LỜI CÁM ƠN Qua quỏ trỡnh học tập, nghiờn cứu đề tài “Một số giải phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam giai đoạn 2010-2015”, được sự giỳp đỡ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Hoàng thị bạch yến
giảng viên trờng cao đẳng kinh tế-kỹ thuật quảng nam
Trang 2
Hoàng thị bạch yến
MỘT SỐ giải pháp phát triển đội ngũ
giảng viên trờng cao đẳng
kinh tế-kỹ thuật quảng nam
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM MINH HÙNG
Vinh-2010
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Qua quỏ trỡnh học tập, nghiờn cứu đề tài “Một số giải phỏp phỏt triển đội
ngũ giảng viờn của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam giai đoạn 2010-2015”, được sự giỳp đỡ tận tỡnh của Thầy giỏo, Cụ giỏo Khoa Sau
đại học Trường Đại học Vinh, đến nay đề tài đó hoàn thành
Với sự kớnh trọng và tỡnh cảm chõn thành, tụi xin tỏ lũng biết ơn sõu sắc tớiquý Thầy giỏo, Cụ giỏo đó tham gia giảng dạy, hướng dẫn giỳp đỡ tạo điềukiện tốt nhất cho tụi trong quỏ trỡnh học tập và nghiờn cứu đề tài Đặc biệt tụixin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc đối với Thầy giỏo, Phú giỏo sư - Tiến sĩ PhạmMinh Hựng, đó tận tỡnh hướng dẫn, giỳp đỡ chỉ bảo cho tụi trong suốt quỏtrỡnh nghiờn cứu và thực hiện hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn cỏc đồng chớ lónh đạo, cỏc đồng chớ Trưởng, Phú phũng, Khoa
và Giảng viờn, Viờn chức của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật QuảngNam đó nhiệt tỡnh tạo mọi điều kiện cho tụi về thời gian, cung cấp tài liệu vàđúng gúp ý kiến, cảm ơn bạn bố đồng nghiệp đó động viờn, khớch lệ trongthời gian nghiờn cứu học tập
Tuy bản thõn tụi đó cú nhiều cố gắng, tỡm tũi, học hỏi, nghiờn cứu Nhưngkhả năng cũn hạn hẹp, khụng trỏnh khỏi những thiếu sút Kớnh mong đượcquớ Thầy giỏo, Cụ giỏo và bạn bố đồng nghiệp, quan tõm chỉ dẫn, đúng gúp ýkiến
Xin trõn trọng biết ơn !
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.2 Phát triển, phát triển nguồn nhân lực và phát triển đội ngũ giảng
1.3.2 Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người giảng
viên Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật
14
1.3.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp phát triển đội ngũ giảng viên
Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật
19
1.4 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng
Kinh tế-Kỹ thuật
23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Quảng Nam 272.1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật
2.1.2 Qui mô đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Quảng
Nam
29
2.1.3 Loại hình và ngành đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ
thuật Quảng Nam
30
2.2 Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên của Trường Cao đẳng
Kinh tế-Kỹ thuật Quảng Nam
30
2.2.1 Số lượng giảng viên của Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật
Quảng Nam
30
2.2.2 Cơ cấu của đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ
thuật Quảng Nam
32
2.2.3 Chất lượng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ
thuật Quảng Nam
39
2.3 Thực trạng sử dụng các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên
44
Trang 52.3.1 Các giải pháp đã sử dụng để phát triển đội ngũ giảng viên của
trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam trong những
năm qua
44
2.3.2 Đánh giá hiệu quả các giải pháp đã sử dụng để phát triển đội
ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng
Nam trong những năm qua
45
2.3.3 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các giải pháp phát triển đội
ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam
45
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHẤT TRIỂN ĐỘI NGŨ
GIẢNG CỦA TRƯỜNG KT-KT QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN
2010- 2015
3.2 Các giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng
Kinh tế-Kỹ thuật Quảng Nam giai đoạn 2010-2011
49
3.2.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên của Trường
Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Quảng Nam đảm bảo đủ về số lượng,
đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về trình độ
50
3.2.2 Tăng cường bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, chuyên môn nghiệp
vụ cho giảng viên
3.3.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 66
Trang 6Muốn đảm bảo tăng trưởng về kinh tế, giải quyết cỏc vấn đề xó hội,củng cố an ninh quốc phũng trước hết phải chăm lo phỏt triển nguồn lực conngười cú phẩm chất, trỡnh độ và năng lực phự hợp với yờu cầu phỏt triển đấtnước trong giai đoạn mới Mục tiờu đến năm 2020 nước ta cơ bản sẽ trở thànhmột nước cụng nghiệp, nhõn tố quyết định thắng lợi sự nghiệp cụng nghiệphúa, hiện đại húa đất nước là nguồn lực, điều này cần được bắt đầu từ giỏodục Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, khóa VIII Ban chấp hành Trung ươngĐảng đó xỏc định giỏo dục - đào tạo và khoa học cụng nghệ là quốc sỏch
hàng đầu, đồng thời khẳng định: “Phỏt triển giỏo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thỳc đẩy sự nghiệp cụng nghiệp húa và hiện đại húa đất nước, là điều kiện phỏt triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phỏt triển xó hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và phỏt triển bền vững” [ 25 ].
Những năm qua nền giỏo dục nước ta đó gúp phần quan trọng trongviệc nõng cao dõn trớ, đào tạo nguồn lực, bồi dưỡng nhõn tài phục vụ đắc lựccho cụng cuộc bảo vệ và xõy dựng đất nước, nhưng so với yờu cầu cụngnghiệp húa, hiện đại húa đất nước và xu thế hội nhập thế giới thỡ nền giỏo dụcnước nhà cũn nhiều bất cập, chưa đỏp ứng yờu cầu ngày càng phỏt triển của
xó hội
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X nhận định:
“Chất lượng giỏo dục cũn nhiều yếu kộm, khả năng chủ động sỏng tạo của học sinh, sinh viờn ớt được bồi dưỡng, năng lực thực hành của học sinh, sinh viờn cũn yếu Chương trỡnh, phương phỏp dạy và học cũn lạc hậu, nặng nề, chưa phự hợp” [37]
Thực trạng trờn cú nhiều nguyờn nhõn, trong đú cú nguyờn nhõn từ độingũ nhà giỏo trực tiếp giảng dạy, với phương phỏp truyền đạt kiến thức, đàotạo kỹ năng tư duy sỏng tạo, năng lực thực hành cho học sinh cũn nhiều hạnchế
Chủ trương đổi mới, xõy dựng nền giỏo dục Việt Nam tiờn tiến thựchiện “chuẩn húa, hiện đại húa, xó hội húa” bằng nhiều giải phỏp trong đú giải
Trang 7pháp phát triển nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo là quan trọng, chính vìthế mà Ban Bí thư Trung ương Đảng ra chỉ thị 40/CT-TƯ ngày 15/6/2004 vềchăm lo và phất triển đội ngũ nhà giáo, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định
số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 về việc xây dựng, nâng cao chất lượngđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng giảngdạy và học tập, đào tạo nguồn nhân lực có đủ trình độ năng lực đáp ứng vớinhu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội Chỉ thị 296/CT-TTg ngày27/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết số 05-NQ/BCSĐ ngày06/01/2010 của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới quản lýgiáo dục đại học giai đoạn 2010 - 2012; Quyết định 179/QĐ-BGDĐT Phêduyệt Chương trình hành động triển khai thực hiện Nghị quyết 05-NQ/BCSĐngày 06/01/2010 của Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Đổi mớiquản lý Giáo dục đại học giai đoạn 2010-2012
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam là đơn vị sự nghiệp giáodục công lập nằm trong hệ thống các trường cao đẳng, đại học trong toànquốc, trực thuộc UBND tỉnh Quảng Nam và chịu sự quản lý nhà nước về giáodục và đào tạo, là trường đào tạo đa ngành, đa nghề, đa cấp nằm trong hệthống giáo dục quốc dân Những năm qua nhà trường đã có nhiều cố gắngđào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình xây dựng phát triển kinh tế - xãhội ở tỉnh Quảng Nam và các địa phương lân cận Nhà trường đã thực hiệnmột số biện pháp xây dựng phát triển đội ngũ giảng viên, từng bước nâng caochất lượng giảng dạy và học tập với nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trênnhiều lĩnh vực phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Qui
mô đào tạo của trường ngày càng tăng, cùng một lúc đào tạo cả bậc cao đẳng
và bậc trung cấp, vì thế việc xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên củatrường là đòi hỏi cấp thiết nhằm đáp ứng quy mô đào tạo ngày càng tăng vàyêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Bên cạnh đó, với định hướng xây dựngTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật trở thành trường Đại học vào năm 2015
Trang 8thỡ đội ngũ giảng viờn là một trong những yếu tố vụ cựng quan trọng quyếtđịnh sự phỏt triển của trường.
Thực tế từ trước đến nay ở Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật QuảngNam chưa cú cụng trỡnh khoa học nào nghiờn cứu về vấn đề phỏt triển độingũ giảng viờn, nhằm nõng cao chất lượng đào tạo nguồn nhõn lực cho xóhội
Xuất phỏt từ những lý do trờn, cựng với định hướng phỏt triển trườngCao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam trong những năm tới, chỳng tụi
chọn đề tài: “Một số giải phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015” để nghiờn cứu
3.2 Đối tượng nghiờn cứu
Một số giải phỏp xõy dựng và phỏt triển đội ngũ giảng viờn TrườngCao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất và thực hiện các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khảthi thì có thể xây dựng, phát triển đợc đội ngũ giảng viờn Trường Cao đẳngKinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam giai đoạn 2010-2015, đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục đại học hiện nay
Trang 95.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề xây dựng và phỏt triển đội
ngũ giảng viờn trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề xây dựng và phỏt triển đội
ngũ giảng viờn trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam
5.3 Đề xuất một số giải pháp xây dựng và phỏt triển đội ngũ giảng viờn
trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam, giai đoạn 2010-2015
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
6.1 Nhúm phơng pháp nghiờn cứu lý thuyết
Nhóm phơng pháp nghiờn cứu này đợc sử dụng để xây dựng cơ sở lýluận của đề tài Thuộc nhóm này có các phơng pháp sau đây:
- Phơng pháp phân tích tổng hợp tài liệu
- Phơng pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2 Nhúm nghiờn cứu thực tiễn
Nhóm phơng pháp nghiờn cứu này đợc sử dụng để xây dựng cơ sở thựctiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phơng pháp sau đây:
- Phương phỏp điều tra;
- Phương phỏp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
- Phương phỏp chuyờn gia;
- Phương phỏp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
- Phương phỏp khảo nghiệm, thử nghiệm
6.3 Phương phỏp thống kờ toỏn học
Để xử lý số liệu, thụng tin thu được thụng qua việc sử dụng cỏc cụng
cụ toỏn học như: Trung bỡnh cộng, phương sai, độ lệch chuẩn…
7 Những đóng góp của luận văn
7.1 Về mặt lý luận
Trang 10Luận văn đó hệ thống húa cỏc vấn đề lý luận về giảng viờn, đội ngũgiảng viờn, làm rừ thờm một số đặc trưng của giảng viờn ở cỏc Trường Caođẳng Kinh tế - Kỹ thuật.
8 cấu TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lụcnghiờn cứu, luận văn cú 3 chương:
Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài.
Chơng 3: Một số giải pháp phỏt triển đội ngũ giảng viờn Trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam giai đoạn 2010-2015
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ Lí LUẬN CỦA đề tài
Trang 11Thế kỷ 21 được mệnh danh là thế kỷ của công nghệ thông tin, thế kỷcủa nền kinh tế tri thức, thế kỷ của xu thế hội nhập và toàn cầu hóa trên tất cảcác lĩnh vực Trong bối cảnh đó đòi hỏi các nước trên thế giới phải nổ lựcphấn đấu vươn lên, đặc biệt trong lĩnh vực khoa học công nghệ để khỏi tụthậu so với các nước trên thế giới Muốn làm chủ được khoa học công nghệ,muốn kinh tế đất nước ngày càng phát triển, đời sống nhân dân được nângcao đòi hỏi nguồn nhân lực phải có trình độ, năng lực tiếp cận với những tiến
bộ khoa học công nghệ tiên tiến, điều đó chỉ trở thành hiện thực một khi quantâm đúng mức đến giáo dục và đào tạo, vì giáo dục và đào tạo đóng vai tròquan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức, có trình
độ, năng lực, có kỹ năng tiếp cận, vận hành, ứng dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật trong quá trình xây dựng phát triển đất nước
Nhiều nước trong khu vực và thế giới coi trọng giáo dục và đào tạo làmột trong những nhân tố quan trọng có tính quyết định đến sự phát triển kinh
tế - văn hóa - xã hội và sự hưng thịnh của đất nước, những thập niên cuối thế
kỷ 20 đã có những cải tổ về giáo dục & đào tạo, nhằm nâng cao chất lượngđào tạo nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu khoa học công nghệ ngày càngphát triển của xã hội Quá trình đổi mới giáo dục & đào tạo bao hàm cả vềmục tiêu đào tạo, phương thức đào tạo, chương trình, nội dung giảng dạy, cả
về số lượng lẫn chất lượng đội ngũ nhà giáo bởi “ giáo viên giữ vai trò quyếtđịnh trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục ”
Phát triển giáo dục & đào tạo là một trong những động lực quan trọngthúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huynguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tếnhanh và bền vững Mục tiêu đến năm 2020 đất nước ta về cơ bản sẽ trởthành một nước công nghiệp, theo hướng hiện đại, ngành giáo dục cần pháttriển mạnh mẽ phục vụ đắc lực phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 12Đảng, Nhà nước cú nhiều chủ trương đổi mới giỏo dục & đào tạo trờnnhiều phương diện về mục tiờu, chương trỡnh, nội dung, phương thức đào tạo,trong đú việc xõy dựng phỏt triển đội ngũ nhà giỏo cú vai trũ đặc biệt quantrọng nhằm nõng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo nguồn nhõn lực phục vụquỏ trỡnh phỏt triển kinh tế - văn húa - xó hội.
Thời gian qua cỏc nhà khoa học đó cú nhiều cụng trỡnh nghiờn cứukhoa học về cụng tỏc quản lý giỏo dục, cỏc chuyờn gia tập trung phần nhiềuvào việc nghiờn cứu những vấn đề về chiến lược phỏt triển giỏo dục, đổi mớichương trỡnh, mục tiờu, phương phỏp giảng dạy, phỏt triển nguồn nhõn lựctrong đú cú những nội dung đề cập đến việc phỏt triển đội ngũ giảng viờndưới nhiều gúc độ của cỏc cấp học, ngành học như :
Giỏo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phỏt triển nguồn nhõn lực, của Trần Khỏnh Đức (2002); Quản lý giỏo dục, của Bựi Minh Hiền (2006); Khoa học quản lý giỏo dục, của Trần Kiểm (2006); Phỏt triển nguồn nhõn lực, giỏo
trỡnh dành cho học viờn ngành quản lý giỏo dục, của Nguyễn Hữu Long(2007)…Ngoài ra cũn cú một số đề tài luận văn thạc sĩ tập trung nghiờn cứu
về đội ngũ giảng viờn, giỏo viờn ở từng địa phương, từng cơ sở đào tạo như:
Biện phỏp quản lý phỏt triển đội ngũ giỏo viờn nhằm nõng cao chất lượng đào tạo nghề trường Kỹ thuật Phỏt thanh Truyền hỡnh tỉnh Thanh Húa, của Trịnh Hữa Khả (2005); Cỏc biện phỏp quản lý đội ngũ giảng viờn trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Bỡnh, của Dương Đức Sỏu (2005); Cỏc biện phỏp quản lý phỏt triển đội ngũ giỏo viờn trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Cụng nghiệp I giai đoạn 2006-2010, của Phan Thị Cảnh (2007)…
Tuy nhiên, cha có công trình nào đi sâu nghiên cứu những giải phápphát triển đội ngũ giảng viên Trờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Namgiai đoạn 2010-2015
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giảng viờn và đội ngũ giảng viờn
Trang 13Theo Từ điển bỏch khoa toàn thư, giảng viờn là “tờn gọi chung nhữngngười làm cụng tỏc giảng dạy ở cỏc trường Đại học, Cao đẳng, ở cỏc lớp tậphuấn cỏn bộ Ở cỏc trường Đại học và Cao đẳng, giảng viờn là chức danh củanhững người làm cụng tỏc giảng dạy thấp hơn phú giỏo sư” [ 35 ]
Theo Từ điển Giỏo dục học, giảng viờn là “chức danh nghề nghiệp củanhà giỏo trong cỏc cơ sở giỏo dục đại học và sau Đại học, dưới giỏo sư, phúgiỏo sư và giảng viờn chớnh” [34; tr 103]
Cũn theo theo Luật Giỏo dục của Nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa ViệtNam, giảng viờn là tờn gọi chỉ nhà giỏo thực hiện hoạt động dạy học và giỏodục tại cỏc cơ sở giỏo dục Cao đẳng, Đại học và sau Đại học [22, tr 50]
Nh vậy, giảng viên là nhà giáo làm công tác giảng dạy ở các cơ sở giáodục Đại học và Cao đẳng
1.2.1.2 Đội ngũ và đội ngũ giảng viên
cú nghĩa cục bộ, vừa cú ý nghĩa toàn thể với toàn thể hệ thống
Nh vậy, đội ngũ giảng viờn là một tập hợp những người làm nghề dạyhọc, giỏo dục tại cỏc trường Cao đẳng, Đại học được tổ chức thành một lựclượng (cú tổ chức) cựng chung một nhiệm vụ là thực hiện cỏc mục tiờu giỏo
Trang 14dục đó đề ra cho tập hợp đú, tổ chức đú Họ chớnh là nguồn lực quan trọngtrong lĩnh vực giỏo dục đại học của quốc gia.
1.2.2 Phỏt triển, phát triển nguồn nhân lực và phỏt triển đội ngũ giảng viờn
1.2.2.1 Phỏt triển
Theo Từ điển tiếng Việt, phát triển là “ biến đổi hoặc làm cho biến đổi
từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [33; tr769]
Phỏt triển là một quỏ trỡnh nội tại, là bước chuyển hoỏ từ thấp đến cao,trong cỏi thấp đó chứa đựng dưới dạng tiềm năng những khuynh hướng dẫnđến cỏi cao là cỏi thấp đó phỏt triển Phỏt triển là quỏ trỡnh tạo ra sự hoànthiện của cả tự nhiờn và xó hội Phỏt triển cú thể là một quỏ trỡnh hiện thựcnhưng cũng cú thể là một tiềm năng của sự vật, hiện tượng
1.2.2.2 Phỏt triển nguồn nhõn lực
Phỏt triển nguồn nhõn lực là tạo ra sự phỏt triển vững chắc, bền vững
về hiệu năng của một thành viờn và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền vớiviệc khụng ngừng tăng lờn về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ cũngnhư chất lượng sống của nhõn loại Một số quan điểm nghiờn cứu cho rằng,phỏt triển nguồn nhõn lực bao gồm ba mặt chủ yếu là: giỏo dục - đào tạo, sửdụng - bồi dưỡng và đầu tư - việc làm
1.2.2.3 Phỏt triển đội ngũ giảng viờn
Phỏt triển đội ngũ giảng viờn là tạo ra đội ngũ giảng viờn cho mộttrường Đại học, Cao đẳng đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa vềtrình độ, đảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nội dung chương trỡnh giỏodục đại học
Phỏt triển đội ngũ giảng viờn là quỏ trỡnh thực hiện và triển khai hàngloạt cỏc khõu: từ dự bỏo, quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trớ sửdụng, kiểm tra, đỏnh giỏ và xõy dựng cỏc cơ chế chớnh sỏch đối với đội ngũ
Trang 15ứng yờu cầu của giỏo dục đại học, cao đẳng trong quỏ trỡnh cụng nghiệp húahiện đại húa đất nước.
1.2.3 Giải phỏp và giải phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn.
Để hiểu rõ hơn khái niệm giải pháp, chúng ta cần phân biệt với một sốkhái niệm tơng tự nh: phơng pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các kháiniệm này đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc,một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đếncách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phơng pháp nhấn mạnh đếntrình tự các bớc có quan hệ với nhau để tiến hành một công việc có mục đích Theo Hoàng Phê, “phơng pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiếnhành một công việc nào đó ” [ 28 ]
Còn theo Nguyễn Văn Đạm, “phơng phỏp đợc hiểu là trình tự cần theotrong các bớc có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đíchnhất định” [ 16; tr 325]
Về khái niệm “biện pháp”, theo từ điển tiếng Việt, đó là “cách làm,cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [33; tr 64]
Nh vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các kháiniệm trên nhng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này
là nhấn mạnh đến phơng pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khókhăn nhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp
1.2.3.2 Giải phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn
Giải phỏp phỏt triển đội ngũ giảng viờn là hệ thống các cách thức phỏttriển đội ngũ giảng viờn
Từ đó, đề xuất các giải pháp phỏt triển đội ngũ giảng viờn thực chất là
đa ra các cách thức phỏt triển đội ngũ giảng viờn
Trang 161.3 Một số vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
1.3.1 Đặc điểm lao động sư phạm của người giảng viờn trường Cao
đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Đội ngũ giảng viờn trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật chủ yếu được
đào tạo từ cỏc nguồn khác nhau: Trường Đại học kinh tế quốc dân, TrườngĐại học nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Vỡ vậy khi mới tuyển dụng vàonghề, họ là những giảng viờn cha đợc đào tạo về nghiệp vụ s phạm Bên cạnh
đó, chuyên môn lại rất khác nhau; thuộc rất nhiều lĩnh vực khác nhau
1.3.2 Những yờu cầu về phẩm chất và năng lực đối với người giảng viờn trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
1.3.2.1 Yờu cầu về phẩm chất của giảng viờn trường Cao đẳng Kinh tế
- Kỹ thuật.
* Phẩm chất chớnh trị
Chấp hành nghiờm chỉnh chủ trương, đường lối, chớnh sỏch của Đảng,phỏp luật của Nhà nước, thi hành nhiệm vụ theo đỳng quy định của phỏp luật.Khụng ngừng học tập, rốn luyện nõng cao trỡnh độ lớ luận chớnh trị để vậndụng vào hoạt động giảng dạy, giỏo dục và đỏp ứng yờu cầu nhiệm vụ đượcgiao
Cú ý thức tổ chức kỉ luật, chấp hành nghiờm sự điều động, phõn cụngcủa tổ chức, cú ý thức tập thể, phấn đấu vỡ lợi ớch chung
Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ cụng dõn, tớch cực tham gia cỏc hoạtđộng chớnh trị, xó hội
Trang 17Tận tụy với công việc, thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của
đơn vị, nhà trường, của ngành
Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất nănglực của người học, thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống thamnhũng lãng phí
Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc, thườngxuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học đểhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sựnghiệp giáo dục
* Lối sống, tác phong
Sống có lí tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thầnphấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo, thực hành cần,kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Có lối sống hòa nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc vàthích ứng với sự tiến bộ của xã hội, biết ủng hộ, khuyến khích những biểuhiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sốnglạc hậu, ích kỷ
Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học, có thái độ vănminh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong quan hệ giao tiếp với đồng nghiệp,với người học, giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo
Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng,lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ýcủa người học
Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ, đấutranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghềnghiệp Quan hệ, ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh họcsinh, đồng nghiệp và người học, kiên quyết đấu tranh với các hành vi tráipháp luật
Trang 18Xây dựng gia đình văn hóa, thương yêu, quý trọng lẫn nhau, biết quantâm đến những người xung quanh, thực hiện nếp sống văn hóa nơi công cộng.
* Giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo
Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật,quy chế, quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhândân
Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học vàthực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thànhkiến người học, không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực tronggiảng dạy, học tập, rèn luyện của người học và đồng nghiệp
Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái buổi
Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học vànơi không được cho phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham giacác hoạt động giáo dục của nhà trường
Không sử dụng điện thoại di dộng và làm việc riêng trong các cuộchọp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi
Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể
và trong sinh hoạt tại cộng đồng
Không được sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến nhữngnội dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước
Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc, không
đi muộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi phạmquy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỉ cương, nề nếp của nhà trường
Không tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn xã hộinhư: cờ bạc, mại dâm, ma túy, mê tín dị đoan; không được sử dụng, lưu trữ,truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy, độc hại
1.3.2.2 Yêu cầu về năng lực của giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế
- Kỹ thuậ.t
Trang 19*Người giảng viên phải có năng lực chuyên m«n sâu
Đây không phải là yêu cầu mới của người giảng viên cao đẳng vì lượngkiến thức của nhân loại ngày càng khổng lồ mà khả năng tư duy của conngười là có hạn Do vậy người thầy không nên tự hài lòng với những gì mình
có mà phải không ngừng tìm tòi, chuyên sâu, luôn chấp nhận đổi mới, cậpnhật thông tin và kỹ năng mới Để tạo được hứng thú trong giờ học ngườigiảng viên phải biết đầu tư thời gian và trí tuệ để tiếp cận các luồng thông tinmới trên các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nước; trên các phương tiệntruyền thông, đặc biệt khai thác tối đa lượng kiến thức khổng lồ trên Internet.Muốn vậy phải có vốn kiến thức ngoại ngữ đủ để đọc và dịch tài liệu chuyênngành
Mặt khác trong giảng dạy cao đẳng người giảng viên không phải cứ cókiến thức chuyên ngành là đảm bảo cho quá trình dạy học Kiến thức liênmôn cũng hỗ trợ tích cực cho chuyên ngành giảng dạy
* Người giảng viên cao đẳng phải có kỹ năng sư phạm
Đây là một trong những phẩm chất quan trọng của người giảng viên,đặc biệt trong thời đại ngày nay khi mà phương pháp dạy học chuyển từ việclấy “Giáo viên làm trung tâm” (teacher – centered method) sang “Sinh viênlàm trung tâm (student- centered method) Ở hướng dạy học này, người thầychỉ là người tổ chức, hướng dẫn, cố vấn người học phát hiện, biểu đạt vấn đềthuộc các lĩnh vực khác nhau, vạch hướng giải quyết, thiết kế các nghiên cứu
lý luận hay thực tiễn để giải quyết vấn đề và trên cơ sở vấn đề được giảiquyết, nêu hay phát hiện những vấn đề mới Điều này không có nghĩa là vị trínhà giáo trong thời đại mới bị giảm nhẹ, ngược lại vị trí ấy không đổi hoặcđược nâng cao hơn so với trước đây nếu người giảng viên thoả mãn đượcnhững đòi hỏi của thời đại mới
Để thực hiện vai trò tiên phong đó người giảng viên cần sử dụng một
số phương pháp dạy học mới kích thích được óc sáng tạo, khả năng tư duy vàgiải quyết vấn đề của người học như phương pháp nghiên cứu khoa học,
Trang 20phương pháp giải quyết tình huống (PP giải quyết vấn đề), phương pháp dạy
học theo dự án, phương pháp WebQuest, phương pháp học qua hành Nhìn
chung, ưu điểm nổi bật của các phương pháp dạy học tích cực này là nâng caotính thực tiễn của môn học, đảm bảo vị thế tích cực, chủ động của người học;phát triển hứng thú nhận thức, thoả mãn nhu cầu tìm tòi, khám phá của ngườihọc; nâng cao kỹ năng trình bày, bảo vệ và phản biện ý kiến trước đám đông.Đặc biệt phương pháp nghiên cứu khoa học còn có ưu điểm là hình thànhphương pháp làm việc khoa học cho sinh viên, đảm bảo yêu cầu cá biệt hoádạy học, phù hợp đặc điểm tâm lý - nhận thức cách học của người trưởngthành, bảo đảm xu hướng dân chủ hoá nhà trường, phù hợp với người dạy đạihọc, phù hợp không gian, thời gian của việc đào tạo trong xã hội hiện đại
* Người giảng viên cao đẳng phải thường xuyên nghiên cứu khoa học
Khác với giáo viên thông thường, nhiệm vụ của người giảng viên caođẳng vừa gi¶ng dạy vừa nghiên cứu nghĩa là người giảng viên phải là một nhànghiên cứu khoa học, biết cách tìm tòi xung quanh các vấn đề lý luận và thựctiễn nảy sinh, có như vậy người dạy mới có thể hướng dẫn người học “họctrên cơ sở nghiên cứu” được
Nói tóm lại, bản chất của người giảng viên là không thay đổi nhưngkhác chăng là người giảng viên cao đẳng mới phải đảm bảo mục tiêu giáo dụccao đẳng trong khung cảnh thời đại mới như yêu cầu của Luật giáo dục: “Pháthuy tính tích cực, tự giác chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡngnăng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” và yêu cầu của
‘Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2001 – 2010”: “Dạy người họcphương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống, có tư duyphân tích, tổng hợp, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của sinh viên tronghọc tập” Có như vậy giảng viên cao đẳng Việt Nam mới đáp ứng nhu cầucủa xã hội và xu thế hội nhập quốc tế
1.3.3 Mục tiêu, nội dung, phương pháp phát triển đội ngũ giảng
Trang 211.3.3.1 Mục tiờu phỏt triển đội ngũ giảng viờn trường Cao đẳng Kinh
tế - Kỹ thuật
Mục tiờu phỏt triển đội ngũ giảng viờn trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ
thuật là nhằm tạo ra một đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ
cấu, chuẩn húa về trỡnh độ để thực hiện thành cụng nhiệm vụ chớnh trị củanhà trường, gúp phần giỏo dục con người phỏt triển toàn diện trong xu hướnghội nhập
1.3.3.2 Nội dung phỏt triển đội ngũ giảng viờn trường Cao đẳng Kinh
ii) Phát triển về chất lợng
Trớc tiên phải đảm bảo tỷ lệ giảng viên ở các trờng Cao đẳng Kinh tế
-Kỹ thuật có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ Theo Dự thảo Chiến lợc phát triển giáodục Việt Nam 2009-2020, đến năm 2020 có 80% giảng viên cao đẳng đạttrình độ thạc sĩ trở lên, trong đó có 15% là tiến sĩ
Cùng với việc đảm bảo tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, cầnnâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ s phạm và phẩm chất nghề nghiệpcho giảng viên ở các trờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
iii) Đảm bảo sự đồng bộ về cơ cấu
Đảm bảo sự đồng bộ về cơ cấu trong đội ngũ giảng viên ở các trờngCao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật đòi hỏi trong từng ngành đào tạo, từng tổ chuyênmôn phải có sự kế tiếp giữa các thế hệ giảng viên, tránh sự hẫng hụt về độingũ khi có cán bội về hu hoặc khi có sự điều chuyển
1.3.3.3 Phơng pháp phỏt triển đội ngũ giảng viờn trường Cao đẳng
Kinh tế - Kỹ thuật
Trang 22Trong phát triển đội ngũ, ngời ta thờng sử dụng các phơng pháp sau
đây:
* Cỏc phương phỏp giỏo dục, vận động, tuyờn truyền
Nhúm phương phỏp này bao gồm cỏc cỏch thức tỏc động của chủ thểquản lý vào tư tưởng, tỡnh cảm của con người trong tổ chức, nhằm nõng caotrỏch nhiệm, nhiệt tỡnh của họ trong cụng việc qua đú gúp phần nõng cao chấtlượng của đội ngũ
Trong phỏt triển đội ngũ, cỏc phương phỏp này cũn được sử dụng đểthuyết phục, động viờn cỏc cỏ nhõn khi cần thiết phải cú sự thay đổi trong vịtrớ hoặc cụng việc Trong trường hợp này, cỏc phương phỏp giỏo dục đó tỏcđộng đến cơ cấu của đội ngũ
Nhiều trường hợp, cỏc phương phỏp giỏo dục cũn được sử dụng để tỏcđộng đến cỏc cỏ nhõn hoặc nhúm thành viờn trong đội ngũ để tạo ra sự hũahợp trong cỏc yếu tố giữa cỏc cỏ nhõn và của cả đội ngũ
Cỏc phương phỏp giỏo dục dựa trờn cơ sở vận dụng cỏc quy luật tõm
lý Đặc trưng của phương phỏp là tớnh thuyết phục, tức là làm cho con ngườiphõn biệt được phải - trỏi, đỳng - sai từ đú nõng cao tớnh tự giỏc trong cụngviệc và sự gắn bú trong tổ chức
Cỏc phương phỏp giỏo dục cú ý nghĩa to lớn trong quản lý nhõn sự vàphỏt triển đội ngũ vỡ đối tượng của quản lý nhõn sự là con người - một thựcthể năng động, là tổng hũa của nhiều mối quan hệ Vỡ lẽ đú tỏc động vào conngười khụng thể chỉ cú cỏc tỏc động hành chớnh, kinh tế mà trước hết phải làtỏc động vào tinh thần, vào tỡnh cảm của họ
Trang 23những con người bằng các quyết định dứt khoát, mang tính bắt buộc, đòi hỏimọi người trong hệ thống phải chấp nhận nghiêm ngặt, nếu vi phạm sẽ bị xử
lý kịp thời, thích đáng
Các phương pháp hành chính có vai trò to lớn trong quản lý nhân sự,phát triển đội ngũ của tổ chức Phương pháp này xác lập trật tự kỷ cương làmviệc và hoạt động trong tổ chức, kết nối các phương pháp quản lý khác nhằmphát huy đồng bộ sức mạnh của chúng Phương pháp hành chính được sửdụng theo hai hướng Nhìn chung, phương pháp hành chính cho hiệu lực tứcthì ngay từ khi ban hành quyết định Hơn nữa, các phương pháp hành chínhbuộc đối tượng bị tác động phải thực hiện một cách bắt buộc, không có sự lựachọn Điều này khiến cho phương pháp có ưu thế trong việc giải quyết nhữngtình huống nảy sinh trong tổ chức một cách có hiệu quả Tuy nhiên, sử dụngphương pháp này đòi hỏi chủ thể quản lý phải có quyết định dứt khoát, rõràng, dễ hiểu, có địa chỉ thực hiện và loại trừ khả năng có thể giải thích khácnhau đối với cùng một nhiệm vụ
Trang 24* Các phương pháp kinh tế
Các phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động gián tiếp đếnđối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng quản lý tựlựa chọn phương án hoạt động hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ
Bản chất của các phương pháp này là đặt mỗi cá nhân vào những điềukiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của bản thân với lợiích chung của tổ chức Điều đó cho phép cá nhân lựa chọn con đường hiệuquả để thực hiện nhiệm vụ của mình Các phương pháp kinh tế tác động lêncon người trong tổ chức không phải bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợiích, tức là nêu mục tiêu nhiệm vụ phải đạt được, đưa ra những điều kiệnkhuyến khích về kinh tế Do đó, các phương pháp kinh tế chấp nhận có thể cónhững giải pháp kinh tế khác nhau cho cùng một vấn đề Đồng thời khi sửdụng các phương pháp này, chủ thể quản lý phải biết tạo ra những tình huống,những điều kiện để lợi ích cá nhân và từng nhóm phù hợp với lợi ích của cả
hệ hàng hóa - tiền tệ, quan hệ thị trường
- Để áp dụng phương pháp kinh tế, phải thực hiện sự phân cấp quản lýmột cách đúng đắn giữa các cấp quản lý
- Sử dụng các phương pháp kinh tế, đòi hỏi cán bộ quản lý phải có đủtrình độ và năng lực về nhiều mặt Bởi vì sử dụng các phương pháp kinh tếđòi hỏi cán bộ quản lý phải biết và thông thạo về các vấn đề kinh tế, đồngthời phải có phẩm chất đạo đức vững vàng
Trang 25Tất cả cỏc phương phỏp nờu trờn đều cú thể được sử dụng để phỏt triểnđội ngũ giảng viờn trờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
1.4 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật.
Với mục tiờu và nhiệm vụ giỏo dục của nước ta hiện nay là nõng caodõn trớ, đào tạo nhõn lực và bồi dưỡng nhõn tài phỏt triển giỏo dục đào tạo sẽtạo ra động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống xó hội trong việc xõy dựng cơ
sở hạ tầng xó hội, tạo lập nguồn vốn con người – nguồn lực phỏt triển nhấtcủa quỏ trỡnh phỏt triển đất nước
Đối với giỏo dục – đào tạo, nhõn tố con người chớnh là đội ngũ giỏoviờn, giảng viờn và cỏn bộ quản lý cỏc cấp Đội ngũ giảng viờn là người trựctiếp thực thi hàng ngày cỏc mục tiờu chiến lược phỏt triển giỏo dục – đào tạo.Với vai trũ chủ đạo trong quỏ trỡnh đào tạo của cỏc trường cỏc cơ sở đào tạo,đội ngũ giảng viờn là nhõn tố quyết định chất lượng của giỏo dục
Ở nước ta từ xưa người giỏo viờn được nhõn dõn yờu mến ca ngợi
“khụng thầy đố mày làm nờn” hay “muốn sang thỡ bắc cầu kiều, muốn conhay chữ thỡ yờu mến thầy”
Ngày nay, Đảng và Nhà nước ta luụn coi trọng đội ngũ giỏo viờn vàcỏn bộ quản lý giỏo dục là lực lượng nồng cốt trong sự nghiệp giỏo dục, làchiến sĩ trờn mặt trận tư tưởng văn húa Họ cú trỏch nhiệm truyền bỏ cho thế
hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cỏch mạng của giai cấp cụng nhõn, tinh hoa vănhúa dõn tộc và của loài người Khơi dạy trong người học những phẩm chấtcao quý và những năng lực sỏng tạo để thực hiện thành cụng sự nghiệp cụngnghiệp húa và hiện đại húa nhằm mục tiờu dõn giàu nước mạnh, xó hội cụngbằng, dõn chủ văn mỡnh mà Đảng, Bỏc Hồ và nhõn dõn ta hằng mong ước.Sinh thời Chủ tịch Hồ Chớ Minh đó từng núi “nhiệm vụ giỏo dục rất quantrọng và vẻ vang vỡ nếu khụng cú thầy giỏo thỡ khụng cú giỏo dục ”và Ngườicũng xỏc định : “Nhiệm vụ của cỏc cụ giỏo thầy giỏo là rất quan trọng và rất
vẻ vang”
Trang 26Người đòi hỏi phải xây dựng những: “Người thầy giáo tốt – thầy giáoxứng đáng là thầy giáo ” Thầy giáo “phải thật thà yêu nghề mình, phải có chÝkhí cao thượng, phải tiên ưu hậu lạc”, nghĩa là khó khăn thì phải chịu trước,sung sướng thì hưởng sau thiên hạ Đây là đạo đức cách mạng của ngườiThầy
Hiện nay đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới theo hướngcông nghiệp hóa hiện đại hóa, Ngành Giáo dục & §ào tạo đang đứng trướcnhững cơ hội phát triển mới đồng thời cũng phải đối đầu với những tháchthức Đội ngũ giảng viên là nhân vật trung tâm, đãng vai trò chủ đạo trongviệc tổ chức điều khiển lãnh đạo quá trình hình thành nhân cách con ngườimới như Nghị quyết Trung ương II khóa VIII của Đảng đề ra
Đánh giá vai trò của người thầy giáo trong sự nghiệp giáo dục đào tạohiện nay, Đảng ta khẳng định: “giáo viên là nhân tố quyết định chất lượnggiáo dục và được xã hội tôn vinh ” Đồng thời xác định khâu then chốt đểthực hiện chiến lược phát triển giáo dục, phải đặc biệt chăm lo, đào tạo bồidưỡng chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản lý giáo dục cả vềchính trị tư tưởng đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ Cụ thể hóa chủtrương chính sách của Đảng và Nhà nước, luật giáo dục của nước ta khẳngđịnh vai trò của nhà giáo là: “ Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảmbảo chất lượng giáo dục Nhà giáo phải không ngừng học tập rèn luyện vànêu gương tốt cho người học Nhà nước ta tổ chức bồi dưỡng nhà giáo, cóchính sách đảm bảo các điều kiện cần thiết về vật chất, tinh thần để nhà giáothực hiện nhiệm vụ của mình, giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhàgiáo, tôn vinh nghề dạy học ”
Như vậy, từ xưa đến nay vị trí, vai trò, giá trị của người giáo viên luônđược xã hội tôn vinh và vì thế đứng trước nhiệm vụ lớn lao của Ngành Giáodục & §ào tạo hiện nay thì sứ mệnh lịch sử của người giáo viên trong việcthực hiện yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tàiđáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tiến tới mục tiêu dân
Trang 27giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh là rất nặng nề nhưngcũng rất vẻ vang, xứng đáng với sự đánh giá của Bác Hồ là : “Có gì vẻ vanghơn là đào tạo những thế hệ sau này tích cực góp phần xây dựng chủ nghĩa xãhội và chủ nghĩa cộng sản Người thầy giáo tốt –thầy giáo xứng đáng là thầygiáo là vẻ vang nhất tên tuổi không đăng trên báo, không được thưởng huânchương song người thầy giáo tốt là những người anh hùng vô danh”.
Trang 29
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA đề tài
2.1 Khỏi quỏt về trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam được thành lập trờn
cơ sở nõng cấp Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam theo Quyếtđịnh số 3168/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/6/2006 của Bộ trưởng Bộ Giỏo dục vàĐào tạo, Trường là đơn vị sự nghiệp thuộc loại hỡnh cụng lập, hoạt độngtrong lĩnh vực giỏo dục và đào tạo; Trường thuộc hệ thống giỏo dục đại họctrong hệ thống giỏo dục quốc dõn của Nước Cộng hoà Xó hội Chủ nghĩa ViệtNam; Tổ chức và hoạt động của trường thực hiện theo Luật Giỏo dục năm2005; cỏc quy định của Nhà nước; Điều lệ trường cao đẳng ban hành theoQuyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/2003 của Bộ trưởng BộGiỏo dục và Đào tạo và theo Quy chế Tổ chức và hoạt động của trường
Trường trực thuộc Uỷ ban nhõn dõn tỉnh Quảng Nam, đồng thời chịu
sự quản lý của Bộ Giỏo dục và Đào tạo về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch vàchớnh sỏch phỏt triển giỏo dục; tiờu chuẩn giảng viờn, mục tiờu, chương trỡnh,nội dung, phương phỏp đào tạo; về tuyển sinh, thanh tra giỏo dục; kiểm tra,thi, xột lờn lớp, cụng nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng tốt nghiệp
2.1.1 Mục tiờu và nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam
2.1.1.1 Mục tiờu
Mục tiờu của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam là đàotạo và đào tạo lại nguồn nhõn lực cú trỡnh độ cao đẳng và thấp hơn cú phẩmchất chớnh trị, đạo đức, cú ý thức phục vụ nhõn dõn, cú kiến thức và năng lựcthực hành nghề nghiệp tương xứng với trỡnh độ đào tạo, cú sức khoẻ đỏp ứngnhu cầu nguồn nhõn lực lao động cho tỉnh và đất nước
Trang 302.1.1.2 Nhiệm vụ
Trường thực hiện chủ yếu các nhiệm vụ sau đây:
- Tổ chức tuyển sinh và quản lý học sinh, sinh viên; giảng dạy, học tập
và các hoạt động giáo dục, đào tạo theo mục tiêu, chương trình đã được BộGiáo dục và Đào tạo phê duyệt
- Tổ chức dạy thực chất, học thực chất, thi thực chất, không để xảy ra tiêucực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, không ngừng nâng caochất lượng đào tạo, hiệu quả giáo dục và đào tạo
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo vớinghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quyđịnh của pháp luật
- Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên đủ
về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất đạođức và lương tâm nghề nghiệp Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong nhữngngười học và trong đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường Chọn cử cán bộ,giảng viên, nhân viên đi học chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ ở trình độ caohơn
- Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia cáchoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội
- Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt độnggiáo dục và đào tạo của nhà trường
- Thực hiện chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân Tỉnh đào tạo cho sinh viên Làohằng năm và thực hiện Chương trình giao lưu trong lĩnh vực đào tạo vớiTrường Đào tạo nghề Samer - Cộng hoà Pháp, đồng thời liên kết với cáctrường đại học trong cả nước mở các lớp đại học vừa làm vừa học thuộcnhiều lĩnh vực, tạo điều kiện cho cán bộ, nhân dân lao động trong tỉnh và khuvực được tiếp tục học đại học góp phần thực hiện nhu cầu đào tạo nguồn nhânlực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực
Trang 31- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chớnh củatrường theo quy định của phỏp luật.
- Thực hiện chế độ bỏo cỏo UBND Tỉnh và Bộ Giỏo dục và Đào tạo về cỏchoạt động của trường theo quy định hiện hành
- Thực hiện cỏc quy định khỏc theo quy định của phỏp luật
Được sự quan tõm lónh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhõn dõntỉnh, Uỷ ban nhõn dõn tỉnh, sự hỗ trợ giỳp đỡ của cỏc sở, ban, ngành, đoàn thểtrong tỉnh Quảng Nam; trường đó thực hiện tốt cỏc nhiệm vụ được giao, chấtlượng đào tạo ngày càng chuyển biến tốt
2.1.2 Quy mô đào tạo của Trờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam
2.1.2.1 Về học sinh, sinh viờn, học viờn
Toàn trường cú tổng số học sinh, sinh viờn, học viờn là 6684 người,trong đú cú 472 người là học sinh người dõn tộc thiểu số và 09 người là sinhviờn của Nước bạn Lào, cụ thể:
- Bậc cao đẳng: Cú 625 người
- Bậc trung cấp chuyờn nghiệp: Cú 4859 người, cụ thể:
+ Hệ chớnh quy: Cú 4647 người, Khúa 31: 2417, Khúa 32: 2230
+ Hệ trung cấp vừa làm vừa học là: 212 người
- Bậc đại học hệ vừa làm vừa học là: 1200 người
Ngoài ra cũn đào tạo nghề ngắn hạn theo chỉ đạo của UBND tỉnh, hằngnăm đào tạo từ 400 đến 500 người So với năm 2002, số học sinh, sinh viờn,học viờn tăng gấp 10 lần
2.1.2.2 Về số lớp
Toàn trường cú tổng số là 116 lớp, cụ thể: Bậc trung cấp chuyờnnghiệp cú 91 lớp, gồm cú: Hệ chớnh quy: 89 lớp, trong đú Khúa 31 là 50 lớp,Khúa 32 là 39 lớp; Hệ vừa làm vừa học: 02 lớp; Bậc cao đẳng: 10 lớp; Bậcđại học hệ vừa làm vừa học: 14 lớp; 1 lớp cao đẳng dành cho sinh viờn Nướcbạn Lào So với năm 2002 tăng gấp 10 lần
Trang 322.1.3 Loại hình và ngành đào tạo của Trờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam
2.1.3.1 Loại hỡnh đào tạo
- Cao đẳng chớnh quy và tại chức
- Trung cấp chuyờn nghiệp chớnh quy và tại chức
2.2 Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viờn của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam
Thời gian qua trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng nam đó cúnhiều cố gắng đạt được nhiều kết quả trong việc thực hiện nhiệm vụ giảngdạy, đào tạo nguồn nhõn lực phục vụ trờn lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật ở địaphương; đội ngũ giảng viờn từng bước tăng về số lượng, nõng cao về chấtlượng, tuy nhiờn hiện trạng đội ngũ giảng viờn của trường cũn bộc lộ nhiềubất cập về số lượng, về cơ cấu ngành nghề, về trỡnh độ năng lực …
2.2.1 Số lượng giảng viờn
Tớnh đến thỏng 8 năm 2010 tổng số cỏn bộ giảng viờn của trường Caođẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng nam cú 237 người, trong đú
- Giảng viờn cơ hữu: 174
Trang 33- Cán bộ quản lý tham gia giảng dạy: 18
số lượng giảng viên của trường tăng 4 người; cơ cấu giữa giảng viên với cán
bộ quản lý hành chính là không hợp lý, điều đó không phù hợp với cơ cấugiữa hoạt động chuyên môn với quản lý hành chính
Từ tháng 6 năm 2006 khi được nâng cấp,thành lập trường Cao đẳngKinh tế Kỹ thuật Quảng Nam định biên của trường có: 178 người, đến nămhọc 2009 - 2010 có 237 người, tăng 59, người trong đó, giảng viên tăng 4người, tỉ lệ giảng viên là: 4 người; tỉ lệ cán bộ quản lý hành chính là 1 người Tuy nhiên, số liệu trên chỉ đơn thuần về mặt số lượng, để biết đượcmức độ đáp ứng yêu cầu quy mô đào tạo, ta tìm hiểu tỉ lệ học sinh, sinh viêncủa trường từ năm học 2006-2007 đến năm học 2008-2009 qua bảng thốngkê
Bảng 2.2: Số lượng giảng viên cơ hữu so với học sinh sinh viên
Trang 342.2.2 Cơ cấu của đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Quảng Nam.
Cơ cấu ngành nghề chuyên môn của đội ngũ giảng viên có vai trò rấtquan trọng trong việc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường Để tìm racác giải pháp thích hợp phát triển đội ngũ giảng viên, ta nghiên cứu các tiêuchí
Bảng 2.3: C c u ng nh ngh c a ơ cấu ngành nghề của đội ngũ giảng viên cơ hữu (cao ấu ngành nghề của đội ngũ giảng viên cơ hữu (cao ành nghề của đội ngũ giảng viên cơ hữu (cao ề của đội ngũ giảng viên cơ hữu (cao ủa đội ngũ giảng viên cơ hữu (cao đội ngũ giảng viên cơ hữu (caoi ng gi ng viên c h u (caoũ giảng viên cơ hữu (cao ảng viên cơ hữu (cao ơ cấu ngành nghề của đội ngũ giảng viên cơ hữu (cao ữu (cao
Trang 35- XD Công trình - Giao thông
- Xây dựng cấp thoát nước
Trang 36B¶ng 2.4 Giảng viên giảng dạy các môn chung
Một số chuyên ngành có trong chương trình giảng dạy nhưng chưa cógiảng viên như hành chính văn thư, khuyến nông – lâm nhà trường phảihợp đồng giảng viên các trường khác để thực hiện
Nhận xét: Từ những phân tích trên, ta có cơ sở khẳng định: cơ cấungành nghề của đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuậtQuảng Nam hiện nay chưa cân đối, chưa đáp ứng với quy mô ngành nghề đàotạo
Trang 37Bảng 2.5: C c u v ơ cấu ngành nghề của đội ngũ giảng viên cơ hữu (cao ấu ngành nghề của đội ngũ giảng viên cơ hữu (cao ề của đội ngũ giảng viên cơ hữu (cao đội ngũ giảng viên cơ hữu (cao ổi của đội ngũ giảng viên ủa đội ngũ giảng viên cơ hữu (cao đội ngũ giảng viên cơ hữu (cao tu i c a i ng gi ng viên.ũ giảng viên cơ hữu (cao ảng viên cơ hữu (cao
Năm
Tổng giảng viên
Nhận xét: Độ ngũ giảng viên của trường hiện nay đa phần là trẻ, năng
động, kiến thức chuyên môn được đào tạo bài bản, nhưng kiến thức thực tiễnchưa nhiều, sự am hiểu và vận dụng chuyên môn kinh tế - kỹ thuật vào nộidung chương trình giảng dạy hiệu quả chưa cao, việc hướng dẫn các kỹ năngthực hành cho học sinh sinh viên còn hạn chế
Bảng 2.6: Cơ cấu thâm niên giảng dạy của đội ngũ giảng viên.
kỹ thuật, kiến thức nghề nghiệp chuyên môn về kinh tế - kỹ thuật vững vàng
Có đến 62 giảng viên chiếm tỉ lệ 35,6% giảng dạy dưới 5 năm, kinh nghiệmthực tiễn về chuyên môn, về phương pháp sư phạm có phần hạn chế; tuynhiên đội ngũ giảng viên trẻ nhiều năng động, dám nghĩ dám làm, dễ tiếp thucái mới để áp dụng vào quá trình giảng dạy trong thời gian tới
Bảng 2.7: Cơ cấu đào tạo của giảng viên theo khoa, bộ môn
Trang 38So với yêu cầu phát triển chung của giáo dục đại học, đến năm 2010phải có 40% giảng viên đạt trình độ thạc sĩ, 25% trình độ tiến sĩ theo đề án
“Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo cán bộ quản lý giáo dục”của Bộ giáo dục và Đào tạo đã được thủ tướng phê duyệt theo quyết định số09/2005QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2005, trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹthuật Quảng nam sẽ gặp khó khăn trong việc đạt được trình độ của giảng viêntheo định hướng chung, đây là vấn đề đáng suy nghĩ đến vị thế của mộttrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Quảngnam và các tỉnh lân cận
Nhận xét: Cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên còn
thấp, đa phần ở trình độ đại học; giảng viên cơ hữu có trình độ sau đại họcchiếm tỉ lệ thấp 25,9%; chưa có giảng viên trình độ tiến sĩ nên chất lượnggiảng dạy chưa cao; Để đạt được 40% giảng viên có trình độ thạc sĩ và 25%giảng viên có trình độ tiến sĩ; nhà trường phải có biện pháp tích cực đẩy mạnhcông tác đào tạo giảng viên trong thời gian tới
Trang 39Bảng 2.8: Cơ cấu về trình độ nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ giảng viên
Sư phạm bậc 2
P.pháp giảng dạy đại học
Chưa nghiệp vụ
sư phạm
Đa sè giảng viên đã được bồi dưỡng nghiệp sư phạm, nhưng chưa đápứng được yêu cầu Có 60 giảng viên đã được bồi dưỡng phương pháp giảngdạy đại học đảm bảo yêu cầu về nghiệp vụ sư phạm giảng dạy bậc cao đẳng tỉ
lệ 34,8%, có đến 129 giảng viên chưa được bồi dưỡng về phương pháp giảngdạy đại học chiếm tỉ lệ 65,2% trên tổng số giảng viên hiện nay
Nhận xét: Do đa phần là giảng viên trẻ mới tốt nghiệp ra trường nên
nghiệp vụ sư phạm còn thấp, kỹ năng xử lý các tình huống sư phạm còn hạnchế, phương pháp giảng dạy và sử dụng các hình thức đổi mới dạy học đạihọc hiệu quả chưa cao
Bảng 2.9: Cơ cấu về trình độ ngoại ngữ và tin học của đội ngũ giảng viên
Về tin học: trình độ B trở lên có 79 giảng viên chiếm tỉ lệ 45.4%, trình
độ A có 83 giảng viên chiếm tỉ lệ 47,7 %;
100% giảng viên đều được bồi dưỡng kiến thức ngoại ngữ và tin họcnhưng còn ở mức thấp, đa phần là trình độ A, nên việc sử dụng các trang thiết
bị điện tử, tin học vào giảng dạy còn hạn chế
Trang 40Bảng 2.10: Cơ cấu về trình độ chính trị của đội ngũ giảng viên
Bảng 2.11: Cơ cấu giảng viên dạy giỏi