1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp của trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

135 756 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp phát triển quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp của trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp
Tác giả Lê Hà Minh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bá Minh
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP ĐÁP ỨNG NHUCẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐỊA PHƯƠNG 3.2.2 Giải pháp 2: Phát triển chương trình đào tạo theo hướng gắn đào tạo đáp ứng nhu cầu XH nhằm phát tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ HÀ MINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ HÀ MINH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN BÁ MINH

Nghệ An, 2012 LỜI CẢM ƠN

Trang 3

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng tri ân gửi đến:

Thầy hướng dẫn khoa học PGS TS Nguyễn Bá Minh, Trường Đại họcVinh, Tp Vinh - Nghệ An;

Ban Giám hiệu, Hội đồng Khoa học, Phòng Sau Đại học, Khoa Tâm lý

- Giáo dục, Quý Giáo sư, Giảng viên, Cán bộ Công nhân viên Trường Đại họcVinh, Thành phố Vinh, Nghệ An;

Ban Giám hiệu, Trưởng, Phó các phòng khoa, Cán bộ và Giảng viênTrường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp;

ThS Huỳnh Cẩm Thanh Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp;Các bạn đồng khoá cao học quản lý giáo dục;

Đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn và tư vấn, giúp đỡ, góp ý kiến, cungcấp tư liệu và tạo nhiều thuận lợi giúp tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện luận văn, dù đã hết sức cố gắng Tôi khôngsao tránh khỏi những sơ sót, khiếm khuyết trong việc nghiên cứu và soạn thảoluận văn Kính mong được sự thông cảm, tha thứ và chỉ giáo của Quý vị

Nghệ An, tháng 2 năm 2012

Tác giả

Lê Hà Minh

MỤC LỤC

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1.4.1 Mục tiêu của phát triển quan hệ giữa trường Cao đẳng Cộng

1.4.2 Kế hoạch phát triển quan hệ giữa trường Cao đẳng Cộng đồng

1.4.3 Tổ chức, chỉ đạo phát triển quan hệ giữa trường Cao đẳng

1.4.4 Kiểm tra đánh giá công tác phát triển quan hệ giữa trường Cao

Trang 5

2.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục & đào

2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội trong thời gian qua 242.1.2 Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp thời gian qua: 252.1.3 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội, giáo dục và đào tạo của

2.2 Khái quát về Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp 302.2.1 Vài nét về Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp 302.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự trường CĐCĐ Đồng Tháp 312.2.3 Một số kết quả hoạt động của trường CĐCĐ Đồng Tháp trong

2.3 Thực trạng những yêu cầu đối với trường CĐCĐ Đồng Tháp về

2.3.1 Những yêu cầu đặt ra đối với Trường Cao đẳng Cộng đồng 432.3.2 Thực trạng về nhận thức của CBQL, giảng viên và doanh

nghiệp về phát triển quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp 472.4 Thực trạng quan hệ giữa Trường CĐCĐ Đồng Tháp với doanh

2.4.1 Việc thành lập phòng quan hệ DN của trường CĐCĐ Đồng Tháp 602.4.2 Kết quả hoạt động của trường CĐCĐ trong việc phát triển

2.5 Thuận lợi và khó khăn trong phát triển quan hệ giữa trường và DN 71

GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP CỦA TRƯỜNG

74

Trang 6

CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP ĐÁP ỨNG NHU

CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI ĐỊA PHƯƠNG

3.2.2 Giải pháp 2: Phát triển chương trình đào tạo theo hướng gắn

đào tạo đáp ứng nhu cầu XH nhằm phát triển quan hệ giữa trường

CĐCĐ Đồng Tháp với DN

83

3.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao nhận thức của CBQL và giảng viên về

phát triển quan hệ giữa trường CĐCĐ Đồng Tháp với DN 873.2.4 Giải pháp 4: Kiện toàn tổ chức Phòng/bộ phận quan hệ với

DN; đổi mới các hình thức hoạt động để phát triển quan hệ với DN 923.3 Kiểm chứng tính khả thi, tích cấp thiết của các giải pháp 95

Trang 7

Thứ tự Nội dung Trang

Bảng 2.3 Thống kê tuyển sinh giai đoạn 2001 - 2010 35Bảng 2.4 Thống kê quy mô đào tạo giai đoạn 2001 - 2010

Bảng 2.5 Thống kê kết quả tốt nghiệp từ năm 2004 - 2010 - trình độ CĐ 39Bảng 2.6 Thống kê kết quả tốt nghiệp từ năm 2005 - 2010 - trình độ TC 39Bảng 2.7 Thống kê số đề tài NCKH, SXTN,SKKN, CĐKH từ 2008-2010 41Bảng 2.8 Thống kê các lớp đào tạo theo nhu cầu 62Bảng 2.9 Thống kê học bổng từ năm 2008 đến 2011 66Bảng 2.10 Tổng hợp mức độ đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của SV 66Bảng 2.11 Mức độ hài lòng của DN đối với SV làm việc 68Bảng 2.12 Tổng hợp mức độ hài lòng của SV với trường 68Bảng 2.13 Tổng hợp tình hình SV ra trường có việc làm 70

Biểu đồ 1 So sánh tình hình tuyển sinh CĐ chính quy từ năm 2006-2009 36

Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức và phân công quản lý các đơn vị trong BGH 32

Trang 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hóa

Trang 9

KHKT&CN Khoa học kỹ thuật và công nghệ

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Yêu cầu của xã hội

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN và gia nhập

Tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vàonền kinh tế của thế giới Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học côngnghệ, thế giới bước vào nền kinh tế tri thức với sự gia tăng nhanh chóng khốilượng tri thức Để đẩy nhanh tốc độ phát triển chúng ta cần có nguồn nhân lực

có thể đáp ứng sự thay đổi nhanh chóng của khoa học, công nghệ; đòi hỏigiáo dục và đào tạo phải cung cấp cho xã hội lực lượng lao động vừa đáp ứngyêu cầu của xã hội vừa có khả năng học tập thường xuyên, học tập suốt đời đểthích ứng với những biến đổi của sản xuất và đời sống xã hội Vấn đề đặt ra làlàm thế nào hoạt động đào tạo của các nhà trường gắn kết chặt chẽ với thực

Trang 10

tiễn sản xuất, với đòi hỏi của các doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng là mộtnhu cầu hết sức bức thiết hiện nay.

1.2 Chủ trương của Đảng, chính phủ, ngành

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 đã được Đại hội toànquốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 11 thông qua nhằm định hướng conđường tiếp tục sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước với mục

tiêu tổng quát “Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công

nghiệp theo hướng hiện đại ” Chiến lược đã đề ra 12 nội dung nhằm định

hướng thực hiện phát triển kinh tế-xã hội, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơcấu lại nền kinh tế Trong đó, phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, việc

“Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững” Yêu cầu đặt ra là phải “Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước để phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức” [8]

Từ năm học 2007-2008, bên cạnh việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số

33/2006/CT-TTg ngày của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắcphục bệnh thành tích trong giáo dục Các cơ sở giáo dục đại học tập trungtriển khai cuộc vận động “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp

ứng nhu cầu xã hội” theo Chỉ thị số 53/2007/CT-BGDĐT ngày 07/09/2007

Trang 11

của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT): “Trong lĩnh vực giáo dục đại học,

điều mà Quốc hội, đảng, chính quyền các cấp và xã hội, các địa phương, các

cơ quan, bức xúc nhất là việc một tỷ lệ không nhỏ trong các sinh viên tốt nghiệp hằng năm không đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể làm việc theo đúng trình độ của bằng cấp, năng lực nghề nghiệp của họ không đáp ứng nhu cầu của xã hội, của nơi tiếp nhận họ làm việc Sinh viên có bằng tốt nghiệp trình độ đại học, cao đẳng song không đạt chuẩn đào tạo, không hành nghề được một cách phù hợp, là một sự lãng phí lớn với xã hội, nhà trường, bản thân người học và gia đình Hiện tượng chất lượng đào tạo không đáp ứng nhu cầu xã hội đang là thách thức lớn nhất, là điểm yếu nhất và là một trong những sự lãng phí lớn nhất của hệ thống giáo dục đại học, đi ngược lại

sứ mạng thiêng liêng mà xã hội, nhà nước đã tin cậy và giao cho chúng ta là: Cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao cho hiện đại hoá (CNH), công nghiệp hoá (CNH) và phát triển nhanh đất nước” [7],[8][9].

Từ những vấn đề trên chúng ta có thể thấy, đào tạo đáp ứng nhu cầu xãhội thông qua liên kết đào tạo với các doanh nghiệp (DN), các đơn vị sử dụng

để phát triển nguồn nhân lực được sự quan tâm của Đảng, chính phủ, ngànhgiáo dục đào tạo và toàn xã hội

1.3 Vấn đề đặt ra ở địa phương

Đồng Tháp là một tỉnh thuần nông, hòa cùng sự phát triển chung củađất nước, các cấp lãnh đạo đảng, chính quyền địa phương có nhiều nỗ lựctrong lãnh đạo thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nôngthôn và đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Báo cáo chính trị của Đại hội đại biểu lần thứ IX Đảng bộ Tỉnh đánh

giá thành tựu 10 năm đầu thế kỷ XXI: “Qua mười năm đầu thế kỷ 21, tỉnh ta

tiến lên một giai đoạn phát triển mới So với năm 2000, quy mô GDP gấp 2,75 lần, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm luôn đứng ở tốp đầu trong khu

Trang 12

vực; thu ngân sách tăng gấp 4,5 lần Công nghiệp phát triển mạnh, giá trị sản xuất tăng gấp 7,6 lần; nuôi trồng thuỷ sản trở thành ngành kinh tế then chốt, góp phần đưa giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 2,6 lần, giá trị xuất khẩu tăng gần 7 lần Năng lực ngành y tế và giáo dục - đào tạo tăng nhanh;

tỷ lệ hộ nghèo giảm Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh liên tục gia tăng, đứng đầu khu vực…” [2] Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vẫn còn

nhiều mặt hạn chế, trong đó: “Sức cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu; chuyển

dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chưa đạt kế hoạch; quy mô và hiệu quảkinh tế tập thể còn hạn chế Việc triển khai một số chủ trương, chính sách của

Nhà nước còn chậm Một số vấn đề xã hội bức bách chưa được giải quyết tốt;

chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế ” Để nâng cao chất lượng nguồn

nhân lực yêu cầu đặt ra cần: “…Thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội, liên

kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng; quan tâm dạy nghề cho lao động nông nghiệp, lao động làm việc ở nước ngoài…”.[2]

Là mô hình mới trong hệ thống giáo dục đại học, trường Cao đẳngCộng đồng (CĐCĐ) Đồng Tháp được thành lập theo Quyết định 3633/QĐ-TCCB ngày 30 tháng 08 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,với chức năng chính là đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương Qua 10 nămhoạt động, vừa xây dựng đội ngũ, phát triển chương trình đào tạo, mở rộngquy mô và ngành nghề đào tạo, nhà trường đã đạt được một số thành tựu đángkhích lệ, năm 2009 trường được Trung tâm chứng nhận Phù hợp Tiêu chuẩn(Quacert) cấp chứng nhận đạt chuẩn ISO 9001:2008 và được Chủ tịch nướctrao tặng Huân chương lao động hạng 3

Nhằm triển khai thực hiện Chỉ thị 296/CT-TTg ngày 27/02/2010 củaThủ tướng Chính phủ Về đổi mới quản lý giáo dục Đại học giai đoạn 2010-

2012 và Quyết định 179/QĐ-BGDĐT ngày 11/01/2010 Phê duyệt chươngtrình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày

Trang 13

06/01/2010 của Ban cán sự Đảng bộ Bộ GD&ĐT về đổi mới quản lý giáodục Đại học giai đoạn 2010-2012 Trường đã xây dựng Chiến lược pháttriển trường giai đoạn 2011-2015 - tầm nhìn 2020; về tầm nhìn đến năm

2020, Chiến lược nêu rõ: “Xây dựng trường CĐCĐ Đồng Tháp là cơ sở

đào tạo chất lượng, hiệu quả đáp ứng kịp thời nhu cầu nhân lực phục vụchiến lược phát triển KT-XH của địa phương; phát huy đặc trưng loại hìnhnhà trường cộng đồng, mở rộng cơ hội thoả mãn nhu cầu học tập, đào tạo,bồi dưỡng và học tập suốt đời của cộng đồng Thực hiện nghiên cứu khoa

học, chuyển giao kỹ thuật - công nghệ cho cộng đồng, tiếp tục đẩy mạnh

quan hệ hợp tác với cộng đồng doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và xác lập

vị trí nhà trường là tốp đầu một trong những trường CĐ, ĐH vùng Đồngbằng sông Cửu Long” [9],[15]

Việc tìm ra giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả liên kết đào tạo vớidoanh nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lựccủa tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn mới là hết sức cấp thiết nhằm thực hiện

chiến lược của trường, xuất phát từ yêu cầu trên tôi chọn đề tài: “Một số giải

pháp phát triển quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp của trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp” nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo,

đáp ứng nhu cầu XH, góp phần phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp,nông thôn của tỉnh ĐT và sự phát triển của trường CĐCĐ Đồng Tháp địnhhướng đến năm 2020

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp phát triển quan hệ giữa nhà trường với doanh

nghiệp của trường CĐCĐ Đồng Tháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng

đào tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Công tác phát triển quan hệ giữa trường CĐCĐ với các doanh nghiệp

Trang 14

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được những giải pháp có cơ sở khoa học, phù hợp vớithực tiễn, có tính khả thi trong việc phát triển quan hệ giữa nhà trường vớidoanh nghiệp sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển nguồn nhânlực góp phần vào việc phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, dịch vụ của tỉnhĐồng Tháp

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận: Xây dựng cơ sở lý luận về vấn đề pháttriển quan hệ giữa trường CĐCĐ Đồng Tháp với các doanh nghiệp

- Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn: Xây dựng cơ sở thực tiễn của pháttriển quan hệ giữa trường CĐCĐ Đồng Tháp với các doanh nghiệp

- Đề xuất các giải pháp phát triển quan hệ giữa trường CĐCĐ ĐồngTháp với các doanh nghiệp

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, hệ thống hoá, tổng hợpcác chủ trương, chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH,của Tỉnh ủy, UBND tỉnh có liên quan đến mối quan hệ giữa nhà trường vàdoanh nghiệp trong việc liên kết đào tạo để xây dựng căn cứ cho việc định racác mục tiêu và giải pháp

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 15

+ Phương pháp điều tra: dùng anket để thu thập thông tin hiện trạng tổchức hoạt động liên kết đào tạo giữa trường CĐCĐ Đồng Tháp với các DN.

+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Phân tích rút ra từ kinh nghiệm

thực tiễn của các Trường CĐCĐ hiện nay để có định hướng cho việc pháttriển liên kết đào tạo với doanh nghiệp và trường CĐCĐ Đồng Tháp tronggiai đoạn mới

7 Những đóng góp của luận văn

- Góp phần hệ thống cơ sở lý luận về việc xây dựng và phát triển mốiquan hệ giữa Trường CĐCĐ và các doanh nghiệp trước yêu cầu đào tạonguồn nhân lực hiện nay

- Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường CĐCĐ là một loạihình mới trong hệ thống giáo dục đào tạo hiện nay đáp ứng nhu cầu sử dụngcủa doanh nghiệp

- Đề xuất các giải pháp xây dựng và phát triển mối liên kết giữa trườngCĐCĐ Đồng Tháp và doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nguồnnhân lực của tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn mới

8 Cấu trúc của đề tài

Đề tài nghiên cứu ngoài phần Mở đầu, Kết luận - kiến nghị bao gồm bachương

Nội dung ba chương được trình bày như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài.

Chương 2 Cơ sở thực tiễn của đề tài.

Chương 3 Các giải pháp phát triển quan hệ giữa nhà trường với

doanh nghiệp của trường CĐCĐ Đồng Tháp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội địa phương.

Trang 17

Do “sinh sau đẻ muộn”, nên số nhà nghiên cứu và công trình nghiên

cứu đề cập đến trường CĐCĐ không nhiều Có thể kể đến công trình của cáctác giả như: Đặng Bá Lãm [24], Trần Khánh Đức [46], Lâm Quang Thiệp[32]… Gần đây, có các luận văn thạc sĩ và đề tài cấp Bộ:

Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Hữu Ngãi (ĐHSP TP Hồ Chí Minh)

nghiên cứu đề tài: “Xây dựng mô hình trường CĐCĐ - Trên cơ sở thực tiễn

trường CĐCĐ Đồng Tháp” [42] Luận văn hướng vào hai mục tiêu:

- Khẳng định tầm quan trọng của hệ thống trường CĐCĐ trong hệthống giáo dục quốc dân và sự cần thiết phải phát triển vững mạnh hệ thốngloại trường này, nhằm phục vụ cho việc đào tạo đội ngũ lao động có trình độKHKT&CN và có kỹ năng nghề theo nhu cầu KT-XH của các địa phương

- Xây dựng mô hình chung (mô hình tổng quát) và một số mô hình chitiết cơ bản, coi đó như là những cái khung, cái sườn để các trường CĐCĐ vậndụng vào việc xây dựng, tổ chức và hoạch định của đơn vị mình sao cho cóhiệu quả hơn

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thiên Tuế (ĐHSP Huế) nghiên

cứu đề tài: “Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng nhằm

Trang 18

góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường CĐCĐ khu vực phía Nam” [38] Mục tiêu của Luận văn là trên cơ sở khảo sát thực trạng về chất

lượng dạy và học ở một số trường CĐCĐ: Tiền Giang, Quãng Ngãi, Bà Vũng Tàu; tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm giúp hiệu trưởng quản lýtốt hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở các trườngCĐCĐ khu vực phía Nam

Rịa-Về đề tài cấp Bộ, có 02 đề tài nghiên cứu triển khai trong năm 2004, 2005:

Đề tài: “Xây dựng các trường CĐ địa phương theo hướng đáp ứng

nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá” [36] do TS Ngô Văn

Trung, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục làm chủ nhiệm đề tài Mã

số V2004-05 Thời gian thực hiện từ tháng 05/2004 đến tháng 12/2005 Mụctiêu của đề tài nhằm xác định xu hướng phát triển của các trường CĐ địaphương nhằm đáp ứng NNL cho CNH, HĐH Trên cơ sở đó đề xuất các giảipháp về xây dựng đội ngũ, cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và họctập, cơ sở pháp lý để phát triển… nâng cao hiệu quả đào tạo NNL của cáctrường CĐ địa phương Kết luận của đề tài có mấy vấn đề đáng chú ý:

+ Vai trò của các trường CĐ địa phương trong đào tạo NNL đượckhẳng định, tuy nhiên trong thực tế tỷ lệ người lao động qua đào tạo nghề vẫncòn thấp; hệ thống trường CĐSP đứng trước nguy cơ sụt giảm nghiêm trọngquy mô đào tạo, hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ giảng dạy thấp Nên nângcấp các trường này thành trường CĐ đa cấp, đa ngành

+ Xu thế đào tạo đa ngành, đa hệ là xu thế chung của hệ thống cáctrường ĐH, CĐ của thế giới và khu vực Xu thế này cũng đang được thể hiệntrong thực tế của các trường ĐH, CĐ Việt Nam Vì vậy đã đến lúc cần quyhoạch lại hệ thống các trường CĐ địa phương thành trường đa ngành, đa hệ,đảm bảo tính mềm dẽo, linh hoạt trong đào tạo tại các trường

Trang 19

+ Các trường CĐCĐ đang dần khẳng định vị trí trong hệ thống giáo dụcquốc dân Sự thích ứng đa dạng của mô hình trường này cần được nghiên cứu,tổng kết kinh nghiệm và nhân rộng để loại trường này phát triển đúng hướng,đáp ứng kịp thời nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực đa dạng của các địa phương.

Đề tài “Tổng kết mô hình trường CĐCĐ ở các tỉnh Đồng bằng sông

Cửu Long” do PGS.TS Đào Trọng Hùng thuộc Viện Nghiên cứu phát triển

giáo dục Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì Mục tiêu của đềtài là đánh giá tổng kết về nhận thức và thực tiễn phát triển của các trườngCĐCĐ, đề xuất định hướng mô hình phát triển trường CĐCĐ ở các tỉnh trongkhu vực và cả nước Tuy nhiên, đề tài trên phải dừng lại giữa chừng doPGS.TS Đào Trọng Hùng đã mất

Trong thời gian gần đây, một số luận văn thạc sĩ và luận án về trườngCĐCĐ trong và ngoài nước như luận văn Biện pháp quản lý hoạt động đàotạo trường CĐCĐ của tác giả Huỳnh Cẩm Thanh [31], luận án Phát triểntrường CĐCĐ đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng đồng bằng sông CửuLong của tác giả Phạm Hữu Ngãi [42]; Luận án Nghiên cứu mô hình trườngCao đẳng Cộng đồng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương ởViệt Nam của tác giả Nguyễn Huy Vị [37]; Luận án Tiến sỹ về đề tài “Phântích về khái niệm Cao đẳng Cộng đồng ở nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam” của tác giả Cindy Epperson, giảng viên trường CĐCĐ St Louisi,Hoa Kỳ [23] Kết quả nghiên cứu của Luận án chỉ ra rằng cho dù không tồntại quy định về việc thành lập cố định các tổ chức giáo dục mang tên là Caođẳng Cộng đồng, một mô hình Cao đẳng Cộng đồng đang thực sự tồn tại vàphát triển Mô hình này có thể được xác định bởi một tập hợp các đặc tính cốtlõi nổi bật lên từ dữ liệu thông tin của Luận án Có 5 chủ đề đặc biệt nổi bật:

- Một tổ chức giáo dục đại học thuộc sở hữu của địa phương (tỉnh haythành phố), nhưng lại do Bộ GD & ĐT giám sát các vấn đề về học thuật

Trang 20

- Chương trình đào tạo đa ngành được thiết kế và phát triển để đáp ứngnhu cầu đặc biệt của cộng đồng.

- Cấp bằng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp cho chương trình đạo tạo

từ 1 tới 3 năm, bằng cao đẳng 3 năm đối với sinh viên đã tốt nghiệp THPTtheo học; liên kết với các trường đại học để sinh viên có bằng cử nhân đại họcthông qua “thỏa thuận liên thông”

- Luôn luôn tích cực tìm kiếm các đối tác để phát triển nguồn vốn xã hội

- Việc nghiên cứu khoa học và công nghệ dựa vào nhu cầu của cộngđồng như quy định của Luật Giáo dục ban hành năm 2005…

Tóm lại, các tác giả và các công trình trên chủ yếu đề cập đến nhữngvấn đề chung, cơ bản liên quan đến trường CĐCĐ như vai trò, vị trí, chứcnăng, mô hình trường CĐCĐ, việc quản lý hoạt động dạy học… Riêng vấn đề

phát triển quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp của trường Cao đẳng Cộng đồng dường như chưa có ai đề cập.

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Trường Cao đẳng Cộng đồng

Theo GS Nguyễn Văn Thùy (Khái lược đại học cộng đồng Hoa Kỳ NXB VG - Washington - 1998), loại hình trường CĐCĐ và ĐHCĐ ra đời bắtđầu từ Mỹ Đầu thế kỷ XX, giáo dục đại học Hoa Kỳ có nhiều biến đổi quantrọng Một trong những đổi mới đó là sự ra đời những trường đại học 2 năm ởcác bang làm nhiệm vụ đào tạo nhanh một lực lượng lao động có tay nghề, có

-kỹ năng chuyên môn phục vụ kịp thời cho việc phát triển KT-XH của cácbang hay tiểu bang Các trường đại học 2 năm này về sau gọi là đại học cộngđồng (community college)

Sau một thời gian ra đời và phát triển, do tính thiết thực của mình loạihình trường này nhanh chóng phát triển song các bang và tiểu bang khác Rồi

từ Mỹ, trường CĐCĐ và ĐHCĐ hình thành và phát triển ở Pháp, Nhật Bản,

Trang 21

Canada, Hàn Quốc, Hồng Kông, v.v… Ở Việt Nam, từ năm 2000, được sự hỗtrợ của chính phủ một số nước như Hà Lan, Candana, Pháp, một số trườngCĐCĐ đã ra đời; Trường CĐCĐ Hải Phòng, Quảng Ngãi, Bà Rịa - Vũng Tàu,

Hà Tây, Tiền Giang, Đồng Tháp Hiện nay tại Việt Nam theo thống kê củaHiệp hội CĐCĐ Việt Nam (VACC) số lượng các trường CĐCĐ trong cảnước là 15 được phân bổ ở tất cả các vùng miền trong cả nước

- Vị trí của trường CĐCĐ trong hệ thống GDĐH: Quyết định số

47/2001/QĐ-TTg ngày 04/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy

hoạch mạng lưới các trường CĐ-ĐH giai đoạn 2001-2010 nêu rõ: “Hệ thống

trường Đại học, Cao đẳng bao gồm: các Đại học quốc gia, các Đại học khu vực, các trường Đại học trọng điểm, các Học viện, các trường Đại học, các trường Cao đẳng, các trường Đại học mở và các trường CĐCĐ” [17], [18],

[19], như vậy trường CĐCĐ được thừa nhận có vị trí tương đương như cáctrường CĐ, ĐH truyền thống Sự khác biệt về vị trí của trường CĐCĐ được

thể hiện trên mấy vấn đề sau: Về mục tiêu đào tạo: theo Điều 39, Luật Giáo

dục 2005 [35]:

Mục tiêu đào tạo của các trường CĐ, ĐH truyền thống là: “Đào tạongười học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, cókiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo,

có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Đào tạo trình độ CĐ giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹnăng thực hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn

đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo”

Còn “Mục tiêu của trường CĐCĐ là đào tạo người lao động có phẩmchất chính trị, đạo đức tốt, có ý thức phục vụ cộng đồng, có kiến thức và kỹnăng nghề nghiệp ở trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn, có sứckhỏe, nhằm tạo điều kiện cho người lao động nâng cao trình độ học vấn,

Trang 22

chuyên môn, nghiệp vụ, có khả năng tìm được hoặc tạo được việc làm, đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh củađịa phương” [1],[10].

Như vậy, cả hai loại hình trường đều có mục tiêu chung là đào tạonguồn nhân lực có trình độ CĐ và ĐH Song trong khi, các trường CĐ và ĐHtruyền thống hướng đến phục vụ cho toàn xã hội thì các trường CĐCĐ hướngđến phục vụ chủ yếu cho cộng đồng tại địa phương

Về thời lượng: các trường CĐCĐ có thời lượng ngắn hạn (một tuần hay

vài tuần dưới dạng chuyên đề) đến dài hạn từ 2 -3 năm, trong khi các trường

CĐ và ĐH truyền thống có thời lượng dài (2 - 3 năm đối với cao đẳng, 4 - 6năm đối với đại học, tùy theo ngành đào tạo) Như vậy trường CĐCĐ và đạihọc cộng đồng là CĐ và ĐH đào tạo ngắn hạn

Về địa bàn trường CĐCĐ gắn với một địa bàn hẹp (tỉnh, thành hoặc

liên tỉnh), trong khi CĐ, ĐH truyền thống gắn với một vùng rộng lớn (mộtvùng kinh tế - xã hội) hay với nhiều vùng kinh tế - xã hội, hoặc cả nước

Lĩnh vực đào tạo CĐCĐ: hẹp, thiên về các lĩnh vực khoa học kỹ thuật

và kinh tế phục vụ cho kế hoạch phát triển ở địa phương, trong khi các trường

CĐ và ĐH có lĩnh vực đào tạo rộng, phục vụ chiến lược phát triển kinh tế,văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương, khu vực và cả nước

Hướng đào tạo CĐCĐ hướng chủ yếu vào trang bị kỹ năng, kỹ xảo

nghề nghiệp (thực hành) cho người học, còn các trường CĐ và ĐH truyềnthống hướng vào trang bị cả lý thuyết và thực hành (trong đó lý thuyết là chủyếu) cho người học

Về đối tượng đào tạo là những công dân không phân biệt độ tuổi, thành

phần xuất thân bao gồm:

+ Sinh viên theo học những chương trình đào tạo từ 2 đến 3 năm;

Trang 23

+ Những người đang tìm việc làm, họ theo học để trang bị thêm khảnăng hay bổ sung kiến thức mới;

+ Những người đang có việc làm nhưng mong muốn nâng cao năngsuất, hiệu quả công việc để có thu nhập cao hơn;

+ Những người muốn đổi ngành nghề cho phù hợp khả năng hoặchoàn cảnh;

+ Những sinh viên nhằm vào ĐH 4 năm hoặc cao hơn nhưng eo hẹp tàichính, do đó họ theo học 2, 3 năm đầu tại CĐCĐ để sau này chuyển vào đạihọc cao hơn

Còn các trường CĐ-ĐH truyền thống có sự chọn lọc đối tượng đào tạobằng việc quy định chuẩn đầu vào và độ tuổi

Về phương thức quản lý ngoài đội ngũ cán bộ QL trong nhà trường,

trường CĐCĐ và ĐHCĐ còn được sự hỗ trợ của Hội đồng cố vấn gồmlãnh đạo địa phương và các Sở, Ban ngành tỉnh, lãnh đạo các doanhnghiệp tại địa phương

Về ngân sách đào tạo của các trường CĐCĐ chủ yếu là ngân sách địa

phương và tài trợ của các đơn vị kinh tế, còn của các trường CĐ, ĐH truyềnthống là ngân sách Trung ương

- Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng: trường CĐCĐ có chức năng đào

tạo và bồi dưỡng NNL của cộng đồng, tương ứng với các trình độ học vấn và

kỹ năng lao động khác nhau của cộng đồng dân cư Bao gồm các trình độ caođẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề Phương thức đào tạo rất năngđộng và linh hoạt, đáp ứng với từng mục tiêu cụ thể của người học, của cộngđồng; tạo cơ hội học tập cho con em nhân dân địa phương không có điều kiệntheo học ở các trường CĐ, ĐH tại các tỉnh, thành phố khác Các chương trìnhđào tạo của trường CĐCĐ được thiết kế theo hướng mở, tạo điều kiện choviệc liên thông giữa các trình độ đào tạo Điều này giúp cho người học có

Trang 24

điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ với chi phí thấp và tốn ítthời gian hơn cho việc học

- Sứ mệnh trường CĐCĐ có thể khái quát hoá ở một số điểm sau, trên

cơ sở vị trí, chức năng và nhiệm vụ của trường CĐCĐ:

+ Trường CĐCĐ là một hình thức giáo dục đáp ứng kịp thời, thiết thựcnhu cầu học tập, nâng cao hiểu biết khoa học kỹ thuật, tay nghề của mọingười dân trong cộng đồng;

+ Trường CĐCĐ có vai trò đào tạo nhân lực theo đơn đặt hàng của đơn

vị sản xuất, kinh doanh: Với chương trình đa dạng hết sức mềm dẻo, nội dungđào tạo uyển chuyển, kiến thức luôn được cập nhật, đáp ứng những nhu cầuđào tạo đặc thù của mỗi địa phương;

+ Trường CĐCĐ có vai trò đào tạo chuyên viên, kỹ sư thực hành, trongkhi những trường CĐ- ĐH truyền thống đặt nặng vấn đề lý thuyết thì CĐCĐhướng vào thực hành để làm tăng hiệu năng khi tham gia lao động sản xuất

Trường CĐCĐ là mô hình đào tạo mới trong hệ thống giáo dục đại học

có chức năng chung là đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực tại chỗ cho cácđịa phương một cách linh hoạt, mềm dẽo thông qua hệ thống đào tạo đa cấp,

đa ngành, đa lĩnh vực, đa hệ… Khái niệm trường CĐCĐ Việt Nam, đó là loại

hình trường địa phương, do địa phương đề nghị thành lập, đầu tư xây dựng,

tổ chức điều hành và quản lý, được lập ra nhằm đáp ứng nhu cầu thiết thực

về đào tạo nghề của cộng đồng tại địa phương Đây là loại trường đa cấp, đa ngành, đào tạo theo nhiều chương trình khác nhau, từ dạy nghề ngắn hạn đến đào tạo dài hạn, đào tạo chương cao đẳng 2-3 năm Trường CĐCĐ còn đào tạo các chương trình chuyển tiếp, liên thông vào học ở các trường hoặc viện

ĐH bảo trợ Số còn lại sẽ được đào tạo thêm kiến thức nghề nghiệp để lấy chứng chỉ nghề hoặc văn bằng Cử nhân cao đẳng.[10],[50],[51],[52].

Trang 25

1.2.2 Doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ cácphương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt độngsản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợiích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thờikết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội

Xét theo quan điểm hệ thống thì doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các

bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu.Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm nhiều phân hệ sau như: sảnxuất, thương mại, tổ chức-hành chính, nhân sự, tiếp thị, hậu cần Như vậy,một trong những yếu tố cấu thành hệ thống trong hoạt động của doanh nghiệp

là nguồn nhân lực trong tổ chức Để có được NNL này, doanh nghiệp cần thuhút lực lượng lao động từ bên ngoài XH và các nhà trường Chính vì thế DNtrở thành nơi “tiêu thụ sản phẩm” của các nhà trường, là “khách hàng” mà các

cơ sở đào tạo phải hướng tới để phục vụ

1.2.3 Phát triển

Theo từ điển tiếng Việt (năm 2003) của Viện ngôn ngữ [56]: phát triển

là làm biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đếncao, đơn giản đến phức tạp

Về mặt triết học, phát triển là phạm trù chỉ ra tính chất của những biếnđổi đang diễn ra trong thế giới; mọi sự vật, hiện tượng của hiện thực không tồntại trong trạng thái bất biến, mà trải qua một loạt các trạng thái từ khi xuất hiệnđến lúc tiêu vong, phạm trù phát triển thể hiện một tính chất chung của tất cảnhững biến đổi ấy

Về phương diện khoa học quản lý, phát triển là một mục tiêu mà quản

lý cần phải hướng đến khi tác động vào đối tượng quản lý

Trang 26

PGS.TS Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất của hoạt động QL gồmhai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự chăm sóc giữ gìn đểduy trì tổ chức ở trạng thái ổn định, quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp,đổi mới đưa hệ thống vào thế phát triển [27, tr.3].

Tóm lại, phát triển là quá trình vận động đi từ thấp đến cao, từ đơn

giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn; theo nghĩa này, quá

trình một sự vật phát triển sẽ làm cơ cấu tổ chức, phương thức vận động vàchức năng hoạt động của nó ngày càng hoàn thiện hơn

Vận dụng khái niệm phát triển như trên trong luận văn này, phát triểnquan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp là phải làm cho mối quan hệ nàyngày một hoàn thiện hơn, hiệu quả hơn và thực sự có tác động tương hỗ giữahai chủ thể là DN và nhà trường

1.3 Quan hệ giữa trường Cao đẳng Cộng đồng với doanh nghiệp 1.3.1 Vai trò của quan hệ giữa trường Cao đẳng Cộng đồng với doanh nghiệp

Đặc điểm của trường Cao đẳng Cộng đồng là đào tạo gắn chặt với nhucầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương Muốn vậy cần phải thiết lập cơchế để nhà trường nắm bắt được nhu cầu thực tiễn bao gồm định hướng chiếnlược phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, quy mô và yêu cầu chuyển dịch

Trang 27

cơ cấu phát triển kinh tế-xã hội, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực… Trongphạm vi hẹp, nhà trường cần nắm bắt nhu cầu từ phía các DN với tư cách lànhà tuyển dụng trong ngắn và dài hạn để hoàn thành chức năng và nhiệm vụcủa mình Quan hệ giữa nhà trường với DN có vai trò và tác động to lớn trongviệc giúp trường định hướng đào tạo, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượngđào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của các DN và ngược lại DN có thể tuyểndụng được đội ngũ lao động đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, trên cơ sở

đó mở rộng và phát triển sản xuất

Có thể nói, quan hệ giữa nhà trường và các doanh nghiệp là nhu cầukhách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía có vai trò quan trọng giúp cảnhà trường và DN cùng phát triển

1.3.2 Nội dung quan hệ giữa trường Cao đẳng Cộng đồng với doanh nghiệp

Với đặc trưng đào tạo nghề, chương trình đào tạo của trường CĐCĐthiên về tính chất thực hành, ứng dụng, gắn với thực tiễn sản xuất Điều nàybuộc các trường CĐCĐ phải thường xuyên đổi mới nội dung chương trìnhđào tạo và cập nhật kiến thức giúp người dạy và người học tiếp cận kỹ thuật

và công nghệ mới Yêu cầu này đặt ra nội dung chủ yếu trong quan hệ giữatrường CĐCĐ với các DN là gắn việc dạy kiến thức với thực tiễn sản xuấtthuộc các lĩnh vực ngành nghề mà SV sẽ làm việc khi ra trường Ngoài ra cònmột số nội dung khác như: dự báo nhu cầu nhân lực, giới thiệu việc làm (cho

cả hai phía SV và DN), tổ chức cho SV thực hành thực tập, tổ chức cho GVthâm nhập thực tế, tiếp nhận ý kiến phản hồi về chất lượng SV do trường đàotạo, chương trình đào tạo

Trong điều kiện nước ta hiện nay khi nhà nước chưa có chủ trương, chínhsách bắt buộc DN phải có trách nhiệm đóng góp khi sử dụng nhân lực do cáctrường đào tạo cũng như chưa có chế độ hỗ trợ cho các DN khi tiếp nhận SV

Trang 28

thực hành thực tập (Ví dụ miễn giảm thuế ) Nội dung quan hệ giữa các trườngCĐCĐ và DN thường từ sự thỏa thuận tự nguyện tham gia của DN và sự linhhoạt tổ chức điều hành của các trường để xây dựng các nội dung hợp tác.

1.3.3 Hình thức quan hệ giữa trường Cao đẳng Cộng đồng với doanh nghiệp

Như trên đã trình bày, nội dung quan hệ giữa trường CĐCĐ và DNxuất phát từ sự tự nguyện của DN và nỗ lực của nhà trường Do đó, có một sốhình thức quan hệ giữa trường và DN sau:

Nhà trường đào tạo theo nhu cầu của DN (có thể tại trường, tại DNhoặc tại cơ sở đào tạo nơi DN hoạt động);

Ký kết thỏa thuận hợp tác về tổ chức thực hành, thực tập và thâm nhậpthực tế của SV và GV các trường tại DN trong một thời hạn nhất định;

Tổ chức tuyển dụng SV tốt nghiệp tại trường hoặc giới thiệu việc làmcho SV với DN;

Hội thảo giữa trường và DN để trao đổi về chương trình hoặc ký kếtcác thỏa thuận hợp tác;

Hợp tác song phương hoặc đa phương giữa trường với một hoặc nhiều

DN, giữa trường với các hội, tổ chức nghề nghiệp

1.4 Phát triển quan hệ giữa trường Cao đẳng Cộng đồng với doanh nghiệp

1.4.1 Mục tiêu của phát triển quan hệ giữa trường Cao đẳng Cộng đồng với doanh nghiệp

Như đã phân tich trong khái niệm phát triển, phát triển quan hệ giữanhà trường với doanh nghiệp là phải làm cho mối quan hệ này ngày một hoànthiện hơn, hiệu quả hơn và thực sự có tác động tương hỗ giữa hai chủ thể là

DN và nhà trường, Vì vậy, mục tiêu của việc phát triển quan hệ giữa trườngCĐCĐ với DN:

Trang 29

Thứ nhất, về phía nhà trường Hoạt động trong cơ chế thị trường, các

cơ sở đào tạo phải tuân thủ nguyên tắc chung là “sản phẩm” đào tạo của nhàtrường phải đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động rất đa dạng và đầy biếnđộng Trong xu thế phát triển của khoa học công nghệ như hiện nay, trangthiết bị trong nhà trường sẽ nhanh chóng lạc hậu Ngân sách của Nhà nướckhông thể đáp ứng kịp theo yêu cầu Trong khi các doanh nghiệp phải thựchiện đổi mới công nghệ để tồn tại trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tếthị trường Vì vậy, thông qua phát triển quan hệ với các DN, nhà trường sẽnắm bắt nhu cầu thực tế tại doanh nghiệp nói riêng, của nền kinh tế nói chung,các doanh nghiệp sẽ đóng vai trò là nguồn cung cấp thông tin để các cơ sởđào tạo nắm được nhu cầu lao động mà thị trường cần;

Thứ hai, về phía doanh nghiệp Để có đủ đội ngũ lao động thực hiện các

chiến lược kinh doanh của mình, các doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm laođộng trên thị trường Con đường chung mà các doanh nghiệp là tuyển dụng laođộng qua các trung tâm giới thiệu việc làm, hội chợ việc làm Bên cạnh nhữngmặt tích cực không thể phủ nhận, việc tổ chức Hội chợ việc làm, về cơ bản, vẫn

là con đường để đáp ứng nhu cầu lao động cho doanh nghiệp một cách thụđộng Vì sau tuyển dụng được thì doanh nghiệp phải đầu tư thêm thời gian,kinh phí để đào tạo lại đội ngũ này cho phù hợp với yêu cầu chuyên môn củadoanh nghiệp Trong điều kiện đó, Doanh nghiệp cần phải liên kết với một cơ

sở đào tạo đảm bảo cung cấp những sản phẩm đào tạo của mình

Thứ ba, về phía người học (sinh viên tốt nghiệp) giúp SV có nhiều cơ

hội tiếp cận thực tế, đáp ứng yêu cầu công việc sau khi tốt nghiệp, tăng khảnăng có việc làm, cải thiện mức sống gia đình và bản than, chuẩn bị tốt hơncho việc học tập suốt đời

Thứ tư, về phía Chính phủ và xã hội phát triển quan hệ nhà trường và

DN để thông qua thông tin từ các cơ sở đào tạo chính phủ sẽ có cơ sở hoạch

Trang 30

định chính sách, chiến lược về giáo dục và dự báo nhu cầu lao động, Ngườilao động có tay nghề cao, thu nhập ổn định sẽ góp phần cải thiện mức sốngchung của XH.

Tóm lại, mục tiêu của phát triển quan hệ giữa trường và DN là hệ thốngcác yêu cầu cần phải đạt được thông qua phát triển mối quan hệ này

1.4.2 Kế hoạch phát triển quan hệ giữa trường Cao đẳng Cộng đồng với doanh nghiệp

Để xây dựng kế hoạch phát triển quan hệ giữa trường với DN cần xáclập hai loại kế hoạch: kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp, trong đóchiến lược phát triển quan hệ trường với DN là một thành tố trong chiến lượcchung phát triển nhà trường và kế hoạch tác nghiệp nhằm cụ thể hóa các hoạtđộng để thực thi kế hoạch chiến lược

Trường CĐCĐ là cơ sở giáo dục công lập do địa phương thành lập nênnguồn lực đầu tư từ nhà nước thường có hạn nhất là các địa phương thuầnnông, nguồn thu ngân sách có hạn Tùy theo đặc điểm nhà trường và tình hìnhphát triển các DN, nhà trường cần chủ động đánh giá và phân tích, thiết lậpcác dự báo để có kế hoạch phù hợp với thực tiễn, làm cho các DN quen dầnviệc hợp tác nhà trường và DN, cần làm cho cộng đồng DN địa phương nhậnthức được tầm quan trọng và lợi ích của mối quan hệ này Trên cơ sở đó thiếtlập các quan hệ có tính chất dài hạn mang tính chiến lược với các DN; biếnquan hệ này trở thành xu thế và nhu cầu tất yếu từ hai phía: nhà trường - DNnhằm đáp ứng các mục tiêu đã đề ra ở trên

1.4.3 Tổ chức, chỉ đạo phát triển quan hệ giữa trường Cao đẳng Cộng đồng với doanh nghiệp

Để tổ chức, chỉ đạo phát triển quan hệ giữa trường CĐCĐ với DN cầnthiết nhà trường phải thành lập phòng hoặc bộ phận phụ trách hoạt động này.Cần xác lập phương thức hoạt động, quan hệ giữa bộ phận này với các tổ

Trang 31

chức và phòng-khoa trong nhà trường; đặc biệt cần phối hợp tốt với hội đồngkhoa học và đào tạo và các hội đồng tư vấn của nhà trường để phân tích cácthông tin phản hồi từ DN, làm cơ sở cho các định hướng hoạt động của nhàtrường Về nhân lực cần thiết phải có người có kinh nghiệm và trình độ về tổchức các hoạt động gắn kết nhà trường và DN.

1.4.4 Kiểm tra đánh giá công tác phát triển quan hệ giữa trường Cao đẳng Cộng đồng với doanh nghiệp

Kiểm tra, đánh giá là một khâu không thể thiếu trong việc phát triểnquan hệ giữa trường CĐCĐ và DN; nhất là trong điều kiện hiện nay hoạtđộng này xuất phát từ sự tự nguyện của hai phía, cơ chế chính sách hỗ trọ chohoạt động này chưa có nên phải thường xuyên đánh giá kết quả hoạt độngnhằm giải quyết những tồn tại, vướng mắt cũng như loại trừ các nhân tố cóthể ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ của hai phía

Về thực chất, trong điều kiện hiện nay nhà trường “cần” DN hơn là DNcần nhà trường, do đó phải thường xuyên kiển tra tiến độ thực hiện kế hoạch,

sơ tổng kết kịp thời và đề xuất khen thưởng xứng đáng cho những DN “Cótâm”, biết vì lợi ích của cộng đồng mà tạo điều kiện cho những nhu cầu thiếtyếu của nhà trường

Trang 32

Tổng kết chương 1

Trong thời gian qua đã có một số công trình nghiên cứu về mô hìnhCĐCĐ, một mô hình đào tạo mới trong hệ thống đào tạo đại học nhưnghướng nghiên cứu về phát triển quan hệ giữa trường CĐCĐ với DN chưađược quan tâm nhiều Để trường CĐCĐ có thể hoàn thành tốt chức năng,nhiệm vụ và sứ mệnh của mình cũng như thực hiện yêu cầu “Đào tạo đáp ứngnhu cầu XH” thì việc phát triển quan hệ giữa nhà trường với DN lại hết sứcquan trọng và cần thiết

Việc phát triển quan hệ giữa trường và DN nhằm đạt được hệ thống cácmục tiêu vì lợi ích của nhà trường, DN, SV và cả XH Do cơ chế, chính sáchnên nội dung quan hệ giữa trường với DN còn chung chung, xuất phát từ sự

tự nguyện gắn kết giữa nhà trường với DN vì lợi ích hai phía, các hình thứchợp tác hiện nay thường gắn với nhu cầu trước mắt chưa có tính lâu dài

Để phát triển tốt quan hệ nhà trường và DN cần xây dựng hệ thống kếhoạch chiến lược và tác nghiệp, thành lập phòng hoặc bộ phận phụ trách hoạtđộng này Cần chú ý chỉ đạo tốt hoạt động phối hợp giữa bộ phận này với Hộiđồng khoa học và đào tạo với các phòng-khoa trong nhà trường Tổ chức tốtđánh giá, kiểm tra rút kinh nghiệm nhằm hoàn thiện hoạt động này ngày mộttốt hơn, đi vào thực chất và chiều sâu, biến quan hệ giữa trường CĐCĐ với

DN trở thành nhu cầu nội tại và tất yếu của hai phía

Trang 33

Chương 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục & đào tạo tỉnh Đồng Tháp

2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội trong thời gian qua

Đồng Tháp là một tỉnh của Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở đầunguồn sông Mê-Kông đổ vào Việt Nam; phía Bắc và Tây Bắc giápCampuchia, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Vĩnh Long, phía Đông giáptỉnh Tiền Giang, phía Tây giáp tỉnh An Giang và thành phố Cần Thơ Đườngbiên giới tự nhiên với Vương quốc Campuchia kéo dài khoảng 52,3 km qua

địa giới huyện Hồng Ngự và Tân Hồng

Hình 1 Bản đồ tỉnh Đồng Tháp

Trang 34

Là một tỉnh có diện tích tự nhiên rộng, đứng hàng thứ 5 của Đồngbằng sông Cửu Long (sau Kiên Giang, Cà Mau, Long An, An Giang), diệntích tự nhiên 3.238 km2 chiếm gần một nửa diện tích Đồng Tháp Mười, vàchiếm 8,27% về diện tích của cả vùng Đồng bằng sông Cửu Long Đất nôngnghiệp chiếm 72,71%, đất lâm nghiệp 6,88%, đất chuyên dùng và đất khácchiếm 20,41%.

Trong mười năm đầu thế kỷ XXI, Đồng Tháp đạt những thành tựu rất

quan trọng và khá toàn diện; tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm xếp vào tốp

đầu khu vực đồng bằng sông Cửu Long, sản lượng lúa đạt 2,6 triệu tấn/năm

So với năm 2000, quy mô GDP gấp 2,75 lần, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàngnăm luôn đứng ở tốp đầu trong khu vực; thu ngân sách tăng gấp 4,5 lần Côngnghiệp phát triển mạnh, giá trị sản xuất tăng gấp 7,6 lần; nuôi trồng thuỷ sảntrở thành ngành kinh tế then chốt, góp phần đưa giá trị sản xuất nông nghiệptăng 2,6 lần, giá trị xuất khẩu tăng gần 7 lần Năng lực ngành y tế và giáo dục

- đào tạo tăng nhanh; tỷ lệ hộ nghèo giảm Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnhliên tục gia tăng, đứng đầu khu vực

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14,12%/năm Tổng giá trị sảnphẩm nội Tỉnh năm 2010 ước đạt 14.362 tỷ đồng, gấp 1,9 lần so với năm

2005 GDP bình quân ước đạt 773 USD/người/năm Cơ cấu kinh tế chuyểndịch đúng hướng, tỷ trọng khu vực I đạt 41%, khu vực II đạt 27% và khu vựcIII đạt 32%; cơ cấu lao động chuyển dịch tương ứng (khu vực I chiếm 59,8%,khu vực II chiếm 18,2% và khu vực III chiếm 22%) Tổng thu ngân sách nhànước trên địa bàn năm 2010 ước đạt 2.716 tỷ đồng [Trích Văn kiện ĐHĐBLần thứ IX Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2010-2015, trang 32]

2.1.2 Giáo dục và Đào tạo Đồng Tháp thời gian qua

Trong thập niên qua, sự nghiệp giáo dục - đào tạo có nhiều tiến bộ,

hệ thống giáo dục quốc dân khá hoàn chỉnh; mạng lưới các trường phổ

Trang 35

thông, dạy nghề và đào tạo chuyên nghiệp được đầu tư nâng cấp, mở rộngquy mô, đa dạng hóa phương thức, ngành nghề đào tạo, đẩy mạnh đào tạođáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và vùng đồngbằng sông Cửu Long.

Đánh giá về sự phát triển giáo dục và đào tạo thời gian qua, văn kiệnĐại hội đại biểu lần thứ IX Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp nhiệm kỳ 2010-2015 nêurõ: “Lĩnh vực giáo dục - đào tạo có nhiều tiến bộ Đầu tư mạnh cho xây dựngtrường lớp, mua sắm thiết bị dạy học, số trường đạt chuẩn quốc gia tăng 2 lần

so với năm 2005 Tập trung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lýgiáo dục, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượnggiảng dạy Tỷ lệ huy động học sinh các độ tuổi ra lớp hàng năm đều đạt vàvượt kế hoạch Duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và thựchiện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào cuối năm 2008

Mạng lưới trường lớp không ngừng phát triển, hiện toàn tỉnh có 833 cơ

sở giáo dục và đào tạo; trong đó, giáo dục mầm non 172, giáo dục phổ thong

501, giáo dục thường xuyên 156, giáo dục chuyên nghiệp 02, giáo dục caođẳng, đại học 02; tổng số HSSV đang học trong tỉnh 352.565, trong đó 56.004cháu học mầm non, 266.000 HSPT, 6447 học viên GDTX, 24.114 HSSVtrung cấp chuyên nghiệp, CĐ và ĐH

Năng lực và quy mô của các cơ sở đào tạo, dạy nghề ngày càng tăng.Nâng cấp trường dạy nghề lên trường cao đẳng nghề, đầu tư mở rộng trườngCao đẳng Cộng đồng, tạo điều kiện cho trường Đại học Đồng Tháp đa dạnghoá ngành nghề đào tạo, thành lập 4 trường trung cấp nghề và củng cố, nângcao năng lực các trung tâm dạy nghề ở các huyện, thị Từ đó, đã góp phầnnâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%,riêng đào tạo nghề đạt 26,6% Xã hội hoá trên lĩnh vực giáo dục, đào tạo,

Trang 36

dạy nghề được đẩy mạnh, một số mô hình khuyến học có hiệu quả đượcnhân rộng”

2.1.3 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội, giáo dục và đào tạo của tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015

Về kinh tế -xã hội, nghị quyết đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh Đồng Tháplần IX đề ra các mục tiêu chủ yếu sau:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt từ 13%/năm trở lên Trong

đó, khu vực nông - lâm - thuỷ sản tăng 6,0%/năm; khu vực công nghiệp - xâydựng tăng 19,5%/năm; khu vực thương mại - dịch vụ tăng 15%/năm

- Đến năm 2015:

+ Cơ cấu kinh tế các khu vực: nông - lâm - thuỷ sản 37%; công nghiệp

- xây dựng 30%; thương mại - dịch vụ 33% Sản lượng lúa đạt trên 2,5 triệutấn/năm, trong đó trên 80% là lúa chất lượng cao Thu nhập bình quân đầungười đạt trên 1.500 USD Kim ngạch xuất khẩu đạt 650 triệu USD, tăng bìnhquân 8%/năm

+ Các thành phố, thị xã và thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục trunghọc phổ thông; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn ở các bậc tiểu học, trung học cơ sở,trung học phổ thông là 100%, bậc mầm non là 90%; tỷ lệ học sinh trong độtuổi đi học trung học phổ thông đạt 55%

+ Tỷ lệ đô thị hoá đạt 32,8%, trong đó thành phố Cao Lãnh cơ bản đạttiêu chí đô thị loại II, thị xã Sa Đéc đạt tiêu chí đô thị loại III và thị xã HồngNgự phấn đấu đạt một số tiêu chí của đô thị loại III, thị trấn Lấp Vò, Mỹ Thọđạt đô thị loại IV Có 30 xã cơ bản đạt tiêu chí xã nông thôn mới và các xãcòn lại đạt ít nhất 05/19 tiêu chí

+ Cơ cấu lao động từng khu vực: nông - lâm - thuỷ sản 45%; côngnghiệp - xây dựng 22%; thương mại - dịch vụ 33% Tỷ lệ lao động qua đào

Trang 37

tạo đạt 55,5%, trong đó, đào tạo nghề 40%; hàng năm, giải quyết việc làm chotrên 30.000 lao động

+ Hàng năm, giảm 2% tỷ lệ hộ nghèo Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạchkhu vực thành thị đạt 97%; tỷ lệ hộ dân khu vực nông thôn sử dụng nước hợp

vệ sinh đạt 95% Phấn đấu 100% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia đạt vào năm2011; có 06 bác sĩ/1 vạn dân; 24 giường bệnh/1 vạn dân (có 02 giường bệnhthuộc khu vực tư nhân); tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn16,6% [2]

Về giáo dục và đào tạo:

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó coi trọng giáo dục đạođức học sinh Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục Tiếp tục tập trung đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị chogiáo dục Phấn đấu 15% trường mầm non, 25% trường tiểu học, 30% trườngtrung học cơ sở và 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia Xâydựng trường trung học phổ thông chuyên, nâng cấp một số trung tâm giáo dụcthường xuyên và tạo điều kiện học tập thuận lợi nhất cho người khuyết tật.Nâng tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi ở các bậc học Tăng cường công táctuyên truyền, vận động nhân dân chăm lo sự nghiệp giáo dục, hạn chế tìnhtrạng học sinh bỏ học Thực hiện tốt chủ trương xây dựng ký túc xá sinh viên

và nhà công vụ cho giáo viên ở một số xã vùng khó khăn, biên giới

Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ cán bộquản lý, cán bộ khoa học, quản trị doanh nghiệp, kỹ thuật viên, lao động cótay nghề cao Sớm bàn giao mặt bằng để mở rộng Trường Đại học ĐồngTháp; quan tâm đầu tư trường Cao đẳng Cộng đồng, Cao đẳng nghề, Trungcấp Y tế; thành lập một số trường trung cấp nghề ở một số huyện; hỗ trợ cácnhà đầu tư thành lập cơ sở đào tạo ngoài công lập Thực hiện đào tạo theo nhu

Trang 38

cầu xã hội, liên kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng; quan tâmdạy nghề cho lao động nông nghiệp, lao động làm việc ở nước ngoài Tiếp tụcđào tạo sau đại học ở nước ngoài một số chuyên ngành cần thiết với số lượnghợp lý; chú trọng liên kết với các Viện nghiên cứu, trường đại học, các tổchức khoa học trong và ngoài nước tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụngắn hạn tại địa phương.[2]

Để thực hiện được những vấn đề này, Đồng Tháp cần tập trung nângcao chất lượng nguồn nhân lực trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa,

xã hội,…; đặc biệt đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, quản trị doanhnghiệp, kỹ thuật viên, lao động có tay nghề cao Điều này đồng nghĩa với việctiếp tục mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và dạy nghềtrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Các cơ sở đào tạo cần xây dựng kế hoạch chiếnlược đào tạo đáp ứng nhu cầu cộng đồng, xã hội; phối hợp chặt chẽ với nhàtuyển dụng, đào tạo gắn địa chỉ; đào tạo nhân lực không chỉ cho trước mắt màđịnh hướng lâu dài, đào tạo không chỉ riêng phục vụ tại địa phương mà còncho các vùng miền, có thể tham gia hợp tác lao động các nước trong khu vực

Nhận xét: với các thành quả đã đạt được trong thời gian qua và địnhhướng phát triển kinh tế-xã hội, giáo dục và đào tạo trong thời gian tới, cùngvới các chủ trương chính sách của Đảng bộ và chính quyền tỉnh Đồng Tháp,việc xây dựng một chiến lược phát triển nguồn nhân lực sẽ được quan tâm vàtriển khai một cách đồng bộ nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Vấn đề đàotạo đáp ứng nhu cầu XH - trong đó, phát triển mối quan hệ giữa nhà trường và

DN đối với các cơ sở đào tạo sẽ trở thành một yêu cầu cấp thiết nhằm đào tạođược đội ngũ lao động có đủ trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu công việc

Trang 39

2.2 Khái quát về Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

2.2.1 Vài nét về Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp được thành lập theo Quyếtđịnh số: 3633/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 30 tháng 8 năm 2000 của BộTrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, là một trong sáu trường thí điểm tại sáu tỉnh

ở Việt Nam theo những nội dung đã được ký kết giữa Chính phủ Hà Lan vàChính phủ Việt Nam Trường được hình thành trên bốn cơ sở đào tạo trựcthuộc UBND tỉnh Đồng Tháp: Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng tại chức;Trung tâm Ngoại ngữ và Tin học; Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp Hướngnghiệp và Dạy nghề thị xã Cao Lãnh; Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp Hướngnghiệp và Dạy nghề thị xã Sa Đéc

Chức năng, nhiệm vụ của trường là đào tạo SV có trình độ Cao đẳng vàcác trình độ thấp hơn, liên kết đào tạo đại học, trung cấp VLVH, từ xa; nghiêncứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ; hợp tác quốc tế với cáctrường, các tổ chức nước ngoài trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học.Ngoài ra, còn tổ chức các lớp bồi dưỡng thường xuyên, đào tạo ngắn hạn theoyêu cầu đào tạo nhân lực cho các Sở, Ban ngành Tỉnh, các DN và các Huyện,Thị trên địa bàn Tỉnh Đồng Tháp

Qua hơn mười năm thành lập và phát triển, trường CĐCĐ Đồng Thápvừa xây dựng cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ vừa mở rộng quy mô đào tạo.Nhà trường đã góp phần quan trọng trong việc cung ứng nguồn nhân lực phục

vụ phát triển KT-XH của địa phương, đáp ứng nhu cầu xã hội

Chính thức hoạt động từ năm 2001, trường có 627 HSSV (89 chính qui,

538 không chính qui); đến năm 2010 tổng quy mô đào tạo của trường là 5758HSSV (2587 chính qui, 3171 không chính qui) Trường đang đào tạo 7 ngànhcao đẳng, 5 ngành trung cấp, gần 20 ngành trình độ từ trung cấp đến đại học

hệ vừa làm vừa học Đào tạo cấp 1152 chứng chỉ A, 56 chứng chỉ B tiếng

Trang 40

Anh, từ năm 2009 trường triển khai chương trinh đào tạo chứng chỉ TiếngAnh TOEIC; về Tin học đã đào tạo 974 chứng chỉ A, 47 chứng chỉ B.

Giai đoạn 2001 - 2005, được tỉnh đầu tư 6,2 tỷ đồng xây dựng giảngđường, 8 phòng học, 3 phòng thí nghiệm với trang thiết bị khá hiện đại Sốcán bộ, giảng viên, của trường từ 42 người năm 2001 tăng lên 150 người năm

2010 (trong đó có 85 GV) Trình độ CBGV trên đại học tăng từ 4% lên 35%

Trường là cơ sở giáo dục đầu tiên trong tỉnh được chứng nhận đạtchuẩn ISO 9001: 2008, đã cơ bản hoàn thành báo cáo tự đánh giá theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tháng 07/2010, được tổ chức Cibermetric(Tây Ban Nha) xếp hạng trên trang webometric hạng 66/71 trong tổng số gần

400 trường Cao đẳng, Đại học Việt Nam

Các thành tích đã đạt được:

- Năm 2002, 2003 bằng khen UBND Tỉnh

- Năm 2004 Cờ thi đua UBND Tỉnh

- Năm 2005 bằng khen Bộ GD&ĐT, bằng khen Bộ văn hoá thông tin

- Năm 2006, 2007, 2008 Bằng khen UBND tỉnh

- Năm 2009 Cờ thi đua UBND tỉnh ; Huân chương Lao động Hạng ba

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự trường CĐCĐ Đồng Tháp

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức trường CĐCĐ Đồng Tháp

Qua hơn 10 năm hoạt động, cơ cấu tổ chức trường từng bước đượchoàn thiện Chi bộ trường được nâng thành Đảng bộ vào tháng 03/2009 với

119 Đảng viên, có 04 chi bộ Ban giám hiệu gồm 03 thành viên trong đó có

01 tiến sĩ, 02 có trình độ thạc sĩ Hệ thống các tổ chức đoàn thể: Công đoàn,Đoàn TN, Hội SV được củng cố và tăng cường, trở thành chỗ dựa vững chắccho Đảng bộ và Ban giám hiệu trong công tác vận động quần chúng, giáo dụcchính trị tư tưởng, thực hiện các kế hoạch, chương trình hành động theo chỉđạo của Đảng bộ và Ban Giám hiệu Qua khảo sát, hiện nay trường có 07

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ tỉnh Đồng Tháp - Một số giải pháp phát triển quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp của trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Hình 1. Bản đồ tỉnh Đồng Tháp (Trang 33)
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức và phân công quản lý các đơn vị trong BGH - Một số giải pháp phát triển quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp của trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức và phân công quản lý các đơn vị trong BGH (Trang 41)
Bảng 2.3. Thống kê tuyển sinh giai đoạn 2001 - 2010 - Một số giải pháp phát triển quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp của trường cao đẳng cộng đồng đồng tháp luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Thống kê tuyển sinh giai đoạn 2001 - 2010 (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w