1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật việt đức

100 803 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Quản Lý Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Dạy Học Môn Tiếng Anh Ở Trường Cao Đẳng Nghề Kỹ Thuật Việt-Đức
Tác giả Hoa Cúc Hương
Người hướng dẫn T.S Thái Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 618 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bộ giáo dục và đào tạotrờng đại học vinh hoa cúc hơng Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trờng cao đẳng nghề kỹ thuật việt-đức luận văn th

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo

trờng đại học vinh

hoa cúc hơng

Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trờng cao đẳng

nghề kỹ thuật việt-đức

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Chuyên ngành: quản lý giáo dục

1.3 Quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh 21

Trang 2

nói riêng ở các trờng trung học-chuyên nghiệp dạy nghề

1.4 Các yếu tố ảnh hởng đến quản lý hoạt động dạy học tiếngAnh ở các trờng cao đẳng nghề

361.5 Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học 39

Chơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy

học tiếng Anh ở trờng Cao đẳng nghề kỹ

đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức

60

Chơng 3: một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trờng Cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-

Đức

63

3.1 Cơ sở để xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động dạy học 633.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ ở bộmôn trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức

64

3.4 Khảo nghiệm ý kiến các chuyên gia về các giải pháp đã đềxuất

Trang 3

Hiện nay đất nớc ta đang tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc tạo đà cho sự hội nhập trong khu vực và quốc tế Trong bối cảnh

đó ngoại ngữ là một công cụ vô cùng quan trọng không thể thiếu đợc đối vớinhững ngời lao động kỹ thuật chuyên nghiệp Chính vì vậy, yêu cầu tất yếu

đặt ra cho ngành giáo dục, đặc biệt là các trờng Đại học, Cao đẳng và trunghọc chuyên nghiệp dạy nghề là phải tạo ra nguồn nhân lực có chất lợng cao,

có khả năng tiếp thu tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, sử dụng thànhthạo ngoại ngữ để học tập, nghiên cứu, giao tiếp và hội nhập quốc tế

Một số ngôn ngữ đang đợc sử dụng rộng rãi ở nhiều nớc trên thế giói

nh tiếng Nga, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, trong đó tiếng Anh đợc sửdụng nhiều nhất Phần lớn các sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứukhoa học đợc xuất bản bằng tiếng Anh Nhng để đọc hiểu đợc các sách báo,tài liệu khoa học đó, đòi hỏi các học sinh, sinh viên phải có trình độ tiếng Anhtốt, biết các thuật ngữ chuyên môn Ngoài ra, thông qua học ngoại ngữ nóichung và tiếng Anh nói riêng, học sinh, sinh viên không chỉ bổ sung cho mìnhcác kiến thức về khoa học chuyên môn mà còn bổ sung các kiến thức về nhiềulĩnh vực khác của cuộc sống nh văn hoá, xã hội

Thực tế việc dạy học ngoại ngữ hiện nay có nhiều thuận lợi, xu thế hộinhập quốc tế làm cho mọi ngời thấy đợc tầm quan trọng của việc học ngoạingữ Tài liệu học nhiều, phong phú, điều kiện phơng tiện dạy học hiện đại,gây hứng thú cho ngời học, làm cho việc tiếp thu ngoại ngữ nhanh hơn Tuyvậy, vẫn còn một số khó khăn, ở các trờng dạy nghề, việc dạy học ngoại ngữcha đợc coi trọng đúng mức, môn ngoại ngữ thờng bị coi là môn học phụ, một

số học sinh, sinh viên học ngoại ngữ mang tính đối phó cha tự giác Do vậy,kết quả học tập ngoại ngữ còn nhiều hạn chế, chỉ một số học sinh, sinh viênkhi ra trờng có khả năng giao tiếp, đọc hiểu đợc các tài liệu, sách báo khoahọc của ngành mình Nguyên nhân quan trọng là từ hai phía ngời dạy và ngờihọc Đặc biệt là học sinh, sinh viên- họ cha hiểu đợc tầm quan trọng của ngoạingữ đối với nghề nghiệp, công việc của họ sau này

Vì vậy, việc quản lý dạy học nói chung và dạy học môn ngoại ngữ nóiriêng ở các trờng có ý nghĩa rất quan trọng Cần nghiên cứu chỉ ra việc quản lýdạy học, quản lý nh thế nào? Cần có những đổi mới gì để khắc phục nhữnghạn chế trên? Bằng giải pháp gì để việc quản lý hoạt động dạy học môn tiếngAnh thực sự có hiệu quả? Đây là những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết cấpbách trong việc quản lý dạy học ngoại ngữ ở các trờng Cao đẳng và trung họcchuyên nghiệp dạy nghề

Trang 4

ở các trờng chuyên nghiệp, phòng đào tạo quản lý hoạt động dạy họcnói chung của toàn trờng, các môn học chủ yếu do các khoa (bộ môn) quản lý.

Là chủ nhiệm bộ môn và là ngời trực tiếp giảng dạy môn tiếng Anh ở trờngcao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức, tôi thấy mình cần nghiên cứu để tìm ranhững giải pháp mới nhằm quản lý và nâng cao chất lợng tốt hơn hoạt độngdạy học môn tiếng Anh của trờng để đạt đợc mục tiêu của các trờng cao đẳng

và trung học chuyên nghiệp dạy nghề đặt ra

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề ra một số giải pháp quản lý thích hợp, khả thi, góp phần nâng caokết quả học tập môn tiếng Anh của sinh viên ở trờng cao đẳng nghề kỹ thuậtViệt-Đức

3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu:

3.1 Đối tợng nghiên cứu:

Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở trờng cao

- Cán bộ quản lý cấp trờng - bộ môn

- Giảng viên dạy tiếng Anh

- Sinh viên đang học tại Trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức

4 Giả thuyết khoa học:

Nếu chúng ta xây dựng đợc các giải pháp quản lý hoạt động dạy họcmôn tiếng Anh một cách hợp lý, khả thi, phù hợp với đặc điểm của Trờng cao

đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức thì sẽ góp phần nâng cao chất lợng dạy học mônhọc này

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1. Tìm hiểu một số vấn đề lý luận về quản lý trờng học, quản lý hoạt

động dạy học môn tiếng Anh

5.2 Tìm hiểu thực trạng dạy học môn tiếng Anh và các giải pháp quản

lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở Trờng cao đẳng nghề kỹ thuật

Việt-Đức

Trang 5

5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng

Anh ở Trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức nhằm góp phần nâng cao hiệuquả quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh của trờng

6 Phơng pháp nghiên cứu:

6.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận:

Đọc và khái quát các tài liệu lý luận, khai thác các văn bản, nghị quyếtcủa Đảng, của ngành giáo dục và của Bộ lao động thơng binh và xã hội nhằmxây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

a Phơng pháp điều tra:

* Mục đích điều tra:

Thu thập số liệu, t liệu về thực trạng hoạt động dạy học môn tiếng Anh

ở Trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức và các giải pháp quản lý hoạt độngdạy học môn tiếng Anh đối với giảng viên và sinh viên của trờng

* Nội dung điều tra:

- Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh của chủ nhiệm

bộ môn ở trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức

- Thực trạng hoạt động dạy học môn tiếng Anh của giảng viên và sinhviên trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức

- Sử dụng hệ thống câu hỏi và các phiếu trng cầu ý kiến phục vụ cho

- Nghiên cứu các sản phẩm quản lý hoạt động dạy học của chủ nhiệm

bộ môn ngoại ngữ Trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức( Kế hoạch nămhọc, phơng pháp dạy học, )

- Nghiên cứu kết quả học tập của sinh viên

d Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia về các giải pháp quản lý hoạt

Trang 6

- Cách tiến hành: Sử dụng phiếu trng cầu ý kiến, phỏng vấn các chuyên gia có

độ sâu sắc về lý luận quản lý và các cán bộ có nhiều kinh nghiệm về thực tếquản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ và các giảng viên trực tiếp giảng dạymôn tiếng Anh ở các trờng Cao đẳng, Trung học và chuyên nghiệp dạy nghề

7 Cấu trúc luận văn: gồm ba phần chính

7.1 Phần thứ nhất: Mở đầu

Đề cập vấn đề chung của đề tài

7.2 Phần thứ hai: Nội dung của luận văn

Gồm có ba chơng:

Chơng I: Cơ sở lý luận của đề tài

Chơng II: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở ờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức

Tr-Chơng III Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng hoạt độngdạy học môn tiếng Anh ở Trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức

7.3 Phần thứ ba: Kết luận và kiến nghị

Trang 7

chơng 1 Cơ sở lý luận của đề tài 1.1.Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề:

Hoạt động quản lý đã mang lại những lợi ích to lớn trong mọi lĩnh vựccủa cuộc sống, làm cho xã hội ngày càng phát triển Từ xa xa đã có nhiều nhàkhoa học nghiên cứu về quản lý ở Phơng Đông cổ đại, đặc biệt là ở TrungHoa và ấn độ cổ đại đã xuất hiện những nhà t tởng về quản lý lỗi lạc nhKhổng Tử (551-479 Tr CN), Mạnh Tử (372-289 Tr CN), Hàn Phi Tử (280-

233 Tr CN), Thơng Ưởng ( 390-338 Tr CN), tuy t tởng về quản lý của họ cókhác nhau nhng cho đến nay vẫn còn ảnh hởng sâu sắc đến phong cách quản

lý của nhiều nhà quản lý ở các nớc châu á Khổng Tử, Mạnh Tử và một sốnhà t tởng về quản lý khác chủ trơng dùng đức trị Ngợc lại Hàn Phi Tử, Th-

ơng Ưởng, lại chủ trơng dùng "pháp trị" để quản lý xã hội, cai trị dân

ở phơng Tây cổ đại, nhà triết học Xô-crát(TK IV-III Tr CN) đã viếttrong tập nghị luận của mình "Những ngời nào biết cách sử dụng con ngời sẽ

điều khiển công việc hoặc cá nhân hay tập thể một cách sáng suốt, trong khinhững ngời khác không biết làm nh vậy mắc sai lầm trong việc tiến hành cảhai công việc này”

Theo nhà triết học Hy lạp cổ đại Platon (427-347 Tr CN): “Muốn cai trịnớc phải biết đoàn kết dân lại, phải vì dân Ngời đứng đầu phải ham hiểu biết,thành thật, tự chủ, biết điều độ, ít tham vọng về vật chất và đặc biệt phải đợc

(1841-ở Việt Nam, t t(1841-ởng quản lý cũng xuất hiện từ lâu, các t t(1841-ởng quản lýthay đổi tuỳ từng thời kỳ Thời tiền Lê t tởng quản lý hớng vào pháp trị, thờinhà Lý hớng vào đức trị, thời hậu Lê hớng vào đức trị và pháp trị

Gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, cácgiảng viên đại học, viết dới dạng giáo trình, sách tham khảo, tài liệu phổ biếnkinh nghiệm quản lý

Vận dụng những thành tựu về khoa học quản lý nói chung, khoa họcquản lý giáo dục cũng đạt đợc một số thành tựu, các công trình nghiên cứu,giáo trình bài giảng của các tác giả nh Đặng Bá Lãm, Phạm Minh Hạc,

Trang 8

Nguyễn Cảnh Toàn, đã nêu lên một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục,kinh nghiệm quản lý giáo dục từ thực tiễn của giáo dục Việt Nam.

Hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm của quá trình giáo dục, nóquyết định sự thành công của hoạt động giáo dục Do đó việc quản lý hoạt

động dạy học là một vấn đề quan trọng mà xã hội nào cũng quan tâm Trongmột nhà trờng, quản lý giảng dạy của giảng viên và quản lý học tập của họcsinh, sinh viên luôn đợc u tiên hàng đầu Tuy vậy, việc quản lý dạy học ở một

số trờng còn cha có hiệu quả cao, trình độ quản lý cha theo kịp thực tiễn vànhu cầu phát triển của xã hội, chậm đổi mới cả về t duy và phơng thức quản

lý ở các trờng chuyên nghiệp, quản lý tốt hoạt động giảng dạy và học từngmôn học sẽ góp phần nâng cao chất lợng giảng dạy và kết quả học tập chungcủa học sinh, sinh viên Mỗi môn học có những nét đặc thù riêng của môn học

đó Ngời quản lý cần có những hiểu biết rõ về môn học đó từ đó mới có cácgiải pháp quản lý dạy học môn đó tốt đợc Môn ngoại ngữ nói chung và môntiếng Anh nói riêng là môn học mà tất cả các trờng chuyên nghiệp đều giảngdạy và học tập Đây là môn học giúp học sinh, sinh viên mở rộng và cập nhậtkiến thức khoa học nhanh nhất thông qua đọc sách báo nớc ngoài Việc quản

lý hoạt động giảng dạy và học môn này có hiệu quả, giúp học sinh, sinh viênnhận thức đợc tầm quan trọng của nó để họ học tập nghiêm túc là vấn đề cáctrờng luôn quan tâm

ở Việt Nam, những năm gần đây, tiếng Anh đã đợc nhiều ngời quantâm học, cùng với xu hớng hội nhập trong khu vực và thế giới, học sinh, sinhviên các trờng chuyên nghiệp đã nhận thức đợc ngoại ngữ là công cụ hữu íchgiúp họ tiếp cận với thế giới bên ngoài, trình độ tiếng Anh của học sinh, sinhviên Việt Nam đã và đang tiếp tục đợc cải thiện rất nhiều so với những năm tr-

ớc đây, giờ đây họ đã có ý thức học tiếng Anh nghiêm túc và có mục đích rõràng, điều kiện kinh tế xã hội tốt hơn giúp họ có điều kiện đợc tiếp cận vớitiếng Anh và thực sự đợc học, đợc hiểu sâu hơn về môn ngoại ngữ này

Việc quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở một số trờng chuyênnghiệp của các điạ phơng nh thành phố Vinh cũng nh tỉnh Nghệ An còn một

số hạn chế, cha theo kịp các trờng chuyên nghiệp ở các thành phố lớn Do vậy,kết quả học tập của học sinh, sinh viên các trờng này cha cao Để nâng cao kếtquả học tập môn tiếng Anh cần nghiên cứu, tìm kiếm những giải pháp tăng c-ờng quản lý tốt hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trờng chuyên nghiệp

ở các địa phơng để theo kịp các trờng chuyên nghiệp các thành phố lớn và đápứng nhu cầu học tiếng Anh của học sinh, sinh viên

Trang 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản:

1.2.1 Khái niệm quản lý:

Hoạt động quản lý xuất hiện khi loài ngời hình thành hoạt động nhóm.Qua lao động nhằm duy trì sự sống, đòi hỏi sự phối hợp hoạt động giữa các cánhân, nếu không có quản lý thì năng suất lao động sẽ thấp Cùng với sự pháttriển của xã hội, quản lý phát triển trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ratrên mọi lĩnh vực đời sống, có liên quan đến mọi ngời và từ lâu nó đã trở thànhmột môn khoa học

Khi nghiên cứu về quản lý Các Mác đã viết: "Bất cứ nơi nào có lao

động, ở nơi đó có quản lý","Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao độngchung nào tiến hành trên quy mô tơng đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đếnmột sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chứcnăng chung phát sinh từ vận động của những khí quan độc lập của nó Một ng-

ời độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình có một dàn nhạc thì cần phải cónhạc trởng"

Các Mác đã nêu lên bản chất của quản lý là: "Nhằm thiết lập sự phốihợp những công việc giữa các cá nhân và thực hiện những chức năng chungnảy sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ sở sản xuất, khác với sự vận động củacác bộ phận riêng lẻ của nó"

Nh vậy theo Các Mác quản lý là loại lao động điều khiển mọi qúa trìnhlao động phát triển xã hội Quản lý có tầm quan trọng đặc biệt trong mọi lĩnhvực của xã hội, do đó khái niệm về quản lý đợc nhiều ngời nghiên cứu, cónhiều định nghĩa về nó, nhng cha có một định nghĩa thống nhất, các địnhnghĩa về quản lý phụ thuộc vào lĩnh vực cũng nh góc độ nghiên cứu của từngngời Theo Harold Koontz -1993: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảmbảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đợc các mục đích của nhóm.Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành môi trờng mà trong đó conngời có thể đạt đợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bấtmãn cá nhân ít nhất "10

Bản chất của quản lý là sự tác động qua lại giữa chủ thể quản lý thôngqua các hoạt động chuyên biệt, vì thế quản lý, vừa là một khoa học vừa là mộtnghệ thuật Nó mang tính khoa học vì các hoạt động quản lý có tổ chức, có

định hớng, dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và phơng pháp hoạt

động cụ thể, đồng thời nó mang tính nghệ thuật vì nó cần đợc vận dụng mộtcách sáng tạo vào những điều kiện cụ thể, đối tợng cụ thể, trong sự kết hợp và

Trang 10

tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội Trongquản lý thì quản lý con ngời là quản lý bậc cao, là cơ sở quản lý của xã hội.

Ngời đặt nền móng cho quản lý một cách khoa học là Fredrich Taylor(1856-1917), ông cho rằng: "Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuậtthúc đẩy sự phát triển của xã hội"

Trong cuốn "Con ngời trong hệ thống quản lý" của V.G Aphanaxev đãviết:

"Quản lý con ngời là sự tác động con ngời đến con ngời thông quaquan hệ quản lý (quan hệ con ngời với con ngời và quan hệ công việc) làmcho hành vi (hoạt động) của con ngời đáp ứng yêu cầu của xã hội, của tập thể,

đem lại lợi ích cho cả cá nhân, tập thể và xã hội, thúc đẩy sự phát triển cho cảcá nhân, tập thể và xã hội"2

Vai trò của quản lý trong xã hội là rất lớn Kazlova O.V Kuznetsov I.N

là các nhà nghiên cứu quản lý Liên Xô đã định nghĩa: "Quản lý là sự tác động

có mục đích đến những tập thể con ngời để tổ chức và phối hợp hoạt động của

họ trong quá trình sản xuất"

ở Việt Nam, theo Học viện hành chính quốc gia: "Hoạt động quản lý làmột dạng lao động đặc biệt của ngời lãnh đạo mang tính tổng hợp của cáchoạt động trí óc liên kết các bộ máy quản lý thành một chính thể thống nhất

điều hoà phối hợp các khâu, các cấp hoạt động nhịp nhàng để đa đến hiệu quảcao" (Giáo trình quản lý hành chính nhà nớc tập II-1996)10

Trong cuốn "Cơ sở khoa học quản lý" tác giả Nguyễn Minh Đạo viết:

"Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hớng của chủ thể quản lý (ngờiquản lý hay tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tợng) về mặt chính trịvăn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, cácnguyên tắc, các phơng pháp và giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trờng và điềukiện cho sự phát triển của đối tợng quản lý" 4tr7 Theo giáo s Mai HữuKhuê: "Quản lý là sự tác động có mục đích tới tập thể những ngời lao độngnhằm đạt đợc những kết quả nhất định và mục đích đã định trớc"15

Từ những khái niệm về quản lý dới các góc độ khác nhau, chúng ta cóthể hiểu một cách khái quát là: "Quản lý một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan,trờng học, địa phơng, ) với t cách là một hệ thống xã hội là khoa học vànghệ thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng phơngpháp thích hợp nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra

Một số học giả phơng Tây cho rằng: "Quản lý là cai trị một tổ chứcbằng cách vạch ra mục tiêu cho tổ chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp, các

Trang 11

cách thức tác động vào tổ chức để đạt đợc mục tiêu đề ra Quản lý là cai trị vìmang tính bắt buộc, nhng quản lý là quá trình tác động có mềm mỏng, cócứng rắn, quản lý không phải là trông coi bộ máy mà phải làm cho nó luônphát triển".

Trong quản lý bao gìơ cũng có chủ thể quản lý và đối tợng quản lý quan

hệ với nhau bằng những tác động quản lý, những tác động quản lý thông quanhững quyết định quản lý

Hiện nay quản lý đợc định nghĩa khái quát: "Quản lý là quá trình đạt

đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động(chức năng), kếhoạch hoá, tổ chức chỉ đạo(lãnh đạo) và kiểm tra"

Quản lý là cụ thể hoá mục tiêu chiến lợc thành chơng trình kế hoạch,xây dựng bộ máy cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện

Quản lý là sự tác động có ý thức, có tổ chức, có mục đích của chủ thểquản lý lên đối tợng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quảnhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt đợc mục tiêu đề ra trong

điều kiện cụ thể

Quản lý để chỉ huy điều khiển hớng dẫn các quá trình xã hội, hành vi,hành động của con ngời nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản

lý, phù hợp với quy luật khách quan

Nh vậy từ xa xa con ngời đã nhận thức đợc vị trí vai trò vô cùng quantrọng của hoạt động quản lý, hoạt động quản lý làm cho xã hội loài ngời hìnhthành và phát triển

Hoạt động quản lý phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời,hoạt động quản lý là một hiện tợng tất yếu phát triển cùng với lịch sử pháttriển của xã hội loài ngời nhằm đoàn kết nhau lại tạo nên sức mạnh tập thể,thống nhất thực hiện một mục đích chung

Quản lý là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực của đời sống xãhội Nhng dù ở lĩnh vực nào thì quản lý cũng là tác động có định hớng, mangtính hệ thống, đợc thực hiện có ý thức, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đốitợng quản lý nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra

Trang 12

sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm đạtmục tiêu quản lý.

Chức năng quản lý xác định khối lợng công việc cụ thể, các trình tự tiếnhành công việc đó Trong quá trình quản lý, ngời quản lý phải thực hiện mộtdãy chức năng kế tiếp nhau một cách logic, bắt buộc, bắt đầu từ việc xác địnhmục tiêu và nhiệm vụ quản lý đến khi kiểm tra các kết quả đạt đợc và tổng kếtcác quá trình quản lý Kết quả đạt đợc có thể tơng ứng hoặc không tơng ứngvới mục tiêu đề ra nhng trên cơ sở những kết quả đó ngời quản lý phân tích,tìm ra những hạn chế để rút kinh nghiệm và tiếp tục đề ra những mục tiêu vànhiệm vụ quản lý mới phù hợp với thực tiễn hơn quản lý có thể hiểu là mộtdạng lao động chỉ huy, điều phối, kết hợp của chủ thể quản lý sinh ra mộtcách khách quan từ đặc trng lao động của khách thể quản lý

Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đa ra nhiều đề xuất về nội dung củacác chức năng quản lý, mỗi chức năng quản lý có nhiều nhiệm vụ cụ thể, làquá trình liên tục các bớc công việc tất yếu phải thực hiện Tổ hợp các chứcnăng tạo nên nội dung của quá trình quản lý, tất cả các chức năng quản lý gắn

bó và qui định lẫn nhau, phân loại các chức năng quản lý là liên kết chúng lạivới nhau thành một hệ thống trọn vẹn, đồng thời phân chia chúng thành nhữngphân hệ dựa trên những dấu hiệu chung, theo một nguyên tắc nhất định.Những chức năng quản lý chung là những chức năng mà bất cứ một chủ thểquản lý ở bất cứ lĩnh vực nào, cấp quản lý nào đều phải thực hiện, bất kỳ aikhi triển khai qúa trình quản lý cũng phải thực hiện những chức năng này Cácchức năng quản lý kế tiếp nhau một cách lôgíc bắt buộc

Những ngời đầu tiên nghiên cứu về chức năng quản lý là F.W Taylor(1856-1915) và Henri Fayol(1841-1925) đã đa ra 5 chức năng quản lý (thờnggọi là những yếu tố Fayol) đó là:

- Chức năng Kế hoạch hoá (Planning)

- Chức năng Tổ chức(Organizationing)(Bao gồm cả việc xây dựng cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức thực hiện)

- Chức năng Chỉ đạo( Directing)

(Bao gồm động viên, kích thích, giám sát và phối hợp)

- Chức năng Kiểm tra( Controlling)

(Bao gồm cả tổng kết quyết toán và đánh giá)

Chức năng kế hoạch hoá là qúa trình xác định mục tiêu và lựa chọnnhững giải pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Nh vậy thực chất kế hoạchhoá là đa toàn bộ những hoạt động vào kế hoạch, có mục đích, giải pháp rõ

Trang 13

ràng, vạch ra những bớc đi cụ thể trong một thời gian nhất định và các điềukiện để thực hiện mục tiêu đó.

Chức năng tổ chức là bố trí sắp xếp công việc, sắp xếp con ngời, các bộphận một cách khoa học Về phơng diện quản lý, tổ chức là qúa trình hìnhthành cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổchức nhằm làm cho họ thực hiện có hiệu quả nhất kế hoạch và mục tiêu tổngthể của tổ chức

Tác giả cuốn"Cơ sở quản lý khoa học"đã viết: "Tổ chức là hoạt động ớng tới hình thành cấu trúc tối u của hệ thống quản lý và phối hợp tốt nhấtgiữa các hệ thống lãnh đạo và bị lãnh đạo(chấp hành)"

h-Chức năng chỉ đạo là điều khiển của ngời quản lý đối với các hoạt động

và các thành viên của tổ chức để thực hiện các kế hoạch, là quá trình phát huytối đa năng lực của mọi thành viên trong tổ chức thực hiện mục tiêu Chỉ đạo

là chức năng quan trọng nhất của lãnh đạo

Chỉ đạo là một qúa trình tác động của chủ thể quản lý đến với khách thểquản lý nhằm đạt những mục tiêu đề ra, là mối quan hệ giữa con ngời với conngời, là quá trình khơi dậy phát huy tiềm năng, động lc của con ngời làm chotiềm năng đó trở thành hiện thực, đáp ứng đợc lợi ích của cá nhân và xã hội.Chỉ đạo là chức năng quan trọng nhất của lãnh đạo

Chức năng kiểm tra: Quản lý là phải kiểm tra, giám sát các hoạt động,thu thập thông tin để xem việc triển khai thực hiện có đúng các kế hoạch haykhông để kịp thời điều chỉnh

Kiểm tra là khâu cuối cùng của qúa trình quản lý, đồng thời kiểm tragiúp cho việc chuẩn bị tích cực cho kỳ kế hoạch tiếp theo Kiểm tra giúp chochủ thể quản lý điều khiển một cách hiệu quả hệ quản lý Có thể nói rằngkhông có kiểm tra thì không có quản lý

- Theo quan điểm của tổ chức Unesco, hệ thống chức năng quản lý bao gồm 8vấn đề sau:

Trang 14

+ Sử dụng liên hệ ngợc và tái xác định các vấn đề cho quá trình quản

Nh vậy, tuy có nhiều cách phân loại chức năng quản lý khác nhau song

về thực chất các hoạt động có những bớc đi giống nhau để đạt tới mục tiêu đó

là 4 chức năng trên

1.2.3 Quản lý giáo dục:

Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt của con ngời từ thuở sơ khai,

nó mang tính chất tự phát, trong quá trình lao động, con ngời tích luỹ nhữngkinh nghiệm và truyền đạt những kinh nghiệm cho thế hệ sau, dần dần thànhmột hoạt động có ý thức, có mục địch, có chơng trình kế hoạch

Ngày nay giáo dục là một hoạt động xã hội rộng lớn có liên quan trựctiếp đến lợi ích và nghĩa vụ, quyền lợi của mọi ngời dân, mọi tổ chức kinh tếxã hội đồng thời có tác dụng mạnh mẽ đến tiến trình phát triển của quốc gia

Do vậy vấn đề quản lý giáo dục là vấn đề luôn luôn đợc các nớc quantâm Quản lý giáo dục cũng nh hoạt động quản lý của các ngành khác, theoP.V Khuđominki: "Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có

ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến cáckhâu của hệ thống(từ Bộ đến Trờng) nhằm mục đích đảm bảo cho việc giáodục Chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, đảm bảo phát triển toàn diện và hàihoà của họ"

Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I Kônđacốp trong cuốn: "Nhữngvấn đề về quản lý giáo dục"-Trờng CBQL T.W Hà nội 1985: "Quản lý giáodục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hớng đích của chủ thểquản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đếnTrờng) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trêncơ sở nhận thức và vận dụng những quy tắc chung của xã hội cũng nh nhữngquy luật của qúa trình giáo dục, của sự phát triển tâm thế và tâm lý trẻem"[16tr124]

Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp qui luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh, sinh viên, đến

Trang 15

những lực lợng giáo dục trong và ngoài nhà trờng làm cho quá trình này hoạt

ở Việt Nam, theo giáo s Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là tổ chứccác hoạt động dạy học Có tổ chức đợc các hoạt động dạy học, thực hiện đợccác tính chất của nhà trờng Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý đợc giáodục tức là cụ thể hoá đờng lối của Đảng và biến đờng lối đó thành hiện thực,

đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nớc"[9]

Theo Phó giáo s - Tiến sĩ Phạm Viết Vợng: "Mục đích cuối cùng củaquản lý giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niênthông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnhphúc của bản thân và xã hội[26tr206]

Nh vậy, mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức quá trìnhgiáo dục sao cho có hiệu quả, giáo dục lớp trẻ theo các mục tiêu xác định,theo yêu cầu phát triển của xã hội

Quản lý giáo dục góp phần phát triển và hoàn thành hệ thống giáo dục,nâng cao chất lợng giáo dục đào tạo, phát huy vai trò chủ đạo của giáo viên,tính tích cực chủ động của học sinh, sinh viên đem lại kết quả cao trong quátrình giáo dục, quản lý giáo dục nhằm động viên và sử dụng mọi nguồn lựctrong ngành và ngoài xã hội một cách có hiệu quả cho sự nghiệp giáo dục,

đảm bảo sự cân đối thống nhất giữa hoạt động giáo dục và dạy học, giữa lýluận và thực hành, giữa nội dung và phơng pháp, giữa cơ sở vật chất và trangthiết bị với hoạt động dạy học nhằm thực hiện tốt mục tiêu, đào tạo thế hệ trẻphát triển toàn diện

Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là quản lý qúa trình hình thành vàphát triển nhân cách con ngời Do đó công tác quản lý giáo dục liên quan đếnnhiều vấn đề từ công tác kế hoạch hoá, tổ chức bộ máy quản lý giáo dục cáccấp, cơ chế chính sách đến việc tổ chức chỉ đạo thực hiện, phối hợp và kiểmtra đánh giá kết quả giáo dục trên các bình diện quốc gia cũng nh ở từng cấpquản lý ở các địa phơng và cơ sở đào tạo

Trang 16

Đối tợng quản lý của giáo dục là nguồn nhân lực của giáo dục Các cán

bộ làm trong ngành giáo dục chủ yếu là các giáo viên, học sinh, sinh viên

đồng thời là chủ thể trực tiếp quản lý quá trình giáo dục Cơ sở vật chất kỹthuật của giáo dục (các trờng học, phơng tiện kỹ thuật phục vụ giảng dạy, )

và các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức năng của giáo dục

Muốn quản lý đợc đối tợng giáo dục cần am hiểu sâu sắc về đối tợngquản lý, ngời quản lý phải hiểu tờng tận về tính chất, nguyên tắc tổ chức cáchoạt động giáo dục, am hiểu về tâm lý và lao động của ngời giảng viên và cáccán bộ khác

Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lợng giáodục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu pháttriển của xã hội

Tóm lại: Quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trờng nói riêng là

đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục,mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích có kế hoạch, hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý, làm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dụccủa Đảng, mà tiêu điểm hội tụ là qúa trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đ a hệgiáo dục đến mục tiêu dự kiến lên trạng thái mới về chất

1.2.4 Quản lý nhà trờng:

Quản lý nhà trờng về thực chất và trọng tâm là quản lý qúa trình đàotạo, làm sao đa quá trình đào tạo đạt đợc mục tiêu đào tạo của nhà trờng, songkhông đơn thuần chỉ quản lý việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh,

mà còn bao gồm quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất, các điều kiện phục

vụ cho dạy và học

Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trờng là phơng hớng cải tiếnquản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cờng phân cấp quản lý nhà trờng nhằmphát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản lýtrực tiếp thực hiênh mục tiêu giáo dục, đào tạo mà xã hội đang yêu cầu

Theo PGS-TS Phạm Viết Vợng: “Quản lý nhà trờng là hoạt động củacác cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, họcsinh, sinh viên và các lực lợng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn giádục để nâng cấp giáo dục và đào tạo trong nhà trờng[26 Tr 205]

Nhà trờng là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp thực hiện mục tiêu

đào tạo, vì vậy nhà trờng trong bất cứ xã hội nào cũng sẽ là tâm điểm hội tụcủa hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục mà bản chất của quản lý giáo dục

là quản lý nhà trờng Nh vậy quản lý nhà trờng chính là quản lý giáo dục trong

Trang 17

một hạm vi xác định đó là nhà trờng (đơn vị giáo dục) Quản lý nhà trờng làmột hoạt động đợc thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý,

đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục Do đó quản lýnhà trờng cần vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để

đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trờng theo mục tiêu đào tạo

Quản lý nhà trờng gồm 2 loại tác động: tác động quản lý của các cơquan quản lý cấp trên và bên ngoài nhà trờng, đó chính là những tác độngquản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, hớng dẫn và tạo điều kiệncho hoạt động giảng dạy học tập giáo dục của nhà trờng hoặc những chỉ dẫn,những quyết định của thực thể bên ngoài nhà trờng có liên quan trực tiếp đếnnhà trờng nh cộng đồng đợc đại diện dới hình thức hội đồng giáo dục nhằm

định hớng sự phát triển của nhà trờng và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thựchiện phơng hớng phát triển đó

Tác động của chủ thể bên trong nhà trờng là những hoạt động quản lýgiáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học giáo dục, quản lý cơ sởtrang thiết bị trờng học, quản lý tài chính trờng học, quản lý mối quan hệ gianhà trờng và cộng đồng

Hoạt động quản lý trong nhà trờng thờng hớng vào các lĩnh vực sau:Quản lý hoạt động dạy học, giáo dục theo mục tiêu chơng trình đây chính làhoạt động quản lý trọng tâm của hoạt động quản lý trong nhà trờng Quản lýhoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chơng trìnhgiáo dục

Cơ sở vật chất, các nguồn lực tạo nên hoạt động của trờng Xây dựngmối quan hệ giữa nhà trờng và các lực lợng ngoài nhà trờng, tôn trọng pháthuy tinh thần dân chủ, quyền hạn của giảng viên tham gia các mặt quản lý cảnhà trờng

Mục đích của quản lý nhà trờng là đa nhà trờng phát triển theo hớngtích cực, bằng phơng thức xây dựng và phát triển các nguồn lực phục vụ choviệc tăng cờng chất lợng giáo dục mà mục đích cuối cùng là tổ chức qúa trìnhgiáo dục có hiệu quả

1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học:

1.2.5.1 Khái niệm dạy học:

Dạy học là khái niệm chỉ hoạt động chung của ngời dạy và ngời học,hai hoạt động này song song tồn tại và phát triển trong một quá trình thốngnhất Quá trình dạy học là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thểtrong đó vai trò của nhà s phạm là định hớng tổ chức, thực hiện truyền thụ tri

Trang 18

thức kỹ năng và kỹ xảo đến ngời học một cách hợp lý, khoa học do đó nhà sphạm có vai trò và các tác dụng chủ đạo.

Hiện nay theo xu hớng lấy ngời học làm trung tâm, giáo viên cần tạocho học sinh, sinh viên không khí học tập mang tính chủ động và sáng tạotránh áp đặt một số nội dung học tập chỉ mang tính gợi mở, định hớng hoạt

động cho ngời học và không nhất thiết giáo viên phải giảng Học viên làmviệc theo nhóm một cách linh hoạt Công việc dạy của ngời thầy phải chủ yếu

là hớng dẫn chỉ đạo ngời học tìm kiếm và sáng tạo tri thức, bồi dỡng ngời họcnăng lực tìm kiếm và sáng tạo đó

Vai trò chủ đạo của giáo viên đợc thể hiện qua việc định hớng, tổ chức,

điều khiển các hoạt động dạy và học có ý nghĩa đặc biệt đảm bảo chất lợnghọc tập của học sinh, sinh viên

Điều cốt yếu là giảng viên dạy sinh viên cách học, cách t duy Tác độngcủa thầy là tác động bên ngoài, hớng dẫn, thúc đẩy tạo điều kiện cho sinh viên

tự học

Năng lực tự học của học sinh, sinh viên chính là nội lực, quyết định sựphát triển bản thân ngời học, học sinh, sinh viên vừa là chủ thể, vừa là sảnphẩm của quá trình dạy học, tự biến những tri thức bên ngoài thành tri thứccủa chính mình bằng cách học, cách t duy của mình

Hoạt động học tập của mỗi ngời học nhằm tiếp thu, lĩnh hội sử dụng trithức, hình thành và phát triển nhân cách Học tập phải tạo nên năng lực giảiquyết vấn đề Mọi ngời học phải tự tạo cho mình khả năng tự học, và tự họcsuốt đơì, luôn có nhu cầu học tập Phải thay đổi quan niệm theo hớng dạy họctích cực, học tập tích cực Ngời học thực sự là chủ thể của hoạt động học tậptiếp thu và vận dụng tri thức vào giải quyết vấn đề do cuộc sống đặt ra

Ngời học có ý thức, tổ chức quá trình tiếp thu hệ thống kiến thức kỹnăng và kỹ xảo, một cách độc lập, sáng tạo, hình thành năng lực và có thái độ

đúng đắn, tạo ra động lực cho việc học với t cách là chủ thể sáng tạo hìnhthành nhân cách của bản thân

Vai trò là chủ động, tích cực, năng động của học sinh, sinh viên trongqúa trình học tập có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển trí tuệ, lĩnh hộikiến thức và hoàn thiện nhân cách của bản thân

Vì vậy giảng dạy và học tập là hai mặt của một quá trình thống nhất bổsung cho nhau, tác động qua lại lẫn nhau có mối quan hệ biện chứng Chất l-ợng dạy học đạt đỉnh cao khi tác động của thầy kết hợp chặt chẽ với sự tự họccủa trò

Trang 19

1.2.5.2 Quản lý hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm trong bất cứ loại hình nhà ờng nào, dới góc độ của giáo dục học Thông qua con đờng dạy học "Nhà tr-ờng cần đem lại một sự ham thích học tập, khả năng học, cách học và sự tò

tr-mò của trí óc" và nhờ đó mà chất lợng hiệu quả của việc dạy học đợc bảo đảmtrong mối quan hệ "Cá nhân ngời học vừa là chủ thể, vừa là mục đích cuốicùng của qúa trình đó" Quá trình dạy học là qúa trình trong đó diễn ra haihoạt động cơ bản là dạy và học, ngời ta gọi đó là hai mặt quá trình dạy học đó

là hoạt động của thầy lẫn trò nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ dạyhọc đã đề ra Hai hoạt động này thống nhất với nhau, phản ánh tính chất haimặt của quá trình dạy học và tạo ra chất lợng dạy học

Nh vậy, qúa trình dạy học là quá trình bao hàm nhiều yếu tố nh mụctiêu, nội dung, phơng pháp, phơng tiện, hình thức tổ chức dạy học, kết quả dạyhọc, tất cả yếu tố trên liên quan mật thiết với nhau gắn chặt cả thầy và tròtrong quá trình dạy học Quá trình dạy học gồm hoạt động giảng dạy của thầy,ngời thầy luôn giữ vai trò chủ đạo: Ngời thầy xác định mục tiêu học tập, lập

kế hoạch học tập, xây dựng nội dung học tập, lựa chọn nội dung học tập cầndạy phù hợp với mục tiêu, đảm bảo hiệu quả của việc truyền thụ kiến thức.Sinh viên là chủ thể của nhận thức Hoạt động học của sinh viên phải chủ

động tích cực, tự giác biến qúa trình đào tạo thành qúa trình tự đào tạo, biết tự

tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức của bản thân trên cơ sở hớng dẫncủa thầy

Quản lý hoạt động dạy là quản lý chơng trình, nội dung, phơng phápdạy học thông qua quy chế chuyên môn, thông qua chỉ đạo việc đổi mới ph-

ơng pháp dạy học, thông qua kiểm tra đánh giá

Quản lý hoạt động học của sinh viên là quản lý qúa trình lĩnh hội trithức của sinh viên, hớng sinh viên vào những nội dung trọng tâm của mônhọc, của từng bài, có phơng pháp học tập cá nhân cho từng môn học phù hợp,

đạt hiệu quả cao nhất

Nh vậy, trong nhà trờng, việc quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt

động học của trò đóng vai trò quan trọng trong giáo dục Quản lý hoạt động

dạy học là quản lý nội dung chơng trình theo mục tiêu của nhà trờng, quản lý qúa trình truyền thụ kiến thức của giáo viên, quản lý việc thực hiện chơng trình dạy học và quản lý sự lĩnh hội kiến thức của học sinh.

1.3 Quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng ở các trờng cao đẳng chuyên nghiệp:

1.3.1 Đặc điểm của hoạt động dạy và học ngoại ngữ:

Trang 20

1.3.1.1 Những đặc điểm hoạt động dạy ngoại ngữ:

Hoạt động dạy học ngoại ngữ là một hoạt động phức tạp đó là ngời họctái tạo lại một ngôn ngữ cụ thể Mục tiêu dạy học ngoại ngữ là ngời học có thểphát triển khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ đợc học Kỹ năng sử dụng ngônngữ đợc chia thành kỹ năng thu nhận và tái tạo Kỹ năng thu nhận bao gồm kỹnăng nghe và đọc, kỹ năng tái tạo bao gồm kỹ năng nói và viết, cần phân biệtyêu cầu của từng kỹ năng mà giảng viên có phơng pháp dạy và sinh viên cóphơng pháp học cho thích hợp

Hoạt động giảng dạy ngoại ngữ có những đặc điểm sau:

- Trong hoạt động dạy ngoại ngữ, giảng viên không sáng tạo ra ngoại ngữ mới

để dạy, mà ngoại ngữ cần dạy đã là ngôn ngữ có sẵn trong vỗn văn hoá nhânloại, đã và đang đợc các dân tộc nào đó sử dụng, nó khác với các hoạt độngnghiên cứu khoa học hay hoạt động sáng tạo nghệ thuật

- Hoạt động dạy ngoại ngữ là dạy lại ngôn ngữ đã và đang đợc các dân tộc nào

đó sử dụng, nhng không phải để cho mình mà là để tổ chức qua strình này ởhoạt động học ngoại ngữ ở sinh viên Ngoại ngữ cần dạy không phải là đối t-ợng của hoạt động dạy ngoại ngữ, mà là đối tợng của hoạt động học ngoạingữ Hoạt động dạy ngoại ngữ không làm phát triển ngoại ngữ cần dạy ở giáoviên, mà góp phần chủ đạo để hoạt động học ngoại ngữ phát triển ngoại ngữ

đó ở sinh viên, chúng tạo nên hoạt động chung của giảng viên và học sinh,sinh viên trong dạy học ngoại ngữ, chỉ có hoạt động học ngoại ngữ ở sinhviên mới có hoạt động giảng dạy ngoại ngữ ở giảng viên

- Hoạt động dạy ngoại ngữ của giảng viên tạo ra nội dung cho hoạt động họcngoại ngữ ở sinh viên, còn hoạt động học ngoại ngữ của sinh viên là điều kiệnduy trì hoạt động dạy ngoại ngữ của giảng viên

- Hoạt động học ngoại ngữ khác với học ngoại ngữ diễn ra trong cuộc sốnghàng ngày, có tính chất tự phát nh trẻ em nắm vững tiếng mẹ đẻ Hoạt độnghọc ngoại ngữ mang tính tự giác, tức là có mục đích, chơng trình, nội dung kếhoạch, có giải pháp đợc tổ chức và đợc ý thức rõ ràng Bản chất của việc họcnói chung và của học ngoại ngữ nói riêng đợc hiểu là sự biến đổi, ở đây là sựbiến đổi về khả năng ngoại ngữ của ngời học

Theo Achiomov V.A: "Trong kết quả nắm vững tiếng nớc ngoài haytừng mặt của thứ tiếng đó về mặt thực hành, dựa trên những hoạt động đã có,nhng không phải là tài sản của bẩm sinh di truyền"[1] Nói cách khác họcngoại ngữ là lĩnh hội ngoại ngữ cần học, là làm phát triển ngoại ngữ đó ở mình(ngời học) và sử dụng đợc ngôn ngữ đó nh một công cụ giao tiếp

1.3.1.2 Những đặc điểm hoạt động học ngoại ngữ:

Trang 21

Hoạt động học ngoại ngữ có những đặc điểm sau:

- Hoạt động học ngoại ngữ là hoạt động có đối tợng Tiếng nớc ngoài là đối ợng của hoạt động học ngoại ngữ, không phải là đối tợng của hoạt động dạyngoại ngữ

t Hoạt động học ngoại ngữ hớng vào làm thay đổi chính chủ thể(học sinh, sinhviên) của hoạt động này(làm học sinh, sinh viên phát triển về ngôn ngữ)không làm thay đổi khách thể(không đa cái gì mới vào ngôn ngữ đợc học) nh

- Hoạt động giảng dạy ngoại ngữ là một quá trình phức tạp, trong đó thực hiệnmối quan hệ chặt chẽ giữa hoạt động dạy ngoại ngữ của giảng viên với hoạt

động học ngoại ngữ của sinh viên

1.3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của việc dạy và học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng:

Ngót gần 1/4 thế kỷ trở lại đây, việc dạy học ngoại ngữ đặc biệt là tiếngAnh đã trở thành nhu cầu bức xúc của xã hội Việt Nam, nhất là với lớp trẻ,học sinh, sinh viên Tiếng Anh cùng với một số ngoại ngữ khác nh tiếng Pháp,Trung, Nga có một vị trí nhất định trong chơng trình đào tạo từ bậc phổ thôngtrung học đến bậc cao đẳng, đại học, tất cả cho thấy ngoại ngữ là một phơngtiện quan trọng để giáo lu, hội nhập trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội

và du lịch

Việc học ngoại ngữ đã đợc giới trẻ quan tâm, đặc biệt là sinh viên,ngoại ngữ nhiều ngời theo học đó là tiếng Anh Dạy và học tiếng Anh cónhiều thuận lợi hơn các ngoại ngữ khác, do tiếng Anh đợc nhiều nớc sử dụng,sách báo tài liệu tiếng Anh nhiều, ngời học tiếng Anh ngoài trên lớp còn cóthể học qua các phơng tiện khác nh bài hát, nghe trên đài, học ở cơ quan(nơi

có ngời nớc ngoài đang làm việc), có nhiều phơng tiện hỗ trợ giảng dạy luôngây hứng thú cho ngời học Việc giảng dạy và học ngoại ngữ nói chung vàtiếng Anh nói riêng vẫn còn khó khăn nhất định Tuy nhận thức đợc tầm quantrọng của ngoại ngữ song nhìn chung không ít trờng(ngoài các trờng ngoạingữ) vẫn coi ngoại ngữ là môn học phụ, cha quan tâm chú trọng môn này.Sinh viên cha dành thời gian thích hợp để học, học mang tính chất đối phó,

Trang 22

học ngoại ngữ yêu cầu ngời học phải kiên trì, để nắm vững một ngoại ngữ,

ng-ời học cần kiên nhẫn, học liên tục trong một thng-ời gian dài Nhng một số sinhviên sau thời gian ngắn đã chán nản thậm chí chuyển sang học một ngoại ngữkhác

Tiếng Anh có đặc điểm viết và phát âm một từ khác nhau do vậy ngờihọc phải mất nhiều thời gian học tập (học cách phát âm và viết từ đó) phải họcngữ pháp để hiểu rõ cấu trúc câu mới nói thành câu đúng đợc, t duy mỗi nớckhác nhau, do vậy cách nói cũng khác nhau Về cấu trúc ngữ pháp ngời họcngoại ngữ thờng bị ảnh hởng tiếng mẹ đẻ Môi trờng ngoại ngữ ở một số nớchầu nh không có, do vậy học sinh, sinh viên ngại nói, ít có điều kiện giao tiếp

và tiếp xúc với ngời nớc ngoài, khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ rất hạn chế,

ít sử dụng ngoại ngữ thờng xuyên

Mặt khác giảng viên ngoại ngữ không đợc bồi dỡng thờng xuyên về

ph-ơng pháp giảng dạy mới, về chuyên môn, lớp học thờng đông học sinh, trình

độ ngoại ngữ của sinh viên khi vào trờng không đồng đều, một số sinh viênhọc ngoại ngữ khác, một số em cha một lần đợc học ngoại ngữ (học sinh, sinhviên miền núi, vùng cao) số tiết học ngoại ngữ trên lớp còn ít, phơng tiệngiảng dạy cha đầy đủ

1.3.2 Hoạt động dạy học ngoại ngữ ở các trờng Cao đẳng chuyên nghiệp dạy nghề.

1.3.2.1.Đặc điểm hoạt động dạy học nói chung ở các trờng Cao đẳng nghề:

Hoạt động dạy học ở các trờng Cao đẳng là giúp sinh viên có kiến thứcchuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả nănggiải quyết những vấn đề thông thờng thuộc chuyên ngành đợc đào tạo

Luật giáo dục Việt Nam ở điều 36 đã nêu rõ nhiệm vụ và mục tiêu đàotạo các trờng Cao đẳng: "Đào tạo trình độ Cao đẳng phải đảm bảo cho sinhviên có những kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành cần thiết, chú trọngrèn luyện kỹ năng cơ bản và năng lực thực hiện công tác chuyên môn"

Các trờng Cao đẳng và trờng Đại học đợc tự chủ, tự chịu trách nhiệmxây dựng chơng trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy học tập đối với ngànhnghề đợc phép đào tạo

Chơng trình đào tạo đợc xây dựng trên cơ sở mục tiêu đào tạo đáp ứngmục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo đợc xác định trên cơ sở phân tích hoạt

động nghề và yêu cầu thực tiễn

Trang 23

Để đạt đợc mục tiêu đào tạo đòi hỏi giảng viên dạy nghề phải hội đủkiến thức đại cơng, kiến thức cơ sở, chuyên môn ngành và kỹ năng thực hànhcủa các nghề trong ngành đồng thời phải có kiến thức và kỹ năng s phạm.

Nh vậy giảng viên các trờng cao đẳng trong quá trình giảng dạy đào tạophải trang bị cho sinh viên hệ thống kiến thức chuẩn của môn học cần phảinăm vững, giúp họ tự học, tự tìm tòi lời giải và kiểm tra nhận thức của mình,mức độ cao hơn tự mở rộng kiến thức qua các tài liệu tham khảo khác nhau,giúp họ tự tổ chức học nhóm, học tổ, trao đổi thảo luận và giải quyết vấn đềnhằm đạt mục tiêu đào tạo

1.3.2.2 Đặc điểm dạy học ngoại ngữ ở các trờng Cao đẳng chuyên nghiệp dạy nghề:

Mục tiêu dạy học ngoại ngữ(môn tiếng Anh) ở các trờng Cao đẳng dạynghề là hình thành và phát triển ở sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản

về ngoại ngữ đợc học(tiếng Anh), góp phần phát triển trí tuệ cần thiết để cóthể tiếp tục học lên, hoặc đi vào cuộc sống lao động, cụ thể là nắm đợc kiếnthức cơ bản tối thiểu và tơng đối hệ thống về ngoại ngữ đó (tiếng Anh) nh mộtcông cụ giao tiếp đơn giản dới dạng: nghe-nói -đọc-viết có sự hiểu biết kháiquát về văn hoá những nớc nói ngoại ngữ đó (tiếng Anh) Sau khi hoàn thànhchơng trình, sinh viên phải sử dụng đợc ngoại ngữ đợc học để đọc hiểu cácsách báo khoa học thờng thức, phù hợp với trình độ học vấn, đồng thời có thểgiáo tiếp trực tiếp với ngời nớc ngoài về các vấn đề sinh hoạt đơn giản hàngngày, sử dụng đợc một số thuật ngữ chuyên ngành tuỳ theo ngành nghề đợc

đào tạo, góp phần hỗ trợ cho việc học tập các môn học khác, phát triển trí tuệcần thiết để tiếp tục học lên hoặc vận dụng vào cuộc sống lao động nghềnghiệp sau này

Xuất phát từ mục tiêu trên, nội dung dạy học ngoại ngữ bao gồm kỹnăng giao tiếp ngoại ngữ với bốn dạng hoạt động giao tiếp: Nghe-nói-đọc-viếttrong đó kỹ năng đọc hiểu giữ vai trò vị trí trung tâm, bao gồm các bài tập t-

ơng ứng với yêu cầu hình thành các kỹ năng nói trên

Kỹ năng nói đợc hiểu là ngời học ngoại ngữ dùng âm thanh tiếng nói

để chuyển tải một nội dung thông điệp(Spoken message) của mình đến ngờinghe có cùng một tín hiệu âm thanh ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp

Kỹ năng nghe đợc hiểu là ngời nghe tiếp nhận thông điệp của ngời nóithông qua thính giác của mình để hiểu nội dung thông điệp đó Trong qúatrình giao tiếp bằng dạng thức nói và nghe, ngời nói vận dụng bộ máy phát âmcủa mình để tạo thông điệp do từ, ngữ, câu tạo thành

Trang 24

Kỹ năng đọc đợc hiểu là ngời đọc vận dụng khả năng thị giác của mình

đồng thời phát ra âm thanh, ngôn ngữ tơng ứng với từ, ngữ, câu có trên vănbản, ngoài trừ hình thức đọc thầm

Kỹ năng viết đợc ngời viết thực hiện thông qua cách dùng từ, đặt câu đểbiểu đạt nội dung thông điệp theo mục đích giao tiếp của mình

Cả bốn kỹ năng trên đều hình thành trên cơ sở hiểu nội dung thông

điệp Ngời đọc cũng nh ngời nghe, cả hai đều là ngời tiếp nhận thông điệp từphía ngời viết hoặc ngời nói Bốn kỹ năng ngoại ngữ có tác động lẫn nhau và

có mối quan hệ nh sau:

Quan hệ giữa kỹ năng nói và kỹ năng nghe là quan hệ hai chiều, tạo raqúa trình giao tiếp hiện thực

Giữa kỹ năng nói và kỹ năng viết có quan hệ hữu cơ với nhau, vì ngờinói và ngời viết đều là ngời phát ra thông điệp trong hoạt động giao tiếp

Ba kỹ năng nghe, nói, viết có quan hệ tích cực lẫn nhau

Quan hệ giữa kỹ năng viết và kỹ năng đọc là quan hệ một chiều tạo ra

sự giao tiếp thuộc về nhận thức

Nội dung tri thức ngoại ngữ cung cấp cho học sinh, sinh viên là nhữngnội dung tri thức khoa học cơ bản, tối thiểu về ngoại ngữ đợc học, giúp họnhận thức và có thể vận dụng chủ động, tự giác ngoại ngữ đợc học nh mộtcông cụ giao tiếp Ngoài ra việc dạy và học ngoại ngữ còn giới thiệu cho họcsinh, sinh viên những tri thức văn hoá nền tảng của dân tộc có ngôn ngữ màhọc sinh, sinh viên đang học, giúp học sinh, sinh viên hiểu thêm về đất nớccon ngời, có hứng thú học tập, làm giàu thêm vốn văn hoá của chính mình

Do vậy hoạt động dạy học ngoại ngữ ở các trờng Cao đẳng chuyênnghiệp và dạy nghề cũng có những đặc điểm chung của dạy học ngoại ngữ.Nhng ở các trờng Cao đẳng nghề kỹ thuật tuỳ theo từng ngành nghề của từngtrờng mà sinh viên học thêm những thuật ngữ chuyên ngành, để sau này họ cóthể đọc hiểu đợc những tài liệu chuyên môn thuộc ngành họ học, tự nâng caokiến thức chuyên ngành qua các tài liệu nớc ngoài

1.3.2.3 Nội dung quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng của khoa(bộ môn) ngoại ngữ các trờng Cao đẳng chuyên nghiệp dạy nghề.

Nói

Nghe

Trang 25

Các trờng Cao đẳng, khoa(bộ môn) là đơn vị hành chính cơ sở của ờng, các khoa (bộ môn) có nhiệm vụ:

tr-a Tổ chức thực hiện qúa trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập vàcác hoạt động giáo dục khác theo chơng trình kế hoạch chung của toàn trờng

b Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, chủ động khai thác các dự

án hợp tác, phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuấtkinh doanh gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đờisống xã hội

c Quản lý giảng viên, cán bộ nhân viên, sinh viên thuộc khoa theo phâncấp của hiệu trởng, tổ chức biên soạn giáo trình môn học, tài liệu giảng dạy dohiệu trởng giao

d Tổ chức nghiên cứu, cải tiến phơng pháp giảng dạy, học tập, đề xuấtxây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy học, thực hành thực tập thựcnghiệm khoa học

đ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dỡng nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên thuộckhoa

Các bộ môn thuộc khoa có nhiệm vụ:

a Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lợng, tiến độ giảng dạy, học tậpmột số môn học trong chơng trình, kế hoạch giảng dạy chung của toàn trờng,của khoa

b.Tổ chức xây dựng và hoàn thiện nội dung, chơng trình biên soạn giáotrình và tài liệu giảng dạy liên quan đến ngành, chuyên ngành đào tạo đợckhoa và trờng giao

c Triển khai kế hoạch giảng dạy học tập hoạt động khoa học và côngnghệ, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị theo sự phân công của trờng, của khoa

d Cải tiến phơng pháp giảng dạy, triển khai các hoạt động khoa học vàcông nghệ

* Quản lý hoạt động dạy :

Giảng viên ngoại ngữ đảm nhiệm việc giảng dạy ngoại ngữ ở trờng.Trong quá trình giảng dạy phải rèn luyện cả 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc và viếtcủa một ngôn ngữ mới Ngoài ra, họ còn có khả năng lĩnh hội và vận dụng cóchọn lọc những nét văn hoá, văn minh của nớc khác kết hợp với việc phát huynhững nét đẹp văn hoá của Việt Nam, cũng nh những môn học khác, quản lýhoạt động dạy ngoại ngữ của trờng và khoa(bộ môn) ngoại ngữ theo các nộidung sau:

a) Quản lý xây dựng kế hoạch giảng dạy môn học của giảng viên:

Trang 26

Xây dựng kế hoạch giảng dạy môn học là việc làm vào đầu năm họccủa bộ môn và của từng giáo viên, trong đó coi trọng phân phối chơng trìnhsao cho phù hợp với thời gian của năm học, tiến độ giảng dạy phù hợp với ch-

ơng trình kế hoạch giảng dạy chung của toàn Trờng Kế hoạch giảng dạy mônhọc tạo điều kiện cho giảng viên chủ động trong quá trình giảng dạy suốt cảnăm học đảm bảo thời gian, tiến độ giảng dạy, nâng cao đợc hiệu quả giảngdạy và cũng tạo điều kiện cho việc kiểm tra quản lý của Chủ nhiệm bộ môn dễdàng Lập kế hoạch giảng dạy môn học là xác định mục tiêu, cách tổ chức, cógiải pháp và cách thức để đạt đợc mục tiêu của môn học trong từng năm học

Khoa (tổ môn) là nơi trực tiếp quản lý hoạt động giảng dạy của giảngviên và hoạt động của học sinh, sinh viên, nhng vai trò phối hợp quản lý củaphòng đào tạo là rất quan trọng Muốn quản lý tốt việc thực hiện chơng trình,chủ nhiệm bộ môn phải tạo điều kiện cho giảng viên lập kế hoạch dạy họcbằng cách nắm vững những vấn đề sau:

+ Những nguyên tắc cấu tạo chơng trình dạy học môn ngoại ngữ Nộidung và phạm vi kiến thức của môn học

+ Phơng pháp dạy học đặc trng của môn học ngoại ngữ, hình thức tổchức từng bài học

+ Lập kế hoạch giảng dạy cho môn học, đảm bảo thời gian cho việcthực hiện kế hoạch trong năm học, kiểm tra việc thực hiện đó

b) Quản lý việc thực hiện chơng trình giảng dạy:

Muốn quản lý thực hiện chơng trình giảng dạy của giảng viên, Hiệu ởng, Chủ nhiệm bộ môn (khoa) phải nắm vững chơng trình môn học do khoa

tr-đảm nhiệm về nội dung và phạm vi kiến thức chơng trình phải dạy, theo qui

định của Bộ, của Trờng Thờng xuyên theo dõi giảng viên thực hiện chơngtrình hàng tháng, hàng tuần, yêu cầu các giảng viên thực hiện nghiêm túckhông đợc tuỳ tiện thay đổi làm sai lệch chơng trình, thực hiện đúng chơngtrình để đạt đợc mục tiêu môn học Quản lý thực hiện chơng trình là quản lýgiảng viên dạy đúng, dạy đủ các bài, đủ số giờ quy định cho môn học trongkhoá học, đúng tiến độ, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo

đúng thời gian lên lịch từ đầu khoá học

c) Quản lý việc chuẩn bị bài giảng và lên lớp của giảng viên:

Để tổ chức dạy và học đạt hiệu quả cao, giảng viên phải chuẩn bị bàigiảng trớc khi lên lớp Soạn bài là lập kế hoạch giảng dạy từng bài giảng làkhâu chuẩn bị quan trọng cho từng bài giảng đạt kết quả cao, giúp cho giảngviên chủ động về kiến thức trong quá trình giảng, trình bày bài giảng logic, dễhiểu, nếu đợc những vấn đề trọng tâm của bài, lựa chọn phơng pháp giảng bài

Trang 27

phù hợp với bài, sử dụng phơng tiện đồ dùng dạy học hợp lý làm cho bài giảngthêm sinh động, giúp sinh viên hiểu bài nhanh hơn, phát huy tính tích cực họctập của sinh viên Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giảng viênphải thờng xuyên thông qua việc kiểm tra giáo án, Chủ nhiệm bộ môn (khoa)phải quán triệt giảng viên việc chuẩn bị bài giảng trớc khi lên lớp một cáchnghiêm túc, tránh soạn bài qua loa, động viên khuyến khích kịp thời nhữnggiảng viên làm tốt, điều chỉnh uốn nắn những sai lệch, thực hiện tốt quy địnhcả Trờng.

Lập kế hoạch bài giảng phải bảo đảm:

- Tính t tởng, tính giáo dục của bài giảng

- Lập kế hoạch bài giảng đúng qui chế, chu đáo trớc khi lên lớp, coiviệc lập kế hoạch là công cụ hữu hiệu để thực hiện giờ lên lớp có hiệu quả và

đạt chất lợng

- Đảm bảo đầy đủ nội dung, kiến thức khoa học, nêu đợc những vấn đềtrọng tâm của bài, phát huy tính tích cực, khơi dậy óc sáng tạo của học sinh,sinh viên qua bài giảng Quản lý việc lên lớp của giảng viên thông qua việcquản lý thực hiện thời khóa biểu kiểm tra sổ ghi đầu bài và điểm, theo dõigiảng viênra vào lớp, đối chiếu lịch báo giảng và phân phối chơng trình Quản

lý giờ lên lớp của giảng viên đợc tiến hành thờng xuyên, có kế hoạch luôn

động viên khuyến khích và tạo điều kiện cho giảng viên hoàn thành nhiệm vụ

d) Quản lý dự giờ và rút kinh nghiệm giờ dạy:

Để giảng viên giảng dạy ngày một tốt hơn, các Trởng khoa ( chủ nhiệm

bộ môn) thờng xuyên tổ chức dự giờ, rút kinh nghiệm, thông qua dự giờ, cácgiảng viên trong bộ môn học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau về chuyên môn cũng

nh phơng pháp giảng dạy, đồng thời rút ra những yếu kém trong quá trìnhgiảng dạy của giảng viên để bổ sung, qua dự giờ và rút kinh nghiệm, hiệu tr-ởng, trởng khoa(chủ nhiệm bộ môn) có đợc những thông tin về phẩm chất,năng lực s phạm của từng giảng viên một cách chính xác để có kế hoạch bồidỡng chuyên môn, phơng pháp giảng dạy cho giảng viên và qua đó biết đợcquá trình lĩnh hội kiến thức của sinh viên

đ) Chỉ đạo viêc sử dụng phơng pháp dạy học tích cực:

Việc lựa chọn phơng pháp dạy học sao cho phù hợp với môn học, nộidung chơng trình, đối tợng đào tạo của từng cơ sở đào tạo là rất quan trọng.Trong hoạt động dạy học, giảng viên thờng kết hợp nhiều phơng pháp và luôncải tiến để phù hợp cho từng tiết học Nếu giảng viên biết tận dụng khả năngcủa ngời học để cùng phối hợp thao tác truyền thụ và tiếp thu kiến thức mộtcách hợp lý, khoa học khiến giờ học trở nên sinh động, cuốn hút ngời học vào

Trang 28

hoạt động tiếp nhận và mở rộng tri thức, tránh lối thông tin một chiều (thầygiảng-trò ghi) đó là phơng pháp dạy học tích cực lấy học sinh, sinh viên làmtrung tâm, giáo viên, giảng viên chỉ là ngời hớng dẫn.

Trong phơng pháp không chỉ chú ý tới tri thức mà phải chú ý tới kỹnăng kỹ xảo Phơng pháp là cách thức hành động Cách thức này không tựbiến thành kỹ năng, kỹ xảo mà cần phải luyện tập, thực hành mới có đợc Ph-

ơng pháp s phạm tích cực có hiệu quả đợc hiểu ở hai bình diện: Học tập tíchcực và phơng pháp giảng dạy tích cực, giáo viên, giảng viên luôn phải pháthuy tính tích cực của học sinh, sinh viên Tính tích cực hình thành và pháttriển nhằm đào tạo ra những con ngời năng động, thích ứng và góp phần pháttriển cộng đồng, tính tích cực của học sinh, sinh viên thể hiện khát vọng hiểubiết, nỗ lực trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Tính tích

cự nhận thức trong hoạt động học tập liên quan đến động cơ học tập, động cơ

đúng sẽ tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác

là hai yếu tố tâm lý tạo nên tính tích cực Tính tích cực sản sinh ra nếp suynghĩ độc lập Suy nghĩ độc lập là mầm mống của sự sáng tạo

Phơng pháp dạy học tích cực phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạocủa ngời học Phơng pháp dạy học tích cực hớng tới việc hoạt động hoá, tíchcực hoá hoạt động nhận thức của ngời học tức là tập trung phát huy tính tíchcực của ngời học, chứ không phải tập trung vào tính tích cực của ngời dạy.Sửdụng phơng pháp dạy học tích cực, đòi hỏi ngời giáo viên, giảng viên phải nỗlực nhiều so với phơng pháp dạy thụ động, giáo viên, giảng viên phải kiên trìxây dụng cho học sinh, sinh viên phơng pháp học tập chủ động Muốn thựchiện phơng pháp dạy học tích cực, giảng viênđặc biệt quan tâm tới việc tổchức, thực hành và sử dụng hợp lý các tài liệu liên quan, đồ dùng dạy học và

kỹ thuật dạy học tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin, hệ thống vi tính, hệthống kênh hình Trong đổi mới phơng pháp dạy học cần kế thừa, phát triểncác tích cực trong hệ thống phơng pháp dạy học quen thuộc, đồng thời phảihọc hỏi, vận dung một số phơng pháp dạy học mới, phù hợp với hoàn cảnh

điều kiện dạy học ở từng trờng

e) Quản lý việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên giúp giảng viênthu nhận những thông tin phản hồi, kết quả học tập thể hiện chất lợng của quátrình dạy học và mức độ đạt đợc các mục tiêu dạy học Kiểm tra đánh giá kếtquả học tập là quá trình thu nhận chứng cứ trên cơ sở đó biết đợc những gì họcsinh, sinh viên đạt đợc so với yêu cầu đề ra trong giảng dạy và học tập Vàothời điểm thích hợp việc đánh giá sẽ cho biết việc học tập có đạt kết quả hay

Trang 29

cha Trong các trờng dạy nghề, kết quả sinh viên đạt đợc trong quá trình học

là cơ sở đánh giá năng lực nghề nghiệp của họ Để việc quản lý công tác kiểmtra đánh giá kết quả học tập của sinh viên đạt mục đích cần:

- Xác định trình độ của ngời học so với mục tiêu môn học đề ra

- Phân biệt trình độ khác nhau của sinh viên để xếp loại và tuyển chọn

- Xác định nội dung chơng trình học có phù hợp với trình độ của sinh viên haykhông

- Xác định những khiếm khuyết về kiến thức của từng sinh viên nhằm giúp họkhắc phục

- Giúp điều chỉnh cách dạy của giảng viên cho phù hợp với yêu cầu, mục tiêu,nhiệm vụ dạy học

- Động viên nhắc nhở sinh viên tích cực học tập, giúp họ điều chỉnh cách họcsao cho đạt kết quả cao Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả dạy học mangnhững đặc điểm, nội dung, tiêu chí của công việc kiểm tra trong quá trìnhquản lý, giúp cung cấp thông tin quản lý về qúa trình dạy học cho chủ thểquản lý và các cấp quản lý điều hành để đạt mục tiêu Do đó kiểm tra có một

vị trí quan trọng trong việc đổi mới quản lý góp phần cung cấp thông tin chocông tác kế hoạch hoá, công tác tổ chức, chỉ đạo cũng nh đổi mới cơ chế quản

lý, phơng pháp quản lý và thanh tra trong quản lý góp phần nâng cao chất lợng

và hiệu quả công tác quản lý

g) Quản lý công tác bồi dỡng chuyên môn của giáo viên, giảng viên:Theo điều lệ trờng Cao đẳng, Điều 25 chơng III nói về quyền của giáoviên, giảng viên là: đợc tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồi dỡng đểnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Do vậy đối với các Trờng việc bồi dỡng chuyên môn cho giáo viên,giảng viên phải đợc làm thờng xuyên hoặc theo chu kỳ chơng trình của Bộgiáo dục, Bộ lao động thơng binh và xã hội về việc bồi dỡng thông qua chuẩnhoá và nâng chuẩn đội ngũ Để quản lý bồi dỡng đội ngũ giảng viên, Hiệu tr-ởng phải chú trọng xây dựng chơng trình kế hoạch bồi dỡng hợp lý để từng b-

ớc nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ s phạm cho đội ngũ giảng viênthuộc đơn vị mình quản lý, giảng viên phải tự học tập, nghiên cứu nâng caotrình độ của mình Bồi dỡng giảng viên là một yêu cầu thờng xuyên, liên tục,nội dung chủ yếu của hình thức bồi dỡng này là cập nhật kiến thức, hớng dẫnviệc cải tiến, áp dụng phơng pháp dạy học mới: giáo án điện tử, các mô hình,hình ảnh đợc chuyển tải qua mạng và Internet để đa vào bài giảng một cáchsinh động và hình thức tổ chức dạy học có hiệu quả

Trang 30

* Quản lý hoạt động học của sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp và dạy nghề:

a Khái niệm sinh viên và sinh viên cao đẳng:

Sinh viên là những ngời học ở các trờng Cao đẳng và Đại học, đây làgiai đoạn phát triển lứa tuổi có vị trí có ý nghĩa đặc biệt, có tính chuyển tiếp từhọc sinh phổ thông, học những kiến thức khoa học chung cơ bản sang giai

đoạn nắm lấy một chuyên môn ở trình độ cao và sâu Mỗi sinh viên là một cánhân, một nhân cách vừa có nét riêng, vừa mang những đặc điểm chung củalứa tuổi sinh viên về mặt tâm lý, xã hội và nhân cách Sinh viên là lứa tuổiphát triển tơng đối toàn diện về thể chất, phát triển cao tình cảm đạo đức vàthẩm mỹ, tính cách dần dần ổn định, nhất là tính độc lập, có tinh thần tráchnhiệm đối với hành vi của mình, thái độ nghiêm túc, sát thực đối với cuộcsống Trong quá trình học tập ở các trờng Đại học, Cao đẳng hình thành cácphẩm chất nghề nghiệp, xu hớng nghề nghiệp nhất là hứng thú, động cơ nghềnghiệp ở giai đoạn này, sinh viên xuất hiện một loạt mâu thuẫn có tính tâm

lý và xã hội nh giữa việc tự lập và phụ thuộc vào kinh tế gia đình, nhu cầumong muốn phát triển về nhiều mặt với khả năng phát triển một vài lĩnh vực,giữa điều kiện vật chất có hạn với yêu cầu học tập cao, giữa ớc mơ và hiệnthực cuộc sống còn nhiều khó khăn

Trong giai đoạn lứa tuổi này, sinh viên có nhiều hoạt động phong phú,

đa dạng, phức tạp, hoạt động chính trị xã hội nh tham gia Hội sinh viên, Đoànthanh niên, Ngoài ra họ còn tham gia các hoạt động khác nh: văn học nghệthuật, thể dục, thể thao các câu lạc bộ văn, thơ, hội hoạ, âm nhạc, khiêu vũ,thể hình những quan hệ giao lu giao tiếp với hàng loạt các mối quan hệ xãhội đan xen nhau giữa cá nhân sinh viên với bạn bè cùng lứa, cùng giới, khácgiới, các tổ chức, các nhóm xã hội, các hoạt động này chiếm vị trí quan trọngtrong sự phát triển đời sống tâm lý, tình cảm, nhân cách của sinh viên Nhnghoạt động chủ đạo trong giai đoạn này của sinh viên là hoạt động học tập, hoạt

động nhận thức, học nghề, đi sâu tìm hiểu các môn học, những chuyên ngànhkhoa học cụ thể, yếu tố tâm lý của hoạt động học tập là động cơ học tập, độngcơ học tập có liên quan đến hoạt động nhận thức, học nghề từ đó kích thích họtích cực học tập, lĩnh hội tri thức, đạt đợc mục đích học tập

Trong quá trình học tập sinh viên phải tự chiếm lĩnh hệ thống tri thức,

kỹ năng, phải nắm vững cơ sở nghề nghiệp tơng lai ở trình độ cao đẳng, đạihọc, muốn nh vậy khi tiến hành học tập ngời sinh viên không chỉ có năng lựcnhận thức mà còn phải có năng lực tìm tòi khám phá trên cơ sở suy nghĩ t duy

độc lập, sáng tạo ở mức độ cao Nh vậy dới sự hớng dẫn của ngời thầy sinh

Trang 31

viên không tiếp thu tri thức một cách máy móc, thụ động các kiến thức sẵn có

mà chủ động tìm tòi để tìm ra chân lý khoa học đáp ứng những yêu cầu trớcmắt và lâu dài do thực tế xã hội đặt ra

b Quản lý hoạt động học của sinh viên cao đẳng chuyên nghiệp và dạy nghề:

Quản lý hoạt động học của sinh viên để giáo dục tinh thần, thái độ họctập đúng đắn, thúc đẩy họ cố gắng vơn lên trong học tập tu dỡng, rèn luyện,bồi dỡng lòng yêu nghề, ý thức nghề nghiệp, có động cơ học tập đúng đắn đợcthể hiện có mục đích học tập, tự tìm đợc phơng pháp học tập cá nhân phù hợp

Quản lý hoạt động của sinh viên qua nhiều hình thức nh kiểm tra sự cómặt lên lớp của sinh viên, ở từng buổi học, giờ học, trong suốt quá trình họctập, qua kết quả kiểm tra học tập ở từng bài kiểm tra theo định kỳ và các bàithi Đặc biệt kết quả kiểm tra, thi thể hiện rõ nhất hoạt động học của sinh viên

ở nhà cũng nh ở trên lớp

Quản lý hoạt động học của sinh viên để nâng cao kết quả học tập của

họ đợc coi là vấn đề trọng tâm của quá trình dạy học Trớc hết sự đánh giáchính xác trong quá trình đào tạo là việc làm cần thiết Kiểm tra, thi là nhân tốcuối cùng của quá trình dạy học, vừa có chức năng đánh giá, vừa có chức năng

điều chỉnh mọi hoạt động(gồm hoạt động dạy và hoạt động học) nhằm đánhgiá chính xác hiệu quả những hoạt động đã hoạch định và điều chỉnh kịp thờinhững hoạt động sai mục tiêu để đạt hiệu quả cao nhất

Nội dung thi kiểm tra phải tập trung vào các kiến thức và kỹ năng sinhviên đã học trong từng giai đoạn, kết quả kiểm tra, thi sẽ phản ánh sự lĩnh hộitri thức của học sinh, so với yêu cầu mục tiêu và nội dung học, từ đó giảngviên có thể điều chỉnh quá trình dạy và sinh viên cũng tự điều chỉnh quá trìnhhọc của mình

Kiểm tra, thi phải gồm nhiều hình thức: thi viết, thi vấn đáp, thi trắcnghiệm, mới đánh gía chính xác trình độ thực sự của sinh viên, qua kiểm tra,thi giảng viên tìm ra đợc những chỗ hổng về kiến thức của sinh viên để bồi d-ỡng, bù đắp, hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo đáp ứng đợc các yêu cầu của thịtrờng lao động

1.4 Các yếu tố ảnh hởng đến quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trờng cao đẳng chuyên nghiệp.

1.4.1 Về phía nhà quản lý:

Trong các trờng cao đẳng chuyên nghiệp, dạy nghề(trừ các trờng ngoạingữ), môn ngoại ngữ(Anh văn) không phải là môn học chính, tuy các cán bộquản lý ở các trờng đã nhận thức đợc tầm quan trọng của ngoại ngữ (nhất là

Trang 32

Anh văn) đối với công việc của sinh viên sau này, đã có những giải pháptăngcờng quản lý hoạt động dạy học và học ngoại ngữ có hiệu quả nhng vẫn cònmột số giải pháp cha thực sự phù hợp với thực tế hiện nay Để quản lý có hiệuquả mỗi môn học, ngời quản lý phải nắm vững cấu tạo, chơng trình dạy họcmôn đó Môn ngoại ngữ có nhiều đặc điểm riêng, do vậy ngời quản lý trựctiếp là trởng khoa(chủ nhiệm bộ môn) phải giỏi ngoại ngữ mà mình phụ trách,nắm vững mục tiêu môn học và phơng pháp dạy học đặc trng của môn ngoạingữ cùng với năng lực quản lý, phải coi trọng vai trò của tổ chuyên môn, củagiảng viên trực tiếp giảng dạy, tạo điều kiện bồi dỡng chuyên môn, nâng caotrình độ cho giảng viên.

1.4.2.Về phía giảng viên:

Giảng viên là những ngời trực tiếp giảng dạy, mục tiêu, chất lợng mônhọc ngoại ngữ đạt ở mức độ nào phụ thuộc nhiều vào họ Về chuyên môngiảng viên phải có bằng cấp đạt tiêu chuẩn, có trình độ chuyên môn giỏi, mặc

dù không phải là những nguồn cung cấp kiến thức ngoại ngữ chủ yếu, độc tôn

đối với ngời học Nhiệm vụ quan trọng của họ là cung cấp kiến thức ngoại ngữmột cách chính xác, có hệ thống, theo chơng trình ở trờng, hình thành ở sinhviên những kỹ năng giao tiếp và kiến thức cơ bản về ngoại ngữ họ học Mặtkhác giảng viên cần giúp sinh viên nhận thức tầm quan trọng(nhất là môntiếng Anh) của ngoại ngữ để có động cơ học tập đúng đắn Để có trình độchuyên môn giỏi giảng viên phải tự luôn luôn học hỏi, tự nâng cao trình độchuyên môn, sử dụng phơng pháp giảng dạy tích cực, phát huy tính sáng tạochủ động của sinh viên trong học tập, nắm vững mục tiêu môn học, thực hiện

đầy đủ nội dung chơng trình và quy chế giảng dạy, tạo đợc sự chuyển biếnthực sự trong công tác giảng dạy, tạo động lực cho sinh viên tiếp nhận tri thứcmột cách tự giác

Về năng lực s phạm, giảng viên cần có hệ thống tri thức kỹ năng vàphẩm chất nghề nghiệp, có thể tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục sinh viên,muốn vậy giảng viên phải có kỹ năng quản lý lớp, thiết kế kế hoạch giảng dạy

và tạo môi trờng học tập cho sinh viên, kích thích ngời học nhiệt tình, tự giáctham gia vào hoạt động giao tiếp trong qúa trình học trên lớp

1.4.3.Về phía sinh viên:

Sinh viên là những chủ thể lĩnh hội tri thức, do vậy họ phải chủ động, tựmình xử lý những kiến thức thành tri thức của mình, ngời học phải biết cách tựhọc, tự nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn đề, tự tổ chức hoạt động họccủa mình một cách có hệ thống, tự giác, có động cơ học tập đúng đắn sẽ cóhứng thú học tập và có kết quả học tập tốt

Trang 33

Ngời học ngoại ngữ phải tự giác tham gia vào các hoạt động trên lớp,tiếp thu kiến thức ngoại ngữ và sản sinh lời nói một cách chủ động phù hợpvới tình huống giao tiếp, luôn tạo ra hứng thú học tập Việc học ngoại ngữ đòihỏi kiên trì là một quá trình lâu dài, cố gắng liên tục, không chỉ học trên lớp

mà phải học ở nhà, qua các phơng tiện thông tin đại chúng, phải có phơngpháp học tập cá nhân thích hợp, có trách nhiệm học tập trớc xã hội, gia đình

và bản thân(học để thành ngời có tay nghề, phục vụ xã hội )

1.4.4.Các yếu tố khác:

Tiếng Anh hiện nay đang đợc sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vựcngành nghề, trong tiến trình hội nhập quốc tế đang diễn ra trên toàn cầu, tiếngAnh càng trở nên đặc biệt quan trọng, do vậy nhu cầu học tiếng Anh của sinhviên ngày càng phát triển, nhng thực tế kết quả học tập tiếng Anh của sinhviên cha cao, sinh viên ra trờng trình độ tiếng Anh rất hạn chế, điều này chothấy chơng trình đào tạo tiếng Anh hiện nay cha đáp ứng đợc yêu cầu của xãhội

Trình độ tiếng Anh của sinh viên khi vào rờng không đồng đều, một số

em ở phổ thông học ngoại ngữ khác (tiếng Pháp, tiếng Nga, ) khi vào trờngrất khó học theo kịp các bạn

Các lớp học ngoại ngữ có hiệu quả, một lớp tối đa không nên quá 30sinh viên nhng ở các trờng số học sinh, sinh viên thờng đông

Giảng viên không đợc thờng xuyên bồi dỡng trình độ chuyên môn,

ph-ơng pháp giảng dạy mới đó là phph-ơng pháp giảng dạy và học theo hớng quốc tếhoá, tích cực và thiết thực hơn

Các tài liệu, phơng tiện dạy học ở một số trờng còn thiếu cha đáp ứng

đ-ợc yêu cầu giảng dạy

Học ngoại ngữ phải kiên trì, ngoài học trên lớp ra, phải dành một lợngthời gian tơng ứng học ở nhà, nhng một số sinh viên chỉ học ở trên lớp, về nhàkhông chịu làm bài tập, học từ và ngữ pháp dần dần học không theo kịp chơngtrình, kết qủa học tập kém

1.5 Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng hoạt động dạy học:

- Theo từ điển tiếng Việt giải pháp là: “Phơng pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó”[26.tr.387] Nh vậy nói đến giải pháp là nói đến những cáchthức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, mộttrạng thái nhất định, , tựu trng lại nhằm đạt đợc mục đích hoạt động Giảipháp càng thích hợp, càng tối u, càng giúp con ngời nhanh chóng giải quyếtnhững vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có đợc những giải pháp nh vậy, cần phảidựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

Trang 34

- Giải pháp nâng cao chất lợng hoạt động dạy học là những cách thứctác động hớng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lợng trong hoạt động dạycủa thầy và hoạt động học của trò

- Việc nâng cao chất lợng hoạt động dạy học có ý nghĩa rất quan trọng,

sẽ đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội về chất lợng đào tạo

Trang 35

Chơng 2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học

tiếng anh ở trờng cao đẳng nghề kỹ thuật việt- đức 2.1 Vài nét về khách thể nghiên cứu:

2.1.1 Khái quát về hoạt động đào tạo của trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt- Đức:

Thành phố Vinh là trung tâm văn hoá giáo dục và kinh tế của tỉnh Nghệ

An Trên địa bàn thành phố có nhiều trờng Đại học, Cao đẳng, chuyên nghiệp

và trung học dạy nghề, trong đó có Trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt- Đứcnằm ngay giữa trung tâm thành phố

Tiền thân của trờng là Trờng xây dựng Việt-Đức đợc thành lập từ năm

1972 và đợc chính phủ Cộng hoà liên bang Đức hỗ trợ đầu t xây dựng thànhTrờng kỹ thuật xây dựng Việt-Đức Trờng đợc xây dựng tổng thể hoàn chỉnhvới các hạng mục công trình: khu giảng đờng, khu hiệu bộ, khu xởng thực tậpcho 6 nghề, khu KTX và khu vui chơi thể dục thể thao

Năm 1997 trờng đợc UBND tỉnh quyết định sát nhập từ 3 trờng: Trờng

kỹ thuật xây dựng Việt-Đức, Trờng kỹ thuật giao thông, Trờng kỹ thuật cơ

điện Sau khi hợp nhất lấy tên trờng là Trờng kỹ thuật Việt-Đức trực thuộc Sởgiáo dục - đào tạo quản lý Đến năm 2000 trờng chuyển về trực thuộc SởLĐTB và XH Tỉnh Nghệ An quản lý

Theo quyết định số 107/QĐ-LĐTB&XH ngày 20/01/2006 của BộLĐTB&XH, trờng đợc quyết định phê duyệt danh sách là một trong 36 trờngdạy nghề của cả nớc đợc tập trung đầu t bằng kinh phí dự án tăng cờng nănglực đào tạo nghề thuộc chơng trình mục tiêu quốc gia giáo dục đào tạo 2006-

2010, mặt khác trờng là một trong 10 trờng đợc chính phủ CHLB Đức cho vayvốn ODA( KFW nguồn tái thiết của Đức để hiện đại hoá một số nghề).Với dự

án này trờng sẽ tiếp tục từng bớc đầu t nâng cấp cơ sở vật chất thiết bị dạynghề, phát triển nhân sự và xây dựng chơng trình giáo trình đào tạo công nhân

kỹ thuật tay nghề cao Trớc nhiệm vụ to lớn đợc cấp trên giao phó bên cạnh

sự nỗ lực của giáo viên, CBCNV và học sinh, trờng luôn đợc Tỉnh uỷ, UBNDtỉnh, Bộ LĐTB &XH, các ngành các cấp hết sức quan tâm Đến tháng 01/2007trờng có quyết định nâng cấp thành Trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt- Đức

Tháng 03/2007 trờng chính thức trở thành Trờng Cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức thuộc UBND Tỉnh Nghệ An quản lý.

Hàng năm trờng đã đào tạo đợc một lợng đội ngũ công nhân lành nghềvới tay nghề cao, có vốn ngoại ngữ cơ bản và kỹ năng giao tiếp đã đáp ứng đ -

ợc nhu cầu của xã hội lúc bấy giờ Sự kiện này đã đánh dấu bớc ngoặt lớn

Trang 36

nâng tầm phát triển của nhà trờng cả về lợng và chất, hớng tới mục tiêu: mởrộng và nâng cao quy mô đào tạo chất lợng dạy học, cơ sở vật chất kỹ thuật đ-

ợc nâng cao xứng với tầm vóc của Trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức

Trong chiến lợc phát triển, Trờng đặc biệt coi trọng công tác tiêu chuẩnhoá đội ngũ giảng viên dới hai hình thức đào tạo và đào tạo lại, nhằm hớngmục tiêu phát huy tính tích cực của đội ngũ giảng viên trong việc nâng caotrình độ, Trờng có chế độ khuyến khích để xây dựng đội ngũ giảng viên đủ về

số lợng, đồng bộ về chuyên ngành Hiện nay trờng có 24 cán bộ nhân viên, 82giảng viên, trong đó có 09 thạc sĩ, 87 trình độ đại học và cao đẳng và còn lại

là trung cấp

Nghiên cứu khoa học là mảng hoạt động đợc nhà trờng chú trọng ờng thờng xuyên tổ chức các hội nghị khoa học, tạo điều kiện cho cán bộ,giảng viên, sinh viên của trờng có cơ hội giao lu học hỏi trao đổi kinh nghiệmtrong lĩnh vực khoa học và nghiên cứu khoa học Trờng tăng cờng mở rộnghợp tác quan hệ quốc tế, tạo cơ hội cho giảng viên và học sinh, sinh viên củatrờng tiếp cận với các thánh tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến

Tr-Hiện nay trờng đang tổ chức đào tạo theo 2 hớng: Cao đẳng với cácngành nghề: Điện dân dụng và công nghiệp, điện tử, công nghệ ô tô, cơ khí vàtrung cấp chuyên nghiệp với 06 ngành nghề: Cơ khí, điện dân dụng và côngnghiệp, công nghệ ô tô, sắt hàn, xây dựng, mộc dân dụng và công nghiệp.Ngoài ra trờng còn mở rộng đào tạo liên kết với các trờng có uy tín trong nớc:Viện đại học Mở Hà Nội đào tạo cử nhân các ngành: Quản trị kinh doanh và

kế toán doanh nghiệp, Trờng đại học Điện lực Hà Nội đào tạo liên thông cao

đẳng lên đại học, Trờng đại học Xây dựng Hà Nội đào tạo chuyên ngành xâydựng dân dụng công nghiệp và máy xây dựng, với quy mô đào tạo ngày càng

mở rộng Hiện tại trờng có 1769 sinh viên tham gia học tập; phong trào "Họcnữa, học mãi" đợc phát động đem lại hiệu quả thiết thực trong việc nâng caochất lợng giảng dạy, trình độ đội ngũ giảng viên Bên cạnh đó trờng còn phát

động phong trào thi đua học tập trong học sinh, sinh viên gắn lý thuyết vớithực tiễn Học sinh, sinh viên của trờng thờng xuyên thực tập tại các công ty,

xí nghiệp, các doanh nghiệp t nhân Sau khi tốt nghiệp ra trờng đợc đánh giá

có trình độ chuyên môn tốt, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp HĐH đất nớc Trờng chú trọng đầu t nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, nhất làcho các chuyên ngành kỹ thuật với những máy móc hiện đại, áp dụng tin họcvào quản lý Tất cả các phòng, khoa đều có máy vi tính đều đợc nối mạng

Trang 37

CNH-LAN, trờng có 1 th viện gồm nhiều mẫu sách phục vụ cho giảng viên, sinhviên nghiên cứu tham khảo.

Mục tiêu của trờng là giữ vững và nâng cao chất lợng đào tạo, tích cựcbồi dỡng và đào tạo đội ngũ giảng viên đủ về số lợng, mạnh về "chất", đẩymạnh công tác nghiên cứu khoa học, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngànhtrong công tác đào tạo ra những công nhân lành nghề có tay nghề cao

2.1.2 Vài nét cơ bản về đội ngũ giảng viên giảng dạy bộ môn tiếng Anh của Trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt- Đức:

* Bộ môn ngoại ngữ trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt- Đức đợc giaonhiệm vụ giảng dạy môn tiếng Anh cho sinh viên toàn trờng Bộ môn có 05giảng viên:

Thời gian giảng dạy trên 10 năm: 03 giảng viên

Thời gian giảng dạy 03 - 05 năm: 02 giảng viên

có giải pháp tổ chức quản lý hoạt động dạy học tốt hơn sẽ có những chuyểnbiến tích cực trong giảng dạy, đáp ứng đợc nhu cầu đào tạo của nhà trờng

2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý dạy và học tiếng Anh Trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt- Đức Nghệ An.

2.2.1 Kết quả trng cầu ý kiến của sinh viên và giảng viên dạy ngoại ngữ:

a ý kiến của sinh viên về thực trạng dạy học môn tiếng Anh ở trờng

(Xem ở phụ lục 1)

+ Qua kết quả trng cầu ý kiến ở bảng 1 chúng tôi thấy đa số sinh viênthích học môn tiếng Anh chiếm 75%, chỉ có 25 % ý kiến coi môn học nàybình thờng, không có ý kiến nào là không thích học Điều này cho thấy nhucầu học tiếng Anh của sinh viên cũng nh nhận thức của sinh viên về tầm quantrọng của việc học tiếng Anh trong xu thế phát triển hội nhập quốc tế hiệnnay, 60% ý kiến cho rằng việc học tiếng Anh phục vụ cho chính công việc của

họ sau này, có 20% ý kiến cho rằng tiếng Anh chỉ giúp cho công việc sau này

Trang 38

của họ một chút, còn 15% cha nhận thức đợc tầm quan trọng của tiếng Anh

đối với công việc của họ sau này Qua kết quả điều tra trên ta thấy ngoài cáctác động của xã hội, các giảng viên dạy môn Anh văn cũng đã có những tác

động vào nhận thức việc học Anh văn của sinh viên Từ chỗ sinh viên thíchhọc và thấy việc học có ích cho công việc sau này, sinh viên sẽ có động cơ họctập tốt, làm cho hoạt động dạy và học có hiệu quả cao hơn

+ Tài liệu, giáo trình để giảng dạy và học tập cũng đóng vai trò quantrọng trong kết quả học tập của sinh viên, 85% các ý kiến của sinh viên cho làgiáo trình hiện đang sử dụng phù hợp với trình độ và ngành nghề của sinhviên, còn 15% sinh viên thì không quan tâm Đây là một thuận lợi cho cảgiảng viên và sinh viên nếu giáo trình quá khó hoặc quá dễ đều không đạt đợcmục tiêu môn học, gây khó khăn trong qúa trình học tập

+ Phơng pháp giảng dạy của giảng viên ảnh hởng rất nhiều đến quátrình lĩnh hội tri thức của sinh viên Qua điều tra 65% sinh viên nhận xét làphơng pháp giảng dạy của giảng viên dễ hiểu, 25% ý kiến là phơng phápgiảng dạy của giảng viên ở mức trung bình và 5% khó hiểu, 5% khó trả lời.Qua các ý kiến trên ta thấy phơng pháp giảng dạy của các giảng viên ở trờngcha thật sự tốt, còn có ý kiến cho là giảng còn khó hiểu và những ý kiến khótrả lời cũng đồng nghĩa phơng pháp giảng dạy còn cha tốt điều này cũng phùhợp với thực tế là giảng viêngiảng còn cha chú trọng đến kỹ năng nói (giaotiếp, đàm thoại), còn nặng về giảng cấu trúc ngữ pháp Mặt khác do giảng viên

ít đợc tham gia các khoá học bồi dỡng về phơng pháp giảng dạy mới vàchuyên môn

+ Số giờ phân bố cho chơng trình học khoảng 180 tiết/ 1 chơng trình,68% sinh viên cho rằng thời gian nh vậy là hợp lý với chơng trình, 32% ý kiếnsinh viên muốn số giờ học nhiều lên Nh vậy đa số sinh viên cho số giờ phân

bố cho chơng trình học tiếng Anh là hợp lý với chơng trình học, còn một sốsinh viên muốn số giờ học nhiều lên thể hiện nguyện vọng muốn học tiếngAnh ở trình độ cao hơn, thực tế đã có một số em đi học thêm ở lớp tiếng Anhngoài giờ

+ Kiểm tra đánh giá chính xác kết quả học tập của sinh viên là khâuquan trọng trong quá trình đào tạo Để có đợc kết quả chính xác liên quan đến

đề thi, kiểm tra, có 65% ý kiến sinh viên cho rằng đề thi, kiểm tra ở mức trungbình, 17% cho là khá khó, và 18 % cho là dễ Qua giảng dạy chúng tôi thấymột số em đã đợc học Anh văn ở trờng phổ thông do vậy khi theo các chơngtrình tiếng Anh ở trờng cho là dễ, một số em cha học ở trờng phổ thông cho

Trang 39

rằng bài kiểm tra, thi là khó Nh vậy đề thi, kiểm tra tơng đối phù hợp với nộidung chơng trình cũng nh trình độ của sinh viên, nhng các giảng viên cầnquan tâm hơn nữa đến các em cha học tiếng Anh ở trờng phổ thông.

+ Thời gian tự học của sinh viên ảnh hởng đếm kết quả học tập Môn ngoạingữ nếu sinh viên không tự học ở nhà sau mỗi bài thì khó có kết quả cao đợc:

Có 57% sinh viên giành một thời gian trung bình (không nhiều và không ít)

t-ơng đt-ơng 1 giờ lên lớp giành xấp xỉ thời gian đó học ở nhà hoặc một số em đihọc thêm, 26% sinh viên giành khá nhiều thời gian và có 17% sinh viên giành

ít thời gian cho môn học này Nguyên nhân là một số em ở phổ thông cha đợchọc ngoại ngữ ( học sinh, sinh viên miền núi, vùng cao) hoặc một số em họcngoại ngữ khác nh: tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung, do vậy khi vào trờnghọc tiếng Anh các em không theo kịp các bạn đã học tiếng Anh ở phổ thông,

từ đó chán nản không giành thời gian học Tuy vậy qua theo dõi, chúng tôithấy còn một số em học sinh, sinh viên kém do không chịu khó học bài,chuẩn bị bài ở nhà, trên lớp cha thực sự tập trung vào bài học nên kết quả họctiếng Anh rất thấp

Thời gian làm bài cũng ảnh hởng không nhỏ đến kết quả bài thi, kiểmtra; 76% cho là thòi gian phù hợp và đủ cho học sinh, sinh viên làm bài, 13%cho là thời gian quá nhiều, 11% cho là quá ít Nh vậy giảng viên đã cân nhắc

kỹ lỡng bài đề thi, kiểm tra tơng đối phù hợp với thời gian

Cấu trúc câu hỏi từ ngữ của đề thi, kiểm tra phải rõ ràng, dễ hiểu giúpsinh viên làm bài đúng theo yêu cầu của đề, 87% cho là đề thi, kiểm tra dễhiểu; 13% cho là đề bài ra khó hiểu Thực tế cho thấy giảng viên cần nghiêncứu ra đề thi, kiểm tra làm sao cho học sinh, sinh viên dễ hiểu, tránh ra nhữngcâu làm học sinh, sinh viên không hiểu cách làm, ảnh hởng đến kết quả họctập của sinh viên

Vấn đề tổ chức thi ảnh hởng nhiều nhất đến kết quả bài thi, nếu khôngnghiêm túc, giảng viên chỉ nhận đợc kết quả giả tạo từ đó khó có thể nhận biếtchính xác hoạt động học tập của sinh viên cũng nh chất lợng giảng dạy củagiảng viên, 79% sinh viên cho rằng việc tổ chức thi, kiểm tra ở các trờng lànghiêm túc và khá nghiêm túc, 15% cho là trung bình và 06% cho là changhiêm túc

Qua các ý kiến về việc thi, kiểm tra chúng ta thấy kết quả thi, kiểm tratơng đối chính xác Qua điểm thi cuối kỳ vừa qua của sinh viên, có 91% sinhviên đạt trên trung bình(5 điểm trở lên) trong đó có 12% điểm giỏi(8 điểm trở)

và 20% điểm khá(7 điểm trở lên)

Trang 40

Kết quả thi kiểm tra đánh giá thực tiễn hoạt động dạy của giảng viên vàhọc ngoại ngữ của sinh viên ở trờng là tơng đối tốt, Giảng viên nhiệt tìnhgiảng dạy, có trình độ chuyên môn, có phơng pháp giảng dạy tốt Sinh viên đã

cố gắng học tập, 80 % ý kiến sinh viên vẫn giữ nguyên hình thức thi hiện nay.Một số sinh viên muốn đợc thi trắc nghiệm nhiều hơn Đây là vấn đề trờng

đang cân nhắc, sắp tới có thể sẽ kết hợp hình thức thi, kiểm tra này

b ý kiến của các giảng viên dạy môn Anh văn về các điều kiện giảng

dạy và học tập môn tiếng Anh ở trờng (Xem ở phụ lục 2).

- ý kiến bảng 2 cho ta thấy đã có môi trờng học ngoại ngữ (phong trào họcngoại ngữ) trong sinh viên Đây là một thuận lợi cho giảng viên trong giảngdạy, nhng vẫn còn một số sinh viên coi môn này là môn học phụ, cha chútrọng học môn này

- Số sinh viên trong một lớp học ảnh hởng rất nhiều đến việc giảng dạy củagiảng viên cũng nh học tập trên lớp của sinh viên Thực tế ở các lớp cao đẳng

số sinh viên là 30 học sinh/ lớp, số sinh viên ở một lớp nh vậy là hợp lý Nhng

ở những lớp trung học số sinh viên thờng trên 40 học sinh/ lớp, rất khó khăncho giảng viên trong việc tổ chức quản lý điều khiển lớp cũng nh lôi cuốn sinhviên tham gia bài học

- Trình độ tiếng Anh của sinh viên khi vào trờng không đồng đều, một số emcha từng đợc học một ngoại ngữ nào(học sinh, sinh viên miền núi, vùng cao),một số em học ngoại ngữ khác nh tiếng Nga, tiếng Pháp, là một khó khăntrong quá trình giảng dạy của giảng viên Những em cha học tiếng Anh lúc

đầu học không theo kịp các bạn thờng tự ti, chán học; còn những em đã họcrồi thấy dễ, không chịu khó học dẫn đến kết quả học tập thấp

- Tài liệu, giáo trình để giảng dạy và học tập cũng đõng vai trò quan trọngtrong kết quả học tập của sinh viên, 90% ý kiến của giảng viên đều cho là giáotrình hiện đang sử dụng phù hợp với trình độ và ngành nghề của sinh viên

Đây là một thuận lợi cho giảng viên vì nếu giáo trình quá khó hoặc quá dễ

đều không đạt đợc mục tiêu môn học, gây khó khăn trong quá trình giảng dạy

- Sách tham khảo tạo điều kiện cho giảng viên mở rộng kiến thức chuyên môn,

bổ sung kiến thức cho các bài giảng thêm sinh động, trờng đã có một số sách,tài liệu tiếng Anh nhng chủ yếu là sách và tài liệu tiếng Anh theo các chơngtrình cơ bản, để đọc và hiểu đợc sách tài liệu tiếng Anh chuyên ngành đòi hỏiphải có sách về chuyên ngành và phải có một số kiến thức nhất định vềchuyên ngành đó, do vậy tài liệu và sách dùng để đọc và giảng dạy các chuyênngành còn hạn chế

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả trng cầu ý kiến sinh viên về việc dạy học tiếng Anh ở Trờng  cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức. - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật việt   đức
Bảng 1 Kết quả trng cầu ý kiến sinh viên về việc dạy học tiếng Anh ở Trờng cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức (Trang 90)
Bảng 02:  ý kiến của các giảng viên dạy môn Anh văn về các điều kiện giảng   dạy và học tập môn tiếng Anh ở trờng Cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật việt   đức
Bảng 02 ý kiến của các giảng viên dạy môn Anh văn về các điều kiện giảng dạy và học tập môn tiếng Anh ở trờng Cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức (Trang 91)
Bảng 03: ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên tiếng Anh về  các giải pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở Trờng Cao đẳng nghề  kỹ thuật Việt-Đức. - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật việt   đức
Bảng 03 ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên tiếng Anh về các giải pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở Trờng Cao đẳng nghề kỹ thuật Việt-Đức (Trang 92)
Bảng 4a: Mức độ nhận thức của cán bộ quản lý trờng và giảng viên về việc - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật việt   đức
Bảng 4a Mức độ nhận thức của cán bộ quản lý trờng và giảng viên về việc (Trang 94)
Bảng 4b: Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung quản lý của cán bộ quản - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật việt   đức
Bảng 4b Đánh giá mức độ thực hiện các nội dung quản lý của cán bộ quản (Trang 95)
Bảng 5a: Mức độ nhận thức của giảng viên tiếng Anh về công việc giảng dạy - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật việt   đức
Bảng 5a Mức độ nhận thức của giảng viên tiếng Anh về công việc giảng dạy (Trang 96)
Bảng 5c: Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực trạng nhận thức và đánh giá mức - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật việt   đức
Bảng 5c Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực trạng nhận thức và đánh giá mức (Trang 98)
Bảng 5d: Kết quả tổng hợp thực trạng nhận thức và đánh giá mức độ thực - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật việt   đức
Bảng 5d Kết quả tổng hợp thực trạng nhận thức và đánh giá mức độ thực (Trang 99)
Bảng 6a : Kết quả khảo nghiệm các ý kiến chuyên gia về mức độ cần thiết, - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật việt   đức
Bảng 6a Kết quả khảo nghiệm các ý kiến chuyên gia về mức độ cần thiết, (Trang 100)
Bảng 6b:  Kết quả khảo nghiệm các ý kiến chuyên gia mức độ cần thiết - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật việt   đức
Bảng 6b Kết quả khảo nghiệm các ý kiến chuyên gia mức độ cần thiết (Trang 102)
Bảng 6d: Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về mức độ cần thiết và - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề kỹ thuật việt   đức
Bảng 6d Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về mức độ cần thiết và (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w