Tuy vậy,giáo dục HN hiện nay cha đợc các cấp quản lý giáo dục và các nhà trờng quantâm đúng mực, còn có địa phơng và trờng học cha thực hiện đầy đủ nội dung giáodục hớng nghiệp; chất lợn
Trang 1tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề của thanh niên, coi trọng công tác
HN và chuẩn bị lao động nghề nghiệp đối với những thế hệ học sinh, sinh viêncho phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong cả nớc và từng địa phơng
"
Kết luận của Hội nghị lần thứ 6, Ban chấp hành Trung ơng lần thứ 2(khoá VIII) đã nêu rõ: " Đổi mới nội dung chơng trình, phơng pháp giáo dụctheo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tăng cờng giáo dục t duy sáng tạo, nănglực tự học, tự tu dỡng, tự tạo việc làm Tăng cờng giáo dục hớng nghiệp, đápứng nhu cầu nguồn nhân lực của đất nớc, các địa phơng, vùng, miền ", nhằmthực hiện mục tiêu : nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài đểthực hiện CNH-HĐH đất nớc
Nhiệm vụ giáo dục HN cho học sinh phổ thông là một trong những mụctiêu của giáo dục Để đạt đợc mục tiêu này trớc hết cần phải đổi mới công tácquản lý giáo dục Bộ Giáo dục - Đào tạo đã có Chỉ thị số 33/2003/CT-BGD&ĐTngày 23-7-2003 về việc tăng cờng HN cho học sinh phổ thông Chỉ thị nêu rõ:
"Giáo dục HN là một bộ phận của nội dung giáo dục phổ thông toàn diện đã đ
-ợc xác định trong Luật giáo dục Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001-2010 vàchủ trơng đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông hiện nay cũng nhấn mạnh đếnyêu cầu tăng cờng giáo dục HN nhằm góp phần tích cực và có hiệu quả vàophân luồng học sinh, chuẩn bị cho học sinh đi vào cuộc sống lao động hoặc đợctiếp tục đào tạo phù hợp với năng lực bản thân và nhu cầu của xã hội Tuy vậy,giáo dục HN hiện nay cha đợc các cấp quản lý giáo dục và các nhà trờng quantâm đúng mực, còn có địa phơng và trờng học cha thực hiện đầy đủ nội dung giáodục hớng nghiệp; chất lợng HN cha đáp ứng đợc yêu cầu của học sinh và xã hội,học sinh cuối các cấp học và bậc học cha đợc chuẩn bị chu đáo để lựa chọnnghề nghiệp, lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân và yêu cầu của xã hội"
Trong những năm qua, thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về côngtác HN, dới sự chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục, công tác giáo dục HN chohọc sinh ở Trung tâm KTTH - HN Cẩm Xuyên đã có những bớc chuyển biến tích
Trang 2cực, góp phần đáng kể vào việc định hớng nghề nghiệp cho học sinh và giúp chocông tác phân luồng học sinh sau khi ra trờng có những kết quả bớc đầu Tuynhiên công tác HN cho học sinh phổ thông vẫn còn nhiều bất cập, yếu kém, cha
đáp ứng với yêu cầu của giáo dục trong thời kỳ mới, do đó việc đề ra các biệnpháp quản lý để khắc phục những bất cập, yếu kém trong hoạt động HN, tăng c-ờng hiệu quả của công tác này trong quá trình giáo dục thế hệ trẻ là rất cần thiết
Đó là lý do tôi chọn đề tài “ Một số biện pháp quản lý hoạt động HN ở Trungtâm kỹ thuật tổng hợp – Hớng nghiệp Cẩm Xuyên trong giai đoạn hiện nay ”
2 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu nhằm đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động HN cho học sinh các lớp cuối cấp THCS và THPT ở Trung tâm KTTH-HN Cẩm Xuyên nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục HN nói riêng và nâng cao chất lợng giáo dục nói chung của ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Tĩnh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động HNcho học sinh các lớp cuối cấp THCS và THPT
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động HN cho học sinh các lớpcuối cấp THCS và THPT ở huyện Cẩm Xuyên, từ đó phân tích các nguyên nhânthực trạng
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động HN cho học sinh các lớp cuốicấp THCS và THPT ở huyện Cẩm Xuyên trong giai đoạn hiện nay
4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động HN của học sinh trung
học ở Trung tâm KTTH-HN Cẩm Xuyên
4.2 Đối tợng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý hoạt động HN cho học
sinh các lớp cuối cấp THCS và THPT ở huyện Cẩm Xuyên
5 Giả thuyết khoa học.
Nếu vận dụng một cách đồng bộ một số biện pháp quản lý hoạt động HN màbản luận văn đa ra thì chất lợng công tác quản lý hoạt động HN cho học sinh cáclớp cuối cấp THCS và THPT ở huyện Cẩm Xuyên sẽ đợc nâng cao
6 Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý hoạt động HN chohọc sinh các lớp cuối cấp THCS và THPT ở huyện Cẩm Xuyên
7 Phơng pháp nghiên cứu.
Trang 3- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn bản của
Đảng và nhà nớc, tài liệu, các công trình khoa học có liên quan đến vấn đề cầnnghiên cứu
- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra khảo sát, thu thập các
số liệu, tài liệu, phơng pháp quan sát, phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia, phơngpháp điều tra., phơng pháp tổng kết kinh nghiệm của bản thân và đồng nghiệp v.v
Chơng 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động HN ở Trung tâm KTTH-HN
Cẩm Xuyên trong giai đoạn hiện nay
Phần III: Kết luận và khuyến nghị
Trang 4Chơng 1: Cơ sở lý luận của hoạt động hớng nghiệp cho
học sinh phổ thông
1 1 Một số vấn đề lý luận về quản lý giáo dục
2 1.1 Khái niệm về quản lý:
Khái niệm về quản lý có nhiều cách hiểu khác nhau:
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hớng dựa trên các thông tin
về tình trạng của đối tợng và môi trờng nhằm giữ cho sự vận hành của đối tợng
đ-ợc ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý lên đối ợng quản lý và khác thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng,các cơ hội của tổ chức để đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động củamôi trờng
t-Hiện nay quản lý thờng đợc định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đếnmục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạch hoá, tổ chức,chỉ đạo và kiểm tra
Nh vậy có thể khái quát: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hớng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngời nhằm đạt tới mục đích
đã đề ra Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để ngời bị quản lý luôn luôn hồi hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ ra lợi ích cho bản thân, cho
tổ chức và cho xã hội.
1.2 Bản chất và chức năng cơ bản của quản lý:
1.2.1 Bản chất của hoạt động quản lý: Là sự tác động có mục đích đến tập
thể ngời, nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục và đào tạo, đó là sựtác động của nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lợnggiáo dục khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu quản lý giáodục
1.1.2 Các chức năng quản lý: Là biểu hiện của bản chất quản lý, có bốn
chức năng cơ bản liên hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý Bốnchức năng cơ bản gồm:
Sơ đồ 1: Các chức năng quản lý.
Trang 5- Kế hoạch hoá là xây dựng kế hoạch: đề ra mục tiêu, dự kiến nguồn lực và
thời gian, đề xuất biện pháp đạt mục tiêu đó
- Tổ chức là thiết lập cơ cấu và cơ chế hoạt động, điều phối các nguồn lực
nhằm thực hiện mục tiêu đã định trong kế hoạch
- Chỉ đạo là việc hớng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên các đơn vị và
cá nhân thực hiện mục tiêu
- Kiểm tra là định ra chuẩn mực đánh giá kết quả công việc, so sánh kết quả
với chuẩn mực đó, tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh
1.3 Quản lý giáo dục:
Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp cáclực lợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu pháttriển xã hội
Có khái niệm cho rằng: quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quán lý (hệ giáo dục) ở các cấp khác nhau
đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo cho hệ vận hành bình thờng củacác cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng
hệ thống cả về mặt số lợng củng nh chất lợng
Quản lý giáo dục cũng đợc hiểu là quản lý quá trình giáo dục và đào tạo trong
đó bao gồm quản lý quá trình dạy và học diễn ra ở các cơ sở khác nhau
Quản lý giáo dục là thực hiện các chức năng của quá trình quản lý giáo dục.Công tác quản lý giáo dục còn đợc hiểu theo khía cạnh nội dung quản lý là quản
lý các yếu tố cấu thành hệ thống phức hợp trong quá trình giáo dục, bao gồmquản lý các yếu tố sau: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phơng pháp giáodục, tổ chức giáo dục, ngời dạy, ngời học, trờng sở, môi trờng giáo dục và cáclực lợng giáo dục xã hội, kết quả giáo dục
Chỉ đạo
Tổ chức Kiểm tra Thông tin quản lý
Kế hoạch hoá
Trang 6Mục tiêu quản lý quá trình giáo dục là chất lợng giáo dục toàn diện ngời họcvới các tiêu chuẩn về chính trị t tởng, đạo đức, văn hoá, khoa học kỹ thuật, pháttriển trí tuệ, tay nghề thực hành và thể chất đợc quy định trong mục tiêu đào tạo.Nói một cách chung nhất, mục tiêu quản lý quá trình giáo dục là đảm bảo thựchiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch giáo dục và nội dung chơng trình giáo dụctheo đúng tiến độ thời gian quy định, đảm bảo quá trình giáo dục đạt đợc chất l-ợng cao.
- Hệ thống quản lý quá trình giáo dục nhà trờng hoạt động trong động thái đadạng, phức tạp Quản lý giáo dục là quản lý các mục tiêu trong mối tơng tác củacác yếu tố chủ đạo:
+ Mục tiêu giáo dục:
+ Nội dung chơng trình giáo dục
+ Lực lợng giáo dục.
+ Phơng pháp giáo dục:
+ Hình thức tổ chức giáo dục.
+ Đối tợng giáo dục.
+Điều kiện giáo dục.
+ Kết quả giáo dục
Quản lý giáo dục cũng là quá trình xử lý các tình huống cố vấn đề phátsinh trong hoạt động tơng tác của các yếu tố trên, để nhà trờng phát triển, đạt tớichất lợng tổng thể bền vững, làm cho giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnhkinh tế
1.4 Quản lý nhà trờng.
Nhà trờng là cơ sở giáo dục mang tính nhà nớc - xã hội, trực tiếp làm côngtác giáo dục đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mụctiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho đất nớc
Theo Giáo s -Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trờng là thực hiện đờnglối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờngvận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục”.[23,tr22]
Quản lý nhà trờng bao gồm nhiều mặt: Trình độ phát triển của đội ngũ, cơ sởvật chất kỹ thuật, kết quả đào tạo, các tổ chức s phạm, chính trị trong nhà trờngv.v Song tiêu chuẩn của quá trình quản lý nhà trờng chính là quản lý quá trình
đào tạo, mà thực chất là quản lý quá trình dạy học và giáo dục trong sự thốngnhất, nhằm mục đích cuối cùng là thực hiện thắng lợi mục tiêu cơ bản của giáodục
Trang 7Quản lý nhà trờng phải tổ chức một cách khoa học các hoạt động giáo dụcnhằm đạt hiệu quả tối u, làm cho tất cả các lực lợng tham gia vào quá trình giáodục đều đạt hiệu quả cao Mặt khác, thông qua công tác quản lý, chủ thể giáo dục(nhà trờng, các tập thể s phạm và từng giáo viên) phải khai thác, tận dụng đợc cácnguồn dự trữ về tài liệu, từ sự đầu t của nhà nớc, các gia đình, các lực lợng xãhội Phải thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất các yêu cầu đặt ra trong mục tiêugiáo dục chung mà điểm hội tụ là đảm bảo chất lợng của quá trình đào tạo, cungcấp cho xã hội, cho cuộc sống nguồn nhân lực.
Nhà trờng với t cách là một tổ chức xã hội, nên có nhiều quá trình xã hội, cónhiều quan hệ xã hội diễn ra đồng thời, xen kẽ với nhau Đó là các quá trìnhchính trị xã hội, hành chính - pháp chế, kinh tế – tài chính, t tởng - văn hoá,giảng dạy- giáo dục Tất cả các quá trình đó đều là đối tợng của công tác quản lýnhà trờng Song phải thấy rằng quá trình dạy học - giáo dục chính là đối tợng chủyếu của công tác tổ chức và lãnh đạo của cán bộ quản lý nhà trờng Theo tác giảN.L.Kondakov: " Nhân lõi của lý luận quản lý giáo dục là những vấn đề quản lýnội bộ trờng học, trớc hết là phức hợp các vấn đề tổ chức và vận hành có hiệu quảquá trình học tập và giáo dục "
Có thể khái quát rằng: Quá trình giáo dục là quá trình kết hợp hoạt động củacán bộ, giáo viên, học sinh nhằm hoàn thiện nhân cách của con ngời, do nhà tr-ờng tổ chức chỉ đạo Đối tợng của quá trình đào tạo là nhân cách của ngời họcnói chung trong nhà trờng và nhân cách của từng cá nhân học sinh nói riêng Quátrình giáo dục phải thực hiện đồng thời 3 chức năng là giáo dục, giáo dỡng vàphát triển trong mối quan hệ tác động và ảnh hởng lẫn nhau nhằm phát triển nhâncách ngời học, theo yêu cầu mục tiêu giáo dục Nh vậy, quản lý nhà trờng lànhững tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên và bộ phậnquản lý bên trong nhà trờng, nhằm hớng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt độnggiảng dạy, học tập và giáo dục của nhà trờng
2 Một số vấn đề lý luận về hoạt động hớng nghiệp.
2 2.1 Khái niệm hớng nghiệp.
Có nhiều lĩnh vực khoa học đề cập tới công tác HN Vì vậy, để hiểu đ ợc bảnchất của khái niệm này, chúng ta cần làm quen với những định nghĩa khác nhau.Những nhà giáo dục hiểu HN nh một hệ thống tác động giúp thế hệ trẻ có cơ
sở khoa học trong việc chọn nghề, hệ thống điều chỉnh sự lựa chọn nghề của học
Trang 8sinh cho phù hợp với những yêu cầu của sự phân công lao động xã hội có tính
đến hứng thú và năng lực của từng cá nhân
Về phơng diện kinh tế học, HN đợc hiểu là hệ thống những biện pháp dẫn dắt,
tổ chức thanh, thiếu niên đi vào lao động nghề nghiệp nhằm sử dụng hợp lý tiềmnăng lao động trẻ tuổi của đất nớc HN góp phần tích cực vào quá trình phấn đấunâng cao năng suất lao động xã hội
Trong tâm lý học, HN đợc coi nh một quá trình chuẩn bị cho thế hệ trẻ tâm lýsẵn sàng đi vào lao động nghề nghiệp Sự sẵn sàng tâm lý đó chính là tâm thế lao
động - một trạng thái tâm lý tích cực trớc hoạt động lao động
Xét từ bình diện khoa học lao động, HN là hình thức giám định lao động cótính chất chẩn đoán Đó là quá trình xác lập sự phù hợp nghề của từng ngời cụthể trên cơ sở xác định sự tơng ứng giữa những đặc điểm tâm - sinh lý của họ đốivới yêu cầu của một nghề nào đó đối với ngời lao động
Trong trờng phổ thông, HN vừa là hoạt động dạy của giáo viên, vừa là hoạt
động của học sinh Nói nh vậy có nghĩa là trong công tác HN, giáo viên là ngời
tổ chức, hớng dẫn, còn học sinh là ngời chủ động tham gia vào hoạt động để tiếpcận với hệ thống nghề nghiệp Kết quả cuối cùng của quá trình HN là sự tựquyết định của học sinh trong việc lựa chọn nghề nghiệp tơng lai
Nh vậy HN là quá trình hớng dẫn chọn nghề, quá trình chuẩn bị cho thế hệ trẻ
đi vào lao động sản xuất xã hội
HN là một hệ thống biện pháp tác động của gia đình, nhà trờng và xã hội,trong đó nhà trờng đóng vai trò chủ đạo nhằm hớng dẫn và chuẩn bị cho thế hệtrẻ sẵn sàng đi vào lao động ở các ngành nghề tại những nơi xã hội đang cần pháttriển, đồng thời phù hợp với hứng thú năng lực cá nhân
Theo tài liệu giáo dục HN trong trờng học của Australia thì: "Giáo dục HNliên quan đến sự phát triển kiến thức, kĩ năng và thái độ qua một chơng trìnhhoạch định sẵn và sẽ giúp học sinh có quyết định về sự lựa chọn nghề trong trờnghọc và sau khi tốt nghiệp, giúp học sinh làm việc có hiệu quả hơn"
Khái niệm khác: "Trong nhà trờng phổ thông, HN là công việc của tập thể sphạm giáo dục học sinh lựa chọn một cách tốt nhất, nghĩa là trong sự lựa chọn đó
có sự phù hợp giữa nguyện vọng nghề nghiệp của các cá nhân với yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội và có sự phù hợp giữa năng lực của cá nhân với đòi hỏi củanghề "
Từ các khái niệm trên cho thấy: Thực chất của công tác HN trong nhà trờng phổ thông không phải là sự quyết định nghề cho mỗi cá nhân mà là điều chỉnh
Trang 9động cơ, hứng thú nghề nghiệp của thế hệ trẻ nhằm giải quyết mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, giữa cá nhân và nghề, giáo dục sự lựa chọn nghề một cách có
ý thức nhằm đảm bảo cho con ngời hạnh phúc trong lao động nghề nghiệp và đạt năng suất lao động cao.
Mục đích chủ yếu của công tác HN cho học sinh phổ thông là bồi dỡng, hớngdẫn việc lựa chọn nghề của học sinh cho phù hợp với yêu cầu của xã hội, đồng
thời phù hợp với năng khiếu, sở trờng của cá nhân.
2.2 Nhiệm vụ của công tác hoạt động HN cho học sinh.
Với t cách là một bộ phận cấu thành trong hệ thống giáo dục phổ thông, giáodục HN góp phần vào việc phát triển toàn diện nhân cách trên cơ sở quán triệttinh thần kỹ thuật tổng hợp, HN cho học sinh phổ thông thực hiện các nhiệm vụsau:
2.2.1 Giáo dục thái độ lao động và ý thức đúng đắn đối với nghề nghiệp.
Một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của công tác HN là giáo dục chohọc sinh có quan điểm đúng đắn đối với lao động Bằng các biện pháp giáo dụccủa mình, HN giáo dục học sinh từ lớp nhỏ tuổi tình yêu lao động, lòng kínhtrọng những ngời lao động, bồi dỡng thói quen lao động, hình thành ở học sinh ýthức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong lao động Trên cơ sở đó, giáodục học sinh thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp, bồi dỡng phẩm chất đạo đứcnghề nghiệp Chỉ khi ngời ta biết yêu lao động mới có lòng yêu nghề, biết quýsản phẩm lao động mới có trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp ý nghĩa HN củanhiệm vụ giáo dục lao động cho học sinh là ở chỗ giáo dục học sinh không chỉnhằm xây dựng khái niệm thuộc phạm trù đạo đức mà đòi hỏi việc bồi dỡng ýthức lao động, ý thức nghề nghiệp phải gắn với ngời thực, việc thực, nghề thực và
tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động, đặc biệt là hoạt động lao động Đócũng là quá trình chống những biểu hiện tiêu cực trong lao động nghề nghiệp nhlàm ăn dối trá, tuỳ tiện thiếu lơng tâm nghề nghiệp
2.2.2 Làm cho học sinh có hiểu biết khái quát về sự phân công lao động xã hội :
Giáo dục thế hệ trẻ có nhận thức đúng đắn vị trí của mỗi cá nhân trong xãhội Làm cho các em hiểu đợc: trong xã hội ngời này hay ngời khác làm nghề
nọ, nghề kia là do sự phân công lao động, không có nghề sang, nghề hèn và làmcho học sinh hiểu rõ trong nhiệm vụ nghề nghiệp của mỗi cá nhân bao hàm cảnhiệm vụ chính trị của bản thân đối với đất nớc Mỗi ngời mỗi nghề đều cónhững nhiệm vụ riêng, có vị trí nhất định trong nền kinh tế quốc dân Vì vậy giới
Trang 10thiệu cho học sinh có hiểu biết về hoạt động của một số ngành chủ yếu, nghề cơbản đặc biệt là nghề truyền thống của địa phơng Tạo điều kiện cho học sinh hiểu
về vị trí, tầm quan trọng, triển vọng của nghề và những đòi hỏi của nghề đối vớingời lao động về phẩm chất đạo đức và năng lực, giúp cho quá trình giáo dục và
tự giáo dục để vơn tới nghề có dự kiến lựa chọn, kích thích học sinh phát triểnhứng thú nghề nghiệp, nhận thức đúng đắn về sự phát triển kinh tế, về nhu cầu
sử dụng nhân lực của đất nớc, của địa phơng, qua đó học sinh biết xác định mục
đích chọn nghề hớng vào những đòi hỏi của xã hội
2.2.3 Hình thành và phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp
Hứng thú nghề nghiệp là động lực để học sinh hăng say học tập, tự giáo dục,tích luỹ kinh nghiệm nhằm đạt tới nghề có dự kiến lựa chọn Quá trình bồi dỡnghứng thú đòi hỏi công tác HN phải nghiên cứu cá nhân về các mặt: trạng tháitâm lý, tính cách năng lực, khí chất nhằm điều chỉnh hứng thú của cá nhân phùhợp với những đòi hỏi của xã hội và phù hợp với những yêu cầu của nghề Hứngthú nghề nghiệp phụ thuộc vào mức độ tác động s phạm, hình thức tuyên truyềngiáo dục Vì vậy công tác HN cần phải có các hình thức đa dạng, phong phú, hấpdẫn, có tác dụng lôi cuốn thế hệ trẻ tự giác tìm hiểu nghề nghiệp và biểu lộ hứngthú đối với một dạng nghề nghiệp nhất định Những biện pháp HN ngoài giờ học
nh tổ nhóm ngoại khoá, câu lạc bộ trẻ, hội thảo, toạ đàm tham quan Có tácdụng phát triển hứng thú nghề nghiệp của học sinh
2.2.4 Giáo dục, động viên, hớng dẫn học sinh đi vào ngành nghề mà nhà nớc,
địa phơng đang cần phát triển.
Động viên thế hệ trẻ đi vào những lĩnh vực sản xuất mà nhà nớc, địa phơng
đang cần nhiều nhân lực là yêu cầu rất quan trọng, thể hiện kết quả của công tác
HN của nhà trờng phổ thông hớng vào phát triển kinh tế xã hội Thông thờngnhững ngành nghề mà nhà nớc đang cần nhiều nhân lực trẻ, khoẻ, có văn hoá nhnông nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các lĩnh vực lao động khai hoang,lao động trên các công trờng học sinh không có hứng thú mà chỉ có nguyện vọng
đi vào các lĩnh vực nh sản xuất công nghiệp Thanh niên muốn thoát ly nôngthôn, bám lấy thành thị Tình trạng đó dẫn tới xã hội thừa lao động ở nơi này nh-
ng lại thiếu lao động ở chỗ khác Vì vậy giáo dục học sinh biết đặt lợi ích củaxã hội lên trên nguyện vọng của cá nhân nhằm giải quyết mối quan hệ giữa ớcmơ của tuổi trẻ và yêu cầu của xã hội là đòi hỏi cấp bách Thực tế chứng tỏ rằngtrong điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn bao giờ cũng yêu cầu sự hysinh của cá nhân trong lĩnh vực chọn nghề Nếu mỗi cá nhân không biết đặt lợi
Trang 11ích của xã hội lên trên hết sẽ gây ra những khó khăn phức tạp trong việc phâncông, sử dụng học sinh các cấp tốt nghiệp ra trờng và tạo nên trong xã hội nhữnghiện tựơng tiêu cực trong lĩnh vực chọn nghề Do đó công tác HN bao giờ cũng đi
đôi với công tác giáo dục t tởng, chính trị cho thế hệ trẻ nhằm tạo nên sự nhất trícao giữa đòi hỏi của xã hội với nguyện vọng của cá nhân, giải quyết thoả đánggiữa ớc mơ và hiện thực, tạo điều kiện thuận lợi trong việc phân công lao động xãhội
Ba mặt hoạt động này có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau hoạt
động HN cho học sinh phổ thông chủ yếu là định hớng và t vấn nghề nghiệp,
đồng thời góp một phần nào đó cho việc tuyển chọn nghề nghiệp
2.3.1 Định hớng nghề nghiệp:
Công việc chủ yếu của định hớng nghề nghiệp cho học sinh phổ thông làcung cấp thông tin về sự phát triển của các nghề trong xã hội, đặc biệt là nhữngnghề đang có nhu cầu nhân lực một cách cấp thiết, về những yêu cầu tâm lý vàsinh lý của các nghề đang đặt ra, về tình hình phân công lao động xã hội, về hệthống trờng dạy nghề v.v…
Quá trình thông tin nghề nghiệp cần đáp ứng những yêu cầu sau đây :
- Giúp cho học sinh định hớng vào những nghề cần phát triển, đặc biệt lànhững nghề ở địa phơng
- Gây hứng thú nghề nghiệp đối với học sinh, từng bớc xoá bỏ những thiênkiến, những quan niệm lệch lạc về một số nghề trong xã hội
- Tạo điều kiện để học sinh phát triển năng lực kĩ thuật tơng ứng với nghềnghiệp mà HS đang
Định h ớng nghề
Thị tr ờng lao động
Tuyển chọn nghềPhẩm chất, năng lực,
hoàn cảnh cá nhân
T vấnnghề
Đặc điểm, yêu cầu
hệ thống nghề xã
Trang 12- Làm cho mỗi học sinh có thái độ đúng đắn đối với lao động nghề nghiệp,biết tôn trọng ngời lao động và có ý thức bảo vệ của công, bảo vệ thành quả lao
động của ngời khác
2.3.2 T vấn nghề nghiệp :
Đây là hình thức tác động HN thông qua sự góp ý và lời khuyên của giáoviên và các nhà chuyên môn đối với việc chọn nghề của học sinh Thông thờngnhững công tác này tiến hành sau khâu định hớng, tuy nhiên t vấn nghề cũng đ-
ợc tiến hành xen kẽ với công tác giải thích tuyên truyền nghề, nghĩa là vừa giớithiệu nghề đồng thời vừa cho học sinh lời khuyên Để t vấn nghề nghiệp, ngời tathành lập các hội đồng t vấn trong trờng hay ngoài xã hội và để cho học sinh tựgiác lao động nhằm tự đánh giá và kiểm nghiệm hứng thú của bản thân đối vớimột dạng lao động nhất định
T vấn nghề là hình thức tác động HN qua sự trao đổi, góp ý, cho lời khuyêncủa giáo viên và các nhà chuyên môn đối với học sinh trong việc chọn nghề.Thông thờng công tác này tiến hành sau khâu định hớng Tuy nhiên, hiểu theonghĩa rộng, t vấn nghề cũng đợc tiến hành xen kẽ với công tác giải thích,tuyên truyền nghề, nghĩa là vừa giới thiệu nghề vừa cho học sinh lời khuyên.Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý của cá nhân đối với những yêu cầucủa nghề, ngời ta cho học sinh lời khuyên khi chọn nghề Vì vậy ở các trung tâm
t vấn hớng nghiệp, các nhà chuyên môn cố vấn HN cần lu trữ hồ sơ của họcsinh và hàng năm gặp mặt phụ huynh học sinh để thông báo tình hình nhằmphối hợp với gia đình cho học sinh lời khuyên thống nhất
2.3.3 Tuyển chọn nghề:
Đây là công việc của các cơ quan nhà nớc, của các cơ sở sản xuất không phải
là nhiệm vụ của nhà trờng phổ thông Tuy nhiên, tuyển chọn lao động có quan
hệ trực tiếp với công tác định hớng t vấn, nói một cách khác định hớng và t vấnnghề nghiệp tạo cơ sở khoa học cho việc tuyển chọn nghề Thực chất của việctuyển chọn nghề là đi tìm những ngời có đặc điểm nhân cách phù hợp với nhucầu sử dụng nhân lực của một ngành, nghề nhất định, phù hợp với những đòi hỏicủa nghề về phẩm chất đạo đức và năng lực Tiến hành định hớng và t vấn mộtcách có hệ thống, chuẩn xác là yêu cầu quan trọng khi tuyển chọn nghề
2.4 Các con đờng HN:
Sự hiểu biết về nghề nghiệp và hứng thú nghề nghiệp của học sinh chịu ảnhhởng bởi nhiều nguồn tác động nh: qua các bài học, phim, truyện, vô tuyếntruyền hình, ảnh hởng của bạn bè, gia đình, d luận xã hội Mặt khác, nội dung
Trang 13của công tác định hớng nghề nghiệp chứa đựng trong nội dung kiến thức, tronghoạt động lao động sản xuất của học sinh, trong các hoạt động ngoại khoá Vìvậy, những con đờng HN cho học sinh phổ thông bao gồm:
2.4.1 Hớng nghiệp qua dạy học các môn văn hoá, khoa học cơ bản.
Để chuẩn bị cho thế hệ trẻ bớc vào cuộc sống, nhà trờng không chỉ cungcấp cho học sinh những kiến thức cơ sở của tự nhiên và xã hội mà còn phải cungcấp cho học sinh những tri thức về ngành, nghề khác nhau trong xã hội Nhữngtri thức cần thiết và tối thiểu của những ngành nghề cũng chứa đựng trong nộidung các môn học Do đó HN qua các môn học nhằm khai thác mối liên hệ giữakiến thức khoa học với các ngành, nghề, gắn nội dung các bài học với thực tế sảnxuất Quá trình đó có tác dụng mở rộng nhãn quan nghề nghiệp của học sinh, nộidung bài học trở nên sinh động kích thích học sinh hăng say học tập Thành thử
HN qua các môn học có tác dụng góp phần nâng cao chất lợng học tập, lôi cuốnhọc sinh bớc vào thế giới nghề nghiệp để các em tìm hiểu và dự kiến nghề nghiệpcho bản thân trong tơng lai
Tuỳ thuộc vào nội dung, đặc điểm yêu cầu của bộ môn mà giáo viên gắnnội dung bài giảng với nội dung HN Tuy nhiên, các môn học đều phải góp phầnvào việc gắn nội dung giảng dạy văn hoá với công tác giáo dục t tởng, chính trị,giáo dục nhân sinh quan cách mạng, bồi dỡng phẩm chất của ngời lao động mới
- Để thực hiện tốt việc HN qua các bộ môn cần phải quán triệt tinh thần kỹthuật tổng hợp Những hình thức HN qua bộ môn cũng phải dựa trên nguyên tắc
kỹ thuật tổng hợp Cần làm cho học sinh chẳng những có hiểu biết những cơ sởkhoa học của các nguyên lí kỹ, công nghệ học, tổ chức và quản lí sản xuất màcòn có tác dụng kích thích học sinh tự giác tìm hiểu ngành, nghề trong xã hội vàbiết lựa chọn hớng nghề nghiệp một cách có ý thức
2.4.2 Hớng nghiệp qua giảng dạy kĩ thuật.
Với t cách là môn khoa học ứng dụng, bộ môn kĩ thuật cung cấp cho học sinhnhững nguyên lí chung của các quá trình sản xuất chủ yếu, củng cố nhữngnguyên lí khoa học và làm cho học sinh hiểu đợc những ứng dụng của chúngtrong sản xuất, trong các hoạt động nghề nghiệp khác nhau Tuy nhiên quán triệttinh thần HN trong giảng dạy kĩ thuật đòi hỏi giáo viên phải có ý thức tác độnggiáo dục nhằm chuyển hoá những nguyên lí khoa học tới sản xuất; nói một cáchkhác làm cho môn kĩ thuật thực sự trở thành chiếc cầu nối giữa kiến thức khoahọc với sản xuất, là điều kiện để phát triển thiên hớng cá nhân, phát triển nănglực cần thiết để học sinh học tập tốt một nghề
Trang 14Để đạt đợc những yêu cầu đó, HN qua giảng dạy kĩ thuật phải gắn nội dung
kĩ thuật với việc giáo dục phẩm chất đạo đức, tác phong lao động công nghiệp,làm cho thế hệ trẻ hiểu tác dụng to lớn của khoa học - kĩ thuật trong việc chinhphục và cải tạo thiên nhiên, hiểu những hoạt động của nghề có liên quan trực tiếptới môn kĩ thuật
2.4.3 Hớng nghiệp qua các buổi "sinh hoạt HN".
Các buổi "sinh hoạt HN" với t cách là hoạt động dạy và học nhằm mục đíchgiới thiệu cho học sinh những ngành chủ yếu, nghề cơ bản mà đất nớc đang cầnphát triển một cách hệ thống Việc giới thiệu ngành nghề không chỉ tập trung vàonhững ngành sản xuất giá trị vật chất mà cả các nhành sản sinh giá trị tinh thầncũng nh các ngành nghề thuộc lĩnh vực lu thông
Khác với các môn học, các buổi "sinh hoạt HN" đợc tổ chức không nhất thiếttrình bày tại lớp mà có thể tại các triển lãm, tại phòng HN, tại cơ sở sản xuất, quaphim … Hình thức sinh hoạt phong phú có tác dụng kích thích học sinh hứng thútìm hiểu nghề Vì vậy, ngời trình bày tại các buổi "sinh hoạt HN" cũng khôngnhất thiết là giáo viên kĩ thuật, giáo viên chủ nhiệm lớp mà có thể là những ng ờilao động sản xuất giỏi, những cán bộ, công nhân kĩ thuật của các cơ sở sản xuất,các nghệ nhân
2.4.4 Hớng nghiệp qua hoạt động ngoại khoá, tham quan, qua các phơng tiện thông tin đại chúng, qua gia đình và các tổ chức xã hội.
Tổ chức ngoại khoá nhằm HN đợc thực hiện trên những nhóm HS có cùnghứng thú với một dạng lao động hay một nghề nhất định Nhà trờng tổ chức chocác em tự quản xây dựng nội dung sản xuất theo từng nghề nghiệp
Để minh hoạ một hoạt động của một ngành hay nghề nào đó ngời ta khôngchỉ giới thiệu trên lớp mà còn tổ chức cho học sinh tham quan thực tập Hình thứcnày nếu tổ chức tốt sẽ có tác dụng hớng dẫn học sinh tìm hiểu nghề và chọnnghề, kích thích học sinh tự tìm hiểu nghề và phát triển hứng thú nghề nghiệp Trong các hình thức ngoại khoá, phòng HN có tác dụng to lớn Phòng HN lànơi giới thiệu, tuyên truyền nghề và giúp cho học sinh lựa chọn nghề Kết hợp vớicác biện pháp khác, phòng HN sẽ góp phần đáng kể vào việc mở rộng nhãn quannghề nghiệp của học sinh
2.5 Dạy nghề phổ thông
Dạy nghề cho học sinh phổ thông đợc gọi tắt là dạy nghề phổ thông
"Nghề phổ thông là những nghề phổ biến, thông dụng, đang cần phát triển ở
địa phơng Những nghề ấy có kĩ thuật tơng đối đơn giản, quá trình dạy nghề
Trang 15không đòi hỏi phải có trang thiết bị phức tạp, nguyên liệu dùng cho việc dạynghề dễ kiếm, phù hợp với điều kiện kinh tế, khả năng đầu t của địa phơng, thờigian học nghề ngắn".[6, tr3].
Đây là khái niệm đợc đa ra từ năm 1991 Cho đến nay, do tác động của sựphát triển khoa học-công nghệ và yêu cầu đào tạo nhân lực phục vụ cho côngcuộc CNH-HĐH đất nớc, việc dạy nghề phổ thông không chỉ dừng ở mức độ dạynhững "kĩ thuật tơng đối đơn giản, quá trình dạy nghề không đòi hỏi phải cótrang thiết bị phức tạp" mà phải từng bớc giúp cho học sinh tiếp cận với những kĩthuật cao và trang thiết bị kĩ thuật hiện đại
Dạy nghề là quá trình truyền thụ những tri thức chuyên môn nghề nghiệp vàrèn luyện kĩ năng, kĩ xảo lao động trong một nghề nhất định mục đích cuối cùngcủa dạy nghề là hình thành tay nghề và những phẩm chất đạo đức phù hợp vớinghề
Cần phân biệt dạy nghề phổ thông với nghề trong các cơ sở dạy nghề cho lao
động xã hội nh trờng dạy nghề, trung tâm dạy nghề
Nghề phổ thông đợc thể hiện ở các dấu hiệu sau:
+ Là những nghề phổ biến thông dụng đang đợc phát triển ở địa phơng.Nắm đợc nghề này, học sinh có thể tự tạo ra việc làm để sử dụng trong các thànhphần kinh tế tại chỗ của cộng đồng dân c
+ Là những nghề có kỹ thuật tơng đối đơn giản, thờng là diện hẹp
+ Thời gian đào tạo ngắn, từ 90 đến 180 tiết cho 1 chơng trình nghề + Trang thiết bị, dụng cụ dạy nghề đơn giản, vật liệu dùng cho việc dạynghề dễ kiếm, phù hợp với điều kiện kinh tế địa phơng
Mục đích của dạy nghề phổ thông là nhằm trang bị cho học sinh những kiếnthức, kĩ năng lao động cần thiết và làm quen với hoạt động nghề nghiệp, qua đóchuẩn bị tích cực cho học sinh bớc vào cuộc sống lao động sau khi tốt nghiệp.Với mục đích trên, dạy nghề phổ thông góp phần quan trọng vào việc khắcphục tính trừu tợng của các kiến thức, nguyên lý kĩ thuật, tạo điều kiện cho họcsinh tập vận dụng tri thức vào hoạt động nghề cụ thể và bớc đầu làm quen vớiviệc sử dụng những máy móc, phơng tiện kĩ thuật hiện đại, nhờ đó làm cho họcsinh hiểu sâu hơn những nguyên lý khoa học kĩ thuật Bên cạnh đó, qua học nghềphổ thông, học sinh có điều kiện tiếp cận làm quen với một số ngành nghề chủyếu của địa phơng, đất nớc, kích thích học sinh tìm hiểu nghề, hiểu rõ tầm quantrọng của nghề trong phơng hớng phát triển và yêu cầu sử dụng nhân lực của cácngành nghề đó Đồng thời thấy đợc những đòi hỏi của nghề đối với ngời lao động
Trang 16về phẩm chất và năng lực Từ đó có sự lựa chọn nghề và hớng học tập cho phùhợp Vì vậy, dạy nghề phổ thông chính là một con đờng HN cho học sinh
3 Công tác quản lý hoạt động hớng nghiệp cho học sinh phổ thông.
3.1 Quản lý hoạt động HN cho học sinh phổ thông :
Giáo dục phổ thông là một tiểu hệ thống trong hệ thống giáo dục quốc dânViệt Nam, có vị trí và vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành nhân cáchcon ngời Việt Nam Luật giáo dục nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đãghi :
“ Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cánhân,tính năng động và sáng tạo, nhằm hình thành nhân cách con ngời Việt Namxã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho họcsinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo
vệ tổ quốc…
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả củatiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹthuật và HN để tiếp tục học THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao
động
Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quảcủa giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thông th-ờng về kỹ thuật và HN, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hớngphát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộcsống lao động” [30, tr12]
Học sinh cuối cấp THCS là học sinh 9 Các em cần đợc giáo dục HN đểchọn nghề phổ thông phù hợp với tâm lý, năng lực sở trờng, tạo cho các em mộttâm thế học nghề ổn định Trên cơ sở đó giúp các em có thể phân luồng: Hoặchọc tiếp lên THPT hoặc đi học nghề
HS các lớp cuối cấp THPT là học sinh lớp 12 Các em đã đợc HN trong 3năm: lớp 9, lớp 10, lớp 11 và tiếp tục đợc HN và học nghề phổ thông Qua đógiúp các em thấy đợc thế giới nghề nghiệp, tự định hớng chọn nghề Các em đợctrang bị thêm một nghề phổ thông hoặc nâng cao nghề phổ thông mà các em đãhọc
3.2 Trung tâm KTTH-HN.
Điều 30 luật giáo dục ghi rõ :” Cơ sở giáo dục phổ thông gồm:
Trang 17ĐT Trung tâm KTTH-HN thực hiện chức năng : Giáo dục KTTH, HN, DNPT và
tổ chức LĐSX nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông đã quy định trong
điều 27 của luật giáo dục là: “ Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tínhnăng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủnghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tụchọc lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổquốc.”[30, tr 9]
Trung tâm KTTH-HN là một cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáodục quốc dân thống nhất, Trung tâm KTTH-HN là cơ sở HN – dạy nghề chohọc sinh của nhiều trờng phổ thông cùng khu vực có nhiệm vụ chính là tổ chứchoạt động dạy nghề phổ thông cho học sinh phổ thông bậc trung học nhằm cungcấp tri thức, hình thành kĩ năng lao động nghề nghiệp rất cần thiết và phát triển tduy kĩ thuật thích hợp với nhu cầu và khả năng KT-XH của địa phơng
Trên cơ sở đó, chúng tôi thấy Trung tâm KTTH-HN có nhiều u thế trongthực hiện nhiệm vụ của mình bởi chính những đặc điểm cơ bản sau đây:
“Một là, do đợc đầu t tập trung, cho nên Trung tâm KTTH-HN có điều kiện
xây dựng đợc cơ sở vật chất- kĩ thuật tơng đối hiện đại, hợp với sự thay đổi quytrình công nghệ có tần số ngày càng cao của nền kinh tế thị trờng; mặt kháctrung tâm này lại tạo ra khả năng tận dụng đợc diện tích mặt bằng cũng nh côngsuất máy móc, thiết bị một cách hợp lý và có hiệu quả
Hai là, Trung tâm KTTH-HN có khả năng thu hút một số lợng lớn HSPT
của nhiều trờng trong khu vực Nh vậy có thể thực hiện đợc một cách thống nhấtviệc tổ chức hoạt động dạy học nghề phổ thông đối với HSPT trên một địa bàn t-
ơng đối rộng Trung tâm còn là nơi tạo ra điều kiện thuận lợi để tổ chức “Hội thi
kĩ thuật” giữa học sinh và các trờng khác nhau
Ba là, tại các Trung tâm KTTH-HN, học sinh có nhiều khả năng làm quen
với kĩ thuật và sản xuất tơng đối hiện đại, với quản lý và tổ chức lao động mang
Trang 18tính khoa học Đây chính là nơi để các em đợc chuẩn bị để đi vào lao động nghềnghiệp Với ý nghĩa đó, Trung tâm KTTH-HN là những nhịp cầu dẫn dắt họcsinh đi từ nhà trờng phổ thông hội nhập vào cơ sở sản xuất, dịch vụ địa phơng.
Bốn là, Trung tâm KTTH-HN có điều kiện tổ chức hoạt động dạy nghề phổ
thông với nhiều nghề trong danh mục nghề cho HSPT bậc trung học Hơn thếnữa, Trung tâm KTTH-HN có thể thiết lập những mối quan hệ hợp tác chặt chẽvới các cơ sở sản xuất, dịch vụ quốc doanh hoặc t nhân ở địa phơng Đó là nhữngyếu tố có tác dụng lớn đối với việc tạo cơ hội cho học sinh làm quen với các tổchức kinh tế và đi vào những ngành nghề khác nhau Điều đó góp phần rất quantrọng vào công tác HN cho học sinh phổ thông
Năm là, dựa vào cơ sở vật chất kĩ thuật tơng đối hiện đại, các Trung tâm
KTTH-HN có khả năng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của việc tổ chức hoạt động dạyhọc nghề phổ thông Số lợng đông đảo học sinh lại xuất phát từ những địa bànkhác nhau, thuộc nhiều trờng phổ thông Đây chính là những điều kiện thuận lợi
để Trung tâm KTTH-HN có thể tổ chức một số nhất định các lớp học nghề phổthông phù hợp với nguyện vọng và năng lực nghề nghiệp của học sinh cũng nhvới những yêu cầu phát triển KT-XH của nhiều địa bàn” [38, tr 32]
3.3 Công tác quản lý hoạt động hớng nghiệp trong Trung tâm
KTTH-HN
Trong những năm qua dới sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Trung tâm Lao động
- HN Bộ GD&ĐT, các Trung tâm KTTH-HN và các nhà trờng phổ thông đã kếthợp tiến hành công tác giáo dục HN tại Trung tâm KTTH-HN Các nhà quản lýtại Trung tâm KTTH-HN đã đợc tập huấn ngắn hạn, đợc học tập các lý luận mộtcách bài bản Để thực hiện tốt những yêu cầu mà ngành GD&ĐT đã đề ra vềcông tác HN, ngời cán bộ quản lý giáo dục cần phải tuân theo các nguyên tắc vềquản lý mà khoa học quản lý đã chỉ ra
Quản lý là một nghề, điều đó đã đợc nhiều nhà khoa học khẳng định Hộithảo về khoa học quản lý từ ngày 16-31/03/1996, tại trờng cán bộ quản lý giáodục, Bộ trởng Bộ GD&ĐT Trần Hồng Quân đã nêu ra những quan điểm về vấn
đề này tại hội nghị : “ Quản lý có phải là một nghề không? Và quản lý giáo dụcbản thân nó có phải là một nghề không? Một thầy giáo muốn dạy môn thứ 2 thìphải đợc đào tạo rất chu đáo, nhng một thầy giáo giỏi khi khi chuyển làm cán bộquản lý thì không coi đó là môn thứ 2 và không đợc chuẩn bị chu đáo Chúng tabồi dỡng theo kiểu “ Thêm một tý gia vị” thì thầy giáo giỏi có thể làm cán bộquản lý đợc " [32, tr36]
Trang 19Chúng ta dễ chấp nhận một cán bộ giỏi về chuyên môn nhng quản lý cònkém, coi một bác sỹ kém chữa bệnh gây chết ngời là cực kỳ nghiêm trọng, nhngcha thấy một cán bộ quản lý làm hỏng đối tợng quản lý của mình (một trờng học,một hệ thông giáo dục nhỏ, thậm chí một hệ thống giáo dục lớn) là gây hậu quảnghiêm trọng Sự h hỏng này không chỉ h hỏng ở một ngời cụ thể, mà là hỏng cảmột bộ phận, hỏng nhiều ngời Cái hại đó lớn hơn so với chuyện gây hại cho mộtngời cụ thể Dờng nh chúng ta vẫn chấp nhận đợc ngời cán bộ quản lý nh vậy.Qua đó ta thấy cái cần đầu tiên đối với công tác quản lý giáo dục là: Phải làmthay đổi nhận thức về quản lý giáo dục đối với ngời cán bộ quản lý giáo dục; ng-
ời cán bộ quản lý giáo dục nói chung, cán bộ quản lý giáo dục HN nói riêng cần
đợc đào tạo một cách cơ bản; trên cơ sở đã đợc đào tạo, ngời cán bộ quản lý cầnthực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc trong quản lý, phải biết thunhận thông tin và xử lý thông tin chính xác, nhanh chóng
Cũng nh các nhà trờng phổ thông khác, tổ chức quản lý Trung tâm KTTH-HN
là nhằm mục đích triển khai các hoạt động để đạt mục tiêu đã đề ra của trungtâm Các cán bộ quản lý cần nghiên cứu các nguyên tắc quản lý quá trình giáodục, nôi dung của quản lý giáo dục và các yếu tố cấu thành quá trình giáo dục để
áp dụng phù hợp với điều kiện hoạt động của trung tâm Khác với các nhà trờngphổ thông, Trung tâm KTTH-HN chuyên về dạy nghề phổ thông và HN cho họcsinh phổ thông cuối cấp, hoạt động dạy học ở trung tâm nghiêng về thực hành,rèn kĩ năng nghề cho học sinh Do đó trung tâm cần có các điều kiện về trangthiết bị, máy móc cho các ngành nghề khác nhau, cần có các thầy cô giáo với cácnghề nghiệp khác nhau Trong quá trình quản lý giáo dục HN ngời cán bộ quản
lý hoạt động HN cần tìm ra các giải pháp phù hợp với hoạt động của trung tâm
ở chơng tiếp theo, chúng tôi giới thiệu thực trạng về công tác quản lý hoạt
động HN cho học sinh trung học tai trung tâm KTTH-HN Cẩm Xuyên
Chơng 2: Thực trạng của công tác quản lý hoạt động hớng nghiệp cho học sinh tạI Trung tâm KTTH-HN
Trang 20Cẩm Xuyên.
1 Những mặt mạnh, u điểm và kết quả đạt đợc trong công tác quản lý hoạt động HN cho học sinh phổ thông tại Trung tâm KTTH-HN Cẩm Xuyên
Cẩm Xuyên là một huyện nằm ở phía Đông Nam Hà Tĩnh, có diện tích628km2, dân số 15,3 vạn ngời, có 27 xã và thị trấn Ngời dân sống chủ yếu bằngnghề nông nghiệp; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ kém phát triển
Tỷ lệ ngời lao động đã qua đào tạo nghề trên địa bàn toàn huyện là 7% Toànhuyện có 25 trờng THCS, 5 trờng THPT của các hệ công lập, dân lập, bán công,
1 Trung tâm GDTX, 1 Trung tâm KTTH-HN
Trung tâm KTTH-HN Cẩm Xuyên đợc Sở GD&ĐT Hà Tĩnh giao nhiệm vụ tổchức, quản lý hoạt động HN và dạy nghề phổ thông cho các lớp cuối cấp các tr-ờng THCS và THPT trên địa bàn Cẩm Xuyên Trong những năm qua, đợc sựquan tâm giúp đỡ của các cấp uỷ Đảng và chính quyền, sự chỉ đạo của các cấpquản lý giáo dục, Trung tâm KTTH-HN Cẩm Xuyên đã có đợc những thuận lợi
và đạt đợc một số kết quả trong công tác HN, dạy nghề cho học sinh phổ thông
Tại kết luận của hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành TW (khoá IX ) về tiếp tụcthực hiện nghị quyết TW II (khoá VIII), phơng hớng phát triển giáo dục đào tạo,khoa học và công nghệ đến năm 2005 và đến 2010 cũng đã nêu rõ: "Tăng cờnggiáo dục HN đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của đất nớc và của địa phơng,vùng, miền" [1,Tr 128]
Luật giáo dục cũng đã chỉ rõ: ” Nội dung giáo dục phổ thông phải đảm bảotính phổ thông, cơ bản, toàn diện, HN và có hệ thống “
Trang 21Sau khi có quyết định 126-CP của hội đồng chính phủ (năm 1981), cáctrung tâm KTTH-HN lần lợt ra đời Đặc biệt từ năm 1993 đến nay, hệ thống cácTrung tâm KTTH-HN đợc phát triển một cách nhanh chóng và đã khẳng địnhvai trò quan trọng của mình trong hệ thống giáo dục phổ thông Năm 2000 BộGD&ĐT đã ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm KTTH-
HN Ngày 23-07-2003, Bộ trởng Bộ GD&ĐT đã có chỉ thị số 33/2033/CTvề việctăng cờng công tác HN cho HSPT
Hàng năm Bộ GD&ĐT đều tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động HN củanăm học và triển khai hoạt động HN cho năm tiếp theo Thành phần tham dự hộinghị này là giám đốc các Trung tâm KTTH-HN, thủ trởng các cơ sở giáo dục cótham gia làm công tác HN và lãnh đạo các sở GD&ĐT trong phạm vi toàn quốc
Có hội nghị đợc các đồng chí lãnh đạo Đảng và Nhà nớc tham gia và phát biểuchỉ đạo công tác HN trong nhà trờng (Nh hội nghị tại Hà Nội hè năm 2000, đồngchí phó chủ tịch nớc Nguyễn Thị Bình đã đến tham dự và phát biểu ý kiến chỉ
Thực hiện chỉ thị 33/2003 của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Tĩnh đã chỉ
đạo các phòng chức năng phối hợp nhằm nâng cao chất lợng hoạt động HN
1.2 Công tác quản lý hoạt động hớng nghiệp cho học sinh phổ thông ở huyện Cẩm Xuyên đã có những chuyển biến tích cực.
1.2.1.Đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ HN
Thông t 31/TTquy định: Giáo viên làm nhiệm vụ HN bao gồm giáo viên kĩthuật, giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm trong các trờng phổ thông Nhngthực tế hiện nay, đội ngũ giáo viên, nhân viên kĩ thuật, cán bộ ở các Trung tâmKTTH-HN đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ HN chohọc sinh Nguồn cán bộ giáo viên, nhân viên kĩ thuật ở 11 Trung tâm KTTH-HN
Hà Tĩnh là 152 ngời
Trung tâm KTTH-HN Cẩm Xuyên đợc thành lập vào năm 1993 với đội ngũgồm 12 cán bộ, hầu hết là cán bộ của trạm vật liệu chất đốt, không có tay nghề kĩthuật, không có nghiệp vụ s phạm, không có kinh nghiệm làm công tác giáo dục
Trang 22Từ đó đến nay, trung tâm đã tích cực xây dựng đội ngũ cả về số lợng và chất ợng.
l Để thấy đợc kết quả của công tác xây dựng đội ngũ giáo viên, chúng tôi
đã thống kê, so sánh với đội ngũ giáo viên của 11 Trung tâm KTTH-HN Hà Tĩnh
nh sau:
Bảng 1: Trình độ đội ngũ giáo viên của các Trung tâm KTTH-HN Hà Tĩnh
Tổng Đại học Cao đẳng Trung cấp Đảng viên
Giáo viên của 11 Trung
tâm KTTH-HN Hà Tĩnh 152 56 36.8 73 48.0 23 15.2 67 44.0Giáo viên của Trung tâm
Qua đó cho ta thấy rằng: Trải qua quá trình bồi dỡng, đào tạo và sắp xếp đếnnay đội ngũ giáo viên làm công tác HN của trung tâm đã chuẩn hoá 100% Có80% giáo viên là Đảng viên Trung tâm hiện có 1 giáo viên giỏi cấp quốc gia và 1giáo viên giỏi cấp tỉnh
- Đội ngũ giáo viên làm công tác HN tại các trờng phổ thông hầu hết đã cónghiệp vụ s phạm Đặc biệt từ khi có nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội vàchỉ thị 14/2001CT/TTg của Thủ tớng chính phủ về đổi mới chơng trình giáo dụcphổ thông, các trờng PT đã tăng cờng công tác xây dựng đội ngũ giáo viên Mùa
hè 2005, Sở GD&ĐT Hà Tĩnh đã tổ chức tập huấn bồi dỡng cho giáo viên chủnhiệm làm nhiệm vụ HN trong các trờng phổ thông Các trờng đã tăng cờng kiểmtra hồ sơ chuyên môn, thăm lớp dự giờ, thao giảng, thi giáo viên giỏi để đa hoạt
động dạy học vào nề nếp và tạo điều kiện cho giáo viên trao đổi, học hỏi kinhnghiệm, nâng cao năng lực chuyên môn và năng lực s phạm
- Đội ngũ giáo viên của trung tâm đã áp dụng các phơng pháp giảng dạy mới
nh sử dụng kênh hình, đèn chiếu và tích cực làm và sử dụng đồ dùng dạy học.Mô hình lắp đặt mạng điện gia đình là thiết bị dạy học tự làm của giáo viên trungtâm đã đạt giải trong kì thi sáng tạo khoa học do liên hiệp khoa học Hà Tĩnh tổchức
- Trung tâm đã tạo điều kiện cho giáo viên tham gia bồi dỡng, nâng cao trình
độ nh học tại chức, tập trung, bồi dỡng chuẩn hoá Nhờ đó, đến nay đã có 5 giáoviên có trình độ đại học, 5 giáo viên có trình độ cao đẳng, 100% giáo viên biết sửdụng máy vi tính
1.2.2 Cơ sơ vật chất, thiết bị kĩ thuật
Trang 23Tất cả 11 huyện thị xã tỉnh Hà Tĩnh đều có Trung tâm KTTH-HN theo đúng
sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT Mặc dù cha đợc quan tâm đúng mức, nhng với sựnăng động, các trung tâm đã chủ động tìm các nguồn đầu t từ các tổ chức kinh tếxã hội trong nớc và các tổ chức phi chính phủ của nớc ngoài hoạt động tại ViệtNam Nhờ đó hiện nay các Trung tâm KTTH-HN ngày càng đợc xây dựng khangtrang, thiết bị kĩ thuật tơng đối đảm bảo cho việc dạy nghề phổ thông và HN.Trung tâm KTTH-HN Cẩm Xuyên khi mới thành lập chỉ đợc tiếp quản hai dãynhà cấp 4 cũ nát, không có thiết bị dạy học Đến năm 1997 đợc sự giúp đỡ của
Tổ chức hỗ trợ phát triển Đức (DED), trung tâm đã đợc nâng cấp cả về xây dựngcơ bản và thiết bị HN - dạy nghề Đến nay trung tâm có 7 phòng thực hành củacác nghề hàn, nguội, sửa chữa xe máy, động lực, may mặc, điện dân dụng và tinhọc trang bị với tổng kinh phí gần 500 triệu đồng Ngoài ra, trung tâm còn một sốthiết bị phục vụ dạy học theo phơng pháp mới nh đèn chiếu, đầu vidio, màn hình,phim, băng đĩa…
Khối các trờng THPT và THCS ở Hà Tĩnh đã đợc chú trọng đầu t từ nguồnngân sách nhà nớc, huy động nguồn kinh phí từ cha mẹ học sinh và các tổ chứcxã hội, nhờ vậy đã có sự thay đổi nhiều về điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết
Nhờ cơ sở vật chất đợc tăng cờng, thiết bị dạy học đã hấp dẫn học sinh, nên
số học sinh học tại Trung tâm KTTH-HN Cẩm Xuyên đợc tăng dần biểu hiện quabiểu đồ sau:
Trang 24Biểu đồ số 1: Số lợng học sinh đợc học nghề phổ thông tại Trung tâm KTTH-HN Cẩm Xuyên từ năm học 2000-2001 đến năm học 2004-2005
Sở đã chỉ đạo các phòng GD&ĐT, các trờng phổ thông giáo dục ý thức lao động
HN đến học sinh lớp 9, lớp 11, 12 thông qua nhiều hình thức thích hợp với từngtrờng, từng địa phơng, chỉ đạo tốt công tác tập huấn HN tại các trung tâm Ngay
từ đầu năm sở đã quy định rõ ràng nhiệm vụ của phòng GD&ĐT, các trờng phổthông về công tác giáo dục lao động HN Điều này đã tạo nhiều thuận lợi trongviệc phối hợpgiữa trung tâm và các trờng phổ thông Sở cũng đã chỉ đạo công tácxây dựng đội ngũ giáo viên, xây dựng cơ sở vật chất, tuyên truyền nâng cao nhậnthức về lao động HN, nhờ đó đã có những kết quả khả quan về t vấn HN, phânluồng sau THCS, THPT, cụ thể là :
+ Khối THCS : Nhiều học sinh sinh có nguyện vọng chuyển hớng sau THCS,
từ vào THPT công lập sang bán công, dân lập hay bổ túc THPT đồng thời đào
Trang 25tạo nghề bậc 3/7 (Qua khảo sát ở Đức Thọ có 63,97%; Cẩm Xuyên có 56,1%học sinh lớp 9 có nguyện vọng sau khi tốt nghiệp THCS theo học mô hình bổtúc THPT- Đào tạo nghề tại Trung tâm KTTH-HN ) Có một số học sinh lớp 9sau khi tốt nghiệp THCS có nguyện vọng vào học hệ công nhân kĩ thuật của Tr -ờng trung học kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh mà không dựtuyển vào các trờng THPT.
+ Khối THPT : Số học sinh dự thi tốt nghiệp THPT ngày càng tăng, nhng sốhọc sinh đăng kí dự thi vào ĐH, CĐ ngày càng giảm, vào THCN ngày càngtăng, cụ thể ở bảng sau : (Nguồn từ sở GD&ĐT Hà Tĩnh 9-2005)
Bảng 2: So sánh kết quả phân luồng năm học 2003-2004 và năm học
2004-2005 tại tỉnh Hà tĩnh
TT Năm
Số học sinhtốt nghiệpTHPT
có kĩ năng cơ bản của 1 nghề, đã có sự hiểu biết và hứng thú với nghề, định ớng đợc một phần nghề nghiệp của mình
h-Tại huyện Cẩm Xuyên công tác dạy nghề phổ thông đợc thực hiện tơng đốitốt: Ngay từ sau lớp tập huấn giáo dục lao động -HN cho cán bộ quản lý cácTrung tâm KTTH-HN và cán bộ phụ trách lao động - HN các sở GD&ĐT do bộGD&ĐT tổ chức, các trung tâm đã triển khai một số công việc sau:
- Tổ chức quán triệt nhiệm vụ năm học, phổ biến các chỉ thị, nghị quyết về
đổi mới phơng pháp giáo dục và hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của sởGD&ĐT trong toàn thể cán bộ, giáo viên Trung tâm KTTH-HN
- Xây dựng kế hoạch năm học cho toàn trung tâm và kế hoạch tuyến sinh Kếhoạch đợc đa ra bàn bạc dân chủ trong trung tâm để cán bộ, giáo viên trung tâm
Trang 26góp ý xây dựng, đồng thời thấy rõ trách nhiệm của mình trong việc thực hiện kếhoạch.
- Phối hợp với Phòng GD&ĐT kí kết hợp đồng trách nhiệm với các trờngTHCS, THPT tổ chức HN, dạy nghề cho học sinh
- Tổ chức các lớp HN, dạy nghề phổ thông trong trung tâm và tại các trờngTHCS, THPT trên địa bàn
- Trong qúa trình thực hiện hoạt động HN - dạy nghề, trung tâm đã tìm mọibiện pháp để mở rộng các nghề dạy, nhất là những nghề xã hội có nhu cầu cao,nghề truyền thống của địa phơng
Để khuyến khích học sinh học tập và đẩy mạnh hoạt động HN dạy nghề,hàng năm trung tâm đã phối hợp với Phòng GD&ĐT để tổ chức thi học sinh giỏi
kĩ thuật, giỏi nghề
Tỷ lệ học sinh các lớp cuối cấp trong huyện tham gia học nghề phổ thông
là 93% Các nghề đợc giảng dạy gồm : Tin học, May mặc, Điện, Cơ khí, Làm
v-ờn, Trồng lúa Bớc đầu các em đợc tập làm quen các thao tác kĩ thuật và các tiếntrình hoạt động của nghề Qua đó các em đánh giá đợc bản thân về năng lực, sởtrờng của cá nhân
Trong quá trình học tập các em học sinh đã có nhiều cố gắng, kết quả thinghề đạt tơng đối tốt, thể hiện ở bảng kết quả sau :
Bảng 3 : Kết quả học tập của HS tại Trung tâm KTTH-HN Cẩm Xuyên
Trang 27Tỷ lệ học sinh giỏi và thi đỗ tốt nghiệp nghề luôn duy trì trong các năm, nhất
là khối THCS Điều đó chứng tỏ rằng học sinh có ý thức và nghiêm túc trong họcnghề
Nguyên nhân đạt đợc kết quả trên là do có sự chỉ đạo chặt chẽ của sởGD&ĐT, của phòng GD&ĐT, các nhà trờng phổ thông, Trung tâm KTTH-HNCẩm Xuyên Điều đó thể hiện khâu tuyên truyền, động viên học sinh tham giahọc nghề HN của các nhà trờng, của trung tâm ngày càng tốt hơn
2 Những tồn tại, bất cập trong công tác hớng nhiệp cho học sinh phổ thông ở Cẩm Xuyên:
2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và phụ huynh về vấn đề HN cho học sinh cha cao.
2.1.1 Nhận thức chung của xã hội.
Một thực tế phổ biến trong tâm lý ngời phụ huynh lâu nay là đều muốncho con em mình vào đại học, phần lớn học sinh sau khi học hết THPT đều cónguyện vọng u tiên là học tiếp bậc đại học với quan điểm "Coi đại học là con đ-
ờng tơi sáng nhất để lập thân, lập nghiệp" Thực tế đó ảnh hởng tới sự lệch lạc
trong việc chọn nghề của học sinh, sự bất hợp lý trong cơ cấu đào tạo, đến chất ợng đào tạo ở các bậc học và không đáp ứng yêu cầu tạo nguồn nhân lực cho nềnkinh tế quốc dân
l-HN trong trờng phổ thông chỉ là bộ phận trong toàn bộ hệ thống l-HN trên toànxã hội Mọi tác động HN cho thế hệ trẻ trở nên vô hiệu nếu định kiến sai lầm vềlao động nghề nghiệp trong xã hội không đợc uốn nắn, nếu cha mẹ học sinh chathông suốt, cha ủng hộ chủ trơng HN cho học sinh phổ thông, nếu các nhà máy,
xí nghiệp, công trờng và các cơ sở sản xuất đứng ngoài cuộc, coi HN là việcriêng của ngành giáo dục
2.1.2 Nhận thức của những ngời làm công tác giáo dục HN:
Một số ngời có thái độ phủ nhận HN, cho rằng HN là hình thức Ngợc lại cóthái độ quá đề cao HN, coi công tác này nh giải pháp quyết định chất lợng giáodục và hiệu quả đào tạo Xuất phát từ đó, tại một số trờng hoạt động HN nặng vềhình thức, kém hiệu quả, gây lãng phí
Việc lẫn lộn các khái niệm "lao động sản xuất ", "giáo dục KTTH","HN " và
"dạy nghề" cũng xảy ra khá phổ biến Do cha có khái niệm đúng đắn về công tác
HN, nhiều báo cáo của địa phơng và trờng học về công tác này thờng trình bàythành tích lao động sản xuất hoặc dạy nghề cụ thể
Trang 28Do vậy, vấn đề bức xúc đầu tiên là cần phải làm cho tất cả cán bộ quản lý,giáo viên trong ngành nhận thức đợc: đẩy mạnh giáo dục lao động - HN cho họcsinh phổ thông nói riêng là góp phần thực hiện đổi mới mục tiêu giáo dục phổthông, đa nhà trờng sớm trở thành "trờng dạy kiến thức cơ bản, kỹ thuật tổnghợp, HN và dạy nghề ".
Nguyên nhân của những sự hạn chế về nhận thức, t tởng là:
- Công tác HN quá mới mẻ đối với nhà trờng Việt Nam, sự chuẩn bị lýluận, cơ sở vật chất cha thật chu đáo nên trong quá trình tiến hành các nhà quản
lý phải tự tìm tòi, thăm dò để có bớc đi hợp lý
- Sự chỉ đạo của cơ quan Bộ GD&ĐT cha liên tục và sâu sát
- Tâm lý tôn vinh bằng cấp còn nặng nề trong xã hội Đa số học sinh saukhi tốt nghiệp THPT không muốn vào học các trờng THCN và các cơ sở đào tạonghề vì sau khi sau khi ra trờng có thu nhập thấp và khó có triển vọng tìm việclàm
- Sự tăng trởng kinh tế cha tạo ra nhiều việc làm, thị trờng lao động trongnớc cha sôi động, thị trờng xuất khẩu lao động cha đợc khai thác có hiệu quả.Nhà nớc cha quan tâm phát triển lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
2.1.3 Nhận thức về công tác HN của phụ huynh ( Xem phụ lục 1 ).
Phụ huynh học sinh cho rằng việc tổ chức giáo dục lao động, dạy nghề phổthông cũng có ảnh hởng đến việc lựa chọn nghề nghiệp của học sinh, tuy nhiênkết quả không cao Có 30% ý kiến phụ huynh cho rằng hoạt động lao động vàdạy nghề phổ thông đã một phần giúp cho học sinh chọn nghề nhng hiệu quả chacao, còn 70% phụ huynh cho rằng cha giúp cho việc định hớng nghề nghiệp củahọc sinh Có 85% phụ huynh học sinh xếp thứ tự và đánh giá vị trí số 1 ảnh hởng
đến việc lựa chọn nghề của con em họ là : Gia đình có nghề gia truyền, họ hàng
có ngời đỡ đầu khi học và xin việc làm Vị trí thứ 2 là : bạn bè, gia đình và anhchị em của học sinh Vai trò của nhà trờng và giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ đứng ở
vị trí thứ 6 và 7 trong 8 tiêu chí chúng tôi chọn để khảo sát
Đánh giá hiểu biết của các bậc phụ huynh về nghề định chọn cho con trong
t-ơng lai thì họ chủ yếu biết rất rõ về khả năng thu nhập cao (chiếm 90% số ngời
đợc hỏi) Còn về vấn đề hiểu biết khác liên quan đến khả năng của con nh: những
điều kiện để làm việc, trình độ nghề cần có, cơ hội cho con làm việc, nhu cầu thịtrờng đang cần đối tợng lao động này thì phụ huynh hầu nh không quan tâm, tỷ
lệ phụ huynh biết rất ít về vấn đề này chiếm 67 80% tổng số ngời đợc hỏi Tómlại, chúng tôi thấy cần thiết phải tăng cờng công tác tuyên truyền, giới thiệu về
Trang 29các nghề trong xã hội với các nội dung đa dạng hơn đối với các bậc phụ huynhhọc sinh để họ hỗ trợ con em tích cực trong việc lựa chọn nghề phù hợp với khảnăng của con em.
2.1.4 Nhận thức và xu hớng nghề nghiệp của học sinh
( Xem phụ lục 2 ).
2.1.4.1 Nhận định chung về xu hớng nghề của thanh niên Hà Tĩnh:
Định hớng nghề nghiệp của học sinh, thanh niên Hà tĩnh còn mang tính tựphát vì cha đợc cung cấp những thông tin đầy đủ, cơ bản và cha đợc t vấn mộtcách có cơ sở trong việc chọn nghề Định hớng giá trị nghề nghiệp của học sinhhiện nay có những hạn chế sau:
+ Sẵn sàng bỏ chuyên môn đã đợc đào tạo để kiếm một việc làm khác nếu
có thu nhập cao
+ Động cơ học tập chính của học sinh là phải thi vào đại học (kể cả nhữnghọc sinh trung bình yếu ) Phần đông học sinh vẫn chọn thi vào các trờng đại họctheo cảm tính, theo thời thợng, theo bạn bè
Kết quả điều tra sau đây trên hơn 300 học sinh ở một số trờng THPT ở huyệnCẩm Xuyên, khẳng định ý kiến trên
2.1.4.2 Phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THPT:
Điều tra nguyện vóngau khi tốt nghiệp PT của HS 5 trờng THPT trên địa bànhuyện Cẩm Xuyên, chúng tôi thu đợc kết quả thể hiện ở biểu đồ sau:
Biểu đồ số 2: Nguyện vọng phân luồng của học sinh sau khi tốt nghiệpTHPT
Nguyện vọng khác (0,62%)
Trang 30Nhận xét: Cơ bản học sinh THPT đều có nguyện vọng thi vào các trờng đại học
mặc dù năng lực học tập và khả năng có thể cha đủ để vợt qua kì thi đại học
2.4.1.3 Về đối tợng ảnh hởng đến việc chọn nghề (Xem phụ lục 3 ).
Trong quá trình khảo sát khi đề cập đến các yếu tố có thể ảnh hởng đến việcchon nghề của học sinh, chúng tôi nhận thấy :
- Vai trò của việc học nghề trong các Trung tâm KTTH-HN và các trờng phổthông cha có thế mạnh trong việc định hớng nghề của học sinh : 100% số em họcsinh đồng ý với ý kiến cho rằng " Có học nhng cha hớng tới việc định hớng nghềnghiệp" Nh vậy, đây cũng là điều mà các nhà trờng phổ thông và Trung tâmKTTH-HN cần quan tâm để có các biện pháp thực hiện nhiệm vụ HN
- Khi đánh giá các mức độ quan trọng của các đối tợng ảnh hởng đến việcquyết định chọn nghề của mình, các em học sinh khẳng định: ngời có ý kiếnquyết định nhất trong việc lựa chọn nghề là cha mẹ, còn ảnh hởng từ phía nhà tr-ờng và giáo viên chủ nhiệm lớp đứng ở vị trí cuối cùng
Từ kết quả khảo sát chúng tôi thấy cần thiết phải tăng cờng tác động đếnphụ huynh học sinh và đẩy mạnh hơn nữa công tác giáo dục HN để các em họcsinh hiểu rõ hơn về nghề dự tính trong tơng lai
2.4.1.4 Kiến thức hiểu biết về nghề của học sinh
Trong quá trình khảo sát chúng tôi đa ra một số kiến thức cơ bản về nghề khihọc sinh dự định lựa chọn cho mình Các em đã cố gắng tìm hiểu, nhng ở các nội
dung khác nhau mức độ hiểu biết cũng khác nhau.(xem phụ lục 4).
Có thể phân chia nội dung trên thành 2 nhóm : Nhóm A gồm nội dung
1,2,3 bao gồm các kiến thức xung quanh về điều kiện làm việc; Nhóm B gồm cácnội dung 4,5,6 bao gồm các kiến thức mang xu hớng thời đại nhiều hơn thì chúngtôi thấy :
+ Biết rất rõ + Biết vừa phải +Biết ít +Biết rất ít
Nhóm A : 1% Nhóm A : 10.3% Nhóm A : 64.3 % Nhóm A: 29 %
Nhóm B : 2% Nhóm B : 25.3% Nhóm B : 5 % Nhóm B: 17.7 %
Biểu đồ số 3: Nhận thức của học sinh về nghề theo mức độ
Biết rất rõ
Nhóm A : 1%
Nhóm B : 2%
Biết vừa phải
Nhóm A : 10.3% Nhóm B : 25.3%
Biết ít
Nhóm A : 64.3%
Nhóm B : 55%
Biết rất ít
Nhóm A: 29% Nhóm B: 17.7%
Trang 31Nhận xét : Sự hấp dẫn về thu nhập cao, cơ hội để phát triển và nhu cầu nghề
trong xã hội đợc học sinh quan tâm nhiều hơn, hiểu biết nhiều hơn so với cáckiến thức khác nh môi trờng để làm việc, điều kiện sức khoẻ để hành nghề Quabảng trên cũng cho chúng tôi thấy sự cần thiết phải quan tâm đến việc tăng cờngkiến thức hiểu biết về nghề để học sinh có sự hiểu biết rộng và sâu sắc hơn vềnghề dự định chọn lựa cho tơng lai Đại đa số học sinh không nhận thức đầy đủ
về nghề nghiệp, các em hầu nh hoàn toàn nhận thức nghề nghiệp bằng cảm tính,không có cơ sở khoa học, các em thích nghề này hay nghề khác với góc độ nghềsang hay nghề hèn, nghề có thu nhập cao hay thu nhập thấp v.v ,nhng các emkhông thấy đợc mối quan hệ giữa nghề với năng lực sở trờng cá nhân, với nhucầu nghề của xã hội v.v Nguyên nhân cơ bản là do quá trình HN cho học sinhtrong nhà trờng phổ thông rất hạn chế, công tác tuyên truyền trong nhân dân vềnguồn nhân lực của đất nớc trong thời kỳ CNH-HĐH còn quá yếu
Chúng tôi cho rằng những nguyên nhân của thực trạng trên là:
+ Công tác HN trong nhà trờng phổ thông cũng nh của Trung tâm KTTH-HNcòn hạn chế, mới chú trọng dạy nghề phổ thông cho học sinh, cha chú trọngtrong việc HN cho học sinh
+ Cá nhân học sinh cha nỗ lực trong việc định hớng nghề nghiệp mà chỉ chútrọng vào học kiến thức văn hoá để phục vụ cho thi đại học hoặc làm tiền đề chothi đại học
+ Mối quan hệ giữa gia đình, nhà trờng và xã hội còn hạn chế, các lực lợngnày cha thực sự quan tâm đến nguồn nhân lực mà đất nớc đang yêu cầu
Tóm lại qua việc nghiên cứu của học sinh về nghề nghiệp, chúng tôi thấy các
em có nhận thức cảm tính nhiều hơn lý tính; sự tác động qua lại giữa nhà trờng,gia đình và xã hội còn nhiều hạn chế; phơng tiện, tài liệu phục vụ cho học sinhtìm hiểu nghề còn ít; bản thân học sinh không quan tâm đến nghề mà chỉ tập
Trang 32trung vào kiến thức cơ bản phục vụ cho thi đại học hoặc cao đẳng; công tác HNtrong nhà trờng và Trung tâm KTTH-HN cha đợc coi trọng.
2.4.1.5 Công tác xã hội hoá HN
Đối với các Trung tâm KTTH-HN, việc XHH công tác HN còn gặp nhiều khókhăn, hiện mới chỉ có sự đóng góp của phụ huynh học sinh ở mức độ khiêm tốngọi là một phần học phí để hỗ trợ các trung tâm trong tổ chức hoạt động HN,ngoài ra cha huy động đợc đợc sự đóng góp của các ngành, các cơ quan, các đoànthể cho công tác HN Để làm tốt việc XHH công tác HN, vấn đề đầu tiên là cáccấp quản lý, giáo viên và các bậc cha mẹ học sinh phải có nhận thức đúng đắn vềvai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của việc HN cho thế hệ trẻ
2.2 Công tác quản lý hoạt động HN ở Cẩm Xuyên còn nhiều bất cập.
2.2.1 Đội ngũ giáo viên làm công tác HN
2.2.1.1 Trình độ đội ngũ giáo viên làm công tác HN
Đội ngũ giáo viên làm nhiệm vụ HN ở Trung tâm tay nghề kỹ thuật thấp, dothờng chỉ hoạt động trong khuôn khổ nhà trờng, ít va chạm thực tế nên ít kiếnthức thực tế nghề nghiệp, nhất là công nghệ mới, trình độ đào tạo bất cập với thựctế
Thông qua bỏ phiếu trong đơn vị về đánh giá giáo viên trong năm học2004-2005 chúng tôi có bảng sau:
Bảng 4: Đánh giá giáo viên trong năm học 2004-2005
4 Tiềm năng phát triển nghề nghiệp
trong thời gian tới
Nh vậy, đội ngũ giáo viên trung tâm còn nhiều bất cập và hạn chế so với yêucầu ngày càng cao của công tác HN trong thời gian tới
Về nghiệp vụ s phạm: Trong tổng số 10 giáo viên, chỉ có 5 giáo viên có trình
độ s phạm kỹ thuật, số còn lại cha qua đào tạo s phạm Họ thiếu những kiến thức
kỹ năng nghề nghiệp Điều đó ảnh hởng tới việc tiếp thu bài của học sinh, chất ợng giảng dạy HN không bảo đảm
Trang 33l-Qua điều tra trong tập thể học sinh năm 2003-2004 chúng tôi có kết quả sau:
- Có 30% ý kiến cho rằng giáo viên dạy cha tốt, nh vậy bài giảng của các giáoviên đó cha gây đợc hứng thú say mê nghề nghiệp của học sinh
- Có 25% giáo viên cha hiểu tâm lý học sinh, đặc biệt tâm lý lứa tuổi Điều đóthể hiện ở chỗ giáo viên cha nắm vững mức độ hiểu bài và sự chú ý học của họcsinh
- Về đội ngũ giáo viên tại các trờng PT làm nhiệm vụ HN, năm học
2004-2005 toàn huyện có 130 giáo viên làm nhiệm vụ HN Tâm lý số giáo viên nàycòn ngại, lúng túng khi thực hiện nhiệm vụ vì các trờng s phạm còn chậm trongviệc đa nội dung HN vào kế hoạch đào tạo Nh vậy, có thể nói đội ngũ giáo viên
HN trong trờng phổ thông vừa thiếu về số lợng lại yếu về chất lợng
- Công tác bồi dỡng hàng năm cho đội ngũ giáo viên HN cha đợc thực hiện.Tóm lại, cần tăng cờng bồi dỡng cho đội ngũ giáo viên ở trung tâm KTTH-
HN và giáo viên làm công tác HN ở các trờng PT cả về nghiệp vụ s phạm và kiếnthức chuyên môn
2.2.1.2 ý kiến của giáo viên về vấn đề giáo dục HN :
Qua phiếu khảo sát của 40 giáo viên, chúng tôi thấy :
Đánh giá của giáo viên về hiểu biết của học sinh trong việc định hớng nghề:
Bảng 5 : Giáo viên đánh giá mức độ hiểu biết của học sinh khi chọn nghề
tt nội dung cần biết về nghề mức độ (Tính tỷ lệ %)
Biết rất rõ Biết vừa phải Cha biết
1 Những phẩm chất năng lực cần cho nghề 12.3 58.2 28.5
3 Trình độ đào tạo cần có để làm nghề 4.2 47.2 48.6
- Qua bảng nhận xét trên ta thấy đa số học sinh khi chọn nghề đều khôngbiết tính chất lao động của nghề, các em chọn theo cảm tính, theo ý thích, theobạn bè, chọn nghề theo mốt thời đại, không biết mình có phù hợp với tính chấtcủa nghề đó hay không, con số này chiếm tỷ lệ khá lớn : 75,4 %
Trang 34- Trong quá trình chọn nghề, các em chỉ nhìn thấy sự phát triển của nghề trớcmắt mà không nhìn thấy về lâu dài, nhất là những nghề là thế mạnh của địa ph-
ơng, nghề truyền thống, nghề nằm trong cơ cấu của sự phát triển kinh tế của đấtnớc, của khu vực, tỷ lệ này chiếm 68,7%
- Một yếu tố nữa để chọn nghề là trình độ cần thiết để làm nghề, hiện naycác em chọn nghề theo ý thích, theo bạn bè nhng cha phù hợp với trình độ củabản thân, yêu cầu trình độ của nghề cao hơn trình độ có của bản thân, thực tế cókhông ít học sinh trình độ văn hoá yếu nhng cố gắng thi vào các trờng đại học,cao đẳng, tỷ lệ này chiếm 48.6 %
2.2.1.3.ý kiến đánh giá của giáo viên về việc tổ chức HN tại Trung tâm
KTTH-HN ( Xem phụ lục 5 )
- Trong qúa trình học tập HN tại Trung tâm KTTH-HN các em chỉ đợc học
lý thuyết và thực hành tại trung tâm, việc đi tham quan các doanh nghiệp, các cơ
sở sản xuất hầu nh không có, do đó rất hạn chế sự hiểu biết về nghề mà mình
đang học, cha gây đợc hứng thú về nghề cũng nh lòng yêu nghề Tỷ lệ này chiếm
92 %số học sinh dợc hỏi
- Một thực tế là trong qúa trình học HN, việc mời các nghệ nhân tham giagiảng dạy, nói chuyện về nghề hầu nh các trờng phổ thông và các Trung tâmKTTH-HN cha thực hiện đợc Nếu nh ta làm tốt việc này sẽ giúp các em có đợc
sự hiểu biết sâu về nghề, có đợc những kiến thức kỹ năng về nghề, các em sẽ có
sự hng phấn về nghề hơn, tỷ lệ này chiếm 93,7 %
- Qúa trình học HN phải gắn với lao động sản xuất, đảm bảo học đi đôi vớihành, học tập kết hợp với lao động sản xuất, việc tổ chức cho học sinh thực tậplao động sản xuất còn yếu và thiếu, tỷ lệ này chiếm 56,5 %
2.2.1.4 ý kiến của giáo viên về nguyên nhân việc giáo dục HN trong
TTKTTH-HN cha đạt hiệu quả cao ( Xem phụ lục 6 ).
Đa số ý kiến cho rằng hoạt động HN cha tác động mạnh đến học sinh cónhiều yếu tố Số ý kiến đồng tình về vấn đề này khá cao : 96% số GV đồng ý Bên cạnh đó vấn đề về điều kiện CSVC của trung tâm cũng ảnh hởng rất lớn
đến việc triển khai thực hiện nhiệm vụ này
2.2.1.5 ý kiến của giáo viên về mức độ tác động đến hoạt động HN
Bảng 6: Mức độ của các tác động đến hoạt động giáo dục HN
TT các yếu tố Rất cầnmức độ tác độngCần Không cần
1. Sự đổi mới kinh tế xã hội 56.8 443.2
2 Nhu cầu cấp thiết của nền sản xuất xã hội 48.3 51.7
Trang 35TT các yếu tố Rất cầnmức độ tác độngCần Không cần
3 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc về giáo
dục hớng về con ngời
42.4 57.6
4 Sự đổi mới của giáo dục và đào tạo 82.2 17.8
5 Điều kiện tài chính, CSVC, thiết bị dạy học 80.5 19.5
6 Đội ngũ lãnh đạo nhà trờng (Trung tâm) 65.2 34.8
7 Đội ngũ giáo viên thực hiện HN 86.0 14.0
8 Sự ủng hộ hợp tác của các lực lợng xã hội 42.3 57.7
9 Nhu cầu của học sinh và cha mẹ học sinh 64.6 35.4
- Qua bảng trên ta thấy tác động của đội ngũ làm công tác HN là rất lớn đếnhoạt động HN Có 86 % ý kiến đánh giá vai trò của giáo viên hết sức quan trọngtrong công tác HN
- Cùng với việc bồi dỡng giáo viên HN thì điều kiện về tài chính, cơ sở vậtchất cũng nh các trang thiết bị dạy học cũng ảnh hởng rất lớn đến công tác HN
Có 80,5 % ý kiến của giáo cho rằng cơ sở vật chất cũng là một trong những yếu
tố tiên quyết của chất lợng HN
2.2.2.Cơ sở vật chất cho HN.
Các trung tâm hầu hết tận dụng các phòng đã có (không đúng quy chuẩn củaphòng dạy nghề và HN) để làm phòng học Điều đó ảnh hởng rất nhiều đến chấtlợng giáo dục, vì trờng cha ra trờng lớp cũng cha ra lớp
Điều kiện cơ sở vật chất Trung tâm KTTH-HN Cẩm Xuyên còn nhiều khókhăn: phòng lớp còn trong trạng thái cấp 4, hiện đang xuống cấp, không đủphòng lớp đáp ứng số lợng học sinh và điều kiện bộ môn; các điều kiện về thiết
bị dạy học cho các ngành chuyên môn quá lạc hậu và cũ so với tình hình thực tếcác mô hình cơ sở sản xuất hiện nay; các điều kiện về thiết bị đợc trang bị cũngchỉ đáp ứng cho học sinh làm quen với một số nghề mang tính chất truyền thốngtrong xã hội (Hàn, điện dân dụng, may) và không có đủ điều kiện để mở rộng cácngành nghề khác; quy mô và cơ sở vật chất, trang thiết bị ở trung tâm còn bị hạnchế chỉ đáp ứng nhu cầu tối thiểu để giảng dạy nên không thể thu hút số lợng họcsinh đông
Một trong các nguyên nhân dẫn đến tồn tại của công tác HN cho học sinh phổthông là là còn hạn chế trong hệ thống văn bản pháp lý Bộ GD-ĐT tuy có nhạybén, sát sao trong việc chỉ đạo triển khai, nhng việc chuẩn bị điều kiện còn thiếu
đồng bộ, thiếu sự phối hợp chặt chẽ ; cha có quy định cụ thể có tính pháp lý củaNhà nớc về chế độ chỉ tiêu cho HN (tiền vốn, nguyên vật liệu, biên chế, quỹ đào
Trang 36tạo cho HN v.v ), việc đầu t cơ sở vật chất, kĩ thuật cho công tác HN còn quá
ít
2.2.3 Nội dung chơng trình hoạt động HN cho học sinh phổ thông
Quyết định số 329/QĐ ngày 31/3/1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về "Quy
định về mục tiêu và kế hoạch đào tạo của trờng THPT" đã quy định các lớp10,11,12 mỗi tháng tiến hành một buổi sinh họat HN Sau đó Bộ đã phát hành ch-
ơng trình và tài liệu "Sinh hoạt HN " cho các lớp từ 9 đến 12 Tuy nhiên sau mộtthời gian thực hiện, bộ chơng trình và sách giáo khoa trên mới bộc lộ những hạnchế: nội dung chỉ cung cấp những tri thức rất chung chung về nhu cầu lao động ở
địa phơng và cả nớc, không có tính hấp dẫn, phù hợp lứa tuổi, nặng nề mà khônghiệu quả Việc giới thiệu thông tin nghề không cập nhật Sách cũng cha đề cậptới việc dạy các em cách tự đánh giá về bản thân và cách tự hoạch định nghềnghiệp tơng lai
Tình hình xã hội hiện nay có nhiều thay đổi:
- Thừa nhận nhiều thành phần kinh tế sẽ dẫn tới việc phải định hớng lựa chọnnghề nghiệp cho học sinh không chỉ vào kinh tế quốc doanh, vào biên chế nhà n-
ớc mà vào một lĩnh vực rộng rãi bao gồm cả kinh tế tập thể, t doanh…
- Do chính sách khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế nhất là kinh
tế t nhân và đầu t của nớc ngoài làm cho nhiều ngành nghề mới xuất hiện, cùngvới sự bùng nổ thông tin trong đó có thông tin về thị trờng lao động
Với những thực tiễn trên, công tác HN cần thiết phải đổi mới nội dung HN,
nó phải mang tính cập nhật với yêu cầu và điều kiện thực hiện, với đặc điểm kinh
tế và sự thay đổi thờng xuyên của cơ cấu kinh tế địa phơng và cả nớc thì mới đápứng nhu cầu và mang tính khả thi cao
2.2.4 Công tác tổ chức hoạt động HN ở Hà Tĩnh.
2.2.4.1 Việc thực hiện HN cho học sinh PT ở Hà Tĩnh
Sau một số năm thực hiện, công tác HN ở Hà Tĩnh đang gặp phải những khókhăn:
- Nhiều trờng phổ thông còn lúng túng với công tác HN do tính chất quá mới
mẻ của nó, sự chuẩn bị về cơ sở lý luận cũng nh về cơ sở vật chất cha thật chu
đáo nên mặt hoạt động này cũng dần dần bị thu hẹp
- Sinh hoạt HN đợc thực hiện mỗi tháng một buổi, mức độ thực hiện và chất ợng không đồng đều, còn mang nặng tính hình thức: đợc tổ chức vào sau giờchào cờ vào thứ 2 hàng tuần, số lợng học sinh đông, hay lồng vào các tiết sinhhoạt chủ nhiệm cuối tuần, hiệu quả kém
Trang 37l Học sinh ít thực tiễn vì không có kinh phí, không có thời gian, điều kiện tổchức cho học sinh đợc tham quan các cơ sở sản xuất, không mời đợc giảng viên
là nghệ nhân, những ngời lao động giỏi trong các ngành nghề về giao lu với họcsinh
- Cán bộ, giáo viên trong các trung tâm ít có cơ hội tham quan học tập môhình hoạt động HN điển hình để có điều kiện học tập, bồi dỡng thêm khả nănglàm tốt công tác này
2.2.4.2 Sự chỉ đạo hoạt động HN bằng văn bản của các cấp quản lý GD.Trong qúa trình thực hiện chúng tôi thấy nổi lên một số vấn đề còn tồn tại:
- Các văn bản chủ yếu hớng dẫn việc thực hiện nâng cao chất lợng dạy nghềphổ thông là chính
- Công tác HN (t vấn ) cha đợc chú trọng, mặc dù Trung tâm Lao động - HN
Bộ GD-ĐT đã biên soạn nhiều tài liệu phục vụ cho công tác này
2.2.4.3 Công tác kiểm tra đánh giá
Ban giám hiệu nhà trờng và tổ bộ môn đánh giá giáo viên thực hiện giáo dục
HN cho học sinh chủ yếu qua các bài giảng tại các tiết dự giờ Nh vậy, sự quantâm đánh giá để chỉ đạo hoạt động HN còn ít
Hàng năm sở GD&ĐT tổ chức thanh kiểm tra thờng xuyên hoạt động dạy vàhọc HN vào tháng 1 Nội dung kiểm tra nhằm đánh giá kết quả của dạy nghề phổthông là chính Nguyên nhân cơ bản của hạn chế này theo chúng tôi là do số lợngcán bộ chuyên trách của sở GD&ĐT còn ít, địa bàn rộng
2.2.5 Hiệu quả HN và phân luồng HS phổ thông.
Trong thực tế hiện nay, công tác phân luồng học sinh THCS và THPT đã đợckhẳng định theo luật giáo dục năm 2005 Trong bối cảnh đó sự phân luồng HS tốtnghiệp THCS và tốt nghiệp THPT tại huyện Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) cũng tuântheo quỹ đạo nh vậy Chúng ta có thể biểu diễn sự phân luồng học sinh tốt nghiệpTHCS nh sau :
Sơ đồ 2 : Sự phân luồng học sinh sau THCS
Trang 38đông đảo quần chúng Thứ 2, sự liên thông giữa giáo dục nghề nghiệp (trung cấpchuyên nghiệp và các trờng dạy nghề) với các trờng đại học và cao đẳng cha đợchình thành rõ rệt và tính pháp lý cha cao, số học sinh và sinh viên “loại 2” củacác hệ trờng này không có điều kiện tiếp tục học lên theo cơ chế liên thông.Trong bối cảnh nh vậy các “đầu ra” của sự phân luồng học sinh sau tốt nghiệpTHCS và THPT vẫn chỉ còn một con đờng duy nhất (một cửa duy nhất ) là cố
Trang 39gắng vào đại học bằng mọi giá Xét cho đến cùng đây là một hiện tợng kìm hãm
về sự phát triển về nguồn nhân lực cho sự phát triển ngành nghề của nền kinh tếxã hội Một ví dụ điển hình, khu công nghiệp Dung Quất hiện nay đang thiếunguồn nhân lực công nhân kỹ thuật cao từ các trờng trung cấp chuyên nghiệp vàcác tờng dạy nghề Đây cũng là một bất cập mà công tác HN cần phải vợt qua đểthực sự góp phần vào hiệu quả của sự phân luồng HS Theo đó, góp phần vào việc
đào tạo nguồn nhân lực phục vụ CNH-HĐH đất nớc
Một nguyên nhân khác cần phải đề cập và cần có giải pháp hữ hiệu để tháo
gỡ, đó là công tác dự báo giáo dục nói chung và công tác dự báo giáo dục ở CẩmXuyên nói riêng Thật vậy trong những năm vừa qua, công tác dự báo giáo dụcnói chung đang chỉ còn bó hẹp trong chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010 doThủ tớng Chính phủ ban hành Một cách tích cực hơn là trên cơ sở chiến lợc pháttriển giáo dục của do Thủ tớng Chính phủ ban đã hành, các tỉnh, thành phố phải
có chiến lợc phát triển giáo dục đúng với từng vùng,miền Theo đó, các sở giáodục, các phòng giáo dục, các trờng, các trung tâm KTTH-HN có điều kiện đểthực hiện công tác dự báo giáo dục trong giai đoạn mới
Chính vì công tác dự báo giáo dục hiện nay, đặc là công tác dự báo về sự pháttriển các ngành nghề trong toàn quốc cũng nh Cẩm xuyên nói r.iêng còn cha đạtyêu cầu nh mong muốn đã ảnh hởng đến sự lựa chọn con đờng nghề nghiệp cũng
nh các phân luồng HS sau tốt nghiệp THPT
Từ những vấn đề thực trạng nêu trên ở các mặt khác nhau trong tổ chức hoạt
động HN cho học sinh phổ thông trên địa bàn Hà Tĩnh nói chung, địa bàn huyệnCẩm Xuyên nói riêng, chúng tôi thấy cần thiết việc đề cập đến một số biện phápquản lý nhằm mục đích nâng cao hiệu quả HN cho học sinh phổ thông tại huyệnCẩm Xuyên chơng 3 này