BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---NGUYỄN SONG CƯƠNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 VÀ LỚP 5 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-NGUYỄN SONG CƯƠNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 VÀ LỚP 5 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Quốc Lâm
Vinh, 2011
Trang 2Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc Thầy giáo – TS Phan Quốc Lâm – Người hướng dẫn khoa học đã tận tình trực tiếp giúp đỡ tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù tác giả đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi thiếu sót Tác giả rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của quý thầy cô và bạn bè, đồng nghiệp quan tâm đến
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vii
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu 3
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 4
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
6.1 Nhóm các phương pháp lý luận 4
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
6.3 Các phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu được về một định lượng 4
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 4
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 6
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 8
1.2.1 Dạy học và quá trình dạy học 8
1.2.2 Chất lượng, chất lượng dạy học và chất lượng dạy học môn Tiếng Việt .12
Trang 41.2.3 Quản lý, quản lý chất lượng dạy học, quản lý chất lượng dạy học
môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 ở Tiểu học 141.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt
191.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 201.3.1 Khái quát về môn Tiếng Việt ở Tiểu học 201.3.2 Ý nghĩa của việc quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp
4 và lớp 5 ở trường Tiểu học 301.3.3 Các tiêu chí để đánh giá chất lượng dạy học môn Tiếng Việt ở
Tiểu học 311.3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy học môn Tiếng Việt
ở Tiểu học 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIẾN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 412.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT – XH, VĂN
HÓA, GIÁO DỤC CỦA HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮCNINH 412.1.1 Điều kiện tự nhiên, KT-XH, văn hóa của huyện Thuận Thành, tỉnh
Bắc Ninh 412.1.2 Tình hình GD&ĐT huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 432.1.3 Tình hình giáo dục Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 452.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 4 VÀ LỚP 5 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆNTHUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 502.3 THỰC TRẠNG VIỆC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 VÀ LỚP 5 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂUHỌC HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 51
Trang 52.3.1 Thực trạng về việc quản lý thực hiện mục tiêu dạy học môn Tiếng
Việt 52
2.3.2 Thực trạng về việc quản lý thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn Tiếng Việt 55
2.3.3 Thực trạng về việc quản lý đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt 58
2.3.4 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Tiếng Việt 62
2.4 THỰC TRẠNG VỀ VIỆC XÂY DỰNG, ÁP DỤNG CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 VÀ LỚP 5 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 68
2.4.1 Mức độ xây dựng, áp dụng các giải pháp 68
2.4.2 Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp quản lý 68
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 VÀ LỚP 5 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 69
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 VÀ LỚP 5 Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH 72
3.1 NHỮNG NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 72
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 72
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 72
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 73
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 73
Trang 63.2.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và
lớp 5 73
3.2.2 Quản lý công tác thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 77
3.2.3 Tăng cường chỉ đạo cải tiến phương pháp dạy học theo hướng đổi mới chương trình Tiếng Việt ở Tiểu học 83
3.2.4 Đổi mới việc giám sát, kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 86
3.2.5 Quản lý các điều kiện để nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và 5 ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 90
3.2.6 Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ giáo viên 94
3.3 THĂM DÒ VỀ TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 96
3.3.1 Mục tiêu, nội dung và hình thức thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 96
3.3.2 Kết quả thăm dò 97
Kết luận chương 3 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
1 Kết luận 101
2 Kiến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Quy mô trường lớp, học sinh Tiểu học huyện Thuận Thành 45
Bảng 2: Hạnh kiểm và học lực học sinh Tiểu học huyện Thuận Thành 46
Bảng 3: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên dạy văn hóa huyện Thuận Thành 47
Bảng 4: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên dạy lớp 4 và lớp 5 huyện Thuận Thành 47
Bảng 5: Trình độ đào tạo của đội ngũ quản lý trường Tiểu học huyện Thuận Thành 48
Bảng 6 Phân loại đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Thuận Thành theo quyết định 06/2006/QĐ-BNV, ngày 21/3/2006 và quyết định 14/2007/QĐ-GD&ĐT, ngày 4/5/2007 về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học 49
Bảng 7 Phân loại đội ngũ cán bộ quản lý Tiểu học huyện Thuận Thành theo công văn 318/TCCB - Sở GD&ĐT Bắc Ninh, ngày 5 tháng 5 năm 1999 và theo thông tư 14/2011/TT-BGDĐT về chuẩn hiệu trưởng trường Tiểu học ban hành ngày 08 tháng 4 năm 2011 49
Bảng 8: Kết quả xếp loại môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành 51
Bảng 9 Thực trạng về việc quản lý thực hiện mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt 52
Bảng 10 Thực trạng về việc quản lý thực hiện nội dung, chương trình dạy học môn Tiếng Việt 55
Bảng 11 Thực trạng về việc quản lý đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học môn Tiếng Việt 58
Bảng 12: Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá giờ dạy học môn Tiếng Việt trên lớp của giáo viên 62
Bảng 13: Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Việt của học sinh 65
Bảng 14: Mức độ xây dựng, áp dụng các giải pháp 68
Bảng 15: Sự cần thiết phải xây dựng, áp dụng giải pháp quản lý 68
Bảng 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp đề xuất 97
Bảng 3.2: Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp đề xuất 98
Trang 8DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạoGD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 9MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 Trên thế giới hiện nay, khi xu thế hội nhập kinh tế quốc tế phát triểnmạnh mẽ thì nhu cầu về nguồn nhân lực có trình độ cao ngày càng lớn GD&ĐT
có vai trò to lớn đối với phát triển KT- XH của mỗi đất nước
Đảng và nhà nước ta từ lâu đã rất quan tâm đến sự phát triển của GD&ĐT.Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng cộng sản Việt Nam đãxác định: “Cùng với khoa học công nghệ, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” và “Tập trung nâng cao chất lượng dạy vàhọc, trang bị đủ kiến thức cần thiết đi đôi với tạo ra năng lực tự học, sáng tạocủa học sinh” [7]
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng cộng sản Việt Namtiếp tục khẳng định: “Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu,chương trình, nội dung, phương pháp đến cơ cấu hệ thống tổ chức, cơ chế quản
lý để tạo bước chuyển biến cơ bản và toàn diện của ngành giáo dục nước nhà,tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới….” và “Ưu tiên hàng đầucho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung,phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ
sở vật chất cho nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ củahọc sinh, sinh viên….” [ 8 ]
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt Nam
đề ra nhiệm vụ: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượngnguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức.” và “Nângcao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá,hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước” "Đổi mới căn bản, toàndiện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân
Trang 10chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, pháttriển đội ngũ giáo viên và cán bộ là khâu then chốt" [9].
Luật Giáo dục năm 2005 đã chỉ rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặcđiểm của từng lớp học; môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làmviệc theo nhóm; rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tìnhcảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [4] Vì thế, đổi mới côngtác quản lý trong hoạt động dạy học nói chung và quản lý chất lượng dạy họcmôn Tiếng Việt nói riêng là yếu tố rất quan trọng, mang tính cấp thiết của ngànhGD&ĐT trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Khi nói đến nhà trường là nóiđến hoạt động dạy và học; đó là hoạt động chủ đạo, là nhiệm vụ trọng tâm củanhà trường Trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, việc nâng cao chấtlượng giáo dục nói chung, chất lượng dạy học nói riêng là yêu cầu cấp bách,trong đó việc đổi mới công tác quản lý chất lượng dạy học có vai trò rất quantrọng trong sự nghiệp phát triển GD&ĐT
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDTH là cấp học quan trọng, là bậc họcnền móng của hệ thống giáo dục quốc dân, là tiền đề cho các em học lên các cấphọc cao hơn Chất lượng giáo dục các cấp học có cao được hay không là nhờmột phần lớn vào chất lượng giáo dục cấp Tiểu học
1.2 Môn Tiếng Việt ở Tiểu học có vai trò rất quan trọng đối với các mônhọc của Tiểu học, bởi nó là môn học góp phần hỗ trợ cho các em học giỏi cácmôn học khác ở Tiểu học Môn Tiếng Việt ở Tiểu học giúp học sinh lĩnh hội vănhóa dân tộc và văn minh nhân loại Tuy nhiên chất lượng dạy học môn TiếngViệt ở Tiểu học còn chưa cao; học sinh lên lớp trên viết sai chính tả, ngữ pháp làphổ biến Một số học sinh chán học môn này Vì vậy phải đổi mới phải đổi mớidạy học môn Tiếng Việt ở Tiểu học mà trước hết là đổi mới quản lý chất lượngdạy học môn học này
Trang 111.3 Cùng với lý do nêu trên, với thực trạng việc quản lý chất lượng dạy họcmôn Tiếng Việt của giáo viên ở các trường Tiểu học trên địa bàn tỉnh Bắc Ninhnói chung, ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thuận Thành nói riêng cònchưa được chú trọng, chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức nên dẫn đến tìnhtrạng giảng dạy môn Tiếng Việt hiện nay nhất là môn Tiếng Việt ở lớp 4 và lớp
5 đó là: Học sinh không yêu thích với việc học môn Tiếng Việt, tình trạng giáoviên còn yếu kiến thức, lúng túng về phương pháp hay dạy theo cách nhồi sọ,dạy theo thi thế nào thì dạy theo cách đó không phát huy được sự tích cực, sángtạo của học sịnh dẫn đến chất lượng môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 trong nhữngnăm gần đây còn nhiều hạn chế Chính vì vậy đưa ra những giải pháp quảnnhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt là một vấn đề cấp thiết Đó
là lý do để chúng tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh”.
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4
và lớp 5 ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5
ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất và áp dụng được một số giải pháp quản lý có cơ sở khoa học,
có tính khả thi thì có thể nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và
lớp 5 ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Trang 125 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
5.1.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
5.1.3 Đề xuất và thăm dò tính cần thiết và tính khả thi một số giải pháp
quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 ở các trường Tiểu học
huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nhóm các phương pháp lý luận
6.1.1 Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu liên quan đến đề tài
6.1.2 Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp quan sát
6.2.2 Phương pháp điều tra
6.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
6.3 Các phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu thu được
về một định lượng
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
7.1 Góp phần khái quát hóa lý luận về chất lượng, chất lượng dạy học, chất
lượng dạy học môn tiếng Việt lớp 4 và lớp 5, quản lý chất lượng dạy học mônTiếng Việt lơp 4 và lớp 5
7.2 Làm rõ thực trạng quản lý chất lượng môn Tiếng việt lớp 4 và lớp 5 ởcác trường tiểu học
7.3 Đưa ra được một số giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi vềquản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 ở các trường Tiểu họchuyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Trang 138 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận
văn có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt
lớp 4 và lớp 5 ở các trường Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
Trang 14có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà quản lý giáo dục về quản lý giáo dục
Nếu những công trình nghiên cứu của các nhà quản lý có tính chất tổngquan về quản lý giáo dục thì các công trình nghiên cứu về nhà trường, quản lýnhà trường có ý nghĩa quan trọng và thiết thực Nhà trường được thừa nhận rộngrãi như một thiết chế chuyên biệt của xã hội để GD&ĐT thế hệ trẻ trở thànhcông dân có ích cho xã hội
Trong quản lý trường học, việc quản lý quá trình dạy học, chất lượng dạyhọc là một bộ phận cấu thành của toàn bộ hệ thống quản lý quá trình GD&ĐT.Nói đến nhà trường là nói đến hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học củahọc sinh Trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý chấtlượng dạy học
Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhà trường nóichung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng như công trình của tác giả : Phạm
Viết Vượng, Hà Sỹ Hồ, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Lộc Một số nội dung chính
của khảo sát kết quả học tập môn Toán và Tiếng Việt của học sinh lớp 5 trong
năm học 2006 – 2007 Nguyễn Công Giáp Các giải pháp quản lý giáo dục
trong môi trường hội nhập WTO Phạm Quang Huân Triết lý mới trong quản
lý chất lượng giáo dục, Phạm Quang Huân Đổi mới quản lý chất lượng trong
nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, Quản lý quá trình dạy học ở
trường phổ thông, Đỗ Thị Thanh Hương Nâng cao năng lực tư duy lý luận đối
Trang 15với hoạt động quản lý của đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học Bùi Minh
Hiền, Nguyễn Xuân Hải Chân dung người hiệu trưởng trong lãnh đạo và quản
lý nhà trường phổ thông hiện nay ở nước ta Các công trình khoa học của cácnhà nghiên cứu trên đã được áp dụng rộng rãi và đã mang lại hiệu quả cao trongcông tác quản lý giáo dục Song phần lớn các công trình nghiên cứu đó chủ yếu
đi sâu vào nghiên cứu lý luận, có tính chất tổng quan về vấn đề quản lý giáo dục,quản lý nhà trường Về các giải pháp cụ thể để quản lý chất lượng dạy học mônTiếng Việt lớp 4 và lớp 5 ở các trường Tiểu học đã có nhiều nhà quản lý giáodục, nhiều nhà giáo quan tâm và nghiên cứu đến việc nâng cao chất lượng dạyhọc môn học này như tác giả: Lê Hữu Tỉnh, Nguyễn Trí, Lê Phương Nga, BùiMinh Toán… Những công trình của các nhà nghiên cứu này đã nghiên cứu trênlĩnh vực tổng thể, trên phạm vi lớn với nhiều đối tượng khác nhau được áp dụngrộng rãi cho nền giáo dục nước nhà, nhưng tùy từng địa phương thì quản lý chấtlượng dạy học môn Tiếng Việt có những cách thức và giải pháp khác nhau Bởi
ở mỗi địa phương có những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau nên
có những giải pháp quản lý khác nhau thì mới đạt được hiệu quả theo mongmuốn của nhà quản lý
Hiện nay trên địa bàn Thuận Thành, phòng GD&ĐT đã và đang đầu tưnhiều công sức, phát huy sáng kiến trong việc quản lý nâng cao chất lượng dạyhọc ở các trường Tiểu học Tuy nhiên việc thực hiện nội dung này chưa quyếttâm, chưa được tiến hành một cách đồng bộ, mới dừng lại ở những kinh nghiệmcủa một số cá nhân chưa được xây dựng một cách hệ thống nên hiệu quả cònchưa cao Do vậy việc nghiên cứu những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chấtlượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 ở các trường Tiểu học huyệnThuận Thành là một vấn đề rất cần thiết.nhằm tạo sự chuyển biến rõ rệt chấtlượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 trong giai đoạn hiện nay
Trang 161.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Dạy học và quá trình dạy học
1.2.1.1 Dạy học
Khái niệm về dạy học: Trong nhà trường phổ thông dạy học là conđường có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cáchcon người mới
Tiếp cận dưới góc độ giáo dục học: “Dạy học là một bộ phận của quá trình
sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằmtruyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt độngnhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình thànhthế giới quan khoa học của người học” [19]
Hoạt động dạy học có ý nghĩa to lớn:
- Dạy học là con đường thuận lợi nhất giúp học sinh trong khoảng thời gianngắn nhất có thể nắm được một khối lượng tri thức nhất định
- Dạy học là con đường quan trọng nhất, giúp học sinh phát triển một cách
có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung, đặc biệt là năng lực tư duysáng tạo
- Dạy học là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục chohọc sinh thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức
Như vậy dạy học là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhà trường.Hoạt động này diễn ra theo một quá trình nhất định gọi là quá trình dạy học
1.2.1.2 Quá trình dạy học
a Khái niệm: Quá trình dạy học là toàn bộ hoạt động của giáo viên và học
sinh, do giáo viên hướng dẫn nhằm giúp cho học sinh nắm vững những hệ thống
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển được năng lực nhậnthức, năng lực hành động, hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học.Nói một cách khái quát, quá trình dạy học bao gồm hoạt động dạy của thầy vàhoạt động học của trò
Trang 17b Cấu trúc của quá trình dạy học: Quá trình dạy học với tư cách là một
hệ thống bao gồm nhiều thành tố như: Mục đích dạy học, nhiệm vụ dạy học, nộidung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, kết quả dạy học Tất cả các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệtác động qua lại và thống nhất với nhau Toàn bộ quá trình này diễn ra trong môitrường KT-XH và môi trường khoa học
Mục đích và nhiệm vụ dạy học phản ánh một cách tập trung những yêu cầucầu xã hội đó với quá trình dạy học Cụ thể quá trình dạy học phải hướng tớimục tiêu: Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức,sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc chủnghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực củacông dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Mục tiêu này được cụthể hóa qua nhiệm vụ dạy học vì thế mục đích và nhiệm vụ dạy học là nhân tốgiữ vị trí hàng đầu và có chức năng định hướng cho sự vận động và phát triểncủa toàn bộ quá trình dạy học
Nội dung dạy học bao gồm: Hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà học sinhcần nắm vững trong quá trình dạy học Nội dung dạy học bị chi phối bởi mụcđích, nhiệm vụ dạy học nhưng đồng thời nó lại quy định việc lựa chọn cácphương pháp, phương tiện dạy học
Các phương pháp, phương tiện dạy học là con đường, cách thức hoạt độngcủa giáo viên và học sinh nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học
Trong quá trình dạy học, người thầy giáo với hoạt động dạy có chức năng
tổ chức, lãnh đạo, điều khiển hoạt động học tập của học sinh Tuy nhiên mọi tácđộng của người dạy chỉ là những tác động bên ngoài Chất lượng và hiệu quảdạy học phụ thuộc chính vào hoạt động chiếm lĩnh tri thức và kĩ năng của ngườihọc Tất cả các nhân tố cấu trúc của quá trình dạy học tồn tại trong mối quan hệqua lại thống nhất với nhau Có thể hình dung một các khác mối quan hệ của cácthành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học qua sơ đồ như sau:
Trang 18nhiệm vụ dạy học <->:tác động hai chiều
N: nội dung dạy học LHX: Liên hệ xuôi
P: phương pháp dạy học LHNN:Liên hệ ngược ngoài Pt: phương tiện dạy học LHNT: Liên hệ ngược trong G: giáo viên MTKT-XH: Môi trường kinh tế
H: học sinh xã hội (Tác động đến tất cả các nhân tố )C: cá nhân dạy học
1.2.1.3 Bản chất của quá trình dạy học
Những cơ sở để xác định bản chất của quá trình dạy học
+ Mối quan hệ giữa nhận thức và dạy học
Để tồn tại và phát triển con người không ngừng nhận thức thế giới kháchquan xung quanh mình, dần dần tích lũy, hệ thống hóa và khái quát hóa nhữngtri thức đã thu lượm được Hệ thống tri thức này được truyền lại cho các thế hệsau và không ngừng được làm sâu sắc và phong phú thêm
Quá trình truyền thụ tri thức cho các thế hệ trẻ được gọi là quá trình dạy học
Trang 19Như vậy trong xã hội diễn ra hoạt động nhận thức của loài người và hoạtđộng dạy học cho thế hệ trẻ, trong đó hoạt động nhận thức đi trước hoạt độngdạy học.
+ Mối quan hệ giữa dạy và học, giữa thầy và trò
Quá trình dạy học là hệ thống bao gồm các nhân tố: Mục đích dạy học, nộidung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, giáo viên với hoạtđộng dạy, học sinh với hoạt động học và kết quả của quá trình dạy học Trong
đó các nhân tố mục đích, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học nếukhông thông qua thầy và trò thì không phát huy được tác dụng gì hết Chính vìvậy thầy với hoạt động dạy và trò với hoạt động học được xem là hai nhân tốtrung tâm của quá trình dạy học Hai hoạt động này thống nhất với nhau và phảnánh tính chất hai mặt của quá trình dạy học Vì thế chúng ta có thể tìm thấy bảnchất của quá trình dạy học ở hai nhân tố này
Trong hệ thống D H, sự tác động qua lại, nhất là sự tác động của hoạtđộng dạy mà thầy là chủ thể, xét cho đến cùng là nhằm thực hiện tốt sự tác độngqua lại trong hệ thống HS TLHT (tài liệu học tập) nhằm thúc đẩy hoạt độngnhận thức mà học sinh là chủ thể Từ đó chúng ta có thể nhận xét rằng, kết quảdạy học được phản ánh tập trung ở kết quả nhận thức của học sinh Vì thế, chỉ
có thể tìm thấy bản chất của quá trình dạy học trong mối quan hệ giữa học sinh
và tài liệu học tập, ở hoạt động nhận thức của bản thân học sinh
Quá trình dạy học, về bản chất là quá trình nhận thức của học sinh
Quá trình nhận thức của học sinh có những nét tương tự như quá trình nhậnthức của loài người
+ Cũng là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào nhận thức của con người.+ Cũng diễn ra theo qui luật nhận thức chung: Từ trực quan sinh động đến
tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
+ Cũng dựa trên sự huy động cao các thao tác tư duy
+ Cũng làm cho vốn hiểu biết của chủ thể được phong phú thêm
Trang 20Tuy nhiên quá trình nhận thức của học sinh lại có những nét độc đáo so vớiquá trình nhận thức chung của loài người:
+ Học sinh chỉ phải nhận thức những cái mới so với bản thân, những trithức phổ thông, cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn đất nước, được rút ra từkinh nghiệm chung của loài người và được gia công về mặt sư phạm dưới sự chỉđạo của giáo viên Vì vậy quá trình nhận thức của học sinh diễn ra theo đườngthẳng không trải qua những bước quanh co khúc khuỷu, đầy khó khăn, gian khổnhư các nhà khoa học tìm ra cái mới cho nhân loại
+ Quá trình nhận thức của học sinh chứa đựng các khâu: Củng cố, kiểm tra
và đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nhằm biến chúng thành “tài sản riêng” củahọc sinh
Đồng thời quá trình nhận thức của học sinh phải có tính giáo dục, nghĩa làthông qua dạy chữ để dạy người Trong khi đó những nét đặc trưng này khôngthấy có trong quá trình nhận thức của các nhà khoa học
Trên cơ sở tính đến những nét tương tự và những nét độc đáo của quá trìnhnhận thức của học sinh so với quá trình nhận thức của loài người trong quá trìnhdạy học, giáo viên cần có những biện pháp hợp lí để tổ chức, điều khiển hoạtđộng nhận thức của học sinh đạt được kết quả tối ưu Tuyệt đối không đượccường điệu hóa những nét tương tự và những nét khác biệt giữa hai quá trìnhnhận thức đó
1.2.2 Chất lượng, chất lượng dạy học và chất lượng dạy học môn Tiếng Việt
Trang 21Theo GS Thái Duy Tuyên: “Chất lượng là mức độ tốt, sự xuất sắc; cái tạonên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật; là phạm trù triết học biểu thị cáibản chất nhất của sự vật, mà nhờ đó có thể phân biệt sự vật này với sự vật khác”[20].
- Hình thành động cơ học tập vì ngày mai lập nghiêp, góp phần tích cực vàocông cuộc đổi mới
1.2.2.3 Chất lượng dạy học ở Tiểu học
Chất lượng dạy học tiểu học là mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng, thái
độ của học sinh so với mục tiêu dạy học ở tiểu học đề ra
Làm cho học sinh nắm được hệ thống tri thức toàn diện theo mục tiêu cầnđạt được đã quy định ở chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học mà Bộ GD&ĐTban hành, những tri thức phổ thông, toàn diện đó là tiền đề, nền móng giúp các
em tiếp tục học tiếp lên các cấp, bậc học cao hơn
Hình thành cho học sinh động cơ, thái độ học tập đúng đắn đó là học tập đểngày mai lập nghiệp, góp phần vào công cuộc đổi mới, xây dựng đất nước
1.2.2.4 Chất lượng dạy học môn Tiếng Việt
Chất lượng dạy học môn Tiếng Việt là mức độ đạt được về kiến thức, kĩnăng, thái độ của học sinh so với mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt đề ra
Trang 22Làm cho học sinh nắm được hệ thống kiến thức môn học, theo mục tiêucần đạt được đã quy định ở chuẩn kiến thức, kỹ năng mà Bộ GD&ĐT ban hành
về môn Tiếng Việt
1.2.3 Quản lý, quản lý chất lượng dạy học, quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 ở Tiểu học
1.2.3.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
a Khái niệm quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý:
- Quản là chức năng của những hệ thống có tổ chức với những bản chấtkhác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng,duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động
- Hoạt động có sự tác động giữa hệ thống và môi trường, do đó: Quản lýđược hiểu là hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của
hệ thống và môi trường, là chuyển hệ thống đến trạng thái mới thích ứng vớinhững hoàn cảnh mới
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động đến tập thể người - thành viêncủa hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt được mục đích dự kiến
- Quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổchức và phối hợp các hoạt động của họ trong quá trình lao động
- Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội
- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệthống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
Theo Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi conngười hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quantrọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổchức” [6]
Trang 23Theo Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trongviệc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lựctrong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đíchcủa tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14]
Như vậy chúng ta có thể hiểu rằng: “Quản lý là sự tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”.[18]
* Bản chất của hoạt động quản lý: Hoạt động quản lý mang tính khoa học
cao, bởi sự tác động giữa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua công
cụ phương tiện, phương pháp phù hợp với quy luật khách quan thì mới đạt hiệuquả cao
* Quản lý được coi là một nghề: Những kỹ năng nghề nghiệp của người
quản lý để thực hiện công việc đòi hỏi mang tính kỹ thuật, thể hiện ở những thaotác nghề nghiệp của người quản lý Hoạt động quản lý vừa có tính khoa học vừa
có tính nghệ thuật
“Hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa có tính chủ quan vì đượcthực hiện bởi người quản lý Mặt khác, nó vừa có tính giai cấp lại vừa có tính kỹthuật, vừa có tính khoa học vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính pháp luật lại vừa
có tính xã hội rộng rãi…chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất
Đó là biện chứng, là bản chất của hoạt động quản lý”.[15]
* Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là loại hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sảnphẩm của tiến trình phân công lao động và chuyên môn hóa quá trình quản lý.Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý, người quản lý thực hiện nhiềuthao tác, chức năng Người quản lý cần tập trung vào 5 chức năng cơ bản sau:
- Kế hoạch hóa
- Tổ chức
- Phối hợp
Trang 24- Điều hành - kích thích
- Kiểm tra - hoạch toán
Việc thực hiện các chức năng trên giúp cho người quản lý thực hiện tốtnhiệm vụ, đưa lại hiệu quả cao, phát huy được nội lực Đây là chức năng mà mỗingười quản lý ở mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa giáo dục…đều phải tuânthủ thực hiện
Mục tiêu quản lý thể hiện ý chí của nhà quản lý (chủ thể) Đồng thời phảiphù hợp với sự vận động và phát triển với các yếu tố liên quan Các yếu tố cơbản của quản lý là:
- Yếu tố xã hội
- Yếu tố chính trị
- Yếu tố tổ chức
- Yếu tố uy quyền
- Yếu tố thông tin
Trong năm yếu tố trên, hai yếu tố đầu là yếu tố xuất phát, yếu tố mục đíchcủa quản lý, ba yếu tố sau là yếu tố biện pháp, kỹ thuật và nghệ thuật quản lý.Năm yếu tố cơ bản trên là cơ sở khoa học và thực tế về nhận thức củanhững người làm công tác quản lý
b Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục nằm trong hệ thống quản lý văn hóa - tinh thần
Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kếhoạch, có ý thức và định hướng vào đích của chủ thể quản lý ở các cấp khácnhau đến tất cả mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích đảmbảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụngnhững tri thức chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dụccủa sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em
Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là thực hiện đường lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
Trang 25hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục và thế hệ trẻ, đối với từng học sinh [11]
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động cómục đích, có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hànhtheo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện tính chất của nhà trường
xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dụcthế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến tới trạng thái mới về chất”.[15 -Tr.35]
c Quản lý nhà trường
Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trườngvận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đàotạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [12]
Theo PGS Thái Văn Thành: “Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là hệthống con của quản lý vĩ mô: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu làmột chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổchức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, đến những lựclượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng cộng tácphối hợp, tham gia vào hoạt động của nhà trường, làm cho quá trình này vậnhành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến”.[19]
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:
* Tác động của những chủ thể quản lý bên ngoài và bên trong của nhà trường
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáo dụccấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập củanhà trường
Quản lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoài nhàtrường có liên quan đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình
Trang 26thức: Hội đồng giáo dục nhằm định hướng cho sự phát triển của nhà trường và
hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó
* Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường
Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các
hoạt động:
+ Quản lý giáo viên;
+ Quản lý học sinh;
+ Quản lý quá trình dạy học - giáo dục;
+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường;
+ Quản lý tài chính trường học;
+ Quản lý mối quan hệ nhà trường và cộng đồng;
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học được ghi rõ trong Điều lệtrường Tiểu học ban hành theo quyết định 51/QĐ-BGDĐT ngày 31/8/2007 của
Bộ trưởng BGD&ĐT
1.2.3.2 Quản lý chất lượng
Theo Bộ Tiêu chuẩn QLCL quốc tế ISO 9000:1994 đã định nghĩa: "Chấtlượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho một thực thể đó khả năngthỏa mãn những nhu cầu đã được công bố hoặc còn tiềm ẩn" Như vậy, chấtlượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính bản chất của hàm chứa trong sản phẩm
ấy không những đáp ứng những yêu cầu, những mục tiêu và chuẩn mực chấtlượng đã được xác định, được "công bố" rộng rãi mà còn là sự đáp ứng các nhucầu sử dụng "tiềm ẩn" của khách hàng (người sử dụng sản phẩm) trong nhữngđiều kiện cụ thể (và được đo đếm bằng mức độ thỏa mãn khách hàng)
Quan niệm như vậy về chất lượng là cơ sở để hiểu về khái niệm quản lýchất lượng
Tiêu chuẩn Việt Nam về chất lượng "TCVN-5814-94" đã xác định: "Quản
lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung, xác địnhchính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các
Trang 27biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, điều khiển và kiểm soát chất lượng, đảmbảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng".
Theo đó, khái niệm QLCL được xem xét ở những tiêu chí sau: Thứ nhất, QLCL
bao gồm hệ thống các biện pháp, phương pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản
phẩm, thỏa mãn nhu cầu khách hàng với hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất Thứ
hai, QLCL được tiến hành ở tất cả quá trình hình thành chất lượng sản phẩm
theo chu kỳ sống: nghiên cứu, thiết kế - sản xuất - tiêu dùng và bảo quản Thứ
ba, QLCL là trách nhiệm của tất cả các cấp từ cán bộ lãnh đạo tới mọi thành
viên trong tổ chức
QLCL có 3 chức năng chính: Chức năng hoạch định chất lượng, chức năng điều khiển chất lượng và chức năng kiểm định đánh giá chất lượng
1.2.3.3 Quản lý chất lượng dạy học
Quản lý chất lượng dạy học là sự tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý để đạt được các mục tiêu về chất lượngdạy học đề ra
1.2.3.4 Quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4
và lớp 5 ở Tiểu học
Quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 ở Tiểu học là sựtác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng trường Tiểu học lên giáoviên và học sinh nhằm đạt được chuẩn kiến thức, kỹ năng đã đề ra trong mụctiêu môn học Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 ở các trường Tiểu học
1.2.4 Giải pháp, giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt
Trang 28ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên,
để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận vàthực tiễn đáng tin cậy
1.2.4.2 Giải pháp quản lý chất lượng dạy học Tiếng Việt
Giải pháp quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt là phương pháp giảiquyết vấn đề, sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của dạy học môn Tiếng Việt ở trườngTiểu học Đó là chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt đề ra
1.2.4.3 Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 ở trường Tiểu học
Để đạt được các mục tiêu về chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 vàlớp 5 ở trường Tiểu học, người quản lý cần có các phương pháp giải quyết vấn
đề một cách cụ thể, khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế
Vì thế chúng ta có thể hiểu rằng: Giải pháp quản lý chất lượng dạy học mônTiếng Việt là phương pháp giải quyết vấn đề, sự tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được chuẩn kiến thức,
kĩ năng đã đề ra trong mục tiêu của dạy học môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 ởtrường Tiểu học
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.3.1 Khái quát về môn Tiếng Việt ở Tiểu học
Môn Tiếng Việt được dạy từ lớp 1 qua các phân môn Học vần, Tập viết,Chính tả, Tập đọc với thời lượng 10 tiết/tuần Lên lớp 2 và lớp 3, môn TiếngViệt với thời lượng 9 tiết/tuần bao gồm các phân môn: Tập đọc, Tiếng Việt,Luyện từ và câu, Tập viết, Chính tả, Kể chuyện Đến lớp 4 và lớp 5, môn họcnày có 8 tiết/tuần, trên cơ sở các phân môn học như lớp như lớp 2 và lớp 3nhưng không có phân môn Tập viết Môn học này tích hợp nhiều phân môn: Tậpđọc, Tiếng Việt, Luyện từ và câu, Tập viết, Chính tả, Kể chuyện, Học vần Môn
Trang 29Tiếng Việt ở Tiểu học rèn cho học sinh 4 kỹ năng cơ bản (nói, viết, đọc, nghe).Môn học trang bị cho các em một khối lượng kiền thức về ngữ âm, từ vựng, quytác viết chính tả, đọc hiểu văn bản, cách viết văn Qua môn học này giúp các
em mở rộng vốn từ, nhìn nhận thế giới xung quanh một đúng đắn hơn, phát triển
tư duy, tâm hồn, cảm xúc trong sáng cho các em, hình thành nhân cách cho họcsinh, từ đó các em thấy yêu cuộc sống, yêu quê hương đất nước và tự ý thứcđược cần mang sức lực, trí tuệ của mình góp phần xây dựng đất nước ngày cànggiàu đẹp hơn
1.3.1.1 Mục tiêu của môn Tiếng Việt ở bậc tiểu học là:
a Hình thành và phát triển ở học sinh các kỹ năng sử dụng Tiếng Việt(nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động củalứa tuổi Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác
tư duy
b Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt vànhững hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hóa, văn họccủa Việt Nam và nước ngoài
c Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và thói quen giữ gìn sự trong sáng vàgiàu đẹp của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xãhội chủ nghĩa [22]
1.3.1.2 Đặc điểm nội dung, chương trình môn Tiếng Việt
Môn Tiếng Việt ở Tiểu học được dạy từ lớp 1 với số lượng tiết học được
bố trí từ ít đến nhiều, với các yêu cầu từ đơn giản đến nâng cao như sau:
Lớp 1: 10 tiết/tuần, với thời lượng 35-40 phút/tiết
Lớp 2: 9 tiết/tuần, với thời lượng 35-40 phút/tiết
Lớp 3: 8 tiết/tuần với thời lượng 35-40 phút/tiết
Lớp 4 : 8 tiết/tuần với thời lượng 35-40 phút/tiết
Từ lớp 5: 8 tiết/tuần, với thời lượng 35-40 phút/tiết
Trang 30Yêu cầu về kiến thức môn Tiếng Việt cũng được mở rộng và tăngdần, lớp 1 với yêu cầu: đọc viết các âm, vần câu, một đoạn văn ngắn, có nộidung đơn giản; lớp 2 ngoài yêu cầu đọc viết đúng các văn bản học sinh còn đượchọc về kiến thức ngữ âm, từ vựng, câu thông qua môn Luyện từ và câu Lên lớp
3, trên cơ sở kiến thức Tiếng Việt của lớp 2, mức độ kiến thức được nâng cao và
mở rộng hơn đó là đọc hiểu văn bản dài hơn và mang nhiều phong cách văn bảnkhác nhau, cung cấp một số biện pháp tu từ, so sánh, nhân hóa Phân môn TiếngViệt với yêu cầu cao hơn đoạn văn đó từ 5 đến 7 câu Đặc biệt lớp 4 và lớp 5 nộidung chương trình môn Tiếng Việt được bổ sung và mở rộng nhiều cả về phầnngữ âm, từ vựng và ngữ pháp Tiếng Việt
* Nội dung, chương trình môn Tiếng Việt lớp 4
a) Mục đích của môn Tiếng Việt lớp 4
Nếu xem môn Tiếng Việt ở các lớp 1, lớp 2 và lớp 3 là bước đầu làm
quen với với các kiến thức về ngữ âm, từ vựng, tập làm văn đơn giản thì mônTiếng Việt lớp 4 có tính chất tổng hợp và phân tích Vừa vận dụng các hiểu biết
và kỹ năng Tiếng Việt từ các môn khác, vừa phát huy và hoàn thiện, phát triểnmột cách có hệ thống hơn Để thực hiện vai trò này, môn Tiếng Việt lớp 4 cómục đích, yêu cầu như sau:
* Rèn cho học sinh 4 kỹ năng, cụ thể là:
về nhân vật và các sự kiện trong các tác phẩm tự sự
- Ghi được ý chính của các văn bản đã nghe
Trang 31- Đọc thầm có tốc độ nhanh hơn lớp 3.
- Biết cách xác định đại ý, chia đoạn văn bản, nhận ra mối quan hệ giữacác nhân vật, sự kiện, tình tiết trong bài, biết nhận xét một số hình ảnh, nhân vậttrong các bài tập đọc có giá trị văn chương
- Biết sử dụng từ điển học sinh Có thói quen và biết cách ghi chép cácthông tin đã học Học thuộc lòng 10 bài (trong đó có 2 bài văn xuôi) trong sáchgiáo khoa
Trang 32- Về từ vựng: Học thêm 700 từ, thành ngữ, tục ngữ theo chủ điểm Nắm
được nghĩa của một số từ Hán Việt, một số thành ngữ, tục ngữ thông dụng Nắmđược nghĩa bóng của một số từ trong tác phẩm văn học Nắm được cấu tạọ củatiếng, của từ
- Về ngữ pháp và ngữ pháp văn bản: Nắm được các khái niệm danh từ,
động từ, tính từ, các kiểu câu đơn và thành phần của câu, các kiểu câu phục vụcho mục đích nói, nắm được kết cấu ba phần của văn bản
- Về văn học: làm quen với một số tác phẩm hoặc đoạn trích tác phẩm
văn học dân gian, truyện, thơ, kịch, văn miêu tả của các tác giả trong và ngoàinước nắm được một số khái niệm cốt truyện, nhân vật, đề tài
b) Nội dung, chương trình môn Tiếng Việt 4
Nội dung môn Tiếng Việt lớp 4 gồm 10 đơn vị học, mỗi đơn vị ứng vớimột chủ điểm học trong 3 tuần Nếu như ở các lớp dưới, chủ điểm học tập xoayquanh những lĩnh vực rất gần gũi với học sinh như gia đình, nhà trường, thiênnhiên và xã hội thì ở lớp 4, chủ điểm là những vấn đề về đời sống tinh thần củacon người như tính cách, đạo đức, sở thích, cụ thể như sau:
- Thương người như thể thương thân (lòng nhân ái) (tuần 1, 2, 3)
- Măng mọc thẳng (tính trung thực, lòng tự trọng) (tuần 4, 5, 6)
- Trên đôi cánh ước mơ (ước mơ) (tuần 7, 8, 9)
- Có chí thì nên (nghị lực) (tuần 11, 12, 13)
- Tiếng sáo diều (vui chơi) (tuần 14, 15, 16)
- Người là hoa của đất (năng lực, tài chí) (tuần 19, 20, 21)
- Vẻ đẹp muôn màu (óc thẩm mĩ) (tuần 22, 23, 24)
- Những người quả cảm (lòng dũng cảm) (tuần 25, 26, 27)
- Khám phá thế giới (du lịch, thám hiểm) (tuần 29, 30, 31)
- Tình yêu cuộc sống (lạc quan, yêu đời) (tuần 32, 33, 34)
Yêu cầu về từng phân môn trong môn học Tiếng Việt được thể hiện rõ như sau:
Trang 33- Phân môn Tập đọc: Rèn cho học sinh năng đọc, nghe và nói Cũng như
các lớp dưới, thông qua hệ thống bài học theo chủ điểm và những câu hỏi tìmhiểu bài, phân môn Tập đọc cung cấp cho học sinh những hiểu biết về thiênnhiên, xã hội và con người, cung cấp vốn từ, tăng cường khả năng diễn đạt,trang bị một số hiểu biết ban đầu về tác phẩm văn học (như đề tài, cốt truyện,nhân vật ) và góp phần rèn luyện nhân cách cho học sinh Tuy nhiên các bài tậpđọc ở lớp 4 có số lượng từ nhiều hơn, việc luyện đọc bắt đầu chú ý đến yêu cầubiểu cảm, câu hỏi tìm hiểu bài chú trọng khai thác hàm ý và nghệ thuật biểu hiệncũng nhiều hơn
- Phân môn Chính tả: Rèn các kỹ năng nghe viết và đọc Nhiệm vụ của
học sinh là làm các bài tập chính tả đoạn - bài (nghe - viết hoặc nhớ - viết mộtđoạn văn hay một bài văn ngắn) và làm bài tập chính tả âm - vần Bên cạnh tácdụng rèn kỹ năng viết nghe và đọc, các bài tập chính tả còn cung cấp cho họcsinh vốn từ, vốn hiểu biết về các mảng khác nhau của đời sống Ở lớp 4 không cònchính tả tập chép (nhìn - viết), các bài chính tả âm - vần cũng yêu cầu cao hơn
Phân môn Luyện từ và câu: Cung cấp những kiến thức sơ giản về Tiếng
Việt và rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu (nói, viết), kỹ năng đọc cho học sinh.Khác với các lớp dưới, lớp 4 bắt đầu có những tiết học dành riêng để trang bịkiến thức cho học sinh
- Phân môn Kể chuyện: Rèn các kỹ năng nói, nghe và đọc Trong giờ kể
chuyện lớp 4, học sinh không kể lại những câu chuyên vừa học trong bài tập đọcnhư lớp 2, lớp 3 nữa mà kể những câu chuyện được nghe giáo viên kể trên lớphoặc được nghe, được đọc, được chứng kiến hoặc tham gia trong đời sống hàngngày với các chủ điểm mà các em đang học
- Phân môn Tiếng Việt: Rèn cả 4 kỹ năng nghe, nói viết và đọc Học sinh
lớp 4 được dạy các kỹ năng kể chuyện và văn miêu tả đồ vật, cây cối, con vật Bêncạnh đó, các em còn được rèn kỹ năng thuyết trình, trao đổi và nâng cao các kỹ năngviết thư, điền vào tờ giấy in sẵn đã hình thành từ những lớp dưới [23]
Trang 34*Nội dung, chương trình môn Tiếng Việt lớp 5
a) Mục đích của môn Tiếng Việt lớp 5
Trên cơ sở mục đích Tiếng Việt lớp 4 có tính chất tổng hợp và phân tích.
Vừa vận dụng các hiểu biết và kỹ năng Tiếng Việt từ các môn khác, vừa pháthuy và hoàn thiện, phát triển một cách có hệ thống hơn Môn Tiếng Việt lớp 5tiếp tục rèn cho học sinh 4 kỹ năng (nghe, đọc, viết và nói) nhưng ở mức độ caohơn được thể hiện như sau:
* Rèn cho học sinh 4 kỹ năng, cụ thể là:
+ Kỹ năng nghe:
- Nhận biết được thái độ, tình cảm chủ đích của người nói trong giao tiếp.Nghe và nắm được nội dung và chủ đích của các bài viết về khoa họcthưởng thức, về đạo đức, thẩm mĩ, về tình bạn, phù hợp với lứa tuổi; bước đầuđánh giá, nhận xét được một số thông tin đã nghe
Nghe và nắm được đại ý, đề tài của các tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi,thơ, kịch, , bước đầu biết nhận xét về nhân vật và những chi tiết có giá trị nghệthuật trong tác phẩm; nhớ và kể lại được nội dung tác phẩm
- Ghi được ý chính của các bài đã nghe
+ Kỹ năng đọc:
Tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/phút
Trang 35Đọc thành tiếng và đọc thầm: Biết cách đọc phù hợp với các loại văn bảnkhác nhau (nghệ thuật, hành chính, khoa học, báo chí…) Biết đọc một mànkịch, hay một vở kịch ngắn có giọng đọc phù hợp với nhân vật và tìnhhuống kịch.
Biết đọc diễn cảm một bài thơ hoặc một đoạn văn đã học, đọc thầm vớitốc độ nhanh hơn lớp 4
Đọc hiểu: Biết tìm đại ý, tóm tắt bài văn, chia đoạn, rút ra dàn ý của bài,nhận ra các mối quan hệ giữa các nhân vật, sự kiện trong bài
Bước đầu biết đánh giá nhân vật, chi tiết và ngôn ngữ trong các bài tậpđọc có giá trị văn chương, hiểu các kí hiệu, các dạng viết tắt, các số liệu trên sơ
Viết bài văn: Chuyển đoạn nói sang đoạn viết và ngược lại, biết làm dànbài và chuyển ý thành bài, biết cách tả cảnh, tả người; kể một câu chuyện đãlàm hoặc chứng kiến; viết đơn từ biên bản, tự phát hiện và sửa một số lỗi trongbài văn
* Trang bị các kiến thức cụ thể sau:
Từ vựng: Mở rộng vốn từ theo chủ điểm, biết nghĩa của một số yếu tốHán Việt thông dụng, một số thành ngữ Hiểu và bước đầu vận dụng được kiếnthức về nghĩa của từ (các hiện tượng đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, chuyểnnghĩa) vào việc hiểu văn bản văn học và thực hành nói, viết
Trang 36Biết vận dụng các kiến thức đã học về các biện pháp tu từ so sánh và nhânhóa vào việc hiểu văn bản văn học và thực hành nói, viết.
Về ngữ pháp: Nắm được đặc điểm và bước đầu sử dụng đại từ, quan hệ
từ, nắm được cấu tạo của câu ghép và biết cách đặt câu ghép, hệ thống hóa kiếnthức về câu và dấu câu đã học
Về văn bản: Biết cách đặt đầu đề cho văn bản, biết cách liên kết các câu
và đoạn văn trong văn bản
Về văn học: Có hiểu biết về cách gieo vần, làm quen với một số tríchđoạn kịch
b) Nội dung, chương trình môn Tiếng Việt 5.
Tới lớp 5 - lớp cuối cấp Tiểu học, các bài học có nội dung những vấn đềlớn đặt ra cho đất nước, dân tộc và toàn thể loài người như:
- Yêu Tổ quốc (Việt Nam - Tổ quốc em)
- Bảo vệ hòa bình, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc (cánh chim hòa bình)
- Sống hài hòa với thiên nhiên, chinh phục thiên nhiên (Con người với thiên nhiên)
- Bảo vệ môi trường (Giữ lấy màu xanh)
- Chống bệnh tật, đói nghèo, lạc hậu (Vì hạnh phúc con người)
- Sống, làm việc theo pháp luật, xây dựng xã hội văn minh (Người công dân)
- Bảo vệ an ninh, trật tự xã hội (Vì cuộc sống thanh bình)
- Giữ gìn và phát huy bản sắc, truyền thống dân tộc (Nhớ nguồn)
- Thực hiện bình đẳng nam nữ (Nam và nữ)
- Thực hiện quyền trẻ em (Những chủ nhân tương lai)
Các kĩ năng giao tiếp dạy ở các lớp cũng đòi hỏi cao dần về mức độ, chẳng hạn:
từ yêu cầu đọc trơn nâng lên đọc thầm, rồi đọc lướt nắm ý; từ yêu cầu giao tiếpthông thường nâng lên yêu cầu giao tiếp chính thức
Trang 37Yêu cầu về từng phân môn trong môn học Tiếng Việt được thể hiện rõnhư sau:
- Phân môn Tập đọc: Rèn cho HS các kỹ năng đọc, nghe và nói Cũng
như ở các lớp dưới, thông qua hệ thống bài đọc theo chủ điểm và những câu hỏitìm hiểu bài, phân môn Tập đọc cung cấp cho HS những hiểu biết về thiênnhiên, xã hội và con người, cung cấp vốn từ, tăng cường khả năng diễn đạt,trang bị một số hiểu biết ban đầu về tác phẩm văn học (như đề tài, cốt truyện,nhân vật, …) và góp phần rèn luyện nhân cách cho HS Tuy vậy, các bài tập đọc
ở lớp 5 có số lượng từ nhiều hơn, việc luyện đọc chú ý đến yêu cầu biểu cảmhơn, câu hỏi tìm hiểu bài chú trọng khai thác hàm ý và nghệ thuật biểu hiệnnhiều hơn
Các văn bản mở đầu mỗi tuần thường là truyện kể hoặc kịch, các văn bản
ở giữa tuần thường là thơ, văn bản khoa học, văn bản miêu tả
- Phân môn Chính tả: Rèn các kỹ năng viết, nghe và đọc Nhiệm vụ của
HS làm các bài tập chính tả đoạn, bài (nghe - viết hoặc nhớ - viết một đoạn vănhay bài văn ngắn), chính tả âm, vần (rèn cách viết đúng các âm, vần dễ lẫn doảnh hưởng của cách phát âm địa phương) và chính tả viết hoa (rèn cách viếtđúng các tên riêng) Bên cạnh tác dụng rèn kỹ năng viết, nghe và đọc, các bàitập chính tả còn cung cấp cho HS vốn từ, vốn hiểu biết về các mảng khác nhaucủa đời sống Ở lớp 4 - 5 không còn hình thức chính tả tập chép (nhìn - viết);các bài tập chính tả âm - vần cũng có đòi hỏi cao hơn
- Phân môn Luyện từ và câu: Cung cấp những kiến thức sơ giản về
Tiếng Việt và rèn kỹ năng dùng từ, đặt câu (nói, viết), kỹ năng đọc cho HS.Cũng như chương trình ở lớp 4, ở lớp 5 có những tiết học dành riêng để trang bịkiến thức cho HS
- Phân môn Kể chuyện: Rèn các kỹ năng nói, nghe và đọc Trong giờ kể
chuyện ở lớp 4 - 5, HS không kể lại những câu chuyện vừa được học trong bàitập đọc như ở lớp 2, lớp 3 nữa mà tập kể những câu chuyện được nghe thầy, cô
Trang 38kể trên lớp hoặc được nghe, được đọc, được chứng kiến, được tham gia trongđời sống hàng ngày phù hợp với chủ điểm mà các em đang học Các bài tập kểchuyện đã nghe, đã đọc ngoài giờ học và kể chuyện được chứng kiến, tham gia
là hình thức khuyến khích HS đọc sách, phát triển óc quan sát và khả năng vậndụng những điều đã học vào đời sống, vừa đặt ra yêu cầu vừa tạo điều kiện cho
HS và nhà trường gắn bó với đời sống
- Phân môn Tiếng Việt: Rèn cả 4 kỹ năng nghe, nói, viết và đọc HS lớp
5 được dạy các kĩ năng kể chuyện, miêu tả người, cảnh vật Bên cạnh đó HS cònđược rèn kỹ năng thuyết trình, trao đổi, làm báo cáo thống kê và nâng cao các kĩnăng viết thư, điền vào giấy tờ in sẵn đã hình thành từ các lớp dưới [24]
1.3.2 Ý nghĩa của việc quản lý chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp
4 và lớp 5 ở trường Tiểu học
1.3.2.1 Yêu cầu về đổi mới giáo dục phổ thông
Hiện nay giáo dục phổ thông đang có sự đổi mới một cách toàn diện trên tất
cả các mặt Từ đó, công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý nâng cao chấtlượng các môn học nói riêng cần có sự đổi mới
1.3.2.2 Yêu cầu về đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học
Theo công văn số 4919/BGDĐT-GDTH ngày 17 tháng 8 năm 2010 vềviệc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011 đối với giáo dục Tiểu
học xác định nhiệm vụ trọng tâm: "Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất
lượng giáo dục" “Tập trung chỉ đạo việc quản lý, tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, bước đầu thực hiện tích hợp trong dạy học các môn học; đổi mới đánh giá, xếp loại học sinh; chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh; tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý; tiếp tục tổ chức đánh giá sự phù hợp của chương trình, sách giáo khoa cấp Tiểu học” [2]
Trang 39Hưởng ứng cuộc vận động đó, các trường đang tích cực, tiến hành đổi mớiphương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạocủa học sinh, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới cách thức kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh, áp dụng công nghệ thông tin vào công tácquản lý và dạy học, sử dụng giáo án điện tử, phát huy tác dụng giáo án điện tửtrong công tác giảng dạy để nâng cao hiệu quả giảng dạy.
Bộ GD&ĐT triển khai các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh”, "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tíchtrong giáo dục", "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học vàsáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực" ở tất cả các trường Tiểu học trong phạm vi toàn quốc [3]
Yêu cầu về chất lượng dạy học ngày càng cao, nhất là trong khi đất nướcđang hội nhập vào thế giới và đã là thành viên chính thức của tổ chức thươngmại thế giới WTO
Việc quản lý nâng cao chất lượng dạy học nói chung, quản lý nâng caochất lượng dạy học các môn học nói riêng, đặc biệt là môn Tiếng Việt ở Tiểuhọc là yêu cầu cần thiết của cấp Tiểu học trong giai đoạn hiện nay
1.3.3 Các tiêu chí để đánh giá chất lượng dạy học môn Tiếng Việt ở Tiểu học
Để đánh giá chất lượng dạy học cần dựa vào đánh giá chất lượng giảng dạycủa giáo viên và chất lượng học tập của học sinh
* Chất lượng giảng dạy của giáo viên
Chất lượng giảng dạy của giáo viên được thể hiện ở kế hoạch giảng dạy,thực hiện chương trình thời khóa biểu, chất lượng bài soạn, chất lượng lên lớp,chất lượng kiểm tra, đánh giá việc học tập của học sinh
+ Kế hoạch giảng dạy
Kế hoạch giảng dạy là công việc mà mỗi giáo viên đều phải xây dựng chomôn học, lớp mình trực tiếp giảng dạy và chủ nhiệm đó là: Giáo viên phải xây
Trang 40dựng kế hoạch giảng dạy cả năm, kế hoạch giảng dạy cho từng học kì, từngtháng, từng tuần, từng buổi học, từng tiết học
Để xây dựng được kế hoạch phù hợp, có tính khả thi cần xác định rõ mụctiêu giảng dạy của giáo viên, chỉ tiêu cần đạt được của từng lớp mà giáo viênđược phân công giảng dạy và chủ nhiệm, kế hoạch giảng dạy cần phải dựa vàothực tiễn của lớp, trình độ nhận thức của học sinh, điều kiện thực tiễn về cơ sởvật chất, phương tiện dạy học của địa phương, đặc biệt phải phát huy được khảnăng, năng lực sở trường của chính bản thân giáo viên giúp họ phát huy tốt mặtmạnh của mình
+ Việc thực hiện chương trình
Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mụctiêu của trường phổ thông Về nguyên tắc, chương trình là pháp lệnh Nhà nước
do Bộ GD&ĐT ban hành
Hiệu trưởng cần yêu cầu giáo viên nắm vững chương trình Không thểthực hiện tùy tiện, thay đổi, thêm bớt hoặc làm sai lệch nội dung chương trìnhdạy học
+ Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng điều khiển hoạt động dạy và học phảidựa vào nội dung chương trình theo yêu cầu và hướng dẫn của chương trình Do
đó, việc nắm vững chương trình dạy học là tiền đề để nâng cao hiệu quả dạy vàhọc Hiệu trưởng cần nắm vững những vấn đề sau:
- Nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn học của cấp học
- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn học, nội dung kiếnthức, chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học
- Phương pháp đặc trưng của từng môn học
- Kế hoạch giảng dạy của từng môn học
+ Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học của giáo viên là quản lý việcdạy đúng và đủ chương trình thời khóa biểu theo quy định Thực hiện yêu cầunày, hiệu trường cần làm một số việc sau: