1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp việt nam hàn quốc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

96 1,3K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc
Tác giả Phạm Văn Cần
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Phan Quốc Lõm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẠM VĂN CẦN MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM - HÀN QUỐC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Nghệ An, năm 2012... 26 PHẠM

Trang 1

PHẠM VĂN CẦN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT

CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM - HÀN QUỐC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, năm 2012

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ ĐÀO TẠO NGHỀ 7

1.1 Khái quát về nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Khái niệm quản lí, quản lí giáo dục đào tạo 9

1.2.2 Khái niệm nghề, đào tạo nghề 19

1.2.3 Quản lí công tác đào tạo nghề 24

1.2.4 Các yếu tố của quá trình đào tạo nghề 25

1.2.4.1 Mục tiêu của đào tạo nghề 25

1.2.4.2 Nội dung của đào tạo nghề 25

1.2.4.3 Phương pháp đào tạo nghề 26

PHẠM VĂN CẦN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT

CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM - HÀN QUỐC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Phan Quốc Lâm

Nghệ An, năm 2012

Trang 3

Khoa sau Đại học Trường Đại học Vinh, Hội đồng đào tạo Cao học chuyênngành Quản lí giáo dục.

Các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi suốt quá trình họctập và viết luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Phan Quốc Lâm, người

đã hết sức tận tình, chu đáo, trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn này

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn:

Các đồng chí Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và giáo viên các trường cao đẳngnghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ………5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ .8

1.1 Khái quát về nghiên cứu vấn đề .8

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề…… 16

1.2.2 Quản lý, quản lý chất lượng đào tạo nghề … 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM - HÀN QUỐC………28

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Nghệ An và Trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc 28

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An ……… 28

2.1.2 Khái quát về Trường cao đẳng nghề KTCN Việt Nam - Hàn Quốc 29

2.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo đào tạo …… .35

2 2.1 Về mục tiêu đào tạo ….35

2.2.2 Về nội dung chương trình đào tạo .36

2.2.3 Về số lượng đội ngũ và trình độ của giáo viên và cán bộ quản lí … …38 2.2.4 Về kế hoạch hoá đào tạo ……44

2.2.5 Về cơ cấu tổ chức …45

2.2.6 Về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ đào tạo nghề 48

2.2.7 Về kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo 49

2.3 Đánh giá thực trạng mức độ quan tâm công tác quản lý đào tạo nghề ở Trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc ….50

Trang 5

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-HÀN QUỐC 59

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp …59

3.2 Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo .70

3.2.1 Giải pháp đổi mới quản lý xây dựng phát triển đội ngũ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 60

3.2.2 Giải pháp quản lý nhằm huy động các nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo 64

3.2.3 Giải pháp quản lý mục tiêu đào tạo trong xu thế mở rộng qui mô đào tạo nghề ……… 67

3.2.4 Giải pháp quản lý đổi mới nội dung chương trình đào tạo gắn với yêu cầu thực tế sản xuất .68

3.2.5 Giải pháp quản lý tổ chức thực hiện tốt việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề ………70

3.2.6 Giải pháp quản lý chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh của học sinh .73

3.2.7 Giải pháp quản lý việc liên kết đào tạo nghề ……73

3.3 Kiểm chứng tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 77

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .81

I Kết luận … 81

II Kiến nghị ………83

Trang 6

NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG

LUẬN VĂN

BGD&ĐT : Bộ giáo dục và đào tạo

CB : Cán bộ

CBQL : Cán bộ quản lí

CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

CNV : Công nhân viên

KTCN: Kỹ thuật công nghiệp

UBND : Uỷ ban nhân dân

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 7

MỞ ĐẦU

1- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Bước sang thế kỷ thứ 21, vấn đề nguồn nhân lực ngày càng trở thành yếu tốquyết định đối với sự phát triển và thịnh vượng của mỗi Quốc gia Việt Nam đangtrong thời kỳ đầu của sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nên việc đápứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định Trong chiến lượcphát triển nguồn nhân lực thì đào tạo nghề luôn được coi là vấn đề then chốtnhằm tạo ra đội ngũ công nhân, kỹ thuật viên có trình độ kiến thức chuyên môn,

có kỹ năng và thái độ nghề nghiệp phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng

sự biến đổi cơ cấu kinh tế, đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động Nghị quyếtĐại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ IX và kết luận Hội nghị lần thứ 6 của BCH Trungương Đảng khoá IX nhấn mạnh: “ Phát triển giáo dục đào tạo là một trong nhữngđộng lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều kiện để phát huynguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh vàbền vững” [17, tr 40] Muốn cho sự nghiệp CNH-HĐH thành công, thì điều cốt lõi

là phải phát huy tốt nhân tố con người Bởi lẽ con người vừa là mục tiêu, vừa làđộng lực của sự phát triển, giáo dục là nhân tố chủ yếu để hình thành và phát triểnnhân cách con người, là chìa khoá mở cửa vào tương lai, là quốc sách hàng đầucủa chiến lược phát triển kinh tế xã hội Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực, làtrách nhiệm chung của toàn Đảng, toàn Quân, toàn Dân ta, trong đó vai tròcủa các Trường chuyên nghiệp, các cơ sở giáo dục đào tạo nghề là rất quan trọng

Chất lượng giáo dục trong các cơ sở đào tạo nghề hiện nay đang là một “điểmnóng” cần nhiều giải pháp, trong đó giải pháp quản lý tốt chất lượng đào tạo nghềnhằm nâng cao chất lượng đào tạo học sinh là rất quan trọng Bởi, quá trình đào tạonghề với các khâu của nó nếu được quan tâm thực hiện một cách đồng bộ mới đem lạichất lượng, hiệu quả

Trang 8

Những năm qua, mặc dù Trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp ViệtNam - Hàn Quốc đã chú trọng, chủ động quan tâm đến việc duy trì, đảm bảo và nângcao chất lượng đào tạo nghề Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề của nhà trường còntồn tại một số vấn đề như quá trình quản lý đào tạo nghề chưa đồng bộ từ mục tiêu,nội dung chương trình, đội ngũ giáo viên, phương pháp đào tạo, điều kiện cơ sở vậtchất còn bất cập, hạn chế nên chất lượng đào tạo nghề chưa cao, chưa đáp ứng đượcnhu cầu sử dụng lao động đa dạng hiện nay của thị trường

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:" Một số giải phápquản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam -Hàn Quốc” nhằm phân tích để tìm ra nguyên nhân của những hạn chế đó và đề xuấtmột số giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo tại Trường caođẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý chất lượng có cơ sở khoa học và cótính khả thi sẽ góp phần nâng cao được chất lượng đào tạo ở Trường cao đẳng nghề

kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc

5- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Trang 9

Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý chất lượng đào tạo nghề có liên quanđến chất lượng đào tạo trong trường nghề

Khảo sát thực trạng quản lý chất lượng đào tạo nghề ở Trường cao đẳng nghề

kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc

Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo nghề ở Trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - HànQuốc

6 - CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp các Chủ trương, đường lối, Chỉ thị và Nghị quyết củaĐảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành, của địa phương và các tàiliệu khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp thống kê toán học

7 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Phần mở đầu, lời cảm ơn, danh mục từ viết tắt và phụ lục

Luận văn gồm có 3 chương:

Trang 10

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý chất lượng đào tạo nghề

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo ở Trường cao đẳngnghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc từ năm 2009 - 2011

Chương 3: Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ở Trường cao đẳng nghề

kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, ở các nước tư bản phát triển như Đức,

Mỹ, Anh, Pháp, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề và quản lý quá trìnhđào tạo nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội công nghiệp Do đặc điểm, yêu cầu vềnguồn nhân lực- đội ngũ công nhân kỹ thuật ở mỗi nước có khác nhau nên không chỉ

có lĩnh vực đào tạo nghề mà cả phương pháp, hình thức, qui mô đào tạo nghề cũng

có sự khác nhau song có điểm chung là đều chú trọng đến sự phát triển kiến thức, kỹnăng và thái độ nghề nghiệp

Thí dụ: ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngày từcấp THPT phân ban và các trường dạy nghề cấp trung học, các cơ sở đào tạo nghề sauTHPT Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận và chứng chỉ công nhân lànhnghề và có quyền được đi học tiếp theo Thời gian đào tạo dao động từ 2 đến 7 nămtuỳ thuộc vào từng nghề đào tạo Các loại trường tư thuộc vào các công ty tư nhân

mà công ty của họ khá lớn Các nhà trường trong công ty đào tạo công nhân ngaytrong công ty mình và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Còn ở CHliên bang Đức đã sớm hình thành hệ thống đào tạo nghề và hệ TCCN Giáo dụcchuyên nghiệp là một bộ phận trung học cấp hai của hệ thống giáo dục quốc dân vớicác loại hình trường đa dạng Họ đã phân thành hai loại trình độ: ở trình độ 1 đượcxếp vào bậc trung học tương đương với THPT từ lớp 9 đến lớp 12, ở trình độ 2được xếp cao hơn bậc sau THPT Ngoài trường phổ thông mang tính khôngchuyên nghiệp chỉ nhằm mục tiêu đào tạo chuẩn bị lên Đại học còn có cáctrường phổ thông chuyên nghịêp, trường hỗn hợp Học sinh các loại trường này

có thể vào học ở các trường Đại học chuyên nghành Sau khi tốt nghiệp chủ yếu học

Trang 12

sinh ra làm việc sơ cấp Do các loại hình trường rất đa dạng nên không có mô hình tổchức quản lý đồng nhất giữa các trường nhất là các bang khác nhau, có trường cônglập, trường tư thục, có trường thuộc công ty tư nhân chuẩn bị phần nhân lực chocông ty mình

Cho đến ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều bố trí hệ thống giáodục kỹ thuật và dạy nghề bên cạnh bậc phổ thông và đào tạo bậc cao đẳng, đạihọc Do sớm có hệ thống đào tạo nghề nên các nước tư bản phát triển đã tíchluỹ được nhiều kinh nghiệm trong quá trình đào tạo Quá trình đào tạo cũng nhưquản lý đào tạo nghề liên tục được hoàn thiện, đổi mới để đảm bảo chất lượng đàotạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn cuộc sống

Ở các nước xã hội chủ nghĩa, nhất là ở Liên Xô trước đây cũng sớm quantâm đến vấn đề đào tạo nghề, với những đóng góp quan trọng của các nhà giáo dụchọc, tâm lý học như X.I Arkhangenxki, X.Ia Batưsep, A.E Klimov, N.VCudmina, Ie A Parapanôva, T.V Cuđrisep,.v.v dước góc độ giáo dục học nghềnghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sư, tâm lý học xã hội Tuy nhiên, theo nhậnxét của T.V Cuđrisep, những nghiên cứu trong lĩnh vực dạy học và giáo dục nghề vàonhững năm 70 của thế kỷ XX còn mang tính từng mặt, một chiều nên chưa giải quyếtđược một cách triệt để vấn đề chuẩn bị cho thế hệ trẻ ước vào cuộc sống và lao động.Quá trình hình thành nghề lúc đó được chia làm 4 giai đoạn tách rời nhau, đó là: giaiđoạn nảy sinh dự định nghề và bước vào học các trường nghề; giai đoạn học sinh lĩnhhội có tính chất tái tạo những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; giai đoạn thíchứng nghề và cuối cùng là giai đoạn hiện thực hoá từng phần hoạt động nghề Quanniệm trên theo T.V Cuđrisep đã tạo ra những khó khăn rất lớn trong quá trình học vàdạy nghề Quá trình đào tạo nghề trở lên áp đặt và không thấy được mối quan hệgiữa các giai đoạn hình thành nghề Cũng theo T.V Cuđrisep, để khắc phục nhữngkhó khăn, hạn chế trên cần thiết phải có nhận thức lại, theo tác giả sự hình thành nghềcủa thế hệ trẻ trong điều kiện của giáo dục và dạy học là một quá trình lâu dài, liên

Trang 13

tục và thống nhất Quá trình hình thành nghề trải qua bốn giai đoạn nhưng chúng có sựgắn bó mật thiết với nhau Quan điểm này của tác giả đã tạo nên nhận thức mới về sựhình thành nghề, là cơ sở khoa học để xây dựng mô hình đào tạo nghề và nâng caochất lượng đào tạo nghề

Ở Việt Nam, những vấn đề về đào tạo nghề, quản Lý chất lượng đào tạo nghềcũng được quan tâm ngay từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, khi đó còn Tổng cụcdạy nghề Lúc đó, một số các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp,tâm lý học lao động (ví dụ như Đặng Danh Ánh, Nguyễn Ngọc Đường, NguyễnVăn Hộ, Nguyễn Bá Dương, ) đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau

về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề Đặc biệt, một số nhà nghiên cứu khác nhưĐặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, đã đi sâu nghiên cứu về quản lýgiáo dục, quản lý nhà trường Tuy nhiên, sau đó những nghiên cứu về đào tạonghề, quản lý chất lượng đào tạo nghề ở nước ta bị lắng xuống, ít được chú trọng.Chỉ đến những năm gần đây vấn đề đào tạo nghề tiếp tục được quan tâm nghiên cứutrở lại thông qua những đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáodục Những nghiên cứu này đã ít nhiều khái quá hoá và làm rõ được những vấn đề lýluận và đề xuất những biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả quản lý quá trìnhđào tạo nghề nói chung và hoạt động dạy nghề nói riêng

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề

a, Khái niệm về nghề

Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong xã hội Tác giả E.A.Klimov viết: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao độngvật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sựphân công lao động xã hội mà có) Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao độngcủa mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển”

Trang 14

Theo tác giả Nguyễn Hùng thì:“ Những chuyên môn có những đặc điểmchung, gần giống nhau được xếp thành một nhóm chuyên môn và được gọi là nghề.Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau Chuyên môn làmột dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnhtinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi nhữngđối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người ”[ 20, tr 11]

Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa: “ Nghề là công việc chuyên làm, theo sựphân công lao động của xã hội”

Từ các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng lao độngvừa mang tính xã hội (sự phân công xã hội) vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bản thân )trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn những yêucầu nhất định của xã hội và cá nhân

Nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại

Nghề là cơ sở giúp cho con người có “ nghiệp” - việc làm, sự nghiệp Cũng cóthể nói nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải có một quá trình đàotạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo nhất định

Ở một khía cạnh khác: Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong

đó, nhờ được đào tạo, con người có được tri thức, kỹ năng, thái độ để làm ra các loạisản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội Cònchuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng nănglực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lươngthực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranhvẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội

Trên Thế giới hiện nay có trên dưới 2.000 nghề với hàng chục nghìnchuyên môn Ở các nước Đông Âu và Liên Xô cũ trước đây, người ta đã thống

Trang 15

kê được 15.000 chuyên môn, còn ở nước Mỹ, con số đó lên tới 40.000 Bên cạnh kháiniệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn của nghề và phân loại nghề Đặcđiểm chuyên môn của nghề gồm các yếu tố:

- Đối tượng lao động của nghề

- Công cụ và phương tiện lao động của nghề

- Quy trình công nghệ

- Tổ chức quá trình lao động sản xuất của nghề

- Các yêu cầu đặc trưng về tâm sinh lí của người hành nghề cũng như yêu cầu

về đào tạo nghề

Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức đào tạo nghề, tuy nhiênxuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên phân loại nghềkhá phức tạp và phong phú Ví dụ: phân theo tính chất của nghề ta có nghề đơn giản,nghề kỹ thuật; hay phân theo phạm vi hoạt động của nghề thì phân ra nghề diện hẹp,nghề diện rộng

tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp cùng các quy trình đánh giá khác, các chínhsách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp ở các

cơ sở đào tạo nghề nghiệp

Quản lý đào tạo là một quá trình tổ chức lập kế hoạch, điều khiển, kiểm tra,đánh giá các hoạt động đào tạo của toàn hệ thống theo kế hoạch và chươngtrình nhất định nhằm đạt được các mục tiêu của toàn hệ thống

Trang 16

Tác giả William Mc Gehee cho rằng: “ Dạy nghề là những qui trình mà cáccông ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả các hành vi đóng góp vàomục địch và các mục tiêu của công ty ”

Ông Max Forter(1979) đưa ra khái niệm Dạy nghề là đáp ứng bốn điều kiện: + Gợi ra những giải pháp cho người học

+ Phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ

+ Tạo ra sự thay đổi trong hành vi

+ Đạt được những mục tiêu chuyên biệt

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa:” Dạy nghề là cung cấp cho ngườihọc những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việcnghề nghiệp được giao”

Ngày 29/11/2006, Quốc hội đã ban hành Luật Dạy nghề số76/2006/QH11.Trong đó viết: “ Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiếnthức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm đượcviệc làm hoặc từ tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học” [ 28, tr 02]

Qua đó, ta có thể thấy Dạy nghề là khâu quan trọng trong việc giảiquyết việc làm cho người lao động, tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng nó lại làyếu tố cơ bản tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc Dạynghề giúp cho người lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ nghềnghiệp để từ đó họ có thể xin làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp, hoặc

có thể tự tạo ra công việc sản xuất cho bản thân

Hiện nay, Dạy nghề mang tính tích hợp giữa lí thuyết và thực hành Sự tích hợpthể hiện ở chỗ nó đòi hỏi người học sinh hôm nay, người thợ trong tương lai phải vừachuyên sâu về kiến thức, vừa phải thành thục về kỹ năng tay nghề Đây là điểm khácbiệt lớn trong Dạy nghề so với dạy văn hoá

Dạy nghề cung cấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng, thái độ nghềnghiệp cần thiết của một nghề Về kiến thức học sinh hiểu được cơ sở khoa học về vật

Trang 17

liệu, dụng cụ, trang thiết bị, quy trình công nghệ, biện pháp tổ chức quản lí sản xuất

để người công nhân kỹ thuật có thể thích ứng với sự thay đổi cơ cấu lao độngtrong sản xuất và đào tạo nghề mới Học sinh được cung cấp kiến thức và kỹ năng nghềnghiệp như kỹ năng sử dụng công cụ gia công vật liệu, các thao tác kỹ thuật, lập kếhoạch tính toán, thiết kế và khả năng vận dụng vào thực tiễn Đó là những cơ sởban đầu để người học sinh- người cán bộ kỹ thuật tương lai hình thành kỹ năng, kỹ xảonghề nghiệp, phát huy tính sáng tạo hình thành kỷ luật, tác phong lao động côngnghiệp

Nguyên lý và phương châm của dạy nghề: Học đi đôi với hành; lấy thựchành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâmnghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của ngườihọc, đảm bảo tính giáo dục toàn diện

Dạy nghề hiện nay có ba cấp trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề vàcao đẳng nghề Hình thức dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy, dạy nghề thườngxuyên

c Khái niệm về chất lượng

Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo, việcphấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quantrọng nhất của bất kỳ cơ sở giáo dục đào tạo nào Mặc dù, có tầm quan trọng nhưvậy nhưng chất lượng vẫn là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đolường do cách hiểu của người này cũng khác với cách hiểu của người kia

Chất lượng có một loạt định nghĩa trái ngược nhau và còn nhiều cuộc tranhluận xung quanh vấn đề này đã diễn ra tại các diễn đàn khác nhau mà nguyên nhân của

nó là thiếu một cách hiểu thống nhất về bản chất của vấn đề

Dưới đây là một số quan điểm về chất lượng trong giáo dục đào tạo

+ Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu vào”

Trang 18

Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng mộttrường chuyên nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào củatrường đó” Quan điểm này được gọi là “quan điểm nguồn lực” có nghĩa là: Nguồnlực = chất lượng

Theo quan điểm này, một trường nghề tuyển được học sinh giỏi, có đội ngũ giáoviên, cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thínghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao

Tuy nhiến, nếu xét theo quan điểm này, thì ta đã bỏ qua sự tác động của quátrình đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài (1 đến 3 năm) trongtrường nghề Thực tế, theo cách đánh giá này, quá trình đào tạo được xem là một

“hộp đen”, chỉ dựa vào sự đánh giá “đầu vào” và phỏng đoán chất lượng “đầura” Sẽ khó giải thích trường hợp một trường TCCN có nguồn lực “đầu vào” dồi dàonhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một trường cónhững nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho học sinh một chương trình đàotạo hiệu quả [ 4, tr 3]

+ Chất lượng được đánh giá bằng “Đầu ra” Một quan điểm khác về chất lượnggiáo dục (CLGD) cho rằng “đầu ra” của đào tạo nghề có tầm quan trọng hơn nhiều sovới “đầu vào” của quá trình đào tạo “Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục nghềnghiệp được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của học sinh tốt nghiệp haykhả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó Có 2 vấn đề cơ bản có liênquan đến cách tiếp cận này Một là, mối liên hệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” không đượcxem xét đúng mức Trong thực tế mối liên hệ này là có thực, cho dù đó không phải

là quan hệ nhân quả Một trường có khả năng tiếp nhận các học sinh xuất sắc,không có nghĩa là học sinh của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hai là, cách đánh giá

“đầu ra” của các trường rất khác nhau

Trang 19

Theo tác giả Nguyễn Thị Tính thì: “ Chất lượng sản phẩm là cái tạo nênphẩm chất giá trị của một người, một sự vật, một việc làm giúp cho ta có thể phân biệtđược sự vật này với sự vật khác, ”[ 32, tr 24 ]

Tóm lại: Chất lượng là một khái niệm động nhiều chiều và nhiều học giả chorằng không cần thiết phải tìm cho nó một định nghĩa chính xác Tuy vậy, việc xác địnhmột số cách tiếp cận khác nhau đối với vấn đề này là điều nên làm và có thể làm được

d Chất lượng đào tạo nghề

Theo khái niệm truyền thống, một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm đượclàm ra một cách hoàn thiện, bằng các vật liệu quý hiếm và đắt tiền Nó nổi tiếng và tônvinh thêm cho người sử hữu nó Còn nếu để xét chất lượng về một khoá học nghề cụthể thì chất lượng sẽ được xem xét trên góc độ là khối lượng, kiến thức, kỹ năng, màkhoá học đã cung cấp, mức độ nắm, sử dụng các kiến thức và kỹ năng của học sinh saukhoá học v.v

Quan niệm chất lượng là hiệu quả của việc đạt mục đích của Nhàtrường Theo cách hiểu này, một Nhà trường có chất lượng cao là trường tuyên

bố rõ ràng sứ mạng (mục đích) của mình và đạt được mục đích đó một cách hiệu quả

và hiệu suất nhất Theo cách tiếp cận này cho phép các trường

tự quyết định các tiêu chuẩn chất lượng và mục tiêu đào tạo của trường mình.Thông qua kiểm tra, thanh tra chất lượng các tổ chức hữu quan sẽ xem xét, đánhgiá hệ thống đảm bảo chất lượng của trường đó có khả năng giúp nhà trường hoànthành sứ mạng một cách hiệu quả và hiệu suất cao nhất không

Mô hình này rất quan trọng đối với các trường có nguồn lực hạn chế, giúp cácnhà quản lý có được cơ chế sử dụng hợp lý, an toàn những nguồn lực củamình để đạt tới mục tiêu đã định từ trước một cách hiệu quả nhất

Theo TS Nguyễn Thị Tính: “ Chất lượng giáo dục - đào tạo được đánh giá quamức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một chương trình giáo dục - đàotạo; Chất lượng là kết quả của quá trình giáo dục - đào tạo được phản ánh ở các đặc

Trang 20

trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghềcủa người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình giáo dục - đào tạo theo cácngành nghề cụ thể ” [ 32, tr 24 ]

Một quan niệm khác coi chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng chính là người sử dụng lao động sau đào tạo Điều này đòi hỏi khi thiết kế mộtsản phẩm hay dịch vụ, yếu tố quyết định là xác định nhu cầu của khách hàng, để sảnphẩm có được những đặc tính mà khách hàng mong muốn và với giá cả mà họ sẽ hàilòng trả

Trong giáo dục nghề nghiệp, định nghĩa này gây ra một số khó khăntrong việc xác định khái niệm khách hàng Ai là khách hàng trong giáo dục nghềnghiệp? Đó là học sinh (người sử dụng dịch vụ như thư viện, ký túc xá, phòng thínghiệm .) hoặc là chính phủ, hoặc là các doanh nghiệp (người trả tiền cho các dịch vụđó) hay đó là cán bộ giảng dạy, cha mẹ sinh viên v.v

Chất lượng đào tạo nghề không được xem ở khâu cuối cùng, ở kết quả cuốicùng của quá trình đào tạo Theo lí thuyết điều khiển học nếu xem chất lượng đào tạo

là "đầu ra" thì "đầu ra" không tách khỏi được "đầu vào" mà nó được nằm trong một hệthống với khâu giữa là quá trình đào tạo (hoạt động dạy và học) của thầy và trò

Khái niệm chất lượng đào tạo nghề liên quan chặt chẽ với khái niệm hiệu quảđào tạo, nói đến hiệu quả đào tạo là nói đến các mục tiêu đã đạt ở mức độ nào, sựđáp ứng kịp thời các yêu cầu của nhà trường và sự chi phí tiền của, sức lực, thời giansao cho ít nhất nhưng đem lại hiệu quả nhất Vì thế chất lượng đào tạo nghề cóthể xem là giá trị sản phẩm mà quá trình dạy học- giáo dục mang lại lợi ích cho xã hội,nhà trường, gia đình và học sinh Trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần hiệnnay Chất lượng đào tạo là một khái niệm tương đối, nó phụ thuộc vào yêu cầu kháchquan của người sử dụng lao động chứ không do ý chí của người làm công tác đào tạoquy định

Trang 21

Chất lượng đào tạo nghề chịu tác động bởi rất nhiều khâu nhưng trong đó có cáckhâu quan trọng nhất đó là:

+ Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo nghề

+ Những vấn đề quản lý, cơ chế quản lý, các quy chế, cách thức kiểm tra

đánh giá chất lượng đào tạo nghề

+ Đội ngũ giáo viên, CBQL dạy nghề

+ Tập thể học sinh học nghề

+ Cơ sở vật chất kỹ thuật, các nguồn lực và tài chính phục vụ đào tạo nghề + Chế độ sử dụng và đãi ngộ đối với người được đào tạo nghề Mức độ tácđộng của các khâu nói trên không giống nhau Vì vậy để nâng cao chất lượng đào tạonghề cần phải tìm các biện pháp quản lý tốt trong các khâu đó Để đổi mới, nâng caochất lượng hiệu quả của công tác đào tạo nghề, có nhiều việc phải làm, song việctrước hết cần nâng cao nhận thức về công tác đào tạo nghề, đồng thời đổi mới mạnh

mẽ công tác quản lí đào tạo nghề và phương pháp thực hiện Đây là những khâuquan trọng góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác công tác đào tạonghề

+ Nâng cao chất lượng đào tạo

Nâng cao chất lượng đào tạo là sự cải tiến các tác động vào các khâu trongquá trình đào tạo nhằm thu được hiệu quả giáo dục và đào tạo cao nhất

Như vậy nâng cao chất lượng đào tạo nghề chính là sự cải tiến hệ thống

tổ hợp các biện pháp để tăng hiệu quả, hiệu suất của mọi khâu trong quá trình đàotạo nhằm đạt kết quả đào tạo cao nhất

Nâng cao chất lượng đào tạo đòi hỏi cải tiến liên tục ở mọi khâu, mọi côngđoạn, mọi thời gian đào tạo có liên quan tới người dạy, người học, đội ngũ cán bộquản lý, nhân viên phục vụ, điều kiện cơ sở vật chất,

Tóm lại: mặc dù khó có thể đưa ra được một định nghĩa về chất lượng tronggiáo dục nghề nghiệp mà mọi người đều thừa nhận, song các nhà nghiên cứu cũng cố

Trang 22

gắng tìm ra những cách tiếp cận phổ biến nhất Cơ sở của các cách tiếp cận nàyxem chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối, động, đa chiều và vớinhững người ở các cương vị khác nhau có thể có những ưu tiên khác nhau khi xem xét

nó Ví dụ, đối với giáo viên dạy nghề và HS thì ưu tiên của khái niệm chất lượng phải

là ở quá trình đào tạo, là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho giảng dạy và học tập Cònđối với những người sử dụng lao động, ưu tiên về chất lượng của họ lại ở đầu ra,tức là ở trình độ, kiến thức, kỹ năng tay nghề, thái độ nghề nghiệp và năng lực làmviệc của học sinh khi ra trường, Do vậy không thể nói tới chất lượng như một kháiniệm nhất thể, chất lượng cần được xác định kèm theo với mục tiêu hay ý nghĩa của nó,

và ở khía cạnh này, một trường đào tạo nghề có thể có chất lượng cao ở một lĩnh vựcnày nhưng ở một lĩnh vực khác lại có thể có chất lượng thấp Điều này đặt ra một yêucầu phải xây dựng một hệ thống rõ ràng, mạch lạc các tiêu chí với những chỉ sốđược lượng hoá, nêu rõ các phương thức đảm bảo chất lượng và quản lý chấtlượng sẽ được sử dụng trong và ngoài giáo dục nghề nghiệp với xu hướng tiếp cậndần với chuẩn của khu vực và thế giới nhằm đưa giáo dục nghề nghiệp Việt Nam hoànhập với giáo dục nghề nghiệp thế giới

1.2.2 Khái niệm quản lý và quản lý chất lượng đào tạo nghề

a, Khái niệm về Quản lý

“Quản lý” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “Quản” và từ “Lý” “Quản”

là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định “Lý” là sự sửa sang, sắpxếp, làm cho nó phát triển Như vậy, “Quản lý” là trông coi, chăm sóc, sửa sanglàm cho nó ổn định và phát triển

Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ có tổ chức,với bản chất khác nhau: sinh học, xã hội học, kỹ thuật nó bảo toàn cấu trúc các hệ,duy trì chế độ hoạt động Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan, làmcho hệ vận động, vận hành và phát triển Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống:Quản lý là "Phương thức tác động có chủ định của chủ thể quản lý lên hệ thống,

Trang 23

bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở cáccấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống đạt tớimục tiêu"

Khái niệm quản lý được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan niệm theo cáccách tiếp cận khác nhau Ở ngoài nước, có một số tác giả khái niệm như sau: Các Mác

đã viết:" Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trênquy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà nhữnghoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động củatoàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Mộtngười độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải cónhạc trưởng"[36, tr 28-480] Còn Fredrick Winslow Taylor (1856-1915) thì khẳngđịnh:" Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểuđược rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [ 38, tr 89 ]

Theo Harold Koontz, Cyri O‟donnell và Heinz Weihrich thì " Quản lý là mộthoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạtđược các mục tiêu của tổ chức" [ 39, tr 33 ]

Các Ông Thomas J Robins và Wayned Morrison lại cho rằng:" Quản lý làmột nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [ 41, tr 19 ]

Ở Việt Nam, có một số khái niệm quản lý như sau: Theo Từ điển Tiếng Viện Ngôn ngữ học định nghĩa: "Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầunhất định Là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định" [ 34,

Việt-tr 772] Trong giáo Việt-trình quản lý hành chính Nhà nước của Học viện hành chính quốcgia chỉ rõ: “ Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vihoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã

đề ra và đúng ý chí của người quản lý” [ 18, tr 8 ] Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và HàThế Ngữ thì quan niệm rằng:"Quản lý là một quá trình có định hướng, quá trình cómục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được

Trang 24

những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của

hệ thống mà người quản lý mong muốn" [ 26, tr 17 ] Còn Nguyễn Ngọc Quangquan niệm: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản

lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện nhữngmục tiêu dự kiến" [ 29, tr 31]

Tác giả Mai Hữu Khuê quan niệm: "Quản lý là sự tác động có mục đích tới tậpthể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã địnhtrước [ 21, tr 19; 20 ]

Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mụcđích đến tập thể người-thành viên của hệ-nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi

và đạt tới mục đích dự kiến" [ 22, tr 15 ]

Theo Đỗ Hoàng Toàn: " Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng,các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến chuyển củamôi trường [ 33, tr 43]

Còn tác giả Trần Quốc Thành quan niệm: “Quản lý là sự tác động của chủ thểquản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt độngcủa con người nhằm đạt được mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợpvới quy luật khách quan” [ 31, tr 1]

Tóm lại: các quan niệm trên đây, tuy mỗi quan niệm nhấn mạnh mặt này haymặt khác nhưng đều có điểm chung thống nhất xác định quản lý là hoạt động có tổchức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Hay nói một cách khái quát nhất:quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thểquản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra

Khái niệm quản lý bao hàm một ý nghĩa chung là:

- Quản lý là những tác động có tính hướng đích

- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

Trang 25

- Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việcqua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức

- Quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhânnhằm đạt được các mục đích của nhóm

- Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của mộtnhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một Quốc gia

- Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản

lý lên đối tượng quản lý, thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả cácnguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ thống ổn định, phát triển, đạtđược những mục tiêu đã định

Trong công tác quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan

hệ với nhau bằng các tác động quản lý Quá trình quản lý phải có mục đích, nhiệm vụhoạt động chung Khi thực hiện nhiệm vụ quản lý, chủ thể quản lý luôn hướngtheo mục đích quản lý đã xác định để điều khiển đối tượng bị quản lí thực hiện mụctiêu chung của tổ chức

Như vậy, ta có thể hiểu khái niệm quản lý bao hàm các khía cạnh: Hệ thốngquản lý gồm 2 hệ liên kết nhau, đó là sự liên kết giữa chủ thể quản lý với đối tượngquản lý Khi chỉ ra chủ thể quản lý thì phải chỉ ra đối tượng quản lý và ngược lại

Nếu ta trả lời được câu hỏi: Ai quản lý? Thì ta đã xác định được chủ thể quản lý.Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức do người cụ thể lậpnên Cá nhân làm chủ thể quản lý được gọi chung là CBQL

Nếu xét ở góc độ vĩ mô toàn cầu thì đó là Tổng thư ký Liên hợp quốc; ở mộtnước là Chủ tịch hoặc Thủ tướng; ở trong một ngành là Bộ trưởng, ở góc độ vi mômột doanh nghiệp là Giám đốc; ở một nhà trường là Hiệu trưởng,

Còn nếu trả lời được câu hỏi: Quản lý ai? Quản lý cái gì? ta sẽ xác định đượcđối tượng quản lý Đối tượng quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổchức hoặc có thể là một vật thể hoặc có thể là một sự việc, Khi đối tượng quản lý là

Trang 26

một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức được con người đại diện có thể trở thành chủthể quản lý cấp dưới thấp hơn theo hệ thống cấp

bậc Ví dụ: như ở một Trường cao đẳng nghề thì Trưởng khoa là đối tượngquản lý của Hiệu trưởng nhưng cũng lại là chủ thể quản lý của Trưởng tổ môn Điều

đó có nghĩa là khi nói chủ thể hay đối tượng quản lý là người hoặc tổ chứcđược con người đại diện phải đặt trong mối quan hệ tổ chức cụ thể

Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lạitương hỗ nhau Chủ thể quản lý nảy sinh các động lực quản lý, còn khách thể quản

lý thì làm nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu của con người,thỏa mãn mục đích của chủ thể quản lý

Công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác động đếnđối tượng quản lý như các văn bản luật, quyết định, chỉ thị, chương trình, kế hoạch,

Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối tượngquản lý Phương pháp quản lý rất phong phú và đa dạng: Phương pháp thuyết phục,phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính-tổ chức, phương pháp tâm lý-giáodục ; tùy theo từng tình huống cụ thể mà sử dụng các phương pháp khác nhauhoặc kết hợp các phương pháp với nhau

Mục tiêu của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý

Trang 27

Như vậy: ở đâu có những hoạt động chung thì nơi đó có sự quản lý Để đạtđược những mục tiêu đã định Quản lý phải thực hiện bốn chức năng cơ bản đó là:

Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Trong đó:

+ Kế hoạch hoá: là chức năng cơ bản, quan trọng nhất nhằm xác định mục đíchchọn mục tiêu, khái quát các công việc phải làm, xác định khối lượng công việc,

đề ra những quy định, xây dựng chương trình hành động, từ đó đề ra các giải phápphù hợp với các nguồn lực của hệ thống, góp phần giảm thiểu rủi ro, hạn chếphát sinh, lãng phí Lập kế hoạch là dự kiến những vấn đề có thể xẩy ra, những ý tưởngcủa chủ thể quản lý để đạt được mục đích và đi đến mục tiêu Đây là bước cơ sở choviệc thực hiện các chức năng tiếp theo của quản lý

+ Tổ chức thực hiện: là bước xác định một cơ cấu chủ định về vai trò nhiệm

vụ Tổ chức là xây dựng quy chế, qui định rõ mối quan hệ trong bộ máy tổ chức.Xác định có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa các thành viên,giữa các bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến các khâu, cácmắt xích trong tổ chức và đối tượng quản lý để đạt hiệu quả cao nhất Tổ chứcgiúp thực hiện được những chủ trương, định hướng của kế hoạch

+ Chỉ đạo: là công việc thường xuyên của người quản lý nhằm tác động đến đốitượng quản lý bằng các mệnh lệnh, đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầmkiểm soát nhằm làm cho người bị quản lý luôn phục tùng, phát huy tính tự giác vàtính kỷ luật để làm việc đúng theo kế hoạch, đúng với chức năng, nhiệm vụ đãphân công Nói cách khác đây là quá trình tác động, động viên, tạo động lực, gâyảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đãđịnh

+ Kiểm tra đánh giá: là nhiệm vụ quan trọng có liên quan đến mọi cấp quản lýnhằm thu thập thông tin ngược của người quản lý để kiểm soát hoạt động của bộmáy nhằm đo lường, phát hiện các sai sót để điều chỉnh kịp thời giúp bộ máy đạt đượcmục tiêu Có thể nói: kiểm tra là tai mắt của quản lý

Trang 28

Trong công tác lãnh đạo, quản lý và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói:" không cókiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo " Qua đó đủ thấy vai trò kiểm tra đánhgiá, rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thể quản lý là việc làm khôngthể thiếu của chủ thể quản lý

Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình thống nhất Trong đó, mỗichức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chứcnăng khác Quá trình ra các quyết định quản lý là quá trình thực hiện các chức năngtheo một trình tự nhất định Nhà quản lý không được bỏ qua hay coi nhẹ bất cứ chứcnăng nào Bên cạnh bốn chức năng cơ bản nêu trên, trong quá trình quản lý cần quantâm thêm hai vấn đề quan trọng là: thông tin quản lý và quyết định quản lý

Thông tin quản lý: là dữ liệu về việc thực hiện các nhiệm vụ đã được xử lý giúpcho người quản lý hiểu được về đối tượng mà họ đang quan tâm để phục vụcho việc đưa ra các quyết định cần thiết trong quá trình quản lý

Thông tin quản lý không những là tiền đề của quản lý mà còn là huyết mạch quan trọng để duy trì quá trình quản lý, là cơ sở để người quản lý đưa

ra những quyết định đúng đắn, kịp thời và hiệu quả

Quyết định quản lý: là sản phẩm của người quản lý trong quá trình thực hiệncác chức năng quản lý Quá trình quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý

Trang 29

b, Khái niệm về Quản lý chất lượng đào tạo nghề

Quản lý giáo dục là cũng như quản lý xã hội là hoạt động có ý thức của conngười nhằm theo đuổi những mục đích của mình

Xét ở cấp vĩ mô, cấp quản lý một nền/hệ thống giáo dục:

Theo Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân thì: ” Quản lý giáo dục là những tác động

tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thểquản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáodục là các Nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triểngiáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội ” [ 25, tr 14]

Còn theo tác giả Trần Kiểm: ” quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủthể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách

có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêuphát triển giáo dục, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ”[ 24, tr 10]

Còn xét ở cấp vi mô, cấp quản lý một nhà trường/cơ sở giáo dục:

Tác giả Trần Kiểm cho rằng:” Quản lý giáo dục vi mô được hiểu lànhững tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quiluật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, CNV, tập thể HS, cha mẹ HS và các lựclượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệuquả mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường [24, tr 12]

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang:"Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục, để tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáodục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [ 30, tr 61]

Tóm lại: Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng củangành giáo dục, nhà quản lý giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phươngpháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra

Trang 30

Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làmcho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảo quá trình giáodục đạt được mục tiêu giáo dục

Quản lý chất lượng đào tạo nghề thực chất là quản lý các yếu tố sau theo mộttrình tự, qui trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của Nhà trường,đem lại hiệu quả trong công tác đào tạo Các yếu tố đó là:

+ Mục tiêu đào tạo nghề

+ Nội dung đào tạo nghề

+ Phương pháp đào tạo nghề

+ Hình thức tổ chức đào tạo nghề

+ Hoạt động dạy nghề (chủ thể là thầy, cô)

+ Hoạt động học nghề (chủ thể là học trò)

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện đào tạo nghề

+ Môi trường đào tạo nghề

+ Tổ chức thực hiện Quy chế đào tạo nghề trong kiểm tra, đánh giá

+ Tổ chức bộ máy đào tạo nghề

Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫn nhau Đểthực hiện có hiệu quả công tác quản lý đào tạo nghề cần tiến hành các bước theo quytrình như quản lý giáo dục kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá

Trong quá trình quản lý công tác đào tạo các yếu tố trên luôn luôn vận động

và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Do vậy, Nhà quản

lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điều chỉnhnhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát triển liên tục

Nhiệm vụ của quản lý chất lượng đào tạo nghề chính là ổn định duy trì quátrình đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển củađất nước và đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu những tiến bộ khoa học kỹthuật đem lại hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội

Trang 31

* Tiểu kết chương 1:

Chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo nghề nói riêngchịu tác động bởi nhiều yếu tố về mặt khách quan và mặt chủ quan Các yếu tố này ảnhhưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng quá trình đào tạo nghề trong một nhàtrường

Quản lý chất lượng đào tạo nghề hướng tới chất lượng thực chất là quản lý cácyếu tố mục tiêu đào tạo nghề, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, hoạt độngdạy - học nghề, sự đáp ứng của cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, môitrường đào tạo nghề, sự phù hợp của kiểm tra, đánh giá, tổ chức bộ máy đào tạo nghề,

…Trong quá trình quản lý công tác đào tạo nghề các yếu tố trên luôn luôn vận động

và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Do vậy, nhàquản lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điềuchỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát triển liên tục

Nếu hạn chế được tối đa các yếu tố bất lợi, tiêu cực và phát huy được nhữngyếu tố tích cực, có lợi thì chất lượng đào tạo nghề trong nhà trường sẽ phát huy tối

đa hiệu quả đào tạo nghề

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRUỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM - HÀN QUỐC

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN, VÀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM – HÀN QUỐC

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An

Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam thuộc vùng Bắc Trung Bộ Phíabắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía tây giáp Lào, phía đônggiáp biển Đông Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Vinh, nằm cách thủ đô HàNội 291 km về phía nam Dân số Nghệ An (theo điều tra dân số ngày 01/04/2009) có3.113.055 người Trên toàn tỉnh Nghệ An có nhiều dân tộc cùng sinh sống như ngườiThái, người Mường bên cạnh dân tộc chính là người Kinh Nghệ An bao gồm 1 thànhphố trực thuộc, 2 thị xã và 17 huyện

Nghệ An là một tỉnh có đầy đủ địa hình núi cao, trung du, đồng bằng và venbiển Phía Tây là dãy núi Bắc Trường Sơn Tỉnh có 10 huyện miền núi, trong số đó 5huyện là miền núi cao Các huyện miền núi này tạo thành miền Tây Nghệ An Có 9huyện trong số trên nằm trong Khu dự trữ sinh quyển miền tây Nghệ An đã đượcUNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới Các huyện, thị còn lại là trung

du và ven biển, trong đó Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, và Cửa Lò giáp biển

Hiện nay ngành công nghiệp của Nghệ An tập trung phát triển ở 3 khu vực làVinh - Cửa Lò gắn với Khu kinh tế Đông Nam, Khu vực Hoàng Mai và khu vực PhủQuỳ Phấn đấu phát triển nhiều ngành công nghiệp có thế mạnh như các ngành chếbiến thực phẩm - đồ uống, chế biến thuỷ hải sản, dệt may, vật liệu xây dựng, cơ khí,

Trang 33

sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, chế tác đá mỹ nghệ, đá trang trí, sản xuất bao bì, nhựa,giấy Trong bảng xếp hạng về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam năm

2011, tỉnh Nghệ An xếp ở vị trí thứ 49/63 tỉnh thành Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ

An các khu công nghiệp sau:

Khu kinh tế Đông Nam

Khu công nghiệp Bắc Vinh

Khu công nghiệp Nam Cấm

Khu công nghiệp Nghi Phú

Khu công nghiệp Hưng Đông

Khu công nghiệp Cửa Lò

Khu công nghiệp Hoàng Mai

Khu công nghiệp Đông Hồi

Khu công nghiệp Phủ Quỳ

Khu công nghiệp Tân Thắng

2.1.2 Khái quát về Truờng cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam Hàn Quốc

-Trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc được thànhlập ngày 4/12/1998 theo QĐ 1272 của UBND Tỉnh Nghệ An, Đây là quà tặng củaChính phủ và nhân dân Hàn Quốc dành cho Việt Nam Trường vinh dự đặt tại thành

Trang 34

phố Vinh quê hương Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu Trường là biểu tượng của sự hợptác hữu nghị giữa hai nước Việt Nam - Hàn Quốc Được khởi công xây dựng từ tháng

10 năm 1999, khánh thành và đưa vào hoạt động tháng 12 năm 2000 Tháng 2 năm

2007 Trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghiệp ViệtNam - Hàn Quốc theo quyết định số 258/QĐ-BLĐTBXH ngày 15 tháng 02 năm 2007của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

- Chức năng nhiệm vụ của trường:

Đào tạo lao động kỹ thuật có cấp trình độ khác nhau (cao đẳng nghề, trung cấpnghề, sơ cấp nghề) các nghề Công nghệ ô tô, Cắt gọt kim loại, Hàn và đường ống, Kỹthuật điện tử, Điện công nghiệp , Công nghệ thông tin, Điện lạnh và điều hòa khôngkhí và Kinh tế kế toán

Đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân kỹ thuật; Kiểm tra,thi nâng bậc thợ cho các lao động trong doanh nghiệp, nhà máy, đơn vị sản xuất

Tư vấn và giới thiệu việc làm sau đào tạo; Đào tạo ngoại ngữ và giáo dục địnhhướng cho xuất khẩu lao động; Sản xuất dịch vụ vừa và nhỏ phục vụ đào tạo

Liên kết đào tạo các bậc học khác nhau với các trường, cơ sở đào tạo trong nước

và quốc tế

Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ về kỹ thuật và công nghệ vào công tác đào tạo

và sản xuất

- Mục tiêu đào tạo của trường

Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ là cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề.Sinh viên sau khi tốt nghiệp có các phẩm chất sau:

+ Về kiến thức kỹ năng:

Có kiến thức kỹ thuật cơ sở và kỹ thuật chuyên ngành, có khả năng tiếp cận vànắm bắt kiến thức về kỹ thuật và công nghệ mới; Nắm vững công nghệ sản xuất,

Trang 35

nguyên lý cấu tạo, quy trình công nghệ, kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa cácthiết bị của chuyên ngành đào tạo.

Có khả năng tiếp cận nhanh và trực tiếp tham gia vào các dây chuyền sản xuất;

Có khả năng tư duy, giải quyết các sự cố, vấn đề về kỹ thuật một cách độc lập thuộcchuyên ngành đào tạo

Có kỹ năng thực hành nghề với tay nghề tương ứng với cấp độ nghề đã đào tạo

Có phẩm chất đạo đức, có tính kỷ luật, đạo đức và lương tâm nghề nghiệp

Có tác phong công nghiệp, có sức khoẻ đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước

Có ý thức học tập nâng cao trình độ, năng lực nghề nghiệp

- Một số thành tích nhà trường đã đạt được:

Trong 10 năm qua được sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, với sự nỗlực của tập thể cán bộ công nhân viên và giáo viên, Trường đã đạt được những thànhtựu sau:

Đào tạo giải quyết việc làm cho khoảng hơn 8500 lao động Góp phần pháttriển kinh tế văn hoá xã hội cho tỉnh Nghệ An nói riêng và cả nước nói chung

Nhiều năm nhà trường đều được Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động Thươngbinh & Xã hội tặng bằng khen, và đạt danh hiệu “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” ;Hàng năm có 20-30% Cán bộ giáo viên công nhân viên đạt “chiến sỹ thi đua” cấp cơ

sở, 90-95% đạt danh hiệu “ Lao động tiên tiến”

Trang 36

Liên tục từ năm học 2006-2007 đến năm 2010-2011 Đảng bộ nhà trường đượccông nhận là Đảng bộ trong sạch vững mạnh.

Liên tục từ năm học 2006-2007 đến năm học 2010-2011 nhà trường được côngnhận là tập thể lao động xuất sắc

Năm 2006 được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen (QĐ số 753/QĐ-TTgngày 04/08/2006)

Năm 2007 được UBND tỉnh tặng Cờ thi đua ( QĐ số 910/QĐ.UB-TĐ ngày16/3/2007)

Năm 2008 được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba ( QĐ

số 1355/QĐ-CTN ngày 30/9/2008)

Năm 2009 Nhà trường được Chính phủ tặng cờ thi đua(QĐ số: 1771/QĐ.TTgngày 04/11/2009

Năm học 2008 - 2009: Tập thể nhà trường, tập thể Phòng CTHSSV và 3 cánhân được Bộ Lao động TB và XH tặng bằng khen(QĐ số: 1514 QĐ-LĐTBXH ngày13/11/2009)

Năm học 2009 - 2010: Trường được UBND Tỉnh tặng bằng khen (QĐ số:5557/QĐ.UBND-TĐ ngày 17/11/2010)

Năm học 2010-2011: Trường là tập thể lao động xuất sắc được khối thi đua cáctrường Đại học Cao đẳng đề nghị tặng cờ thi đua của UBND Tỉnh

Công đoàn trường 2006 được Liên đoàn Lao động tỉnh tặng bằng khen ( Quyếtđịnh số 08/QĐ-LĐLĐ ngày 16/01/2006) Năm 2007 công đoàn được UBND tỉnh tặngbằng khen (Quyết định số 411/QĐ-UBND-TĐ ngày 31/1/2007) Năm 2008 công đoàntrường được liên đoàn được Liên đoàn tỉnh tặng cờ thi đua ( Quyết định số 22/QĐ-LĐLĐ ngày 25/1/2008) Năm 2009 công đoàn được Tổng Liên đoàn Lao động ViệtNam tặng bằng khen ( Quyết định số 38/QĐ-TLĐ ngày 05/01/2009)

Trang 37

Năm 2010 Công đoàn trường đạt danh hiệu “ Công đoàn vững mạnh xuất sắc”được Liên đoàn LĐ Tỉnh tặng bằng khen và được Tổng Liên đoàn Lao động tặng cờ thiđua( Quyết định số 131/QĐ-TLĐ ngày 13/1/2010)

Năm 2010 Trường được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp giấy chứngnhận là đơn vị văn hóa( Quyết định số 1135/QĐ-LĐLĐ ngày 23/8/2010)

Đoàn thanh niên: là “Đoàn trường xuất sắc” nhiều năm liền được Thành đoànkhen thưởng Năm 2005, 2006 được Trung ương đoàn tặng bằng khen (Quyết định số558QĐ/TƯĐTN ngày 07/9/2005 và 578/ QĐ-TƯĐTN ngày 22/8/2006 Năm 2007,

2008 đạt danh hiệu Đoàn Trường Xuất sắc của Thành phố

Giáo viên:

Năm 2002 giải nhì hội thi giáo viên giỏi nghề tỉnh Nghệ An

Năm 2003 có 12 giáo viên dạy giỏi cấp trường, 4 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 2giáo viên đạt giải quốc gia (1 giải ba )

Năm 2004 giải nhất hội thi giáo viên giỏi nghề tỉnh Nghệ An

Năm 2005 giải nhỡ hội thi thiết bị dạy nghề tự làm Nghệ An và đạt giải khuyếnkhích hội thi quốc gia

Năm 2006 có 23 giáo viên dạy giỏi cấp trường, 12 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh,

2 giáo viên đạt giải quốc gia (1 giải nhất, 1 giải nhì )

Năm 2008 có 10 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, 07giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi nghề cấp tỉnh trong đó có (01 giải nhì, 02 giảiba)

Tập thể đạt giải nhì Hội thi giáo viên dạy giỏi nghề Tỉnh năm 2008

Năm 2009 có 01 giáo viên dạy giỏi cấp Quốc gia

Trang 38

Năm 2010 đạt giải nhì hội thi thiết bị dạy nghề tự làm do Tỉnh tổ chức, 03thiết bị được chọn dự thi thiết bị toàn Quốc kết quả: cả 3 thiết bị đều đạt giải trong đó:

01 giải nhì, 01 giải ba, 01 giải khuyến khích

Tính đến năm 2011 đội ngũ CBGV nhà trường có 60% thạc sỹ, 100% đại học.100% GV có trình độ sư phạm dạy nghề, 56 CBGV học tập chuyển giao công nghệ tạiHàn Quốc từ 2 đến 6 tháng

Hàng năm 98 % cán bộ, giáo viên, công nhân viên đạt danh hiệu lao động giỏi;25% đạt chiến sỹ thi đua cấp cơ sở Trờn 30% CBGV được Chính phủ, Bộ LĐTB &

XH, UBND Tỉnh tặng bằng khen, 01 giáo viên được nhận giải thưởng Nguyễn VănTrỗi, 01 giáo viên được công nhận tuổi trẻ sáng tạo Nghệ An

Học sinh sinh viên:

Đào tạo gần 10000 học sinh sinh viên các hệ Tỷ lệ đạt loại khá giỏi hàng năm

là 40% đến 45% Công tác tư vấn giới thiệu việc làm cho học sinh sau đào tạo đạt kếtquả tốt, đa số học sinh có việc làm và thu nhập ổn định Ngoài ra còn giới thiệu họcsinh sinh viên đi xuất khẩu lao động, tính đến năm 2010 có gần 2000 học sinh đã sanglàm việc tại Hàn quốc, 100 học sinh đi nghiệp sinh tại Nhật Bản, 100 đi Đài Loan, Libi,

Ả rập Tư vấn và giới thiệu việc làm trong nước cho các công ty tập đoàn lớn củaHàn Quốc như Sam Sung; Posco, Huyndai và các doanh nghiệp của Việt Nam

Năm 2004 có 4 học sinh được công nhận học sinh giỏi nghề quốc gia, trong đó

có 2 học sinh đạt giải khuyến khích

Năm 2006 có 06 học sinh đạt giải khuyến khích hội thi tay nghề Quốc gia 08

HS đạt danh hiệu học sinh giỏi nghề cấp Tỉnh

Năm 2008 có 15 học sinh giỏi nghề cấp trường, 10 học sinh tham gia thi họcsinh giỏi nghề cấp Tỉnh trong đó: 02 giải nhất, 01 giải nhì và 04 học sinh được côngnhận học sinh giỏi nghề cấp tỉnh 03 học sinh giỏi nghề cấp Quốc gia trong đó 01 HSđạt giải khuyến khích

Trang 39

Năm 2010 có 01 học sinh đạt giải khuyến khích tay nghề Asean 03 học sinhgiỏi Quốc gia trong đó: 01 giải nhì, 01 giải ba, 01 giải khuyến khích 10 học sinh giỏiTỉnh.

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM – HÀN QUỐC

2.2.1 Về mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn vànăng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập, làm việctheo nhóm và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâmnghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khoẻ nhằm tạo điều kiệncho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặctiếp tục học lên trình độ cao hơn

- Về giáo dục chính trị và đạo đức nghề nghiệp: mục tiêu giáo dục cho học sinhtuyệt đối tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Kiên định xâydựng đường lối kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Giữ vững độc lập dân tộc.Trung thành với lý luận chủ nghĩa Mác-Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phát huy và giữgìn bản sắc văn hoá dân tộc Hăng hái tham gia hội nhập nắm vững pháp luật ViệtNam và pháp luật Quốc tế Có ý thức tổ chức kỷ kuật trong lao động và nghề nghiệp,làm chủ bản thân và gia đình

Về kiến thức văn hoá: có trình độ văn hoá phù hợp với nghề đào tạo đủ khảnăng tiếp thu kiến thức chuyên môn và phát triển nghề nghiệp Chuẩn bị cho cá nhânnhững yêu cầu cần thiết để có thể dự học đào tạo liên thông

- Về kỹ năng tay nghề: có đủ kiến thức cần thiết và kỹ năng trong nghề đượcđào tạo, thực hiện thành thạo các thao tác để làm chủ trang bị kỹ thuật khi ratrường, ở các Doanh nghiệp, đơn vị sản xuất Có tư duy kỹ thuật trong từng giai đoạn

và thị trường lao động

Trang 40

- Về thái độ nghề nghiệp: biết vận dụng kiến thức và kỹ năng nghề để sử dụngvật tư, vật liệu tiết kiệm Đảm bảo làm việc đúng giờ Đảm bảo đúng số lượng, quycách chất lượng Có tinh thần đồng đội, có tính cộng đồng trách nhiệm cao

- Về thể chất và ý thức an ninh, quốc phòng: có sức khoẻ tốt để sẵn sàng hoànthành công việc Nhận thức đầy đủ về tình hình quốc tế, quốc gia và khu vực Sẵn sàngtham gia nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn an ninh Mục tiêu chung của nhàtrường là đào tạo theo quan điểm đi tắt đón đầu, mà vẫn đạt được hiệu quả lâu dài, ổnđịnh

Điểm mạnh: là trong quá trình phát triển từ khi thành lập đến nay nhàtrường đã xác định rõ mục tiêu của trường trong từng giai đoạn

Mặt còn hạn chế: trường chưa xây dựng được những mục tiêu cụ thể, mục tiêu

ưu tiên trong Đề án nâng cấp trường thành đại học kỹ thuật vào năm 2017 Trong đề

án, lộ trình thực hiện về công tác chuẩn bị đội ngũ, xây dựng

2.2.2 Về nội dung chương trình đào tạo

Các khoá đào tạo của nhà trường được tổ chức đào tạo hệ chính qui là:

Đối tượng tuyển sinh đầu vào đã tốt nghiệp THPT: hệ Trung cấp nghềđào tạo: 24 tháng Hệ cao đẳng nghề đào tạo 36 tháng

Điểm mạnh: về cơ bản, chương trình đào tạo nghề của trường dựa trênchương trình khung của tổng cục dạy nghề ban hành, chương trình khung của các nước

có hệ thống dạy nghề tốt như Đức, Hàn Quốc Hàng năm có sự sửa đổi chương trình

để phù hợp với yêu cầu đào tạo

Các chương trình đều thoả mãn các yêu cầu:

- Bảo đảm được mục tiêu dạy nghề

- Bảo đảm tính khoa học, tính hệ thống, tính thực tiễn và linh hoạt đáp ứng sựthay đổi của kỹ thuật công nghệ, của thị trường lao động

- Phân bố hợp lý thời gian giữa các khối kiến thức, kỹ năng nghề và trình tựthực hiện các môn học, mô-đun để thực hiện mục tiêu đào tạo nghề có hiệu quả

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam(2009), Thông báo Kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết TƯ 2 khoá 8 về Giáo dục đào tạo, Hà Nội Khác
2. Ban Bí thư Trung ương Đảng(2004), Chỉ thị số 40- CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Hà Nội Khác
3. Nguyễn Văn Bình (Tổng chủ biên) (1999), Khoa học tổ chức và quản lí - Một số lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Tài liệu tập huấn kiểm định chất lượng giáo dục TCCN, Hà Nội Khác
5. Bộ Lao động TBXH (2005), Quyết định số 1000/2005/QĐ-BLĐTBXH về việc phê duyệt đề án phát triển dạy nghề đến 2010, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý - Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp việt nam   hàn quốc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động quản lý (Trang 26)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường - Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp việt nam   hàn quốc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức hành chính của nhà trường (Trang 42)
Bảng 2.2: Thống kê trình độ chuyên môn CB, GV, CNV - Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp việt nam   hàn quốc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2 Thống kê trình độ chuyên môn CB, GV, CNV (Trang 43)
Bảng 2.3: Thống kê số lượng giáo viên và cán bộ quản lí năm 2011 - Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp việt nam   hàn quốc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Thống kê số lượng giáo viên và cán bộ quản lí năm 2011 (Trang 44)
Bảng 2.4: Thống kê về độ tuổi giáo viên và cán bộ quản lí năm 2011 - Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp việt nam   hàn quốc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4 Thống kê về độ tuổi giáo viên và cán bộ quản lí năm 2011 (Trang 45)
Sơ đồ 2.2. Nội dung kế hoạch hoá đào tạo - Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp việt nam   hàn quốc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 2.2. Nội dung kế hoạch hoá đào tạo (Trang 48)
Bảng 2.7: Tổng hợp mức độ quan tâm của GV và CBQL về những vấn đề cần quan tâm trong công tác đào tạo nghề của trường hiện nay - Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp việt nam   hàn quốc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Tổng hợp mức độ quan tâm của GV và CBQL về những vấn đề cần quan tâm trong công tác đào tạo nghề của trường hiện nay (Trang 54)
Bảng 2.6: Thành phần các đối tượng được khảo nghiệm tại Truờng   cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc - Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp việt nam   hàn quốc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Thành phần các đối tượng được khảo nghiệm tại Truờng cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc (Trang 54)
Bảng 2.10: Bảng tương quan đánh giá của CB, GV và HS về thực trạng công tác quản lí đào tạo của nhà trường hiện nay - Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp việt nam   hàn quốc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Bảng tương quan đánh giá của CB, GV và HS về thực trạng công tác quản lí đào tạo của nhà trường hiện nay (Trang 56)
Bảng  3.1: Tổng  hợp  kết  quả  khảo  nghiệm  tính  cấp  thiết  của  các biện pháp theo kết quả đánh giá của cán bộ, giáo viên, HS - Một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghiệp việt nam   hàn quốc luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
ng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp theo kết quả đánh giá của cán bộ, giáo viên, HS (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w