truyền thống đặc sắc Con người nơi đây giàutruyền thống cách mạng, có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần lao động sángtạo, truyền thống lịch sử lâu dài chống ngoại xâm, chế ngự thiên nhiên, xâydựng quê hương Những điều đó càng được hun đúc và nhân lên khi Đảng cộngsản Việt Nam và Đảng bộ huyện Thiệu Hóa được thành lập Đảng bộ Thiệu Hóa
đã lãnh đạo nhân dân trong huyện vượt qua nhiều khó khăn thử thách, cùng vớinhân dân cả nước đánh thắng hai kẻ thù là thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Biếtbao người con của quê hương đã đóng góp công sức và máu xương của mìnhvào sự nghiệp giải phóng dân tộc
Trong những năm gần đây, huyện ủy, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhândân huyện đã chỉ đạo các xã thực hiện tốt các phong trào thi đua và các cuộc vận
động như: cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu
dân cư”, phong trào “xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, cơ quan văn hoá ”, cuộc vận động “Toàn dân tham gia giữ gìn an toàn giao thông”, cuộc
vận động “Xây dựng chỉnh đốn Đảng”, “Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ
ở cơ sở” tạo nên nhiều khởi sắc và nét mới trong hoạt động tại cộng đồng dân
cư Hoạt động văn hoá, văn nghệ, thông tin cổ động, thư viện, thể dục thể thao
Trang 38ngày càng phong phú đa dạng, phục vụ có hiệu quả đời sống nhân dân và nhiệm
vụ chính trị của huyện
Với những đóng góp to lớn trong các cuộc kháng chiến và những thànhtích trong bảo vệ thành quả cách mạng, giữ gìn an ninh, chính trị và trật tự antoàn xã hội trong giai đoạn cách mạng Năm 1999 Đảng bộ và nhân dân Huyện
Thiệu Hóa đã vinh dự được Nhà nước phong tặng danh hiệu cao quý: " Đơn vị
anh hùng các lực lượng vũ trang nhân dân"; đã được nhận cờ thi đua của Chính
phủ; nhiều Huân chương các hạng và bằng khen các cấp [Văn kiện Đại hộiĐảng bộ huyện lần thứ XVII]
Thiệu Hóa là một miền quê có truyền thống hiếu học đã sản sinh ra nhiềunhân tài trong đường khoa cử có tiếng vang trong cả nước Trong lịch sử cónhiều người đỗ đại khoa (Tiến sĩ, Phó bảng) như Lê Văn Hưu thi đỗ bảng nhãn,Dương Đình Nghệ là một vị tướng cũ của Khúc Thừa Dụ, Nguyễn Quán Nho đỗTiến sĩ Chính tầng lớp nho sĩ này đã làm rạng danh cho làng, xã, dòng họ và giađình, tạo dựng truyền thống hiếu học, trọng học ở địa phương
2.1.2 Thực trạng Giáo dục huyện Thiệu Hóa.
2.1.2.1 Mặt mạnh:
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Huyện uỷ, HĐND, UBNDhuyện, sự nghiệp GD&ĐT đạt được những kết quả quan trọng, góp phần vào sự
ổn định và phát triển KT - XH của huyện nhà, cụ thể:
- Ngành giáo dục huyện Thiệu Hóa có đầy đủ các bậc học, cấp học từMầm non đến THPT, trong những năm qua, các bậc học ổn định và phát triển
cả về số lượng và loại hình giáo dục và đáp ứng được yêu cầu học tập của con
em nhân dân trong huyện
- Quy mô, mạng lưới trường lớp năm học 2009-2010 cơ bản hoàn thiện,đáp ứng nhu cầu học tập, với 98 đơn vị trường học (Mầm non: 31 trường; Tiểuhọc: 31 trường; THCS: 31 trường; TT GDTX: 1 ; THPT: 4 trường), có 1217 lớp,
Trang 3936353 học sinh Số lượng học sinh ở các cấp học, ngành học ổn định, ít biếnđộng Địa phương đã tạo điều kiện thu hút con em đến trường.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật từng bước đáp ứng yêu cầu phục vụ hoạt độngdạy học Một số trường được xây dựng theo Dự án Trái phiếu Chính phủ, Dự ánkiên cố hóa trường lớp học Nhiều trường được công nhận trường chuẩn Quốcgia Có đủ điều kiện cho việc dạy và học tập của giáo viên và học sinh
- Về đội ngũ, với tổng số CBGV, nhân viên toàn ngành hiện có 2501người (MN 535 người,TH 728 người, THCS 887 người, TTGDTX 26 người,THPT 325 người) Tổng số CBQL 255 người, giáo viên 2107người, hành chính:
139 người Tỷ lệ CBGV, NV có trình độ chuẩn là 99,6%, trong đó có trình độtrên chuẩn đạt 47,6% Đội ngũ nhà giáo và CBQL toàn ngành có nhiều cố gắngvươn lên trong học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Cónhiều giáo viên dạy giỏi các cấp Đa số CBGV đáp ứng nhiệm vụ công tác
- Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia có nhiều nổ lực cố gắng từhuyện, các địa phương và ngành giáo dục, đến nay toàn huyện có 42 trường đạtchuẩn Quốc gia, đạt tỷ lệ 42,8% UBND huyện đã có kế hoạch chỉ đạo thực hiệnnhiệm vụ này một cách cụ thể tới năm 2015 và những năm tiếp theo
- Chất lượng giáo dục: Sau 4 năm toàn ngành hưởng ứng sâu rộng cuộcvận động “Hai không” của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, chất lượng giáo dục trên địabàn huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực Số lượng học sinh thi đỗ vào cáctrường Đại học, Cao đẳng đều tăng hàng năm Tỷ lệ học sinh yếu, kém“ ngồinhầm lớp” từng bước được giải quyết
2.1.2.2 Mặt hạn chế:
- Cơ sở vật chất ở một số trường học còn thiếu, vẫn còn phòng học tạm
bợ, phòng mượn Một số trường thiếu văn phòng, phòng thư viện, phòng đanăng Nguồn lực huy động tăng cường CSVC xây dựng trường chuẩn Quốc giatại các địa phương còn gặp nhiều khó khăn
Trang 40- Đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ về cơ cấu, thừa giáo viên văn hoá, thiếugiáo viên đặc thù, trình độ, năng lực của đội ngũ CBGV không đồng đều Một
bộ phận CBQL yếu cả về chuyên môn và năng lực quản lý, chưa đáp ứng đượcyêu cầu công tác do không có khả năng đào tạo bồi dưỡng lại
- Chất lượng giáo dục giữa các vùng chưa đồng đều; chất lượng giáo dụcmũi nhọn không ổn định, bền vững, sự đầu tư cho công tác bồi dưỡng học sinhgiỏi, học sinh năng khiếu chưa tương xứng với điều kiện, mục tiêu phát triểnnâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài
2.1.3 Tình hình giáo dục THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá 2.1.3.1 Quy mô giáo dục THCS.
Bảng 1: Quy mô trường, lớp, học sinh THCS.
TT Năm học Số trường Số lớp Số học sinh Trường chuẩn
có trường loại 1, loại 2 tất cả 31 trường đều là trường loại 3 Đặc biệt có 16/31
trường không quá 10 lớp (phụ lục số 1) Nhìn một cách tổng thể trên quy mô
toàn huyện những năm học vừa qua số lớp, số lượng học sinh ngày một giảm, cóđiều này là do công tác kế hoạch hoá gia đình của huyện được làm tốt, hiện nayhầu hết các gia đình đều sinh không quá 2 con Quy mô trường lớp của huyệnThiệu Hoá nhỏ, theo đơn vị xã, thị trấn và đang có xu hướng thu hẹp dần
2.1.3.2 Tình hình về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Thiệu Hoá
Huyện Thiệu Hoá có 31 trường THCS, trong đó có 06 trường THCS (Thiệu
Lý, Thiệu Trung, Thiệu Long, Thị trấn Vạn Hà, Thiệu Viên, Thiệu Vận) đạt