Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Sở GD&ĐT Hà Nội, BGH và các đồng nghiệp tại trường THPT Chuyên Sơn Tây đã tạo mọi điều kiện chotác giả được theo học lớp Thạc sỹ chuyên ngành
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HỆ CHUYÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG SƠN TÂY, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HỆ CHUYÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG SƠN TÂY, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý gíao dục
Mó số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN ĐÌNH HUÂN
NGHỆ AN, 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận được
sự động viên khuyến khích, tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, thầy, cô giáo,gia đình, bạn bè
Với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Khoa quản lý giáodục, Khoa sau đại học, trường Đại học Vinh, các thầy cô giáo trực tiếp giảngdạy lớp cao học quản lý giáo dục K17 (2009 - 2011), gia đình và bạn bè đã giúp
đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Đình Huân, người thầy đó tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tác giả trong
suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Sở GD&ĐT Hà Nội, BGH
và các đồng nghiệp tại trường THPT Chuyên Sơn Tây đã tạo mọi điều kiện chotác giả được theo học lớp Thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục tại trường Đạihọc Vinh
Xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng giáo dục Thị xã SơnTây; Lãnh đạo, Chuyên viên Sở Giáo dục - Đào tạo Hà Nội; các thầy giáo côgiáo, ban giám hiệu, đoàn thanh niên, công đoàn, các em học sinh và các bậcphụ huynh tại Trường THPT Chuyên Sơn Tây cũng như các trường bạn trên địabàn Thị xã Sơn Tây đó giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra, khảo sát, nghiêncứu và hoàn thành luận văn
Dù đó cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn chắc chắn khôngtránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong muốn nhận được những ý kiến đónggóp của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến vấn đề này
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Trang 4UBND: Ủy ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ Trang
Sơ đồ 1: Cấu trúc hệ thống quản lý 18
Sơ đồ 2: Sơ đồ tóm tắt nội dung quản lý hoạt động dạy và học… 45
Sơ đồ 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của trường……… ….63
Sơ đồ 4: Sơ đồ về mối quan hệ giữa các giải pháp 134
Bảng 1: Chất lượng Giáo dục THPT Hà Nội năm 2008-2009 57
Bảng 2 Tình hình đội ngũ giáo viên Trường THPT chuyên Sơn Tây trong 5 năm qua 68
Bảng 3 Cơ cấu đội ngũ giáo viên dạy các bộ môn NH 2009 - 2010 68
Bảng 4 Cơ cấu độ tuổi và thâm niên giảng dạy của giáo viên Trường THPT chuyên Sơn Tây năm học 2009- 2010 69
Bảng 5: Tổng hợp ý kiến đánh giá về phân công giảng dạy 70
Bảng 6: Kết quả đánh giá về biện pháp công tác bồi dưỡng giáo viên 72
Bảng 7: Thực trạng quản lý hoạt động lập kế hoạch và thực hiện chương trình giảng dạy của giáo viên 75
Bảng 8: Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của giáo viên 77
Bảng 9: Kết quả khảo sát các biện pháp quản lý giờ lên lớp của giáo viên 79
Bảng 10: Tổng hợp ý kiến về biện pháp quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh……… 84
Bảng 11: Khảo sát động cơ vào học trường THPT chuyên Sơn Tây của học sinh (qua 200 phiếu điều tra) 87
Bảng 12: Khảo sát việc học sinh thực hiện kế hoạch học tập do giáo viên hướng dẫn 89
Trang 6Bảng 13: Tổng hợp ý kiến đánh giá các biện pháp quản lý hoạt động họctập của học trường chuyên Sơn Tây 91
Bảng 14: Tổng hợp ý kiến của giáo viên và học sinh đánh giá về các biệnpháp hỗ trợ hoạt động học tập cho học sinh chuyên 93
Bảng 15: Khảo sát về các điều kiện bảo đảm cho HĐ dạy và học…… 96Bảng 16 Các nhóm đối tượng được khảo nghiệm……… … … … 138Bảng 17 Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp……….138 Biểu đồ 1: Tỷ lệ HSG, đạo đức tốt từ năm 2007- 2010 ………… ……66
Biểu đồ 2: Số giải HSG quốc gia và Thành phố qua các năm …… 67 Biểu đồ 3: Tỷ lệ HS thi đỗ đại học và cao đẳng qua các năm… 67
Trang 7MỤC LỤC
Trang lót bìa………1
Lời cảm ơn……… 2
Danh mục các từ viết tắt……… 3
Danh mục bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ……… …….4
MỞ ĐẦU 9
1 Lý do chọn đề tài 9
2 Mục đích nghiên cứu 11
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 11
4 Giả thuyết khoa học 11
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 11
6 Phương pháp nghiên cứu 12
7 Những đóng góp của luận văn 12
8 Cấu trúc luận văn 13
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 14
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 14
1.1.1. Nghiên cứu trong nước 14
1.1.2 Nghiên cứu ở nước ngoài……… ……… …15
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 16
1.2.1 Khái niệm về quản lý 16
1.2.2 Khái niệm về giáo dục 18
1.2.3 Khái niệm về quản lý giáo dục…… ……… 19
1.2.4 Khái niệm quản lý nhà trường 20
1.2.5 Khái niệm dạy học 23
1.2.6 Quản lý hoạt động dạy học……… ……… ………23
1.2.7 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học………… ………23
1.2.8 Khái niệm trường PTTH chuyên 24
Trang 81.3 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THPH
chuyên………24
1.3.1 Trường THPH trong hệ thống giáo dục quốc dân 24
1.3.2 Quản lý hoạt động dạy - học ở trường THPT 32
1.3.3 Những đặc thù của QL hoạt động dạy học ở trường THPT chuyên…….45
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT SƠN TÂY, HÀ NỘI 54
2.1 Giới thiệu chung về giáo dục THPT Thành phố Hà Nội 54
2.1.1 Khái quát về giáo dục - đào tạo Hà Nội 54
2.1.2 Giáo dục THPT của Thành phố Hà Nội 57
2.2 Sơ lược về một vài trường chuyên ở Việt Nam và chất lượng GD - ĐT của Trường THPT chuyên Sơn Tây – Hà Nội 59
2.2.1 Sơ lược một vài trường chuyên ở Việt Nam……….…… 59
2.2.2 Chất lượng giáo dục-đào tạo của Trường THPT chuyên Sơn Tây 62
2.3 Thực trạng QL HĐ dạy học ở Trường THPT chuyên Sơn Tây 67
2.3.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của giáo viên 67
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh 87
2.3.3 Thực trạng về các điều kiện bảo đảm cho hoạt động dạy học 95
2.3.4 Đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học của trường chuyên Sơn Tây 97
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG SƠN TÂY – HÀ NỘI 103
3.1 Định hướng cho việc đề xuất của giải pháp 103
3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội, giáo dục - đào tạo của Đảng và Nhà nước ta 103
3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục - đào tạo của Thành phố Hà Nội 105
Trang 93.1.3 Mục tiêu đào tạo của trường THPT và những yêu cầu đổi mới giáo
dục - đào tạo trong giai đoạn hiện nay 106
3.2 Một số giải pháp 107
3.2.1 Giải pháp 1: Tăng cường nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn đạt chuẩn của đội ngũ cán bộ, giáo viên trường chuyên 107
3.2.2 Giải pháp 2: Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý của tổ trưởng chuyên môn 113
3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh chuyên………… 117
3.2.4 Giải pháp 4: Tăng cường chỉ đạo giáo dục toàn diện cho học sinh chuyên 121
3.2.5 Giải pháp 5: Tăng cường quản lý có sở vật chất và sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại 127
3.2.6 Giải pháp 6: Chỉ đạo đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên và kết quả học tập của học sinh 129
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 133
3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 138
3.4.1 Đối tượng khảo nghiệm 138
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 138
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 141
1 Kết luận 141
2 Kiến nghị 142
2.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 142
2.2 Với UBND Thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội 143
2.3 Đối với Sở Giáo dục - Đào tạo Hà Nội 143
Tài liệu tham khảo………145
Phụ lục……… 148
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là một xu thế pháttriển khách quan Điều đó đặt sự nghiệp hiện đại hoá, công nghiệp hoá của đấtnước ta nói chung, sự nghiệp giáo dục - đào tạo của chúng ta nói riêng trướcnhững thời cơ và thách thức không nhỏ
Tất cả các quốc gia, từ những nước phát triển đến những nước đang phát triểnđều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của giáo dục - đào tạo và thực hiện đổimới giáo dục nhằm phát tiển giáo dục một cách năng động hơn, hiệu quả hơn , phục
vụ trực tiếp hơn những nhu cầu của sự hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế - xãhội của đất nước
Cùng với khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo được Đảng và Nhànước ta đặc biệt chú trọng, đề cao là quốc sách hàng đầu Phát triển nguồn nhânlực là nhiệm vụ trọng tâm, là khâu đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội và chiến lược phát triển giáo dục đào tạo ở nước ta trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo của Đảng ta trong thời kỳ đổi mớiđến năm 2001 đã khẳng định: “Giáo dục phải đi trước một bước, với nhiệm vụđào tạo nguồn nhân lực, nâng cao dân trí và bồi dưỡng nhân tài để thực hiệnthành công các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế- xã hội”, Bộ Giáo dục vàĐào tạo đã thực sự quan tâm tới việc phát triển giáo dục “ đại trà và mũi nhọn”
Vì thế từ năm 1987 ở tất cả các tỉnh thành trong cả nước được phép thành lậptrường THPT chuyên (trường chuyên biệt) dành cho những học sinh đạt kết quảxuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu của các em về một số môn họctrên cơ sở đảm bảo giáo dục toàn diện
Trường THPT Sơn Tây – Thị xã Sơn Tây – Thành phố Hà Nội đượcthành lập từ năm 1959 tại Tỉnh Sơn Tây (cũ) Trường có bề dày truyền thống
Trang 11nhân tài trẻ tuổi cho địa phương, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước.
Với bề dày truyền thống và thành tích xuất sắc trong mười năm đổi mới,năm 2009 Chủ tịch nước đã phong tặng trường THPT Sơn Tây Huân chươngLao động Hạng Nhất Trường THPT Sơn Tây đã có những đổi mới đáng kể vềcông tác quản lý dạy học
Tuy nhiên, là một trường THPT mà trong đó có cả hệ phổ thông đại trà lẫn
hệ chuyên nên Nhà trường cũng có những bất cập trong quản lý giáo dục đào tạonhư:
- Trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhất làđội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng giáodục - đào tạo toàn diện học sinh các khối chuyên
- Cơ sở vật chất xuống cấp và trong tình trạng chắp vá, sửa chữa, sử dụngtạm thời; các trang thiết bị, phương tiện dạy học hiện đại còn hạn chế, chưathực sự phát huy tối đa sự năng động, sáng tạo trong giảng dạy của giáo viên vàhọc tập của học sinh chuyên
- Nếp dạy và học của trường THPT thời kỳ bao cấp vẫn còn sức ỳ, ảnhhưởng không nhỏ tới nhận thức, lề lối làm việc, học tập của cán bộ và học sinhNhà trường
- Tình trạng học lệch, học tủ của học sinh khiến sự đầu tư theo lối thựcdụng của cha mẹ học sinh còn quá sâu sắc
Xuất phát việc học tập, nghiên cứu lý luận về khoa học quản lý giáo dục,
từ thực tiễn công tác, tôi thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu thực trạng côngtác quản lý dạy học của các trường THPT có hệ chuyên nói chung và trườngTHPT Sơn Tây nói riêng nhằm rút kinh nghiệm góp phần đề ra các giải phápquản lý dạy học đồng bộ, có tính khả thi cao, để vừa phù hợp với xu thế pháttriển của xã hội, vừa đáp ứng được mục tiêu giáo dục - đào tạo mà tỉnh, ngànhđặt ra đối với Nhà trường
Trang 12Lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trường THPT Sơn Tây – Hà Nội”, người viết mong muốn tìm
hiểu sâu hơn một số vấn đề lý luận và thực trạng quản lý chuyên môn ở trường
có hệ chuyên, đề xuất một số giải pháp pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quảquản lý hoạt động dạy học của Nhà trường cũng như chất lượng giáo dục - đàotạo học sinh Trường THPT Sơn Tây – Hà Nội
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt độngdạy học ở trường THPT nói chung, nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt độngdạy học ở Trường THPT Sơn Tây nói riêng, đề ra một số giải pháp quản lýhoạt động dạy học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học ở Trường THPTSơn Tây, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo của Thành phố HàNội
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở
Trường THPT Sơn Tây – Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động dạy học ở Trường THPT Sơn Tây chưa thậttoàn diện và đồng bộ; điều này ảnh hưởng tới việc thực hiện các mục tiêu giáodục - đào tạo của Nhà trường và của Thành phố Nếu đề ra được những giảipháp quản lý phù hợp hơn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học,đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giáo dục - đào tạo ở trường có hệ chuyêntrong Thành phố
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
Trang 13- Khảo sát thực trạng các giải pháp quản lý hoạt động dạy học củaTrường THPT Sơn Tây.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng caohiệu quả hoạt động dạy học ở Trường THPT Sơn Tây
Phạm vi nghiên cứu
Hiện nay, Trường THPT Sơn Tây bao gồm học sinh hệ chuyên, hệ phổthông đại trà Đề tài chỉ đi vào nghiên cứu các giải pháp tăng cường quản lýhoạt động dạy học hệ chuyên của Nhà trường
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn kiện, nghị
quyết của Đảng, các văn bản quy định của Nhà nước và của ngành Giáo dục vàĐào tạo; các tài liệu lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và các tài liệu có liênquan đến đề tài nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát hoạt động dạy học của giáoviên và học sinh
+ Phương pháp điều tra: Tiến hành bằng phiếu theo các biểu mẫu về thựctrạng các giải pháp quản lý dạy học ở Trường THPT Sơn Tây trong phạm vi đềtài nghiên cứu
+ Phương pháp chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn, trưng cầu ý kiến cán bộ
Sở Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý Nhà trường, tổ trưởng chuyên môn,giáo viên, học sinh, chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong quản lý giáo dục
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục
7 Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở cáctrường THPT, đặc biệt là các trường THPT có hệ chuyên
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học ởTrường THPT Sơn Tây
Trang 14- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học ở hệchuyên thuộc Trường THPT Sơn Tây - Hà Nội.
Nếu các giải pháp đề xuất được thực hiện đồng bộ, triệt để thì nhất định
sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường THPT Sơn Tây, Hà Nội
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, nội dungluận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở TrườngTHPT Sơn Tây, Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở Trường THPTSơn Tây, Hà Nội
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam mô hình các trường chuyên và chuyên biệt đã có từ rất lâunhằm đáp ứng những đòi hỏi của giáo dục hiện đại Hệ thống các trườngchuyên biệt được chia ra như sau:
Trường trung học phổ thông chuyên, năng khiếu:
Từ năm 1966, hệ thống trung học phổ thông chuyên được lập ra, bắt đầuvới những lớp chuyên Toán tại các trường đại học tập trung đào tạo khoa học cơbản, sau đó các trường chuyên được thiết lập rộng rói tại tất cả các tỉnh thành.Mục đích ban đầu của hệ thống trường chuyên, như các nhà khoa học khởixướng như Lê Văn Thiêm, Hoàng Tụy, Tạ Quang Bửu, Ngụy Như Kon Tum mong đợi, là nơi phát triển các tài năng đặc biệt xuất sắc trong các lĩnh vựckhoa học cơ bản
Trong thời kỳ đầu của hệ thống trường chuyên, khi chỉ mới hình thànhmột vài lớp phổ thông chuyên tại các trường đại học, mục tiêu này đã được theosát và đạt được thành tựu khi mà phần lớn các học sinh chuyên Toán khi đó tiếptục theo đuổi các lĩnh vực Toán học, Vật lý, Tin học (máy tính) Đây là giaiđoạn mà hệ thống trường chuyên làm đúng nhất trách nhiệm của nó Những họcsinh chuyên trong thời kỳ này hiện đang nắm giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt tạicác trường đại học lớn, các viện nghiên cứu của Việt Nam cũng như là những
cá nhân tiêu biểu nhất của nền khoa học nước nhà
Tuy nhiên, cùng với sự mở rộng của hệ thống trường chuyên cũng nhưviệc Việt Nam tham dự các kỳ Olympic khoa học quốc tế "hào hứng" hơn, mụctiêu ban đầu của hệ thống này ngày càng phai nhạt Thành tích của các trườngchuyên trong kỳ thi học sinh giỏi các cấp, kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông
và kỳ thi tuyển sinh vào đại học và cao đẳng vẫn thường rất cao Tuy nhiên,nhiều người cho rằng lý do chính cho những thành tích này không phải là chấtlượng giáo dục mà là phương pháp luyện thi Tỉ lệ học sinh các trường chuyêntiếp tục theo đuổi khoa học hay các lĩnh vực liên quan cũng ngày càng thấp, vàkhiến cho giới khoa học Việt Nam không khỏi quan ngại
Trang 16Để được vào học tại các trường chuyên, học sinh tốt nghiệp THCS phảithoả mãn các điều kiện về học lực, hạnh kiểm và đặc biệt là phải vượt qua các
kỳ thi tuyển chọn đầu vào tương đối khốc liệt của các trường này
Trường phổ thông dân tộc nội trú
Đây là các trường nội trỳ đặc biệt, cụ thể là THCS hoặc có thể là THPT.Các trường này dành cho con em các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùngđặc biệt khó khăn về kinh tế - xã hội nhằm bồi dưỡng nguồn nhân lực, tạonguồn cán bộ cho các địa phương này Học sinh được ở tại trường và được cấpkinh phí ăn, ở
1.1.2 Nghiên cứu ở nước ngoài.
Trên thế giới mô hình trường chuyên biệt đó được nghiên cứu và phát triển
từ rất sớm ở một số nước Châu Âu như Đan Mạch, Đức và một số nước châu Ánhư Nhật Bản, Thái Lan, Ấn Độ Nhật Bản và Thái Lan là hai nước có sự pháttriển mạnh mẽ nhất về trường chuyên biệt
* Ở Nhật Bản:
Nhật Bản là một trong những nước có lịch sử lâu đời về giáo dục chuyênsâu Sau chiến tranh thề giới lần thứ II, Bộ Giáo dục Nhật Bản sáng tạo một môhình giáo dục mới nhằm mục đích phục vụ học tập chuyên sâu những môn khoahọc tự nhiên cũng như các môn khoa học xã hội, đó là hệ thống giáo dụcchuyên với những chương trình đặc trưng được xây dưng bởi người quản lý vàcác nhà giáo dục học có chuyên môn vững vàng Các trường đều có cơ sở vậtchất tốt phù hợp với chuyên môn như: phòng học chuyên biệt cho từng mônhọc, phòng thư viện, phòng họp và các trang thiết bị khác là sách, báo, máychiếu phim, dụng cụ thể thao
Theo đạo luật giáo dục - xã hội Nhật Bản ban hành năm 1949:, các trườngdạy học chuyên là một bộ phận của hệ thống giỏo dục của Nhật vì vậy cáctrường chuyên này được nhà nước hỗ trợ kinh phí và phải đảm bảo chất lượng
Trang 17* Ở Thái Lan:
Hiện nay, Thái Lan đang phải đối mặt với những thay đổi lớn về xã hội,kinh tế và chính trị Những thay đổi đó ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống củanhân dân nói riêng và toàn bộ đất nước nói chung Nhân dân được xác định lànhân tố quan trọng nhất cho sự phát triển của đất nước và cần phải được trang
bị những kiến thức và khả năng thiết yếu để thích ứng với những thay đổi đó
Vì vậy, các trường chuyên mọc lên đáp ứng được những yêu cầu chung của xãhội Thái Lan
Năm 2006, ở Thái Lan có 17 trường chuyên (riêng Thủ đô Băngkok có 3trường), còn lại nằm rải rác ở các tỉnh thành khác trong cả nước
Ngân sách nhà nước dành cho các trường chuyên ở Thái Lan khoảng 6 tỷBạt/1 năm Ngoài ra nguồn đóng góp từ khu vực tư nhân chiếm khoảng 10%ngân sách nhà nước
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là một chức năng lao động - xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hộicủa lao động
Ngay từ khi bắt đầu hình thành nhóm con người đã biết phối hợp các nỗlực cá nhân để thực hiện mục tiêu duy trì sự sống Từ khi xuất hiện nền sản xuất
xã hôi, nhu cầu phối hợp các hoạt động riêng lẻ càng tăng lên Bất cứ một tổchức, một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, của mộtdoanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp đến một tập thể nhỏ như tổchuyên môn, tổ sản xuất, bao giờ cũng có hai phân hệ : người quản lý và đốitượng được quản lý Sự cần thiết của quản lý trong một tập thể lao động đượcK.Marx viết : "Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hànhtrên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điềuhoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từvận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan
Trang 18độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình,còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng " [18 - Tr 34]
Như vậy K.Marx đã lột tả được bản chất quản lý là một hoạt động laođộng để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trongquá trình phát triển của xã hội loài người Quản lý đã trở thành một hoạt độngphổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọingười Đó là một loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựatrên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêuchung
Quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, các nhà kinh tếthiên về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà luật học thiên về quản lý nhànước, các nhà điều khiển học thiên về quan điểm hệ thống Cho nên khi đưa cácđịnh nghĩa về quản lý, các tác giả thường gắn với các loại hình quản lý cụ thểhoặc phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực hoạt động hay nghiên cứu của mình
Theo GS Hà Sĩ Hồ : "Quản lý là một quá trình tác động có định hướng cóchủ đích, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên cácthông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hànhcủa đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định".[20– Tr22]
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang : "Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung làkhách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến".[31 - Tr35]
Theo Nguyễn Minh Đạo: ”Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý về các mặt văn hoá, chính trị, kinh tế, xã hộibằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp vàcác biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển củađối tượng” [13 - Tr28]
Trang 19Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu; quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến
hệ thống nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [26 - Tr28]
Từ các cách định nghĩa trên ta thấy: Quản lý dù nhìn ở góc độ nào thì nócũng là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể QL đến khách thể QL nhằmđạt mục tiêu chung Quá trình tác động này được vận hành trong một môi trường
xác định Cấu trúc hệ thống quản lý được thể hện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cấu trúc hệ thống quản lý
Quản lý thông qua quy trình kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.Như vậy, khái niệm QL thường được hiểu như sau:
Quản lý là sự tác động có ý thức thông qua kế hoạch hoá, tổ chức, chỉđạo, kiểm tra để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt độngcủa con người nhằm đạt đến mục tiêu đúng ý chí của người QL và phù hợp vớiquy luật khách quan
1.2.2 Khái niệm về giáo dục
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động, họctập và thng qua cuộc sống hàng ngày, con người nhận thức thế giới xung quanh,dần dần tích luỹ được kinh nghiệm, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt những
Công cụ Chủ thể QL
Trang 20hiểu biết ấy cho nhau Đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tượng giáodục.
Lúc đầu giáo dục xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau đó trở thànhmột hoạt động có ý thức Ngày nay giáo dục đã trở thành một hoạt động được
tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình, kế hoạch, có nội dung,phương pháp hiện đại và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóngcủa xã hội loài người
Như vậy, giáo dục là một hiện tượng xã hội loài người, bản chất của nó là
sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử- xã hội của các thế hệ loài người.Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dântộc, nhân loại được thừa kế, bổ sung và trên có sở đó, xã hội loài người khôngngừng tiến lên
1.2.3 Khái niệm về quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến kháchthể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quảmong muốn Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành,phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theoyêu cầu phát triển xã hội
Theo M.M Mechti-Zade, nhà lý luận Xô Viết trước đây: Quản lý giáodục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ, giáo dục, kếhoạch hoá, tài chính ) nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quantrong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả
về số lượng và chất lượng
Theo GS Phạm Minh Hạc: Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động dạyhọc Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất củanhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục,tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện
Trang 21Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục là hệ thống các tácđộng có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho
hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đượccác tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và tiêu điểm hội tụ làquá trình dạy học-giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới
Khái quát lại, nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục chứa đựng nhữngnhân tố đặc trưng bản chất sau: Phải có chủ thể quản lý giáo dục Ở tầm vĩ mô
là quản lý của Nhà nước mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ, Sở, Phòng GD ĐT; ở tầm vi mô là quản lý của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các nhà trường.Phải có hệ thống tác động quản lý theo một nội dung, chương trình kế hoạchthống nhất từ trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục đích giáo dụctrong mỗi giai đoạn cụ thể của xã hội Phải có một lực lượng đông đảo nhữngngười làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật tươngứng Quản lý giáo dục có tính xã hội cao Bởi vậy cần tập trung giải quyết tốtcác vấn đề xã hội, kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh quốc phòng phục vụ côngtác giáo dục
-Nhà truờng là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục,trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhất,đồng thời lại là chủ thể trực tiếp quản lý quá trình giáo dục
Tóm lại: Quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng củanhà QL giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của
kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất lànhững tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cáchkhoa học, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo
1.2.4 Khái niệm quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế xã hội thể hiện chức năng tái tạo nguồn nhânlực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội Thiết chế chuyên biệt nàyhoạt động trong tính quy định của xã hội và theo những dấu hiệu phân biệt tính
Trang 22mục đích tập trung hay tính hẹp được “chiết xuất”; tính tổ chức và kế hoạch hoácao; tính hiệu quả của giáo dục - đào tạo cao nhờ quá trình truyền thụ có ý thức
tổ chức; tính chuyên biệt tương đối hay tính lý tưởng hoá các giá trị xã hội; tínhchuyên biệt cho từng đối tượng hay tính chất phân biệt đối xử theo sự phát triểntâm lý và thể chất
Thực chất của quản lý giáo dục là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạtđộng của nhà trường được vận hành theo đúng mục tiêu Trường học là những
tế bào quan trọng của hệ thống giáo dục Những tế bào có hoạt động tốt, hiệuquả, đúng mục tiêu thì hệ thống giáo dục mới thực hiện được những mục tiêu
xã hội giao phó Vì vậy, để trường học vận hành và phát triển thì cần phải quản
lý Quản lý trường học có thể hiểu như một bộ phận của quản lý giáo dục nóichung
Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm
vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáodục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, vớithế hệ trẻ và từng học sinh Bản chất của việc quản lý nhà trường phổ thông làquản lý hoạt động dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái nàysang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục
Quản lý nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học có tổ chức hoạt độngdạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt NamXHCN, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối đó thành hiệnthực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước
Theo GS Phạm Minh Hạc: ”Quản lý nhà trường là thực hiện đường lốicủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối vớingành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [17 - Tr71]
Trang 23GS Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: ”Quản lý nhà trường là quản lý hoạtđộng dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạngthái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”.[31 - Tr34]
Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục nhưng trong mộtphạm vi xác định cuả một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường Vì thếquản lý nhà trường phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáodục để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo
Quản lý nhà trường về cơ bản khác với quản lý các lĩnh vực khác Ở đâynhững tác động của chủ thể quản lý là những tác động của công tác tổ chức sưphạm đến đối tượng quản lý nhằm giải quyết những nhiệm vụ giáo dục của nhàtrường Đó là hệ thống tác động có phương hướng, có mục đích, có một quan hệqua lại lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau
Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở nhữngquy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét đặc thù riêng của nó Quản
lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chấtlao động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáodục Trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa làchủ thể tự hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường lànhân cách người học sinh được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng rènluyện và phát triển theo yêu cầu của xã hội và được thừa nhận
Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và pháttriển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thànhcông hay thất bại của một sự cải tiến trong ngành giáo dục đều phụ thuộc rấtlớn vào những điều kiện đang tồn tại, phổ biến ở các nhà trường Vì vậy, muốnthực hiện có hiệu quả công tác giáo dục phải xem xét đến những điều kiện đặcthù của mỗi nhà trường, phải chú trọng thực hiện việc cải tiến công tác quản lýgiáo dục đối với nhà trường, nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 24Tóm lại: Quản lý nhà trường là một bộ phận của QL giáo dục Thực chấtcủa QL nhà trường, suy cho cùng là hệ thống những tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho nhà trường vận hành theođúng đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chấtcủa nhà trường XHCN Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáodục thế hệ trẻ Người QL nhà trường phải làm sao cho hệ thống các thành tốvận hành liên kết chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn
1.2.5 Khái niệm dạy học
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm, với nội dung khoa học,được thực hiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt, do nhà trường tổ chức,thầy giáo thực hiện nhằm giúp học sinh nắm vững hệ thống kiến thức khoa học
và hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độ học vấn, phát triểntrí tuệ và hoàn thiện nhân cách Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện mụcđích giáo dục xã hội Học tập là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân pháttriển và thành đạt
1.2.6 Quản lý hoạt động dạy học
Là quá trình người hiệu trưởng hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm trahoạt động dạy học của giáo viên nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Trong toàn
bộ quá trình quản lý nhà trường thì quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng
là hoạt động cơ bản nhất, quan trọng nhất
Quản lý hoạt động dạy học thực chất là quản lý quá trình truyền thụ trithức của đội ngũ giáo viên và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo củahọc sinh; QL các điều kiện có sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụhoạt động dạy học của cán bộ QL nhà trường
1.2.7 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
Là nội dung, cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó của chủ thểquản lý Trong quản lý giáo dục, biện pháp quản lý là tổ hợp nhiều cách thức
Trang 25quyết những vấn đề trong công tác quản lý, làm cho hệ quản lý vận hành đạtmục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra và phù hợp với quy luật khách quan.Trong nhà trường, biện pháp quản lý hoạt dạy và học là những cách thức tổchức, điều hành kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học của cán bộ, giáo viên
và học sinh nhằm đạt được kết quả cao nhất đã đề ra
1.2.8 Khái niệm trường PTTH chuyên
Với mục tiêu để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cường hiệu lực quản
lý nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, đáp ứng yêu cầu xâydựng và bảo vệ Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh, Luật giáo dục nước Việt Nam đã đưa ra những quy định về
tổ chức và hoạt động giáo dục., trong đó có quy định riêng về trường chuyên :
“Trường chuyên được thành lập ở cấp THPT dành cho những học sinhđạt kết quả xuất sắc trong học tập nhằm phát triển năng khiếu của các em vềmột số môn học trên cơ sở bảo đảm giáo dục phổ thông toàn diện”
“Nhà nước ưu tiên bố trí giáo viên, CSVC, thiết bị và ngân sách chotrường chuyên Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các bộ, ngành liên quanquyết định ban hành chương trình giáo dục, quy chế tổ chức cho các trườngnày" [17 – Tr22]
Để thực hiện Luật GD, trong công tác quản lý vĩ mô, Bộ GD và ĐT đãxây dựng được một số văn bản pháp quy cho loại hình trường THPH chuyên
- Hướng dẫn nội dung dạy học các môn chuyên trường THPT chuyên (ápdụng từ năm học 2001-2002)
- Quy chế trường THPT chuyên (ban hành kèm theo quyết định số05/2002/QĐ-BGD ngày 11/03/2002 của Bộ trưởng Bộ GD và ĐT)
1.3 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THPH chuyên
1.3.1 Trường THPH trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 26* Vị trí trường THPT
Điều 2, Chương I Điều lệ trường THPT quy định: "Trường TH là cơ sởgiáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dụcquốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường trung học có tư cáchpháp nhân và có con dấu riêng"
THPT là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là giai đoạn quantrọng mà học sinh cần phải tích luỹ đầy đủ những kiến thức phổ thông cơ bản,toàn diện để chuẩn bị học lên (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp)hoặc đi vào cuộc sống xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Ở độ tuổi từ 15 – 18, học sinhTHPT có đủ các điều kiện về tâm - sinh lý, trí tuệ và thể chất để phát triển nhâncách toàn diện Chất lượng học tập ở bậc học này quyết định năng lực làm việc,
tư duy sáng tạo, kỹ năng sống của mỗi con người
* Mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo của trường THPT
- Mục tiêu giáo dục THPT
"Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quảcủa giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thôngthường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trunghọc chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động"
Xác định đúng đắn mục tiêu giáo dục có vai trò, ý nghĩa quan trọng trongviệc hoàn thành các mục tiêu xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Mụctiêu giáo dục như là một phần của định hướng, chỉ đường cho các khuôn mẫuphát triển và làm nền tảng cho sự vận động của tình hình hiện tại đi đến tươnglai
Để giáo dục - đào tạo phát triển mạnh mẽ nhằm: "Phát huy nguồn lực conngười, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững", khi bước vào thời
kỳ mới, Đảng và Nhà nước ta đã xác định: "Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáodục toàn diện; đức dục, trí dục, thể dục, mỹ dục ở tất cả các bậc học"
Trang 27Ngoài ra những mục tiêu cụ thể được xác định nhằm thực hiện phổ cậpgiáo dục tiểu học trong cả nước năm 2000, phổ cập THCS năm 2010, phổ cậpTHPT năm 2020 Bảo đảm phần lớn thanh, thiếu niên trong độ tuổi ở thành thị
và vùng nông thôn học hết THPT, trung học chuyên nghiệp hoặc đào tạo nghề.Tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, suốtđời
- Nội dung giáo dục trung học phổ thông
Khoản 1 điều 24 Luật Giáo dục quy định : "Nội dung giáo dục phổ thôngphải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và hệ thống: gắnvới thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứngmục tiêu giáo dục ở mỗi bậc học, cấp học"
Nội dung giáo dục THPT "phải củng cố, phát triển những nội dung đã học
ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông Ngoài nội dung chủyếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và để phát huynăng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh"
Trong giai đoạn phát triển mới của đất nước, đổi mới nội dung giáo dụcnhằm "loại bỏ những nội dung không thiết thực, bổ sung những nội dung cầnthiết theo hướng bảo đảm kiến thức cơ bản cập nhật với tiến bộ của khoa học vàcông nghệ, tăng nội dung khoa học - công nghệ ứng dụng, tăng cường giáo dục
kỹ thuật tổng hợp và năng lực thực hành ở bậc học phổ thông, tăng cường giáodục công dân, giáo dục tư tưởng đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác –Lênin, đưa việc giảng dạy tư tưởng Hồ Chí Minh vào nhà trường phù hợp vớilứa tuổi và từng bậc học, coi trọng hơn nữa các môn khoa học xã hội - nhânvăn, nhất là tiếng Việt, lịch sử dân tộc, địa lý và văn hoá Việt Nam
Như vậy, nội dung giáo dục THPT được đổi mới phải mang tính chất phổthông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp, gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợpvới sự phát triển về tâm sinh lý học sinh
Trang 28Để thực hiện những mục tiêu và nội dung đổi mới giáo dục THPT tronggiai đoạn mới, yêu cầu xây dựng đội ngũ giáo viên chuẩn hoá, có chất lượngcũng như tăng cường việc đào tạo, sử dụng đội ngũ giáo viên càng trở nên cấpbách.
- Kế hoạch giáo dục ở bậc trung học phổ thông
Kế hoạch giáo dục là một văn bản có tính pháp lý của Nhà nước do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong toàn quốc, mọi cán bộ quản lý,giáo viên phải thực hiện nghiêm túc
Kế hoạch giáo dục quy định: Thành phần các môn học, trình tự dạy cácmôn ở từng lớp, số giờ dành cho từng bộ môn học trong tuần, trong năm, cầutrúc thời gian của năm học, là công cụ quan trọng nhất nhằm xác định nội dung,mức độ học vấn phổ thông và tổ chức các hoạt động giáo dục góp phần thựchiện mục tiêu đào tạo của cấp học, bậc học
Định hướng mang tính nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch giáo dục là:+ Kế hoạch giáo dục phải phản ánh mục tiêu giáo dục toàn diện bao gồmnhững yêu cầu về giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, lao động kỹthuật
+ Kế hoạch giáo dục phải phản ánh tính hài hoà, cân đối giữa các mặt giáodục bảo đảm tính hệ thống, kế tiếp Xác định hệ thống môn học với thời lượngphù hợp, bảo đảm coi trọng nội dung giáo dục, khoa học tự nhiên, xã hội vànhân văn, kỹ năng và công nghệ
+ Kế hoạch giáo dục xây dựng phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý và sứckhoẻ của học sinh
Để bảo đảm mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh THPT, những nộidung kiến thức cần thiết về kỹ thuật, công nghệ, hướng nghiệp, và những kiếnthức về: dân số, môi trường, pháp luật, giao thông, ngoại ngữ, sử dụng máytính, âm nhạc, mỹ thuật, hướng nghiệp ngày càng được cập nhật hoá, tích hợp
Trang 29Mục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch giáo dục là những thành tốcủa hệ thống giáo dục và chúng có quan hệ hữu cơ, gắn bó và tác động qua lạilẫn nhau Đối với mục tiêu giáo dục không những phải đổi mới nội dung,phương pháp, kế hoạch giáo dục mà còn phải xây dựng đội ngũ giáo viên cónăng lực, đủ tài đức để thực hiện mục tiêu đó, nhất là trong giai đoạn côngnghiệp hoá, hiện đại hoá.
Giáo dục phổ thông tuy có vị trí tương đối độc lập với phát triển kinh tếnhưng là một bộ phận KT - XH, nên sự phát triển của giáo dục phổ thông phụthuộc nhiều vào các điều kiện và trạng thái vận động của nhiều nhân tố: Dân số,thu nhập quốc dân, khả năng nguồn lao động, trình độ phát triển văn hoá, kếtcấu và cơ chế kinh tế Sự phát triển của giáo dục phổ thông với đặc trưng về
tổ chức sư phạm như cơ cấu hệ thống, nội dung đào tạo, tổ chức các điều kiệnđào tạo, nếu có sự quản lý tốt sẽ có tác dụng thúc đẩy các nhân tố tích cực, hạnchế các diễn biến tiêu cực của kinh tế - xã hội
* Yêu cầu và xu thế phát triển trường THPT hiện nay
Trong bối cảnh thế giới cũng như trong khu vực và nước ta hiện nay đặt racho giáo dục trung học những yêu cầu mới Trước hết đó là những vấn đề, như:
- Sự bùng nổ tri thức khoa học và công nghệ Đây là xu thế đưa nhân loạiđến nền văn minh trí tuệ Nhờ vào lượng thông tin khoa học - công nghệ, nhờvào công nghệ cao như vi điện tử, tin học, sinh học, tự động học, vật liệu mới
xã hội thông tin sẽ tạo ra một nền "công nghiệp sinh thái" Vì vậy tác giả HoàngĐức Nhuận trong bài: "Bàn về vai trò giáo dục của nhà trường trong việc hìnhthành và phát triển nhân cách con người Việt Nam" đề nghị phải xem lại họcvấn THPT, cấu trúc lại chương trình và nội dung dạy học, phải phát triển chođược ở học sinh phương pháp tư duy sáng tạo
- Con người sẽ thay đổi những quan niệm cơ bản đối với thiên nhiên và xãhội
Trang 30Sự tiến bộ xã hội không chỉ đo bằng công nghệ hoặc mức sống vật chất,
mà bằng cả chỉ tiêu đạo đức, thẩm mỹ, môi trường, văn hoá, tinh thần Conngười sẽ là trung tâm của sự phát triển Sự phát triển phải là của dân, do dântham gia thực hiện, sự phát triển vì nhân dân, vì hạnh phúc con người, xem conngười là động lực phát triển của xã hội Đảng ta đã đề ra mục tiêu: "Dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"
- Xu thế toàn cầu hoá Bất kể đất nước nào nếu thu nhận được những bàihọc của thị trường, tạo lập được những phẩm chất cho phép cạnh tranh trongmột thế giới kinh tế không biên giới thì mới có cơ hội thành công Giáo dụcđược nhận thức như một động lực, một đòn bẩy cho sự phát triển kinh tế
- Thế giới ngày càng phụ thuộc lẫn nhau: Ngày nay các quốc gia khôngcòn tách biệt nhau mà càng ngày càng liên kết trong một cộng đồng khu vựcgiáo dục, yêu cầu sử dụng vệ tinh cho giáo dục từ xa, nhu cầu xây dựng trườngquốc tế, đa quốc gia
Sự hợp tác đa phương, song phương ngày càng mở rộng, làn sóng đuatranh, sàng lọc ngày càng gay gắt Xuất hiện trạng thái đa văn hoá trên nền vănhoá truyền thống Trong quan hệ quốc tế, hợp tác trí tuệ rất quan trọng Hợp tácquốc tế về trí tuệ là nét điển hình trong thế giới ngày nay
- Bối cảnh thế giới sẽ xuất hiện những khủng hoảng trầm trọng, như nạn ô
nhiễm môi trường sinh thái, sự bùng nổ dân số, xung đột sắc tộc, dân tộc và tôngiáo, sự đói nghèo, lạc hậu và ngu dốt, các nạn dịch thời đại (HIV/AIDS,SARS, H5N1) cũng ảnh hưởng đến nền giáo dục nói chung và GDTH nói riêngtrong tình hình mới hiện nay
- Đặc điểm phát triển nhân cách của con người trong hoàn cảnh mới Ởnước ta, từ năm 1986 trở lại đây, thời gian mặc dù chưa dài, nhưng con ngườiViệt Nam bước đầu bộc lộ một số đặc điểm nhân cách của mình trong điều kiện
mở cửa Chuyển sang cơ chế mới, mỗi con người trước hết phải chịu trách
Trang 31hỏi mức tiêu dùng hàng ngày càng cao, chấp nhận ganh đua, chấp nhận giàunghèo Vì vậy tạo ra sự hăng say lao động, học tập thay cho trung bình chủnghĩa, đặc biệt ở lứa tuổi học sinh THPT và sinh viên
- Về vai trò của giáo dục trên thế giới cũng như trong nước ngày càngđược khẳng định " Giáo dục là quốc sách hàng đầu", "Giáo dục là chìa khoá mởcửa tiến vào tương lai", "Giáo dục là con đường cơ bản để thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"
Bác Hồ cũng đã dạy: “Không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói
gì đến kinh tế, văn hoá” Do đó, học tập là đặc trưng nổi bật của cuộc sống hiệntại và tương lai Mỗi con người phải có một trình độ học tập nhất định, một taynghề nhất định, trên cơ sở đó mới có thể tự rèn luyện để thích nghi và sáng tạotrong cuộc sống đang có nhiều biến đổi
- Tác động trực tiếp của đời sống xã hội Ở nước ta, sự chuyển đổi nền
kinh tế, cùng với sự đổi mới trên mọi lĩnh vực đã có ảnh hưởng rất lớn đến mọi
mặt của đời sống xã hội Thực tiễn đòi hỏi ngành giáo dục và đào tạo nói chung
và GDTH nói riêng phải kịp thời đổi mới mục tiêu, nội dung, phương thức đàotạo Tất cả những vấn đề trên đòi hỏi phải nhìn nhận lại những vấn đề cơ bảncủa GDTH nước ta: Cần khắc phục và giải quyết sự sa sút về chất lượng, sựthiếu trung thực trong thi cử, nạn dạy thêm, học thêm tràn lan, sự không phùhợp với tình hình biến đổi khoa học - xã hội của đất nước hiện nay Những vấn
đề bức xúc được thể hiện ở chỗ:
+ Chất lượng học tập của học sinh nhìn chung còn thấp
+ Những điều kiện phục vụ cho dạy và học vừa thiếu vừa yếu kém đã ảnhhưởng không tốt đến kết quả học tập
+ Không đa dạng và thiếu cân đối về loại hình trường trung học Suốt cảmột thời gian dài, dạy nghề chỉ là hình thức, hoàn toàn lý thuyết, rất xa rời thựctế
Trang 32+ Chưa có sự phân hoá trong nội dung dạy học ở cấp THPT đã ảnh hưởngkhông tốt đến vấn đề hướng nghiệp cho học sinh
GDTH nước ta trong 50 năm qua đã có những đóng góp xứng đáng cho sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tuy nhiên, sự nghiệp cách mạng của nhândân ta đã bước sang một thời kỳ mới Những yêu cầu mới của cách mạng đòihỏi cần phải thay đổi cơ cấu, nội dung và phương pháp GDTH
Như đã trình bày, hệ thống giáo dục trong giai đoạn mới biến đổi nhanhchóng về khoa học, kỹ thuật, kinh tế - xã hội, hoạt động dạy và học phải luôn tựđiều chỉnh để thích ứng
GDTH có vai trò quan trọng đối với việc thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế
xã hội, đất nước, thực hiện 3 mục tiêu giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài Trong những năm tới, GDTH cần được đổi mới theohai phương hướng sau:
+ Góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, thực hiệnmục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, xây dựng một nước ViệtNam giàu mạnh, bình đẳng, hạnh phúc thông qua việc nâng cao hiệu quả vàchất lượng giáo dục Đồng thời góp phần hình thành và phát triển nhân cáchhọc sinh, nhằm đào tạo ra những con người năng động, sáng tạo, có năng lựcgiải quyết những vấn đề cuộc sống đặt ra cho cá nhân, gia đình, cộng đồng và
Trang 33+ Bảo đảm hiệu quả và chất lượng GDTH trong tình hình đất nước cònnghèo, khả năng tài chính của đất nước đầu tư cho giáo dục còn hạn hẹp.
+ Đa dạng hoá các hình thức tổ chức GDTH để vừa bảo đảm cơ hội họctập cho mọi người, vừa đáp ứng những yêu cầu của một nền kinh tế đang pháttriển, tạo ra một xã hội học tập
+ Phân hoá nội dung đào tạo vừa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xãhội, vừa đáp ứng nhu cầu của học sinh và mong muốn của gia đình học sinh Ngành giáo dục - đào tạo nước ta đứng trước 3 mục tiêu lớn: Nâng cao dântrí - đào tạo nhân lực - bồi dưỡng nhân tài, phục vụ CNH - HĐH đất nước, đápứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để đạt được những mục tiêu trên,vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên, đặc biệt là xây dựng đội ngũ cán bộ quản lýgiáo dục là hết sức quan trọng và có ý nghĩa chiến lược rất lớn Họ có vai tròquyết định cho sự phát triển nền giáo dục quốc dân trong tương lai
1.3.2 Quản lý hoạt động dạy - học ở trường THPT
Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạtđộng giáo dục khác trong nhà trường Đó là con đường trực tiếp và thuận lợinhất để giúp cho học sinh lĩnh hội được tri thức của xã hội loài người
Hoạt động dạy học làm cho học sinh nắm vững tri thức khoa học mộtcách có hệ thống, cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, laođộng và trong đời sống Hoạt động dạy học làm phát triển tư duy độc lập sángtạo, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động của học sinh,hình thành ở học sinh thế giới quan khoa học, lòng yêu nước, yêu CNXH
Vì vậy có thể nói, hoạt động dạy học trong nhà trường đã tô đậm chứcnăng xã hội của nhà trường, đặc trưng cho nhiệm vụ của nhà trường và là hoạtđộng giáo dục trung tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt động giáo dục kháctrong nhà trường
Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hoạt độngdạy và học ở trên lớp, tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ sau đây :
Trang 34+ Thầy dạy và trò học nghiêm túc, đầy đủ theo chương trình và kế hoạchđào tạo ở tất cả các lớp, không được coi nhẹ và bỏ bớt môn nào, ở bất cứ lớpnào, chú trọng cả việc dạy lý thuyết lẫn thực hành, đào tạo được thế hệ học sinhphát triển toàn diện.
+ Xây dựng nền nếp giảng dạy, nâng cao chất lượng ở tất cả các khâu củaquá trình giảng dạy của giáo viên
+ Xây dựng được phương pháp học tập cho học sinh; học sinh có động
cơ, tinh thần, thái độ học tập đúng đắn, có phương pháp, nền nếp và kỷ luật họctập ở lớp cũng như ở nhà
Để thực hiện được nhiệm vụ đó thì điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện,thiết bị, nguồn kinh phí đóng vai trò rất quan trọng Vì vậy quản lý hoạt độngdạy và học không những chỉ quản lý hoạt động dạy của thầy, quản lý hoạt độnghọc của trò mà còn phải quản lý những điều kiện vật chất-kỹ thuật, điều kiện vềkinh phí để phục vụ cho quá trình dạy và học ở trong nhà trường
* Quản lý hoạt động dạy của thầy
Hoạt động dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học.Quản lý hoạt động này bao gồm: Quản lý việc thực hiện chương trình dạy học,quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản lý giờ lên lớp của giáo viên,quản lý việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm, quản lý hoạt động kiểm tra -đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Quản lý việc thực hiện chương trình
Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mụctiêu của nhà trường phổ thông Nó là pháp lệnh của nhà nước do Bộ Giáo dục -Đào tạo ban hành Yêu cầu đối với hiệu trưởng là phải nắm vững chương trình,
tổ chức cho giáo viên tuân thủ một cách nghiêm túc, không được tuỳ tiện thayđổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình dạy học (nếu có thay đổi, bổ sung phảitheo hướng dẫn của Bộ Giáo dục- Đào tạo, Sở Giáo dục - Đào tạo địa phương)
Trang 35Sự nắm vững chương trình dạy học là việc bảo đảm để hiệu trưởng quản
lý thực hiện tốt chương trình dạy học Bao gồm :
+ Nắm vững những nguyên tắc cấu tạo chương tình, nội dung và phạm vikiến thức của từng môn học, cấp học
+ Nắm vững phương pháp dạy học đặc trưng của môn học và các hìnhthức dạy học của từng môn học
+ Nắm vững kế hoạch dạy học của từng môn học, từng khối lớp trongcấp học
+ Không được giảm nhẹ, nâng cao hoặc mở rộng so với yêu cầu nộidung, phạm vi kiến thức quy định của từng chương trình môn học
+ Phương pháp dạy đặc trưng của môn học, của bài học phải phù hợp vớitừng loại lớp học, từng loại bài của cấp học
+ Vận dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, kết hợp giữa cáchình thức dạy học trên lớp, ngoài lớp, thực hành, tham quan một cách hợp lý
+ Dạy đủ và coi trọng tất cả các môn học theo quy định của phân phốichương trình, nghiêm cấm việc cắt xén, dồn ép bài học, thêm bớt tiết học vớibất cứ môn học nào, lớp học nào, dưới bất kỳ hình thức nào
Để việc quản lý thực hiện chương tình dạy học đạt kết quả, bảo đảm thờigian cho việc thực hiện chương trình dạy học, hiệu trưởng phải chủ ý sử dụngthời khoá biểu như là công cụ để theo dõi, điều khiển và kiểm soát tiến độ thựchiện chương trình dạy học, để thường xuyên, kịp thời điều chỉnh những lệch lạctrong quá trình thực hiện chương trình dạy học
- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp
Soạn bài là khâu quan trọng nhất trong việc chuẩn bị của giáo viên cho
giờ lên lớp Tuy nó chưa dự kiến hết các tình huống trong quá trình lên lớp,
nhưng soạn bài thực sự là lao động sáng tạo của từng giáo viên Nó thể hiện sựsuy nghĩ, lựa chọn, quyết định của giáo viên về nội dung, phương pháp giảng
Trang 36dạy, hình thức lên lớp phù hợp với đối tượng học sinh và đúng với yêu cầu củachương trình.
Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp phải bảo đảm những yêu cầucần thiết, đó là :
+ Bảo đảm tính tư tưởng, tính giáo dục của bài giảng
+ Thực hiện soạn bài phải đúng quy chế, soạn bài chu đáo trước khi lênlớp, chống việc soạn bài để đối phó với việc kiểm tra
+ Bảo đảm nội dung, tri thức khoa học mang tính giáo dưỡng
+ Đưa việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp vào nền nếp, nghiêm túc và phảibảo đảm chất lượng
+ Chỉ đạo không rập khuôn, máy móc, bảo đảm và khuyến khích tính tíchcực, tự giác và sáng tạo của giáo viên
Để việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp của giáo viên có thể thực hiện theomột kế hoạch đồng bộ và có hiệu quả, hiệu trưởng nhà trường cần phải phâncông trách nhiệm cụ thể cho cán bộ, giáo viên trong trường, tạo mọi điều kiện
để họ thực hiện tốt việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, có kế hoạch thường xuyênkiểm tra, theo dõi để khuyến khích kịp thời, đồng thời điều chỉnh những sai lệchnhằm thực hiện đúng quy định đã đề ra
- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
Hoạt động dạy và học trong nhà trường phổ thông hiện nay được thựchiện chủ yếu bằng hình thức dạy và học trên lớp, với những giờ lên lớp và hệthống bài học cụ thể Nói cách khác, giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản vàchủ yếu nhất của quá trình dạy học trong nhà trường để thực hiện mục tiêu cấphọc
Chính vì vậy trong quá trình quản lý dạy và học của mình, hiệu trưởngphải có những biện pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để nâng caochất lượng giờ lên lớp của giáo viên, đó là những việc làm của hiệu trưỏng, là
Trang 37Quản lý giờ lên lớp của giáo viên phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu là : + Xây dựng được "chuẩn" giờ lên lớp để quản lý tốt giờ lên lớp của giáoviên Chuẩn này, ngoài những quy định chung của ngành như Thông tư13/TTGD-ĐT ngày 12/9/1994, Thông tư 12/TTGD-ĐT ngày 4/8/1997 của BộGD-DT, cần thường xuyên được bổ sung, điều chỉnh để thực hiện được tiến độchung của trường và của giáo viên trong trường.
+ Phải xây dựng nền nếp giờ lên lớp cho thầy và trò nhằm bảo đảm tínhnghiêm túc trong mọi hoạt động hết sức nhịp nhàng của nhà trường, góp phầnnâng cao chất lượng dạy học
+ Phải tác động đến giờ lên lớp một cách tích cực và càng trực tiếp càngtốt để mọi giờ lên lớp đều góp phần thực hiện mục tiêu
+ Phải yêu cầu cụ thể từng đối tượng thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nhữngquy định của nhà trường, thực hiện nghiêm túc quy chế có liên quan đến giờ lênlớp
Để bảo đảm được những yêu cầu quản lý giờ lên lớp, hiệu trưởng cần xâydựng và quy định rõ chế độ thực hiện và kiểm tra sử dụng thời khoá biểu nhằmkiểm soát các giờ lên lớp, duy trì nền nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạy học
và tạo nên bầu không khí sư phạm trong nhà trường
- Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học
Nét đặc thù cơ bản làm cho quản lý trường học khác với các dạng quản lýkhác là trong quản lý trường học có hoạt động dự giờ và phân tích sư phạm bàihọc Đây chính là chức năng trung tâm của hiệu trưỏng để chỉ đạo hoạt độngdạy và học và là biện pháp quan trọng hàng đầu trong quản lý giờ lên lớp
Để việc quản lý dự giờ và phân tích sư phạm bài học có hiệu quả, hiệutrưởng cần phải quán triệt đầy đủ những yêu cầu cơ bản sau đây :
+ Phải nắm vững được lý luận dạy học và lý thuyết về bài học, nắm vữngnhững quan điểm trong phân tích sư phạm bài học
Trang 38+ Nắm vững các bước trong việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học đểchỉ đạo tất cả giáo viên trong trường thực hiện.
+ Tổ chức tốt việc dự giờ trong trường, có chế độ dự giờ rõ ràng, có kếhoạch cụ thể, đặc biệt phải có chuẩn đánh giá phù hợp, có đầy đủ hồ sơ dự giờ
và có thái độ cầu thị khách quan để đánh giá đúng tình hình giờ lên lớp cũngnhư đánh giá đúng chất lượng giờ lên lớp Trên cơ sở đó, tìm ra những biệnpháp thích hợp cho công tác quản lý giờ lên lớp của mình
Để nâng cao chất lượng dự giờ, phân tích sư phạm bài học, cần phải tổchức các chuyên đề về giờ lên lớp, như trao đổi về nội dung và phương phápgiảng dạy, xây dựng giờ dạy mẫu, tổ chức dạy thử, tổ chức kiến tập, thaogiảng nhằm giúp giáo viên nắm vững lý thuyết, rút kinh nghiệm về phươngpháp giảng dạy, về các bước trong dự giờ và phân tích sư phạm bài học Trên
cơ sở đó khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và đây cũng chính là hoạt độngđặc trưng cho nghề nghiệp của giáo viên Hiệu trưởng nhà trường cần phải tổchức tốt để tạo điều kiện cho giáo viên phát huy khả năng của mình nhằm nângcao chất lượng dạy học
- Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả việc học tập của học sinhKiểm tra - đánh giá là một bộ phận hợp thành, không thể thiếu đượctrong quá trình giáo dục ở tất cả các môn học, ở GVCN lớp Kiểm tra đánh giá
kết quả học tập của học sinh được tồn tại đồng thời với quá trình dạy học, đó là
quá trình thu nhận và xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của học sinh Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp phù hợp, giúp họcsinh học tập tiến bộ
Qua việc quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh của giáo viên,người quản lý sẽ nắm bắt được chất lượng dạy và học ở từng giáo viên một Nó
là cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả của người dạy lẫn người học Nhất làtrong giai đoạn hiện nay khi tình trạng học thêm, dạy thêm tràn lan, khi trình độ
Trang 39tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh là điều rất quan trọng Việc kiểm tra
- đánh giá kết quả học tập của học sinh là việc làm hết sức cần thiết của hiệutrưởng nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên thực hiện đầy đủ và chính xác qúatrình kiểm tra - đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng cao hiệu quả dạy học theomục tiêu Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinhphải đạt được những yêu cầu cơ bản sau đây:
+ Phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn trong nhà trườngthông qua điểm số; đánh giá được chất lượng học tập của học sinh và giảng dạycủa giáo viên Từ đó rút ra được những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn và
bổ sung giúp cho người quản lý chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặtchẽ hơn
+ Phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các văn bản hướng dẫn về đánh giáxếp loại học sinh
+ Phải đánh giá, xếp loại học sinh một cách công bằng, chính xác, tránhnhững biểu hiện không đúng trong việc đánh giá xếp loại học sinh Trong qúatrình thực hiện, hiệu trưởng cần phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đối tượngnhư hiệu phó chuyên môn, tổ trưởng và giáo viên, yêu cầu họ lập kế hoạchkiểm tra - đánh giá học tập một cách đầy đủ theo yêu cầu của chương trình.Đồng thời hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, xem xét việc thực hiện nhiệm vụcủa các đối tượng để bảo đảm hiệu quả công việc đã đề ra, từng bước nâng caochất lượng toàn diện của quá trình dạy học
- Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Hồ sơ chuyên môn của giáo viên là phương tiện phản ánh quá trình quản
lý có tính khách quan và cụ thể, giúp hiệu trưởng nắm chắc hơn, cụ thể hơn tìnhhình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên Có thể nói hồ sơ chuyênmôn của giáo viên là một trong những cơ sở pháp lý để nói lên việc thực hiệnnền nếp chuyên môn, việc chuẩn bị, đầu tư cho công việc của giáo viên Nhưng
Trang 40hồ sơ chuyên môn của giáo viên không thể xem đồng nghĩa với năng lực giảngdạy của giáo viên trên lớp
Hồ sơ của giáo viên phục vụ cho hoạt động dạy theo điều 25.2 của Điều
lệ nhà trường phổ thông, bao gồm các loại hồ sơ sau :
+ Giáo án (bài soạn)
+ Các loại sổ: Sổ dự giờ, sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tácchủ nhiệm lớp), sổ công tác
+ Các loại sách : Sách giáo khoa, sách hướng dẫn, phân phối chươngtrình các tài liệu tham khảo
Trong quá trình quản lý, hiệu trưởng cần hướng dẫn cụ thể yêu cầu củatừng loại hồ sơ, cùng với hiệu phó chuyên môn và tổ trưởng chuyên mônthường xuyên kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau để kịp thời điều chỉnhnhững sai lệch trong hoạt động dạy và học
- Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng giáo viên là một yêu cầu, một tiêuchuẩn không thể thiếu được trong qúa trình quản lý nhà trường Nó thể hiện cụthể ở hai nội dung sau:
+ Sử dụng đội ngũ giáo viên: Phân công hợp lý trong chuyên môn, phốihợp với năng lực chuyên môn trên cơ sở chú ý đến điều kiện của từng giáo viêntrong trường
+ Bồi dưỡng đội ngũ: Bao gồm việc bồi dưỡng thường xuyên theochương trình của Bộ GD - ĐT, theo hình thức bồi dưỡng tại trường hoặc thamgia các lớp bồi dưỡng do cấp trên mở, bồi dưỡng nâng cao trình độ nhằm chuẩnhoá đội ngũ giáo viên, bồi dưỡng nâng chuẩn
Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có vai trò quantrọng Nó có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng giảng dạy và giáo dục củanhà trường Vì vậy hiệu trưởng phải có chương trình, kế hoạch, chủ động trong