1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện quảng xương tỉnh thanh hoá

120 525 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện Quảng Xương - tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Thị Phương
Người hướng dẫn Tiến Sĩ. Phan Quốc Lâm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về hành vi, khái niệm giáo dục bao gồm nhiều hành vi khác nhau”[22.22] Các nhà lý luận đã có nhiều công trình nghiên cứu và đưa ra những kháiniệm về quản lý giáo dục dưới những góc độ kh

Trang 1

NguyÔn thÞ ph¬ng

Mét sè gi¶i ph¸p QU¶N Lý chÊt lîng d¹y häc

ë c¸c trêng Trung häc c¬ së huyÖn qu¶ng x¬ng -tØnh thanh ho¸

Chuyªn ngµnh: qu¶n lý gi¸o dôc

Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm chỉ bảo, sự giúp

đỡ tận tình của Tiến sĩ Phan Quốc Lâm, người đã trực tiếp tham

Trang 2

gia hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Tôi xin trân trọng cảm ơn:

- Các đồng chí lãnh đạo Sở GD&ĐT cùng các phòng ban chức năng của Sở GD&ĐT tỉnh Thanh Hóa

- Các đồng chi lãnh đạo Huyện ủy - Uỷ ban nhân dân huyện Quảng Xương và các phòng ban chức năng của UBND huyện Quảng Xương.

- Các đồng chí, lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT cùng các đồng chí cán bộ quản lí, thầy cô các trường THCS huyện Quảng Xương.

- Trong quá trình làm luận văn, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ, cổ vũ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong quá trình thực hiện

đề tài Song, do khả năng và thời gian nghiên cứu chưa nhiều nên luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tác giả kính mong được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4

8 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1.1 Ở ngoài nước 6

1.1.2 Ở trong nước 7

1.2 MỘT SỐ Khái NIỆM CƠ BẢN 9

1.2.1 Khái niệm giải pháp 9

1.2.2 Khái niệm quản lý 9

1.2.3 Khái niệm giải pháp quản lý 12

1.2.4 Khái niệm dạy học và quản lý HĐDH 12

1.2.5 Khái niệm chât lượng 23

1.2.6 Khái niệm chất lượng dạy học 23

1.3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC 25

1.3.1 Giáo dục Trung học cơ sở và vai trò của nó trong hệ thống Giáo dục quốc dân 25

1.3.2 Khái niệm quản lý chất lượng 29

1.3.3 Khái niệm giải pháp quản lý chất lượng dạy học 29

1.3.4 Giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường THCS 29

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI 32

Trang 4

2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 32

2.2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN QUẢNG XƯƠNG 33

2.2.1 Khái quát chung về tình hình giáo dục huyện Quảng Xương 33

2.2.2 Quy mô HS THCS: 39

2.2.3 Đội ngũ cán bộ, GV THCS: 39

2.2.4 Chất lượng giáo dục đối với cấp THCS trên địa bàn huyện Quảng Xương - tỉnh Thanh Hoá 39

2.2.5 Tình hình thực hiện nhiệm vụ phổ cập THCS và xây dựng trường chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Quảng Xương 41

2.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG - TỈNH THANH HÓA 43

2.3.1.Thực trạng biện pháp quản lý phân công giảng dạy cho GV 43

2.3.2 Thực trạng của biện pháp quản lý GV soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp .44

2.3.3 Thực trạng của biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp của GV: 45

2.3.4 Thực trạng của giải pháp quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy 47

2.3.5 Thực trạng của biện pháp quản lý hoạt động ngoại khóa 49

2.3.6 Thực trạng của giải pháp quản lý việc bồi dưỡng GV 49

2.3.7 Thực trạng về quản lý nội dung tự học ở nhà của HS thông qua sự phối hợp với gia đình 50

2.3.8 Thực trạng về quản lý điều kiện cho hoạt động học tập của HS ở trường 51

2.3.9 Thực trạng kiểm tra- đánh giá HS 52

Trang 5

3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 56

3.1.1 Tính mục tiêu 56

3.1.2 Tính toàn diện 56

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS 56

3.2.1 Nâng cao nhận thức của hiệu trưởng trường Trung học cơ sở về quản lý dạy học trong thời kỳ đổi mới, phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước 56

3.2.2 Nâng cao vai trò của Hiệu trưởng trong công tác đổi mới phương pháp dạy học 58

3.2.3 Hiệu trưởng chỉ đạo công tác kế hoạch hoá trong nhà trường 62

3.2.4 Quản lý nề nếp dạy và học trong nhà trường 63

3.2.5 Tăng cường quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong nhà trường 71

3.2.6 Đổi mới công tác KT ĐG 75

3.2.7 Bồi dưỡng đội ngũ GV thông qua chỉ đạo Đổi mới phương pháp dạy học 83

3.2.8 Đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 91

3.3 KHẢO SÁT TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 94

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 94

3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 94

3.3.3 Cách thức thăm dò 95

3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99

1 KẾT LUẬN 99

2 KIẾN NGHỊ 100

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Nghị Quyết hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII

đã khẳng định: "Giáo dục - Đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng

đầu" Quan điểm này đã được phát triển tại nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc

lần thứ IX: "Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan

trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh

tế nhanh và bền vững" [16,108].

- Đồng thời, Luật giáo dục cũng nêu: "Mục tiêu giáo dục là đào tạo conngười Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ vànghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Hìnhthành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc" [21,8]

- Các quan điểm trên được cụ thể hóa bằng các mục tiêu chung về phát triểngiáo dục đến năm 2010 trong chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 là: “ Đổimới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục các cấp học và trình

độ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nângcao chất lượng hiệu quả và đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới quản lý giáodục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực phát triển giáo dục” Nội dung chiến lượcnày đã được Bộ GD&ĐT xây dựng thành chủ đề cho năm học 2009 - 2010 với hainhiệm vụ là: "Đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng dạy học"

Muốn phát triển xã hội và phát triển kinh tế thì nhiệm vụ hàng đầu là phảiđào tạo ra nguồn lao động tiên tiến, mà chất lượng (CL) nguồn nhân lực này lại

Trang 7

phụ thuộc lớn vào nền giáo dục và đào tạo trong đó là chất lượng dạy học(CLDH) đóng vai trò quyết định

- Dạy học là hoạt động trung tâm, đặc trưng trong nhà trường, CLDH làbiểu hiện tập trung nhất của CL giáo dục Do đó mọi hoạt động trong nhà trườngđều phải hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy học (HĐDH) Không có HĐDHkhông có nhà trường và kết quả HĐDH cũng là thước đo về khả năng của nhữngngười làm công tác quản lý trong nhà trường Vì vậy việc nắm bắt những thuậnlợi, khó khăn của nhà trường, để có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảHĐDH là việc cấp thiết, là mối quan tâm hàng đầu của những người làm côngtác quản lý giáo dục

CLDH của các nhà trường Trung học cơ sở (THCS ) hiện nay đã có nhiềuchuyển biến cả về bề rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên, vẫn còn bất cập Thực trạng này

có nhiều nguyên nhân, trong đó một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục còn bộc lộ sựhạn chế về năng lực, chậm tiếp cận với sự đổi mới của giáo dục, kinh nghiệm quản

lý còn ít Vì vậy để nâng cao CLDH thì một trong những việc làm cấp bách là cầnphải đổi mới quản lý giáo dục, quản lý nhà trường để nâng cao CLDH

Việc tồn tại hay phát triển của một nhà trường suy cho cùng chính là CLDHcủa nhà trường đó Cho nên một trong những vấn đề then chốt của nhà trường làvấn đề dạy học cần được tổ chức, quản lý, chỉ đạo chặt chẽ và có hiệu quả

- Huyện Quảng Xương- Tỉnh Thanh Hóa là một huyện nằm ở phía namThành phố Thanh Hóa, đất rộng người đông, đời sống nhân dân còn gặp nhiềukhó khăn Được sự quan tâm của các cấp, các ngành trong những năm qua việcdạy học ở các trường nói chung và các trường THCS nói riêng đã đi vào nề nếp,

sự nghiệp giáo dục đã từng bước đi vào chiều sâu về CL và đạt được nhiềuthành tựu đáng kể, là một trong những huyện có CL giáo dục cao trong tỉnh.Song trong thực tế CL giáo dục ở các trường không đồng đều, đa số ở cáctrường thuộc vùng khó khăn CL còn thấp Điều này xuất phát từ nhiều nguyên

Trang 8

nhân song nguyên nhân cơ bản vẫn là do các giải pháp quản lý CLDH trong nhàtrường chưa đạt được hiệu quả cao.

- Bên cạnh những việc làm khác, việc tìm kiếm những giải pháp để nâng

cao CLDH ở các trương THCS là một việc làm cấp thiết, đó là lí do để chúng tôi

chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học của các trường THCS trên địa bàn huyện Quảng Xương-Tỉnh Thanh Hoá”

Quá trình quản lý HĐDH ở trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Các giải pháp quản lý CLDH Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.

Nếu đề xuất và áp dụng được những giải pháp có cơ sở khoa học có tínhkhả thi thì có thể nâng cao được CL dạy và học của các trường THCS trên địabàn huyện Quảng Xương - tỉnh Thanh Hóa

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

- Đề xuất và thăm dò tính khả thi của một số giải pháp quản lý CLDH ởcác trường trung học cơ sở huyện Quảng Xương

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn bản,nghị quyết của Đảng, Nhà nước, ngành, địa phương và các tài liệu có liên quanđến vấn đề nghiên cứu

Trang 9

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát, thuthập số liệu, tài liệu để từ đó phân tích tổng hợp, đánh giá (ĐG) thực trạng củavấn đề nghiên cứu.

- Nhóm các phương pháp bổ trợ: toán thống kê

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.

7.1 Ý nghĩa lý luận

Hệ thống lại một số vấn đề lý luận về biện pháp quản lý nâng cao CLDH

ở các trường trung học cơ sở huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa trong giaiđoạn hiện nay

- Những biện pháp do tác giả đề xuất có giá trị thực tế phổ biến và làm tàiliệu tham khảo cho các trường có điều kiện tương tự trong tỉnh Thanh Hóa vềbiện pháp quản lý nâng cao CLDH trên địa bàn huyện nói chung và trong tỉnhnói riêng

8 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu thì

đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao CLDH ở các trườngTHCS trên địa bàn huyện Quảng Xương – Tỉnh Thanh Hóa

Trang 10

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Mục đích của dạy học ngày nay không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ cho

HS những kỹ năng, kiến thức, những kinh nghiệm mà loài người đã tích luỹđược, mà còn phải bồi dưỡng cho họ năng lực sáng tạo ra những kiến thức mới,phương tiện mới, cách giải quyết mới chưa từng có như: Năng lực giao tiếp,năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực tự cập nhật kiến thức, khảnăng thích ứng Trang bị cho con người những năng lực nói trên là nhiệm vụtrọng tâm của tất cả các nhà trường nói chung và các trường THCS nói riêng Đểlàm tốt được nhiệm vụ đó thì các nhà quản lý nhà trường phải đầu tư nghiên cứu

để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao CL dạy và học trong các nhà trường Vìvấn đề CL đã trở thành vấn đề của thời đại, vấn đề sống còn của tất cả cáctrường trong thời đại ngày nay Một trong những giải pháp đó là đổi mới mạnh

mẽ cơ chế quản lý trong nhà trường, Vì hoạt động quản lý trong nhà trường cóvai trò quyết định đến CL dạy học

Là người đã từng tham gia giảng dạy nhiều năm và bây giờ với cương vị

là cán bộ Phòng GD&ĐT quản lý và chỉ đạo hoạt động chuyên môn cũng nhưcác hoạt động khác của các trường THCS trong huyện, tôi thấy rằng để nâng caoCLDH thì cần thiết phải có các giải pháp quản lý CLDH phù hợp và khoa họctrong đó vai trò quyết định sự thành công chính là sự quản lý của hiệu trưởng

nhà trường Đúng như tác giả Hà Sĩ Hồ đã viết: "Hiệu trưởng là người luôn luôn

biết kết hợp một cách hữu cơ sự quản lý dạy và học với sự quản lý các quá trình

bộ phận HĐDH các bộ môn và các hoạt động khác hỗ trợ cho HĐDH nhằm làm cho tác động giáo dục hoàn chỉnh và trọn vẹn" [43].

Trang 11

Trong xu thế phát triển giáo dục hiện nay thì các nhà quản lý giáo dục nóichung và hiệu trưởng các nhà trường nói riêng đều có xu hướng không ngừngcải tiến nâng cao CL điều hành và quản lý HĐDH trong nhà trường để qua đótác động có hiệu quả vào việc nâng cao CL giáo dục toàn diện.

Quản lý CLDH trong các trường THCS là một việc làm cần thiết và đượcnhiều người quan tâm Trong quá trình nghiên cứu đề tài, các nhà nghiên cứuđứng trên các góc độ khác nhau, bình diện khác nhau để tìm ra các giải phápquản lý chuyên môn, nhưng chung quy lại là đều tập trung vào mục đích chung

là nâng cao CLDH trong các nhà trường

1.1.1 Ở ngoài nước

Giáo dục là mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới từ xaxưa cho tới nay Ở phương Đông, từ thời cổ đại, Khổng Tử (551 – 479 TCN) -triết gia nổi tiếng, nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Hoa cho rằng đất nước muốnphồn vinh, vững mạnh thì người quản lý (Quân vương) cần chú trọng đến ba yếutố: Thứ (dân đông); Phú (dân giàu); Giáo (dân được giáo dục) [28]

Theo Khổng Tử, giáo dục là một thành tố không thể thiếu được của mỗidân tộc Ông cho rằng giáo dục là cần thiết cho mọi người "Hữu giáo vô loại"

Về phương pháp giáo dục, ông coi việc tự học, tự tu luyện, phát huy tính tíchcực sáng tạo, năng lực nội sinh, dạy học sát đối tượng, cá biệt hóa đối tượng, kếthợp học với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú, ý chícủa người học Nhìn chung cho đến nay, phương pháp giáo dục của Khổng Tửvẫn là những bài học lớn cho các nhà trường và cán bộ quản lý trong công tácquản lý của mình

Các nhà nghiên cứu ngoài nước như F W Tay lor (1856 – 1915) ở Mỹ;Henri Fayol ( 1841 – 1952) ở Pháp; Max Weber (1864 – 19120) ở Đức đều đãkhẳng định: quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự pháttriển xã hội Thực tế chứng minh một điều rằng, trong bất cứ lĩnh vực nào của xã

Trang 12

hội thì quản lý luôn giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành và phát triển.Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), quản lý là nhân tố giữ vai tròthen chốt trong việc đảm bảo và nâng cao CL dạy học Vì vậy, đã có rất nhiềutác giả quan tâm nghiên cứu vấn đề quản lý HĐDH để tìm ra các biện pháp hữuhiệu nhằm nâng cao CLDH.

Tác giả V.A Xukhômlinski thấy được tầm quan trọng của công tác tổchức dự giờ và phân tích sư phạm tiết dạy Ông đã chỉ rõ thực trạng yếu kém củaviệc phân tích sư phạm bài dạy, từ thực tế đó tác giả đã đưa ra nhiều cách phântích bài dạy cho GV Các nhà nghiên cứu Liên Xô khác còn nhấn mạnh rằng: kếtquả toàn bộ quản lý nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn

và hợp lý các HĐDH của đội ngũ GV [42,28]

Ngay cả Mỹ, một nước phát triển nhất thế giới, để giữ vững vị trí hàngđầu trên trường quốc tế, cựu tổng thống Mỹ Bill Clinton, đã ra thông điệp gửi

quốc dân ngày 04/2/1997 kêu gọi: "Tôi đưa ra lời kêu gọi hành động để cho

nước Mỹ bước vào thế kỷ XXI, hành động để duy trì nền kinh tế của chúng ta, hành động để tăng cường nền giáo dục, công nghệ khoa học…" Vì ông cho

rằng: "Giáo dục là vấn đề an ninh quốc gia, tối quan trọng đối với tương lai của

chúng ta" Theo ông: "Để có trường tốt nhất phải có GV tốt nhất, cần thưởng công và công nhận những GV tốt nhất, đồng thời loại bá một cách nhanh chóng

và công bằng một số ít người không đủ chuyên môn" [7].

1.1.2 Ở trong nước

Quá trình dạy học có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển của giáo dục

Vì thế, ở nước ta có rất nhiều nhà sư phạm tiến hành nghiên cứu một cách toàndiện các vấn đề về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa củaviệc nâng cao CL dạy học, những ưu và nhược điểm của các hình thức tổ chứcdạy học hiện nay, bản chất của mối quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt độnghọc, vai trò của người dạy và người học, việc đổi mới nội dung và phương pháp

Trang 13

dạy học Những năm gần đây xuất hiện ngày càng nhiều các luận văn thạc sĩnghiên cứu về đề tài quản lý HĐDH của hiệu trưởng trường phổ thông Trong sốcác luận văn đã tìm hiểu , tác giả chú trọng, xem xét các luận văn của những tácgiả nghiên cứu các giải pháp quản lý HĐDH ở cấp THCS như:

- “Một số giải pháp quản lý HĐDH của hiệu trưởng trường THCS trênđịa bàn thành phố Huế” của tác giả Lê Mạnh Dũng (2001);

- “Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn của hiệu trưởngtrường THCS huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn Minh Ngọcnăm (2001);

- “Những giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý HĐDH môn vật lý ởcác trường THCS của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” của tác giả Phan Văn Tuấnnăm (2004);

- “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao CL dạy và học môn toán ởcác trường THCS của huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An” của tác giả Nguyễn TấtTây năm (2006);

- “Giải pháp quản lý HĐDH của hiệu trưởng các trường THCS thực hiệnchương trình SGK mới tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh” của tác giảNguyễn Kim Phụng (2005);

- “Một số giải pháp nâng cao CLDH ở các trường trung học cơ sở huyệnYên Định, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Hữu Quang (2008);

- “Một số biện pháp quản lý nâng cao CLDH ở các trường trung học cơ

sở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Đào Thị Thuỷ (2009)

Trong các luận văn này, các tác giả đã khảo sát thực trạng và đề xuấtcác giải pháp quản lý dạy học của hiệu trưởng THCS, trong đó, tác giả NguyễnKim Phụng đã chú ý đến bối cảnh thực hiện chương trình sách giáo khoa (SGK)mới, tác giả Phạm Văn Tuấn đã đi sâu nghiên cứu các giải pháp quản lý dạy họcmôn vật lý

Trang 14

Việc quản lý HĐDH là một vấn đề bức xúc, mới chỉ được nghiên cứu ởnhững cấp độ hẹp và vẫn được tiếp tục nghiên cứu nhằm đưa ra những bức tranhtổng thể cho việc quản lý CL dạy học Bên cạnh đó, có một số giáo trình củatrường Đại học Sư phạm Hà Nội, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục,Học viện Quản lý giáo dục đã trình bày những vấn đề cơ bản của việc quản lýnâng cao CL dạy học

Mặc dù đã có nhiều luận văn thạc sĩ nghiên cứu về đề tài quản lý dạy họccủa hiệu trưởng các trường ở hệ thống giáo dục phổ thông, nhưng vẫn chưa cónhiều tác giả nghiên cứu mang tính hệ thống về đề tài này ở cấp THCS, nhất là ởhuyện Quảng Xương Bởi vậy tác giả chọn nghiên cứu vấn đề này với hy vọnggóp một phần trí tuệ nhỏ bé vào việc thúc đẩy sự phát triển giáo dục THCS củahuyện nhà, vì hiện nay việc nâng cao CLDH đang là một yêu cầu cấp bách trongđiều kiện thực hiện chương trình thay sách giáo khoa

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Khái niệm giải pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó” [35,387] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cáchthức tác động nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, mộttrạng thái nhất định , tựu chung lại nhằm đạt được mục đích hoạt động Giảipháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyếtnhững vấn đề đặt ra Tuy nhiên để có được những giải pháp như vậy, chúng tacần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

1.2.2 Khái niệm quản lý

Thuật ngữ quản lý được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau trên cơ sởnhững cách tiếp cận khác nhau Theo một số tác giả, tiếp cận trong quản lý là

Trang 15

đường lối xem xét hệ thống quản lý, là cách thức thâm nhập vào hệ thống quản

lý, là đường lối để xử lý các vấn đề quản lý

Có các quan điểm tiếp cận trong quản lý như quan điểm tiếp cận theo lịch

sử, tiếp cận phân tích tổng hợp, tiếp cận mục tiêu, tiếp cận hệ thống

Có nhiều tác giả đã đưa ra những khái niệm khác nhau về quản lý như sau:

- W.Taylor cho rằng: “Quản lý là một nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gìcần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất”;

- Theo Phan Văn Kha: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnhđạo, kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sửdụng các hệ thống nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định”;

- Quản lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và làmviệc với con người;

- Quản lý là hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo, kiểm soát côngviệc và những nỗ lực của con người nhằm đạt được những mục tiêu đề ra;

- Quản lý là sự tác động của con người (Cơ quan quản lý) đối với conngười và tập thể người nhằm làm cho hệ thống quản lý hoạt động bình thường,

có hiệu lực giải quyết được các nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theonhững yêu cầu nhất định, tổ chức và điều hành các hoạt động theo những nhiệm

vụ nhất định đã đề ra trước đó

Như vậy, quản lý là một chức năng riêng biệt nảy sinh ra từ bản thân, bảnchất của quá trình xã hội, của lao động thuộc về nó Bản chất của quản lý là mộtquá trình điều khiển mọi quá trình xã hội khác Giữa chủ thể quản lý và kháchthể bị quản lý diễn ra một mối quan hệ tương tác, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau vàchính nhờ mối quan hệ đó mà hệ thống vận động đến mục tiêu Tổ hợp nhữngtác động từ chủ thể đến khách thể làm cho hệ vận hành đến mục tiêu và chuyển

từ trạng thỏi này sang trạng thỏi khác Đó là sự quản lý, tập hợp các tác độngquản lý làm nảy sinh ra các mối quan hệ quản lý

Trang 16

- Khái niệm quản lý giáo dục:

“Giáo dục là quá trình truyền đạt và tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử xã

hội của các thế hệ loài người, về hoạt động giáo dục, giáo dục là quá trình tác động của xã hội và của nhà giáo dục đến đối tượng giáo dục để hình thành cho

họ những phẩm chất nhân cách Về hành vi, khái niệm giáo dục bao gồm nhiều hành vi khác nhau”[22.22]

Các nhà lý luận đã có nhiều công trình nghiên cứu và đưa ra những kháiniệm về quản lý giáo dục dưới những góc độ khác nhau:

- A.G Aphanaxep “Quản lý giáo dục nằm trong lĩnh vực văn hoá - tư

tưởng” [43];

- Trần Kiểm: “Quản lý khoa học hệ thống giáo dục có thể xác định như là

tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và định hướng của chủ thể quản lý

ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( từ Bộ đến các trường, các cơ sở giáo dục khác ) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục xã hội chủ nghĩa (XHCN) cho thế hệ trẻ, trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của chủ nghĩa xa hội, cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực, tâm lý trẻ, thiếu niên và thanh niên”[26.10].

Như vậy có nhiều khái niệm về quản lý giáo dục ở các góc độ khác nhau

Từ đó chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý giáo dục như sau: Quản lý giáodục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch (KH) hợp quy luật củachủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống theo đường lối và nguyên lý giáo dụccủa Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tâm điểmhội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ Đưa hệ thống giáo dục tới mụctiêu dự kiến, tiến đến trạng thỏi mới về chất Từ năm 1973 cố Thủ tướng Phạm

Văn Đồng đã nói bản chất của quản lý giáo dục là “Quản lý thế nào để thầy dạy

tốt, trò học tốt, tất cả để phục vụ cho hai tốt đó”.

Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội Quản lý giáo dục cũng chịu sựchi phối của các quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội Quản lý giáodục có những đặc trưng chủ yếu sau đây:

Trang 17

- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nên quản lýgiáo dục phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩmcũng như không được phép tạo ra phế phẩm;

- Quản lý giáo dục nói chung, quản lý nhà trường nói riêng phải chú ý đến

sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội nói chung;

- Trong quản lý giáo dục, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước vàquản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thểtách rời, tạo thành hoạt động quản lý giáo dục thống nhất;

- Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thốngnhất, tính liên tục, tính kế thừa, tính phát triển

- Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng Quản lý giáo dục phải quán triệtquan điểm quần chúng

Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai loại quản lý giáo dục, đó là:

- Quản lý hệ thống giáo dục: Quản lý giáo dục được diễn ra ở tầm vĩ môtrong phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương (tỉnh/thành phố);

- Quản lý nhà trường: Quản lý giáo dục ở tầm vi mô, trong phạm vi mộtđơn vị, một cơ sở giáo dục

1.2.3 Khái niệm giải pháp quản lý

Giải pháp quản lý làcách thức tác động của chủ thể quản lí lên đối tượngquản lí nhằm đạt được hiệu quả và mục đích đã đề ra [8]

1.2.4 Khái niệm dạy học và quản lý HĐDH

1.2.4.1 Khái niệm dạy học

Trong nhà trường phổ thông, dạy học là con đường có ý nghĩa đặc biệtquan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách con người mới

Tiếp cận từ góc độ giáo dục học thì dạy học là một bộ phận của quá trìnhtổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn, đây là quá trình tác động qua lại giữa giáoviên (GV) và học sinh (HS) nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học,những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình

Trang 18

thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng các phẩm chất củanhân cách người học.

Trước hết, dạy học là con đường cơ bản nhất giúp HS trong khoảng thờigian ngắn nhất, có thể nắm vững một khối lượng tri thức với CL cần thiết Thậtvậy, quá trình dạy học được tiến hành một cách có tổ chức, có KH với nội dungdạy học bao gồm hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại phù hợpvới thực tiễn đất nước và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng, với cáchình thức tổ chức đa dạng, với sự lãnh đạo, điều khiển linh hoạt của thầy giáo.Nói cách khác, trong quá trình dạy học đã diễn ra sự gia công sư phạm, trên cơ

sở tính đến những đặc điểm của khoa học, những đặc điểm tâm sinh lý của HS

và đặc biệt là tính đặc thù của quá trình dạy học, một quá trình mà trong đó HSlĩnh hội một cách sáng tạo những tri thức khoa học, được loài người phát hiện,không phải thực hiện nhiệm vụ phát minh những chân lý khoa học mới

Dạy học (DH) còn là con đường quan trọng bậc nhất giúp HS phát triểnmột cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là nănglực tư duy sáng tạo Như trên đã trình bày, trong quá trình dạy học có sự giacông sư phạm cần thiết, nhờ đó HS nắm nhanh chóng và có hiệu quả những trithức khoa học cần thiết Ngoài ra dạy học còn là con đường giáo dục cho HS thếgiới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức củacon người mới

Như vậy, dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của ngườidạy và người học Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dụctổng thể trong đó hai hoạt động dạy và học tồn tại song song và phát triển trongcùng một quá trình thống nhất, chúng bổ sung cho nhau, chế ước nhau và là đốitượng tác động chủ yếu của nhau, nhằm kích thích động lực bên trong của mỗichủ thể để phát triển

Người dạy luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng tổ chức, điềukhiển và thực hiện các hoạt động truyền thụ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đến ngườihọc một cách có khoa học

Trang 19

Người học sẽ ý thức và tổ chức quá trình tiếp thu một cách tự giác, tích cựcđộc lập và sáng tạo hệ thống những kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo nhằm hìnhthành năng lực, thỏi độ đúng đắn, tạo ra động lực cho việc học (với tư cách làchủ thể sáng tạo) và hình thành nhân cách cho bản thân.

1.2.4.2 Khái niệm quản lý HĐDH.

Quản lý dạy học là sự tác động của chủ thể quản lý dạy học đến chủ thểdạy học bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phương tiện quản lý,như chế định giáo dục đào tạo, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồnlực (tài lực và vật lực) dạy học, thông tin và môi trường dạy học nhằm đạtmục tiêu quản lý dạy học Để quản lý tốt quá trình dạy học, trước hết phảiđảm bảo cho mọi người tham gia vào quá trình này hiểu rõ mục đích và pháthuy được tác dụng của các phương tiện thực hiện mục đích dạy học

Như vậy, các phương tiện dạy học có ý nghĩa quyết định trực tiếp mức độđạt được mục tiêu quản lý dạy học CL và hiệu quả quản lý dạy học được quyếtbởi CL và hiệu quả các hoạt động mang tính phương tiện dạy học.Vì vậy quản lýdạy học được thông qua việc quản lý đồng bộ và thống nhất các hoạt động mangtính phương tiện thực hiện mục đích dạy học

Quản lý dạy học (hay quản lý HĐDH) là quản lý quá trình truyền thụ kiếnthức của đội ngũ GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS,quản lý các điều kiện vật chất, kỹ thuật, phương tiện phục vụ HĐDH

Trước hết quản lý dạy học là phải quản lý tốt hoạt động dạy của người thầythể hiện ở các khâu như: thực hiện chương trình, các loại hồ sơ, bài soạn, giảngbài, dự giờ, thăm lớp, rút kinh nghiệm, thực hiện đánh giá (ĐG) kết quả dạy họcthông qua việc chấm, chữa bài, cho điểm, theo các thông tư hướng dẫn của BộGiáo dục

Bên cạnh đó quản lý hoạt động học tập của trò là một yêu cầu không thểthiếu trong quản lý quá trình dạy học, nhằm tạo ra ý thức tốt trong học tập đểlĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo trên cơ sở đó xây dựng nền nếphọc tập và phương pháp học tập đúng đắn, nhằm đạt CL và hiệu quả cao nhất

Trang 20

1.2.4.3 Mối quan hệ giữa dạy học và quản lý HĐDH

Để đạt được mục đích dạy học, người dạy và người học phải cộng tác trongviệc phát huy các yếu tố chủ quan của họ (phẩm chất và năng lực cá nhân) nhằmxác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình thức, tận dụng cácphương tiện và điều kiện, ĐG kết quả thu được, các công việc trên của họ đượcthực hiện theo một KH, có sự tổ chức, tuân thủ sự chỉ đạo và được sự KT-ĐGcủa chủ thể quản lý (CTQL) dạy học Nói cụ thể hơn trong quá trình dạy học đãxuất hiện đồng thời các hoạt động của CTQL, người dạy và người học

CTQL dạy học tác động đến người dạy và người học thông qua việc thựchiện các chức năng KH hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra (KT)

Người dạy: vừa chịu sự tác động của CTQL dạy học, vừa tự KH hoá HĐDH,

tự tổ chức việc dạy và tổ chức việc học cho người học, tự chỉ đạo hoạt động dạy củamình và chỉ đạo hoạt động học của người học

Người học: tự xây dựng KH, tự tổ chức, tự chỉ đạo và tự KT hoạt động họccủa mình theo KH, cách thức tổ chức, sự chỉ đạo và phương thức kiểm tra - đánhgiá (KT-ĐG) của CTQL dạy học và của người dạy

Những vấn đề tiếp tục đặt ra cho CTQL dạy học là chủ thể dạy học cần sửdụng những phương tiện nào để đạt mục đích dạy học và các phương tiện dạyhọc đó do ai tạo ra cho họ, có thể hiểu các câu hỏi này như sau:

Một là: những phương tiện thực hiện mục đích dạy học chủ yếu gồm:

- Chế định xã hội và chế định GD & ĐT đối với dạy học đó là: luật pháp,chiến lược phát triển giáo dục,các quy chế, các điều lệ của ngành và các nội quycủa mỗi cơ sở giáo dục, các yếu tố này giúp cho CTQL dạy học có cơ sở để xácđịnh mục đích, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và ĐG kết quảcủa quá trình dạy học;

- Bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân lực (TC & NL) dạy học: là các yếu tố vềlực lượng dạy học như cán bộ quản lý, GV, nhân viên phục vụ dạy học, HS, các

tổ chức hoặc cá nhân tham gia giáo dục được sắp xếp thành bộ máy tổ chức dạyhọc (được gọi chung là bộ máy TC & NL dạy học);

Trang 21

- Nguồn tài lực và vật lực (TL &VL) dạy học: là các yếu tố về tài chính, cơ

sở vật chất, thiết bị được đầu tư cho HĐDH (gọi chung là nguồn TL & VL dạyhọc) các yếu tố này chính là phương tiện vật chất tất yếu để tạo ra sự phát triểnchung của một số thành tố khác trong quá trình dạy học Cụ thể là để cho lựclượng dạy học thực hiện nội dung, cải tiến phương pháp, tổ chức các hình thứcdạy học nhằm tạo ra kết quả tương xứng với mục đích dạy học Như vậy yếu tố

TL &VL dạy học là phương tiện tất yếu để đạt được mục đích dạy học;

- Môi trường dạy học: là những tác động thuận hoặc bất thuận của môitrường tự nhiên và môi trường xã hội đến quản lý dạy học, bao gồm: vấn đề xãhội học tập, nhu cầu và yêu cầu nhân lực của cộng đồng và xã hội, cơ hội và tháchthức đối với giáo dục, mối quan hệ hợp tác, sự cạnh tranh phát triển, hoạt động tự

vệ với những bất thuận của tự nhiên (thiên tai, ô nhiễm môi trường ) và của xãhội (dịch bệnh, các tệ nạn xã hội, ) Đó là tổng hợp các yếu tố khách quan có tácđộng đến mục tiêu phát triển nhà trường và vừa là một dạng phương tiện mangtính khách quan thực hiện mục đích dạy học;

- Hệ thống thông tin dạy học: đó là những dữ liệu đã được xử lý về các lĩnhvực: chế định GD & ĐT, bộ máy TC & NL nhà trường, nguồn TL & VL giáodục của nhà trường và môi trường giáo dục Nó giống như một dạng " tàinguyên" cần khai thác để xây dựng và tạo sự bền vững cho các phương tiệnkhác, đồng thời để CTQL ra các quyết định quản lý thiết thực và có hiệu lực caotrong quản lý dạy học.Cụ thể là các nhận biết của CTQL dạy học và chủ thể dạyhọc về chế định GD & ĐT, về năng lực hoạt động của bộ máy TC & NL dạyhọc, về nhu cầu sử dụng, khả năng đáp ứng và hiệu quả sử dụng TL & VL dạyhọc, tất cả các yếu tố này vừa là điều kiện, vừa là phương tiện cần thiết để thựchiện mục đích dạy học [8, tr.14]

Hai là: các phương tiện thực hiện mục đích dạy học chủ yếu nói trên là các

yếu tố khách quan đối với người dạy và người học, các yếu tố đó chỉ có đượcnhờ hoạt động quản lý của CTQL cấp vĩ mô và cấp vi mô

Trang 22

Qua đó ta có thể hiểu mối quan hệ giữa quản lý dạy học và HĐDH thểhiện cụ thể như sau: chủ thể dạy học đặt ra yêu cầu cho CTQL là phải tạo ra cácphương tiện thực hiện mục đích dạy học để họ cộng tác tối ưu, trong việc pháthuy các yếu tố chủ quan, nhằm quản lý và tự quản lý dạy học Cụ thể là họ cần

có được hệ thống chế định GD & ĐT hoàn chỉnh, bộ máy TC & NL dạy học có

CL cao, nguồn VL & TL dạy học đầy đủ và hiện đại, có được môi trường dạyhọc thuận lợi và có đầy đủ các thông tin giáo dục nói chung và thông tin dạyhọc nói riêng

Chủ thể dạy học vừa có trách nhiệm tạo ra các phương tiện thực hiện mụcđích dạy học và vừa phải coi chúng là các phương tiện quản lý của chính mình

để sử dụng trong quản lý HĐDH, có thể mô tả trực quan mối quan hệ giữa quản

lý dạy học với HĐDH bằng sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ: Mối quan hệ giữa quản lý dạy học và HĐDH [9, tr.4]

VÀ PHẨM CHẤT NGƯỜI HỌC

CỘNG TÁC TỐI ƯU TRONG VIỆC QUẢN LÝ VÀ TỰ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN ĐẠT

VÀ LĨNH HỘI TRI THỨC NHÂN LOẠI

CHẾ ĐỊNH

GD &ĐT

DẠY HỌC

BỘ MÁY TC&NL DẠY HỌC

NGUỒN TL&VL DẠY HỌC

MÔI TRƯỜNG DẠY HỌC

HỆTHỐNG THÔNG TIN DẠY HỌC

Trang 23

luận Macxit - Lêninit, tiến bộ của cách mạng khoa học - kỹ thuật, những đặcđiểm lứa tuổi HS, những đặc điểm của các loại trường, các cấp học, môn học,hoàn cảnh thực tế của đất nước, từ những cơ sở này, chúng ta sẽ xác định cácnhiệm vụ dạy học chung cho nhà trường phổ thông như sau:

- Trang bị cho HS hệ thống những tri thức khoa học phổ thông, cơ bản,hiện đại, phù hợp với thực tiễn của nước ta về tự nhiên, xã hội, tư duy, đồng thờirèn luyện cho các em những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng;

- Phát triển ở HS năng lực hoạt động trí tuệ, nhất là năng lực tư duy sángtạo Trên cơ sở trang bị tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và phát triển năng lực hoạtđộng trí tuệ cho HS mà hình thành ở chúng những cơ sở thế giới quan khoa học,

lý tưởng cách mạng và những phẩm chất đạo đức của con người mới

1.2.4.5 Bản chất của quá trình dạy học

Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và học,được thực hiện trong nhà trường, bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng vàhợp tác giữa dạy và học, tuân theo lôgíc khách quan của nội dung dạy học.Muốn dạy tốt thì GV phải xuất phát từ khái niệm khoa học, xây dựng côngnghệ dạy học, tổ chức tối ưu các hoạt động cộng tác của dạy và học, thực hiệncác chức năng kép của dạy cũng như học đồng thời đảm bảo liên hệ nghịchthường xuyên, bền vững

Dạy là công việc của GV bao gồm các hoạt động như: tổ chức, thiết kế, chỉđạo, điều khiển việc lĩnh hội kiến thức, hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo,hướng dẫn HS cách thức, phương pháp tiếp thu, lĩnh hội kiến thức Bản chất củaviệc dạy là quá trình tổ chức cho HS nhận thức, là quá trình giúp HS chiếm lĩnhtri thức, hình thành và phát triển nhân cách toàn vẹn cho các em

Học là hoạt động học tập của HS, nhằm thu nhận tri thức, bản chất của hoạtđộng học là quá trình thu nhận tri thức một cách chủ động, tích cực, sáng tạo,dưới sự hướng dẫn của thầy, nhằm lĩnh hội tri thức Có thể hiểu bản chất của

Trang 24

quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của HS cũng được diễn ra theoquy luật nhận thức chung của loài người là Từ trực quan sinh động đến tư duytrừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của

sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách qua Thật vậy, từ những yếu tố

trực quan như các sự vật, hiện tượng có thật hoặc các mô hình, tranh vẽ, lời nóicủa GV, HS xây dựng được những biểu tượng về chúng, đó là những tài liệucảm tính, từ những tài liệu cảm tính, nhờ các thao tác tư duy, ở HS sẽ hình thànhcác khái niệm

Quá trình nhận thức của HS có tính độc đáo so với quá trình nhận thứcchung của loài người và của các nhà khoa học, vì nó được tiến hành trong quátrình dạy học với những điều kiện sư phạm nhất định, được tổ chức một cáchriêng biệt, dưới sự tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn của thầy nhằm đạt được cácnhiệm vụ dạy học

1.2.4.6 Cấu trúc của quá trình dạy học

Cấu trúc của quá trình dạy học (QTDH) là cấu trúc hệ thống có tính sưphạm xã hội, cấu trúc đó bao gồm những thành tố sau: các chủ thể của quá trìnhdạy học, đối tượng của quá trình dạy học, mục đích dạy học, nội dung dạy học,phương pháp và phương tiện dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, sự tácđộng giữa các thành tố của quá trình dạy học tạo nên kết quả dạy học, tức là làmbiến đổi nhân cách người học Quá trình dạy học bao giờ cũng diễn ra trong môitrường xã hội nhất định, sự phát triển chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học, côngnghệ, có ảnh hưởng quyết định đến sự vận động và phát triển của quá trình dạyhọc Quản lý HĐDH là quản lý tất cả các nhân tố dạy học trong mối quan hệ củachúng, sự quản lý không đồng bộ các nhân tố cấu trúc nên quá trình dạy học làmột trong những nguyên nhân không thành công trong cải cách giáo dục Quản

lý HĐDH phải tính đến các yêu cầu và các điều kiện xã hội khách quan, việctính toán cụ thể các điều kiện, khả năng thực tế của kinh tế, văn hoá, chính trị,

Trang 25

xã hội, giúp quản lý giáo dục mang tính thực tiễn, khắc phục tình trạng quản lýquan liêu, duy ý chí.

1.2.4.7 Nội dung dạy học

"Nội dung dạy học là hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà HS cần nắm vững, đảm bảo hình thành được ở chúng cơ sở thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức cách mạng của con người mới, chuẩn bị cho chúng bước vào cuộc sống và hoạt động lao động" [20, tr.206 ].

Nội dung dạy học là một phần kinh nghiệm của xã hội loài người, được truyềnđạt cho HS, nội dung dạy học thể hiện mục tiêu trong những nhiệm vụ dạy học cụthể, là phương tiện tương tác giữa thầy và trò mà qua đó HS nắm được những kinhnghiệm xã hội, nhằm nâng cao phẩm chất và những năng lực sẵn có

Nghiên cứu nhiệm vụ dạy học, chúng ta nhận thấy nhiệm vụ dạy học làtruyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm của thế hệ trước, chính vì vậy mànội dung dạy học phải phản ánh những kinh nghiệm của loài người, những kinhnghiệm đó thể hiện như sau :

- Hệ thống các tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, về kỹ thuật và vềcác cách thức hoạt động, hệ thống các tri thức được đưa vào nội dung dạy họcphải bao gồm nhiều dạng khác nhau, đặc trưng cho các khoa học cơ bản, có nhưvậy những tri thức mới có thể hoàn thành được các chức năng, xây dựng bứctranh chung về thế giới, là công cụ của hoạt động nhận thức và hoạt động thựctiễn, là cơ sở của thế giới quan khoa học toàn vẹn;

- Hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo của hoạt động trí óc và lao động chântay, trong nội dung dạy học, hệ thống tri thức về cách thức hoạt động là rất quantrọng, vì nếu không có chúng thì không thể nói tới việc thực hiện các cách thứchoạt động một cách tự giác, song chỉ có tri thức thì vẫn chưa đủ, điều đáng chú ý là

HS phải nắm được kinh nghiệm vận dụng chúng vào thực tiễn, vốn kinh nghiệmnày được tích luỹ trong quá trình lao động HS chỉ được coi là đã nắm vững kinh

Trang 26

nghiệm và kiến thức đã biến thành vốn liếng riêng, khi ở chúng xuất hiện những kỹnăng, kỹ xảo nhất định;

- Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, hệ thống kinh nghiệm này đượcloài người tích luỹ trong quá trình phát triển các hoạt động thực tiễn, đảm bảohình thành ở HS năng lực tìm kiếm cách giải quyết những vấn đề mới cũng nhưchuẩn bị tham gia cải tạo một cách sáng tạo hiện thực khách quan Nhờ vậy, HS

sẽ hạn chế được tính thụ động, tính máy móc, tính hình thức, trong hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn;

- Kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới, đối với con người.kinh nghiệmnày cùng với tri thức, kỹ năng sẽ tạo nên điều kiện để hình thành niềm tin và lýtưởng, hình thành hệ thống giá trị đúng đắn ở HS Do đó về thực chất nó là kinhnghiệm về thỏi độ ĐG có xúc cảm đối với tri thức khoa học, đối với nhữngchuẩn mực đạo đức, đối với sự thể hiện về mặt thẩm mỹ của hiện thực, đối với

lý tưởng xã hội, chính trị

Bốn yếu tố trên có liên quan mật thiết với nhau và không thể thiếu trong nộidung dạy học Vì vậy trong chương trình mới của cấp THCS về yêu cầu xây dựng

chương trình đã viết: "Xác định nội dung dạy học theo định hướng chọn lựa những

kiến thức cơ bản cho việc tiếp tục học lên, thiết thực phục vụ cho cuộc sống hiện tại, góp phần định hướng công việc trong tương lai Giới thiệu những thành tựu lớn của khoa học - công nghệ và một số vấn đề mang tính toàn cầu, thích hợp với trình độ của HS Tuy nhiên phải coi trọng các tri thức về phương pháp, tri thức giàu tính ứng dụng Tăng cường thực hành, vận dụng vào các tình huống của đời sống hàng ngày, chú trọng rèn luyện các kỹ năng cơ bản"

1.2.4.8 Phương pháp dạy học

Phương pháp nói chung là con đường, là cách thức để đạt mục đích nhất định

“Phương pháp là cách thức nhận thức, nghiên cứu hiện tượng của đời sống tự nhiên

và xã hội là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một hoạt động nào đó " [35]

Trang 27

"PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò trong quá trình

dạy học, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của thầy nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học" [20, tr.230 ].

"PPDH là cách thức làm việc của GV và HS do GV chỉ đạo, nhờ đó mà

HS lĩnh hội kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo hình thành thế giới quan và phát triển những năng lực nhận thức "[01].

Qua các khái niệm trên, ta thấy mỗi khái niệm nhấn mạnh một vài khía cạnhnào đó, phản ánh sự phát triển nhận thức của các nhà khoa học, các nhà sư phạm

về bản chất phương pháp dạy học (PPDH) ở mỗi thời kỳ xác định

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục đang nỗ lực đổi mới PPDH theo hướngphát huy tính tích cực, chủ động của HS trong hoạt động học tập, như vậy có thểkhẳng định PPDH là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình dạyhọc Cùng một nội dung dạy học, nhưng nội dung đó có được HS lĩnh hội mộtcách đầy đủ, sâu sắc, chủ động, có được những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cầnthiết, khơi dậy được niềm say mê và hứng thú tìm hiểu, phát hiện và sáng tạo,đồng thời gợi lên những tình cảm lành mạnh trong sáng, tất cả những điều đóhoàn toàn phụ thuộc vào PPDH mà người thầy tổ chức thực hiện

Hiện nay ở các nhà trường THCS ngoài những PPDH truyền thốngnhư: nhóm các phương pháp dùng lời, PPDHtrực quan, phương pháp thựchành, phương pháp thông báo, tái hiện, phương pháp Algori (nêu vấn đề,nghiên cứu), phương pháp giải thích, tìm kiếm bộ phận, phương pháp làmmẫu, bắt chước, thì hiện nay theo quan điểm chỉ đạo đổi mới PPDH, yêucầu đặt ra cho các nhà trường và các bộ môn cần phải hiểu đổi mới PPDH làtạo ra quá trình chuyển từ việc dạy học truyền thụ một chiều, dựa vào trí nhớ

và bắt chước (thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép, HS cố gắng học thuộc lờithầy giảng, học thuộc bài viết của sách giáo khoa, những bài văn mẫu, bài toánmẫu, ) là chính, sang việc dạy học phát huy tính tích cực chủ động của HS,

Trang 28

nhằm phát triển nhân cách toàn diện, trong đó điểm được nhấn mạnh là nănglực sáng tạo trong tư duy của HS.

Đổi mới PPDH không phải là "nhập" các PPDH hoàn toàn hiện đại, mới lạvào nhà trường mà phải tiến hành khai thác các yếu tố hợp lý, các ưu điểm vốn

có của các PPDH hiện hành, đồng thời từng bước tiến hành các PPDH hiện đại,

sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và có hiệu quả, nhằmphát triển tối ưu các phẩm chất và năng lực cần phải có của HS Cốt lõi của đổimới PPDH là đổi mới cách thức hoạt động học tập của HS và đổi mới phươngpháp giảng dạy của GV thể hiện ở các khía cạnh sau

1.2.5 Khái niệm chât lượng

- Chất lượng(CL): Theo Từ điển tiếng việt định nghĩa" CL là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật" [35, tr 144]

- CL giáo dục: là trình độ khả năng thực thi mục tiêu giáo dục, thể hiện sự

đổi mới và hiện đại hoá giáo dục theo định hướng xã hội chủ nghĩa cũng nhưkhả năng thích ứng ngày càng cao của người học đối với những biến đổi nhanhchóng của thực tế

1.2.6 Khái niệm chất lượng dạy học

Khái niệm chất lượng dạy học (CLDH ) có liên quan mật thiết với kháiniệm hiệu quả dạy học Nói đến hiệu quả dạy học là nói đến mục tiêu đã đạtđược ở mức độ nào, sự đáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trường, chi phí tiềncủa, sức lực và thời gian cần thiết ít nhất nhưng lại mang lại hiệu quả cao nhất.CLDH được xem là kết quả, là thành phẩm của quá trình dạy học Xuất phát từlôgíc khái niệm khoa học và lôgíc lĩnh hội của HS, thiết kế công nghệ dạy họchợp lý, tổ chức tối ưu HĐDH bảo đảm liên hệ nghịch để cuối cùng làm cho HS

tự giác, tích cực, tự chiếm lĩnh được khái niệm khoa học, phát triển năng lực tưduy, hình thành thỏi độ

Trang 29

Dạy học có CL chính là thực hiện tốt ba nhiệm vụ: Kiến thức – phát triểnnăng lực trí tuệ - thỏi độ Thực hiện tốt ba nhiệm vụ đó sẽ làm cho hiệu qủa củaquá trình dạy học cao, CL đào tạo tăng Phương hướng chung để nâng caoCLDH là phải đổi mới nội dung, phương pháp dạy học Đặc biệt chú trọngphương pháp quản lý quá trình dạy học Các biện pháp quản lý đóng vai trò vôcùng quan trọng trong việc lập KH, tổ chức, chỉ đạo, KT nhằm nâng cao CL dạyhọc, nó bao gồm các biện pháp, chiến thuật trong từng giai đoạn, là một phứchợp hài hòa các hình thức, các con đường, biện pháp với nhiều tầng đặc biệt đểđạt được mục tiêu giáo dục.

Đánh giá CLDH là việc rất khó khăn và phức tạp, cần có quan điểm đúng

và phương pháp ĐG khoa học CLDH liên quan chặt chẽ đến yêu cầu kinh tế –

xã hội của đất nước, sản phẩm dạy học được xem là có CL cao khi nó đáp ứngtốt mục tiêu giáo dục mà yêu cầu xã hội đặt ra với giáo dục THCS Trong côngcuộc đổi mới, các cấp học đã và đang triển khai thực hiện những chủ trương,biện pháp về đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, quy trình dạy học và đã

cố gắng từng bước tăng cường điều kiện và phương pháp để đảm bảo nâng caoCLDH

- Hiệu quả dạy học:

Hiệu quả: Theo Từ điển Tiếng việt: "Hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại"[35, tr.440].

Hay: hiệu quả là tỷ lệ kết quả đạt được cao nhất trên chi phí sức lực, của cảithời gian thấp nhất

Xét theo chức năng, nhiệm vụ chung của giáo dục thì hiệu quả giáo dục làkhả năng đáp ứng tích cực những yêu cầu về dân trí, nhân lực, nhân tài trongcông cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước

Hiệu quả dạy học có thể hiểu là mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, liên quan

đến việc sử dụng các nguồn lực được huy động Một hệ thống có hiệu quả là một hệ

Trang 30

thống thực hiện được những mục tiêu của mình, đối với việc sử dụng tối thiểu cácnguồn lực để đạt được một trình độ CL đã định trước.

Theo quan điểm hệ thống, hiệu quả giáo dục bao gồm hiệu quả trong và hiệuquả ngoài Hiệu quả trong là hiệu quả được ĐG trong phạm vi ngành giáo dục.Hiệu quả ngoài là hiệu quả được ĐG cả phía ngoài giáo dục, nhà trường và cá nhâncủa những HS đã tốt nghiệp Đối với những HS đã tốt nghiệp đó là sự thành đạt đểtiếp tục học lên Trung học phổ thông, hoặc đi vào cuộc sống, học nghề, có đầy đủnhững kỹ năng cần thiết mà xã hội yêu cầu Đối với nhà trường đó là ảnh hưởngtích cực, sự đóng góp đối với từng cá nhân, cộng đồng và xã hội

Như vậy có thể khẳng định việc ĐG CL và hiệu quả dạy học phải quán triệtđược mục tiêu, nội dung, phương pháp cũng như cách thức tổ chức QTDH ,đồng thời cần đổi mới quan niệm, phương pháp KT- ĐG thi cử hiện nay

1.3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC

1.3.1 Giáo dục Trung học cơ sở và vai trò của nó trong hệ thống Giáo dục quốc dân.

Giáo dục trung học cơ sở (THCS) là cấp cơ sở của bậc trung học (bao gồmtrung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề), tạo tiền đề chophân luồng và liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp

Giáo dục THCS là cấp học phổ cập: "Bảo đảm cho hầu hết thanh, thiếu niên

sau khi tốt nghiệp tiểu học tiếp tục học tập để đạt trình độ THCS trước khi đến tuổi

18, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục

vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước "[21].

Trường THCS gắn bó với xã (phường), KH nhà trường là một bộ phậnquan trọng trong KH phát triển kinh tế, xã hội của địa phương

"Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp HS củng cố và phát triển những

kết quả của giáo dục tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những

Trang 31

hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" [18,21].

Mục tiêu quản lý trường trung học được quy định tại điều 3- điều lệ trườngtrung học (ban hành kèm theo quyết định số 23/2000/QĐ-BGDĐT ngày11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo là :

- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chươngtrình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ Giáọ dục - Đào tạo ban hành

- Tiếp nhận HS, vận động HS bá học đến trường, thực hiện KH phổ cậpgiáo dục THCS trong phạm vi cộng đồng theo quy định của nhà nước

- Quản lý GV, nhân viên và HS

- Quản lý sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật

- Phối hợp với gia đình HS, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiệncác hoạt động giáo dục

- Tổ chức cho GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội trongphạm vi cộng đồng

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Sứ mệnh của nhà trường THCS rất nặng nề, nhưng cũng rất vinh quang vìngoài những nhiệm vụ trên đây thì khi HS học hết chương trình THCS phải đạtđược các yêu cầu giáo dục sau đây:

- Yêu nước, hiểu biết và có niềm tin vào lý tưởng độc lập dân tộc vàCNXH, tự hào về truyền thống dựng nước, giữ nước và nền văn hoá đậm đà bảnsắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh hưởng tới quốc gia, khu

vực và toàn cầu Tin tưởng và góp phần thực hiện mục tiêu "Dân giàu, nước

mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" Thông qua các hoạt động học tập,

lao động, công ích xã hội, có lối sống văn hoá lành mạnh, cần kiệm, trung thực,

Trang 32

có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác, ý thức trách nhiệm ở gia đình, nhà trường,cộng đồng xã hội;

- Có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản thiết thực, cập nhật làm nền tảng

để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học xã hội và nhânvăn, khoa học tự nhiên và công nghệ Nắm được những kiến thức có ý nghĩa đốivới cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng Bước đầu hình thành và pháttriển được những kỹ năng, phương pháp học tập của các bộ môn, cuối cấp học

có thể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực tri thức nào đó so với yêu cầuchung của chương trình, tuỳ khả năng và nguyện vọng, để tiếp tục học Trunghọc phổ thông (THPT), trung học chuyên nghiệp, học nghề, hoặc đi vào cuộcsống lao động;

- Có kỹ năng bước đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệmthu được của bản thân, biết quan sát, thu thập, xử lý và thông báo thông tinthông qua nội dung được học, biết vận dụng và trong một số trường hợp có thểvận dụng một cách sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đềtrong học tập hoặc thường gặp trong cuộc sống, bản thân và cộng đồng, có kỹnăng lao động, kỹ thuật đơn giản, biết thưởng thức và ham thích sáng tạo cái đẹptrong cuộc sống và trong văn học, nghệ thuật Biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệsinh và bảo vệ sức khoẻ, biết sử dụng hợp lý thời gian để giữ cân bằng giữa hoạtđộng trí lực và thể lực, giữa lao động và nghỉ ngơi;

Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên mà hình thành và pháttriển các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trongthời kỳ CNH- HĐH đó là:

- Năng lực hành động có hiệu quả, mà một trong những thành phần quantrọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, mạnh dạn trong suy nghĩ, hànhđộng trên cơ sở phân biệt được đúng, sai;

Trang 33

- Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn, để có thể chủđộng, linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao động, sinh sống cũng như hoànhập với môi trường tự nhiên và xã hội, năng lực giao tiếp, ứng xử với lòngnhân ái, có văn hoá và thể hiện tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình vàcộng đồng xã hội;

- Năng lực tự khẳng định, biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và laođộng, không ngừng rèn luyện bản thân, có khả năng tự ĐG và phê phán trongphạm vi môi trường hoạt động và trải nghiệm bản thân [3,tr.5 ]

Như vậy một lần nữa có thể khẳng định sứ mệnh của nhà trường trongnhững năm đầu thế kỷ XXI này vô cùng nặng nề nhưng cũng rất vẻ vang vớinhiệm vụ phát triển nguồn lực con người, có khả năng tiếp nhận và chiếm lĩnhcông nghệ cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và xuthế hoà nhập quốc tế trong thế kỷ XXI, đồng thời phải giữ gìn và phát huy bảnsắc văn hoá dân tộc, bảo vệ độc lập, dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Mục tiêu quản lý của nhà trường THCS cũng chính là nhiệm vụ của nhàtrường, thực hiện tốt các nhiệm vụ, chức năng của nhà trường có ý nghĩa quyếtđịnh việc thực hiện tốt mục tiêu quản lý, nó được thể hiện ở một số mục tiêu cụthể như sau:

- Mục tiêu về phát triển số lượng;

- Mục tiêu về nâng cao CL đại trà và mũi nhọn;

- Mục tiêu về xây dựng đội ngũ vững mạnh;

- Mục tiêu về xây dựng các tổ chức đoàn thể, hệ thống chính trị trường học

và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý;

- Mục tiêu về xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho dạy học

và các hoạt động giáo dục khác;

- Mục tiêu về phối hợp giữa nhà trường - cộng đồng xã hội - gia đình vàcác lực lượng xã hội quan tâm đến công tác giáo dục

Trang 34

Các mục tiêu trên có mối quan hệ mật thiết với nhau và luôn được quantâm một cách đồng bộ nhằm thực hiện tốt mục tiêu số lượng và CL giáo dục -đào tạo trong nhà trường.

1.3.2 Khái niệm quản lý chất lượng

Theo tiêu chuẩn Việt Nam về CL "TCVN-5814-94" đã xác định: "Quản

lý CL là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác địnhchính sách CL, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua cácbiện pháp như lập KH CL, điều khiển và kiểm soát CL, đảm bảo CL và cảitiến CL trong khuôn khổ hệ thống CL" Theo đó, khái niệm QLCL được

xem xét ở những tiêu chí sau: Thứ nhất, QLCL bao gồm hệ thống các biện

pháp, phương pháp nhằm đảm bảo CL sản phẩm, tháa mãn nhu cầu khách

hàng với hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất Thứ hai, QLCL được tiến hành

ở tất cả quá trình hình thành CL sản phẩm theo chu kỳ sống: nghiên cứu,

thiết kế - sản xuất - tiêu dùng và bảo quản Thứ ba, QLCL là trách nhiệm

của tất cả các cấp từ cán bộ lãnh đạo tới mọi thành viên trong tổ chức

QLCL có 3 chức năng chính: Chức năng hoạch định CL, chức năng điều khiển

CL và chức năng kiểm định ĐG CL

1.3.3 Khái niệm giải pháp quản lý chất lượng dạy học

Là những phương pháp cụ thể của nhà quản lý tác động đến việc dạy họccủa thầy và trò nhằm phát huy tối đa nội lực dạy của thầy và năng lực học của

HS, để sau khi ra trường các em có đủ phẩm chất và năng lực, đáp ứng được yêucầu của xã hội, của thực tế cuộc sống lao động

1.3.4 Giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường THCS

Giải pháp quản lý CLDH ở trường THCS là đề ra các phương pháp tácđộng vào việc dạy và học của nhà trường THCS theo các bước sau:

1) Xây dựng kế hoạch

Trang 35

Xuất phát từ tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục địa phương, các văn bản,chỉ thị, nhiệm vụ năm học, các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục của nhàtrường, hiệu trưởng xây dựng kế hoạch với mục tiêu.

- Quản lý thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học, giáo dục

- Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh trong trường

- Quản lý quá trình giảng dạy, đánh giá kết quả dạy học

- Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trong nhà trường

Trong kế hoạch cần: xác định rõ mục tiêu quản lý, các chỉ tiêu cần đạt, chỉ

rõ người, trách nhiệm, quyền hạn, các điều kiện, thời gian thực hiện, nêu raphương hướng, cách thức thực hiện

2) Tổ chức chỉ đạo thực hiện

- Phân công trách nhiệm đến từng tổ chuyên môn, phòng ban, từng cán bộ,giáo viên

- Giáo viên nhận nhiệm vụ và xây dựng kế hoạch cá nhân

- Thực hiện công việc, tự giám sát và điều chỉnh quá trình thực hiệncủa cá nhân

- Các tổ chuyên môn giám sát và điều chỉnh hoạt động của cá nhân và báocáo hiệu trưởng

- Hiệu trưởng thực hiện quyền chỉ huy, ra lệnh và can thiệp khi cần thiết,hướng dẫn cách làm, điều hoà phối hợp, động viên kích thích mọi người hoànthành tốt kế hoạch

- Hiệu trưởng giám sát thực tế, xử lý thông tin quản lý từ các báo cáo,

để ra các quyết định điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết, nhằm đảm bảo thựchiện mục tiêu quản lý

3) Kiểm tra - đánh giá

- Hiệu trưởng xem xét thực tế, đánh giá thực trạng so với mục tiêu kếhoạch đề ra

Trang 36

- Phát hiện mặt tốt để động viên khuyến khích, các mặt còn sai lệch thìuốn nắn, sửa chữa, các mặt chưa đạt cần xử lý kịp thời.

- Đưa ra các quyết định điều chỉnh thích hợp, phù hợp

4) Điều chỉnh tác động quản lý

Trong và sau khi kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, hiệu trưởngrút kinh nghiệm, khẳng định các ưu, nhược điểm, đề xuất các nhiệm vụ quản lýcho kế hoạch, kỳ sau hoặc năm sau

Kết luận chương 1

Để góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục thì vấn đề tăng cường quản lýgiáo dục nói chung và tăng cường quản lý dạy học nói riêng là một vấn đề cầnthiết và cấp bách của mỗi nhà trường Muốn quản lý để nâng cao CLDH , bảnthân mỗi người hiệu trưởng phải nắm vững các khái niệm và bản chất của quản

lý, các chức năng quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, các khái niệm

về dạy học, quản lý dạy học và bản chất quá trình dạy học cũng như các mốiquan hệ giữa các khái niệm đó đồng thời thấy được hoạt động dạy học là hoạtđộng trọng tâm của nhà trường mà trong đó vai trò của người hiệu trưởng trongnhà trường là then chốt Muốn quản lý để nâng cao CLDH phải xây dựng cácđiều kiện cần thiết cho việc nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học như: xâydựng đội ngũ giáo viên ngang tầm với thời đại để đáp ứng yêu cầu ngày càngcao của người học, hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đáp ứng yêu cầuquản lý trong điều kiện mới và yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp, hìnhthức tổ chức dạy học, huy động mọi nguồn lực để ưu tiên cho HDDH đặc biệt làhoạt động đổi mới PPDH, mới đáp ứng được yêu cầu giáo dục trong giai đoạnhiện nay

Trang 37

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN QUẢNG XƯƠNG

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, dân cư

Quảng Xương là huyện đồng bằng ven biển có diện tích đất tự nhiên227,63 km2, cách thành phố Thanh Hoá 8 km về phía Nam Phía Đông giápBiển Đông, phía Tây giáp huyện Nông Cống, phía Nam giáp huyện Tĩnh gia vàphía Bắc giáp thành phố Thanh Hóa Có đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 45, 47, tỉnh

lộ số 4 đi qua

Dân số tại thời điểm tháng 9 năm 2010 là: 279.319 người

Sản xuất nông, lâm, thuỷ sản được xem là mũi nhọn của huyện, từ lâuQuảng Xương đã được coi là vựa lúa của tỉnh Thanh Hoá

2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội

Từ Đại hội Đảng bộ lần thứ 22 đến lần thứ 23, sau 10 năm, thu nhập củangười dân tăng lên 2,5 lần, kinh tế của huyện đang có những chuyển biến tíchcực Việc đưa tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào trong nông nghiệp; nông thôn đangtừng bước công nghiệp hóa và hiện đại hóa Nhiều năm nay mức sống của ngườidân được nâng lên, xã hội ổn định, an ninh được đảm bảo

Dưới sự lãnh đạo của Ban chấp hành Đảng bộ, nhân dân trong huyện đãtích cực phát huy những tiềm năng, lợi thế, khắc phục khó khăn, hoàn thànhnhiệm vụ Kinh tế tăng trưởng khá, an ninh, chính trị – trật tự xã hội được ổnđịnh Đời sống nhân dân được cải thiện: Đến tháng 12/2008: Tốc độ tăng trưởngkinh tế đạt 13% trong đó: Nông, Lâm, Thuỷ sản đạt 7%; Công nghiệp xây dựngđạt 20,5%; Dịch vụ thương mại đạt 16,5%; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng h-ướng: Nông, Lâm, Thuỷ sản đạt 44%; Công nghiệp xây dựng đạt 24%; Dịch vụ

Trang 38

thương mại đạt 32% Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 12 triệu

đồng/người/năm (Nguồn: Báo cáo số 345/BC-UBND ngày 18/12/2008 của

UBND huyện Quảng Xương về tình hình thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - An ninh năm 2008; Mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm năm 2009)

2.2 THỰC TRẠNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN QUẢNG XƯƠNG

2.2.1 Khái quát chung về tình hình giáo dục huyện Quảng Xương

2.2.1.1.Quy mô trường lớp

Ngành giáo dục huyện Quảng Xương có đầy đủ các bậc học, cấp học từMầm non đến THPT, trong những năm qua, đã có nhiều cố gắng và lớn mạnhkhông ngừng Đến năm học 2009-2010 số lượng các ngành học, bậc học củangành giáo dục Quảng Xương như sau:

Bảng 1: Quy mô trường, lớp, HS năm học 2009-2010

Quy mô giáo dục huyện Quảng Xương trong những năm qua, các bậc học

ổn định và phát triển cả về số lượng và loại hình giáo dục và đáp ứng được yêucầu học tập của con em nhân dân trong huyện

- Ngành học Mầm non: Có 41 trường: Số lớp Mẫu giáo 316, lớp mẫu giáo

5 tuổi: 138; tổng số cháu huy động ra lớp 10.751 Theo Thông tư 71/2007 có 33trường hạng 1 còn lại hạng 2

Trang 39

- Bậc Tiểu học: Có 42 trường Tổng số 653 lớp; số HS: 19.112; tỷ lệ HS29,3 em/ lớp Theo thông tư 35 cả 42 trường đều dưới 18 lớp xếp hạng III.

- Bậc THCS: Có 42 trường Theo thông tư 35 cả 42 trường đều dưới 18 lớpxếp hạng III

Các trường THCS Thị trấn, Quảng Lĩnh, Quảng Hợp, Quảng Phúc, QuảngNinh, Quảng Đông, Quảng Định có từ 6 đến 8 lớp

Tổng số HS: 16.378 HS, Tỷ lệ: 10,7% So với năm học trước giảm 1.759 em

- Trung tâm GDTX: Hiện có 14 lớp; với tổng số HS: 602 em, tổng sốCBGVNV là: 27 người, trong đó quản lý: 3 người, GVNV: 24 người Trình độchuyên môn 100% chuẩn và trên chuẩn Trong đó có 02 Thạc sĩ

2.2.1.2 Chất lượng và hiệu quả giáo dục

* Về các chính sách của địa phương nhằm nâng cao CL GD&ĐT

Một điều hết sức thuận lợi là trong những năm qua lãnh đạo huyện uỷ,HĐND, UBND, các tổ chức, đoàn thể luôn quan tâm chăm lo cho sự nghiệpgiáo dục của huyện nhà điều này được thể hiện thông qua việc đầu tư kinh phícho xây dựng CSVChàng năm ở các nhà trường, việc tạo cơ hội cho cán bộ, GVđược bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và các sự ủng hộ kháccho hoạt động dạy và học ở các nhà trường

* chất lượng đội ngũ

Trang 40

- 100% CBQL đạt chuẩn và trên chuẩn Phòng GD&ĐT đã chủ trương trẻhoá đội ngũ CBQL, lựa chọn những người có năng lực, nhiệt tình, có phẩm chấtđạo đức tốt quản lý các trường học.

- Đội ngũ GV là những người nhiệt tình, sáng tạo, có năng lực về chuyênmôn, nghiệp vụ Phòng GD&ĐT luôn chú ý việc bồi dưỡng chuyên môn cũng như

tư tưởng chính trị, tạo điều kiện cho CBGV được đi học để nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ và nâng cao đời sống vật chất cũng như đời sống tinh thần

- CL đội ngũ trong năm qua đã nâng lên rõ rệt Tỷ lệ GV có trình độ đạtchuẩn và trên chuẩn ở tất cả các cấp học đều tăng hơn so với trước Trình độ taynghề và ý thức trách nhiệm của CBGV cũng thường xuyên được nâng lên

(Từ 2003 đến 2009 có 03 GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi quốc gia)

* Công tác đúc rút sáng kiến kinh nghiệm ( SKKN):

Được lãnh đạo Phòng GD&ĐT đặc biệt quan tâm chỉ đạo các nhà trườngtrên địa bàn huyện Xác định SKKN là những đề tài khoa học có tính ứng dụngcao, xuất phát từ những vấn đề mới, khó trong quá trình tổ chức thực hiện ở đơn

vị và các giải pháp có tính khả thi cao Hàng năm có hàng trăm SKKN được xếploại cấp huyện và cấp tỉnh (phụ lục 1) Năm 2008 ngành GD&ĐT huyện QuảngXương được Giám đốc Sở GD&ĐT Thanh Hoá tặng giấy khen

* Về kết quả của quá trình giáo dục và đào tạo

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ GD&ĐT ( 2005) Chiến lược phát triển GD&ĐT 2001 – 2010, Nxb Giáo dục Hà Nội, H. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển GD&ĐT 2001 – 2010
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
4. Bộ GD&ĐT ( 2007), Quyết định số 07/2007/QĐ Bộ GD&ĐT ban hành điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông nhiều cấp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GD&ĐT ban hành điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông nhiều cấp
5. Bộ GD&ĐT ( 2005), Hướng dẫn thanh tra, KT việc thực hiện đổi mới chương trình GDPT năm 2005- 2006, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thanh tra, KT việc thực hiện đổi mới chương trình GDPT năm 2005- 2006
Nhà XB: Nxb Giáo dục
6. Bộ GD&ĐT ( 2006) Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2006-2007 về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và các trường sư phạm, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2006-2007 về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và các trường sư phạm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
7. Bill Clinton (1997) Lời kêu gọi hành động vì sự nghiệp giáo dục của Mỹ, Tài liệu dịch của viện thông tin Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lời kêu gọi hành động vì sự nghiệp giáo dục của Mỹ
8. Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
9. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Đại cương về khoa học quản lý, trường Cán bộ QLGD&ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
13.ĐCSVN (1995), Báo cáo chính trị của BCH TW Đảng khóa VII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chính trị của BCH TW Đảng khóa VII
Tác giả: ĐCSVN
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
14.ĐCSVN (1997), Văn kiện Hội nghị BCH TW lần thứ hai khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị BCH TW lần thứ hai khóa VIII
Tác giả: ĐCSVN
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
15.ĐCSVN (2004), Chỉ thị 40- CT/TW về nâng cao CL đội ngũ nhà giáo và CL đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 40- CT/TW về nâng cao CL đội ngũ nhà giáo và CL đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: ĐCSVN
Năm: 2004
16.ĐCSVN (2004), Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9, BCH TW Đảng khóa IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9
Tác giả: ĐCSVN
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
17.ĐCSVN (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: ĐCSVN
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
18.Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, Nxb khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb khoa học kỹ thuật
Năm: 1997
19.Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
20.Trần Khánh Đức, (2005), Mối quan hệ giữa quy mô, CL và hiệu quả trong phát triển giáo dục ở nước ta, Tạp chí Giáo dục số 105/1 – 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa quy mô, CL và hiệu quả trong phát triển giáo dục ở nước ta
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2005
22.Phạm Minh Hạc (1989), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1989
23.Phạm Minh Hạc (1991), Góp phần đổi mới tư duy giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần đổi mới tư duy giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1991
24.Học viện Hành chính quốc gia (1997), Quản lý nguồn nhân lực, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực
Tác giả: Học viện Hành chính quốc gia
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
25.Phạm Minh Hùng – Nguyễn Ngọc Hợi – Thỏi Văn Thành, (2005), Đổi mới công tác bồi dưỡng GV, Tạp chí GD, (số 110/3 – 2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác bồi dưỡng GV
Tác giả: Phạm Minh Hùng – Nguyễn Ngọc Hợi – Thỏi Văn Thành
Năm: 2005
26.Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Quy mô trường, lớp, HS năm  học 2009-2010 Ngành, - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 1 Quy mô trường, lớp, HS năm học 2009-2010 Ngành, (Trang 36)
Bảng 5. Số lượng HS giỏi  qua các năm - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 5. Số lượng HS giỏi qua các năm (Trang 43)
Bảng 6. Tình hình thực hiện công tác xây dựng các trường chuẩn  Quốc gia cấp THCS - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 6. Tình hình thực hiện công tác xây dựng các trường chuẩn Quốc gia cấp THCS (Trang 44)
Bảng 8: Thực trạng các biện pháp quản lý việc GV soạn bài, chuẩn bị giờ  lên lớp. - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 8 Thực trạng các biện pháp quản lý việc GV soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp (Trang 47)
Bảng 9: Thực trạng nhận thức biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 9 Thực trạng nhận thức biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp của giáo viên (Trang 49)
Bảng 10: Đánh giá giải pháp quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 10 Đánh giá giải pháp quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy (Trang 51)
Bảng 11: Sự đánh giá hoạt động ngoại khóa - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 11 Sự đánh giá hoạt động ngoại khóa (Trang 52)
Bảng 12: Đánh giá thực trạng quản lý việc bồi dưỡng giáo viên - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 12 Đánh giá thực trạng quản lý việc bồi dưỡng giáo viên (Trang 53)
Bảng 13: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên trên tổng số 120 phiếu. - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 13 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên trên tổng số 120 phiếu (Trang 53)
Bảng 14: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý điều  kiện cho hoạt động học tập của học sinh ở trường. - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 14 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về quản lý điều kiện cho hoạt động học tập của học sinh ở trường (Trang 54)
Bảng 15: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng kiểm tra -  đánh giá học sinh - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng 15 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng kiểm tra - đánh giá học sinh (Trang 55)
Bảng thống kê kết quả khảo sát mức độ cần thiết và mức độ khả thi  của 8 giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường trung học cơ sở huyện quảng xương   tỉnh thanh hoá
Bảng th ống kê kết quả khảo sát mức độ cần thiết và mức độ khả thi của 8 giải pháp đề xuất (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w