Mỗi quan hệ giữa nâng cao hiệu quả dạy học phân ban với quản lý hoạt động dạy học phân ban trong nhà trờng THPT 361.5.1 Hiệu quả dạy học phân ban với quản lý việc thực hiện pháp luật, ch
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh
Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học phân ban Trung học Phổ thông Các trờng công lập ở thành phố Vinh, tỉnh nghệ An
Chuyên ngành: quản lý giáo dục Mã số : 60 14 05
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS TS phan đức thành
Lời cảm ơn
Quản lý hoạt động dạy học trong quá trình triển khai chơng trình phânban bậc THPT là một vấn đề đang đợc hiệu trởng các trờng THPT các cấpquản lý giáo dục quan tâm, đặc biệt trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ
An Là một cán bộ quản lý giáo dục tôi rất quan tâm và tâm huyết với côngtác quản lý hoạt động dạy học chơng trình phân ban Trên cơ sở lý luận, vốnkiến thức và kinh nghiệm quá trình công tác của bản thân cùng với sự hớngdẫn tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, luận
Trang 2văn " Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học phân ban THPT các ờng công lập ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An" của tôi đã hoàn thành.
tr-Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập, xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo PGS.TS Phan
Đức Thành đã trực tiếp giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn
này Xin trân trọng cảm ơn BGH, cán bộ giáo viên các trờng THPT Hà HuyTập, Huỳnh Thúc Kháng, Lê Viết Thuật; cảm ơn các đồng chí chuyên viênphòng THPT Sở GD & ĐT Nghệ An, các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tạo
điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có rất nhiều cố giắng, song chắc chắn luận văn còn nhiềuthiếu sót nhất định; chúng tôi rất mong nhận đợc các ý kiến phê bình và đónggóp quý báu của các nhà khoa học, các nhà quản lý, các thầy cô giáo, các bạn
đồng nghiệp đề công trình nghiên cứu tiếp theo của chúng tôi đợc hoàn hảohơn
Vinh, tháng 11 năm 2007
Tác giả
Hoàng Minh Lơng
các ký hiệu viết tắt trong luận văn
Trang 33 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 4
1.1.3 Lịch sử phát triển của vấn đề 10
1.2.10 Phân ban kết hợp với dạy học tự chọn 19
1.3 Đặc điểm trờng THPT trong giai đoạn hiện nay 19
Trang 41.3.1 Mỗi quan hệ của nhà trờng với cộng đồng xã hội 191.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn và các hoạt động chủ yếu 21 1.3.3 Hoạt động dạy học ở nhà trờng trong giai đoạn hiện nay 24
1.4 Đổi mới chơng trình giáo dục trung học phổ thông 251.4.1 Mục tiêu của giáo dục THPT 251.4.2 Vấn đề phân ban ở trung học phổ thông 261.4.3 Đổi mới sách giáo khoa trung học phổ thông 341.4.4 Đổi mới phơng pháp dạy và học 351.4.5 Đổi mới việc sử dụng thiết bị dạy học 351.4.6 Đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh 36
1.5 Mỗi quan hệ giữa nâng cao hiệu quả dạy học phân ban với
quản lý hoạt động dạy học phân ban trong nhà trờng THPT
361.5.1 Hiệu quả dạy học phân ban với quản lý việc thực hiện pháp luật,
chính sách của nhà nớc, điều lệ nhà trờng và quy chế dạy học
361.5.2 Hiệu quả dạy học phân ban với việc quản lý công tác tuyển
sinh, sắp lớp, chọn ban, chọn chơng trình
371.5.3 Hiệu quả dạy học phân ban với quản lý bộ máy tổ chức và
việc nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên
381.5.4 Hiệu quả dạy học phân ban với quản lý cơ sở vật chất và thiết
43
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội,
văn hoá giáo dục của thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
432.1.1
2.2 Khái quát về tình hình giáo dục và dạy học trung học phổ
2.2.1 Quy mô trờng lớp và kết quả phân ban lớp 10 45
2.2.3 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 50
2.2.5 Thông tin phục vụ cho dạy học và quản lý dạy học 51
2.3 Thực trạng về giải pháp quản lý hoạt động dạy học phân ban
THPT các trờng công lập ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
52
2.3.1 Kết quả nghiên cứu thực trạng về giải pháp quản lý hoạt động
dạy học phân ban THPT các trờng công lập ở thành phố Vinh,
52
Trang 5tỉnh Nghệ An.
2.3.2 Đánh giá chung thực trạng về giải pháp quản lý hoạt động
dạy học trong quá trình triển khai phân ban của các trờng
3.1 Các định hớng cơ bản cho việc đề xuất các giải pháp 73
3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học phân ban
THPT các trờng công lập ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
74
3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao hiệu lực luật giáo dục, điều lệ trờng THPT
và các quy chế giáo dục trong hoạt động của nhà trờng
743.2.2 Giải pháp 2: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong CBGV,
phụ huynh và học sinh về chơng trình phân ban, làm tốt công
tác tuyển sinh, sắp lớp, chọn ban, chọn chơng trình
79
3.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao nhận thức, chất lợng hoạt động dạy
học của đội ngũ giáo viên, đẩy mạnh công tác bồi dỡng đội
ngũ, đổi mới phơng pháp dạy học
83
3.2.4 Giải pháp 4: Tăng cờng huy động, xây dựng, sử dụng có hiệu quả
cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học trong dạy học phân ban
883.2.5 Giải pháp 5: Xây dựng môi trờng dạy học thuận lợi và phát
huy ảnh hởng tích cực của môi trờng giáo dục đối với hoạt
động dạy học phân ban
91
3.2.6 Giải pháp 6: Nâng cao chát lợng thu thập, xử lý và chuyển tải
thông tin phục vụ cho dạy học và quản lý
94
3.3.1 Kết quả xin ý kiến chuyên gia về tính khả thi của các giải pháp 963.3.2 Tính khả thi của giải pháp quản lý xem xét từ các kinh
nghiệm quản lý dạy học tại trờng THPT
2.1 Đối với Bộ, ban ngành trung ơng
2.2 Đối với UBND các cấp và Sở GD & ĐT
2.3 Đối với các trờng THPT
104104104105
Trang 6mục lục bảng biểu
1.1 Sự phân hoá dạy học ở một số nớc trên thế giới 291 2 Kế hoạch chi tiết của các ban, các khối lớp 332.1 Kết quả phân ban lớp 10 năm học 2006-2007 462.2 Kết quả phân ban lớp 10 năm học 2007-2008 472.3 Kết quả phân ban lớp 11 năm học 2007-2008 482.4 Kết quả xếp loại học lực học sinh phân ban năm học 2006-2007 492.5 Đội ngũ CBQL và giáo viên các trờng THPT 492.6 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học các trờng THPT 502.7 Mức độ cần thiết của việc thực hiện các giải pháp 642.8 Mức độ thực hiện các nội dung của giải pháp 652.9 Mức độ khó khăn gặp phải khi thực hiện các giải pháp 663.1 Mức độ khả thi của các giải pháp quản lý 97
Mở đầu
1 lý do chọn đề tài
Đất nớc ta đang bớc vào giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,HĐH) với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam từ một nớc nông nghiệp về cơbản trở thành nớc công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết
định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là con ngời, lànguồn lực ngời Việt Nam đợc phát triển về số lợng và chất lợng, trong khi đóchất lợng và hiệu quả giáo dục - đào tạo còn thấp, công tác quản lý giáo dục -
đào tạo có những yếu kém, bất cập
Do sự phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ của khoa họccông nghệ thể hiện sự ra đời nhiều lý thuyết, thành tựu mới cũng nh khả năngứng dụng chúng vào thực tế cao, rộng và nhanh buộc chơng trình, sách giáokhoa (SGK) phổ thông phải đợc xem xét và điều chỉnh Học vấn mà nhà trờngphổ thông trang bị không thể thâu tóm đợc mọi tri thức mong muốn, vì vậyphải coi trọng việc dạy phơng pháp , dạy cách đi tìm kiến thức của loài ngời,trên cơ sở đó tiếp tục học suốt đời
Do có sự thay đổi trong đối tợng giáo dục, trong điều kiện phát triển củacủa các phơng tiện truyền thông, trong bối cảnh hội nhập, mở rộng giao lu,học sinh (HS) đợc tiếp nhận nhiều nguôn thông tin đa dạng, phong phú từnhiều mặt của cuộc sống, hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt hơn và thực tế hơn sovới các thế hệ cùng lứa tuổi trớc đây mấy chục năm, đặc biệt là học sinhTHPT Trong học tập, HS không thoả mãn với vai trò ngời tiếp thu thụ động
Do xu thế hội nhập trên thế giới hiện nay, hoà chung với xu thế đổi mới tiến
bộ trên thế giới trong lĩnh vực chơng trình, SGK cũng là một trong những yêu
Trang 7cầu cần thiết để từ đó khắc phục tình trạng học tập quá nặng nề, căng thẳng gâymất hứng thú và niềm tin với việc học tập của HS; giáo dục thoát ly đời sống, quánhấn mạnh đến tính hệ thống, yêu cầu quá cao về mặt lý thuyết v.v
Từ những lý do trên đặt ra cho giáo dục Việt Nam cần phải có sự điềuchỉnh và đổi mới từ mục tiêu, nội dung chơng trình, sách giáo khoa và đổi mớiphơng pháp dạy học Điều này đã đợc Đảng và Chính phủ xác định hết sức cụthể :
Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lầnthứ IX đã chỉ rõ: “Nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ
chức, cơ chế quản lý, nội dung, phơng pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, chấn hng nền Giáo dục Việt Nam” [ 12, Tr 95].
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, tiếp tục khẳng định những quan điểm
và phơng hớng cơ bản về phát triển Giáo dục (GD) đã đợc xác định từ Đại hội
IX, trong đó nổi bật là các yêu cầu: nâng cao chất lợng GD toàn diện, đổi mớinội dung, phơng pháp dạy và học, hoàn thiện hệ thống trờng lớp và hệ thốngquản lý Giáo dục (QLGD), chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá giáo dục(XHHGD); thực hiện công bằng trong GD và xây dựng xã hội học tập, xác
định rõ vai trò nòng cốt của đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD trong việc thựchiện các nhiệm vụ GD
Nghị quyết số 40/2000/QH10, ngày 09 tháng 12 năm 2000 của Quốc hộikhoá X về đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông đã khẳng định mục tiêucủa đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông lần này là “Xây dựng nội dungchơng trình, phơng pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất l-ợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lựcphục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, phù hợp với truyền thống ViệtNam, tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nớc phát triển trong khu vực
và trên thế giới” [14]
Thủ tớng Chính phủ đã có Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg về đổi mới chơngtrình giáo dục phổ thông thực hiện Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hộikhoá X và chỉ thị 30/1998/CT-TTg về điều chỉnh chủ trơng phân ban ở trunghọc phổ thông và đào tạo hai giai đoạn ở đại học nêu rõ các yêu cầu, công việc
mà Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan phải khẩn trơng tiếnhành
Cấp trung học phổ thông (THPT) là cấp học cuối cùng của giáo dục phổthông, đây là cấp học vừa trực tiếp tạo nguồn cho bậc đại học, cao đẳng nóiriêng, vừa góp phần quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ CNH,HĐH đất nớc nói chung Có nghĩa là cấp học này một mặt cần chuẩn bị cho HSnhững tri thức và kỹ năng về khoa học xã hội, nhân văn, toán học, khoa học tự
Trang 8nhiên, kỹ thuật để họ tiếp tục đào tạo ở bậc tiếp theo, mặt khác cần hình thành
và phát triển cho họ những hiểu biết về nghề phổ thông cần thiết cho cuộc sống,tham gia vào lao động sản xuất xây dựng xã hội và khi có điều kiện có thể tiếptục học lên Từ trên nền tảng đó mà phát triển các hệ thống phẩm chất, năng lực
đáp ứng yêu cầu xây dựng đất nớc trong giai đoạn mới Chính vì vậy giáo dụcTHPT cần thực hiện nguyên tắc dạy học phân hoá Đây là sự đổi mới quantrọng so với cách tổ chức dạy học hiện hành Mô hình dạy học phân hoá bằnghình thức phân ban đã đợc Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo tiếp tục điều chỉnh
và thí điểm tại 89 trờng THPT, 21 tỉnh và thành phố trên toàn quốc từ năm học2003-2004 và đến nay năm học 2006-2007 chính thức thực hiện phân ban đạitrà lớp 10 cho tất cả các trờng THPT trên toàn quốc
Nghệ An là tỉnh không đợc chỉ đạo thí điểm phân ban ở một trờng THPTnào, khi thực hiện phân ban đại trà, từ cán bộ quản lý, giáo viên các trờngTHPT trên toàn tỉnh hết sức bỡ ngỡ, lúng túng Thậm chí còn có những cán bộquản lý, giáo viên cha thực sự nhận thức một cách đầy đủ nội dung của chơngtrình phân ban, vì thế không tránh khỏi hiệu quả công việc quản lý hoạt độngdạy và học sẽ không cao Nh vậy, việc xác định cơ sở lý luận về đổi mới ch-
ơng trình THPT bằng hình thức phân ban; đánh gía thực trạng quản lý dạy họcphân ban ở các trờng THPT, nhằm đề xuất những giải pháp quản lý để nângcao hiệu quả hoạt động dạy học phân ban là một trong những vấn đề cần đợcnghiên cứu Những thành quả nghiên cứu về lĩnh vực trên sẽ góp phần thựchiện đợc những t tởng chỉ đạo quan trọng của Đảng và Nhà nớc ta trong vấn
đề đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới chơng trìnhgiáo dục trung học phổ thông nói riêng
Chính vì vậy, chúng tôi chọn vấn đề “Một số giải pháp quản lý hoạt
động dạy học phân ban trung học phổ thông các trờng công lập ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên
ngành quản lý giáo dục là việc làm thiết thực nhằm góp phần giải quyết nhữngvẫn đề thời sự, lý luận và thực tiễn của sự nghiệp phát triển giáo dục tỉnh nhàtrong giai đoạn hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm ra các giải pháp quản lý hoạt động dạy học để nâng cao hiệu quảviệc thực hiện chơng trình phân ban THPT các trờng công lập ở thành phốVinh, tỉnh Nghệ An
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình quản lý hoạt động dạy học phân
ban của các trờng THPT
Trang 93.2 Đối tợng nghiên cứu: Những giải pháp quản lý hoạt động dạy học
phân ban THPT các trờng công lập ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Bằng lý luận về quản lý giáo dục và kinh nghiệm thực tiễn, chúng tôicho rằng, chất lợng và hiệu quả của việc quản lý, chỉ đạo hoạt động dạy họcphân ban các trờng THPT hiện nay còn hạn chế ở mức độ nhất định; chất lợng
và hiệu quả sẽ đợc nâng cao hơn nếu chúng ta phát hiện đợc các giải phápquản lý hoạt động đồng bộ của trờng THPT về các lĩnh vực :
Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của phụ huynh, học sinhtrong việc thực hiện phân ban THPT từ đó định hớng và sắp xếp các ban mộtcách hợp lý phù hợp với tình hình thực tế của mỗi trờng học cũng nh lựa chọnchơng trình học phù hợp với năng lực học sinh
Nâng cao nhận thức, năng lực của đội ngũ giáo viên trong việc thựchiện đổi mới mục tiêu, nội dung chơng trình, phơng pháp dạy học theo sáchgiáo khoa mới;
Huy động và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học,
đặc biệt chú trọng việc đa công nghệ thông tin và các thiết bị dạy học hiện đạivào phục vụ cho hoạt động dạy học;
Từ việc đổi mới cách dạy của thầy phải làm thay đổi cách học của họcsinh, hình thành cho học sinh thói quen tự học, chủ động, tích cực trong việctìm tòi lĩnh hội tri thức
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý và quản lý giáo dục trong việctriển khai chơng trình phân ban trung học phổ thông
5.1.2 Tìm hiểu thực trạng về công tác quản lý dạy học phân ban THPTcác trờng công lập ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
5.1.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học phân banTHPT các trờng công lập ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động của nhà trờng trong việc thực hiện chơng trình phân ban baogồm hai hoạt động không thể tách rời nhau là hoạt động quản lý chỉ đạo củaban giám hiệu (BGH), giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của họcsinh Tuy vậy, do tầm hạn của luận văn thạc sỹ, chúng tôi tập trung nhiều ởviệc phân tích thực trạng từ đó xây dựng các giải pháp quản lý của nhà trờng
đối với hoạt động dạy học trong việc thực hiện chơng trình phân ban
Mặt khác, các số liệu minh chứng cho thực trạng để nghiên cứu ở luận
Trang 10văn này cũng phần nhiều đợc giới hạn trong phạm vị các trờng THPT công lập
ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An với các khách thể điều tra gồm hiệu trởng :
03 ngời; hiệu phó : 09 ngời; tổ trởng chuyên môn : 24 ngời; giáo viên : 250ngời và học sinh : 6850 em
6 Phơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở quan điểm duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của Chủnghĩa Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và lý luận về phơng pháp nghiên cứukhoa học giáo dục, trong luận văn này, chúng tôi phối hợp sử dụng các phơngpháp nghiên cứu chủ yếu sau :
6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu khoa học, các vănkiện, Nghị quyết của Đảng và Nhà nớc, các văn bản pháp quy có liên quan
đến kế hoạch, nội dung chơng trình phân ban THPT và những cơ sở lý luận vềdạy học và quản lý hoạt động dạy học
6.2.Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.2 Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm
Bằng việc kết hợp lý luận với thực tiễn, đem lý luận phân tích thực tiễn,
từ phân tích thực tiễn mà rút ra lý luận; phơng pháp nay đợc sử dụng với mục
đích chủ yếu là đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất,nhờ vào kinh nghiệm quản lý của đội ngũ CBQL các trờng THPT
6.2.3 Phơng pháp chuyên gia
Bằng việc tổ chức trao đổi, thảo luận với các chuyên gia, các CBQL đơng nhiệm,lãnh đạo các tổ chức đoàn thể, chuyên viên phòng THPT Sở và các giáo viên có kinhnghiệm dạy học ở các trờng THPT, phơng pháp này đợc sử dụng với mục đích xem xét,kiểm nghiệm tính hợp lý và khả thi của các giải pháp quản lý đợc đề xuất
6.2.4 Phơng pháp thống kê toán học
Bằng một số thuật toán của toán học thống kê áp dụng trong nghiên cứugiáo dục; phơng pháp này đợc sử dụng với mục đích xử lý các kết quả điều tra,phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời đánh giá múc độ tin cậy của phơngpháp điều tra
Trang 117 Đóng góp của luận văn
+ Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận của vấn đề phân banTHPT từ mục tiêu, nội dung, chơng trình, SGK, phơng pháp dạy học mới.Quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng, quản lý hoạt động dạy học trong nhà tr-ờng THPT
+ Làm sáng tỏ thực trạng quản lý hoạt động dạy học phân ban của cáctrờng THPT
+ Đề xuất một số giải pháp quản lý cụ thể, chi tiết, có tính khả thi đểnâng cao hiệu quả dạy học phân ban trong các trờng THPT
8 Cấu trúc của luận văn
Mở đầu Nội dung
Chơng 1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
Chơng 2 Thực trạng về giải pháp quản lý hoạt động dạy học phân ban THPT các trờng công lập ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Chơng 3 Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học phân ban THPT các
tr-ờng công lập ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Kết luận và kiến nghị danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Chơng1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
tr111] Khổng tử (551-479, trớc CN) đã có quan điểm về phơng pháp dạy học:
“dùng cách gợi mở, đi từ gần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhng vẫn đòihỏi ngời học phải tích cực suy nghĩ”, “ đòi hỏi học trò phải tập luyện, phảihình thành nền nếp, thói quen trong học tập” [18, tr15]
Các t tởng trên có giá trị gợi ý cho các chơng trình quản lý dạy học vấn
đề: quản lý dạy học phải gắn liền với thể chế xã hội, nền nếp dạy học, trình độngời dạy, năng lực ngời học, tính độc lập suy nghĩ và tính sáng tạo của ngờihọc
- Từ khoảng nửa đầu thế kỷ XIX đến nửa cuối thế kỷ XX, giai đoạn chủnghĩa Mác - Lênin xuất hiện và phát triển cùng với kỷ nguyên công nghệ,
Trang 12khoa học giáo dục thực sự biến đổi mạnh về lợng và chất Những vẫn đề chủyếu của Chủ nghĩa Mác - Lênin đã định hớng cho hoạt động dạy học; đó làquy luật về “ sự hình thành cá nhân con ngời, về tính quy định về kinh tế- xãhội đối với giáo dục, “ [18, tr 21] Các quy luật đó khẳng định vai trò của xãhội đối với phát triển giáo dục ở các lĩnh vực: thiết lập quy chế dạy học, pháttriển đội ngũ giáo viên, đầu t cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, xây dựng môitrờng dạy học và thông tin trong dạy học
Từ khoảng cuối thế kỷ XX đến nay, khi mà thế giới đang chuyển dần từ
kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức,giáo dục không đáp ứng đợc yêu cầu mới của xã hội khi bớc sang nền kinh kếtri thức, thiếu chuẩn bị để bớc vào thế kỷ XXI, do đó vấn đề cải cách giáo dục
đợc các nớc quan tâm đặt lên hàng đầu, trong đó chuyển từ dạy học truyền thụmột chiều sang dạy học tổ chức các hoạt động học tập, phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo; tập trung nâng cao chất lợng GD, tiếp tục hiện đại hoáPPDH và hình thức tổ chức GD Đa dạng hoá về loại hình trờng lớp, đa dạnghoá nội dung GD, tiến hành phân ban THPT, đảm bảo sự tự do lựa chọn sáchgiáo khoa, giáo trình học, đáp ứng nhu cầu của ngời học Các nớc đã tiến hànhcải cách giáo dục THPT theo hớng phân hoá trong dạy học theo các hình thứckhác nhau nh : phân ban, dạy học tự chọn, phân ban kết hợp với dạy học tựchọn
Hiện nay các trờng ở Ghinê, Mali, Angieri, Camphuchia thực hiện phânban Các trờng ở Mỹ, Anh, Nhật, Canađa, Niu Dilân, Hungari thì lại chủ trơnghoàn toàn tự chọn, các trờng ở Pháp, Cộng hoà liên băng Nga, Xinhgapo, TâyBan Nha thì kết hợp phân ban với tự chọn
1.1.2 ở trong nớc
- Trớc hết phải nói đến t tởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969) vềquản lý giáo dục và dạy học Bằng việc vận dụng sáng tạo Triết học Mác –Lênin và kế thừa tinh hoa của các t tởng giáo dục tiên tiến Ngời đã để lại chonền giáo dục cách mạng Việt Nam những t tởng có giá trị cao trong quá trìnhphát triển lý luận giáo dục và dạy học Ngời đã chỉ rõ các thành tố cấu trúc củaquá trình dạy học: huấn luyện ai (đối tơng), ai huấn luyện (lực lợng), huấn luyệncái gì (mục đích, nội dung, chơng trình), huấn luyện thế nào (phơng pháp vàhình thức tổ chức) và tài liệu huấn luyện ( phơng pháp và hình thức tổ chức) [25,tậpV, tr 367-371] Về chính sách quản lý giáo dục, Ngời khẳng định “muốn lãnh
đạo cho đúng, tất nhiên phải theo đờng lối chung” [25, tập VII, tr 415] và “chínhsách đúng là nguồn gốc của sự thắng lợi “,[25, tập V, tr154] Về trình độ cán bộ ,Ngời dạy phải nâng cao phẩm chất (hồng), năng lực(chuyên) và yêu cầu “ Những
Trang 13cán bộ giáo dục phải luôn luôn cố gắng học tập thêm, học chính trị, học chuyênmôn” [25, tập VII, tr394] Ngời đã chỉ giáo về phơng pháp dạy học: “phải nângcao và hớng dẫn việc tự học” hoặc “lấy tự học làm cốt, do thảo luận và chỉ đạogiúp vào” [25, tập V, tr273] Về điều kiện và phơng tiện dạy học, Ngời khẳng
định “kinh tế tiến bộ thì giáo dục mới tiến bộ, kinh tế không phát triển thì giáodục cũng không phát triển đợc, hai việc đó quan hệ mật thiết với nhau”, [25,tập VII, tr402]
- Dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và T tởng Hồ ChíMinh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận quản lý GD và quản lý trờnghọc chủ yếu dựa trên nền tảng lý luận giáo dục học Hầu hết các cuốn giáodục học của tác giả Việt Nam thòng có một chơng về quản lý trờng học Bằng
sự tổng hoà các tri thức giáo dục học, tâm lý học, xã hội học và kinh tế học các tác giả đã thể hiện khái niệm quản lý giáo dục và trờng học, chức năngquản lý, nguyên tắc và phơng pháp quản lý; đồng thời nêu lên một số nét kháiquát nhất về nghiệp vụ quản lý nhà trờng Thông qua việc trình bày đó, các tácgiả đều gián tiếp thể hiện quan điểm: để đạt đợc chất lợng dạy học cao hơncần phát huy tác dụng của các thành tố trong cấu trúc của quá trình dạy học
nh mục đích, nội dung, phơng pháp, phơng tiện và điều kiện, lực lợng dạy học,hình thức tổ chức và kết quả dạy học Các công trình tiêu biểu có đề cập tớihiệu quả dạy học và hiệu quả quản lý dạy học gồm: Phơng pháp luận khoa họcgiáo dục do tác giả Phạm Minh Hạc làm chủ biên, 1981 [22]; Quá trình sphạm – Bản chất, cấu trúc và tính quy luật của Hà Thế Ngữ, 1986 [28];Tuyển tập Giáo dục học – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Hà ThếNgữ, 2001 [29]
Ngoài các công trình trên, khi bàn về quản lý dạy học có các sách, bàibáo và giáo trình dạy học nh sau :
+ Dự án phát triển giáo dục trung học phổ thông với nhiệm vụ đổi mớichơng trình, sách giáo khoa THPT của Trần Nh Tỉnh, Đổi mới quản lý trờngtrung học phổ thông của PGS.TS, Hà Thế Truyền; Chiến lợc phát triển giáodục 2001-2010, NXB Giáo dục; Phân ban và phát triển của GS.TS Phạm TấtDong, Thế giới trong ta các số từ tháng 6/2006 trở đi với các chuyên đề vềphân ban; Đổi mới Giáo dục trung học phổ thông của PGS.TS Nguyễn HữuChâu (Viện chiến lợc và chơng trình giáo dục); Vì sao phải phân ban ?, Phânban nh thế nào ? của PGS.TS Nguyễn Hữu Châu, đã giúp các CBQL giáodục, giáo viên tiếp cận việc đổi mới giáo dục từ : khái niệm, bản chất, nộidung, phơng pháp, các thao tác quản lý
1.1.3 Lịch sử phát triển của vấn đề
Trang 14Trên thế giới dạy học theo hình thức phân ban đã có từ rất sớm Phânban ở THPT đã có ở nớc ta từ 28 năm trớc đây, kể từ khi Bộ Chính trị Banchấp hành Trung ơng Đảng cộng sản Việt Nam (khoá IV) ra Nghị quyết 14-NQ/TW về cải cách giáo dục Trong Nghị quyết có đoạn viết “Để phát huy sởtrờng, năng khiếu của từng học sinh, đồng thời để đáp ứng tốt những yêu cầucủa đất nớc về phát triển kinh tế, văn hoá và củng cố quốc phòng, ở trờng phổthông trung học sẽ thực hiện phân ban một cách hợp lý trên cơ sở giáo dụctoàn diện” Đến Hội nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành Trung ơng Đảng cộngsản Việt Nam khoá VII năm 1993, vẫn đề giáo dục ngời lao động và hớngnghiệp đợc nhấn mạnh Đồng thời, Nghị quyết của Hội nghị, một lần nữakhẳng định rằng, phải hình thành cấp trung học chuyên ban.
Năm 1989, Bộ Giáo dục (cũ) thực hiện Nghị quyết 14 Bộ Chính trị đã tiếnhành thí điểm diện hẹp tại hai trờng Hoàn Kiếm (Hà Nội) và Lê Hồng Phong(Nam Hà cũ); sau đó thêm một số trờng ở các tỉnh phía Nam, về một phơng ánphân ban (gồm 3 ban) Thực nghiệm đã đa lại nhiều bài học bổ ích cho việc thiết
kế mô hình trờng trung học chuyên ban sau này Sau một thời gian nghiên cứu,thu thập và trao đổi ý kiến, điều chỉnh phơng án phân ban thí điểm, Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã phê duyệt và tiến hành phơng án phân ban :
- Phân ban sớm ( ngay từ lớp 10)
- Phân ban rộng (có ít ban) với ba ban là : Khoa học tự nhiên(A), Khoahọc tự nhiên – kỹ thuật(B), Khoa học xã hội (C)
- Kết hợp với giáo trình tự chọn để phân hoá sâu hơn Phơng án này đã
đợc thí điểm từ năm 1993 và dừng lại vào năm 1997
Tổng kết lại quá trình thí điểm phân ban giai đoạn 1993-1997, Chỉ thị
30 của Thủ tớng Chính phủ đã đánh giá “Chủ trơng phân ban ở Phổ thôngtrung học nhằm đáp ứng nguyện vọng học tập và phân luồng học sinh sau khihọc trung học cơ sở là phù hợp với xu thế phát triển kinh tế xã hội nớc ta”.Chính vì vậy mà trong Chỉ thị đã nêu rõ là tiếp tục thực hiện phân ban trên cơ
sở tiến hành những điều chỉnh cần thiết
Gần đây sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo trớc Quốc hội về tìnhhình của giáo dục, Quốc hội khoá XI đã ra Nghị quyết 37/QH11/2004, trong đónói rõ: “Nghiên cứu điều chỉnh phơng án phân ban trung học phổ thông gópphần tích cực hớng nghiệp cho học sinh và phù hợp vơí điều kiện Việt Nam”
Ngày 2-12-2005, Bộ Giáo dục và Đào tạo có tờ trình Chính phủ về điềuchỉnh phân ban ở trung học phổ thông Hội đồng quốc gia giáo dục đã đề nghịThủ tớng Chính phủ phê duyệt phơng án phân ban và đề nghị đó đã đợc chấpnhận Nội dung phơng án đó là: Phân thành 3 ban từ lớp 10 với các nội dung
Trang 15sử dụng 4 tiết đó vào việc học 3 trong 8 môn nâng cao của 2 ban kể trên.
Thực hiện nhiệm vụ đổi mới chơng trình giáo dục THPT Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã tiến hành thí điểm chơng trình SGK THPT phân ban
Năm học 2003-2004 thí điểm ở 11 tỉnh, thành phố với 48 trờng THPT.Năm học 2004-2005 thí điểm mở rộng ở 10 tỉnh, 41 trờng THPT
Năm học 2005-2006 thí điểm chơng trình trung học phổ thông kỹ thuật
ở 4 tỉnh, 4 trờng THPT kỹ thuật
Năm học 2006-2007 đã triển khai chơng trình và SGK mới đại trà lớp
10 trên cả nớc; năm học 2007-2008 đại trà lớp 11; năm học 2008-2009 đại tràlớp 12
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Lý luận chung về quản lý
1.2.1.1 Khái niềm về quản lý
Thuật ngữ “quản lý” là một thuật ngữ tiếng Việt gốc Hán Bản chất củahành động quản lý trong thực tiễn bao gồm hai quá trình tích hợp vào nhau,liên hệ chặt chẽ với nhau, là quá trình “quản” và quá trình “lý” Quá trìnhquản bao gồm sự chăm sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định; quá trình
lý gồm sự sắp xếp, đổi mới, đa hệ vào trạng thái phát triển Nh vậy quá trình
”quản” giúp cho hệ thống tồn tại bền vững và quá trình “lý” giúp cho hệ pháttriển đi lên
Trong quản lý, cả hai quá trình đều quan trọng Tuy nhiên, nếu chỉ lo
đến “quản”, tức là chỉ lo đến sự sắp xếp giữ gìn thì tổ chức dẽ bị trì trệ, kémphát triển, còn nếu chỉ lo đến việc “lý” tức là chỉ coi trọng sắp xếp, đổi mới thì
tổ chức sẽ kém ổn định và sự phát triển không bền vững Vì vậy, nhà quản lýphải kết hợp nhuần nhuyễn cả hai quá trình trên để đa hệ thống vào thế cânbằng động, túc là phát triển trong thế bền vững
Đã có nhiều tác giả đa ra khái niệm quản lý theo những cách tiếp cậnhoạt động đó với các góc độ khác nhau Thí dụ:
- “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hớng của chủ thể
Trang 16quản lý (ngời quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tợng quảnlý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật
lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phơng pháp và các biện pháp cụ thểnhằm tạo ra môi trờng và điều kiện cho sự phát triển của đối tợng ” [15, tr7];
- “Quản lý là thiết kế một môi trờng mà trong đó con ngời cùng làmviệc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành mục tiêu” [20, tr29]
- “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý
đến tập thể những ngời lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thựchiện đợc mục tiêu d kiến” [31, tr 24]
- Tuy nhiên, các nhà khoa học quản lý khẳng định “hạt nhân của quản
lý là con ngời và quản lý con ngời thực chất là xác định vị trí của mỗi con ngờitrong xã hội, quy định các chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ cùng vai trò xã hộicủa họ” [24, tr6]
Nói đến quản lý, chúng ta phải đề cập đến 5 yếu tố : Chủ thể quản lý,
đối tợng quản lý, mục tiêu, phơng pháp và công cụ quản lý
Công cụquản lý
Chủ thể
quản lý
Đối t ợngquản lý
Ph ơng phápquản lý
Mục tiêu
Trang 17Vốn Công nghệ
Xem xét nội hàm của khái niệm quản lý từ một số ví dụ trên, có thểthấy quản lý là một hoạt động xã hội, trong đó có sự tác động của chủ thểquản lý (ngời quản lý, tổ chức quản lý), có sự chịu tác động và thực hiện củakhách thể quản lý (ngời bị quản lý) để đạt đợc mục tiêu của tổ chức Nh vậy,quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy,kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tàilực) trong và ngoài tổ chức một cách tối u nhất lên khách thể quản lý nhằm đạt
đợc mục tiêu đặt ra của tổ chức với hiệu quả cao nhất trong điều kiện biến
động của môi trờng
1.2.1.2 Vai trò và chức năng của quản lý
Từ khi khoa học quản lý ra đời, ngời ta đi sâu nghiên cứu vì sao trongcùng một giai đoạn, cùng điều kiện nh nhau về nhiều mặt mà tổ chức này pháttriển và trở thành siêu tổ chức nhng tổ chức kia lại trì trệ và thậm chí tan vỡ Cácnhà kinh tế học Pháp cho rằng nguyên nhân tan vỡ của các tổ chức phần nhiều doquản lý và đào tạo (quản lý 50%, đào tạo: 25 %, ngời thực hiện: 25 %)
Các nhà khoa học đánh giá cao vai trò của quản lý: “ Đợc một ngời giỏithì đợc một xí nghiệp, mất một ngời giỏi thì tan một xí nghiệp” [37, tr353]
”Quản lý là một nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại, phát triển hay trì trệhoặc diệt vong của mọi tổ chức” [33, tr109] Quản lý đúng đắn còn giúp chocác tổ chức hạn chế các nhợc điểm của mình, đoàn kết, gắn bó mọi thành viêntạo ra sức mạnh tổng hợp, đa lại hiệu quả cao, phát huy đợc nội lực
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo tiến trình phát triển của lịch sử xã hội ngay từ khi xuất hiện, conngời phải lao động để tồn tại Trong quá trình lao động, giáo dục ra đời Có thểnói, giáo dục xuất hiện sớm, nh là “một hiện tợng tự phát”, từ quan sát, bắt ch-
ớc đến trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau Thế nhng quản lý giáo dục lại xuấthiện sau quản lý xã hội, quản lý kinh tế Từ khi có học thuyết của Các Mác ra
đời và chủ nghĩa Mác –Lê nin trở thành hiện thực, ngời ta vận dụng lý luậnquản lý xã hội vào quản lý giáo dục, lý luận quản lý giáo dục ra đời GS V.Gafanaxep (Liên Xô cũ) trong cuốn “Con ngời trong quản lý xã hội” đã phânchia xã hội thành 3 lĩnh vực: lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực xã hội – chính trị, lĩnh
Trang 18vực văn hoá - tinh thần Do đó có 3 lĩnh vực quản lý: Quản lý sản xuất - kinhtế; quản lý xã hội - chính trị; quản lý văn hoá - tinh thần, trong đó có quản lýgiáo dục Cơ sở giáo dục và nhà trờng đều là bộ phận của xã hội Trong quản
lý, ngời ta xác định quản lý con ngời là chủ yếu “ Hệ thống GD là một hệthống xã hội Nh vậy quản lý các hệ thống xã hội nói chung, trong quản lý GD,việc quản lý con ngời là trung tâm số một” [21, tr39] Chúng tôi xin nêu ra một
số định nghĩa về quản lý giáo dục nh sau :
- “ Quản lý GD (nói riêng quản lý trờng học) là hệ thống tác động cómục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hệ thống GD) làmcho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên lý GD của Đảng, thực hiện đợc cáctính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạyhọc – giáo dục thế hệ trẻ, đa GD đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng tháimới về chất” [31, tr35]
- “ Quản lý hệ thống GD có thể đợc xác định nh là tác động có hệthống, có kế hoạch, có ý thức và hớng đích của chủ thể quản lý ở các cấpkhác nhau đến tất cả mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trờng, các cơ sở GDkhác ) nhằm mục đích đảm bảo cho việc GD xã hội chủ nghĩa cho thế hệ trẻtrên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của CNXH cũng nhcác quy luật của quá trình GD, của sự phát triển thể lực và tâm trí của trẻ em,thiếu niên và thanh niên” [27, tr14]
Nh vậy quản lý giáo dục có thể hiểu là những tác động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản
lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cơ sở giáo dục lànhà trờng) nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáodục, đào tạo thế hệ trẻ có nhân cách đáp ứng yêu cầu của xã hội đối với ngànhgiáo dục [27]
Một nhiệm vụ quan trọng của các nhà trờng là đào tạo nguồn nhân lực
đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc phù hợp với xu thế toàn cầuhoá lực lợng sản xuất “Nếu xét trên khía cạnh vĩ mô, các nhà quản lý trờng
Trang 19học phải làm cho hoạt động GD gắn chất chẽ với đời sống xã hội, sao cho GDthích ứng hơn với nhu cầu xã hội” [24, tr5].
Khoa học quản lý khẳng đinh: trong quản lý thì quản lý con ngời là chủyếu Trong quản lý GD, “việc quản lý con ngời là trung tâm số một” Con ngờitrong trờng học chính là giáo viên và học sinh Vì vậy, “ Quản lý trờng học làquản lý tập thể GV và HS, để chính họ lại quản lý (đối với GV) và tự quản lý(đối với HS) quá trình dạy học – GD nhằm đào tạo ra những sản phẩm lànhân cách ngời lao động mới”[30, 54]
Nhiệm vụ trung tâm của nhà trờng là dạy học và GD học sinh, “Quản lýtrờng học là quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS, hoạt
động phục vụ việc dạy và việc học của nhân viên nhà trờng, là đảm bảo việckết hợp với các lực lợng trong trờng nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu quảmục đích GD” [22, 41]
Tóm lại, “Quản lý nhà trờng là những hoạt động của chủ thể quản lýnhà trờng (Hiệu trởng) đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh,cha mẹ học sinh và các lực lợng xã hội trong và ngoài nhà trờng nhằm thựchiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu gíao dục của nhà trờng”[27]
1.2.4. Giải pháp quản lý
Phơng pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý sử dụng các công cụquản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗiquá trình quản lý, nhằm tạo thêm sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêuquản lý Phơng pháp quản lý là bộ phận đồng nhất, linh hoạt nhất trong hệ thốngquản lý, đồng thời cũng thể hiện rõ nhất tính chất năng động, sáng tạo của chủthể quản lý trong mỗi đối tợng, mỗi tình huống nhất định Biết sử dụng các ph-
ơng pháp thích hợp là chức năng của ngời làm công tác quản lý
Giải pháp quản lý là cách làm, cách thức cụ thể để thực hiện phơngpháp quản lý Trong quản lý giáo dục, giải pháp quản lý là tổ hợp nhiều cáchthức tiến hành, cách làm cụ thể của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối t-ợng quản lý để giải quyết những vẫn đề trong công tác quản lý, làm cho hệquản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quyluật khách quan
1.2.5. Hiệu quả và nâng cao hiệu quả
- Hiệu quả: “Kết quả nh yêu cầu của việc làm mang lại”[38, tr440] Nhvậy, hiệu quả là việc làm phải đạt đợc kết quả theo yêu cầu Các yêu cầu cơbản: giá trị sử dụng cao, thời gian sử dụng đúng quy định, đảm bảo các chỉtiêu kỹ thuật, đạt yêu cầu thẫm mỹ, tiêu tốn ít tiền của và công việc đang diễn
ra đúng kỳ hạn Tuy nhiên, mỗi công việc, các yêu cầu đó có thứ tự u tiên nhất
Trang 20định Chẳng hạn, trong chiến đấu, ngời ta quyết thắng nhanh, gọn mặc dù tiềnbạc có thể tốn kém hơn; thế nhng trong sản xuất hàng hoá, yếu tố sống còncủa các doanh nghiệp là chi phí ít, hạ giá thành sản phẩm, đạt chất lợng, hợpthị hiếu ngời tiêu dùng.
- Nâng cao hiệu quả: là “thoả mãn yêu cầu” ở mức độ cao hơn và giảmbớt chi phí tiền bạc, thời gian, công sức
1.2.6. Phân hoá dạy học
Phân hoá dạy học là một phơng thức dạy học, trong đó nhà trờng manglại những nội dung khác nhau để học sinh có thể chọn lấy một trong những nộidung phù hợp nhất với năng lực, nguyện vọng và điều kiện sống của minh, từ
đó có cơ hội hớng học hoặc hớng nghiệp theo dự định của mình
Dạy học phân hoá là một quan điểm dạy học đòi hỏi phải tổ chức, tiếnhành các hoạt động dạy học dựa trên những khác biệt của ngời học về nănglực, sở thích, nguyện vọng, nhu cầu và các điều kiện học tập nhằm phát triểntốt nhất cho từng ngời học, đảm bảo công bằng trong giáo dục
Tóm lại phân hoá trong dạy học là một nguyên tắc s phạm, trớc hết dựavào những khác biệt của HS về đặc điểm tâm – sinh lý, sở trờng, nguyện vọng,hứng thú, điều kiện sống, để đạt đợc hiệu quả đối với mỗi cái nhân; tiếp đó lànhững yêu cầu đa dạng về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế- xã hội
Phân hoá trong dạy học đợc thể hiện bằng các hình thức khác nhau ờng là: Phân ban; dạy học tự chọn; phân ban kết hợp với dạy học tự chọn
th-1.2.7. Phần luồng
“Phân luồng“ trong dạy học đợc thực hiện sau cấp THSC và sau cấpTHPT, nhằm tạo ra những cơ hội cho học sinh tiếp tục học tập hoặc làm việcsau khi đã hoàn thành một cấp học Mỗi cơ hội là một “luồng” Ví dụ sau cấpTHCS có những “luồng” nh : tiếp tục học THPT; học trung cấp chuyên nghiệp;học nghề; tham gia làm việc tại các cơ sở lao động sản xuất;
1.2.8. Phân ban
“Phân ban” là hình thức dạy học phân hoá Phân ban đợc thực hiệntrong quá trình dạy học ở THPT Khi thực hiện phân ban, những học sinh cónăng lực, sở thích, nhu cầu, điều kiện học tập tơng đối giống nhau đợc tổ chứcthành nhóm học theo cùng một chơng trình Mỗi nhóm học sinh nh vậy gọi làmột ban Tuỳ theo số lợng học sinh mà mỗi ban có thể chia thành một số lớp
Ví dụ: những học sinh có khả năng, nhu cầu, sở thích về lĩnh vực toán và khoahọc tự nhiên, có thể học ở ban khoá học tự nhiên; những học sinh có khảnăng, nhu cầu, sở thích về lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn có thể thamgia học ban khoa học xã hội và nhân văn,
1.2.9 Dạy học tự chọn
Trang 21“Dạy học tự chọn” là hình thức dạy học phân hoá Dạy học tự chọn đợcthực hiện trong quá trình dạy học ở các cấp học Nếu phân ban hớng đến cácnhóm học sinh với khả năng, sở thích nhu cầu, điều kiện học tập tơng đốigiống nhau thì dạy học tự chọn hớng đến từng cái nhân học sinh Dạy học tựchọn cho phép mỗi học sinh, ngoài việc học theo một chơng trình chung còn
có thể học một chơng trình với các môn học khác nhau, hoặc có thể học cácchủ đề khác nhau trong một môn học
1.2.10 Phân ban kết hợp với dạy học tự chọn.
Có thể coi đây là hình thức phân hoá dạy học phức tạp, đòi hỏi cao ởnăng lực thầy giáo và điều kiện tổ chức của nhà trờng Trong trờng học, mỗihọc sinh sẽ đợc phân theo một ban nhất định, song lại phải tự chọn một số mônhọc Học sinh sẽ có điều kiện học tập chuyên sâu vào những môn học mà các
em yêu thích hoặc có đủ năng lực theo đuổi Do vậy so với học sinh ở nhữngtrờng không theo chơng trình phân ban, hoặc theo phân ban hay tự chọn, thìcác em học theo phân ban kết hợp với tự chọn sẽ có sự định hớng chọn nghề rõnét hơn
1.3. Đặc đỉểm trờng THPT trong giai đoạn hiện nay
1.3.1. Mỗi quan hệ của nhà trờng với cộng đồng, xã hội
Trờng THPT đợc xem là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống giáo dụcquốc dân, đợc đặt tại những trung tâm dân c của mỗi huyện (quận) TrờngTHPT có nhiệm vụ chuyên trách hình thành và xây dựng nhân cách ngời họctheo những mục tiêu, nguyên lý, nội dung, phơng pháp giáo dục, đã đợc luậtgiáo dục quy định Vì thế trờng THPT có mỗi quan hệ mật thiết với cộng đồngxã hội nh sau:
- Trờng THPT đợc coi là một trung tâm giáo dục, văn hoá, khoa học kỹthuật tại cộng đồng và nó góp phần tích cực vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội của cộng đồng, địa phơng và xã hội
- Trờng THPT luôn luôn tận dụng các nhân tố tích cực có đợc từcộng động và xã hội nh truyền thống cách mạng, bản sắc văn hoá, thành tựukhoa học kỹ thuật, nguồn lực, để thực hiện quá trình giáo dục
Với quan hệ trên, trờng THPT chịu ảnh hởng của đặc trng cơ bản về xuhớng phát triển KT-XH của thời đại đó là :
- Cuộc cách mạng khoa học- công nghệ đang phát triển với những bớctiến nhảy vọt nhằm đa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷnguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức Nó làm biến đổi nhanh chóng
và sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội
Trang 22- Vẫn đề toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác
để phát triển và vừa là quá trình đấu tranh gay gắt của các nớc đang phát triển
để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hoá và truyền thống của cácdân tộc
- Những xu thế chung nêu trên đã tạo ra sự thay đổi sâu sắc trong giáodục mà nổi bật là vấn đề đổi mới giáo dục đang diễn ra trên toàn cầu Sự đổimới đó đợc thể hiện trớc hết ở quan điểm xây dựng nhân cách ngời học, dẫn
đến quan niệm mới về chất lợng dạy học; từ đó dẫn đến những quan điểm mới
về quản lý giáo dục và quản lý dạy học Sự đổi mới đó tập trung vào các lĩnhvực chủ yếu sau: Thiết lập chính sách, quy chế, mục tiêu, nội dung chơngtrình, sách giáo khoa và phơng pháp dạy học; nâng cao năng lực đội ngũCBQL và giáo viên; đầu t cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học; xây dựngmôi trờng giáo dục và dạy học thuận lợi; ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông trong quản lý giáo dục; trong dạy học và quản lý dạy học
- Đối với nớc ta, với mục tiêu từ nay đến năm 2010 phải sớm đa nớc ta
ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thầncủa ngời dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớccông nghiệp theo hớng hiện đại Để đi tắt đón đầu về phát triển KT-XH nhằmtheo kịp các nớc phát triển thì vai trò quyết định của giáo dục lại càng rõ rệt.Mức độ của chát lợng giáo dục nói chung, chất lợng dạy học nói riêng sẽ quyết
định mức độ năng lực và phẩm chất của đội ngũ nhân lực thực hiện mục tiêuCNH-HĐH đất nớc
- Nh vậy, giáo dục nói chung và dạy học trong trờng THPT nói riêngcủa nớc nhà cũng phải đổi mới sâu sắc về thiết lập các chính sách, quy chếgiáo dục, mục tiêu, nội dung chơng trình, phơng pháp dạy học; nâng cao nănglực đội ngũ CBQL và giáo viên; đầu t và sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết
bị dạy học; xây dựng môi trờng giáo dục và ứng dụng có hiệu quả công nghệthông tin và truyền thông trong giáo dục
1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn và các hoạt động chủ yếu
1.3.2.1 Nhiệm vụ và quyền hạn
Cụ thể hoá điều 58 luật giáo dục (2005) [30], điều 3 của điều lệ trờngtrung học [1] nêu rõ : Trờng trung học có nhiệm vụ và quyền hạn sau :
1/ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chơng trinh giáo dục trung học do Bộ trởng Bộ GD & ĐT ban hành;
2/ Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trờng, thực hiện kế hoạchphổ cập giáo dục trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy định củaNhà nớc;
Trang 233/ Tham gia tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên và họcsinh; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nớc có thẩmquyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên.
4/ Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật.5/ Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá;6/ Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức, cá nhân trong cộng đồngthực hiện các hoạt động giáo dục;
7/ Tổ chức nhà giáo, cán bộ, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt
Nhóm 1: Thực thi pháp luật và chính sách của Nhà nớc, quy chế củangành nhằm tổ chức có hiệu quả hoạt động giáo dục nói chung và dạy học nóiriêng, trong đó lấy việc thực thi các quy chế giáo dục với hoạt động dạy họclàm nhiệm vụ trọng tâm
Nhóm 2: Công tác tuyên truyền trong cán bộ giáo viên, phụ huynh vàhọc sinh về phân ban, công tác tuyển sinh, sắp lớp, chọn ban, chọn chơngtrinh trong đó coi việc xác định đúng nhu cầu nguyện vọng, năng lực của họcsinh là nhiệm vụ chủ yếu
Nhóm 3: Quản lý và nâng cao năng lực của CBQL, giáo viên, nhân viên
và điều hành bộ máy tổ chức có hiệu quả hoạt động giáo dục nói chung và dạyhọc nói riêng, trong đó lấy việc thực thi các quy chế giáo dục đối với hoạt
động dạy học làm nhiệm vụ trọng tâm
Nhóm 4: Huy động đầy đủ và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trangthiết bị giáo dục để phục vụ cho hoạt động giáo dục của nhà trờng, trong đócoi việc huy động và sử dụng thiết bị làm nhiệm vụ chủ yếu
Nhóm 5: Xây dựng và phát huy tác dụng của môi trờng giáo dục nóichung và môi trờng s phạm trong trờng học nói riêng; trong đó lấy việc phốihợp giáo dục giữa gia đình, cộng đồng và xã hội làm trụ cột
Nhóm 6: Thu nhận, xử lý có chất lợng các thông tin giáo dục và thôngtin phục vụ cho hoạt động dạy học; đồng thời tăng cờng ứng dụng công nghệthông tin và truyền thông vào dạy học và quản lý dạy học
1.3.2.2 Các hoạt động giáo dục chủ yếu
Trang 24Nếu xem xét về phơng diện thực hiện mục tiêu giáo dục bằng nhữngcon đờng giáo dục cơ bản, thì trong trờng THPT có các con đờng giáo dục:Dạy học, tổ chức lao động, tổ chức các hoạt động xã hội và tổ chức các hoạt
động tập thể Thực hiện mỗi con đờng giáo dục trên là một hoạt động, trong
đó dạy học là hoạt động giáo dục cơ bản nhất
Nếu xem xét về phơng diện thực hiện các nhiệm vụ giáo dục, thì trongtrờng THPT có các nhiệm vụ chủ yếu: giáo dục trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáodục thẩm mỹ giáo dục thể chất, giáo dục lao động và kỹ thuật, Mỗi nhiệm
vụ giáo dục đã nêu là một hoạt động của trờng, trong đó trí dục là nhiệm vụ cơbản nhất và việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục đã nêu đều thông qua nhiệm vụmang tính đặc trng của trờng học là dạy học
Nếu nhìn nhận từ góc độ không gian và thời gian của các hoạt động, thìhoạt động chủ yếu của trờng THPT là :
- Hoạt động giáo dục trên lớp đợc tiến hành thông qua hoạt động dạyhọc các môn học bắt buộc và tự chọn theo chơng trình giáo dục THPT do BộGiáo dục và Đào tạo ban hành
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khoá
về khoa học, văn học , nghệ thuật, thể dục thể thao và bồi dỡng học sinh cónăng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lu văn hoá; cáchoạt động giáo dục môi trờng; các hoạt động lao động công ích; các hoạt độngxã hội; các hoạt động từ thiện phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và lứa tuổi họcsinh Các hoạt động này đều đợc xác lập trên cơ sở của hoạt động dạy học và
đều có mục đích bỗ trỡ cho hoạt động dạy học
Nếu xem xét các hoạt động từ mỗi quan hệ giữa mục đích và phơng tiệngiáo dục, thì mục đích của trờng THPT là thực hiện quá trình là thực hiện quátrình giáo dục tổng thể, mà quá trình này chủ yếu thông qua hoạt động dạyhọc Để thực hiện mục đích đó cần có những phơng tiện thích hợp Nh vậy vớigóc độ tiếp cận này, trờng THPT có hai mặt hoạt động chủ yếu dới đây :
- Hoạt động giáo dục (chủ yếu thông qua hoạt động dạy học)
- Hoạt động nhằm tạo ra và phát huy tác dụng của các phơng tiện thựchiện mục đích dạy học nh thi hành luật pháp, chính sách và quy chế giáo dục,chế định giáo dục; đẩy mạnh việc lựa chọn định hớng phân ban trong học sinh;nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên và điều hành đội ngũ
đó tiến hành các hoạt động giáo dục và dạy học; huy độngvà sử dụng có hiệuquả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; xây dựng môi trờng giáo dục; ứngdụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục, dạy học và quản lý
Trang 25dạy học.
Nh vậy, dù tiếp cận các hoạt động của trờng theo cách nào thì vẫn thấy rằng :
- Hoạt động trung tâm của trờng THPT hiện nay là hoạt động dạy học
và thông qua hoạt động này để thực hiện quá trình giáo dục tổng thể
- Để hoạt động dạy học có hiệu quả, phải thông qua 6 hoạt động chủ yêu + Hoạt động thi hành pháp luật, chính sách và quy chế giáo dục đối vớidạy học
+ Hoạt động tuyên truyền về chơng trình phân ban, thực hiện công táctuyên sinh, sắp lớp, chọn ban, chọn chơng trình phù hợp đối tợng học sinh
+ Hoạt động nâng cao năng lực đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viênnhà trờng và điều hành đội ngũ đó thực hiện và phục vụ hoạt động dạy học
+ Hoạt động huy động và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và trang thiét
- Chiến lợc phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 đã chỉ rõ mục tiêuphát triển THPT : “ Thực hiện chơng trình phân ban hợp lý nhằm đảm bảo chohọc sinh có học vấn phổ thông, cơ bản theo một chuẩn thống nhất, đồng thờitạo điều kiện cho sự phát huy năng lực của mỗi học sinh, giúp cho học sinh cónhững hiểu biết về kỹ thuật, chú trọng hớng nghiệp để tạo điều kiện thuận lợicho việc phân luồng sau trung học phổ thông, để học sinh vào đời hoặc chọnngành nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp” [10, tr12]
Mục tiêu phát triển giáo dục THPT nêu trên đợc thực hiện bằng con ờng giáo dục cơ bản nhẩt là dạy học Nh vậy, dạy học trong trờng THPT phảihớng tới: vừa giúp học sinh phát triển toàn diện, vừa trang bị cho họ có đủ trítuệ và năng lực cần thiết để họ định hớng nghề nghiệp, tiếp tục học lên, sẵnsàng bớc vào cuộc sống lao động và biết học tập suất đời Nói tổng quát hơn làphải đạt đợc mục tiêu kép sau :
đ-+ Phát triển toàn diện để các em có đủ năng lực tiếp tục học lên (đại
Trang 26học, cao đẳng hoặc học nghề).
+ Chuẩn bị cho học sinh những năng lực thích ứng với sự biến đổi củaxã hội để một bộ phận không nhỏ có thể hoà nhập ngay vào thị trờng lao động
và chờ cơ hội học lên hoặc học tập suốt đời
1.3.3.2 Đặc điểm của dạy học giai đoạn hiện nay
- Tính cá thể của ngời học đợc đề cao, đợc coi trọng trong mỗi quan hệgiữa lợi ích của ngời học với mục tiêu phát triển xã hội và mục tiêu phát triểncộng đồng, Nội dung giáo dục phải sáng tạo, theo nhu cầu ngời học Phơngpháp giáo dục là cộng tác, hợp tác giữa ngời dạy và ngời học, công nghệ hoá
và phát huy tối đa tác dụng của công nghệ thông tin Hình thức tổ chức giáodục đa dạng, linh hoạt phù hợp với kỷ nguyên thông tin và nền kinh tế tri thứcnhằm tạo khả năng tối u cho ngời học lựa chọn hình thức học
Với những cơ hội và thách thức chủ yếu hiện nay, nhà trờng THPT phải
đợc chuẩn hoá và hiện đại hoá một cách đồng bộ các thành tố của quá trìnhgiáo dục (mục tiêu, nội dung chơng trinh, lực lợng giáo dục, phơng tiện và
điều kiện giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục , đánh gía kết quả giáo dục vàquản lý giáo dục, ) một cách phù hợp và sát thực với những đặc điểm củanền văn hoá dân tộc, với thực tiễn phát triển KT-XH của địa phơng, của đất n-
ớc và phù hợp với xu thế phát triển giáo dục thế giới
1.4. Đổi mới chơng trình giáo dục trung học phổ thông
1.4.1. Mục tiêu của giáo dục THPT
Luật Giáo dục (2005) điều 27 đã nêu rõ mục tiêu của giáo dục THPT:
“Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục trung học sơ sở, hoàn thiện học vẫn trung học phổthông và có những hiểu biết thông thờng về kỹ thuật và hớng nghiệp, có điềukiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hớng phát triển, tiếp tục học đạihọc, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.[30]
1.4.2. Vấn đề phân ban ở trung học phổ thông
1.4.2.1. Cơ sở pháp lý cho tổ chức phân ban ở trung học phổ thông.
Những chủ trơng về dạy học phân hoá ở trờng THPT đã đợc thể hiệnqua các văn bản của Đảng và Nhà nớc nh sau :
- Nghị quyết 14 của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ơng ĐCSVN(khoá IV-1979) về cải cách giáo dục : “Nội dung giáo dục ở trờng Phổ thôngTrung học cũng mang tính toàn diện và kỹ thuật tổng hợp nhng có chú ý hơn
đến việc phát huy sở trờng và năng khiếu cá nhân, sẽ thc hiện phân ban mộtcách hợp lý trên cơ sở gíao dục toàn diện”
- Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ơng Đảng (Khoá
Trang 27VII, số 04-NQ/HNTW-1993) về “ Tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục đào tạo”cũng đã ghi “Hình thành bậc trung học mới nhằm chuẩn bị cho một bộ phận HStiếp tục học lên và đa số tốt nghiệp có thể vào đời, giáo dục kỹ năng lao động
và hớng nghiệp cho HS phổ thông theo hớng liên kết giáo dục phổ thông vớigiáo dục chuyên nghiệp, hình thành cấp Trung học chuyên ban”
- Nghị định 90/CP ngày 24/11/1993 của Chính phủ về “quy định cơ cấukhung của hệ thống giáo dục quốc dân Hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáodục- đào tạo của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” cũng đã chỉ rõ “Giáo dục phổ thông bao gồm: tiểu học, trung học cơ sở, trung học chuyên ban”
- Kết luận của Bộ Chính trị (thông báo số 146-TB/TW ngày 23/6/1998
về một năm rỡi thực hiện Nghị quyết Trung ơng 2) đã đề cập đến việc điềuchỉnh chủ trơng phân ban ở Phổ thông trung học
- Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 0/9/1998 của Thủ tớng Chính phủ đã cụthể hoá yêu cầu nói trên của Bộ Chính trị
- Nghị quyết 37/2004/QH1 của Quốc hội về giáo dục trong đó yêu cầu
Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu điều chỉnh phơng án phân ban trung họcphổ thông góp phần tích cực hớng nghiệp cho HS và phù hợp với điều kiệnthực tiễn Việt Nam
- Luật giáo dục 2005 (sửa đổi) với các quy định cụ thể mục tiêu, nộidung, phơng pháp, chơng trình giáo dục trung học phổ thông, trong đó yêucầu “có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứngnguyện vọng của HS”
1.4.2.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn của chủ trơng phân ban
a Cơ sở khoa học của phân ban
- Phân hoá trong dạy học là một nguyên tắc s phạm, trớc hết dựa trênnhững khác biệt của HS về đặc điểm tâm- sinh lý, sở trờng, nguyện vọng,hứng thú, điều kiện sống, vv để đạt đợc hiệu quả đối với mỗi cá nhân; tiếp
đó là những yêu cầu đa dạng về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế- xãhội Phân hoá đợc thể hiện ở cấp độ vi mô và vĩ mô Phân hoá ở cấp độ vi mô
là tìm kiếm các phơng pháp, kỹ thuật dạy học sao cho mỗi cá thể hoặc mỗinhóm, với nhịp độ học tập khác nhau trong giờ học đều đạt đợc kết quả mongmuốn Phân hoá ở cáp độ vĩ mô thể hiện ở các hình thức tổ chức dạy học vớinhững nội dung khác nhau cho từng lớp đối tợng khác nhau cũng nhằm tạo
điều kiện cho HS phát triển năng lực, thiên hớng tốt nhất Những hình thức tổchức nói trên thòng là: phân thành từng ban với những chơng trình khác nhau,phân loại các giáo trình để học tập theo kiểu bắt buộc và tự chọn, xây dựngcác loại trờng chuyên biệt hoặc kết hợp các hình thức trên
Trang 28- Phân hoá dạy học cũng góp phân thực hiện yêu cầu đào tạo và phâncông lao động xã hội theo nguyên tắc mỗi thành viên sẽ đóng góp có hiệu quảnhất đối với việc đã chọn hoặc đợc giao trên cơ sở đã đợc chuẩn bị tốt theo
định hớng từ nhà trờng Đây thực chất là đáp ứng yêu cầu phân luồng lao độngcủa xã hội mà nhà trờng phải thực hiện
- Căn cứ vào quy luật phát triển nhận thức và hình thành các đặc điểmtâm lí thì từ những lớp cuối cấp trung học sơ sở, HS đã bộc lộ thiên hớng, sởtrờng và hứng thú đối với những lĩnh vực kiến thức, kỹ năng nhất định Một số
HS có khả năng và ham thích toán học, các môn khoa học tự nhiên; số kháclại thích văn chơng và các môn khoa học xã hội, nhân văn khác Ngoài ra, còn
có những HS thể hiện năng khiếu trong các lĩnh vực đặc biệt (nghệ thuật, thểdục thể thao, ) Giáo dục theo kiểu đồng loạt hiểu theo nghĩa chỉ với chơngtrình duy nhất, cách tổ chức dạy học cũng duy nhất, sẽ làm hạn chế đến sựphát triển nói trên của ngời học
b Cơ sở thực tiễn của phân ban
Phân hoá dạy học ở cấp độ vĩ mô đối với cấp trung học phổ thông làmột xu thế của thế giới và đợc thể hiện cụ thể trong thực tiễn giáo dục từ rấtlâu Mặt khác, sự phát triển mạnh của xã hội và nền sản xuất đơng đại đòi hỏimột thị trờng lao động đa dạng, chuyên sâu ở các mức độ khác nhau và luônthay đổi Để phát triển và hoà hợp với xã hội, với nền sản xuất nh trên, mỗicon ngời nói chung và mỗi HS nói riêng phải tìm cách học tập những gì phùhợp với điều kiện và hoàn cảnh riêng của mình sao cho có đợc một chỗ đứngtrong xã hội Tất cả những điều này đòi hỏi nền giáo dục, với một trong cácchức năng quan trọng là đào tạo nhân lực phải đa dạng và có thể chuyển đổilinh hoạt, mềm dẻo đáp ứng đợc năng lực, hứng thú, sở thích, nguyên vọng và
điều kiện cá nhân khác của HS Mô hình thích hợp đối với nền giáo dục nhvậy là mô hình phân hoá Theo kết quả của các công trình nghiên cứu về hệthống giáo dục và các hình thức tổ chức học tập trong nhà trờng trên thế giớithì hiện nay hầu nh không có nớc nào dạy học theo một chơng trình và kếhoạch duy nhất cho mọi HS ở trờng THPT Dới đây là bảng bảng thống kếphân hoá dạy học một số nớc trên thế giới:
Trang 29Bảng 1.1 : Sự phân hoá dạy học ở một số nớc Cách phân hoá
Phân ban kết hợp tự chọn
Phân luồng kết hợp tự chọn
đẳng Từ năm 1989 đến khi quyết định phân ban chính thức cho toàn quốcnăm học 2006-2007 cho học sinh lớp 10 đã có một số thí điểm về phân ban ởmột số trờng THPT của một số tỉnh
1.4.2.3. Phơng án phân ban trung học phổ thông thí điểm
Thực hiện chỉ thị 30 của Thủ tớng Chính phủ, từ năm học 2003-2004
đến nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo tiếp tục điều chỉnh và thí điểmphân ban ở THPT tại 89 trờng, 20 tỉnh và thành phố trên toàn quốc Theo ph-
ơng án này ngay từ lớp 10 học sinh đợc lựa chọn học 1 trong 2 ban:
Ban khoa học tự nhiên (KHTN) với các môn nâng cao : Toán, Vật lý,Hoá học, Sinh học
Ban khoa học xã hội và nhân văn (KHXH-NV) với các môn nâng cao :Ngữ văn, Lịch sử, địa lý
Mức độ chênh lệch kiến thức (trớc hết đợc xác định bởi thời lợng dạy học)của 7 môn ở trình độ nâng cao so với trình độ không nâng cao là 20%
Trang 301.4.2.4. Điều chỉnh phơng án phân ban và phơng án phân ban
đợc lựa chọn
Thực hiện Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội về giáo dục và
sự chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ, Bộ giáo dục và Đào tạo đã tiến hành khảosát, đánh giá đồng thời đa ra phơng án điều chỉnh (điều chỉnh kế hoạch dạyhọc, điều chỉnh chơng trình SGK, điều chỉnh tổ chức dạy học) để lựa chọnphơng án phân ban chính thức sau đây cho giai đoạn 1 từ nay đến khoảng
2015 :
Chia 3 ban thực hiện ngay từ lớp 10
+ Ban KHTN với các môn phân hoá là : Toán, Vật lý, Hoá hoặc, Sinh học.; + Ban KHXH – NV với các môn phân hoá là : Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý,Ngoại ngữ
+ Ban cơ bản dạy học theo chơng trình chuẩn đối với tát cả các môn trong
kế hoạch dạy học của ban cơ bản có 4 tiết dạy học tự chọn một tuần Học sinhcủa ban cơ bản có thể sử dụng số tiết dạy tự chọn này để học 1 trong 3 môntrong số 8 môn nâng cao và một số chủ đề tự chọn, hoặc có thể chỉ chọn cácchủ đề t chọn nâng cao, chủ đề tự chọn bám sát của các môn này
Từ năm học 2006-2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo bắt đầu triển khai thí
điểm mô hình trờng trung học phổ thông kỹ thuật Trong trờng này, HS đợchọc đủ các môn, các hoạt động giáo dục theo chơng trình chuẩn, đồng thời HS
sử dụng thời lợng củ dạy tự chọn, của môn công nghệ và nghề phổ thông tổng
số tiết khoảng 800 tiết cho cả 3 lớp 10,11,12 dành cho nội dung giáo dục kỹthuật nghề
Giai đoạn 2 sau năm 2015 sẽ thực hiện dạy học phân hoá bằng phơngthức tự chọn Theo đó tất cả các môn đều có 2 chơng trình: chơng trình nângcao và chơng trình chuẩn
1.4.2.5. Chơng trình và kế hoạch giáo dục
a Chơng trình trung học phổ thông phân ban.
Chơng trình trung học phổ thông gồm: chơng trình chuẩn cho tất cả cácmôn học thể hiện những yêu cầu mang tính tối thiểu mọi HS cần và có thể đạt ;chơng trình nâng cao đối với 8 môn phân hoá: Toán, Lí, Hoá, Sinh, Văn, Sử , Địa
và tiếng nớc ngoài Trong chơng trình của từng môn , mục tiêu môn học đợc thiết
kế nhằm đạt đợc mục tiêu giáo dục của cả cấp học, trình bày chuẩn kiến thức, kỹnăng môn học theo từng lớp và những gợi ý cần thiết về phơng pháp, phơng tiệndạy học, kiểm tra đánh gía kết quả học tập môn học của HS đối với chơng trìnhnâng cao mức độ phân hoá không quá lớn, đảm bảo theo yêu cầu từ chơng trìnhchuẩn (mặt bằng học vấn phổ thông) nâng lên 20% tính cả về thời lợng và nộidung chênh lệch của từng môn học phân hoá
Ngoài ra còn có hệ thống các chủ đề tự chọn cung cấp cho học sinh cơ
Trang 31hội để củng cố, luyện tập kiến thức, kỹ năng có trong chơng trình các môn họchoặc mở rộng, nâng cao đáp ứng nhu cầu của HS Có hai loại chủ đề tự chọn:chủ đề nâng cao của các môn học có nội dung nâng cao: Toán, Lý, Hoá, Sinh,Văn, Sử , Địa, Tiếng nớc ngoài và chủ đề bám sát chơng trình chuẩn các mônhọc trong kế hoạch giáo dục Trong đó chủ đề nâng cao này đề cập đến cácnội dung nâng cao, nhằm bổ sung và phát triển chơng trình chuẩn đạt mức t-
ơng đơng chơng trình nâng cao; còn các chủ đề bám sát nhằm củng cố, làmvững chắc hơn kiến thức, kỹ năng của các môn học
b Một số điểm mới của chơng trình
Nhìn chung chơng trình các môn học đều bám sát vào yêu cầu của xâydựng chơng trinh trong quá trình xác định mực tiêu, nhiệm vụ môn học, tronglựa chọn và sắp xếp các nội dung trong văn bản chơng trình
+ Điểm thể hiện nổi bật là các chơng trình đều tăng thời lợng dành chocác hoạt động thực hành, hoạt động học tập tích cực của HS
+ Các nội dung lý thuyết đợc cân nhắc lựa chọn và đề ra các yêu cầuthực hiện phù hợp với mức độ nhận thức của HS
+ Các nội dung trong chơng trình đợc sắp xếp lại để tăng cờng ứngdụng hoặc hỗ trợ giữa các môn
+ Đối với các môn văn hoá, nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn đợc thựchiện qua việc tăng cờng tích hợp, liện hệ nội dung môn học với thực tiễn cuộcsống, địa phơng, đất nớc hoặc đa những nội dung ứng dụng thực tiễn, thôngtin mới về kinh tế- xã hội vào môn học
+ Ngoài ra, chơng trình hoạt động hớng nghiệp còn giúp HS nắm đợcthông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, địa phơng, về thịtrờng lao động, về thế giới nghề nghiệp và hệ thống đào tạo làm căn cứ choviệc chọn nghề nghiệp và chuẩn bị tâm thế tham gia lao động
+ Chơng trình hoạt động ngoài giờ lên lớp quy định còn có phần hớngdẫn trờng THPT tổ chức các hoạt động cho HS nh lao động - hớng nghiệp,hoạt động theo hứng thú khoa học, kỹ thuật, nghệ thuật giúp các em định h-ớng nghề nghiệp cho mình
+ Các nội dung tự chọn với chủ các loại chủ đề giúp HS nắm vững hơncác kiến thức cơ bản cũng nh cung cấp cho HS những kiến thức , kỹ năngtheo nhu cầu, nguyện vọng, phần nào giúp HS có thêm hiểu biết cần thiết
+ Lớp 11 có 3 tiết/tuần cho chơng trình hoạt động giáo dục nghề phổthông nhằm giúp HS có kiến thức nghề ngiệp và rèn luyện một số kỹ năngphổ thông của các nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, nông - lâm - ng nghiệp,hoặc dịch vụ, tin học
c Kế hoạch giáo dục
Kế hoạch giáo dục cấp trung học phổ thông quy định sự phân bố thời lợng
Trang 32đối với chơng trình các môn học của các ban trong đó:
- Ban KHTN đợc tổ chức dạy học theo chơng trình nâng cao đối với 4môn ; Toán, lý , Hoá, Sinh học và theo chơng trình chuẩn đối với các môncòn lại
- Ban KHXH – NV đợc tổ chức dạy học theo chơng trình nâng cao đốivới 4 môn : Văn, Sử, Địa, tiếng nớc ngoài và theo chơng trình chuẩn đối vớicác môn còn lại
- Ban cơ bản đợc tổ chức dạy học theo chơng trình chuẩn cho tất cả cácmôn và sử dụng 4 tiết/tuần để dạy học các chủ đề tự chọn hoặc tuỳ theo điềukiện cơ sở vật chất, điều kiện giáo viên, nguyện vọng và năng lực HS có thể dạymột số môn trong 8 môn phân hoá nêu trên theo chơng trình nâng cao
Số tuần học trong một năm học, theo quy định chung là 35 tuần, mỗituần lễ học 6 buổi
Thời gian học các môn trong mỗi buổi không quá 5 tiết, thời lợng mỗitiết quy định 45 phút
Thời lợng và thời điểm nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ giữa và cuối kỳ theo quy
định chung của Bộ GD&ĐT
Bảng 1.2 : kế hoạch chi tiết của các ban và các khối lớp
Trang 3318 GD nghề phổ
thông Không học 3tiết/tuần Không họcTổng số tiết/tuần 29.5
+ 29.5+ 29.5+ 28+ 29.5+ 29.5+ 29.5+ 30+ 29.5+
Ghi chú : Các số trong mỗi ô là số tiết trong mỗi tuần.
1.4.3. Đổi mới sách giáo khoa trung học phổ thông
Sách giáo khoa (SGK) là “tài liệu thể hiện một cách cụ thể nội dung,phơng pháp giáo dục của từng môn học trong chơng trình giáo dục” Đối vớihầu hết GV phổ thông, việc dạy học, kiểm tra, đánh giá theo SGK cũng đồngnghĩa với việc thực hiện chơng trình Cho tới nay, SGK vẫn là tài liệu chủ yếu
để dạy và học ở các cấp bậc học phổ thông Do đó các yêu cầu đổi mới giáodục THPT về cơ bản đã đợc thể hiện trong nội dung và phơng pháp biên soạnSGK Chính vì thế các tác giả SGK đã quán triệt các yêu cầu sau:
Bám sát chơng trình môn học; đảm bảo tính kế thừa trong biên soạn.;dựa trên cơ sở lí luận về SGK có lu ý tới xu thế tiên tiến trên thế giới trong lĩnhvực này; đảm bảo các tiêu chuẩn cơ bản, tinh giản, hiện đại, sát thực tế ViệtNam; đảm bảo tính liên môn, sao cho các môn học hỗ trợ lẫn nhau, tránh trùnglặp mâu thuẫn; tạo điều kiện trực tiếp giúp HS tiếp tục nâng cao năng lực tựhọc và đổi mới phơng pháp dạy học; đảm bảo yêu cầu phân hoá với các đối t-ợng HS qua việc chọn lựa các nội dung; đảm bảo yêu cầu về văn phong đặc tr-
ng của SGK mỗi môn học; chú ý tới đặc điểm lứa tuổi HS và điều kiện dạy học
cụ thể của cấp học THPT
Điểm mới của SGK phân ban đợc thể hiện nh sau :
- Về mặt hình thức: Có 2 bộ sách đợc biên soạn theo chơng trình chuẩn
và theo chơng trình nâng cao Riêng môn ngữ văn và Toán do nội dung nhiều
và thời lợng lớn nên mỗi lớp đều có sách tập I và tập II; môn ngữ văn từ 3phân môn Văn- Tiếng Việt – Làm văn nay đợc kết hợp và trình bày trongmột cuốn SGK Trong cấu trúc hình thức từng cuốn SGK, các tác giá đã lu ýcách trình bày thể hiện rõ sự hỗ trợ cho đổi mới phơng pháp dạy học, tạo điềukiện cho HS đợc làm việc tích cực, chủ động; hạn chế việc cung cấp sắn kiếnthức, chỉ mô tả các quá trình
- Về mặt nội dung: Các tác giả đã cân nhắc lựa chọn kiến thức, xác định mức
độ các kiến thức ở từng bài hớng vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục của từng bài,từng chơng, của bộ môn ở từng lớp và cả cấp THPT đồng nghĩa với việc nội dungkiến thức đợc thể hiện từ “tối thiểu” đến “tối đa” về dung lợng để tạo điều kiện chogiáo viên có thể lựa chọn áp dụng phù hợp với đối tợng học sinh
1.4.4. Đổi mới phơng pháp dạy và học
Một trọng những trọng tâm của đổi mới chơng trình và sách giáo khoa
Trang 34THPT là tập trung vào đổi mới phơng pháp dạy học, thực hiện dạy học dựavào hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh với sự tổ chức
và hớng dẫn đúng mức của giáo viên, góp phần hình thành phơng pháp và nhucầu tự học
Đổi mới phơng pháp dạy học luôn luôn đặt trong mỗi quan hệ với đổi mớimục tiêu, nội dung dạy học, đổi mới cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, đổi mớicác hình thức dạy học để phối hợp giữa dạy học theo cá nhân và các nhóm nhỏhoặc cả lớp, giữa dạy học trong phòng và ngoài hiện trờng; đổi mới môi trờnggiáo dục để gắn với thực hành và vận dụng đổi mới đánh giá kết quả học tập củahọc sinh với việc khuyến kích học sinh tự đánh giá và sử dụng bộ công cụ đánhgía, phối hợp đánh gía truyền thống với trắc nghiệm khách quan
Điều mong muốn của đổi mới phơng pháp dạy học là đổi mới cách họccủa học sinh, cố gắng làm cho học sinh đợc suy nghĩ nhiều hơn, hành độngnhiều hơn, hợp tác học tập với nhau nhiều hơn, bày tỏ ý kiến của mình nhiềuhơn
1.4.5. Đổi mới việc sử dụng thiết bị dạy học
Thiết bị dạy học là điều kiện không thể thiếu trong triển khai chơngtrình, SGK nói chung vằ đặc biệt là triển khai đổi mới phơng pháp dạy và họchớng vào hoạt động tích cực, chủ động của học sinh, phơng tiện thiết bị dạyhọc phải tạo điều kiện thuận lợi cho HS thực hiện các hoạt động độc lập hoặccác hoạt động nhóm
Trong quá trình biên soạn SGK , SGV, các tác giả đã chú ý lựa chọndanh mục thiết bị và chuẩn bị các thiết bị dạy học theo yêu cầu để có thểphát huy vai trò của thiết bị dạy học trong đó cần chú ý đảm bảo các yêu cầu:Thiết bị phải đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống và có chất lơng cao; đảm bảo
để các nhà trờng có đợc có đợc thiết bị dạyhọc tối thiểu (đó là những thiết bịcần thiết không thể thiếu); chú trọng thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hànhcác bài thực hành, thí nghiệm
1.4.6. Đổi mới đánh gía kết quả học tập của học sinh
Đánh gía là một khâu quan trọng không thể thiếu trong quá trình giáodục Đánh gía thòng nằm ở giai đoạn cuối cùng của một giai đoạn giáo dục vàtrở thành khởi điểm của một giai đoạn tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lợnghơn trong cả quá trình giáo dục Đánh gía phải chuyển biến mạnh theo hớngphát triển trí thông minh, sáng tạo của HS, khuyến kích vận dụng linh hoạtcác kiến thức, kỹ năng đã học vào tình huống thực tế
Phơng tiện và hình thức quan trọng của đánh gía là kiểm tra, hớng yêucầu kiểm tra đánh gía công bằng, khách quan kết quả học tập, bộ công cụ
Trang 35đánh gía sẽ đợc bổ sung các hình thức đánh gía khác nh đa thêm dạng câu hỏi,bài tập trắc nghiệm.khách quan Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh gía cần thểhiện sự phân hoá, đảm bảo 70% câu hỏi bài tập đo đợc mức độ đạt trình độchuẩn – mặt bằng về nội dung học vấn và 30% còn lại phản ánh mức độ nângcao dành cho học sinh có năng lực trí tuệ và thực hành cao hơn.
1.5. Mỗi quan hệ giữa nâng cao hiệu quả dạy học phân ban với quản lý hoạt động dạy học phân ban trong trờng THPT
1.5.1 Hiệu quả dạy học phân ban với quản lý việc thực hiện luật pháp, chính sách của nhà nớc, điều lệ nhà trờng và quy chế dạy học
Luật giáo dục, các chính sách phát triển giáo dục của Nhà nớc, các quychế của ngành, các chính sách giáo dục của địa phơng và các quy định (nộiquy) của mỗi cơ sở giáo dục thực chất bao hàm những vấn đề mang tính chiếnlợc phát triển giáo dục, định hớng và mang tính tiền đề cho hoạt động giáodục nói chung và dạy học nói riêng Bởi vì trong các văn bản đó có chứa đựngmục tiêu, nguyên lý, phơng pháp giáo dục, động thời nó quy định kế hoạch,nội dung, chơng trình, các yêu cầu đổi mới giáo dục, đổi mới phơng pháp dạyhọc Mặt khác nó còn chứa đựng những vấn đề về đội ngũ, về cơ sở vật chất sphạm, và nói chung là bao hàm sự định hớng phát triển của mọi thành tố cấutrúc của quá trình dạy học Nh vậy, quản lý có hiệu quả luật pháp, chính sách
và quy chế dạy học sẽ nâng cao đợc chất lơng và hiệu quả hoạt động dạy học.Mỗi quan hệ trên đặt ra yêu cầu: quản lý để mọi hoạt động giáo dục nóichung và hoạt động dạy học nói riêng phải tuân thủ đúng Luật Giáo dục, cácvăn bản dới luật của Nhà nớc, chiến lợc phát triển giáo dục, các quy chế củangành, các chính sách giáo dục của điạ phơng và các quy định của chính mỗitrờng Làm sao cho dạy học (từng môn, từng chơng, từng bài, từng tiết) phảithể hiện đợc đúng và không trái ngợc với mục địch, nội dung chơng trình,nguyên lý giáo dục, phơng pháp giáo dục, đã quy định trong các văn bảncác cấp
Muốn thực hiện đợc các yêu cầu đó, cần cụ thể hoá các điều luật, cácchính sách và quy chế giáo dục nói chung và dạy học nói riêng thành văn bảnquy định của nhà trờng; đồng thời xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ
đạo và kiểm tra đánh gía đúng chu trình thực hiện các chức năng quản lý
1.5.2 Hiệu quả dạy học phân ban với việc quản lý công tác tuyển sinh, sắp lớp, chọn ban, chọn chơng trình.
Nh chúng ta đã biết một trong nguyên tắc s phạm của dạy học là dựa trênnhững khác biệt của học sinh về đặc điểm tâm-sinh lý, sở trờng, nguyện vọng,hứng thú, điều kiện sống, việc thực hiện phân ban chính là nhằm mục đích
Trang 36tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh trên cơ sở năng lực, hứng thú, sở trờng củabản thân, đồng thời đẩy mạnh công tác phân luồng sau THPT Muốn làm tốt đ-
ợc vấn đề đó thì công tác quản lý trong nhà trờng cần làm tốt nội dung sau:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền trong cán bộ giáo viên , phụ huynh vàhọc sinh về chơng trình phân ban, làm cho mọi ngời hiểu đúng về chủ trơng vàbản chất của phân ban
Làm tốt công tác tuyển sinh đầu vào, đây có thể xem là khâu đầu tiên có
ý nghĩa quyết định đến chất lợng và hiệu quả của hoạt động dạy học trong nhàtrờng
Xác định đủ thông tin để đánh giá, phân loại từ đó chọn phơng án phânban, chơng trình phù hợp với điều kiện cho phép của nhà trờng và năng lực củahọc sinh
1.5.3 Hiệu quả dạy học phân ban với quản lý bộ máy tổ chức và việc nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên
Một tổ chức phát triển là một tổ chức có bộ máy quản lý mạnh, cơ cấu tổchức hợp lý và đội ngũ giàu năng lực Cùng với nó, với triết lý con ngời là yếu
tố quyết định chất lợng và hiệu quả của mọi hoạt động thì bộ máy quản lý tổchức và lực lợng dạy học (đội ngũ ngời dạy và ngời học) quyết định chất lợng
và hiệu quả hoạt động dạy học
Từ mỗi quan hệ biện chứng trên, cho thấy để nâng cao chất lợng và hiệuquả dạy học cần:
- Quản lý việc sắp xếp bộ máy tổ chức và nhân sự (phân định cơ cấu tổchức, sắp xếp đội ngũ và định ra các nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận,từng cán bộ quản lý và mỗi cá nhân)
- Quản lý hoạt động của bộ máy quản lý: Tổ chuyên môn; đội ngũ giáoviên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn cùng các cá nhân có liên quan; Ban cán
1.5.4 Hiệu quả dạy học phân ban với quản lý cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học
Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học là một trong những thành tố cấu trúccủa quá trình dạy học, nó đóng vai trò không kém phần quan trọng nh cácthành tố khác và nó chính là phơng tiện tất yếu của ngời dạy và ngời học
Trang 37nhằm thực hiện mục đích dạy học, để phục vụ cho việc đổi mới chơng trìnhgiáo dục phổ thông thúc đẩy và hỗ trợ cho việc đổi mới phơng pháp dạy vàhọc thì thiết bị dạy học là một yếu tố không thể thiếu Nh vậy, muốn nâng caochát lợng dạy học thì phải quản lý có hiệu quả việc huy động, sử dụng cơ sởvật chất và thiết bị dạy học, cụ thể là :
- Quản lý việc huy động tài lực từ các nguồn trong và ngoài ngân sáchnhà nớc để trang bị cơ sở vật chất và thiết bị daỵ học cho trờng
- Quản lý việc sử dụng có hiệu quả cao cơ sở vật chất và thiệt bị dạy họctrong hoạt động dạy học
- Quản lý mua sắm, trang bị, bảo quản và thanh lý cơ sở vật chất và thiêt
bị dạy học
1.5.5 Hiệu quả dạy học phân ban với quản lý môi trờng dạy học
Mọi hoạt động xã hội đều thực hiện trong một môi trờng nhất định và đềuchịu ảnh hởng tác động trực tiếp của môi trờng Môi trờng dạy học bao gồmmôi trờng s phạm trong nhà trờng, môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội;trong đó đặc biệt chú trọng đến mỗi quan hệ giữa nhà trờng, gia đình và xã hội
Để nâng cao chất lơng và hiệu quả dạy học không thể bỏ qua việc xây dựng vàphát huy những tác động tích cực của môi trờng đồng thời tìm cách giảm thiểutới mức tối đa những ảnh hởng bất thuận của môi trờng
Mỗi quan hệ trên đặt ra yêu cầu cho quản lý dạy học trong nhà trờngphải làm tốt các công việc chủ yếu sau đây
- Vận động và tham gia thực hiện chính sách xã hội hoá giáo dục, xâydựng xã hội học tập (mọi ngời, gia đình, cộng đồng và xã hội đều tham giahọc tập), trong bối cảnh triển khai chơng trình phân ban đại trà, công tác tuyêntruyền để mọi ngời, mọi tầng lớp, mọi tổ chức xã hội hiểu đúng, nhận thức đ-
ợc xu thế của thời đại trong việc tổ chức dạy học phân hoá để từ đó cùng gópphần nâng cao hiệu quả của việc thực hiện triển khai chơng trình phân ban củangành giáo dục; nắm bắt nhu cầu và yêu cầu nhân lực của cộng đồng và xãhội, tận dụng cơ hội và phản ứng thông minh với những thách thức của thời
đại đối với giáo dục, xây dựng mỗi quan hệ hợp tác bền vững và phát triển,thực hiện cạnh tranh phát triển, đẩy mạnh các hoạt động tự vệ với những bấtthuận của tự nhiên và xã hội
- Xây dựng môi trờng s phạm lành mạnh trong nhà trờng, trong đó chútrọng các hoạt động s phạm của tập thể đội ngũ giáo viên và hoạt động học tậpcủa học sinh; xây dựng môi trờng học tập phát huy cao độ tính độc lập, sángtạo, tự chủ của HS trong việc nhận thức, nắm bắt cũng nh lựa chọn chơng trìnhhọc một cách phù hợp và có hiệu quả
1.5.6 Hiệu quả dạy học phân ban với quản lý việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý.
Trang 38Mọi hoạt động đều xuất phát trên cơ sở nhật biết, xử lý và chuyển tảithông tin Đứng ở góc độ quản lý thì thông tin là một trong những thành tố cơbản để chủ thể quản lý đa ra các quyết định quản lý Nhiều nhà khoa học quản
lý còn cho rằng thông tin nh là một dạng chức năng quản lý và nhờ nó chủ thểquản lý mới thực hiện đợc các chức năng cơ bản của quản lý
Thông tin quản lý dạy học nhìn chung đợc hiểu là những gì chủ thể quản
lý hoạt động và lực lợng dạyhọc cần nhận biết chính xác để phục vụ cho hoạt
động quản lý dạy học Nó bao hàm những nhận biết của chủ thể quản lý dạyhọc và chủ thể dạy học về pháp luật, chính sách và quy chế giáo dục (trong đó
có chứa đựng mục tiêu, nội dung chơng trình, nguyên lý giáo dục, phơng phápgiáo dục, ), năng lực của đội ngũ gáio viên, trình độ học sinh, cơ sở vật chất
và thiết bị giáo dục, chất lợng và hiệu quả dạy học của nhà trờng, các thànhquả nghiên cứu khoa học giáo dục, công nghệ trong nớc và trên thế giới,
Từ mỗi quan hệ trên cho thấy, muốn nâng cao chất lợng và hiệu quả hoạt
động dạy học nhất là trong điều kiện triển khai chơng trình phân ban thì ngờiquản lý trờng học cần phải :
- Thu thập, xử lý các thông tin về hoạt động dạy học Trong đó tập trungvào việc cập nhật những thay đổi về muc tiêu, về đổi mới nội dung chơng trình
và sách giáo khoa, các thông tin về nhiệm vụ năm học, các chơng trình mụctiêu về phát triển giáo dục; đặc biệt là thông tin về đổi mới phơng pháp dạyhọc
Cùng với hoạt động trên cần quản lý tốt khâu thu thập thông tin về chất ợng và hiệu quả dạy học của nhà trờng nói chung và của từng khối lớp, từngngời dạy nói riêng; trong đó lu ý đến những phản ứng của ngời học, ngời dạy,cộng động xã hội khi tiếp cận với chơng trình phân ban với nhiều cái mới chathích ứng kịp, để có sự điều chỉnh và bổ sung trong kế hoạch và biện phápquản lý
l-Tổ chức có hiệu quả việc cập nhật những thành quả nghiên cứu về khoahọc giáo dục, thành quả phát triển công nghệ trong nớc và trên thế giới , đặcbiệt là đa thiết bị và công nghệ hiện đại vào quá trình dạy và học
Xử lý chính xác và chuyển tải các thông tin nêu trên tới các cấp quản lýgiáo dục, CBQL nhà trờng, đội ngũ giáo viên và học sinh
Trang 39trang thiết bị dạy học,…; đặc tr; đặc trng về quản lý dạy học trong trờng THPT tronggiai đoạn hiện nay; mỗi quan hệ giữa nâng cao hiệu quả dạy học phân ban vớiquản lý hoạt động dạy trong trờng THPT Chúng tôi thấy rằng:
Dạy học phân hoá là con đờng cơ bản và chuẩn tắc nhất để thực hiệnmục đích giáo dục tổng thể Để đạt đợc mục tiêu đó thì chủ thể dạy học (giáoviên và học sinh) phải tận dụng và phát huy tác dụng của các phơng tiện dạyhọc (theo nghĩa rộng) nh luật pháp, chính sách và quy chế dạy học; năng lựccủa đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; môi trờng dạy học;thông tin và truyền thông nhằm truyền đạt và lĩnh hội tri thức nhân loại;
Chất lợng và hiệu quả dạy học phân ban của trờng THPT phụ thuộc vàochất lợng các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học, trong đó yếu tố quản lýcủa BGH nhà trờng nhằm phát huy tác dụng của phơng tiện thực hiện mục
đích dạy học đã nêu trên
Muốn nâng cao chất lợng và hiệu quả dạy học phân ban ở trờng THPTthì phải quản lý có hiệu quả các lĩnh vực quản lý có liên quan đến chất lợngdạy học nh :
+ Quản lý thực thi luật pháp, chính sách và quy chế dạy học
+ Quản lý công tác tuyển sinh, chọn ban và chơng trình
+ Quản lý bộ máy tổ chức, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và điềuhành đội ngũ đó thực hiện hoạt động dạy học
+ Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
+ Quản lý việc xây dựng và phát huy tác dụng môi trờng dạy học
+ Quản lý thu thập , xử lý và chuyển tải thông tin có liên quan đến dạy học
Để có đợc các giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học chơng trình phânban tại các trờng THPT công lập ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An thì cần xemxét thực trạng hoạt động quản lý 6 lĩnh vực chủ yếu nêu trên Vấn đề nàychúng tôi tiếp tục trình bày trong chơng 2 dới dây
Trang 40Chơng 2 thực trạng về quản lý hoạt động dạy học phân ban THPT các trờng công lập ở thành phố vinh,
tỉnh nghệ an 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội , văn hoá giáo dục của thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
2.1.1 Đặc đỉểm tự nhiên
Thành phố Vinh nằm ở phía đông tỉnh Nghệ An Toạ độ địa lý 18038’50’’
- 18043’36’’ vĩ độ Bắc; 105036’30’’ - 105049’50’’ kinh độ Động, diện tích tựnhiên 64,71 km2; Phía bắc và phía đông giáp huyện Nghi Lộc; phía nam giáphuyện Hng Nguyên và huyện Nghi Xuân tỉnh Hà Tĩnh; Phía tây giáp huyện H-
ng Nguyên, có dòng sông Lam chảy qua, có cảng Bến Thuỷ, có di tích lịch sửPhợng Hoàng Trung Đô, thành cổ Nghệ An, Trờng Thi – Bến Thuỷ, có trờng
Đại học Vinh, có tợng đài Bác Hồ và Quãng trờng Hồ Chí Minh, lâm viên núiQuyết và tràm chim Hng Hoà,…; đặc trVinh là đầu mối của nhiều mạch giao thôngquan trọng, đây là giao điểm của các tuyến giao thông Bắc – Nam và Đông –Tây; đờng quốc lộ 1A và đờng sắt Bắc Nam chạy qua, là đầu mối các đờngquốc lộ 46, 48, 7,8 đến các huyện trong và ngoài tỉnh và đi Lào, Đông BắcThái Lan Vinh có địa hình bằng phẳng , có độ cao trung bình 4,5 – 5,5 m sovới mức nớc biển Khí hậu thời tiết thành phố Vinh mang đặc điểm chung củakhí hậu Nghệ An, lợng ma lớn, mùa hè gió tây nam thổi mạnh, thời tiết khônóng, phải hứng chịu nhiều cơn bão lớn hàng năm
2.1.2 Đặc đỉểm dân c
Thành phố vinh có 20 phờng xã, trong đó có 15 phờng nội thành và 5 xãngoại thành Mật độ dân số 3416,7 ngời/km2 Dân số các phờng nội thànhchiếm 78.18 % dân số thành phố với mật độ 3416,7 ngời/km2, các xã ngoạithành chiếm 21,82 % với mật độ dân số 1317,4 ngời/km2 Cơ cấu dân sốthuộc loại trẻ, nhóm 17 tuổi chiếm 35,5% đân số Tỷ lê dân số trên 60 tuổichiếm 14,5 % Dân số phi nông nghiệp chiếm 86,3% Lao động trong độ tuổichiếm 59,5 % trong đó lao động có việc làm thờng xuyên chiếm 89% phântheo các ngành nghề : lao động ngành công nghiệp xây dng chiếm 35,8%, lao
động dịch vụ chiếm 61,9%, lao động nông lâm ng nghiệp chiếm 13,8 % Chấtlợng lao động khá cao Lao động động có trình độ phổ thông chiếm tỷ lệ 61,9
% , lao động đợc đào tạo chiếm tỷ lệ 48,7% Trong số lao động đợc đào tạo,lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm 13,4% Nhìnchung Vinh có nguồn lao động dồi dào, trẻ, có trình độ văn hoá, kỹ thuật taynghề khá cao
2.1.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội