1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an

84 608 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Tất Tây
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Đức Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 593,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về quản lý hoạt động học môn toán của học sinh tại các trờng THCS...57 Chơng 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy và học môn toán ở các trờng THCS trên địa

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo

trờng đại học vinh -

Nguyễn Tất Tây

Một số giải pháp Quản lý nhằm nâng cao

chất lợng dạy và học môn Toán

luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Ngời hớng dẫn khoa học:PGS.TS Phan Đức Thành

Vinh – 2006 2006

Trang 2

lời cảm ơn

Trong quá trình nghiên cứu, học tập và hoàn thành luận văn tác giả

đã nhận đợc sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình.

Tác giả chân thành cảm ơn: Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học ờng Đại học Vinh; Sở giáo dục và đào tạo Nghệ an, Lãnh đạo, chuyên viên Phòng giáo dục huyện Đô Lơng; các thầy giáo, cô giáo; đội ngũ cán bộ quản lý của 33 trờng trung học cơ sở trong huyện Đô lơng, tỉnh Nghệ an; cùng đông đảo bạn đồng nghiệp, đã tận tình quản lý, giảng dạy, giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở thực tế, tham gia đóng góp những ý kiến quí báu cho việc nghiên cứu đề tài Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo – PGS TS Phan Đức Thành - Ng PGS TS Phan Đức Thành - Ng ời h- ớng dẫn khoa học đã tận tâm trau dồi t duy, bồi dỡng kiến thức, phơng pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.

tr-Mặc dầu đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận đợc những lời chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn đợc hoàn thiện hơn.

Trang 3

Mở đầu Trang

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phơng pháp nghiên cứu 5

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 6

8 Cấu trúc luận văn 6

Nội dung Chơng 1 Cơ sở lý luận về quản lý chuyên môn trong dạy học môn toán ở các trờng thcs 1.1 Sơ lợc lịch sử nghiên cứu vấn đề .7

1.2 Một số vấn đề liên quan đến đề tài 8

1.2.1 Một số quan điểm chung về quản lý 8

1.2.2 Quản lý chuyên môn trong giáo dục nói chung và trong trờng THCS nói riêng 13

1.2.3 Vị trí vai trò bộ môn toán trong hệ thống chơng trình các môn học của trờng THCS 20

1.2.4 Một số nhân tố ảnh hởng đến công tác quản lý chất lợng dạy học môn toán trong trờng THCS 22

1.2.5 Quản lý chuyên môn và việc quản lý chuyên môn trong dạy học bộ môn toán trong trờng THCS 25

Chơng 2 Thực trạng công tác quản lý chuyên môn trong dạy học môn toán ở các trờng THCS của huyện Đô lơng, tỉnh Nghệ An 2.1 Sự nghiệp phát triển giáo dục của huyện Đô lơng, Nghệ an 33

2.1.1 Quy mô trờng lớp - cơ sở vật chất phục vụ dạy và học 33

2.1.2 Về học sinh trung học cơ sở 35

2.1.3 Về đội ngũ giáo viên trung học cơ sở 35

2.1.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trờng trung học cơ sở huyện Đô lơng – PGS TS Phan Đức Thành - Ng Nghệ An 37

2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả quản lý chất lợng dạy học của hiệu tr-ởng trờng Trung học cơ sở 40

2.2.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy Toán ở các trờng THCS 40

2.2.2 Thực trạng hoạt động học Toán của học sinh các trờng THCS ở huyện Đô Lơng 51

2.2.3 Thực trạng về quản lý hoạt động học môn toán của học sinh tại các

trờng THCS 57

Chơng 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy và học môn toán ở các trờng THCS trên địa bàn huyện Đô lơng, tỉnh Nghệ an 3.1 Cơ sở của việc đề xuất một số biện pháp tăng cờng quản lý chất lợng dạy và học Toán ở trờng THCS 64

3.1.1 Cơ sở lý luận 64

3.1.2 Căn cứ vào các văn bản Nghị quyết của Đảng 64

Trang 4

3.1.3 Căn cứ vào thực trạng quản lý chất lợng dạy và học môn Toán 65

3.1.4 ý kiến của các chuyên gia 65

3.2 Môt số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy và học môn toán ở các trờng THCS 65

3.2.1 Nhóm giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy môn Toán ở các trờng THCS 66

3.2.1.1 Giải pháp phân công giảng dạy cho giáo viên 66

3.2.1.2 Giải pháp bồi dỡng nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên 70

3.2.1.3 Giải pháp tăng cờng chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh, tiếp cận với công nghệ dạy học hiện đại 72

3.2.1.4 Giải pháp tăng cờng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy của giáo viên 74

3.2.1.5 Giải pháp xây dựng nề nếp học tập 76

3.2.1.6 Giải pháp quản lý nâng cao chất lợng giờ lên lớp của giáo viên 77

3.2.2 Nhóm giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng học Toán của học sinh THCS tại huyện Đô lơng, tỉnh Nghệ An 79

3.2.2.1 Quản lý động cơ tự học môn toán 79

3.2.2.2 Quản lý kế hoạch tự học 83

3.2.2.3 Quản lý nội dung tự học 84

3.2.2.4 Quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động tự học 87

3.2.2.5 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả tự học môn toán của học sinh .88

3.3 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 89

Kết luận và khuyến nghị 92

1 Kết luận 92

2 Khuyến nghị 93

Tài liệu tham khảo 95

Trang 5

4 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 6

18 THPT Trung hoc phổ thông

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1- Cơ sở lý luận của đề tài:

Bớc sang thế kỷ 21 với sự bùng nổ tri thức khoa học và công nghệ, kinh

tế thế giới phát triển theo hớng toàn cầu hoá Các nớc trên thế giới đều đãnhận thức rõ vai trò của GD-ĐT đối với sự phát triển KT-XH của quốc giamình Đó là những thách thức lớn nhng cũng là thời cơ lớn đối với mỗi quốcgia: Hoặc là yếu kém, tụt hậu hoặc là vơn lên hội nhập với các nớc trong khuvực và trên thế giới để cùng với nền kinh tế thế giới tiến tới một nền kinh tế trithức Đặc biệt là giai đoạn hiện nay khi mà nớc ta mới đợc gia nhập hội chợthơng mại quốc tế (WTO)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Đảng cộng sản Việt Nam đã xác

định: “Cùng với khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng

đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc” và “Tập trung sức nâng cao chất lợngdạy và học, trang bị đủ kiến thức cần thiết đi đôi với tạo ra năng lực tự học,

sáng tạo của học sinh” (Đảng cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện đại hội đại

Trang 7

biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia) Đại hội đã định hớng

chiến lợc phát triển GD-ĐT trong thời kỳ đổi mới của đất nớc

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng cộng sản Việt Nam khẳng

định rõ “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quantrọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để pháthuy nguồn lực con ngời- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tếnhanh và bền vững” Đại hội chủ trơng “tiếp tục nâng cao chất lợng toàn diện

đổi mới nội dung, phơng pháp dạy và học, hệ thống quản lý giáo dục Thựchiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá giáo dục” (Đảng cộng sản Việt Nam

(2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc

gia, HN, tr 108) Đại hội đã đặt ra những nhiệm vụ cụ thể cho ngành GD-ĐT,trong đó đổi mới công tác quản lý GD-ĐT đợc xem là giải pháp quan trọngnhằm nâng cao chất lợng GD-ĐT

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng cộng sản Việt Nam một lầnnữa khẳng định: “Đổi mới t duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, ch-

ơng trình, nội dung, phơng pháp đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản

lý để tạo bớc chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nớc nhà, tiếpcận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới…”, “…Ưu tiên hàng đầu”, “…”, “…Ưu tiên hàng đầuƯu tiên hàng đầucho việc nâng cao chất lợng dạy và học Đổi mới chơng trình, nội dung, phơngpháp dạy học, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và tăng cờng cơ sở vậtchất cho nhà trờng, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của họcsinh, sinh viên…”, “…Ưu tiên hàng đầu” (Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, HN, tr 206- 207).

Luật Giáo dục năm 2005 cũng chỉ rõ: “Phơng pháp giáo dục phải pháthuy tính tích cực, tự giác chủ động t duy sáng tạo của ngời học, bồi dỡng nănglực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vơn lên” Chính vì vậy đổi mới côngtác quản lý trong hoạt động dạy học nói chung và quản lý dạy học môn Toánnói riêng là yếu tố quan trọng, mang tính chủ động của ngành GD-ĐT trongviệc nâng cao chất lợng giáo dục Nói đến nhà trờng là nói đến dạy và học Đó

là hoạt động chủ đạo, nhiệm vụ trọng tâm của nhà trờng Quản lý nhà trờngthực tế là quản lý hoạt động dạy và học mà hoạt động dạy của ngời thầy baogiờ cùng đóng vai trò chủ đạo quyết định hết thảy mọi hoạt động của nhà tr-ờng Trớc yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông, việc nâng cao chất lợnggiáo dục là yêu cầu cấp thiết mang tính chiến lợc, trong đó việc đổi mới công

Trang 8

tác quản lý hoạt động dạy của ngời thầy giáo giữ vai trò quan trọng, mang tínhchủ động của ngành giáo dục, khởi nguồn cho sự chuyển biến chất lợng GD-

2002 (là một trong 3 đơn vị đầu tiên của tỉnh Nghệ An) 100% xã, thị trấnhoàn thành vững chắc phổ cập GDTH đúng độ tuổi và phổ cập THCS vữngchắc, phấn đấu tiến tới phổ cập THPT Đây là những thành quả và cũng lànhững mục tiêu mà nhiều huyện cha dám đặt ra Tuy nhiên để đạt đợc mụctiêu này cần phải có sự nỗ lực và phấn đấu rất lớn (toàn diện) của nhân dân Đôlơng và ngành GD-ĐT huyện Đặc biệt là trong việc quản lý hoạt động dạyhọc của hiệu trởng các nhà trờng THCS trong đó có môn Toán Bởi lẽ trong hệthống GDQD, giáo dục THCS là bậc học trung gian vừa tiếp nhận bậc họcTiểu học vừa tạo tiền đề của bậc học THPT là cơ sở để tạo đà và phát triểnnguồn lực lao động Giáo dục THCS có vai trò đặc biệt quan trọng trong việcphát triển nhân cách của mỗi con ngời Giáo dục THCS là yêu cầu giáo dụccấp thiết đối với thanh thiếu niên trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá,nhằm tiến tới một nền dân trí cao, tạo điều kiện tích cực để thực hiện mục tiêunâng cao dân trí, đào tạo nhận lực và bồi dỡng nhân tài cho đất nớc Trongnhững năm qua Học sinh THCS của Đô Lơng luôn đạt đợc nhiều thành tíchcao trong các kỳ thi học sinh giỏi của Tỉnh, của Quốc gia, thi vào các trờngTHPT chuyên của tỉnh nh: Phan Bội Châu; chuyên toán Bộ, chất lợng này tơng

đối đồng đều từ các trờng trung tâm huyện đến các trờng vùng khó khăn Hầuhết các kỳ thi đều có sự tham gia của môn Toán, thống kê kết quả các kỳ thithì môn toán có tỷ lệ trung bình trở lên khá cao Cùng với Ngữ văn môn Toán

có tiết học cao nhất và số học sinh theo học môn toán chiếm tỷ lệ gần nh tuyệt

đối, ảnh hởng của nó nh tính lôgíc, tính chặt chẽ, khoa học, chính xác,…”, “…Ưu tiên hàng đầu bao

Trang 9

trùm lên các hoạt động dạy và học trong nhà trờng Trên cơ sở chủ trơng đờnglối, văn bản pháp quy đặc biệt là Nghị quyết 40 của Quốc hội, của chính phủ

về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông thì việc đổi mới quản lý hoạt độngdạy và học ở các trờng THCS trên địa bàn huyện Đô lơng đã có nhiều chuyểnbiến rõ rệt, bớc đầu có những kết quả nhất định Tuy nhiên vẫn còn có nhữngnhợc điểm mang tính cấp bách cần khắc phục Đó là:

- Thời gian phân phối chơng trình do Bộ GD&ĐT ban hành chỉ dànhcho việc thực hiện các chơng, bài, từng tiết học mà không có thời gian dànhcho giáo viên làm việc trao đổi với học sinh về phơng pháp dạy và học

- Công tác đánh giá kiểm tra thi cử còn chậm đợc đổi mới cha đáp ứng

đợc yêu cầu của việc đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tínhtích cực tự giác của học sinh

Với những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Một số giải

pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy và học môn Toán ở các trờng trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đô Lơng, tỉnh Nghệ an”

2 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích của luận văn là tìm ra những giải pháp tăng cờng hiệu quả quản

lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trờng THCS, nhằm thúc đẩy các nhà ờng thực hiện tốt các nhiệm vụ của chiến lợc phát triển GD&ĐT trong thời kỳCNH, HĐH đất nớc

tr-3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:

+ Đối tợng nghiên cứu:

Các giải pháp tăng cờng hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn Toán

ở các trờng THCS

+ Khách thể nghiên cứu:

Công tác quản lý hoạt động dạy học môn Toán của hiệu trởng các trờngTHCS trên địa bàn huyện Đô lơng, tỉnh Nghệ an

4 Giả thuyết khoa học

Hiệu quả quản lý dạy học đối với môn Toán sẽ đợc nâng cao nếu cómột hệ thống các giải pháp và thực hiện các giải pháp đó vào việc quản lý hoạt

động dạy học của ngời hiệu trởng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Xác định cơ sở lý luận về tăng cờng hiệu quả quản lý hoạt động dạyhọc; hoạt động dạy học môn Toán cấp THCS

Trang 10

-Tìm hiểu và đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý hoạt động dạy học

và hoạt động dạy học môn Toán

- Xây dựng các giải pháp tăng cờng hiệu quả quản lý hoạt động dạy họcmôn Toán bậc THCS trớc yêu cầu của việc đổi mới nội dung, chơng trình giáodục phổ thông

- Nêu lên những khuyến nghị nhằm tăng cờng hiệu quả quản lý hoạt

động dạy học của hiệu trởng đối với môn Toán cấp THCS

6 Phơng pháp nghiên cứu :

6.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận:

Nghiên cứu tài liệu, các văn bản của Nhà nớc, nghị quyết của Đảng vềquản lý giáo dục và quản lý dạy học ở trờng phổ thông;

Tìm hiểu các công trình nghiên cứu, các bài viết có nội dung liên quan

đến đề tài

6.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Nghiên cứu kế hoạch hoạt động, hồ sơ chuyên môn, hồ sơ quản lý của

các trờng THCS trên địa bàn huyện Đô lơng, tỉnh Nghệ An

+ Quan sát quá trình dạy của giáo viên, quá trình học của học sinh.

+ Điều tra: Lập biểu mẫu điều tra

+ Tiến hành đàm thoại, phỏng vấn: Lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáoviên, học sinh thông qua trao đổi trực tiếp

+Thống kê: Căn cứ vào số liệu thống kê hàng năm của phòng Giáo dục

và các trờng THCS

+ Tổng kết kinh nghiệm: Chỉ đạo của phòng Giáo dục và kinh nghiệmquản lý của các trờng THCS của huyện Đô lơng

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Vì điều kiện về nguồn lực và thời gian, tác giả chỉ chọn 33 trờng THCStrong huyện Đô lơng, tỉnh Nghệ An làm địa bàn nghiên cứu của đề tài Đềxuất những giải pháp tăng cờng hiệu quả quản lý hoạt động dạy học Toán

8 Cấu trúc luận văn

- Mở đầu

- Nội dung

+ Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài.

+ Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý chất lợng dạy học bộ môn toántrong các trờng THCS trên đại bàn huyện Đô lơng, tỉnh Nghệ An

Trang 11

+ Chơng 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy họcmôn toán ở các trờng trung học cơ sở trên địa bàn huyện Đô lơng, tỉnh Nghệan

- Kết luận và khuyến nghị

Chơng I

Cơ sở lý luận về quản lý chuyên môn trong dạy

học môn toán ở các trờng THCS 1.1 Sơ lợc lịch sử nghiên cứu vấn đề

Giáo dục – PGS TS Phan Đức Thành - Ng Đào tạo là một lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội

Đặc biệt thời đại ngày nay thời đại của nền kinh tế tri thức vai trò của giáo dục

đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, đòi hỏi phải có sự quản lýtơng xứng, phù hợp với sự phát triển của giáo dục - đào tạo mà xã hội yêu cầu

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục trong và ngoài nớc.Quan điểm hiệu quả, quan điểm kết quả ra đời vào đầu những năm 20 Quan

điểm đáp ứng ra đời vào những năm 60, quan điểm phù hợp ra đời vào đầunhững năm 70 của nền giáo dục phơng Tây

Song song với những công trình nghiên cứu có tính chất tổng quan vềquản lý giáo dục thì các công trình nghiên cứu về nhà trờng, quản lý nhà trờng

có ý nghĩa thiết thực Vì nhà trờng đợc thừa nhận rộng rãi nh một thiết chếchuyên biệt của xã hội để giáo dục- đào tạo thế hệ trẻ trở thành những côngdân có ích cho xã hội

Trong việc quản lý nhà trờng thì quản lý quá trình dạy học, quản lý chấtlợng dạy học là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ hệ thống quản lýquá trình giáo dục - đào tạo Vì nói đến nhà trờng trớc hết là nói đến dạy vàhọc, từ lâu đã có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề này Các nhà nghiên cứu

về quản lý giáo dục Xô Viết trớc đây cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt độngcủa nhà trờng phụ thuộc rất nhiều vào những việc tổ chức đúng đắn và hợp lýcông tác hoạt động của đội ngũ giáo viên”

Trang 12

ở Việt Nam, những công trình nghiên cứu về quản lý nhà trờng nóichung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng Nh các tác giả: Nguyễn NgọcQuang; Phạm Viết Vợng; Nguyễn Văn Lê; Hà Sỹ Hồ; Lê Tuấn;…”, “…Ưu tiên hàng đầutác giả Hà

Sỹ Hồ và Lê Tuấn cho rằng: “Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản

lý dạy học là nhiệm vụ trung tâm của nhà trờng”

Các công trình khoa học trên với tầm vóc quy mô về giá trị lý luận vàthực tiễn đã đợc áp dụng rộng rãi và mang lại những hiệu quả nhất định trongquản lý giáo dục, quản lý nhà trờng Song phần lớn các công trình đó chủ yếu

đi sâu nghiên cứu lý luận có tính chất tổng quan về quản lý giáo dục, quản lýnhà trờng, còn về các biện pháp cụ thể quản lý hoạt động dạy học các bộ mônkhoa học cơ bản trong đó có môn Toán cha đợc đề cập, vì vậy, nghiên cứumột cách khoa học, hệ thống nhu cầu bức xúc của các nhà trờng THCS là đổimới nội dung, phơng pháp dạy học và quản lý giáo dục - đào tạo ở cơ sở trờnghọc đối với bộ môn Toán cũng nh tất cả các bộ môn khoa học cơ bản khác làmột yêu cầu hết sức cần thiết Tuy nhiên theo chúng tôi ít có công trìnhnghiên cứu đi sâu vào các biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn khoahọc cơ bản trong đó có bộ môn Toán

1.2 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

1.2.1- Một số quan điểm chung về quản lý

1.2.1.1 Khoa học quản lý:

Khoa học quản lý là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạpnhất của con ngời, nhằm điều khiển lao động thúc đẩy xã hội phát triển trêntất cả các lĩnh vực

Khoa học quản lý cũng nh nhiều khoa học xã hội nhân văn khác gắn vớitiến trình phát triển của xã hội loài ngời nên luôn mang tính lịch sử, tính giaicấp và tính dân tộc Lao động xã hội ngày càng đa dạng, phong phú thì khoahọc quản lý ngày càng phát triển theo nhu cầu phát triển của mọi quá trình lao

động Nói cách khác, nội dung, tính chất đặc thù của mỗi loại lao động tạonên hình thức quản lý của hoạt động quản lý chính nó (nghĩa là lĩnh vực đờisống xã hội nào của con ngời: Chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, quân sự,quốc phòng, an ninh…”, “…Ưu tiên hàng đầu đều phải có hệ thống quản lý) Phơng thức quản lýphù hợp với nó mới có thể mở đờng thúc đẩy nó phát triển không ngừng đạtmục đích đặt ra Không thể vận dụng khoa học quản lý cho một hệ thống này

áp dụng nguyên xi cho một ngành nghề khác, địa phơng, lãnh thổ khác

Trang 13

Quản lý là một khoa học sử dụng tri thức nhiều môn khoa học tự nhiên

và xã hội nhân văn khác nhau nh toán học, thống kê, kinh tế, tâm lý xã hộihọc …”, “…Ưu tiên hàng đầu Nó còn là một nghệ thuật đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế cao nhất để

đạt tới mục đích

1.2.1.2 Khái niệm về quản lý:

Quản lý là tác động chỉ huy, điều khiển, hớng dẫn các quá trình xã hội

và hành vi hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục đích đề ra Sự tác độngcủa quản lý bằng cách nào đó để ngời bị quản lý luôn tự giác, phấn khởi đemhết năng lực, trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cảxã hội

Quản lý ra đời cùng với sự xuất hiện của hợp tác và phân công lao

động Năm 1776 nhà kinh tế học kinh điển Adam Smith xuất bản tác phẩm

“Sự thịnh vợng của các quốc gia” (The Wealth of Nations) đã phân tích vấn đềhợp tác và phân công lao động bằng sự kiện rất thuyết phục: 10 thợ chuyênmôn hợp tác sản xuất ghim qua phân công lao động (Division of work) mỗingời phụ trách một thao tác, thì năng suất có thể đạt đến 48000 đinh ghim mỗingày Nếu làm riêng lẻ, mỗi ngời chỉ đợc vài mơi cái, năng suất đã tăng từ2400% trở lên

Trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau, các nhà khoa học Việt Nam

đa ra những định nghĩa nh sau:

- Theo tác giả Nguyễn Văn Lê - Học viện chính trị Quốc gia quan niệm “Quản

lý một số cơ sở sản xuất kinh doanh với t cách là một hệ thống xã hội là khoahọc và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phơngpháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ thống và từng thành tố củahệ”

- Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “ Quản lý là một quá trình địnhhớng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt đợc những mụctiêu nhất định”

Nh vậy ta có thể hiểu quản lý nh sau:

+ Quản lý phải bao gồm hai yếu tố chủ thể và khách thể quản lý

+ Quản lý là sự tác động có định hớng, có mục đích, có kế hoạch và có

hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó

+ Quản lý tồn tại với t cách là một hệ thống Nó có cấu trúc và vận hànhtrong một trong một môi trờng xác định

Trang 14

+ Chủ thể quản lý (ngời quản lý) và khách thể quản lý (ngời bị quản lý)

có sự tác động tơng hỗ lẫn nhau Chủ thể tạo ra các tác động quản lý, cònkhách thể quản lý thì tạo ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trực tiếp

đáp ứng nhu cầu của con ngời, thoả mãn mục đích quản lý của chủ thể

1.2.1.3 Bản chất và các chức năng của quản lý:

Bản chất của quản lý là phối hợp các hoạt động tích cực của con ngờithông qua việc thực hiện các chức năng quản lý Một dãy các chức năng đợcthực hiện liên tiếp, xen kẽ, phối hợp và bổ sung cho nhau một cách lôgic tạothành một chu trình quản lý Các chức năng quản lý là những hình thái biểuhiện sự tác động có mục đích đến tập thể con ngời Quản lý có 4 chức năng cơbản là lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo và kiểm tra cùng với 2 yếu tố khác làthông tin và quyết định

- Lập kế hoạch: là chức năng đầu tiên về quản lý giúp ta tiếp cận mụctiêu một cách hợp lý và khoa học Đó là cụ thể các mục tiêu chung thành hoạt

động thực tiễn

Kế hoạch là văn bản, trong đó xác định những mục tiêu và những quytrình, thể thức, thời gian để đạt đợc những mục tiêu đó Có thể hiểu lập kếhoạch là quả trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điềukiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu đó Về mặt lôgic, việc lập kế hoạch sẽ đitrớc việc thực hiện toàn bộ các chức năng quản lý khác

Nói cách khác, kế hoạch là bản hớng dẫn, theo đó:

Một hệ thống cơ quan - đơn vị sẽ đầu t nguồn lực theo nhu cầu để đạt

đ-ợc mục tiêu

Các thành viên của hệ thống - đơn vị tiến hành các hoạt động có liênquan chặt chẽ với các mục tiêu, các quy định và các quá trình Đồng thời trêncơ sở đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu và có thể điều chỉnhcác hoạt động nếu không thoã mãn tiến độ đạt đợc

- Tổ chức: Chức năng tổ chức khác với cơ cấu tổ chức, chức năng haycông việc tổ chức là một tiến trình thiết lập cơ cấu tổ chức phù hợp với cácmục tiêu nguồn lực của tổ chức với các yếu tố ngoại lai từ môi trờng (bối cảnhhoạt động của tổ chức) Theo quan điểm phân tích hệ thống thì tổ chức hoặcbất kỳ quản lý nào đều đợc coi là một hệ thống, bên ngoài hệ thống đó đợc gọi

là môi trờng

Trang 15

Cơ cấu tổ chức là hệ thống bố trí sắp đặt các thành phần, các bộ phận vàcác cơng vị trong tổ chức, các khâu quản lý và quan hệ quyền hành trong hệthống quản lý Xây dựng tổ chức là một phần của công việc quản lý, bao gồmviệc xây dựng một cơ cấu định trớc về các vai trò cho ngời đảm đơng trongmột tổ chức Nó là định trớc, theo ý nghĩa tin chắc rằng toàn bộ các nhiệm vụcần thiết để hoàn thành các mục tiêu đã đợc phân công và hy vọng rằng chúng

ta đã đợc giao cho những ngời có thể thực hiện chúng tốt nhất

- Chỉ đạo: Chỉ đạo là phơng thức tác động của chủ thể quản lý nhằm tạocho tổ chức vận hành đúng kế hoạch Đó là sự tác động đến cá nhân hoặcnhóm ngời làm cho họ tích cực, sáng tạo làm việc theo sự phân công và kếhoạch đã định một cách lý tởng Mọi ngời cần đợc khuyến khích để phát triểnkhông chỉ sự tự nguyện làm việc mà còn tự nguyện làm việc với tất cả khảnăng và nhiệt tình

Ngời quản lý phải kiểm tra các hoạt động của đơn vị về việc thực hiệncác kế hoạch đề ra Công tác kiểm tra gồm 3 yếu tố cơ bản

+ Xây dựng các tiêu chuẩn: Có nhiều loại tiêu chuẩn, nhng tốt nhất là các đích

hoặc các mục tiêu, đợc phát biểu dới dạng số lợng hoặc chất lợng, đợc thiếtlập một cách thờng xuyên trong suốt hệ thống hoạt động tốt, theo cách quản lýmục tiêu

+ Đo lờng việc thực hiện: Nếu các tiêu chuẩn đợc vạch ra một cách thích hợp

và nếu các phơng tiện có khả năng xác định một cách chính xác rằng cấp dới

đang làm gì thì việc đánh giá việc thực hiện thực tế hoặc sự thực hiện đangchờ đợi là việc tơng đối dễ dàng

Nếu có sự sai lệch thì cần điều chỉnh hoạt động, trờng hợp cần thiết thì

điều chỉnh mục tiêu

+ Điều chỉnh các sai lệch: Nếu các tiêu chuẩn đợc đề ra để phản ánh những vị

trí khác nhau trong một cơ cấu tổ chức và nếu việc thực hiện các nhiệm vụ đợc

đo theo các quan hệ này thì việc điều chỉnh các sai lệch sẽ dễ dàng hơn bởikhi đó ngời quản lý sẽ biết cần phải áp dụng biện pháp điều chỉnh ở đâu trong

hệ thống, phân công các nhiệm vụ theo nhóm hoặc cá nhân

Điều chỉnh các sai lệch là vấn đề mà qua đó việc thanh tra đợc thấy rõ

nh là một bộ phận của toàn bộ hệ thống quản lý và là nơi mà nó liên hệ vớicác chức năng quản lý khác

Trang 16

Đây cũng chính là quá trình tự điều chỉnh, kiểm tra, đánh giá đợc minhhoạ bằng sơ đồ sau:

Cha đạt

1.2.2 Quản lý chuyên môn trong giáo dục nói chung và trong nhà trờng THCS nói riêng

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Khoa học quản lý giáo dục là một chuyên ngành của khoa học quản lý.Chính vì vậy cũng nh khoa học quản lý, nó đợc tiếp cận dới nhiều góc độ khácnhau Với phạm vi của đề tài chỉ xin đề cập tới khái niệm quản lý giáo dụctrong hệ thống giáo dục quốc dân mà cốt lõi của hệ thống là cơ sở các trờnghọc

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý,nhằm làm hệ thống vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng.Thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêubiểu hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đa giáo dục tới mục tiêu

dự kiến lên trạng thái mới về chất” (Những khái niệm cơ bản về quản lý giáodục trờng CBQLTW1 Hà nội)

Theo quan điểm của tác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trờng, quản

lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy và học có tổ chức đợc hoạt động dạy vàhọc thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng phổ thông Việt Nam xã hội chủnghĩa…”, “…Ưu tiên hàng đầu mới quản lý đợc giáo dục, tức là cụ thể hoá đờng lối giáo dục của

Đảng và biến đờng lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của

đất nớc” (Một số vấn đề giáo dục và khoa học – PGS TS Phan Đức Thành - Ng NXBGD Hà nội, 1986)

Từ những quan điểm trên, ta có thể hiểu quản lý giáo dục là hoạt động

điều hành, phối hợp các lực lợng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục

và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Nh vậy quản lý giáodục là sự tác động có tổ chức, có định hớng phù hợp với quy luật khách quancủa chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tợng quản lý nhằm đa hoạt động giáodục từng cơ sở trờng học và của toàn hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã

Hành

động

xử lý

Hành động uốn nắn

Không đạt

đạt

Trang 17

1.2.2.2 Quản lý nhà trờng

Từ lâu nhà trờng đã đợc coi là một thiết chế chuyên biệt của xã hội,thực hiện chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho mộtnhóm dân c nhất định của xã hội đó

Quá trình hoạt động của nhà trờng là tạo ra các điều kiện tốt nhất tronghoàn cảnh cho phép để ngời học lĩnh hội, nắm bắt kinh nghiệm xã hội, thựchiện xã hội hoá nhân cách của bản thân mình Nh vậy nhà trờng là một thiếtchế của xã hội thực hiện chức năng truyền thụ các tri thức, các kinh nghiệm xãhội thông qua quá trình hoạt động đặc thù của mình, quá trình s phạm

Trong thời đại ngày nay khi mà nhiều nớc đã nhận thấy rõ vai trò củaGiáo dục - Đào tạo trong sự phát triển của dân tộc mình, đều xác định Giáodục là quốc sách hàng đầu, vị trí, vai trò của nhà trờng hết sức quan trọngtrong việc đào tạo thế hệ trẻ, tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triểncủa xã hội, của dân tộc

Do đó nhà trờng có một thiết chế chuyên biệt của xã hội: có mục tiêu rõràng, có tổ chức chặt chẽ đợc cung ứng các nguồn cần thiết cho việc thực hiệnchức năng của mình mà không một thiết chế nào thay thế nổi Những nhiệm

vụ của nhà trờng cũng đợc đề cập từ nhiều khía cạnh khác nhau Việc quản lýnhà trờng cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau từ những góc độ khác nhau

Trờng học là tổ chức giáo dục cơ sở, là tế bào của hệ thống giáo dục,quản lý nhà trờng là bộ phận của quản lý giáo dục Vậy quản lý nhà trờng theotác giả Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối của Đảngtrong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vào vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục đào tạo đối với ngành giáodục với thế hệ trẻ và từng học sinh” (Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáodục- Nhà xuất bản giáo dục Hà nội, 1986)

- Quản lý nhà trờng bao gồm hai loại tác động sau:

Tác động của chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trờng (đó lànhững tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hớngdẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trờnghoặc những chỉ dẫn, những quyết định của thực thể bên ngoài nhà trờng nhng

có liên quan trực tiếp đến nhà trờng nh cộng đồng đợc đại diện dới hình thức

là Hội đồng giáo dục nhằm định hớng sự phát triển của nhà trờng và sự hỗ trợtạo điều kiện cho việc thực hiện phơng hớng phát triển đó)

Trang 18

Tác động của những chủ thể bên trong nhà trờng (bao gồm các hoạt

động: Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học, giáodục, quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trờng học, quản lý tài chính trờnghọc, quản lý mối quan hệ giữa nhà trờng và cộng đồng)

Qua đó ta thấy nhà trờng là một thành tố cơ bản của hệ thống giáo dụcnên quản lý nhà trờng cũng đợc hiểu nh là một bộ phận của quản lý giáo dục.Thực chất quản lý nhà trờng, suy cho cùng là tạo điều kiện cho các hoạt độngtrong nhà trờng (mà trọng tâm là hoạt động dạy- học) vận hành theo mục tiêutính chất của nhà trờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1.2.2.3 Quản lý nhà trờng THCS

1.2.2.3.1 Vị trí của trờng THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân:

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, trờng THCS là cấp học ở giữa củabậc học phổ thông Là khâu trung gian chuyển tiếp từ Tiểu học lên THPT, để

đạt đợc mục tiêu cấp học từng bớc hình thành nhân cách sống mà xã hội yêucầu Đó là lớp thanh, thiếu nên có kiến thức cơ bản phổ thông vững chắc về tựnhiên và xã hội, biết t duy sáng tạo, năng động Lớp thiếu niên này sẽ tiếp tụchọc lên THPT hoặc sẽ đợc đào tạo nghề để trở thành những công nhân kỹthuật cung cấp cho mọi lĩnh vực lao động mà xã hội yêu cầu

Những định hớng chiến lợc phát triển giáo dục của Đảng, cũng nhnhững nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc đã chỉ rõ vị trí, vai trò,nhiệm vụ trọng tâm cũng nh phơng thức quản lý ở trờng THCS

1.2.2.3.2 Quản lý trờng THCS:

Từ vị trí, vai trò của của trờng THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân,chúng ta thấy rõ những yêu cầu đặt ra cho việc quản lý trờng THCS nh thếnào? Nh chúng ta đã biết, trong các trờng học, đặc biệt là THCS hoạt độngdạy học là hoạt động trọng tâm nhằm đạt đợc mục tiêu giáo dục của cấp họcTHCS đặt ra, mà cũng là mục tiêu chung của giáo dục phổ thông Vì thế nhiều

ý kiến cho rằng quản lý trờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học, tức

là đa hoạt động đó từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần dần tiến đếnmục tiêu giáo dục của cấp học đề ra: “Giáo dục THCS nhằm giúp học sinhcủng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học; có trình độ họcvấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp đểtiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đivào cuộc sống lao động”

Trang 19

“Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở Tiểuhọc, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt,toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên,pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có những hiểu biết tối thiểu về kỹ thuật và hớng

nghiệp” (Quốc hội nớc CHXHCN Việt nam (2005), Luật giáo dục, NXB Chính

trị quốc gia, Hà nội, tr 17; 18)

Chúng ta thấy rõ hoạt động trọng tâm của nhà trờng là hoạt động dạy vàhọc Trong hoạt động này hoạt động của thầy giáo lại có ý nghĩa quyết định

và hoạt động dạy của thầy là hoạt động có vai trò chủ đạo trong quá trình dạy

và học Bởi muốn có trò giỏi thì điều kiện tiên quyết, điều kiện không thểthiếu là phải có ngời thầy giỏi, ngời thầy giỏi sẽ “kiến tạo” giờ dạy hay, hấpdẫn học trò, lôi cuốn học trò học tập và định hớng học tập cho các em cũng

nh bồi dỡng phơng pháp t duy, phơng pháp học tập cho học sinh tốt đợc.Trong quá trình tìm hiểu các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục, vềquản lý nhà trờng THCS, chúng tôi nhận thấy các nhà nghiên cứu giáo dục n-

ớc ngoài cũng nh trong nớc đã nghiên cứu và nêu lên một số biện pháp quản

lý hoạt động của đội ngũ giáo viên, nhất là hoạt động dạy của ngời thầy trênlớp Một số tác giả có đề cập tới chất lợng dạy học ở THCS nhng lại thiên vềcải tiến phơng pháp giảng dạy bộ môn mà cha đề cập đến một cách sâu sắc

đến các giải pháp quản lý của Hiệu trởng đối với hoạt động dạy của ngời giáoviên nhằm nâng cao chất lợng đào tạo của cấp học THCS

Tóm lại, quản lý trờng THCS là tổng hợp các tác động tối u: Sự cộngtác, tham gia hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp của chủ thể quản lý (Hiệutrởng) đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác nhằm tận dụng cácnguồn lực dự trữ do Nhà nớc đầu t, lực lợng xã hội dóng góp và do lao độngxây dựng vốn tự có hớng vào việc đẩy mạnh hoạt động của nhà trờng, thựchiện nhiệm vụ trọng tâm của nhà trờng mà hạt động quan trọng nhất bao trùmlên mọi hoạt động khác là hoạt động dạy học, mọi hoạt động khác diễn ratrong nhà trờng và ngoài nhà trờng có tác dụng hỗ trợ thúc đẩy hoạt động dạyhọc đạt hiệu quả cao giúp cho nhà trờng đạt đợc mục tiêu giáo dục đề ra.Chính vì vậy nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của Hiệu trởng nhà trờng THCS làquản lý tốt hoạt động dạy học

1.2.2.3.3 Biện pháp quản lý hoạt động dạy ở trờng THCS:

- Khái niệm biện pháp quản lý:

Trang 20

Trong từ điển Tiếng việt của Nhà xuất bản Giáo dục năm 1985 “ Biệnpháp là cách làm, cách giải quyết một số vấn đề cụ thể” Nh vậy biện pháp làcách làm cụ thể đợc sử dụng trên cơ sở phơng pháp đã đợc xác định Từ đómuốn hiểu rõ khái niệm biện pháp quản lý giáo dục chúng ta hãy tìm hiểu cácphơng pháp quản lý giáo dục là bộ phận của của quản lý giáo dục Phơng phápquản lý thể hiện rõ năng lực ngời quản lý, vì qua đó thấy đợc sự năng động,sáng tạo của chủ thể quản lý Trong mỗi tình huống, mỗi sự việc, mỗi đối tợng

cụ thể, ngời quản lý phải biết sử dụng phơng pháp quản lý thích hợp Tínhhiệu quả của quản lý phụ thuộc khá nhiều vào việc lựa chọn đúng đắn phù hợp

và áp dụng các biện pháp quản lý linh hoạt, sáng tạo, mềm dẻo của nhà quản

lý Biện pháp quản lý hành chính là phơng pháp quản lý cụ thể trong nhữngviệc cụ thể, đối tợng cụ thể và tình huống cụ thể để thực hiện phơng phápquản lý đã đợc xác định từ trớc của nhà quản lý Thực tế cho thấy đối tợngquản lý phức tạp (giáo viên THCS là lớp ngời có trình độ hiểu biết nhất định)

đòi hỏi ngời quản lý phải có những biện pháp quản lý đa dạng, linh hoạt vàphù hợp với đối tợng quản lý

- Hoạt động dạy học:

Nh chúng ta đã biết giáo dục là một hiện tợng xã hội đặc biệt của loàingời và chỉ có ở loài ngời Nó duy trì, bảo tồn, tích luỹ và truyền thụ nhữngkinh ngiệm, tri thức của loài ngời cho các thế hệ kế tiếp nhau, để xã hội loàingời phát triển không ngừng Lê Nin coi giáo dục là một hiện tợng tất yếu vàvĩnh hằng của loài ngời Trong lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài ng-

ời, giáo dục đợc thực hiện bằng nhiều con đờng khác nhau, trong đó con đờngngắn nhất, nhanh nhất, hiệu quả nhất, khoa học nhất hệ thống nhất là tổ chứcdạy và học Con đờng ngắn nhất để chiếm lĩnh tri thức, kinh nghiệm đã đợc đã

đợc tích luỹ qua bao thế hệ loài ngời Hoạt động dạy học sẽ truyền thụ cho

ng-ời học hệ thống kiến thức khoa học, bồi dỡng phơng pháp t duy sáng tạo và kỹnăng cơ bản nhằm nâng cao trình độ học vấn, hình thành nhân cách sống, vậndụng vào cuộc sống lao động, học tập của bản thân mình, dạy học đã thựchiện chức năng nâng cao dân trí cho đất nớc

Hoạt động dạy là hoạt động chuyên biệt của ngời lớn (ngời đợc đào tạonghề dạy học) tổ chức và điều khiển hoạt động học của trò nhằm giúp chúnglĩnh hội nền văn hoá - xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhâncách

Trang 21

Sự lớn lên về mặt tinh thần của đứa trẻ diễn ra đồng thời với quá trìnhxã hội hoá Trong quá trình đó, trẻ một mặt nhập vào các quan hệ xã hội, mặtkhác lĩnh hội nền văn hoá xã hội biến những năng lực của loài ngời thànhnăng lực của chính mình, tạo ra những cơ sở trọng yếu để hình thành nhâncách của bản thân mình

Để đạt mục đích trên phải thông qua hoạt động dạy của thầy giáo ởhoạt động dạy:

1 Thầy giáo là chủ thể của hoạt động dạy, chức năng của thầy tronghoạt động này không làm nhiệm vụ sáng tạo ra tri thức mới ( vì các tri thứcnày đã đợc loài ngời sáng tạo ra), cũng không làm nhiệm vụ tái tạo tri thức cũ,

mà nhiệm vụ chủ yếu, nhiệm vụ đặc trng là tổ chức tái tạo tri thức này ở trẻ(chính nó là chủ thể của hoạt động học)

2 Tuy không có chức năng sáng tạo ra tri thức mới cũng không cónhiệm vụ tái tạo tri thức cũ cho bản thân mình, nhng ngời dạy phải sử dụngnhững tri thức đó nh là một phơng tiện, vật liệu để tổ chức và điều khiển ngờihọc “ sản xuất” những tri thức ấy lần thứ hai (lần thứ nhất đợc sản xuất tronglịch sử văn hoá loài ngời) cho bản thân mình, thông qua đó tạo ra sự phát triểntâm lý ở các em

3 Khi tiến hành hoạt động dạy, thầy giáo không nhằm làm phát triểnchính mình, mà nhằm tổ chức tái tạo nền văn hoá xã hội, nhằm tạo ra cái mớitrong tâm lý của ngời học sinh

Muốn làm đợc điều đó, cái cốt lõi trong hoạt động dạy là làm sao tạo ra

đợc tính tích cực trong hoạt động học của học sinh, làm cho các em vừa ý thức

đợc đối tợng cần chiếm lĩnh, vừa biết cách chiếm lĩnh đợc các đối tợng đó.Chính tính tích cực này của học sinh trong hoạt động học quyết định chất lợnghọc tập Cũng vì thế trong lý luận dạy học ngời ta khẳng định rằng chất lợnghọc tập phụ thuộc vào trình độ của thầy Nh vậy hai hoạt động dạy và học đợctiến hành do hai chủ thể (thầy- trò) khác nhau thực hiện hai chức năng tổ chức

và lĩnh hội khác nhau, nhng chúng gắn bó chặt chẽ với nhau Vì hoạt động dạydiễn ra để tổ chức và điều khiển hoạt động học và hoạt động học chỉ có đầy đủ

ý nghĩa của nó khi đợc diễn ra dới sự tổ chức và điều khiển của hoạt động dạy.Với ý nghĩa đó, hoạt động dạy và hoạt động học hợp lại thành hoạt động dạy– PGS TS Phan Đức Thành - Ng học

Trang 22

4 Cũng trên quan điểm này, trong lý luận dạy học, ngời ta khẳng địnhquá trình dạy học là một quá trình thuận nghịch có mục đích, đợc thay đổimột cách kế tiếp nhau giữa thầy và trò, trong đó thầy tổ chức và điều khiển tròlĩnh hội kinh nghiệm xã hội.

Trong nhà trờng phổ thông, đặc biệt là trờng THCS thì hoạt động dạyhọc là hoạt động trọng tâm, nó giúp cho học sinh nắm vững kiến thức phổthông một cách có hệ thống qua hoạt động dạy của ngời thầy giáo TheoBabusky: “Chỉ có tác động qua lại giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thânquá trình dạy học Nếu không có mối liên hệ tác động qua lại giữa dạy và học

sẽ làm mất đi quá trình toàn vẹn đó” Hoạt động dạy theo giáo s Đặng VũHoạt: “Hoạt động của thầy là hoạt động điều khiển, hoạt động của trò là đối t-ợng của quá trình dạy học”

1.2.3 Vị trí vai trò của môn toán trong hệ thống chơng trình các môn học của trờng THCS

- Toán học và đặc điểm của toán học trong trờng phổ thông:

Theo từ điển tiếng Việt thông dụng: Toán học là khoa học nghiên cứu

các con số, các hình dạng và cách thức đo của chúng.

Từ khái niệm Toán học chúng tôi nhất trí với khái niệm môn toán trongtrờng phổ thông là môn học nghiên cứu những khái niệm ban đầu của toánhọc về Số học, Đại số, Giải tích, Hình học phẳng, Hình học không gian cùngcác tính chất cơ bản khác của chúng và các ứng dụng thực tế quen thuộc

Môn Toán có đặc tính cơ bản là: Hệ thống, logíc, trừu tợng và có tínhứng dụng cao

- Mục tiêu: Xuất phát từ mục tiêu giáo dục: Mục tiêu giáo dục là đào

tạo con ngời Việt nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” ( Điều 2- Luật giáo

dục 2005) Xuất phát từ mục tiêu của nhà trờng nhà trờng Việt Nam, từ đặc

điểm và vị trí môn Toán, việc dạy học môn Toán có những mục đích sau:

+ Truyền thụ tri thức, kỹ năng Toán học và kỹ năng vận dụng Toán họcvào thực tiễn

+ Phát triển năng lực trí tuệ chung

+ Giáo dục t tởng chính trị, phẩm chất đạo đức và thẩm mĩ

Trang 23

+ Đảm bảo chất lợng giáo dục phổ cập đồng thời phát hiện bồi năngkhiếu về bộ môn Toán.

- Nhiệm vụ dạy học môn Toán trong trờng phổ thông: Nhiệm vụ dạy

học nói chung và dạy học môn Toán nói riêng vừa dạy chữ vừa dạy ngời

Dạy chữ: Truyền thụ tri thức cơ bản về toán, rèn luyện kỹ năng vận

dụng cho học sinh, truyền thụ phơng pháp học tập bộ môn Toán

Dạy ngời: Rèn luyện và bồi dỡng phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động

và phát triển t duy thể hiện ở cách chứng minh, cách phát hiện và giải quyếtvấn đề cho học sinh (tri thức, trí tuệ, kỹ năng, phẩm chất)

- Vị trí, vai trò của bộ môn Toán trong trờng phổ thông: Trong nhà

tr-ờng phổ thông, môn Toán giữ một vị trí hết sức quan trọng Môn Toán là mônhọc công cụ Do tính trừu tợng cao, Toán học có tính thực tiễn phổ dụng,nguồn tri thức, kỹ năng Toán học cùng với những phơng pháp làm việc trongToán học trở thành công cụ để học tập những môn học khác trong nhà trờng,

là công cụ của nhiều ngành khoa học khác nhau, là công cụ để tiến hành cáchoạt động trong đời sống thực tế Vì vậy Toán học là một thành phần khôngthể thiếu của nền văn hoá phổ thông trong thời kỳ mới

Cùng với tri thức, môn Toán trong nhà trờng còn cung cấp cho học sinhnhững kỹ năng Toán học nh kỹ năng tính toán, vẽ hình, kỹ năng đọc và vẽbiểu đồ, kỹ năng đo đạc, ớc lợng, kỹ năng sử dụng những dụng cụ Toán học

và máy tính điện tử…”, “…Ưu tiên hàng đầu

Môn Toán còn giúp học sinh hình thành và phát triển những phơngpháp, phơng thức t duy nh: Toán học hoá những tình huống thực tế, phát hiện

và giải quyết vấn đề…”, “…Ưu tiên hàng đầu.Những kỹ năng này rất cần cho ngời lao động trongthời kỳ mới

Môn Toán còn góp phần phát triển nhân cách Ngoài việc cung cấp chohọc sinh những kiến thức và kỹ năng Toán học cần thiết, môn Toán còn có tácdụng góp phần phát triển năng lực, trí tuệ chung nh phân tích, tổng hợp, trừu t-ợng hoá, khái quát hoá…”, “…Ưu tiên hàng đầu

1.2.4 Một số nhân tố ảnh hởng đến công tác quản lý chuyên môn trong dạy học môn toán trong trờng THCS

1.2.4.1 Đội ngũ giáo viên dạy Toán THCS

Nhìn một cách khái quát chung, chúng ta dễ nhận thấy đội ngũ giáoviên THCS là những ngời có trình độ nhất định Tất cả đã tốt nghiệp Cao đẳng,

Đại học, một số có bằng Thạc sĩ Là lớp ngời có hiểu biết nhanh nhạy với

Trang 24

những diễn biến của thời cuộc, ham hiểu biết, học hỏi Một số có khả năng tựhọc, tự nghiên cứu, có ý chí vơn lên để trở thành giáo viên dạy giỏi, có uy tín,trở thành nhà quản lý ở các cấp giáo dục hay ngoài ngành giáo dục, trong cáccấp chính quyền Song không ít giáo viên còn an phận, yên tâm với cuộc sốnghiện tại, ít trau dồi chuyên môn nghiệp vụ Những hạn chế trên của đội ngũgiáo viên Toán THCS nói riêng có những nguyên nhân khách qua là sựbất cập

về nguồn đào tạo Trớc đây khi khi đất nớc mới giành đợc độc lập những năm50-60-70 của thế kỷ trớc, do chúng ta xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân,

hệ thống giáo dục xã hội chủ nghĩa, hệ thống giáo dục của toàn dân, do dân vàvì dân nh mong muốn của Bác Hồ “Ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng đợchọc hành” Từ hệ thống giáo dục thực dân phong kiến thuộc địa Pháp, vớichính sách ngu dân, cả nớc chỉ có vài trờng trung học còn hầu hết các tỉnh chỉ

có trờng Tiểu học Đến nay mỗi xã đều có trờng THCS nên thời kỳ đầu thiếugiáo viên trầm trọng phải đào tạo gấp 12+3; Cao Đẳng chuyên tu; rồi sau đómới có hệ cao đẳng 3 năm chính quy nh hiện nay chính vì vậy đã có những tác

động nhất định đến chất lợng đội ngũ giáo viên THCS về chất lợng giảng dạy,phong cách dạy và khả năng tự học, tự trau dồi chuyên môn nghiệp vụ Hơnthế nữa do quá trình phát triển của giáo dục không gắn kết chặt chẽ với đàotạo, tuyển dụng nên hiện nay hiện tợng thừa giáo viên môn này, thiếu mônkhác làm cho việc tổ chức giảng dạy của giáo viên gặp rất nhiều khó khăn

Trong những năm gần đây cùng với phong trào xây dựng trờng chuẩnquốc gia sự đầu t của nhà nớc, của toàn dân đã có khá hơn trớc Song trongthời kỳ dài cũng đã ảnh hởng đến chất lợng dạy của thầy, tác phong, cách dạycủa thầy, trớc đây phải dạy chay không thực hành vì không có gì để mà thựchành, nay thực hiện chơng trình giáo dục phổ thông mới (năm học 2005-2006hoàn thiện cả 4 khối ở THCS) đã có đủ đồ dùng dạy học, có điều kiện thựchành thì lại ngại “lời” do quá quen với cách dạy chay gọn nhẹ trớc đây, hơnnữa cơ chế, cách quản lý từ Bộ, Sở, Phòng đến các nhà trờng cha khuyến khíchgiáo viên sử dụng đồ dùng dạy học, cải tiến làm mới đồ dùng dạy học

Nhng công bằng mà nói, một số khá nhiều thầy cô do năng lực bản thân

có ý chí tiến thủ vơn lên tự học hỏi hay đợc nhà nớc cho đi học thêm, nângcao trình độ trở thành ngời thầy giỏi, nhà quản lý giỏi, những chuyên gia giáodục giỏi

1.2.4.2 Một số đặc điểm sinh lý và tâm lý của học sinh THCS

Trang 25

Học sinh THCS ở lứa tuổi 11-12 đến 14-15 là giai đoạn lứa tuổi thiếuniên ở lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt trong thời kỳ phát triển của trẻ em.

Vị trí đặc biệt này đợc phản ánh bằng những tên gọi khác nhau của nó: “thời

kỳ quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng”, “tuổi bất trị”…”, “…Ưu tiên hàng đầuNhững têngọi đó nói lên tính phức tạp và tầm quan trọng của lứa tuổi này trong quá trìnhphát triển của trẻ em

Nội dung cơ bản của của sự khác biệt ở lứa tuổi học sinh trung học cơ

sở với các em ở lứa tuổi khác là sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về mặttrí tuệ, đạo đức Sự xuất hiện những yếu tố mới của sự trởng thành do kết quảbiến đổi của cơ thể, của sự tự ý thức, của các kiểu quan hệ với ngời lớn, vớibạn bè, của hoạt động học tập, của xã hội…”, “…Ưu tiên hàng đầu

Bớc vào trờng trung học cơ sở, các em đợc tiếp xúc với nhiều môn họckhác nhau, mỗi môn học bao gồm hệ thống tri thức với những khái niệm trừutợng, khái quát, có nội dung sâu sắc, phong phú, do đó đòi hỏi thay đổi cáchhọc Các em đợc học nhiều môn, nhiều thầy cô giảng dạy Mỗi môn học cóphơng pháp phù hợp với từng bộ môn đó, mỗi thầy dạy có một cách trình bày,

có phơng pháp độc đáo của mình, sử dụng các hình thức dạy học khác nhau

Sự khác nhau này đã ảnh hởng đến việc lĩnh hội, đến sự phát triển trí tuệ vànhân cách của các em

1.2.4.3 Đặc điểm của hoạt động học tập môn toán

Hoạt động học tập môn Toán của học sinh trung học cơ sở khác hẳn sovới hoạt động học tập ở học sinh tiểu học Tuy cha yêu cầu cao nh hoạt độnghọc tập ở THPT nh cũng đã bắt đầu đi vào sâu những kiến thức cơ bản, nhữngquy luật của bộ môn và phơng pháp giảng dạy của thầy cô Do đó đòi hỏi họcsinh THCS phải có tính năng động và tính độc lập trong t duy ở mức độ nhất

Trang 26

vụ của Hiệu trởng và Ban giám hiệu là quản lý đội ngũ giáo viên để tạo điềukiện giúp cho giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy của mình Có thể nêu lêncác biện pháp quản lý để nâng cao chất lợng giảng dạy của đội ngũ giáo viên

nh sau:

1.2.5.1.1 Phân công công tác giảng dạy cho giáo viên:

Năng lực giảng dạy (năng lực chuyên môn) của từng giáo viên chính làcăn cứ quan trọng nhất để phân công giảng dạy cho giáo viên Do đó khi phâncông công tác giảng dạy cho giáo viên ngời Hiệu trởng nên xem xét năng lựchiện tại thực tế của từng ngời, triển vọng phát triển của giáo viên đó cũng nhnhững hạn chế yếu kém của họ để lựa chọn phơng án tối u Khi phân cônggiảng dạy cho giáo viên, làm sao để tất cả giáo viên ngoài số giờ giảng dạy lênlớp có thể tham gia các hoạt động khác để gắn bó họ với tập thể s phạm và có

điều kiện tiếp xúc rộng rãi với học sinh, phụ huynh Ngoài năng lực giảng dạy

là căn cứ chính ngời quản lý nhà trờng còn phải lu ý đến tâm t, nguyện vọngcủa từng giáo viên cũng nh sở trờng cá nhân của từng ngời, hoàn ảnh gia đìnhhiện tại của họ…”, “…Ưu tiên hàng đầu.Có nh vậy việc phân công mới đúng khả năng của từng giáoviên, đúng nguyện vọng cá nhân mới tạo điều kiện cho họ phát huy hết nănglực vốn có của mình, khắc phục những non kém của bản thân mình, vợt lênhoàn cảnh cá nhân hiện tại mà làm tốt công tác giảng dạy đã đợc phân công.Ngợc lại sẽ phát sinh nhiều vấn đề về t tởng tình cảm, hay tạo ra sức ỳ của cánhân họ làm ảnh hởng không tốt đến các mặt hoạt động của nhà trờng

1.2.5.1.2 Hớng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch giảng dạy:

Kế hoạch giảng dạy của mỗi giáo viên phải dựa trên việc xác định mụctiêu công tác giảng dạy trong năm học của họ, cụ thể là chỉ tiêu của từng lớp

mà họ đợc giao phụ trách giảng dạy Điều này phải dựa trên trình độ, năng lựcgiảng dạy của giáo viên và kết quả khảo sát chất lợng lớp học mà họ đợc phâncông từ đầu năm học Hiệu trởng giúp họ xác định đúng chất lợng học sinh

đầu năm cùng giáo viên xây dựng chỉ tiêu năm học cho từng khối lớp đảm bảotránh bệnh thành tích Quan trọng hơn là Hiệu trởng cùng giáo viên tìm ra cácbiện pháp đạt đợc chỉ tiêu đề ra cho từng khối, lớp trong năm học thông quahội nghị Cán bộ công chức nhà trờng hàng năm để trở thành chỉ tiêu chungcủa nhà trờng và có tính pháp quy để mọi giáo viên, cán bộ công nhân viêntrong trờng phấn đấu theo sự cam kết động viên, hỗ trợ đội ngũ giáo viên hoàn

Trang 27

thành tố các chỉ tiêu mà hội nghị cán bộ công chức, tổ chức Công đoàn đãnhất trí thông qua.

1.2.5.1.3 Quản lý giáo viên thực hiện chơng trình dạy học:

Chơng trình dạy học của từng môn học quy định nội dung, phơng pháp,hình thức dạy học, thời gian dạy học, thể hiện rõ khối lợng kiến thức từngmôn mà ngời giáo viên phải truyền thụ cho học sinh nhằm thực hiện mục tiêucấp học đã đề ra Thực hiện chơng trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạotheo mục tiêu của trờng THCS mà Bộ GD&ĐT đã ấn định Về nguyên tắc, ch-

ơng trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nớc do Bộ GD&ĐT ban hành có tínhpháp quy đợc thực hiện trong tất cả các trờng THCS trên cả nớc Ngời Hiệutrởng và từng giáo viên phải thực hiện nghiêm túc, không đợc tuỳ tiện thay

đổi, thêm bớt làm sai lệch chơng trình dạy học

Để quản lý đợc hoạt động dạy của giáo viên, Hiệu trởng cần thực hiệncác việc sau:

- Kiểm tra việc giáo viên xây dựng chơng trình dạy học môn học domình phụ trách, trong đó tiến độ thực hiện chơng trình, những khó khăn gặpphải khi thực hiện chơng trình đặc biệt là chơng trình giáo dục phổ thông mớihiện nay đang áp dụng, những khó khăn khi tiến hành dạy các bài thực hành,ngoại khoá, ôn tập, kiểm tra, giúp giáo viên có biện pháp khắc phục kịp thời

Hiệu trởng có biện pháp quản lý huy động các thành viên trong bộ máyquản lý của nhà trờng: Phó hiệu trởng, Tổ trởng, nhóm trởng chuyên mônphân công theo dõi năm tình hình thực hiện chơng trình hàng tuần, hàngtháng Điều quan trọng là Hiệu trởng phải tiến hành phân tích các thông tinthu đợc để có thể đánh giá đợc việc thực hiện chơng trình sau những lần tổnghợp theo dõi định kỳ tuần, tháng để có thể đa ra các biện pháp quản lý phùhợp, thu đợc thông tin sát thực hơn, giúp cho Hiệu trởng đa ra quyết địnhchính xác, đúng đắn cho đội ngũ giáo viên, từng giáo viên thực hiện tốt chơngtrình dạy học của mình

- Việc sử dụng các loại hồ sơ: Lịch báo giảng, sổ đầu bài, sổ dự giờ, sổnghị quyết của tổ nhóm chuyên môn…”, “…Ưu tiên hàng đầuhay hệ thống tổ chức giám thị trựctrong các giờ lên lớp của giáo viên cũng nhằm giúp cho Hiệu trởng có đợcnhững thông tin sát thực về tiến độ, tình hình thực hiện chơng trình dạy họccủa giáo viên

1.2.5.1.4 Quản lý việc giáo viên soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp:

Trang 28

Để chuẩn bị cho một tiết lên lớp có hiệu quả tốt ngời giáo viên phải làmtốt từ khâu chuẩn bị kế hoạch giảng dạy bộ môn mình phụ trách cho toàn nămhọc, cho từng học kỳ, từng tháng, từng tuần, từng chơng và từng tiết học Ngờigiáo viên phải dựa trên cơ sở nghiên cứu kỹ chơng trình dạy học của Bộ Giáodục ấn định, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, trình độ thực tế của học sinhqua khảo sát chất lợng đầu năm Trong khi xây dựng kế hoạch giảng dạy giáodục cần đến điều kiện cơ sở vật chất cụ thể của nhà trờng phục vụ cho hoạt

động dạy học từ đó lựa chọn phơng pháp giảng dạy, hình thức lên lớp, biệnpháp tổ chức quản lý tiết học sao cho có hiệu quả cao nhất

1.2.5.1.5 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên:

Hoạt động dạy học hiện nay ở trờng THCS tập trung chủ yếu vào cáctiết lên lớp của giáo viên Chất lợng của giờ lên lớp quyết định chất lợng giảngdạy của ngời giáo viên Vậy sau khâu soạn bài đã có sự chuẩn bị tốt của giáoviên dới sự hỗ trợ bằng các biện pháp quản lý của Hiệu trởng thì đến khâu lênlớp thể hiện kết quả soạn bài công phu của ngời thầy Ngời quản lý – PGS TS Phan Đức Thành - Ng Hiệu tr-ởng phải có biện pháp quản lý thích hợp, tạo điều kiện cho giáo viên thể hiệntốt nhất, sinh động nhất nội dung bài soạn mà mình đã chuẩn bị Có nh vậytiết lên lớp của giáo viên mới đạt hiệu suất cao, khi lên lớp giáo viên phải thểhiện trung thành với bài soạn đã chuẩn bị Song phải hết sức linh hoạt, khéoléo, ứng phó mọi tình huống xảy ra trong tiết học sao cho hoạt động thầy vàtrò nhịp nhàng, ăn khớp với nhau, qua đó thể hiện vai trò chủ đạo của thầy và

sự chủ động tích cực của trò, lĩnh hội kiến thức bài giảng mà thầy đã dẫn dắtvơn tới

1.2.5.1.6 Xây dựng tiêu chuẩn xếp loại giờ lên lớp và phơng pháp

đánh giá chất lợng dạy của giáo viên

Các tiêu chí để xếp loại giờ dạy của giáo viên đã có nhiều chuyên giagiáo dục từ Bộ, Sở, Phòng giáo dục đa ra và có nhiều tài liệu hớng dẫn cụ thểcủa các cấp quản lý giáo dục Song ngời Hiệu trởng phải nghiên cứu kỹ và vậndụng vào nhà trờng và địa phơng của mình sao cho phù hợp và có tác dụng

động viên, kích thích giáo viên thi đua dạy tốt, hăng say cải tiến phơng phápgiảng dạy Nhng những tiêu chí cơ bản cốt lõi thì không thể thay đổi dù ở đâu,

điều kiện trờng lớp ra sao đó là tiết dạy phải đảm bảo tính chính xác khoa họccủa kiến thức truyền đạt cho trò tức là thầy không đợc dạy sai kiến thức đã cótrong sách giáo khoa Hai là bảo đảm tính t tởng của bài giảng, bồi dỡng ph-

Trang 29

ơng pháp t duy cho học sinh Trên cơ sở đã có tiêu chí xếp loại giờ dạy củagiáo viên, Hiệu trởng phải tổ chức các hình thức dự giờ của giáo viên sao cholinh hoạt, phong phú, đa dạng nhiều hình thức khác nhau để có thể động viêngiáo viên thi đua dạy tốt, tránh tình trạng giờ dạy đơn thuần có tính chất kiểmtra, thanh tra gây không khí tiết dạy nặng nề, ức chế ngời dạy và ngời học nh

có thể tổ chức các đợt hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trờng, tham gia các kỳ thidạy giỏi cấp huyện, tỉnh…”, “…Ưu tiên hàng đầu Hay có thể tổ chức dới hình thức các tiết dạy mẫu

để rút kinh nghiệm trong tổ nhóm theo các chuyên đề đổi mới phơng phápgiảng dạy, cái tiến và sử dụng đồ dùng dạy học theo chơng trình giáo dục phổthông mới, qua đó Hiệu trởng vẫn có thông tin xếp loại giờ dạy của giáo viên

đợc

Trên đây ta mới bàn về cách xếp loại đánh giá giờ dạy của giáo viêntrên lớp Còn để đánh giá đợc chất lợng giảng dạy của ngời giáo viên khôngthể chỉ đơn thuần dự vài giờ dạy trên lớp là có thể đánh giá chất lợng giảngdạy của một giáo viên đợc Tuy nhiên giờ dạy trên lớp là một tiêu chẩn quantrọng hàng đầu

1.2.5.1.7 Quản lý việc giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra đánh giá mức độ học lực, kỹ năng, kỹ xảo của các học sinh làkhâu quan trọng trong quá trình giảng dạy của ngời thầy Hiện nay theo quychế cho điểm của Bộ GD&ĐT vẫn dựa trên việc cho điểm theo thang điểm m-

ời bậc cho tất cả các môn học Việc vận dụng thang điểm này ở các môn học

và từng giáo viên cụ thể còn có sự chênh lệch nhau, cha đồng bộ, thống nhất,công bằng cho học sinh, ngay cả những giáo viên dạy cùng một môn học, ởcùng một khối lớp nên Hiệu trởng phải có biện pháp quản lý tốt ở khâu nàycủa quá trình dạy của ngời thầy sao cho việc kiểm tra, đánh giá cho điểm đợcchuẩn xác, công bằng giữa các em, các khối lớp, giữa các giáo viên dạy cùngmôn Từ đó Hiệu trởng phải có biện pháp quản lý nh thế nào để giáo viên:

- Thực hiện nghiêm túc quy chế chấm chữa điểm, đúng chế độ kiểm tra,không kiểm tra dồn ép học sinh, chấm trả bài đúng kỳ hạn theo quy định Khitrả bài phải có lời phê cụ thể cho từng học sinh

- Giáo viên phải vận dụng đúng thang điểm của Bộ GD&ĐT quy địnhcho môn học và phải có sự thống nhất trong nhóm chuyên môn về đề bài kiểmtra từ 1 tiết trở lên, cũng nh đáp án, thang điểm cho bài kiểm tra đó

Trang 30

- Để có thể thu thập đợc đầy đủ thông tin kịp thời về tình hình thực hiệnchế độ kiểm tra, cho điểm đánh giá xếp loại học tập của học sinh, Hiệu trởngphải có biện pháp tổ chức mạng lới theo dõi, tổng hợp thông tin này đó là Phóhiệu trởng phụ trách chuyên môn, th ký hội đồng, tổ trởng chuyên môn theocác mẫu cần thiết mà Hiệu trởng lập ra theo tuần, tháng, học kỳ.

1.2.5.2 Chất lợng dạy học và chất lợng dạy học bộ môn Toán trong trờng THCS

Trong các hội thảo khoa học, các nhà nghiên cứu đã khẳng định: Chất ợng giáo dục là trình độ hiện thực hoá mục tiêu giáo dục, thể hiện sự đổi mới

l-và hiện đại hoá giáo dục theo định hớng XHCN đối với những biến đổi nhanhchóng của thực tế

Chất lợng dạy học là mức độ đạt đợc về kiến thức, kỹ năng và thái độ

của học sinh so với mục tiêu dạy học

Những yêu cầu về chất lợng giáo dục, dạy học trong trờng THCS:

- Hình thành ở ngời học một hệ thống tri thức phổ thông toàn diện, theokịp trình độ tiên tiến của các nớc trên thế giới, đồng thời kế thừa, phát huynhững truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Hình thành kỹ năng lao động theo hớng kỹ thuật tổng hợp và những

kỹ năng thích ứng nghề nghiệp trong xã hội hiện đại

- Hình thành động cơ học tập vì ngày mai lập thân, lập nghiệp, gópphần tích cực vào công cuộc xây dựng đất nớc giàu mạnh, xã hội công bằng,dân chủ và văn minh

1.2.5.2.2 Chất lợng dạy học bộ môn Toán trong trờng THCS:

- Mục tiêu bộ môn toán trong tr ờng THCS:

+ Cung cấp cho học sinh những kiến, phơng pháp Toán phổ thông, cơbản thiết thực Cụ thể là:

Trang 31

* Những kiến thức mở đầu về số (từ số tự nhiên đến số thực), về cácbiểu thức đại số, về phơng trình bậc nhất, bậc hai, về hệ phơng trình và bất ph-

ơng trình bậc nhất, về tơng quan hàm số, về một vài dạng hàm số đơn giản và

đồ thị của chúng;

* Một số hiểu biết ban đầu về thồng kê;

* Những kiến thức mở đầu về hình học phẳng, quan hệ bằng nhau vàquan hệ đồng dạng giữa hai hình hình phẳng, một số yếu tố lợng giác, một sốvật thể trong không gian;

* Những hiểu biết ban đầu về một số phơng pháp Toán, dự đoán vàchứng minh, quy nạp và suy diễn, phân tích và tổng hợp…”, “…Ưu tiên hàng đầu

+ Hình thành và rèn luyện các kỹ năng: tính toán và sử dụng bảng số,máy tính bỏ túi; thực hiện các phép biến đổi các biểu thức; giải phơng trình vàbất phơng trình bậc nhất một ẩn, giải phơng trình bậc hai một ẩn; giải hệ ph-

ơng trình bậc nhất hai ẩn; vẽ hình, đo đạc, ớc lợng Bớc đầu hình thành khảnăng vận dụng kiến thức Toán vào đời sống và vào các môn học khác

+ Rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp lôgíc, khả năng quan sát,

dự đoán, phát triển trí tởng tợng không gian Rèn luyện khả năng sử dụngngôn ngữ chính xác, bồi dỡng các phẩm chất t duy linh hoạt, độc lập và sángtạo Bớc đầu hình thành thói quen tự học, diễn đạt chính xác và sáng sủa ý t-ởng của mình và hiểu đợc ý tởng của ngời khác Góp phần hình thành phẩmchất lao động khoa học cần thiết của con ngời lao động mới

- Chất l ợng dạy học bộ môn toán trong tr ờng THCS:

Xuất phát từ vị trí, vai trò hết sức quan trọng của bộ môn toán trong ờng THCS, từ mục tiêu chơng trình giảng dạy của môn toán trong trờng THCScủa chơng trình giáo dục phổ thông mới Chất lợng dạy học nói chung dạy họcmôn Toán nói riêng đó là: “ Mức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt,

tr-đợc xem xét trong mói quan hệ với công sức, thời gian đã bỏ ra, với mục tiêuxác định Theo quan niện này kết quả học tập là mức thực hiện các tiêu chí

Tóm lại: Cơ sở lý luận của việc tăng cờng công tác quản lý nhằm nâng

cao chất lợng dạy học môn Toán ở trờng THCS đợc thể hiện bằng mối quan hệbiện chứng của các mặt: Định hớng chiến lợc giáo dục và đào tạo trong giai

đoạn 2001- 2010 định ra sứ mạng của nhà trờng THCS là thực hiện các nội

dung : Giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể lực, thẩm mỹ cho học sinh nhằm: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho đất nớc; Tăng cờng

Trang 32

hiệu quả quản lý là cách thức chủ thể quản lý thực hiện tốt các khâu chức

năng của quá trình quản lý Muốn có chất lợng dạy học môn Toán tất yếu phải tăng cờng quản lý chất lợng dạy và học môn Toán.

Chơng 2

Toán ở các trờng THCS của huyện Đô lơng, tỉnh Nghệ an.

2.1 Sự nghiệp phát triển giáo dục của huyện Đô lơng, tỉnh Nghệ an

Huyện Đô Lơng nằm ở cực tây nam tỉnh Nghệ An, là huyện đồng bằng

có nhiều đồi núi Diện tích tự nhiên là: 3554,6 km2 Toàn huyện có 31 xã và 1thị trấn, trong đó có 6 xã đợc công nhận là xã miền núi Dân số có 197 526ngời, phân bố không đồng đều, các xã miền núi địa hình rộng, dân c tha

Đời sống của nhân dân trong những năm qua đã có bớc cải thiện đáng

kể nhng nhìn chung vẫn còn nghèo, với tỷ lệ hộ đói nghèo 16,7 %, nhất là cácxã vùng núi, vùng có khó khăn, vùng giáo dân

Đô Lơng là huyện có phong trào giáo dục phát triển khá sớm và đã đạt

đợc nhiều thành tựu trong việc nâng cao dân trí cho nhân dân:

Năm 2000, hoàn thành Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi 11.Năm 2003, hoàn thành Phổ cập giáo dục THCS

Nhiều năm qua ngành giáo dục Đô Lơng là đơn vị tiên tiến xuất sắc cấptỉnh, đợc nhà nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng 3 Đặc biệt, trờngTiểu học Thị trấn số 1 cũng đợc phong tặng Huân chơng lao động hạng 3, có 4

đồng chí cán bộ, giáo viên đợc phong tặng danh hiệu cao quý nhà giáo u tú

2.1.1 Quy mô trờng lớp - cơ sở vật chất phục vụ dạy và học:

+ Số lợng trờng, lớp, học sinh Tiểu học, THCS năm 2005-2006

- Giáo dục TH: Toàn huyện có 37 trờng, trong đó có 575 lớp, với 17.219 họcsinh Trẻ 6 tuổi đợc huy động vào lớp 1 là 2.838 em, đạt tỷ lệ 99,6%

- Giáo dục THCS: Có 33 trờng với 497 lớp, 19690 học sinh

Để theo dõi quy mô phát triển về số lợng trờng, lớp, số học sinh TH, THCS của huyện Đô Lơng trong những năm qua, ta dựa vào bảng tổng hợp sau:

Bảng 2.1: Quy mô trờng, lớp , học sinh TH, THCS huyện Đô Lơng

Trang 33

Học

Năm học 2001-2002 2002-2003Năm học 2003-2004Năm học 2004-2005Năm học 2005-2006Năm học Số

tr. Số lớp(HS) Sốtr. Số lớp(HS) Số tr Số lớp(HS) Số tr Số lớp(HS) Tr.Số Số lớp(HS) Tiểu

học 37 (24789)825 37 (21722)762 37 (20931)681 37 (18831)616 37 (17219)575TH

CS 33 (21376)494 33 (21522)510 33 (20910)502 33 (20729)493 33 (19690)479

( Nguồn phòng Giáo dục Đô Lơng)

Biểu đồ so sánh quy mô phát triển của học sinh TH và THCS

Số học sinh

Nhìn vào biểu đồ sự phát triển số lợng học sinh TH và THCS, chúng tathấy: những năm qua số học sinh TH liên tục giảm, số lợng học sinh THCStăng mạnh đến năm học 2002-2003 là đỉnh cao về số lợng sau đó giảm dầntuy có chậm hơn tiểu học Đến năm học 2003-2004 học sinh hai cấp học gầnbằng nhau và sau đó học sinh THCS nhiều hơn học sinh tiểu học

+ Cơ sở vật chất phục vụ dạy học : Toàn huyện có 22/32 xã, Thị Trấn cótrờng học cao tầng Số phòng học cao tầng 270 phòng trong đó: Tiểu học có

192 phòng đạt 71,1 %; THCS có 78 phòng đạt 28,9 %, Tổng số phòng th viện

là 70 đạt tỷ lệ 100 %, trong đó số th viện đạt chuẩn 31 tỷ lệ 44,2 % BậcTHCS số trờng có phòng học bộ môn riêng là 19 đạt 57,6 %; có phòng th việnriêng là 10 đạt 33 %; có phòng thực hành chung với kho thiết bị là 14, chiếm

tỷ lệ 42,4 %; có phòng th viện chung với kho sách là 23, có tỷ lệ 67 %

2.1.2 Về học sinh THCS

Từ năm học 2001-2002 đến năm học 2005 - 2006 tỷ lệ học sinh tốtnghiệp tiểu học (hoàn thành chơng trình tiểu học) vào lớp 6 là : 4140/4115 đạt99,7% Tỷ lệ học sinh THCS bỏ học dao động từ 0,2 - 0,4%

Trang 34

Xếp loại hạnh kiểm và học lực cuối năm của học sinh THCS huyện ĐôLơng qua các năm học thể hiện ở bảng 2 2.

Bảng 2.2 : Hạnh kiểm và học lực của học sinh THCS huyện Đô Lơng từ

năm học 2001-2002 năm học 2005 - 2006

Năm học Tốt Hạnh kiểm (%) Khá TB Yếu Giỏi Khá Học lực (%) TB Yếu

2001-2002 55,3 31,6 12,9 0,2 2,9 25,7 64,2 7,22002-2003 54,6 30,5 14,5 0,4 3,2 26,5 62,5 7,8

(Nguồn phòng Giáo dục Đô Lơng)

Từ các số liệu trong bảng chúng ta thấy hạnh kiểm học sinh THCS huyện

Đô Lơng nói chung là khá và tốt; về học lực tỷ lệ khá nhiều, tỷ lệ yếu ít

2.1.3 Về đội ngũ giáo viên THCS

Bảng 2.3: Số lợng CBGV, trình độ đào tạo ngành Giáo dục Đô Lơng.

TT Bậc học

Cấp học

theo định mức

Tổng

Số ợng %

Số ợng %

Số ợng %

Số ợng %

l-1 Tiểu học 825 124 701 0 0 607 73,6 117 14,2 101 12,2 Thừa 59 GV

2 THCS 878 319 540 0 0 18 2,1 444 50,6 412 46,9 Thừa 27 GV

Cụ thể giáo viên ở các trờng THCS:

Trang 35

(Nguồn điều tra ở 33 trờng THCS huyện Đô Lơng )

- Về đội ngũ giáo viên dạy môn Toán:

Tác giả đã trực tiếp điều tra phân công giảng dạy tại 33 trờng THCStrong toàn huyện, để tổng hợp tình hình đội ngũ giáo viên dạy Toán năm học2005-2006 và thu đợc kết quả phản ánh qua bảng sau :

Bảng 2 4 : Giáo viên dạy Toán năm 2005-2006

Tổng số Phân theo trình độ đào tạo Phân theo độ tuổi

T

T Tên trờng

Tổng

số giáo viên

Trình độ chuyên môn

Ghi chú

Đại học, trên

đại học Cao đẳng s phạm (trung học) 10+3 Tổng số Tỷ lệ

Số ợng % Số l- ợng % Số l- ợng %

Trang 36

Đại học Cao đẳng Trung

2.1.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trờng THCS huyện Đô

L-ơng, tỉnh Nghệ An

- Quy mô về số lợng đội ngũ cán bộ quản lý trờng THCS:

Bảng 2.5: Tình hình đội ngũ CBQL của các trờng THCS ở Đô Lơng.

Tổng

số Nữ Đảngviên

Trình độ chuyên môn Lý luận chính trị Thâm niên quản lý

Tuổi đời bình quân 43

- 70 Cán bộ quản lý là Đảng viên chiếm tỷ lệ: 100%

- 70 ngời có trình độ đại học chiếm tỷ lệ: 100%; không có thạc sỹ

Bảng 2.6 : Bồi dỡng nghiệp vụ quản lý của đội ngũ CBQL giáo dục:

lớp BDNVQL

<5 năm 5-10năm năm>10 năm1- 5 5 - 10năm năm>10

70 100 %70 11,4 %8 32,9 %23 40,0 %28 14,3 %10 37,1 %26 48,6 %34 15,7 %11

Qua bảng thống kê bồi dỡng nghiệp vụ quản lý của cán bộ quản lý ờng THCS huyện Đô Lơng ta thấy: nhiều cán bộ quản lý cha qua lớp bồi dỡngnghiệp vụ quản lý giáo dục (chiếm tỷ lệ 15,7 % số cán bộ quản lý trờngTHCS) Số cán bộ quản lý đã qua lớp bồi dỡng mới đạt: 84,3 %, song hầu hết

tr-số cán bộ quản lý đã qua lớp học bồi dỡng quản lý giáo dục cách đây từ 5 nămtrở lên (72,9 %)

- Năng lực, phẩm chất ngời cán bộ quản lý trờng THCS:

Trang 37

- Các phẩm chất năng lực: Chúng tôi tiến hành xin ý kiến 70 cán bộquản lý trờng THCS trong toàn huyện, kết quả thu đợc nh sau:

Bảng 2.7: Kết quả điều tra về phẩm chất, năng lực cán bộ quản lý trờng

THCS ở huyện Đô Lơng (kết quả tự đánh giá của cán bộ quản lý)

TT Những phẩm chất nhân cách của CBQL trờng THCS

3 Tinh thần trách nhiệm cao tha thiết với nghề nghiệp 52,8 37,1 14,1 3,43

4 Luôn luôn chăm lo đến lợi ích tập thể 47,1 40 12,9 3,34

5 Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật 55,7 34,3 10 3,45

6 Nhiệt tình năng động sáng tạo trong công tác 28,5 58,5 13 3,15

7 Tôn trọng đồng nghiệp, giản dị chân tình 34,3 51,4 14,3 3,20

8 Bình tĩnh, tự tin, dám nghĩ dám làm 31,4 54,3 14,3 3,17

9 Đạo đức trong sáng, lời nói đi đôi với việc làm 4,3 70,4 25,3 2,77

10 Tác phong quản lý lãnh đạo dân chủ 54,3 32,8 12,9 3,41

11 Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng (cótrình độ CĐ trở lên, đã qua học lớp nghiệp vụ quản

12 Nắm chắc nội dung, chơng trình, yêu cầu bậc họcTHCS 14,3 71,4 14,3 3,00

13 Am hiểu tình hình KT-XH, chính trị của địa phơng 5,7 77,5 12,8 2,84

14 Vận dụng sáng tạo chủ trơng, chính sách của Nhànớc và địa phơng vào nhà trờng 17,1 68,5 14,4 3,02

15 Tổ chức hớng nghiệp, tham gia lao động công ích vàchuẩn bị nghề cho học sinh 21,4 64,3 14,3 3,07

16 Tổ chức cho giáo viên và học sinh tham gia các hoạtđộng VH TT, phổ biến khoa học, bảo vệ môi trờng ở

địa phơng 8,5 74,3 17,2 2,92

17 Biết phối hợp chặt chẽ và huy động các lực lợng khácngoài nhà trờng, xây dựng môi trờng giáo dục lành

mạnh, tham gia thực hiện mục tiêu giáo dục. 68,7 18,5 12,8 3,55

Điều tra qua giáo viên:

Để có thông tin khách quan, chúng tôi đã tiến hành lấy ý kiến 100 giáoviên đại diện cho 33 trờng THCS trong toàn huyện Đô Lơng để đánh giá vềcác phẩm chất, kỹ năng của ngời cán bộ quản lý

Trang 38

Cách đánh giá đối với mỗi phẩm chất kỹ năng đợc xác định mức độ khảnăng thực hiện theo tốt (RHL - rất hài lòng), khá (HL - hài lòng), trung bình(IHL - ít hài lòng) yếu (CLL - còn lo lắng) bằng các thang điểm 4,3,2,1.

Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả điều tra về phẩm chất, kỹ năng ngời cán bộ

quản lý trờng THCS (lấy ý kiến của 100 giáo viên THCS ở huyện Đô Lơng).T

T Những phẩm chất nhân cách của CBQL trờng THCS

3 Có phẩm chất chính trị, đạo đức lơng tâm trong sáng 65 25 6 4 3,51

4 Gơng mẫu, lời nói đi đôi với việc làm 45 37 16 2 3,31

5 Yêu nghề, yêu trẻ quý trọng con ngời 60 30 7 3 3,47

8 Năng lực quản lý, tổ chức công việc quản lý một cách

1

0 Năng lực phối hợp, phát huy nội lực và ngoại lực 50 45 4 1 3,44

Từ phẩm chất số 1 đến 5 là nhóm phẩm chất đạo đức chính trị t tởng, từphẩm chất số 6 đến 10 là nhóm phẩm chất năng lực nghề nghiệp Qua kết quả

ở bảng đánh giá trên chúng tôi thấy kết quả đánh giá của giáo viên và kết quả

tự đánh giá của cán bộ quản lý chênh lệch nhau không lớn

Tình hình chất lợng cán bộ quản lý trờng THCS ở một số địa phơng

có sự phát triển kinh tế - xã hội khác nhau:

Qua bảng thống kê chất lợng và hiệu quả giáo dục của cán bộ quản lý ởmột số trờng chúng tôi thấy, chất lợng cán bộ quản lý và hiệu quả giáo dục có

sự chênh lệch khá lớn ở 3 khu vực trờng tơng ứng với sự phát triển kinh tế ở 3khu vực:

* Các trờng THCS ở những khu vực có nền kinh tế, văn hoá xã hội pháttriển: gồm Thị trấn Đô Lơng, Yên Sơn, Hoà Sơn, Lý Nhật Quang, Xuân Sơn,Tân Sơn

* Các trờng thuộc các xã có nền kinh tế xã hội phát triển trung bình:gồm Thái Sơn, Minh Sơn, Đông Sơn, Đà Sơn , Đặng Sơn, Quang Sơn, ThợngSơn

* Các trờng ở những khu vực có nền kinh tế xã hội đang gặp nhiều khókhăn: gồm Mỹ Sơn, Nhân Sơn, Trù Sơn, Đại Sơn, Giang Sơn, Ngọc Sơn, Bồi

Trang 39

Sơn, Hồng Sơn, Bài Sơn (những trờng THCS này thuộc vùng sâu, vùng xa,miền núi).

2.2 thực trạng hiệu quả quản lý dạy học của hiệu trởng trờng THCS

2.2.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy Toán ở các trờng THCS

Để tìm hiểu đúng thực trạng quản lý chất lợng dạy học ở các trờngTHCS tác giả đã tiến hành khảo sát ở 2 nhóm khách thể nghiên cứu:

Nhóm 1: gồm 20 đồng chí Hiệu trởng

Nhóm 2: Gồm 150 đồng chí gồm: giáo viên trực tiếp giảng dạy, các

đồng chí phó hiệu trởng phụ trách chuyên môn, tổ trởng, nhóm trởng chuyênmôn

Nội dung khảo sát:

- Tìm hiểu nhận thức khách thể nhóm 1 về nội dung các biện pháp quản

lý chất lợng dạy của giáo viên cũng nh tự đánh giá mức độ thực hiện các biệnpháp đó

- Tìm hiểu nhận thức của nhóm khách thể 2 về các biện pháp quản lýchất lợng dạy của Hiệu trởng và đánh giá mức độ hoàn thành và phù hợp củacác biện pháp đó

Kết quả tìm hiểu khảo sát đợc thống kê ở các biểu bảng với những sốliệu cụ thể dới đây

2.2.1.1 Thực trạng biện pháp quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên:

Việc phân công giảng dạy cho giáo viên thờng chủ yếu dựa vào nhữngcăn cứ: năng lực chuyên môn, khả năng hoàn thành công việc, điều kiện hoàncảnh cụ thể của từng trờng, từng ngời, kết quả công tác giảng dạy của năm tr-

ớc, biên chế giáo viên, yêu cầu cá nhân, yêu cầu của công tác kiêm nhiệm

Sau đây là tổng hợp của các nhóm khách thể về việc phân công giảngdạy cho giáo viên theo tính tỷ lệ %

Bảng 2.9 : Bảng đánh giá về sự phân công và cách thức phân công

giảng dạy:

Nội dung, biện pháp Hiệu trởng (%) Đánh giá của

Đánh giá của giáo viên Phù hợp

(%)

Cha phù hợp (%)

1 Căn cứ phân công:

- Năng lực chuyên môn

Trang 40

19138776

Qua số liệu thống kê ở bảng 2.9 chúng tôi có nhận xét:

- Các đồng chí Hiệu trởng đã phân công giảng dạy cho giáo viên dựatrên căn cứ chủ yếu là năng lực chuyên môn của từng giáo viên Nhng kết quả

ấy nảy sinh vấn đề có sự chênh lệch đánh giá giữa hai nhóm khách thể

Đối với nhóm khách thể 2 phần lớn giáo viên và tổ trởng, nhóm trởngchuyên môn cho rằng Hiệu trởng đã căn cứ vào năng lực chuyên môn để phâncông giảng dạy đạt tốt so với yêu cầu đặt ra Song cha chú ý đến điều kiện cụthể của từng giáo viên cũng nh nguyện vọng của anh em giáo viên, còn có

đồng chí Hiệu trởng cho rằng chỉ có thể chú ý đến những đồng chí giáo viên

có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà có thể khắc phục ngay đợc những đồngchí giáo viên có nguyện vọng cá nhân thật sự chính đáng, còn việc phân cônggiảng dạy vẫn chủ yếu phải dựa vào năng lực chuyên môn là chính để đảmbảo chất lợng giảng dạy, chất lợng chung của nhà trờng

2.2.1.2 Thực trạng của biện pháp quản lý giáo viên soạn bài, chuẩn

bị giờ lên lớp

Qua phiếu thăm dò ý kiến của các nhóm khách thể về cơ bản nhất trínội dung quản lý của Hiệu trởng đối với việc soạn bài, chuẩn bị cho giờ lênlớp tập trung vào các vấn đề sau:

- Bồi dỡng giáo viên về phơng pháp, cách soạn bài, chuẩn bị đồ dùngdạy học cho giờ lên lớp

- Quy định cụ thể việc soạn bài và chuẩn bị đồ dùng dạy học cho giờlên lớp của giáo viên

- Có kế hoạch kiểm tra việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáoviên

- Tổ chức hội thảo để bồi dỡng giáo viên về cải tiến phơng pháp giảngdạy và sử dụng đồ dùng dạy học

Tất cả ý kiến của 2 nhóm khách thể đợc đánh giá mức độ thực hiện 5nội dung cơ bản của biện pháp quản lý việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp củagiáo viên tính theo tỷ lệ phần trăm chúng tôi đợc kết quả của bảng 2.10

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Nh ấ t (2002), “ Tìm hiểu chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010), Báo giáo dục và thời đại, ( số tháng 4,5 – 2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010), "Báo giáo dục và thời đại
Tác giả: Nguyễn Nh ấ t
Năm: 2002
2. Nguyễn Thanh Bình, Võ Tấn Quang (1996), Xã hội học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình, Võ Tấn Quang
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
3. Bộ giáo dục và đào tạo (2000), Hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục - đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hoá văn bản quy phạmpháp luật về giáo dục - đào tạo
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
4. Bộ giáo dục và đào tạo (2002), Chơng trình THCS, NXB Giáo dục, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chơng trình THCS
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
5. Bộ giáo dục và đào tạo (2003), Hớng dẫn thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông 2003-2004, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng dẫn thanh tra, kiểm tra việcthực hiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông 2003-2004
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
6. Bộ giáo dục và đào tạo (2002), Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý giáo dục triển khai thực hiện chơng trình sách giáo khoa mới THCS, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn cán bộ quản lý giáodục triển khai thực hiện chơng trình sách giáo khoa mới THCS
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 2002
7. Bộ giáo dục và đào tạo ( 2004), Về nhiệm vụ năm học 2004-2005, NXB Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về nhiệm vụ năm học 2004-2005
Nhà XB: NXB Giáo dục
8. Bộ giáo dục và đào tạo(2005), Về nhiệm vụ năm học 2005-2006, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về nhiệm vụ năm học 2005-2006
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXBGiáo dục
Năm: 2005
9. Trần Hữu Cát, Hoàng Minh Duệ (Vinh 1999), Đại cơng về khoa học quản lý, Trờng Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng về khoa họcquản lý
10. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1998), Tập bài giảng những vấn đề lý luận quản lý giáo dục và quản lý nhà trờng, Trờng CBQLGD-ĐT, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng nhữngvấn đề lý luận quản lý giáo dục và quản lý nhà trờng
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1998
11. Vũ Cao Đàm (1998), Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXBKhoa học và Kỹ thuật
Năm: 1998
12. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trịquốc gia
Năm: 1997
13. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, XNB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Năm: 1997
14. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH TW khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCHTW khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
15. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1998), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
16. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. (2001), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
17. Đảng cộng sản Việt Nam (2004), Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết hội nghị lần thứ chín Ban chấp hành trung ơng Đảng khoá IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiên cứu Nghị quyết hộinghị lần thứ chín Ban chấp hành trung ơng Đảng khoá IX
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốcgia
Năm: 2004
18. Đảng cộng sản Việt nam (2004), Chỉ thị số : 40 CT/TW của Ban – Bí Th ( v/v xây dựng nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cấn bộ quản lý giáo dục) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số : 40 CT/TW của Ban"–
Tác giả: Đảng cộng sản Việt nam
Năm: 2004
19. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. (2005), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
20. Nguyễn Minh Đờng (2004),“ Một số ý kiến về chất lợng và hiệu quảgiáo dục”, Tạp chí Khuyến học&amp; dân trí,(số ra tháng 3/2004), trang 2-3-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ý kiến về chất lợng và hiệu quảgiáo dục”, "Tạp chí Khuyến học& dân trí
Tác giả: Nguyễn Minh Đờng
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chữ viết tắt trong luận văn - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng ch ữ viết tắt trong luận văn (Trang 6)
Bảng 2.7: Kết quả điều tra về phẩm chất, năng lực cán bộ quản lý tr- - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.7 Kết quả điều tra về phẩm chất, năng lực cán bộ quản lý tr- (Trang 43)
Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả điều tra về phẩm chất, kỹ năng ngời cán - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả điều tra về phẩm chất, kỹ năng ngời cán (Trang 44)
Bảng 2.9 : Bảng đánh giá về sự phân công và cách thức phân công - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.9 Bảng đánh giá về sự phân công và cách thức phân công (Trang 46)
Bảng 2.10:  Thực trạng các biện pháp quản lý việc giáo viên soạn bài chuẩn bị giờ lên lớp. - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.10 Thực trạng các biện pháp quản lý việc giáo viên soạn bài chuẩn bị giờ lên lớp (Trang 48)
Bảng 2.11: Thực trạng nhận thức biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.11 Thực trạng nhận thức biện pháp quản lý giờ dạy trên lớp (Trang 49)
Bảng 2.12: Biện pháp quản lý việc thực hiện chơng trình giảng dạy - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.12 Biện pháp quản lý việc thực hiện chơng trình giảng dạy (Trang 51)
Bảng 2.14. Thực trạng các biện pháp quản lý công tác bồi dỡng giáo viên - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.14. Thực trạng các biện pháp quản lý công tác bồi dỡng giáo viên (Trang 54)
Bảng 2.15  Đánh giá của học sinh: trên tổng số 400 phiếu - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.15 Đánh giá của học sinh: trên tổng số 400 phiếu (Trang 57)
Bảng 2.16. Đánh giá của học sinh: trên tổng số 400 phiếu điều tra - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.16. Đánh giá của học sinh: trên tổng số 400 phiếu điều tra (Trang 59)
Bảng 2.21: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên: Trên tổng số - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.21 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên: Trên tổng số (Trang 63)
Bảng 2.22: Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên: Trên tổng số - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.22 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên: Trên tổng số (Trang 64)
Bảng 3.1 : Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng  dạy Toán ở tr- - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1 Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy Toán ở tr- (Trang 93)
Bảng 3.2: Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học môn toán của - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn toán ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện đô lương, tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động tự học môn toán của (Trang 94)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w