Nguyễn Nhã Bản - Thầy hớng dẫn khoa học, đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo, động viên tôi hoàn thành bản luận văn: “Một số giải phỏp quản lý tổ chức hoạt động ngoài giờ lờn lớp nhằm nõng cao
Trang 1Lời nói đầu
Luận văn đợc nghiên cứu và hoàn thành tại trờng đại học Vinh Tôi xinchân thành cảm ơn các giảng viên trờng Đại học Vinh, Học viện quản lý giáodục - đào tạo Trung ơng I, các đồng chí lãnh đạo phòng giáo dục và đào tạo
huyện Kỳ Sơn Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS-TS Nguyễn Nhã Bản - Thầy hớng dẫn khoa học, đã tận tình hớng dẫn, chỉ bảo,
động viên tôi hoàn thành bản luận văn: “Một số giải phỏp quản lý tổ chức hoạt động ngoài giờ lờn lớp nhằm nõng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh Tiểu Học huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An”
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn, các anh chị cùng lớp đã độngviên, giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành luận văn
Do điều kiện, thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn khôngtránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệphết sức thông cảm, giúp đỡ cho tôi những chỉ dẫn quý báu để luận văn trở nênhoàn thiện hơn
Vinh, tháng 12 năm 2007.
Tác giả
Nguyễn Quang Huy
Trang 2MỤC LỤC
Trang phụ bìa 1
Lời nói đầu 2
Mục lục 3
Danh mục viết tắt 8
MỞ ĐẦU 9
1 Tính cấp thiết của đề tài 9
2 Mục đích nghiên cứu 10
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10
3.1.Khách thể nghiên cứu 10
3.2.Đối tượng nghiên cứu 11
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 11
5 Giả thuyết khoa học 11
1. Phương pháp nghiên cứu 11
5.1.Nghiên cứu lý luận 11
5.2.Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 11
6 Cấu trúc của luận văn: 12
7 Đóng góp của luận văn 12
NỘI DUNG 14
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý nhà trường và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng việt của học sinh tiểu học 14
1.1 Khái quát lịch sử vấn đề: 14
Trang 31.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu: 15
1.2.1 Quản lý 15
1.2.2 Quản lý giáo dục: 18
1.2.3 Vấn đề quản lý nhà trường: 19
1.2.4 Cán bộ quản lý truờng Tiểu học: 22
1.2.4.1 Khái niệm 22
1.2.4.2 Vai trò và trách nhiệm của người CBQL giáo dục 22
1.2.4.3 Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của CBQL trường TH 24
1.2.5 Hoạt động GD NGLL 26
1.2.5.1 Khái niệm 26
1.2.5.2 Đặc điểm hoạt động GD NGLL 29
1.2.5.3 Vai trò hoạt động GD NGLL với việc nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh Tiểu học .30
1.2.6 Khái niệm giao tiếp và hoạt động giao tiếp .31
1.2.6.1 Giao tiếp là gì ? 31
1.2.6.2 Giao tiếp bằng ngôn ngữ .31
1.2.6.3 Hoạt động giao tiếp .32
1.2.6.4 Đặc điểm hoạt động giao tiếp của học sinh tiểu học .33
1.2.6.5 Dạy tiếng Việt gắn với đời sống thực tiễn và sử dụng tiếng Việt ở gia đình, nhà trường, xã hội .34
1.2.6.6 Khái niệm về chất lượng giáo dục: 35
Chương II: Thực trạng khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt của học sinh tiểu học huyện kỳ sơn, nghệ an 37
Trang 42.1 Khái quát tình hình kình tế – xã hội Huyện Kỳ Sơn tỉnh
Nghệ An 37
2.2 Tình hình kình tế – xã hội 37
2.3 Khái quát về giáo dục TH của Huyện Kỳ Sơn 38
2.3.1 Tình hình chung về Giáo dục - Đào tạo của Huyện Kỳ Sơn 38
2.3.2 Tình hình giáo dục TH 39
2.3.2.1 Quy mô phát triển 39
2.3.2.2 Đội ngũ giáo viên 40
2.3.2.3 Chất lượng Giáo dục - Đào tạo 41
2.4 Thực trạng về khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt và việc nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt qua HĐNGLL cho học sinh Tiểu Học huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An 43
2.4.1 Đối với CBQLGD: 44
2.4.2 Đối với giáo viên: 45
2.4.3 Đối với học sinh: 47
2.4.4 Đánh giá chung về thực trạng khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt và việc nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt qua HĐNGLL cho học sinh Tiểu Học huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An 49
2.4.4.1 Thuận lợi của việc nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh tiểu học huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An: 49
2.4.4.2 Nguyên nhân của thực trạng trên 51
Trang 5
Chương III: Một số giải pháp chỉ đạo hoạt động ngoài giờ lên
lớp nhằm nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng việt
cho học sinh tiểu học huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An 57
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 57
3.1.1 Nguyên tắc Phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lý của HS TH DTTS 58
3.1.2 Nguyên tắc mục tiêu 58
3.1.3 Nguyên tắc toàn diện 58
3.1.4 Nguyên tắc hiệu quả 58
3.1.5 Nguyên tắc khả thi 58
3.2 Một số giải pháp chỉ đạo hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh Tiểu Học huyện Kỳ Sơn, Nghệ An 59
3.2.1 Tuyên truyền về mục đích và tầm quan trọng của việc nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh tiểu học huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục 59
3.2.2 Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng đối với giáo dục 60
3.2.3 Xây dựng và đổi mới quy mô trường phổ thông hiện có nhằm tạo ra môi trường hoạt động giao tiếp bằng tiếng Việt. 61 3.2.4 Đa dạng hoá hình thức tổ chức hoạt động GD NGLL để nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh tiểu học 62
Trang 63.2.5 Kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động tại trường với các hoạt
động giao tiếp bằng trong gia đình và cộng đồng 67
3.2.5.1 Cơ sở xây dựng giải pháp 67
3.2.5.2 Nội dung giải pháp 68
3.3 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp 70
3.4 Tổ chức thực nghiệm 71
KẾT LUẬN 75
KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC
Trang 7DANH M C CÁC CH VI T T T TRONG LU N V NỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Ữ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ẮT TRONG LUẬN VĂN ẬN VĂN ĂN
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trên lý luận và thực tiễn đều cho thấy con người là nhân tố trung tâm, làmục tiêu và động lực phát triển xã hội Vì vậy, cùng với khoa học và công
nghệ, giáo dục và đào tạo được coi là “quốc sách hàng đầu”, là đối tượng cần
được ưu tiên phát triển trước tiên
Giáo dục Việt Nam trải qua hơn 60 năm nền giáo dục cách mạng.Trong thời gian đó nền giáo dục của chúng ta phát triển không ngừng và ngàycàng vững mạnh Nền giáo dục đó đã đào tạo một số luợng lớn đội ngũ cácnhà tri thức, công nhân lành nghề góp công lớn vào công cuộc giải phóngdân tộc và xây dựng đất nước Đến nay hệ thống giáo dục quốc dân ngày cànghoàn thiện và phát triển cả về số lượng và chất lượng, quy mô các ngành học,bậc học phát triển rộng khắp Bước vào thế kỷ XXI, thời đại mà kinh tế trithức đang dần chiếm vị thế quan trọng hàng đầu, ở nước ta chuyển sang nềnkinh tế thị trường, đang đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước do đó nhu cầu về nhân lực - nguồn lao động chất lượng cao là rất lớn nóđòi hỏi nghành giáo dục phải nỗ lực hơn để đáp ứng những yêu cầu đó
Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành Trung ương Đảng
khoá VIII đã khẳng định: “hiện nay sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo đang đứng trước mâu thuận lớn giữa yêu cầu vừa phát triển nhanh quy mô Giáo dục - Đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế, đó là mâu thuẫn trong quá trình phát triển Những thiếu sót chủ quan nhất là những yếu kém đã làm cho mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt”[12]
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, và phát triển của đất nước nền giáo dụcđòi hỏi phải tích cực chuyển biến nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 9Trường TH nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học nền tảngcủa hệ thống giáo dục quốc dân Vì vậy, nâng cao chất lượng giáo dục Tiểuhọc là một việc làm quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nóichung và chất lượng giáo dục Tiểu học nói riêng Giáo dục miền núi nóichung, giáo dục Tiểu học miền núi nói riêng là nơi có nhiều nét đặc thù nhất,
cả về người học lẫn người dạy, cả môi trường lẫn điều kiện dạy học Đặc biệttrong đó đối tượng học sinh có một đặc thù cơ bản gần 100% là dân tộc thiểu
số, các điều kiện tiếp xúc với thế giới bên ngoài, giao tiếp với xã hội cực kỳkhó khăn do vậy mà khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt của học sinh rất là yếu
từ đó mà hạn chế đến việc tiếp thu kiến thức trên lớp bởi vì trên lớp giáo viên
giảng dạy bằng tiếng Việt “Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà trường” [9] dẫn đến chất lượng giáo dục thấp.
Giáo dục Kỳ Sơn cũng nằm trong đặc thù chung của giáo dục miền núibởi Kỳ Sơn là một huyện miền núi rẻo cao, là huyện khó khăn nhất trong cáchuyện khó khăn nhất của cả nước
Trong lúc đó các công trình nghiên cứu về nâng cao khả năng giao tiếpbằng tiếng Việt cho học sinh tiểu học trên địa bàn huyện Kỳ Sơn chưa được
các tác giả quan tâm nghiên cứu Vì những lý do đó tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh Tiểu Học huyện Kỳ Sơn, Nghệ An”.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản
lý tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao khả năng giao tiếp bằngtiếng Việt cho học sinh Tiểu Học huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An phù hợp với
sự phát triển chung của ngành và điều kiện kinh tế xã hội của địa phương
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Trang 103.1.Khách thể nghiên cứu
Vấn đề về khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt của học sinh Tiểu Họchuyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An
3.2.Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm nângcao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh Tiểu Học huyện Kỳ Sơntỉnh Nghệ An
4 Nhiệm vụ nghiên cứu.
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận cho đề tài.
4.2 Đánh giá thực trạng về khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt của học
sinh Tiểu Học huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An
4.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp
nhằm nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh Tiểu Họchuyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An
5 Giả thuyết khoa học.
Nếu chúng ta xây dựng được các giải pháp quản lý tổ chức hoạt độngngoài giờ lên lớp một cách khoa học, có tính khả thi thì sẽ nâng cao khả nănggiao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh Tiểu Học huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An
từ đó mà góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học ở huyện Kỳ Sơn
2 Phương pháp nghiên cứu
5.1.Nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, của Nhà nước, các sách báo tài liệu, các công trình khoa học, để tổng thuật xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
5.2.Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 113 Phương pháp quan sát
4 Phương pháp điều tra
5 Phương pháp thống kê toán học
6 Phương pháp thực nghiệm
7 Điều tra, khái quát thực tiễn, lấy ý kiến chuyên gia và các nhà quản lý,tổng kết kinh nghiệm để xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài
6 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị luận văn có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về giao tiếp bằng tiếng Việt của học sinh tiểuhọc
Chương 2: Thực trạng khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinhTiểu Học huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp quản lý tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớpnhằm nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh Tiểu Họchuyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An
Ngoài ra còn có các tài liệu tham khảo và các phụ lục
7 Đóng góp của luận văn
- Luận văn đã tổng thuật và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về giao tiếp bằngtiếng Việt của học sinh tiểu học ở miền núi huyện Kỳ Sơn, yêu cầu giao tiếpbằng tiếng Việt làm căn cứ cho việc xây dựng một số giải pháp tổ chức quản
lý hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếngViệt cho học sinh Tiểu Học huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An
- Luận văn chỉ ra được bức tranh về thực trạng khả năng giao tiếp bằngtiếng Việt cho học sinh Tiểu Học huyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An
Trang 12- Luận văn đề xuất được năm giải pháp quản lý tổ chức hoạt động NGLLnhằm nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh Tiểu Họchuyện Kỳ Sơn tỉnh Nghệ An.
Trang 13sư phạm đã xây dựng những nội dung và tìm kiếm nhiều biện pháp GD phùhợp để giáo dục khả năng giao tiếp cho mọi lứa tuổi.
Ở Việt Nam hầu như chưa có các công trình nghiên cứu về nâng caokhả năng giao tiếp bằng Tiếng Việt cho học sinh DTTS thông qua hoạt động
GD NGLL, có chăng chỉ mới dừng lại ở một số ít văn bản hướng dẫn dạytiếng Việt cho học sinh DTTS Một số tài liệu hướng dẫn dành cho Tổng phụtrách Đội như: “Người phụ trách thiếu nhi cần biết” do Hội đồng Đội TWbiên soạn; “Phương pháp thiết kế các mô hình hoạt động Đội TNTP Hồ ChíMinh” của Trần Quang Đức những tài liệu này không chỉ giới thiệu và phântích mục tiêu, nội dung, chương trình hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh
ở trường tiểu học (một hoạt động GD quan trọng của hoạt động GD NGLL)
mà còn có những hướng dẫn cụ thể cho việc tổ chức các hoạt động Đội như:
GD truyền thống, chương trình rèn luyện Đội viên, sinh hoạt Sao nhằmphục vụ công tác GD toàn diện nói chung và tăng cường khả năng giao tiếpnói riêng Còn thiếu vắng những công trình nghiên cứu một cách đầy đủ vềvấn đề nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho HS tiểu học nói
Trang 14chung cũng như cho HS tiểu học DTTS nói riêng thông qua hoạt động GDNGLL.
1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến vấn đề nghiên cứu:
1.2.1 Quản lý.
Loài người xuất hiện và phát triển thành xã hội người Xã hội conngười luôn luôn tồn tại nhu cầu quản lý Có thể nói quản lý là một yếu tố cấuthành sự tồn tại của xã hội loài người
Khi bàn đến hoạt động quản lý, cần khởi đầu từ khái niệm “tổ chức”
Do tính đa nghĩa của thuật ngữ này nên ở đây chúng ta chỉ nói đến tổ chứcnhư một nhóm cấu trúc nhất định những con người cùng hoạt động với mộtmục đích chung nào đó, để đạt được mục đích đó một con người riêng lẻkhông thể nào đạt đến
Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần
có sự quản lý và người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục tiêu củamình Vậy khái niệm quản lý là gì? Định nghĩa kinh điển nhất là: Tác động cóđịnh hướng có chủ định của chủ thể quản lý (Người quản lý) đến khách thểquản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho một tổ chức vậnhành và đạt được mục đích của tổ chức[14]
Bàn về vấn đề tổ chức, quản lý, trong cuốn khoa học tổ chức và quản lýđồng chí Vũ Oanh, nguyên uỷ viên Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam đã viết: “Tổ chức và quản lý hiểu theo nghĩa rộng
là tổ chức và quản lý trong mọi lĩnh vực đời sống và hoạt động của xã hội, từ một tế bào nhỏ nhất của xã hội là gia đình, đến những tổ chức kinh tế xã hội… mang tính cộng đồng, dân tộc và tổ chức rộng lớn hơn mang tính quốc tế… Khi đã có tổ chức thì không thể không có công tác quản lý Nói đến tổ
Trang 15chức và quản lý trong hoạt động xã hội là nói đến mỗi quan hệ sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận của một chỉnh thể”[7].
Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua
nỗ lực của người khác
Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngườicộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
8. Theo Các-mác: “Quản lý là lao động để điều khiển lao động”.
9. Theo Bách khoa toàn thư Liên xô (cũ): “Quản lý là chức năng của hệ thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (Kỹ thuật, Sinh vật, Xã hội)
nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động”.
10.Theo quan điểm hệ thống thì: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sự dụng có hiệuquả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ratrong điều kiện biến đổi của môi trường”
Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tập thể
và là kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhưng lao động quản lý lại cóthể phân chia thành một hệ thống các dạng lao động xác định mà theo đó chủthể quản lý có thể tác động vào đối tượng quản lý Các dạng hoạt động xácđịnh này được gọi là các chức năng quản lý Một số nhà nghiên cứu cho rằngtrong mọi quá trình quản lý, người cán bộ quản lý phải thực hiện một dãychức năng quản lý kế tiếp nhau một cách logic, bắt đầu từ lập kế hoạch, xâydựng tổ chức, chỉ đạo thực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá Quá trìnhnày được tiếp diễn một cách “tuần hoàn” và được gọi là chu trình quản lý Ta
có thể hiểu chu trình quản lý gồm các chức năng cơ bản sau:
Bản chất của hoạt động quản lý là nhằm làm cho hệ thống vận độngtheo mục tiêu đặt ra tiến đến trạng thái có chất lượng mới Thuật ngữ “Quản
Trang 16lý” (Tiếng việt gốc Hỏn) lột tả được bản chất hoạt động này trong thực tiễn.
Nú gồm hai quỏ trỡnh tớch hợp vào nhau: Quỏ trỡnh “Quản” gồm sự coi súc,giữ gỡn duy trỡ hệ ở trạng thỏi “ổn định”, quỏ trỡnh “lý” gồm sự sửa sang, sắpxếp, đổi mới, đưa hệ vào “phỏt triển”[40]
Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rừ hơn Quản lý làquỏ trỡnh đạt đến mục tiờu của tổ chức bằng cỏch vận dụng cỏc hoạt động(chức năng) kế hoạch hoỏ, tổ chức, chỉ đạo (lónh đạo) và kiểm tra [14] Ngoài
ra vai trũ thụng tin chiếm một vị trớ quan trọng trong quản lý, nú là phươngtiện khụng thể thiếu được trong quỏ trỡnh hoạt động quản lý
Chỳng ta cú thể xõy dựng mỗi quan hệ chặt chẽ giữa cỏc chức năngquản lý vai trũ thụng tin bằng sơ đồ:
Sơ đồ 1: Cỏc chức năng quản lý.
+ Kế hoạch hoỏ: Cú ý nghĩa là xỏc định mục tiờu, mục đớch đối với thànhtựu tương lai của tổ chức và cỏc con đường, biện phỏp, cỏch thức để đạt đượcmục tiờu, mục đớch đú
Kế hoạch hoá
Kiểm tra, đánh giá
Trang 17+ Tổ chức: Xét về chức năng quản lý là quá trình hình thành nên cấu trúc,các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằmlàm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thểcủa tổ chức.
+ Chỉ đạo (lãnh đạo): Sau khi kế hoạch đã đạt được xác lập, cơ cấu bộmáy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có sự dẫn dắt chỉ đạo
để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức (có người gọi đó là quá trình tác động)
Dù tên gọi khác nhau, song chỉ đạo bao hàm thành những nhiệm vụ nhất định
để đạt được mục tiêu trên của tổ chức
+ Kiểm tra: Là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, mộtnhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiếnhành những hoạt động điều chỉnh, uốn nắn (nếu cần thiết)
1.2.2 Quản lý giáo dục:
Để có được những con người theo hình mẫu của mình, xã hội ở mọi giaiđoạn phát triển đều tiến hành chức năng giáo dục Giáo dục là quá trình đàotạo con người một cách có ý thức, có mục đích nhằm chuẩn bị cho con ngườitham gia các hoạt động xã hội, tham gia lao động bằng cách tổ chức việctruyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người Thamgia quá trình giáo dục có người dạy và người học và những người khác có liênquan đến việc dạy và học Để hoạt động và phát triển không ngừng, quá trìnhgiáo dục cũng đòi hỏi được trang bị những phương tiện giáo dục nhất định.Tất cả những yếu tố trên hợp thành hệ thống giáo dục Nó là một bộ phận của
hệ thống xã hội, quản lý giáo dục chính là quản lý bộ phận này của xã hội.Hoạt động giáo dục không thể diễn ra tùy tiện, nó được tổ chức quản lýchặt chẽ Mặc dù vậy khoa học quản lý giáo dục là một trong những mối quan
hệ của công tác quản lý giáo dục, quan hệ cơ bản nhất là quan hệ giữa người
Trang 18quản lý với người dạy và người học trong hoạt động giáo dục Các mối quan
hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý, giữa người - côngviệc, giữa người - vật
Các cấp quản lý giáo dục có chức năng tương trợ nhau, đều vận dụng cácchức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ công tác của cấp mình Nộidung hoạt động khác nhau do phân cấp quản lý qui định, do nhiệm vụ loạihình trường đào tạo Mỗi loại hình có một đặc thù khác nhau Đặc biệt quản
lý giáo dục chịu ảnh hưởng của những biến đổi về kinh tế, chính trị, xã hội,khoa học và công nghệ
Tác giả lại nhấn mạnh, cụ thể hoá ý kiến của mình: “Quản lý nhàtrường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học… có tổ chức được hoạtđộng dạy học mới thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủnghĩa… Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường là cụ thể hoá đường lối chủtrương của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực đáp ứng yêu cầu củanhân dân, của đất nước”
Quản lý nhà trường là quản lý một hệ thống xã hội sư phạm chuyênbiệt, nó đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ
Trang 19thể quản lý, là tất cả các mặt đời sống của nhà trường để đảm bảo vận hànhtốt nhất tổ chức sư phạm và quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ Như vậyphải hiểu công tác quản lý trường học bao gồm quản lý các quan hệ giữatrường học với xã hội và quản lý nội bộ bên trong nhà trường.
Quản lý nội bộ nhà trường bao gồm:
+ Quản lý các quá tình dạy học, giáo dục
+ Quản lý nhân lực, tài lực, cơ sở vật chất…
Tinh thần, vật chất là những hệ thống, yếu tố xã hội, sự tác độngchuyển hoá của những yếu tố này trong không gian, thời gian tạo thành quátrình xã hội Trong đó trường học là một hệ thống xã hội đặc trưng bởi quátrình giáo dục đào tạo - hệ thống giáo dục được tạo bởi sáu thành tố:
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Để có hiệu quả trong giáo dục đào tạo người quản lý phải có nhữngphương pháp quản lý tạo nên mối quan hệ hỗ trợ của các thành tố đó Quátrình giáo dục đào tạo có hiệu quả hay không là nhờ vào các quan hệ giữa cácyếu tố đó với nhau, hiệu quả của các quan hệ đó phụ thuộc vào năng lực củangười quản lý đó hay còn gọi là chủ thể quản lý Đặc biệt là người quản lý,
mà nhất là Hiệu trưởng phải coi trọng nguồn nhân lực, quản lý con người.Nguồn nhân lực của giáo dục và đào tạo là đội ngũ giáo viên, là hệ thống cán
Trang 20bộ quản lý nhân viên trong ngành Giáo dục là “quốc sách hàng đầu” thì độingũ giáo viên và cán bộ quản lý là nhân tố hàng đầu của “hàng đầu” bởi vì độingũ này là:
a Lực lượng quyết định sự phát triển của giáo dục
b Lực lượng trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước
c Ngoài sáu thành tố trên, người cán bộ quản lý trường học cần phải cónhững quan hệ với môi trường giáo dục và các hoạt động xã hội, nên cũng cóthể thêm hai yếu tố bên ngoài: Môi trường giáo dục và các lực lượng xã hội;Kết quả giáo dục
Các thành tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tươngđối và có nét đặc trưng riêng, nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau tácđộng tương hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất Có thể biểu hiện bằng
TH
Trang 21Sự liên kết của các thành tố này phụ thuộc rất lớn vào chủ thể quản lý,nói cách khác, người quản lý biết “khâu nối” các thành tố này lại với nhau,biết tác động vào các quá trình giáo dục hoặc vào từng thành tố làm cho quátrình vận động tới mục đích đã định, tạo được kết quả quá trình giáo dục vàđào tạo của nhà trường.
1.2.4 Cán bộ quản lý truờng Tiểu học:
1.2.4.1 Khái niệm
CBQL trường tiểu học là người đại diện cho nhà nước về mặt pháp lý,
có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu tráchnhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và các hoạt động giáodục của nhà trường, có vai trò ra quyết định quản lý, tác động điều khiển cácthành tố trong các hệ thống nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụGiáo dục - Đào tạo được quy định bằng pháp luật hoặc bằng các văn bản,thông tri, hướng dẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành
1.2.4.2 Vai trò và trách nhiệm của người CBQL giáo dục
- Luật giáo dục 2005 tại điều 16 đã quy định vai trò, trách nhiệm củangười CBQL giáo dục:
“CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý,điều hành các hoạt động Giáo dục
CBQL giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩmchất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân
Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQLGiáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của CBQL Giáo dục, đảm bảophát triển sự nghiệp giáo dục.” [9]
- Điều lệ trường TH (2007) cũng quy định nhiệm vụ và quyền hạn củahiệu trưởng, phó hiệu trưởng:
* Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Trang 22+ Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kếtquả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
+ Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hộiđồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
+ Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viêntheo quy định;
+ Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàichính, tài sản của nhà trường;
+ Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếpnhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phêduyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chứckiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trongnhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụcấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
+ Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáodục;
+ Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối vớicộng đồng
* Phó hiệu trưởng có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
+ Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;
Trang 23+ Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;
+ Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụcấp và các chính sách ưu đãi theo quy định [1]
Vì vậy, để đạt được những mục tiêu của nhà trường, CBQL cùng vớiđội ngũ GV phải là một tập thể sư phạm thống nhất mà chất lượng và hiệuquả giáo dục được quyết định bởi chất lượng từng thành viên, số lượng, cơcấu và chất lượng của đội ngũ
Để đáp ứng những vị trí, vai trò và thực hiện được nhiệm vụ của mìnhngười CBQL Giáo dục nói chung, người CBQL trường TH nói riêng phải cónhững phẩm chất và năng lực – tức là cần có chất lượng cao
1.2.4.3 Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của CBQL trường TH.
Chất lượng của CBQL nói chung và CBQL trường TH nói riêng được cấuthành bởi những yếu tố phẩm chất và năng lực (Đức và tài) Ngoài ra xuất phát từđặc điểm, mục tiêu đào tạo của cấp học CBQL trường TH phải có nhân cách tổnghoà của người giáo viên (ông thầy tổng thể), nhà tổ chức, CBQL trường học làđiểm tập trung chú ý của nhiều người (Học sinh, giáo viên, phụ huynh…) do đóngười quản lý phải gương mẫu, phải là “tấm gương sáng” trong nhà trường vềmọi mặt
Trên cơ sở quan điểm chung của lý luận quản lý, qua phân tích, đúc kết lýluận và kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu và qua thực tiễn công tác quản lý,chúng tôi cho rằng CBQL trường TH cần có các nhóm phẩm chất nhân cách vànăng lực sau (trong mỗi nhóm phẩm chất nhân cách và năng lực có sự thống nhấtcủa các thành tố cơ bản là kiến thức, quan điểm, thái độ, phương pháp, kỹ năng,
kỹ xảo, thói quen hành động)
* Nhóm phẩm chất nhân cách về chính trị – tư tưởng, đạo đức:
Trang 241) Trung thành với lý tưởng của Đảng, với tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa.
2) Nắm vững và phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước
3) Nhạy bén về chính trị, gắn bó với thực tiễn kinh tế xã hội của đất nước
và địa phương
4) Luôn chăm lo đến lợi ích chung của tập thể
5) Sống là làm việc theo hiến pháp và pháp luật
6) Có tính nguyên tắc, có ý thức tổ chức kỹ luật, trung thực, không cơ hội.7) Có tinh thần trách nhiệm nhiệt tình, yêu nghề, yêu trẻ
8) Gương mẫu về đạo đức, chí công vô tư, lời nói đi đôi với việc làm
9) Năng động sáng tạo, dám nghị dám làm, dám chịu trách nhiệm
10) Tự tin, giản dị, chân tình
* Nhóm năng lực chuyên môn và năng lực quản lý điều hành
Trang 257) Có khả năng phát hiện các vấn đề của trường học và ra các quyết địnhthích hợp.
8) Có năng lực thuyết phục và cảm hoá quần chúng
9) Có năng lực phối kết hợp chặt chẽ các lực lượng xã hội trong và ngoàinhà trường vững mạnh toàn diện
10) Có ý thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất đạo đức vànăng lực cho bản thân
Đối với Nghệ An, nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý trường họctrong giai đoạn hiện nay, CBQL trường TH (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) là:
“CBQL phải là CB, GV có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực quản lý, có trình
độ chuyên môn, sức khoẻ tốt, có khả năng tập hợp quần chúng và được quầnchúng tín nhiệm
- Có quá trình trực tiếp giảng dạy từ 5 năm trở lên, trình độ chuyên môn đạt
sở để chúng tôi nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng CBQLtrường TH của Huyện Kỳ Sơn trong giai đoạn mới
1.2.5 Hoạt động GD NGLL
Trang 261.2.5.1 Khái niệm
Hoạt động GD NGLL là một hoạt động quan trọng trong quá trình GDtoàn diện nhân cách HS, chính vì vậy nó được quy định bắt buộc trong cácnhà trường, đặc biệt là trường Tiểu học
Nghị quyết 133 của Bộ Giáo dục và Đào tạo khẳng định: “ trong nhà trường Tiểu học có hai kế hoạch Đó là kế hoạch dạy học và kế hoạch chỉ đạo hoạt động GD NGLL”.
Điều 26, Điều lệ trường Tiểu học quy định như sau:
+ Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu kém phù hợp đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học.
+ Hoạt động giáo dục trên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn.
+ Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác [7]
Từ những quy định mang tính pháp chế ở trên ta thấy:
Hoạt động GD NGLL là một hoạt động cơ bản, được thực hiện mộtcách có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch ở bên ngoài giờ học các môn họcgóp phần thực hiện quá trình hình thành nhân cách cho HS, đáp ứng yêu cầucủa XH
Nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động GD NGLL là: Củng cố, khắc sâunhững kiến thức đã học được qua các môn học trên lớp; phát triển sự hiểu biết
Trang 27của HS trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống XH, từ đó làm phong phúthêm vốn tri thức, hình thành và phát triển ở các em những kỹ năng ban đầu,
cơ bản, cần thiết và phù hợp với sự phát triển chung của trẻ (kỹ năng giaotiếp, tham gia hoạt động tập thể ); góp phần hình thành và phát triển tích tíchcực, tự giác trong việc tham gia các hoạt động chính trị - XH Trên cơ sở đó,bồi dưỡng thái độ đúng đắn đối với các hiện tượng tự nhiên - XH và tráchnhiệm với công việc chung
Đối với giáo dục nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt nhiệm vụ
đó tập trung vào ba nội dung sau:
a) Củng cố, mở rộng, khắc sâu những hiểu biết về tiếng Việt đã đượccung cấp qua các môn học trên lớp và kỹ năng sử dụng các kiến thức đó tronggiao tiếp
b) Góp phần hình thành và phát triển các tình cảm, nhân cách học sinh c) Làm phong phú thêm kinh nghiệm sử dụng tiếng Việt cũng như kinhnghiệm hoạt động giao tiếp của HS trong cuộc sống
Nội dung hoạt động GD NGLL thể hiện ở 6 loại hình hoạt động:
- Hoạt động văn hoá - văn nghệ (biểu diễn nghệ thuật, thi văn nghệ )
- Hoạt động thể dục - thể thao (thi bóng đá, cờ vua, hội khỏe PhùĐổng )
- Hoạt động lao động công ích (giữ gìn bảo vệ môi trường, cảnh quannhà trường )
- Hoạt động vui chơi giải trí (thi ứng xử, chơi trò chơi )
- Hoạt động chính trị XH (hoạt động theo chủ đề nhân những ngày lễlớn, sự kiện chính trị XH trong nước)
Trang 28- Hoạt động tìm hiểu khoa học (CLB nhà khoa học nhí, CLB sử học,CLB mĩ thuật ).
Hoạt động GD NGLL được tiến hành theo ba hình thức là:
- Theo tiến độ thời gian xen kẽ cùng với chương trình kế hoạch học tậpcác môn học trên lớp như hàng ngày, hàng tuần
- Theo chủ điểm, các ngày lễ lớn trong năm, ví dụ: Tháng 9 khaitrường, tháng 3: Tiến bước lên Đoàn
- Hoạt động đáp ứng yêu cầu XH như: hoạt động công ích, bảo vệ môi trường ở địa phương
1.2.5.2 Đặc điểm hoạt động GD NGLL
Với tư cách là một bộ phận cấu thành của hoạt động GD trong nhàtrường, hoạt động GD NGLL có đặc điểm sau:
- Là hoạt động khép kín cả về thời gian và không gian: Về không gian,
nó có thể diễn ra trong nhà trường với hoạt động như: Vệ sinh hàng ngày,hàng tuần nhà trường, lớp học, hoạt động Đội - Sao, hoạt động văn hóa - vănnghệ, thể dục thể thao Diễn ra ở ngoài nhà trường với các hoạt động như laođộng công ích, chính trị - XH ở địa phương để mở rộng giao lưu giúp trẻhòa nhập cộng đồng Về thời gian, hoạt động GD NGLL diễn ra trong suốtnăm học và cả thời gian nghỉ hè Trong năm học nó thực hiện xen kẽ hoặctiếp nối với hoạt động GD trên lớp
- Các loại hình hoạt động GD NGLL tương đối phong phú, đa dạng.Mỗi loại hình hoạt động có một mục tiêu GD nhất định và tổ hợp những loạihình đó góp phần GD HS cả về đạo đức - trí tuệ - thể chất và TM Đặc điểmnày thể hiện tính đa mục tiêu của hoạt động GD NGLL
Trang 29- Lực lượng tham gia hoạt động GD NGLL bao gồm cả các lực lượng
GD ngoài XH như: Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên nhưngphải đặt dưới sự chỉ đạo của nhà trường
- Hoạt động GD NGLL là cầu nối giữa nhà trường và XH Thông quahoạt động này một mặt nhà trường phát huy tính tích cực, chủ động của mìnhtrong việc định hướng, phối hợp với các lực lượng GD khác Mặt khác, nó làđiều kiện, là phương tiện để huy động cộng đồng vào sự nghiệp GD của nhàtrường
- Hoạt động GD NGLL là hoạt động có tính tự nguyện, tự giác và tựquản cao do đó GV cần quan tâm đến nguyện vọng, sở thích, hứng thú củaHSđể hướng các em vào hoạt động GD nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
1.2.5.3 Vai trò hoạt động GD NGLL với việc nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh Tiểu học
Trong phạm vi nhà trường, có hai con đường nâng cao khả năng giaotiếp bằng tiếng Việt cho HS tiểu học là hoạt động GD trên lớp (trong tiết học)
và hoạt động GD NGLL Nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Việt tronghoạt động GD trên lớp được thực hiện thông qua các môn học, còn nâng caokhả năng giao tiếp bằng tiếng Việt trong hoạt động GD NGLL được thực hiệnthông qua các hoạt động GD bên ngoài tiết học Hoạt động GD NGLL phongphú, đa dạng, không bị hạn chế về không gian, thời gian, không chỉ phù hợp
với sự hiếu động của HS, phù hợp với đặc điểm “Chơi mà học” ở tuổi tiểu
học, mà còn là nơi giúp trẻ lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - XH và tựkhẳng định mình Do đó, có thể nói hoạt động GD NGLL là con đường quantrọng góp phần không nhỏ vào quá trình nâng cao khả năng giao tiếp bằngtiếng Việt cho các em Cụ thể là:
Trang 30- Hoạt động GD NGLL tham gia tích cực vào việc nâng cao khả nănggiao tiếp bằng tiếng Việt cho học sinh tiểu học Thật vậy:
Khi tham gia các hoạt động GD NGLL trẻ được tiếp xúc và khám phámôi trường tự nhiên XH, được giao tiếp với người khác Kết quả của quá trình
đó không chỉ là những kiến thức khoa học về tự nhiên - XH mà còn làm giàulên vốn từ và kỷ năng dùng ngôn ngữ trong giao tiếp và tư duy
Chẳng hạn, khi tham gia hoạt động tham quan - du lịch, cắm trại, bảo
vệ môi trường ở địa phương trẻ được đến với tự nhiên để tìm hiểu và khámphá nó Tự nhiên muôn màu, luôn linh hoạt, cân đối và nhịp nhàng nên khiđến với tự nhiên bao giờ trẻ cũng tìm được một cái gì mới lạ đối với mình,làm cho trẻ cảm thấy vui và gần gũi với tự nhiên, kích thích trẻ tìm hiểu vàbảo vệ tự nhiên (kích thích tư duy) từ đó nảy sinh ra nhu cầu giao tiếp vớingười khác để thắc mắc, để trình bày suy nghĩ của cá nhân Đối với những emnhạy cảm, tự nhiên có thể gây nên sự xúc động mạnh mẽ, chính vì vậy mà
K.Đ Usinxky cho rằng: " một phong cảnh đẹp tác động mạnh mẽ đến sự phát triển tâm hồn của trẻ mà ảnh hưởng của nhà GD khó có thể sánh kịp Một ngày trẻ đi chơi trong rừng hay trên cánh đồng được đánh giá bằng nhiều tuần lễ ngồi trong lớp học”
1.2.6 Khái niệm giao tiếp và hoạt động giao tiếp
1.2.6.1 Giao tiếp là gì ?
Theo tâm lý học, giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với ngườithông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, cảm xúc, tri giác lẫnnhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau Hay nói khác đi giao tiếp xác lập
và vận hành các quan hệ người - người, hiện thực hoá các quan hệ xã hội giữachủ thể này với chủ thể khác
1.2.6.2 Giao tiếp bằng ngôn ngữ
Trang 31Giao tiếp là một hoạt động quan trọng để phát triển xã hội loài người,
có nhiều phương tiện giao tiếp trong đó ngôn ngữ là phương tiện quan trọngnhất, cơ bản nhất
Giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động tiếp xúc giữa các thành viêntrong xã hội với nhau, dùng ngôn ngữ để bày tỏ tư tưởng, tình cảm, trao đổi ýkiến, những hiểu biết, nhận xét về xã hội, con người, thiên nhiên … Mỗi cuộcgiao tiếp tối thiểu phải có hai người và phải dùng cùng một ngôn ngữ nhấtđịnh
Giao tiếp bằng ngôn ngữ chủ yếu tác động đến người nghe (ngườinhận) nhằm làm thay đổi nhận thức, quan niệm, ý chí của họ Có nhiều yếu tốgiữa hai người này ảnh hưởng đến kết quả giao tiếp: Trình độ và nghệ thuậtnói năng của người nói, quan hệ (thân hay sơ, gần hay xa … ) giữa người nói
và người nghe
1.2.6.3 Hoạt động giao tiếp
Hoạt động giao tiếp là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người vớicon người nhằm thông báo cho nhau, trao đổi với nhau những tin tức hoặcbộc lộ với nhau niềm vui, nỗi buồn nào đó bằng các hoạt động ngôn ngữ.Hoạt động giao tiếp được thực hiện nhờ phương tiện cơ bản là ngôn ngữ,ngoài ra còn có các phương tiện phụ trợ khác: cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt …
Có những nhân tố nào tham gia vào hoạt động giao tiếp ? Người tathường nhắc đến các nhân tố sau đây:
- Đích giao tiếp: Mỗi cuộc giao tiếp đều có đích giao tiếp, đều nhằm trảlời câu hỏi: Cuộc giao tiếp này nhằm mục đích gì ? Chính đích của cuộc giaotiếp sẽ quyết định toàn bộ diễn biến của cuộc giao tiếp
- Nhân vật giao tiếp: Đây là những người tham gia vào cuộc giao tiếp
Có thể chia họ thành hai nhân vật: người nói (người viết hoặc người nói theo
Trang 32lý thuyết thông tin là người phát) và người nghe (người đọc hoặc người nghetheo lý thuyết thông tin là người nhận) Trong hai đối tượng này, thườngngười nói, người phát chi phối diễn biến của cuộc giao tiếp
- Hiện thực được nói tới tạo nên đề tài, chủ đề của các cuộc nóichuyện
- Hoàn cảnh giao tiếp: Cuộc giao tiếp nào cũng được diễn ra trong mộtbối cảnh cụ thể Có hoàn cảnh rộng (bao gồm hoàn cảnh xã hội, kinh tế, môitrường văn hoá, phong tục tập quán …), có hoàn cảnh hẹp (địa điểm, thờigian, không gian …) Hoàn cảnh có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc giao tiếp
- Ngôn ngữ được sử dụng: Ngôn ngữ là công cụ, phương tiện để haibên tiến hành giao tiếp Cuộc giao tiếp chỉ thực hiện được khi cả hai bên cùng
sử dụng chung một ngôn ngữ Chính năng lực dùng ngôn ngữ để giao tiếp ảnhhưởng rất lớn đến kết quả giao tiếp Con người dùng cả hai dạng ngôn ngữ(ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết) để giao tiếp Do đó, cần sử dụng cả 4 kỹnăng: nghe, nói, đọc, viết
- Ngôn bản: là sản phẩm của lời nói được tạo ra trong một hoạt độnggiao tiếp nhằm đạt đến mục đích giao tiếp
- Hoạt động giao tiếp gồm những mặt nào ? Mỗi cuộc giao tiếp đềugồm hai hoạt động: Hoạt động tạo lập (hoặc sản sinh) lời nói, hoạt động tiếpnhận (hoặc lĩnh hội lời nói) Mỗi hoạt động lại liên quan đến một số kỹ năng.Hoạt động sản sinh lời nói sử dụng kỹ năng nói và viết, hoạt động tiếp nhậnlời nói sử dụng kỹ năng nghe và đọc
1.2.6.4 Đặc điểm hoạt động giao tiếp của học sinh tiểu học
Tâm lý học đã chỉ ra rằng: Ngôn ngữ của học sinh tiểu học phát triểnmạnh cả về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng Vốn từ, vốn ngữ pháp được tăng lênnhanh nhờ các em được học nhiều môn, diện tiếp xúc ngày càng rộng, cách
Trang 33diễn đạt cũng ngày càng phong phú Tuy nhiên, học sinh tiểu học còn mắcnhiều lỗi phát âm, lỗi dùng từ đặt câu, lỗi chính tả và thường lúng túng khitrình bày bài nói, bài viết
- Tâm lý học và tâm lý ngôn ngữ học khẳng định: “Trẻ em trước tuổiđến trường đã có vốn tiếng mẹ đẻ được tích luỹ một cách tự phát trong sinhhoạt ở gia đình, vườn trẻ, lớp mẫu giáo … Các em mang vốn ấy để tiếp tụchọc Tiếng Việt ở trường phổ thông là các em mang cả những tri thức sơ giản
về tiếng mẹ đẻ cùng những yếu tố tự nhiên, không tích cực do thói quen hoặctập quán của địa phương mình trong phát ngôn” Điều đó có nghĩa là học sinhngười Việt trước khi đến trường đã có một số lượng từ, một số kiểu câu, một
số quy tắc giao tiếp … Nhưng học sinh DTTS thì khác bởi tiếng mẹ đẻ làtiếng nói của dân tộc mình
Tuy nhiên học sinh tiểu học, do đặc điểm của tâm sinh lý của lứa tuổinên các em thường rất hồn nhiên khi giao tiếp, đối với các em nghĩ và nói làmột, không chú ý đến thái độ của người nghe, lôgic, quy tắc giao tiếp Vì vậy,trẻ thường gặp khó khăn, lúng túng khi tham gia một hoạt động giao tiếp cóyêu cầu về nội dung, mục đích cũng như cách thức giao tiếp Mặt khác, một
số học sinh tiểu học còn gặp khó khăn trong việc phát âm, lựa chọn từ vàdùng từ, khả năng tiếp nhận, phân tích xử lý thông tin Vì vậy, cần phải cónhững biện pháp để tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờ học tiếng Việt vàNGLL
Nhìn chung, ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết của các em chưa đạt đến mứcthuần thục, còn nhiều hạn chế từ phát âm đến vốn từ, vốn cú pháp, từ việcgiao tiếp trong gia đình mở rộng ra đến việc giao tiếp trong nhà trường vàtrong xã hội Do đó, dạy ngôn ngữ nói cho học sinh tiểu học là một việc làmcần thiết
Trang 341.2.6.5 Dạy tiếng Việt gắn với đời sống thực tiễn và sử dụng tiếng Việt ở gia đình, nhà trường, xã hội
Chương trình nhấn mạnh tinh thần thực hành giao tiếp, chú trọng dạytiếng Việt qua các tình huống giao tiếp, các kiến thức về tiếng Việt đượcđưa vào chương trình một cách chọn lọc và tinh giản, tạo cơ sở cho việcthực hành ngôn ngữ Các kiến thức đến với học sinh cũng thông qua conđường thực hành
Học sinh được rèn luyện các kỹ năng tiếng Việt trong hoàn cảnh giaotiếp chính thức và không chính thức ở gia đình, nhà trường, xã hội … có đềtài phù hợp cho sinh hoạt lứa tuổi Các đề tài giao tiếp cho học sinh lớp 1thường là các tình huống hoặc những đề tài thông qua kênh hình, học sinh dựavào tranh để nói - thực hiện hoạt động giao tiếp
1.2.7 Khái niệm về chất lượng giáo dục:
Theo PGS Lê Đức Phúc thì: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với những sự vật khác Chất lượng giáo dục là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu gíáo dục, đáp ứng ngày càng cao của người học và sự phát triển ngày càng cao của xã hội”.
Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quảdạy học Nói hiệu quả dạy học là nói đến các mục tiêu đã đạt đến mức độ nào
Sự đáp ứng và kịp thời yêu cầu nhà trường và chi phí tiền của, công sức, thờigian ít nhất nhưng đem lại hiệu quả cao nhất
Chất lượng dạy học là một phạm trù động, thay đổi theo thời gian và theobối cảnh Chất lượng được nhìn dưới góc độ của sự thành đạt, dưới góc độnguồn lực, dưới góc độ là một quá trình, từ góc độ nội dung, từ góc độ đầu ra
Trang 35Chất lượng dạy học được nhìn dưới góc độ là giá trị tăng thêm, cách nhìnnày muốn nói đến tác động ảnh hưởng của nhà trường hay hệ thống giáo dụcđối với người học Nghĩa là chất lượng dạy học càng cao thì càng làm phongphú kiến thức, thái độ, giá trị, hành vi của người học.
Chất lượng dạy học chính là nói về “chất lượng của người học” hay “trithức phổ thông mà người học lĩnh hội được” Tri thức đó gồm có:
Tiềm năng trí tuệ (trình độ hiểu biết, năm vững các tri thức phổ thông).Tiềm năng tinh thần, sức mạnh của trí tuệ và khả năng tư duy, cách hiểuvấn đề và bước đầu xây dựng phương pháp giải quyết (một mặt biểu hiệnquan trọng của nhân cách)
Hình thành và phát triển nhân cách học sinh, phát triển toàn diện về thểchất
Trang 36Chương 2:
THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG VIỆT CỦA
HỌC SINH TIỂU HỌC HUYỆN KỲ SƠN, NGHỆ AN.
2.1 Khái quát tình hình kình tế – xã hội Huyện Kỳ Sơn – Nghệ An
Huyện Kỳ Sơn nằm ở phía Tây tỉnh Nghệ An giáp với nước bạn Lào.Với 120 km đường biên giới với địa hình đồi núi hiển trở Huyện có mộtđường giao thông huyết mạch đi qua là đường quốc lộ số 7 Nối từ quốc lộ 1Asang nước bạn Lào, có một cửa khẩu quốc tế Với vị trí này rất thuận tiện choviệc giao lưu, mở rộng thương mại song nó cũng đặt ra nhiều thách thức trongviệc quản lý về công tác an ninh quốc phòng, biên giới Quốc gia
Tổng dân số của Huyện năm 2006 là 65.500 người chiếm khoảng 5,1%dân số của tỉnh Nghệ An Với 5 hệ dân tộc chung sống (Hơ Mông, Khơ Mú,Thái, Kinh, Hoa) trong đó Hơ Mông, Khơ Mú, Thái chiếm hơn 90% dân sốcủa Huyện Dân cư sống rải rác trên khắp 208.977ha diện tích tự nhiên đồinúi
2.2 Tình hình kình tế – xã hội
Đời sống nhân dân của Huyện gặp nhiều khó khăn và đang mang tính
tự cung tự cấp, phụ thuộc phần lớn vào điều kiện tự nhiên như sản xuất nôngnghiệp chủ yếu là làm rẫy dốc, chăn nuôi kém phát triển Lương thực bìnhquân đầu người 250kg/1năm thu nhập bình quân 1.150.000đ/1người/1năm
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Huyện đang còn lạc hậu: Mạng lưới giao thông điđến các bản làng hầu như chưa có, hệ thống điện sinh hoạt chỉ đáp ứng đượcvùng thị trấn và 1 số xã trên trục đường quốc lộ 7, thông tin bưu điện chỉ cócác điểm bưu điện văn hóa xã nhưng chất lượng còn rất kém
Một vài năm gần đây Huyện đã được sự quan tâm của chính phủ đã đầu
tư các chương trình dự án chư chương trình 133, 134, 135, … chương trình
Trang 37kiên cố hoá trường lớp học nên cơ sở hạ tầng như trạm xá, trường học ngàycàng được thay da đổi thịt, giao thông đi đến các trung tâm xã nay đã cóđường ô tô đi đến 1 số xã Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, về tình hìnhkinh tế xã hội của Huyện trên đây có ảnh hưởng rất lớn đến sự nghiệp giáodục - đào tạo của Huyện.
2.3 Khái quát về giáo dục TH của Huyện Kỳ Sơn
2.3.1 Tình hình chung về Giáo dục - Đào tạo của Huyện Kỳ Sơn.
Hiện nay có 61 Trường từ mầm non đến THCS Ngoài ra trên địa bànHuyện có 1 trường THPT và 1 trung tâm giáo dục thường xuyên (Bảng 1)
Bảng 1: Số lượng trường, lớp mầm non đến THCS trên đại bàn Huyện Kỳ Sơn.
sinh
Sè CB, GV, NV
(Nguồn: Phòng giáo dục và đào tạo Huyện Kỳ Sơn năm học 2006 – 2007).
Đảng uỷ, chính quyền các cấp của Huyện đã tập trung chăm lo đến sựnghiệp Giáo dục của Huyện cùng với sự nỗ lực của đội ngũ CB, GV, NV Vìvậy, sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo của Huyện đã đạt được một số thành quảnhất định, đó là:
* Mặt mạnh:
Giữ vững và phát triển được quy mô trường lớp Số lượng học sinhngày một tăng, đặc biệt là học sinh THCS và học sinh THPT Việc dạy và họcđảm bảo theo chương trình của Bộ Giáo dục - Đào tạo quy định và nhiệm vụcủa sở Giáo dục - Đào tạo giao cho Ngành Giáo dục - Đào tạo của Huyện đãtừng bước được nâng cao, chất lượng dạy và học linh hoạt, phổ cập TH và PC
Trang 38THCS Dạy cho học sinh 1 số nghề phổ thông gắn với việc học tập kiến thứcvăn hoá với lao động sản xuất, góp phần đào tạo thế hệ trẻ có kiến thức, kỹnăng, có sức khoẻ, có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước và yêu chủ nghĩa
xã hội, sẵn sàng phục vụ cho đất nước
* Mặt hạn chế.
- Việc phân bố các trường học trong huyện không đều, còn có 11trường PTCS (cấp 1, 2) Đặc biệt là sự phân bố quy mô trường lớp còn manhmún, nhỏ lẻ nhất là trường tiểu học bởi phải mở lớp tới tận bản và cụm dâncư
- Cơ sở vật chất các trường còn thiếu, hầu hết các trường chưa có máy
vi tính, chưa có phòng đoàn đội, phòng thí nghiệp; sân chơi bãi tập khôngđảm bảo quy cách
- Đội ngũ học sinh giỏi hàng năm ở cấp tỉnh còn quá ít
- Năng lực quản lý của CBQL các trường chưa đồng đều
- Hầu hết các trường chưa có giáo viên dạy các môn năng khiếu như thểdục, nhạc, hoạ, kỹ thuật (đặc biệt là bậc học tiểu học)
- Giáo viên tiểu học còn quá nhiều trình độ đào tạo khác nhau và gần1/2 số giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo xuất phát điểm ở trình độ 9+
* Nguyên nhân: Do lịch sử để lại đội ngũ giáo viên và CBQL có trình
độ đào tạo thấp, đời sống kinh tế xã hội còn thấp, phong tục tập quán củanhân dân còn lạc hậu nên công tác xã hội hoá giáo dục không cao Nên nó tácđộng rất lớn đến chất lượng giáo dục của Huyện
2.3.2 Tình hình giáo dục TH
2.3.2.1 Quy mô phát triển
Hiện nay toàn Huyện có 14 trường TH, 19 trường PTCS trong đó có 32trường hạng 1; có 1 trường hạng 2
Trang 39Cơ cấu phân bố của các nhà trường có điểm chính và các điểm lẻ cụ thểtheo (bảng 2)
Bảng 2: Quy mô phát triển giáo dục TH của Huyện Kỳ Sơn trong 3 năm (2003- 2006).
N¨m häc Sè
Sè CBQL
Tû lÖ HSTN
(Nguồn: Phòng giáo dục và đào tạo Huyện Kỳ Sơn)
– Qua 3 năm học, số học sinh có xu hướng tăng từ 9.509 (2002 - 2003)đến 9.743 (2004 - 2005) Số GV và CBQL tương đối ổn định cơ sở vật chấtcác trường nhìn chung còn thiếu thốn trầm trọng, bàn ghế học sinh khôngđúng quy cách, bảng lớp chắp vá, phòng học ở các bản lẻ hầu hết được xem làdiện phòng học tạm bợ, các thiết bị công nghệ phục vụ cho công tác quản lýkhông có… Nên ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy học cũng như công tácquản lý
2.3.2.2 Đội ngũ giáo viên.
Đội ngũ GVTH trong những năm qua đã có nhiều cố gắng, khắc phụckhó khăn cả về chủ quan, khách quan đảm bảo duy trì giảng dạy và từng bướcnâng cao giáo dục toàn diện, tạo cho giáo dục Huyện Kỳ Sơn có những bướctiến quan trọng, đạt nhiều thành tựu
Tuổi bình quân đội ngũ giáo viên là 36 tuổi Tỷ lệ Đảng chiếm 19%trong tổng GV Đội ngũ giáo viên hầu hết đã qua đào tạo chính quy hoặcchuẩn hoá ở trình độ 9 + 3 trở lên Số GV có trình độ đại học và cao đẳngvẫn còn ít, chiếm tỷ lệ 10% Và được phân bố đồng đều ở các trường đã trở
Trang 40thành nũng cốt về chuyờn mụn cho cỏc trường Việc thực hiện chương trỡnh,quy chế chuyờn mụn nhỡn chung là tốt Cỏc chuyờn đề đổi mới dạy học đóđược triển khai tới từng giỏo viờn Sinh hoạt chuyờn đề trở thành nội dungchớnh trong cỏc hoạt động của tổ nhúm chuyờn mụn giỏo viờn hưởng ứng và
cú tỏc dụng nõng cao chất lượng dạy và học
Phong trào tự học, tự bồi dưỡng được giỏo viờn tớch cực tham gia đềuđặn, chất lượng chuyờn mụn được giữ vững Giỏo viờn tham gia dự thi và đạtkết quả trong kỳ thi giỏo viờn giỏi hàng năm tăng dần Tỷ lệ xếp loại cỏn bộhoàn thành tốt nhiệm vụ được tăng dần theo từng năm học
2.3.2.3 Chất lượng Giỏo dục - Đào tạo.
Chất lượng Giỏo dục - Đào tạo TH Huyện Kỳ Sơn được trỡnh bày ở bảng
Tổng số HS
Xếp loại Đạo đức (%) Xếp loại Học lực )%
Ghi chú Tốt Khá TB Yế
u
Giỏ
i Khá TB
Yế u
54, 4 5,1
53, 3 4,8 2006-2007 695 9.80
22,0
(Nguồn: Phũng Giỏo dục đào tạo Huyện Kỳ Sơn).
Đỏnh giỏ chung về chất lượng học sinh TH của Huyện là:
* Mặt mạnh:
Trong 3 năm học, chất lượng HS cú những tiến bộ Chất lượng đại tràđược giữ vững và từng bước nõng cao (năm học 2006-2007 thực hiện cuộcvận động “hai khụng” của Bộ giỏo dục và đào tạo nờn khõu đỏnh giỏ chấtlượng sỏt thực hơn)