1.2 Một số khái niệm cơ bản được sử dụng trong luận văn 71.4 Quản lý nguồn nhân lực giáo dục Đại học và nội dung quản lý đội ngũ giảng viên 16 1.4.1 Quan điểm và quản lý nguồn nhân lực
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VIỆT HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG KÊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Vinh - 2011
Trang 21.2 Một số khái niệm cơ bản được sử dụng trong luận văn 7
1.4 Quản lý nguồn nhân lực giáo dục Đại học và nội dung quản lý đội
ngũ giảng viên
16
1.4.1 Quan điểm và quản lý nguồn nhân lực giáo dục Đại học ở Việt Nam 16
1.5 Yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng 24
1.6 Mục đích của công tác phát triển đội ngũ giảng viên trong Trường Cao đẳng khối Kinh tế 29
Chương 2: Thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác quản lý phát triển
đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Thống kê
32
2.1 Thực trạng nguồn nhân lực ngành Thống kê Việt Nam và nguồn nhân lực tỉnh Bắc Ninh 32
2.1.1 Thực trạng nguồn nhân lực ngành Thống kê Việt Nam 32
2.2.1 Tóm tắt quá trình thành lập và phát triển nhà trường 36
2.3 Thực trạng đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Thống kê 44
Trang 32.3.1 Thực trạng về số lượng đội ngũ giảng viên 44
2.3.3 Thực trạng về trình độ đào tạo đội ngũ giảng viên 49
Trang 4STT NỘI DUNG Trang
2.3.5 Năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên nhà trường 52
2.4 Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Thống kê 54
2.4.1 Thực trạng công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên 54
2.4.2 Thực trạng công tác tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên 55
2.4.3 Thực trạng công tác đánh giá đội ngũ giảng viên 57
2.4.4 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên 59
2.4.5 Thực hiện chính sách đãi ngộ đội ngũ giảng viên 62
2.5 Đánh giá chung về thực trạng công tác phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Thống kê 63
2.5.1 Những mặt mạnh trong công tác phát triển đội ngũ giảng viên 63
2.5.2 Những mặt còn hạn chế trong công tác phát triển đội ngũ giảng viên 64
2.5.3 Những thuận lợi trong công tác phát triển đội ngũ giảng viên 64
2.5.4 Những khó khăn trong công tác phát triển đội ngũ giảng viên 65
Chương 3: Các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của
Trường Cao đẳng Thống kê trong giai đoạn hiện nay
67
3.1 Định hướng phát triển của Trường Cao đẳng Thống kê giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn 2020 67
3.3 Các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Thống kê trong giai đoạn hiên nay 72
3.3.1
Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ quản lý và
giảng viên về tầm quan trọng của đội ngũ giảng viên đối với sự phát
triển nhà trường
72
3.3.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên 74 3.3.3 Giải pháp 3: Tổ chức các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 77 3.3.4 Giải pháp 4: Tổ chức phong phú các hoạt động sự nghiệp tạo động lực cho đội ngũ giảng viên tham gia 81 3.3.5 Giải pháp 5: Thực hiện tốt công tác kiểm tra, thanh tra, đánh giá xếp loại giảng viên 83 3.3.6 Giải pháp 6: Tăng cường trang bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập 87
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 89
Trang 5Ngay từ Đại hội Đảng lần thứ VII, Đảng ta đã xác định giáo dục là quốc sáchhàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển
Đại hội Đảng khoá IX khẳng định: “Phát triển giáo dục – đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, là yếu tố cơ bản để phát triển
xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [9]
Trong sự nghiệp phát triển giáo dục – đào tạo thì nhà giáo có vai trò quan trọngbậc nhất Bởi không có một nền giáo dục của quốc gia nào lại có thể phát triển caohơn trình độ đội ngũ giáo viên của quốc gia đó Tại điều 15 Luật giáo dục của nước ta
đã ghi: “ Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục”
Do đó, phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng vàphù hợp về cơ cấu được coi là một trong các giải pháp quan trọng để phát triển sựnghiệp giáo dục trong công cuộc đổi mới đất nước
Ban Bí thư Trung ương Đảng đã có Chỉ thị 40/CT-TW ngày 15/6/2004 về việcxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tiếp đó, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010” theo Quyết
định số 09/2005/QĐ-TTG ngày 11/01/2005 với mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ
Trang 6về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Đồng thời cũng đưa ra giải pháp: “ các cơ
sở đào tạo đại học, cao đẳng phải xây dựng quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giảng viên phù hợp với quy mô và yêu cầu đào tạo trong từng giai đoạn”
Trước những yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn đẩy mạnh CNH HĐH và xu thế hội nhập quốc tế, đặc biệt chú trọng phát triển giáo dục đại học, caođẳng để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao, nâng cao năng lực cạnh tranh
-và hợp tác bình đẳng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Đó cũng là mục tiêu củaNghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học giaiđoạn 2006-2020 [5]
Vì vậy phát triển đội ngũ giảng viên trong các trường đại học, cao đẳng là nhiệm
vụ thường xuyên và có ý nghĩa cấp thiết trong giai đoạn hiện nay
Công tác phát triển đội ngũ giảng viên lại càng có ý nghĩa hơn trong sự nghiệpphát triển đối với các trường đại học, cao đẳng nói chung trong đó có khối các trườngkinh tế, có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực vững về chuyên môn, giỏi về tay nghề,trong sáng về đạo đức nghề nghiệp, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội trongcông cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Trường Cao đẳng Thống kê là cơ sở đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân, trực thuộc Tổng cục Thống kê - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Trường Cao đẳngThống kê có chức năng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ cao đẳng và các trình
độ thấp hơn trong lĩnh vực thống kê, kế toán, hệ thống thông tin kinh tế và tiếng Anhkinh doanh; nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triểnngành Thống kê và phát triển kinh tế xã hội
Trong những năm qua, trường Cao đẳng Thống kê đã đạt được những thành tựuđáng kể trong việc thực hiện sứ mạng, nhiệm vụ được giao, khẳng định được chứcnăng đào tạo và nghiên cứu khoa học
Trang 7Là một trong hai trường đào tạo của ngành Thống kê, được sự quan tâm củaTổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và sự phấn đấu của toàn thể cán bộ , giáoviên nhà trường, trong những năm qua nhà trường đã đạt được những thành công đángkhích lệ như: xây dựng trường lớp khang trang, trang thiết bị hiện đại đáp ứng đượcyêu cầu công tác của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh, sinh viên; đội ngũ giáoviên không ngừng được nâng cao trình độ, năng lực Đó là điều kiện thuận lợi để nhàtrường phát triển hơn nữa như tăng quy mô đào tạo, mở rộng mã ngành và nâng caochất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng trong thời
kỳ đổi mới
Tuy nhiên, trước yêu cầu của sự phát triển giáo dục hiện nay thì đội ngũ giảngviên của trường vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, đó là:
- Số lượng giảng viên của trường còn thiếu, chưa đáp ứng được sự tăng trưởng
về quy mô đào tạo của nhà trường;
- Trình độ giảng viên còn chưa đồng đều và nhìn chung còn thấp, đặc biệt là thiếu giáo viên có học vị cao, khả năng nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giảng viên mặc dù đã có cố gắng nhưng vẫn còn ở mức độ thấp;
- Cơ cấu đội ngũ giảng viên còn chưa hợp lý, đồng bộ, có khoa, bộ môn lực lượng giảng viên còn mỏng.
Trong Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Thống kê giai đoạn 2011- 2015,tầm nhìn đến năm 2020 đã được phê duyệt thì nhà trường sẽ tích cực chuẩn bị các điềukiện cần thiết, đặc biệt là việc chuẩn bị phát triển đội ngũ giảng viên nhà trường cả về
số lượng, chất lượng và cơ cấu; xây dựng hệ thống cơ sở vật chất để phấn đấu đếnnăm 2015 trường sẽ nâng cấp trở thành trường Đại học
Xuất phát từ những lý do trên, với nhiệm vụ công tác thực tế của bản thân hiện đang
đảm nhiệm, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp phát triển đội ngũ
giảng viên trường Cao đẳng Thống kê ”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Trang 8Nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác phát triển ĐNGV của trường CĐ Thống
kê, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu xây dựng và pháttriển nhà trường trong giai đoạn tiếp theo
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng Thống kê
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳngThống kê trong giai đoạn hiện nay
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC:
Trong những năm qua, công tác phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Caođẳng Thống kê đã được quan tâm và đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên cònnhiều bất cập Nếu đề xuất được các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên cả về sốlượng, chất lượng, cơ cấu và được nhà trường ứng dụng một cách hợp lý thì đội ngũgiảng viên sẽ đáp ứng được yêu cầu phát triển nhà trường trong giai đoạn hiện nay
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ nhà giáo nói chung và
đội ngũ giảng viên trong các trường cao đẳng, đại học nói riêng
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giảng viên và quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên của trường Cao đẳng Thống kê
5.3 Đề xuất các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao
đẳng Thống kê trong giai đoạn hiện nay
6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳngThống kê giai đoạn 2006 – 2011, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũgiảng viên của trường Cao đẳng Thống kê trong giai đoạn tiếp theo
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Trang 9Bằng việc nghiên cứu các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngànhGD&ĐT, các tài liệu và công trình khoa học có liên quan về quản lý nguồn nhân lực
để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Bằng việc sử dụng các phương pháp khảo sát, thu thập số liệu, phân tích số liệu
và xin ý kiến chuyên gia, phương pháp thống kê để đánh giá thực trạng đội ngũ giảngviên và công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Thống kê
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung chính củaluận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng.
Chương 2: Thực trạng đội ngũ giảng viên và công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Thống kê.
Chương 3: Các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Thống kê trong giai đoạn hiện nay.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 10Ngày nay sự phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc vào tiềm năng nguồn nhân lựccủa quốc gia đó Phát triển nguồn nhân lực là mục tiêu hàng đầu, là động lực quyếtđịnh sự phát triển KT-XH của mỗi quốc gia Để phát triển nguồn nhân lực có chấtlượng thì GD&ĐT được coi là phương tiện chủ yếu để tạo ra chất lượng nguồn nhânlực Do đó, đầu tư cho phát triển giáo dục được nhiều nước coi là quốc sách để pháttriển đất nước Việt Nam cũng nằm trong xu thế đó.
Nền giáo dục Việt Nam hiện nay đang tiến hành công cuộc đổi mới theo đườnglối đổi mới KT-XH toàn diện và sâu sắc, được đề ra từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
6 (12/1986) và đặc biệt chú trọng từ Nghị quyết Trung ương II – Khóa VIII Côngcuộc đổi mới giáo dục diễn ra ở tất cả các cấp học, bậc học đặc biệt là GDĐH Pháttriển GDĐH đáp ứng được 3 yêu cầu bình đẳng, chất lượng và hiệu quả, lấy nhiệm vụđào tạo nhân lực chuyên môn cho xã hội làm trọng tâm Chất lượng và hiệu quả đàotạo là một trong những thước đo quan trọng xác định vị trí và sự đóng góp của mộttrường ĐH đối với sự phát triển KT-XH của đất nước, mà trong đó ĐNGV là nhân tốquan trọng hàng đầu quyết định đến chất lượng đào tạo Bởi lẽ đội ngũ GV là mộttrong những thành tố cơ bản của quá trình GD&ĐT, có vai trò quyết định trong việcthực hiện nội dung, chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục….theonguyên lý và phương châm giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục
Chính vì vậy, việc phát triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển ĐNGVtrong trường ĐH, CĐ thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu khoa học vàquản lý giáo dục Có rất nhiều công trình nghiên cứu như sách, đề án, đề tài khoahọc… về phát triển nguồn nhân lực nói chung, phát triển nguồn nhân lực giáo dục,phát triển ĐNGV trong một cơ sở giáo dục Ví dụ như:
- Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan, [6], nêu lên những định hướng về pháttriển nguồn lực con người, nguồn nhân lực trong ngành giáo dục và đặc biệt là kiếnnghị một số giải pháp về phát triển nguồn nhân lực GDĐH Việt Nam
- Phạm Văn Thuần, [25], bàn về vấn đề quản lý đội ngũ giảng viên trong đại học
đa ngành, đa lĩnh vực ở Việt Nam theo quan điểm tự chủ và trách nhiệm xã hội
Trang 11- PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, PGS.TS Thái VănThành - Trường Đại học Vinh về vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên,những nguyên tắc chung của việc nâng cao chất lượng của giáo viên…
Những kết quả nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ giảngviên nêu trên là những tài liệu giúp chúng tôi tham khảo về mặt lý luận, thực tiễn, kinhnghiệm trong quá trình nghiên cứu luận văn này
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
1.2.1 Giảng viên và đội ngũ giảng viên
1.2.1.1 Giảng viên
Theo qui định tại điều 70 Luật Giáo dục (2005):
1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc cơ
sở giáo dục khác
2 Nhà giáo phải có các tiêu chuẩn:
- Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
1.2.1.2 Đội ngũ giảng viên
- Đội ngũ: là tập hợp một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghềnghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống, tổ chức
Đội ngũ của trường học bao gồm:
Trang 12+ Cán bộ QL các cấp trong trường học;
+ Nhà giáo (giảng viên, giáo viên);
+ Nhân viên phục vụ các hoạt động giáo dục trong trường học
Qua đó ta có thể hiểu đội ngũ của một tổ chức cũng chính là nguồn nhân lực của
tổ chức đó Đó là những người có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc với nhau bằng
trách nhiệm pháp lý Đó là sự gắn kết những cá thể với nhau, hoạt động qua sự phâncông, hợp tác lao động
- Đội ngũ giảng viên: là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụctrong các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng
1.2.2 Phát triển và phát triển đội ngũ
1.2.2.1 Phát triển: Theo Từ điển tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi từ ít đến
nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [26]
1.2.2.2 Phát triển đội ngũ: như trên đã trình bày, đội ngũ nhân lực của một tổ
chức chính là nguồn nhân lực của tổ chức đó Cho nên, phát triển đội ngũ của một tổ chức cũng chính là phát triển nguồn nhân lực của tổ chức đó Có thể hiểu phát triển
đội ngũ là tổng thể các phương pháp, biện pháp, cách thức, chính sách để hoàn thiện
và nâng cao chất lượng đội ngũ (đủ số lượng, phù hợp về cơ cấu, có trình độ chuyênmôn và năng lực nghề nghiệp, phẩm chất tôt ) đáp ứng yêu cầu phát triển của tổ chức
1.2.3 Quản lý
Quản lý là một hoạt động không thể thiếu trong tất cả các lĩnh vực của đời sốnghàng ngày Vậy quản lý là gì?
Có nhiều khái niệm về quản lý theo các cách tiếp cận khác nhau, ví dụ:
Theo cách tiếp cận của kinh tế học, nhà khoa học quản lý người Mỹ F.W.Taylorcho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đóthế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”
Theo cách tiếp cận của xã hội học: “ Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượngquản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế…bằng một hệ thống các luật lệ,
Trang 13chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường
và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [11,7]
Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi sự vật, hiện tượng là một chỉnh thể, thống nhấtthì “ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống
để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trường” [21,40] Tác giảNguyễn Quang Uẩn cho rằng: “ Quản lý là tác động có mục đích của chủ thể quản lývới tư cách là hệ thống nhằm đạt mục tiêu quản lý” [27,58]
Theo chức năng quản lý, hoạt động quản lý thường được định nghĩa: Quản lý làquá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động kế hoạchhóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Từ các cách tiếp cận nêu trên ta thấy: Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộphận là chủ thể quản lý và khách thể quản lý
Trả lời câu hỏi: Ai quản lý? Đó là chủ thể quản lý, có thể là cá nhân hoặc tổ chức.Trả lời câu hỏi: Quản lý ai? Quản lý cái gì? Đó là khách thể quản lý, có thể là conngười, là tổ chức, là sự việc, là sự vật Cho nên một cá nhân, một tổ chức, một nhàtrường, một doanh nghiệp hay một quốc gia đều là những đối tượng của quản lý
Chủ thể quản lý và khách thể quản lý có quan hệ tương tác với nhau bởi các công
cụ quản lý (quyết định, chính sách, nguyên tắc, luật lệ…) và phương pháp quản lý.Chủ thể quản lý làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể quản lý làm nảysinh các giá trị vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu của con người và mục đích củachủ thể quản lý
Tóm lại: Quản lý là sự tác động có chủ đích, có tổ chức của chủ thể QL đếnkhách thể QL nhằm đạt mục tiêu đề ra thông qua hệ thống các công cụ và phươngpháp quản lý tạo điều kiện cho sự phát triển đối tượng và uy tín của nhà quản lý
1.2.4 Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Trang 14Cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức củacon người nhằm theo đuổi những mục đích của mình.
Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia ra hai cấp độ QLGD, đó là: QLGD cấp vĩ
mô là quản lý một hệ thống giáo dục; QLGD cấp vi mô được xem như là quản lý một
tổ chức giáo dục cơ sở, một nhà trường
- Quản lý hệ thống giáo dục (theo lãnh thổ một nước, tỉnh) : “ QLGD là hoạt
động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giámsát…một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụcho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [16,10]
- Quản lý các cơ sở giáo dục (quản lý nhà trường): Trường học là tổ chức giáo
dục, là một đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân Xét về bản chất,trường học là tổ chức mang tính nhà nước – xã hội – sư phạm thể hiện bản chất giaicấp, bản chất xã hội và bản chất sư phạm Cho nên, có thể hiểu quản lý trường học làthực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, nghĩa làđưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mụctiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh
Như vậy, quản lý nhà trường được xem là công việc của chủ thể quản lý các cấptrong nhà trường mà đứng đầu là Hiệu trưởng Tiếp cận theo lý luận giáo dục trongnhà trường, thì để quản lý nhà trường, Hiệu trưởng phải quản lý các lĩnh vực sau:
- Quản lý hoạt động giáo dục và hoạt động dạy học
- Quản lý các hoạt động mang tính điều kiện, gồm:
+ Xây dựng và thực thi luật pháp, qui định, điều lệ, cơ chế của ngành;
+ Quản lý tài lực và vật lực giáo dục: Tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị giáodục…;
+ Quản lý môi trường giáo dục;
+ Quản lý thông tin giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục;+ Quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực giáo dục Phẩm chất và năng lực của độingũ nhân lực trong nhà trường quyết định việc xác định đúng đắn mục tiêu giáo dục;
Trang 15lựa chọn và thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch; xây dựng môi trường; xử lýthông tin; lựa chọn, đổi mới phương pháp và hình thức phù hợp với nguyên lý giáodục Như vậy, bộ máy tổ chức và nhân lực giáo dục được xem là điều kiện quyết định
để thực hiện mục tiêu giáo dục
Hiểu một cách cụ thể hơn thì “Quản lý nhà trường là những tác động tự giác (có
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý
nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên và
người học…) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mụctiêu giáo dục” [3,14]
1.3 QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
1.3.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một khái niệm cơ bản, là đối tượng nghiên cứu của khoa họcQuản lý tổ chức Nói đến nguồn nhân lực người ta thường đề cập ở hai cấp vĩ mô và vimô
- Nguồn nhân lực cấp vĩ mô (nguồn nhân lực xã hội) được hiểu là nguồn lực conngười của một quốc gia, khu vực, địa phương, ngành…., là một bộ phận của cácnguồn lực có khả năng huy động, tổ chức để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế,
xã hội như nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất
- Nguồn nhân lực cấp vi mô: là nguồn tài nguyên nhân sự (nguồn lực con người)
và các vấn đề nhân sự trong một tổ chức cụ thể (một doanh nghiệp, một nhàtrường…)
“Nói đến nguồn lực con người là nói đến những gì cấu thành khả năng, năng lực,sức sáng tạo của con người Điều quan trọng nhất trong nguồn lực con người là chấtlượng chứ không phải là số lượng….Chất lượng nguồn lực con người là sự kết hợp hàihòa giữa trí lực, thể lực, nhân cách và kinh nghiệm sống trong các hoạt động sống củacon người” [2,185]
Trang 16Như vậy, nguồn nhân lực là khái niệm phát triển mới theo nghĩa nhấn mạnh, đềcao hơn yếu tố chất lượng Chất lượng nguồn nhân lực, theo Trần Khánh Đức [7,12],gồm những nhân tố tại sơ đồ 1.1.
Thể lực Hiểu biết xã hội, lối sống
Trí lực Năng lực chuyên môn,
nghề nghiệp
Trình độ học vấn, Khả năng thích ứng, phát triển
văn hóa
Sơ đồ 1.1 Những nhân tố của chất lượng nguồn nhân lực
Nói cách khác nguồn nhân lực (nguồn lực con người) là một tập hợp các yếu tốphát triển con người nhờ sự trợ giúp của xã hội và sự nỗ lực của bản thân, là tổng thể
số lượng và chất lượng con người, sức mạnh trí lực, thể lực, nhân cách, đạo đức, kinhnghiệm sống, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Nói đến nguồn nhân lực của một nhà trường chính là nói đến số lượng, cơ cấu,trình độ, phẩm chất, năng lực của đội ngũ nhân lực trong nhà trường gồm CBQL, GV,nhân viên hành chính…trong đó, đội ngũ GV là chủ yếu và có vai trò quan trọng nhấttrong sự phát triển nhà trường
1.3.2 Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực được chia theo hai cấp độ là QL nhân lực cấp vĩ mô và
QL nhân lực cấp vi mô Hiện nay nguồn nhân lực là vấn đề quan tâm hàng đầu củamỗi quốc gia, mỗi địa phương, mỗi doanh nghiệp “Nguồn nhân lực phải được thừa
Con người
Trang 17nhận là nguồn vốn và là tài sản quan trọng nhất của mọi loại hình qui mô tổ chức”[6,35] Do đó, QLNNL là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản lý.Theo khoa học quản lý tổ chức vi mô: Cấp vi mô được hiểu là một đơn vị cơ sở,một cơ quan, một tổ chức cụ thể với những chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn nhấtđịnh Công tác QLNNL cấp vi mô có vai trò quan trọng bởi nó liên quan và tác độngđến từng con người cụ thể và ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của đơn vị.QLNNL cấp vi mô phải tuân theo những nguyên tắc QLNNL của nhà nước Mỗi đơn
vị tùy theo chức năng, nhiệm vụ và chiến lược phát triển của mình mà áp dụng cácbiện pháp QL phù hợp trên cơ sở chấp hành các qui định của nhà nước
1.3.2.1 Nội dung quản lý nguồn nhân lực
- Tiếp cận theo chức năng của QL thì QLNNL gồm bảy hoạt động sau:
+ Kế hoạch hóa nguồn nhân lực: nhằm đảm bảo nhu cầu nhân sự luôn được đápứng một cách thích đáng, thông qua phân tích các nhân tố bên trong và các nhân tốbên ngoài của tổ chức ảnh hưởng đến nguồn nhân lực
+ Tuyển dụng: Là việc tuyển dụng các ứng viên đủ tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầucủa kế hoạch nguồn nhân lực
+ Chọn lựa: Được tiến hành thông qua hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển
+ Định hướng (xã hội hóa): Là quá trình giúp các ứng viên đã được tuyển dụnghòa nhập với tổ chức một cách nhanh nhất thông qua các hoạt động như làm quen với
tổ chức, giới thiệu với đồng nghiệp, tập sự những nội dung công việc phải đảm nhận.+ Huấn luyện và phát triển: Nhằm nâng cao năng lực, khả năng làm việc của mỗithành viên trong tổ chức để đạt được kết quả mong đợi Việc huấn luyện là nhân tốnhằm nâng cao, cải thiện kỹ năng đối với những công việc đang thực hiện Việc pháttriển nhân sự nhằm đề bạt, thăng tiến của mỗi thành viên trong tổ chức
+ Thẩm định kết quả hoạt động: Là việc so sánh kết quả công việc của mỗi cánhân được giao với các tiêu chuẩn, mục tiêu, mục đích đã xác định cho mỗi vị trí làmviệc Nếu kết quả thấp cần có hình thức điều chỉnh kịp thời như huấn luyện thêm,khiển trách, hạ cấp ; nếu kết quả cao thì khen thưởng, đề bạt, nâng cấp….tức là phải
Trang 18đánh giá được kết quả hoạt động của mỗi cá nhân trong tổ chức và kết quả hoạt độngcủa tổ chức đó.
+ Đề bạt, thuyên chuyển, giáng cấp, sa thải: Đây là những hoạt động phản ánh giátrị của mỗi thành viên đối với tổ chức Có hình thức khen thưởng hoặc kỷ luật kịp thờiđối với mỗi cá nhân sau khi đã thẩm định kết quả hoạt động của họ Người đạt thànhtích cao có chế độ đãi ngộ kịp thời như tăng lương, đề bạt, thuyên chuyển ở những vịtrí tốt hơn để họ có điều kiện phát triển năng lực của mình; người đạt thành tích thấp
có thể phải hạ lương, thuyên chuyển đến vị trí kém hơn, thậm chí bị sa thải
- Theo Leonard Nadle – Nhà xã hội học người Mỹ, QLNNL thể hiện qua sơ đồ1.2 sau:
Sơ đồ 1.2 Quản lý nguồn nhân lực
Để QLNNL có hiệu quả phải thực hiện đồng bộ phát triển nguồn nhân lực đápứng nhu cầu phục vụ xã hội, sử dụng nguồn nhân lực hợp lý và tạo môi trường chonguồn nhân lực phát triển Và ngược lại, để phát triển nguồn nhân lực, ngoài việc đàotạo, bồi dưỡng…cần quan tâm đến hai khía cạnh còn lại của QLNNL là sử dụng nguồn
QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
Sử dụng nguồn nhân lực
Phát triển
nguồn nhân lực
Môi trường nguồn nhân lực
Đào tạo, bồi
dưỡng, phát triển,
nhu cầu phục vụ
xã hội
Tuyển dụng, sàng lọc, sử dụng, đánh giá, đãi ngộ
Mở rộng loại việc làm, mở rộng quy
mô việc làm, phát triển tổ chức
Trang 19nhân lực và tạo môi trường nguồn nhân lực để đảm bảo về số lượng, cơ cấu, trình độ,năng lực, phẩm chất NNL.
1.3.2.2 Đặc trưng cơ bản của quản lý nguồn nhân lực
Khái niệm, quan điểm “Quản lý nguồn nhân lực” được sử dụng ở các nướcphương Tây từ những năm 80 của thế kỷ 20 với những đặc trưng cơ bản sau:
Một là, định hướng chiến lược: QLNNL hiện đại có chức năng rộng hơn quản lýhành chính nhân sự, từ việc nắm cán bộ có tính sự vụ hành chính chuyển sang xâydựng hệ thống quy hoạch, khai thác, sử dụng và quản lý, nhằm thực hiện mục tiêu của
tổ chức và nâng cao sức cạnh tranh của tổ chức Như vậy QLNNL hướng vào quantâm dài hạn, không chỉ giải quyết các vấn đề trước mắt mà còn ngăn ngừa các vấn đềtrong tương lai, đảm bảo chính sách và thực tiễn QL con người trong tổ chức hướngtới đạt mục tiêu, sứ mạng và thực hiện chiến lược của tổ chức
Hai là, tiếp cận cá thể: Quan hệ giữa người quản lý và người lao động đòi hỏi sựchịu trách nhiệm trực tiếp trong QLNNL Người lao động được tham gia vào nhiềukhâu của quá trình QL Vì vậy, chính sách đãi ngộ dựa vào kết quả lao động và kếtquả thực hiện trách nhiệm cá nhân của người lao động
Ba là, sự cam kết: Theo QL hành chính nhân sự, người QL yêu cầu người laođộng tuân thủ, nghe theo; trong khi đó QLNNL tạo ra sự cam kết của người lao độngđối với công việc, với mục tiêu, chiến lược và giá trị của tổ chức Do đó, việc tuyểnchọn và phát triển các kỹ năng của người lao động sẽ dần dần phù hợp với các chuẩnmực văn hóa của tổ chức
Bốn là, sự thống nhất: Tổ chức phải luôn được xem như một thực thể thống nhất,
có sự định hướng quyền lực và người lãnh đạo theo đuổi chính sách thu hút sự thamgia của các thành viên và thực thi sứ mạng và chiến lược của tổ chức
Năm là, quyền chủ động của người QL cấp dưới: Theo quan điểm QL hành chínhnhân sự, người QL phải đối phó với hệ thống QL hành chính Trong khi đó, quan điểmQLNNL thừa nhận nguồn lực con người là yếu tố quan trọng nhất cho thành công của
tổ chức Do vậy, việc QL hướng vào khuyến khích và đãi ngộ tốt cho người lao động
Trang 20ở cấp QL trực tiếp Người QL cấp trên coi QLNNL là mối quan tâm chiến lược, cònngười QL cấp dưới coi việc thực thi các chiến lược và kỹ thuật QL đã đưa ra là quantrọng nhất đối với họ
1.4 QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN
1.4.1 Quan điểm về quản lý nguồn nhân lực GD ĐH ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trong các cơ quan, tổ chức, nhà trường hay sử dụng các khái niệm “Quản lý cán bộ”, “ Quản lý nhân sự”, “ Quản lý hành chính nhân sự” để nói về côngtác quản lý con người trong tổ chức đó Còn khái niệm “Quản lý nguồn nhân lực”thường hay được dùng trong các doanh nghiệp Có nhiều ý kiến khác nhau về quanđiểm “Quản lý nguồn nhân lực” Theo tổng kết của Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng
Ngân: “ nhiều nhà QL cho rằng QLNNL không phải là cuộc cách mạng mà là giai đoạn tiếp theo của QL nhân sự trong tổ chức Quan điểm này nhấn mạnh vai trò của yếu tố con người, sự cần thiết phải áp dụng các quan điểm, phương pháp mới trong
QL con người nhưng chấp nhận các điều kiện không khắt khe lắm” Do đó, cách tiếp
cận này phù hợp với Việt Nam - một nước đang phát triển, trong bối cảnh hội nhập vàcạnh tranh và đang thực hiện cuộc cải cách hành chính
Việc áp dụng quan điểm QLNNL theo cách tiếp cận trên vào giáo dục, đặc biệt làgiáo dục ĐH rất phù hợp, bởi các lý do sau đây:
Thứ nhất, giáo dục Việt Nam chịu tác động sâu sắc bởi đổi mới cơ chế quản lýKT-XH, cho nên giáo dục nước ta đặc biệt là GD ĐH đang đổi mới mạnh mẽ cơ chế
QL, mà bản chất là giao quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội cho các cơ sở giáo dục.Theo Luật GD, cơ sở GD ĐH có những quyền tự chủ nhất định về xây dựng chương
trình đào tạo, quản lý, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, GV, tổ chức hoạt động
GD&ĐT…Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm sẽ là đòn bẩy để mỗi nhà trường pháthuy hết nội lực của mình
Thứ hai, trong xu thế toàn cầu hóa về GD&ĐT, đặc biệt khi Việt Nam gia nhậpWTO thì giáo dục là một trong mười hai ngành dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của
Trang 21GATS, dẫn đến sự cạnh tranh trong giáo dục ngày càng mạnh mẽ, đặc biệt là giáo dục
ĐH
Thứ ba, nhiệm vụ trọng tâm của GD ĐH là đào tạo nhân lực chuyên môn cho xãhội, đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực trong xu thế cạnh tranh và hợp tác
Do đó, mỗi cơ sở GD ĐH cần phải phát triển trên cơ sở xây dựng thương hiệu và
uy tín Hay nói cách khác là phải đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng vàhiệu quả đào tạo, trong đó đội ngũ GV có vai trò quyết định đến chất lượng và hiệu
quả đào tạo Từ đó, đặt ra yêu cầu cho mỗi nhà trường là cần phải có chiến lược phát triển nguồn lực giảng viên (phát triển đội ngũ GV) trên cơ sở quản lý đội ngũ giảng viên một cách phù hợp
1.4.2 Nội dung quản lý đội ngũ giảng viên
Quản lý đội ngũ giảng viên là một trong những nội dung chủ yếu nhất củaQLNNL trong GD&ĐT nói chung và đối với cơ sở giáo dục ĐH, CĐ nói riêng
Quản lý đội ngũ giảng viên cũng phải thực hiện đầy đủ các nội dung củaQLNNL Ngoài ra cần phải nhận thức sâu sắc đội ngũ GV là đội ngũ tri thức, có trình
độ học vấn và nhân cách phát triển ở mức độ cao, nên trong quá trình quản lý, pháttriển đội ngũ GV cần lưu ý:
- Phải làm sao cho đội ngũ GV phát huy được tính chủ động, sáng tạo và tiềmnăng của mỗi GV, để họ có thể cống hiến ở mức cao nhất cho việc thực hiện mục tiêugiáo dục
- Phải hướng đội ngũ GV vào việc phục vụ lợi ích của tổ chức, của cộng đồng vàcủa xã hội, đồng thời phải đảm bảo được những lợi ích về tinh thần và vật chất vớimức độ thỏa đáng cho mỗi cá nhân giảng viên
- Phải đáp ứng được mục tiêu trước mắt và mục tiêu phát triển trong tương lai của
Trang 221.4.2.1 Kế hoạch hóa đội ngũ giảng viên
Đây là nội dung QL quan trọng nhất, đảm bảo nhu cầu nguồn lực GV luôn được đápứng một cách thích đáng cho nhà trường
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và chiến lược phát triển nhà trường, đồng thời phântích thực trạng ĐNGV về số lượng, cơ cấu, chất lượng, các điều kiện bên trong (cơ sở vậtchất, tài chính….) và yếu tố bên ngoài ( bối cảnh kinh tế, xã hội, nhu cầu và yêu cầu của xãhội về nguồn nhân lực do nhà trường đào tạo ra…) nhà trường xác định số lượng, cơ cấu,trình độ, tiêu chuẩn và tiến hành quy hoạch ĐNGV sao cho đảm bảo ổn định và phát triển
tổ chức
1.4.2.2 Tuyển dụng, sử dụng đội ngũ giảng viên
Quá trình tuyển dụng phải dựa vào kế hoạch phát triển nhân lực của nhà trường vàphải tuyển dụng các ứng viên đáp ứng các tiêu chuẩn chung của Nhà nước, của Ngành vàqui định riêng của nhà trường phù hợp với từng vị trí công tác
Để lựa chọn được các ứng viên ưu tú nhất, nhà trường phải thực hiện công khai kếhoạch tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng, với các tiêu chuẩn rõ ràng vềtrình độ chuyên môn, nghiệp vụ, vị trí công tác, chế độ ưu tiên, thời gian và địa điểm tuyểndụng… với các hình thức tuyển dụng phù hợp như xét tuyển hoặc thi tuyển
Quá trình sử dụng ĐNGV phải hợp lý, đúng chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí đã dựtuyển, phải chú ý định hướng cho ĐNGV hòa nhập tốt với nhà trường, nhất là những GVmới được tuyển dụng, giúp họ làm quen với nhà trường, giới thiệu với đồng nghiệp và tập
sự những nội dung công việc phải đảm nhận Trong quá trình công tác có thể thực hiệnđiều động, luân chuyển GV đảm bảo phù hợp với năng lực, sở trường của họ
1.4.2.3 Đánh giá, sàng lọc đội ngũ giảng viên
Đánh giá GV là một khâu không thể thiếu trong công tác QL ĐNGV Đánh giá GVchịu áp lực của hai loại lợi ích là lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể Chính vì vậy việc đánhgiá GV phải chính xác, nhằm ủng hộ, thúc đẩy cho sự phát triển của cá nhân GV và sự tiến
bộ của nhà trường
Trang 23Đánh giá GV phải toàn diện các mặt về phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
sư phạm và bằng nhiều kênh như tự đánh giá, cán bộ QL các cấp kiểm tra kết quả công tác
GV so với yêu cầu nhiệm vụ của từng vị trí công tác, đánh giá qua SV, qua đồng nghiệp
…
Đánh giá GV chính xác làm cơ sở để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GV,đồng thời sử dụng ĐNGV hợp lý như bổ nhiệm, đề bạt, thuyên chuyển, sa thải…
1.4.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên
Đào tạo, bồi dưỡng là hoạt động cơ bản và chủ yếu nhất để không ngừng nâng caotrình độ, năng lực, phẩm chất của người GV Quá trình đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV phải phùhợp kế hoạch phát triển nhân lực của nhà trường Đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV bao gồm cáchoạt động đào tạo và đào tạo lại, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của các cấp QL nhà trường vàchính ĐNGV Do đó, các cấp QL nhà trường và mỗi GV phải lựa chọn cho mình nhữnghình thức và nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với năng lực của GV và điều kiện củanhà trường
ĐNGV các trường ĐH, CĐ cần được đào tạo để đảm bảo trình độ chuẩn theo yêu cầuqui định của tiêu chuẩn chức danh giảng viên hoặc nâng cao trình độ trên chuẩn, qua đónâng cao khả năng thích ứng của họ với sự phát triển liên tục của xã hội, của mỗi nhàtrường
Bồi dưỡng giúp cho GV có cơ hội tiếp cận những vấn đề mới, bù đắp những thiếu hụttránh sự lạc hậu trong xu thế phát triển như vũ bão của tri thức khoa học hiện đại Các cấp
QL nhà trường tạo điều kiện cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng dài hạn và ngắn hạn,đồng thời khuyến khích ĐNGV tự bồi dưỡng bằng nhiều hình thức như giao đề tài NCKH,tham gia hội thảo, trao đổi học thuật …Người GV cần phải được bồi dưỡng và tự bồidưỡng thường xuyên các nội dung về lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ, phương phápdạy học , phương pháp nghiên cứu khoa học, kỹ năng giao tiếp…đặc biệt với GV khôngđược đào tạo từ các trường sư phạm thì bắt buộc phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ sưphạm để trang bị cho ĐNGV các kỹ năng nghề nghiệp như biên soạn chương trình, giáotrình, giáo án, tổ chức dạy học, lựa chọn phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập
Trang 241.4.2.5 Chính sách đãi ngộ đội ngũ giảng viên
Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ đội ngũ giảng viên là tạo động lực phát triển choĐNGV
Nhà trường cần ban hành những chính sách nhằm thu hút những GV có trình độ cao
về công tác tại trường, có hình thức khen thưởng hoặc kỷ luật phù hợp và kịp thời đối vớimỗi GV sau khi đánh giá kết quả hoạt động của họ Những GV đạt thành tích cao, có chínhsách đãi ngộ kịp thời cả về vật chất và tinh thần như tăng lương trước thời hạn, khenthưởng, bổ nhiệm, thuyên chuyển ở vị trí tốt hơn; những GV không hoàn thành nhiệm vụ,
vi phạm đạo đức nghề nghiệp…bị kỷ luật, có thể phải hạ lương, thuyên chuyển ở vị trí kémhơn
Nhà trường cần quan tâm tạo môi trường làm việc cho ĐNGV phát triển như: bố tríphòng làm việc để GV có điều kiện tiếp xúc với SV và làm việc cùng đồng nghiệp, trang bịđầy đủ các phương tiện làm việc, thiết bị kỹ thuật dạy học như máy tính có kết nối mạngthông tin, máy chiếu….đồng thời đảm bảo thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chínhsách đảm bảo quyền lợi của GV như nghỉ lễ, nghỉ hè, thanh toán giờ giảng vượt giờ
Ngoài ra, nhà trường cần chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ĐNGVnhư mở rộng quy mô đào tạo, liên kết đào tạo, tham gia dự án tạo việc làm có thêm thunhập cho ĐNGV, tổ chức cho ĐNGV tham quan du lịch, trao đổi học thuật trong và ngoàinước…
Hiện nay, nhiều trường ĐH, CĐ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo nghị định
43/2006/NĐ-CP của Chính phủ Trong đó, đa số các trường là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo mộtphần chi phí, nên được phép quyết định các định mức chi tiêu theo Quy chế chi tiêu nội bộcủa đơn vị, do đó rất thuận lợi cho việc ban hành các chính sách đãi ngộ
1.4.3 Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền của GV trường Cao đẳng
Căn cứ Luật Giáo dục, Pháp lệnh cán bộ công chức , Điều lệ trường Cao đẳng vàquy định chế độ làm việc đối với giảng viên tại Quyết định 64/2008/QĐ-BGDĐT…
Trang 25xin được cụ thể hóa tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền lợi của giảng viên giảng dạy bậccao đẳng như sau:
có nguyện vọng trở thành giảng viên
b Nhiệm vụ:
1 Giảng dạy:
- Nghiên cứu và nắm vững mục tiêu giáo dục, nội dung, chương trình,phương pháp giáo dục, quy chế thi, kiểm tra, đánh giá, vị trí và yêu cầu của mônhọc được phân công đảm nhiệm; nắm bắt khả năng, kiến thức của người học
- Xây dựng kế hoạch dạy học, đề cương môn học, giảng bài, phụ đạo, dự giờ vàtham gia đánh giá hoạt động giảng dạy của giảng viên khác
- Hướng dẫn SV kỹ năng học tập, nghiên cứu, thực hành, thảo luận khoa học,thực tập nghề nghiệp, thực tập tốt nghiệp, tham gia các hoạt động thực tế phục vụ sảnxuất và đời sống Hướng dẫn SV tham gia đánh giá hoạt động dạy học, thường xuyêncập nhật thông tin từ SV để xử lý, bổ sung, hoàn chỉnh phương pháp, nội dung, kếhoạch giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xãhội
- Tham gia giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho sinh viên, giúp sinh viênphát huy vai trò chủ động trong học tập và rèn luyện; hướng dẫn sinh viên thực hiệnmục tiêu đào tạo, nhiệm vụ chính trị của nhà trường Thực hiện quá trình đánh giá kếtquả học tập của người học
Trang 26- Tham gia xây dựng và phát triển ngành học, chương trình đào tạo, cải tiến nộidung, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu và thực hành môn học Biên soạn giáotrình, sách chuyên khảo và tài liệu tham khảo phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng.
2 Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
- Chủ trì hoặc tham gia tổ chức, chỉ đạo, thực hiện các chương trình, đề án, dự án,
đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ Công bố kết quả nghiên cứu trên cáctạp chí khoa học trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
- Viết chuyên đề, tham luận tại các hội nghị, hội thảo khoa học ở trong và ngoàinước Tổ chức và tham gia các hội thảo khoa học của khoa, bộ môn Hướng dẫn ngườihọc nghiên cứu khoa học
- Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật và côngnghệ phục vụ phát triển kinh tế, xã hội Tư vấn về chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹthuật, kinh tế, chính trị, xã hội thuộc lĩnh vực chuyên môn của giảng viên
- Thâm nhập thực tiễn, phổ biến kiến thức khoa học phục vụ đời sống
3 Tham gia công tác quản lý đào tạo của nhà trường
- Tham gia công tác tuyển sinh của nhà trường
- Tham gia xây dựng, triển khai và giám sát việc thực hiện kế hoạch giảng dạy,học tập, nghiên cứu khoa học và công nghệ
- Tham gia quá trình đánh giá và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; cảitiến và đề xuất những biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng của cơ sởgiáo dục đại học
- Tham gia các công tác kiêm nhiệm, như: chủ nhiệm lớp, chỉ đạo thực tập, cốvấn học tập, phụ trách phòng thí nghiệm, lãnh đạo chuyên môn và đào tạo, công tácđảng, đoàn thể, công tác quản lý ở bộ môn, khoa, phòng, ban,… của nhà trường
4 Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ
Nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ không nhữngđược thực hiện theo chương trình, kế hoạch của Bộ giáo dục và nhà trường, mà mỗi
GV phải chủ động, tích cực tự học tập, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ lý luận
Trang 27chính trị, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ và tin học, nghiệp vụ sư phạm,phương pháp giảng dạy và nâng cao hiểu biết Qua đó nhằm không ngừng nâng caochất lượng GV và cũng là điều kiện cần thiết để xây dựng, phát triển đội ngũ GV ngàycàng hoàn thiện và đồng bộ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đào tạo.
c Quyền của giảng viên:
- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
- Được tham gia nghiên cứu khoa học , ký hợp đồng giảng dạy tại các cở sở giáodục khác với điều kiện đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;
- Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo các chế độ chính sách quiđịnh cho nhà giáo: được thi nâng bậc, chuyển ngạch GV, được nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ
hè, được xét tặng các danh hiệu thi đua…
1.5 Yêu cầu đối với đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng:
1.5.1 Yêu cầu về số lượng
Số lượng giảng viên là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ này, nó phản ánhqui mô của đội ngũ giảng viên tương xứng với qui mô của một nhà trường Số lượnggiảng viên của mỗi trường đại học, cao đẳng phụ thuộc vào qui mô phát triển nhàtrường, nhu cầu đào tạo và một số yếu tố như chỉ tiêu biên chế, chế độ chính sách đốivới giảng viên
Yêu cầu về số lượng giảng viên của các trường ĐH, CĐ được xác định với từngkhối ngành đào tạo theo “Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn
2001-2010” như sau: “…20 – 30 SV/ 1 GV đối với các ngành đào tạo khối kinh tế…”
Như vậy, số lượng giảng viên cần có = Tổng số SV/Tỷ lệ qui chuẩn
1.5.2 Yêu cầu về cơ cấu
Theo Bùi Văn Quân: “ Cơ cấu là hình thức tồn tại của hệ thống phản ánh cáchthức sắp xếp các phần tử, phân hệ và mối quan hệ của chúng theo một dấu hiệu nhấtđịnh” [20,35]
Trang 28Cơ cấu đội ngũ giảng viên các trường ĐH, CĐ được nghiên cứu dựa trên các tiêuchí sau:
- Cơ cấu theo chuyên môn: Là tỷ lệ GV của môn học theo ngành học ở cấp bộ
môn, cấp khoa Nếu tỷ lệ này phù hợp với định mức qui định thì ta có một cơ cấuchuyên môn hợp lý
- Cơ cấu theo độ tuổi: Là sự hợp lý về nhóm độ tuổi của ĐNGV tạo điều kiện hỗ
trợ, tương tác nhau về sức khỏe, kinh nghiệm công tác nhằm tạo nên năng lực chungcủa ĐNGV Việc xác định cơ cấu ĐNGV theo độ tuổi nhằm phân tích thực trạng vàchiều hướng phát triển của tổ chức, làm cơ sở cho việc tuyển dụng, bổ sung và đàotạo
- Cơ cấu theo giới tính: Là tỷ lệ hợp lý giữa nam và nữ để có sự hài hòa về sự
phát triển tâm lý và hỗ trợ nhau trong hoạt động đào tạo phù hợp với tâm lý và giớicủa SV Nếu tỷ lệ này hợp lý, sẽ đảm bảo được các chính sách phát triển giới trongphát triển nguồn nhân lực xã hội nói chung và phát triển ĐNGV trong các trường ĐH,
CĐ nói riêng
1.5.3 Yêu cầu về trình độ chuyên môn
- Yêu cầu về trình độ chuyên môn của ĐNGV, theo mục tiêu “Quy hoạch mạng
lưới các trường ĐH, CĐ giai đoạn 2006 – 2020” thì: “đến năm 2010 có trên 40% GV đại học và trên 30% GV cao đẳng có trình độ thạc sỹ trở lên, ít nhất 10% GV cao đẳng có trình độ tiến sỹ”
- Yêu cầu về cơ cấu trình độ đào tạo của các trường ĐH, CĐ ngành kinh tế cũnggiống các khối trường khác, có tỷ lệ trung bình giữa GV có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ vàđại học là 1/3/6
Tức là, để được tuyển dụng làm GV giảng dạy các môn chuyên ngành trong cáctrường Cao đẳng ngành kinh tế, thì cơ bản người đó phải tốt nghiệp ở các trường ĐHkhối kinh tế
1.5.4 Yêu cầu về chất lượng
Trang 29Theo Từ điển tiếng Việt thì chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mộtcon người, sự vật, hiện tượng Chất lượng là một khái niệm tương đối, động, đa chiều
do đó có nhiều cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lượng Trong lĩnh vực giáo dục
ĐH, theo tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAHE) đưa ra địnhnghĩa về chất lượng giáo dục ĐH là đạt được các mục tiêu đề ra Theo cách tiếp cậnnày thì chất lượng giáo dục là sự phù hợp của các nhiệm vụ giáo dục cụ thể và cácmục tiêu đạt được về phát triển nhân cách của mỗi SV với các chuẩn trách nhiệm được
xã hội chấp nhận và mức độ đóng góp vào sự phát triển xã hội Chất lượng giáo dụccủa một nhà trường chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, trong đó chất lượng của nguồnnhân lực (CBQL các cấp và ĐNGV) có vai trò quyết định Nói đến chất lượng của
ĐNGV thì phẩm chất và năng lực chuyên môn là nhân tố quyết định cho chất lượng
của từng GV và qua đó sẽ tạo thành chất lượng của ĐNGV
* Yêu cầu về phẩm chất: Yêu cầu về phẩm chất của ĐNGV các trường ĐH, CĐ
nói chung là phải có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức và phẩm chất nghềnghiệp
Phẩm chất chính trị là yếu tố quan trọng giúp cho người GV có bản lĩnh vữngvàng trước những biến động của xã hội Thực hiện các chủ trương, đường lối củaĐảng và Nhà nước, đặc biệt là chủ trương, đường lối và chính sách của ngànhGD&ĐT Trên cơ sở đó thực hiện hoạt động giáo dục toàn diện, định hướng xây dựngnhân cách cho SV có hiệu quả Do đó, việc không ngừng nâng cao tính tích cực chínhtrị cho ĐNGV là rất cần thiết, đảm bảo tính định hướng xã hội chủ nghĩa của giáo dục
ĐH Việt Nam, kết hợp một cách hài hòa giữa tính dân tộc và quốc tế, truyền thống vàhiện đại trong đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển của giáo dục ĐH Việt Nam
Phẩm chất đạo đức cũng là một trong những tiêu chuẩn hàng đầu của nhà giáo.Cùng với năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức được coi là yếu tố nền tảng củaĐNGV Do đó, yêu cầu người GV phải có phẩm chất đạo đức trong sáng, tức là cóniềm tin, thái độ đạo đức phù hợp với các giá trị và chuẩn mực đạo đức của xã hội, để
Trang 30trở thành tấm gương cho thế hệ SV noi theo, để giáo dục đạo đức và xây dựng nhâncách cho thế hệ trẻ.
Phẩm chất nghề nghiệp của ĐNGV chính là phẩm chất đạo đức nhà giáo Đạođức nhà giáo thể hiện: “ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích tronggiáo dục”, “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn và không đáp ứng nhu cầu xã hội”
…
* Yêu cầu về năng lực chuyên môn
Trước hết, “ Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hay tự nhiên sẵn có đểthực hiện một hoạt động nào đó” [26]
Đối với ĐNGV, năng lực được hiểu là trên cơ sở hệ thống tri thức được trang bị (trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ, phương pháp nghiên cứu khoa học, tâm lý….) họ phải hình thành và nắm vững kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả Các hoạt động sư phạm bao gồm
nắm vững nguyên lý giáo dục, mục tiêu, nội dung của môn khoa học mình đảm nhận,thông thạo trong việc xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, lập kế hoạch bàigiảng, áp dụng các phương pháp dạy học một cách phù hợp để phát huy tính tích cực,chủ động của người học, đánh giá kết quả học tập của SV…
Giảng dạy và NCKH là hai hoạt động cơ bản, đặc trưng của người giảng viên
ĐH, CĐ Vì vậy, nói đến năng lực của ĐNGV, cần phải xem xét trên hai góc độ chủyếu là năng lực giảng dạy và năng lực NCKH
- Năng lực giảng dạy: Là khả năng đáp ứng yêu cầu học tập, nâng cao trình độ
học vấn của đối tượng; là khả năng đáp ứng tăng quy mô đào tạo; là khả năng truyềnthụ tri thức cho SV thông qua việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, phùhợp ĐNGV giảng dạy các môn chuyên môn trong các trường ĐH, CĐ khối kinh tếyêu cầu phải có khả năng giảng dạy được cả lý thuyết và khả năng tiếp cận được vớithực tế
- Năng lực NCKH: là năng lực tổ chức và thực hiện các hoạt động phát hiện, tìm
hiểu các sự vật, hiện tượng, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải
Trang 31pháp nhằm ứng dụng lý luận môn học vào thực tiễn, các giải pháp nâng cao chất lượng
và hiệu quả đào tạo nhân lực
- Năng lực tự phát triển: ĐNGV là đội ngũ tri thức, cho nên phải luôn luôn tự
rèn luyện, tự học, tự bồi dưỡng làm giàu tri thức của mình, để hoàn thiện và pháttriển bản thân theo yêu cầu ngày càng cao của nhà trường và xã hội
- Năng lực sử dụng tin học, ngoại ngữ: Trong thời đại phát triển mạnh mẽ công
nghệ thông tin và hội nhập quốc tế, thì ngoại ngữ và tin học được coi là hai công cụcần thiết để nâng cao hiệu quả công việc trong tất cả các lĩnh vực Người GV cáctrường kinh tế cần có khả năng sử dụng tin học và các tiện ích của tin học để thiết kếbài giảng, biên soạn giáo trình, tìm kiếm và cập nhật thông tin, lưu trữ và quản lýthông tin đào tạo…đồng thời phải sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp, đặc biệt làngoại ngữ chuyên ngành để tìm hiểu về kiến thức kinh tế của các nước tiên tiến
- Năng lực giao tiếp và làm việc nhóm: Phối hợp với đồng nghiệp và cán bộ quản
lý để quản lý và giảng dạy cho SV nên đòi hỏi ĐNGV phải có kỹ năng giao tiếp vàlàm việc nhóm, tập thể
- Năng lực hỗ trợ SV học tập, phát triển tình cảm – xã hội: Người GV phải biết
hướng dẫn SV kỹ năng học tập, thực tập, NCKH; khuyến khích, gợi mở các vấn đề để
SV phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập và rèn luyện Người GVcòn phải có khả năng nhìn nhận sự thay đổi trong nhận thức, thái độ, tình cảm và kỹnăng của SV và đồng thời đưa ra những nội dung và biện pháp giáo dục kịp thời, phùhợp với nhu cầu của từng SV, qua đó bồi dưỡng năng lực học tập và thích nghi choSV
- Năng lực tham gia quản lý đào tạo: Người GV cần có khả năng xây dựng, triển
khai và giám sát kế hoạch giảng dạy của bản thân, của bộ môn và kế hoạch học tậpcủa SV Tham gia quá trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo; cải tiến và đềxuất những biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo Tham gia công tác quản lý ở bộmôn, khoa, phòng…
Trang 32- Năng lực tham gia xây dựng và phát triển chương trình đào tạo: Các nhà trường
ĐH, CĐ có quyền tự chủ về xây dựng chương trình đào tạo trên cơ sở chương trìnhkhung của Bộ GD&ĐT Do vậy, người GV cần phải tham gia xây dựng và phát triểnngành học, tham gia đánh giá và kiểm định chương trình đào tạo, cải tiến nội dung,phương pháp giảng dạy, nghiên cứu và thực hành môn học Biên soạn giáo trình, sáchchuyên khảo và tài liệu tham khảo phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng
1.6 MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Tại Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo
dục giai đoạn 2005-2010” đưa ra mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của
sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Sự phát triển của mỗi nhà trường phụ thuộc chủ yếu vào đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý các cấp trong nhà trường Vì vậy, trong chiến lược phát triển của mình, các nhàtrường đều chú trọng phát triển ĐNGV ở cả ba nội dung: số lượng, cơ cấu và chất lượng
để đạt mục đích đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và nâng cao chất lượng củaĐNGV
Đối với các trường CĐ khối kinh tế, mục đích phát triển ĐNGV là làm cho nhàtrường có một ĐNGV:
+ Đủ về số lượng (theo qui định tỷ lệ SV/GV);
+ Đồng bộ về cơ cấu (cơ cấu hợp lý theo chuyên ngành, tuổi, giới…);
+ Đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo các chuyên ngành đào tạo;
+ Nâng cao năng lực chuyên môn;
+ Giữ được phẩm chất của nhà giáo và đạo đức nghề nghiệp
Trang 33Để đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của ngành GD&ĐT và yêu cầuphát triển ngành Thống kê và của xã hội
TIỂU KẾT CHƯƠNG I
Bằng việc nghiên cứu lý luận về quản lý nguồn nhân lực, quản lý nguồn nhân lực giáodục đại học, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường…chúng tôi nhận thấy phát triển ĐNGVtrong các nhà trường ĐH, CĐ là một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý nguồnnhân lực giáo dục đại học và có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả đào tạo giáodục ĐH
Phát triển ĐNGV trong các trường ĐH, CĐ phải dựa trên cơ sở khoa học chủ yếu sau:
- Phát triển ĐNGV dựa trên nền tảng quản lý ĐNGV một cách phù hợp và phù hợpvới lý luận quản lý nguồn nhân lực;
- Phù hợp với các đặc điểm của giáo dục kinh tế (mục tiêu, môi trường, phương pháp,chương trình đào tạo, yêu cầu đối với người GV và ĐNGV … )
- Phát triển ĐNGV ở cả ba nội dung về số lượng, cơ cấu và chất lượng để đảm bảo đủ
về số lượng, phù hợp về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo, nâng cao năng lực chuyênmôn và giữ vững phẩm chất nhà giáo
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VI ÊN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG KÊ.
2.1 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH THỐNG KÊ VIỆT NAM VÀ NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH B ẮC NINH
2.1.1 Thực trạng nguồn nhân lực ngành Thống kê Việt Nam:
Trong những năm qua, ngành Thống kê đã có những đóng góp quan trọng, hỗ trợ việcxây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Cũng trong quá trình
ấy, sự hợp tác và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực thống kê ngày càng được mở rộng.Ngành Thống kê Việt Nam tham gia tích cực vào hoạt động thống kê khu vực Đông Nam
Á và LHQ
Tuy nhiên, một thực tế là số liệu thống kê ở Việt Nam vẫn chưa đáp ứng được nhucầu ngày càng tăng của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê Hệ thống các sản phẩmthống kê chưa được hoàn thiện, đồng bộ và chưa phổ biến hiệu quả; yếu về phương phápluận và tính kịp thời; chưa đảm bảo được yêu cầu về phân tích và dự báo kinh tế - xã hội…Đây là những hạn chế mà ngành Thống kê cần khắc phục nhanh chóng
Trưởng đại diện UNDP tại Việt Nam, Christophe Bahuet cho rằng: số liệu thống kê
là công cụ quan trọng để thiết lập chính sách quốc gia Chính sách hiệu quả là dựa trên
Trang 35những “bằng chứng là số liệu thống kê chuẩn xác” Do đó, cần tạo điều kiện để người sử dụng có thể tiếp cận tốt số liệu thống kê.
Hiện nay, vấn đề phát triển nguồn nhân lực cán bộ ngành Thống kê đang rất đượcquan tâm, trong đó đặc biệt lưu ý tình trạng số cán bộ làm công tác thống kê còn thiếu vàtrình độ chưa cao, nhất là ở các địa phương Do đó, chính sách khuyến khích đào tạo độingũ cán bộ thống kê cần được quan tâm
Để thực hiện các mục tiêu này, Chiến lược phát triển ngành Thống kê Việt Nam giaiđoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến năm 2025 đã nêu chương trình hành động gồm đổi mới vànâng cao chất lượng hoạt động thu thập thông tin của hệ thống thống kê Nhà nước; đổi mới
và hoàn thiện hoạt động xử lý, tổng hợp và phổ biến thông tin của hệ thống thống kê Nhànước; tăng cường nghiên cứu ứng dụng phương pháp luận và chuẩn hóa quy trình thống
kê, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Thống kê
Ngày 02-3-2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 312/QĐ-TTg phêduyệt Đề án Đổi mới đồng bộ hệ thống chỉ tiêu Thống kê quốc gia Ngành Thống kêđang phối hợp với thống kê các bộ, ngành và các địa phương tích cực thực hiện Đề án
Tháng 6 năm 2011, Tổng cục Thống kê trình Thủ tướng Chính phủ Chiến lượcPhát triển ngành Thống kê giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn 2025 Trong Chiến lược
đó, ngành Thống kê tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm: đổi mới và nâng caochất lượng hoạt động thu thập thông tin của hệ thống thống kê nhà nước; đổi mới vàhoàn thiện hoạt động xử lý, tổng hợp và phổ biến thông tin; tăng cường nghiên cứu,ứng dụng phương pháp luận và chuẩn hóa các quy trình thống kê; đẩy mạnh phân tích
và dự báo thống kê; hoàn thiện thể chế, khuôn khổ pháp lý và điều phối các hoạt động
thống kê; phát triển nhân lực ngành thống kê; tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật và
huy động các nguồn lực tài chính phục vụ hoạt động thống kê; ứng dụng và phát triểncông nghệ thông tin trong ngành thống kê; mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực thống kê Đây là những cơ sở quan trọng để ngành Thống kê tiếp tụctăng cường năng lực, phục vụ ngày càng tốt hơn yêu cầu về thông tin thống kê củaĐảng, Chính phủ và các đối tượng dùng tin
2.1.2 Thực trạng nguồn nhân lực tỉnh Bắc Ninh:
Chiến lược phát triển của nhà trường không những liên quan đến nhiệm vụđào tạo nguồn nhân lực của ngành Thống kê mà còn liên quan đến sự phát triển của tỉnh
Trang 36Bắc Ninh nơi đúng trụ sở Trường và cỏc tỉnh lõn cận trong khu vực các tỉnh đồng bằngsông Hồng.
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vựng đồng bằng sụng Hồng, nằm trong tam giỏckinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phũng - Quảng Ninh và là cửa ngừ phớa Đụng Bắccủa thủ đụ Hà Nội Tỉnh cú địa giới hành chớnh tiếp giỏp với cỏc tỉnh: Bắc Giang ởphớa Bắc, Hải Dương ở phớa Đụng và Đụng Nam, Hưng Yờn ở phớa Nam và thủ đụ HàNội ở phớa Tõy Theo Niờn giỏm thống kờ Bắc Ninh 2009 tỉnh Bắc Ninh cú diện tớch
tự nhiờn là 823 km2 với tổng số dõn là 1,029 triệu người (2009)
Bắc Ninh ở vị trớ rất thuận lợi về giao thụng đường bộ và đường khụng Cỏctuyến đường huyết mạch: Quốc lộ 1A, 1B; Quốc lộ 18; Quốc lộ 38; đường sắt Hà Nội-Lạng Sơn, Hà Nội-Quảng Ninh nối liền Bắc Ninh với cỏc trung tõm kinh tế, văn húa
và thương mại của khu vực phớa Bắc Việt Nam, với cảng hàng khụng quốc tế Nội Bài
và liờn thụng với hệ thống cỏc trục đường quốc lộ đến mọi miền của đất nước
Bắc Ninh khụng giàu tài nguyờn khoỏng sản và cũng ớt tài nguyờn rừng, nhưng
vụ cựng phong phỳ về tài nguyờn nhõn văn Đõy là một trong những vựng quờ “Địalinh nhõn kiệt”, một trong những nơi hội tụ nhiều nhất cỏc di tớch lịch sử, văn húa
Bắc Ninh đang cú nhiều chớnh sỏch thu hỳt đầu tư, mở rộng về quy mụ sảnxuất, đa dạng húa và nõng cao chất lượng sản phẩm tạo thành cỏc khu cụng nghiệp tậptrung, cụm cụng nghiệp vừa và nhỏ, cụm cụng nghiệp làng nghề nhằm cung cấp cỏcsản phẩm đỏp ứng tiờu dựng tại chỗ, trong nước và xuất khẩu
Tuy là tỉnh cú diện tớch nhỏ nhất đồng bằng Sụng Hồng và cũng là tỉnh nhỏ nhấtnước, với dõn số cũng chỉ hơn một triệu người (đứng thứ tỏm trong khu vực), nhưngBắc Ninh cú tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 là 15,65%, gần gấp đụi tốc độ trungbỡnh của cả nước (8,48%) và đứng thứ hai trong số cỏc tỉnh của đồng bằng Bắc Bộ, chỉsau tỉnh Vĩnh Phỳc Về mụi trường đầu tư, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm
2008 của Bắc Ninh là 59.67, đứng thứ 16 trong số 63 tỉnh thành trờn toàn quốc Nhiềutập đoàn cụng nghiệp lớn như Canon, Nippon Steell, Nikon Seiki, Samsung, Sentec,…
đó đầu tư, mở cơ sở sản xuất tại Bắc Ninh
Nhờ phỏt huy những lợi thế về vị trớ địa lý của tỉnh và những truyền thống nhõnvăn tốt đẹp kết hợp với việc chủ động tỡm tũi và khai thỏc những cơ hội phỏt triểntrong thời đại mới, Bắc Ninh đang từng bước khẳng định vị thế của mỡnh trong khuvực đồng bằng Sụng Hồng núi riờng và trờn cả nước núi chung Bắc Ninh sẽ cũn tiến
Trang 37nhanh và vững chắc hơn nữa trong bước đường hội nhập, xây dựng một xã hội vănminh, hiện đại.
Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 12 trường đại học, cao đẳng, trung học dạynghề công lập và một số cơ sở giáo dục ngoµi c«ng lËp có quy mô vừa vµ nhá Trongtỉnh hiện có hơn 600.000 lao động trong đó đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, côngnhân lành nghề phát triển khá nhanh phù hợp với nền kinh tế mở cửa Đội ngũ laođộng trong tỉnh có khả năng tham gia hợp tác lao động quốc tế, đồng thời cũng là cơhội cho các nhà đầu tư khai thác lao động khi đến Bắc Ninh đầu tư Tỉnh đã chú trọngphát triển con người và các vấn đề xã hội Nâng cao trình độ dân trí và mức sống củanhân dân trong tỉnh Bồi dưỡng và nâng cao năng lực quản lý, kỹ năng lao động, kỹnăng giao tiếp cho lực lượng lao động ở trong tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu của côngcuộc đổi mới thực hiện công nghiệp hoá
Hàng vạn học sinh THCS và THPT sau tốt nghiệp hầu hết đều có nguyện vọnghọc một ngành nghề chuyên môn nhất định để tìm kiếm việc làm Thuận lợi nhất đốivới đa số học sinh là học tiếp tại địa phương, góp phần giải quyết nhu cầu bổ sungnhân lực có trình độ CĐ, ĐH vào đội ngũ nhân lực của ngành và của tỉnh nhà
Đó còn là nhu cầu học thêm của những người đang lao động nhằm bổ túc nghềnghiệp hoặc muốn chuyển đổi nghề, nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp và nhữngngười sử dụng lao động khác, nhu cầu nghiên cứu và ứng dụng KH-CN phục vụ pháttriển giáo dục- đào tạo và giải quyết các vấn đề KT-XH khác và nhu cầu phục vụ cộngđồng dân cư trong vùng
Trong thời kỳ CNH vai trò của hệ thống GDCN càng quan trọng khi phải đảmbảo nhiệm vụ cung ứng cho xã hội một số lượng lớn những người lao động trẻ có kỹnăng nghề nghiệp đồng thời đào tạo lại và nâng cao kỹ năng của trên 60% lực lượnglao động So với nhu cầu, năng lực hiện tại của hệ thống chỉ đáp ứng dưới 30%
Đáp ứng các nhu cầu đó Trường Cao đẳng Thống kê đào tạo đa cấp, đa hệ đảmbảo thu hút được mọi đối tượng xã hội trong cộng đồng và các nguồn lực trong xã hộicho mục tiêu giáo dục -đào tạo để cùng với các trường CĐ và ĐH khác đáp ứng nguồnnhân lực có trình độ CĐ, TCCN, CNKT v.v , đáp ứng yêu cầu dịch chuyển cơ cấukinh tế và cơ cấu lao động, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá nước nhà
Trường Cao đẳng Thống kê là trường Cao đẳng duy nhất trực thuộc Tổng cục
Thống kê - Bé KÕ ho¹ch vµ §Çu t có nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình
độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn trong lĩnh vực thống kê, kế toán, tin học, tiếng
Trang 38Anh kinh doanh, kinh tế đầu tư, quản trị kinh doanh, tài chớnh ngõn hàng… Trường sẽ đúng gúp tớch cực vào sự nghiệp phỏt triển của Thống kờ Việt Nam và đào tạo nguồn nhõn lực cho Tỉnh Bắc Ninh và cỏc tỉnh khu vực lõn cận.
2.2 QUÁ TRèNH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG Kấ:
2.2.1 Túm tắt quỏ trỡnh thành lập và phỏt triển nhà trường:
Trường Cao đẳng Thống kờ tiền thõn là trường Cỏn bộ Thống kờ TW, được thànhlập thỏng 2 năm 1960 với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cỏn bộ thống kờ, kế toỏn cú
trỡnh độ trung cấp cho Ngành Thống kờ và cho xó hội
Thỏng 8 năm 2004, nhà trường được nõng cấp thành trường Cao đẳng Thống kờ,theo Quyết định số 4700/QĐ-BGDĐT, ngày 23/8/2004 của Bộ Giỏo dục và Đào tạo
“Về việc thành lập trường Cao đẳng Thống kê trờn cơ sở trường Cỏn bộ Thống kờTW” Trường trực thuộc Tổng cục Thống kờ - Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hơn 50 năm xõy dựng và phỏt triển, nhà trường khụng ngừng nõng cao chấtlượng, mở rộng qui mụ, mó ngành và loại hỡnh đào tạo Nhà trường đó đào tạo đượcgần 3 vạn cỏn bộ thống kờ, kế toỏn cú trỡnh độ trung cấp cho Ngành và cho đất nước
Kể từ khi đợc nâng cấp thành trờng Cao đẳng (2004- 2010) Trường đó đào tạo được
2.153 sinh viờn cao đẳng hệ chớnh quy (chưa bao gồm cỏc hệ liờn thụng,VLVH) theo
cỏc chuyờn ngành đào tạo của Trường
2.2.2 Sứ mạng, chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ mỏy:
* Sứ mạng:
Trường Cao đẳng Thống kờ đào tạo đa ngành, đa cấp và đa hệ cỏc ngành: Thống kờ, Kế toỏn, Tin học, Tiếng Anh và cỏc ngành kinh tế nhằm cung cấp cho Ngành và đất nước một đội ngũ cỏn bộ kinh tế lành nghề, cú chuyờn mụn giỏi, phẩm chất đạo đức tốt, cú khả năng thớch ứng với việc làm trong xó hội, tự tạo việc làm cho mỡnh và cho người khỏc, cú khả năng hợp tỏc bỡnh đẳng trong quan hệ quốc tế, đỏp ứng yờu cầu của đổi mới về cụng nghệ Nhà trường chỳ trọng cụng tỏc nghiờn cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao cụng nghệ và hợp tỏc quốc tế, trở thành Trung tõm nghiờn cứu khoa học của ngành Thống kờ và tiến hành cỏc hoạt động phục vụ
Trang 39cộng đồng, gúp phần đắc lực vào sự nghiệp phỏt triển của ngành Thống kờ Việt Nam, vào sự phỏt triển của địa phơng và cả nớc.
*Chức năng, nhiệm vụ:
- Căn cứ đờng lối của Đảng, chính sách phỏp luật của Nhà nớc, nhu cầu nguồn nhân
lực của ngành và xã hội xây dựng mục tiêu, chơng trình, kế hoạch đào tạo và trực tiếp
đào tạo, bồi dỡng cán bộ có trình độ cao đẳng về Thống kê, Kế toán, Công nghệ thôngtin, tiếng Anh kinh doanh, Tài chính Ngân hàng, Kinh tế Đầu t và Quản trị Kinhdoanh, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phùhợp, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tựtạo đợc việc làm cho minh và cho xã hội
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoahọc, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động thống kê và quản lý kinh tế - xãhội theo quy định của Luật Thống kê, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục vàcác quy định khác của pháp luật
- Phát hiện và bồi dỡng nhân tài trong những ngời học và trong đội ngũ cán bộ giảngviên của trờng
- Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ
đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản lý giảng viên, cán bộ, nhânviên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trờng đủ về số lợng, đảm bảo các yêu cầu vềchất lợng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi và giới theo quy
định
- Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, quản lý Học sinh sinh viên, công nhận tốtnghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đàotạo và các quy định của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu t
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của ngời học trong các hoạt động giáodục, đào tạo học sinh sinh viên
- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và ngời học tham gia các hoạt động xã hộiphù hợp với ngành nghề đào tạo Chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi chính đáng,hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trờng
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài chính, trang thiết bị và tài sản theo quy
định của pháp luật
- Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lợng giáo dục và chịu sự quản lý chất lợngcủa cơ quan kiểm định chất lợng giáo dục
- Giữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc
- Quản lý, sử dụng đất đai, tài sản, tài chính trang thiết bị theo quy định của pháp luật
- Công khai những cam kết của trờng về chất lợng đào tạo, các điều kiện đảm bảo chấtlợng đào tạo
Trang 40- Tổ chức bộ máy nhà trờng, tuyển dụng đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên; thànhlập mới và giải thể các đơn vị thuộc trờng theo quy định của Nhà nớc, Tổng cục Thốngkê.
- Tổ chức các hoạt động của trờng tại các cơ sở đã đăng ký và đợc Bộ Giáo dục và Đàotạo, Tổng cục Thống kê chấp thuận
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Tổng cục trởng Tổngcục Thống kê
* Quyền hạn và trỏch nhiệm:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển trờng phù hợp vớichiến lợc phát triển ngành Thống kê và chiến lợc phát triển giáo dục, quy hoạch mạnglới các trờng cao đẳng của Nhà nớc
- Xây dựng chơng trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy và học tập đối với các ngànhnghề nhà trờng đợc phép đào tạo trên cơ sở chơng trình khung do Bộ Giáo dục và Đàotạo ban hành; nội dung các môn chuyên môn nghiệp vụ đợc Tổng cục Thống kê phêduyệt; tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu của Nhà nớc, tổ chức các hoạt động đào tạo,công nhận tốt nghiệp, in ấn và cấp văn bằng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo
- Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đàotạo; hợp tác, liên kết với các trờng, viện nghiên cứu khoa học, các tổ chức kinh tế - xãhội trong và ngoài nớc nhằm nâng cao chất lợng giáo dục đào tạo, gắn đào tạo với việclàm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
- Nghiên cứu và thực hiện các đề tài khoa học do cấp trên giao, hoặc chủ động hợp tácvới các viện, các trờng đại học, cao đẳng, các tổ chức quốc tế, các cơ sở sản xuất kinhdoanh trong và ngoài nớc theo quy định của pháp luật Tổ chức đánh giá, nghiệm thu
đề tài nghiên cứu khoa học cấp trờng, xuất bản tập san, các ấn phẩm khoa học phục vụcho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đàotạo
- Thực hiện quản lý tài chính theo các quy định hiện hành của Nhà nớc
- Hợp tác, liên kết, nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc; góp vốnbằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ đề tiến hành các hoạt động khoa học vàcông nghệ, sản xuất kinh doanh; sử dụng nguồn thu từ các hoạt động đào tạo và hoạt
động kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất của trờng, chi cho các hoạt động giáo dục và
bổ sung nguồn tài chính cho nhà trờng
- Đợc Nhà nớc giao đất; đợc thuê đất, vay vốn; đợc miễn, giảm thuế theo quy định củaNhà nớc
- Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ
đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính
- Thực hiện chế độ báo cáo Tổng cục Thống kê, Bộ Giáo dục và Đào tạo về các hoạt
động của trờng theo quy định hiện hành
*Tổ chức và hoạt động:
Cơ cấu tổ chức của Trờng Cao đẳng Thống kê gồm có: