Tôi xin trân trọng cảm ơn!. Tôi xin trân trọng cảm ơn!. Thực trạng về biện pháp quản lý CLDH của phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên..
Trang 1NGUYỄN KIM BẢNG
MéT Sè GI¶I PH¸P QU¶N Lý CHÊT L¦îNG D¹Y HäC
ë C¸C TR¦êNG THCS CñA PHßNG GI¸O DôC Vµ §µO T¹O
HUYÖN Mü HµO, TØNH H¦NG Y£N
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Xuân Khoa
Vinh, 2011
LỜI CẢM ƠN
Trang 2giảng dạy, hướng dẫn học tập và nghiên cứu, là trách nhiệm song bên cạnh đó là cả một sự nhiệt tình, tâm huyết của người thầy Sau khóa học những gì mà chúng tôi có được từ yêu cầu kiến thức trong chương trình đào tạo khóa học của trường, chúng tôi còn được nhìn nhận thêm về những phong cách, đạo đức, phẩm chất người thầy của Trường Đại học Vinh Các thầy, các cô đã để lại trong tâm trí mỗi chúng tôi sự kính trọng, cảm phục và lòng biết ơn.
Để hoàn thành khóa học nói chung, hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp nói riêng, tôi đã được các thầy, cô của Khoa sau đại học tạo điều kiện, giúp đỡ rất nhiều, đặc biệt trong số các thầy, cô có thầy Hiệu trưởng nhà trường là người trực tiếp hướng dẫn tôi đề tài luận văn này Mặc dù với cương vị đứng đầu của một trường Đại học lớn, song thầy vẫn dành những thời gian cần thiết để giúp tôi hoàn thành đề tài luận văn Với những tình cảm lớn lao đó, tôi cũng như các anh em đồng môn trong khóa học chỉ biết thầm cảm ơn các thầy, các cô, bởi
nếu “nói cảm ơn” các thầy các cô thì biết bao nhiêu cho đủ.
Tôi xin trân trọng cảm ơn! Thầy PGS TS Đinh Xuân Khoa – Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh cùng các thầy trong Ban giám hiệu của trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Các thầy, các cô Khoa sau đại học cùng các thầy, cô các khoa của Trường đại học Vinh đã tham gia chương trình giảng dạy khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Các đồng chí trong Ban thường vụ Huyện ủy huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong công việc để tôi có thời gian tham gia khóa học.
Tôi chân thành cảm ơn! Phòng Giáo dục – Đào tạo huyện Mỹ Hào, cùng các đồng chí cán bộ quản lý các Trường THCS trong huyện đã giúp tôi có những thông tin, số liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài luận văn.
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian từ năm 2009 – 2011, là học viên khóa 17 Khoa sau đại học, chuyên ngành Quản lý giáo dục của Trường đại học Vinh Tôi đã được các thầy, cô của trường giảng dạy, hướng dẫn học tập và nghiên cứu, là trách nhiệm song bên cạnh đó là cả một sự nhiệt tình, tâm huyết của người thầy Sau khóa học những gì mà chúng tôi có được từ yêu cầu kiến thức trong chương trình đào tạo khóa học của trường, chúng tôi còn được nhìn nhận thêm về những phong cách, đạo đức, phẩm chất người thầy của Trường Đại học Vinh Các thầy, các cô đã để lại trong tâm trí mỗi chúng tôi sự kính trọng, cảm phục và
Trang 3tôi đã được các thầy, cô của Khoa sau đại học tạo điều kiện, giúp đỡ rất nhiều, đặc biệt trong số các thầy, cô có thầy Hiệu trưởng nhà trường là người trực tiếp hướng dẫn tôi đề tài luận văn này Mặc dù với cương vị đứng đầu của một trường Đại học lớn, song thầy vẫn dành những thời gian cần thiết để giúp tôi hoàn thành đề tài luận văn Với những tình cảm lớn lao đó, tôi cũng như các anh em đồng môn trong khóa học chỉ biết thầm cảm ơn các thầy, các cô, bởi
nếu “nói cảm ơn” các thầy các cô thì biết bao nhiêu cho đủ.
Tôi xin trân trọng cảm ơn! Thầy PGS TS Đinh Xuân Khoa – Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởng Trường Đại học Vinh cùng các thầy trong Ban giám hiệu của trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Các thầy, các cô Khoa sau đại học cùng các thầy, cô các khoa của Trường đại học Vinh đã tham gia chương trình giảng dạy khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Các đồng chí trong Ban thường vụ Huyện ủy huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong công việc để tôi có thời gian tham gia khóa học.
Tôi chân thành cảm ơn! Phòng Giáo dục – Đào tạo huyện Mỹ Hào, cùng các đồng chí cán bộ quản lý các Trường THCS trong huyện đã giúp tôi có những thông tin, số liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài luận văn.
MỤC LỤCTRANG PHỤ BÌA
Trang 41.1.2 Tư tưởng, quan điểm về giáo dục và quản lý giáo dục ở Việt Nam 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Phòng giáo dục và đào tạo 9
1.2.2 Trường Trung học Cơ sở 11
1.2.3 Quản lý chất lượng dạy học (giáo dục) 12
1.2.4 Giải pháp quản lý 15
1.3 Chất lượng dạy học ở trường THCS 16
1.3.1 Mục tiêu dạy học ở trường THCS 16
1.3.2 Yêu cầu về nội dung dạy học ở trường THCS 18
1.3.3 Yêu cầu về phương pháp tổ chức dạy học ở trường THCS 18
1.3.4 Các yếu tố đảm bảo chất lượng dạy học ở trường THCS 19
1.3.5 Đánh giá chất lượng dạy học ở trường THCS 21
1.4 Quản lý CLDH ở trường THCS của Phòng GD&ĐT 22
1.4.1 Mục tiêu quản lý chất lượng dạy học ở trường THCS của Phòng GD&ĐT 22
1.4.2 Nội dung quản lý chất lượng dạy học ở trường THCS của Phòng GD&ĐT 23
1.4.3 Phương pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường THCS của Phòng GD&ĐT 25
Kết luận chương 1 26
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 28
2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội và phát triển giáo dục địa phương 28
2.1.1 Một số nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Mỹ Hào 28
2.1.2 Một số nét về phát triển sự nghiệp giáo dục của huyện Mỹ Hào 29
2.1.3 Một số nét về bậc THCS huyện Mỹ Hào 29
2.1.4 Một số nét về Phòng GD&ĐT huyện Mỹ Hào 33
2.2 Thực trạng chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Mỹ Hào 35
2.3 Thực trạng về biện pháp quản lý CLDH của phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 38
Trang 5của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS 38
2.3.2 Thực trạng về thực hiện các biện pháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT ở các trường THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 44
2.4 Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý dạy học của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào 65
Kết luận chương 2 68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP (GIẢI PHÁP) QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS CỦA PHÒNG GD&ĐT HUYỆN MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN 69
3.1 guyên tắc đề xuất biện pháp 69
3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 69
3.1.2 Nguyên tắc hệ thống 69
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 69
3.1.4 Nguyên tắc khả thi, hiệu quả 69
3.2 ác biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS của Phòng GD&ĐT huyện Mỹ Hào 70
Kết luận chương 3 108
KẾT LUẬN 109
I Kết luận 109
II Kiến nghị 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC
Trang 6CLDH : Chất lượng dạy học
CLGD : Chất lượng giáo dục
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
NXB : Nhà xuất bản
THPT : Trung học phổ thông
GDTX : Giáo dục thường xuyên
CBQL : Cán bộ quản lý
HĐND : Hội đồng nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
I Bảng
Bảng 2.1: Quy mô sĩ số học sinh bậc THCS 30 Bảng 2.2: Tình hình cơ sở vật chất bậc THCS năm học 2010-2011 30
Trang 7Bảng 2.5: Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm (2006 -2011) 33 Bảng 2.6: Kết quả thi học sinh giỏi 33 Bảng 2.7: Thực trạng dạy học của các trường THCS huyện Mỹ Hào 35 Bảng 2.8 Kết quả nhận thức của lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT Mỹ Hào
về các biện pháp quản lý CLDH 39 Bảng 2.9: Kết quả nhận thức của Hiệu trưởng các trường THCS về biện pháp
quản lý CLDH ở các trường THCS 40 Bảng 2.10: Kết quả nhận thức chung của Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng các
trường THCS về biện pháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT 42 Bảng 2.11: Thực trạng về số lượng các biện pháp quản lý CLDH được Phòng
GD&ĐT thực hiện đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào 44 Bảng 2.12: Kết quả điều tra lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT về chất lượng
thực hiện các biện pháp quản lý CLDH 47 Bảng 2.13: Kết quả điều tra cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS về chất
lượng thực hiện các biện pháp quản lý CLDH 48 Bảng 2.14: Kết quả đánh giá của Phòng GD&ĐT và CBQL,GV các trường THCS
về chất lượng thực hiện các biện pháp quản lý CLDH 50 Bảng 2.15: Kết quả nhận thức và thực hiện các biện pháp quản lý CLDH ở các
trường THCS huyện Mỹ Hào 52 Bảng 2.16: Chất lượng thực hiện biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các trường
thực hiện mục tiêu dạy học của cấp học, môn học 54 Bảng 2.17: Chất lượng thực hiện biện pháp chỉ đạo thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ
nội dung, chương trình dạy học 55 Bảng 2.18: Chất lượng thực hiện biện pháp Quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển và bồi
dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý ở các trường THCS 56 Bảng 2.19: Chất lượng thực hiện nhóm biện pháp Phân công sử dụng hợp lý, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho đội ngũ giáo viên 57 Bảng 2.20: Chất lượng thực hiện nhóm biện pháp Chỉ đạo thực hiện đa dạng hoá
các hình thức tổ chức dạy học 59 Bảng 2.21: Chất lượng thực hiện biện pháp Đầu tư và khai thác sử dụng có hiệu
quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 60
Trang 8quản lý tốt nền nếp học tập của học sinh 62 Bảng 2.23: Chất lượng thực hiện biện pháp Đổi mới kiểm tra, đánh giá xếp loại
học sinh 64 Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp quản lý CLDH của
Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào 101 Bảng 3.2: Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp quản lý CLDH của
Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào 103 Bảng 3.3: Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của 10 biện pháp quản lý
CLDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào 105
II Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Kết quả nhận thức về các biện pháp quản lý CLDH của Phòng
GD&ĐT đối với các trường THCS 43 Biểu đồ 2.2: Chất lượng thực hiện các biện pháp quản lý CLDH của Phòng
GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào 51 Biểu đồ 2.3: So sánh kết quả nhận thức và thực hiện các biện pháp quản lý CLDH
của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào 53 Biểu đồ 3.1: Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp quản lý CLDH của
Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ HàoBảng 3.2: Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào 102 Biểu đồ 3.2: Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp quản lý CLDH của
Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào 104 Biểu đồ 3.3: Kết quả thăm dò tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý dạy học
của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào 106
III Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Các thành phần cơ bản tạo nên chất lượng một cơ sở giáo dục 20
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta khẳng định: "Thực sự coi giáo dục - đào tạo, làquốc sách hàng đầu Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo cùng với khoa họcvà công nghệ là nhân tố quyết định tǎng trưởng kinh tế và phát triển xã hội,đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư phát triển Thực hiện các chính sách ưutiên ưu đãi đối với giáo dục - đào tạo, đặc biệt là chính sách đầu tư và chínhsách tiền lương Có các giải pháp mạnh mẽ để phát triển giáo dục" Nghịquyết Đại hội cũng chỉ rõ nhiệm vụ cơ bản để phát triển giáo dục là: "Ưu tiênhàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nộidung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăngcường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lậpsuy nghĩ của học sinh, sinh viên Coi trọng bồi dưỡng cho học sinh, sinh viênkhát vọng mãnh liệt xây dựng đất nước giàu mạnh, gắn liền lập nghiệp bảnthân với tương lai của cộng đồng, của dân tộc, trau dồi cho học sinh, sinh viênbản lĩnh, phẩm chất và lối sống của thế hệ trẻ Việt Nam hiện đại", “ Đổi mớicông tác quản lý giáo dục” [9, tr 6]
Trong nhà trường, hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản nhất, trọngtâm nhất, là con đường chủ yếu để hình thành và phát triển nhân cách họcsinh Hoạt động dạy học cũng là hoạt động chủ đạo chi phối các hoạt độngkhác trong nhà trường Chính vì vậy quản lý CLDH là nhiệm vụ quan trọngcủa các cấp quản lý giáo dục Để nâng cao CLDH của các nhà trường cầnphải đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện các biện pháp quản lý CLDH đốivới các trường THCS là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân
Sau hơn 20 năm thực hiện sự nghiệp đổi mới của Đảng, sự nghiệp giáodục huyện Mỹ Hào đã có nhiều tiến bộ rõ nét Quy mô giáo dục được giữ vững,các loại hình trường lớp được mở rộng, cơ sở vật chất trường lớp được tăng
Trang 10cường, đến năm 2010, toàn huyện đã có 18 trường đạt chuẩn quốc gia Chấtlượng đội ngũ giáo viên được chuẩn hoá nhanh chóng, chất lượng và hiệu quảgiáo dục không ngừng được nâng lên, huyện đã hoàn thành phổ cập giáo dụcTiểu học đúng độ tuổi năm 2000 và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở năm
2001 Đối với hoạt động dạy học của cấp Trung học cơ sở, các nhà trường đãthực hiện nhiều biện pháp quản lý phong phú để chỉ đạo, điều hành hoạt độngdạy học của các trường THCS có nền nếp, kỷ cương, thực hiện có chất lượng nộidung, chương trình dạy học, đảm bảo đúng mục tiêu giáo dục Điều đó đã làmcho CLDH của cấp THCS từng bước được nâng lên, chất lượng học sinh giỏi vàđại trà ngày càng tiến bộ Tuy nhiên hoạt động dạy học và quản lý dạy học củacấp học vẫn còn một số hạn chế như: Việc đổi mới phương pháp dạy học chưathực sự có chiều sâu, chưa thường xuyên, liên tục, chưa thành nhu cầu của giáoviên; việc đầu tư khai thác sử dụng thiết bị đồ dùng vẫn còn hạn chế, tỷ lệ trườngTHCS đạt chuẩn quốc gia còn thấp; một bộ phận học sinh vẫn hạn chế về khảnăng tự học, chưa tích cực phấn đấu vươn lên trong học tập, việc kiểm tra đánhgiá học sinh vẫn chưa sát với chất lượng thực tế, chất lượng kiểm tra giám sáthoạt động dạy học của các trường còn hạn chế… Những hạn chế đó đòi hỏi cácnhà trường phải đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện các biện pháp quản lýCLDH để hoạt động dạy học có hiệu quả, nền nếp hơn
Trong những năm qua đã có nhiều nhà khoa học, nhà quản lý giáo dụcnghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý CLDH của Hiệu trưởng nhà trường,song ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, chưa có đề tài nghiên cứu nào về cácbiện pháp quản lý CLDH ở các trường THCS
Để hoạt động dạy học và quản lý chất lượng dạy học ở các trườngTHCS huyện Mỹ Hào có nền nếp, chất lượng và hiệu quả, góp phần nâng caochất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho quê hương đất nước, cần phải nghiêncứu đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở các tr ường THCSmột cách khoa học, khả thi
Trang 11Với những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Một số
giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trườngTHCS của Phòng GD&ĐT huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS của PhòngGD&ĐT huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các tr ường THCS củaPhòng GD&ĐT huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số giải pháp có cơ sở khoa học, phù hợp vớithực tiễn, có tính khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở cáctrường THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận đề tài
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trườngTHCS của Phòng GD&ĐT huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa chi thức lý luận nhằmxây dựng cơ sở lý luận của đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Quan sát, điều tra, chuyên gia và tổng kết kinh nghiệm quản lý
Trang 126.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này để xử lý số liệu thu thập được
7 Đóng góp của đề tài
7.1 Về lý luận
Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các tr ườngTHCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
7.2 Về thực tiễn
Phát hiện thực trạng về nhận thức cũng như thực hiện các giải pháp quảnlý chất lượng dạy học ở các trường THCS huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng dạy học với cách tiếp cận hệthống các thành tố của quá trình dạy học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề tài có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS của Phòng GD&ĐT huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Những tư tưởng, quan điểm về dạy học và quản lý CLDH trên thế giới
Ngay từ thời cổ đại, vấn đề dạy học và quản lý dạy học đã được nhiềunhà triết học, nhà giáo dục học ở cả phương Tây và phương Đông nghiên cứutổng kết Ta có thể thấy các tư tưởng và các công trình nghiên cứu quan trọngsau đây:
Xôcrat (469- 415 TCN) nêu lên quan điểm giáo dục là phải giúp conngười tìm thấy, tự khẳng định chính bản thân mình Để nâng cao hiệu quả dạyhọc thì cần phải có phương pháp giúp thế hệ trẻ từng bước tự khẳng định, tựphát hiện tri thức mới phù hợp với chân lý
Khổng Tử (551- 475 TCN) - nhà tư tưởng, nhà giáo dục lớn Trung Hoacổ đại đã nêu lên quan điểm về phương pháp dạy học là dùng cách gợi mở, đitừ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, đồng thời đòi hỏi người học phải tíchcực suy nghĩ, đòi hỏi học trò phải luyện tập, phải hình thành nền nếp, thóiquen trong học tập, học không biết chán, dạy không biết mỏi Trong dạy học,ông đề cao việc tự học, tự tu dưỡng, phát huy tính tích cực sáng tạo, phát huynăng lực nội sinh, dạy học sát đối tượng, cá biệt hoá đối tượng, kết hợp họcvới hành, lý thuyết gắn với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú, ý chí củangười học Đến nay phương pháp giáo dục của Khổng Tử vẫn là những bàihọc lớn cho cán bộ quản lý và giáo viên chúng ta
J.A Cômenxki (1592 - 1670) là một nhà giáo dục vĩ đại người Séc, làđại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân văn, là nhà hoạt động xã hội lớn củaTiệp Khắc trong những năm giữa thế kỷ XVII, ông đã đưa ra quan điểm giáo
Trang 14dục phải thích ứng với tự nhiên Theo ông quá trình dạy học để truyền thụ vàtiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do học sinh tự quan sát,tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép người tachấp nhận bất kỳ điều gì Ông cũng đã nêu ra một số nguyên tắc dạy học cógiá trị lớn như: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tích cực, tựgiác của học sinh; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiếnthức; nguyên tắc dạy theo khả năng tiếp thu của học sinh; dạy học phải thiếtthực; dạy học theo nguyên tắc cá biệt…
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục đã thực sự có nhữngbiến đổi mới về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinhđiển của chủ nghĩa Mác- Lê nin đã thực sự định hướng cho hoạt động giáo dục,đó là các quy luật về "sự hình thành cá nhân con người", về "tính quy luật vềkinh tế - xã hội đối với giáo dục"… Các quy luật đó đã đặt ra những yêu cầuđối với quản lý giáo dục và tính ưu việt của xã hội đối với việc tạo ra cácphương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục Trên cơ sở lý luận của chủnghĩa Mác -Lê nin, nhiều nhà khoa học Liên Xô cũ đã có được những thànhtựu khoa học đáng trân trọng về quản lý giáo dục và quản lý dạy học
1.1.2 Tư tưởng, quan điểm về giáo dục và quản lý giáo dục ở Việt Nam
Ở Việt Nam, các tư tưởng về dạy học cũng đã được đề cập đến trongcác tác phẩm của các nhà giáo dục thời phong kiến như Nguyễn Trãi, ChuVăn An Trong thời kỳ cách mạng, trước hết phải nói đến tư tưởng, quan điểmgiáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh Kế thừa tinh hoa của các tư tưởng giáodục tiên tiến và vận dụng sáng tạo phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lênin, Người đã để lại cho chúng ta những nền tảng lý luận về: vai trò của giáodục đối với phát triển xã hội, phát triển con người; định hướng phát triển dạyhọc; mục đích dạy học; các nguyên lý dạy học, các phương thức dạy học; vaitrò của quản lý và cán bộ quản lý giáo dục… Hệ tư tưởng của Chủ tịch Hồ
Trang 15Chí Minh có giá trị rất cao trong quá trính phát triển lý luận dạy học, lý luậngiáo dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam.
Trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ ChíMinh, vận dụng các tư tưởng giáo dục tiến bộ trên thế giới vào thực tiễn ViệtNam, gần đây nhiều nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luậngiáo dục, quản lý giáo dục Đó là các công trình khoa học, các tác phẩm, cácbài viết của các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Quang,Đặng Bá Lãm, Nguyễn Quang Uẩn, Vũ Ngọc Hải, Bùi Minh Hiền, Trần QuốcThành, Trần Kiểm, Bùi Văn Quân… Các kết quả nghiên cứu, tổng kết của cácnhà khoa học giáo dục là những tri thức quý báu làm tiền đề cho việc nghiêncứu lý luận giáo dục và xây dựng, phát triển nền giáo dục nước nhà
Trong lĩnh vực nghiên cứu sâu về biện pháp quản lý CLDH của các nhàtrường, các tác giả đã nghiên cứu chủ yếu theo 2 hướng:
+Hướng thứ nhất: Nghiên cứu biện pháp quản lý CLDH của Hiệu
trưởng đối với nhà trường
+ Hướng thứ 2: Nghiên cứu biện pháp quản lý CLDH của Phòng
GD&ĐT đối với các nhà trường
Theo hướng thứ nhất có các đề tài:
* "Biện pháp quản lý CLDH của Hiệu trưởng trường tiểu học tại thànhphố Thanh Hoá" của tác giả Viên Thị Dung- trường Đại học sư phạm Hà Nộinăm 2002
* "Biện pháp quản lý CLDH của Hiệu trưởng các trường THCS thực hiệnchương trình SGK mới tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh của tác giảNguyễn Kim Phụng- Đại học sư phạm Hà Nội năm 2003
* “Biện pháp quản lý CLDH của Hiệu trưởng các trường trung học cơsở thành phố Hải Dương” của thạc sỹ Nguyễn Thanh Hương- Đại học sư phạm Hà Nội năm 2006
Trang 16Theo hướng thứ 2 có các đề tài:
* “Biện pháp quản lý CLDH ở trường Tiểu học của Phòng Giáo dụchuyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc” của thạc sỹ Nguyễn Tuấn Huy năm 2005
Sau khi xây dựng hệ thống lý thuyết thực hiện đề tài, tác giả đã nghiêncứu thực trạng về số lượng, về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý CLDHcủa Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS bằng phiếu hỏi với câu hỏi mởvà đã thu được kết quả 17 biện pháp quản lý Để khẳng định thêm những ưuđiểm và hạn chế trong công tác quản lý của Phòng GD&ĐT, tác giả nghiêncứu về nhận thức của hiệu trưởng các trường Tiểu học mức độ cần thiết của 8nội dung quản lý trong quản lý CLDH, nghiên cứu việc thực hiện quy chếchuyên môn của giáo viên tiểu học Trên cơ sở đó tác giả rút ra những thànhcông, hạn chế, những nội dung cần đổi mới trong quản lý CLDH của PhòngGD&ĐT Tác giả đã đề xuất 5 biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lýCLDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường Tiểu học trên địa bàn
* “Biện pháp quản lý CLDH đối với trường Tiểu học của Phòng Giáodục quận 11 - Thành phố Hồ Chí Minh” của thạc sỹ Nguyễn Thanh Tịnhnăm 2006
Đề tài đã hệ thống được các khái niệm công cụ phục vụ cho việcnghiên cứu, điều tra thực trạng hoạt động dạy học của giáo viên các trườngtiểu học trên địa bàn, đánh giá những thành công và hạn chế trong việc thựchiện các thành tố của quá trình dạy học của giáo viên; điều tra về nhận thức,mức độ thực hiện và hiệu quả thực hiện 10 biện pháp quản lý của PhòngGD&ĐT đối với các trường tiểu học Qua đó đã đề xuất 5 biện pháp quản lýnhằm nâng cao chất lượng quản lý của Phòng GD&ĐT quận đối với cáctrường Tiểu học trên địa bàn nghiên cứu
Các đề tài nghiên cứu trên đã tiến hành nghiên cứu thực trạng các biệnpháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT hoặc của hiệu trưởng đối với giáo
Trang 17viên các trường Tiểu học, THCS bằng những cách tiếp cận khác nhau và đã đềxuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý.Các biện pháp đề xuất dù nghiên cứu theo hướng nào thì cũng hướng vào việcđảm bảo cho hoạt động dạy học có nền nếp và góp phần nâng cao CLDH Tuynhiên do chức năng khác nhau nên nội dung và cách thức thực hiện các biệnpháp có khác nhau Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng thường ở tầm vi
mô, cụ thể, tác động trực tiếp đến giáo viên và học sinh trong nhà trường Cácbiện pháp của Phòng GD&ĐT khái quát hơn, trên cơ sở quy định chung vàthực tiễn địa phương, Phòng GD&ĐT thể chế hoá thành những văn bản hướngdẫn, quy định, nội quy, kế hoạch để chỉ đạo các trường thực hiện Cách thựchiện có thể triển khai trực tiếp đến cán bộ quản lý và giáo viên thông qua cáclớp bồi dưỡng giáo viên, các buổi sinh hoạt chuyên đề, hội nghị, hội thảo hoặctriển khai thực hiện thông qua vai trò quản lý của Hiệu trưởng
Tuy nhiên trên địa bàn huyện Mỹ Hào chưa có đề tài nào nghiên cứu vềgiải pháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS tronghuyện Do vậy chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu giải pháp quản lý CLDH củaPhòng GD&ĐT ở các trường THCS huyện Mỹ Hào theo cách tiếp cận hoạtđộng dạy học là một hệ thống bao gồm các thành tố cơ bản: Mục tiêu, nộidung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, giáo viên, họcsinh, kết quả dạy học Chúng tôi hy vọng sẽ góp phần nhỏ vào việc nâng caohiệu quả công tác quản lý CLDH ở trường THCS huyện Mỹ Hào
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Phòng giáo dục và đào tạo
Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, tham mưugiúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về GD&ĐT (trừđào tạo nghề) tại địa phương; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý củaphòng theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạntheo ủy quyền của UBND huyện
Trang 18Phòng GD&ĐT chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức, biên chế và côngtác của UBND huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyênmôn, nghiệp vụ của Sở GD&ĐT.
Phòng GD&ĐT thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giáo dục vớicác nội dung sau:
1 Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chínhsách, pháp luật, các quy định của UBND tỉnh và Sở GD&ĐT về hoạt động giáodục trên địa bàn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được ban hành;
2 Trình UBND huyện quyết định kế hoạch 5 năm, hàng năm vàchương trình cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực GD&ĐT trên địa bàn;tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
3 Về quản lý giáo dục phổ thông, mầm non;
- Trình UBND huyện về quy hoạch mạng lưới các trường THCS, tiểuhọc, trường mầm non và cơ sở giáo dục mầm non trong huyện
- Thẩm định và chịu trách nhiệm nội dung thẩm định các đề án, hồ sơthành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động giải thể các trường THCS,trường tiểu học, trường mầm non và cơ sở giáo dục mầm non trong huyệntrình Chủ tịch UBND huyện quyết định
- Hướng dẫn kiểm tra UBND cấp xã thực hiện kế hoạch phát triển sựnghiệp giáo dục trên địa bàn xã; việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể,đình chỉ hoạt động các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện theo các quy địnhcủa pháp luật
- Quản lý cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục trên địa bànhuyện theo phân cấp của UBND tỉnh và phân công của UBND huyện; chịutrách nhiệm thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử,cấp phát văn bằng chứng chỉ theo quy định của pháp luật
4 Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở GD&ĐT công lập thuộc phạm vi
Trang 19quản lý của huyện, xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm Tổng hợp kế hoạchbiên chế sự nghiệp giáo dục hàng năm để UBND huyện trình cấp có thẩmquyền quyết định; tổ chức đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đốivới cán bộ công chức, viên chức ngành giáo dục thuộc địa phương quản lý;
5 Tổ chức lập dự toán ngân sách giáo dục, dự toán chi các chươngtrình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của huyện gửi cơ quan chuyênmôn của UBND huyện theo quy định của pháp luật Sau khi được giao dựtoán ngân sách, phối hợp với cơ quan đó phân bổ ngân sách giáo dục, hướngdẫn, kiểm tra việc thực hiện;
6 Tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục và tổ chức thực hiện xãhội hóa các hoạt động giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện theo chỉ đạo củaUBND huyện và Sở GD&ĐT;
7 Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệtiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương;hướng dẫn chỉ đạo phong trào thi đua của ngành, xây dựng và nhân điển hìnhtiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện;
8 Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra và thanh tra việc thihành pháp luật về lĩnh vực GD&ĐT; giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vựcGD&ĐT thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
9 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiệnnhiệm vụ được giao với UBND huyện và Sở GD&ĐT;
10 Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chứcvà tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp củaUBND huyện;
11 Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND huyện giao.[3, tr.120]
1.2.2 Trường Trung học Cơ sở
Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốcdân Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng
Trang 20Trường THCS có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các chương trình giáo dục khác củachương trình giáo dục phổ thông;
2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điềuđộng giáo viên, cán bộ, nhân viên;
3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường,quản lý học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT;
4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng;
5 Huy động, quản lý; sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục;
6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước;
7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội;
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượnggiáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.[10, tr.1]
1.2.3 Quản lý chất lượng dạy học (giáo dục)
Quản lý:
Theo giáo trình Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường của TS Thái
Văn Thành, NXB Đại học Huế – 2007 thì có nhiều quan điểm khác nhau vềquản lý:
- Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chấtkhác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng,duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động
- Hoạt động có sự tác động qua lại giữa hệ thống và môi trường, do đó:Quản lý được hiểu là bảo đảm hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sựbiến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạngthái mới thích ứng với hoàn cảnh mới
Trang 21- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thểngười – thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt đếnmục đích dự kiến.
- Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổchức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động
- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêucủa từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội
- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và cóhệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
Các khái niệm trên đây cho thấy:
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho nhữngngười khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm
Như vậy, chúng ta có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [5, tr.5]
* Quản lý giáo dục
- Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa – tinh thần
- Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống cókế hoạch có ý thức và có hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhauđến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích bảođảm việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vậndụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trìnhgiáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em
Quản lý nhà nước về giáo dục:
Theo từ điển bách khoa về giáo dục học, khái niệm quản lý Nhà nướcvề giáo dục được giải nghĩa là: “Thực hiện công quyền để quản lý các hoạtđộng giáo dục trong phạm vi toàn xã hội” Như vậy có thể hiểu quản lý Nhà
Trang 22nước về giáo dục là việc Nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành,điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội nhằmthực hiện mục tiêu giáo dục quốc gia Nếu xem quản lý Nhà nước như là mộthệ thống thì quản lý Nhà nước về giáo dục là một hệ thống bao gồm các thểchế, cơ chế quản lý giáo dục; tổ chức bộ máy quản lý giáo dục và đội ngũ cánbộ và công chức quản lý giáo dục các cấp Ba bộ phận này có mối liên hệ vàtác động qua lại với nhau rất chặt chẽ, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm lẫn nhautrong quá trình vận hành, tác nghiệp.
Lược sử quản lý Nhà nước về giáo dục ở Việt Nam cho thấy công tácquản lý Nhà nước về giáo dục đã sớm được quan tâm và trải qua những giaiđoạn gắn liền với những quyết định quan trọng của Đảng và Nhà nước về chủtrương, đường lối, chính sách lớn trong giáo dục, đặc biệt là những quyết địnhvề cuộc cải cách giáo dục, về tổ chức lại bộ máy Nhà nước và điều hành toànbộ nền giáo dục quốc dân ở mức cao nhất [3, tr.99]
Chất lượng giáo dục:
Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng với đặc trưng sản phẩm là “conngười lao động” có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình giáo dục và đượcthể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động haynăng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu của từngngành đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Với yêu cầu đáp ứng nhucầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo khôngchỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiệnđảm bảo nhất định như: Cở sở vật chất, đội ngũ giảng viên … mà còn phảitính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường laođộng như tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trílàm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất – dịch vụ,khả năng phát triển nghề nghiệp … Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng chất lượng
Trang 23đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện tronghoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thịtrường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo mà còn phụthuộc vào các yếu tố khác của thị trường như quan hệ cung – cầu, giá cả sứclao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và người sửdụng lao động …
Chất lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng là những kháiniệm cơ bản được nhìn ở nhiều góc độ khác nhau
Chất lượng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục, là chất lượngngười học được hình thành từ các hoạt động giáo dục theo những mục tiêuđịnh trước Sự phù hợp được thể hiện thông qua mục tiêu giáo dục, phù hợpvới nhu cầu người học, với gia đình, cộng đồng và với xã hội Chất lượnggiáo dục được xác định theo:
- Chất lượng của môi trường học tập và đầu vào: Chương trình, nộidung; giáo viên; cơ sở vật chất, tài chính; quản lý
- Chất lượng của quá trình học tập: Phương pháp dạy, học; thời lượng
- Chất lượng của kết quả học tập: Sự tiếp thu kiến thức; giá trị; thái độ;kỹ năng [3, tr.259]
Quản lý chất lượng giáo dục:
Quản lý chất lượng giáo dục là quản lý toàn diện các hoạt động giáodục, trong đó trọng tâm là quản lý quá trình dạy và học, gắn quá trình dạy họccủa nhà trường và cơ sở giáo dục với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội, làmcho người học có thể thích ứng được với thị trường sức lao động luôn biến đổivà có tính năng động cao [3, tr.384]
1.2.4 Giải pháp quản lý
Biện pháp, giải pháp:
Theo định nghĩa triết học thì "biện pháp" là cách thức, là con đường đểchuyển tải nội dung Theo ý nghĩa này, thì chính nội dung quy định lựa chọn,
Trang 24sử dụng biện pháp Theo nghĩa khái quát, biện pháp là cách thức, con đườngđể giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó nhằm đạt mục đích nhất định
Khái niệm biện pháp có quan hệ với khái niệm giải pháp Giải pháp làkhái niệm rộng hơn khái niệm biện pháp, mang cả tính chất lý luận và có ýnghĩa định hướng cho nhiều biện pháp nhằm giải quyết vấn đề theo mục đíchnhất định Như vậy giải pháp là tổng hợp nhiều biện pháp nhằm giải quyếtmột vấn đề cụ thể
Biện pháp quản lý CLDH là con đường, cách thức tiến hành, là cáchlàm cụ thể của chủ thể quản lý tác động đến cán bộ giáo viên và học sinhtrong nhà trường nhằm thực hiện tốt các thành tố của quá trình dạy học, làmcho hoạt động dạy học vận hành theo quan điểm, đường lối giáo dục củaĐảng, góp phần nâng cao CLGD toàn diện thế hệ trẻ
1.3 Chất lượng dạy học ở trường THCS
1.3.1 Mục tiêu dạy học ở trường THCS
Giáo dục THCS là cấp cơ sở của bậc Trung học, tạo tiền đề cho phânluồng và liên thông giữa giáo dục phổ thông và giáo dục chuyên nghiệp Giáodục THCS được thực hiện trong 4 năm từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinh vào lớp 6phải hoàn thành chương trình giáo dục Tiểu học, có độ tuổi là 11 tuổi
Mục tiêu của giáo dục THCS là:
- Mục tiêu chung: Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và pháttriển những kết quả của Tiểu học, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở vànhững hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT,THCN và học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [12, tr.22]
- Mục tiêu cụ thể: Sau khi học xong chương trình THCS, học sinh phảiđạt được những yêu cầu cơ bản sau:
a- Yêu nước, hiểu biết và có niềm tin vào lý tưởng độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước và nền văn
Trang 25hoá đậm đà bản sắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnhhưởng đến quốc gia, khu vực và toàn cầu Tin tưởng và góp phần thực hiệnmục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh" thôngqua các hoạt động học tập, lao động công ích xã hội Có lối sống lành mạnh,cần kiệm, trung thực, có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác, ý thức trách nhiệm ởgia đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội, tôn trọng và có ý thức đúng đắnđối với lao động, tuân thủ nội quy của nhà trường, các quy định nơi côngcộng nói riêng và pháp luật nói chung.
b- Có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, cập nhật làm nềntảng để từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học, xã hội vànhân văn, khoa học tự nhiên và công nghệ Nắm được những kiến thức có ýnghĩa đối với cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng Bước đầu hìnhthành và phát triển được những kỹ năng, phương pháp học tập của các bộ môn.Cuối cấp học, có thể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực tri thức nào đó
so với yêu cầu chung của chương trình, tuỳ khả năng và nguyện vọng, để tiếptục học THPT, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống
c- Có kỹ năng bước đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinhnghiệm thu được của bản thân Biết quan sát, thu thập, xử lý và thông báothông tin thông qua nội dung được học Biết vận dụng- và trong một sốtrường hợp có thể vận dụng một cách sáng tạo- những kiến thức đã học đểgiải quyết những vấn đề trong học tập hoặc những vấn đề thường gặp trongcuộc sống bản thân và cộng đồng Có kỹ năng lao động kỹ thuật đơn giản.Biết thưởng thức và ham thích sáng tạo cái đẹp trong cuộc sống và trong vănhọc nghệ thuật Biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khỏe.Biết sử dụng hợp lý thời gian để giữ cân bằng giữa hoạt động trí lực và thểlực, giữa lao động và nghỉ ngơi Biết tự định hướng con đường tự học tập vàlao động tiếp theo
Trang 26d- Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên, mà hình thành vàphát triển năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Namtrong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá.
- Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phầnquan trọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề Mạnh dạn trong suy nghĩ,hành động trên cơ sở phân biệt được đúng, sai
- Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủđộng, linh hoạt sáng tạo trong học tập, lao động, sinh sống cũng như hoà nhậpvới môi trường tự nhiên, cộng đồng xã hội
- Năng lực giao tiếp, ứng xử với lòng nhân ái, có văn hoá và thể hiệntinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng xã hội
- Năng lực tự khẳng định, biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và laođộng, không ngừng rèn luyện bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phántrong phạm vi môi trường hoạt động và trải nghiệm của bản thân
1.3.2 Yêu cầu về nội dung dạy học ở trường THCS
Nội dung giáo dục THCS nhằm củng cố, phát triển nội dung đã học ởTiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông, cơ bản vềTiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoahọc tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết, tốithiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp
1.3.3 Yêu cầu về phương pháp tổ chức dạy học ở trường THCS
Phương pháp dạy học ở trường THCS phải phát huy tính tích cực, tựgiác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tậpcho học sinh
Trang 271.3.4 Các yếu tố đảm bảo chất lượng dạy học ở trường THCS
Theo quan điểm của PGS-TS Lưu xuân Mới – Học viện QLGD:
CLGD nhà trường được hiểu là mức độ đạt được mục tiêu giáo dục vàthỏa mãn nhu cầu của người học; là kết quả của quá trình giáo dục được biểuhiện ở mức độ nắm vững kiến thức, hình thành những kỹ năng tương ứng,những thái độ cần thiết và được đo bằng các chuẩn mực xác định
CLGD nhà trường được xác định theo khung tổng quát của CLGD, xétvề chức năng gồm:
- Chất lượng đầu vào (tương ứng với chức năng khởi đầu): các điềukiện đảm bảo chất lượng đối với nhà trường; chương trình, nội dung, giáoviên, cơ sở vật chất – thiết bị dạy học, tài chính, quản lý và có tính đến chấtlượng đầu vào của học sinh
- Chất lượng của quá trình dạy học – giáo dục: phương pháp dạy họccải tiến; kỹ thuật dạy học; tương tác sư phạm giữa giáo viên – học sinh; khaithác tiềm năng học sinh, thiết bị dạy học, hệ thống đánh giá thích hợp, thờilượng …
- Chất lượng của kết quả học tập: tiếp thu kiến thức, hình thành kỹnăng, thái độ và giá trị [11, tr.5]
Chất lượng giáo dục của một nhà trường hoặc một cơ sở giáo dục đượccụ thể hiện ở 10 yếu tố:
1 Người học khỏe mạnh, được nuôi dưỡng tốt, được khuyến khíchthường xuyên để có động cơ học tập chủ động
2 Giáo viên thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức
3 Phương pháp và kỹ thuật dạy học – học tập tích cực
4 Chương trình giáo dục thích hợp với người học và người dạy
5 Trang thiết bị, phương tiện và đồ dùng học tập, giảng dạy, học liệuvà công nghệ giáo dục thích hợp, dễ tiếp cận và thân thiện với người sử dụng
Trang 286 Môi trường học tập đảm bảo vệ sinh, an toàn, lành mạnh.
7 Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình giáo dục vàkết quả giáo dục
8 Hệ thống quản lý giáo dục có tính cùng tham gia và dân chủ
9 Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hóa địaphương trong hoạt động giáo dục
10 Các thiết chế, chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thỏa đáng và bình đẳng (chính sách và đầu tư) [1, tr.13]
Các yếu tố này tạo nên chất lượng giáo dục của một nhà trường hoặcmột cơ sở giáo dục Giống như đối với hệ thống giáo dục, các yếu tố của một
cơ sở giáo dục cần được xem xét trong một hoàn cảnh có liên quan tới hoạtđộng của cơ sở đó Có thể sắp xếp các yếu tố này trong 3 thành phần cơ bảnvề chất lượng của một cơ sở giáo dục trên nền hoàn cảnh cụ thể (C.I.P.O)được nêu trong sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1: Các thành phần cơ bản tạo nên chất lượng một cơ sở giáo dục
Có thể nói rằng chất lượng của một cơ sở giáo dục là chất lượng của cácthành phần tạo nên một cơ sở giáo dục Như vậy chất lượng của một cơ sởgiáo dục bao gồm:
Đầu vào (Input)
- Chương trình giáo
dục phù hợp
Quá trình (Process) Ví dụ:
-Phương pháp và kỹ
thuật dạy học tích cực
- Hệ thống đánh giá
thích hợp
- Hệ thống quản lý dân chủ
Hoàn cảnh ( Context)
- Cộng đồng cùng tham gia giáo dục với thái độ ủng hộ hoặc chỉ trích cụ thể
- Bối cảnh văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội cụ thể của địa phương nơi có cơ sở giáo dục
Đầu ra (Outcome) Ví dụ:
- Người học khỏe mạnh, có động cơ học tập
- Giáo viên thành thạo nghề nghiệp
Trang 29- Chất lượng đầu vào (I)
- Chất lượng quá trình (P)
- Chất lượng đầu ra (O)
Các thành phần này được xem xét trong một hoàn cảnh (C ) cụ thể củanhà trường hoặc cơ sở giáo dục
Theo quan điểm phân tích trên đây, chất lượng của một cơ sở giáo dục(được xem xét theo mô hình C.I.P.O) đều có ảnh hưởng của chất lượng nhữngthành tố thành phần Trong các thành tố này có một số thành tố đóng vai tròquan trọng cơ bản như: Chương trình; Sách giáo khoa; Môi trường sư phạm;Người dạy; Người học… [1; tr.15]
Như vậy, các yếu tố đảm bảo CLDH ở trường THCS gồm các yếu tố cơbản: Chương trình dạy học, sách giáo khoa, môi trường sư phạm, giáo viên,học sinh
1.3.5 Đánh giá chất lượng dạy học ở trường THCS
Có nhiều định nghĩa về “đánh giá”, song có thể nêu ra một vài địnhnghĩa thường được sử dụng trong quản lý giáo dục:
- Đánh giá có nghĩa là thu thập một tập hợp thông tin đủ thích hợp, cógiá trị và đáng tin cậy; xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp các thông tinnày và một tập hợp tiêu chí phù hợp với các tiêu chí định ra ban đầu hay đãđiều chỉnh trong quá trình điều chỉnh thông tin nhằm đưa ra một quyết định
- Đánh giá là quá trình xem xét việc thực hiện các mục tiêu của dự ántrên các mặt, không chỉ kết quả mà cả các thông số gián tiếp như ảnh hưởngcủa nó, tác động của nó
- Đánh giá chất lượng là các hoạt động nhằm đưa đến sự xem xét về chấtlượng của quá trình dạy học, bao gồm tự đánh giá hay đánh giá bởi các chuyêngia ở bên ngoài, ở Việt Nam một số định nghĩa tương tự đã được đưa ra: Đánhgiá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công
Trang 30việc dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mụctiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiệnthực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.
Từ một số định nghĩa trên có thể đi đến một số điểm chung sau đây củađánh giá chất lượng giáo dục:
- Đánh giá là quá trình thu thập thông tin có hệ thống và lý giải về hiệntrạng chất lượng, nguyên nhân và khả năng cải tiến;
- Đánh giá xuất phát từ các mục tiêu, chuẩn mực giáo dục;
- Đánh giá tạo cơ sở đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiệnthực trạng, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học và giáo dục [1, tr.121]
Từ những phân tích trên, kết hợp với sự phân tích các yếu tố tạo nênchất lượng của một cơ sở giáo dục theo mô hình C.I.P.O thì đánh giá chấtlượng của cơ sở giáo dục được hiểu là đánh giá chất lượng của 3 thành tố:Chất lượng đầu vào (I); Chất lượng quá trình (P); Chất lượng đầu ra (O)
Như vậy đánh giá CLDH ở trường THCS là đánh giá chất lượng:
- Đầu vào: chất lượng học sinh đầu vào, chất lượng giáo viên, chươngtrình giáo dục, trang thiết bị đồ dùng dạy học, môi trường học tập
- Quá trình: Phương pháp và kỹ thuật dạy học, công tác đánh giá, hệthống quản lý giáo dục của nhà trường, các thiết chế, các nguồn lực…
- Đầu ra: Chất lượng học sinh
1.4 Quản lý CLDH ở trường THCS của Phòng GD&ĐT
1.4.1 Mục tiêu quản lý chất lượng dạy học ở trường THCS của Phòng GD&ĐT
Mục tiêu quản lý chất lượng dạy học ở trường THCS của PhòngGD&ĐT là nhằm làm cho chất lượng dạy học trong các nhà trường (thuộcphạm vi quản lý) được nâng lên, các hoạt động dạy học trong các trường THCSđược thực hiện có kỷ cương, nền nếp, thực hiện đúng quan điểm giáo dục của
Trang 31Đảng, pháp luật và các văn bản pháp quy của nhà nước Làm cho các thành tốcủa quá trình dạy học ngày càng phát triển và thực hiện có chất lượng, qua đógóp phần thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh.
1.4.2 Nội dung quản lý chất lượng dạy học ở trường THCS của Phòng GD&ĐT
Quản lý hoạt chât lượng dạy học ở các trường THCS của PhòngGD&ĐT là những tác động có hướng đích, có kế hoạch, phù hợp quy luậtkhách quan, những tác động quản lý của Phòng GD&ĐT đến đội ngũ cán bộgiáo viên và học sinh các nhà trường nhằm đảm bảo cho hoạt động dạy họctrong các nhà trường có kỷ cương, nền nếp, vận hành theo quan điểm, đườnglối giáo dục của Đảng và tiến đến mục tiêu đề ra
Quản lý chất lượng dạy học của Phòng GD&ĐT bao gồm các nội dung sau:
- Quản lý mục tiêu dạy học: Mục tiêu dạy học của từng cấp học, bậchọc đã được quy định cụ thể trong Luật giáo dục; mục tiêu cụ thể của từngmôn học cũng được quy định trong chương trình môn học; mục tiêu dạy họcbao gồm mục tiêu về kiến thức, mục tiêu kỹ năng và mục tiêu về thái độ.Quản lý mục tiêu dạy học là làm cho cán bộ quản lý và giáo viên nắm vữngvà xác định được đúng mục tiêu trong quá trình dạy học, biết lựa chọn nộidung, phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp để đạt được mục tiêu Saumỗi quá trình dạy học, học sinh phải đạt được mục tiêu đề ra
- Quản lý nội dung, chương trình dạy học: Chương trình, nội dung dạyhọc là văn bản pháp quy của nhà nước xây dựng, là cơ sở pháp lý cho hoạtđộng dạy học Quản lý nội dung dạy học là làm cho giáo viên nắm chắc nộidung chương trình dạy học, nắm chắc nội dung sách giáo khoa; thực hiện đầyđủ nội dung chương trình, thực hiện đúng tiến độ theo quy định; chất lượngthực hiện chương trình ngày càng cao
- Quản lý giáo viên là những tác động của Phòng GD&ĐT trong việc tổchức sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, bồi dưỡng, phát triển, sắp xếp đội ngũ giáo
Trang 32viên của các trường đảm bảo chuẩn về trình độ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơcấu, quản lý việc phân công giảng dạy đúng với chuyên môn đào tạo Quản lýgiáo viên còn là quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên, nâng cao trình độ lý luậnchính trị, lương tâm nghề nghiệp; nâng cao trình độ đào tạo và chuyên môn taynghề, nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học cho giáo viên; Chỉ đạo các trườngthực hiện có chất lượng chương trình bồi dưỡng thường xuyên do Bộ giáo dụcquy định Quản lý nền nếp sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo quy mô cấptrường và cấp huyện Quản lý giáo viên còn là xây dựng, ban hành và kiểm tragiám sát giáo viên thực hiện quy chế chuyên môn như những quy định về chuẩnbị bài soạn, tổ chức giảng dạy, kiểm tra đánh giá học sinh…
- Quản lý phương pháp dạy học: là những tác động của Phòng GD&ĐTlàm cho giáo viên nắm chắc về các phương pháp dạy học theo đặc trưng bộmôn, nắm được yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng pháthuy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập, bồi dưỡngphương pháp tự học, tự nghiên cứu cho học sinh; làm cho các phương phápdạy học tích cực và việc sử dụng trang thiết bị dạy học hiện đại được giáoviên sử dụng thường xuyên nhằm nâng cao CLDH
- Quản lý phương tiện dạy học là những tác động của Phòng GD&ĐTđến các nhà trường nhằm khai thác đầu tư, mua sắm đầy đủ trang thiết bị dạyhọc, xây dựng các phòng học bộ môn hiện đại đạt chuẩn quốc gia, xây dựngvà quản lý nền nếp sử dụng trang thiết bị của giáo viên trong giảng dạy, xâydựng phong trào sử dụng và làm đồ dùng dạy học trong giáo viên
- Quản lý hình thức tổ chức dạy học là quản lý, chỉ đạo thực hiện cóhiệu quả hơn hình thức dạy học trên lớp, tăng cường các hình thức học tậptheo nhóm nhỏ, thực hành trên phòng thí nghiệm, thực hành ngoài trời, thamquan dã ngoại…
- Quản lý học sinh là những biện pháp tác động nhằm khơi dậy động
cơ, ý thức học tập đúng đắn cho học sinh, làm cho học sinh tự giác, chủ động,
Trang 33tích cực và sáng tạo trong học tập, học đi đôi với hành tích cực áp dụng nhữngkiến thức đã học được vào cuộc sống, bồi dưỡng phương pháp tự học cho họcsinh Chống các biểu hiện lệch lạc trong học tập như học tủ, học lệch, gian lậntrong trong kiểm tra thi cử.
- Quản lý kết quả dạy học là quản lý chỉ đạo đổi mới việc việc ra đề, tổchức kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh đảm bảo đúng trình độ thực tế củahọc sinh, qua kết quả đó, giáo viên và học sinh biết điều chỉnh hoạt động hoạtđộng dạy học của mình để đạt được kết quả cao hơn
- Quản lý môi trưòng giáo dục là những tác động của Phòng GD&ĐTnhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đẩy mạnh công tác xã hộihoá giáo dục, phối hợp tốt 3 môi trường giáo dục nhằm tạo điều kiện tốt nhấtđể nâng cao CLDH nói riêng và giáo dục học sinh nói chung
1.4.3 Phương pháp quản lý chất lượng dạy học ở trường THCS của Phòng GD&ĐT
Phương pháp quản lý CLDH, Phòng GD&ĐT thường dùng các phươngpháp sau:
- Phương pháp hành chính - tổ chức: là phương pháp dùng quyền lựcquản lý nhà nước để đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, ban hành các văn bảnhướng dẫn thực hiện yêu cầu các trường thực hiện Phương pháp hành chính-tổ chức được sử dụng nhiều nhất trong công tác quản lý của Phòng Giáo dục
- Phương pháp tâm lý - giáo dục: là phương pháp tác động trực tiếphoặc gián tiếp đến thái độ, nhận thức, hành vi của giáo viên, học sinh để tạonên hiệu quả cao trong hoạt động dạy học Các nội dung giáo dục được thựchiện thông qua các biện pháp bồi dưỡng giáo viên về tư tưởng, chính trị,chuyên môn nghiệp vụ; các phong trào thi đua dạy tốt học tốt; nêu gươngngười tốt việc tốt…
Phương pháp kinh tế: là phương pháp tác động vào lợi ích kinh tế tácđộng vào đối tượng nhằm khích lệ phong trào, nâng cao CLDH Các biện
Trang 34pháp cụ thể áp dụng phương pháp kinh tế mà Phòng Giáo dục hay dùng làthực hiện chế độ nâng lương sớm cho giáo viên dạy giỏi, thưởng cho giáoviên dạy giỏi, tặng học bổng cho học sinh nghèo có thành tích cao trong họctập, hỗ trợ kinh phí cho các trường đầu tư trang thiết bị dạy học, xây dựngtrường đạt chuẩn quốc gia…
Kết luận chương 1
Qua việc nghiên cứu lịch sử quản lý dạy học, nghiên cứu những kháiniệm công cụ phục vụ đề tài, những lý luận cơ bản về dạy học, quản lý dạy học,nghiên cứu chức năng nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT đồng thời nghiên cứu cácchỉ thị, nghị quyết của Đảng về công tác giáo dục, chúng tôi nhận thấy:
Quản lý là hoạt động tất yếu của mọi hoạt động xã hội, những hoạtđộng có sự tham gia của nhiều người nhằm phối hợp, điều khiển sự nỗ lực cốgắng của các cá nhân trong tổ chức trong việc thực hiện mục tiêu chung.Trình độ hoạt động xã hội ngày càng cao đòi hỏi trình độ, năng lực quản lýphải ngày càng tinh xảo, hiện đại đáp ứng được sự phát triển của tổ chức
Để phát triển giáo dục cần phải đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệuquả quản lý giáo dục Quản lý giáo dục là thực hiện những tác động có mụcđích, có kế hoạch, phù hợp với quy luật phát triển đến các thành tố của hệthống giáo dục làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo quan điểm, đườnglối giáo dục của Đảng và tiến đến mục tiêu giáo dục Quản lý giáo dục có 2cấp độ là quản lý vĩ mô và quản lý vi mô, bản chất của quản lý giáo dục cấp
vi mô là quản lý nhà trường Trong nhà trường hoạt động cơ bản nhất là hoạtđộng dạy học, vì vậy quản lý chất lượng dạy học là nội dung quản lý cơ bản,quan trọng nhất trong nội dung quản lý nhà trường
Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn giúp UBND thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về giáo dục ở quận, huyện Quản lý CLDH của PhòngGD&ĐT là những tác động có mục đích, có kế hoạch của Phòng GD&ĐT tới
Trang 35đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên và học sinh trong các nhàtrường để phát triển và nâng cao chất lượng thực hiện các thành tố của quátrình dạy học, đưa hoạt động dạy học vận hành theo quan điểm đường lối giáodục của Đảng và tiến đến mục tiêu đề ra.
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng GD&ĐT là conđường, là cách thức, cách làm cụ thể mà Phòng GD&ĐT thực hiện để quản lýCLDH trong phạm vi trách nhiệm của mình Đó chính là những cách làm,cách thực hiện, những nội dung cụ thể mà Phòng GD&ĐT thực hiện để tácđộng đến cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên và học sinh các nhàtrường trong việc nâng cao chất lượng các thành tố của quá trình dạy học,nhằm nâng cao CLGD toàn diện thế hệ trẻ
Những tri thức lý luận cơ bản trên đây là cơ sở, là nền tảng để tác giảtiếp tục nghiên cứu thực trạng vấn đề và đề xuất các biện pháp quản lý CLDHcủa Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS huyện Mỹ Hào trong giai đoạnhiện nay
Trang 36CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội và phát triển giáo dục địa phương
2.1.1 Một số nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Mỹ Hào
Huyện Mỹ Hào nằm ở phía bắc của tỉnh Hưng Yên, được tái lập tháng
01 năm 1997 Diện tích tự nhiên của huyện là 79,1km2, huyện có 13 đơn vịhành chính gồm 1 thị trấn và 12 xã; dân số gần 90 ngàn người Mỹ Hào cónhiều tuyến đường giao thông quan trọng đi qua như Quốc lộ 5, Tỉnh lộ 39,
196, 198, 210, đó là điều kiện tốt cho giao thông và phát triển kinh tế- xã hộicủa huyện Nhân dân Mỹ Hào có truyền thống anh hùng cách mạng, cần cùtrong lao động sản xuất và truyền thống khoa bảng, hiếu học Trong 9 thế kỷthời Phong kiến có thi tuyển hiền tài cho đất nước từ năm 1075 đến năm
1919, Mỹ Hào có 23 người đỗ tiến sĩ Trong hai cuộc kháng chiến chống thựcdân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, nhân dân Mỹ Hào đã có nhiều cống hiếnlớn lao cho sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước, Đảng bộ, nhân dân, lựclượng vũ trang huyện Mỹ Hào và 7 xã, thị trấn vinh dự được Đảng và Nhànước phong tặng danh hiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân” (huyệnMỹ Hào được phong tặng năm 1996), 5 cá nhân được tặng, truy tặng danhhiệu “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân” và 55 bà mẹ được phong tặngdanh hiệu “Mẹ Việt Nam anh hùng” [7] [8, tr.23]
Về kinh tế, Mỹ Hào vốn là một huyện thuần nông, sau hơn 20 năm thựchiện đường lối đổi mới của Đảng, nhân dân Mỹ Hào đã bắt tay vào công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, đẩy mạnh phát triểncông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ Đến nay đã hìnhthành 4 khu công nghiệp với trên 180 doanh nghiệp đã đầu tư sản xuất, kinhdoanh, thu hút trên 10.000 lao động Kinh tế xã hội tăng trưởng khá, đời sống
Trang 37nhân dân từng bước được nâng lên Năm 2010 tốc độ tăng trưởng đạt trên25%, giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 1.800 USD/năm Quốc phòng- Anninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm Điều kiện tự nhiên,chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và truyền thống của địa phương là những điềukiện rất thuận lợi để xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục [6, tr.3]
2.1.2 Một số nét về phát triển sự nghiệp giáo dục của huyện Mỹ Hào
Về quy mô giáo dục, năm học 2010-2011 ngành giáo dục Mỹ Hào có 3trường THPT, 1 Trung tâm GDTX, 14 trường THCS, 13 trường Tiểu học và
15 trường Mầm non Đội ngũ giáo viên đã trưởng thành nhanh chóng cả về sốlượng và trình độ chuyên môn tay nghề 100% giáo viên Tiểu học, THCS,trên 96% giáo viên Mầm non đã đạt chuẩn đạo tạo Trong đó giáo viên đạttrên chuẩn của ngành học Mầm non là 53,1%, Tiểu học là 52,5 %, THCS là42,6% Về cơ sở vật chất trường lớp, đến nay toàn huyện có 18 trường đạtchuẩn quốc gia, trong đó Mầm non có 3 trường, Tiểu học có 11 trường, THCScó 4 trường Tỷ lệ phòng học kiên cố cao tầng đạt trên 95% Trang thiết bịdạy học được tăng cường đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu đổi mới phươngpháp dạy học Chất lượng học sinh giỏi và chất lượng đại trà ổn định và pháttriển, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đạt trên 99%, tốt nghiệpTHPT đạt trên 98%, học sinh đỗ vào các trường cao đẳng, đại học năm saucao hơn năm trước (năm 2010, số học sinh đỗ đại học gấp 3 lần so với năm
1999 mới tái lập huyện) [14, tr.2]
2.1.3 Một số nét về bậc THCS huyện Mỹ Hào
Bậc THCS huyện Mỹ Hào có 14 trường với sĩ số xấp xỉ 5000 học sinhvà có xu hướng giảm dần tự nhiên Tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm dưới 1%,
tỷ lệ duy trì sĩ số đạt trên 99% Tuy nhiên năm học 2010-2011, tỷ lệ học sinh
bỏ học vẫn còn 0,3%
Diễn biến sĩ số 5 năm qua được nêu trong bảng 2.1:
Trang 38Bảng 2.1: Quy mô sĩ số học sinh bậc THCS
Năm học trường Số Số lớp Số HS
Bình quân hs/lớp
Học sinh lưu ban (%)
Học sinh
bỏ học (%)
Tỷ lệ duy trì sĩ số (%)
Bảng 2.2: Tình hình cơ sở vật chất bậc THCS năm học 2010-2011
P.
thiết bị
P bộ
môn
P.
tổ C M
P.
chức năng khác
Đạt chuẩn quốc gia
Số
lượng
Tỷ lệ
Trang 39trong huyện còn gặp nhiều khó khăn Chỉ có 4 trường đạt chuẩn, còn 2 trườngbình quân diện tích chưa tới 10 m2 /HS Còn 10 trường chưa có đủ phòng họcvà phòng bộ môn theo quy định, các phòng bộ môn cho 3 môn Lý, Hoá, Sinhchưa đảm bảo Chỉ có 4/14 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ thấp
Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên bậc THCS được nêutrong bảng 2.3:
Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ Hiệu trưởng bậc THCS năm học 2010-2011
Lý luận
chính trị
Trình độ
chỉ BD
1 Thị trấn Bần
Yên Nhân
cấp
Đội ngũ hiệu trưởng các trường THCS huyện Mỹ Hào có 14 đồng chí,trong đó có 6 nữ, 8 nam Tuổi đời 30 - 39 có 2 đồng chí, từ 40 - 49 có 5 đồngchí, từ 50- 60 có 7 đồng chí Về trình độ, 100% Hiệu trưởng đạt chuẩn và trênchuẩn, được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý, có 6 đồng chí được đào
Trang 40tạo trình độ trung cấp lý luận chính trị Đó là những điều kiện tốt để thực hiệncó hiệu quả công tác quản lý CLDH ở nhà trường Tuy nhiên về tuổi đời cónhiều đồng chí cao tuổi sắp nghỉ hưu, tính năng động trong quản lý hạn chế.Tình hình chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên các trường bậc THCS huyệnMỹ Hào được nêu cụ thể trong bảng 2.4:
Bảng 2.4: Tình hình đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy năm học 2010-2011
STT Tên trường
Tổn
g số
cán bộ
giáo viên, nhâ n viên
Giáo viên giản g dạy văn hóa
Độ
tuổi trun g bình
Đản g viên
Trình độ
chuyên môn
Tỷ lệ giá o viê n trê n lớp
So với định biên
Gh i chú
Trên chuẩ n
Chuẩ n
Đ ủ
Thiế u