1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011 2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

99 850 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011-2020
Tác giả Lê Thị Thu Hồng
Người hướng dẫn PGS.TS Thái Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục cũng nhấn mạnh: "Phát triển giáo dục v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ THỊ THU HỒNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG

CAO ĐẲNG NGÔ GIA TỰ BẮC GIANG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn trân trọng tới Ban Giám hiệu, Khoa sau Đại

học Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện cho tôi được học tập và nghiên cứu tại

trường.

Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Thái Văn Thành người đã tận tình hướng dẫn

và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn Cao học

Xin chân thành cảm ơn, Ban Giám Hiệu, Phòng Tổ chức cán bộ, các phòng,

ban chức năng Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang đã tạo mọi điều kiện,

động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn này.

Mặc dù có nhiều cố gắng, xong không thể tránh được những thiếu sót, hạn

chế, tôi rất mong có sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp.

Vinh, tháng 12 năm 2011

Tác giả

Lê Thị Thu Hồng

Trang 3

MỤC LỤC

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

4 Giả thiết khoa học ……….

4 5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu………

4 7 Đóng góp của đề tài……

………

5 8 Cấu trúc luận văn………

5 Chương 1: Cơ sở lý luận của việc phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề ……….

6 1.2.Một số khái niệm cơ bản……….

8 1.3 Công tác phát triển đội ngũ giảng viên 17 1.4 Những yêu cầu cơ bản về phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học và cao đẳng ……….

20 1.5 Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng đội ngũ nhà giáo………

21

Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao

Trang 4

2.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc

2.4 Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ giảng viên Trường

Giang………

57

Chương 3: Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao

đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang giai đoạn 2011-2020 62

3.2 Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng

Ngô Gia Tự Bắc Giang giai đoạn 2011-2020……

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CĐNGT BG: Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

CNH, HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo

NCKH: Nghiên cứu khoa học

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự nghiệp giáo dục có vị trí quan trọng trong chiến lược xây dựng con người,chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, là điều kiện và biểu hiện trình độphát triển của mỗi quốc gia, dân tộc Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

IX khẳng định “Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quan

trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh

và bền vững” [17, tr.108-109] Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí

thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và

cán bộ quản lý giáo dục cũng nhấn mạnh: "Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc

sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” [1, tr.1].

Trong những năm qua nền giáo dục nước ta đã có những đóng góp to lớn vàoviệc nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nguồn nhân lực cho đất nước.Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đội ngũ nhà giáo cũng có những hạn chế bất cậpnhư cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, chất lượng chuyênmôn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

và phát triển kinh tế - xã hội

Để đổi mới, xây dựng nền giáo dục Việt Nam tiên tiến, hiện đại đáp ứng yêucầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cần phải thực hiện nhiều giải pháp,trong đó phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo là giải pháp hết sứcquan trọng Vì chính chất lượng đội ngũ nhà giáo phản ánh trực tiếp chất lượng của

Trang 7

giáo dục Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 Ban Bí thư Trung ương Đảng vềviệc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đãchỉ rõ “…Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” [1, tr2].

Giáo dục đại học, cao đẳng có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốcdân Việt Nam, trong đó đội ngũ giảng viên đóng vai trò quyết định chất lượng đàotạo Đội ngũ giảng viên là những người thầy, có nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứukhoa học, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, nhằm đào tạo thế hệ trẻ góp phần nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho quê hương, đất nước Nguồn nhân lực

đó sẽ tích cực tham gia vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Vìvậy, trong những năm qua tỉnh Bắc Giang đã chú trọng chăm lo và phát triển sựnghiệp giáo dục - đào tạo UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo và nguồn nhânlực tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 Trong đó, đặc biệt quan tâm đến phát triển giáodục đại học, cao đẳng

Trường CĐNGT BG là một trong các trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhânlực ở trình độ cao đẳng cho các ngành trong tỉnh Trong tương lai Trường CĐNGT

BG sẽ trở thành Trường Đại học đa ngành, có nhiệm vụ đào tạo và cung ứng nguồnnhân lực trong tỉnh và khu vực

Vấn đề luôn được Đảng uỷ, Ban Giám hiệu nhà trường quan tâm và đặt lên lànhiệm vụ hàng đầu là giữ vững, nâng cao chất lượng đào tạo Việc tồn tại, phát triển vàtạo được thương hiệu hay không sẽ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo của Nhà trường.Điều này lại tuỳ thuộc một cách quyết định vào số lượng, chất lượng, cơ cấu của độingũ giảng viên Do đó phát triển đội ngũ giảng viên là một yêu cầu rất quan trọng vàcấp thiết hiện nay

Trang 8

Trong những năm qua, mặc dù còn có những khó khăn nhất định, được sựquan tâm đầu tư của tỉnh, Trường CĐNGT BG đã có nhiều cố gắng duy trì, nângcao chất lượng giảng dạy và đạt được những thành tựu nhất định trong việc thựchiện sứ mệnh, nhiệm vụ được giao, khẳng định được chức năng đào tạo, bồi dưỡng,nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ ở địa phương Trước yêucầu đổi mới giáo dục và phát triển nguồn nhân lực của địa phương ngày 21 tháng 5năm 2009, Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đổi tên từ TrườngCĐSP Ngô Gia Tự thành Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang và chính thứcchuyển sang đào tạo đa ngành Nhiệm vụ của Nhà trường lúc này là đào tạo, bồidưỡng giáo viên có trình độ cao đẳng cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông;đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng phục vụ yêu cầu pháttriển kinh tế xã hội của địa phương Đối tượng đào tạo của Nhà trường đa dạng hơn,phức tạp hơn cũng từ đó bộc lộ những bất cập trong việc quản lý hoạt động giảngdạy, thiếu đồng bộ trong đội ngũ giảng viên, chưa cân đối giữa các ngành nghề đàotạo Vì vậy, việc phát triển đội ngũ giảng viên phù hợp với xu thế phát triển của nhàtrường trong những năm tới cần được sự quan tâm đặc biệt nhằm từng bước nângcao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra Trên cơ sở xem xét nhữngvấn đề cơ bản hiện trạng đội ngũ giảng viên của trường hiện nay, với mong muốnđưa ra một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên một cách có cơ sở và hệ thốnggóp phần nâng cao năng lực, chất lượng hiệu quả đào tạo của Trường CĐNGT BG.

Tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên

Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang giai đoạn 2011-2020 ” làm đề tài luận

văn cao học

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 9

Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển đội ngũ giảng viên Trường CĐNGT

BG, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhiệm vụ chính trị của Nhà trường giaiđoạn 2011-2020

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ giảng viên của Trường

Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên của

Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực thi các giải pháp phát triển một cách khoa học, hợp lý,phù hợp với tình hình mới thì sẽ phát triển được đội ngũ giảng viên của Trường Caođẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1- Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên đại học, cao đẳng.5.2- Khảo sát và phân tích thực trạng đội ngũ giảng viên, công tác phát triểnđội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang hiện nay

5.3- Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳngNgô Gia Tự Bắc Giang

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng của Hồ Chí Minh,quan điểm của Đảng, Nhà nước, các tài liệu, các công trình khoa học về giáo dục,quản lý giáo dục liên quan đến vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1.Phương pháp điều tra khảo sát

6.2.2.Phương pháp phân tích, tổng hợp, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn

6.2.3.Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Phương pháp toán học để xử lý số liệu

7 Đóng góp của đề tài

Trang 10

Đánh giá thực trạng về công tác phát triển đội ngũ giảng viên trong nhữngnăm vừa qua, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến hiện trạng phát triểnđội ngũ giảng viên cho phù hợp với hoàn cảnh phát triển của Nhà trường, đáp ứngđược nhu cầu của người học, của địa phương và xã hội trong xu thế phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhàtrường trong tương lai

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung,Luận văn gồm 3 chương:

- Chương I: Cơ sở lý luận của việc phát triển đội ngũ giảng viên

- Chương II: Thực trạng đội ngũ giảng viên và vấn đề phát triển đội ngũ giảngviên Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

- Chương III: Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ở Trường Caođẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúcđẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện phát huy nguồn lực con người - yếu

tố cơ bản của phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Hiện naynhiều nước trên thế giới và trong khu vực đã coi giáo dục và đào tạo là nhân tố cótính quyết định đến sự phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội và sự hưng thịnh của đấtnước Do đó đã có những cải cách giáo dục và đào tạo về chương trình, nội dunggiảng dạy, phương pháp đào tạo, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.Với mục tiêu của nước ta đến năm 2020 cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệptheo hướng hiện đại hoá, thì ngành giáo dục cần phát triển mạnh mẽ đã phục vụ đắclực mục tiêu đó

Những năm gần đây, giáo dục và đào tạo Việt Nam có nhiều chuyển biếntích cực Tuy nhiên sự tăng nhanh về số lượng các trường đại học, cao đẳng trong

cả nước dẫn đến tình trạng mất cân đối về nhiều mặt, trong đó có đội ngũ giảngviên Các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý giáodục Các chuyên gia tập trung nghiên cứu những vấn đề về chiến lược phát triểngiáo dục, đổi mới chương trình, mục tiêu, phương pháp giảng dạy, phát triển nguồnnhân lực, trong đó có những nội dung đề cập đến việc xây dựng, phát triển đội ngũgiáo viên với nhiều góc độ của các cấp học, ngành học khác nhau như:

Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực của Trần KhánhĐức (2002); Lý luận dạy đại học của Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức; Quản lý giáo dụccủa Bùi Minh Hiền (2006); Khoa học quản lý giáo dục của Trần Kiểm (1996); Pháttriển nguồn nhân lực con người - Giáo trình dành cho học viên chuyên ngành quản

lý giáo dục của Đặng Quốc Bảo (2009)

Ngoài ra còn có một số đề tài, luận văn tập trung nghiên cứu về phát triển độingũ giảng viên ở từng cấp học, bậc học như:

Trang 12

Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên ở phổ thông

- Nguyễn Viết Cẩn (2004), Những giải pháp cơ bản xây dựng đội ngũ giáoviên trường chuẩn quốc gia Trung học phổ thông Xuân Đỉnh, Hà Nội (Luận vănthạc sĩ QLGD, Đại học Sư phạm Hà Nội)

- Phan Thị Phượng (2006), Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lýTrường Trung học cơ sở Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh

- Lê Thanh Đạm (2008), Các biện pháp xây dựng phát triển đội ngũ cán bộquản lý Trường Trung học phổ thông tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006-2010

- Nguyễn Đức Lương (2007), một số biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viênTrung học phổ thông tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2006-2010

Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giảng viên ở các trường cao đẳng, đạihọc

- Nguyễn Thị Thanh (1999), Các giải pháp tổ chức nhằm ổn định đội ngũcán bộ giảng dạy ở Trường Đại học Sư phạm (Luận văn thạc sĩ QLGD Đại học Sưphạm Hà Nội)

- Nguyễn Sơn Thành (2004), Một số biện pháp phát triển đội ngũ giảng viênTrường Đại học Hải Phòng đến năm 2010 (Luận văn thạc sĩ QLGD Đại học Sưphạm Hà Nội)

- Nguyễn Đình Dũng (2005), Một số biện pháp xây dựng đội ngũ giáo viênTrường Cao đẳng Thống kê (Luận văn thạc sĩ Đại học Sư phạm Hà Nội

- Dương Đức Sáu (2005), Các biện pháp quản lý đội ngũ giảng viên trườngCao đẳng Sư phạm Quảng Bình (Luận văn thạc sĩ Đại học Sư phạm Hà Nội

- Hoàng Văn Thực (2007), Một số biện pháp xây dựng đội ngũ giảng viênTrường CĐSP Hoà Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay

- Nguyễn Hùng (2008), Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Caođẳng Văn hoá Nghệ thuật Đắc Lăk

- Phan Văn Thạch (2008), Quy hoạch và phát triển đội ngũ giảng viên trườngCao đẳng Công nghiệp Cẩm phả đến năm 2015

Trang 13

Đối với tỉnh Bắc Giang đây là công trình nghiên cứu đầu tiên đề cập tới việcphát triển đội ngũ giảng viên ở Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang sau khinhà trường đổi từ Trường CĐSP Ngô Gia Bắc Giang Tự thành Trường Cao đẳngNgô Gia Tự Bắc Giang và tiến hành đào tạo đa ngành nghề Đề tài đề cập đến một

số khía cạnh về thực trạng đội ngũ giảng viên của trường, trên cơ sở đó đề xuất một

số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên của một trường đang trong quá trìnhchuyển sang đào tạo đa ngành

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý

Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, nhu cầu quản lý xã hội cũngđược hình thành, trình độ tổ chức, điều hành quản lý hội cũng ngày được nâng cao.Các Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiếnhành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo đểđiều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ

sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của các khí quan độc lập của

nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải

có nhạc trưởng”

Để kết hợp các yếu tố con người, công cụ, phương tiện, tài chính… nhằm đạtmục tiêu đã định trước, cần phải có sự tổ chức, điều hành chung, đó chính là quản lý

Có nhiều định nghĩa khái niệm quản lý theo các quan điểm khác nhau

- Theo quan điểm kinh tế, F Taylor (1856 - 1915) cho rằng “ Quản lý là

nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” [45, tr25]

- Theo quan điểm xã hội: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định

hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý)

về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường

và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [46, tr 7]

Trang 14

- Theo quan điểm hệ thống: Thế giới đang tồn tại, mọi sự vật hiện tượng làmột chỉnh thể, thống nhất Quản lý với tư cách là những tác động vào hệ thống, vàotừng thành tố của hệ thống bằng các phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục

tiêu đã đề ra Như vậy “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ

thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trường” [47, tr 43]

- Theo Henry Fayol (1841 - 1925), trong cuốn “Quản lý chung và quản lý

công nghiệp” thì: Quản lý là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối

hợp và kiểm tra

Từ những phân tích, những cách hiểu và định nghĩa khác nhau, có thể kết

luận: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có ý thức để điều khiển, hướng dẫn các

quá trình xã hội hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích đúng với ý chí của nhà quản lý phù hợp với yêu cầu khách quan.

Quản lý gồm có hai thành phần: Chủ thể và khách thể quản lý

Chủ thể quản lý chỉ có thể là người hoặc tổ chức do con người lập nên

Khách thể quản lý có thể là người, tổ chức, vừa có thể là vật thể cụ thể như:môi trường, thiên nhiên, kho tàng… vừa có thể là sự việc như luật lệ, quy chế, quyphạm kỹ thuật Cũng có khi khách thể là người tổ chức được con người đại diện trởthành chủ thể quản lý cấp dưới thấp hơn

Cơ chế quản lý là phương thức nhờ nó hoạt động quản lý được thực hiện vàquan hệ qua lại giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý được vận hành và điềuchỉnh

Ta có sơ đồ quản lý như sau:

Trang 15

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành Nếu nói giáo dục là hiệntượng xã hội và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người thìcũng có thể nói như vậy về quản lý giáo dục Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơchế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế

hệ sau và để cho thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển các kinh nghiệm ấymột cách sáng tạo, làm cho xã hội và bản thân con người luôn phát triển khôngngừng Cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt động có ý thứccủa con người nhằm đạt được những mục đích của mình Chỉ có con người mới cókhả năng khách thể hoá mục đích, nghĩa là biến cái hình mẫu ý tưởng của đối tượngtrong tương lai mà ta gọi là mục đích thành trạng thái hiện thực Mục đích giáo dụcnằm trong mục đích của quản lý giáo dục

Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cấp độ:

- Đối với cấp vĩ mô, như cấp Bộ GD&ĐT và các cấp trung gian dưới Bộ, thì

“Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có

kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của

hệ thống từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục nhà trường nhằm thực hiện có chấtlượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt racho ngành giáo dục” [31, tr 36]

Xét theo quan điểm lý thuyết hệ thống thì quản lý giáo dục là sự tác độngliên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằmtạo ra tính “trồi” của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội

Đối tượng quản lý

Trang 16

của hệ thống nhằm đưa hệ thống tới mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảmbảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động.

- Đối với cấp vi mô, đó là các cơ sở giáo dục, thì “quản lý giáo dục đượchiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống,hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể họcsinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằmthực hiện có chất lượng và có hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [31, tr37]

Tiêu điểm của nhà trường là quá trình giáo dục nên cũng có thể hiểu quản lýgiáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dụcđược tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lựclượng xã hội nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mụctiêu đào tạo của nhà trường

Quản lý giáo dục trước hết và thực chất là quản lý con người Điều này cónghĩa là tổ chức một cách khoa học lao động của những người tham gia vào quátrình giáo dục Trong quản lý giáo dục, những sự tác động qua lại giữa chủ thể quản

lý và đối tượng quản lý mang tính chất mềm dẻo, đa chiều

1.2.3 Khái niệm giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên

- Giải pháp là cách làm, cách thức tiến hành giải quyết một vấn đề cụ thể

- Phát triển là vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên, từ ít đến nhiều,

hẹp hay rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp

Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên là những cách thức làm cho đội ngũ

giảng viên vận động và tiến triển theo chiều hướng đi lên cả về số lượng và chấtlượng

Từ cách tiếp cận như trên, theo tác giả giải pháp phát triển là làm cho vấn đềvận động theo chiều hướng tích cực Có thể tăng lên về số lượng, chất lượng hoặctăng lên về phạm vi

1.2.4 Khái niệm nguồn nhân lực

Trang 17

Nguồn nhân lực là một khái niệm cơ bản, là đối tượng nghiên cứu của mônkhoa học “Quản lý tổ chức nhân sự” Từ góc độ của khoa học quản lý tổ chức vĩ mônguồn nhân lực được hiểu là nguồn tài nguyên nhân sự và các vấn đề nhân sự trong

tổ chức cụ thể Nguồn nhân lực chính là vấn đề nguồn lực con người, nhân tố conngười trong một tổ chức cụ thể nào đó “Nguồn nhân lực là khái niệm phát triểnmới theo nghĩa nhấn mạnh, đề cao hơn yếu tố chất lượng… Nguồn nhân lực có ýnghĩa cả cấp vi mô và cấp vĩ mô” [49, tr 28]

Theo UNESCO “Con người vừa là mục đích, vừa là tác nhân của sự pháttriển” và “Con người được xem như là một tài nguyên, một nguồn lực hết sức cầnthiết.”

1.2.5 Khái niệm đội ngũ giảng viên

1.2.5.1 Đội ngũ

Từ một thuật ngữ quân sự, ngày nay thuật ngữ đội ngũ được sử dụng rộng rãitrong ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, chẳnghạn như đội ngũ cán bộ, đội ngũ giáo viên, đội ngũ trí thức…Tuy có nhiều địnhnghĩa khác nhau về đội ngũ, nhưng có thể hiểu: Đội ngũ là một nhóm người được tổchức và tập hợp thành một lực lượng để cùng thực hiện một hay nhiều chức năng;

họ có thể có cùng nghề nghiệp hoặc không cùng nghề nghiệp nhưng có chung một

lý tưởng, mục đích nhất định và gắn bó với nhau về mặt lợi ích tinh thần và vật chất

Giảng viên

Điều 70 Luật Giáo dục nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 2005 xácđịnh

Trang 18

1 Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ

sở giáo dục khác

2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

d) Lý lịch bản thân rõ ràng

3 Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáodục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên [22,tr23]

1.2.5.2.Đội ngũ giảng viên

Từ các khái niệm đội ngũ, khái niệm giảng viên có thể hiểu: Đội ngũ giảngviên là tập hợp các nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và nghiên cứu khoahọc ở các trường đại học và cao đẳng; họ được tổ chức thành một lực lượng, cùngchung nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra cho các cơ sở giáo dục đó.Đội ngũ giảng viên là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình giáo dục đại học,cao đẳng nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, bồi dưỡng phát triển nhântài cho đất nước Họ gắn bó với nhau thông qua lợi ích vật chất và tinh thần trongkhuân khổ quy định của pháp luật và thể chế xã hội

Từ những nghiên cứu trên, có thể quan niệm: đội ngũ giảng viên ở trườngcao đẳng là tập thể những cán bộ sư phạm được tổ chức biên chế theo các khoa,phòng với số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý nhằm thực hiện nhiệm vụ giảng dạy,nghiên cứu khoa học theo chức năng, nhiệm vụ

Để tạo thành đội ngũ trước hết phải có một số lượng giáo viên nhất định.Việc xác định số lượng giáo viên cần thiết phải xuất phát từ nhiệm vụ dạy học, việc

tổ chức lao động sư phạm của mỗi nhà trường và các quy định của cấp trên

Chất lượng đội ngũ giảng viên được thể hiện trước hết là chất lượng của từngngười Đó là phẩm chất của người giảng viên thể hiện ở thế giới quan khoa học,

Trang 19

niềm tin và lý tưởng giáo dục; phẩm chất chính trị đạo đức cách mạng, phẩm chấtnghề nghiệp.

Năng lực sư phạm thể hiện ở việc làm chủ kiến thức, các năng lực tổ chức,giao tiếp trong quá trình dạy học và giáo dục; năng lực nghiên cứu khoa học

Tuy nhiên, chất lượng của đội ngũ giảng viên không chỉ là sự cộng lại thuầntuý của các phẩm chất cá nhân của mỗi giảng viên mà là tổng hoà của các phẩmchất ấy thể hiện ở những đặc trưng của một tập thể sư phạm, khoa học mạnh

Để đội ngũ giảng viên có chất lượng cao phải có một cơ cấu hợp lý, bao gồm

cơ cấu về chuyên ngành, độ tuổi, thâm niên giảng dạy, trình độ học vấn, loại hình.Đây là một nội dung quan trọng liên quan đến việc xác định biện pháp phát triển độingũ giảng viên các trường cao đẳng

Vị trí, chức năng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ của giảng viên trường Cao đẳng

Luật giáo dục năm 2005 đã khẳng định vị trí, vai trò của nhà giáo như sau:

“Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học.[22,

tr.6]

Nhà giáo của trường cao đẳng, đại học được tuyển dụng theo phương thức ưutiên đối với sinh viên tốt nghiệp loại khá, loại giỏi, có phẩm chất tốt và người cótrình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ, có kinh nghiệm hoạt động thựctiễn, có nguyện vọng trở thành nhà giáo Trước khi được giao nhiệm vụ giảng dạy,giảng viên cao đẳng, đại học phải được bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm

Theo Điều lệ trường cao đẳng kèm theo Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐTngày 28/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ vàquyền hạn của giảng viên trường Cao đẳng

Tiêu chuẩn giảng viên

1 Giảng viên trường cao đẳng phải có phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; cótrình độ chuyên môn, sức khoẻ tốt, lý lịch bản thân rõ ràng

2 Giảng viên các trường cao đẳng phải có trình độ từ đại học trở lên phù hợpvới các môn học của ngành đào tạo Ưu tiên tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp đại học

Trang 20

loại khá, giỏi và người có trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ có kinh nghiệm hoạt độngthực tiễn, có nguyện vọng trở thành giảng viên Những người tốt nghiệp các ngànhngoài sư phạm phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm

4 Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ và nhân viên các đơn vị trong trường caođẳng do Hiệu trưởng quy định.[8, tr.16]

Nhiệm vụ của giảng viên

1 Giảng viên, cán bộ, nhân viên trường cao đẳng phải nghiêm chỉnh chấphành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước Thực hiện đầy đủcác quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế tổ chức hoạt động của trường vàcác quy định khác do Hiệu trưởng ban hành

2 Giảng viên trường cao đẳng phải thực hiện các nhiệm vụ cụ thể dưới đây:a) Giảng dạy theo đúng nội dung, chương trình đã được Bộ Giáo dục và Đàotạo và nhà trường quy định; viết giáo trình, phát triển tài liệu phục vụ giảng dạy họctập theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn;

b) Chịu sự giám sát của các cấp quản lý về chất lượng, nội dung, phươngpháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học;

c) Tham gia hoặc chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyểngiao công nghệ theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn;

d) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách củangười học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học, hướng dẫnngười học trong học tập, nghiên cứu khoa học, rèn luyện tư tưởng, đạo đức tácphong, lối sống;

đ) Không ngừng tự bồi dưỡng nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng dạy đểnâng cao chất lượng đào tạo;

e) Hoàn thành tốt các công tác khác được trường, khoa, bộ môn giao [8,tr.17]

Quyền của đội ngũ giảng viên

1 Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần theo các chế độ chínhsách quy định cho nhà giáo, cán bộ và nhân viên; được hưởng các chế độ nghỉ lễ

Trang 21

theo quy định của Nhà nước và được nghỉ hè, nghỉ Tết, nghỉ học kỳ theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2 Được tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo và bồi dưỡng để nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được thi nâng bậc, chuyển ngạch giảng viên, vàcác quyền lợi khác theo quy định của pháp luật

3 Được Nhà nước xét tặng các danh hiệu Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu

tú, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và các danh hiệu thi đua khác

4 Giảng viên có quyền đề nghị bố trí giảng dạy đúng chuyên môn đã đượcđào tạo, xác định nội dung các giáo trình giảng dạy phù hợp với quy định chung của

Bộ Giáo dục và Đào tạo

5 Giảng viên có quyền lựa chọn phương pháp và phương tiện giảng dạythích hợp nhằm phát huy tối đa năng lực cá nhân, bảo đảm chất lượng và hiệu quảđào tạo

6 Được ký hợp đồng giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáodục, nghiên cứu khoa học ngoài trường theo quy định của Luật Lao động, Quy chếthỉnh giảng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và Quy chế tổ chức, hoạt động củatrường [8, tr 18]

1.3 Công tác phát triển đội ngũ giảng viên

1.3.1 Về số lượng

Số lượng giảng viên là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ này, nó phảnánh quy mô của đội ngũ giảng viên tương xứng với quy mô của mỗi trường đại học,cao đẳng Số lượng giảng viên phụ thuộc vào sự phân chia tổ chức trong nhàtrường

Số lượng giảng viên của mỗi trường đại học, cao đẳng phụ thuộc vào quy môphát triển nhà trường, nhu cầu đào tạo và các yếu tố khác, chẳng hạn như: chỉ tiêubiên chế, công chức của nhà trường, các chế độ chính sách đối với đội ngũ giảngviên Tuy nhiên, dù trong điều kiện nào, muốn đảm bảo hoạt động giảng dạy thìngười quản lý cũng đều cần quan tâm đến việc giữ vững sự cân bằng động về sốlượng giảng viên với nhu cầu đào tạo và quy mô phát triển của nhà trường

Trang 22

1.3.2 Về cơ cấu đội ngũ

Theo đại từ Tiếng Việt, “cơ cấu là cách tổ chức các thành phần nhằm thực

hiện các chức năng của chỉnh thể” Như vậy, có thể hiểu cơ cấu đội ngũ giảng viên

- Về giới tính: Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa giảng viên nam và giảng viên nữtrong từng khoa, tổ, bộ môn và chuyên ngành đào tạo của nhà trường

- Về chính trị: Duy trì sự cân đối về tỷ lệ giảng viên trong các tổ chức chínhtrị - xã hội như: Đảng cộng sản Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,Công đoàn,…giữa các phòng, khoa, tổ bộ môn trong nhà trường

1.3.3 Về chất lượng đội ngũ giảng viên

a Về phẩm chất

Phẩm chất của các giảng viên tạo nên phẩm chất của đội ngũ giảng viên,phẩm chất đội ngũ giảng viên tạo nên linh hồn và sức mạnh của đội ngũ này Phẩmchất đội ngũ giảng viên trước hết được biểu thị ở phẩm chất chính trị, đó là yếu tốrất quan trọng giúp cho người giảng viên có bản lĩnh vững vàng trước những biếnđộng của xã hội Trên cơ sở đó thực hiện hoạt động giáo dục toàn diện, định hướngxây dựng nhân cách cho sinh viên có hiệu quả Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ:

“Chính trị là linh hồn, chuyên môn là cái xác, có chuyên môn mà không có chính trị thì chỉ là cái xác không hồn Phải có chính trị rồi mới có chuyên môn… Nói tóm lại, chính trị là đức, chuyên môn là tài, có tài mà không có đức là hỏng.”

Giáo dục có tính chất toàn diện, bên cạnh việc dạy “chữ” và dạy “nghề” thìđiều rất cần thiết là dạy cho sinh viên cách học để làm người, là xây dựng nhân cáchcho sinh viên Trong xã hội hiện đại, với sự phát triển như vũ bão của công nghệthông tin và truyền thông, sinh viên các trường đại học, cao đẳng đã và đang trực

Trang 23

tiếp đón nhận nhiều luồng tri thức, nhiều luồng văn hoá khác nhau Sự nhạy cảmcũng như đặc tính luôn thích hướng tới cái mới của tuổi trẻ rất cần có sự địnhhướng trong việc tiếp cận và tiếp nhận các luồng thông tin đó Việc không ngừngnâng cao tính tích cực chính trị cho đội ngũ giảng viên là rất cần thiết, bảo đảm tínhđịnh hướng xã hội chủ nghĩa của giáo dục đại học Việt Nam, kết hợp một cách hàihoà giữa tính dân tộc và quốc tế, truyền thống và hiện đại trong đào tạo, đáp ứngyêu cầu phát triển của giáo dục đại học Việt Nam.

Phẩm chất đạo đức mẫu mực cũng là một trong những tiêu chuẩn hàng đầucủa giáo dục nói chung và đội ngũ giảng viên nói riêng Cùng với năng lực chuyênmôn, phẩm chất đạo đức được coi là yếu tố nền tảng của nhà giáo Trong sự nghiệp

“trồng người” phẩm chất đạo đức luôn có vị trí nền tảng Nhà giáo nói chung và

đội ngũ giảng viên nói riêng phải có phẩm chất đạo đức trong sáng để trở thành tấmgương cho thế hệ trẻ noi theo, để giáo dục đạo đức và xây dựng nhân cách cho thế

hệ trẻ

b Về kiến thức

Trình độ của đội ngũ giảng viên là yếu tố phản ánh khả năng trí tuệ của độingũ này, là điều kiện cần thiết để họ thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứukhoa học Trình độ của đội ngũ giảng viên trước hết được thể hiện ở trình độ đượcđào tạo về chuyên môn nghiệp vụ

Trình độ của đội ngũ giảng viên còn được thể hiện ở khả năng tiếp cận vàcập nhật của đội ngũ này với những thành tựu mới của thế giới, những tri thức khoahọc hiện đại, những đổi mới trong giáo dục và đào tạo để vận dụng trực tiếp vàohoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của mình Mặt khác, trong xu thế pháttriển của xã hội hiện đại, ngoại ngữ và tin học cũng là những công cụ rất quan trọnggiúp người giảng viên tiếp cận với tri thức khoa học tiên tiến trên thế giới tăngcường hợp tác và giao lưu quốc tế để nâng cao trình độ, năng lực giảng dạy vànghiên cứu khoa học Hiện nay, trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ giảngviên đã và đang được nâng cao, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập

c Về kỹ năng sư phạm

Trang 24

Từ điển Tiếng Việt giải nghĩa “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan

hay tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; hoặc là phẩm chất tâm lý, sinh lý tạo ra cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó.” [48,

tr.678]

Đối với đội ngũ giảng viên, năng lực được hiểu là trên cơ sở hệ thống tri thức

mà người giảng viên được trang bị, họ phải hình thành và nắm vững hệ thống các

kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả Kỹ năng của người giảng viên

được hiểu là “khả năng vận dụng những kiến thức thu được vào hoạt động sư

phạm” biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo “là kỹ năng đạt tới mức thuần thục” [48,

tr.544]

Giảng dạy và nghiên cứu là hai hoạt động cơ bản, đặc trưng của người giảngviên đại học, cao đẳng Vì vậy nói đến năng lực của đội ngũ giáo viên cần phải xemxét trên hai góc độ chủ yếu là năng lực giảng dạy và năng lực nghiên cứu khoa học

Năng lực giảng dạy của người giảng viên là khả năng đáp ứng yêu cầu họctập, nâng cao trình độ học vấn của đối tượng; khả năng đáp ứng sự tăng quy mô đàotạo; khả năng truyền thụ tri thức mới cho sinh viên… Điều đó phụ thuộc rất lớn vàotrình độ, kỹ năng của người giảng viên; điều kiện và thiết bị dạy học và được thểhiện ở chất lượng và hiệu quả đào tạo

Năng lực của người giảng viên còn được thể hiện ở việc khơi dậy tinh thầnsay mê học tập cho sinh viên; gợi mở những vấn đề mới để các em có nhu cầu tìmkiếm tri thức giải quyết vấn đề một cách khoa học và tìm kiếm chân lý khoa học;bồi dưỡng cho các em khả năng tự học, tự nghiên cứu

1.4 Những yêu cầu cơ bản về việc phát triển đội ngũ giảng viên trong các trường Cao đẳng và đại học

Trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, các trường cao đẳng, đại học đóngvai trò nòng cốt cung cấp nguồn nhân lực để thực hiện những mục tiêu chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội Đội ngũ giảng viên trường cao đẳng, đại học có vị trí, vaitrò hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ ấy Họ là những người trựctiếp thực hiện bồi dưỡng phẩm chất, tri thức và phương pháp tư duy khoa học cho

Trang 25

các thế hệ sinh viên Vì thế, một vấn đề có tính cấp bách đặt ra hiện nay đối vớigiáo dục đại học là không ngừng xây dựng đội ngũ giảng viên đảm bảo chất lượng,

đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu Đó chính là những con người dùng tri thức đểtạo ra tri thức mới

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, có vị trí đặc biệt trong đời sống

xã hội Các trường cao đẳng, đại học là một bộ phận của giáo dục quốc dân Đểthực hiện mục tiêu giáo dục nói chung và mục tiêu giáo dục đại học nói riêng là đàotạo nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước cần có độingũ giảng viên có chất lượng tốt Giảng viên các trường cao đẳng, đại học phải cónăng lực thực hiện nhiệm vụ chủ yếu của nhà trường trên lĩnh vực chuyên môn củamình đó là giảng dạy, giáo dục, nghiên cứu khoa học và dịch vụ xã hội

Thế giới hiện đại đang có xu hướng toàn cầu hoá về nhiều mặt, trong đó nổilên là toàn cầu hoá về kinh tế và khoa học công nghệ Ở nước ta, công cuộc đổi mớirất cần thông tin về mọi lĩnh vực mà các nước tiên tiến có để tiến hành công nghiệphoá Vì vậy, đội ngũ giảng viên ở các trường cao đẳng, đại học phải thực sự trởthành những máy cái để tạo ra đội ngũ trí thức phục vụ cho CNH, HĐH, đồng thờitạo tiền đề để tiếp cận với nền kinh tế tri thức Muốn vậy, đội ngũ giảng viên phải

có những tiêu chuẩn và nhiệm vụ cụ thể để đáp ứng những yêu cầu

1.5 Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng đội ngũ nhà giáo

Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của đội ngũ giảng viên, trong quá trìnhxây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung, Đảng và Nhà nướcđặt ra yêu cầu chung nhất đối với đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục là

“phải có đủ đức, đủ tài” Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương

khoá VIII khẳng định “Phát triển đội ngũ giáo viên, coi trọng chất lượng và đạo

Trang 26

phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ QLGD cả về chính trị, tư tưởng đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ”

Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã và đang thực hiện chủ trương đổi mới vànâng cao chất lượng đào tạo của các trường sư phạm, trước hết là cải tiến mạnh mẽ,triệt để nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo Xây dựng kế hoạch đào tạobồi dưỡng giảng viên và cán bộ quản lý vừa đáp ứng yêu cầu hiện tại vừa đảm bảomục tiêu yêu cầu phát triển lâu dài Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cần phải phù hợpvới đối tượng giảng viên, từng địa phương, cơ sở đào tạo, từng ngành nghề cụ thể.Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phải gắn với yêu cầu chuẩn hoá đội ngũ Việc chăm lophát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là trách nhiệm của cả hệ thống chính

trị Kết luận Hội nghị Trung ương 6 khoá IX nêu rõ “Các cấp uỷ đảng từ Trung

ương tới địa phương quan tâm thường xuyên công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo

và cán bộ quản lý về mọi mặt, coi đây là một phần của công tác cán bộ; đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị và phẩm chất lối sống của nhà giáo Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán bộ QLGD, đảm bảo đủ

về số lượng, cơ cấu cân đối, đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu thời kỳ mới” Điều

80-Luật Giáo dục năm 2005 quy định “Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về

chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ”.

Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo cơ bản và bồi dưỡng chuẩn hoá, bồi dưỡngthường xuyên, đào tạo trong nước và đào tạo nước ngoài; giải quyết hài hoà mốiquan hệ giữa chất lượng, số lượng và cơ cấu; đào tạo gắn với địa chỉ Trong chiến

lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 của Chính phủ cũng đã nêu rõ “Phát triển đội

ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng đáp ứng yêu cầu vừa tăng qui mô vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục” Nghị

quyết số 14/ 2005/NQ - CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ cũng xác định “Xây

dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học đủ về số lượng, có

Trang 27

phẩm chất đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy và quản lý tiên tiến” [10, tr.3]

Ngoài những quan điểm, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ, Đảng và Nhà nước còn có nhiều chủ trương, chính sách quy định bảođảm đời sống vật chất, tinh thần cho nhà giáo và cán bộ QLGD (Điều 15) Luật

Giáo dục năm 2005 quy định “Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có

chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học” Từ những năm 90 của thế

kỷ XX, Đảng và Nhà nước chủ trương “Lương giáo viên được xếp cao nhất trong

hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp và có thêm phụ cấp tính theo công việc, theo vùng do Chính phủ quy định” (Điều 81) Luật Giáo dục quy định: “Nhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ”

Bộ Chính trị đã đưa ra 7 nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục đến 2020

Thứ nhất: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, coi trọng giáo dục nhân

cách, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên, mở rộng quy mô giáo dục hợp lý.Theo đó, cần coi trọng cả ba mặt dạy làm người, dạy chữ, dạy nghề; đặc biệt chú ýgiáo dục lý tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, lịch sử, truyền thống văn hóa dântộc, giáo dục về Đảng…

Thứ hai: Đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước đối với giáo dục và đào tạo.

Theo đó, chấn chỉnh, sắp xếp lại hệ thống các trường đại học, cao đẳng, cán bộgiảng dạy, cơ sở vật chất, trang thiết bị và đầu vào của sinh viên; không duy trì cáctrường đào tạo có chất lượng kém Thực hiện phân cấp, tạo động lực và tính chủđộng của các cơ sở giáo dục Tăng quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm đối với cáctrường…

Thứ ba: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng,

đáp ứng yêu cầu về chất lượng

Trang 28

Thứ tư: Tiếp tục đổi mới chương trình, tạo chuyển biến mạnh mẽ về phương

pháp giáo dục Theo đó, rà soát lại toàn bộ chương trình và sách giáo khoa phổthông Sớm khắc phục tình trạng quá tải, nặng về lý thuyết, nhẹ về thực hành, chưakhuyến khích đúng mức tính sáng tạo của người học; chuẩn bị kỹ việc xây dựng vàtriển khai thực hiện bộ chương trình giáo dục phổ thông mới theo hướng hiện đại,phù hợp và có hiệu quả…

Thứ năm: Tăng nguồn lực cho giáo dục Theo đó, miễn học phí cho học sinh,

sinh viên gia đình chính sách, hộ nghèo; giảm học phí cho học sinh, sinh viên gia

đình nghèo và hỗ trợ cho HS,SV các hộ có thu nhập thấp…

Thứ sáu: Đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục.Nhà nước tập trung đầu tư

cho các vùng khó khăn, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số, từng bước giảm sựchênh lệch về phát triển giáo dục giữa các vùng, miền…

Đặc biệt chú ý đến con thương binh, liệt sỹ, gia đình có công với nước, họcsinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và học sinh khuyết tật thông qua phát triển cácloại quỹ khuyến học, khuyến tài trong các tổ chức xã hội, trong các cộng đồng dâncư

Thứ bảy: Tăng cường hợp tác quốc tế về giáo dục và đào tạo Giáo dục trong

thời kỳ hội nhập quốc tế càng cần phải bảo đảm phát triển bền vững, không ngừngnâng cao chất lượng, phát huy tối đa nội lực, giữ vững độc lập, tự chủ và địnhhướng xã hội chủ nghĩa, từng bước tiếp cận nền giáo dục tiên tiến thế giới Mở rộnghợp tác đào tạo đa phương gắn với việc tăng cường công tác quản lý nhà nước Trên

cơ sở đó Nhà trường sẽ có những định hướng phát triển đội ngũ giảng viên trongthời gian tới

Đối với Bắc Giang: Căn cứ vào tình hình thực tiễn, những thuận lợi, khó khăn

tỉnh đã xác định hướng phát triển kinh tế, xã hội tỉnh “Huy động cao nhất nguồn lực

để đẩy mạnh tốc độ phát triển và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế, hiệu quảsức cạnh tranh của hàng hoá, của nền kinh tế Khai thác có hiệu quả tiềm năng, thúcđẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo tiền

đề chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động công

Trang 29

nghiệp và dịch vụ Trong định hướng đó, về giáo dục và đào tạo là: tiếp tục đầu tư,phát triển cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân.Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới phương pháp dạy và học; xâydựng môi trường giáo dục thân thiện, đặc biệt coi trong giáo dục lý tưởng, đạo đức,lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, ý thức trách nhiệm xã hội cho họcsinh, sinh viên Xây dựng, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lýgiáo dục, giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn Tăng cường kiểm tra, khắc phục cácbiểu hiện hình thức, hiện tượng tiêu cực trong giáo dục, đào tạo Đẩy nhanh tiến độxây dựng trường chuẩn quốc gia; đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, đào tạo; xây dựng

xã hội học tập Phấn đấu đến năm 2015, kiên cố hoá 95% phòng học khối phổthông, 100% phòng học khối các trường chuyên nghiệp, dạy nghề; tỉnh có từ 1 đến

2 trường đại học” [37] Để thực hiện mục tiêu trên UBND tỉnh đã phê duyệt “Quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo và nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang đến năm 2020”, trong đó nêu rõ mục tiêu là "Xây dựng hoàn chỉnh những điều kiện đảm bảo

và hệ thống mạng lưới các cơ sở GD - ĐT và dạy nghề đáp ứng cho sự phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020; ổn định quy mô, nâng cao chất lượng

và hiệu quả giáo dục - đào tạo và dạy nghề ở tất cả các cấp, bậc, ngành học; huyđộng mọi nguồn lực của xã hội cho phát triển giáo dục - đào tạo và dạy nghề; đảmbảo sự công bằng và bình đẳng về cơ hội học tập cho mọi người Quan tâm pháttriển giáo dục và đào tạo vùng dân tộc và miền núi; phát triển hệ thống đào tạonguồn nhân lực đa dạng đáp ứng thị trường lao động; thành lập trung tâm hỗ trợ đàotạo và cung ứng nhân lực của tỉnh; mở thêm các ngành nghề đào tạo có trình độ caođẳng tại trường cao đẳng đa ngành; mở rộng hợp lý quy mô đào tạo đại học, caođẳng phấn đấu đạt 250 sinh viên /1 vạn dân và quy mô 44.000 sinh viên học tại các

cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trong và ngoài tỉnh; 1005 giáo viên TH, THCS đạtchuẩn và trên chuẩn; đảm bảo bố trí đủ số lượng giáo viên, đồng bộ giữa các bộmôn, đặc biệt quan tâm đội ngũ giáo viên dạy nghề Quan tâm đào tạo cán bộ giảngdạy có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ cho các trường cao đẳng và chuyên nghiệp, 100%nhà giáo dạy ở các trường chuyên nghiệp và dạy nghề đều đạt chuẩn; thành lập

Trang 30

trường Đại học Bắc Giang (phát triển từ Trường cao đẳng đa ngành Bắc Giang) Mởcác ngành nghề mới tại Đại học Bắc Giang, ưu tiên các ngành tin học, ngoại ngữ,kinh tế; tập trung nâng cao chất lượng học sinh bổ túc; tổ chức đào tạo có chấtlượng và hiệu quả các lớp đại học tại chức, từ xa, các lớp trung cấp chuyên nghiệp

và dạy nghề; tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 30% vào năm 2010 và trên 50%vào năm 2020” [38]

Những đặc điểm và định hướng trên của tỉnh vừa là điều kiện, vừa là yêu cầucấp bách đặt ra đối với Trường CĐNGT BG nói chung, với đội ngũ giảng viên củanhà trường nói riêng trong tình hình mới

Kết luận chương 1

Trên cơ sở phân tích lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên, chương 1 đã hệthống hoá và đưa ra một số khái niệm liên quan đến việc phát triển đội ngũ giảng viên.Phát triển là sự biểu hiện sự thay đổi, sự tăng tiến về số lượng lẫn chất lượng của sự vậthiện tượng, của con người trong cộng đồng và trong xã hội

Phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng là một quá trình các chủ thểquản lý sử dụng tổng hợp các biện pháp tác động vào đội ngũ giảng viên của Nhàtrường nhằm bảo đảm cho đội ngũ này có đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạtchuẩn về chất lượng đáp ứng với nhu cầu đào tạo của Nhà trường, của địa phương

Khái quát mục tiêu, chủ trương phát triển giáo dục đại học, cao đẳng; nhấnmạnh vai trò, chức năng của đội ngũ giảng viên và những yêu cầu đối với việc pháttriển đội ngũ giảng viên

Có thể khẳng định rằng: Đội ngũ giảng viên là nhân tố quyết định chất lượnggiáo dục trong các nhà trường Do đó cần phải quân tâm đến đội ngũ các nhà giáo

về cả chuyên môn nghiệp vụ cũng như phẩm chất nhân cách

Trang 31

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGÔ GIA TỰ BẮC GIANG 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang

Bắc Giang là một tỉnh miền núi nằm ở phía đông Bắc Bộ, có diện tích 3.822,5

Km2 Phía Bắc và đông bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Đông và Đông nam giáp tỉnhQuảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh Thái Nguyên, phía Tây nam giáp thủ đô Hà Nội,phía Nam giáp tỉnh Hải Dương, Bắc Ninh Lãnh thổ Bắc Giang trải dài từ tây sangđông nơi dài nhất khoảng 120 km, từ phía bắc xuống phía nam nơi rộng nhấtkhoảng 48 km, nơi hẹp nhất khoảng 20 km Khí hậu Bắc Giang nằm trong vùng khíhậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông bắc Nhiệt độ trung bình 22 - 230C, độ ẩm dao động lớn từ 73 - 87%

Bản đồ hành chính Tỉnh Bắc Giang

Trang 32

Sau một giai đoạn lịch sử dài tách nhập, thay đổi tên gọi, ngày 6-11-1996, tỉnh

Hà Bắc được chia thành hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang Tỉnh Bắc Giang chínhthức được thành lập và hoạt động theo đơn vị hành chính mới từ ngày 01- 01-1997bao gồm 9 huyện và 1 thành phố là: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Lạng Giang,Tân Yên, Yên Thế, Hiệp Hoà, Việt Yên, Yên Dũng và thành phố Bắc Giang với

230 xã, dân số là 1.555.720 người năm (2010) Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có 26thành phần dân tộc cùng sinh sống, đông nhất là người Kinh (88,1%), tiếp đến làngười Nùng (4,5%); người tày 2,6%; người Sán Chay và Sán Dìu, mỗi dân tộc1,6%; người Hoa 1,2%; người Dao 0,5%

Những năm qua, kinh tế của tỉnh tiếp tục có chuyển biến “tốc độ tăng trưởng(GDP) bình quân 9%/năm; trong đó công nghiệp - xây dựng đạt 17,7%; nôngnghiệp tăng 2,6%, dịch vụ tăng 9,9% Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực Tỷtrọng công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu kinh tế đạt 33,2%, tăng 9%, nông nghiệpcòn 32,7%, giảm 9,4% so với năm 2005; dịch vụ 34,5%; thu nhập bình quân theođầu người đạt 650 USD, tăng hơn 2 lần so với đầu nhiệm kỳ [37, tr.18]

Về văn hoá - xã hội, giáo dục và đào tạo có chuyển biến tích cực, năm

2010-2011, ngành giáo dục đạt được nhiều kết quả quả nổi bật Bắc Giang tiếp tục nằmtrong tốp 15 tỉnh, thành phố dẫn đầu về điểm bình quân 3 môn thi đại học, cao đẳng

Cơ sở vật chất các trường tiếp tục được tăng cường theo hướng kiến cố hoá, hiện đạihoá Đến nay toàn tỉnh hiện có 463 trường đạt chuẩn quốc gia

Công tác y tế, dân số và chăm sóc sức khoẻ nhân dân được quan tâm, lĩnh vựcvăn hoá, thể dục, thể thao, thông tin truyền thông khoa học công nghệ có nhiều tiến

bộ Đời sống nhân dân cơ bản ổn định, tỷ lệ hộ nghèo giảm… Các chính sách ansinh xã hội tiếp tục được thực hiện có hiệu quả Công tác đào tạo nghề, giải quyếtviệc làm đã có nhiều cố gắng, được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo thực hiện.Những điều kiện trên đã và đang tác động không nhỏ đến quá trình phát triển củaTrường CĐNGT BG

2.2 Quá trình hình thành và phát triển Trường CĐNGT Bắc Giang

Trang 33

2.2.1 Khái quát quá trình hình thành Trường CĐNGT Bắc Giang

Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang được thành lập từ ngày 06/01/1960

mà tiền thân là trường Trung cấp sư phạm Bắc Giang, Trường 10+3 Hà Bắc; trườngTrung cấp sư phạm Hà Bắc; Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Hà Bắc Sau khi tái lập

2 tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh (từ tỉnh Hà Bắc), tháng 2/1997 Trường CĐSP NgôGia Tự Hà Bắc được UBND tỉnh Bắc Giang ra quyết định đổi tên thành TrườngCĐSP Ngô Gia Tự Bắc Giang

Ngày 21/05/2009, Trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đổi tênthành Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang, Từ đây, Trường chính thức trởthành trường đào tạo đa hệ, đa ngành

2.2.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Trường CĐNGT BG

2.2.2.1 Vị trí, vai trò

Trường CĐNGT BG là cơ sở giáo dục công lập, nằm trong hệ thống cáctrường cao đẳng, đại học của cả nước, trực thuộc UBND tỉnh Bắc Giang, chịu sựquản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường hoạt động theođiều lệ Trường Cao đẳng ban hành tại Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Điều lệ trường caođẳng [9]

2.2.2.2.Chức năng, nhiệm vụ

“Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên có trình độ cao đẳng cho giáo dục mầm non,giáo dục phổ thông; đào tạo nguồn nhân lực ở trình độ cao đẳng; nghiên cứu khoahọc phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội” [9]

2.2.3 Quy mô, chất lượng đào tạo, tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang

2.2.3.1 Quy mô đào tạo: tiền thân nhà trường là đào tạo chuyên ngành Sư

phạm, đang trong giai đoạn chuyển đổi từ đào tạo chuyên ngành sang đào tạo đangành Từ năm học 2005-2006 đến nay, quy mô đào tạo của Nhà trường ngày càngđược mở rộng về số lượng sinh viên các hệ, các ngành Điều này được thể hiện quabảng thống kê sau:

Trang 34

Bảng 2.1 Quy mô và ngành nghề đào tạo

STT Ngành nghề đào tạo

Năm học 05-06

Học sinh

06-07 Học sinh

07-08 Học sinh

08-09 Học sinh

09-10 Học sinh

(Nguồn: Phòng Đào tạo Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang)

Quy mô về số lượng sinh viên của Nhà trường trong 5 năm qua có sự thayđổi, đối với sinh viên sư phạm có sự biến đổi không ổn định theo các ngành nghềđào tạo Sinh viên các ngành ngoài sư phạm có sự gia tăng đáng kể, so với khoá đầu

Trang 35

tiên đào tại các chuyên ngành ngoài sư phạm 2006-2007 là 70 sinh viên tính đếnnăm 2009-2010 là 531 sinh viên tăng gấp 7,6 lần Các ngành học hệ tại chức cũngđược nâng lên về số lượng, tính từ năm học 2005-2006 đến năm 2009-2010 sốlượng sinh viên hệ tại chức tăng 1,27 lần.

Biểu đồ 2.1 Quy mô ngành nghề đào tạo

2.2.3.2 Chất lượng đào tạo

Trong những năm qua, cùng với việc thực hiện tốt các chỉ tiêu về số lượng và

mở rộng quy mô, ngành nghề đào tạo, Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giangluôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đào tạo Điều này được thể hiện quabảng thống kê chất lượng đào tạo sinh viên chính quy những năm gần đây:

Bảng 2.2 Thống kê chất lượng đào tạo của sinh viên chính quy những năm gần đây

số học sinh

sinh ra trường

Giỏi khá

%

TBK, Trung bình

%

Yếu

%

Giỏi khá

%

TBK, Trung bình

Yếu

%

Trang 36

(Nguồn: Phòng Đào tạo Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang)

Qua bảng thống kê chất lượng đào tạo ta thấy: Sinh viên xếp loại khá giỏihàng năm đạt tỷ lệ trung bình là 42.93% và ngày càng tăng So sánh từ năm học2005-2006 số sinh viên xếp loại khá, giỏi là 23.48% thì đến năm 2009-2010 số sinhviên xếp loại khá giỏi là 63.65%, tăng 2.71 lần Tỷ lệ sinh viên xếp loại yếu có giảmhàng năm nhưng không đáng kể, trung bình bằng 1.38% Như vậy, nếu căn cứ vàođánh giá thì ta thấy qua phân loại kết quả học tập, chất lượng đào tạo của Nhàtrường đã được nâng lên

Trang 37

Biểu đồ 2.2 Chất lượng học sinh chính quy từ năm 2005 đến 2011

0 10

Sinh viên xếp loại yếu

Tuy nhiên, qua bảng số liệu ta thấy, sinh viên ra trường có việc làm giảm,nhất là năm học 2008-2009, tỷ lệ sinh viên có việc làm chỉ đạt 27.49% Đây là một

tỷ lệ thấp Điều đó có nhiều nguyên nhân, trong đó cấn chú ý 2 nguyên nhân cơ bản

Một là: Do dư thừa nguồn nhân lực, đội ngũ giáo viên Tiểu học và Trung học

cơ sở trong tỉnh đang dư thừa một số lượng khá lớn nên chưa thể bố trí công việccho sinh viên mới ra trường Đây cũng chính là một trong những khó khăn của Nhàtrường trong việc đáp ứng nguồn nhân lực và đó cũng chính là một trong nhữngnguyên nhân chuyển đổi Nhà trường từ trường đào tạo chuyên ngành sư phạm sangđào tạo đa ngành

Hai là: Chất lượng đào tạo của Nhà trường mặc dù đã được nâng lên nhưng

chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội, của địa phương, mà yếu tố quyết định chấtlượng đào tạo là đội ngũ giảng viên

Trang 38

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Trường CĐNGT BG

PHÒNG KHOA HỌC VÀ QHQT

PHÒNG KẾ HOẠCH TÀI VỤ

PHÒNG HÀNH CHÍNH - QUẢN TRỊ

PHÒNG THANH TRA - KHẢO THÍ

1 TÂM LÝ - GD

2 LÝ LUẬN - CHÍNH TRỊ

CÁC HỘI ĐỒNG

TƯ VẤN

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC &ĐT

CÔNG ĐOÀN

ĐOÀN TNCS

HỘI SVIÊN

HỘI CCB

Trang 39

2.3 Thực trạng phát triển đội giảng viên Trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang hiện nay

Giảng viên hữu cơ Cán bộ quản lý hành chính

Số lượng % Số lượng % Giảng dạy

(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ và công tác học sinh - sinh viên)

Qua số liệu thống kê cho thấy, từ năm học 2005-2006 đến năm học

2010-2011, tổng biên chế của Nhà nước giảm 26 người Tuy nhiên, số lượng giảng viên

cơ hữu là tương đối ổn định, số lượng cán bộ quản lý hành chính giảm nhưng tỷ lệgiữa giảng viên và cán bộ quản lý hành chính vẫn còn ở mức cao, chưa thật hợp lý

Biểu đồ 2.3 Số lượng giảng viên và cán bộ quản lý hành chính

Trang 40

Số liệu trên chỉ đơn thuần về số lượng giảng viên và cán bộ quản lý hànhchính Để biết thêm về mức độ đáp ứng yêu cầu, quy mô đào tạo của Nhà trường,cần tham khảo thêm bảng thống kê dưới đây:

Bảng 2.3 Số lượng giảng viên cơ hữu so với sinh viên

Năm học Học sinh Giảng viên

cơ hữu

SV/1GV (tỷ lệ) Ghi chú

Tỷ lệ sinh viên/giảng viên của Trường năm học 2009-2010 là 12,78 sinh viên/

01 giảng viên, với tỷ lệ như vậy có thể nói hiện tại đội ngũ giảng viên của nhàtrường đã đảm bảo yêu cầu về số lượng, nhưng để đáp ứng sự phát triển, sự gia tăng

về quy mô, loại hình đào tạo của Nhà trường thì số lượng giảng viên củaTrường cần được tăng cường và củng cố

Biểu đồ 2.4 Số lượng giảng viên cơ hữu so với sinh viên

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), tài liệu Hội thảo khoa học “đổi mới giáo dục đại học Việt Nam hội nhập và thách thức” Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đổi mới giáo dục đại học Việt Nam hội nhập và thách thức
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
3. Ban Cán sự Đảng bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Nghị quyết 05- NQ/BCSĐ ngày 06/1/2010 về đổi mới quản lý giáo dục Đại học giai đoạn 2010-2012 Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Đề án đổi mới Giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Hà Nội Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1997), tổng kết và đánh giá 10 năm đổi mới giáo dục – đào tạo, Hà Nội Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, Hà Nội Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT (2009) về Ban hành Điều lệ trường cao đẳng, Hà Nội Khác
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Quyết định số 3621/QĐ-BGDĐT ngày 21/5/2009 về việc đổi tên trường Cao đẳng sư phạm Ngô Gia Tự Bắc Giang thành trường Cao đẳng Ngô Gia Tự Bắc Giang, Hà Nội Khác
10. Chính phủ Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP, về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Hà Nội Khác
11. Chính phủ Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2001), Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001, về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo Khác
12. Chính phủ Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005, về việc phê duyệt Đề án xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005- 2010, Hà Nội Khác
15. Đặng Quốc Bảo (2009), Tập bài giảng Phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người Khác
16. Đảng cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
17. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
18. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
20. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
21. Hồ Chí Minh toàn tập (1985), Tập 6, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
22. Quốc hội Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
23. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO&TQM, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
24. Phạm Minh Hạc (chủ biên) (2002), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
25. Vũ Ngọc Hải (2009), Tập bài giảng - Quản lý Nhà nước về giáo dục, Viện khoa học Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Thống kê chất lượng đào tạo của sinh viên chính quy những năm gần đây - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2. Thống kê chất lượng đào tạo của sinh viên chính quy những năm gần đây (Trang 35)
Bảng 2.3. Số lượng giảng viên cơ hữu so với sinh viên - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3. Số lượng giảng viên cơ hữu so với sinh viên (Trang 40)
Bảng 2.4. Cơ cấu ngành nghề của đội ngũ giảng viên - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Cơ cấu ngành nghề của đội ngũ giảng viên (Trang 41)
Bảng 2.6. Cơ cấu về trình độ đào tạo của đội ngũ giảng viên - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6. Cơ cấu về trình độ đào tạo của đội ngũ giảng viên (Trang 45)
Bảng 2.7. Cơ cấu về trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ giảng viên - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Cơ cấu về trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ giảng viên (Trang 46)
Bảng 2.8. Số lượng và tỷ lệ giảng viên giỏi các cấp của Nhà trường - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Số lượng và tỷ lệ giảng viên giỏi các cấp của Nhà trường (Trang 47)
Bảng 2.9. Tổng hợp ứng dụng CNTT trong giảng dạy của đội ngũ giảng viên (Nguồn  Phòng Đào tạo) - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9. Tổng hợp ứng dụng CNTT trong giảng dạy của đội ngũ giảng viên (Nguồn Phòng Đào tạo) (Trang 48)
Bảng 2.10. Chất lượng nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10. Chất lượng nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên (Trang 49)
Bảng 2.11. Phẩm chất đội ngũ giảng viên trường CĐNGT  BG - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Phẩm chất đội ngũ giảng viên trường CĐNGT BG (Trang 52)
Bảng 2.12. Phẩm chất của đội ngũ giảng viên Trường CĐNGT BG - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12. Phẩm chất của đội ngũ giảng viên Trường CĐNGT BG (Trang 52)
Bảng 2.13. Năng lực giảng dạy của đội ngũ giảng viên - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13. Năng lực giảng dạy của đội ngũ giảng viên (Trang 55)
Bảng 2.12. Năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm của đội ngũ giảng viên - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12. Năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm của đội ngũ giảng viên (Trang 58)
Bảng 2.13. Mức độ đáp ứng các năng lực của đội ngũ giảng viên - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13. Mức độ đáp ứng các năng lực của đội ngũ giảng viên (Trang 60)
Bảng 3.1. Tổng hợp đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp - Một số giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường cao đẳng ngô gia tự bắc giang giai đoạn 2011   2020 luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1. Tổng hợp đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w