1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường THPT trên địa bàn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh

122 795 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường THPT trên địa bàn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Tác giả Nguyễn Thành Vinh
Người hướng dẫn TS. Phan Quốc Lâm
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở các nớc t bản Âu - Mỹ và tổ chức văn hoá - khoa học - giáo dục liên hiệpquốc UNESCO đã có những công trình nghiên cứu đề cập đến các giải pháp nâng caohiệu quả quản lý hoạt động dạy -

Trang 1

Lời cảm ơn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đãnhận đợc sự động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh

đạo, nhiều thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình

Tác giả chân thành cảm ơn Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa học trờng

Đại học Vinh, Sở giáo dục và đào tạo Hà Tĩnh, các thầy giáo, cô giáo, đội ngũcán bộ quản lý 5 trờng trung học phổ thông huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh cùng

đông đảo bạn đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiệnthuận lợi về cơ sở thực tế, tham gia đóng góp những ý kiến quý báu cho việcnghiên cứu đề tài

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Phan Quốc Lâm Ngời đã nhiệt tình hớng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu vàviết luận văn này

-Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót, tác giả kính mong nhận đợc những lời chỉ dẫn của các thầy giáo,cô giáo, ý kiến đóng góp trao đổi của các bạn đồng nghiệp để luận văn đ ợc hoànthiện hơn

Trang 2

SKKN: S¸ng kiÕn kinh nghiÖm

tÕ, gi÷ vai trß lµ trung t©m trong viÖc kÕt nèi c¸c d©n téc kh¸c ng«n ng÷ §Ó con

em chóng ta v÷ng bíc vµo thÕ kû 21, chóng ta kh«ng thÓ bá qua viÖc n©ng caokh¶ n¨ng giao tiÕp b»ng tiÕng Anh víi vai trß lµ ng«n ng÷ quèc tÕ ”

Trang 3

Đối với Việt Nam, tiếng Anh lại càng cần thiết vì để phát triển chúng taphải có sự trao đổi hợp tác với các nớc khác Tiếng Anh là điều kiện cần của sựphát triển nớc nhà về mọi mặt Vì vậy, cùng với vốn kiến thức khoa học, khảnăng sử dụng tiếng Anh là hành trang cần thiết cho thế hệ trẻ Việt Nam bớc vàothế giới hội nhập

Môn ngoại ngữ đợc dạy ở trờng phổ thông Việt Nam hiện nay chủ yếu làtiếng Anh Hơn nữa, hoà nhập với xu thế phát triển của xã hội nói riêng và toànthế giới nói chung, bộ môn Tiếng Anh có một vị trí quan trọng trong việc pháttriển toàn diện cho mỗi học sinh Nó giúp cho các em có điều kiện hoà nhập vớicộng đồng quốc tế và khu vực, tiếp cận với những thông tin về khoa học kỹ thuật

Để các em có thể áp dụng những kiến thức đã học đợc ở nhà trờng một cách chấtlợng

Vì thế, việc dạy học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng trong nhàtrờng đã và đang đợc Đảng, Nhà nớc và xã hội hết sức quan tâm Nhiều cuộc hộithảo chuyên đề đã đợc tổ chức ở các bậc học về những vấn đề nh: nội dung ch-

ơng trình, đổi mới phơng pháp giảng dạy, bồi dỡng và nâng cao chất lợng giáoviên, tăng cờng cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu tham khảo, cải cách phơng phápkiểm tra, đánh giá và công nhận trình độ ngời học Tuy nhiên những nổ lực nóitrên vẫn cha tạo ra bớc phát triển của chất lợng dạy học môn này, cha đáp ứngyêu cầu của một thực thể xã hội năng động nh hiện nay

Để tạo ra một bớc phát triển trong việc dạy học tiếng Anh, Thủ tớng Chínhphủ đã phê duyệt đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” với mục tiêu chung là: “Đổi mới toàn diện việc dạy và học

ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chơng trình dạy và họcngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt đợc mộtbớc tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, ”[1]

Dự thảo đề án dạy và sử dụng tiếng Anh giai đoạn 2008-2020 của Bộ Giáo

dục-đào tạo cho thấy chơng trình giảng dạy môn tiếng Anh trong nhà trờng sẽ có

sự thay đổi, thống nhất từ tiểu học lên THPT với sáu trình độ Học sinh tiểu học

sẽ đợc học Tiếng Anh từ lớp 3 Đồng thời, Bộ Giáo dục-đào tạo sẽ tổ chức dạy

Trang 4

một môn học bằng Tiếng Anh ở bậc THPT nhằm đến năm 2020 có 80% học sinhTHPT đợc học Tiếng Anh

Kỳ Anh trớc đây là một huyện nghèo của tỉnh Hà Tĩnh Trải qua hơn 170năm hình thành và phát triển Kỳ Anh đã không ngừng lớn mạnh Đặc biệt trongthời kỳ đổi mới dới sự lãnh đạo của Đảng bộ và sự đóng góp công sức to lớncủa nhân dân, Kỳ Anh đã và đang chuyển mình phát triển cùng đất nớc Sựnghiệp giáo dục ngày càng phát triển Giáo dục ở bậc THPT cũng đạt đợcnhững thành tích đáng kể Nhận thức rõ vai trò của tiếng Anh đối với sự pháttriển của nhân lực địa phơng, Huyện Uỷ, UBND và ngành giáo dục đã chútrọng đến chất lợng dạy học tiếng Anh trong nhà trờng Hiện nay, môn TiếngAnh đã đợc đa vào giảng dạy ở bậc phổ thông, từ THCS đến THPT, một số nơi

đã đa vào chơng trình tiểu học Môn tiếng Anh đã trở thành môn thi tốt nghiệpbắt buộc đối với học sinh THPT hàng năm Tuy nhiên, một thực tế là chất l ợngdạy học môn Tiếng Anh trong trờng phổ thông còn thấp, cha đáp ứng đợc yêucầu thực tiễn phát triển kinh tế-xã hội trong thời kỳ hội nhập và phát triển của

địa phơng và của đất nớc Việc nâng cao chất lợng dạy học tiếng Anh trong các

trờng THPT ở Kỳ Anh là vấn đề cấp thiết: vì vậy chúng tôi chọn đề tài Một số

giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học môn tiếng Anh ở các ờng THPT trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

tr-2 Mục tiêu nghiên cứu.

Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy học tiếng Anh ở cáctrờng THPT trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.

3.1 Khách thể nghiên cứu: - Quá trình quản lý dạy học môn tiếng Anh3.2 Đối tợng nghiên cứu: - Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất l-ợng dạy học môn tiếng Anh ở các trờng THPT trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh

Hà Tĩnh

4 Giả thuyết khoa học.

Nếu có đợc các giải pháp phù hợp, khoa học và có tính khả thi thì sẽ nângcao chất lợng quản lý dạy học tiếng Anh ở các trờng THPT huyện Kỳ Anh, gópphần đào tạo nguồn nhân lực có chất lợng của huyện nhà và cho đất nớc đáp ứngvới yêu cầu xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

Trang 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của công tác quản lý nâng cao chất lợng dạyhọc môn tiếng Anh THPT

5.2 Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý chất lợng dạy học TiếngAnh ở các trờng THPT trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

5.3 Đề xuất và thăm dò tính khả thi một số giải pháp quản lý nhằmnâng cao chất lợng dạy học tiếng Anh ở các trờng THPT trên địa bàn huyện KỳAnh, tỉnh Hà Tĩnh

6 Phơng pháp nghiên cứu khoa học.

6.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận.

- Đọc, phân tích và tổng hợp các tài liệu lý luận có liên quan đến đề tàinghiên cứu

6.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.

- Phơng pháp quan sát: tiếp cận, quan sát tổng thể, thu thập và ghi nhận

những biểu hiện, đặc trng, định tính của các sự vật, hiện tợng nghiên cứu nhất

định Qua đó tìm hiểu tác động của các biện pháp quản lý đến chất lợng dạy họctiếng Anh

- Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia:

+ Trao đổi, trò chuyện với các GV dạy tiếng Anh có kinh nghiệm, hỏi ýkiến của chuyên viên môn tiếng Anh của Sở GD-ĐT, phó hiệu trởng phụ tráchchuyên môn trong các trờng THPT về những vấn đề liên quan đến quản lý dạyhọc môn tiếng Anh

- Phơng pháp điều tra: bằng phiếu trng cầu ý kiến dành cho GV giảng

dạy tiếng Anh, tổ trởng tổ tiếng Anh, CBQL (hiệu trởng, phó hiệu trởng) các ờng, chuyên viên phụ trách môn tiếng Anh của Sở GD-ĐT nhằm làm rõ thựctrạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trờng THPThuyện Kỳ Anh, thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý dạyhọc môn tiếng Anh mà chúng tôi đa ra

tr Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục: đi sâu tìm hiểu quá

trình quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trờng THPT huyện KỳAnh, trên cơ sở đó rút ra những mặt mạnh cần phát huy cũng nh những tồn tạicần khắc phục, cải tiến Qua đó có thêm cứ liệu đối chiếu với kết quả điều tra và

có những kết luận khoa học đúng đắn

Trang 6

l-7.2 Làm rõ thực trạng quản lý chất lợng dạy học môn tiếng Anh ở các ờng trung học phổ thông huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

tr-7.3 Đa ra đợc các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi để quản

lý chất lợng dạy học môn tiếng Anh ở các trờng trung học phổ thông huyện KỳAnh, tỉnh Hà Tĩnh

8 Cấu trúc luận văn.

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận - kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục,luận văn có 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

Chơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh ở các trờngTHPT trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Chơng 3: Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng dạy họctiếng Anh ở các trờng THPT trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Chơng 1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu

Hoạt động quản lý có vai trò hết sức cần thiết trong mọi lĩnh vực của đờisống xã hội, góp phần to lớn trong việc làm cho xã hội ngày càng phát triển.Khái niệm quản lý đã đợc phát hiện cách đây hơn 7000 năm Thời cổ Hy Lạp,con ngời đã biết quản lý tập trung và dân chủ

Trang 7

Các t tởng quản lý sơ khai xuất phát từ các t tởng triết học Cổ Hy Lạp và

Cổ Trung Hoa Các nhà triết học thời đó tuy có đóng góp ít ỏi nhng công lao của

* ở phơng Đông cổ đại, nhất là Trung Hoa, ấn Độ cũng sớm xuất hiệnnhững t tởng quản lý Nhà nớc và quản lý xã hội Đặc biệt là các nhà t tởng vàchính trị lớn của Trung Quốc nh Quản Trọng (683-640 TrCN), Khổng Tử (551-

478 TrCN), Mạnh Tử (371-289 TrCN), Tuân Tử (289-238 TrCN), Hàn Phi Tử(280-233 TrCN) Quản lý con ngời và quản lý xã hội theo t tởng pháp trị là khánổi bật

Giáo dục và đào tạo là một lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội Thời

đại ngày nay là thời đại của nền kinh tế tri thức, vai trò của giáo dục đối với sựphát triển của mỗi quốc gia đòi hỏi phải có sự quản lý phù hợp với sự phát triểncủa Giáo dục - Đào tạo mà xã hội yêu cầu Đã có nhiều công trình nghiên cứu vềquản lý giáo dục ở trong nớc và ngoài nớc

Hoạt động dạy học là hoạt động trọng tâm của quá trình giáo dục, nóquyết định sự thành công của hoạt động giáo dục Do đó việc quản lý hoạt độngdạy học là một vấn đề quan trọng mà xã hội nào cũng quan tâm

Với lý luận và phơng pháp khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, khoa họcgiáo dục đã tiến hành nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dạy - học

về nền giáo dục và nhà trờng tơng lai Đặc biệt là vào thập kỷ 70 của thế kỷ XX, cácnghiên cứu đó đợc đẩy mạnh với sự phối hợp của nhiều nớc XHCN và đã có kếtquả đáng kể về sự phát triển của các nhà trờng

ở các nớc t bản Âu - Mỹ và tổ chức văn hoá - khoa học - giáo dục liên hiệpquốc (UNESCO) đã có những công trình nghiên cứu đề cập đến các giải pháp nâng caohiệu quả quản lý hoạt động dạy - học, hoạt động dạy - học bộ môn

Trang 8

ở Việt Nam, những năm gần đây đã có những công trình nghiên cứu về quản lýgiáo dục và quản lý hoạt động dạy học của các nhà khoa học, các giảng viên đại học,

… viết dới dạng giáo trình, sách tham khảo, tài liệu phổ biến kinh nghiệm quản lý

Các công trình khoa học của các tác giả đã đợc áp dụng rộng rãi và manglại những hiệu quả trong việc quản lý nhng phần lớn các công trình đó chủ yếu đisâu nghiên cứu lý luận có tính chất tổng quan về quản lý giáo dục, quản lý nhàtrờng, còn về các giải pháp cụ thể để quản lý chất lợng dạy học bộ môn tiếngAnh cha đợc đề cập Chính vì vậy nghiên cứu một cách khoa học, hệ thống cácnhu cầu của các trờng THPT về đổi mới nội dung, phơng pháp dạy học, kiểm tra,

đánh giá kết quả dạy học bộ môn tiếng Anh ở các trờng THPT là một việc làmrất cần thiết Tuy nhiên theo chúng tôi, hiện nay có ít công trình đi sâu nghiêncứu các giải pháp quản lý chất lợng dạy học môn tiếng Anh ở trờng trung họcphổ thông

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý và chức năng quản lý.

Khái niệm “quản lý” là khái niệm rất chung và tổng quát Quản lý vừa làmột khoa học, vừa là một nghệ thuật, tác động đến một hệ thống xã hội từ tầm vĩmô đến tầm vi mô (quản lý xã hội quản lý các vật thể, quản lý sinh vật)

- “Theo từ điển Bách khoa toàn th Liên xô, 1977, quản lý là chức năng củanhững hệ thống có tổ chức, với bản chất khác nhau (Xã hội, sinh vật, kỹ thuật),

nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiệnnhững chơng trình, mục đích hoạt động" [14,5 ]

- Quản lý là những tác động có định hớng, có kế hoạch của chủ thể quản

lý, đến đối tợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục tiêunhất định.[20,130]

-Quản lý là nhằm phối hợp nổ lực của nhiều ngời sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội [12,15]

-Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, pháthuy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tàilực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối u nhằm đạt đợc mục

đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất

Trang 9

-Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể thành viên của hệ- làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến.

ngời Quản lý là sự tác động chỉ huy điều khiển, hớng dẫn các quá trình xã hội

và hành vi hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục đích đã đề ra [15] Từnhững định nghĩa trên có thể rút ra những nhận xét sau:

+ Tuy cách diễn đạt khác nhau nhng những định nghĩa đều thể hiện đợcbản chất của hoạt động quản lý, đó là: hoạt động quản lý nhắm làm cho hệ thốngvận động theo mục tiêu đã đề ra, tiến đến trạng thái có chất lợng mới

+ Quản lý gồm các yếu tố sau :

-Phải có ít nhất một chủ thể quản lý, là tác nhân tạo ra các tác động và ítnhất có một đối tợng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản

lý tạo ra, các khách thể khác chịu tác động gián tiếp của chủ thể quản lý, tác

Hoặc là: Trong quản lý có hai bộ phận khăng khít với nhau Đó là chủ thể

và khách thể quản lý Chủ thể có thể là một cá nhân hay một nhóm ngời có chứcnăng quản lý hay điều khiển tổ chức, làm cho tổ chức vận hành và đạt tới mụctiêu Khách thể quản lý bao gồm những ngời thừa hành nhiệm vụ trong tổ chức,chịu sự tác động, chỉ đạo của những chủ thể quản lý nhằm đạt mục tiêu chung.Chủ thể quản lý nhằm nẩy sinh ra các tác động quản lý, còn khách thể quản lýsinh sản ra vật chất, tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu conngời, đáp ứng mục đích của chủ thể quản lý

Quản lý có 4 chức năng cơ bản quan hệ khăng khít tác động qua lại lẫn

nhau và tạo thành chu trình quản lý Đó là các chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ

đạo và kiểm tra Cùng các yếu tố khác nh thông tin và ra quyết định.

- Lập kế hoạch: Căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vàonhiệm vụ đợc giao, vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn, từ

đó tìm ra con đờng, biện pháp, cách thức đa tổ chức đạt đợc mục tiêu

Trang 10

- Tổ chức: Là những nội dung và phơng thức hoạt động cơ bản trongviệc thiết lập cấu trúc của tổ chức, nhờ cấu trúc đó, chủ thể quản lý tác động

đến đối tợng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện đ ợc mục tiêu của

kế hoạch

- Chỉ đạo: Là phơng thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổchức - nhân lực đã có của tổ chức (đơn vị) vận hành theo đúng kế hoạch để thựchiện mục tiêu quản lý

- Kiểm tra: Là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến kháchthể quản lý, nhằm đánh giá và xử lý các kết quả vận hành của tổ chức

Các chức năng quản lý có thể đợc minh hoạ bằng sơ đồ sau:

Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trình quản lý Thông tin làmạch máu của quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trờng.

Với quan niệm quản lý vĩ mô (một nền giáo dục, một hệ thống GD)

"Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luậtcủa chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm thực hiên có chấtlợng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, đào tạo thế hệ trẻ của xã hội đặt ra cho

ngời GD” [15,5].

Đối với cấp vi mô, quản lý giáo dục đợc hiểu là hệ thống những tác động

tự giác "có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống" hợp quy luật của chủthể quản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh vàcác lực lợng xã hội trong và ngoài nhà trờng nhằm thực hiện có chất lợng và cóhiệu quả mục tiêu GD của nhà trờng

Quản lý trờng học, quản lý nhà trờng có thể xem đồng nghĩa với QLGD ởtầm vi mô

Chỉ đạo

Kế hoạch

Trang 11

Quản lý trờng phổ thông là tập hợp những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể GV- học sinh và các cán bộkhác nhằm tận dụng nguồn dự trữ do nhà nớc đầu t, lực lợng xã hội đóng góp và

do lao động xây dựng vốn tự có hớng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhàtrờng và tiêu điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ thực hiện có chất lợng,mục tiêu và kế hoạch đào tạo đa nhà trờng lên một trạng thái mới

1.2.3 Dạy học, quá trình dạy học và quản lý hoạt động dạy học.

1.2.3.1 Khái niệm dạy học.

Dạy học là một bộ phận của quá trình s phạm tổng thể, là quá trình tác

động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những trithức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trêncơ sở đó phát triển năng lực t duy và hình thành thế giới quan khoa học Hoạt

động dạy học có ý nghĩa vô cùng to lớn:

- Dạy học là con đờng thuận lợi nhất giúp học sinh trong khoảng thời gianngắn có thể nắm đợc một lợng khối lợng tri thức nhất định

- Dạy học là con đờng quan trọng nhất, giúp học sinh phát triển một cách

có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là năng lực t duysáng tạo

- Dạy học là một trong những con đờng chủ yếu góp phần giáo dục chohọc sinh thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức Nh vậy dạy học làhoạt động đặc trng nhất, chủ yếu nhất của nhà trờng

1.2.3.2 Quá trình dạy học

a Khái niệm: Quá trình dạy học là toàn bộ hoạt động của giáo viên và học

sinh do giáo viên hớng dẫn nhằm giúp cho học sinh nắm vững hệ thống kiếnthức, kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển đợc năng lực nhận thức,năng lực hành động, hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học

b Cấu trúc của quá trình dạy học: QTDH với t cách là một hệ thống bao

gồm nhiều thành tố cấu trúc nh: Mục đích và nhiệm vụ dạy học; nội dung dạyhọc; thầy với hoạt động dạy; trò với hoạt động học; phơng pháp và phơng tiệndạy học; kết quả dạy học

Trang 12

Tất cả các thành tố cấu trúc của QTDH tồn tại trong mối quan hệ tác độngqua lại và thống nhất với nhau Toàn bộ quá trình này diễn ra trong môi trờngkinh tế - xã hội và môi trờng khoa học - công nghệ.

Mối quan hệ giữa các nhân tố của QTDH đợc minh hoạ bằng sơ đồ sau:

c Bản chất của quá trình dạy học:

QTDH về bản chất là quá trình lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt độngnhận thức của ngời học Trong QTDH, một mặt GV phải tuân theo các quy luậthoạt động nhận thức chung của loài ngời, mặt khác, phải quan tâm đến đặc điểmphát triển năng lực nhận thức của HS theo từng lứa tuổi để lãnh đạo, tổ chức điềukhiển QTDH có hiệu quả

Để đạt hiệu quả cao trong quản lý HĐDH, tổ chức, chỉ đạo HĐDH trongnhà trờng, ngời GV phải tuân theo các quy luật nêu trên

d Quy luật của quá trình dạy học:

- QTDH là một quá trình luôn vận động và phát triển không ngừng Sự vận

động và phát triển đó mang tính quy luật, phản ánh những mối liên hệ tất yếu,bền vững giữa các thành tố của QTDH và giữa các thành tố này với môi trờngkinh tế - xã hội, khoa học công nghệ

- QTDH có nhiều quy luật, đó là:

+ Quy luật về tính quy định của xã hội đối với QTDH

Trang 13

+ Quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy học và phát triển trí tuệ củaHS.+ Quy luật thống nhất biện chứng giữa nội dung dạy học và phơng pháp,phơng tiện dạy học.

+ Quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy và học

+ Quy luật thống nhất biện chứng giữa việc xây dựng kế hoạch, việc tổchức, việc điều chỉnh và việc kiểm tra hoạt động của học sinh trong chu trình dạyhọc

e Nhiệm vụ dạy học:

- Tổ chức, điều khiển HS nắm vững hệ thống tri thức khoa học và hệ thống

kỹ năng kỹ xảo tơng ứng để thực hành vận dụng các tri thức đó Các tri thức nàyphải đảm bảo cơ bản, phổ thông, hiện đại và sát thực tiển Việt Nam

- Tổ chức, điều khiển ngời học hình thành, phát triển năng lực hoạt độngtrí tuệ, đặc biệt là năng lực t duy sáng tạo

- Tổ chức, điều khiển ngời học hình thành và phát triển thế giới quan khoahọc, nhân sinh quan và các phẩm chất, thói quen hành vi đạo đức đáp ứng yêucầu xã hội

1.2.3.3 Quản lý hoạt động dạy học.

a Khái niệm:

Cũng giống nh các hoạt động chung khác trong đời sống xã hội, HĐDHphải đợc quản lý mới vận hành hiệu quả Quá trình dạy học là cốt lõi của các nhàtrờng Do vậy, quản lý HĐDH là cốt lõi của quản lý nhà trờng

Quản lý HĐDH là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật củachủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong quá trình dạy học nhằm đạt đợc mụctiêu đề ra Trong nhà trờng, việc quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động họccủa HS cùng các thành tố có liên quan đóng một vai trò rất quan trọng trongquản lý giáo dục trong nhà trờng Quản lý HĐDH chính là quản lý nội dung ch-

ơng trình theo mục tiêu của nhà trờng trên nguyên tắc quản lý và phơng phápquản lý

Nội dung quản lý HĐDH trong nhà trờng thờng bao gồm:

+ Quản lý hoạt động dạy của GV gồm: mục đích, nội dung, phơng pháp,hình thức tổ chức dạy học; kết quả dạy học (đợc kiểm tra, đánh giá), v.v

Trang 14

+ Quản lý hoạt động học của HS gồm các vấn đề nh ý thức thực hiện cácnhiệm vụ học tập, các hoạt động học tập, kết quả học tập (đợc kiểm tra, đánhgiá).

+ Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

trang-+ Quản lý các nguồn phục vụ yêu cầu dạy học nh: tài chính, đội ngũ cán

bộ, GV, các mội quan hệ trong và ngoài nhà trờng

Để quản lý HĐDH trong nhà trờng, ngời hiệu trởng cần tập trung vào haiviệc: một là nâng cao nhận thức về bản chất của HĐDH, và hai là quản lý đổimới HĐDH Nhiệm vụ của ngời hiệu trởng là phải “làm cho bản thân và tập thể

s phạm trong nhà trờng hiểu rõ bản chất của HĐDH Thực chất là ngời hiệu trởng

và tập thể GV phải đổi mới quan niệm về dạy học”

b Đặc điểm của quản lý quá trình dạy học:

Theo Phan Thế Sủng [13,69], quản lý QTDH có các đặc điểm sau:

- Mang tính chất quản lý hành chính s phạm:

+ Tính hành chính: Quản lý theo pháp luật và những nội quy, quy chế,

quy trình có tính chất bắt buộc trong HĐDH

+ Tính s phạm: Chỉ sự quy định của các quy luật của QTDH, diễn ra trong

môi trờng s phạm, lấy HĐDH làm đối tợng quản lý

- Mang tính chất đặc trng của khoa học quản lý:

+ Quản lý HĐDH theo chu trình quản lý và thực hiện các chức năng quản

+ Quản lý HĐDH trên cơ sở vận dụng sáng tạo các nguyên tác và phơng

pháp quản lý

+ Có tính xã hội hoá cao Quản lý HĐDH chịu sự chi phối trực tiếp các

điều kiện KT-XH, mặt khác tác động tích cực đến mọi mặt trong đời sống xã hội

- Hiệu quả của quản lý QTDH đợc tích hợp trong kết quả đào tạo thể hiệnqua các chỉ số:

+ Số lợng HS tốt nghiệp

+ Chất lợng giáo dục: Chất lợng giáo dục đợc đánh giá chủ yếu về hai mặt

là học lực và hạnh kiểm của ngời học

+ Sự phát huy tác dụng kết quả giáo dục đối với xã hội (còn gọi là hiệuquả ngoài của giáo dục)

Trang 15

1.2.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học của trờng phổ thông.

Quản lý HĐDH ở trờng phổ thông gồm nhiều mặt, nhiều khâu Theo PhanThị Hồng Vinh [25] quản lý HĐDH gồm các nội dung sau:

1.2.4.1 Xây dựng kế hoạch dạy học trong năm học.

Kế hoạch dạy học trong năm học thờng bao gồm các nội dung cơ bản sau:

* Mục tiêu, công viêc:

Hiệu trởng cần xây dựng các mục tiêu về quy mô, cơ cấu, chất lợng, hiệuquả của HĐDH sẽ tiến hành Các công việc dự kiến có thể là:

- Khai giảng

- Tổ chức giảng dạy, học tập theo kế hoạch dạy học và chơng trình do Bộtrởng Bộ GD-ĐT quyết định và ban hành

- Công tác bồi dỡng GV

- Kế hoạch kiểm tra, đánh giá HĐDH

* Việc phân bố nguồn lực bao gồm các nội dung:

- Nhân sự: Hiệu trởng cần xây dựng kế hoạch về tổ chức bộ máy của ờng; thành lập và cử tổ trởng chuyên môn, thành lập và cử các chủ tịch hội đồngtrong nhà trờng; dự kiến phân công công tác của GV

tr Tài chính: Hiệu trởng cần xây dựng kế hoạch nhu cầu tài chính của nhàtrờng và dự kiến nguồn tài chính với số lợng cụ thể làm căn cứ thực tiễn cho việcxây dựng và thực hiện các mục tiêu năm học

- Cơ sở vật chất, phơng tiện dạy học

* Kế hoạch thời gian: Hiệu trởng cần xây dựng kế hoạch thời gian cụ

1.2.4.2 Quản lý việc xây dựng kế hoạch của GV và tổ chuyên môn.

Việc xây dựng kế hoạch của GV và tổ chuyên môn là một việc làm tấtyếu Trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục và yêu cầu riêng của từng

bộ môn, căn cứ vào hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý

và tình hình của nhà trờng mà mỗi GV và tổ trởng chuyên môn phải đề ra kếhoạch phù hợp

Trang 16

Hiệu trởng là ngời hớng dẫn GV quy trình xây dựng kế hoạch, giúp hộ biếtxác định mục tiêu đúng đắn và tìm ra các biện pháp cụ thể để thực hiện mục tiêu

đó

* Nội dung yêu cầu kế hoạch đối với cá nhân:

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch: Chỉ thị nhiệm vụ năm học mới, hớng dẫngiảng dạy bộ môn, định mức chỉ tiêu đợc giao, chất lợng thực tế của HS, các điềukiện đảm bảo cho dạy và học

- Xác định phơng hớng nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt:trí dục (tỷ lệ HS đạt giỏi, khá, trung bình, yếu, kém ở cụ thể từng khối, lớp), tỷ lệlên lớp thẳng, đỗ tốt nghiệp, HS giỏi bộ môn; bồi dỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu,việc bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ: số tiết dự giờ trong năm, tham gia thaogiảng trong tổ, nhóm chuyên môn, tham dự các lớp chuyên môn nghiệp vụ ; nếu

là GV chủ nhiệm thì đặt thêm chỉ tiêu phấn đấu về công tác đức dục (tỷ lệ HS đạthạnh kiểm tốt, khá, trung bình, yếu; lớp đạt danh hiệu gì?)

Việc đặt ra các chỉ tiêu đợc tính toán sao cho sát tình hình thực tế, tránh

“bệnh thành tích”

- Nêu các biện pháp: Nâng cao trình độ tay nghề thông qua việc tự bồi ỡng chuyên môn, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, tham gia đầy đủ các buổitập huấn chuyên môn, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS; kết hợp chặtchẽ giữa gia đình, nhà trờng, xã hội để giáo dục HS

d Điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch: Cơ sở vật chất (CSVC), sách giáokhoa (SGK), tài liệu, trang thiết bị, kinh phí phục vụ cho hoạt động dạy học, sựphối hợp của các lực lợng giáo dục trong và ngoài nhà trờng, sự quan tâm chỉ đạosát sao của ban giám hiệu (BGH) nhà trờng và các cấp lãnh đạo trong việc thựchiện đổi mới chơng trình, SGK, phơng pháp dạy học (PPDH) trong giai đoạnhiện nay

* Nội dung yêu cầu kế hoạch đối với tổ chuyên môn:

Hiệu trởng chỉ đạo tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chung cho cả tổ

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch: Chỉ thị năm học mới, kế hoạch nhà trờng,

đặc điểm tình hình nhà trờng, những thuận lợi, khó khăn của nhà trờng, của tổ bộmôn

- Lập kế hoạch công tác từng tháng, học kỳ và cả năm: Xác định phơng ớng nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặt: tỷ lệ trí dục, đức dục ở các

Trang 17

h-khối lớp, tỷ lệ lên lớp thẳng, đỗ tốt nghiệp, HS giỏi bộ môn; bồi dỡng HS giỏi,phụ đạo HS yếu, việc bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ: kế hoạch dự giờ trongnăm, tham gia hội giảng, việc đánh giá xếp loại công tác giảng dạy của GV trong

tổ, nhóm chuyên môn, tham dự các lớp chuyên môn nghiệp vụ, thi GV giỏi, tổchức hội thảo các chuyên đề trong tổ, nhóm chuyên môn, viết sáng kiến kinhnghiệm (SKKN), đề xuất phân công giảng dạy

- Nêu các biện pháp: Nâng cao trình độ tay nghề thông qua việc tự bồi ỡng chuyên môn, dự giờ, học hỏi kinh nghiệm đồng nghiệp, tham gia đầy đủ cácbổi tập huấn chuyên môn, đẩy mạnh phong trào viết SKKN, có nhận xét, đánhgiá và vận dụng SKKN vào hoạt động giảng dạy của từng cá nhân trong tổ, tăngcờng kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy của các thành viên trong tổ thông qua

d-dự giờ và phân tích s phạm, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS; kết hợpchặt chẽ giữa gia đình, nhà trờng, xã hội để giáo dục HS, thực hiện kế hoạch đã

đề ra

- Điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch: CSVC (SGK, tài liệu, trang thiết

bị, kinh phí phục vụ cho hoạt động dạy học) , sự phối hợp của các lực l ợng giáodục trong và ngoài nhà trờng, sự quan tâm chỉ đạo sát sao của BGH nhà trờng vàcác cấp lãnh đạo trong việc thực hiện đổi mới chơng trình, SGK, PPDH trong giai

đoạn hiện nay

Để đảm bảo chất lợng dạy học, mỗi cá nhân và tổ chuyên môn cần thựchiện tốt kế hoạch đã đề ra, đồng thời CBQL nhà trờng cần theo dõi sát sao, tạo

điều kiện tốt nhất cho họ đạt đợc mục tiêu trong kế hoạch

1.2.4.3 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, thực hiện có hiệu quả kế hoạch dạy học năm học.

- Hoàn thiện tổ chức chính quyền

- Xây dựng, phát triển tổ chuyên môn

- Tuyển chọn GV

- Phân công trách nhiệm, liên đới trách nhiệm

1.2.4.4 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chơng trình dạy học.

Chơng trình dạy học là pháp lệnh của Nhà nớc do Bộ GD-ĐT ban hành, làcăn cứ pháp lý để Bộ, Sở Giáo dục tiến hành chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt

động giảng dạy trong nhà trờng Đồng thời nó cũng là căn cứ pháp lý để ngờiCBQL quản lý GV theo yêu cầu mà Bộ GD-ĐT đã đề ra cho từng cấp học

Trang 18

Quản lý thực hiện chơng trình là: Hiệu trởng, Phó hiệu trởng phụ tráchchuyên môn chỉ đạo tổ chuyên môn theo dõi, đôn đốc việc thực hiện chơng trình

đủ và đúng tiến độ thời gian, không đợc cắt xén, thêm bớt hoặc làm sai lệch nộidung chơng trình

Để quản lý việc thực hiện chơng trình dạy học, ngời CBQL (đặc biệt làHiệu trởng, Phó hiệu trởng phụ trách chuyên môn) cần:

- Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn bằng cách tự học, tham gia

đầy đủ các lớp tập huấn, các lớp bồi dỡng CBQL, lớp cử nhân, cao học quản lý

để hiểu nguyên tác, cấu tạo chơng trình của từng môn học, phạm vi kiến thức củachúng, những phơng pháp và hình thức dạy học đặc trng của bộ môn, những kiếnthức đã đợc đổi mới trong chơng trình, SGK, PPDH bộ môn theo hớng dẫn của

Bộ GD-ĐT để từ đó có kế hoạch chuẩn bị những phơng tiện dạy học phù hợp,giúp cho việc kiểm tra, đánh giá HĐDH của GV chính xác hơn

- Chỉ đạo tổ chuyên môn thảo luận, bàn bạc về những vấn đề nẩy sinhtrong thực tiễn giảng dạy trong năm học trớc và những vấn đề đổi mới chơngtrình, SGK, PPDH để thống nhất thực hiện trong năm học

- Thực hiện nghiêm túc triển khai các mặt hoạt động theo yêu cầu của Bộ,

Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục, kế hoạch của nhà trờng, tuy nhiên cần chú ý đảmbảo cân đối các hoạt động trong năm theo tình hình đặc trng của nhà trờng để

GV thực hiện hết chơng trình dạy học

- Theo dõi nắm tình hình thực hiện chơng trình dạy học thông qua: Sổ ghi

đầu bài, sổ báo giảng, sổ sinh hoạt chuyên môn, qua tổ trởng hoặc nhóm trởngchuyên môn

- Sử dụng thời khoá biểu điều khiển, kiểm soát tiến độ thực hiện chơngtrình của mỗi cá nhân, kịp thời xử lý sự cố xẩy ra (nếu có)

- Xử lý sự cố (nếu có) làm ảnh hởng đến việc thực hiện chơng trình, đảmbảo chơng trình không bị cắt xén

1.2.4.5 Quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn, nề nếp dạy học.

a Khái niệm về nề nếp dạy học: Nề nếp dạy học là trạng thái vận động

của HĐDH diễn ra theo trình tự, có tổ chức, có kế hoạch mang tính hành chính

-s phạm trong nhà trờng, trong các cơ -sở giáo dục, tạo nền tảng cho dạy và học

b Khái niệm quản lý nề nếp dạy học:

Trang 19

Quản lý nề nếp dạy học là những tác động có mục đích, có kế hoạch củaHiệu trởng nhằm chuyển hoá những yêu cầu khách quan mang tính chất hànhchính của QTDH thành ý thức tự giác, tự chủ và tự quản, ý thức trách nhiệm cánhân và tinh thần cộng đồng trách nhiệm tập thể, thành hành vi thói quen làmviệc có tổ chức, có kỷ luật, tuân theo pháp luật và các quy chế, quy định đợc banhành trong nhà trờng cũng nh ở các cơ sở giáo dục khác.

c Đặc điểm của quản lý nề nếp dạy học:

- Nề nếp dạy học mang dấu hiệu đặc trng của mặt quản lý hành chính - sphạm trong nhà trờng cũng nh ở các cơ sở giáo dục

- Tính tổ chức và kỷ luật cao

- Tính tự giác, tinh thần trách nhiệm cá nhân và cộng đồng trách nhiệm

- Tính ổn định cao, đặt nền tảng cho việc nâng cao chất lợng dạy học

d Nội dung của quản lý nề nếp dạy học:

- Quản lý nề nếp dạy học là xây dựng tập thể nhà trờng hay cơ sở giáodục có độ ổn định cao về mặt tổ chức hoạt động s phạm cũng nh về tinh thần, đờisống, có sự đoàn kết gắn bó, cộng đồng hợp tác với nhau trong công việc mộtcách nhịp nhàng, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học

- Quản lý nề nếp dạy học là xây dựng môi trờng nhà trờng xanh, sạch, đẹp;làm cho mỗi nơi trong nhà trờng đều mang ý nghĩa giáo dục

- Xoá bỏ những nề nếp lạc hậu, xây dựng những nề nếp mới cần thiết choviệc nâng cao chất lợng dạy học

Cụ thể:

* Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV:

Việc soạn bài và chuẩn bị bài chu đáo, cẩn thận, dự đoán đợc những tìnhhuống xẩy ra trong từng tiết học để có những phơng pháp giảng dạy phù hợp với

đối tợng HS và trang thiết bị hiện có là công việc hết sức quan trọng, đem lạithành công cho tiết học, nó đòi hỏi ngời GV phải nâng cao ý thức trách nhiệm,nâng cao nhận thức về đổi mới PPDH, luôn tự bồi dỡng chuyên môn, học hỏikinh nghiệm của đồng nghiệp,

Do đó CBQL nói chung, đặc biệt là Hiệu trởng cần phải chỉ đạo tốt côngviệc chuẩn bị bài và các thiết bị dạy học cần thiết, muốn vậy Hiệu trởng (Phóhiệu trởng phụ trách chuyên môn) cần tập trung vào một số công việc sau:

Trang 20

- Yêu cầu tổ, nhóm chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung chơng trình, ờng xuyên trao đổi, bàn bạc trong các buổi sinh hoạt chuyên môn để đi đếnthống nhất mục đích yêu cầu, nội dung, phơng pháp, phơng tiện, hình thức tổchức trong từng tiết học cho phù hợp với đối tợng HS.

th Có thể mời chuyên viên trao đổi việc soạn những bài khó dạy trong chth

ch-ơng trình, việc sử dụng SGK, sách giáo viên, tài liệu tham khảo và các trang thiết

- Thông qua việc dự giờ, để đánh giá việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV

- Sau khi kiểm tra, phải tổ chức nhận xét, đánh giá rút kinh nghiệm trong

tổ, nhóm chuyên môn để cải tiến việc soạn bài sao cho bài soạn thể hiện là bảnthiết kế chi tiết, thấy rõ hoạt động của thầy và trò, đảm bảo tính chính xác về nộidung, phát huy đợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo, gây hứng thú, cho HS

* Quản lý giờ lên lớp của GV:

Giờ lên lớp của GV giữ vai trò quyết định đến chất lợng dạy học

Sự thành công của một tiết dạy không những phụ thuộc vào việc thực hiệnmục tiêu của bài soạn, chuẩn bị những thiết bị cần thiết cho tiết dạy mà còn phụthuộc rất lớn vào sự chủ động, sáng tạo, giải quyết linh hoạt của GV với nhữngtình huống xẩy ra trong tiết dạy

Các biện pháp quản lý giờ lên lớp của GV gồm:

- Thông qua trực ban hàng ngày để quản lý nề nếp trong các buổi học

- Xây dựng và sử dụng thời khoá biểu một cách khoa học đáp ứng nguyệnvọng của GV, song chú ý tới tính s phạm, vì lợi ích HS

- Lên kế hoạch từ đầu năm và tổ chức kiểm tra giờ lên lớp của GV thờngxuyên với các hình thức:

+ Việc dự giờ có thể theo kế hoạch hoặc đột xuất, đợc thực hiện do Hiệutrởng, Phó hiệu trởng phụ trách chuyên môn, các tổ trởng, nhóm trởng và các GVnòng cốt từng bộ môn

+ Sau mỗi tiết dự giờ cần tiến hành tổ chức rút kinh nghiệm, làm cho GVthấy đợc điểm mạnh, điểm yếu của mình: về kiến thức, kỹ năng, phơng pháp,

Trang 21

hình thức tổ chức dạy học, qua đó GV có thể phát huy đợc những điểm mạnh,khắc phục đợc điểm yếu cho những tiết dạy sau.

- Kiểm tra giờ dạy của GV thông qua báo cáo thờng kỳ của tổ chuyênmôn, ý kiến của GV chủ nhiệm lớp, cha mẹ HS, tham khảo ý kiến HS, kiểm tra

vỡ ghi của HS, để tìm hiểu việc thực hiện chơng trình, nề nếp dạy học

* Quản các loại hồ sơ của GV:

Trong phạm vi quản lý hoạt động dạy của GV, hồ sơ cần có: Kế hoạchgiảng dạy cá nhân, giáo án, sổ ghi điểm, sổ báo giảng, sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm(nếu là GV chủ nhiệm), sổ bồi dỡng chuyên môn

Để quản lý tốt hồ sơ, Hiệu trởng thống nhất mua các loại sổ sách theomẫu mà Sở Giáo dục phát hành, cần quy định nội dung, cách ghi chép các loại

hồ sơ, có kế hoạch kiểm tra đánh giá chất lợng hồ sơ theo từng tổ chuyên môn

1.2.4.6 Quản lý hoạt động kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của giáo viên đối với học sinh.

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS là việc làm th ờng xuyên của

GV, kết quả học tập của HS cũng phần nào phản ánh tình hình giảng dạy của

GV, qua đó GV nắm đợc tình hình học tập của HS, từ đó có những điều chỉnhkịp thời trong quá trình giảng dạy của mình Vì vậy, quản lý nghiêm túc hoạt

động kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS là một công việc quan trọngcủa ngời CBQL (Hiệu trởng) Hiệu trởng cần nắm chắc tình hình GV thực hiệncông tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS với những nội dung sau:

- Quản lý kế hoạch kiểm tra của GV theo đúng quy định của Bộ Giáodục về tiến độ, số đầu bài, điểm kiểm tra miệng, 15 phút, thực hành, 1 tiết, họckỳ

- Yêu cầu chấm chính xác, có biểu điểm rõ ràng, thể hiện sự công bằng,trả bài đúng thời hạn, có sữa chữa những sai sót của HS

- Yêu cầu GV vào điểm ở sổ điểm chính đúng thời hạn, đúng quy chế;phân công bộ phận vi tính tổng hợp điểm theo định kỳ, báo cáo kết quả xếploại HS nữa học kỳ, cuối học kỳ và cuối năm học

1.2.4.7 Hiệu trởng tổ chức chỉ đạo tổ chuyên môn tiến hành hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả dạy học và việc thực hiện kế hoạch dạy học năm học.

Trang 22

Các công việc tổ chức chỉ đạo của hiệu trởng bao gồm:

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra

- Tổ chức lực lợng kiểm tra

- Thực hiện hoạt động kiểm tra, đánh giá

- Hoàn thiện quản lý hoạt động dạy học

1.2.4.8 Quản lý việc phân công giảng dạy và bồi dỡng đội ngũ GV.

* Trong công tác cán bộ và tổ chức thì việc phân công giảng dạy cho GV

là một trong những nhiệm vụ vô cùng quan trọng, ngời CBQL nói chung (đặcbiệt là Hiệu trởng) cần nắm vững trình độ, hiểu đợc mặt mạnh, mặt yếu, sở trờng,nguyện vọng, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ, khối lợng công việc của từng thànhviên trong hội đồng, qua đó có sự phân công hợp lý, tránh phân công theo cảmtính, tình cảm cá nhân, tạo cho họ sự phấn khởi tự tin, có trách nhiệm cao trongcông tác và họ sẽ cố gắng hết mình để hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

Phân công giảng dạy còn xuất phát từ lợi ích của HS, cha mẹ HS

* Việc bồi dỡng thờng xuyên, bồi dỡng chuẩn hoá, nâng cao phẩm chất vànăng lực (đặc biệt là năng lực cải tiến phơng pháp giảng dạy) cho đội ngũ GV làyêu cầu có tính chất bắt buộc, có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm nâng cao chấtlợng dạy học Vì vậy, CBQL nói chung và Hiệu trởng nói riêng cần coi trọngcông tác bồi dỡng đội ngũ GV

Quản lý công tác bồi dỡng đội ngũ GV của CBQL cần tập trung ở các nộidung và hình thức cơ bản sau:

- Dự giờ thăm lớp, kiểm tra hớng dẫn soạn bài

- Tổ chức chuyên đề về phơng pháp giảng dạy bộ môn, sinh hoạt tổ, nhómchuyên môn xoáy sâu vào HĐDH

- Thông qua phong trào viết SKKN, hoạt động nghiên cứu khoa học, tổchức phổ biến sáng kiến, kinh nghiệm

- Thi đua “dạy tốt, học tốt”, tổ chức thi GV giỏi cấp trờng, có góp ý, rútkinh nghiệm

- Phân công GV giỏi giúp đỡ GV yếu và GV mới

- Tổ chức bồi dỡng GV

- Tạo điều kiện vật chất và tinh thần cho GV tham gia các khoá bồi dỡng

và đào tạo trên chuẩn

1.2.4.9 Quản lý đổi mới phơng pháp dạy học :

Trang 23

Đổi mới PPDH có thể thực hiên theo tiến trình sau:

- Thành lập ban chỉ đạo bao gồm Hiệu trởng làm trởng ban, các Uỷ viên làPhó hiệu trởng phụ trách chuyên môn, Bí th chi bộ, Bí th đoàn thanh niên, Chủtịch công đoàn và các tổ trởng chuyên môn

- Ban chỉ đạo có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức thựchiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá việc đổi mới PPDH và tổng kết rút kinhnghiệm

- Thống nhất chỉ đạo đổi mới PPDH bằng các phơng pháp hành chính, tâm

lý giáo dục và kinh tế:

+ Là chủ trơng của Chi bộ nhà trờng;

+ Là mệnh lệnh hành chính của BGH nhà trờng;

+ Là phong trào thi đua do Công đoàn và Đoàn thanh niên tổ chức

Tạo điều kiện tinh thần và vật chất cho đổi mới phơng pháp tổ chức dạyhọc:

+ Tổ chức bồi dỡng GV làm quen với các hình thức tổ chức dạy học cókhả năng to lớn cho việc phát huy tính tích cực và tạo điều kiên thực hành cho

HS nh là: tham quan, học theo nhóm trên lớp, thực hành, hoạt động ngoài giờ,nghiên cứu khoa học

+ Tổ chức bồi dỡng GV sử dụng các phơng tiện dạy học hiện đại

+ Hiệu trởng, Phó hiệu trởng phụ trách chuyên môn chỉ đạo các bộ phận

th viện, phòng thiết bị dạy học, phòng bộ môn có lịch cụ thể cho GV bộ môn làmviệc Tận dụng tối đa các phơng tiện, các trang thiết bị hiện có của nhà trờng đểphục vụ cho dạy học

- Khảo sát đội ngũ GV về nhận thức, nguồn lực chuyên môn và điều kiên

- Chỉ đạo tổ chức dạy thử nghiệm, dự giờ, kiểm tra đánh giá, xác định kếtquả và sơ kết, rút ra bài học kinh nghiệm để mở rộng đại trà

Trang 24

- Chỉ đạo tổ chức thực hiện dạy học theo tinh thần đổi mới ở tất cả cácmôn học, ở tất cả GV, gây khí thế thi đua trong tập thể GV, HS, theo dõi độngviên kịp thời thúc đẩy hoạt động.

- Tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm ở tổ chuyên môn, chi bộ, công đoàn,

đoàn thanh niên và khen thởng những GV tiên phong trong đổi mới PPDH

- Viết SKKN, trao đổi kinh nghiệm cá nhân và tập thể

Tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm để tiếp tục triển khai trong nhữngnăm học tiếp theo

1.2.5 Chất lợng và chất lợng dạy học.

1.2.5.1 Khái niệm về chất lợng.

Chất lợng là một khái niệm khá trừu tợng, đa chiều, đa nghĩa và có thể đợcxem xét dới nhiều góc độ khác nhau:

- Chất lợng "là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con ngời, sự vật, sựviệc"

- Chất lợng "là sự phù hợp với mục tiêu"

- Chất lợng "là tập hợp các đặc tính của một thực thể(đối tợng) tạo cho đốitợng(thực thể) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn"

- Chất lợng "cái làm nên phẩm chất giá trị của sự vật, làm cho sự vật nàykhác với sự vật kia" hoặc là "cái tạo nên phẩm chất giá trị của mỗi sự vật hoặc sựviệc gì"

Trong một nghiên cứu khá nổi tiếng của Harvey và Green(1993) nhằmtổng kết chung những quan niệm của các nhà giáo dục, chất lợng đợc định nghĩa

nh tập hợp các thuộc tính khác nhau:

+ Chất lợng là sự xuất sắc (quallity as excellence)

+ Chất lợng là sự hoàn hảo (quallity as perfection)

+ Chất lợng là sự phù hợp với mục tiêu (quallity as fitness for purpose)+ Chất lợng là sự đáng giá với đồng tiền[bỏ ra] (quallity as value formoney)

+ Chất lợng là sự chuyển đổi về chất (quallity as transformation)

Theo từ điển tiếng Việt do nhà xuất bản văn hoá thông tin ban hành năm

1999 xác định: chất lợng phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chấtcủa sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự vật phân biệt nó với sự

Trang 25

vật khác, chất lợng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lợng biểu hiện ra bênngoài, qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làmmột, gắn bó với sự vật nh một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không táchkhỏi sự vật Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất chất lợng của nó.

Sự thay đổi chất lợng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản chất lợng của sựvật bao giờ cũng gắn với tính quy định về số lợng của nó và không thể tồn tạingoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất giữa số lợng vàchất lợng

Qua đó ta có thể hiểu rằng bất cứ sự vật, hiện tợng nào trong tự nhiên, xãhội đều có chất của nó Chất của sự vật là tổng hợp những tính quy định, nhữngthuộc tính, những đặc điểm cấu trúc khách quan vốn có của sự vật, hiện tợng, chỉ

rõ nó là cái gì và làm cho nó khác với cái khác

Không có sự vật, hiện tợng nào lại không có tính quy định về chất lợng,không có sự tồn tại nào thiếu tính quy định về chất lợng, bãi cỏ, ao hồ, súc vật,con ngời, chủ nghĩa t bản, chủ nghĩa xã hội Tất cả đều là những vật thể khácnhau vì mỗi thứ đều có tính quy định về chất lợng riêng của mình

Chất lợng của các sự vật, hiện tợng đợc biểu hiện thông qua các thuộc tínhcủa nó Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính tham gia vào việc quy

định chất của sự vật không giống nhau, có thuộc tính bản chất, thuộc tính khôngbản chất Các thuộc tính bản chất tồn tại suốt trong quá trình tồn tại của sự vật,giữa vai trò quy định của sự vật làm cho nó là nó và khác với cái khác Nếu thuộctính cơ bản mất đi thì sự vật không còn Trái lại thuộc tính không bản chấtkhông giữ vai trò nh thế

Chất của sự vật còn đợc quy định bởi đặc điểm cấu trúc của sự vật, đó làcác yếu tố, các bộ phận cấu thành một hệ thống của sự vật, tức cấu trúc bêntrong Cấu trúc bên trong nếu sắp xếp theo những cách thức khác nhau cũng sẽtạo thành những thuộc tính khác nhau của sự vật Vì vậy khi xác định chất của sựvật cần phải tính đến đặc điểm cấu trúc của sự vật

Tóm lại: Khái niệm chất lợng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của sự vật,hiện tợng và quá trình của thế giới khách quan Nói nh Heghen: "Chất lợng làranh giới làm cho những vật thể này khác với những vật thể khác"

1.2.5.2 Chất lợng dạy học.

Trang 26

Chất lợng dạy học là mức độ đạt đợc về kiến thức, kỹ năng và thái độ củahọc sinh so với mục tiêu dạy học

Các yêu cầu về chất lợng giáo dục, chất lợng dạy học trong nhà trờngTHPT:

- Làm cho học sinh nắm đợc một hệ thống tri thức phổ thông, toàn diện,theo kịp trình độ của các nớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, trong đó có

kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Hình thành kỹ năng lao động, kỹ năng thích ứng nghề nghiệp trong thời

kỳ đất nớc đổi mới và hội nhập Quốc tế

- Hình thành động cơ học tập vì ngày mai lập nghiệp, góp phần tích cựcvào công cuộc đổi mới đất nớc

Để đánh giá chất lợng dạy học cần căn cứ vào :

- Chất lợng giảng dạy của giáo viên

- Chất lợng học tập của học sinh

1.3 Giải pháp quản lý chất lợng dạy học môn TiếngAnh THPT

1.3.1 Tổng quan về chơng trình Tiếng Anh ở trờng phổ thông.

1.3.1.1 Vai trò, vị trí của môn học Tiếng Anh.

Tiếng Anh, với t cách là môn Ngoại ngữ, là môn văn hoá cơ bản, bắt buộctrong chơng trình giáo dục phổ thông, là một bộ phận không thể thiếu của họcvấn phổ thông

Môn tiếng Anh ở trờng phổ thông cung cấp cho HS một công cụ giao tiếpmới để tiếp thu những tri thức khoa học, kĩ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền vănhoá đa dạng và phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng quốc tế

Môn tiếng Anh ở trờng phổ thông góp phần phát triển t duy (trớc hết là tduy ngôn ngữ) và hỗ trợ cho việc dạy học tiếng Việt Với đặc trng riêng, mônTiếng Anh góp phần đổi mới phơng pháp dạy học, lồng ghép và chuyển tải nộidung của nhiều môn học khác ở trờng phổ thông

Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn Tiêng Anh gópphần hình thành và phát triển nhân cách của HS, giúp cho việc thực hiện mụctiêu giáo dục toàn diện ở trờng phổ thông

1.3.1.2 Quan điểm phát triển chơng trình tiếng Anh phổ thông.

Trang 27

Chơng trình môn Tiếng Anh ở trờng phổ thông đợc xây dựng theo quan

điểm giao tiếp với những định hớng cơ bản sau:

- Kỹ năng giao tiếp là mục tiêu của quá trình day học; kiến thức ngôn ngữ

là phơng tiện để hình thành và phát triển kỹ năng giao tiếp

- HS là chủ thể tích cực, chủ động, sáng tạo của QTDH GV là ngời tổchức, hớng dẫn QTDH

- Nội dung dạy học đợc lựa chọn và trình bày theo hệ thống chủ điểm, vừa

đảm bảo tính giao tiếp cao, vừa đảm bảo tính cơ bản, chính xác và hiện đại củangôn ngữ

- Chơng trình là cơ sở cho việc biên soạn sách giáo khoa, quản lý quá trìnhdạy và học, kiểm tra kiến thức ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp, đáng giá kết quả họctập và chất lợng giảng dạy

1.3.1.3 Mục tiêu của dạy học Tiếng Anh ở trờng phổ thông.

Việc dạy học theo chơng trình tiếng Anh ở trờng phổ thông nhằm giúp họcsinh:

- Sử dụng tiếng Anh nh một công cụ giao tiếp ở mức cơ bản dới các dạngnghe, nói, đọc và viết

- Có kiến thức cơ bản tơng đối hệ thống và hoàn chỉnh về tiếng Anh, phùhợp với trình độ và đặc điểm tâm lý lứa tuổi

- Có hiểu biết khái quát về đất nớc, con ngời và nền văn hoá của một số

n-ớc nói tiếng Anh, từ đó có tình cảm và thái độ tốt đẹp đối với đất nn-ớc con ngời,nền văn hoá và ngôn ngữ của các nớc nói tiếng Anh; biết tự hào, yêu quý, tôntrọng nền văn hoá và ngôn ngữ của dân tộc mình

1.3.1.4 Nội dung cơ bản chơng trình tiếng Anh phổ thông.

Nội dung Chơng trình Tiếng Anh ở trờng phổ thông đợc biên soạn theo 6

chủ điểm (theme) lặp lại, mở rộng từ lớp 6 đến lớp 12 Dới hệ thống các chủ

điểm là chủ đề (topic) Hệ thống chủ điểm và chủ đề là cơ sở hình thành và phát

triển các khả năng ngôn ngữ Các khả năng ngôn ngữ đợc hình thành và pháttriển song song với việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ: ngữ âm, từ ngữ và ngữpháp

+ Nội dung chủ điểm đợc phát triển một cách tự nhiên và phong phú nhằmphát huy tối đa các khả năng ngôn ngữ cần có trong giao tiếp

Trang 28

+ Các khả năng ngôn ngữ và kiến thức ngôn ngữ đợc lựa chọn và sắp xếpmột cách linh hoạt nhằm đáp ứng những yêu cầu giao tiếp trong các chủ điểm.+ Hoạt động giao tiếp đợc tổ chức theo chủ điểm, nhằm hình thành và pháttriển các kỹ năng giao tiếp và các kiến thức ngôn ngữ phù hợp với nhu cầu, sởthích, trình độ khác nhau của HS.

1.3.1.5 Phơng pháp dạy học tiếng Anh.

Tiếng Anh THPT - chơng trình chuẩn, chủ trơng đi theo hai đờng hớng

đang thịnh hành trong giáo dục học và giáo học pháp ngoại ngữ trên thế giới vàtrong nớc:

+ Trong giáo dục học: đờng hớng lấy ngời học làm trung tâm (the centred approach)

learner-+ Trong giảng dạy ngoại ngữ: đờng hớng giao tiếp (the communicativelanguage approach), trong đó nhiệm vụ (task-based) đợc xem là phơng phápgiảng dạy chủ đạo

Lý do của việc lựa chọn hai đờng hớng này vì chúng có nhiều điểm tơng

đồng: chúng đều coi HS là trung tâm của quá trình dạy-học và đều nhằm pháthuy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS Trong đờng hớng giao tiếp, nănglực giao tiếp thông qua các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết đợc cho là đích củaquá trình dạy một ngoại ngữ, còn năng lực ngôn ngữ đợc cho là phơng tiện phải

đợc cung cấp để HS có thể sử dụng đúng và phù hợp trong các hoạt động giaotiếp

1.3.1.6 Đồ dùng và thiết bị dạy học tiếng Anh.

Đờng hớng lấy ngời học làm trung tâm và đờng hớng giao tiếp yêu cầu cả

GV và HS phải biết sử dụng các thiết bị hỗ trợ dạy nh băng cát xét, băng hình,

đĩa CD, tranh ảnh, máy tính, phòng học tiếng (language lab), v.v Sử dụng thànhthạo những đồ dùng và thiết bị dạy học sẽ làm giảm nhẹ công việc của GV ở trênlớp, làm phong phú thêm các hình thức truyền thụ và tơng tác giao tiếp giữa GV

và HS, làm tăng hiệu quả giảng dạy và học tập

1.3.1.7 Vai trò của GV và HS trong lớp học theo đờng hớng lấy ngời học làm trung tâm.

* Vai trò của giáo viên:

Trang 29

Hiện nay, đờng hớng giao tiếp đang đợc áp dụng rộng rãi trong việc dạy vàhọc ngoại ngữ Theo đờng hớng này, HS phải là trung tâm của mọi hoạt độngtrong lớp học Theo phơng hớng đổi mới, ngời giáo viên ngoại ngữ không phải làngời “dạy” về kiến thức ngôn ngữ và nắm quyền kiểm soát lớp mà là ngời khởi

xớng (initiator) và tổ chức (organizer) những hoạt động của lớp và tạo mọi điều kiện thuận lợi (facilitator) cho quá trình học giao tiếp giữa học sinh với nhau

(giao tiếp khẩu ngữ) và giữa học sinh với bài viết (giao tiếp bút ngữ) Để giúp choviệc giao tiếp khẩu ngữ giữa học sinh có hiệu quả, GV cũng đóng vai trò một

thành viên (participant) của các hoạt động nhóm để giúp HS giải quyết những

khó khăn mà các em không giải quyết đợc Sau một hoạt động trong lớp, GV sẽ

là ngời đánh giá (assessor) việc sử dụng ngôn ngữ của HS trong quá trình rèn

luyện của HS

* Vai trò của học sinh:

Theo cách dạy truyền thống, HS thờng bị đặt vào vị trí thụ động Tronglớp, HS chỉ nghe GV giảng, ghi chép và thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của

GV Hiện nay, theo đờng hớng đổi mới, lấy ngời học làm trung tâm, HS khôngthuần tuy là ngời thu nhận kiến thức do GV truyền đạt mà là một thành viên tíchcực của lớp học, đảm nhiệm một số vai trò mới Một trong những vai trò đó là

điều chỉnh quá trình, nội dung bài học sao cho phù hợp với khả năng tiếp thu củamình

Đặc biệt, trong một lớp học ngoại ngữ theo đờng hớng giao tiếp, HS đóngvai trò đàm phán:

- Đàm phán với chính mình để xác định một chiến lợc học tập phù hợp vớilứa tuổi và khả năng của mình

- Đàm phán (giao tiếp) với các thành viên trong nhóm và rèn luyện các kỹnăng ngôn ngữ trong một tình huống có ý nghĩa

- Trong vai trò đàm phán với GV, HS luôn đa ra những ý kiến đóng góp

vào bài học và thông tin phản hồi (feedback) về những đặc điểm của bản thân

mình và về khả năng, mức độ tiếp thu bài học, từ đó GV có thể lựa chọn phơngpháp, nội dung dạy học và định ra các hoạt động phù hợp cho lớp học

Ngời học theo đờng hớng đổi mới không quá lệ thuộc vào sự điều khiển

của GV trong suốt quá trình học mà là ngời biết học cách học (learn how to

Trang 30

learn) để tự mình có thể tìm ra những kiến thức, những quy tắc trong các cấu

trúc ngôn ngữ và rèn luyện những kỹ năng ngôn ngữ Đây là vai trò hết sức quantrọng trong việc học ngoại ngữ theo đờng hớng giao tiếp vì khi biết cách học, HSkhông chỉ trở thành ngời học độc lập mà còn là những ngời có năng lực điềukhiển việc học tập trong nhóm của mình

1.3.1.8 Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của học sinh.

Chơng trình tiếng Anh phổ thông chủ trơng phải kiểm tra tất cả nhữngkhía cạnh nào đợc dạy và học; đi theo đờng hớng đáng giá liên tục và đa dạng.Các hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tra 10-15 phút, kiểm tra 1 tiết và kiểm trahết học kỳ hay hết năm học Kiểm tra 10 -15 phút có thể đợc tiến hành ở trên lớpdới hình thức khẩu ngữ (nói) hay bút ngữ (viết) và tập trung vào một trong nhữngthành phần đợc dạy và học nh: nghe, nói, đọc, viết, hoặc ngữ pháp-từ vựng Kiểmtra 1 tiết và kiểm tra cuối kỳ hay cuối năm học tập trung cả 4 kỹ năng: nghe, nói,

đọc, viết và ngữ âm, ngữ pháp - từ vựng Riêng kỹ năng nói, do khó khăn về quản

lý và tổ chức, GV có thể lấy điểm từ các bài kiểm tra khẩu ngữ 10 - 15 phút hay

từ các tiết dạy kỹ năng nói Format của một bài kiểm tra 1 tiết có thể đợc thamkhảo từ format của các Test yourself trong sách HS Các Test yourself đợc giaocho HS làm ở nhà Một bài Test yourself gồm 4 phần nghe, đọc, viết và ngữpháp-từ vựng HS là 3 phần đọc, viết và ngữ pháp-từ vựng, Riêng phần kiểm tra

kỹ năng nghe sẽ đợc GV điều khiển tiết học ở trên lớp khi chữa 3 phần HS đãlàm bài ở nhà

Theo quy định của chơng trình, tỉ trọng của từng nội dung kiểm tra trongmột bài kiểm tra 1 tiết và kiểm tra cuối kỳ hay cuối năm học đợc tính ngangbằng nhau trong đó nghe 20%, đọc 20%, nói 20%, viết 20% và sử dụng ngônngữ 20%

1.3.2 Giải pháp quản lý chất lợng dạy học môn tiếng Anh THPT.

1.3.2.1 Quản lý chất lợng dạy học.

Từ khái niệm về chất lợng dạy học và khái niệm quản lý chúng ta có thểhiểu rằng: Quản lý chất lợng dạy học là sự tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra về chấtlợng dạy học

Trang 31

1.3.2.2 Quản lý chất lợng dạy học môn tiếng Anh THPT.

Quản lý chất lợng dạy học môn tiếng Anh là sự tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm đạt đợc các mục tiêu đề

ra về chất lợng dạy học môn tiếng Anh THPT

1.3.2.5 Giải pháp quản lý chất lợng.

Giải pháp quản lý chất lợng là phơng pháp quản lý chất lợng đối với mộthoạt động, một lĩnh vực nào đó; ví dụ quản lý chất lợng giáo dục, quản lý chất l-ợng dạy học

1.3.2.6 Giải pháp quản lý chất lợng dạy học môn tiếng Anh THPT.

Để đạt đợc các mục tiêu về chất lợng dạy học môn tiếng Anh THPT, ngờiquản lý cần có các phơng pháp giải quyết vấn đề một cách cụ thể, khoa học, phùhợp với điều kiện thực tế

Do đó chúng ta có thể hiểu rằng: Giải pháp quản lý chất lợng dạy học môntiếng Anh là các phơng pháp giải quyết vấn đề, sự tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm đạt đợc các mục tiêu củamôn tiếng Anh THPT

* Tiểu kết chơng 1

Từ cơ sở lý luận đã nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy rằng quản lý chất lợng

HĐDH nói chung và quản lý chất lợng HĐDH môn tiếng Anh là công việc phức

tạp, khó khăn và tinh tế Nó là một chuỗi các yếu tố liên quan chặt chẽ, biệnchứng với nhau Các yếu tố đó là mục đích, là nội dung, là phơng pháp dạy học,

là ngời dạy, ngời học, là việc kiểm tra, đáng giá quá trình dạy học, là chất lợng

và hiệu quả sử dụng CSVC, TBDH bộ môn, v.v ở các trờng học Hiệu quả củaviệc dạy học và quản lý HĐDH tiếng Anh ở các trờng THPT cũng phụ thuộc vàoviệc thực hiện và phối hợp giữa các yếu tố đó với nhau nh thế nào Để chất lợng

Trang 32

dạy học môn tiếng Anh THPT đợc nâng lên nhằm đáp ứng yêu cầu cấp thiết của

đất nớc trong xu thế hội nhập và phát triển, bên cạnh việc tìm ra các giải phápphù hợp, khoa học và có tính khả thi để quản lý nâng cao chất lợng dạy học bộmôn tiếng Anh, thì từng cá nhân CBQL, GV và HS có ý thức trách nhiệm hơn,tận tâm, tận lực hơn nữa và cùng chung tay, chung sức vì một nền giáo dục khoahọc và phát triển của Việt Nam trong tơng lai

Trên cơ sở lý luận đó, chúng tôi tiến hành tìm hiểu thực trạng của hoạt

động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh ở các trờng trung họcphổ thông huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Chơng 2Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn tiếng anh ở các trờng thpt huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - x hội,ã hội,

giáo dục của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Kỳ Anh.

2.1.1.1 Vị trí địa lý - điều kiện tự nhiên:

Huyện Kỳ Anh nằm ở phía Đông Nam tỉnh Hà Tĩnh, vào khoảng 17,5-18,1

độ vĩ Bắc; 106,28 độ Kinh Đông Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Cẩm Xuyên,phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Đông giáp Biển Đông; có bờbiển dài 63 km, Quốc lộ 1A chạy dọc huyện có chiều dài 56 km, Quốc lộ 12 nối

Trang 33

với của khẩu Cha Lo (Lào), tạo điều kiện thuận lợi về giao thông với các xã vùngnúi (Kỳ Sơn, Kỳ Lâm, Kỳ Thợng ) Diện tích tự nhiên: 105.429 ha, trong đó74% diện tích là đồi núi Dân số 172.738 ngời, lao động 88.840 ngời.

Kỳ Anh có 32 xã và 1 thị trấn, trong đó có 9 xã ở phía nam với tổng diệntích 22.781 ha nằm trong khu kinh tế Vũng áng (theo Quyết định 72-QĐ/TTgngày 03/4/2006 của Thủ tớng Chính phủ)

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội:

Kỳ Anh là một huyện thuần nông, trong những năm qua đời sống nhân dântrong huyện đã đợc cải thiện nhng nhìn chung vẫn nghèo

Tuy nhiên, Kỳ Anh đang đứng trớc những vận hội lớn thuận lợi cho sựphát triển kinh tế-xã hội Quyết định số 72-QĐ/TTg ngày 03/4/2006 thành lậpKhu kinh tế Vũng áng của Thủ tớng Chính phủ với nhiều u đãi và hàng chục nhà

đầu t đã vào sẽ là động lực cho một miền quê nghèo sớm tiến lên trên con đờngCNH và HĐH, hứa hẹn một tơng lai có nhiều đổi mới cho một vùng quê nghèo,hiếu học và giàu truyền thống cách mạng

2.1.2 Tình hình giáo dục của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.

2.1.2.1 Tình hình chung:

Sự nghiệp giáo dục của huyện Kỳ Anh ngày càng phát triển; đạt chuẩn phổcập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 2001, phổ cập Trung học cơ sở năm

2002 Đến năm 2006 đã có 49/99 trờng đạt chuẩn quốc gia Trờng THCS Kỳ Tân

đợc Nhà nớc phong tặng danh hiệu Anh hùng thời kỳ đổi mới, Phòng Giáo dục

Trang 34

mình trong giai đoạn mới Số lợng học sinh giỏi và số học sinh thi đậu vào các ờng đại học, cao đẳng năm sau cao hơn năm trớc Trờng THPT Kỳ Anh và trờngTHPT Nguyễn Huệ đợc đa vào đề án xây dựng trờng chuẩn Quốc gia của huyện.Tuy cha có trờng nào đạt chuẩn Quốc gia, song hàng năm vẫn có trờng đạt tiêntiến cấp tỉnh Trờng THPT Kỳ Anh đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng lao

tr-động hạng Ba (năm 1995) và Huân chơng lao tr-động hạng Hai (2005) TrờngTHPT Nguyễn Huệ cũng nhiều năm đạt thành tích tốt trong công tác giáo dục vàxây dựng cơ sở vật chất và cũng đang chuẩn bị cho Lễ kỹ niệm 40 năm thành lậptrờng Mặc dù mới thành lập sau nhng các trờng THPT Kỳ Lâm, THPT Lê QuảngChí và THPT Bán Công Kỳ Anh cũng góp phần không nhỏ vào thành tích chungcủa ngành giáo dục tỉnh Hà Tĩnh

* Quy mô trờng lớp, cơ sở vật chất phục vụ dạy và học:

- Năm học 2008-2009 toàn huyện có 5 trờng THPT, có 168 lớp với 8105học sinh, đợc thể hiện cụ thể theo khối lớp của các trờng trong bảng sau:

Bảng 2.1 Quy mô học sinh THPT huyện Kỳ Anh năm học 2008 - 2009

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

Số lớp

Số HS

(Nguồn điều tra từ 5 trờng trung học phổ thông huyện Kỳ Anh)

- Quy mô phát triển số lợng trờng lớp trong 5 năm gần đây thể hiện ở bảngtổng hợp sau:

Bảng 2.2 Quy mô lớp học và học sinh của 5 trờng THPT huyện Kỳ Anh.

Năm học

2004-2005

Năm học 2005-2006

Năm học 2006-2007

Năm học 2007-2008

Năm học 2008-2009

(Nguồn điều tra từ 5 trờng trung học phổ thông huyện Kỳ Anh)

Trang 35

Nhìn vào bảng 2.2 chúng ta thấy rằng từ năm học 2004-2005 đến năm học

2006-2007 số lợng lớp học và số học sinh tăng dần, năm học 2007-2008 số lợnglớp học và học sinh tơng đối ổn định so với năm học 2006-2007, năm học 2008-

2009 số lớp tăng số học sinh bắt đầu giảm Lý do là trờng THPT Lê Quảng Chí

đợc thành lập từ năm học 2004-2005 và số lớp và số HS tăng lên trong 3 năm làmtổng số lớp học và HS của 5 trờng tăng lên Bắt đầu năm 2008-2009 một số trờnggiảm sỹ số HS trong lớp học để xây dựng trờng chuẩn

- Cơ sở vật chất phục vụ dạy học:

Bảng 2.3 Qui mô cơ sở vật chất của 5 trờng THPT huyện Kỳ Anh.

Phòng học truyền thống Phòng

học bộ môn

Phòng học thí nghiệm, thc hành

(Nguồn điều tra từ 5 trờng trung học phổ thông huyện Kỳ Anh)

Tất cả các trờng THPT trong huyện đều có nhà học cao tầng Số phòng họccao tầng là 95 phòng, đạt tỷ lệ 76% Số phòng học cấp 4 là 30 phòng, chiếm tỷ lệ24% Số phòng học thiếu nên 4 trờng phải dạy học 2 ca Trờng THPT Kỳ Lâmdạy học 1 ca nhng có đến 4 phòng học tạm Mỗi trờng có th viện gồm phòng đọc

và phòng kho Phòng thực hành tin học đảm bảo phục vụ dạy học Phòng học bộmôn và phòng thí nghiệm ở một số trờng còn thiếu, nh ở THPT Nguyễn Huệ mớichỉ có đợc một phòng học bộ môn Hoá học Thực trạng này ảnh hởng chất lợngdạy học các môn cần làm thí nghiệm, thực hành nhiều nh Vật lý, Sinh học, Hoáhọc Trong thời gian tới các trờng còn phải cần đợc tiếp tục đầu t về CSVC,TBDH để đáp ứng với yêu cầu dạy học đổi mới

* Về hạnh kiểm và học lực của học sinh trung học phổ thông:

Xếp loại học hạnh kiểm, học lực học sinh từ năm học 2004-2005 đến nămhọc 2008-2009 đợc thể hiện trên bảng sau:

Bảng 2.4 Hạnh kiểm và học lực học sinh trung học phổ thông huyện Kỳ

Anh từ năm học 2004-2005 đến năm học 2008-2009

Năm học Tốt Hạnh kiểm (%)Khá TB Yếu Giỏi KháHọc lực (%)TB Yếu

2004 - 2005 65,46 27,85 6,37 0,32 1,57 35,45 58,75 4,23

2005 - 2006 68,29 26,14 5,09 0,48 1,25 36,06 58,31 4,38

Trang 36

2006 - 2007 62,07 30,49 7,05 0,39 0,98 32,90 60,32 5,65

2007 - 2008 59,78 33,87 5,84 0,51 1,66 31,58 60,58 6,18

2008 - 2009 71,34 23,86 4,40 0,40 1,73 34,99 59,21 4,07

(Nguồn điều tra từ 5 trờng trung học phổ thông huyện Kỳ Anh)

* Về đội ngũ giáo viên trung học phổ thông năm học 2008-2009:

Số lợng cán bộ, giáo viên, nhân viên và trình độ đào tạo của GV đợc thểhiện ở bảng sau:

Bảng 2.5 Số lợng và trình độ đào tạo của CB, GV, NV của 5 trờng

THPT huyện Kỳ Anh năm học 2008- 2009.

Tên trờng

Số lợng cán bộ, giáo viên Giáo viên trực tiếp đứng lớp

Tỉ lệ GV trên lớp

Tổng số

(Nguồn điều tra từ 5 trờng trung học phổ thông huyện Kỳ Anh)

Nhìn vào bảng 2.5 ta thấy rằng tỷ lệ cán bộ, giáo viên nữ là 46%, có 7giáo viên đạt trình độ Thạc sỹ (2,0%), 1 giáo viên dạy môn Công nghệ trình độCao đẳng đang học Đại học tại chức, số còn lại đạt trình độ Đại học

Một số trờng số giáo viên còn thiếu so với định biên Trờng THPT Báncông Kỳ Anh chỉ có 29 giáo viên cơ hữu, số còn lại là giáo viên hợp đồng và GVthỉnh giảng

2.2 Thực trạng hoạt động dạy học môn tiếng Anh ởcác trờng THPT huyện Kỳ Anh

2.2.1 Những nhân tố ảnh hởng đến quá trình dạy học môn tiếng Anh

Trang 37

hỏi con ngời phải biết và sử dụng đợc ngoại ngữ nh một phơng tiện cần thiếttrong công việc.

Để đáp ứng nhu cầu đó môn học ngoại ngữ đợc đa vào giảng dạy trong cácnhà trờng một cách phổ biến hơn ở các trờng phổ thông nói chung và THPT nóiriêng môn ngoại ngữ ngày càng đợc chú trọng hơn, quan điểm cho rằng ngoạingữ là môn học phụ đã thành quá khứ Một số trờng THPT đã tái dạy lại mônngoại ngữ, nh ở THPT Nguyễn Huệ của huyện Kỳ Anh môn tiếng Anh đợc bắt

đầu dạy và học lại vào 1997 sau nhiều năm gián đoạn Với vai trò nh là một ngônngữ quốc tế, tiếng Anh ngày càng đợc chú trọng hơn Nhận thức của CBQL vềdạy học ngoại ngữ cũng dần dần chuyển biến theo hớng tích cực Sự quan tâmcủa các cấp quản lý về đổi mới và nâng cao chất lợng dạy học môn tiếng Anh đãchứng minh cho điều đó

Chúng tôi đã tìm hiểu nhận thức của CBQL (hiệu trởng và phó hiệu trởng)các trờng THPT về năng lực và phẩm chất của GV tiếng Anh trong việc tổ chức

và thực hiện nhiệm vụ dạy học bằng phiếu thăm dò ý kiến và có kết quả nh sau:

Bảng 2.6 Tầm quan trọng của các năng lực và phẩm chất cần thiết của

GV tiếng Anh đối với công tác giảng dạy

Các phẩm chất, năng lực của giáo viên Số lợng Tỉ lệ %

3 Có vốn sống thực tế phong phú, am hiểu về đất nớc và con

4 Có khả năng sáng tạo trong soạn giảng, có trách nhiệm với

5 Biết ứng dụng Công nghệ thông tin, sử dụng các phơng tiện

6 Có năng lực quản lý học sinh, tổ chức lớp học, tổ chức các

Kết quả thăm dò từ bảng 2.6 cho thấy:

- 100% CBQL đã đánh giá cao vai trò của các GV có trình độ chuyên mônvững vàng, có lòng nhiệt tình, say mê với nghề nghiệp và có khả năng sáng tạotrong soạn giảng, có trách nhiệm với công việc đợc giao

- Để thu hút HS tham gia vào hoạt động giảng dạy của mình GV cần cóvốn sống thực tế phong phú, am hiểu về đất nớc và con ngời nớc Anh cũng nh

Trang 38

các nớc nói tiếng Anh để có thể làm bài giảng sinh động hơn, có 86% ý kiến

đồng ý với điều này

- Có năng lực quản lý học sinh, tổ chức lớp học, tổ chức các hoạt độngngoại khoá tốt của các GV tiếng Anh cũng đợc 86% CBQL đánh giá là năng lựcquan trọng của GV

- 71% ý kiến cho là biết ứng dụng CNTT, sử dụng các phơng tiện hiện đạivào giảng dạy; nghiêm túc và hài hớc là những năng lực và phẩm chất quan trọng

đối với giáo viên để tổ chức tốt hoạt động dạy và học tiếng Anh

Bảng 2.7 Các yếu tố và điều kiện để tổ chức tốt dạy học tiếng Anh.

Các yếu tố và điều kiện dạy học tiếng Anh Số lợng Tỉ lệ%

6 Cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu dạy học môn tiếng Anh. 5 71

8 Phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học tiếng Anh của con

Nhận xét:

- Qua bảng khảo sát trên tầm quan trọng về năng lực chuyên môn của GVtrong tổ chức dạy học môn tiếng Anh một lần nữa đợc khẳng định, 100% CBQL

đồng ý với yếu tố này

- Cũng có 100% ý kiến đồng ý là HS ham thích học tiếng Anh là yếu tốquyết định hiệu quả của hoạt động dạy học môn tiếng Anh Thực tế cho thấy dù

GV có giỏi, có cố gắng đến bao nhiêu đi nữa mà không đợc sự ủng hộ từ phía HSthì kết quả dạy học sẽ không đợc nh mong muốn

- Học sinh trong một lớp học quá đông sẽ cản trở GV áp dụng phơng phápdạy học tích cực, lấy HS làm trung tâm của hoạt động dạy học Bời vì GV khôngthể quan tâm đợc hết tất cả HS với số lợng từ 45 đến trên 50 em trong một lớphọc Đó chính là lý do tất cả CBQL đợc hỏi đều đồng ý cần giảm số lợng HStrong một lớp học tiếng Anh

Trang 39

- Các yếu tố khác cũng đợc CBQL đánh giá cao nh quản lý dạy học chặtchẽ và hiệu quả, có môi trờng học tiếng Anh tốt và phụ huynh học sinh quan tâm

đến việc học tiếng Anh của con em mình (86%)

2.2.1.2 Nhận thức của phụ huynh HS về tổ chức dạy và học môn tiếng Anh ở các trờng THPT:

Một số năm trớc đây khi điều kiện kinh tế nhìn chung đang còn khó khăn,cuộc sống ngời dân đang còn thiếu thốn, họ cha thật sự quan tâm đến việc họctiếng Anh của con em mình lắm Vì tiếng Anh còn đợc môn học khác thay thếkhi thi tốt nghiệp THPT nên họ chỉ xem tiếng Anh là một môn học là môn họcphụ, thậm chí nhiều ngời còn có quan điểm rằng “Học tiếng Việt còn cha thạo,học tiếng Anh thì ích gì”

Ngày nay khi phơng tiện thông tin đại chúng trở nên phổ biến, việc qua

đài, báo và truyền hình ngời dân có cơ hội tiếp cận đợc với các nguồn thông tinnhiều hơn đã thay đổi nhận thức của họ về việc học tiếng Anh Tiếng Anh trởthành môn thi tốt nghiệp bắt buộc đối với HS ở các trờng THPT, hơn nữa, ngoạingữ (chủ yếu là tiếng Anh) đợc các trờng đại học quan tâm hơn trong việc đánhgiá kết quả học tập của sinh viên đã làm cho họ dần dần thấy đợc tầm quan trọngcủa việc dạy học tiếng Anh đối với con em họ

Chúng tôi đã tiến hành thăm dò ý kiến của 200 phụ huynh HS bằng phiếutrng cầu ý kiến về thái độ đối với việc học tiếng Anh của con em của họ và có kếtquả sau đây:

Bảng 2.8 Nhận thức của phụ huynh học sinh về tổ chức dạy và học

môn tiếng Anh.

2 Một số môn học khác (nh Toán, Lý, Hoá, Sinh ) còn quan

5 Mở các lớp học thêm tiếng Anh tại trờng để cũng cố và nâng

6 Tăng cờng tổ chức các hoạt động học ngoại khoá môn tiếng 153 76,5

Trang 40

Anh cho học sinh.

7 Tham gia đóng góp kinh phí tự nguyện để xây dựng cơ sở vật

8 Tạo điều kiện thuận lợi về thời gian cho con em để học tốt

Từ kết quả thăm dò trên, chúng ta thấy có đến 88% phụ huynh HS chorằng tiếng Anh là một môn học quan trọng, 95,5 % phụ huynh sẵn sàng tạo điềukiện thuận lợi nhất về thời gian cho con em để học tốt môn tiếng Anh, 84% phụhuynh ủng hộ mở các lớp học thêm tiếng Anh tại trờng để cũng cố và nâng caokiến thức cho HS, hơn 76% trong số phụ huynh đợc hỏi cũng đồng tình với việctăng cờng tổ chức các hoạt động học ngoại khoá môn tiếng Anh cho học sinh.Chỉ có 27% phụ huynh xem tiếng Anh ít quan trọng hơn so với các môn khác nhToán, Lý, Hoá, Sinh , họ cho biết họ mong muốn con em họ tập trung học cácmôn thuộc khối A, khối B để thi vào các trờng đại học vì chủ trơng nhập hai kỳthi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học cha thực hiện

2.2.2 Thực trạng hoạt động dạy môn tiếng Anh ở các trờng THPT huyện Kỳ Anh.

2.2.2.1 Về đội ngũ GV tiếng Anh:

Qua điều tra chúng tôi đã thu đợc kết quả về đội ngũ giáo viên dạy tiếngAnh ở 5 trờng THPT huyện Kỳ Anh thể hiện ở bảng tổng hợp sau:

Bảng 2.9 Đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh THPT năm học 2008-2009.

ĐHSP chính quy

Hình thức

đào tạo khác

- Về tuổi đời, nhìn chung các GV tiếng Anh còn khá trẻ: có 25 ngời tuổi từ

24 đến 30 chiếm 67,5%, có 11 ngời tuổi từ 31 đến 40 chiếm 29,5% và chỉ có 1

GV ở độ tuổi 41-50 (sinh năm 1965) Tuổi đời trung bình của GV tiếng Anh ởcác trờng THPT huyện Kỳ Anh là xấp xỉ 29 tuổi

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Quy mô học sinh THPT huyện Kỳ Anh năm học 2008 - 2009 theo khèi líp. - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường THPT trên địa bàn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.1. Quy mô học sinh THPT huyện Kỳ Anh năm học 2008 - 2009 theo khèi líp (Trang 41)
Bảng 2.4. Hạnh kiểm và học lực học sinh trung học phổ thông huyện Kỳ - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường THPT trên địa bàn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.4. Hạnh kiểm và học lực học sinh trung học phổ thông huyện Kỳ (Trang 43)
Bảng 2.6. Tầm quan trọng của các năng lực và phẩm chất cần thiết của - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường THPT trên địa bàn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.6. Tầm quan trọng của các năng lực và phẩm chất cần thiết của (Trang 45)
Bảng 2.7.  Các yếu tố và điều kiện để tổ chức tốt  dạy học tiếng Anh. - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường THPT trên địa bàn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.7. Các yếu tố và điều kiện để tổ chức tốt dạy học tiếng Anh (Trang 46)
Bảng 2.9.  Đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh THPT  năm học 2008-2009. - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường THPT trên địa bàn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.9. Đội ngũ giáo viên dạy tiếng Anh THPT năm học 2008-2009 (Trang 48)
Bảng 2.11. Kết quả học môn tiếng Anh của HS ở các trờng THPT huyện - Một số giải pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng anh ở các trường THPT trên địa bàn huyện kỳ anh, tỉnh hà tĩnh
Bảng 2.11. Kết quả học môn tiếng Anh của HS ở các trờng THPT huyện (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w