Một trong những nhiệm vụtrọng tâm được nêu trong nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, đólà: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc côngnghiệp hóa, hiện
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN THỊ MỸ TRINH
VINH - 2011
Trang 2Lời cảm ơn
Lời đầu tiên tôi xin trân trọng biết ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ, giảngviên, Khoa Sau đại học Trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong thời gian học vừa qua để tôi hoàn thành khóa học
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh đã tận tìnhgiúp đỡ hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, tập thể cán bộ, giáo viên trườngTrung cấp Tây Bắc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ và cung cấp tài liệu, số liệu,tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận văn này.Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện nội dung của đềtài, nhưng do điều kiện nghiên cứu và khả năng còn có hạn, cho nên luận vănkhông thể tránh khỏi những hạn chế Rất mong nhận được sự góp ý quý báucủa quý thầy, cô, đồng nghiệp để tôi có thể tiếp tục học tập nghiên cứu saunày
Tp Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 12 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Văn Lực
MỤC LỤC
Trang 3Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Những đóng góp của luận văn 4
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài 5
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Các khái niệm cơ bản 6
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 6
1.2.2 Giáo viên trường TCCN 9
1.2.3 Đội ngũ giáo viên trường TCCN 10
1.2.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên trường TCCN 10
1.2.5 Phát triển đội ngũ giáo viên 11
1.3 Công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường TCCN 12
1.3.1 Trường TCCN trong hệ thống giáo dục quốc dân 12
1.3.2 Những yêu cầu về đội ngũ giáo viên trường TCCN 14
1.3.2.1 Yêu cầu về phẩm chất của đội ngũ giáo viên trường TCCN 15
1.3.2.2 Yêu cầu về năng lực của đội ngũ giáo viên trường TCCN 16
1.3.2.3 Yêu cầu về trình độ đào tạo, số lượng, cơ cấu của ĐNGV trường TCCN 18
1.4 Nội dung công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường TCCN 18
1.4.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV 18
Trang 41.4.2 Tuyển chọn, sử dụng ĐNGV 19
1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV 19
1.4.4 Đánh giá, sàng lọc ĐNGV 20
1.4.5 Công tác thi đua, khen thưởng đội ngũ 20
1.5 Các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường TCCN 21
1.5.1 Yếu tố khách quan 21
1.5.2 Yếu tố chủ quan 23
1.6 Cơ sở pháp lý của đề tài 23
1.6.1 Các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước… về công tác phát triển đội ngũ giáo viên các trường TCCN 23
1.6.2 Định hướng phát triển giáo dục chuyên nghiệp của Việt Nam và của Tp Hồ Chí Minh 26
1.6.2.1 Đối với Việt Nam 26
1.6.2.2 Đối với Tp Hồ Chí Minh 27
1.6.3 Định hướng phát triển của trường Trung cấp Tây Bắc từ nay đến 2020 29
1.7 Kết luận chương 1 30
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp Tây Bắc 31
2.1 Giới thiệu về trường Trung cấp Tây Bắc 31
2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Tây Bắc 32
2.2.1 Về số lượng, cơ cấu ĐNGV 32
2.2.2 Về chất lượng ĐNGV 35
2.3 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên của trường trung cấp Tây Bắc 43
2.3.1 Thực trạng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV 43
Trang 52.3.2 Thực trạng công tác tuyển chọn, sử dụng ĐNGV 44
2.3.3 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV 45
2.3.4 Thực trạng công tác đánh giá, sàng lọc ĐNGV 47
2.3.5 Thực trạng công tác thi đua, khen thưởng ĐNGV 48
2.4 Nguyên nhân của thực trạng 49
2.4.1 Nguyên nhân của thành công 49
2.4.2 Nguyên nhân của những hạn chế 49
2.5 Kết luận chương 2 50
Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp Tây Bắc 51
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 51
3.2 Một số giải pháp phát triển ĐNGV trường trung cấp Tây Bắc 51
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các đối tượng có liên quan về công tác phát triển ĐNGV 52
3.2.2 Giải pháp về quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên 54
3.2.3 Đổi mới công tác tuyển chọn, sử dụng, sàng lọc đội ngũ giáo viên 61
3.2.4 Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giáo viên 66
3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên 69
3.2.6 Làm tốt công tác thi đua, khen thưởng cho ĐNGV 72
3.2.7 Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho ĐNGV 75
3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp được đề xuất 79
3.4 Kết luận chương 3 81
Kết luận và kiến nghị 82
1 Kết luận 82
2 Kiến nghị 83
Trang 6Tài liệu tham khảo 85
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”, và
một trong những nội dung của lời kêu gọi thi đua ái quốc năm 1948 của
Người đó là vấn đề “Diệt giặc dốt” Do đó Đảng, Nhà nước Việt nam đã xác
định phát triển giáo dục đào tạo là một nhiệm vụ quan trọng của cách mạngViệt nam
Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển như vũ bão,kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lựclượng sản xuất Trong bối cảnh đó, giáo dục và đào tạo đã trở thành nhân tốquyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội Các nước trên thế giới kể cả
Trang 7những nước đang phát triển đều coi giáo dục và đào tạo là nhân tố hàng đầuquyết định sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia Đảng và Nhànước ta đã đặt giáo dục và đào tạo ở vị trí cao, Nghị quyết Trung ương 2 khoáVIII đã xác định phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nềntảng của động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn côngnghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước Một trong những nhiệm vụtrọng tâm được nêu trong nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, đólà: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
Để thực hiện được mục tiêu ấy, chúng ta phải có một lực lượng lao động
có trình độ chuyên môn cao, trong đó đội ngũ giáo viên (ĐNGV) trong cáctrường học nói chung và trong trường Trung cấp chuyên nghiệp nói riêng cóvai trò rất quan trọng
Trong giai đoạn hiện nay công nghệ thông tin phát triển vượt bậc, songsong với nó là các hình thức, các phương pháp dạy học có sự thay đổi và biếnhóa Cho dù dạy học bằng hình thức nào, phương pháp nào đi nữa thì kiếnthức của người thầy, hình ảnh của người thầy vẫn đóng vai trò rất quan trọngtrong quá trình truyền thụ tri thức cho người học Dạy học không đơn thuần làviệc truyền thụ tri thức mà còn có các mối quan hệ liên nhân cách giữa conngười và con người Do đó chất lượng của đội ngũ giáo viên có tầm quantrọng và ảnh hưởng quyết định đến chất lượng người học, chất lượng nhàtrường Một nhà trường có chất lượng cần có ĐNGV đủ về số lượng, cân đối
về cơ cấu, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm đạt chuẩn và trênchuẩn, vững vàng về tư tưởng chính trị, có đạo đức tốt, lối sống lành mạnh,trong sáng, tận tâm với nghề, yêu quý học trò Đây chính là cái mục tiêu đểcác trường học hướng tới nâng cao chất lượng ĐNGV
Trang 8Trong thực tế của ngành giáo dục nói chung và giáo dục Trung cấpchuyên nghiệp nói riêng trong thời gian qua cho thấy ĐNGV còn nhiều bấtcập: Số lượng còn thiếu và chất lượng chưa đảm bảo Để giải quyết những bấtcập đó việc phát triển ĐNGV là vấn đề rất quan trọng và cần thiết, nhất làtrong xu thế hiện nay.
Trường Trung cấp Tây Bắc được thành lập theo quyết định số UBND ngày 04 tháng 04 năm 2008 của Ủy Ban Nhân dân Tp Hồ Chí Minh
1519/QĐ-Là một trường Trung cấp chuyên nghiệp đóng trên địa bàn Huyện Củ Chi,nằm ở phía Tây Bắc Tp Hồ Chí Minh, nơi có khu công nghiệp Tây Bắc, khucông nghiệp Tân Phú Trung và một số khu công nghiệp lân cận như khu côngnghiệp Trảng Bàng, khu chế xuất Linh trung 3- Tây Ninh, khu công nghiệpĐức Hòa - Long An Những khu công nghiệp này đang cần một lực lượng laođộng có tay nghề rất lớn, cho nên trường Trung cấp Tây Bắc đóng một vai tròrất quan trọng trong việc cung ứng nguồn lao động, tuy nhiên, vì mới thànhlập nên ĐNGV còn thiếu và yếu, chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồnnhân lực có chất lượng cao cho địa phương
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài “Một số giải
pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Tây Bắc”.
Công tác phát triển ĐNGV trường Trung cấp chuyên nghiệp
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp phát triển ĐNGV trường Trung cấp Tây Bắc, Tp Hồ ChíMinh
Trang 94 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số giải pháp phát triển ĐNGV trường Trung cấpTây Bắc có tính khoa học và khả thi thì có thể nâng cao chất lượng ĐNGVcủa nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề phát triển ĐNGV trường Trungcấp chuyên nghiệp (TCCN)
- Nghiên cứu thực trạng công tác phát triển ĐNGV tại trường Trung cấpTây Bắc
- Đề xuất và thăm dò tính cần thiết và khả thi của một số giải pháp pháttriển ĐNGV trường Trung cấp Tây Bắc
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp phân tích, tổng hợp
lý thuyết về phát triển ĐNGV; Tổng hợp những tri thức khoa học trong cáccông trình khoa học, trong các văn kiện, nghị quyết …của Đảng, của ngànhgiáo dục và đào tạo, các sách, tạp chí chuyên ngành…để xác lập cơ sở lý luậncủa vấn đề nghiên cứu
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra; Phươngpháp lấy ý kiến chuyên gia; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp tổng kếtkinh nghiệm giáo dục nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài và thăm dòtính cần thiết, khả thi của các giải pháp được đề xuất
6.3 Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thu thập được
7 Những đóng góp của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa lý luận về phát triển ĐNGV trường Trung cấpchuyên nghiệp;
- Làm sáng tỏ thực trạng công tác phát triển ĐNGV trường Trung cấpTây Bắc;
Trang 10- Đề xuất được những giải pháp phát triển ĐNGV trường Trung CấpTây Bắc.
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,luận văn được bố trí trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
- Chương 2: Thực trạng công tác phát triển ĐNGV trường Trung cấpTây Bắc
- Chương 3: Một số giải pháp phát triển ĐNGV trường Trung cấp TâyBắc
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Chính phủ đã ký ban hành Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg vào ngày 27 tháng
8 năm 2001 về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệthống giáo dục quốc dân Trong chỉ thị đã yêu cầu từng cơ sở giáo dục đạihọc, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề phải tự xây dựng và triểnkhai kế hoạch dài hạn phát triển ĐNGV
Trước những yêu cầu phát triển của giáo dục đào tạo trong thời kỳ Côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hànhchỉ thị số 40-CT/TW vào ngày 15 tháng 6 năm 2004 về việc xây dựng, nâng
Trang 11cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đây là nhiệm vụđáp ứng yêu cầu mang tính chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành côngchiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010 Mục tiêu xây dựng độingũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảochất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng caophẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức nghề nghiệp, trình độ tay nghềcủa nhà giáo Thông qua việc quản lý, phát triển định hướng có hiệu quả trong
sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứngnhững đòi hỏi ngày càng cao của xã hội
Để thực hiện mục tiêu trên, Chính phủ đã có đề án: Xây dựng, nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 –
2010 Trên cơ sở đề án của Chính phủ, Bô Giáo dục và Đào tạo, các Bộ,Ngành có liên quan xây dựng các chương trình, đề án triển khai thực hiện việcnâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý thuộc Bộ, Ngành củamình
Liên quan đến những vấn đề này đã có nhiều học viên Cao học chuyên
ngành Quản lý giáo dục đã chọn đề tài: "Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên (giảng viên) trường " được gắn thực tế với các trường để làm luận văn tốt nghiệp như: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề Kinh tế - kỹ thuật Miền tây giai đoạn 2009 – 2015, Phạm Thị
Lệ Quyên - Luận văn Thạc sĩ – Trường Đại học Vinh 2009; Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Đại học Hồng Đức Thanh hóa đến năm
2015, Nguyễn Thị Lý – Luận văn Thạc sĩ – Trường Đại học Vinh 2009; Một
số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy Trường Đại học sư phạm
Hải Phòng đến năm 2010, Dương Đức Hùng - Luận văn thạc sĩ - Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội 2002; Các giải pháp chủ yếu phát triển đội ngũ giảng
Trang 12viên Trường Đại học Vinh trong giai đoạn mới, Phạm Công Lý, Luận văn
thạc sĩ, Trường Đại học Vinh 2001…
Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập đầy đủ, toàndiện đến giải pháp phát triển ĐNGV của trường Trung cấp Tây Bắc, Tp HồChí Minh nhằm góp phần xây dựng và phát triển của nhà trường và đáp ứngyêu cầu của xã hội
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý; quản lý giáo dục; quản lý nhà trường
- Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người– thành viên của hệ, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích
- Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có
hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
Như vậy, chúng ta có thể hiểu: quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề
ra [22;5].
Trang 13Các chức năng quản lý:
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua
đó chủ thể tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhấtđịnh
Khái niệm “chức năng quản lý” xuất hiện gắn liền với sự phân công vàhợp tác lao động trong quá trình sản xuất Trong nền sản xuất thủ công, mộtngười thợ thực hiện một chuỗi các hoạt động liên tiếp theo một quy trình côngnghệ nhất định để hoàn thành sản phẩm
Nhiều nhà khoa học và quản lý thực tiễn đã đưa ra những quan điểmkhác nhau về phân loại chức năng quản lý Theo quan điểm quản lý hiện đại,
có thể nêu một số chức năng cơ bản sau:
- Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có
kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhauđến tất cả các mắt xích của hệ thống từ Bộ đến Trường, nhằm mục đích đảmbảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụngnhững quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáodục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [22;7]
Trang 14Như vậy, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có hướng đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng quản lý giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng các mục tiêu giáo dục đặt ra.
1.2.1.3 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, là hệ thống con của quản lý vĩ mô:Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý(có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức – sư phạmcủa chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượnggiáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phốihợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình nàyvận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại:
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáodục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, họctập của nhà trường
- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường: Tác động từ
“trên xuống” (từ Hiệu trưởng, CBQL đến người lao động) và từ “dưới lên” (từ
GV, CNV, HS đến CBQL) thông qua Hội đồng giáo dục
- Nội dung quản lý nhà trường hướng vào thực hiện các các hoạt động:+ Quản lý giáo viên
+ Quản lý học sinh
+ Quản lý quá trình dạy học – giáo dục
+ Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường
+ Quản lý tài chính trường học
+ Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng [22;7]
Trang 15- Cũng có thể coi nội dung quản lý nhà trường chính là việc thực hiệncác chức năng quản lý.
1.2.2 Giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp
Chúng ta vẫn thường nói giáo viên là kỹ sư tâm hồn, là những người trựctiếp tiếp xúc với những tâm hồn, người giáo dục và phát triển nhân cách chothế hệ trẻ
Năm 1971 khi về thăm trường Đại học sư phạm Hà Nội, cố Thủ tướngPhạm Văn Đồng đã khẳng định: “Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trongnhững nghề cao quý, sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo Vì nó sáng tạo
ra những con người sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội” Theo cố Thủtướng Phạm Văn Đồng thì giáo viên là những người cao quý, được xã hội tônvinh vì họ đào tạo ra những con người làm ra của cải vật chất cho xã hội”[14].Theo điều 70, Luật Giáo dục 2010, đã xác định:
1) Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường,
cơ sở giáo dục khác
2) Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
d) Lý lịch bản thân rõ ràng
3) “Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyênnghiệp gọi là giáo viên Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, caođẳng nghề gọi là giảng viên” [19;63]
Như vậy, giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp là những người làmnhiệm vụ giảng dạy tại các trường, cơ sở có đào tạo trình độ trung cấp chuyênnghiệp
Trang 161.2.3 Đội ngũ giáo viên trường Trung cấp chuyên nghiệp
Trong các tổ chức xã hội, khái niệm đội ngũ được dùng như: Đội ngũ tríthức, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ giáo viên,…
Trên cơ sở đó, chúng ta có thể hiểu: ĐNGV là một tập thể người có cùngchức năng, cùng nghề nghiệp cấu thành một tổ chức và là nguồn nhân lực.ĐNGV là một tập thể người được gắn kết với nhau bằng hệ thống có mụcđích, có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy và giáo dục học sinh, chịu sự ràng buộctheo những quy định của ngành giáo dục và Nhà nước
ĐNGV trong ngành giáo dục theo nghĩa rộng là một tập thể người, baogồm cán bộ quản lý, giáo viên thực hiện nhiệm vụ giáo dục và dạy học
Từ những khái niệm nêu trên, ta có thể đưa ra định nghĩa về ĐNGVtrường trung cấp chuyên nghiệp như sau:
ĐNGV trường trung cấp chuyên nghiệp là một tập thể bao gồm nhữnggiáo viên được tổ chức thành một lực lượng, có cùng chung một nhiệm vụ làgiảng dạy, đào tạo ở các cơ sở giáo dục có đào tạo trình độ trung cấp
Trang 17- Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của
sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật, phân biệt nó với
1.2.5 Phát triển ĐNGV
Ngày nay, trong đời sống kinh tế xã hội, khái niệm tăng trưởng và pháttriển được sử dụng rộng rãi và phổ biến Có thể hiểu tăng trưởng là sự giatăng về số lượng trong một thời gian nhất định; còn phát triển không nhữngbao hàm sự tăng về số lượng mà nó còn bao hàm sự chuyển dịch cơ cấu vànâng cao chất lượng Như vậy, khi phân tích sự phát triển chúng ta cần phảiphân tích sâu sắc cả hai mặt: Số lượng và chất lượng
Phát triển ĐNGV phải được thể hiện ở việc đảm bảo về số lượng, cân đối
về cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn về phẩm chất, trình độ, năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ sư phạm, đáp ứng yêu cầu phát triển của cơ sở đào tạo thôngqua các hoạt động: Quy hoạch, kế hoạch phát triển; tuyển chọn, sử dụng; bồidưỡng, đào tạo; đánh giá, sàng lọc và làm công tác thi đua, khen thưởngĐNGV
Trang 18Xây dựng và phát triển ĐNGV trong ngành giáo dục chính là xây dựngmột đội ngũ những con người gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủnghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc, có năng lực tiếp thuvăn hoá nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có
ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân làm chủ tri thức khoahọc, công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tácphong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật, có sức khoẻ là những người cóhội tụ đủ đức và tài
Trong luận văn này, khái niệm phát triển ĐNGV bao hàm cả sự gia tăng
về số lượng, cân đối về cơ cấu và sự nâng cao về trình độ, năng lực chuyênmôn, nghiệp vụ của ĐNGV
1.3 Công tác phát triển ĐNGV trường TCCN
1.3.1 Trường TCCN trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường TCCN là trường học nằm trong hệ thống giáo dục Việt Nam, đàotạo học sinh khi ra trường có trình độ trung cấp;
Theo khoản 1, điều 32 luật Giáo dục 2010: Trung cấp chuyên nghiệpđược thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trunghọc cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung họcphổ thông [19;34]
Nhiệm vụ của trường TCCN: Trường TCCN có những nhiệm vụ sauđây:
1 Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy,học tập, quản lý người học và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,chương trình giáo dục; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theothẩm quyền
Trang 192 Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chươngtrình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Tổ chức biên soạn và duyệtgiáo trình của các ngành đào tạo trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định
do Hiệu trưởng nhà trường thành lập
3 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giaocông nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanhtheo quy định của pháp luật
4 Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, quản lý, sử dụng và đãi ngộcán bộ, viên chức
5 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng giáo dục Xây dựng
hệ thống giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục
6 Được nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vậtchất; được miễn, giảm thuế; vay tín dụng; huy động, quản lý, sử dụng cácnguồn lực theo quy định của pháp luật
7 Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đạihoá
8 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạtđộng giáo dục theo quy định của pháp luật
9 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt độnggiáo dục; tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động
xã hội
10 Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao,
y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo
Trang 20với sử dụng và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, bổ sungnguồn lực cho nhà trường.
11 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao,
y tế, nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định
12 Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ, quyềnhạn khác theo quy định của pháp luật [4]
1.3.2 Những yêu cầu đối với chất lượng ĐNGV trường TCCN
Theo Dự thảo Thông tư Ban hành Quy định Chuẩn nghiệp vụ sư phạm giáo viên trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) do Thứ trưởng Bộ GD - ĐT
Nguyễn Vinh Hiển ký ngày 6/12/2011, thì giáo viên TCCN phải đạt 5 tiêuchuẩn, trong đó:
- Có kiến thức, kỹ năng tìm hiểu và nhận biết được đặc điểm tâm lý,trình độ, năng lực, nhận thức, phong cách, phương pháp, thái độ học tập củahọc sinh TCCN để có thể phát triển các chương trình giáo dục trong nhàtrường
- Giáo viên TCCN cũng phải biết thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinhthông qua công tác chủ nhiệm lớp và các hoạt động giáo dục khác trong sựphối hợp với các đơn vị có chức năng quản lý học sinh, các tổ chức chính trị -
xã hội, chuyên môn, nghề nghiệp ở trong và ngoài nhà trường
- Giáo dục có hiệu quả đối với các trường hợp học sinh cá biệt
- Giáo viên TCCN phải tự biết xác định được nhu cầu bồi dưỡng và tựbồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm của bản thân; có phương pháp tự bồi dưỡng
về nghiệp vụ sư phạm hiệu quả;
- Biết áp dụng được những kiến thức, kỹ năng được bồi dưỡng, tự bồidưỡng về nghiệp vụ sư phạm để đổi mới công tác dạy học và giáo dục
Trang 21Cụ thể, các yêu cầu về phẩm chất, trình độ, năng lực của người GVTCCN như sau:
1.3.2.1 Yêu cầu về phẩm chất của đội ngũ giáo viên trường TCCN
- Người giáo viên phải có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; có phẩmchất đạo đức mà nghề dạy học đòi hỏi
- Giáo viên phải thường xuyên học tập chính trị Mác-Lênin để giữ vữnglập trường và tư tưởng cách mạng để từ đó hình thành ở HS lòng yêu nước, lýtưởng xã hội chủ nghĩa, những phẩm chất đạo đức cách mạng, những nét tínhcách tốt đẹp
- Người giáo viên phải có lòng yêu nghề, từ đó giúp họ đi sâu vào tâmhồn trẻ, thông cảm với các em, gần gũi các em, hiểu được nhu cầu, hứng thúcủa các em, nhờ đó giáo dục được các em truyền thống nhân ái của dân tộc,kết hợp sự giác ngộ về nhiệm vụ cao cả của mình, sẽ làm cho người giáo viên
càng thêm yêu nghề, vì “càng yêu người bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu”.
- Có quan hệ tốt với học sinh, tôn trọng học sinh, bảo vệ quyền lợi chínhđáng và sở thích của học sinh, đối xử công bằng với tất cả học sinh, có lốisống lành mạnh, giản dị là tấm gương tốt cho học sinh noi theo
- Thực hiện tốt chức trách của người giáo viên theo Luật giáo dục, theoĐiều lệ trường TCCN, hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chínhsách của Nhà nước và các chủ trương của ngành
- Có quan hệ tốt với đồng nghiệp trong công tác và đời sống, khiêm tốnhọc hỏi đồng nghiệp, chan hoà, thân thiện với mọi người xung quanh
- Có quan hệ tốt với cha mẹ học sinh với cộng đồng để phối hợp giáodục học sinh
- Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá văn nghệ, thể dục thểthao…
Trang 221.3.2.2 Yêu cầu về năng lực của ĐNGV trường TCCN.
Năng lực của ĐNGV là tập hợp năng lực của từng người giáo viên, đượcthể hiện qua kiến thức và kỹ năng sư phạm
a) Kiến thức
- Người giáo viên phải nắm vững các kiến thức cơ bản của môn học màmình được đào tạo và sẽ đảm nhận giảng dạy Để có thể dạy một cách tốt nhấtcác môn học trong chương trình của bậc học Các kiến thức cơ bản của ngườigiáo viên phải đủ sâu sắc để có khả năng giúp học sinh vận dụng kiến thức đãhọc vào trong công việc và trong cuộc sống
- Giáo viên còn phải có kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, nhữngkiến thức về phương pháp giáo dục, dạy học, kiểm tra đánh giá, quản lý giáodục và phải luôn cập nhật những thông tin mới về lĩnh vực giảng dạy và cáclĩnh vực liên quan
- Có kiến thức về những vấn đề kinh tế - xã hội của đất nước và của địaphương; hiểu biết về phong tục tập quán, cả ngôn ngữ và đời sống của cộngđồng địa phương nơi trường đóng; Nắm được các chủ trương, chính sách củaĐảng, Nhà nước và của ngành giáo dục
- Kiến thức về ngoại ngữ, công nghệ thông tin, nền kinh tế tri thức, mụctiêu giáo dục của thế kỷ 21, mục tiêu kế hoạch đào tạo của nhà trường, củangành
- Kiến thức về lập kế hoạch giảng dạy, soạn giáo án, tổ chức các hoạtđộng giáo dục cho học sinh, sử dụng các phương pháp, phương tiện dạy họctrên lớp
- Kiến thức, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, tham gia các hoạt động hộithảo khoa học nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp phát triển giáo dục nói chung và củanhà trường nói riêng
Trang 23- Có kỹ năng quản lý lớp học và tổ chức các hoạt động của học sinh ởtrong và ngoài trường, vận dụng, lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt độngnày và duy trì thái độ học tập tích cực và sáng tạo.
- Có kỹ năng giao tiếp với học sinh, đồng nghiệp, thể hiện khả năng duytrì và phát triển mối quan hệ giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh vớinhau
- Có kỹ năng phối hợp với lực lượng giáo dục trong xã hội để tổ chức tốtcác hoạt động giáo dục
- Có kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục để nâng cao trình độ, khôngngừng hoàn thiện mình nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục
1.3.2.3 Yêu cầu về trình độ đào tạo, số lượng, cơ cấu của ĐNGV trường TCCN.
Trang 24- Về trình độ: Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc có bằng tốtnghiệp đại học và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo [4]
- Về số lượng: Theo quy định của Bộ Giáo dục thì số lượng GV trườngTCCN sau khi đã quy đổi, được tính theo đặc thù đào tạo của từng ngànhnghề: Đối với ngành Y – Dược là 25HS/1GV; đối với ngành nghệ thuật, thểdục thể thao là 20HS/1GV; đối với các ngành khác là 30HS/1GV
- Về cơ cấu đội ngũ: ĐNGV nói chung và trong trường TCCN nói riêngphải có sự cân đối về cơ cấu độ tuổi, giới tính
1.4 Nội dung công tác phát triển ĐNGV trường TCCN
1.4.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàngđầu và là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn xã hội Nghị quyết Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng tiếp tục khẳng định vấn đề này, trong
đó nhấn mạnh “phát triển đội ngũ giáo viên là khâu then chốt” trong chiếnlược “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục – đào tạo” Do vậy xây dựng quyhoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV là rất quan trọng đối với GDCN nói chung
và đối với các trường TCCN nói riêng
Trang 25- Sau khi tuyển chọn cần giao việc cho GV để họ thể hiện, nhà quản lýgiám sát quá trình thử việc, đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc và bốtrí sử dụng GV một cách có hiệu quả nhất
1.4.3 Đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV
Để mỗi giáo viên thực sự giữ vai trò trung tâm trong phát triển GD - ĐTcần đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, tưtưởng đạo đức và kỹ năng sư phạm giỏi cho họ Về vấn đề này, Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ XI chỉ rõ, phải “đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáodục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹnăng thực hành ” Vì giáo viên không chỉ là người thầy, nhà khoa học, nhà
tư tưởng, người cung cấp tri thức, mà còn phải là người hướng dẫn người họcđến với tri thức, khoa học bằng đường đi ngắn nhất và phải là tấm gương vềphẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, kỹ năng sư phạm giỏi cho người họcnoi theo
Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cần phải:
- Căn cứ vào yêu cầu của công việc, tiêu chuẩn của ĐNGV các trườngTCCN, so sánh với thực trạng đáp ứng của đội ngũ để tiến hành phân loại GV
từ đó nắm bắt đúng nhu cầu bồi dưỡng, đào tạo ở họ
- Lập kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo GV
- Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo GV
- Đánh giá kết quả bồi dưỡng, đào tạo GV
1.4.4 Đánh giá, sàng lọc ĐNGV
Đánh giá, sàng lọc đội ngũ để làm trong sạch đội ngũ, làm cho đội ngũđảm bảo chất lượng, đạt chuẩn và trên chuẩn về phẩm chất, trình độ, năng lực,đáp ứng tốt nhất yêu cầu, nhiệm vụ được giao
Đánh giá, sàng lọc ĐNGV cần được tiến hành thường xuyên, theo mộtquy trình chặt chẽ:
Trang 26- Xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí và thang đo cụ thể để đánh giá GV, tùytheo các loại GV và các nhiệm vụ giao cho họ;
- Lựa chọn phương pháp đánh giá khách quan, khoa học, kết hợp giữađánh giá của cấp trên, tự đánh giá của GV và đánh giá của HS đối với GV;
- Nhận định về chất lượng từng mặt của người GV và đánh giá chung vềhọ;
- Phân loại GV;
- Công bố kết quả đánh giá;
- Xử lý sau đánh giá, sàng lọc GV chưa đạt yêu cầu
1.4.5 Công tác thi đua, khen thưởng đội ngũ
Công tác thi đua, khen thưởng nhằm tạo động lực động viên, khuyếnkhích và tôn vinh các tập thể, cá nhân Yêu cầu đối với công tác này:
- Công tác thi đua khen thưởng cần được thực hiện định kỳ: Theo từnghọc kỳ, năm học hoặc theo từng đợt thi đua;
- Thu đua gắn liền với đánh giá, khen thưởng, căn cứ trên kết quả đánhgiá GV hàng năm để đảm bảo tính công bằng, khách quan;
- Đảm bảo sự cân đối giữa khen thưởng vật chất với tình thần đối với độingũ GV;
- Thu đua, khen thưởng tập thể phải dựa trên thành tích của các cá nhântrong tập thể
Thi đua khen thưởng hợp lý, công bằng, khách quan sẽ tạo động lực thúcđẩy cho GV hoàn thành tốt hơn chức phân của mình
1.5 Các yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến công tác phát triển ĐNGV trường TCCN
1.5.1 Yếu tố khách quan
a) Quan điểm của Đảng, Nhà nước, ngành về nâng cao chất lượng đàotạo các trường TCCN và phát triển ĐNGV ở các trường này
Trang 27Hiện nay, có nhiều chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, các
Bộ, ngành tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi khuyến khích các trường TCCNcạnh tranh nâng cao chất lượng, như:
- Khuyến khích huy động mọi nguồn lực đầu tư để cải tiến, nâng cao chấtlượng, đây là chủ trương, chính sách đúng đắn cần phải mở rộng nhằm mụcđích CNH, HĐH và hội nhập Quốc tế;
- Khuyến khích các cơ sở đào tạo nghề mở rộng liên kết đào tạo và hợptác quốc tế;
- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo nghề;
- Có các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo như: mục tiêu, tổ chức vàquản lý, chương trình đào tạo, hoạt động đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý giáoviên và nhân viên, thư viện trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác, nghiêncứu khoa học và hợp tác quốc tế, tài chính và quản lý tài chính, quan hệ giữanhà trường và xã hội Bên cạnh đó có hệ thống đánh giá trong và đánh giángoài về kiểm định chất lượng đào tạo, quy định về quản lý chất lượng đào tạocác trường TCCN ban hành theo Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT, ngày01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Như vậy, định hướng và yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo ở cáctrường TCCN hiện nay đã và đang là những đòi hỏi bắt buộc các trường TCCNnâng cao chất lượng ĐNGV
b) Chế độ, chính sách cho ĐNGV
Chế độ chính sách cho ĐNGV các trường TCCN được Đảng và Chínhphủ dành sự quan tâm đặc biệt Từ năm 1998 đến năm 2010, trong điều kiệntài chính còn hạn hẹp, Nhà nước vẫn quyết định tăng dần đầu tư cho giáo dục
Trang 28và đào tạo từ mức hơn 13% lên 20% tổng chi ngân sách nhà nước(1998:13,7%; 2000:15%; 2006 18,6%; 2007, 2008, 2009 và 2010 là 20%) Tại kỳ họp thứ V, Quốc hội khóa XII, ngày 19/6/2009, Quốc hội đãthông qua Nghị quyết số 35/2009/NQ-QH12 về định hướng đổi mới một số
cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến nămhọc 2014-2015 Khoản 5 Nghị quyết số 35/2009/NQ-QH12 nêu rõ: “Thựchiện chính sách ưu tiên về lương và phụ cấp cho đội ngũ nhà giáo; tiếp tụcchính sách khuyến khích nhà giáo dạy học ở các vùng khó khăn, vùng đồngbào dân tộc thiểu số và giáo dục hoà nhập; thực hiện chế độ phụ cấp thâmniên đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; bảo lưu phụ cấp đứng lớptrong thời hạn 3 năm cho nhà giáo được điều động làm công tác quản lý giáodục”
Vấn đề phụ cấp thâm niên của nhà giáo tiếp tục được khẳng định tại Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (có hiệu lực từ ngày01/7/2010) Bộ Giáo dục và Đào tạo đang phối hợp với các Bộ, ngành hữuquan soạn thảo các văn bản trình Chính phủ trong năm 2010 để thực hiệnNghị quyết số 35/2009/QH12 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtGiáo dục, trong đó có việc thực hiện phụ cấp thâm niên cho giáo viên
Như vậy, 5 năm qua, tiền lương của giáo viên đã được tăng lên liên tục là
do Nhà nước đã tăng lương cơ bản cho giáo viên, đồng thời thực hiện chế độphụ cấp đứng lớp, phụ cấp thu hút và sắp thực hiện phụ cấp thâm niên Trongnhiệm kỳ 5 năm tới, Nhà nước sẽ vẫn tiếp tục thực hiện các chính sách lươnggiáo viên như trên và sẽ có những cơ chế khuyến khích đội ngũ nhà giáo nângcao trình độ, nâng cao chất lượng giảng dạy để nâng cao thu nhập, đời sốngcủa giáo viên sẽ tốt hơn
Trang 291.5.2 Yếu tố chủ quan
- Nhận thức về công tác xây dựng và phát triển ĐNGV của các trườngTCCN là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng mặt công tác này.Hiện nay, các CBQL của nhà trường, đa số GV đều nhận thức được yêu cầungày càng cao của xã hội đối với chất lượng đào tạo các trường TCCN, từ đó
có ý thức đúng đắn về công tác phát triển ĐNGV
- Năng lực làm công tác phát triển ĐNGV của các nhà QLGD ở cáctrường TCCN hiện nay còn hạn chế, do đó công tác phát triển ĐNGV đangcòn gặp những khó khăn nhất định
1.6 Cơ sở pháp lý của đề tài
1.6.1 Các quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về công tác phát triển ĐNGV các trường TCCN
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh từng khẳng định: “Không có thầy giáothì không có giáo dục không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gìđến kinh tế - văn hóa” Do đó, xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên khôngchỉ là vấn đề mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với sựphát triển giáo dục của nước ta
Quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh, căn cứ vào thực tiễn tình hình GD
-ĐT của đất nước, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảngkhẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản,toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hộihóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáodục, phát triển ĐNGV và cán bộ quản lý là khâu then chốt” Đây là tư duymang tầm chiến lược, thể hiện quan điểm toàn diện, khách quan, khoa học củaĐảng Cộng sản Việt Nam Bởi hơn lúc nào hết, phát triển ĐNGV vững mạnh,toàn diện, vừa hồng vừa chuyên là yêu cầu cấp thiết của giáo dục Việt Nam
Trang 30hiện tại Yêu cầu phát triển ĐNGV được Đại hội chỉ rõ là phải “xây dựng độingũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng”, là khâu thenchốt, là tiền đề trong đổi mới GD - ĐT
Để làm tốt chủ trương này, chúng ta cần nhanh chóng khắc phục các yếukém trong bố trí, sắp xếp và sử dụng để sớm xây dựng được đội ngũ giáo viên
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và bảo đảm các yêu cầu về năng lựcchuyên môn phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục Hiện nay, theo thống kêcủa Bộ GD - ĐT, tỷ lệ giảng viên/sinh viên bình quân ở nước ta là 1/28, thậmchí có trường 1/30, trong khi đó, ở các nước khác là 1/15 hoặc 1/20 Do đó,cần làm tốt công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, quản lý mụctiêu, chất lượng giáo dục, đào tạo Mặt khác, phải có chế độ chính sách, đặcbiệt là chính sách về lương, thưởng, thăng tiến, phát triển chuyên môn, đánhgiá, đãi ngộ phù hợp để tạo động lực và hiệu quả làm việc của đội ngũ giáoviên Thời gian qua, mặc dù Đảng và Nhà nước đã cải thiện chế độ chính sáchcho giáo viên, nhưng các chính sách, chế độ hiện hành đối với giáo viên vẫncòn nhiều bất cập, dẫn đến hệ quả là nhiều giáo viên không thể toàn tâm, toàn
ý cho sự nghiệp GD - ĐT, sự nghiệp trồng người
Ngược lại, để mỗi giáo viên thực sự giữ vai trò trung tâm trong phát triển
GD - ĐT cần bồi dưỡng phẩm chất chính trị, tư tưởng đạo đức và kỹ năng sưphạm giỏi cho họ Về vấn đề này, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI chỉ rõ,phải “đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cáchmạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành ” Vì giáoviên không chỉ là người thầy, nhà khoa học, nhà tư tưởng, người cung cấp trithức, mà còn phải là người hướng dẫn người học đến với tri thức, khoa họcbằng đường đi ngắn nhất và phải là tấm gương về phẩm chất chính trị, đạođức lối sống, kỹ năng sư phạm giỏi cho người học noi theo
Trang 31Hiện nay, GD - ĐT đang phát triển mạnh mẽ cùng quá trình đổi mới vàhội nhập quốc tế của đất nước, do vậy, sự đánh giá của người học đối vớiĐNGV cũng là vấn đề cần đặc biệt quan tâm Đại hội XI nhấn mạnh: “Pháttriển hệ thống kiểm định và công bố công khai kết quả kiểm định chất lượnggiáo dục, đào tạo” Đây là quan điểm đột phá của Đại hội XI nhằm kiểm địnhchất lượng nguồn lực của quá trình GD - ĐT nói chung và kiểm định năng lựccủa ĐNGV nói riêng Việc đánh giá tập trung vào tính hữu ích của môn học;thời gian của chủ đề, bài giảng; phương pháp giảng dạy; quan hệ thầy - trò
Có thể nói, chủ trương “phát triển đội ngũ giáo viên là khâu then chốt”trong chiến lược “đổi mới căn bản và toàn diện GD - ĐT” đã và đang đi vàocuộc sống Trước mắt còn nhiều khó khăn, nhưng chúng ta tin tưởng rằng,dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự đồng lòng của các cấp, các ngành và toàn xãhội, sự nghiệp phát triển GD - ĐT nói chung và chủ trương “phát triển độingũ giáo viên” sẽ đem lại kết quả như mong đợi, góp phần đẩy nhanh quátrình đổi mới và hội nhập quốc tế của đất nước
1.6.2 Định hướng phát triển giáo dục chuyên nghiệp của Việt nam và của Tp Hồ Chí Minh
1.6.2.1 Đối với Việt Nam
Ngày 15/4/2009, Bộ Chính trị ban hành kết luận về định hướng phát triểngiáo dục và đào tạo đến năm 2020, đưa ra định hướng phát triển giáo dục đến2020
- Thứ nhất: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục
nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng quy mô giáodục hợp lý Theo đó, cần coi trọng cả ba mặt dạy làm người, dạy chữ, dạy
Trang 32nghề; đặc biệt chú ý giáo dục lý tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, lịch sử,truyền thống văn hóa dân tộc, giáo dục về Đảng…
- Thứ hai: Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với giáo dục và đào
tạo Theo đó, chấn chỉnh, sắp xếp lại hệ thống các trường đại học, cao đẳng,cán bộ giảng dạy, cơ sở vật chất, trang thiết bị và đầu vào của sinh viên;không duy trì các trường đào tạo có chất lượng kém Thực hiện phân cấp, tạođộng lực và tính chủ động của các cơ sở giáo dục Tăng quyền tự chủ và tựchịu trách nhiệm đối với các trường…
- Thứ ba: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số
lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng
- Thứ tư: Tiếp tục đổi mới chương trình, tạo chuyển biến mạnh mẽ về
phương pháp giáo dục Theo đó, rà soát lại toàn bộ chương trình và sách giáokhoa phổ thông Sớm khắc phục tình trạng quá tải, nặng về lý thuyết, nhẹ vềthực hành, chưa khuyến khích đúng mức tính sáng tạo của người học; chuẩn
bị kỹ việc xây dựng và triển khai thực hiện bộ chương trình giáo dục phổthông mới theo hướng hiện đại, phù hợp và có hiệu quả…
- Thứ năm: Tăng nguồn lực cho giáo dục Theo đó, miễn học phí cho học
sinh, sinh viên gia đình chính sách, hộ nghèo; giảm học phí cho học sinh, sinhviên gia đình ặp hoàn cảnh khó khăn và hỗ trợ cho HS - SV các hộ có thunhập thấp…
- Thứ sáu: Đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục Nhà nước tập
trung đầu tư cho các vùng khó khăn, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số,từng bước giảm sự chênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng, miền…
- Thứ bảy: Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo Giáo dục
trong thời kỳ hội nhập quốc tế càng cần phải bảo đảm phát triển bền vững,
Trang 33không ngừng nâng cao chất lượng, phát huy tối đa nội lực, giữ vững độc lập,
tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, từng bước tiếp cận nền giáo dục tiêntiến thế giới Mở rộng hợp tác đào tạo đa phương gắn với việc tăng cườngcông tác quản lý nhà nước [3]
Như vậy, một trong những giải pháp trọng tâm, có tính đột phá chính làphát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục
1.6.2.2 Đối với Tp Hồ Chí Minh
a) Đổi mới quản lý giáo dục
Đổi mới quản lý giáo dục tập trung vào con người quản lý, công cụ quản
lý, thể chế quản lý và sự kết hợp của ba thành tố trên với mục tiêu là cải thiệnchất lượng và hiệu quả đào tạo Trên cơ sở đó Tp Hồ Chí Minh có thể đề xuấtvới Chính phủ để thống nhất quản lý giáo dục nghề nghiệp (GDNN) trên địabàn thành phố như một trong các giải pháp đổi mới quản lý
- Đào tạo cho đội ngũ CBQL về GDNN, quản lý nhà trường một cáchchuyên nghiệp hơn theo chuẩn năng lực lãnh đạo, quản lý
- Tăng cường hợp tác trao đổi thông tin giữa các hiệu trưởng các trườngchuyên nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp thành phố
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, hình thành hệthống thông tin quản lý GDCN ở cấp thành phố
- Tăng cường quyền tự chủ và chịu trách nhiệm của nhà trường, đồngthời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các trường thực hiện đào tạo theođúng quy định của nhà nước
b) Đổi mới chương trình đào tạo và giáo trình:
Trang 34- Thành phố tập trung chỉ đạo các trường chuyên nghiệp rà soát lại cácchương trình đào tạo về các mục tiêu, nội dung chương trình, thời lượng,phương pháp dạy học.
- Mỗi trường thành lập hội đồng tư vấn chương trình đào tạo có sự thamgia của các chuyên gia đại diện cho doanh nghiệp, các nhà quản lý giáo dục
và đội ngũ giáo viên của trường
- Đẩy mạnh các chương trình liên kết với nước ngoài để huy động nguồnlực, tiếp thu công nghệ
c) Phát triển ĐNGV
- Đổi mới công tác tuyển dụng và đãi ngộ giáo viên, cho phép tuyểnchuyên gia từ các doanh nghiệp để làm giáo viên trong các trường chuyênnghiệp
- Xây dựng đề án bồi dưỡng giáo viên TCCN ở các nước tiên tiến trongnhững ngành công nghiệp ưu tiên như: Dược sĩ, điều dưỡng, công nghệ thongtin, kế toán,…
d) Huy động mọi nguồn lực để đầu tư cơ sở vật chất cho các trườngchuyên nghiệp
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển tổng thể giáo dục chuyên nghiệp, mỗitrường phải xây dựng kế hoạch phát triển của trường mình và huy động nguồnlực của xã hội
- Ưu tiên phát triển quỹ đất dành cho giáo dục, tạo điều kiện để mở rộngquy mô và nâng cấp cơ sở đào tạo
1.6.3 Định hướng phát triển của trường Trung cấp Tây Bắc từ nay đến 2020
Trang 35Định hướng phát triển từ nay đến năm 2020 theo lộ trình sau:
- Trường Trung Cấp Tây Bắc định hướng phấn đấu đến năm 2012 sẽnâng cấp lên Cao đẳng, đến năm 2020 sẽ trở thành một trường đào tạo, nghiêncứu và tư vấn có chất lượng về lĩnh vực Công nghệ thông tin, Kế toán, Dulịch, Điều dưỡng đa khoa, Dược sĩ và dự kiến mở một số ngành mới như:Điện dân dụng - công nghiệp, Xây dựng dân dụng - công nghiệp cũng nhưnhững lĩnh vực có liên quan về ngoại ngữ, tạo một uy tín ngang tầm với cáctrường đào tạo trong Tp Hồ Chí Minh nói riêng cũng như cả nước nói chung
- Từ nay đến năm 2020 trường sẽ phát triển ĐNGV đảm bảo về số lượng
và chất lượng để phục vụ cho công tác đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứngyêu cầu của xã hội
- Trường cung cấp cho người học một môi trường giáo dục chuyênnghiệp, có tính chuyên môn cao, đảm bảo cho người học khi tốt nghiệp có đủnăng lực chuyên môn và thích ứng nhanh với yêu cầu cấp bách trong côngviệc
1.7 Kết luận chương 1
Trong chương 1 chúng tôi đã hệ thống cơ sở lý luận về phát triển ĐNGVnói chung và ĐNGV trường Trung cấp Tây Bắc nói riêng Thông qua một sốkhái niệm về hoạt động quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, giáoviên trường TCCN, đội ngũ giáo viên trường TCCN, chất lượng đội ngũ giáoviên trường TCCN, phát triển ĐNGV Căn cứ những cơ sở lý luận được hệthống ở chương này và các tiêu chí về trình độ, năng lực chuyên môn đối vớigiáo viên Đây là những cơ sở lý luận quan trọng để chúng tôi tiến hành khảosát thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng ĐNGV ở trườngTrung cấp Tây Bắc trong chương 2 và 3 của luận văn
Trang 36Chương 2:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP TÂY BẮC, TP HỒ CHÍ MINH
2.1 Giới thiệu về trường Trung cấp Tây Bắc, Tp Hồ Chí Minh
Trường Trung cấp Tây Bắc được thành lập theo quyết định số
1519/QĐ-UBND ngày 04 tháng 04 năm 2008 của 1519/QĐ-UBND Tp Hồ Chí Minh Trường
được xây dựng tại số 83A Bùi Thị He – Khu phố 1 – Thị trấn Củ Chi – Huyện
Củ Chi – Tp Hồ Chí Minh Là nơi có khu công nghiệp Tây Bắc, khu côngnghiệp Tân Phú Trung nằm trên địa bàn huyện Củ Chi, đồng thời có các khucông nghiệp lân cận như: Khu công nghiệp Đức Hòa – Long An, khu côngnghiệp Trảng Bàng – Tây Ninh, khu chế xuất Linh trung 3 – Trảng Bàng –Tây Ninh Nằm ở vị trí như vậy cho nên trường Trung cấp Tây Bắc đóng một
Trang 37vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn lực lao động có tay nghề cho cáckhu công nghiệp đó.
Các chuyên ngành đào tạo và các phòng, khoa hiện có tại trường:
- Có 5 chuyên ngành đào tạo, đó là Dược sĩ trung cấp; Điều dưỡng đakhoa; Kế toán; Công nghệ thông tin; Du lịch
- Có 3 khoa chuyên môn: Khoa Y – Dược; Khoa Kinh tế; Khoa Côngnghệ thông tin;
- Có 4 Phòng, Ban chức năng: Phòng Đào tạo; Phòng Công tác học sinh;Phòng Tổ chức Hành chính; Ban Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dụcĐến nay trường đã đào tạo được 02 khóa ra trường với số lượng ratrường gần 2.000 học sinh Số lượng học sinh đang theo học tại trường hơn2.000
Nhiệm vụ chung là: Lập kế hoạch nâng cấp, mở rộng trong công tác đầu
tư xây dựng cơ bản, củng cố cơ sở vật chất, đồ dùng, phương tiện dạy học,mua sắm trang thiết bị mới tiên tiến phục vụ công tác giảng dạy, học tập.Từng bước đổi mới, cải tiến phương pháp, công nghệ dạy học nhất là ứngdụng công nghệ thông tin vào dạy học, phương pháp dạy học lấy học sinh làmtrung tâm Lập kế hoạch tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, xây dựng cơchế thích hợp khuyến khích giáo viên xây dựng đề tài khoa học cấp trường,cấp ngành Từ đó, đề ra các mục tiêu, cụ thể là:
- Xây dựng ĐNGV 2012 có 100% đạt trình độ chuẩn, giỏi về lý thuyết,thành thạo về thực hành Giáo viên phải được đào tạo trên cơ sở cấu trúc nhâncách: Là một nhà sư phạm có trình độ chuyên môn, nhà nghiên cứu ứng dụngkhoa học, nhà quản lý và hoạt động xã hội Từ nay đến 2020 là:
+ Tuyển dụng và sử dụng giáo viên giảng dạy hợp lý
+ Đào tạo giáo viên đảm bảo số lượng, chất lượng theo cơ cấu của từngchuyên ngành
Trang 38+ Xây dựng cơ chế nội bộ, có chính sách thích hợp để khuyến khích,động viên giáo viên hăng say nghề nghiệp, thu hút được những người có nănglực thực sự tham gia vào công tác giảng dạy.
2.2 Thực trạng ĐNGV trường Trung cấp Tây Bắc, Tp Hồ Chí Minh
2.2.1 Về số lượng, cơ cấu đội ngũ
Tổng số giáo viên trường Trung cấp Tây Bắc hiện nay là 50, có 24 nam
và 26 nữ, trong đó số lượng phân bổ theo từng khoa như sau:
Bảng 2.1 Trình độ chuyên môn của ĐNGV theo từng Khoa
Số lượng GV
- Với số lượng ĐNGV của trường như hiện nay là 50, nhưng số lượng
HS hơn 2.000 Bình quân số học sinh trên 1 giáo viên của trường trung cấpTây Bắc là 40HS/1GV, so với mức bình quân của Việt Nam hiện nay là28HSSV/1GV Như vậy với số lượng GV như hiện nay chưa đáp ứng đượcyêu cầu, do vậy cần phải mời GV thỉnh giảng
Trang 39- Về độ tuổi, giới tính của ĐNGV trường trung cấp Tây Bắc: trong số 50
GV thì có 24 GV có độ tuổi dưới 30; 19 GV có độ tuổi từ 30 đến dưới 40 tuổi
và 7 GV có độ tuổi từ 40 đến dưới 50 tuổi Như vậy nhìn chung đa số GVđang còn trẻ, thâm niên đang còn ít, do đó kinh nghiệm truyền thụ tri thức chothế hệ trẻ phần nào còn hạn chế
Bảng 2.2 Cơ cấu về giới tính của ĐNGV theo từng Khoa
Qua bảng cơ cấu về giới tính như hiện nay thì tỷ lệ nam thấp hơn nữ(48% nam; 52% nữ), chưa phù hợp với tình hình chung của các cơ quan,trường học đang hướng tới Trong cơ cấu về giới tính cần để tỷ lệ nam caohơn nữ vì trong quá trình công tác nữ nghỉ thai sản lúc đó sẽ thiếu lực lượngthay thế
(%)
(Nguồn: Phòng TC HC Trường trung cấp Tây Bắc – tháng 9/2011)
Qua phân tích ở bảng trên ta thấy: ĐNGV có trình độ cao chiếm một tỷ
lệ còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu về đào tạo nguồn lao động ở thời kỳ công
Trang 40nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cho nên nhà trường cần có kế hoạch tuyểndụng, tạo điều kiện cho giáo viên đi học nâng cao trình độ.
Bảng 2.4 Trình độ nghiệp vụ sư phạm của ĐNGV
Tổng số
GV
Tốt nghiệp các trường sư phạm Tốt nghiệp các trường ngoài sư phạm
Số lượng Tỷ lệ Đã học NVSP Chưa học NVSP
Số lượng Tỷ lệ
(%) Số lượng
Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng TC HC trường trung cấp Tây Bắc – Tháng 9/2011)
Các giáo viên hiện nay của trường một số ít tốt nghiệp các trường sưphạm, đa số còn lại tốt nghiệp các trường ngoài sư phạm Những giáoviên tốt nghiệp các trường ngoài sư phạm đều đã được học nghiệp vụ sưphạm bậc 1
Khá (%)
TB (%)
Yếu (%)
Tham gia tốt các hoạt động xã hội và
các phong trào của trường, của địa
phương
1.4 Giúp đỡ đồng nghiệp thực hiện tốt 80 18 2 2