Bộ giáo dục và đào tạoTr ờng đại học vinh Bùi nguyên hồng Một số giải pháp quản Lý NHằM NÂNG CAO CHấT LƯợNG phong TRONG các trờng tiểu học huyện thờng xuân - tỉnh thanh hoá Luận văn thạ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Tr ờng đại học vinh
Bùi nguyên hồng
Một số giải pháp quản Lý NHằM NÂNG CAO CHấT LƯợNG phong
TRONG các trờng tiểu học huyện thờng xuân - tỉnh thanh hoá
Luận văn thạc sỹ Khoa học giáo dục
Vinh - 2010
Bộ giáo dục và đào tạo
Tr ờng đại học vinh
Bùi nguyên hồng
Trang 2Mét sè gi¶i ph¸p qu¶n Lý NH»M N¢NG CAO CHÊT L¦îNG phong
TRONG c¸c trêng tiÓu häc huyÖn thêng xu©n - tØnh thanh ho¸
§Ò cêng: LuËn v¨n th¹c sü Khoa häc gi¸o dôc
Chuyªn ngµnh : Qu¶n lý Gi¸o dôc.
M· sè: 60.14.05
Vinh - 2010 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài ………
2.Mục đích nghiên cứu
3 Đối tượng khách thể và nghiên cứu ………
4.Giả thuyết khoa học ………
5.Nhiệm vụ nghiên cứu ………
6.Phương pháp nghiên cứu ………
7.Cấu trúc luận văn ………
Chương 1 : Cơ sở lý luận ………
1.1.Lịch sử nghiên cứ đề tài ………
1.2.Các khái niệm cơ bản ………
1.3.Mục tiêu, yêu cầu và nội dung của phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” ………
1.4.Vì sao phải nâng cao chất lượng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ………
1.5.Quan điểm chỉ đạo………
Trang
5 7 7 8 8 8 9 10 10 10 18 20 22
Trang 31.5 Ti ểu kết trương I……….
Chương 2 : Thực trạng việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” 2.1 Thực trạng việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường tiểu học ………
2.2 Tổng quan về giáo dục bậc tiểu học của huyện Thường Xuân …
2.3 Thực trạng về thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường tiểu học huyện Thường Xuân
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường tiểu học huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa……… .
3.1 Cơ sở xây dựng giải pháp………
3.2 Nguyên tắc lựa chọn giải pháp………
3.3 Các giải pháp chủ yếu………
3.3.1 Nâng cao trình độ, năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý trong các trường tiểu học huyện Thường Xuân………
3.3.2 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên ………
3.3.3 Nâng cao tính tích cực rèn luyện học tập của học sinh…………
3.3.4 Giải pháp hoàn thiện cơ sở vật chất trường học………
3.3.5 Giải pháp phối kết hợp giữa ngành Giáo dục và Đào tạo với chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị, xã hội ………
3.4 Thăn dò khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của những giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” ………
3.5 Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”… 3.6 Một số kết quản bước đầu áp dụng các giải pháp qua những vấn đề lý luận và thực tiễn ………
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………
* Kết luận ………
* Một số kiến nghị ………
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
23 24
24 25 55
55 56 57
57 63
70 73 78 82 85
87
89 89 90
Trang 4DANH MỤC VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
GD : Giáo dục
CBQL : Cán bộ quản lý
CNH : Công nghiệp hóa
HĐH : Hiện đại hóa
BGH : Ban giám hiệu
ĐTNCSHCM : Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí MinhQLGD : Quản lý giáo dục
CBGV : Cán bộ giáo viên
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
(2.4) : Trích dẫn tài liệu tham khảo số 2 trang 4
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Quy mô trường lớp bậc tiểu học từ năm 2005 đến năm 2010
Bảng 2 : Về xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học đến năm 2009-2010.Bảng 3 : Cơ sở vật chất trường học bậc tiểu học huyện Thường Xuân2005-2010
Bảng 4 : Trình độ đào tạo của cán bộ quản lý tiểu học
Bảng 5 : Trình độ ngoại ngữ - tin học của đội ngũ cán bộ quản lý tiểu họchuyện Thường Xuân
Bảng 6 : Thực trạng công tác quản lý giáo dục ở các trường tiểu học huyệnThường Xuân
Bảng 7 : Thống kê đội ngũ cán bộ giáo viên tiểu học năm 2009-2010
Bảng 8 : Đội ngũ cán bộ quản lý – giáo viên các trường tiểu học huyệnThường Xuân năm học 2009 – 2010
Trang 6Bảng 9 : Kết quả xếp loại văn hoỏ học sinh tiểu học từ năm 2005 – 2010Bảng 10 : Xếp loại giỏo dục đạo đức từ năm 2005 đến 2009
Bảng 11 : Bảng kết quả thăm dũ cỏc giải phỏp
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Sau hơn 20 năm đổi mới, từ một nền kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp,nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng năng động, đời sống xã hội cónhiều thay đổi tích cực Ngành Giáo dục và đào tạo cũng đạt đợc nhiều thànhtựu quan quá trình đổi mới Từ một nền GD&ĐT lạc hậu do lịch sử và khókhăn do chiến tranh để lại, bắt đầu có sự chuyển biến theo thời gian cả về chất
và lợng Nghị quyết TW2 Khoá VIII đã xác định giáo dục là quốc sách hàng
đầu Nó đợc ví nh một luồng gió mới thổi vào nền GD&ĐT nớc nhà GD&ĐTkhông còn là việc riêng của nhà trờng nữa mà nó đã trở thành nhiệm vụ chungcho toàn xã hội Cha bao giờ trong lịch sử, giáo dục lại đợc mọi ngời quan tâm
đến nh vậy
Trớc sự phát triển nh vũ bão của khoa học, công nghệ cũng nh sự bùng nổ
về thông tin trên toàn cầu, một số quốc gia nh Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản, HànQuốc có những bớc nhảy vọt trong giáo dục và đào tạo ở những quốc gianày nền tảng GD&ĐT có sẵn khá hiện đại cộng với một nền kinh tế pháttriển, ngân sách đầu t cho giáo dục và đào tạo lớn và ngày càng tăng khiến hệthống GD&ĐT vận hành đồng bộ Phơng tiện giáo dục hiện đại, đội ngũ
Trang 7những ngời làm công tác giáo dục và các thầy cô giáo đợc đào tạo bài bản,trình độ cao nên luôn đáp ứng đợc xu thế giáo dục hiện đại.
Ơ khu vực Đông Nam á, tuy cha so sánh đợc với nền giáo dục tân tiến của
Âu, Mỹ song một số nớc nh Sin-ga-po, Ma-lai, Thái Lan cũng có nền giáodục và đào tạo khá hiện đại
Do những áp lực kể trên giáo dục và đào tạo nớc nhà không còn cách nàokhác là phải có những quyết sách và chiến lợc dài hạn để bắt kịp với nền giáodục của thế giới và trong khu vực Sau nhiều lần tiến hành cải cách, giáo dục
và đào tạo nớc ta đã có những bớc tiến đáng kể song nhìn chung vẫn cònnhiều bất cập Nguyên nhân thì nhiều có khách quan lẫn chủ quan nhng điều
dễ nhận thấy nhất đó là hệ thống giáo dục lạc hậu, cứng nhắc, mang nặng tínhthành tích Một bộ phận không nhỏ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên cótrình độ cha bắt kịp với giáo dục hiện đại, xem giáo dục đơn thuần chỉ là dạy
và học Thầy cô giáo là ngời truyền tải kiến thức một cách “độc đoán” còn họcsinh lĩnh hội những kiến thức đó một cách máy móc, thụ động Các mặt giáodục khác cha đợc coi trọng đúng mức hoặc bị xem nhẹ Mặt khác, cơ sở vậtchất, trang thiết bị phục vụ cho giáo dục đào tạo còn lạc hậu, thiếu thốn, cha
đồng bộ Môi trờng cảnh quan của trờng học cha thật sạch đẹp Một số lợngkhông nhỏ các trờng học cha đáp ứng đợc yêu cầu tối thiểu về môi trờng Đaphần các trờng học phổ thông ở thành phố, thị xã và những vùng nông thôn,vùng đồng bằng quĩ đất dành cho nhà trờng chặt hẹp không đủ tiêu chuẩn quy
định nên gây nhiều khó khăn cho quy hoạch trờng lớp Do vậy đa số các trờngphổ thông không có khuôn viên, sân chơi, sân tập thể dục thể thao tơng đốiphổ biến Lớp học đợc sắp xếp, tranh trí theo lối cổ điển không gây đợc hứngthú cho học sinh khi bớc vào cửa lớp Nếu đến thăm một trờng, vào thăm mộtlớp có thể hình dung đợc tất cả các phòng học còn lại Một thức tế đáng nhứcnhối là việc dạy học ở các trờng phổ thông vẫn mang nặng tính lý thuyết, giáo
điều mà xem nhẹ việc thực hành của học sinh, “học cha đi đôi với hành”, việchọc ngoại khoá hay đi thăm quan các danh lam thắng cảnh, các di tích lịch sử,văn hoá ở địa phơng là một điều gì đó quá “xa xỉ” đối với học sinh nhất là họcsinh ở các trờng học vùng nông thôn và miền núi
Giáo dục tiểu học là cấp học nằm trong hệ thống giáo dục quốc gia nêncũng chịu những ảnh hởng trên Hơn thế nữa, cấp học tiểu học là cấp học nềnmóng, độ tuổi từ 6 - 11 tuổi nên có những đặc thù riêng Học sinh ở cấp học
Trang 8này “học mà chơi, chơi mà học” cha chịu đợc áp lực hoạt động cao Muốn đểcác em học tập tốt, trớc hết các em phải yêu lớp yêu trờng “Mỗi ngày đến tr-ờng là một ngày vui” Song với phơng pháp giáo dục nh hiện nay không ít các
em đã phải chịu áp lực Nét hồn nhiên ngây thơ, trong sáng trên khuôn mặtbiến mất thay vào đó sự hồi hộp lo lắng thậm chí là sợ hãi theo bớc chân bébỏng từ nhà đến trờng Nhận thức về vấn đề này, ngày 15 tháng 5 năm 2008,tại trờng PTCS Vạn Phúc Hà Đông, Phó thủ trởng Chính phủ kiêm bộ trởng bộGD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân đã phát động phong trào thi đua “Xây dựng tr-ờng học thân thiện, học sinh tích cực” Phong trào đợc sự ủng hộ sâu rộng củacấp uỷ Đảng, chính quyền từ TW xuống địa phơng với sự tham gia tích cựccủa các tổ chức chính trị xã hội, tiêu biểu là bộ GD&ĐT, đoàn thanh niênCSHCM, bộ văn hoá thể thao và du lịch
Thờng Xuân là một huyện miền núi nằm ở tây nam tỉnh Thanh Hoá, địabàn rộng lớn, địa hình đồi núi phức tạp Thờng xuân còn gặp nhiều khó khăn
về kinh tế xã hội, ngân sách chủ yếu còn dựa vào trợ cấp của tỉnh và TW, dovậy ảnh hởng không nhỏ đến giáo dục và đào tạo huyện nhà
Ngoài những khó khăn chung của nền giáo dục và đào tạo cả nớc, ờng Xuân còn gặp những khó khăn riêng mang tính đặc thù của mình Nhậnthấy tầm quan trọng của việc đổi mới, nâng cao chất lợng của GD&ĐT huyệnnhà tôi chọn đề tài nghiên cứu là:
Th-Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao phong trào thi đua thực hiện
“Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực” tại các trờng tiểu họchuyện Thờng Xuân tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2008 - 20013
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng phong trào thi
đua “Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trờng tiểuhọc ở huyện Thờng Xuân tỉnh Thanh Hoá
3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Quá trình thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trờng học thân thiện,học sinh tích cực” trong các trờng tiểu học ở huyện Thờng Xuân tỉnh ThanhHoá
3.2 Đối tợng nghiên cứu:
Trang 9Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng phong trào thi đua “Xâydựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực”trong các trờng tiểu học ở huyệnThờng Xuân tỉnh Thanh Hoá.
4 Giả thuyết khoa học:
Trên cơ sở lý luận và khảo sát những thực tiễn có thể nâng cao chất ợng phong trào thi đua “Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực”trong các trờng tiểu học ở huyện Thờng Xuân – Thanh Hoá nêu đa ra đợc cácgiải pháp thực hiện hợp lý
l-5.Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận đề tài
5.2 Khảo sát thực trạng thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trờng họcthân thiện, học sinh tích cực” ở các trờng tiểu học huyện Thờng Xuân tỉnhThanh Hoá
5.3 Đề xuất và kiểm chứng tính khả thi của những giải pháp quản lý nhằmnâng cao chất lợng thực hiện phong trào thi đua: “Xây dựng trờng học thânthiện, học sinh tích cực”ở các trờng tiểu học huyện Thờng Xuân tỉnh Thanh Hoá
6 Phơng pháp nghiên cứu.
Khảo sát thực trạng phong trào thi đua “Xây dựng trờng học thân thiện,học sinh tích cực” trong các trờng tiểu học trên địa bàn
6.1 Nhóm các phơng pháp lý luận: Nghiên cứu các tài liệu liên quan để xây
dựng cơ sở lý luận của đề tài
6.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 10Ch¬ng 2: Thùc tr¹ng chÊt lîng phong trµo “X©y dùng trêng häc th©n thiÖn,
häc sinh tÝch cùc” trong c¸c trêng tiÓu häc huyÖn Thêng Xu©n tØnh ThanhHo¸
Ch¬ng 3 : Mét sè gi¶i ph¸p quản lý nh»m n©ng cao chÊt lîng phong trµo thi
®ua: “X©y dùng trêng häc th©n thiÖn, häc sinh tÝch cùc”
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Lịch sử nghiên cứu đề tài:
Trường học thân thiện là mô hình do quỹ Nhi đồng Liên hợpquốc(UNICEF) đề xướng từ những thập kỷ cuối của thế kỷ 20 và đã đượctriển khai ở nhiều nước của châu Âu và gặt hái những thành công nhất định Trong những năm qua, ở Việt Nam, Bộ GD-ĐT phối hợp với UNICEF đãthí điểm xây dựng mô hình ‘trường học thân thiện, học sinh tích cực’ ởkhoảng 50 trường tiểu học và trung học cơ sở Từ những kết quả rút ra được,
Bộ chủ trương tiến hành triển khai từ năm học 2008 – 2009 ở tất cả cáctrường tiểu học và trung học cở sở trong toàn quốc, tiến tới thực hiện ở tất cảcác trường phổ thông cho tới năm 2013
Trang 11Với triết lý: “Đời sống học đường là cuộc sống thực của trẻ em ngày hômnay, lúc này chứ không chỉ chuẩn bị cho tương lai” và với phương châm “Mỗingày đến trường là một ngày vui” đã được phổ biến và áp dụng trong các nhàtrường, tuy nhiên nó chưa có tình đồng bộ và rộng khắp.
Phương châm này được giáo sư tiến sĩ Hồ Ngọc Đại bền bỉ thực hiện tạitrung tâm công nghệ giáo dục do chính ông làm giám đốc và đã được áp dụngtại một số tỉnh thành năm học từ 1992 – 1993
Đề tài khoa học cấp Nhà nước: “Mô hình nhà trường mới theo khả năngphát huy tối ưu của trẻ em Việt Nam bằng giáo dục thực nghiệm” nghiên cứunhững vấn đề có liên quan đến “trường học thân thiện, học sinh tích cực’nhưng chưa được ứng dụng vào thực tiễn
Nắm bắt và hiểu rõ được tầm quan trọng của vấn đề, ngày 22/7/2008, PhóThủ tướng Chính phủ kiêm Bộ trưởng GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân đã phátđộng phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”trong các trường phổ thông từ năm học 2008- 2009 và giai đoạn 2008 - 2013được triển khai trên phạm vi toàn quốc
1.2 Các khái niệm cơ bản:
1.2.1 Trường học thân thiện:
“Thân thiện”là có cảm tình tốt, đối xử tử tế và thân thiết với nhau Do vậybản thân khái niệm này đã hàm chứa sự bình đẳng, dân chủ về pháp lý và sựđùm bọc, cưu mang đầy tình người về đạo lý Nếu quan hệ giữa người vớingười bất bình đẳng, thiếu dân chủ, vô cảm thì còn gọi gì là thân thiện Nhưvậy nên “thân thiện” là sứ mệnh của nhà trường và là thiên chức của nhà giáođối với học sinh, đối với xã hội chứ không phải chỉ là thái độ bề ngoài trongquan hệ ứng xử
“Trường học thân thiện”đương nhiên phải“thân thiện”với địa phương –địa bàn hoạt động của trường
- Phải thu hút được 100% trẻ em đến tuổi đi học đến trường, học tập đến
nơi đến chốn Trường phải đảm bảo cho mọi học sinh đều bình đẳng về quyềnlợi, không phân biệt giàu nghèo, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ, văn hóa, dântộc, vùng miền và thể chất
- Nhà trường phấn đấu là một trung tâm văn hóa, giáo dục ở địa phương,
gương mẫu trong việc giữ gìn môi trường tự nhiên, môi trường xã hội Địa
Trang 12phương sẽ đồng thuận, đồng lòng, tham gia xây dựng nhà trường, xây dựngquan hệ tốt đẹp giữa hai bên.
Trường học “thân thiện” thì tập thể sư phạm cũng phải thân thiện vớinhau Điều này vô cùng quan trọng, nó được ví như cái lõi để “thân thiện”vớicác đối tượng khác Quan hệ giữa hiệu trưởng, ban giám hiệu với giáo viên,giáo viên với giáo viên, giữa tập thể giáo viên với những người làm công táckhác phải bình đẳng, dân chủ cởi mở hòa đồng Muốn vậy người lãnh đạo phảigương mẫu, minh bạch, xem tập thể nhà trường ví như anh em trong nhà vậy Thân thiện giữa tập thể các thầy cô giáo với học sinh
Thầy cô giáo yêu thương học sinh là xuất phát từ tình cảm nghề nghiệp để
từ đó học sinh kính trọng, yêu quý thầy cô giáo chứ không phải là sự giáo điều
- Khi giảng dạy phải tận tâm tận lực mạnh dạn đổi mới phương pháp, để
giúp học sinh tích cực chủ động sáng tạo, quan tâm tới đời sống hoàn cảnhtừng em một, nhất là những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, các học sinh cábiệt
- Công tâm trong quan hệ ứng xử với học sinh, xem học sinh nào cũng đáng
yêu như nhau, được sự chăm sóc, chỉ bảo ân tình của các thầy cô như nhau + Coi trọng việc giáo dục bình đẳng giới để học sinh nam, nữ biết ứng
xử, quý trọng và hòa đồng với nhau
- Nhà trường thân thiện phải đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, đáp ứng được
tâm sinh lý đối với học sinh Đó là sân chơi, khuôn viên, bãi tập, lớp họckhang trang, xanh sạch đẹp nhằm vào mục đích :
+ Học tốt, đạt hiệu quả cao
+ Đẩy mạnh sân chơi “chơi mà học”
Tóm lại, trường học thân thiện phải là nơi mọi thành viên đều là bạn, làđồng chí, là anh em Giáo viên càng yêu người bao nhiêu càng yêu nghề bấynhiêu Mọi hoạt động giáo dục trở nên nhẹ nhành, vui tươi, hấp dẫn mọingười Trường học gắn bó với địa phương, chất lượng giáo dục toàn diện vớihiệu quả giáo dục ngày càng nâng cao
1.2.2 Học sinh tích cực:
Trong các trường phổ thông hiện nay nói chung và trường tiểu học nóiriêng, hai hoạt động chính là dạy và học Hai hoạt động này thực hiện chủ yếutrong lớp học nhưng nhìn chung môi trường học tập đơn điệu và kém hấp dẫn.Các phòng học bài trí giống nhau, bốn bức tường, bảng đen, bàn ghế và một
Trang 13số khẩu hiệu không còn phù hợp gây nhàm chán cho học sinh Phương phápdạy học phổ biến vẫn theo đường hướng “Lấy người dạy làm trungtâm”(Teacher – Centered) Với quan niệm thầy là người truyền đạt kiến thức,học sinh là người tiếp thu kiến thức Kiến thức của trò phụ thuộc vào kiếnthức của thầy Phương pháp này tạo cho người học sinh sự nhàm chán, sức ỳlớn nên ảnh hưởng đến tích cực của học sinh Do vậy muốn phát huy tính
“tích cực” của học sinh tất nhiên phải đưa phương pháp mới vào giáo dục vàdạy học, đó là: “lấy người học làm trung tâm” (Leaner – Centered) thì mớiphát huy được tính “tích cực” của học sinh
“Tích cực” theo nghĩa gốc có nghĩa là: Dùng hết sức mình để làm Họcsinh “tích cực” là chủ động trong học tập cũng như trong các hoạt động khác Muốn vậy học trò phải thực sự là nhân vật trung tâm trên lớp học Họ cóthể lựa chọn kiến thức và phương pháp học phù hợp với mình được trao đổitranh luận cùng giáo viên,cùng bạn học để hiểu thấu đáo vấn đề Học sinh
“tích cực” là học sinh luôn biết chủ động trong mọi tình huống, độc lập, sángtạo trong suy nghĩ của mình Các em tự tin, mạnh dạn đưa ra ý kiến của mìnhtrước một vấn đề trong các cuộc thảo luận của nhóm, tổ, lớp trong các tiếthọc, chủ động trao đổi quan tâm giúp đỡ lẫn nhau
Học sinh “tích cực” là học sinh được trang bị về văn hóa ứng xử phù hợpvới lứa tuổi, biết lễ phép với người lớn, chan hòa với bạn bè, có lòng nhân ái,giúp đỡ bạn bè trong học tập và các hoạt động khác
Luôn có ý thức bảo vệ trường lớp, như giữ gìn vệ sinh công cộng, thamgia trồng và bảo vệ cây xanh Chủ động tham gia chăm sóc bảo vệ các di tíchvăn hóa của địa phương, có ý thức tìm hiểu và giới thiệu cho mọi người cùnghiểu những giá trị tinh thần của địa phương mình, tham gia chơi các môn thểthao phù hợp với sức khỏe và lứa tuổi của mình, với phương châm biết nhiềumôn giỏi một môn
Ngoài những giờ học tập và công tác ở trường người học sinh còn biếtgiúp đỡ cha mẹ những công việc vừa sức của mình như nấu cơm, rửa chénbát, giặt giũ, tự làm vệ sinh cá nhân, chăm lo cho em nhỏ, giúp đỡ ông bà, giữgìn vệ sinh nơi mình đang sống như đường làng (phố), khu phố luôn sạch đẹp Biết tránh xa các tệ nạn và tuyên truyền cho bạn bè và người khác tránhnhững tệ nạn này Chấp hành luật lệ giao thông đồng thời nhắc nhở cho ngườikhác thực hiện Giữ gìn sức khỏe an toàn tình mạng cho mình và cho người khác
Trang 14Tóm lại: Học sinh tích cực là người học sinh biết chủ động, độc lập, sángtạo trong hoạt động học tập cũng như các hoạt động khác không những ởtrường mà còn ở gia đình và ngoài xã hội.
1.2.3 Môi trường học tập thân thiện
Nhà trường “thân thiện” bao gồm môi trường học tập thân thiện
Việc học sinh phải ngồi học từ 8 đến 9 tiếng đồng hồ một ngày suốt trong
cả năm sẽ dẫn tới việc học sinh sẽ nhàm chán Do vậy học sinh cần đượckhuyến khích tự tạo ra môi trường học tập theo sở thích của mình Hãy chocác em tự trang trí lớp học bằng tranh ảnh và các vật trang trí khác do chínhmình làm ra để tạo một cảm giác gần gũi trong học tập Để các em tạo ranhững khẩu hiệu cho chính các em thay vì các câu khẩu hiệu giáo điều khôngcòn phù hợp nữa
Trong lớp học cũng cần được trang bị các phương tiện nghe, nhìn hiệnđại kết hợp hài hòa với các phương tiện truyền thông phục vụ tốt hơn cho việchọc tập
Kiến trúc của toàn bộ nhà trường, cũng như lớp họ cần phù hợp với lứatuổi, tâm lý học sinh Cảnh quan môi trường hài hòa giữa nét hiện đại và truyềnthống Khi thiết kế cần quan tâm đến sự an toàn thân thiện với học sinh
Các cơ sở phục vụ cho học tập như thư viện, phòng thí nghiệm, phòngmáy, căng tin, nhà luyện tập cần được trang bị đồng bộ và hiện đại giúp các
em vui chơi giải trí và nâng cao thể lực
Hệ thống nhà vệ sinh, nhà tắm đảm bảo an toàn sạch sẽ, kín đáo tiện lợicho học sinh khi sử dụng, khuôn viên đủ cây xanh, bóng mát để các em vuichơi giữa giờ để đảm bảo sức khỏe cho các em
1.2.4 Mối quan hệ thân thiện
Có hai nhóm đối tượng chính là tập thể cán bộ giáo viên và tập thể họcsinh trong nhà trường với 3 mối quan hệ chính:
- Mối quan hệ giữa thầy cô giáo và học sinh (thầy và trò).
- Mối quan hệ giữa tập thể cán bộ giáo viên với nhau.
- Mối quan hệ giữa học sinh với học sinh.
1.2.4.1 Mối quan hệ giữa thầy cô giáo và học sinh:
Mối quan hệ này được xem là mối quan hệ then chốt trong các mối quan
hệ thân thiện, nó giữ một vai trò quan trọng nhằm quyết định và chi phối đếncác mối quan hệ khác Theo quan niệm cũ, thầy cô giáo là “người trên” vàhọc trò là “kẻ dưới”, thầy cô nói gì thì học trò phải nghe theo như một mệnhlệnh bất khả kháng Khái niệm này đã dẫn đến sự xa cách trong quan hệ thầytrò học sinh ít khi giám tranh luận với các thầy cô vì sợ làm thầy cô phật ý
Trang 15Các thầy cô giáo thường ít dám thừa nhận sai lầm hay nhầm lẫn vì sợ học sinhđánh giá Do vậy thầy cô thường có thái độ áp đặt chủ quan lên học trò từ đódẫn đến việc giữa các thầy các cô và học sinh khó có thể chia sẽ mọi vấn đề
và càng không thể trở thành những người bạn tin cậy của nhau
Để tạo mối quan hệ thân thiện giữa thầy và trò thì nhất thiết học sinh phảiđược xem là nhân vật trung tâm Các em được tôn trọng đúng mức, được tự
do bày tỏ ý kiến cá nhân mình Thầy cô phải tạo được mối quan hệ gần gũivới học trò, biết lắng nghe ý kiến của học sinh Thầy cô biết chấp nhận những
ý kiến đối lập qua đó có thể hoàn thiện kiến thức nhờ những tranh luận củahọc trò, học sinh được quyền phát huy những khả năng, cá tính của mình vàthầy cô giáo nên chấp nhận điều đó như một quy luật tự nhiên
1.2.4.2 Quan hệ giữa tập thể cán bộ, giáo viên
Trong nhà trường mối quan hệ giữa tập thể cán bộ giáo viên với nhaucũng đóng góp không nhỏ vào môi trường thân thiện trong nhà trường mốiquan hệ này là tấm gương để học sinh noi theo từ đó hình thành ý thức đoànkết yêu thương bạn bè và kính trọng thầy cô
Mối quan hệ giữa cán bộ giáo viên trong nhà trường có thể chia thành 3mối quan hệ nhỏ hơn đó là:
- Mối quan hệ giữa ban giám hiệu đứng đầu là hiệu trưởng với tập thể cán
bộ giáo viên
- Mối quan hệ giữa tập thể cán bộ giáo viên với nhau.
- Mối quan hệ giữa các thầy cô và những người làm công tác hành chính
trong trường
Trong các mối quan hệ trên thì mối quan hệ giữa hiệu trưởng, ban giámhiệu và cán bộ giáo viên là mối quan hệ quan trọng Trong mối quan hệ nàyngười hiệu trưởng phải thực thi dân chủ, mọi công việc phải được công khai,minh bạch Ngoài quan hệ cấp trên, cấp dưới theo xã hội phân công thì ngườihiệu trưởng phải biết tôn trọng, quan tâm, giúp đỡ cấp dưới hoàn thành nhiệm
vụ, không nên gia trưởng, hống hách, quát nạt nhân viên dưới quyền dẫn đến
sự căng thẳng, mất đoàn kết nội bộ
Tập thể thầy cô giáo nên coi nhau như người một nhà, cảm thông giúp đỡđồng nghiệp một cách vô tư, trong sáng đừng vì những hiềm khích cá nhân
mà đố kị ganh ghét
Trang 16Tập thể thầy cô giáo nên cảm thông chia sẻ và bình đẳng với những nhânviên hành chính như văn phòng, lao công, bảo vệ hãy xem họ cũng là nhữngngười làm việc như chính mình, không nên phân biệt sang hèn gây mất đoàn kết.
1.2.4.3 Quan hệ giữa học sinh và học sinh.
Trong nhà trường mối quan hệ thân thiện giữa các em học sinh với nhauchính là làm cho môi trường trở nên thân thiện, các em phải biết yêu thươngđùm bọc lẫn nhau giúp đỡ nhau trong học tập, không phân biệt sang hèn.Nam, nữ cùng học tập, vui chơi, sinh hoạt tập thể với nhau chan hòa như anh
em trong một nhà.
Để có một ngôi trường thật sự thân thiện thì các mối quan hệ cũng phảithân thiện hài hòa
1.2.5 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường:
Quản lý (QL) vừa là bộ môn khoa học vừa là môn nghệ thuật Quản lý cótác động đến định hướng, có kế hoạch chủ thể quản lý, đến đối tượng bị quản
lý Quản lý là tổ chức vào điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhấtđịnh Quản lý nhằm phối hợp nổ lực của nhiều người sao cho mục tiêu củatính cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội
Quản lý giáo dục (QLGD) là hệ thống có mục đích, có kế hoạch hợp vớiquy luật của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm thựchiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
mà xã hội đã đề ra cho ngành giáo dục
Đối với cấp vĩ mô, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tácđộng tự giác:
- Có ý thức, mục đích, kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật của chủ thể quản
lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh vàcác lực lượng xã hội khác nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục
Quản lý trường phổ thông nói chung và trường tiểu học nói riêng là tậphợp những tác động có mục đích có kế hoạch, hợp quy luật chủ thể quản lýđến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác nhằm tận dụng nguồn dựtrữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựngvốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh hoạt động của nhà trường, thực hiện cóchất lượng, mục tiêu và kế hoạch đào tạo
1.2.6 Đội ngũ giáo viên và chất lượng của đội ngũ giáo viên
Trang 17Đội ngũ giỏo viờn là những người trực tiếp truyền thụ những tri thức khoahọc của xó hội loài người đến người học thụng qua cỏc mụn học, cấp họctrong hệ thống giỏo dục.
Đối tượng lao động của người giỏo viờn là người dạy học, là lao động trớ
úc đặc thự Nghề dạy học khụng những cần cố gắng năng lực rất cao mà cũnphải thể hiện về phẩm chất và nhõn cỏch của mỡnh để làm tấm gương sỏngcho học sinh noi theo
- Chất lượng là phẩm chất giỏ trị của người, sự vật, sự việc hoặc là cải tạo
nờn bản chất sự vật, làm cho sự vật này khỏc với sự vật kia Chất lượng là tậphợp cỏc đặc tớnh của thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể đú cú khả năngthỏa món những nhu cầu đó nờu ra hoặc như cầu tiềm ẩn
Chất lượng đội ngũ giỏo viờn: Trong lĩnh vực giỏo dục chất lượng độingũ giỏo viờn với đặc trưng sản phẩm là con người, cú thể hiểu đú là cỏcphẩm chất, giá trị nhân cách và năng lực sống để hoà nhập với đời sống xãhội, giá trị sức lao động của ngời giáo viên tơng ứng với mức đào tạo của bậchọc trong hệ thống giáo dục quốc dân Nó đợc thể hiện ở 3 lĩnh vực:
Theo nghĩa gốc là nơi tiến hành giảng dạy, đào tạo toàn diện hay một
lĩnh vực chuyên môn nào đó cho các loại học sinh
Đối với các trờng phổ thông nói chung và tiểu học nói riêng nhà trờngkhông những là nơi lĩnh hội những kiến thức, tri thức của xã hội loài ngời màcòn là nơi các em đợc giáo dục để hoàn thiện nhân cách Thời gian các em họctập vui chơi chiếm 1/3 thời gian trong một ngày Trên thực tế thời gian nghỉ,thì thời gian sinh hoạt với gia đình, làng xóm, cộng đồng không đợc tính Trêncơ sở đó nhà trờng phải thực sự tạo đợc những điều kiện tốt nhất để các emhọc tập, vui chơi để lãnh hội kiến thức và hoàn thiện nhân cách
1.2.7.2 Gia đình
Là tập hợp những ngời có quan hệ hôn nhân và huyết thống nh ông bà,cha mẹ và con cháu… Đây chính là cái nôi nuôi dạy các em Đời sống tinhthần cũng nh đời sống vật chất của gia đình ảnh hởng trực tiếp đến con cỏi và
Trang 18ngợc lại, đời sống kinh tế của một gia đình tuy không mang yếu tố nhất định
đến nhân cách sống nhng nó cũng rất quan trọng và chi phối các em về nhiềumặt Một gia đình có kinh tế khá thì việc chăm sóc nuôi dỡng các em sẽ thuậnlợi hơn, các em có đủ sức khoẻ, có đầy đủ đồ dùng học tập do vậy học tập vàrèn luyện chắc chắn sẽ thuận lợi hơn các em có hoàn cảnh khó khăn
Do vậy, dù trong hoàn cảnh nào gia đình cũng phải tạo điều kiện tốt nhấtcho con em mình đợc học tập, gia đình đợc chăm sóc, dạy dỗ các em Cha mẹcòn có trách nhiệm đa các em đến trờng phối hợp chặt chẽ với nhà trờng đểbiết đợc việc học tập rèn luyện
1.2.7.3 Xó hội:
Xó hội là cộng đồng tổ chức hoặc các tập đoàn ngời cụ thể nào đó có cùngchung phong tục, pháp luật Đó là định nghĩa về xã hội theo nghĩa gốc của nó.Còn ở đây có thể hiểu “xã hội” là địa phơng nơi mà địa bàn sở tại trườngđúng Xó hội ở đõy bao gồm cỏc tổ chức chớnh trị, tổ chức xó hội như:
- Chớnh quyền địa phương
- Đoàn thanh niờn cộng sản HCM.
- Mặt trận tổ quốc.
- Ban văn húa.
- Hội phụ nữ.
- Hội khuyến học.
Cộng đồng dõn cư bao gồm: phường, xó, thụn bản
Vậy xó hội cần làm gỡ trong mối quan hệ giữa nhà trường - gia đỡnh - xóhội Trước hết phải khẳng định rằng dự nhà trường cú cố gắng bao nhiờu màkhụng được sự ủng hộ giỳp đỡ nhiệt tỡnh của địa phương thỡ chắc chắn việcgiảng dạy và học tập khụng thu được kết quả cao Xột về một gúc độ nào đú,nhà trường là một cơ quan chịu sự quản lý của ngành vừa chịu sự quản lý củachớnh quyền địa phương cỏc cấp, hay núi cỏc khỏc nhà trường khụng phải làmột cơ quan độc lập với chớnh quyền địa phương mà có quan hệ nhất định Đểnhà trường hoạt động tốt, cỏc tổ chức chớnh trị, xó hội cần ủng hộ, giỳp đỡnhiệt tỡnh, cựng phối hợp với nhà trường thỡ việc dạy và học sẽ đạt được kếtquả cao
Túm lại, nhà trường – gia đỡnh – xó hội cú mối quan hệ chặt chẽ với nhauchi phối hỗ trợ lẫn nhau Trong mối quan hệ này một mắt xớch yếu sẽ ảnhhưởng đến dạy học và giỏo dục của nhà trường
Trang 191.3 Mục tiêu, yêu cầu và nội dung của phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”:
Cùng với việc vận động chống lại bệnh thành tích trong giáo dục, để tăng
cường và nâng cao hiệu quả công tác giáo dục toàn diện cho học sinh Bộ Giáodục Đào tạo đã phát động phong trào thi đua “X ây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 – 2013với các mục tiêu, yêu cầu và nội dung cụ thể
1.3.1 Mục tiêu:
* Huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà
trường đÓ xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, hiệu quả, phùhợp với điều kiện của địa phương và đáp ứng nhu cầu của xã hội
* Phát huy tính chủ động tích cực, sáng tạo của học sinh trong trường học
và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệu quả
1.3.2 Yêu cầu:
* Tập trung các nguồn lực để giải quyết dứt điểm những yếu kém về cơ sở
vật chất, thiết bị trường học tạo điều kiện cho học sinh khi đến trường được
an toàn thân thiện, vui vẻ
* Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các hoạt
động giáo dục trong nhà trường và tại cộng đồng với thái độ tự giác, chủ động
và có ý thức sáng tạo
* Phát huy sự chủ động sáng tạo của thầy cô giáo đáp ứng nhu cầu đổi mới
phương pháp giáo dục trong điều kiện hội nhập quốc tế
* Huy động và tạo điều kiện để sự tham gia hoạt động đa dạng và phong
phú của các tổ chức, cá nhân trong việc giáo dục văn hóa truyền thống lịch sửcách mạng cho học sinh
* Phong trào thi đua phải đảm bảo tính tự giác không gây áp lực quá tải
trong công việc của nhà trường sát với điều kiện ở cơ sở Nội dung cụ thể củaphong trào là do cơ sở tự chọn, phù hợp với điều kiện của nhà trường, làmcho chất lượng giáo dục được nâng lên và có dấu ấn của địa phương một cáchmạnh mẽ
1.3.3 Nội dung:
* Xây dựng trường lớp xanh, sạch đẹp an toàn.
- Bảo đảm trường an toàn, sạch sẽ, có cây xanh thoáng mát và ngày càng
đẹp hơn, lớp học đầy đủ ánh sáng, bàn ghế hợp với lứa tuổi học sinh
Trang 20- Tổ chức học sinh trồng cây vµo dịp đầu xuân và chăm sóc cây thường xuyên.
- Có đầy đủ nhà vệ sinh được đặt ở vị trí phù hợp với cảnh quan trường
học, được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
- Học sinh tích cực tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường, giữ vệ sinh
công trình công cộng, nhà trường, lớp học và cá nhân
* Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở
mỗi địa phương, giúp các em tự tin học tập
- Thầy cô giáo tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khuyến
khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên rènluyện kỹ năng tự học của học sinh
- Học sinh được khuyến khích đÒ xuất sáng kiến cùng các thầy, cô giáo
thực hiện các giải pháp để việc dạy và học có hiệu quả ngày càng cao
* Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh:
- Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống,
thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm
- Rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe, kỹ năng phòng chống tai
nạn giao thông, đuối nước và các vụ tai nạn khác
* Tổ chức các hoạt động tập thể vui chơi lành mạnh:
- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyến
khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh
- Tổ chức các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cực
khác phù hợp với lứa tuổi của học sinh
* Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch
sử, văn hóa cách mạng ở địa phương
- Mỗi trường nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa di tích cách mạng
ở địa phương, góp phần làm cho di tích ngày một sạch đẹp hơn, hấp dẫn hơn,tuyên truyền, giới thiÖu các công trình di tích của địa phương với bạn bè
- Mỗi trường có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân
tộc và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả học sinh, phèi hîpvới chính quyền đoàn thể và nhân dân địa phương phát huy giá trị các di tíchlịch sử văn hóa và cách mạng cho cuộc sống của cộng đồng ở địa phương vàkhách du lịch
1.4 Vì sao phải nâng cao chất lượng phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Trang 211.4.1 Do việc thực hiện phong trào chưa sâu rộng và thiếu tính đồng bộ:
Thực hiện chỉ thị số 40/2008/CT – BGĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo về phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 – 2013, Hội đồng nhân dânhuyện, thị xã đã ra nghị quyết số 38/2008/NQ – HDND đẩy mạnh xã héi hóagiáo dục, đẩy mạnh cuộc vận động “hai không” và đặc biệt là hưởng ứngphong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Bắt đầu vào năm học mới 2008 – 2009 phong trào thi đua được thực hiệnrầm rộ ở các trường phổ thông nói chung và các trường tiểu học nói riêng.Ban đầu phong trào được các thầy cô giáo, học sinh hưởng ứng nồng nhiệt,nhưng càng về cuối năm học phong trào thi đua có phần lắng xuống do nhiều
lý do chủ quan và khách quan Trong đó nguyên nhân khách quan là do điềukiện về tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế - xã hội của từng trường, cơ sở vật chấtcßn thiếu, lạc hậu, hư hỏng không đáp ứng được việc dạy và học theo quanđiểm mới Sự vận động trong nội tại của chính các trường còn lúng túng,trong đó một phần không nhỏ lµ đội ngũ c¸n bé quản lý và giáo viên chưanhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của phong trào hoặc hiểu nhưng chưa sâusắc dẫn đến việc khi thực hiện không đồng bộ Một số trường chỉ thực hiệnđược 1 hoặc 2 nội dung hoặc các nội dung còn lại gặp khó khăn nên khôngthực hiện được hoặc thực hiện nửa vời, thực hiện cho có mà chưa đem lạihiệu quả Đội ngũ quản lý đứng đầu là hiệu trưởng các trường còn gặp nhiềukhó khăn, lúng túng trong việc lãnh chỉ đạo thực hiện phong trào Cán bộ giáoviên có tư tưởng cái gì dễ thì làm khó thì bỏ qua, chẳng hạn như việc trang trílớp học thì chỉ đạo học sinh làm khá tốt song việc đổi mới phương pháp dạy
do khó thực hiện nên vẫn tiến hành dạy học theo phương pháp cũ Một sốtrường do cơ sở vật chất quá thiếu thốn nên việc thực hiện gần như bế tắc.Hầu như các trường vùng biên giới và vùng gặp nhiều khó khăn chỉ mới đọcqua chỉ thị mà chưa thể bắt tay vào thực hiện Do những nguyên nhân kể trênviệc phải nâng cao chất lượng phong trào thi đua cả về chiều rộng lẫn chiềusâu là vô cùng cần thiết
1.4.2 Do sự phối hợp của các tổ chức chính trị xã hội của địa phương và các nhà trường chưa chặt chẽ:
Nghị quyết của HĐND huyện được triển khai rộng khắp đến tất cả các cơquan ban ngành của huyện, và đến UBND, HĐND các xã Nhưng do trình độ
Trang 22năng lực của cán bộ nhất là các bộ cấp xã chưa đồng đều, nên việc phối hợpvới các trường chưa tốt là điều dễ hiểu Khi thực hiện phong trào thi đua một
số trường tiểu học nằm ở vùng có trung tâm, có điều kiện về kinh tÕ, cán bộcấp xã có trình độ quản lý, năng động thì phong trào được thực hiện khá tốt.Một số lớn trường nằm ở vùng khó khăn, mặt bằng dân trí thấp, trình độ quản
lý của cán bộ cấp xã còn hạn chế thì việc phối kết hợp với nhà trường gặp rấtnhiều khó khăn Cá biệt có những trường, UBND, HĐND đang phải lo đờisống kinh tế cho nhân dân nên việc phối hợp với trường thực hiện phong tràogần như không cã Về phía nhà trường, cán bộ quản lý, đứng đầu là hiệutrưởng do chỉ đặt nặng việc hoàn thành chuyên môn nên chưa nhiệt tình thammưu cho chính quyền địa phương phối hợp với mình để làm tốt phong tràonày Đó cũng là một lý do khiến việc thực hiện phong trào cha đồng đều vàrộng khắp trong toàn huyện
1.4.3 Do yêu cầu về ph¸t triÓn con người trong giai đo¹n mới
Sau hơn 20 năm đổi mới, đÊt nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậudần trở thành một nước công nghiệp, có mức sống xếp vào hµng trung bìnhcủa thế giới Việt Nam trong những năm gần đây, có một số lĩnh vực kinh tếphát triển khá nhanh có thÓ xếp vào loại khá như: Bưu chính, Viễn thông, Dulịch, một số ngành công nghiệp nhẹ như: May mặc, giầy dép, chế biến thủyhải sản… Tuy vậy chúng ta bước vào hội nhập thế giới với một xuất phátđiểm thấp nền kinh tế manh mún và một thời gian dài trong cơ chế cũ, do vậytrong hội nhập chúng ta gặp nhiều khó khăn thách thức Trong những khókhăn đó một trong những vấn đề mấu chốt đó là nguồn nhân lực Muốn trởthành một nước công nghiệp nhân tố con người là vô cùng quan trọng, nóchính là nhân tố quyết sự thành bại Để đào tạo nguồn nhân lực nhiều về sốlượng, tốt về chất lượng thì phải dựa vào mặt bằng dân trí, dân trí cao đươngnhiên nguồn nhân lực phải có chất lượng cao Để đạt được điều này khôngcòn cách nào khác là phải bắt đầu từ giáo dục phổ thông Giáo dục phổ thông
là “cái lõi” Một con người muốn đầy đủ phẩm chất và năng lực thì phải cóquá trình tích lũy những kiến thức kỹ năng Trong “cái lõi” ấy thì giáo dụctiểu học là phần gốc rễ để hình thành kỹ năng sau này của con người
“Trường học thân thiện, học sinh tích cực” là môi trường thuận lợi để các
em rèn luyện, học tập hình thành kỹ năng được trang bị cho các em tri thức cơbản để khám phá tìm hiểu những tri thức sau này
Trang 231.5 Quan điểm chỉ đạo:
Thực hiện luật GD số 38/2005/QH11 ngày 11 thỏng 6 năm 2005 của Quốchội nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ vào thụng tư liờn tịch
số 18/TTLB – VHTT – GDDT ngày 15/3/1994 giữa bộ GDDT, Bộ VHTT;Căn cứ vào nghị quyết liờn tịch số 12/2008/NQLT/BGDDT – TƯĐTN, ngày28/3/2008 giữa Bộ GD-ĐT, Bộ VH-TT và DL, Trung ương đoàn TNCSHCM
đó thống nhất xõy dựng kế hoạch liờn ngành triển khai phong trào thi đua
“Xõy dựng trường học thõn thiện, học sinh tớch cực” giai đoạn 2008 – 2013 Ngày 22/7/2008 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ra chỉ thị số 40/2008 TC –BGD&ĐT về phong trào thi đua: “Xõy dựng trường học thõn thiện, học sinhtớch cực” giai đoạn 2008 – 2013 gồm 6 nội dung hoạt động chỉ thị và chỉ rừviệc tổ chức thực hiện từ cấp Trung ương xuống cỏc địa phương
Hưởng ứng phong trào thi đua, HĐND huyện Thường Xuõn đó ra nghịquyết 38/2008/NQ – HĐND khúa XVIII về giỏo dục:
Nội dung: “Đẩy mạnh cụng tỏc xó hội húa giỏo dục” thực hiện triệt đểcuộc vận động “hai khụng” với 4 nội dung của Bộ trưởng, Bộ GD-ĐT, trong
đú nhấn mạnh đến việc nõng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương phỏpgiảng dạy, hoàn thành cụng tỏc phổ cập giỏo dục, nõng cao chất lượng đội ngũgiỏo viờn Đẩy mạnh phong trào thi đua: “Xõy dựng trường học thõn thiện,học sinh tớch cực” nhằm đỏp ứng yờu cầu cụng nghiệp húa, hiện đại húa nụngnghiệp và phỏt triển nụng thụn của huyện giai đoạn 2006– 2010 và nhữngnăm tiếp theo, đưa giỏo dục đào tạo của huyện tiến kịp với giỏo dục của tỉnhThanh Húa và cả nước ta
1.6 Tiểu kết chơng I
Phong trào thi đua ““Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực”
có cơ sở lý luận và thực tiễn, đợc triển khai ở nhiều nớc trên thế giới Trong
điều kiện phát triển và hội nhập, giáo dục và đào tạo Việt Nam cũng tiếp cậnvới xu thể chung của thời đại Cuộc vận động đã đợc sự chỉ đạo sát sao của
Đảng, Nhà nớc, các ban ngành, các tổ chức chính trị-xã hội trong cả nớc hởngứng Ngành giáo dục và đào tạo đã triển khai cuộc vận đông trong các cấphọc, các ngành học và đã đợc đội ngũ các nhà quản lý giáo dục, đội ngũ cáccô giáo, thày giáo khắp mọi miền đất nớc hởng ứng tích cực
Để phong trào đợc lan tỏa các ác nhà trờng đạt chát lợng và hiệu quả caohơn, góp phần nâng cao chất lợng giáo dục và chấn hng nền giáo dục nớc nhà,
Trang 24đòi hỏi chúng ta tìm ra các giải pháp phù hợp về quản lý nhằm nâng cao chấtlợng thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trờng học thân thiện, học sinhtích cực” đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục tiểu học trong giai đoạn mới.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA
“XÂY DỤNG TRƯỜNG HỌC THÂN THIỆN, HỌC SINH TÍCH CỰC” 2.1 Thực trạng việc thực hiện phong trào thi đua“Xõy dựng trường học thõn thiện, học sinh tớch cực” trong cỏc trường tiểu học.
2.1.1 Vị trớ địa lý, tự nhiờn của huyện Thường Xuõn tỉnh Thanh Húa
Thường Xuõn là một huyện miền nỳi cao nằm ở Tõy Nam tỉnh ThanhHúa Phớa Nam giỏp tỉnh Nghệ An và huyện Như Xuõn, phớa Tõy giỏp tỉnhbạn Lào, phớa Bắc giỏp huyện Lang Chỏnh và huyện Ngọc Lặc, phớa Đụnggiỏp huyện Thọ Xuõn Diện tớch tự nhiờn là 110.505.46 ha thuộc vào huyện
cú diện tớch tự nhiờn lớn nhất cả nước Địa hỡnh huyện Thường Xuõn cú nhiềunỳi cao và bị chia cắt bởi nhiều sụng suối nờn giao thụng đi lại tương đối khú khăn
Trang 25Thường Xuân có 17 xã và thị trấn, dân số trên 8 nghìn người gồm 3 dântộc chính là Thái, Mường, Kinh Địa hình huyện Thường Xuân được chia làm
3 tuyến rõ rệt, đó là tuyến Biên giới, tuyến nam xuân và tuyến trung tâm
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội:
Tuyến biên giới bao gồm 3 xã là tuyến có hệ thống giao thông đi lại khókhăn nhất, dân cư phân bố rộng mật độ dân số thấp Trình độ dân trí chưa cao
do cách biệt về địa lý, cuộc sống của các xã này phụ thuộc vào thiên nhiên Tuyến Nam Xuân bao gồm 8 xã, giao thông đi lại có thuận lợi hơn tuyếnbiên giới, mật độ dân cư cũng cao hơn Kinh tế ở vùng này phát triển khá đadạng bao gồm: Trồng trọt, chăn nuôi, khai thác lâm sản Tuy nhiên, mức sốngbình quân của nhân dân vẫn thấp hơn mặt bằng chung của toàn tỉnh
Tuyến trung tâm gồm 5 xã và một thị trấn Là trung tâm nên vùng này có
hệ thống giao thông tương đối thuận lợi, mật độ dân cư cao Nhân dân các xãchủ yếu làm nghề sản xuất nông nghiệp, một số làm du lịch, buôn bán nhỏ đờisống kinh tế khá cao so với các vùng còn lại
Những năm từ (2003 – 2008) kinh tế Thường Xuân phát triển với tốc độkhá cao và toàn diện Nguyên nhân là do giao thông đi lại đã được cải thiệnnên sự giao thương với các huyện khác gặp thuận lợi hơn Đặc biệt là từ khixây dựng nhà máy Thủy lợi – Thủy điện Cửa Đặt thu hút một lượng lao độnglớn nên đã kéo theo kinh tế toàn huyện phát triển
Nắm được vận hội đó, huyện Thường Xuân đã đưa ra định hướng pháttriển kinh tế trong giai đoạn mới: Ngoài việc cơ cấu kinh tế vùng miền đểthích hợp với địa lý, thổ nhưỡng từng vùng thì huyện đã chủ động phát triểnkinh tế du lịch, dịch vụ Tập trung xây dựng các trung tâm thị trí các vùngnhư: Cửa Đặt, Lương Sơn, Khe Hạ, tốc độ thị hóa là khá nhanh khiến diệnmạo của toàn huyện thay đổi nhanh chóng
2.1.3 Đặc điểm về giáo dục - đào tạo huyện Thường Xuân
Huyện Thường Xuân đang gặp những thuận lợi không nhỏ song bên cạnh
đó cũng không ít những khó khăn phát sinh Giáo dục – đào tạo Thường Xuânnói chung và giáo dục tiểu học cũng không nằm ngoài quy luật đó
- Thuận lợi: Môi trường giáo dục tương đối thuần chất với truyền thốngcần cù, chịu khó, thật thà của nhân dân địa phương nó có tác động không nhỏtới đạo đức lối sống của học sinh Thầy cô giáo đa số là lực lượng trẻ, nhiệthuyết trong công tác lại có điều kiện để gần gũi với học sinh nên thầy trò có
Trang 26sự đồng cảm nhất định Nền kinh tế phát triển nhanh, nhịp sống khẩn trương,náo nhiệt cũng có sự tác động tích cực đến giáo dục huyện nhà Phong tràoGiáo dục của Thường Xuân, nhiều năm liền được Sở Giáo dục và Đào tạoThanh Hóa đánh giá là một trong những huyện có tốc độ phát triển giáo dụcnhanh, giáo viên được tạo điều kiện đúng mức để yên tâm công tác, chấtlượng học sinh tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước
- Khó khăn: Việc xây dựng cở sở vật chất để đáp ứng những nhu cầu mớitrong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa là vô cùng khó khăn nên tiến độchậm chạp Mức sống của nhân dân còn thấp, không đồng đều nên tạo điềukiện cho con em học tập còn chưa đáp ứng được Đầu tư vào giáo dục – đàotạo cho huyện còn bình quân, dàn trải Đội ngũ giáo viên trẻ chiếm tỷ lệ lớnnên luôn có sự biến động, vệc phát huy cộng đồng tham gia vào Giáo dục cònhạn chế Mối liên kết nhà trường – gia đình – xã hội đôi lúc, đôi nơi còn khálỏng lẻo Cơ chế thị trường đã kéo theo nhiều mặt trái tác động đến ý thức củađội ngũ giáo viên, một số tệ nạn xã hội bắt đầu du nhập và tác động trực tiếpđến học sinh các cấp trong đó có tiểu học Hiện tượng học sinh bỏ học cóchiều hướng gia tăng do muốn kiếm tiền để cải thiện cuộc sống của bản thân
và gia đình Số học sinh chưa ngoan cũng tăng lên đáng kể trong vài năm gầnđây Những điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến giáo dục của huyện trongnhững năm tiếp theo
2.2 Tổng quan về giáo dục bậc tiểu học của huyện Thường Xuân:
2.2.1 Công tác phát triển trường lớp ở bậc tiểu học huyện Thường Xuân:
Khoảng 5 năm trở lại, tốc độ phát triển trường lớp ở Giáo dục bậc tiểuhọc huyện Thường Xuân sau một thời gian tăng vọt về số lượng và giảm dần
và đi vào ổn định (xem bảng 1)
Bảng 1: Quy mô trường lớp bậc tiểu học từ năm 2005 đến năm 2010:
Năm Tổng số
trường
Tổng số lớp
Tổng số học sinh
Học sinh miền núi
Học sinh dân tộc
Tỷ lệ
so với KH
2005-2006 26 509 9.348 4.769 6.837 95,18%2006-2007 26 482 8.553 4160 5.877 99,7%2007-2008 26 484 7.902 - - 99,43%
Trang 272008-2009 26 429 5.211 2.645 1.204 99,6%
Số trường tiểu học là 26 trường ổn định, số lớp học giảm từ 509 lớp họcnăm 2005 – 2006 xuống còn 429 lớp năm học 2008 – 2009 Tổng số học sinhgiảm gần một nửa từ 9.348 em năm học 2005 – 2006 xuống còn 5.211 emnăm học 2008 – 2009 Việc giảm số lớp học và số lượng học sinh tiểu học làmột xu hướng tất yếu trong giai đoạn này, do nhiều năm chúng ta làm tốtcông tác KHHGD Tổng số học sinh giảm qua từng năm và đi vào ổn định làmột yếu tố tích cực, góp giảm tải phòng học lớp học và nâng cao được chấtlượng giáo dục
Giáo dục của huyện Thường Xuân nói chung và giáo dục tiểu học nóiriêng trong những năm qua đạt được nhiều thành tựu và qui mô phát triển.Các trường học, lớp học không ngừng được xây dựng mới, nâng cấp sửachữa.Trang thiết bị được trang bị ngày một nhiều về số lượng, đồng thời nângcao về chất lượng Từ đó tạo những thuận lợi đáng kể cho hoạt động dạy –học của từng trường Đội ngũ giáo viên từng bước được chuẩn hóa qua nhiềukênh học tập, chính sách về luân chuyển cán bộ giáo viên được đẩy mạnhkhiến cho giáo viên được giảng dạy thuận lợi Bản thân đội ngũ cán bộ giáoviên biết được tầm quan trọng của việc đổi mới giáo dục nên cũng tự học, tựnghiên cứu sáng tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứngnhững yêu cầu mới trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện, chất lượngcủa học sinh ngày một nâng cao
2.2.2 Cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học:
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học luôn là vấn đề đặt ra đối với cáccấp phổ thông và toàn ngành giáo dục đào tạo Việc trang bị đầy đủ cơ sở vậtchất, trang thiết bị đảm bảo cho một trường học, phải liên quan đến nhiều cấpnhiều ngành, nhiều khâu Trong xây dựng trường lớp cần có dự án, mặt bằng,thiết kế, thi công,…
Về trang thiết bị cũng phải qua các khâu, phân phối, tài trợ, nhà sản xuất,vận chuyển lắp đặt, bảo quản Hơn nữa để đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học đầy đủ, đồng bộ thì phải cần một khoản kinh phí rất lớn, nhiều khivượt ra ngoài khả năng của ngân sách dành cho giáo dục đào tạo
Thường Xuân là một địa bàn miền núi khó khăn về điều kiện tự nhiên.Ngoài những khó khăn chung thì Thường Xuân còn gặp những khó khăn
Trang 28riêng của mình trong công việc xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục đào tạo.
Do địa bàn bị chia cắt do nhiều sông suối, núi cao, đường sá đi lại khó khăn.Việc vận chuyển vật liệu, trang thiết bị, máy móc, để thi công lắp đặt là khâukhó khăn nhất Tuy nhiên đứng trước những đòi hỏi về phát triển Giáo dụctrong giai đoạn mới, phòng Giáo dục Đào tạo Thường Xuân đã tham mưu, chỉđạo cùng các cấp chính quyền trong toàn huyện đã có nhiều cố gắng trongviệc cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học trong giai đoạn 2008 –
Tiểu học
THCS và
Tổng cộng
Trang 30Số liệu tại phòng Giáo dục Đào tạo Thường Xuân tháng 9 năm 2009.
Đối với tiểu học, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đã được tăngcường đáng kể, số phòng học kiên cố tăng đều trong từng năm, nhiều xã đãrất cố gắng trong công tác xây dựng cơ sở vật chất trường học Nhìn một cáchtoàn diện, công tác xây dựng cơ sở vật chất được nhiều địa phương quan tâm,huy động nhiều nguồn lực tài trợ từ trung ương, từ tỉnh như trương trình: 20,
174, 135, ADP xóa tranh tre nứa lá của Chính phủ Dự án tầm nhìn thế giới,
dự án GDTH cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn, CIDA làm cho hệ thống cơ sởvật chất các trường tiểu học huyện đầy đủ và đồng bộ hơn
Chương trình dự án GDTH TKK đã đầu tư xây dựng 12 điểm trường cóđầy đủ phòng học, công trình vệ sinh, nước sạch, bàn ghế cho tiểu học gồm
28 phòng học với tổng kinh phí hơn 4 tỷ đồng
Chương trình dự án tầm nhìn thế giới hỗ trợ trang thiết bị, bàn ghế, quần áo
đồ chơi và kinh phí xây dựng khuôn viên trường học cho 17 trường tiểu học kinhphí gần 1 tỷ đồng (Số liệu của phòng GDĐT Thường Xuân tháng 9 năm 2009) Nhìn chung các dự án đã góp phần vào cơ sở vật chất cho bậc tiểu học,mang lại một diện mạo mới cho các nhà trường tiểu học trong địa bàn toànhuyện toàn huyện Cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học ngày càng tăng về
cả về số lượng và chất lượng (xem bảng 3)
Trang 31Bảng 3: Cơ sở vật chất trường học bậc tiểu học huyện Thường Xuân từ
năm 2005–2009
2005-2006
2007
2006- 2008
2007- 2009
2008- 2010
2009-Ghi chú
43317220556
43318020053
46318522058
46318522058Nhà công vụ (TS)
Kiên cố
Cấp 4
Tạm
2701512
8411766
9432962
11545061
11545061Nhà hiệu bộ (TS)
2697073
2697073
2998093
2998093Phòng chức năng (TS)
411101273724.224
913311324164.562
1215411494264.756
1215411494264.756
Trong đó đáng chú ý nhất là việc tăng 30 phòng học kiên cố (nhà tầng)
từ năm 2005 – 2009, tương đương với khoảng 4 dãy nhà 2 tầng được xâydựng mới Số nhà công vụ cũng tăng mạnh, từ năm học 2005 – 2006 chỉ 27
Trang 32nhà đã đạt 115 nhà, tăng 4 lần vào năm học 2009 – 2010 Số nhà chức năngtăng lên 6 lần trong vòng 4 năm từ 2 phòng lên 12 phòng Nhà vệ sinh tănglên gấp đôi, từ 12 nhà năm học 2005 – 2006 lên 49 nhà vệ sinh vào năm học
2009 – 2010, tức là bình quân cứ một trường có hơn hai nhà vệ sinh Số bànghế giáo viên tăng tăng gần hai lần đáp ứng đủ cho một lớp một bộ đáp ứngviệc học 2 buổi/ngày cho toàn bộ cấp tiểu học Một thành tích đáng ghi nhậnnữa đó là số bàn ghế học sinh được trang bị tăng lên theo từng năm mặc dù sốlượng học sinh tiểu học giảm hơn 4.000 học sinh từ năm 2005 – 2009 Nămhọc 2005 – 2006 tổng số học sinh tiểu học là 9.348 học sinh nhưng chỉ có 2.075
bộ bàn ghế, như vậy cứ 4 học sinh chung một bàn học Đến năm học 2009 –
2010 số học sinh giảm xuống 5.211 em nhưng số bàn ghế học sinh lại đạt con sốkhá ấn tượng 4.756 bộ, có nghĩa là 1,1 học sinh sở hữu một bộ bàn ghế
Tuy cơ sở vật chất được cải thiện một cách đáng kể như nêu ở trên, songqua bảng thống kê và trên khảo sát thực tế cho thấy một số mặt vẫn còn tồntại Điều nhận thấy đầu tiên đó là phòng hiệu bộ tăng không đáng kể, chỉ có 9phòng làm việc cho Hiệu trưởng trên tổng số 26 trường tiểu học trong toànhuyện Như vậy có 17 trường còn lại không có phòng làm việc riêng cho Hiệutrưởng của trường Đến năm học 2009 – 2010 chỉ có 9 trường có có phònghọp hội đồng Đây là một chỉ số quá thấp bởi số trường không có phòng họphội đồng cũng là 17 trường Một điều đáng tiếc nhất là chưa trường học nào
có văn phòng riêng, điều này cho ta thấy được việc đầu tư vào cơ sở vật chấtcòn thiếu đồng bộ và khoa học Dù ai cũng biết rằng ưu tiên cho phòng học,lớp học là hàng đầu tuy nhiên nếu thiếu đi những phòng làm việc như trên thìhiệu quả cũng không thể cao được
Một điều đáng nói nữa, đó là số phòng học tạm bợ tranh tre nứa lá còntương đối cao (58 phòng) Số phòng học này không hề giảm kể từ năm học
2009 – 2010 mà lại tăng lên 2 phòng Dù biết rằng việc xóa phòng học tạmtranh tre là một việc làm đòi hỏi nhiều thời gian và kinh phí song trong vòng
3 năm số phòng học này vẫn tồn tại là việc cần phải được xem xét một cáchnghiêm túc
Về phương tiện dạy học, trang thiết bị đồ dùng giảng dạy, tuy không đượcthống kê do quá nhiều danh mục nhưng qua khảo sát thực tế cho thấy sự mấtcân đối rất nghiêm trọng, việc mất cân đối này có rất nhiều nguyên nhânnhưng nguyên nhân chính vẫn là do sự phối hợp không chặt chẽ giữa nhà tài
Trang 33trợ của các dự án và những người được tài trợ Chẳng hạn, nhiều đồ dùng họctập đã được trang bị nhiều năm khá đầy đủ nhưng do được tài trợ nên vẫnnhận về và dẫn đến hậu quả là những đồ dùng học tập thừa thãi không sửdụng đến, trong khi những trường khác lại thiếu trầm trọng Trong mộttrường, loại trang thiết bị đã đủ nhưng vẫn chuyển đến, trong khi những trangthiết bị khác đang thiếu hoặc chưa có thì thì không được cung cấp Một sốtrường xảy ra tình trạng có phòng máy, nhưng không được liệt vào tiêu chuẩntài trợ, mua sắm thì chưa có kinh phí nên đành nằm chờ, một số khác có máymóc, trang thiết bị không sử dụng, gây lãng phí.
Tóm lại: Tuy có nhiếu cố gắng trong đầu tư vào cơ sở vật chất và có những
thành công nhất định song bên cạnh đó sự quản lý yếu kém và trang bị khôngđồng bộ nên cũng gây ra những khó khăn nhất định cho cấp tiểu học nói riêng
và các cấp học khác trong địa bàn toàn huyện Điều này chắc chắn sẽ khôngthẻ tồn tại mãi song để giải quyết vấn đề rắc rối này phòng giáo dục đào tạo,cán bộ quản lý các trường phải nổ lực hợp tác hơn nữa để tháo gỡ
2.2.4 Một số thành tựu đạt được
Tuy còn một số hạn chế, nhưng nhìn một cách tổng thể giáo dục đào tạohuyện nói chung và giáo dục bậc tiểu học Thường Xuân nói riêng đã gặt háinhững thành công đáng kể Thành công này được thể hiện ở 3 nội dung cơbản đó là: Công tác xã hội hóa giáo dục, chất lượng của cán bộ giáo viên, cơ
sở vật chất trong thiết bị trường học
* Công tác xã hội hóa giáo dục:
Nhận thức rõ nhiệm vụ của giáo dục trong thời kỳ mới Thường trực huyện
ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện đã phối hợp với các banngành đoàn thể, quần chúng trên địa bàn huyện Thường Xuân tập trung chỉđạo thực hiện nâng cao chất lượng Giáo dục Các cấp Ủy Đảng, chính quyềnvào việc khẩn trương triển khai đầy đủ Luật Giáo dục đến quần chúng nhândân để mọi người nắm bắt được chủ trương, động viên con em đến trường họctập và nâng cao trình độ văn hóa Công tác xã hội hóa giáo dục triển khai sâurộng, mọi tổ chức, cá nhân đều hưởng ứng tham gia Các dự án của Chínhphủ, của Bộ Giáo dục Đào tạo được triển khai nhanh chóng góp phần đưa sựnghiệp giáo dục đào tạo Thường Xuân có những tiến bộ và quy mô, số lượng
và chất lượng
Trang 34Quy mô trường, lớp ổn định gồm 26 trường tiểu học (trường chính) và cáckhu lẻ đảm bảo cho tất cả học sinh tiểu học được đi học thuận lợi Đẩy mạnhviệc xây dựng trường chuẩn quốc gia tăng về số lượng, nâng cao về chấtlượng Tính đến tháng 11 năm 2009 trên địa bàn toàn huyện có 6 trường trong
đó bậc tiểu học là 5 trường
Đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinhtích cực” trong tất cả các nhà trường trên toàn huyện, 5 trường tiểu học đượccông nhận “danh hiệu này” là trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1, phòngGiáo dục Đào tạo định hướng cho tất cả các trường phấn đấu xây dựng đề ántrường chuẩn Quốc gia trong giai đoạn mới
* Chất lượng của cán bộ giáo viên và học sinh:
Từ năm học 2005 – 2006 đến nay, đội ngũ Giáo viên và cán bộ quản lýkhông ngừng nâng cao về chất lượng giảng dạy thông qua việc tham gia họctập, tự học Đại bộ phận thầy cô giáo yêu nghề, mến trẻ, nêu tấm gương chohọc sinh noi theo Tổng số giáo viên tiểu học là 660 giáo viên, trong đó cán
bộ quản lý là 70 người, số giáo viên trực tiếp giảng dạy là 590 trong đó có
255 người là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam
Từ năm 2005 – 2009 có 262 giáo viên tiểu học đạt danh hiệu giáo viêngiỏi cấp huyện trong đó năm 2009 là 77 giáo viên Tổng số giáo viên giỏi cấp
Trang 35tỉnh là 56 người, 2009 là 10 Giáo viên Đây là một thành tích đáng khen ngợiđối với một huyện miền núi như Thường Xuân.
Về chất lượng học sinh tiểu học đã từng bước được nâng cao Mặt bằngchung về kiến thức của học sinh tiểu học Thường Xuân so với địa phươngkhác được rút ngắn đáng kể, trong đó có một mặt đã đuổi kịp Một số mặt cònvượt trội như giáo dục đạo đức
Từ năm 2005 đến năm 2009 cấp tiểu học Thường Xuân, có 860 em được côngnhận là học sinh giỏi cấp huyện, năm học 2008 – 2009 là 225 em, 65 em đạthọc sinh giỏi cấp tỉnh, trong năm 2008 – 2009 là 22 em (Số liệu do phòngGiáo dục cấp) Là một trong những huyện xếp thứ hạng cao trong tỉnh (top10) Nhiều học sinh đã tham gia dự thi các giải tiếng hát tiểu học, cháu ngoanBác Hồ của tỉnh và huyện tổ chức và đã đạt giải cao
Mặc dù còn nhiều khó khăn, và hạn chế song giáo dục đào tạo của huyệnThường Xuân trong giai đoạn 2005 đến 2009 đã đạt được những thành tựuđáng kể, tạo đà cho sư nghiệp giáo dục của huyện đi lên trong thời gian tới
2.3 Thực trạng về việc thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường tiểu học huyện Thường Xuân
2.3.1 Cách thức nghiên cứu thực trạng :
Cở sở cho việc đánh giá và đề xuất những giải pháp nhằm nâng caochất lượng phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực”trong các trường tiểu học huyện Thường Xuân là việc đánh giá chấtlượng đội ngũ cán bộ giáo viên, chất lượng học sinh và cơ sở vật chất
Số lượng các trường, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh được gửiphiếu điều tra trực tiếp và gián tiếp là :
- Trường tiểu học thị trấn (Vùng trung tâm )
- Trường tiểu học Thọ Thanh (Vùng trung tâm)
- Trường tiểu học Ngọc Phụng I (Vùng trung tâm)
- Trường tiểu học Lương Sơn I (Vùng ven thị trấn )
- Trường tiểu học Luận Thành ( Vùng núi thấp)
- Các trường tiểu học vùng biên giới và vùng núi cao
26 phiếu của cán bộ quản lý các trường tiểu học trong huyện
130 giáo viên ở các trường tiểu học
668 học sinh tiểu học ở các trường trong toàn huyện
Trang 36Tất cả các báo cáo thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên, học sinh, cơ sở vậtchất ở tất cả các trường tiểu học toàn huyện thời điểm tháng 9 – 2009.
Tất cả các báo cáo của các trường gửi về phòng Giáo dục và Đào tạo cácnăm học từ 2005 -2006 đến nay
Phiếu thăm dò vào tháng 9 - 2009
2.3.2 Thực trạng thực hiện phong trào thi đua của các trường tiểu học.
2.3.2.1 Quá trình thực hiện
Phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
là khái niệm còn khá mới mẻ đối với các trường phổ thông của huyện ThườngXuân, trong đó có các trường tiểu học Năm học 2006 – 2007 hưởng ứng Chỉthị số 23/2006/CT -TTg của Thủ tướng Chính phủ về “chống tiêu cực vàkhắc phục bệnh thành tích trong giáo dục” và cuộc vận động “hai không” với
4 nội dung của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng thời thực hiện cuộcvận động “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học, tự sáng tạo” củacông đoàn ngành giáo dục Phòng GD&ĐT đã phối kết hợp với các cơ quan,ban ngành, các tổ chức chính trị xã hội, đài truyền thanh – truyền hình củahuyện tuyên truyền đến từng địa bàn trong huyện Các phong trào này đượctuyên truyền rộng khắp đến các trường phổ thông nhằm giúp đỡ cán bộ giáoviên và học sinh nhằm nhận thức được vai trò và trách nhiệm của mình Cácphong trào này được các trường tiểu học trong toàn huyện hưởng ứng nhiệt tình.Năm học 2007 – 2008 dự án tầm nhìn thế giới chính thức tài trợ cho một
số trường về cơ sở vất chất trang thiết bị trường học cũng như một số kiến thức,phương pháp dạy học mới từ các nước tiên tiến vói những khẩu hiệu “học màchơi, chơi mà học” hay “mỗi ngày đến trường là một ngày vui”
Các cuộc vận động đó đã đem lại sự hứng thú cho cán bộ giáo viên, họcsinh trong trường Tuy nhiên do kinh phí có hạn nên dự án cũng chỉ tài trợđược 5 trường tiểu học có đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia nên phòngtrào chưa được rộng khắp Hơn nữa bản thân dự án chưa được đưa ra nhữngmục tiêu, nội dung, kế hoạch thực hiện một cách cụ thể nên nhìn chung chỉthu hoạch được thành công ở một vài mặt nào đó
Năm học 2008 – 2009 là năm chính thức hưởng ứng phong trào thi đua
“Trường học thân thiện, học sinh tích cực” theo chỉ thị 40/2008/CT –BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phòng Giáo dục và Đào tạohuyện đã tham mưu cho Đảng ủy, UBND, HĐND huyện Thường Xuân phối
Trang 37hợp với các tổ chức như đoàn TNCSHCM, phòng văn hóa của huyện tổ chứctriển khai thực hiện phong trào thi đua đến tất cả các xã, trường phổ thôngtrên địa bàn toàn huyện Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,học sinh tích cực” được các thầy cô giáo và các em học sinh nhiệt tình hưởngứng Do đã chỉ rõ được mục tiêu, nội dung cũng như kế hoạch thực hiện nênbước đầu đã tạo được những thuận lợi nhất định cho các trường tiểu học khi
tổ chức thực hiện phong trào
2.2.2.2 Cơ cấu tổ chức và qui mô thực hiện
Nhận thức được tầm quan trọng của phong trào thi đua “Xây dựngtrường học thân thiện, học sinh tích cực”, UBND huyện đã cử đồng chítrưởng phòng Giáo dục – Đào tạo là trưởng ban thi đua, 2 phó trưởng phòngGiáo dục – Đào tạo là phó ban thi đua Các ban ngành tham mưu giúp đỡ,phối hợp với phòng Giáo dục – Đào tạo tổ chức triển khai thực hiện phongtrào Hiệu trưởng các trường phổ thông là những người phụ trách đơn vị củamình là người trực tiếp thực hiện và cũng là người chịu trách nhiệm chính vềcông tác xây dựng phong trào Ngày khai giảng năm học mới 5/9/2009, tưởngban thi đua chính thức phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường họcthân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông trên toàn huyện.Hưởng ứng lễ phát động của ông Trưởng phòng Giáo dục – Đào tạo kiêmtrưởng ban thi đua, 26 trường tiểu học bắt tay vào thực hiện phong trào Một
số trường do nắm bắt được mục tiêu, yêu cầu và cũng đã có một quá trình làmquen, nên việc triển khai phong trào khá tốt, gặt hái được những thành côngnhư các trường tiểu họcThọ Thanh, Tiểu học Xuân Dương, tiểu học XuânCẩm, Tiểu học Lương Sơn I Việc đổi mới phương pháp dạy học được cáctrường phát động đến từng giáo viên Năm học 2008 – 2009 nhiều trường đã
có những chuyển biến tích cực, giáo viên đã thay đổi phương pháp dạy học,phương pháp kiểm tra đánh giá, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạythông qua các tiết dạy Học sinh cũng đã chủ động hơn trong việc học tập, rènluyện Các em hứng thú hơn với cách học mới, vừa đem lại cảm giác thoảimái vừa dễ lĩnh hội kiến thức hơn Về cơ sở vật chất, khoảng 1/3 số trườngtiểu học trong địa bàn huyện được trang bị tương đối đồng bộ Quy hoạch xâydựng nhà trường có bước tiến bộ rõ rệt Các trường đã chú ý nhiều đến cảnhquan môi trường, khuôn viên xanh bóng cây, sân tập TDTT rộng rãi đủ tiêuchuẩn, trường và lớp học khang trang Đặc biệt là lớp học được các em trang
Trang 38trí theo sở thích của mình, làm cho lớp học sinh động hẳn lên Đồ dùng, trangthiết bị dạy học cũng được trang bị đầy đủ hơn từ nhiều nguồn khác nhau,không còn cảnh dạy chạy như những năm học trước Một số trường đã cóphòng máy vi tính được trang bị máy lạnh, phòng hòa nhạc, bếp ăn vv tương đối hiện đại Nhìn chung sau hơn một năm chính thức hưởng ứngphong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục diện mạo của các trường tiểu học huyện ThườngXuân có những thay đổi đáng kể Tuy nhiên, do bộ máy quản lý giáo dục ởmột số trường hoạt động chưa thực sự hiệu quả, chưa xây dựng được mộtchương trình hợp lý nên việc thực hiện phong trào thi đua ở những trường nàycòn gặp nhiều vấn đề bất cập Bên cạnh những yếu kém trong nội tại củatrường thì cũng phải kể đến những yếu tố khách quan khác như lãnh đạo củamột số địa phương(cấp xã) chưa nhận thức đúng vai trò vị trí của Giáo dục –Đào tạo nói chung và phong trào thi đua nói riêng, nên việc phối hợp hànhđộng với nhà trường chưa cao Cá biệt, có những địa phương việc thực hiệnphong trào phó mặc cho nhà trường thực hiện, coi việc đó là nhiệm vụ củanhà trường Một yếu tố khác ảnh hưởng đến phong trào thi đua là cơ sở vậtchất của một số trường còn quá thiếu thốn dẫn đến việc lực bất tòng tâm, điểnhình là những trường tiểu học vùng sâu vùng xa và tuyến biên giới Việc quáthiếu thốn về cơ sở vật chất làm cho các trường này chỉ triển khai một số mặtcủa phong trào hoặc các biệt có những trường không thể thực hiện được Đây
là một vấn đề tương đối phức tạp vì để hoàn thiện được hạ tầng cơ sở vật chấtcần phải có thời gian và tiền bạc cùng với sự vận động tích cực của nhiều cấpnhiều ngành, cũng như sự hỗ trợ của chính quyền địa phương và người dân
2.3.3 Thực trạng về đội ngũ quản lý (ĐNQL) trong các trường tiểu học huyện Thường Xuân.
2.3.3.1 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Toàn bậc tiểu học trong huyện Thường Xuân có 70 cán bộ quản lý trêntổng số 709 cán bộ giáo viên Trong gần 5 năm trở lại đây chất lượng của đội
ngũ cán bộ quản lý đã được nâng lên đáng kể (xem bảng 4).
Trang 39B ng 4 : Trình ảng 4 : Trình độ đào tạo của cán bộ quản lý tiểu học độ đào tạo của cán bộ quản lý tiểu học đào tạo của cán bộ quản lý tiểu học ạo của cán bộ quản lý tiểu học o t o c a cán b qu n lý ti u h c ủa cán bộ quản lý tiểu học ộ đào tạo của cán bộ quản lý tiểu học ảng 4 : Trình độ đào tạo của cán bộ quản lý tiểu học ểu học ọc
Năm học Tổng
số
Tiêu chuẩn Chuẩn Dưới chuẩn
Ghi chú
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Đa số cán bộ quản lý là những người có trình độ chuyên môn nghiệp vụkhá, giỏi, nhiều năm liền đạt danh hiệu tiên tiến, xuất sắc, nhiều người trong
số đó là những chiến sĩ thi đua của ngành Tuy nhiên, số cán bộ quản lý đượcđào tạo trên chuẩn chính quy là rất ít, đa số là học các lớp tại chức, nâng cao,nên về trình độ chuyên môn không tránh khỏi những bất cập Trong số 70 cán
bộ quản lý còn có đến 26 người mới được đào tạo trung học sư phạm Nhưvậy vẫn chưa thể đáp ứng được trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong tươnglai, 70/70 cán bộ quản lý có chứng chỉ quản lý giáo dục, nhưng đây chỉ lànhững khóa đào tạo ngắn hạn, còn một số cán bộ quản lý học đại học quản lýthì chiếm tỷ lệ rất nhỏ Ngoài bằng cấp thể hiện trình độ chuyên môn nghiệp
vụ thì các bằng cấp khác phục vụ cho quản lý và giảng dạy như tin học và
ngoại ngữ đạt tỷ lệ rất thấp.(xem bảng 5)
Trang 40Bảng 5 :Trình độ ngoại ngữ - tin học của đội ngũ cán bộ quản lý tiểu học huyện Thường Xuân.
Năm học Tổng số
Tin học Ngoại ngữ Quản lý
nhà nước
Ghi chú
Số lượn g
Tỉ lệ (%)
Số lượn g
Tỉ lệ (%)
Số lượn g
Tỉ lệ (%)
có một chút kiến thức về ngoại ngữ Đây cũng là một bất cập trong công tác
tổ chức điều hành của cán bộ quản lý trong giai đoạn mới
2.3.3.2: Năng lực quản lý.