1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở thành phố hồ chí minh

107 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Thu Hà
Người hướng dẫn PGS. TS Thái Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 622,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTác giả trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến : - Khoa Sau đại học – Trường Đại học Vinh; - Người hướng dẫn khoa học, các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo đã tận tình

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-NGUYỄN THU HÀ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC CHẤT LƯỢNG CAO

Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60140114

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS THÁI VĂN THÀNH

Nghệ An – 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến :

- Khoa Sau đại học – Trường Đại học Vinh;

- Người hướng dẫn khoa học, các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo

đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn cho tác giả trong suốt quá trình học tập;

- Lãnh đạo các cơ quan liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 1; Ban Giám hiệu và Quý thầy cô ở các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu, tư liệu và đóng góp nhiều ý kiến cho tôi trong quá trình nghiên cứu.

- Trường Quốc tế Sài Gòn Pearl, Trường Quốc tế Việt Úc, Anh Văn Hội Việt Mỹ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi vừa học tập vừa công tác trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn bản Luận văn còn nhiều thiếu sót Kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy giáo, cô giáo

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1.2.3 Trình độ chuyên môn giáo viên phổ thông thành phố 40Bảng 2.1.2.4 Quỹ đất được quy hoạch cho giáo dục 40Bảng 2.2.1 Số lượng các trường/lớp tiểu học trên toàn thành phố 42Bảng 2.2.2 Số lượng học sinh tiểu học trên toàn thành phố 43Bảng 2.2.3.1 Trình độ chuyên môn giáo viên tiểu học đạt chuẩn 45Bảng 2.2.3.2 Trình độ chuyên môn giáo viên tiểu học đạt trên chuẩn 45Bảng 2.3.2.1 Khảo sát nhận thức về khái niệm trường tiểu học chất

lượng cao

49

Bảng 2.3.2.2 Khảo sát nhận thức về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng

của trường tiểu học chất lượng cao

50Bảng 2.3.2.3 Khảo sát nhận thức về nguyên tắc xây dựng trường tiểu

học chất lượng cao

52Bảng 2.3.2.4 Khảo sát nhận thức về định mức, tiêu chí trường tiểu học

Trang 4

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 14 1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về trường tiểu học chất lượng cao

trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Chương 3 Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở

3.1 Những định hướng lớn về phát triển giáo dục đào tạo thành phố

Hồ Chí Minh

64 3.2 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 69 3.3 Một số nhóm giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao

Trang 5

định hướng đổi mới căn bản, toàn diện, tăng cường quản lí, nâng cao chấtlượng giáo dục, ngành giáo dục cần có những điều chỉnh, thay đổi cụ thể từchỗ chú trọng nhiều vào số lượng sang định hướng mạnh vào chất lượng, qua

đó phải phải thay đổi cách nghĩ, cách làm giáo dục, nhằm đạt được mục tiêunâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục nói chung, và chất lượng hiệuquả từ các nhà trường, hạt nhân của nền giáo dục nói riêng Cùng các địnhhướng chiến lược của Đảng và Nhà nước, ngành giáo dục cần có những nghiêncứu, và triển khai đổi mới nhà trường, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dụccủa mình Đó chính là những yêu cầu và thách thức sống còn của nhà trường vàcác cấp lãnh đạo, quản lý giáo dục

Sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá của nước ta đang bước vào

giai đoạn mới, đặt ra yêu cầu giáo dục nước ta phải “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành”; “Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời” ( Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội - 25)

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua,ngành giáo dục đã có nhiều việc làm thiết thực, bước đầu đạt được những kếtquả nhất định: Mạng lưới trường lớp được phát triển rộng khắp trong toànquốc Về cơ bản đã xóa được "xã trắng" về giáo dục mầm non; trường tiểu học

đã có ở tất cả các xã, trường trung học cơ sở có ở xã hoặc cụm liên xã, trườngtrung học phổ thông có ở tất cả các huyện Nội dung dạy học và kiến thức của

Trang 6

học sinh phổ thông đã có tiến bộ, toàn diện hơn Trình độ hiểu biết, năng lựctiếp cận tri thức mới của một bộ phận học sinh được nâng cao

Tuy nhiên, thực trạng chất lượng giáo dục nói chung và giáo dục tiểuhọc vẫn còn nhiều bất cập: chất lượng giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầuphát triển kinh tế xã hội của đất nước và còn thấp so với trình độ của các nướctiên tiến trong khu vực và trên thế giới; nội dung trong chương trình giáo dục

ở các cấp học và trình độ đào tạo không thiết thực, nặng về lý thuyết, nhẹ vềthực hành, chưa gắn với yêu cầu xã hội, chưa phù hợp với nhu cầu và khảnăng học tập của mọi đối tượng học sinh; phương pháp dạy học về cơ bản vẫntheo lối truyền thụ một chiều, đòi hỏi người học phải ghi nhớ máy móc,không phát huy được tư duy phê phán, tư duy sáng tạo và tinh thần tự học ởngười học; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục chưa đáp ứng đượcnhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới; cơ sở vật chất kỹ thuật nhà trường cònthiếu thốn và lạc hậu

Để góp phần giải quyết thực trạng trên, nhằm cao chất lượng giáo dục,bên cạnh phát triển các trường lớp đại trà nhằm đáp ứng nhu cầu học tập củađông đảo người học, cần nghiên cứu xây dựng hệ thống các trường chất lượngcao ở các cấp học nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của một bộ phận học sinh cónăng khiếu hoặc nhu cầu được cung cấp dịch vụ học tập cao hơn Như vậy,xây dựng trường tiểu học chất lượng cao là yêu cầu tất yếu xuất phát từ thực

tế của việc đòi hỏi thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và nhu cầuhọc tập của người dân

Thời gian vừa qua, nhiều cuộc hội thảo trong cả nước đã diễn ra để traođổi, bàn luận về vai trò, nhiệm vụ của trường chất lượng cao trong thời kỳ hộinhập.Tại cuộc hội thảo "Xây dựng mô hình trường học hoạt động theophương thức cung ứng dịch vụ giáo dục trình độ chất lượng cao" được tổchức tại thành phố Hồ Chí Minh tháng 5/2012, các ý kiến đều thống nhất: xâydựng và phát triển trường phổ thông chất lượng cao là cần thiết và cấp bách

Trang 7

trong thời điểm hiện nay để nâng cao chất lượng giáo dục và hội nhập quốc

tế

Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ Quy định vềmiễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đốivới cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011

đến năm học 2014 - 2015 cũng đã chỉ rõ “Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo” Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTCBLĐTBXH ngày

15/11/2010 của liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài Chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn,giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ

-sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm

học 2014 – 2015 cũng đã quy định “Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan quản lý chuyên ngành để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép”.

Đối với thành phố Hồ Chí Minh, sự nghiệp giáo dục và đào tạo trongnhững năm gần đây đã có những bước phát triển rất khả quan, đạt được nhiềuthành tích đáng ghi nhận Giáo dục tiểu học dần khẳng định được vị trí củamình so với giáo dục tiểu học trong cùng khu vực Tuy nhiên, so với yêu cầuchuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, hệ thống trường lớp giáo dụctiểu học hiện có của thành phố vẫn còn những bất cập; việc đầu tư cơ sở vậtchất bị phân tán, hiệu quả, chất lượng giáo dục toàn diện ở cấp học này chưacao Giáo dục tiểu học cần phải tiếp tục phấn đấu để tiếp cận với chuẩn mựccác nền giáo dục trên thế giới

Trang 8

Quy hoạch phát triển mạng lưới trường học ngành giáo dục và đào tạothành phố đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2003/QĐ-UBngày 03/01/2003 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nêu rõ:

“Chuẩn bị các điều kiện cơ bản cho việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo thành phố đến năm 2020: Nâng cao giáo dục toàn diện, đổi mới hệ thống trường lớp, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa ngành giáo dục và đào tạo”.

Mặc dù việc xây dựng các cơ sở giáo dục CLC cấp tiểu học trên cảnước nói chung, thành phố Hồ Chí Minh nói riêng là hết sức cấp bách, nhưngcho đến nay, chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu một cách đầy

đủ và hệ thống về cơ sở khoa học và thực tiễn, đồng thời đề xuất các giải phápkhả thi xây dựng và phát triển trường tiểu học CLC Đó là lí do để tôi chọn đề

tài: “Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở thành phố

Công tác xây dựng trường tiểu học CLC ở thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Giải pháp xây dựng trường tiểu học CLC ở thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Trang 9

Nếu đề xuất và thực thi được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tínhkhả thi thì sẽ góp phần phát triển trường tiểu học CLC ở thành phố Hồ ChíMinh một cách hiệu quả.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận liênquan tới nội dung xây dựng trường tiểu học CLC, xác định cơ sở pháp lý vềcác tiêu chí xây dựng trường tiểu học CLC

- Về mặt thực tiễn: khảo sát thực tế, đánh giá thực trạng công tác xâydựng trường tiểu học CLC ở thành phố Hồ Chí Minh: thành tựu, yếu kém vànguyên nhân; từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển trường tiểu học CLC

ở thành phố Hồ Chí Minh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: sử dụng phương phápphân tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu khoa học, các văn kiện của Đảng vàpháp luật của Nhà nước, các văn bản quy định của ngành có liên quan đếnhoạt động xây dựng trường tiểu học chất lượng cao

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin, xử lý

số liệu

- Phỏng vấn trực tiếp, tham khảo ý kiến chuyên gia

- Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm các trường tiểu học đangxây dựng mô hình tiểu học CLC ở thành phố Hồ Chí Minh và các nơi khác

7 Đóng góp của luận văn

7.1 Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận về phát triển trườngtiểu học CLC

Trang 10

7.2 Đề xuất một số giải pháp cụ thể, có tính khả thi để phát triểntrường tiểu học CLC thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện hiện nay.

8 Cấu trúc của luận văn

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển trường tiểu học chất lượng cao

Chương 2: Thực trạng xây dựng trường tiểu học chất lượng cao ở thành

phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượngcao ở thành phố Hồ Chí Minh

Phần thứ ba: Kết luận và kiến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC CHẤT LƯỢNG CAO

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới cũng đã có những nghiên cứu và triển khai các loại hìnhtrường phổ thông chất lượng cao Từ những năm 80 của thế kỷ trước đã có

những nghiên cứu và triển khai thực hiện mô hình “Trường học hiệu quả” (Effective School; mô hình “Nhà trường ưu việt” (School Excellence Model

- SEM) – Singapore; “Nhà trường thông tuệ” (SMART School) với việc đào

tạo học sinh theo tinh thần “POWER” - Sức mạnh) Ở Malaixia

Có nhiều quan điểm về mô hình trường học đạt chuẩn, trường chấtlượng cao, tuy nhiên quan điểm này ở mỗi nước không giống nhau:

(1) Tiêu chuẩn quốc tế phân loại giáo dục (ISCED) được thiết kế bởi

UNESCO vào đầu những năm 1970 để phục vụ như một công cụ thích hợp đểlắp ráp, lập trình và trình bày số liệu thống kê của giáo dục cá nhân trong cảnước và quốc tế Nó được sự chấp thuận của Hội nghị Quốc tế về giáo dục(Geneva, 1975), sau đó được xác lập bởi UNESCO (Paris, 1978)

Tiêu chuẩn quốc tế phân loại giáo dục thành 5 bậc:

Trang 12

- Bậc 4: Giáo dục sau trung học và trước đại học (Post-secondary nontertiary education).

Giáo dục Singapore hội tủ các tiêu chuẩn sau:

- Chuẩn mực giáo dục cao

- Môi trường học tập năng động, sáng tạo, được sự hỗ trợ tận tâm củagiáo viên

- Có thể học chuyển tiếp hay học tại Singapore vẫn lấy được các bằngcấp của Mỹ, Anh, Úc, Canada

- Đội ngũ giáo viên, có bằng cấp quốc tế và rất nhiệt tâm với học sinh

Thế mạnh của hệ thống giáo dục Singapore nằm trong chính sách

sử dụng song ngữ tiếng Anh và tiếng Malaysia và một chương trìnhgiảng dạy phong phú, trong đó sự sáng tạo và tính liên kết giữ vai tròchủ đạo Tất cả mọi người đòi hỏi phải có kỹ năng cùng với khả năngtương xứng để tồn tại trong môi trường có tính cạnh tranh cao và trang bịcho một tương lai tươi sáng

Trang 13

Singapore là một quốc gia được xếp hàng đầu trong cả hai lĩnh vựckhoa học và Toán học tại một nghiên cứu tập trung ở lứa tuổi học sinhlớp 4 (tiểu học) và lớp (trung học) được tiến hành tại 49 quốc gia vàonăm 2002-2003.

Nhìn chung, vấn đề xây dựng trường chất lượng cao đã được nhiềunước trên thế giới nghiên cứu Dù cách tiếp cận khác nhau, nhưng hầu nhưđều đề xuất các yêu cầu cao về các yếu tố đảm bảo các điều kiện tổ chức giáodục, môi trường giáo dục và kết quả đầu ra của nhà trường

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Trong Thông báo 242-TB/TW, kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục

thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, đã nêu rõ: “phấn đấu đến năm

2020, nước ta có một nền giáo dục tiên tiến mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế” Sau khi cả nước cơ bản hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học,

Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục đặc biệt quan tâm tới giáo dục tiểu họcđúng độ tuổi nhằm giữ vững và phát huy những thành tựu đã đạt được Đếnnay cả nước đã có 59 tỉnh, thành phố hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu họcđúng độ tuổi, tạo ra sự ổn định, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dụctiểu học Tính đến nay, cả nước có khoảng 46% trường tiểu học đạt chuẩnquốc gia; 51% trường tiểu học dạy 2 buổi/ngày

Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người học trong

xã hội cũng như nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển đấtnước, rất cần phát triển các mô hình trường mới mà trong đó nội dung,phương thức cũng như các điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục cóchất lượng tốt theo hướng tiếp cận các chuẩn giáo dục của các nước tiêntiến, nhằm tạo ra các sản phẩm giáo dục chất lượng cao Để phát triển môhình này vững chắc và đúng hướng cần phải có những tiêu chí cụ thể đểcác trường căn cứ vào đó phấn đấu, tự đánh giá cũng như để cơ quan chức

Trang 14

năng và xã hội kiểm định tính hiệu quả của mô hình Nhưng cho đến nay,chưa có một văn bản pháp quy nào quy định những tiêu chí cụ thể và việcxây dựng trường chất lượng cao cấp tiểu học.

Để có nền giáo dục tiên tiến, trước hết phải có nhà trường tiên tiến Đó

là nhà trường đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, tiếp cận với thiết chế tổ chứcnhà trường của các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, không phảinhà trường tiên tiến theo danh hiệu thi đua, nơi đánh giá chủ yếu vào sự nỗlực chủ quan của đội ngũ sư phạm và bộ máy quản lý của đơn vị mà chưa đềcập một cách đúng mức thiết chế nhà trường và điều kiện tổ chức nâng caochất lượng dạy học Trường chất lượng cao xây dựng theo Nghị định 49/NĐ-

CP của Chính phủ hiện nay sẽ có nhiều mức độ khác nhau, tùy theo từng điềukiện của địa phương

Thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ, các tỉnh thành đã vàđang nghiên cứu xúc tiến việc xây dựng trường tiểu học chất lượng cao Đã

có rất nhiều các cuộc hội thảo với nhiều ý kiến khác nhau xung quanh môhình trường chất lượng cao

Tại thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11/2010, Hội thảo khoa học “xây dựng trường học chất lượng cao vì một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc trong thời kỳ hội nhập quốc tế” cũng đã mở ra bước ngoặt quan

trọng trong việc nghiên cứu, quy hoạch, xây dựng và phát triển trường chấtlượng cao tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và các nơi có điều kiện tương

tự, Ví dụ “Xây dựng trường tiểu học chất lượng cao phục vụ yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thời kỳ hội nhập” của tác giả Đặng Huỳnh Mai - Nguyên Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; “Xây dựng trường tiên tiến, chất lượng cao thời kỳ hội nhập” của tác giả Lê Tiến Thành – Vụ trưởng

Vụ Tiểu học; “Tổ chức, thực hiện xây dựng trường tiểu học chất lượng cao tại thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Ngọc Điệp - Trưởng phòng giáo

dục tiểu học thành phố Hồ Chí Minh;… các bài báo cáo của Hiệu trưởng một

Trang 15

số trường tiểu học đã đề cập đến các tiêu chí xây dựng trường tiểu học chấtlượng cao và giải pháp xây dựng trường tiểu học chất lượng cao, ví dụ: tác giả

Hà Thị Lệ Khanh - Hiệu trưởng trường tiểu học Hùng Vương, Quận 5 với báo

cáo: “Xây dựng trường tiên tiến chất lượng cao thời kỳ hội nhập”; chia sẻ những khó khăn trong việc xây dựng trường chất lượng cao như báo cáo “xây dựng trường tiên tiến, hiện đại trên địa bàn quận còn gặp nhiều khó khăn”

của tác giả Phạm Thúy Hà - Hiệu trưởng trường tiểu học Nguyễn Văn Trỗi;…

Tháng 5/2012, tại thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành Hội thảo "Xây dựng mô hình trường học hoạt động theo phương thức cung ứng dịch vụ giáo dục trình độ chất lượng cao" của 5 thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà

Nẵng, Hải Phòng và Cần Thơ Tại cuộc hội thảo, có nhiều báo cáo khoa họccủa các nhà giáo dục nêu lên sự cần thiết và tính khả quan trong việc xây

dựng mô hình trường phổ thông chất lượng cao Tiêu biểu có: "Một số giải pháp xây dựng mô hình trường tiên tiến chất lượng cao thời kì hội nhập tại Quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh" của Thạc sĩ Trương Thị Mỹ Lai;

"Xây dựng trường tiên tiến chất lượng cao" của Kha Lệ Thanh; "Xây dựng nhà trường tiên tiến chất lượng cao thời kì hội nhập" của Hồ Thị Tuyết Tơ;

"Góp ý kiến về công tác xây dựng nhà trường tiên tiến chất lượng cao thời kỳ hội nhập" của Trần Thị Kim Anh; "Xây dựng trường chất lượng cao vì một nền giáo dục tiến tiến mang đậm bản sắc dân tộc đáp ứng yêu cầu phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong xu thế hội nhập quốc tế" của Nguyễn

Ngọc Loan Trong đó, các tác giả bước đầu đã đưa ra một số ý kiến đề xuấtnhư xác định tiêu chí, yêu cầu, nội dung, giải pháp xây dựng trường chất lượngcao thời kỳ hội nhập Theo ông Lê Hoài Nam, Phó Giám đốc Sở Giáo dục vàĐào tạo thành phố Hồ Chí Minh, muốn có được môi trường giáo dục chất lượngcao phải có sự đồng thuận của xã hội, phụ huynh học sinh cần có tư duy và nhậnthức khác về đầu tư hiện nay để góp phần chia sẻ với nhà trường, nhằm nâng cấpdịch vụ giáo dục cho con em mình

Trang 16

Cũng về vấn đề này, tiến sĩ Huỳnh Công Minh, nguyên Giám đốc SởGiáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh cho rằng: Tại thành phố Hồ ChíMinh, chúng ta có thể xây dựng những ngôi trường tiên tiến ngang tầm vớikhu vực và thế giới để đáp ứng yêu cầu chính đáng của phụ huynh học sinh.Ngôi trường tiên tiến là mô hình nhà trường có sĩ số lớp học 20 - 30 học sinh,hội đủ điều kiện để thầy giáo thực hiện phương pháp giảng dạy tiên tiến.Thông qua các hoạt động mà chuyển tải nội dung giáo dục nhẹ nhàng, hiệuquả cho học sinh Trang thiết bị dạy học đầy đủ để người học có thể thựchành trên thiết bị đó, không phải ngồi nghe suông một cách nặng nề CònGS.TS Lê Ngọc Trà, Trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, cũngđồng tình với quan điểm này và cho rằng: giáo dục không phải là thị trườngnhưng giáo dục có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ học tập cho xã hội Nếu cungứng dịch vụ tốt thì có thể đòi hỏi mức phí cao Xu hướng dịch vụ giáo dục

chất lượng cao là nên làm.

Ở Hà Nội cũng đã có một số hội thảo xây dựng mô hình trường chấtlượng cao Cũng trong một cuộc hội thảo, ông Lê Ngọc Quang, Phó Giámđốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cho biết: trong những năm gần đây,diễn đàn kinh tế thế giới thường đánh giá thấp chúng ta về năng lực cạnhtranh toàn cầu một phần là do chất lượng giáo dục phổ thông nói riêng vàchất lượng đào tạo nguồn nhân lực nói chung còn yếu kém, bất cập Bởivậy, việc nhanh chóng hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục đàotạo theo hướng tiếp cận với các nền giáo dục hiện đại của thế giới là đòihỏi cấp bách và khách quan

Đáng chú ý có bài "Vài suy nghĩ về việc xây dựng trường phổ thông chất lượng cao thời kỳ hội nhập" của tiến sĩ Vũ Đình Chuẩn Theo đó, tác giả

đã đề cập và làm rõ: bối cảnh trong nước và quốc tế đòi hỏi phải xây dựng

trường chất lượng cao; quan niệm về cơ sở giáo dục chất lượng cao; tình hình

nghiên cứu, phát triển trường phổ thông chất lượng cao trên thế giới và trong

Trang 17

nước; đề xuất những bước đi cần thiết cho việc xây dựng trường chất lượng

cao trong thời gian tới

Theo Ông Hoàng Hữu Niềm, Trưởng phòng Giáo dục chuyên nghiệp,

Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cho biết, bộ tiêu chuẩn dùng để đánh giátrường chất lượng cao do sở xây dựng dự kiến bao gồm 5 tiêu chuẩn (yếu tố)với 9 tiêu chí gồm 42 chỉ số đánh giá Trong đó, các chỉ số đều được quy rađiểm trên thang điểm 100 Cũng theo ông Hoàng Hữu Niềm, thời gian vừaqua, rất nhiều người ngộ nhận cứ có điều hoà, máy lạnh, thu tiền nhiều là chấtlượng cao Nhưng quan điểm của những người soạn dự thảo thì cơ sở vật chấtchỉ là một trong 5 yếu tố cấu thành lên trường chất lượng cao Đặc biệt, trong

5 tiêu chuẩn đánh giá mà Sở Giáo dục và Đào tạo đề ra có tiêu chuẩn cuốicùng là người học và kết quả giáo dục chiếm tới 50% số điểm

Hiện một số địa phương đã và đang xây dựng đề án phát triển trườngtiểu học chất lượng cao (Bắc Ninh, Quảng Ninh ) Tại Hà Nội cũng đã có 15trường đăng ký xây dựng mô hình trường chất lượng cao nhưng chủ yếu ởdạng cung ứng dịch vụ giáo dục chất lượng cao Nhìn chung, các đề án đã đềcập về tính cấp thiết, một số tiêu chí, nội dung, biện pháp xây dựng cáctrường chất lượng cao tại địa phương mình

Theo tiến sĩ Nguyễn Văn Hòa, Hiệu trưởng Trường THPT NguyễnBỉnh Khiêm, trường chất lượng cao có ba đặc trưng cơ bản là hiện đại, khácbiệt cao và tôn trọng sự đa dạng Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm đã thựchiện mô hình chất lượng cao nhưng mục tiêu của trường không phải là để cóbao nhiêu học sinh đỗ vào đại học, hay khá giỏi mà là giúp các trò ngày càngtiến bộ Sự đa dạng về mô hình chất lượng cao cũng cho thấy các trường đứngcạnh nhau, cùng đào tạo cấp học nhưng sẽ không “triệt tiêu” nhau Dưới góc

độ khác, bà Nguyễn Thị Hiền, Hiệu trưởng Trường Đoàn Thị Điểm - QuậnCầu Giấy - Hà Nội, lại cho rằng ngoài các yếu tố như Sở Giáo dục và Đào tạo

đã quy định, để là trường chất lượng cao, thì nội dung, chương trình của tiểu

Trang 18

học phải theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với chương trình riêngcủa trường, có thông qua Sở như chương trình tiếng Anh tự chọn của trường.

Bà Nguyễn Thị Hiền cho biết: Khi chuyển sang đào tạo chất lượng cao,Trường Đoàn Thị Điểm đã tiến hành đào tạo thành các lớp song ngữ Hiện ởtrường có 3 mô hình: các lớp song ngữ, đào tạo theo chương trình quốc tế vàcác lớp tiếng Anh tự chọn

Tuy các công trình, bài viết và các ý kiến nêu trên không trực tiếp đềcập đến vấn đề mà đề tài của Luận văn nghiên cứu, song đó là những tài liệuquý là cơ sở để tác giả tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu viết Luận văn

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm về chất lượng, chất lượng giáo dục cao và chất lượng nhà trường

1.2.1.1 Chất lượng

Có nhiều quan niệm về chất lượng:

-Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp-NFX 50-109)

-Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN-ISO 8042).

-Theo từ điển Tiếng Việt: Chất lượng đó là “cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, hiện tượng” (Từ điển Tiếng Việt Hoàng Phê

chủ biên – Nhà xuất bản Đà Nẵng – 2002)

Một quan niệm khác về chất lượng khá phù hợp với việc đánh giá chất

lượng giáo dục là: “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” (Thực hiện chính

sách đảm bảo chất lượng giáo dục đại học trong khu vực Đông Nam Á.SEAMEO, 2002)

Trang 19

1.2.1.2 Chất lượng giáo dục cao

Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng của nhà trường đối với các yêu cầu

về mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục và các quy định về tiêuchuẩn đánh giá nhà trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chất lượnggiáo dục thể hiện qua các hoạt động dạy học - giáo dục và các dịch vụ giáodục

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục là các yêu cầu đối với nhà

trường để đảm bảo chất lượng giáo dục

Đối với nước ta, chất lượng giáo dục phổ thông hiện nay được hiểu là

chất lượng đạt được qua hoạt động giáo dục toàn diện (đức dục, trí dục, thể dục, mĩ dục, giáo dục lao động và hướng nghiệp) thể hiện ở người học trong

một hệ thống điều kiện cụ thể

Chất lượng giáo dục cao là kết quả cam kết đạt được ở mức độ cao hơn

so với mức độ đạt được tại thời điểm cam kết cùng với các yêu cầu về điềukiện thực hiện được cải tiến

Học phí chất lượng giáo dục cao là khoản tiền mà người học phải nộp

để trang trải chi phí đào tạo chất lượng giáo dục cao mà người học tham gia

(4) Chương trình giáo dục thích hợp với người dạy và người học

(5) Trang thiết bị, phương tiện và đồ dùng giảng dạy và học tập, họcliệu và công nghệ giáo dục thích hợp, dễ tiếp cận

(6) Môi trường học tập bảo đảm vệ sinh, an toàn, lành mạnh

Trang 20

(7) Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình giáo dục vàkết quả giáo dục.

(8) Hệ thống quản lí giáo dục có tính tham gia và dân chủ

(9) Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hoá địaphương trong hoạt động giáo dục

(10) Các thiết chế, chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thoảđáng và bình đẳng

Như vậy, việc đánh giá nhà trường có chất lượng hay không thể hiện ởcác nhóm yếu tố Đầu vào, Quá trình và Đầu ra theo quan niệm của UNESCO

có thể thể hiện theo mô hình dưới đây (I – P – O):

1.2.2 Trường tiểu học và trường tiểu học chất lượng cao

1.2.2.1 Trường tiểu học

Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đếnlớp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi

Nhóm yếu tố

Đầu vào (Input)

- Môi trường đảm bảo;

(Process)

- Phương pháp và

kĩ thuật dạy và học tích cực;

- Hệ thống đánh giá thích hợp;

- Hệ thống quản lí dân chủ

Nhóm yếu tố

Đầu ra (Oucome)

- Người học khoẻ mạnh, có động cơ học tập, kết quả cao;

- Giáo viên thành thạo nghề nghiệp;

- Hệ thống giáo dục dân chủ

Ngữ cảnh

Trang 21

Mục tiêu của giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những

cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thểchất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dụcquốc dân, thực hiện giáo dục tiểu học cho học sinh Trường có tư cách phápnhân, có tài khoản và con dấu riêng Tổ chức và quản lí nhà trường; chươngtrình và các hoạt động giáo dục; giáo viên; học sinh; tài sản của trường; quan

hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội thực hiện theo Điều lệ trường tiểu họcBan hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm

2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điều lệ này quy định, trường tiểu học có những nhiệm vụ và quyền hạnsau đây:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượngtheo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ

em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trongcộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạtđộng giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dụctiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và côngnhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ

em trong địa bàn trường được phân công phụ trách

3 Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục

và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương

4 Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

5 Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

Trang 22

6 Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chínhtheo quy định của pháp luật.

7 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện hoạt động giáo dục

8 Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh thamgia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định củapháp luật

Trường tiểu học được xây dựng tại từng xã, phường, thị trấn Theo quiđịnh trong Luật Ngân sách Nhà nước, đầu tư xây dựng trường tiểu học thuộctrách nhiệm của chính quyền cấp quận, huyện

1.2.2.2 Trường tiểu học chất lượng cao

Mặc dù đã có nhiều hội thảo, hội nghị bàn về xây dựng trường chấtlượng cao, tuy nhiên đến nay, quan niệm về mô hình trường chất lượng caovẫn còn nhiều hướng tiếp cận khác nhau Cũng chưa có một văn bản pháp lýnào quy định về các tiêu chí xây dựng trường tiểu học chất lượng cao Trênthực tế mới chỉ có một số quan niệm và cách giải thích khác nhau về mô hìnhtrường chất lượng cao

Trước đây, Nhà nước cũng đã có chủ trương đầu tư xây dựng 3 trườnggồm THPT Chu Văn An – Hà Nội, THPT Quốc học Huế - Tỉnh Thừa thiên -Huế, THPT chuyên Lê Hồng Phong – Thành phố Hồ Chí Minh thành cáctrường chất lượng cao Tuy nhiên, các trường này là trường THPT và cũngchủ yếu được đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt hơn các trường khác,song chưa có những tiêu chí rõ ràng về việc tổ chức và đánh giá loại hìnhtrường này

Đối với hệ thống trường chuyên, Đề án phát triển hệ thống trường

THPT chuyên giai đoạn 2010-2020 ban hành theo Quyết định số

Trang 23

959/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu: Xây dựng vàphát triển các trường THPT chuyên thành một hệ thống cơ sở giáo dục trunghọc có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia, có trang thiết bị dạy họcđồng bộ, hiện đại đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát hiện những học sinh có

tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi dưỡng thànhnhững người có lòng yêu đất nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; có ý thức

tự lực; có nền tảng kiến thức vững vàng; có phương pháp tự học, tự nghiêncứu và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài,đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đạihoá, hội nhập quốc tế Các trường THPT chuyên là hình mẫu của các trườngTHPT về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục

Tuy nhiên, trường chuyên là loại hình trường chuyên biệt, dành cho học sinh năng khiếu cấp THPT, không thể áp dụng cho các trường tiểu học chất lượng cao.

Đối với loại hình trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, Bộ Giáo dục và

Đào tạo đã ban hành Thông tư số 67/2011/TT-BGDĐT quy định về Tiêuchuẩn đánh giá trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia Quy định này quy địnhtiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia gồm qua các yếu tố: (1) Tổ chức và quản lí nhà trường;

(2) Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh;

(3) Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học;

(4) Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội;

(5) Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Về đánh giá kết quả và hiệu quả giáo dục, quy định này tập trung vàomột số tiêu chí:

a Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh đáp ứng mục tiêu giáo dục:(i) Tỉ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên;

Trang 24

(ii) Tỉ lệ học sinh xếp loại giỏi, khá;

(iii) Tỉ lệ học sinh xếp loại yếu;

(iv) Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thứcbảo vệ môi trường;

(v) Giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khoẻ cho học sinh;

(vi) Khám sức khoẻ định kỳ, tiêm chủng cho học sinh theo quy định;(vii) Học sinh tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường

b Hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường:

(i) Tỉ lệ học sinh lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học;

(ii) Tỉ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, học sinh tiên tiến;

(iii) Học sinh tham gia và đạt giải trong các hội thi, giao lưu do cấphuyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên tổ chức

c Giáo dục kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trìnhhọc tập một cách tích cực, chủ động, sáng tạo:

(i) Giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh;(ii) Tạo cơ hội cho học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách tíchcực, chủ động, sáng tạo;

(iii) Học sinh sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động giúp đỡ lẫnnhau trong học tập

Tuy nhiên, trường chuẩn quốc gia là loại hình trường chuẩn do Bộ Giáodục và Đào tạo phát động để nhân rộng trong toàn ngành, đang được áp dụngrộng hơn ở các vùng miền, chú ý nhiều đến các điều kiện dạy học, tiêu chí thiết

kế nhà trường chưa cao và chưa đề cập đến phần đóng góp của phụ huynh nênchưa hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của trường tiểu học chất lượng cao

Trang 25

Đối với hệ thống trường quốc tế dạy chương trình nước ngoài, chương

trình và hệ thống bằng cấp được nhiều nước trên thế giới công nhận Về mặt

tổ chức, những trường này đã thực hiện một số thiết chế của nhà trường chấtlượng cao như sĩ số lớp ít, học tập và hoạt động cả ngày … Hiện nay, cáctrường quốc tế đang phát triển, có sức hút mạnh mẽ đối với một bộ phận dân

cư có điều kiện và nhu cầu Bước đầu các trường quốc tế đã góp phần tăngthêm chỗ học cho con em nhân dân, du nhập phương thức dạy học mới, tạothế cạnh tranh nâng cao chất lượng đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.Tuy nhiên, các trường này cũng chưa tiếp cận tổng thể theo các tiêu chí đánhgiá chất lượng nhà trường như UNESCO đề xuất

Trường tư thục chất lượng cao là loại hình trường chất lượng cao do tư

nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp và toàn bộ các hoạt độngthường xuyên theo yêu cầu chất lượng cao Với thể thức này, trường chấtlượng cao tương đồng với trường quốc tế Tuy nhiên hai trường này khácnhau về nội dung đào tạo, một bên dạy chương trình nước ngoài, một bên dạychương trình Việt Nam, tăng cường tiếng Anh và các hoạt động ngoại khóa

Số lượng trường CLC đúng nghĩa chưa nhiều, nhiều trường quảng cáo CLCnhưng chỉ là sao chép hình thức của các trường quốc tế, không đầu tư bài bản

và chuyên nghiệp cho chất lượng chuyên môn nhất là không đáp ứng yêu cầu

“mang đậm bản sắc dân tộc”

Qua phân tích trên có thể thấy, một số trường gọi là chất lượng caođược xây dựng ở một số đô thị lớn hiện nay chỉ đạt được một hoặc một sốyếu tố cơ bản theo quan niệm của người đầu tư xây dựng trường (như chỉcung cấp những dịch vụ chất lượng cao; chỉ quan tâm đến tỉ lệ học sinh lênlớp, tốt nghiệp, v.v )

Từ những phân tích nói trên, nhận diện đầy đủ các loại hình nhàtrường được gọi là “chất lượng cao” hiện có trong hệ thống giáo dụcquốc dân, thống nhất xây dựng một mô hình nhà trường phù hợp, có khả

Trang 26

năng phát huy được đầy đủ ưu điểm của các loại hình nhà trường vừanêu, đồng thời đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước đề

để đánh giá nhà trường;

e) Tiếp cận theo điều kiện nguồn tài nguyên và môi trường hoạt động:Căn cứ vào mức độ nhà trường thực hiện tốt công tác xã hội hoá, tăng cườngđược sự ủng hộ của xã hội trong quá trình đào tạo, đặc biệt là cơ sở vật chất,nguồn tài chính, biết cách cải thiện nội bộ để thích ứng với môi trường… đểđánh giá nhà trường;

g) Tiếp cận theo mô hình Quản lí chất lượng tổng thể: Theo hướng tiếpcận này, từ hoàn cảnh, đầu vào, quá trình cho đến kết quả đầu ra đều có chấtlượng, bởi vì chất lượng chính là nội dung cốt lõi làm nên hiệu quả của nhàtrường Cách tiếp cận này hoàn toàn phù hợp với việc đánh giá chất lượng củanhà trường đã được Chương trình hành động Dakar (2000) của UNESCO

Trang 27

Trường chất lượng cao theo tinh thần Nghị định 49/2010/NĐ-CP của

Chính phủ là nhà trường cung cấp dịch vụ giáo dục cao: sĩ số ít trong lớp;tăng thời lượng của học sinh trong trường để học sinh có điều kiện hoạt động,rèn luyện nhân cách, đảm bảo được 6 bậc thang tri thức trong quá trình họctập; và về phương thức đầu tư, hiệu quả giáo dục của tập thể sư phạm

Mục tiêu của trường chất lượng cao rất toàn diện phải nhằm đến cả sự phát triển của người học, của người dạy và người quản lý, của nhà trường và

hệ thống giáo dục, của nhà nước và cả cộng đồng xã hội; phải quan tâm tác động đến cả Ngữ cảnh, Đầu vào, Quá trình và Đầu ra.

1.2.3 Phát triển và phát triển trường tiểu học chất lượng cao

1.2.3.2 Phát triển trường tiểu học chất lượng cao

Phát triển trường tiểu học chất lượng cao bao hàm cả sự tăng tiến về sốlượng, chất lượng mọi mặt của các trường tiểu học tại TP Hồ Chí Minh

1.2.4 Giải pháp và giải pháp phát triển trường tiểu học CLC

1.2.4.1 Giải pháp

Giải pháp là cách làm, cách thức tiến hành để giải quyết một vấn đề

1.2.4.2 Giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao

Giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao là những cách thứclàm cho trường tiểu học vận động và tiến triển theo chiều hướng đi lên cả về

số lượng và chất lượng

Trang 28

1.3 Những vấn đề lý luận cơ bản về trường tiểu học chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập quốc tế

1.3.1 Vị trí, vai trò và ý nghĩa của trường tiểu học chất lượng cao

Mục tiêu của giáo dục hiện nay là cố gắng làm sao nâng cao chất lượngdạy và học của các trường Muốn nâng chất lượng cho các trường, trước tiênphải có những trường điển hình đi đầu Cùng với trường năng khiếu, trườngchất lượng cao sẽ là những điển hình đó

Giáo dục phổ thông là nền tảng văn hóa tinh thần của đất nước, là sứcmạnh tương lai của dân tộc, đặt cơ sở quan trọng cho sự phát triển toàn diệnnhân cách con người Việt Nam Việc xây dựng và phát triển trường tiểu họcchất lượng cao là cần thiết và cấp bách trong thời điểm hiện nay, có vị trí vàvai trò rất quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục; là một trongnhững cơ sở góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông nói chung vàtiểu học nói riêng

Thực hiện tinh thần Thông báo 242-TB/TW Kết luận của Bộ Chính trị

về tổng kết 12 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII), xâydựng trường chất lượng cao nhằm phát huy những đơn vị có điều kiện sớmtrở thành nhân tố tiên phong cho nền giáo dục tiên tiến chất lượng cao, nângcao năng lực đầu tư và khả năng sư phạm của đội ngũ đáp ứng yêu cầu hộinhập và phát triển

Trường chất lượng cao có những điểm tương đồng với trường chuẩnquốc gia Cả hai đều mang tính chỉ đạo, định hướng phát triển Về tiêu chí xâydựng, trường chất lượng cao cần chi tiết hơn, cập nhật được chuẩn các trườngtiên tiến trên thế giới, đáp ứng yêu cầu hội nhập Trường chất lượng cao phảibảo đảm cho học sinh ở mức cao về phẩm chất và năng lực so với yêu cầu củamục tiêu đào tạo Để thực hiện được điều này, trường tiểu học chất lượng caotrước tiên phải thực hiện được nhiệm vụ và quyền hạn của một trường tiểuhọc được qui định tại Điều lệ trường tiểu học Ngoài thực hiện nhiệm vụ theo

Trang 29

Điều lệ của trường tiểu học, nhiệm vụ chính của trường tiểu học chất lượngcao là đào tạo ra sản phẩm giáo dục đạt chất lượng cao; học sinh sau khi kếtthúc cấp tiểu học ở trường chất lượng cao sẽ có cơ thể và tinh thần khỏemạnh, phát triển các kỹ năng sống, có nền tảng kiến thức cơ bản để học lêntrung học cơ sở, có niềm tự hào về truyền thống và văn hóa dân tộc,…

Xây dựng trường tiểu học tiên tiến-hiện đại-nhân văn trong bối cảnhhội nhập để tạo cơ hội cho mỗi cá nhân học sinh được tỏa sáng và phát triểntoàn diện, hài hòa luôn là sự phấn đấu của các trường, là mơ ước của mọi họcsinh tiểu học, là mong mỏi của toàn xã hội Đất nước đang bước vào thời kỳphát triển mạnh với vị trí và diện mạo mới, chúng ta cùng hy vọng và tintưởng không chỉ ở những thành phố lớn mà trên cả nước sẽ ngày càng cónhiều trường tiểu học chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhânlực có chất lượng cho đất nước

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển trường tiểu học chất lượng cao

1.3.2.1 Mạng lưới trường tại địa phương đảm bảo đủ chỗ học cho mọi con em nhân dân:

Chỉ có thể phát triển trường tiểu học chất lượng cao tại địa phương khi mạng lưới trường tại địa phương đảm bảo đủ chỗ học cho mọi con em nhândân và được tổ chức đa dạng để phụ huynh học sinh tự chọn hình thức học tậpcho con em mình, không áp đặt, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi con emnhân dân một cách công bằng và hiệu quả Nghĩa là cần phải đảm bảo tốtcông tác phổ cập giáo dục tiểu học trên địa bàn rồi mới thực hiện trường chấtlượng cao Từ đó việc tuyển sinh trường chất lượng cao có thể không theotuyến

Trang 30

1.3.2.2 Nhận thức của xã hội đối với công tác xây dựng trường tiểu học chất lượng cao

Một trong các yếu tố hàng đầu ảnh hưởng trực tiếp đến công tác xâydựng và phát triển trường tiểu học chất lượng cao là nhận thức của xã hội đốivới công tác này Khi các lực lượng nhận thức đúng về vị trí, vai trò, ý nghĩa,tầm quan trọng của công tác xây dựng trường tiểu học chất lượng cao sẽ lànhân tố thuận lợi trong việc quán triệt, huy động và tổ chức triển khai thựchiện công tác xây dựng trường tiểu học chất lượng cao và ngược lại Có thểkhẳng định, công tác xây dựng trường tiểu học chất lượng cao là vấn đề có ýnghĩa cấp thiết đáp ứng yêu cầu nâng chất lượng giáo dục tiểu học nói riêng

và nền giáo dục Việt Nam nói chung

1.3.2.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học hiện nay

Để làm nên chất lượng giáo dục phụ thuộc vào nhiều yếu tố quyết định,trong đó chất lượng của đội ngũ giáo viên là quan trọng nhất Nếu chất lượngđội ngũ giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ cao sẽ tạo thuận lợi, là yếu

tố có thể góp phần đẩy nhanh quá trình hiện thực hóa công tác xây dựngtrường tiểu học chất lượng cao Ngược lại, nếu chất lượng đội ngũ giáo viênhạn chế, không đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn, kỹ năng sưphạm và phẩm chất đạo đức nhà giáo sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục,khiến cho việc xây dựng trường tiểu học chất lượng cao phải tiến hành quanhiều giai đoạn và mất nhiều thời gian hơn

1.3.2.4 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Để xây dựng một trường tiểu học chất lượng cao, trước hết phải có một

hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng theo những tiêu chí nhất định

Vì vậy, kết quả công tác xây dựng trường tiểu học chất lượng cao phụ thuộcrất nhiều vào hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có Nếu ở địaphương cơ sở vật chất của trường tiểu học đã đảm bảo ở mức tốt sẽ tạo thuậnlợi lớn cho công tác xây dựng trường tiểu học chất lượng cao và ngược lại

Trang 31

1.3.2.5 Sự đồng thuận của các lực lượng xã hội

Cán bộ quản lí và giáo viên quyết tâm vượt khó, tích cực đổi mới,không ngừng học tập nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện đại.Đội ngũ cán bộ quản lí tham mưu, đề xuất những giải pháp tích cực nhằm xâydựng trường tiểu học chất lượng cao đạt hiệu quả như mong muốn

Cha mẹ học sinh nhận thức đầy đủ công cuộc đổi mới, phát triển giáodục và đào tạo trong điều kiện còn nhiều khó khăn về tư duy, về đầu tư hiệnnay mà góp phần chia sẻ với nhà trường, nhằm nâng cấp dịch vụ giáo dục chocon em mình

Các tổ chức, đoàn thể xã hội nhận thức đầy đủ về yêu cầu đổi mới, pháttriển hội nhập của nhà trường, về các loại hình nhà trường và quy trình thựchiện để đồng lòng chia xẻ, động viên nhà trường vượt khó đổi mới

Khả năng đầu tư của các lực lượng xã hội rất quan trọng trong việc xâydựng trường tiểu học chất lượng cao Nếu các lực lượng xã hội quan tâm, cótrách nhiệm với sự nghiệp giáo dục, đầu tư về vật chất, hỗ trợ về tinh thần sẽgóp phần xây dựng trường tiểu học chất lượng cao đạt hiệu quả

1.3.2.6 Chế định giáo dục phù hợp

Chế định giáo dục bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật, các chínhsách - chế độ giáo dục, Tất cả hệ thống văn bản trên là cơ sở pháp lí để xácđịnh mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch xây dựng cơ chế quản lí, điềuhành nhân sự dạy học của trường tiểu học chất lượng cao

1.3.2.7 Sự quan tâm của của Đảng, Chính phủ, các Bộ ngành và lãnh đạo chính quyền các cấp

Nếu Nhà nước kịp thời ban hành những văn bản quy phạm pháp luậtquy định tiêu chí xây dựng trường tiểu học chất lượng cao theo kịp sự đòi hỏi

và phát triển của xã hội sẽ là cơ sở quan trọng tạo hành lang pháp lí cho chính

Trang 32

quyền các địa phương căn cứ vào đó tổ chức triển khai xây dựng trường tiểuhọc chất lượng cao cho phù hợp với điều kiện địa phương mình.

1.3.3 Điều kiện thực hiện giáo dục chất lượng cao

Cùng với sự phát triển của xã hội, các yêu cầu về một nền giáo dục cóchất lượng cao ngày càng trở thành một đòi hỏi mang tính tất yếu và cấpthiết Xây dựng trường tiểu học chất lượng cao, hướng đến một nền giáo dụctoàn diện và hội nhập quốc tế không chỉ là mục tiêu, định hướng của ngànhgiáo dục mà còn là đòi hỏi của một xã hội phát triển

Nhà trường tiểu học chất lượng cao phải là nơi đào tạo những conngười mới đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội, nâng cao chất lượng cuộcsống cho cá nhân người học, gia đình của họ và cho cộng đồng Để có đượcnhững điều này, trường tiểu học chất lượng cao cần phải hội tụ đủ các yếu tố

cơ bản sau:

(1)Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Trường lớp không nhất thiết phải quá lớn nhưng phải đảm bảo các điềukiện hoạt động của nhà trường về không gian, môi trường và trang thiết bị choquá trình dạy và học hiện đại Cơ sở vật chất của nhà trường phải đáp ứngđược yêu cầu của quá trình dạy học: đủ về số lượng, hiện đại và được chăm lothường xuyên, học sinh phải có đủ các điều kiện thực hành Có như thế thìthầy dạy hướng về người học tốt hơn, học sinh thực hành, tự học nhiều hơn,

số học sinh/lớp phải ít, thời gian học sinh học tập và hoạt động trong trườngphải nhiều

(2) Về chương trình, nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

a) Về chương trình, nội dung giáo dục

Chương trình, nội dung dạy học cơ bản thực hiện theo quy định của BộGiáo dục và Đào tạo Nội dung giáo dục ở trường tiểu học chất lượng cao

Trang 33

phải bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết đơn giản về tự nhiên, xã hội vàcon người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thóiquen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âmnhạc, mỹ thuật.

Việc triển khai chương trình, nội dung giáo dục phải thể hiện tính tíchhợp, thông qua dạy chữ để rèn luyện nhân cách cho học sinh, theo chuẩn kiếnthức, kỹ năng, thái độ quy định

b) Yêu cầu về phương pháp, hình thức dạy học

- Phương pháp giáo dục tiểu học phải phát huy được tính tích cực, tựgiác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, hoạtđộng giáo dục, đặc điểm đối tượng học sinh và điều kiện của từng lớp học;bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú học tập cho học sinh

- Hình thức tổ chức giáo dục tiểu học bao gồm các hình thức tổ chứcdạy học và hoạt động giáo dục trên lớp, trong và ngoài nhà trường Các hìnhthức tổ chức giáo dục phải bảo đảm cân đối, hài hoà giữa dạy học các mônhọc và hoạt động giáo dục; giữa dạy học theo lớp, nhóm và cá nhân; bảo đảmchất lượng giáo dục chung cho mọi đối tượng và tạo điều kiện phát triển nănglực cá nhân của học sinh

Đối với học sinh biểu hiện có năng khiếu, có thể vận dụng hình thức dạyhọc và hoạt động giáo dục phù hợp nhằm phát triển các năng khiếu đó

- Giáo viên chủ động lựa chọn, vận dụng các phương pháp và hình thức

tổ chức giáo dục cho phù hợp với nội dung, từng đối tượng học sinh và điềukiện cụ thể

Trang 34

c) Về đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Chất lượng giáo dục phải được khẳng định không chỉ thông qua kếtquả lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học mà học sinh phải phát huy đượcnhững khả năng của bản thân thông qua kết quả hoạt động Như vậy, cầnđánh giá kết quả giáo dục đối với học sinh ở các môn học và hoạt động giáodục trong mỗi lớp và cuối cấp nhằm xác định mức độ đạt được mục tiêu giáodục, làm căn cứ để điều chỉnh quá trình giáo dục, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện, động viên, khuyến khích học sinh chăm học và tựtin trong học tập

- Đánh giá kết quả giáo dục các môn học, hoạt động giáo dục trong mỗilớp và cuối cấp cần phải:

+ Bảo đảm tính toàn diện, khoa học, khách quan và trung thực;

+ Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của từngmôn học và hoạt động giáo dục ở từng lớp, ở toàn cấp học để xây dựng công

cụ đánh giá thích hợp;

+ Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì ; giữa đánhgiá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh; giữa đánh giá của nhà trường

và đánh giá của gia đình, cộng đồng;

+ Kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hìnhthức đánh giá khác

+ Các môn học Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí đượcđánh giá bằng điểm kết hợp với nhận xét của giáo viên; các môn học và hoạtđộng giáo dục khác được đánh giá bằng nhận xét của giáo viên

Trang 35

từng học sinh Giáo viên phải đạt và vượt chuẩn sư phạm, tâm huyết với côngviệc dạy học, luôn thương yêu học sinh, am hiểu tâm lý học sinh, tổ chứchướng dẫn học sinh hoạt động để học tập tốt Giáo viên được tiếp cận với cácphương pháp dạy học mới, hiện đại, có tinh thần mạnh dạn áp dụng cácphương pháp đó Giáo viên phải được tổ chức tham quan học tập hàng năm,

có chế độ tu nghiệp sau 3 đến 5 năm để cập nhật, nắm bắt một cách có hệthống những điểm mới của ngành

(4) Về công tác quản lí nhà trường:

Phải có sự phân cấp, qui định trách nhiệm rõ ràng trên cơ sở phát huytinh thần dân chủ trong tập thể sư phạm để hướng tới mục tiêu chung Giaothực quyền cho giáo viên trong quá trình dạy học, tạo điều kiện tốt nhất chogiáo viên dạy học cá thể Coi trọng công tác thanh tra, giám sát Nâng caohiệu quả công tác đào tạo bồi dưỡng, cập nhật tốt đội ngũ và phát huy tốtnăng lực sáng tạo của giáo viên

Cán bộ quản lí phải giỏi, tận tâm, trong đó người hiệu trưởng phải cókinh nghiệm điều hành, sáng tạo, biết chủ động phát huy khả năng của độingũ để đẩy mạnh hoạt động dạy và học trong nhà trường, hiểu giáo viên, biếtchăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho giáo viên, có khả năng giúp đỡ bồidưỡng giáo viên về chuyên môn nghiệp vụ, đánh giá đúng giáo viên

(5) Về phối hợp các lực lượng và môi trường giáo dục

Phải có sự gắn kết giữa nhà trường, gia đình và xã hội hiệu quả, đặcbiệt là về nhận thức, thống nhất những biện pháp giáo dục học sinh với nhàtrường để nâng cao hiệu quả giáo dục

1.3.4 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển trường CLC

Ở Việt Nam, việc xây dựng trường chất lượng cao được Đảng và Nhànước đặc biệt quan tâm Điều này thể hiện tại các văn bản pháp quy quantrọng:

Trang 36

-Ngày 21 tháng 8 năm 1997, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 90/

CP về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục Mụctiêu là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hộivào sự phát triển các sự nghiệp giáo dục nhằm từng bước nâng cao mứchưởng thụ của người dân về giáo dục

-Nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng xã hội hóa giáo dục, ngày18/4/2005, Thủ tướng Phan Văn Khải tiếp tục ký Nghị quyết số 05/2005/NQ-

CP nhằm thống nhất hơn nữa về nhận thức và chủ trương, ban hành cơ chế,chính sách cụ thể với giải pháp và bước đi thích hợp đến năm 2010

-Ngày 25 tháng 04 năm 2006, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị đinh

số 43/2006/NĐ-CP 43/2006/NĐ-CP: quy định quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối vớiđơn vị sự nghiệp công lập Mục tiêu là nhằm trao quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy,

sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao;phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho

xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người laođộng đồng thời thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụcho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạtđộng sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước

-Thông báo kết luận số 242-TB/TW ngày 15/04/2009 của Bộ chính trị

về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương khóa 2 - Phương hướng phát

triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 chỉ rõ “phấn đấu đến năm 2020, nước ta có một nền giáo dục tiên tiến mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội nhập quốc tế” Khi bàn về “Trường học hiệu quả”, cách tiếp cận hợp lý nhất là tiếp cận

“Quản lý dựa vào nhà trường/School-based Management – SBM” Thực chất

Trang 37

đây là việc trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho nhà trường Tăngcường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường đi đôi với việc hoàn thiện

cơ chế công khai, minh bạch bảo đảm sự giám sát của các cơ quan nhà nước,đoàn thể xã hội” Trao quyền tự chủ cho nhà trường thực chất là đưa quyềndân chủ đến cho giáo viên và học sinh Khi đó, họ được quyền bàn bạc, quyếtđịnh các vấn đề liên quan đến nhà trường, liên quan đến sự tồn tại và pháttriển của họ

- Nghị quyết 35/2009/QH12 của Quốc hội ký ngày 19/6/2009 về chủtrương, định hướng đổi mới cơ chế tài chánh giáo dục và đào tạo từ năm học2010-2011 đến năm học 2014-2015 Mục tiêu của việc đổi mới cơ chế tài

chánh là “Xây dựng một số cơ chế tài chính mới cho giáo dục và đào tạo, nhằm huy động ngày càng tăng và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của nhà nước và xã hội để nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô và bảo đảm công bằng trong giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; góp phần xây dựng hệ thống các chính sách để tiến tới mọi người ai cũng được học hành với nền giáo dục có chất lượng ngày càng cao”

- Gần đây nhất, ngày 14/5/2010, Chính phủ đã ban hành Nghị định49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơchế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốcdân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 Nghị định cũng nhằmtạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chấtlượng cao được thu học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo Đồngthời cho phép các cơ sở giáo dục ngoài công lập được tự quyết định mức họcphí

Như vậy việc xây dựng trường tiên tiến chất lượng cao đang là yêu cầucấp bách cho ngành giáo dục cả nước và đặc biệt thành phố Hồ chí Minh, một

Trang 38

thành phố lớn cần thể hiện vai trò đi đầu trong công cuộc đổi mới và hộinhập.

1.3.5 Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và phát triển trường CLC

Trên thế giới, bên cạnh các loại hình nhà trường bồi dưỡng học sinhgiỏi, học sinh tài năng như hệ thống trường chuyên, trường năng khiếu ở ViệtNam, cũng đã có những nghiên cứu và triển khai các loại hình trường phổthông chất lượng cao Xin đơn cử một vài mô hình:

Những năm 80 của thế kỷ XX, đã có những nghiên cứu và triển khai

thực hiện mô hình “Trường học hiệu quả” (Effective School) Đơn cử mô

hình sử dụng rộng rãi ở Vương quốc Anh gồm 11 nhân tố:

(1) Lãnh đạo có tính chuyên nghiệp;

(2) Tầm nhìn và mục đích chia sẻ;

(3) Môi trường biết học hỏi;

(4) Sự tập trung vào dạy học;

(5) Dạy học có chủ đích, có mục đích rõ ràng;

(6) Kì vọng cao;

(7) Sự tác động tăng cường có tính tích cực;

(8) Giám sát theo dõi sự tiến bộ;

(9) Quyền và trách nhiệm của học sinh được thực thi;

(10) Quan hệ nhà trường – gia đình;

(11) Tổ chức biết học hỏi

Ở Singapore từ năm 2000 đã triển khai mô hình "Nhà trường ưu việt"(School Excellence Model - SEM) Nhà trường ưu việt phải thảo mãn 9 tiêuchí sau:

(1) Lãnh đạo và quản lí;

Trang 39

(2) Phát triển đội ngũ;

(3) Lập kế hoạch chiến lược;

(4) Nguồn lực phong phú;

(5) Các qui trình lấy học sinh làm trung tâm;

(6) Kết quả phát triển đội ngũ tốt;

(7) Kết quả hoạt động và quản lí tốt;

(8) Đối tác và kết quả về mặt xã hội tốt;

(9) Các kết quả hoạt động chính cao

"Nhà trường ưu việt" có 7 giá trị cơ bản, là những đặc trưng tạo nênthành công của một trường và cũng là khẳng định mục tiêu của "Nhà trường ưuviệt" là giúp các trường liên tục đổi mới và phát triển, cụ thể:

(1) Tất cả vì học sinh;

(2) Giáo viên - nhân tố hàng đầu;

(3) Tài năng lãnh đạo;

(4) Hỗ trợ của cả hệ thống;

(5) Hợp tác với bên ngoài;

(6) Quản lí bằng tri thức;

(7) Liên tục sáng tạo và đổi mới

Ở Malaixia đã có đề án xây dựng 99 “Nhà trường thông tuệ” (SMART

School) với việc đào tạo HS theo tinh thần “POWER” - Sức mạnh) Cụ thể:

- P: Planning (học sinh tự vạch ra kế hoạch của mình theo sự tư vấn của

giáo viên);

- O: Organizing (học sinh tự tổ chức thực hiện kế hoạch đề ra);

Trang 40

- W: Working (học sinh thiết kế sự làm việc tương ứng với cách tổ

chức đã vạch ra);

- E: Evaluating (học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình có sự

giám sát giúp đỡ, hỗ trợ của thầy);

- R: Recodnizing (học sinh tự xây dựng các nhận thức mới cho bản thân);

Như vậy, mỗi quốc gia có cách đi riêng của mình để phát triển cáctrường chất lượng Cần vận dụng những kinh nghiệm giáo dục của nhiều nướctiên tiến trên thế giới để tiết kiệm thời gian, công sức, tiền của, rút ngắn khoảngcách phát triển giữa nước ta và các nước trên thế giới Tuy nhiên, việc tiếpnhận những mô hình giáo dục của nước ngoài phải được xem xét thận trọng đểphù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo tính khả thi đồng thờikhông làm tổn hại đến những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Vậndụng những bài học kinh nghiệm của quốc tế phải được tiến hành đồng thời vớiviệc nhấn mạnh hơn những yếu tố dân tộc trong nội dung và phương pháp giáodục, giúp người học hiểu biết sâu sắc về văn hóa Việt Nam, biết tự hào vềtruyền thống dân tộc, có ý thức và trách nhiệm gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc

Tổng kết chương 1

Xây dựng và phát triển trường tiểu học CLC là yêu cầu khách quan vàcấp bách, đó là yếu tố rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự nghiệp giáo dụccủa đất nước phát triển hội nhập quốc tế

Trường tiểu học CLC là một mô hình trường học mới, cần một cáchlàm mới, việc thực hiện mô hình này cần có sự trao đổi về quan điểm, cáchthức tổ chức quản lý điều hành cho phù hợp với thực tiễn giáo dục thành phố

Hồ chí Minh, nhà trường chất lượng cao tạo cơ hội cho mỗi cá nhân đượcphát triển toàn diện, hài hòa, có đạo đức, có sức khỏe, có kỹ năng sống, có tưduy độc lập, có khả năng hiểu biết, năng động và sáng tạo, biết sống vì cộngđồng xã hội Thành phố đang bước vào thời kì phát triển mạnh, ngày càng có

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban bí thư Trung ương Đảng Hướng dẫn về việc đánh giá hiệu trưởng, đáng giá giáo viên theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn về việc đánh giá hiệu trưởng, đáng giá giáo viên"theo tiêu chuẩn
Tác giả: Ban bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2004
3. Bộ GDĐT (2010), Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 41/2010/TT- BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 41/2010/TT-
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2010
4. Bộ GDĐT (2011), Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 67/2011/TT-BGDĐT ngày 30/12/2011của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia"ban hành kèm theo Thông tư số 67/2011/TT-BGDĐT ngày 30/12/2011của Bộ trưởng Bộ
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2011
5. Bộ GDĐT (2003), Quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông, ban hành kèm theo theo Quyết định số 01/2003/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2003 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2003
6. Bộ GDĐT (2004), Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 25/10/2006 Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập 7. Bộ GDĐT (2008), Quy định về phòng học bộ môn, ban hành kèm theo theo Quyếtđịnh số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập"7. Bộ GDĐT (2008), "Quy định về phòng học bộ môn
Tác giả: Bộ GDĐT (2004), Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 25/10/2006 Hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập 7. Bộ GDĐT
Năm: 2008
10. Bộ GDĐT (2012), Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học, trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT ngày 06/4/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học, trung học cơ sở,"trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ GDĐT
Năm: 2012
11. Chính phủ (2002), Chỉ thị 18/2002/CT - TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 18/2002/CT - TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hành"Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành"Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
20. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
21. Đặng Quốc Bảo, Khái niệm về quản lý giáo dục, Tạp chí phát triển giáo dục số 1/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về quản lý giáo dục
23. Vũ Đình Chuẩn (2008) - Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trung học phổ thông theo quan điểm chuẩn hoá và xã hội hoá, Luận án Tiến sỹ Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đội ngũ giáo viên tin học trung học phổ thông"theo quan điểm chuẩn hoá và xã hội hoá
25. Trần Kim Dung (2003), Quản trị nguồn nhân lực, Nxb Thống kê TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nxb Thống kê TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2003
26. Đặng Thành Hưng (2005), Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục, những vấn đề lý luận và thực tiễn, Viện chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục, những vấn đề lý luận và"thực tiễn
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2005
27. Hanold Koontz (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Hanold Koontz
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1992
28. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
29. Học viện Quản lý giáo dục (2006), Kỷ yếu hội thảo khoa học: Đổi mới quản lý giáo dục: thành tựu, thách thức và các giải pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kỷ yếu hội thảo khoa học: Đổi mới quản lý giáo"dục: thành tựu, thách thức và các giải pháp
Tác giả: Học viện Quản lý giáo dục
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.2.2: Số học sinh trên toàn thành phố Ngành, - Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1.2.2 Số học sinh trên toàn thành phố Ngành, (Trang 43)
Bảng 2.1.2.3: Trình độ chuyên môn giáo viên phổ thông (năm 2011) Chức danh TS/GV TN - Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1.2.3 Trình độ chuyên môn giáo viên phổ thông (năm 2011) Chức danh TS/GV TN (Trang 44)
Bảng 2.2.3.1 Trình độ chuyên môn GV TiH đạt chuẩn Chức danh Tổng - Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2.3.1 Trình độ chuyên môn GV TiH đạt chuẩn Chức danh Tổng (Trang 49)
Bảng 2.3.2.2 : Khảo sát về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của trường tiểu học chất lượng cao - Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3.2.2 Khảo sát về mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của trường tiểu học chất lượng cao (Trang 54)
Bảng 2.3.2.3: Khảo sát nhận thức về nguyên tắc xây dựng trường tiểu học chất lượng cao - Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3.2.3 Khảo sát nhận thức về nguyên tắc xây dựng trường tiểu học chất lượng cao (Trang 55)
Bảng 2.3.2.4 : Tổng hợp các ý kiến về tiêu chí trường tiểu học CLC  TT Nhận thức về tiêu chí trường tiểu học chất lượng - Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3.2.4 Tổng hợp các ý kiến về tiêu chí trường tiểu học CLC TT Nhận thức về tiêu chí trường tiểu học chất lượng (Trang 57)
Bảng 2.3.2.5: Khảo sát về yêu cầu về chất lượng đào tạo của trường tiểu học chất lượng cao - Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3.2.5 Khảo sát về yêu cầu về chất lượng đào tạo của trường tiểu học chất lượng cao (Trang 59)
Bảng 2.3.2.6: Khảo sát về ý nghĩa và tầm quan trọng của trường tiểu học ngoài công lập chất lượng cao - Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2.3.2.6 Khảo sát về ý nghĩa và tầm quan trọng của trường tiểu học ngoài công lập chất lượng cao (Trang 61)
Bảng 3.5.1: Tổng hợp đánh giá về tính cần thiết của các giải pháp - Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở thành phố hồ chí minh
Bảng 3.5.1 Tổng hợp đánh giá về tính cần thiết của các giải pháp (Trang 93)
Bảng 3.5.2: Tổng hợp đánh giá về tính khả thi của các biện pháp - Một số giải pháp phát triển trường tiểu học chất lượng cao ở thành phố hồ chí minh
Bảng 3.5.2 Tổng hợp đánh giá về tính khả thi của các biện pháp (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w