Về mặt thực tiễn Trong những năm qua, huyện Thanh Trì đã có một số biện pháp được áp dụng và đã tạo nên những thành quả nhất định trong việc phát triển đội ngũgiáo viên nói chung, đội ng
Trang 1Trong các nhà trường, các cơ sở giáo dục nhà giáo giữ vai trò quyếtđịnh đối với quá trình đào tạo con người, đặc biệt trong nhà trường phổ thônggiáo viên là lực lượng có chức năng quan trọng chi phối và định hướng, đápứng nguồn nhân lực tương lai cho đất nước Người giáo viên thông qua cáchoạt động giảng dạy và giáo dục góp phần cung cấp những kiến thức rất lớnđối với quá trình hình thành nhân cách công dân trẻ tuổi ngay từ khi còn ngồitrên ghế nhà trường phổ thông.
Trong quan niệm dạy học mới, người thầy vừa là đạo diễn, trọng tài,người huấn luyện, người tổ chức, hướng dẫn và tạo ra môi trường hợp táctương tác cho học sinh Mức độ đáp ứng của người thầy đối với các công việc
đó là vô cùng quan trọng, quyết định chất lượng giáo dục Tuy nhiên trongthực tiễn hiện nay, một mâu thuẫn thường xuyên tồn tại đó là sự bất cập củađội ngũ giáo viên, đặc biệt là chất lượng đội ngũ, không đáp ứng được mọimặt của thực tiễn đầy biến động của nhà trường Nhất là khi mà khoa họccông nghệ càng có sự phát triển nhanh chóng thì mâu thuẫn đó càng trở nên
Trang 2nghiêm trọng nếu không có các biện pháp khắc phục kịp thời Mâu thuẫn đóhiện nay đang gay gắt trước yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới nộidung, chương trình, sách giáo khoa nhà trường phổ thông nói riêng để đápứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Vấn đề chuẩn hóa đội ngũ cả về số lượng, cơ cấu, chất lượng trong đónâng cao chất lượng là trọng tâm đang trở thành vấn đề mang tính thời sựtrong quản lý giáo dục Việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục, trên cơ
sở đó tìm ra các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên sát, đúng, đảm bảotính khoa học và đưa nó vào áp dụng thành công tại các cơ sở giáo dục là mộtyêu cầu thiết thực, nghiêm túc và thực sự bức thiết trong khoa học giáo dụchiện nay Chính những vấn đề đặt ra trước yêu cầu mới đó đã và đang trởthành một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Cụ thể là:
- Nghị quyết TW2 (Khóa VIII) đã khẳng định: Giáo viên là nhân tốquyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh - giáo viên phải
có đủ đức, đủ tài Do đó phải:
+ Thực hiện chế độ ưu đãi để thu hút nhân tài vào ngành sư phạm.+ Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chuẩnhóa, nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn cho đội ngũ
+ Có chính sách đãi ngộ đối với giáo viên và tôn vinh nghề dạy học
- Báo cáo của Bộ chính trị tại Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành TWkhóa IX cũng nêu: “Đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáodục đủ sức đủ tài cùng với đội ngũ nhà giáo và toàn xã hội chấn hưng nềngiáo dục nước nhà” và “Chú trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩmchất, lối sống của nhà giáo”
- Chỉ thị 40-CT/TW của Ban bí thư về việc “Xây dựng nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” cũng đã khẳng định
“Phải tăng cường đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách
Trang 3toàn diện” với “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,tay nghề của nhà giáo”
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo
có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con ngườiViệt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học vàcông nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tưphát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầuphát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đạihoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệpxây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội
và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời.”
Trên cơ sở đó, Đảng ta đã đưa ra định hướng phát triển ngành giáo dụcđào tạo như sau: “Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy vàhọc” Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường,phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên” và
“bảo đảm đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấphọc, bậc học”
- Luật giáo dục 2005 của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã dành chương IV với 13 điều quy định địa vị pháp lý của nhà giáo [30, 56].Điều 99 Luật giáo dục khẳng định một trong mười nội dung quản lý nhà nước
về giáo dục là: “Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục” [ 30, 73]
Trang 4- Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001 - 2010 ban hành theoquyết định 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng chính phủ coi
“Xây dựng đội ngũ nhà giáo” là một giải pháp quan trọng trong 7 giải pháp cơbản để phát triển giáo dục đến năm 2010: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý đảm bảo đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng”
1.2 Về mặt thực tiễn
Trong những năm qua, huyện Thanh Trì đã có một số biện pháp được
áp dụng và đã tạo nên những thành quả nhất định trong việc phát triển đội ngũgiáo viên nói chung, đội ngũ giáo viên Tiểu học nói riêng Đội ngũ này đã đầy
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, phần lớn có ý thức chính trị, phẩm chấtđạo đức tốt, trình độ chuyên môn ngày càng được nâng cao và đáp ứng quantrọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phầnvào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước và quê hương Tuynhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ côngnghiệp hóa, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn một số điểm hạnchế nhất định Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên cómặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, một bộ phận giáo viên còn thiếugương mẫu trong đạo đức, lối sống, chưa làm gương tốt, làm “khuôn vàng,thước ngọc”cho học sinh
Hơn nữa trong giai đoạn tới đây, giáo dục phổ thông nói chung, giáodục tiểu học nói riêng phải tập trung giải quyết những nhiệm vụ rất lớn theoyêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục Tiểu học nói riêng
Cụ thể là:
- Đổi mới nội dung, chương trình và sách giáo khoa theo nghị định40/NQ của Quốc hội khóa X và chỉ thị 14/2001/CT-TTg của Thủ tướngchính phủ
Trang 5- Thực hiện chiến lược phát triển giáo dục theo tinh thần nghị quyết Đạihội IX và quyết định của Thủ tướng chính phủ số 201/2001/QĐ-TTg về việcphát triển giáo dục từ năm 2001-2010.
- Không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học theo tinh thần đổi mới,đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
Giải quyết những nhiệm vụ trên là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dântrong đó nhà giáo là lực lượng nòng cốt, có vai trò quyết định trực tiếp chất
lượng và hiệu quả của GD&ĐT Hiệu quả và chất lượng của GD&ĐT thực hiện cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào độ ngũ nhà giáo Vì vậy, vận dụng
lý luận khoa học giáo dục để phân tích, đánh giá thực trạng việc phát triển độingũ giáo viên nói chung, GVTH nói riêng từ đó đề xuất các giải pháp xâydựng, phát triển đội ngũ GVTH cũng như hệ thống giáo dục địa phương làmột yêu cầu bức thiết
Vì những căn cứ trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Thanh Trì - thành phố
Hà Nội.”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận và đánh giá thực trạng độingũ GVTH và công tác phát triển đội ngũ GVTH huyện Thanh Trì, Hà Nộitrong những năm qua, đề xuất các giải pháp để xây dựng và phát triển đội ngũGVTH học đủ về số lượng, đồng thời về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng đápứng yêu cầu về phát triển giáo dục của huyện trong giai đoạn công nghiệphóa, hiện đại hóa
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác phát triển đội ngũ GVTH huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội
Trang 63.2 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp phát triển đội ngũ GVTH huyện Thanh Trì thànhphố Hà Nội
4 Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng được những giải pháp trong đề tài đảm bảo tính khoa học,khả thi thì sẽ phát triển được đội ngũ GVTH huyện Thanh Trì từ đó góp phầnquan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện có hiệu quả đổimới chương trình giáo dục phổ thông hiện nay
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu, hệ thống hóa một số vấn đề về quản lý giáo dục, pháttriển đội ngũ giáo viên nói chung và đội ngũ GVTH học nói riêng
- Nghiên cứu thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên và tìnhtrạng đội ngũ GVTH ở huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội
- Đề xuất, hoàn thiện các giải pháp phát triển đội ngũ GVTH đáp ứngyêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục trong giai đoạn công nghiệp hóa hiệnđại hóa ở huyện Thanh Trì đến năm 2017
- Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên
và thực trạng đội ngũ GVTH ở huyện Thanh Trì trong 5 năm từ năm 2006đến năm 2010
- Phân tích, đề xuất, hoàn thiện các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộGVTH đến năm 2017
Trang 77 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phân tích, tổng hợp các văn kiện của Đảng, Nhà nước về nhiệm vụphát triển giáo dục - đào tạo và công tác xây dựng, phát triển đội ngũ giáoviên trong giai đoạn hiện nay
- Phân tích, tổng hợp các công trình, văn bản về công tác quản lý, côngtác quản lý giáo dục các quy phạm hiện hành về cấp TH và GVTH làm cơ sởcho việc đề ra các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên
- Vận dụng cụ thể các lý thuyết tổng quát vào việc xác định các giảipháp phát triển đội ngũ GVTH
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành xem xétthực trạng GD&ĐT Tiểu học huyện Thanh Trì trong thời gian từ 2006 - 2010
để tổng kết kinh nghiệm và nguyên nhân thành công, thất bại những mặtmạnh, yếu trong bậc học, trong phát triển đội ngũ giáo viên
- Phương pháp điểu tra bằng bảng hỏi: Để trưng cầu ý kiến các nhàquản lý giáo dục, giáo viên về thực trạng, chất lượng đội ngũ GVTH và tínhđúng đắn, cần thiết của các giải pháp phát triển đội ngũ GVTH
Chúng tôi đã yêu cầu các khách thể khảo sát (CBQL Phòng GD&ĐT,Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên cốt cán của các trường TH tronghuyện) trả lời hai bảng câu hỏi và các nội dung:
+ Đánh giá về mức độ đạt được của giáo viên hiện nay trên các mặt tưtưởng, chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ…
+ Tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp phát triển đội ngũGVTH nêu ra trong luận văn
Trang 8- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp với các nhà quản lýgiáo dục, GVTH để có thể hiểu sâu hơn về những vấn đề đã được trả lờitheo bảng hỏi.
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến một số cán bộ lãnh đạođịa phương, ngành và các nhà giáo có kinh nghiệm về việc phát triển đội ngũgiáo viên
7.3 Các phương pháp khác
- Phương pháp thống kê toán học: sử dụng phương pháp thống kê để xử
lý các số liệu và so sánh, phân tích các kết quả nghiên cứu
- Phương pháp dự báo: sử dụng các phương pháp dự báo khoa học đểtiến hành quy hoạch mạng lưới trường lớp và đội ngũ giáo viên
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Mục lục, đề tàigồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên
Chương 2 Thực trạng đội ngũ GVTH và thực trạng công tác phát
triển đội ngũ GVTH ở huyện Thanh Trì - Hà Nội.
Chương 3 Một số giải pháp phát triển đội ngũ GVTH huyện Thanh
Trì- Hà Nội đến năm 2017.
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Bước sang thể kỷ XXI các quốc gia trên thế giới đã xác định xu
thế phát triển là: sự hình thành xã hội thông tin; khoa học công nghệ ngàycàng phát triển nhanh chóng; xu thế toàn cầu hóa; yêu cầu mới của thươngtrường, việc làm; sự xuất hiện của kinh tế tri thức
Điều đó đặt ra cho giáo dục Việt Nam những vấn đề: Đổi mới tư duy vềgiáo dục, đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục, giáo dục suốt đời vàphổ cập CNTT, HĐH giáo dục, học tập thường xuyên và học tập suốt đời
Có 5 điều kiện cơ bản để phát triển giáo dục:
+ Môi trường kinh tế của giáo dục
+ Chính sách và công cụ thể chế hóa giáo dục
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính dành cho giáo dục
+ Đội ngũ giáo viên và người học
+ Nghiên cứu lý luận và thông tin giáo dục
Trong 5 điều kiện cơ bản trên, đội ngũ giáo viên là điều kiện cơ bảnnhất quyết định sự phát triển của giáo dục Vì vậy nhiều nước khi đi vàocải cách giáo dục, phát triển giáo dục thường bắt đầu bằng phát triển độingũ giáo viên
1.1.2 Tôn sư trọng đạo là truyền thống của dân tộc ta Từ xa xưa ông
cha ta đã nói: “Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấythầy” “Muốn khôn thì phải có thầy, không thầy dạy dỗ đố mày làm nên”.Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, nghề dạy học luôn được dântộc ta tôn vinh; vai trò, vị trí của người thầy luôn luôn được coi trọng
Trang 10Ngày nay đội ngũ giáo viên luôn là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệpgiáo dục, người thầy giáo là chiến sĩ cách mạng trên mặt trận tư tưởng vănhóa Đó là những người truyền thụ cho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cáchmạng, bồi đắp cho học sinh nhân cách văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, tiếpthu tinh hoa văn hóa nhân loại, dạy cho các em tri thức và kỹ năng lao độngnghề nghiệp, tạo nên lớp người có ích cho đất nước.
Bác Hồ đã nói: “Người thầy giáo tốt- thầy giáo xứng đáng là thầygiáo- là người vẻ vang nhất Dù tên tuổi không đăng trên báo, không đượcthưởng huân chương, song những người thầy giáo tốt là những người anhhùng vô danh”
Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng cũng nói: “Nghề dạy học là nghềcao quý bậc nhất trong các nghề cao quý Nghề dạy học là nghề sáng tạovào bậc nhất trong các nghề sáng tạo, vì nó sáng tạo ra những con ngườisáng tạo” [18, 13]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII đãkhẳng định: “Đội ngũ giáo viên giữ vai trò quyết định chất lượng giáo dục vàđược xã hội tôn vinh” [10, 38]
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã ghi rõ: “Con người là nguồnnhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ côngnghiệp hóa, cần tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đàotạo” [11, 22]
Để thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH của đất nước, trong nhữngnăm đầu và những năm tiếp theo của thế kỷ XXI chúng ta cần phát triển sựnghiệp CNH-HĐH, vì đây là động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh và bềnvững đất nước Mục tiêu phát triển của giáo dục nhằm nâng cao dân trí, làm
cơ sở đào tạo nhân lực và là gốc để đào tạo và bồi dưỡng nhân tài, làm giàuthêm nguyên khí quốc gia, là nguồn tài sản vô giá của dân tộc và nhân loại
Trang 11Đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển CNH-HĐH đất nước đượccoi là mục tiêu ưu tiên của phát triển nguồn nhân lực Trong đó đội ngũ giáoviên là bộ phận quan trọng của nguồn nhân lực xã hội, là nguồn nhân lực cơbản của ngành giáo dục và đào tạo, của một nhà trường, nó được thừa hưởngtất cả những ưu tiên của quốc gia về phát triển nguồn nhân lực và cũng đòihỏi phải được nghiên cứu đổi mới theo những thay đổi của nền giáo dục.
1.1.3 Trong gần 20 năm đổi mới, nhiều giải pháp nhằm phát triển đội
ngũ giáo viên các cấp, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi Đặcbiệt từ khi có chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mớichương trình giáo dục phổ thông thì một số dự án, công trình nghiên cứu khoahọc lớn có liên quan đến đội ngũ giáo viên ở tất cả các bậc học, cấp học đãđược thực hiện:
- Dự án quốc gia nghiên cứu tổng thể về GD& ĐT và phân tích nguồnnhân lực, mã số VIE/89/022, năm 1991-1992 (gọi tắt là Dự án tổng thể vềgiáo dục) Mục đích của dự án là:
+ Đánh giá hệ thống giáo dục về hiệu quả trong và hiệu quả ngoài.+ Đề xuất chiến lược dài hạn thích nghi với yêu cầu đang thay đổi của
xã hội và sự hạn chế về tài chính
- Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới- Đề tàikhoa học mã số KX-07-14 thuộc chương trình khoa học công nghệ cấp nhànước, mã số KX-07 (năm 1996)
Mục đích của đề tài này là:
+ Đánh giá thực trạng về tình hình bồi dưỡng và đào tạo lại các loạihình lao động hiện nay
+ Đề xuất với nhà nước một số nội dung chính sách và giải pháp nhằmthúc đẩy việc bồi dưỡng và đào tạo lại các hình thức lao động có hiệu quả,
Trang 12đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế- xã hộitrong điều kiện mới.
- Quyết định 02/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục
Liên quan đến cấp học Tiểu học đã có các nghiên cứu sau:
- Dự án “Tăng cường năng lực đào tạo giáo viên”, thuộc nội dung tàitrợ của Ngân hàng phát triển Châu Á(ADB) Mục tiêu của dự án nhằm củng
cố năng lực các cơ sở đào tạo và tăng cường mối liên kết giữa các cơ quantrung ương và chính quyền địa phương tham gia đào tạo giáo viên THCS theo
4 lĩnh vực sau:
+ Xây dựng chương trình và viết giáo trình đào tạo giáo viên THCS.+ Lập kế hoạch chiến lược cho đào tạo giáo viên
+ Quản lý tiến hành cải cách hệ thống đào tạo giáo viên
+ Giám sát, đánh giá nhằm duy trì những nội dung cải cách trong đàotạo GVTH
- Dự án hỗ trợ kỹ thuật xây dựng kế hoạch tổng thể giáo dục trong giaiđoạn 2001-2010 do Ngân hàng thế giới tài trợ
- Dự án hỗ trợ Bộ GD&ĐT do Uỷ ban Châu Âu tài trợ
Tuỳ các mức độ khác nhau, tất cả các đề tài khoa học, các dự án trên đềcập đến vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên
Ngoài ra hàng năm các Sở GD&ĐT và các Phòng GD&ĐT đều cónhững nghiên cứu khoa học hay thực hiện các giải pháp nhất định để pháttriển đội ngũ giáo viên Tuy nhiên trong những năm 1990 và đầu năm 2000quy mô học sinh tăng nhanh dẫn đến mất cân đối về nhiều mặt trong đó có độingũ giáo viên Hầu hết các địa phương phải đối mặt với việc tăng nhanh độingũ giáo viên bằng nhiều giải pháp tình thế như: đào tạo giáo viên cấp tốc,đào tạo lại giáo viên thừa để chuyển sang dạy những môn thiếu, tuyển dụng
Trang 13trở lại giáo viên đã nghỉ việc, tuyển dụng những người trái chuyên môn… đãlàm cho chất lượng đội ngũ giáo viên bị giảm sút Nhiều loại hình đào tạohình thức bồi dưỡng đã được mở rộng thiếu tính quy hoạch, kế hoạch đã làmsai lệch số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên Điều này không chỉ là tráchnhiệm thuộc địa phương mà còn ở tầm vĩ mô là cơ quan quản lý nhà nước vềgiáo dục trung ương.
Ở Hà Nội, từ những năm 1990 đã có một số nghiên cứu cấp ngành vềđội ngũ giáo viên phổ thông nhằm phục vụ cho công tác QLGD của Hà Nội
Năm 1995 có đề tài “Điều tra cơ bản đội ngũ giáo viên các cấp, từ đóxây dựng quy hoạch, kế hoạch, phương thức đào tạo, bồi dưỡng và sử dụngđội ngũ đến năm 2000”
Năm 1999 có đề tài “Thực trạng cơ cấu bộ môn đội ngũ giáo viên Tiểuhọc của Thành phố Hà Nội và xây dựng quy hoạch đào tạo đến năm 2010”
Các nghiên cứu trên mới đề cập đến một khía cạnh về thực trạng độingũ là cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng độingũ giáo viên Các đề tài trên chưa đề cập sâu về các biện pháp phát triển độingũ giáo viên trong giai đoạn mới; giai đoạn đổi mới giáo dục phổ thông
Tại huyện Thanh Trì chưa có tác giả nào đề cập nghiên cứu đề tài này,
vì vậy vấn đề chúng tôi đặt ra ở luận văn này là tìm hiểu thực trạng nhằm đề
xuất “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Thanh Trì- Hà Nội” đến năm 2017 phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của địa
phương trong giai đoạn mới
1.2 Các khái niệm cơ bản của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Quản lý
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại
và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của tổ chức Từ một nhóm nhỏ đến
Trang 14nhóm rộng lớn hơn tầm quốc gia, quốc tế đều phải nhận và chịu đựng một sựquản lý nào đó.
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến nhưng chưa có mộtđịnh nghĩa thống nhất Tuy vậy khi bàn tới quản lý xã hội các tác giả đều chú
ý tới sự điều khiển các cá nhân nhằm đạt mục đích nhất định Có người chorằng quản lý là hoạt động đảm bảo sự hoàn thành công việc thông qua sự nỗlực của người khác
Cũng có người cho quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảophối hợp những nỗ lực cá nhân để đạt được mục đích của nhóm
Có tác giả lại quan niệm một cách đơn giản hơn, coi quản lý là sự cótrách nhiệm về một cái gì đó…
Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một
hoạt động có thể định nghĩa: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động phù hợp với quy luật khách quan”.
1.2.1.2 Vai trò của quản lý trong đời sống xã hội
Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất xã hộicủa lao động Cho đến nay về cơ bản mọi người đều cho rằng: Quản lý chính
là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của nhữngngười khác nhau nhằm thu được kết quả mong muốn
Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm đã đòi hỏi phải sự phốihợp hoạt động của các cá nhân để duy trì sự sống và do đó cần sự quản lý Từkhi xuất hiện nền sản xuất xã hội, các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội tăng lênthì sự phối hợp các hoạt động riêng rẽ càng tăng lên
Ngày nay, hầu như tất cả mọi người đều công nhận tính thiết yếu củaquản lý và thuật ngữ quản lý đã trở thành câu nói hàng ngày của nhiều người
từ người lãnh đạo cao nhất đến người dân bình thường
Trang 15Như vậy, quản lý đã trở thành một hoạt động phổ biến diễn ra trên mọilĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người Đó là một loại hoạt động
xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hiệp tác đểlàm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung Các Mác đã viết “Tất cảmọi người lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trênquy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến mọi sự chỉ đạo để điềuhòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh
từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của nhữngkhí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấymình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
Có thể kết luận rằng, nơi nào có hoạt động chung thì nơi đó có quản
lý Quản lý có vai trò cụ thể sau:
- Nhằm tạo sự thống nhất ý chí trong tổ chức bao gồm các thành viêncủa tổ chức, giữa những người bị quản lý với nhau và giữa những người bịquản lý với người quản lý
- Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêuchung và hướng mọi nỗ lực của các cá nhân, của tổ chức vào mục tiêuchung đó
- Tạo mọi động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức bằng cách kíchthích, đánh giá, khen thưởng những người có công, uốn nắn những lệch lạc,sai sót của cá nhân trong tổ chức nhằm giảm bớt những tổn thất, sai lệch trongquá trình quản lý
- Tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển cá nhân và tổ chức,đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả
Trang 161.2.1.3 Chức năng của quản lý
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếu củachủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt độngquản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung quản lý
Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, mỗi chức năng
có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệthống nhất Quản lý có chức năng cơ bản, cụ thể, với nhiều cách tiếp cậnkhác nhau có thể nêu các chức năng khác nhau Tuy vậy có thể kể tới bốnchức năng cơ bản:
Tổ chức là xác định một cơ cấu nhất định về vai trò nhiệm vụ hay chức
vụ được hợp thức hóa, thực chất nó là sự tổ chức công việc, sắp xếp conngười nó chính là sự kết hợp, liên kết những bộ phận riêng rẽ thành một hệthống hoạt động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất
* Chỉ đạo, điều hành
Chỉ đạo là huy động lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điềuhành mọi việc nhằm đảm bảo cho bộ máy vận hành thuận lợi Chỉ đạo là tổchức một cách khoa học lao động của cả tập thể người cũng như từng người
để biến mục tiêu dự kiến thành kết quả, biến kế hoạch thành hiện thực
Nội dung của việc chỉ đạo là điều hành công việc, động viên khuyếnkhích, giám sát tiến hành, đánh giá hoạt động và điều chỉnh, uốn nắn các sailệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống
Trang 17* Kiểm tra
Kiểm tra là một chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánhgiá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy sinh trongquá trình hoạt động so với mục tiêu và kế hoạch đã định, nhằm kịp thời điềuchỉnh sai sót đưa bộ máy đạt được mục tiêu đã xác định
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận trong quản lý XH Việt Nam Vì vậy,mặc dù quản lý giáo dục có những đặc điểm riêng biệt, song cũng chịu sự chiphối bởi mục tiêu quản lý XH
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợpquy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho vận hành theo đường lối vànguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trườngXHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ,đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất
Như vậy mục đích của QLGD là:
- Thực hiện các quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng “Nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” đáp ứng yêu cầu cách mạngtrong giai đoạn mới
- Góp phần phát triển và hoàn thiện hệ thống giáo dục, nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo, pháy huy vai trò chủ đạo của giáo viên, tích cựcchủ động của học sinh đem lại kết quả “dạy tốt, học tốt”
- Động viên và sử dụng các nguồn lực trong ngành và ngoài xã hội mộtcách có hiệu quả cho sự nghiệp GD&ĐT
- Đảm bảo sự cân đối và thống nhất giữa các hoạt động giáo dục và dạyhọc, giữa lý luận và thực hành, giữa nội dung và phương pháp, giữa cơ sở vậtchất, thiết bị và hoạt động dạy học nhằm phục vụ tốt mục tiêu giáo dục
Trang 18Trong giáo dục, chủ thể quản lý được phân thành nhiều cấp độ theoquy mô và chức năng quản lý:
Trong phạm vi cả nước, chủ thể quản lý giáo dục là chính phủ và chứcnăng chuyên ngành của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT, khách thể quản lý là tất cảcác yếu tố của hệ thống giáo dục quốc dân và toàn bộ nội dung những côngviệc liên quan của nó đến hệ thống giáo dục đó
Trên địa bàn vùng lãnh thổ (tỉnh, huyện, xã) chủ thể quản lý giáo dục làUBND các cấp và người đứng đầu cơ quan chức năng quản lý giáo dục địaphương (Giám đốc Sở, Trưởng phòng GD&ĐT quận, huyện, thị xã) khách thểquản lý ở đây là các yếu tố của hệ thống giáo dục quốc dân được phân cấpcho địa phương quản lý và cộng đồng xã hội ở địa phương cùng những côngviệc liên quan đến hệ thống giáo dục quốc dân trên vùng lãnh thổ đó
- Chủ thể quản lý nhà trường là lãnh đạo của các trường, khách thểquản lý là các yếu tố, thành viên, bộ phận, cùng toàn bộ điều kiện vật chất kỹthuật phục vụ hoạt động của nhà trường
- Mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể và khách thể trong quản lý
là điều kiện để không ngừng nâng cao chất lượng quản lý Do đó quản lý làmột quá trình tác động hai chiều giữa chủ thể và khách thể quản lý
- Nói tóm lại, quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điềuhành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục thế hệtrẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội QLGD tuân thủ hệ thống lý luận chungcủa quản lý KT-XH đồng thời cũng chứa đựng những đặc thù riêng của nó màđặc trưng nhất là chủ thể và khách thể quản lý, nội dung quản lý trong QLGD.Ngày nay với xu thế chung học tập thường xuyên, học tập suốt đời và xâydựng một xã hội học tập thì nội dung và phương thức QLGD được mở rộng
và rất linh hoạt
Trang 191.2.3 Phát triển
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về “phát triển”
- Theo quan điểm duy vật biện chứng, phát triển là một quá trìnhbiến đổi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Đó là quá trình tíchlũy dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình nảy sinh cáimới trên cơ sở cái cũ, do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập nằm trong bảnthân sự vật hiện tượng
Theo Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng 2010: “Phát triển là biến đổi
hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giảnđến phức tạp” [33, 989]
Như vậy mọi sự vật hiện tượng, con người xã hội hoặc là biến đổi đểtăng tiến số lượng, thay đổi chất lượng hoặc dưới tác động của bên ngoài làmcho biến đổi tăng tiến đều được coi là phát triển
1.2.4 Nhà giáo Giáo viên phổ thông
Khoản 1, Điều 70 chương IV Luật giáo dục (sửa đổi và bổ sung năm2005) quy định: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy giáo dục trongnhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác Nhà giáo dạy ở cơ sở giáo dục phổthông gọi là giáo viên"
Giáo viên trường phổ thông bao gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,giáo viên bộ môn, giáo viên tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền Phong HồChí Minh
Nhà giáo - giáo viên là tên gọi vừa bao hàm nội dung nghề nghiệp vừamang ý nghĩa tôn vinh, trang trọng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có gì vẻvang hơn là đào tạo con người, thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựngXHCN… Người thầy giáo tốt - thầy giáo xứng đáng là thầy giáo - là người vẻvang nhất, thầy giáo tốt là những người anh hùng vô danh”
Trang 20Từ xưa đến nay, nghề dạy học đòi hỏi người thầy phải là người gươngmẫu, là tấm gương về nhân cách, là người hướng đạo trên đường đời học sinh.Bất cứ ai và bất cứ lúc nào, khi bàn về phẩm chất lý tưởng mà nhà giáo phải
có đều nghĩ tới mô hình những con người hết sức mẫu mực, có phẩm chất màtoàn xã hội phải tôn trọng Về điều này thì không có sự phân biệt giữa giáoviên THCS hay giảng viên các trường cao đẳng, đại học, không kể tuổi táchay trình độ học vấn mà quan trọng là có thật sự đủ tư cách là nhà giáo haykhông Những phẩm chất cần phải có của nhà giáo là nhân cách và lối sốngtốt đẹp, lời nói và việc làm phải luôn đi đôi với nhau Phải được đào tạo chuẩnmực và luôn được rèn luyện trong môi trường tốt
Tiêu chuẩn chung đối với nhà giáo được quy định trong Luật giáodục (2005)
- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt
- Đạt trình độ chuẩn đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lý lịch bản thân rõ ràng
Trong vấn đề đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thời đại ngày nay cần quantâm tới các yếu tố: Tạo cho người giáo viên có được một lượng tri thức tươngđối rộng, học sâu một số chuyên ngành, bên cạnh đó phải được trang bị thêmmột số môn học khác để phục vụ việc hiểu sâu hơn những môn chuyên ngành;đào tạo, huấn luyện phương pháp và kỹ năng dạy học một cách chu đáo vàthường xuyên được trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp: thường xuyênđược rèn luyện nhân cách, đặc biệt là vấn đề rèn luyện đạo đức nghề nghiệp,tăng cường ý thức của người giáo viên, là tấm gương sáng để làm “Khuônvàng, thước ngọc” cho học sinh noi theo
Trang 211.2.5 Phát triển đội ngũ giáo viên
Sự phát triển xã hội cũng luôn đặt ra những yêu cầu cao hơn đối vớimỗi tổ chức Do vậy, ngày nay việc phát triển tổ chức được hiểu theo nghĩarộng hơn Phát triển tổ chức không chỉ là tạo ra tổ chức, mà còn duy trì pháttriển nó cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng được yêu cầu ngày càng caocủa xã hội đối với tổ chức
Tập hợp giáo viên một trường TH là đội ngũ giáo viên của trường TH
đó Tập hợp tất cả GVTH của toàn ngành giáo dục một huyện được gọi là độingũ giáo viên bậc TH của huyện đó
Xây dựng, phát triển đội ngũ là việc tạo ra hiệu quả của mỗi thành viên
và hiệu quả chung của tổ chức, gắn với việc không ngừng tăng lên về sốlượng và chất lượng của đội ngũ Phát triển đội ngũ giáo viên là góp phần tạo
ra một đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức, đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu để đảm nhận thực hiện các hoạt động giáo dục, giảng dạy trong cácnhà trường một cách toàn diện và có chất lượng
Phát triển đội ngũ giáo viên một mặt có ý nghĩa là củng cố, kiện toànđội ngũ hiện có, mặt khác còn phải định hướng cho việc phát triển về sốlượng, về cơ cấu và nâng cao chất lượng cho đội ngũ ấy trong giai đoạn trướcmắt cũng như lâu dài
Nghiên cứu về nền giáo dục của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy:Các quốc gia đều đặt đội ngũ giáo viên vào vị trí ưu tiên trong cải cách vàphát triển giáo dục; các biện pháp để phát triển đội ngũ giáo viên khác nhautùy thuộc vào điều kiện của mỗi nước nhưng đều tập trung vào các vấn đề:
- Đào tạo đội ngũ giáo viên đạt chuẩn ngay từ đầu, xiết chặt đầu vào đểsàng lọc được một đội ngũ có chất lượng
- Coi trọng công tác bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nâng chuẩn đểluôn luôn đổi mới đội ngũ
Trang 22- Thực hiện các chính sách để thu hút nhân tài, khuyến khích giáo viênđổi mới phương pháp giảng dạy và sự cống hiến xứng đáng với sự tôn vinh
mà xã hội đã dành cho họ
- Có quy hoạch và định hướng kế hoạch rõ ràng để phát triển độingũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và luôn luôn đổi mới vềchất lượng
Để phát triển đội ngũ giáo viên, chúng ta cần nghiên cứu tìm ranhững quy luật chung nhất, các đặc điểm chi phối, những nguyên nhâncủa thành tựu và thất bại từ đó xác định các giải pháp để thúc đẩy sự pháttriển của đội ngũ nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Cụ thể là lần lượtthực hiện các nội dung sau:
- Phân tích tình hình hiện tại của đội ngũ
- Quy hoạch đội ngũ giáo viên
+ Phân tích định hướng phát triển giáo dục
+ Xác định mục tiêu chiến lược của phát triển đội ngũ
- Xác định các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầuđổi mới giáo dục:
+ Thứ nhất: Giải pháp về nâng cao nhận thức xã hội
+ Thứ hai: Các giải pháp về số lượng và cơ cấu đội ngũ
+ Thứ ba: Các giải pháp về nâng cao chất lượng đội ngũ
1.3 Vị trí vai trò của GDTH và GVTH
Trong hệ thống giáo dục quốc dân theo nghị định 90/CP của Thủ tướngchính phủ thì mỗi cấp học, bậc học đều có một vị trí, vai trò nhất định và cótinh thần liên thông, bậc học dưới làm cơ sở, tiền đề và nền tảng cho bậc họctrên Đặc biệt điều 4 Luật giáo dục (2005) đã xác định hệ thống giáo dục quốcdân từ Mầm non đến sau đại học trong đó có GDTH
Trang 231.3.1 Giáo dục Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1.1 Vị trí vai trò của giáo dục Tiểu học
Tiểu học là một cấp ngành học phổ thông nằm trong 4 ngành học: Mầmnon, phổ thông, nghề nghiệp, ĐH và sau ĐH của hệ thống giáo dục quốc dânvới 2 phương thức giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên
Trường TH hiện nay được thành lập theo điều 59 của Hiến pháp nướcCộng hòa XHCN Việt Nam ban hành năm 1992 Điều 26 chương II Luật giáodục (sửa đổi và bổ sung năm 2005) khẳng định vai trò của GDTH: “Giáo dụcTiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm, tuổi củahọc sinh vào lớp một là sáu tuổi”
Theo Luật phổ cập GDTH “Giáo dục Tiểu học là bậc học nền tảng của
hệ thống giáo dục quốc dân” GDTH là bậc học nền tảng của hệ thống giáodục quốc dân, là cấp học được phổ cập cơ bản từ năm 2005 Giáo sư, tiến sĩPhạm Tất Dong đã khẳng định “Giáo dục Tiểu học là bộ phận nền tảng đểtrên đó chúng ta xây dựng tòa nhà học vấn cho toàn dân”
Điều lệ trường Tiểu học ban hành theo quyết định số22/2002/BGD&ĐT ngày 11/7/2000 tại điều 2 đã xác định vị trí của trường
TH là cơ sở giáo dục của bậc TH, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dụcquốc dân Trường TH có tư cách pháp nhân và con dấu riêng”
Trường TH có các loại hình: Tiểu học công lập, bán công, dân lập.Ngoài ra còn có: trường TH dành cho trẻ em bị thiệt thòi, trường TH dành chocác em bị tàn tật, trường phổ thông dân tộc nội trú Các cơ sở giáo dục khácgồm lớp TH linh hoạt, lớp TH gia đình, lớp TH dành cho trẻ em bị thiệt thòi,
bị khuyết tật
1.3.1.2 Mục tiêu giáo dục Tiểu học
Mục tiêu GDTH được xác định trong điều 27 của Luật giáo dục nhưsau: "Giáo dục Tiểu học nhằm giúp cho học sinh hình thành những cơ sở ban
Trang 24đầu và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản đểhọc sinh tiếp tục học Trung học cơ sở”.
Mục tiêu của GDTH đã khẳng định:
+ Phát triển toàn diện con người là mục tiêu chung và lâu dài của giáodục phổ thông, trong đó giáo dục Tiểu học chỉ nhằm hình thành cơ sở ban đầucho sự phát triển đó
+ Con người phát triển toàn diện phải có đầy đủ các phẩm chất và nănglực về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và phải có các kỹ năng cơ bản đểtiếp tục học lên, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
+ Học xong cấp TH, học sinh học tiếp THCS Mục tiêu GDTH được cụthể hóa thành mục tiêu của các môn học và các hoạt động giáo dục khác trongchương trình TH Đặc biệt, mục tiêu GDTH đã cụ thể hóa thành các yêu cầu
cơ bản về kiến thức, kỹ năng, thói quen, niềm tin, thái độ, hành vi, địnhhướng… Các yêu cầu cơ bản này lại phân định thành các mức độ phù hợp vớitừng lớp học ở bậc TH
1.3.1.3 Kế hoạch giáo dục Tiểu học
Kế hoạch giáo dục Tiểu học là văn bản được ban hành cùng với chươngtrình Tiểu học trong đó quy định
+ Các môn học và thời lượng tối thiểu để xây dựng từng môn học trongmỗi tuần lễ và trong mỗi năm học
+ Các hoạt động giáo dục khác và thời lượng cần thiết cho mỗi hoạtđộng, phù hợp với đặc điểm của từng loại trường, từng địa phương
+ Phân chia thời lượng trong mỗi buổi học, ngày học ở trường Tiểu học+ Cách kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở Tiểu học
Trang 25Bảng 1.1 Thời lượng quy định cho từng môn học trong mỗi tuần lễ, trong cả năm học ở bậc học Tiểu học
Môn học
trong cả bậc học
So với tổng số
1.3.2 Giáo viên Tiểu học
1.3.2.1 Vai trò của giáo viên Tiểu học
GVTH là bộ phận lâu đời nhất trong đội ngũ giáo viên nước ta, xuấthiện ngay từ giai đoạn sơ khai của nền giáo dục nước nhà, ở giai đoạn nào,GVTH cũng là bộ phận đông đảo nhất, gắn bó mật thiết với nhân dân Trongtâm trí mọi lứa tuổi trong cộng đồng dân cư, hình ảnh người thầy để lại dấu ấnsâu đậm thường là hình ảnh người giáo viên thuở khai trí con đường học vấncủa họ
Đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục.GDTH là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học đầu
Trang 26tiên của giáo dục phổ thông, nơi giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức cơbản, tổng hợp cho học sinh mà còn là người là định hướng, hình thành các giátrị đạo đức, nhân cách cho lớp người nhỏ tuổi trước khi bước vào đời Lời nói,
cử chỉ, cuộc sống lao động sư phạm của người giáo viên Tiểu học có ảnhhưởng rất lớn đến sự phát triển nhân cách của các em học sinh
Có thể xác định, vai trò của nhân tố GVTH:
+ GVTH là nhân tố quan trọng trong việc phát triển bậc TH trở thànhbậc nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, tạo điều kiện cơ bản để nângcao dân trí và trang bị những cơ sở ban đầu hết sức trọng yếu để phát triểntoàn diện nhân cách con người Việt Nam tương lai
+ Học sinh TH tiềm ẩn nhiều khả năng phát triển song do chưa có kinhnghiệm về cuộc sống nên các em tiếp thu không chọn lọc cả cái tốt lẫn cái xấutrong xã hội GVTH là người có uy tín, là “thần tượng” đối với lứa tuổi nhỏ.Lời thầy là sự thuyết phục, cử chỉ của thầy là mẫu mực, cuộc sống lao độngcủa thầy là tấm gương với các em GVTH giữ vai trò quyết định sự phát triểnđúng hướng của các em, ấn tượng về người thầy TH mãi giữ trong ký ức củacác em
+ Phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý học và nét truyền thống từ xưađến nay, mỗi lớp TH chủ yếu có một giáo viên làm chức năng “ông thầy tổngthể” tương ứng với cả một ê kíp giáo viên bậc học khác Do đặc điểm laođộng sư phạm ở bậc TH như vậy, nên người thầy giáo TH là nhân tố quyếtđịnh về chất lượng của mỗi lớp TH của từng học sinh TH vì vậy điều 15 củaLuật phổ cập GDTH đã quy định: “Giáo viên Tiểu học phải được tuyển chọn,đào tạo theo tiêu chuẩn đạo đức, tác phong chuyên môn, nghiệp vụ do Nhànước quy định”
1.3.2.2 Nhiệm vụ của giáo viên Tiểu học
Trang 27GVTH chịu trách nhiệm giảng dạy, tạo điều kiện để phát huy tính tíchcực, sáng tạo, của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức của môn học và thựchiện công tác giáo dục toàn diện đối với giáo viên ở bậc TH theo đúngchương trình, kế hoạch của cơ sở quản lý giáo dục các cấp quy định.
Nhiệm vụ cụ thể của GVTH được điều 32, chương IV của Điều lệtrường Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 22/2000/QĐ-BGD&ĐTngày 11 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo quy địnhnhư sau:
Giáo viên dạy các môn học có các nhiệm vụ:
+ Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáo dục kế hoạch dạyhọc, soạn bài, kiểm tra, đánh giá đúng quy định, lên lớp đúng giờ, không tựtiện bỏ giờ, bỏ buổi học đảm bảo chất lượng và hiệu quả giảng dạy; quản lýhọc sinh trong các hoạt động của tổ chuyên môn
+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương
+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục
+ Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật, các quyđịnh của hiệu trưởng, nhận nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểmtra của hiệu trưởng và các cấp QLGD
+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trướchọc sinh, thương yêu tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết giúp đỡ các bạnđồng nghiệp
+ Chủ động phối hợp với Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh: Saonhi đồng với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan trong hoạtđộng giảng dạy và giáo dục
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 28- Giáo viên tổng phụ trách đội: GVTH được bồi dưỡng về công tác Độithiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng có nhiệm vụ tổ chức cáchoạt động của Đội thiếu niên và sao nhi đồng ở nhà trường.
1.3.2.3 Cơ cấu, loại hình và tiêu chuẩn giáo viên Tiểu học
* Loại hình: GVTH dạy ở các trường công lập, bán công, dân lập
* Cơ cấu:
- Giáo viên cơ bản là giáo viên dạy nhiều môn và các hoạt động tươngứng với kế hoạch giáo dục của một lớp TH nhưng không dạy một số môn đặcthù (Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ, Tin học)
- Giáo viên dạy chuyên một số môn: Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật,Ngoại ngữ, Tin học
- Giáo viên tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh vàSao nhi đồng
- Giáo viên dạy nghề cho học sinh ở các trường lớp khiếm thị, khiếmthính, chậm phát triển trí tuệ
* Tiêu chuẩn người giáo viên Tiểu học:
Để đáp ứng yêu cầu của giáo dục và xã hội, người GVTH phải đượcđào tạo ban đầu ở trường sư phạm đạt được chuẩn đào tạo (THSP, CĐSP,ĐHSP) được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng tiếp tục để đạt được các mức độ yêucầu về phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị; kiến thức và kỹ năng sư phạm
Với nghề dạy học, sự thành công trong nghề nghiệp do nhiều yếu tố tạothành nhưng yếu tố đầu tiên và cũng là yếu tố quan trọng là phẩm chất chínhtrị, đạo đức Bởi trong nghề dạy học nhân cách người thầy là phương tiệncông cụ sắc bén trong việc giáo dục học sinh
Để đáp ứng yêu cầu người giáo viên phải được rèn luyện và thể hiện các yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức cơ bản sau:
Trang 29- Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành luật pháp của nhànước, quy định của ngành; thực hiện chức năng, nhiệm vụ của người giáoviên Tiểu học.
- Có tinh thần trách nhiệm trong công tác, có ý thức tổ chức kỷ luật,đạo đức, lối sống lành mạnh, có tinh thần hợp tác
- Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao trình độ chính trị, chuyênmôn, nghiệp vụ
Người thầy giáo muốn thành công trong nghề nghiệp tất yếu phải có trình độ, kiến thức, kỹ năng sư phạm giỏi Trong lĩnh vực kiến thức người thầy giáo phải phấn đấu để:
- Có kiến thức khoa học cơ bản dạy các môn học trong chương trìnhTiểu học quy định
- Có kiến thức cơ bản về Tâm lý học sư phạm và trẻ em Giáo dục học
- Có kiến thức phổ thông về những vấn đề xã hội: Môi trường, dân số,
an ninh quốc phòng, an toàn giao thông, quyền trẻ em, y tế học đường, phòngchống ma túy, tệ nạn xã hội…
Về lĩnh vực kỹ năng sư phạm người GVTH phải phấn đấu đạt tới các yêu cầu:
- Biết lập kế hoạch bài học
- Biết tổ chức hoạt động dạy học theo hướng đổi mới PPDH
Trang 30- Biết làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động giáo dục như: sinh hoạttập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động Đội và Sao nhi đồng.
- Biết lập hồ sơ, lưu giữ và sử dụng hồ sơ vào việc giảng dạy vàgiáo dục
* Các tiêu chí cụ thể về chuẩn GVTH:
Từ những nhiệm vụ của người giáo viên Tiểu học cũng như đặc điểmcủa cấp học, chúng ta có thể đưa ra những yêu cầu cơ bản đối với ngườiGVTH Những yêu cầu đó có các tiêu chí cụ thể và nhìn chung được gọi làChuẩn GVTH
* Tiêu chí về chuẩn nghề nghiệp của mỗi giáo viên Tiểu học:
- Chuẩn nghề nghiệp GVTH là một hệ thống các tiêu chí xác định nănglực nghề nghiệp của GVTH trên cả lộ trình từ khi được đào tạo làm nghề,bước vào nghề và suốt quá trình hành nghề ở trường TH, là sự thể chế hóa cácyêu cầu về năng lực nghề nghiệp của GVTH
Chuẩn nghề nghiệp GVTH có tính ổn định (tương đối) trong một thờigian nhất định, cũng như các chuẩn nghề nghiệp của các ngành nghề khác, nócũng sẽ thay đổi theo sự phát triển của khoa học- kỹ thuật của trình độ đào tạongười lao động của các yếu tố KT- XH…
- Chuẩn nghề nghiệp GVTH ban hành theo quyết định số BGDĐT có các yêu cầu các tiêu chí để minh chứng mức độ đạt được các yêucầu đó như sau:
14/2007/QĐ-+ Chuẩn nghề nghiệp GVTH với 15 yêu cầu cơ bản của 3 lĩnh vực: 1.Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống (5 yêu cầu cơ bản); 2 Kiến thức (5 yêucầu cơ bản); 3 Kỹ năng sư phạm (5 yêu cầu) Các yêu cầu được lựa chọn sắpxếp có tính đến vai trò, vị trí của người giáo viên Tiểu học (nhà giáo dục;chuyên gia nhiều môn học, người “mẹ” hiền biết chăm sóc và giáo dục trẻ;người tổ chức; người hoạt động chính trị- xã hội; người nghiên cứu, nhà cải
Trang 31cách giáo dục) và các mối quan hệ mà giáo viên Tiểu học phải xử lý hàngngày trong công tác của mình (mối quan hệ với học sinh, cha mẹ học sinh,đồng nghiệp, nhà trường, cộng đồng và bản thân).
- Để xác định được người giáo viên được xếp loại ở mức độ nào đối vớimỗi yêu cầu nào của chuẩn, cần phải cụ thể hóa yêu cầu bằng các tiêu chí vàmỗi tiêu chí lại được lượng hóa để có thể minh chứng, “đo đếm” hoặc quansát được Các minh chứng ở các tiêu chí có “độ khó” khác nhau Đánh giáGVTH theo “chuẩn nghề nghiệp” bắt đầu từ việc xác định các minh chứng
“hiện diện” ở người giáo viên Giáo viên đạt mức độ nào đó của mỗi yêu cầutuỳ thuộc vào việc đủ các minh chứng có độ khó cao thì đạt mức độ cao nhấtcủa yêu cầu Cụ thể:
Lĩnh vực 1: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1 1 Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân,một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
1.2 Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước
1.3 Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luậtlao động Bao gồm các tiêu chí sau:
1.4 Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhàgiáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươnlên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng
1.5 Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp;phục vụ nhân dân và học sinh
Lĩnh vực 2: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
2.1 Kiến thức cơ bản
2.2 Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dụchọc tiểu học
Trang 322 3 Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của họcsinh
2.4 Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thứcliên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc
2.5 Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xãhội của tỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác
Lĩnh vực 3: Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm
3.1 Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổimới
3.2 Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huyđược tính năng động sáng tạo của học sinh
3.3 Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờlên lớp
3.4 Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục;hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục
3.5 Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục vàgiảng dạy Lĩnh vực 1: Phẩm chất đạo đức, tư tuởng chính trị
* Các tiêu chí về chuẩn của cả đội ngũ giáo viên Tiểu học
- Phải có số lượng cần thiết (tỷ lệ giáo viên 1,5 GV/1 lớp)
- Phải có cơ cấu đồng bộ (đầy đủ các giáo viên bộ môn trong một nhàtrường)
- Nắm vững và thực hiện đường lối quan điểm giáo dục của Đảng, hếtlòng vì học sinh thân yêu
- Phải có tập thể sư phạm ổn định, có ý thức tổ chức kỷ luật cao…
- Xây dựng tập thể đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau
* Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của Chuẩn:
1 Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn
Trang 33a) Điểm tối đa là 10;
b) Mức độ: Tốt (9 - 10); Khá (7 - 8); Trung bình (5 - 6); Kém (dưới 5)
2 Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 40;
b) Mức độ: Tốt (36 - 40); Khá (28 - 35); Trung bình (20 - 27); Kém (dưới 20)
3 Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 200;
b) Mức độ: Tốt (180 - 200); Khá (140 - 179); Trung bình (100 - 139); Kém (dưới 100)
Trang 34Kết luận chương 1
Giáo viên là lực lượng cốt cán trong sự nghiệp giáo dục là nhân tốquyết định chất lượng giáo dục Đội ngũ này phải đủ về số lượng, mạnh vềchất lượng, đồng bộ về cơ cấu để đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và đàotạo trong thời kì CNH- HĐH đất nước và đáp ứng với những biến đổi mangtính đặc trưng của xu thế hội nhập và toàn cầu hoá
Đội ngũ GVTH có vai trò quan trọng trong việc thực hiện tốt các yêucầu đổi mới GVTH Để đáp ứng được yêu cầu của giáo dục và xã hội, ngườigiáo viên phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn theo quy định chung Làm tốt công tácxây dựng đội ngũ GVTH có ý nghĩa quan trọng đối với việc quản lý nguồnnhân lực để phát triển giáo dục và đào tạo, tạo động lực cho việc tăng trưởngkinh tế và tiến bộ xã hội
Việc xây dựng đội ngũ giáo viên này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong
đó có vai trò quản lý của trưởng phòng GD&ĐT Các yếu tố quản lý có tácđộng đến chất lượng hoạt động phát triển đội ngũ GVTH gồm các lĩnh vực:Quy chế quản lý, quy hoạch phát triển đội ngũ; nội dung chương trình, biệnpháp thực hiện
Phát triển đội ngũ giáo viên là góp phần tạo ra một đội ngũ có phẩmchất đạo đức tốt, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu để thực hiện các hoạtđộng giáo dục, giảng dạy trong các nhà trường một cách toàn diện và cóchất lượng
Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên một mặt nhằm củng cốkiện toàn đội ngũ hiện có, mặt khác còn nhằm định hướng cho việc pháttriển và nâng cao chất lượng cho đội ngũ ấy trong giai đoạn trước mắtcũng như lâu dài
Trang 35Chương 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHÊN CỨU
2.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên KT-XH huyện Thanh Trì thành phố Hà Nội
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, địa lý hành chính và dân cư
Thực hiện Nghị quyết 15/2008/CP của Chính phủ về việc mở rộng địagiới hành chính thành phố Hà Nội, Thanh Trì từ tháng 8/2008 trở thành huyệntrung tâm của Thành phố Phía Bắc tiếp giáp với quận Hoàng Mai và quậnThanh Xuân; phía Đông giáp huyện Gia Lâm và tỉnh Hưng Yên qua sôngHồng; phía Tây giáp quận Hà Đông; phía Nam giáp huyện Thường Tín Vớiđịa thế có nhiều tuyến giao thông quan trọng chạy qua như: đường sắt Bắc-Nam, Quốc lộ 1A, 1B, đường thuỷ sông Hồng
Diện tích đất tự nhiên: 6 292,7138 ha (trong đó đất nông nghiệp là3462,9602 ha)
Về dân số: theo số liệu tính đến cuối năm 2010 toàn huyện có 204 790người, trong đó số dân trong khu vực nông thôn là 182 076 người
Về hành chính: Toàn huyện có 16 đơn vị hành chính: 15 xã và 1 thị trấnvới 75 thôn, 106 tổ dân phố, khu tập thể; một số cơ quan đơn vị Trung ương
và Thành phố đóng trên địa bàn, một số khu công nghiệp tập trung; (Xembảng 2.1)
Địa hình toàn huyện và các vùng lân cận thuộc vùng Thủ đô bằngphẳng có phần hơi trũng về phía tây nam, có 3 xã nằm ngoài đê sông Hồng
Từ trung tâm huyện đến trung tâm Thủ đô chỉ 10 km, đây là một điều kiện rấtthuận lợi cho việc giao lưu, học tập, phát triển kinh tế xã hội của huyện
Về khí hậu, huyện Thanh Trì nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.Nhiệt độ cao, số ngày nắng dồi dào; cây cối, vật nuôi gieo trồng tươi tốt Tuy
Trang 36nhiên do địa hình thấp trũng nên thường có ngập úng gây khó khăn cho sảnxuất, bất ổn định cho đời sống nhân dân
Với đặc điểm địa lý tự nhiên như trên, huyện Thanh Trì có điều kiệnthuận lợi phát triển một nền kinh tế toàn diện là huyện có vị thế, có tiềmnăng về đất đai trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Songcũng đòi hỏi cán bộ và nhân dân trong huyện ra sức thi đua quyết tâm xâydựng huyện giàu về kinh tế, vững về an ninh quốc phòng, ổn định về chínhtrị xã hội
Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính, diện tích, dân số của huyện Thanh Trì tính đến 31/12/2010.
(km 2 ) Số thôn
Dân số 2010 (người)
Mật độ (người/km 2 )
Trang 3713 Ngọc Hồi 3.75 3 9762 2603
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Thanh Trì
2.1.2 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội huyện Thanh Trì
2.1.2.1 Về Kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm (2006-2010) đạt 17,1%(vượt 2,1% so với kế hoạch) Trong đó: tốc độ tăng trưởng công nghiệp20,2%; thương mại dịch vụ 22,4%, nông nghiệp 0,03% Cơ cấu kinh tếchuyển dịch tích cực theo hướng Công nghiệp, Xây dựng - Thương mại dịch
vụ - Nông nghiệp, trong đó Công nghiệp - Xây dựng chiếm tỉ trọng 63%;Thương mại dịch vụ 20,5%, Nông nghiệp 16,5%
Năm 2010 giá trị sản xuất trên 1 ha nông nghiệp ước đạt 69,8 triệuđồng Thu nhập bình quân đầu người 13,3 triệu đồng Số lượng các doanhnghiệp và các hộ kinh doanh cá thể phát triển nhanh Trên địa bàn huyện đã
có 1 trung tâm thương mại, 18 chợ, trong đó có 6 chợ hạng Ba, 1 khu côngnghiệp; đã hoàn thành đầu tư xây dựng các làng nghề: Hữu Hoà, Tam Hiệp,Vạn Phúc; xây dựng thương hiệu sản phẩm truyền thống bánh chưng tại xãDuyên Hà, thương hiệu mây tre đan Vạn Phúc
Tuy nhiên, trước yêu cầu phát triển của Thủ đô nói riêng và cả nước nóichung, Thanh Trì còn cần cố gắng rất nhiều để hướng tới mục tiêu xây dựnghuyện giàu về kinh tế
2.1.2.2 Về xã hội
Trang 38Văn hoá, xã hội ngày một phát triển và nâng cao Toàn huyện đã hoànthành phổ cập giáo dục bậc trung học, đến cuối năm học 2010-2011 có 29/66trường công lập đạt Chuẩn quốc gia với cơ sở vật chất trang thiết bị đầy đủđảm bảo yêu cầu dạy học; tuy nhiên toàn huyện mới chỉ có 02 trường THPT
và 02 trung tâm GDTX nên chưa đáp ứng được nhu cầu học THPT của họcsinh trên địa bàn với tổng số dân toàn huyện là 204.790 (thời điểm tháng12/2010) như vậy còn thiếu 02 trường PTTH; 100% các xã đạt chuẩn quốcgia về y tế, các chương trình y tế được quan tâm đảm bảo chăm sóc sức khoẻban đầu cho nhân dân; 100% các xã có đài truyền thanh, có điểm bưu điện, cóđường truyền internet đến các thôn 100% các tuyến đường giao thông liên xã
đã được trải nhựa và bê tông hoá, chiều rộng mặt đường từ 3 - 3,5m Dự ánchiếu sáng nông thôn đã và đang được hoàn thành; 31 nhà văn hoá đã đượccải tạo và xây dựng, các công trình văn hoá, di tích lịch sử được cải tạo, sửachữa, nâng cấp Huyện đã xây dựng và triển khai các đề án: Chợ nông thôn,trường mầm non, đặc biệt đề án xây dựng bể bơi và xoá mù bơi cho học sinhphổ thông trên địa bàn huyện
Tóm lại, trong những năm gần đây, đời sống vật chất, tinh thần củanhân dân trên địa bàn huyện ngày một nâng cao; an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội được giữ vững
2.1.3 Khái quát truyền thống văn hoá huyện Thanh Trì
Thanh Trì là một vùng đất giàu truyền thống lịch sử, văn hóa và cáchmạng Đảng bộ và nhân dân huyện Thanh Trì tự hào với truyền thống quêhương của nhiều danh nhân như: Đô Hồ Phạm Tu, Vạn thế sư biểu Chu Văn
An, danh nhân văn hóa Nguyễn Như Đổ, dòng họ Ngô Thì xã Tả Thanh Oai,hai làng khoa bảng là làng Tả Thanh Oai xã Tả Thanh Oai và làng NguyệtÁng xã Đại Áng Huyện có 4 Trạng nguyên, 3 Bảng nhãn, 1 Thám hoa và 58Tiến sĩ
Trang 39Thanh Trì cũng là quê hương của cách mạng, huyện Anh hùng của Thủ
đô Anh hùng; 9/16 xã, 1 nhà máy (Pin Văn Điển) vinh dự được Nhà nướcphong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Tháng 5/1930Chi bộ cộng sản đầu tiên được thành lập ở ngoại thành Hà Nội là chi bộ ĐôngPhù xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì Năm 1939 Chi bộ Đông Phù đã kết nạpđồng chí Nguyễn Duy Cống, đó chính là Tổng bí thư Ban Chấp hành TrungƯơng Đảng Cộng sản Việt Nam Đỗ Mười (từ năm 1991 đến năm 1997) Quêhương Thanh Trì còn có đồng chí Đỗ Ngọc Du (xã Tả Thanh Oai) là Bí thưThành ủy Hà Nội lâm thời (tháng 3/1930), đồng chí Vương Thừa Vũ (xã VĩnhQuỳnh) là Chủ tịch Ủy ban Quân chính Hà Nội (tháng 10/1954) Huyện cógần 2000 liệt sĩ, 55 Mẹ Việt Nam Anh hùng và gần 10.000 đơn vị cá nhânđược Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân, Huy chương và Bằng khen các loại
2.2 Thực trạng phát triển GD&ĐT huyện Thanh Trì giai đoạn 2006-2010
2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống GD&ĐT huyện Thanh Trì
Thực hiện nghị quyết 132/NĐ-CP ngày 06/11/2003 của Chính phủtách 9 xã thuộc huyện Thanh Trì cùng với 5 phường của quận Hai BàTrưng để thành lập quận mới Hoàng Mai; từ tháng 01 năm 2004, huyệnThanh Trì gồm 15 xã và một thị trấn với diện tích đất tự nhiên là 6.292,7
ha và dân số là 161.357 người Cho tới thời điểm này (12/2010) toàn huyện
có 204.790 người
Cùng với khó khăn chung của toàn huyện, ngành GD&ĐT cũng gặp rấtnhiều khó khăn do các trường học có cơ sở vật chất tốt và bề dày thành tíchtrong phong trào thi đua “Hai tốt” đã chuyển lên quận Hoàng Mai Mặt khác,Thanh Trì là một huyện ven đô nhưng điều kiện tự nhiên, môi trường khôngthuận lợi cho phát triển KT-XH của huyện Kinh tế của huyện còn rất nhiều
Trang 40khó khăn, CSVC hạ tầng yếu kém nên hầu hết các trường học cơ sở còn thiếunhiều; phương tiện dạy học, trang thiết bị phục vụ dạy và học chưa đáp ứngđược với yêu cầu của đổi mới giáo dục
Chất lượng đội ngũ CBQL, giáo viên còn thiếu nhiều so với 9 xã đãchuyển lên Quận Hơn nữa, phong trào và chất lượng giáo dục phát triển khôngđồng đều giữa các vùng trong địa bàn huyện
Trong những năm vừa qua, Thanh Trì có tốc độ đô thị hóa nhanh Nhiềukhu chung cư, khu công nghiệp Ngọc Hồi và nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏđược thành lập kéo theo dân số cơ học tăng nhanh dẫn đến tình trạng quá tảitrong các trường học (đặc biệt là bậc học Mầm non)
Trình độ dân trí của một bộ phận nhân dân còn thấp đời sống còn gặpkhó khăn nên mức độ quan tâm đến giáo dục và đào tạo chưa cao vì thế chấtlượng giáo dục giữa các vùng trên địa bàn huyện không đồng đều
Song dưới quan tâm của Thành phố, sự chỉ đạo sát sao và quyết liệt củaHuyện ủy, sự giám sát của HĐND huyện, UBND huyện Thanh Trì đã tập trungchỉ đạo điều hành các ngành, các cấp, các đơn vị tổ chức khắc phục mọi khókhăn, nỗ lực phấn đấu Huyện đã xây dựng 04 đề án để phát triển giáo dục giaiđoạn 2009-2015 đã được HĐND thông qua Trong 5 năm qua, phong tràoGD&ĐT của huyện Thanh Trì đã có những chuyển biến rõ rệt: công tác huyđộng học sinh ra lớp được duy trì và công tác phát triển đội ngũ cán bộ, giáoviên đạt chuẩn và trên chuẩn cao Chất lượng giáo dục đại trà từng bước pháttriển Số lượng giáo viên giỏi và học sinh giỏi tăng Cơ sở vật chất các trườnghọc được tăng cường đầu tư, cải tạo Huyện đã xây dựng được 29 trường chuẩnquốc gia ở các bậc học, chiếm 47,5% Công tác đẩy mạnh ứng dụng CNTT trongquản lý và giảng dạy đạt hiệu quả tốt Liên tục trong 4 năm 2004, 2005 và
2009, 2011 ngành GD & ĐT huyện được UBND Thành phố Hà Nội tặng cờthi đua xuất sắc dẫn đầu khối ngoại thành về GD&ĐT