1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh quảng nam

98 664 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Phát Triển Trung Tâm Học Tập Cộng Đồng Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Nam
Tác giả Huỳnh Đức Dũng
Người hướng dẫn PGS. TS. Đinh Xuân Khoa
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 800 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề này, ở Trường Đại học Vinh chỉ có một số ít người nghiên cứu, vì vậy tôi chọn đề tài " Một số giải pháp phát triển Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam" là nhằm

Trang 1

HUỲNH ĐỨC DŨNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

VINH - 2010

Trang 3

HUỲNH ĐỨC DŨNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS ĐINH XUÂN KHOA

Trang 4

VINH - 2010

Trang 5

học Vinh, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi đã được sự giúp đỡ tận tình củacác thầy cô giáo, các nhà quản lý giáo dục, bạn bè, đồng nghiệp tạo điều kiệncho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và chân thành cảm ơn thầygiáo Đinh Xuân Khoa - Phó giáo sư - Tiến sĩ, Bí thư Đảng ủy, Hiệu trưởngTrường Đại học Vinh đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thànhluận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô giáo các Khoa, Phòng, Trungtâm đào tạo Trường Đại học Vinh đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong quátrình nghiên cứu đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Ủy ban Nhân dân tỉnh, Vănphòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Trường Đại học Quảng Nam, Sở Giáo dục vàĐào tạo, Hội Khuyến học, Trung tâm học tập cộng đồng, các nhà nghiên cứugiáo dục trong tỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Mặt dù bản thân đã có nhiều cố gắng thực hiện đề tài của mình, nhưngchắc chắn sẽ không tránh khỏi những hạn chế nhất định, vì vậy tôi kính mongcác thầy cô giáo thông cảm và rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quýthầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Vinh, ngày 15 tháng 11 năm 2010

Người thực hiện

(Huỳnh Đức Dũng)

Trang 6

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Các phương pháp nghiên cứu 4

8 Phạm vi sử dụng kết quả nghiên cứu 5

9 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1

Cơ sở lý luận của việc phát triển Trung tâm học tập cộng đồng 1.1 Vài nét tổng quan về vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Một số khái niệm có liên quan 11

1.3 Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà

nước về phát triển Trung tâm học tập cộng đồng 13

1.4 Nhu cầu xã hội đối với việc phát triển Trung tâm học

1.5 Vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà

nước và các lực lượng xã hội trong việc phát triển

Chương 2 Thực trạng phát triển Trung tâm học tập cộng

đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 7

2.2 Thực trạng xây dựng các Trung tâm học tập cộng đồng ở

Chương 3

Đề xuất giải pháp phát triển Trung tâm học tập

cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 3.1 Nguyên tắc của việc đề xuất các giải pháp 50

3.2 Các giải pháp phát triển Trung tâm học tập cộng đồng

trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 53

3.3 Kiểm nghiệm tính khả thi của các giải pháp phát triển

Trung tâm học tập cộng đồng Quảng Nam 75

Trang 8

- Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT)

- Hội đồng Nhân dân (HĐND)

- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (UBMTTQVN)

- Ủy ban Nhân dân (UBND)

- Xã hội hóa giáo dục (XHHGD)

- Xã hội học tập (XHHT)

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đều biết, Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dụcthường xuyên, không chính quy, được thành lập tại xã, phường, thị trấn, nhằmtạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân, kể cả cán bộ trong cộng đồng dân cưhọc tập thường xuyên và suốt đời theo phương châm “cần gì học nấy” Đây là

cơ sở và điều kiện quan trọng để xây dựng thành công xã hội học tập ở nước

ta trong thời gian

Chủ trương của Đảng và nhà nước về xây dựng xã hội học tập là nhằmnâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, phục vụ công cuộc xây dựng đấtnước Chủ trương này đã được nêu tại Báo cáo Chính trị của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng Khoá X là: "Chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang

mô hình giáo dục mở, mô hình xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời,đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học, xây dựng và pháttriển hệ thống học tập cho mọi người và những hình thức học tập, thực hànhlinh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, tạo nhiều khả năng, cơ hộikhác nhau cho người học, bảo đảm sự công bằng xã hội trong giáo dục”

Thực hiện chủ trương trên, ngày 18/5/2005, Thủ tướng Chính phủ banhành Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án xây dụng xãhội học tập giai đoạn 2005 - 2010, trong đó nhấn mạnh xây dựng cả nước trởthành một xã hội học tập với tiêu chí cơ bản là tạo cơ hội và điều kiện thuậnlợi để mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trnh độ được học tập thường xuyên, họctập suốt đời; huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia xây dựng

và phát triển sự nghiệp giáo dục Mọi người, mọi tổ chức trong xã hội đều cótrách nhiệm, nghĩa vụ học tập và tham gia tích cực vào việc xây dựng xã hộihọc tập

Trang 10

Việc xây dựng xã hội học tập, đặc biệt là xây dựng và phát triển bềnvững Trung tâm học tập cộng đồng ở xã, phường, thị trấn là việc làm rất cầnthiết, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay và xu thếphát triển trên thế giới Trung tâm học tập cộng đồng là một mô hình giáo dụcmới, có nhiều ưu điểm, đang được UNESCO khuyến cáo và cổ vũ Tại diễnđàn giáo dục cho mọi người tổ chức tại Dakar, Senegal tháng 4/2000, ViệtNam cùng các nước cam kết lập kế hoạch hành động quốc gia Giáo dục chomọi người giai đoạn 2001 - 2015 nhấn mạnh: "Giáo dục là một quyền cơ bảncủa con người Nó là chiếc chìa khóa dẫn tới sự phát triển bền vững, hòa bình

và ổn định trong từng quốc gia và giữa các quốc gia, là phương tiện không thểthiếu để tham gia hiệu quả vào xã hội và nền kinh tế của thế kỷ XXI trong bốicảnh chịu ảnh hưởng to lớn của quá trình toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng.Không thể trì hoãn hơn nữa việc thực hiện xã hội học tập, nhằm đạt được cácmục đích giáo dục cho mọi người, các nhu cầu học tập cơ bản có thể và phảiđạt được một cách cấp bách"

Đối với Quảng Nam, một tỉnh có truyền thống hiếu học, phong trào họctập trong nhân dân phát triển mạnh, cho nên việc học tập ở các Trung tâm họctập cộng đồng là rất phù hợp và cần thiết Tuy vậy, tính đến thời điểm

04/2010 toàn tỉnh chỉ có 163/240 xã, phường, thị trấn có Trung tâm học tập

cộng đồng, chiếm tỷ lệ 67,9% là còn thấp, vì so với cùng thời điểm này, cảnước có 9.600/10.401 xã, phường, thị trấn có Trung tâm học tập cộng đồng,chiếm tỷ lệ 92,3%

Hiện nay, mô hình Trung tâm học tập cộng đồng vẫn còn mới so vớicác cấp quản lý và cộng đồng dân cư Bộ Giáo dục và Đào tạo có Quyết định

số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 về việc ban hành Quy chế tổ chức

và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn và

Trang 11

Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam có các văn bản chỉ đạo, nhưng nhiều

Bộ ngành, đoàn thể trung ương vẫn chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện, nênviệc tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng ở nhiều nơi vẫncòn khó khăn, kém hiệu quả, chưa đúng với chức năng, nhiệm vụ của nó Vấn

đề này, ở Trường Đại học Vinh chỉ có một số ít người nghiên cứu, vì vậy tôi

chọn đề tài " Một số giải pháp phát triển Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam" là nhằm đi sâu nghiên cứu, đánh giá đúng thực

trạng, tình hình tổ chức và hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng, từ

đó đề xuất các giải pháp phát triển Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bànQuảng Nam trong thời gian đến, góp phần cùng cả nước thực hiện tốt chủtrương xây dựng xã hội học tập, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực phục vụ

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số giải pháp phát triển Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàntỉnh Quảng Nam

4 Gỉa thuyết khoa học

Các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam hiệnnay còn ít về số lượng và hạn chế về chất lượng, nếu có giải pháp phù hợp sẽgóp phần phát triển nhanh và bền vững mô hình này trên địa bàn tỉnh trongnhững năm đến (giai đoạn 2010 - 2015)

Trang 12

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về xây dựng xã hội học tập, phát triểnTrung tâm học tập cộng đồng trong phạm vi cả nước nói chung và ở tỉnhQuảng Nam nói riêng

- Tham khảo kinh nghiệm xây dựng và phát triển Trung tâm học tậpcộng đồng một số nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và một số tỉnh,thành phố ở Việt Nam

5.2 Khảo sát thực trạng các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàntỉnh Quảng Nam

5.3 Đề xuất và kiểm nghiệm một số giải pháp đẩy mạnh phát triểnTrung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gianđến

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu giới hạn khảo sát về thực trạng hoạt động của cácTrung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thời gian qua (từnăm 2001 - 2010) và đề xuất một số giải pháp phát triển trong thời gian đến(giai đoạn 2010 - 2015)

- Giải pháp đề xuất cho Sở Giáo dục và Đào tạo, các ngành liên quan

của tỉnh, huyện, thành phố và các xã, phường, thị trấn trong tỉnh Quảng Nam

- Giới hạn về phát triển Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnhQuảng Nam, giai đoạn 2010 - 2015

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Là tìm hiểu các quan điểm, đường lối, chủ trương chính sách của Đảng

và nhà nước, những công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển Trung tâmhọc tập cộng đồng để làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp đẩy mạnh phát

Trang 13

triển Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thờigian đến đúng với quan điểm, đường lối, chủ trương chính sách của Đảng vànhà nước ta.

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Là tìm hiểu, nghiên cứu thực tiễn về việc xây dựng và phát triển cácTrung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thời gian qua, làm

cơ cở cho việc đề xuất giải pháp mới phù hợp với điều kiện của tỉnh QuảngNam

Để thực hiện phương pháp này, đề tài sử dụng điều tra viên, hỏi ý kiếnnhững người có liên quan về Trung tâm học tập cộng đồng như cán bộ lãnhđạo, cán bộ quản lý các ngành liên quan, Ban Giám đốc, giáo viên, báo cáoviên, học viên một số Trung tâm học tập cộng đồng trong tỉnh

- Sử dụng phương pháp quan sát, tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu sản

phẩm thực nghiệm

7.3 Phương pháp hỗ trợ

+ Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến trực tiếp các chuyên

viên, chuyên gia về lĩnh vực này (như Nhà quản lý giáo dục; Nhà hoạch địnhchính sách; cán bộ, chuyên viên nghiên cứu các ngành có liên quan)

+ Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp này để tổng

hợp, phân tích tư liệu, dữ liệu có liên quan đến Trung tâm học tập cộng đồng

8 Phạm vi sử dụng kết quả nghiên cứu

Sau khi đề tài nghiên cứu được công nhận sẽ áp dựng cho các cơ quan,

đơn vị sau:

- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam

- Hội khuyến học, các đoàn thể liên quan của tỉnh Quảng Nam

- Uỷ ban Nhân dân các huyện, thành phố trong tỉnh

Trang 14

Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên Hướng nghiệp tỉnh, huyện, thành phố trong tỉnh.

Ủy ban Nhân dân, Ban Giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng các

xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cơ quan khác trong tỉnh

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc phát triển Trung tâm học tập cộngđồng

Chương 2: Thực trạng phát triển Trung tâm học tập cộng đồng trên địabàn tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp phát triển Trung tâm học tập cộngđồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG 1.1 Vài nét tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Những nghiên cứu về xây dựng xã hội học tập và phát triển Trung tâm học tập cộng đồng trên thế giới

Chúng ta được biết, ý tưởng xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiệnthuận lợi cho mọi người trong xã hội học tập để nâng cao chất lượng cuộcsống đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới đề cập từ những năm 60 củathế kỷ XX Đầu tiên là Đônanson, ông nhận định rằng, xã hội trong tương lai

sẽ có nhiều biến đổi nhanh chóng, do đó nhu cầu học tập sẽ tăng lên rất nhiều.Con người cần phải học để hiểu, để tác động, để điều hành các biến đổi đó.Năng lực học tập phải trở thành một thuộc tính bản chất của mỗi người, aicũng phải biết học suốt đời một cách thành thục Jacque Delors, chủ nhiệm

Ủy ban Quốc tế về giáo dục cho thế kỷ XXI, nghiên cứu công trình “Học tậpmột kho báu tiềm ẩn” (1996) đã khẳng định sự cần thiết phải học tập suốt đời

là "Học để biết, học để làm, học để chung sống cùng nhau, học để tồn tại".Ông cho rằng “Học tập suốt đời” đòi hỏi nắm bắt được những tri thức ngoàinhà trường, ở ngoài xã hội suốt cuộc đời họ Do đó, cần phải kết hợp giáo dụcchính quy ở nhà trường với giáo dục không chính quy ở ngoài nhà trường [20,

tr 7]

Tại hội nghị của UNESCO năm 2003 đã tuyên bố gắn xã hội học tậpvới xã hội thông tin, xã hội trí thức và hội nghị đã đi đến thống nhất rằng, xãhội học tập, xã hội tri thức, xã hội thông tin đều đặt con người vào vị trí trungtâm, đều tập trung vào con người, tạo điều kiện cho con người phát triển bền

Trang 16

vững, là điều kiện của mọi sự phát triển kinh tế - xã hội Và một trong nhữnghình thức thích hợp của xã hội học tập mà nhiều nhà nghiên cứu, nhà chính trịlựa chọn và theo khuyến cáo của UNESCO là xây dựng Trung tâm học tậpcộng đồng để tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người trong cộng đồng đượchọc tập, hưởng dịch vụ giáo dục, tiếp thu kiến thức, khoa học - kỹ thuật, nângcao dân trí, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cảithiện cuộc sống Đó là những ý tưởng và quan niệm mới nhất của các nhànghiên cứu, các nhà chính trị trên thế giới về xây dựng xã hội học tập và pháttriển Trung tâm học tập cộng đồng.

1.1.2 Tình hình xây dựng và phát triển Trung tâm học tập cộng đồng ở một số nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương

Trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, nhiều nước đã có chủ

trương xây dựng và phát triển Trung tâm học tập cộng đồng để tạo điều kiệncho người dân học tập như Nhật Bản, Thái Lan, Ấn Độ, Myanmar, Việt Nam,Trung quốc, Inđônêxia, Malayxia, Mông Cổ, Lào, Campuchia…

Nhật Bản là một trong những nước có lịch sử lâu đời về giáo dục khôngchính quy Từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX đã mở các lớp xóa mù chữ chocon cháu trong làng, xã gọi là Terakoya Mô hình này nhanh chóng phát triểntrong cả nước và đã góp phần đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội củanước Nhật lúc bấy giờ Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, Bộ Giáo dục NhậtBản đã sáng tạo một mô hình cơ sở giáo dục xã hội mới, gọi là KÔMINKAN(tức Trung tâm học tập cộng đồng) Năm 1946 Bộ Giáo dục Nhật Bản rathông báo khẳng định: "Cần hình thành các KÔMINKAN tại mọi làng, xãnhư một ngôi nhà của công dân, nơi mà nhân dân trong làng, xã có thể đến bất

cứ lúc nào, có thể là nơi đọc sách, trao đổi, tranh luận, là nơi mà đôi lúc có thểtiếp nhận sự giúp đỡ của người khác về các vấn đề sinh sống của cá nhân hay

các vấn đề liên quan đến công việc " Đến năm 1949, Bộ Luật Giáo dục của

Trang 17

Nhật xác định: " KÔMINKAN mang đến cho người dân tại các thành phố, thịtrấn, làng mạc hoặc bất kỳ một khu vực nào khác những kiến thức đã đượcchỉnh sửa cho phù hợp với các nhu cầu trong cuộc sống hàng ngày và các hoạtđộng trí tuệ, văn hóa khác để làm giàu thêm nền văn hóa, cải thiện sức khỏe

và trao dồi nhận thức về đạo đức và thẩm mỹ của họ Bởi vậy, mục đích củaKÔMINKAN là góp phần cải thiện đời sống nhân dân và tăng cường phúc lợi

xã hội"

KÔMINKAN của nước Nhật được thành lập do yêu cầu của dân vàđược người dân tham gia quản lý Về kinh phí hoạt động, ngoài phần hỗ trợcủa Nhà nước, người dân địa phương tích cực đóng góp để hoạt động Bêncạnh sự chỉ đạo của Chính phủ, phong trào quần chúng trong cả nước về việcthành lập KÔMINKAN với khẩu hiệu “Lập Trung tâm KÔMINKAN trướctiên để xây dựng làng, xã” Chính nhờ chủ trương đúng đắn và phong trào họctập mạnh mẽ của người dân, cho nên Nhật Bản đã sớm hình thành hệ thốngKÔMINKAN trên khắp cả nước, phục vụ tốt nhu cầu học tập của mọi người

Hiện nay Nhật Bản có trên 18.000 KÔMINKAN, đạt trên 90% tổng sốthành phố, thị trấn, làng xã của nước Nhật [20, tr 10 - 12]

Thái Lan thực hiện dự án phát triển giáo dục không chính quy trongkhuôn khổ giáo dục suốt đời từ năm 1977 đã xây dựng 5 Trung tâm nghiêncứu và phát triển tại 5 vùng, 76 Trung tâm giáo dục không chính quy cấp tỉnh,

700 Trung tâm giáo dục không chính quy cấp huyện và 6.000 Trung tâm họctập cộng đồng cấp xã hoặc liên xã (năm 1999) Các Trung tâm học tập cộngđồng cấp xã tại Thái Lan chịu sự quản lý của dân làng, phục vụ chủ yếu chongười dân tại cộng đồng Đến nay, Thái Lan đã thành lập trên 6.200 Trungtâm học tập cộng đồng, đạt gần 90% xã, cụm xã trong cả nước [20, tr 13]

Ấn Độ năm 1988 đã thành lập hàng loạt Trung tâm học tập cộng đồngtrên phạm vi cả nước nhằm xây dựng cơ sở học tập, xóa mù chữ và giáo dục

Trang 18

thường xuyên Quy mô từ 4 đến 5 làng (khoảng 5.000 dân) thành lập mộtTrung tâm, hoạt động chủ yếu là tổ chức các lớp học chữ, kỹ năng tính toán,phổ biến thông tin, hoạt động văn nghệ, thể thao để phát triển cộng đồng [20,

tr 14]

Myanmar tiến hành xây dựng mô hình Trung tâm học tập cộng đồng từnăm 1994 Được sự giúp đỡ của UNESCO và các tổ chức phi Chính phủ,Myanmar đã thành lập khoảng 700 Trung tâm học tập cộng đồng, nhằm mụcđích cung cấp cơ hội học tập, thông tin đa dạng cho mọi người; cung cấpchương trình giáo dục không chính quy, các chương trình đào tạo kỹ năngnghề nghiệp, phát triển nguồn nhân lực cho đất nước [20, tr 15]

Việt Nam, Trung quốc, Inđônêxia, Malayxia, Mông Cổ, Lào,Campuchia cũng rất quan tâm đến việc xây dựng Trung tâm học tập cộngđồng, phục vụ nhu cầu học tập của nhân dân, nâng cao dân trí, tạo tiền đề pháttriển đất nước

1.1.3 Vấn đề xây dựng và phát triển Trung tâm học tập cộng đồng

ở Việt Nam

Năm 1997, trước yêu cầu mở rộng nhiều hình thức giáo dục khôngchính quy để phục vụ nhu cầu học tập của nhân dân và được Hiệp hội Quốcgia các tổ chức UNESCO Nhật Bản giúp đỡ, Viện Khoa học Giáo dục ViệtNam đã thử nghiệm 4 mô hình Trung tâm học tập cộng đồng tại các xã thuộc

4 tỉnh trong nước (gồm xã Cao Sơn, tỉnh Hòa Bình, xã Pú Nhung, tỉnh ĐiệnBiên, xã Việt Thuận, tỉnh Thái Bình và xã An Lập, tỉnh Bắc Giang) Sau lầnthử nghiệm trên có kết quả, đầu năm 1999, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyếtđịnh mở rộng mô hình này ra một số tỉnh, thành phố Hà Nội, Lào Cai, VĩnhPhúc, Tiền Giang, Lai Châu và thu được kết quả tốt Và từ đó đến nay, phongtrào xây dựng, phát triển Trung tâm học tập cộng đồng theo chủ trương củaĐảng, nhà nước đã phát triển rộng khắp Tính đến đầu tháng 04/2010, cả nước

Trang 19

có 9.600 Trung tâm/10.401 xã, phường, thị trấn, chiếm tỷ lệ 92,3% trong tổng

số xã, phường, thị trấn

Nhìn chung, mạng lưới Trung tâm học tập cộng đồng của nước ta pháttriển khá nhanh trong 10 năm qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân họctập, góp phần nâng cao dân trí, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của cácđịa phương trong cả nước

1.2 Một số khái niệm liên quan

1.2.1 Cộng đồng

Cộng đồng là toàn thể những người sống trên cùng một địa bàn cónhững điểm giống nhau, gắn bó với nhau thành một khối trong sinh hoạt xãhội 20, tr 81

1.2.2 Cộng đồng dân cư

Cộng đồng dân cư là tập hợp những cá nhân được gắn kết bởi nhiềumối quan hệ như chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh trong một địa bàn, khu vực nhất định Nhiều cá nhân lập thành cộng đồng, cáccộng đồng tồn tại bên nhau tạo thành cộng đồng lớn hơn như cộng đồng làng,

xã, cộng đồng địa phương, cộng đồng quốc gia, cộng đồng khu vực, cộngđồng quốc tế 20, tr 81

1.2.3 Giáo dục thường xuyên

Giáo dục thường xuyên là hình thức giáo dục theo phương thức giáodục không chính quy nhằm giúp mọi người học tập liên tục, suốt đời để mởrộng kiến thức, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ nhằm cảithiện chất lượng cuộc sống, tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội[20, tr 111]

1.2.4 Học tập suốt đời

Trang 20

Học tập suốt đời là việc một người có thể trao đổi học tập, nghiên cứuhọc hỏi suốt đời theo những chương trình khác nhau thông qua giáo dục chínhquy và giáo dục không chính quy.

1.2.7 Phát triển cộng đồng

Phát triển cộng đồng là quá trình tăng trưởng kinh tế cùng với tiến bộcộng đồng trên mọi lĩnh vực Phát triển cộng đồng tức là làm cho cộng đồngđược biến đổi, tiến bộ về nhiều mặt theo hướng tốt đẹp, chất lượng cuộc sốngcủa mỗi thành viên và toàn thể cộng đồng ngày càng được cải thiện cả về vậtchất và tinh thần, tổ chức quản lý cộng đồng ngày càng hoàn thiện theo hướngtiến bộ [20, tr 81 - 82]

1.2.8 Trung tâm học tập cộng đồng

Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục thường xuyên không

chính quy, được thành lập tại xã, phường, thị trấn để phục vụ nhu cầu học tậpthường xuyên, suốt đời của tất cả mọi người dân trong cộng đồng dân cư; là

cơ sở học tập tự chủ của cộng đồng, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước để

Trang 21

phục vụ nhân dân học tập, nâng cao trình độ nhận thức, tạo cơ hội việc làm,nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người [26].

1.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và phát triển Trung tâm học tập cộng đồng

Xuất phát từ bản chất tốt đẹp vì nhân dân, tận tuỵ phục vụ nhân dân,Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng và phát triển hệ

thống giáo dục nói chung, Trung tâm học tập cộng đồng nói riêng, nhằm tạo

điều kiện thuận lợi nhất cho việc học tập thường xuyên, học tập suốt đời, nângcao dân trí của nhân dân Từ quan điểm đúng đắn trên, Đảng và nhà nước ta

đã ban hành nhiều Nghị quyết, Chỉ thị có tính chiến lược, làm cơ sở pháp lýcho việc phát triển mô hình này, cụ thể như sau:

- Báo cáo Chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng

đã đề ra chủ trương: "Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằngnhững hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dụccho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập"

- Kết luận Hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng lần thứ 6 (khóa

IX) khẳng định: "Phát triển giáo dục không chính quy, các hình thức học tậpcộng đồng ở các xã, phường gắn với nhu cầu thực tế của đời sống kinh tế - xãhội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể học suốt đời, hướng tới xãhội học tập"

- Văn kiện Hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng lần thứ 7 (khóaIX) chủ trương: "Toàn dân đoàn kết xây dựng xã hội học tập, học tập suốtđời"

- Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành trung ương Đảng lần thứ 9 (khóa

IX) khẳng định: "Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập"

Trang 22

- Luật Giáo dục (sửa đổi) năm 2005 khẳng định: "Xây dựng xã hội học

tập là trách nhiệm của Nhà nước và của toàn dân Trung tâm học tập cộngđồng là một trong hai cơ sở giáo dục thường xuyên"

- Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg

ngày 28/12/2001 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2001

-2010 xác định mục tiêu: "Phát triển giáo dục không chính quy như là một

hình thức huy động tiềm năng của cộng đồng để xây dựng xã hội học tập, tạo

cơ hội cho mọi người, ở mọi trình độ, mọi lứa tuổi, mọi nơi có thể học tậpsuốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mỗi cá nhân, góp phần nâng

cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực"; Quyết định số 06/2003/QĐ-TTg

ngày 09/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện kết luận Hội nghị lầnthứ 6 Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa IX về giáo dục và đào tạo đã chỉ

đạo: "Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Hội

khuyến học Việt Nam, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Nhândân các tỉnh, thành phố xây dựng Đề án mở rộng các Trung tâm học tập cộng

đồng"; Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 của Thủ tướng

Chính phủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005

-2010 chỉ đạo: "Phát triển bền vững và nhân rộng mô hình Trung tâm học tập

cộng đồng trên địa bàn xã, phường, thị trấn trong cả nước nhằm thực hiện cácchương trình xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và các chươngtrình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học trong cộng đồng dân cư Phấn đấuđến năm 2010 đạt tỷ lệ trên 80% số lượng các xã, phường, thị trấn trong cả

nước có Trung tâm học tập cộng đồng "

Từ những quyết tâm của Đảng và nhà nước ta như đã trình bày trên,nên thời gian qua Trung tâm học tập cộng đồng phát triển đến tận xã, phường,thị trấn, làng bản, thôn xóm trong cả nước, phục vụ nhu cầu học tập ngàycàng cao của nhân dân, góp phần xây dựng xã hội học tập, nâng cao dân trí

Trang 23

1.4 Nhu cầu của xã hội đối với Trung tâm học tập cộng đồng

Chúng ta biết rằng, nhân loại đang sống trong thời đại của nền kinh tếtri thức, thời đại của công nghệ - thông tin, của sự phát triển nhanh chóng vàtoàn diện, do đó nhu cầu của mỗi người cần được học tập, tiếp thu thông tin,tri thức của nhân loại để nâng cao chất lượng cuộc sống là vô cùng lớn.Trung tâm học tập cộng đồng là mô hình giáo dục mới, ra đời tại địa bàn dân

cư, phục vụ tốt nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của tất cả mọingười trong xã hội, do đó nó có sức hút mạnh mẽ đối với quần chúng nhândân

Trung tâm học tập cộng đồng là mô hình giáo dục có nhiều ưu điểmnên nhiều nước trên thế giới có kế hoạch phát triển rất sớm và thu được nhiềukết quả quan trọng Đối với nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vìdân, cho nên nhà nước càng phải tập trung phát triển hệ thống các Trung tâmhọc tập cộng đồng để phục vụ tốt nhất nhu cầu học tập, tiếp cận thông tin củanhân dân

Tóm lại, chúng ta có thể khẳng định rằng, Trung tâm học tập cộng đồng

là mô hình giáo dục không chính quy, có nhiều ưu điểm, được nhân dân, cộngđồng dân cư và cơ quan nhà nước luôn luôn có nhu cầu cao đối với mô hìnhgiáo dục này

1.5 Vai trò, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội trong việc phát triển Trung tâm học tập cộng đồng

1.5.1 Vai trò, trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội khuyến học Việt Nam và các cơ quan, đơn vị ở trung ương

- Thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị và Thủ tướng Chính phủ về xây

dựng và phát triển Trung tâm học tập cộng đồng, ngày 24/5/2008, Bộ Giáodục và Đào tạo ra Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế tổchức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn,

Trang 24

đồng thời biên soạn nhiều tài liệu hướng dẫn để cơ sở thực hiện; Bộ Tài chính

đã ban hành Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27/8/2008 về việc hướng dẫn

hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước cho Trung tâm học tập cộng đồng Đây lànhững văn bản pháp lý quan trọng để các ngành, địa phương xây dựng và pháttriển Trung tâm học tập cộng đồng trên phạm vi cả nước

- Đi sâu tìm hiểu lịch sử phát triển Trung tâm học tập cộng đồng củanước ta, thấy rằng trong những năm đầu chưa có Quy chế tổ chức và hoạtđộng của Trung tâm do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, nhưng thực hiệnchủ trương của Bộ Chính trị và Chính phủ, Trung ương Hội Khuyến học ViệtNam đã chỉ đạo, hướng dẫn Hội Khuyến học các tỉnh, thành phố triển khaixây dựng mô hình này trong phạm vi cả nước từ năm 2001 và thu được nhữngkết quả đáng kể Hệ thống Trung tâm học tập cộng đồng ra đời, tạo nên phongtrào thi đua học tập sôi nổi trong cộng đồng dân cư Các cấp Hội từ Trungương đến cơ sở tích cực đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyết tài, xâydựng xã hội học tập Trung ương Hội đã biên soạn nhiều tập sách, bài giảngphục vụ công tác tập huấn, tuyên truyền xây dựng và phát triển Trung tâm họctập cộng đồng trên phạm vi cả nước Nhiều mô hình tiêu biểu như “Gia đình

khuyến học”, “Dòng họ khuyến học”, “làng xã khuyến học” đã ra đời, tạo nên

phong trào học tập rộng lớn trong nhân dân Từ khi Bộ Giáo dục và Đào tạo

ra Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2008 ban hành Quy chế tổchức và hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn,Trung ương Hội tiếp tục ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và phối hợp với cácngành, đoàn thể ở Trung ương để nhân rộng mô hình này Hiện nay ở cơ sở,Chủ tịch Hội Khuyến học là Phó Giám đốc thường trực Trung tâm học tậpcộng đồng ở các xã, phường, thị trấn trên phạm vi cả nước, có vai trò đặc biệtquan trọng trong việc duy trì và phát triển bền vững mô hình giáo dục này

Trang 25

- Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành

viên như Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Liên hiệpPhụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Đoàn thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh đã có nhiều đóng góp xây dựng và phát triển Trung tâm học tậpcộng đồng Trong đó điển hình nhất là chương trình phối hợp hành động giữaHội Người cao tuổi Việt Nam với Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam vềviệc hỗ trợ xây dựng và phát triển các Trung tâm học tập cộng đồng

1.5.2 Vai trò, trách nhiệm của c ác cấp ủy Đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể ở tỉnh Quảng Nam

- Thực hiện chỉ đạo của Trung ương Đảng và Chính phủ, Tỉnh ủy, Ủyban Nhân dân tỉnh Quảng Nam đã ban hành các Nghị quyết, Chỉ thị, quy chếtạm thời và các văn bản hướng dẫn xây dựng và phát triển Trung tâm học tậpcộng đồng trong nhiều năm qua, như Chỉ thị số 16-CT/TU ngày 08/12/2006,Thông tri số 06-TT/TU ngày 21/7/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ QuảngNam, Chỉ thị số 31/CT-UBND ngày 20/8/2008 của UBND tỉnh Quảng Nam

về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập Ban

Thường vụ Tỉnh uỷ và Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam đã trực tiếp chủ trì,chỉ đạo Hội nghị của Tỉnh uỷ về xây dựng xã hội học tập và phát triển Trungtâm học tập cộng đồng với sự tham dự của lãnh đạo các Sở, Ban ngành, Đoànthể của tỉnh; Bí thư, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân; Trưởng phòng Giáo dục vàĐào tạo, Chủ tịch Hội Khuyến học các huyện, thành phố và cán bộ chủ chốtcủa các xã, phường, thị trấn trong tỉnh

- Thực hiện chủ trương của lãnh đạo tỉnh, Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ, BanDân vận Tỉnh uỷ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Hội Khuyến học, Uỷ ban Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam tỉnh; lãnh đạo Uỷ ban Nhân dân, Phòng Giáo dục và Đàotạo, Hội Khuyến học Huyện, thành phố; Đảng uỷ, Uỷ ban Nhân dân, HộiKhuyến học xã, phường, thị trấn trong tỉnh đã ban hành nhiều văn bản chỉ

Trang 26

đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện xây dựng, phát triển Trung tâm học tậpcộng đồng và thu được kết quả quan trọng Đến nay trên địa bàn tỉnh đã hìnhthành mạng lưới Trung tâm học tập cộng động tương đối rộng khắp, phục vụnhu cầu học tập ban đầu của nhân dân, trong đó nổi lên vai trò đặc biệt nhất làlãnh đạo Đảng uỷ, Uỷ ban Nhân dân, Chủ tịch Hội Khuyến học, Đoàn Thanhniên, Hội Phụ nữ ở xã, phường, thị trấn, họ rất nhiệt tình, hăng say cho phongtrào

Kết luận Chương 1

Qua nghiên cứu từ cơ sở lý luận và thực tiễn, chúng ta thấy rằng việc

xây dựng và phát triển Trung tâm học tập cộng đồng trên phạm vi cả nước nóichung và tỉnh Quảng Nam nói riêng là một yêu cầu tất yếu Bởi vì Trung tâmhọc tập cộng đồng là mô hình giáo dục mới, gắn liền với cộng đồng dân cư,phục vụ trực tiếp nhu cầu học tập của nhân dân Trong các thế kỷ gần đây,việc tạo điều kiện và cơ hội cho nhân dân học tập để nâng cao trình độ về mọimặt là mối quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới Đối với nhà nước ta lànhà nước của dân, do dân và vì dân, vì vậy Đảng và nhà nước hết sức quantâm đến việc phát triển mô hình giáo dục này để phục vụ nhân dân Trên thực

tế, trong các năm qua đã có nhiều chủ trương và quyết sách đúng đắn, kịp thờicủa Đảng, Chính phủ, cho nên Trung tâm học tập cộng đồng phát triển ở hầuhết các tỉnh, thành phố trong cả nước, tuy rằng nó chưa thật sự hoàn chỉnh vàhiệu quả cao Vấn đề đặt ra là làm thế nào trong những năm đến các Trungtâm học tập cộng đồng trên phạm vi cả nước nói chung, tỉnh Quảng Nam nóiriêng đều phát triển vững chắc, ngang tầm với nhiệm vụ để phục vụ tốt nhucầu học tập của nhân dân, tạo tiền đề xây dựng xã hội học tập, nâng cao dântrí, phục vụ công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ mới

Trang 27

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG

Quảng Nam cũng giống như tỉnh Nghệ An, Thanh Hoá, là vùng đất có

bề dày về truyền thống văn hoá và cách mạng Ra đời cách đây hơn 500 năm,danh xưng Quảng Nam lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử với tư cách là đơn

vị hành chính thứ 13 của nhà nước Đại Việt Mảnh đất được xem là “phêngiậu” trọng yếu thời nhà Lê, “năng động sáng tạo” thời xứ Đàng Trong Đây lànơi khởi phát phong trào Duy Tân, khơi nguồn phong trào Đông Du và là mảnhđất “trung dũng kiên cường” thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc Quảng Namcòn được biết đến là vùng đất "Địa Linh Nhân Kiệt", “Ngũ Phụng Tề Phi”, nơi

đã sinh ra nhiều hiền tài cho đất nước, với những nhà khoa bảng nổi tiếng như

Trang 28

Phạm Phú Thứ, Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng, Phạm Như Xương,Nguyễn Đình Hiến [3, tr 12].

Quảng Nam là tỉnh có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng;

hệ thống giao thông tương đối thuận lợi cả về đường sắt, đường quốc lộ, cảngbiển và sân bay Trên địa bàn tỉnh hiện còn lưu giữ nhiều công trình văn hoávật thể và phi vật thể rất có giá trị, trong đó có 2 di sản văn hoá thế giới đượcUNESCO công nhận là Phố cổ Hội An và Khu di tích Mỹ Sơn

Tuy nhiên, Quảng Nam là tỉnh có điểm xuất phát thấp về kinh tế, cơ sở

hạ tầng chưa hoàn thiện, thu hút vốn đầu tư chưa cao Đời sống của một bộphận nhân dân, nhất là ở miền núi, biên giới, hải đảo còn khó khăn Tuy nhiêntrong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong tỉnh quyết tâmphấn đấu, thực hiện nhiều chương trình, kế hoạch trọng tâm, nên đã thu đượcnhững kết quả quan trọng

- Về kinh tế: tăng trưởng ổn định, tổng sản phẩm (GDP) tăng bình quân

5 năm trở lại đây đạt 12,8 % năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tíchcực, công nghiệp - xây dựng chiếm 79% trong GDP Thu nhập bình quân đầungười đạt khoảng 17,6 triệu đồng/người/năm, cơ cấu lao động chuyển biếntích cực Tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ đạt 40%, giá trị sản xuấtcông nghiệp hằng năm đạt 8.101 tỷ đồng, tăng bình quân 25,8%/năm Giá trịsản xuất các ngành dịch vụ hằng năm đạt 7.558 tỷ đồng, tăng bình quân

16,1%/năm Hạ tầng dịch vụ - du lịch tiếp tục tăng về số lượng và nâng cao về

chất lượng Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đạt 13.166 tỷ đồng, tăngbình quân 3,5%/năm Toàn tỉnh đã hình thành 5 khu công nghiệp và 18 cụmcông nghiệp, nổi bật là Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu công nghiệp Điện Nam

- Điện ngọc, đã có 61 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký 1,6 tỷ USD Thu

ngân sách trên địa bàn tỉnh tăng khá, đạt gần 1.400 tỷ đồng, tăng bình quân

28,5%/năm Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 39.572 tỷ đồng, tăng bình

Trang 29

quân 24%/năm Kết cấu hạ tầng khu vực đô thị, nông thôn, miền núi đượcquan tâm đầu tư, tạo tiền đề quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.Mạng lưới trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh được đầu tư nângcấp và xây dựng mới Về du lịch, tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng,phát triển du lịch biển, đảo, sinh thái thu hút trên 2.400.000 lượt khách/năm.

- Về văn hóa - xã hội: có bước phát triển đáng kể, thu được kết quảquan trọng, mạng lưới giáo dục, y tế được tập trung đầu tư, lao động, việclàm, công tác xóa đói, giảm nghèo đạt được những kết quả đáng kể, đã giảiquyết việc làm từ năm 2005 đến năm 2010 cho 180.000 người, lao động quađào tạo nghề đạt tỷ lệ 30%, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 17% Thực hiện chínhsách an sinh xã hội đối với hộ nghèo, gia đình khó khăn, chương trình xóa nhàtạm đạt kết quả tốt Công tác đền ơn, đáp nghĩa, chăm lo người có công cáchmạng, gia đình chính sách được đẩy mạnh Thực hiện phong trào “Toàn dânđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, tăng mức hưởng thụ vănhóa, đi đôi với việc nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thông tin,phát thanh, truyền hình Tiếp tục tu bổ, tôn tạo các di sản, di tích văn hóa,nhất là hai di sản văn hóa thế giới Mỹ Sơn và Hội An

Riêng về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đã nâng cao chất lượng, thựchiện có hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân tỉnh về Đề ánxây dựng và phát triển giáo dục mầm non các huyện miền núi đến năm 2015,

Đề án chuyển đổi các trường trung học phổ thông bán công chuyển sang cônglập, Đề án luân chuyển cán bộ quản lý, giáo viên, Đề án đẩy mạnh xã hội hóagiáo dục, tăng cường đầu tư giáo dục miền núi, Đề án về phát triển giáo dục

và đào tạo tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 Củng cố kết quả chương trình phổcập giáo dục và xóa mù chữ, tăng tỷ lệ học sinh tiểu học đi học đúng tuổi đạt100% Cơ bản hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở với 237/240 xã,phường, thị trấn Từng bước thực hiện phổ cập trung học phổ thông, nâng cao

Trang 30

chất lượng giáo dục - đào tạo toàn diện, coi trọng nâng cao dân trí, phát triểnnhân lực, đào tạo nhân tài, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, nhân cách,phẩm chất đạo đức, lối sống cho học sinh Số trường học đạt chuẩn quốc gia

có 219 trường, chiếm tỷ lệ 30%, trong đó có 40 trường mầm non, 226 trườngtiểu học, 61 trường trung học cơ sở Tăng cường ứng dụng công nghệ thôngtin vào các hoạt động giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục Tiếp tục triểnkhai thực hiện Đề án kiên cố hóa trường học, đầu tư xây dựng nhà công vụgiáo viên miền núi, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.Phát huy thế mạnh của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp trên địabàn tỉnh Xây dựng và phát triển mô hình đào tạo liên kết giữa các trường đạihọc của tỉnh với các trường đại học trong nước và quốc tế để đào tạo nguồnnhân lực có chất lượng cao Phát triển mạnh các trường ngoài công lập ở cáccấp học để phục vụ tốt nhu cầu học tập của nhân dân, đã thành lập 163 Trungtâm học tập cộng đồng, chiếm tỷ lệ gần 67,9% số xã phường, thị trấn trongtỉnh [23, tr 12]

- Về công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập: Đây làhoạt động thường xuyên và rất hiệu quả của Hội Khuyến học các cấp nhằmđẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài trên lĩnh vực giáo dục trong nhàtrường và giáo dục ngoài nhà trường Riêng lĩnh vực giáo dục ngoài nhàtrường, Hội đã thực hiện 2 cuộc vận động lớn là xây dựng gia đình và dòngtộc hiếu học Đến nay, toàn tỉnh đã xây dựng được 30.231 gia đình hiếu học

và hơn 1.000 dòng tộc khuyến học Phong trào khuyến học, khuyến tài đãphát triển sâu rộng, góp phần động viên, tạo điều kiện cho mọi người học tậpthường xuyên, học tập suốt đời Hội Khuyến học tỉnh và Hội Khuyến học cáchuyện, thành phố đã phối hợp với các ban, ngành, địa phương và các nhà hảotâm trong và ngoài nước huy động hằng năm từ 15 - 20 tỷ đồng để hỗ trợ các

cơ sở giáo dục tu sửa, xây dựng trường học, hỗ trợ học bổng cho học sinh

Trang 31

nghèo hiếu học; vận động hàng trăm học sinh khó khăn bỏ học tiếp tục trở lạitrường Ngoài ra, hằng năm Hội còn vận động giáo viên tổ chức tốt việc phụđạo cho học sinh yếu kém, học sinh nghèo để nâng cao chất lượng học tập.

Uỷ ban Nhân dân tỉnh đã giao cho Hội Khuyến học tỉnh Quảng Nam thựchiện Đề tài nghiên cứu khoa học: “Xây dựng mô hình xã hội học tập” ở tỉnhQuảng Nam

Tuy có được những thành tựu về phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội củatỉnh trong những năm qua, nhưng hiện tại vẫn còn một số hạn chế nhất định,

đó là: Tình hình kinh tế nhìn chung có bước tăng trưởng khá, nhưng chưa

vững chắc Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, còn lúng túng trong chuyển đổi

cơ cấu sản xuất, cây trồng, con vật nuôi Tiềm năng du lịch chưa được khaithác triệt để, kinh tế miền núi tuy được tập trung đầu tư nhưng chưa đồng bộ,còn kém hiệu quả Môi trường đầu tư được cải thiện nhưng thiếu sự đồng bộ,thu hút đầu tư chưa cao Lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn, tỷ lệlao động qua đào tạo đạt thấp, dưới 35% Tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao hơnmức bình quân chung của cả nước Giáo dục ở vùng sâu, vùng xa tuy có tiến

bộ nhưng vẫn còn rất nhiều khó khăn, bất cập, trường lớp chưa được đầu tưxây dựng kiên cố, thiếu cả đội ngũ giáo viên người dân tộc Toàn tỉnh có 18đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố, trong đó có đến 50% huyện miềnnúi, với địa hình phức tạp, giao thông đi lại gặp nhiều trở ngại, đời sống nhândân đặc biệt khó khăn, hằng năm tỉnh phải cung cấp gạo, lương thực để cứuđói đồng bào Phong trào học tập, công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng

xã hội học tập nơi đây rất thấp nên ảnh hưởng rất lớn đến việc học tập của con

em nhân dân Đó là những thách thức lớn trong quá trình xây dựng xã hội họctập, phát triển Trung tâm học tập cộng đồng, nâng cao dân trí, tạo tiền đề phấnđấu đưa tỉnh Quảng Nam trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020 theo nhưNghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XX (9/2010) đã đề ra

Trang 32

2.2 Thực trạng xây dựng Trung tâm học tập cộng đồng ở tỉnh Quảng Nam

Căn cứ chủ trương của Bộ Chính trị, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ

và Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam, trong những năm 2001 - 2005,mặc dù chưa có Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm học tập cộngđồng, nhưng thấy đây là việc làm cần thiết nên Hội Khuyến học tỉnh QuảngNam đã chủ động tham mưu với Tỉnh uỷ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành cácvăn bản chỉ đạo, đồng thời Hội đã phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, cácngành liên quan phát động phong trào xây dựng Trung tâm học tập cộng đồngtrên địa bàn tỉnh

Sau 5 năm triển khai thực hiện (từ 2001 - 2005), toàn tỉnh Quảng Nam

đã thành lập được 49 Trung tâm học tập cộng đồng, chiếm tỷ lệ 20% Đây lànhững mô hình Trung tâm học tập cộng đồng đầu tiên của tỉnh trước khi cóQuy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo (3/2008) Nhìn chung, các Trung tâmhoạt động có hiệu quả, tạo nên phong trào học tập trong nhân dân, vai trò củaHội Khuyến học được khẳng định [ 28, tr 3]

Sau khi có Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn

2005 - 2010” và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy banNhân dân tỉnh Quảng Nam đã giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợpvới Hội Khuyến học, các ngành liên quan triển khai thực hiện Đề án, tiếp tụcxây dựng mạng lưới các Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh theođúng Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đồng thời Uỷ ban Nhân dân tỉnhban hành Quyết định thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh và chỉ đạo Uỷ ban Nhân

Trang 33

dân các huyện, thành phố thành lập Ban chỉ đạo cấp mình theo đúng quy địnhcủa nhà nước để tập trung chỉ đạo thực hiện tốt chủ trương này (sơ đồ 2.1).

Sơ đồ 2.1: Bộ máy Ban chỉ đạo Trung tâm học tập cộng đồng

(Nguồn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam) [23, tr 16]

Trung tâm học tập cộng đồng

Trang 34

Sở Giáo dục và Đào tạo đã có nhiều cố gắng trong việc tham mưu choBan Thường vụ Tỉnh uỷ, lãnh đạo Uỷ ban Nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị chỉđạo các Sở, Ban ngành, đoàn thể và các địa phương trong tỉnh thực hiện.Qua khảo sát thực tế ở nhiều xã, phường, thị trấn trong tỉnh, cho thấy một sốtrung tâm đã xây dựng kế hoạch hoạt động theo tháng, quý, năm (Bảng 2.1,bảng 2.2).

Trang 35

Bảng 2.1: Trung tâm học tập cộng đồng xã Tam Thành, huyện PhúNinh, tỉnh Quảng Nam đã lập kế hoạch hoạt động 6 tháng cuối năm 2009.

(Nguồn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam) [23, tr 25].

Thời

Sốlượngngườidự

Đơn vị phụ trách bài giảng

Tháng 6

- Kỹ thuật sử dụng phân Lân

- Dự án dồn điền đổi thửa

60

500

Hợp tác xã TamThành

UBND xã TamThành

Tháng 7

- Dự án dồn điền đổi thửa

- Kỹ thuật trồng cây tiêu

500

200

UBND xã TamThành

Trạm y tế xã TamThành

Tháng 9 - Luật Hôn nhân và Gia đình 370 Phòng tư pháp xãTháng

10

- Luật Đất đai 450 Phòng Địa chính

xãTháng 11 - Kỹ thuật nuôi Ba Ba 350 Phòng kinh tế xãTháng

12

Bảng 2.2: Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Thu, huyện Duy Xuyên,

tỉnh Quảng Nam lập kế hoạch hoạt động năm 2008

(Nguồn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam) [23, tr 27]

Trang 36

Tháng 1 - Tập huấn trồng cây bông vải - Kỹ sư trạm bông huyện

Tháng 2 - Chuyên đề về giới tính - Cán bộ Phụ nữ huyện

Tháng 3 - Phổ biến pháp luật cho các

thôn

- Ban tuyên truyền pháp

luật xãTháng 4 - Kỹ thuật nuôi cá ao - Phòng Nông nghiệp và

Phát triển Nông thôn huyện

- Lớp bồi dưỡng học sinh yếu

chuẩn bị thi tốt nghiệp

- Kỹ sư Nguyễn Phước

- Thầy Thịnh (giáo viên

Trường Nguyễn Khuyến)

- Uỷ ban Dân số huyện

Tháng 7 - Chuyên đề phát triển kinh tế

vườn, vườn đồi, vườn rừng

- Luật phổ cập giáo dục

- Phòng Nông nghiệp –Phát

triển nông thôn huyện

- Ông Kim Hồng (Bí thư

Trang 37

- Ủy ban Dân số huyện

- Ban Văn hoá xã

- Phòng Nông nghiệp huyện

- Phòng Văn hoá huyện

- Phòng Bảo vệ thực vật

huyệnTháng

- Kỹ sư Phòng Nông nghiệp

nghiệp - Phát triển nôngthôn huyện

Qua khảo sát các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam,tính từ 01/2003 đến 4/2010, toàn tỉnh đã xây dựng được 163 Trung tâm họctập cộng đồng, chiếm tỷ lệ 67,9%, trong đó có khoảng 25 đến 30% trung tâmhoạt động có hiệu quả; có 6/18 huyện, thành phố đạt tỷ lệ 100% (thành phốTam Kỳ 13 trung tâm/13 đơn vị xã, phường, thị trấn; huyện Đại Lộc 18/18;Điện Bàn 20/20; huyện Duy Xuyên 14/14; huyện Phú Ninh 10/10; huyện TiênPhước 15/15), còn 5 huyện chưa thành lập trung tâm (huyện Nam Trà My,

Trang 38

huyện Bắc Trà My, huyện Tây Giang, huyện Đông Giang và huyện PhướcSơn)

Danh sách 163 Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh QuảngNam đến thời điểm tháng 4/2010 (Bảng 2.3)

Bảng 2.3: Danh sách 163 Trung tâm học tập cộng đồng

tỉnh Quảng Nam, tính đến tháng 4 năm 2010.

(Nguồn Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam)[23,tr 28]

thành phố

1 Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Thu

Huyện Duy Xuyên

2 Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Nghĩa ”

Trang 39

3 Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Phước ”

4 Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Trung ”

5 Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Thành ”

6 Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Sơn ”

7 Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Hoà ”

8 Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Vinh ”

9 Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Tân ”

10 Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Phú ”

11 Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Hải ”

12 Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Châu ”

13 Trung tâm học tập cộng đồng thị trấn Nam Phước ”

14 Trung tâm học tập cộng đồng xã Duy Trinh ”

Tổng cộng 14

1 Trung tâm học tập cộng đồng xã Bình Nguyên

Huyện Thăng Bình

2 Trung tâm học tập cộng đồng xã Bình Tú ”

3 Trung tâm học tập cộng đồng xã Bình Triều ”

4 Trung tâm học tập cộng đồng xã Bình Định ”

5 Trung tâm học tập cộng đồng xã Bình Trung ”

6 Trung tâm học tập cộng đồng xã Bình Dương ”

7 Trung tâm học tập cộng đồng xã Bình Chánh ”

8 Trung tâm học tập cộng đồng Thị trấn Hà Lam ”

9 Trung tâm học tập cộng đồng xã Bình Giang ”

10 Trung tâm học tập cộng đồng xã Bình An ”

11 Trung tâm học tập cộng đồng xã Bình Đào ”

12 Trung tâm học tập cộng đồng xã Bình Quý ”

2 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Quang ”

3 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Thắng Bắc ”

4 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Thắng Nam ”

5 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Thắng Tây ”

6 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Phong ”

7 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Phước ”

Trang 40

8 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Trung ”

9 Trung tâm học tập cộng đồng thị trấn Vĩnh Điện ”

10 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Tiến ”

11 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Hòa ”

12 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Ngọc ”

13 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Hồng ”

14 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Thọ ”

15 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện An ”

16 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Nam Trung ”

17 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Nam Bắc ”

18 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Nam Đông ”

19 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Dương ”

20 Trung tâm học tập cộng đồng xã Điện Phương ”

Tổng cộng 20

1 Trung tâm học tập cộng đồng Xã Tam Thành

Huyện Phú Ninh

2 Trung tâm học tập cộng đồng Xã Tam Phước ”

3 Trung tâm học tập cộng đồng Xã Tam An ”

4 Trung tâm học tập cộng đồng Xã Tam Thái ”

5 Trung tâm học tập cộng đồng Xã Tam Dân ”

6 Trung tâm học tập cộng đồng Xã Tam Vinh ”

7 Trung tâm học tập cộng đồng Xã Tam Lộc ”

8 Trung tâm học tập cộng đồng Xã Tam Đại ”

9 Trung tâm học tập cộng đồng Xã Tam Lãnh ”

10 Trung tâm học tập cộng đồng Xã Tam Đàn ”

Tổng cộng 10

1 Trung tâm học tập cộng đồng phường An Mỹ

Thành phố Tam Kỳ

2 Trung tâm học tập cộng đồng phường An Xuân ”

3 Trung tâm học tập cộng đồng phường Phước Hòa ”

4 Trung tâm học tập cộng đồng xã Tam Thăng ”

5 Trung tâm học tập cộng đồng xã Tam Ngọc ”

6 Trung tâm học tập cộng đồng phường Tân Thạnh ”

7 Trung tâm học tập cộng đồng xã Tam Thanh ”

8 Trung tâm học tập cộng đồng phường Hòa Thuận ”

9 Trung tâm học tập cộng đồng phường Hòa Hương ”

10 Trung tâm học tập cộng đồng phường Trường Xuân ”

11 Trung tâm học tập cộng đồng phường An Sơn ”

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
25. Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010
1. Hồ Chí Minh (1990), Về vấn đề giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Khác
2. Phạm Viết Vượng (2001), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội Khác
3. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Quảng Nam (2005), Tìm hiểu con người Xứ Quảng Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp (Hà Nội 2/2006), Một số kiến thức pháp luật cần thiết đối với người học trong các cơ sở giáo dục thường xuyên Khác
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2000), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X - Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
7. Hội Khuyến học Việt Nam (Hà Nội 2/2005), Chỉ đạo xây dựng, phát triển Trung tâm học tập cộng đồng ở Thái Bình và một số tỉnh, thành phố Khác
8. Hội Khuyến học Việt Nam (Hà Nội 5/2002), Đề án Hội Khuyến học Việt Nam góp phần xây dựng xã hội học tập Khác
9. Hội Khuyến học Việt Nam (Hà Nội 3/2003), Hỏi đáp về Trung tâm học tập cộng đồng Khác
10. Hội Khuyến học Việt Nam (Hà Nội 2/2005), Tổ chức và hoạt động của một số Trung tâm học tập cộng đồng ở các vùng kinh tế - xã hội Khác
11. Hội Khuyến học Việt Nam (Hà Nội 3/2008), Hội Khuyến học làm nòng cốt phối hợp các lực lượng xã hội đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập Khác
12. Hội Khuyến học Việt Nam (Hà Nội 5/2008), Tài liệu phục vụ tập huấn cán bộ khuyến học cấp quận, huyện và cơ sở Khác
13. Hội Khuyến học Việt Nam (Hà Nội 3/2008), Chủ trương, chính sách mới của Đảng, nhà nước về đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập Khác
14. Hội Khuyến học Việt Nam (Hà Nội 3/2009), Cẩm nang công tác khuyến học cơ sở Khác
15. Hội Ngưới Cao tuổi Việt Nam (Hà Nội 10/2003), Người Cao tuổi tham gia xây dựng xã hội học tập Khác
16. Tỉnh uỷ Quảng Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XIX Khác
17. Tỉnh uỷ Quảng Nam (2010), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XX Khác
18. Tỉnh uỷ Quảng Nam (2010), Quảng Nam 45 năm vì sự nghịêp giải phóng dân tộc Khác
19. Uỷ ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam (2006), Định hướng chiến lược phát triển bền vững tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 - 2010 và đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy Ban chỉ đạo Trung tâm  học tập cộng đồng. - Một số giải pháp phát triển trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh quảng nam
Sơ đồ 2.1 Bộ máy Ban chỉ đạo Trung tâm học tập cộng đồng (Trang 33)
Bảng 2.1: Trung tâm học tập cộng đồng xã Tam Thành, huyện Phú  Ninh, tỉnh Quảng Nam đã lập kế hoạch hoạt động 6 tháng cuối năm 2009. - Một số giải pháp phát triển trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 2.1 Trung tâm học tập cộng đồng xã Tam Thành, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam đã lập kế hoạch hoạt động 6 tháng cuối năm 2009 (Trang 35)
Bảng 2.4: Bộ máy Trung tâm học tập cộng đồng tại  tỉnh Quảng Nam. - Một số giải pháp phát triển trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 2.4 Bộ máy Trung tâm học tập cộng đồng tại tỉnh Quảng Nam (Trang 47)
Sơ đồ 2.2: Khái quát chỉ đạo bộ máy Trung tâm học tập cộng đồng. - Một số giải pháp phát triển trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh quảng nam
Sơ đồ 2.2 Khái quát chỉ đạo bộ máy Trung tâm học tập cộng đồng (Trang 47)
Sơ đồ 2.3: Khái quát mối quan hệ trong Trung tâm học tập cộng đồng. - Một số giải pháp phát triển trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh quảng nam
Sơ đồ 2.3 Khái quát mối quan hệ trong Trung tâm học tập cộng đồng (Trang 51)
Bảng 3.1: Tổng hợp câu hỏi về tình khả thi các giải pháp - Một số giải pháp phát triển trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh quảng nam
Bảng 3.1 Tổng hợp câu hỏi về tình khả thi các giải pháp (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w