1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá

118 870 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh ở trường cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa
Tác giả Lê Thị Hằng
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Trọng Văn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 576,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạoTrờng đại học vinh Lê Thị Hằng một số Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học môn tiếng anh ở trờng cao đẳng nghề công nghiệp thanh hóa luận văn thạc sỹ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

Lê Thị Hằng

một số Giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học môn tiếng anh ở trờng cao đẳng nghề công nghiệp thanh hóa

luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

Lời cảm ơn

Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đợc sự hớng dẫn,giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Trọng Văn Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòngcảm ơn chân thành tới thầy

Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới trờng Đại học Vinh, khoaSau Đại học, các thầy cô giáo, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ

và tạo điều kiện cho trong quá trình học tập cũng nh trong quá trình nghiêncứu của khoá học

Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu, các phòng,khoa, bạn bè đồng nghiệp, ngời thân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về thờigian, công việc trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khoá học

Trang 2

Mặc dù bản thân đã có nhiều nỗ lực và cố gắng nhng luận văn khôngtránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp củathầy, cô, bạn bè và đồng nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn./

Tác giả

Lê Thị Hằng

Những chữ viết tắt trong luận văn

CĐNCNTH : Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá

CLĐT : Chất lợng đào tạo

CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trang 3

QTDH : Quá trình dạy học

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Mục lục

Những chữ viết tắt trong luận văn……….1

Mục lục……… 2

mở đầu……… 5

Chơng I Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ……… 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản ……… 12

1.2.1 Quản lý ……… … 12

1.2.2 Quản lý giáo dục ……… 15

1.2.3 Quản lý nhà trờng, quản lý trờng dạy nghề ……… 19

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học ……… 23

1.2.5 Đào tạo, chất lợng đào tạo ……… 25

1.2.6 Phơng pháp, phơng pháp dạy học ……… 28

1.2.7 Đổi mới phơng pháp dạy học ……… 32

1.3 Quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ cho HS – SV không chuyên ở các trờng Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề ……… 32

1.3.1 Hoạt động dạy học ngoại ngữ ……… 32

1.3.2 Hoạt động dạy học ngoại ngữ cho HSSV không chuyên ở các trờng cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ……… 34

1.3.3 Quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ cho HSSV không chuyên ở các tr-ờng cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ………… 34

Chơng 2

Trang 4

Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp

Thanh Hoá……… 36

2.1.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu ……… 36

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá……… 36

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa 39

2.2 thực trạng việc dạy học môn tiếng Anh cho học sinh học nghề hiện nay ở trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá……… 46

2.2.1 Thực trạng của việc dạy học môn tiếng Anh ở các trờng dạy nghề 46

2.2.2 Thực trạng của việc dạy học môn tiếng Anh ở trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá ……… 51

Chơng 3 Một số giảI pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học môn tiếng Anh ở trờng cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá 3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp ……… 64

3.1.1 Cơ sở lý luận ……… 64

3.1.2 Cơ sở thực tiễn ……… 65

3.2 Các nguyên tắc xây dựng giải pháp……… 65

3.2.1 Đảm bảo tính mục tiêu ……… 65

3.2.2 Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống ……… 66

3.2.3 Đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý giáo dục ………

66 3.2.4 Đảm bảo tính khả thi ……… 66

3.3 Các định hớng đề xuất giải pháp ……… 66

3.3.1 Định hớng của Đảng và Nhà nớc về dạy nghề ……… 66

3.3 2 Định hớng phát triển đào tạo nghề ở Thanh Hóa đến năm 2020 68

3.3.3 Định hớng của Tổng cục dạy nghề về việc giảng dạy môn tiếng Anh……… 69

3.3.4 Định hớng của trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá … 70

3.4 Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học môn tiếng Anh ở trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá ……… 71

Trang 5

3.4.1 Tác động, nâng cao trách nhiệm giảng dạy của giáo viên ………… 713.4.2 Tác động, nâng cao ý thức học tập của học sinh-sinh viên………723.4.3 Quản lý đổi mới nội dung, chơng trình đào tạo……… ………… 733.4.4 Quản lý, đổi mới phơng pháp dạy học ……… 743.4.5 Bồi dỡng và nâng cao trình độ giáo viên ……… 783.4.6 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh … 793.4.7 Tổ chức các hoạt động ngoại khoá ……… 813.5 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp … 82

Trong thời đại Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất nớc muốn tiếp cận

đ-ợc nền khoa học tiên tiến ngoài chuyên môn ra đòi hỏi mỗi học sinh, sinh viêncần thông thạo một số ngoại ngữ thông dụng Xét về phơng tiện cá nhân, tiếng

Trang 6

Anh (TA) là ngôn ngữ phổ biến nhất, đợc sử dụng rộng rãi trong tất cả cácngành khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa, là một lợi thế khi xét tuyểnngành nghề và hành trang cần thiết cho công tác nghiên cứu, học tập Thôngthạo ngoại ngữ, đặc biệt là TA, chúng ta có thể tiếp cận với kho tri thứ lớn củatoàn nhân loại Xét theo phơng tiện quốc gia, TA là nhịp cầu nối chặt quan hệgiữa các nớc, vợt qua rào cản ngôn ngữ và văn hoá, thu hẹp khoảng cách giúp

họ hiểu nhau hơn Với vai trò là một ngôn ngữ quốc tế, TA giúp tăng c ờng sự

mở rộng về quan hệ kinh tế, văn hoá giúp các nớc theo kịp những tiến bộ củakhoa học kỹ thuật thế giới Điều đó có thể thấy rằng, nhu cầu học tập môn TAngày càng tăng là một nhu cầu khách quan

ở các trờng Đại học, Cao đẳng, Trung học và Dạy nghề TA là mộttrong những môn học đợc quy định giảng dạy trong chơng trình học chínhkhoá Cơ sở của việc tổ chức các hoạt động học ngoại ngữ nhằm giúp trang bịcho Học sinh - Sinh viên (HSSV) kiến thức, kỹ năng tra cứu các tài liệuchuyên ngành từ các nguồn thông tin bằng tiếng nớc ngoài đặc biệt là TA để

hỗ trợ giải quyết các yêu cầu của môn học, tăng vốn hiểu biết sâu về chuyênngành đang học tập đồng thời giúp HSSV có kỹ năng giao tiếp trong môi tr-ờng làm việc sau này

Mặc dù đợc đa vào giảng dạy trong các trờng nghề từ rất lâu nhng TAvẫn cha đợc quan tâm và đầu t đúng mức Nó vẫn chỉ là một môn học phụ Vìvậy, việc xác định lại vai trò của môn TA trong các trờng dạy nghề là rất cầnthiết và quan trọng

Trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa là cơ sở đào tạo nghề có

uy tín của tỉnh Thanh Hóa Là một trong những trờng Cao đẳng nghề của quốcgia nằm trong dự án của Tổng cục dạy nghề về:“Giảng dạy môn tiếng Anhcho HSSV hệ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề theo chuẩn TOEIC” Vấn đề

đặt ra là khi đã theo cái chuẩn đó thì giáo viên phải giảng dạy nh thế nào, họcsinh phải học ra sao để có thể đạt đợc những yêu cầu của chuẩn TOEIC

Mặc dù TA trong các trờng nói chung và trờng Cao đẳng nghề Côngnghiệp Thanh Hóa nói riêng đóng vai trò quan trọng nh đã đề cập ở trên song

nó vẫn cha đợc quan tâm đúng mức Việc dạy và học vẫn đang tỏ ra khá bấtcập Bản thân HSSV cha ý thức đợc tầm quan trọng của bộ môn và ngay bảnthân giáo viên cũng cha ý thức đợc hết trách nhiệm và nghĩa vụ của mìnhtrong việc khẳng định đúng vị trí của bộ môn Những cuộc hội thảo về giảng

Trang 7

dạy tiếng Anh trong các trờng dạy nghề cũng đã đợc tiến hành song không ờng xuyên, liên tục và cha có sự theo dõi sát sao về quá trình thực hiện trongcác trờng dạy nghề cụ thể Điều này đòi hỏi các nhà quản lý giáo dục phảixem xét một cách nghiêm túc thực trạng dạy và học TA trong hệ thống giáodục nói chung và trong các trờng dạy nghề nói riêng, từ đó hoạch định nhữngchiến lợc dạy và học TA vừa khả thi vừa đáp ứng đợc những yêu cầu phát triểntơng lai của đất nớc

th-Bởi vậy, chọn đề tài:“Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất

l-ợng dạy học môn tiếng Anh ở trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa” chúng tôi muốn ở khả năng có thể đa ra những nhận định về hiện thực

giảng dạy và học tập môn tiếng Anh ở trờng Cao đẳng nghề Công nghiệpThanh Hóa Từ đó, đa ra một số giải pháp để nâng cao chất lợng dạy học bộmôn trong điều kiện cụ thể của trờng và ở các trờng dạy nghề nói chung

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy họcmôn TA ở trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá (CĐNCNTH)

3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu

Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học môn TA ởtrờng CĐNCNTH

3.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động dạy học môn TA ở trờng CĐNCNTH

Quản lý hoạt động dạy học môn TA ở trờng CĐNCNTH trong giai đoạnhiện nay

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất đợc một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạyhọc môn TA ở trờng CĐNCNTH thì có thể xác định tính khả thi của việcgiảng dạy tiếng Anh theo chuẩn TOEIC trong các trờng nghề của Tổng cụcdạy nghề

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hoá cơ sở lí luận về quản lý và quản lý hoạt động dạy học môn

TA nhằm nâng cao chất lợng ở các trờng dạy nghề

Trang 8

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn

TA ở các trờng dạy nghề và trờng CĐNCNTH

5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động dạy học môn TA cụ thể nhằmnâng cao chất lợng đào tạo ở trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá

6 Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lí thuyết

áp dụng các phơng pháp nghiên cứu: tổng hợp, phân tích, hệ thống,khái quát hoá tài liệu đợc sử dụng để xác định các khái niệm công cụ vàkhung lí thuyết cho vấn đề nghiên cứu

6.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm: tổng kết kinh nghiệm dạy học môntiếng Anh ở các trờng dạy nghề và nhà trờng trong những năm qua

Phơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: Đợc sử dụng trong nghiên cứuthực trạng giảng dạy của đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại tr ờng Cao đẳngnghề Công nghiệp Thanh Hoá; nghiên cứu đánh giá về ý nghĩa và tính khảthi của các biện pháp đợc đề xuất

Phơng pháp chuyên gia: đợc sử dụng để thu thập những thông tin cầnthiết trong quá trình làm luận văn

Phơng pháp thống kê: đợc sử dụng để xử lý các số liệu thu thập đợctrong tiến trình nghiên cứu

+ Chất lợng giảng dạy

Từ đó, đề xuất đợc một số gải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợngdạy học môn TA nhằm góp phần cùng với nhà trờng đào tạo ra những ngờicông nhân kỹ thuật không những giỏi tay nghề mà còn giỏi ngoại ngữ đáp ứngvới nhu cầu CNH, HĐH đất nớc

8 Cấu trúc luận văn

Trang 9

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chơng 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy họcmôn tiếng Anh ở trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá

Chơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Để nâng cao chất lợng giảng dạy, vai trò đóng góp của các giải phápquản lý hết sức quan trọng Đây là vấn đề luôn đợc các nhà nghiên cứu giáodục quan tâm Họ đã nghiên cứu từ thực tiễn các nhà trờng để tìm ra các giảipháp quản lý hiệu quả nhất Tuy nhiên, việc nghiên cứu về các giải pháp quản

lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học các môn lý thuyết cơ sở và các môn họcchung, đặc biệt là môn TA ở các trờng nghề thì cha đợc quan tâm và nghiên

Trang 10

cứu một cách có hệ thống Cho đến những năm gần đây, việc nghiên cứu vềgiảng dạy môn TA ở trờng nghề mới đợc đề cập đến, với luận văn của HoaCúc Hơng và sự đầu t của Tổng cục dạy nghề thông qua việc ký hợp đồng vớicông ty IIG Việt Nam đa TOEIC thành chuẩn quốc gia đối với các trờng nghề.Ngoài ra trên một số trang Web nh: Vietbao.com, VN express, … cũng đã cómột số bài báo đề cập đến vấn đề này song cũng chỉ là những bài viết nhỏ, lẻcha thành một hệ thống Hơn nữa, do bị hạn chế bởi phạm vi một bài báo nênviệc nghiên cứu cha cụ thể, cha sâu rộng.

Có thể nói việc giảng dạy môn TA ở các trờng nghề đã đợc xem xét vànhìn nhận khá cụ thể Nh đã nói ở trên, ngoài việc Tổng cục dạy nghề vàcông ty IIG Việt Nam đua ra chuẩn trong việc đào tạo TA ở các trờng nghề.Hiện nay, vẫn cha có giải pháp cụ thể ngoài những văn bản quy định chungcho các trờng nghề

Theo Ông Dơng Đức Lâm- phó Tổng cục trởng dạy nghề cho biết: “Bất lợi cũng nh hạn chế của lao động Việt Nam là đi thi tay nghề quốc tế luôn

đạt kết quả cao, nhng trình độ TA so với các nớc trong khu vực lại rất thấp”.[8, 1]

Theo ông Cao Quang Đại, phụ trách phòng đánh giá và cấp chứng chỉ

kỹ năng nghề quốc gia, Tổng cục dạy nghề thừa nhận: “ Hai vấn đề thách thức

đối với lao động Việt Nam là kỹ năng và trình độ tiếng Anh TA là một trong

6 môn học bắt buộc trong trờng nghề, nhng thời lợng môn TA rất ít (hệ trungcấp 60 tiết, hệ cao đẳng 120 tiết) Chơng trình cha thống nhất và việc giảngdạy cha chú trọng đến khả năng giao tiếp Điều này khiến cho kỹ năng củangời lao động kém đi” [8, 2]

Tổng cục dạy nghề đã khảo sát chơng trình tiếng Anh tại 37 trờng nghề.Kết quả cho thấy, trình độ ngoại ngữ của ngời học rất thấp, chỉ đạt ở mức sơ

đẳng Với thời lợng 60 tiết, trình độ TOEIC của học sinh trung cấp chỉ đạt hơn

200 điểm, còn sinh viên cao đẳng học 120 tiết cũng chỉ đạt 300 điểm Trongkhi đó điểm chuẩn TOEIC trên 350 điểm

Nh vậy, vấn đề nâng cao chất lợng dạy học môn TA ở các trờng nghềhiện nay đã và đang đợc quan tâm Chúng ta đang quyết tâm đẩy nhanh tốc độCNH, HĐH, phấn đấu đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc côngnghiệp theo hớng hiện đại thì việc nâng cao chất lợng dạy học, đặc biệt lànâng cao trình độ TA cho lao động đã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội,

Trang 11

của các cơ sở giáo dục, các cơ sở đào tạo nghề và các trờng Cao đẳng, Đạihọc.

Tại Thanh Hoá, đào tạo trình độ trung cấp nghề có rất nhiều cơ sở đàotạo nghề, các trờng trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề Đào tạo trình

độ cao đẳng nghề chỉ có trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá (thuộcUBND tỉnh Thanh Hoá) Trong những năm gần đây, nhà trờng đã quan tâm,

đầu t việc giảng dạy môn TA nhng vấn đề quản lý nh thế nào để nâng cao chấtlợng giảng dạy chỉ đợc nói một cách chung chung, cha có chuyên đề, bài viếtnào về vấn đề này Vì vậy, vấn đề quản lý hoạt động day học môn TA ở trờngCĐNCNTH nh thế nào? Làm thế nào để thực hiện đợc các giải phấp để đạt đ-

ợc mục tiêu đào tạo đặt ra? Nâng cao chất lợng giảng dạy môn TA ở trờngCĐNCNTH chính là vấn đề mà chúng tôi quan tâm nghiên cứu trong luận vănnày

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Để duy trì sự tồn tại và phát triển, con ngời phải thực hiện nhiều hoạt

động khác nhau, có thể nói hoạt động sống của con ngời là những chuỗi dàidòng chảy của các hoạt động Các hoạt động của con ngời khác hoạt động củacác động vật khác là sự liên kết giữa nhiều ngời cùng hoạt động cùng một mục

đích chung nào đó, mà để đạt đợc mục đích đó một con ngời riêng rẽ khôngthể nào đạt đợc, đó là hoạt động có tổ chức Bất kỳ một tổ chức đều phải có sựquản lý (QL)

Thuật ngữ “quản lý” (tiếng việt gốc Hán) lột tả đợc bản chất hoạt động

này trong thực tiễn Nó gồm 2 quá trình tích hợp với nhau

Quản trình “ quản” gồm có sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái

“ổn định”

Quá trình “lý” gồm có sự sửa sang sắp xếp đổi mới đa hệ vào phát triển.Nếu chỉ lo “quản” mà thiếu quan tâm đến việc “lý” thì tổ chức bị trì trệ, ngợclại nếu chỉ lo việc “lý” mà không chăm lo đến việc “quản” sự phát triển của tổchức cũng không bền vững Vì vậy trong “quản” phải có “lý” mà trong “lý”phải có “ quản” để động thái của hệ ở thể cân bằng động

Khái niệm quản lý là một khái niệm rất quan trọng phong phú và dấuhiệu đặc trng, có nhiều đối tợng, đồng thời nó cũng biến đổi theo từng giai

đoạn lịch sử, vì vậy không có khái niệm quản lý chung cho mọi lĩnh vực

Trang 12

Theo Các Mác, QL là loại lao động điều khiển mọi quá trình lao độngphát triển xã hội Ông đã nêu lên bản chất của QL là: “ Nhằm thiết lập sự phốihợp những công việc giữa các cá nhân và thực hiện những chức năng chungnảy sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ sở sản xuất, khác với sự vận động củacác bộ phận riêng lẻ của nó”

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc hoạt động

QL là tác động có định hớng, có chủ đích, của chủ thể QL (ngời quản lý) đếnkhách thể QL ( ngời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vậnhành và đạt đợc mục đích nhất dịnh [6,1]

Theo các tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ “quản lý là hoạt

động thiết yếu nảy sinh khi con ngời hoạt động tập thể, là sự tác động của chủthể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con ngời, nhằm thựchiện các mục tiêu chung của tổ chức” [5, 41]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả: ”quản lý là một quátrình gây ảnh hởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đợcmục tiêu chung” [4,176]

Một cách tiếp cận khác của nhóm các nhà khoa học quản lý Ngời MỹHarold Koontz, Cyzil O’Đomell, Heiuz Weihrich: quản lý là một hoạt động

đảm bảo phối hợp những nổ lực cá nhân nhằm đạt đựơc mục đích của nhóm[35, 29]

Theo giáo s Đặng Vũ Hoạt và giáo s Hà Thế Ngữ thì “quản lý là mộtquá trình định hớng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trìnhtác động đến hệ thống nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định Những mụctiêu này đặc trng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngời quản lý mong muốn[16, 225]

Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: “ quản lý là một công việc mang tínhkhoa học song nó cũng mang tính nghệ thuật “ Ông cho rằng mục đích củacông việc quản lý chính là nhằm đạt đợc hiệu quả tối u theo mục tiêu đề ra

Ông viết “quản lý là một hệ thống xã hội và nghệ thuật và tác động vào hệthống đó mà chủ yếu là những con ngời nhằm đạt hiệu quả tối u theo mục tiêu

đề ra”[17,126]

Từ nhiều cách hiểu về “quản lý” nh đã nêu trên, ta thấy khái niệm QL

đợc hiểu từ nhiều góc độ:

Trang 13

Quản lý là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành các côngviệc qua những nỗ lực của ngời khác.

Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngời cộng

sự khác nhau cùng chung một tổ chức

Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể ngời, thành tốcơ bản của hệ thống xã hội

Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tợng quản

lý nhằm chỉ huy điều hành, hớng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cánhân, hớng đến mục đích hoạt động chung cho phù hợp với quy luật kháchquan

Những định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhng đều chungnhững nội dung cơ bản, đó là quản lý bao gồm những điều kiện sau:

Phải có ít nhất một chủ thể quản lý – là tác nhân tạo ra các tác động,phải có ít nhất một đối tợng quản lý – tiếp nhận trực tiếp các tác động củachủ thể quản lý tạo ra,và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp củachủ thể quản lý

Phải có mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tợng và chủ thể.Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động

Cũng có thể hiểu quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằngcách vận dụng các hoạt động (chức năng), kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo(lãnh đạo) và kiểm tra

Ngày nay trớc sự phát triển của khoa hoc kĩ thuật và những biến độngkhông ngừng của nền kinh tế-xã hội, công tác quản lý đợc coi là một trongnăm nhân tố phát triển kinh tế - xã hội (vốn - nguồn lực lao động - khoa học kĩthuật - tài nguyên - quản lý) trong đó quản lý có vai trò mang tính quyết địnhtrong sự thành bại của công việc

Nh vậy, từ các yếu tố nêu trên ta thấy yếu tố quan trọng và có thể coi đó

là xuất phát điểm của hoạt động QL là con ngời điều khiển, điều hành, tiếp

Trang 14

theo là đối tợng quản lý QL tồn tại với t cách là một hệ thống, QL có cấu trúc

và vận động trong một môi trờng nhất định Hệ thống QL đợc tạo bởi các yếutố: cơ chế QL, chủ thể QL, đối tợng QL và nục tiêu QL (Sơ đồ 1)

Sơ đồ 1: Cấu trúc hệ thống quản lý

CTQL: Chủ thể quản lý là tác nhân gây ra các tác động quản lý

KTQL: Khách thể quản lý tiếp nhận các tác động quản lý và đem tàilực,trí tuệ của mình để sản sinh ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sửdụng trực tiếp,đáp ứng nhu cầu của con ngời, thoả mản mục đích của chủ thểquản lý

MTQL: Mục đích quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục (GD) là một hiện tợng xã hội đặc biệt đợc tồn tại, vận động vàphát triển với t cách là một hệ thống Vì vậy, sự ra đời của quản lý giáo dục(QLGD) là một tất yếu khách quan

QLGD vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Ngày nay, QLGD

đang phát triển thành một ngành khoa học, có cơ sở lý luận riêng của nó.Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực QLGD, các nhà khoa học đã đa ra khánhiều quan điểm điểm khác nhau:

Theo M.I.Kôn đacốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện phápkhoa học nhất nhằm bảo đảm sự vận hành bình thờng của cơ quan trong hệthống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lợng cũng nhchất lợng.[36, 93]

Theo quan điểm riêng ở các nớc TBCN, ngời ta vận dụng quản lý xínghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục, chẳng hạn trong bộ “ Từ điển bách khoaquản lý” do Patrichsoffre và Fvéimon chủ biên, ở đề mục “ Quản lý cơ sở giáodục” ta thấy có thuật ngữ “ Xí nghiệp giáo dục”

Hệ

CTQL

KTQL

Trang 15

Trong cuốn “ Quản lý giáo dục quốc dân ở địa bàn quận, huyện”, tácgiả P.V Khuđôminki đã viết: QL hệ thống giáo dục có thể xác định là tác

động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hớng đích của chủ thể quản lý ởcác cấp khác nhau đến tất cả mắt xích của hệ thống (Từ Bộ đến nhà trờng, cáccơ sở giáo dục khác ) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục XHCN cho thế

hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của CNXH,cũng nh các các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thế lực, tâm

lý trẻ em, thiếu niên và thanh niên [34, 16 ]

Trong tác phẩm “Con ngời trong quản lý xã hội” của Viện sĩ Liên Xô(cũ) A.G.Afanaxép đã chia xã hội thành 3 lĩnh vực “Chính trị - xã hội”, “Vănhoá t tởng” và “Kinh tế” Tơng ứng với 3 lĩnh vực ấy là 3 loại quản lý: Quản lýchính trị - Xã hội, quản lý văn hoá t tởng và quản lý kinh tế QLGD nằm tronglĩnh vực quản lý văn hoá t tởng

ở Việt Nam, theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệgiáo dục) làm cho hệ thống vận hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của

Đảng thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam màtiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáo dục tớimục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [22, 35]

Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoáVIII viết “ QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thểquản lý nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quảmong muốn bằng cách hiệu quả nhất ”

Tác giả Nguyễn Gia Quý định nghĩa một cách cụ thể: “ QL quá trình

GD là QL một hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung,

ph-ơng pháp, tổ chức giáo dục, ngời dạy, ngời học, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụcho dạy và học, môi trờng giáo dục, kết quả giáo dục” [23,15]

Theo tác giả Trần Kiểm, khái niệm QLGD đợc hiểu dới hai cấp độ chủyếu là cấp vĩ mô và cấp vi mô:

* Cấp vĩ mô

QLGD là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,

có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắt xích của hệthống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở GD là nhà trờng) nhằm thực hiện có chất

Trang 16

lợng và hiệu quả mục tiêu phát triển GDĐT thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra chongành GD.

* Cấp vi mô

QLGD là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tập thể giáo viên,công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lợng xã hội trong và ngoàinhà trờng nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu GD trong nhà tr-ờng

QLGD thực chất là những tác động của chủ thể QL vào quá trình GD(đợc tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của cáclực lợng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theomục tiêu đào tạo của nhà trờng [18, 36-37]

Dù quan niệm về QLGD ở các nớc TBCN hay các nớc XHCN có khácnhau nhng điều chung nhất mà ta thấy đợc là đều nhăm nâng cao hiệu quảgiáo dục (tất nhiên quan niệm về hiệu quả giáo dục ở đây có sự khác nhau)

Từ các định nghĩa của các nhà nghiên cứu giáo dục ta thấy khái niệm

“Quản lý giáo dục” có nội hàm rất linh hoạt Nếu hiểu giáo dục là các hoạt

động giáo dục diễn ra trong nhà trờng hay ngoài xã hội thì quản lý giáo dục làquản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội, lúc đó quản lý giáo dục đợc hiểutheo nghĩa rộng nhất

QLGD theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hàng, phối hợp các lực ợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triểnxã hội, hay có thể hiểu quản lý giáo dục là sự điều hành hệ thống giáo dụcquốc dân, các trờng trong hệ thống giáo dục quốc dân

l-QLGD là QL một loại quá trình kinh tế xã hội nhằm thực hiện đồng

bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để tái sản xuất sức lao động có kỹ thuật phục

vụ các yêu cầu phát triển KT- XH

Nếu chỉ nói đến hoạt động giáo dục trong nghành GD - ĐT thì QLGD

sẽ đợc hiểu là QL các cơ sở GD - ĐT (Quản lý nhà trờng)

Nếu nói QLGD ở một số cơ sở GD - ĐT ở một bộ phận hành chính nào

đó (huyện, tỉnh, toàn quốc) ta gọi là QL một hệ thống giáo dục Nghĩa là kháiniệm QL đợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn Nhng dù hiểu theo nghĩa rộng haynghĩa hẹp thì mục đích của QLGD vẫn là nâng cao chất lợng giáo dục

Trang 17

Nh vậy, QLGD là tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch hoá, bảo

đảm sự vận hành bình thờng các cơ quan trong hệ thống giáo dục Hệ thốnggiáo dục là một hệ thống xã hội, QLGD cũng chịu sự chi phối của quy luật xãhội và tác động của quản lý xã hội Trong QLGD các hoạt động quản lý hànhchính nhà nớc và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhậplẫn nhau không tách biệt, tạo thành HĐQL thống nhất

Qua các định nghĩa nêu trên, có thể khái niệm về QLGD nh sau: QLGD

là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phơng pháp … chung nhất củakhoa học QL vào lĩnh vực QLGD QLGD là quá trình tác động có kế hoạch,

có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm đạt đợcmục tiêu GD đã đề ra một cách có chất lợng và hiệu quả nhất

1.2.3 Quản lý nhà trờng, quản lý trờng dạy nghề

1.2.3.1 Quản lý nhà trờng

Trờng học là một tổ chức s phạm – một hệ thống xã hội mà ở đó tiếnhành quá trình giáo dục đào tạo Nhà trờng là một thiết chế đặc biệt của xã hội,thực hiện chức năng tạo nguồn cho các yêu cầu của xã hội, đào tạo các côngnhân cho tơng lai.Trờng học với t cách là một tổ chức giáo dục cơ sở, vừamang tính giáo dục, vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ nó là tếbào chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ Trung ơng đến địa phơng.Vì vậy, có thể xem quản lý nhà trờng (QLNT) vừa có bản chất xã hội, vừa cóbản chất s phạm

QLNT là một bộ phận của QLGD nói chung, không có trờng học thìkhông thể có giáo dục đúng nghĩa của nó QLGD trên cơ sở QLNT là phơnghớng cải tiến QLGD theo nguyên tắc tăng cờng phân cấp QLNT nhằm pháthuy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản lý trựctiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo mà xã hội đang yêu cầu

Vậy có thể hiểu quản lý nhà trờng nh thế nào?

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLNT là thực hiện đờng lối của Đảngtrong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với nghànhgiáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [13,71]

Có thể hiểu QLNT bao gồm hai loại:

Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trờng.Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trờng

Trang 18

QLNT là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáo dục cấp trênnhằm hớng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dụccủa nhà trờng QLNT cũng bao gồm những chỉ dẫn, quyết định của nhữngthực thể bên ngoài nhà trờng nh cộng đồng đợc đại diện đới hình thức hội

đồng giáo dục nhằm định hớng sự phát triển của nhà trờng và hỗ trợ, tạo điềukiện cho việc thực hiện phơng hớng phát triển đó

QLNT do chủ thể quản lý bên trong nhà trờng bao gồm các hoạt độngquản lý GV, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học, giáo dục: Quản lýlớp học cũng nh nhiệm vụ của GV, quản lý mối liên hệ giữa nhà trờng và cộng

đồng

Trờng học là một hệ thống xã hội đặc trng bởi quá trình giáo dục- đàotạo, bao gồm các thành tố:

1 Mục tiêu đào tạo

2 Nội dung đào tạo

3 Phơng pháp đào tạo

4 Thầy

5 Học sinh

6 Hình thức tổ chức đào tạo

7 Điều kiện đào tạo

8 Môi trờng đào tạo

9 Quy chế đào tạo

10 Bộ máy quả lý đào tạo

11 Kểt quả đào tạo

Quản lý trờng học phải kết hợp đợc các thành tố trên để tạo ra sự tơng táchữu hiệu của chúng

Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lý giáo dục, quản lý trờng học có thểhiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kếhoạch) mang tính tổ chức – s phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GV vàhọc sinh, đến lực lợng giáo dục trong và ngoài nhà trờng nhằm huy động họcùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trờng nhằm làmquá trình này vận hành tối u tới việc hoàn thành mục tiêu dự kiến”[18,18]

Nh vậy, QLNT là một khoa học và mang tính nghệ thuật đợc thực hiệntrên cơ sở những quy luật chung của khoa học QL, đồng thời có những nét đặcthù riêng đó là những nét quy định ở bản chất của sự lao động s phạm của ng-

Trang 19

ời giáo viên – bản chất của quá trình dạy học và giáo dục, mà đối tợng làHSSV HSSV vừa là đối tợng, vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thânmình Sản phẩm giáo dục và đào tạo của nhà trờng là nhân cách HSSV đợc rènluyện và phát triển theo yêu cầu của xã hội Có thể nói rằng QLNT là quản lýquá trình tổ chức giáo dục và đào tạo, hoàn thiện và phát triển nhân cáchHSSV một cách khoa học và có hiệu quả, chất lợng tốt đáp ứng nhu cầu của xãhội Tóm lại, QLNT là quản lý quá trình dạy học, giáo dục, quản lý các điềukiện thiết yếu của việc dạy và học nh quản lý nhân lực, tài chính, cơ sở vậtchất…

1.2.3.2 Quản lý trờng dạy nghề.

Trờng dạy nghề là cơ sở giáo dục, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân,thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật

Trờng dạy nghề chịu sự quản lý Nhà nớc thống nhất về dạy nghề của BộLĐTB & XH Trờng dạy nghề chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan ra quyết

định thành lập, đồng thời chịu sự quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ơng nơi trờng đặt trụ sở

Quản lý trờng dạy nghề là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đạt đợcmục tiêu đào tạo đã đề ra Đó là quá trình tập hợp các tác động tối u của sự tác

động, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp của chủ thể quản lý đếntập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trịcủa nhà trờng trong đó hoạt động cơ bản nhất là hoạt động dạy và học

Nhiệm vụ và quyền hạn của trờng dạy nghề:

1 Căn cứ nhu cầu và năng lực đào tạo, xây dựng các kế hoạch đào tạo nghềcủa trờng trong năm, từng thời kỳ”

2 Thực hiện đào tạo nghề dài hạn, đào tạo nghề ngắn hạn, bồi dỡng nângcao trình độ nghề:

a) Xây dựng chơng trình đào tạo nghề dài hạn, ngắn hạn theo quy định vềnguyên tắc xây dựng chơng trình đào tạo nghề do Bộ LĐTB và XH banhành:tổ chức thực hiện khi đợc cơ quan quản lý phê duyệt hoặc chấpthuận

b) Xây dựng và thực hiện chơng trình bồi dỡng nâng cao trình độ nghề choCNKT, nhân viên nghiệp vụ theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật nghề do cơquan Nhà nớc có thẩm quyền ban hành

Trang 20

c) Tổ chức biên soạn và duyệt tài liệu, giáo trình dạy nghề trên cơ sở thẩm

định của Hội đồng thẩm định do Hiệu trởng thành lập

3 Tổ chức, quản lý quá trình đào tạo, bồi dỡng nghề: công nhận tốt nghiệp

và cấp bằng nghề, chứng chỉ nghề, chứng nhận bồi dỡng nghề theo quy

định của Bộ LĐTB và XH

4 Thực hiện việc tuyển sinh,giáo dục và quản lý học sinh, phối hợp với gia

đình học sinh và xã hội trong hoạt động giáo dục và xây dựng môi trờnggiáo dục lành mạnh

5 Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào quátrình đào tạo nghề

6 Quản lý đội ngũ GV, cán bộ, nhân viên

7 Quản lý, sử dụng đất đai, trang thiết bị,các tài sản khác và tài chính theoquy định của pháp luật

8 Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho dạy nghề, thực hiệncác dịch vụ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất kinh doangphù hợp với nghành nghề đào tạo theo quy định của pháp luật

9 T vấn về học nghề và việc làm cho học sinh

10.Tham gia phổ cập nghề cho lao động:phối hợp làm công tác giáo dục kỹthuật tổng hợp và hớng nghiệp cho học sinh phổ thông

11.Đợc nhà nớc giao đất, cho thuê đất, miễn, giảm thuế, vay tín dụng chophát triển công tác dạy nghề theo quy định của pháp luật

12.Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quanquản lý cấp trên

13.Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học

1.2.4.1 Hoạt động dạy Hoạt động học

Hoạt động dạy: Trong quá trình dạy học (QTDH) GV là chủ thể củahoạt động dạy (HĐD), tổ chức, điều khiển lãnh đạo hoạt động học (HĐH) củaHSSV; đảm bảo cho HSSV tiếp thu tri thức, nghiên cứu khoa học có chất lợng,

đạt đợc những yêu cầu đợc quy định của chơng trình đào tạo

Hoạt động học: HSSV là đối tợng của HĐD vừa là chủ thể của hoạt

động nhận thức có tính chất nghiên cứu Nói cách khác, HSSV là khách thểcủa HĐD vừa là chủ thể của hoạt động tích cực độc lập sáng tạo để chiếm lĩnhtri thức, kỹ năng, kỹ xảo liên quan đến nghề nghệp tơng lai của bản thân

Trang 21

Sơ đồ 2: Sự phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học

1.2.4.2 Quản lý hoạt động dạy học

Quá trình dạy học có những nhân tố cấu trúc đợc sắp xếp theo thứ tựxác định Trong đó mục đích dạy học là nhân tố quyết định toàn bộ quá trình

Nó đợc cụ thể hoá ở nội dung dạy học, là một nhân tố cũng mang tính chấtquyết định, nếu không nói là trực tiếp hơn mục đích dạy học, nhất là trong tr-ờng hợp mục đích cha cụ thể hoá đầy đủ Nhân tố phơng pháp dạy học chịu sựchi phối của chính nội dung dạy học, cũng là nhân tố phản ánh rõ nhất tínhchất của quá trình dạy học Thông qua các nhân tố này mới diễn ra sự tác

động qua lại của hai mặt thống nhất trong cùng một quá trình dạy học Có thểtóm tắt mối liên hệ giữa các thành tố của QTDH theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Mối liên hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học

Hoạt động dạy học

Hoạt động họcHoạt động dạy

Hoạt động phối hợp của GV và HS - SV Hoạt động độc lập của HS - SV

Ph ơng pháp dạy học

Hoạt động

Kết quả

Trang 22

Các nhân tố của QTDH không tồn tại biệt lập, chúng có mối liên hệ tác

động qua lại một cách biện chứng, phản ánh tính quy luật của quá trình dạyhọc

Quản lý hoạt động dạy là QL chơng trình, nội dung, phơng pháp dạyhọc thông qua quy chế chuyên môn, thông qua chỉ đạo việc đổi mới phơngpháp dạy học, thông qua kiểm tra đánh giá

Quản lý hoạt động học là QL quá trình lĩnh hội tri thức của HSSV, hớngHSSV vào những nội dung trọng tâm của môn học, của từng chơng, từng bài,

có phơng pháp học tập cá nhân cho từng môn học phù hợp, đạt hiệu quả caonhất

Nh vậy, trong nhà trờng việc QL hoạt động dạy của thầy và hoạt độnghọc của trò đóng vai trò quan trọng trong giáo dục Quản lý hoạt động dạy học

là QL nội dung chơng trình theo mục tiêu của nhà trờng, QL quá trình truyềnthụ kiến thức của giáo viên, QL việc thực hiện chơng trình dạy học và QL sựlĩnh hội kiến thức của HSSV

1.2.5 Đào tạo, chất lợng đào tạo (CLĐT)

Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đếncon ngời nhằm làm cho con ngời đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹnăng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho ngời đó thích nghi vớicuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của mìnhvào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh của loài ngời.Về cơbản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trờng, gắn với giáo dục đạo đức,nhân cách”.[28, 298]

Có thể hiểu đào tạo là quá trình võ trang những kiến thức, kỹ năng, kỹxảo nghề nghiệp, đồng thời hình thành những phẩm chất đạo đức, thái độ chongời học để họ trở thành những ngời công dân, ngời lao động có chuyên môn

Trang 23

và nghề nghiệp nhất định nhằm thoả mãn những nhu cầu tồn tại và phát triểncủa mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu xã hội Nh vậy, quá trình đào tạo đợc diễn

ra ở các cơ sở đào tạo là các trờng đại học, cao đẳng, trung học chuyênnghiệp và trờng dạy nghề…theo một kế hoạch, nội dung, chơng trình, thờigian quy định cho từng ngành nghề cụ thể nhằm giúp ngời học đạt đợc mộttrình độ nhất định trong hoạt động lao động nghề nghiệp

1.2.5.2 Chất lợng và chất lợng đào tạo

Theo từ điển tiếng Việt: “chất lợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị củamột con ngời, một sự vật, một sự việc” Nh vậy, chất lợng là những đặc tínhkhách quan của sự vật, quy định sự tồn tại của sự vật không tách khỏi sự vật

và phân biệt sự vật với mọi sự vật khác Sự thay đổi của chất lợng sẽ dẫn đến

sự thay đổi căn bản của sự vật và sự vật không còn là nó nữa Chất lợng của sựvật luôn gắn liền với tính quy định về số lợng, chúng luôn tồn tại trong tínhquy định ấy, có nghĩa là luôn là sự thống nhất giữa số lợng và chất lợng

Theo Sallis, chất lợng đợc hiểu theo nghĩa tơng đối và tuyệt đối Kháiniệm dùng trong cuộc sống hàng ngày thờng theo nghĩa tuyệt đối Nó đợcdùng để nói về “những thứ tuyệt hảo, hoàn mỹ”tức là sản phẩm có chất lợngcao, rất cao Còn theo nghĩa tơng đối thì “chất lợng là những sản phẩm haydịch vụ đạt đợc chuẩn mực quy định từ trớc, khi chúng làm hài lòng, vợt nhucầu và mong muốn ngời tiêu dùng”[21, 36]

Nh vậy chất lợng là những đặc tính khách quan của sự vật đợc biểu hiệnqua các thuộc tính

CLĐT chính là sự trùng khớp với mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạophụ thuộc vào những thay đổi lớn của thời đại, trình độ phát triển KT-XH của

đất nớc và nhất là chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc, tác động đếnCLĐT

CLĐT trùng khớp với mục tiêu đào tạo tức là trùng khớp với thực trạnggiáo dục Việt Nam và tạo điều kiện hớng tới tơng lai cũng nh hoà nhập vớigiáo dục đào tạo trong khu vực và thế giới Để thẩm định CLĐT thì trong từngthời kỳ lịch sử xã hội, cần xác lập một hệ thống các mục tiêu ở tất cả các lĩnhvực của quá trình đào tạo: đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra, không nên xemCLĐT ở khâu cuối cùng bởi CLĐT là một phạm trù lịch sử Theo lý thuyết

điều khiển coi CLĐT là “đầu ra”thì đầu ra không tách khỏi “đầu vào” mà nằm

Trang 24

trong hệ thống với khâu giữa là quá trình đào tạo diễn ra hoạt động dạy họcchứ không phải “ hộp đen”.

CLĐT liên quan chặt chẽ đến hiệu quả đào tạo.Khi nói đến hiệu quả

đào tạo là nói đến mục tiêu đào tạo đạt đợc ở mức độ nào, sự đáp ứng kịp thờiyêu cầu của nhà trờng và chi phí về tiền của, sức lực, thời gian thấp nhất nhnghiệu quả cao nhất

CLĐT chịu tác động của nhiều thành phần nhng cơ bản nhất là cácthành phần sau:

1 Mục tiêu, nội dung, chơng trình, phơng pháp

2 Những vấn đề quản lý, cơ chế quản lý, các quy chế, cách thức tổ chức,kiểm tra, đánh giá chất lợng

3 Đội ngũ GV và động lực đội ngũ này

4 Học sinh và động lực học tập của học sinh

5 Cơ sở vật chất và tài chính

6 Mối quan hệ giữa nhà trờng và sản xuất

7 Chế độ sử dụng và đãi ngộ đối với ngời đợc đào tạo ở các lĩnh vực XH

KT-Tuy nhiên, không phải tác động của các thành phần trên đến CLĐT đều

nh nhau và trong từng điều kiện cụ thể lại đòi hỏi phải có những bện phápthích hợp để nâng cao CLĐT Trình độ khác nhau, có đạo đức, lơng tâm nghềnghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiệncho ngời lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục họctập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-

và cuộc sống xã hội

Trang 25

Phẩm chất của ngời CNKT phải là ngời có lý tởng XHCN, có lập trờng

t tởng của giai cấp công nhân và lòng yêu nghề thật sự Việc giác ngộ lý tởngXHCN và lòng yêu nghề phải xuất phát trên cơ sở nắm vững kiến thức, cơ sở

lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin,t tởng Hồ Chí Minh, những quan điểm,đờnglối của Đảng và nhà nớc Những quan điểm đờng lối giáo dục và dạy nghề có

đạo đức và lơng tâm nghề nghiệp trong sáng, cao thợng

Ngời CNKT cần phải có tác phong công nghiệp, tính tổ chức, tính kỹluật, tính tự chủ, tính sáng tạo, tỉ mĩ, chính xác Có ý chí phấn đấu vơn lên làmchủ kiến thức, làm chủ công nghệ

1.2.6 Phơng pháp, phơng pháp dạy học

1.2.6.1 Phơng pháp

Theo quan niệm Triết học hiểu phạm trù mục đích và phơng pháp lànhững phạm trù cơ bản đối với hoạt động của con ngời Sau khi có mục đíchhoạt động thì tất cả mọi con đờng, cách thức phơng tiện cần đến cho hoạt

động để đạt mục đích đều là phơng pháp hoạt động

Trong "Bút ký triết học" V.I Lê Nin đã nêu lại định nghĩa phơng phápcủa Hêghen: "Phơng pháp là ý thức về hình thức của sự tự vận động bên trongcủa nội dung: Từ định nghĩa này, đã chỉ rõ giữa nội dung và phơng pháp đã có

sự thống nhất với nhau, không thể tách rời nhau đợc, phơng pháp không phải

là hình thức bên ngoài mà chính là linh hồn, là khái niệm của nội dung Tơngứng với mỗi khoa học thì có phơng pháp nghiên cứu riêng của nó, hệ thốngnội dung của khoa học tạo ra cơ sở khách quan cho phơng pháp và đến lợtmình phơng pháp lại làm cho hệ thống khoa học đạt đến một trình độ cao mớicủa sự hiểu biết

Trong tiếng Hy Lạp thuật ngữ phơng pháp là "Methodos" có nghĩa làcon đờng, cách thức hoạt động nhằm đạt đợc mục đích nhất định Vì vậy, ph-

ơng pháp là hệ thống những hành động tự giác, tuần tự nhằm đạt đợc mục đíchnhất định Từ đó cho thấy phơng pháp là một cấu trúc bao gồm:

Mục đích đề ra, hệ thống những hành động (hoạt động) những phơngtiện cần thiết (phơng tiện trí tuệ), quá trình làm biến đổi đối tợng, kết quả sửdụng phơng pháp (mục đích đạt đợc) khi sử dụng đúng phơng pháp thì sẽ đạt

đợc kết quả, đã dự định (mục đích cần đạt đợc) nếu mục đích không đạt đợcthì phơng pháp hoặc là không phù hợp với mục đích hoặc là nó không đợc sửdụng đúng

Trang 26

Bất kỳ phơng pháp nào dù là phơng pháp nhận thức hay phơng phápthực hành sản xuất, để sử dụng có kết quả khi tác động vào một đối tợng nào

đó thì chúng ta phải hiểu đợc tính chất của đối tợng bị tác động có phù hợp vớiphơng thức tác động hay không, tiến trình biến đổi của đối tợng dới sự tác

động của phơng pháp có đúng hay không Điều đó có nghĩa là phải nhận thứcnhững quy luật khách quan của đối tợng mà chủ thể định tác động vào thì mới

định ra đợc những biện pháp hoặc hệ thống những thao tác cùng với nhữngphơng tiện tơng ứng để nhận thức và để hành động thực tiễn Những quy luậtkhách quan của đối tợng mà chủ thể định tác động vào đó là một khách quancủa phơng pháp, bản thân những quy luật khách quan này không trực tiếp tạo

ra phơng pháp Còn những biện pháp, thao tác xuất hiện dựa trên những quyluật mà chủ thể đã nhận thức, cải biến những hiện tợng tạo nên mặt chủ quancủa phơng pháp Có thể nói chính các quy luật khách quan chi phối các đối t-ợng đợc chủ thể nhận thức và chuyển biến thành những quy luật (quy tắc)hành động của mình

1.2.6.2 Phơng pháp dạy học (PPDH)

Phơng pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng của quá trình

DH, khi xác định đợc mục đích nội dung dạy học thì phơng pháp dạy và họccủa thầy và trò sẽ quyết định chất lợng của quá trình dạy học, trong đó phơngpháp dạy của thầy có vai trò quan trọng nhất, từ phơng pháp dạy của thầy màquy định phơng pháp học của trò, cùng một nội dung dạy học nhng sinh viên

có hứng thú học tập, có tích cực hay không, có để lại những dấu ấn sâu sắc,khơi dậy những tình cảm lành mạnh ở sinh viên hay không phần lớn phụ thuộcvào phơng pháp dạy của thầy Trong QTDH của ngời thầy thờng tập trungmọi sự cố gắng của họ vào việc biên soạn nội dung và PPDH, nhng nội dungdạy học đã đợc quy định trong trơng chình sách giáo trình của Bộ, còn phơngpháp dạy học phụ thuộc vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ của ngời thầygiáo, phụ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh dạy học lúc bấy giờ… Vì vậy, PPDHchính là hoạt động sáng tạo chủ yếu và thờng xuyên của ngời thầy giáo

PPDH đợc xây dựng và vận dụng vào một quá trình cụ thể đó là QTDH

có tính chất hai mặt điều đó có nghĩa là quá trình này bao gồm hai hoạt động:hoạt động của thầy và hoạt động của trò, hai hoạt động này có quan hệ biệnchứng với nhau Hoạt động của thầy(dạy học) có vai trò chủ đạo ( tổ chức điềukhiển ) còn hoạt động của trò ( hoạt động học) giữ vai trò tích cực chủ động

Trang 27

( tự tổ chức, tự điều khiển) Vì vậy, PPDH phải là sự tổ chức những cách thứclàm việc của thầy và trò.

Từ những đặc trng trên ta thấy PPDH có đặc điểm riêng của nó: Ngờihọc vừa là đối tợng, tác động của giáo viên, đồng thời là chủ thể, là nhân cách

mà hoạt động của họ ứng với sự tác động của giáo viên phụ thuộc vào hứngthú nhu cầu, sở thích ý chí… của họ Nếu giáo viên không tạo ra ở sinh viênnhững mục đích tơng ứng với mục đích của mình thì dạy học theo đúng nghĩa

sẽ không diễn ra và phơng pháp tác động không đạt đợc kết quả tơng ứng nhmong muốn Mục đích của giáo viên đợc xây dựng, xác lập bởi mục đích vànhiệm vụ chung của dạy học cũng có những thay đổi PPDH Chẳng hạn, trongthời kỳ trung cổ, khi mà mục đích truyền thụ kiến thức cho trẻ em của các giaicấp thống trị chỉ là để chuẩn bị cho một cuộc sống quý phái chứ không phảichuẩn bị cho một cuộc sống lao động thì PPDH là phơng pháp giáo điều màcơ sở của nó là việc học thuộc tất cả những gì mà thầy giáo truyền thụ cho

Sau thời kỳ của những phát minh sáng chế, thời kỳ của xã hội văn minh,thời kỳ của sự xuất hiện về kiến thức có ích cho cuộc sống, điều này làm nảysinh những PPDH mới, PPDH trực quan, gợi suy nghĩ, suy luận, trí tuệ của ng-

ời học, vận dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tiễn

Vì vậy để có đợc PPDH, trớc tiên đòi hỏi giáo viên phải đề ra mục đíchcủa mình và tiến hành hoạt động với những phơng tiện đạt tới kết quả cao, tùytheo từng phơng pháp mà tìm tòi sản xuất những phơng tiện phù hợp, việc lựachọn và sử dụng một loại phơng tiện, phơng pháp dạy học hiện đại cần có ph-

ơng tiện hiện đại hỗ trợ - nhờ đó làm cho ngời học xuất hiện những mục đíchcủa mình

Từ những phân tích trên, có thể rút ra định nghĩa phơng pháp dạy học

nh sau:

PPDH là cách thức hoạt động có trình tự, phối hợp , tơng tác với nhau

của giáo viên và học sinh nhằm đạt đợc mục đích dạy học

PPDH là hệ thống những hành động có chủ định, theo một trình tự nhất

định của giáo viên và học sinh nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và hoạt

động thực hành của học sinh, đảm bảo cho họ lĩnh hội nội dung dạy học vàchính vì vậy mà đạt đợc những mục đích dạy học

PPDH là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp của giáo viên vàhọc sinh trong đó phơng pháp dạy học chỉ đạo phơng pháp học nhằm giúp cho

Trang 28

học sinh chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹnăng, kỹ xảo thực hành sáng tạo.

1.2.7 Đổi mới phơng pháp dạy học

Đổi mới PPDH là thờng xuyên đa ra các phơng pháp dạy học mới vàonhà trờng trên cơ sở phát huy mặt tích cực của phơng pháp truyền thống đểnâng cao chất lợng dạy học

Đổi mới PPDH là thầy giáo dạy cho HS – SV cách t duy, phơng pháp

tự học, tự phát hiện ra vấn đề mới, tự tìm ra cách giải quyết vấn đề Đổi mớikhông phải là xoá bỏ phơng pháp cũ mà đổi mới chính là sự tinh lọc, giữ lạiyếu tố tinh hoa trong các phơng pháp vốn có và truyền vào đó các yếu tố tíchcực, hiện đại để tăng tính hiệu quả trong việc sử dụng nhuần nhuyễn các ph-

ơng pháp phù hợp điều kiện và hoàn cảnh cụ thể

Đổi mới PPDH là quá trình chuyển đổi cách thức dạy học từ thầy thuyếttrình, phân tích, giảng giải nội dung học vấn – trò nghe và ghi chép thànhPPDH mới hơn, hiệu quả hơn, trong đó thầy là ngời tổ chức, điều khiển hoạt

động học tập của trò còn trò là ngời tham gia vào quá trình hoạt động học tập

1.3 Quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ cho HS SV không chuyên ở các trờng Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề

1.3.1.Hoạt động dạy học ngoại ngữ

Hoạt động dạy học ngoại ngữ (DHNN) là hoạt động có mục đích, kếhoạch, nội dung chơng trình, phơng pháp dạy học cụ thể giúp ngời học tiếpthu những tri thức ngôn ngữ, kỹ năng, kỹ xảo lời nói tơng ứng với những trithức ngôn ngữ đó

Theo F Closet, một trong những chuyên gia về giáo học pháp ngoạingữ của Bỉ: “ Việc dạy học ngoại ngữ (DHNN) nhằm mục đích: thực hành(tích luỹ kiến thức để giao tiếp), giáo dục (phát triển năng lực ngời học) vàgiáo dỡng (tìm hiểu đời sống, văn hoá … của nớc khác) Mục tiêu của DHNN

là giúp ngời học có khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ đợc học thông quaviệc định hình và phát triển các kỹ năng sử dụng ngôn ngữ Kỹ năng sử dụngngôn ngữ bao gồm kỹ năng thu nhận và tái tạo trong đó kỹ năng nghe và đọc

là kỹ năng thu nhận, kỹ năng nói và viết là kỹ năng tái tạo” [9,17]

Hoạt động dạy học ngoại ngữ là hoạt động trong đó ngời dạy đóng vaitrò tổ chức, lãnh đạo giúp ngời học phát huy tính tích cực, chủ động để địnhhình và dần dần hoàn thiện, phát triển kỹ năng giao tiếp ngoại ngữ nhất định,

Trang 29

tạo nên hoạt động chung của ngời dạy và ngời học Trong DHNN, chỉ cóHĐH ngoại ngữ ở HSSV mới có HĐD ngoại ngữ ở GV Tuỳ theo yêu cầu củatừng nội dung bài học, kỹ năng rèn luyện mà GV có phơng pháp dạy và HSSV

có phơng pháp học để đạt đợc mục tiêu dạy học hiệu quả

Hoạt động dạy học ngoại ngữ gồm 4 kỹ năng: Nghe – Nói - Đọc –Viết Có thể mô tả cấu trúc của hoạt động DHNN theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 4: Cấu trúc hoạt động dạy học ngoại ngữ

Bốn kỹ năng giao tiếp trên có mối quan hệ qua lại phức tạp và gắn bóhữu cơ với nhau, trong đó khẩu ngữ (Nói – Nghe) đợc chú trọng đặc biệt và

đi trớc một bớc so với bút ngữ (Viết - Đọc)

1.3.2.Hoạt động dạy học ngoại ngữ cho HSSV không chuyên ở các trờng cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

Hoạt động dạy học ngoại ngữ ở các trờng cao đẳng, đại học, trung họcchuyên nghiệp và dạy nghề là hoạt động có mục đích, kế hoạch, nội dung ch-

ơng trình, phơng pháp dạy học cụ thể giúp HSSV hình thành và phát triển kiếnthức, kỹ năng cơ bản về ngoại ngữ; nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứucho HSSV thông qua tra cứu các tài liệu nớc ngoài phần lớn là TA; trang bịcho HSSV kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản: Nghe – Nói - Đọc – Viết

đáp ứng đợc yêu cầu thị trờng lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế thếgiới của đất nớc góp phần thực hiện sự nghiệp “công nghiệp hoá, hiện đạihoá” đất nớc

1.3.3 Quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ cho HSSV không chuyên ở các

trờng cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

Quản lý hoạt động DHNN bao gồm quản lý toàn bộ HĐD của GV vàhoạt động học tập, rèn luyện của HSSV Trong quá trình dạy học, bản chất tác

Trang 30

động s phạm của GV đối với HSSV là sự điều khiển Bởi thế, các nhà quản lýchủ yếu tập trung vào quản lý HĐD của GV để quản lý HĐH của HSSV, quản

lý chất lợng dạy học của Tổ bộ môn, của Khoa

Quản lý hoạt động DHNN chính là quá trình nhà quản lý hoạch định, tổchức, chỉ đạo, điều khiển, kiểm tra, đánh giá hoạt động DHNN của GV nhằm

đạt đợc mục tiêu dạy học, mục tiêu giáo dục của đơn vị

Quản lý hoạt động DHNN là quá trình quản lý nhằm đảm bảo việc dạy

và học ngoại ngữ của GV và HSSV đợc tiến hành theo phơng pháp giao tiếp,thể hiện qua những kỹ thuật hiện đại một cách có hiệu quả HSSV là trung tâmhoạt động trên lớp, GV và các phơng tiện kỹ thuật là hỗ trợ Xu hớng giao tiếpdành sự u tiên cho hoạt động ngôn ngữ của HSSV, trang bị cho HSSV các kỹnăng sử dụng ngôn ngữ, kiến thức về đất nớc, con ngời, văn hoá, văn minh,phong tục tập quán … của ngôn ngữ đợc học Kết quả cuối cùng là HSSV phảithể hiện đợc kiến thức ngữ pháp, cấu trúc, vốn từ vựng, phát âm … Bên cạnh

đó, HSSV còn hiểu biết và vận dụng có chọn lọc những nét văn hoá, văn minhcủa ngôn ngữ mục tiêu kết hợp với phát huy bản sắc văn hoá Việt Nam thôngqua các kỹ năng giao tiếp: Nghe – Nói - Đọc – Viết

Kết luận chơng 1

Quản lý hoạt động DHNN nói chung và dạy học môn TA nói riêng tạicác trờng cao đẳng, đại học hiện nay còn nhiều vấn đề về hình thức, cách thức,nội dung, phơng pháp cần trao đổi, làm rõ

Trong chơng I của luận văn, chúng tôi đã cố gắng trình bày một vàikhái niệm, các thuật ngữ, công cụ quản lý có liên quan đến những vấn đềnghiên cứu của đề tài về quản lý hoạt động dạy học ngoại ngữ Trong quátrình trình bày chơng I, chúng tôi đã cố gắng làm rõ cơ sở lý luận khoa học vềvấn đề nghiên cứu, cũng nh căn cứ vào các tài liệu, t liệu để làm rõ các vấn đề

về lý luận DHNN trong đó có dạy học môn TA ở các trờng cao đẳng, đại họctrong bối cảnh kinh tế, xã hội của đất nớc hiện nay

Để quá trình quản lý hoạt động DHNN, dạy học môn tiếng Anh choHSSV không chuyên có chất lợng, ngời quản lý cần tìm ra những giải phápquản lý có hiệu quả và phù hợp với hoàn cảnh, đặc thù riêng của từng trờngtrên cơ sở vận dụng lý luận khoa học quản lý và quản lý giáo dục để tổ chứcchỉ đạo, điều hành có hiệu quả cao, phát huy đợc sức mạnh của các lực lợng s

Trang 31

phạm tham gia vào quản lý hoạt động DHNN, hoạt động dạy học môn tiếngAnh nhằm góp phần tích cực thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà tr-ờng nói riêng và của Bộ lao động thơng binh và xã hội nói chung.

Chơng 2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá.

2.1.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu

Thanh Hoá là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ, có diện tích tự nhiên11.106,3 km2, dân số hiện nay gần 3,8 triệu ngời; có lực lợng lao động dồi dào

và trẻ, tổng số lao động hiện nay 2,6 triệu ngời, chiếm 56,84% dân số Đếnnăm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 38% trong tổng số lao động toàntỉnh (trong đó đào tạo nghề 25%) Mạng lới trờng lớp dạy nghề phát triểnnhanh và tơng đối đồng bộ, từ đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đếncác cơ sở dạy nghề Tính đến năm 2009 Thanh Hóa có 84 cơ sở dạy nghề (2trờng cao đẳng nghề, 16 trờng trung cấp nghề, 14 trung tâm dạy nghề, 1 trờng

đại học, 1 trờng cao đẳng, 7 trờng trung cấp chuyên nghiệp có tham gia dạynghề, 13 trung tâm giáo dục thờng xuyên – dạy nghề cấp huyện, 30 cơ sởdạy nghề), quy mô dạy nghề ngày càng tăng với nhiều hình thức đa dạng, gắnvới nhu cầu thị trờng và doanh nghiệp Hàng năm, toàn tỉnh đã giải quyết việclàm cho gần 50 ngàn lao động, trong đó mỗi năm đa đi làm việc ở nớc ngoàitheo hợp đồng gần 9.000 lao động, góp phần phát triển kinh tế, chuyển dịch cơcấu lao động theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá.

Trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá đợc thành lập theo Quyết

định số 1985/QĐ- BLĐTBXH ngày 29/12/2006 của Bộ Lao động thơng binh

và Xã hội trên cơ sở nâng cấp trờng Kỹ thuật Công nghiệp Thanh Hoá Vớitruyền thống 48 năm đào tạo nghề, là trờng dạy nghề trọng điểm Quốc gia.Tiền thân là trờng Công nhân Cơ khí (CNCK) thành lập năm 1961, mô hình tr-ờng nghề bên cạnh xí nghiệp, đợc Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm tháng 12năm 1961 Những năm 60 của thế kỷ XX, do nhu cầu lao động phục vụ sảnxuất và phục vụ kháng chiến Trờng CNCK đợc tách thành ba trờng: TrờngCông nhân Cơ điện, trờng CNCK và trờng Công nhân Máy kéo Chiến tranh

Trang 32

đánh phá Miền Bắc của đế quốc Mĩ, trờng phải sơ tán ra khỏi thị xã ThanhHoá về các vùng nông thôn ở các huyện trong tỉnh: Quảng Xơng, Thọ Xuân,Triệu Sơn Tuy phải di chuyển nhiều nơi nhng sự nghiệp đào tạo vẫn đợc duytrì và phát triển.

Đến năm 1987 ba trờng trên lại đợc sát nhập lấy tên: Trờng Công nhânCơ khí Thanh Hóa đóng tại khu Đồi Nhơm huyện Triệu Sơn, và năm 1992 Tr-ờng chuyển về thị xã Thanh Hoá (nay là thành phố Thanh Hoá)

Năm 1997 trờng CNCK Thanh Hoá đợc giao nhiệm vụ mở rộng ngànhnghề đào tạo phục vụ sản xuất công nghiệp Theo đó UBND tỉnh quyết định

đổi tên thành trờng Kỹ thuật Công nghiệp Thanh Hóa

Ngày 29/12/2006 trờng đợc nâng cấp thành trờng Cao đẳng nghề Côngnghiệp Thanh Hóa theo Quyết định số 1985/2007/BLĐTBXH của Bộ trởng BộLao động Thơng binh và Xã hội

Trải qua hơn 45 năm xây dựng và trởng thành, nhà trờng đã có những

đóng góp lớn vào quá trình phát triển của tỉnh nói riêng và của cả nớc nóichung Trờng đã đào tạo và cung cấp cho thị trờng lao động gần 50.000 côngnhân kỹ thuật lành nghề góp phần cung cấp nguồn lao động có kỹ thuật cho sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội Với những thành tích nổi bật trong đào tạonghề, những năm kháng chiến trờng đợc tặng thởng hai Huân chơng Lao

động: Hạng Ba và Hạng Hai, nhiều bằng khen của UBND tỉnh, Bộ Côngnghiệp, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Tổng Cục dạy nghề và năm 2001,

2006 đợc Nhà nớc tặng Huân chơng Lao động Hạng Ba, Hạng Hai thời kỳ đổimới

Hiện nay, trờng đã thực hiện mô hình đào tạo nghề theo ba cấp trình độ:Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề Ngoài ra trờng còn liên kết

đào tạo với trờng “Đại học Bách khoa Hà Nội” và trờng “Đại học công nghiệp

Trang 33

của giáo viên và học sinh Đặc biệt nhà trờng luôn tạo điều kiện cho học sinh

đợc tiếp cận thực tế, tham gia tìm hiếu, thực hành sửa chữa trong quá trình họctập và rèn luyện để thực hiện mục tiêu đào tạo những công nhân kỹ thuật lànhnghề phục vụ cho quá trình CNH-HĐH đất nớc

Về mặt năng lực, hầu hết giáo viên trong trờng đều đợc đào tạo mộtcách bài bản các trờng đại học có uy tín trong cả nớc Hàng năm, luôn có cácchơng trình cử giáo viên đi học tập và tìm hiểu công nghệ sản xuất mới ở cácnớc tiên tiến nh CHLB Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc…Bởi đặc thù là một trờngCao đẳng nghề với mục tiêu đào tạo công nhân kỹ thuật tay nghề cao, việc sảnxuất, thực hành, tiếp cận thực tế luôn luôn đợc đề cao Bởi vậy, giáo viên trongtrờng không những là ngời chỉ nắm vững lí thuyết mà còn là những ngời cótay nghề giỏi Nhiều giáo viên dạy nghề đã có kinh nghiệm nhiều năm trongviệc sản xuất thực tế Nhiều giáo viên lí thuyết có nhiều cơ hội tiếp cận thực

tế, tìm hiểu thông tin để tự hoàn thiện mình Nhà trờng đã hỗ trợ giáo viênkinh phí học tập, trau dồi tri thức Cho đến nay, hơn 90% giáo viên đã cólaptop nhờ kinh phí hỗ trợ của nhà trờng Hệ thống mạng internet đã đợc đầu

t phát triển Nhà trờng cũng luôn tích cực động viên cán bộ giáo viên tham giacác đợt tập huấn của Tổng cục dạy nghề, của các cơ quan, tập thể trong vàngoài nớc

Bên cạnh việc nâng cao công tác chuyên môn, nhà trờng cũng chú trọngviệc bồi dỡng đời sống tinh thần cho cán bộ giáo viên và Học sinh - Sinh viêntrong toàn trờng Nhà trờng đã xây dựng các sân thể thao nh: tennis, cầu lông,bóng chuyền, bóng rổ, bóng đávà thờng xuyên tổ chức các buổi giao lu vănnghệ, TDTT giữa giáo viên với học sinh- sinh viên, giữa học sinh –sinh viêncủa trờng với học sinh viên của trờng bạn Đây là những điều kiện thuận lợi đểhọc sinh,sinh viên hăng say học tập và rèn luyện

Hàng năm có hàng nghìn học sinh tốt nghiệp và nhập học từ các huyệntrên địa bàn tỉnh và ở các tỉnh lân cận nh :ninh Bình, Nghệ An Năm học 2008– 2009, trờng có 245 học sinh tốt nghiệp hệ trung cấp nghề tham gia lao

động tại các công ty lớn trên toàn quốc nh: Nhà máy đóng tàu Vinashin; công

ty ô tô Vinaxuki, công ty cơ giới Năm học 2009 - 2010, chỉ tiêu tuyển sinhcủa nhà trờng là 1.800 học sinh - sinh viên thuộc 3 hệ đào tạo: Cao đẳng nghề,Trung cấp nghề, bổ túc văn hoá Ngoài ra, nhà trờng liên tục tuyển sinh các

Trang 34

lớp học nghề ngắn hạn thời gian từ 3 – 6 tháng bao gồm tất cả các ngànhnghề đào tạo.

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa

2.1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ

 Chức năng:

Trờng Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa là cơ sở dạy nghề thuộc

hệ thống giáo dục quốc dân đợc thành lập và hoạt động theo qui định của LuậtDạy nghề và Điều lệ Trờng Cao đẳng nghề và các qui định khác của pháp luật

có liên quan

Trờng là đơn vị sự nghiệp có t cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo qui định của pháp luật

 Nhiệm vụ:

Tổ chức đào tạo lao động kỹ thuật sản xuất, dịch vụ các trình độ Cao

đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề; trang bị cho ngời học năng lựcthực hành tơng xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đạo đức, lơng tâm nghềnghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; tạo điều kiện cho ngời học cókhả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn,

đáp ứng yêu cầu thị trờng lao động;

Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chơng trình, giáo trình, họcliệu dạy nghề đối với ngành nghề đợc phép đào tạo;

Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề;

Tổ chức các hoạt động dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp,cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trởng Bộ LĐTB&XH;

Tuyển dụng quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trờng đủ về

số lợng; phù hợp với ngành nghề, qui mô và trình độ đào tạo theo qui định củapháp luật;

Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giaocông nghệ; thực hiện sản xuất kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theoqui định của pháp luật;

Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình ngời học nghềtrong hoạt động dạy nghề;

Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và ngời học nghề tham gia cáchoạt động xã hội;

Trang 35

Thực hiện dân chủ công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạynghề, nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt độngtài chính;

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo qui định;

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật

Ban giám hiệu: 3 ngời - Hiệu trởng và 02 phó Hiệu trởng đang trình xinthêm 1 phó Hiệu trởng

 Các phòng nghiệp vụ và trung tâm, gồm:

+ Phòng Đào tạo: 5 ngời;

+ Phòng Công tác HSSV: 7 ngời

+ Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế: 2 ngời;

+ Phòng Tổ chức - Hành chính: 25 ngời;

+ Tổ Tài chính - Kế hoạch: 6 ngời;

+ Trung tâm t vấn lao động: 4 ngời

 Các Khoa chuyên môn, gồm:

+ Khoa Cơ Khí: 24 giáo viên;

+ Khoa Động lực: 07 giáo viên;

+ Khoa Điện - Điện Tử: 34 giáo viên;

+ Khoa Lý thuyết cơ sở: 14 giáo viên;

+ Khoa khoa học cơ bản: 24 giáo viên;

+ Khoa công nghệ thông tin: 10 giáo viên;

Cơ cấu tổ chức bộ máy đợc thể hiện theo sơ đồ sau:

Trang 36

Khoa CNTT

Khoa KHCB

c l p HSSV

T Kinh t

Sơ đồ tổ chức bộ máy

Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà trờng

Trang 37

2.1.4 Cơ sở vật chất

Trang thiết bị dạy nghề

Thiết bị mới đợc đầu t thông qua chơng trình mục tiêu quốc gia nhằmtăng cờng, nâng cao năng lực đào tạo nghề cho các trờng trọng điểm giai đoạn2006-2010 Bên cạnh đó nhà trờng cũng đợc thụ hởng dự án từ nguồn vốnODA từ ngân hàng Tái thiết Đức KfW của Chính phủ CHLB Đức với mức đầu

t 970.000 euro và dự án Hàn Quốc, từ Quỹ hợp tác phát triển (EDCF) với mức

đầu t 3.000.000 USD cho mua sắm thiết bị dạy nghề, cả 2 dự án sẽ kết thúcvào năm 2010

Với mức đầu t nh vậy nhà trờng có đủ trang thiết bị đáp ứng đào tạo nghềcho 5.500 HSSV/năm

2.1.5 Ngành nghề, hình thức và quy mô đào tạo nghề

 Điện Công nghiệp & Dân dụng;

 Điện tử Công nghiệp và dân dụng;

 Cắt - May Công nghiệp và Thời trang;

 Kế toán doanh nghiệp

2.1.5.2 Hình thức và thời gian đào tạo

 Cao đẳng nghề: thời gian từ 2 năm đến 3 năm

 Trung cấp nghề: từ 18 - 24 tháng đối với học sinh tốt nghiệp trung

Trang 38

học phổ thông; từ 36 - 42 tháng đối với học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở.

 Sơ cấp nghề: đào tạo từ 2 - 6 tháng, tùy theo mức độ phức tạp kỹ thuậtcủa nghề Ngoài ra bồi dỡng nâng cao, thi nâng bậc cho công nhân kỹ thuậttrực tiếp sản xuất ở các doanh nghiệp, tùy theo mức độ phức tạp nghề để địnhthời gian đào tạo, thờng từ 1 đến 2 tháng

2.1.5.3 Quy mô đào tạo

* Mục tiêu chung: Đào tạo công nhân kỹ thuật ở 3 cấp trình độ: Cao

đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề và hợp tác liên kết đào tạo trình độ

ĐH

* Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, thời gian đào tạo, qui mô đào tạo

Tại Văn bản số 1981/UBND–VX ngày 08/05/2008 của UBND tỉnhThanh Hoá về việc điều chỉnh quy mô đào tạo trờng Cao đẳng nghề Côngnghiệp Thanh Hoá, quy mô đào tạo đến năm 2010 là từ 5.000-5.500 HSSV, dựkiến đến 2015 là 8.000 HSSV, tầm nhìn đến 2020 là trên 11.000 HSSV(Bảng 3)

Stt ngành nghề Trình độ/

đào tạo

2007 chuyển sang

Tuyển

mới nghiệpTốt

Qui mô

bình quân

2008 chuyển sang

Tuyển

mới nghiệpTốt

Qui mô

bình quân

2009 chuyển sang

Tuyển

mới nghiệpTốt

Qui mô bình quân

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ LĐTB&XH, Quy định chơng trình khung trình độ trung cấp nghề, chơng trình khung trình độ cao đẳng nghề, ban hành theo Quyết định số 58/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ trởng Bộ LĐTB & XH, ngày 09/06/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chơng trình khung trình độ trung cấp nghề, chơng trình khung trình độ cao đẳng nghề
Tác giả: Bộ LĐTB&XH
Nhà XB: Bộ LĐTB & XH
Năm: 2008
2. Bộ LĐTB&XH, Quy định chơng trình môn học tiếng Anh giảng dạy cho học sinh học nghề trình độ trung cấp, caođẳng, ban hành theo Quyết định số 30/2009/TT- BLĐTBXH của Bộ trởng Bộ LĐTB & XH, ngày 09/09/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chơng trình môn học tiếng Anh giảng dạy cho học sinh học nghề trình độ trung cấp, caođẳng
Tác giả: Bộ LĐTB&XH
Nhà XB: Bộ LĐTB & XH
Năm: 2009
4. Đinh Quang Bảo, Giải pháp đổi mới phơng pháp đào tạo giáo viên nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên, Tạp chí Giáo dục số 105—1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đổi mới phơng pháp đào tạogiáo viên nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên
5. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ, Đại cơng về khoa học quản lý, Trờng Đại học Vinh, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng về khoa học quảnlý
6. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đại cơng về quản lý, trờng CBQLGD và ĐT, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng về quảnlý
7. F. Closet, Teaching Foreign Languages, Prentice Hall Regents, Upper Saddle River, New Jersey 07458, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teaching Foreign Languages
8. Tác giả Tiến Dũng, Lao động tay nghề thì giỏi, nhng lại ngọng tiếng Anh, VNExpress.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động tay nghề thì giỏi, nhng lại ngọng tiếng Anh
Tác giả: Tác giả Tiến Dũng
Nhà XB: VNExpress.com.vn
9. Vũ Cao Đàm, phơng pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: phơng pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXBKhoa học và Kỹ thuật Hà Nội
11. Tác giả Thanh Hà, Giảng dạy tiếng Anh trong các trờng Đại học: kém vì thiếu chuẩn, Vietbao.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy tiếng Anh trong các trờng Đạihọc: kém vì thiếu chuẩn
12. Phạm Minh Hạc, Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa thế kỷ XXI, NXB chính trị Quốc gia, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa thế kỷXXI
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
13. Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về Quản lý giáo dục và Khoa học quản lý giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về Quản lý giáo dục vàKhoa học quản lý giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
14. Bùi Hiển, Phơng pháp hiện đại dạy học ngoại ngữ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp hiện đại dạy học ngoại ngữ
Nhà XB: NXB Đạihọc Quốc gia Hà Nội
15. PGS, TS Hà Văn Hùng, Kiểm tra, thanh tra, đánh giá trong giáo dục, Tập bài giảng dành cho học lớp cao học QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, thanh tra, đánh giá tronggiáo dục
16. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Giáo dục học (tập 2) NXB Giáo dôc, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Nhà XB: NXB Giáodôc
17. Nguyễn Văn Lê, Khoa học quản lý nhà trờng, NXB thành phố Hồ Chí Minh, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trờng
Nhà XB: NXB thànhphố Hồ Chí Minh
18. Trần Kiểm, Một số vấn đề lý luận về quản lý trờng học, tạp chí phát triển giáo dục, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận về quản lý trờng học
19. Lu Xuân Mới, Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học, NXBĐại học s phạm Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học
Nhà XB: NXBĐại học s phạm Hà Nội
20. Lu Xuân Mới, Kiểm tra, thanh tra và đánh giá trong giáo dục, đề cơng bài giảng lớp cao học QLGD, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra, thanh tra và đánh giá trong giáodục
21. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lợng giáo dục đại học, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lợng giáo dục đạihọc
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2000
22. Nguyễn Ngọc Quang, Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trờng Cán bộ quản lý giáo dục Trung ơng I, Hà Nội, 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luậnquản lý giáo dục

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cấu trúc hệ thống quản lý - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Sơ đồ 1 Cấu trúc hệ thống quản lý (Trang 17)
Sơ đồ 2: Sự phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Sơ đồ 2 Sự phối hợp giữa hoạt động dạy và hoạt động học (Trang 25)
Sơ đồ 3: Mối liên hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Sơ đồ 3 Mối liên hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học (Trang 26)
Sơ đồ 4: Cấu trúc hoạt động dạy học ngoại ngữ - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Sơ đồ 4 Cấu trúc hoạt động dạy học ngoại ngữ (Trang 35)
Sơ đồ tổ chức bộ máy - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Sơ đồ t ổ chức bộ máy (Trang 43)
2.1.5.2. Hình thức và thời gian đào tạo - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
2.1.5.2. Hình thức và thời gian đào tạo (Trang 45)
Bảng 1: Trình độ, kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Bảng 1 Trình độ, kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên (Trang 55)
Bảng 2: Số liệu giáo viên tham dự các khoá bồi dỡng, tập huấn giảng dạy  môn tiếng Anh - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Bảng 2 Số liệu giáo viên tham dự các khoá bồi dỡng, tập huấn giảng dạy môn tiếng Anh (Trang 56)
Bảng 3: Những hình thức tổ chức hoạt động dạy học trên lớp mà GV sử  dông - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Bảng 3 Những hình thức tổ chức hoạt động dạy học trên lớp mà GV sử dông (Trang 57)
Bảng 4: Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ cần thiết của việc thực hiện các  giải pháp - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Bảng 4 Tổng hợp ý kiến đánh giá mức độ cần thiết của việc thực hiện các giải pháp (Trang 83)
Bảng 5: Tổng hợp ý kiến đánh giá tính khả thi của việc thực hiện các giải  pháp - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Bảng 5 Tổng hợp ý kiến đánh giá tính khả thi của việc thực hiện các giải pháp (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w