bằng một hệ thống các luật lệ,các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằmtạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” 1; tr 7 - “Quản
Trang 1Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Trinh người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả nghiên cứu đềtài và hoàn chỉnh luận văn mặc dù Cô rất bận rộn với công việc của mình.Với những kiến thức học hỏi được từ các thầy, cô đã giảng dạy, vốn kinhnghiệm của bản thân trong quá trình công tác, bản thân đã rất cố gắngnhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đượcnhận những ý kiến đóng góp bổ sung nhiều hơn của quý thầy, cô cùng cácanh, chị em đồng nghiệp.
Xin chân thành cám ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 7 năm 2012
Tác giả luận văn
Trương Quốc Hưng
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp của luận văn 4
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 6
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8
1.2.2 Cán bộ quản lý 15
1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý trường học 16
1.2.4 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học 17
1.3 Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL các trường Tiểu học 1.3.1.Yêu cầu đối với từng chức danh quản lý trong trường TH 18
1.3.2 Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL nhà trường 20
1.4 Công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học. 1.4.1 Mục đích của công tác 27
1.4.2 Nội dung của công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường TH 28
1.4.3 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học 32
Trang 3Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN PHÚ NHUẬN
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, văn hóa -
xã hội và giáo dục quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh.
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 37
2.1.2 Tình hình kinh tế 38
2.1.3 Tình hình văn hóa, xã hội 39
2.1.4 Y tế, giáo dục 41
2.1.5 Tình hình giáo dục Tiểu học của quận Phú Nhuận 42
2.2 Thực trạng đội ngũ CBQL các trường Tiểu học trên địa bàn quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. 2.2.1 Thực trạng trường, lớp, học sinh, giáo viên các trường Tiểu học trên địa bàn quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh 44
2.2.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Tiểu học trên địa bàn quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh 47
2.2.2 Đánh giá chung về đội ngũ CBQL các trường Tiểu học quận Phú Nhuận 58
2.3 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ Cán bộ quản lý các trường Tiểu học quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. 2.3.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ 59
2.3.2 Công tác tuyển chọn, sử dụng, sàng lọc 61
2.3.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng 63
2.3.4 Công tác kiểm tra, đánh giá cán bộ 64
2.3.5 Công tác thi đua, khen thưởng 65
2.4 Nguyên nhân của thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh 66
Trang 4Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
3.1 Định hướng phát triển giáo dục Tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh
và quận Phú Nhuận 70 3.2 Nguyên tắc xác lập các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường TH quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh 72 3.3 Các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2015
3.3.1 Tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của công tác phát triểnđội ngũ CBQL trường Tiểu học 733.3.2 Xây dựng và thực hiện công tác quy hoạch đội ngũ CBQL trườngTiểu học 763.3.3 Hoàn thiện quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm và luân chuyểnCBQL 803.3.4 Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL 873.3.5 Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá CBQL 953.3.6 Hoàn thiện chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật phùhợp với thực tiễn địa phương nhằm tạo động lực cho đội ngũ CBQLtrường Tiểu học 101
3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp 104 3.5 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 105
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
- CBQLGD: Cán bộ quản lý giáo dục
- CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
- GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
- VH- TT: Văn hóa thông tin
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại ngày nay, chiến lược phát triển nhanh, bền vững nhất đốivới mỗi quốc gia đó là chú trọng đến công tác đổi mới và nâng cao chấtlượng hệ thống Giáo dục – Đào tạo, tạo tiền đề quan trọng cho việc phát triểnnguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước Đảng và Nhà nước Việt Nam hết sứcchú trọng phát triển giáo dục đào tạo, coi "giáo dục là quốc sách hàng đầu".Một trong các yếu tố quyết định cho sự thành công của giáo dục là đội ngũcán bộ quản lý giáo dục Cán bộ quản lý giáo dục có vai trò quyết định đếnchất lượng và hiệu quả giáo dục của mỗi nhà trường, mỗi cơ sở giáo dục Chính vì thế chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của ban Bí
thư Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam nêu rõ: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ
về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước" (4, tr1)
Trải qua hơn nửa thế kỷ xây dựng và phát triển, đội ngũ nhà giáo vàCBQL giáo dục nước ta được xây dựng ngày càng đông đảo, phần lớn cóbản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối sống lành mạnh,trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng nâng cao Đã góp phần quantrọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta Tuynhiên, trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục trongthời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đội ngũ nhà giáo và CBQLgiáo dục còn bộc lộ những hạn chế, bất cập Số lượng giáo viên còn thiếunhiều Đội ngũ CBQL còn thiếu so với nhu cầu, số lượng CBQL có trình
độ chuyên môn, trình độ quản lý tốt còn ít, tính chuyên nghiệp của đội ngũ
Trang 7CBQL chưa cao, đặc biệt trong công tác tham mưu, xây dựng kế hoạch vàchỉ đạo thực hiện,
Để khắc phục những tồn tại hạn chế nêu trên, cần thiết phải cónhững giải pháp mang tính chiến lược và biện pháp cụ thể để phát triểnđội ngũ CBQL, tạo ra đội ngũ cán bộ quản lý phát triển đồng bộ, cóchất lượng góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục nângcao chất lượng giáo dục
Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của cán bộ và công tác cán bộ,trong những năm qua Phòng Giáo dục và đào tạo Quận Phú Nhuận – Thànhphố Hồ Chí Minh luôn bám sát đường lối công tác cán bộ của Đảng, có sựvận dụng sáng tạo phù hợp với thực tiễn địa phương Mặc dù, công tác xâydựng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đã có sự chuyển biến mạnh
mẽ, nhưng nhìn chung đội ngũ cán bộ quản lý Quận Phú Nhuận hiện nayxét về số lượng, cơ cấu và chất lượng vẫn chưa đáp ứng tốt yêu cầu ngàycàng cao của giáo dục và nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳ công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước Vì vậy, vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lýQuận Phú Nhuận – Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay là rấtquan trọng đối với ngành Giáo dục – Đào tạo Quận nhà Chính vì những lý
do nêu trên nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: " Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh"
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểuhọc trên địa bàn quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh, từ đó góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục của cấp học này trên địa bàn
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu: công tác phát triển đội ngũ CBQL ở cáctrường Tiểu học
Trang 83.2 Đối tượng nghiên cứu: giải pháp phát triển đội ngũ CBQL cáctrường Tiểu học quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.
4 Giả thiết khoa học:
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học và cótính khả thi thì có thể phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học quậnPhú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh theo hướng đảm bảo về số lượng, cânđối về cơ cấu, mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu của phát triển giáo dụctiểu học hiện nay
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL cáctrường Tiểu học
5.1.2 Nghiên cứu thực trạng đội ngũ CBQL các trường Tiểu học vàcông tác phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học quận Phú Nhuận,thành phố Hồ Chí Minh
5.1.3 Đề xuất và thăm dò tính cần thiết, khả thi của một số giải phápphát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học Quận Phú Nhuận, thành phố
Hồ Chí Minh
5.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL(Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng) các trường Tiểu học quận Phú Nhuận,thành phố Hồ Chí Minh; tình hình phát triển đội ngũ CBQL các trườngTiểu học trong thời gian qua và bước đầu đề xuất các giải pháp phát triểnđội ngũ này giai đoạn 2012 - 2015
6 Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: phương pháp phân
tích-tổng hợp; phân loại-hệ thống hóa và cụ thể hóa lý thuyết để thực hiện
Trang 9nhiệm vụ thứ nhất của đề tài.
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng bảng hỏi.
- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Lấy ý kiến chuyên gia
Nhằm giải quyết nhiệm vụ 2, 3 của đề tài
6.3 Phương pháp thống kê toán học:
Để xử lý số liệu các kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó có nhận định,đánh giá đúng đắn, chính xác các kết quả nghiên cứu
7 Đóng góp của luận văn:
- Chỉ ra được thực trạng của đội ngũ CBQL và công tác phát triển độingũ CBQL của các trường Tiểu học quận Phú Nhuận, thành phố Hồ ChíMinh
- Đề xuất được một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL của cáctrường Tiểu học quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2015
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văngồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài.
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu
học quận Phú Nhuận, thành phố Hồ chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học
quận Phú Nhuận, thành phố Hồ chí Minh
Trang 10Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI.
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Lịch sử phát triển của xã hội loài người từ cổ sơ đến hiện đại vănminh như ngày nay đều gắn liền với lịch sử giáo dục Bởi bất kỳ ở thời đạinào, quốc gia nào, chế độ chính trị nào cũng đều đặt nhiệm vụ giáo dụcthành mục tiêu có tính chiến lược để chấn hưng và phát triển đất nước.Ngay từ thế kỷ thứ 18 nhà trí thức lỗi lạc Lê Quý Đôn đã nói "phi trí bấthưng” Nếu không chăm lo, bồi dưõng đào tạo đội ngũ những người tríthức thì làm sao có chỗ dựa rường cột cho một quốc gia hưng thịnh Ngàynay Giáo dục đựợc đánh giá là quốc sách hàng đầu Vấn đề cải cách và đổimới giáo dục đang đựơc triển khai với nhiều yếu tố liên quan đến chấtlượng giáo dục: Phương pháp dạy học chưa thực sự đổi mới, cơ cấu chưađồng bộ, đội ngũ giáo viên yếu, trang thiết bị dạy học, kinh phí đầu tư chogiáo dục còn thấp, đặc biệt đội ngũ cán bộ QLGD chưa thực sự đáp ứngyêu cầu, nhiệm vụ ngày càng cao Đánh giá và nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ QLGD là một vấn đề hết sức quan trọng, nhưng trong thực tế còn ít
đề cập đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán QLGD, đây là một tập thể cán
bộ có chức năng ảnh hưởng lớn, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng giáodục toàn diện của các nhà trường
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài:
Có thể nói vấn đề phát triển đội ngũ CBQL được các nhà nghiên cứungoài nước từ xa xưa đã rất quan tâm, đã đề xuất được nhiều giải pháp cóhiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
Vào các năm 500 đến 300 trước Công Nguyên, tại Trung Hoa cổ đại
đã xuất hiện các tư tưởng quản lý của Khổng Tử nhằm mục đích đào tạolớp người cai trị xã hội Tư tưởng quản lý đó được xây dựng trên cái cốttriết lý là đạo nhân, ông đã đúc kết các yếu tố nói trên để đi đến việc định
Trang 11ra các hình mẫu về phẩm chất và năng lực của tầng lớp những người quản
lý xã hội chuyên nghiệp như “quân tử” và “kẻ sĩ” Tư tưởng nói trên, tuychưa thực sự chuyên sâu về quản lý, nhưng đã thể hiện những quan điểm
về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) trong xã hội lúcbấy giờ
Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường” V.AXukhomlinxki đã nêu rất cụ thể cách tiến hành phân tích và khảo sát giúpđội ngũ CBQL nhằm thực hiện tốt và có hiệu quả giải pháp nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL Không chỉ có thế, đứng ở góc độ nghiên cứu lý luậngiáo dục học, hầu hết các công trình nghiên cứu của các tác giả Liên Xô(cũ) đã đề cập tới lực lượng giáo dục; trong đó có nêu lên vai trò, vị trí,chức năng của CBQL nhà trường Đó là các công trình tiêu biểu như: Ilina
T.A với tác phẩm Giáo dục học (tại tập 3: Những cơ sở của công tác giáo
dục ; Savin N V với tác phẩm Giáo dục học Năm 1991, tổ chức UNESCO
đã cho xuất bản cuốn La Gestion administrative et Pédagogique des écoles
(Quản lý hành chính và sư phạm trong các nhà trường tiểu học) của Jean
Valérien
Trong các điều kiện cơ bản để phát triển giáo dục: (Môi trường kinh tếgiáo dục; chính sách và công cụ thể chế hóa giáo dục; cơ sở vật chất kỹthuật và tài chính giáo dục; đội ngũ CBQL), thì các nghiên cứu của nhiềunước trên thế giới đều khẳng định CBQL là điều kiện cơ bản, quyết định sựphát triển của giáo dục Thực tế nhiều nước đi vào cải cách giáo dục, pháttriển giáo dục thường bắt đầu bằng phát triển đội ngũ CBQL
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam:
Ở Việt Nam, liên quan đến các vấn đề về phát triển đội ngũ CBQL
đã có những nghiên cứu Từ những năm 90 trở về trước đã có một số côngtrình của nhiều tác giả bàn về lý luận quản lý trường học và các hoạt độngquản lý nhà trường như: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ và các bài giảng
Trang 12về QLGD (Trường CBQLGD trung ương I) Những năm đầu của thập kỷ
90 đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị như: “Khoa học tổchức và quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Trung tâm nghiêncứu khoa học tổ chức quản lý (NXB Thống kê Hà Nội năm 1999); “Tập bàigiảng lý luận đại cương về quản lý” của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị
Mỹ Lộc (Hà Nội 1998); Tác giả Lê Vũ Hùng với bài “Cán bộ quản lý giáodục - đào tạo trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước” trên tập san Nghiên cứu Giáo dục, tháng 1/1999 (25) “Tập bàigiảng lớp CBQL phòng GD&ĐT” của trường CBQL giáo dục và đào tạo(Hà nội năm 2000); “Giáo trình khoa học quản lý” của Phạm Trọng Mạnh(NXBĐHQG Hà Nội năm 2001) Bên cạnh đó còn có những bài viết đềcập đến lĩnh vực QLGD như: “Vấn đề kinh tế thị trường, Quản lý nhànước và quyền tự chủ các trường học”của Trần Thị Bích Liễu – ViệnKHGD đăng trên tạp chí GD số 43 tháng 11/2002; “Đổi mới QLGD làkhâu đột phá” của tác giả Quế Hương, đăng trên báo Giáo dục & Thời đạingày 01/12/2002; “CBQL GD&ĐT trước yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước” của cố Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Lê Vũ Hùng trên tạp chí
số 60 tháng 6 năm 2003; PGS TS Hoàng Tâm Sơn trong nghiên cứu củamình ở đề tài cấp Bộ “Một số vấn đề tổ chức khoa học lao động của ngườiHiệu trưởng” đã đưa ra các giải pháp và kiến nghị về đào tạo, bồi dưỡngCBQL giáo dục các tỉnh phía Nam trước yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước trong những năm đầu của thế kỷ XXI; TS.Vũ Bá Thể đã đưa
ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực để công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước trong giai đoạn đến năm 2020
Ngoài ra, còn có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu được công báotrên các tạp san chuyên ngành như Nghiên cứu giáo dục, phát triển giáodục,
Như vậy, vấn đề phát triển đội ngũ CBQL từ lâu đã được các nhà
Trang 13thực sự đã nghiên cứu những mảng đề tài hết sức thiết thực cho công tácphát triển đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục phổ thông Qua các côngtrình nghiên cứu của họ, thấy một điểm chung đó là: Khẳng định vai tròquan trọng của các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trong việc nâng caochất lượng quản lý, chất lượng dạy học ở các cấp học, bậc học Đây cũng làmột trong những tư tưởng lớn về phát triển giáo dục của Đảng ta Tuynhiên, chưa có nghiên cứu nào tập trung làm sáng tỏ các giải pháp pháttriển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học Quận Phú Nhuận, thành phố HồChí Minh.
1.2 Các khái niệm cơ bản:
1.2.1 Quản lý; quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.
1.2.1.1 Quản lý.
a) Khái niệm:
Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoahọc, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm
vĩ mô và vi mô Chính vì thế mà đã có nhiều tác giả đưa ra khái niệm quản
lý theo những cách tiếp cận khác nhau:
- Theo A.Fayol, nhà lý luận quản lý kinh tế: “Quản lý tức là lập kếhoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”
- “Quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã hội, nó gắn chặtvới sự phân công và phối hợp” (K.Marx)
- Theo Frederich William Taylor (1856-1915), nhà thực hành quản lýlao động: “Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự pháttriển xã hội”
- W.Taylor lại cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốnngười khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cáchtốt nhất và rẻ nhất”
Trang 14Ở Việt Nam các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học quản lý vàtrong lĩnh vực khoa học giáo dục đưa ra các định nghĩa khác nhau về thuậtngữ “Quản lý” dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau:
- “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quảnlý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ,các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằmtạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” (1; tr 7)
- “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống
có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khácnhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mụcđích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức
và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật củaquá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” (2 ; tr 7)Xem xét nội hàm của khái niệm quản lý từ một số ví dụ trên, có thểthấy rõ quản lý là một hoạt động xã hội, trong đó có sự tác động của chủ thể
quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý), có sự chịu tác động và thực hiện của khách thể quản lý (người bị quản lý, đối tượng bị quản lý) để đạt được mục
tiêu của tổ chức, bằng cách vận dụng phối hợp các chức năng: kế hoạchhoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
Như vậy, theo chúng tôi, quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản
lý, phù hợp với quy luật khách quan (3 ; tr 1)
b) Các chức năng quản lý:
“Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếucủa chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạtđộng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu chung của quản lý” (5, tr 54)
Trang 15Chức năng quản lý xác định vị trí, mối quan hệ giữa các bộ phận, cáckhâu, các cấp trong hệ thống quản lý Quản lý phải thực hiện nhiều chứcnăng khác nhau, từng chức năng có tính độc lập tương đối, nhưng chúngđược liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán Tổ hợp tất cả các chứcnăng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý.
Nhiều nhà khoa học và quản lý thực tiễn đã đưa ra những quan điểmkhác nhau về phân loại chức năng quản lý Theo quan điểm quản lý họchiện đại thì có 4 chức năng quản lý: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
- Chức năng kế hoạch: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề, là điều kiện
của mọi quá trình quản lý Kế hoạch là bản thiết kế, trong đó xác định mụcđích, mục tiêu đối với tương lai của tổ chức và xác định con đường, biệnpháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó
Có ba nội dung chủ yếu của nội dung kế hoạch hoá:
+ Xác định, hình thành các mục tiêu phát triển của tổ chức, của hoạtđộng và các mục tiêu của quản lý tương thích
+ Xác định chương trình hành động, các biện pháp cần thiết để đạtđược các các mục tiêu của quản lý và các mục tiêu phát triển của tổ chức
+ Xác định và phân phối các nguồn lực, các điều kiện cần thiết
- Chức năng tổ chức: Là quá trình hình thành các quan hệ và cấu
trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chứcnhằm tạo cơ chế đảm bảo sự phối hợp, điều phối tốt các nguồn lực, cácđiều kiện cho việc thực hiện thành công kế hoạch, chương trình hành động
và nhờ đó mà đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức
Chức năng tổ chức bao gồm các nội dung sau:
+ Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy
+ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cho từng bộ phận và cánhân
Trang 16+ Lựa chọn, phân loại cán bộ.
+ Tiếp nhận và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bộ máy
+ Xác lập cơ chế phối hợp trong tổ chức
+ Khai thác tiềm năng, tiềm lực của tập thể và cá nhân
- Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo là những hành động xác lập quyền
chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lý,
là huy động mọi lực lượng vào thực hiện kế hoạch và điều hành công việcnhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của đơn vị giáo dục diễn ra có kỷ cương
và trật tự
Nội dung của chức năng chỉ đạo bao gồm:
+ Nắm quyền chỉ huy điều hành công việc
+ Hướng dẫn cách làm
+ Theo dõi, giám sát tiến trình công việc
+ Kích thích, động viên
+ Điều chỉnh, sửa chữa, can thiệp khi cần thiết
- Chức năng kiểm tra: Là chức năng nhằm đánh giá, phát hiện và
điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối ưu, đạt mục tiêu đề ra.Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực tế so với yêu cầu tiến độ và chấtlượng vạch ra trong kế hoạch, phát hiện những sai lệch, đề ra những biệnpháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời Kiểm tra không chỉ là giai đoạn cuốicùng của chu trình quản lý, mà luôn cần thiết trong suốt từ đầu đến cuốiquá trình thực thi kế hoạch
Trong hoạt động QLGD, kiểm tra là một chức năng quan trọng vàkhông thể thiếu được Kiểm tra giữ vai trò liên hệ ngược, giúp CBQL điềukhiển tối ưu hệ quản lý của mình đồng thời điều chỉnh quá trình quản lý.Quản lý mà không kiểm tra coi như không quản lý
Nội dung của chức năng kiểm tra gồm có các công việc sau:
Trang 17+ Đánh giá trạng thái kết thúc của hệ quản lý.
+ Phát hiện những lệch lạc, sai sót và tìm nguyên nhân của nó
+ Tổng kết tạo thông tin cho chu trình quản lý tiếp theo
Mỗi chức năng quản lý có vai trò khác nhau nhưng giữa chúng cómối liên hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, thậm chí đan xen vàonhau, thực hiện tốt chức năng này là tạo cơ sở, điều kiện cho việc thực hiệnchức năng tiếp theo
Ngoài 4 chức năng cơ bản nêu trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản lý phải sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt
để thực hiện các chức năng này
Chúng ta có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý
1.2.1.2 Quản lý giáo dục.
- “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vậnhành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tínhchất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạyhọc -giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lêntrong trạng thái mới về chất” (6; tr 35)
Kế hoạch
Tổ chứcKiểm tra
ChỉđạoThông tinquản lý
Trang 18- “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống
có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khácnhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ bộ đến trường) nhằm mụcđích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức
và vận dụng những quy luật chung của xã hội, của sự phát triển thể lực vàtâm lý trẻ em (7; tr 7)
Như vậy, QLGD được hiểu theo các cấp độ vĩ mô và vi mô Ở cấp độ vĩmô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có
kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xíchcủa hệ thống (từ cấp cao đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thựchiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ
mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục Ở cấp vi mô: QLGD được hiểu là nhữngtác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống quy luật)của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh,cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thựchiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
Quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục, là sự tác động có mụcđích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng,quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệthống giáo dục đạt đến hiệu quả mong muốn
Từ nội hàm của các khái niệm quản lý giáo dục như trên, theo chúng tôi:
Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng trong xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội 1.2.1.3 Quản lý nhà trường.
Trường học là tổ chức GD cơ sở mang tính nhà nước- xã hội là nơitrực tiếp làm công tác GD&ĐT thế hệ trẻ Nó là tế bào cơ sở, chủ chốt củabất cứ hệ thống GD ở cấp nào (từ trung ương đến địa phương) “Trườnghọc là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp QLGD, vừa là hệ thống
Trang 19độc lập tự quản của XH Do đó QL nhà trường nhất thiết phải vừa có tínhnhà nước vừa có tính xã hội (nhà nước và xã hội cộng đồng và hợp táctrong việc QL nhà trường”)(25).
Về quản lý nhà trường, GS Phạm Minh Hạc đã đưa ra định nghĩa:
“QL nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi tráchnhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí GD, để tiếntới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ vàtừng HS”(14)
Quản lý trường học được hiểu theo hai mặt:
- Thứ nhất là hoạt động quản lý của những chủ thể quản lý cấp trênnhà trường đối với nhà trường nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho mọihoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
- Thứ hai là hoạt động quản lý của chủ thể quản lý ở ngay trong nhàtrường đối với các mặt hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường
- Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, nó là hệ thống con của quản lý
vĩ mô: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tácđộng hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổchức – sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đếnnhững lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họcùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằmlàm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến(2; tr8 )
Trên cơ sở quan niệm quản lý trường học nói trên ta thấy: quản lýtrường học là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thểgiáo viên, học sinh và các bộ phận khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ
do Nhà nước đầu tư cũng như do các lực lượng xã hội đóng góp, hoặc vốn
tự có của nhà trường, hướng vào việc đẩy mạnh hoạt động của nhà trường
mà tiêu điểm hội tụ là quá trình đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Tất cả nhằm
Trang 20thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiếnlên trạng thái mới.
Cốt lõi của quản nhà trường là quản quá trình dạy học và giáo dục.Bản chất quá trình dạy học quyết định tính đặc thù của quản lý nhà trường.Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là trung tâm của nhà trường Mỗihoạt động đa dạng và phức tạp của nhà trường đều hướng vào đó
Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lí quá trình lao động
sư phạm của thầy, hoạt động học tập và tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếutrong quá trình dạy học Tuy nhiên, do tính chất quản lý nhà trường vừamang tính Nhà nước, vừa mang tính xã hội nên trong quản lý nhà trườngcòn bao hàm quản lý đội ngũ, CSVC, tài chính, hành chính, quản trị…vàquản lý các hoạt động phối kết hợp với các lực lượng xã hội để thực hiệnmục tiêu giáo dục
Trong luận văn này, chúng tôi cho rằng: Quản lý nhà trường là những
tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên và học sinh, ) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường.
1.2.2 Cán bộ quản lý.
Theo Từ điển Tiếng Việt, CBQL là: "Người làm công tác có chức vụtrong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ" (8,tr105)
Giáo trình “Khoa học quản lý” đưa ra khái niệm: "CBQL là các cánhân thực hiện những chức năng và nhiệm vụ quản lý nhất định của bộmáy quản lý" Mỗi CBQL nhận trách nhiệm trong bộ máy quản lý bằngmột trong hai hình thức tuyển cử và bổ nhiệm (3; tr 295)
CBQL là chủ thể quản lý, gồm những người giữ vai trò tác động, ralệnh, kiểm tra đối tượng quản lý CBQL là người chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức
Trang 21thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức Người quản lý vừa là ngườilãnh đạo, quản lý cơ quan đó vừa chịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên.
CBQL có thể là trưởng, phó trưởng của một tổ chức được cơ quan cấp trên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước Cấp phó giúp việc cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phân công.
1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý trường học.
Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: "Đội ngũ là khối đông ngườiđược tổ chức và tập hợp thành lực lượng" (9; tr328) Như vậy, đội ngũCBQL gồm tất cả những người có chức vụ trong các tổ chức, đơn vị trong
hệ thống chính trị – xã hội của đất nước Đội ngũ CBQL cũng phân thànhnhiều cấp: CBQL cấp trung ương, cấp địa phương (quận, huyện), cấp cơsở
Đội ngũ CBQL là lực lượng nòng cốt của hệ thống chính trị – xã hộicủa đất nước, là một trong những nhân tố có tính quyết định sự thành cônghay thất bại của một hệ thống quản lý và hiệu quả của các hoạt động kinh
tế, xã hội, chính trị, văn hoá, giáo dục Ngày nay, lao động quản lý có xuhướng nâng cao và trở thành một bộ phận quan trọng của cơ cấu lao động
xã hội, là một nghề, với cơ cấu phức tạp trong cơ cấu sản xuất xã hội đượcchuyên môn hoá, hiệp tác hoá sâu sắc
Vai trò của CBQL ngày càng tăng, thực chất là do đòi hỏi ở người cán
bộ khả năng phát huy nhân tố chủ quan, có bản lĩnh, tri thức và năng độngtrên cơ sở các quan điểm, đường lối, chính sách phát triển kinh tế – xã hộicủa công cuộc đổi mới
CBQL trường học được tập hợp và tổ chức chặt chẽ thành một lực lượngthống nhất sẽ tạo ra đội ngũ CBQL trường học Một trường học có một độingũ CBQL bao gồm Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng Mỗi bậc học lại cómột đội ngũ CBQL bậc học đó trong một địa bàn dân cư xác định
Trang 22Như vậy, theo giới hạn của đề tài, khi bàn đến đội ngũ CBQL trườnghọc, đề tài sẽ đề cập đến Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường họcthuộc cùng một bậc học trên địa bàn của Quận, Thành phố Cụ thể là độingũ CBQL các trường Tiểu học Quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh.Đội ngũ CBQL nói chung luôn được quan tâm xây dựng, đào tạo,bồi dưỡng về phẩm chất, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản lý để đápứng yêu cầu, nhiệm vụ ngày càng cao trong tình hình mới của đất nước.
1.2.4 Phát triển đội ngũ CBQL trường học:
- Phát triển: là vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên.
Sự phát triển là một quá trình vận động và biến đổi không ngừng làmcho số lượng và chất lượng luôn đi lên theo chiều hướng nhất định, bềnvững Xây dựng và phát triển luôn gắn kết và có mối quan hệ hữu cơ vớinhau
Một số giải pháp phát triển là những tác động liên tục, có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý, làm cho số lượng vàchất lượng của khách thể quản lý luôn vận động đi lên trong mối hỗ trợ, bổsung lẫn nhau, tạo nên thế phát triển bền vững
Tuy nhiên, phát triển đội ngũ CBQL là phát triển tập thể những conngười nhưng là tập thể những con người có học vấn, có nhân cách pháttriển ở trình độ cao Vì thế trong phát triển đội ngũ CBQL chúng ta cần chú
ý một số yêu cầu chính sau đây:
Trang 23+ Phát triển đội ngũ CBQL trường học, trước hết phải giúp cho độingũ này phát huy được vai trò chủ động, sáng tạo, khai thác ở mức cao nhấtnăng lực, tiềm năng của đội ngũ, để họ có thể cống hiến được nhiều nhấtcho việc thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra.
+ Phát triển đội ngũ CBQL truờng học phải nhằm hướng vào phục vụnhững lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội, đồng thời phải đảm bảothoả đáng lợi ích vật chất và tinh thần cho họ
+ Phát triển đội ngũ CBQL trường học phải nhằm đáp ứng mục tiêutrước mắt và mục tiêu phát triển lâu dài của tổ chức, đồng thời phải đượcthực hiện theo một quy chế, quy định thống nhất trên cơ sở Pháp luật củaNhà nước
+ Phát triển đội ngũ CBQL trường học phải đảm bảo đủ về số lượng,cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn, đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy
mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng yêu cầu đặt racủa địa phương
Phát triển đội ngũ CBQL các trường học là những tác động liên tục,
có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý tới đội CBQL các trườnghọc, làm cho đội ngũ này đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu; có kế hoạch,quy hoạch, chuẩn hoá, nâng cao chất lượng nhằm phát huy năng lực, vaitrò, trách nhiệm của họ trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục
1.3 Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL các trường Tiểu học.
1.3.1 Yêu cầu đối với từng chức danh quản lý trong trường Tiểu học.
1.3.1.1 Hiệu trưởng:
Hiệu trưởng trường TH do Chủ tịch UBND Quận bổ nhiệm, là ngườichịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục củanhà trường Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trườngtiểu học phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 3 năm ở cấp tiểu học,
đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý, có uy tín về phẩm
Trang 24chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản
lý trường học và có sức khoẻ Hiệu trưởng nhà trường có nhiệm vụ vàquyền hạn:
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chứcthực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kếtquả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấntrong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên củaHội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyểndụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhânviên theo quy định;
- Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàichính, tài sản của nhà trường;
- Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường;tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật,phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổchức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinhtrong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụcấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
- Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chứcchính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục;
- Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lựclượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhàtrường đối với cộng đồng
Trang 251.3.1.1 Phó Hiệu trưởng:
Phó Hiệu trưởng trường tiểu học do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Quận bổnhiệm, là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệutrưởng về những việc được giao Người được bổ nhiệm Phó Hiệu trưởngtrường tiểu học phải là giáo viên có thời gian dạy học ít nhất 2 năm ở cấptiểu học, có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn,nghiệp vụ; có năng lực quản lý trường học và có sức khoẻ Phó hiệutrưởng có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;
- Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụcấp và các chính sách ưu đãi theo quy định
1.3.2 Yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ CBQL nhà trường.
1.3.2.1 Số lượng: Trước hết phải xây dựng đội ngũ CBQL đủ về số
lượng theo quy định (thông tư 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày23/8/2006 về việc hướng dẫn định mức biện chế viên chức ở các cơ sở giáodục phổ thông công lập):
- Trường hạng I (28 lớp trở lên) có 1 Hiệu trưởng và không quá 2 PhóHiệu trưởng
- Trường hạng II và III ( từ 27 lớp trở xuống) có 1 Hiệu trưởng và 1Phó Hiệu trưởng
1.3.2.1 Cơ cấu:
Cơ cấu đội ngũ: thể hiện sự hợp lý trong bố trí về cơ cấu độ tuổi, cơ
cấu giới tính, cơ cấu chuyên môn, nghiệp vụ, cơ cấu tâm lý,
Cơ cấu đội ngũ CBQL là kết cấu bên trong của một hệ thống tổ chức
Cơ cấu đội ngũ CBQL trường tiểu học bao gồm các thành phần: Hiệu
Trang 26trưởng, Phó Hiệu trưởng (chính quyền) và các tổ chức đoàn thể trong nhàtrường Đội ngũ này phải đủ mạnh và phối hợp chặt chẽ để tạo nên một sứcmạnh tổng hợp trong việc quản lý trường học.
Một đội ngũ CBQL hợp lý về cơ cấu là:
- Có sự cân đối, hợp lý về cơ cấu nhân sự, giới tính, độ tuổi, thâm niênquản lý, thành phần dân tộc (nếu có),
- Phải được bồi dưỡng thường xuyên về chính trị cũng như năng lựcquản lý;
- Phải đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao
- Phải đoàn kết thống nhất để tạo nên sức mạnh;
Một cơ cấu đội ngũ CBQL hoạt động tốt được thể hiện sự đồng bộ,đồng tâm, khả năng hỗ trợ bù đắp cho nhau
Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý được xem xét ở nhiều mặt Trong luậnvăn này, chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:
- Độ tuổi và thâm niên công tác: Hài hoà về độ tuổi và thâm niênnhằm vừa phát huy được sức trẻ và vừa tận dụng được kinh nghiệm trongquá trình công tác Cụ thể: Bổ nhiệm lần đầu với chức danh Hiệu trưởng ítnhất trọn một nhiệm kỳ; Phó Hiệu trưởng Nam giới không quá 50 tuổi, Nữgiới không quá 45 tuổi
- Giới tính: Cân đối giữa Nam và Nữ, chú ý bồi dưỡng và bổ nhiệmcán bộ nữ trong quản lý để phù hợp với đặc điểm của ngành giáo dục cónhiều nữ
Vì vậy, để đạt được những mục tiêu của nhà trường, CBQL cùng vớiđội ngũ giáo viên phải là một tập thể sư phạm thống nhất mà chất lượng vàhiệu quả giáo dục được quyết định bởi chất lượng từng thành viên, sốlượng, cơ cấu và chất lượng của đội ngũ
Trang 271.3.2.1 Chất lượng đội ngũ CBQL nhà trường TH
Để đáp ứng những vị trí, vai trò và thực hiện được nhiệm vụ của mìnhngười CBQL Giáo dục nói chung, người CBQL trường TH nói riêng phải
có những phẩm chất và năng lực – tức là cần có chất lượng cao Hai mặtnày luôn luôn được thể hiện một cách song hành, không tách rời nhau đểcùng thực hiện mục tiêu quản lý Đây là hai mặt cơ bản về yêu cầu nhâncách của một người cán bộ cách mạng nói chung đã được Chủ tịch Hồ ChíMinh khẳng định là “vừa hồng và vừa chuyên” Những biểu hiện cụ thể là:
- Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủnghĩa vụ công dân;
- Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quanliêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm
a.2) Đạo đức nghề nghiệp:
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tậntâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáoviên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kếtquả hoạt động của nhà trường;
- Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi;
Trang 28- Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồngtín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường.
a.3) Lối sống, tác phong:
- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dântộc và môi trường giáo dục;
- Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;
- Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm
a.4) Giao tiếp và ứng xử:
- Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với họcsinh;
- Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ,giáo viên, nhân viên;
- Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;
- Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội tronggiáo dục học sinh
a.5) Học tập, bồi dưỡng:
- Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị,đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo vàquản lý nhà trường;
- Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồidưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ sư phạm
Trang 29- Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học;
- Có năng lực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệuquả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địaphương;
- Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hộiliên quan đến giáo dục tiểu học
b.2) Năng lực quản lý trường tiểu học:
* Hiểu biết nghiệp vụ quản lý:
- Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theoquy định;
- Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản
lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường
* Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển
Trang 30* Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường:
- Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lýtheo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằmđảm bảo chất lượng giáo dục;
- Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷluật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viêntheo quy định;
- Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán
bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiệnmục tiêu giáo dục
* Quản lý học sinh:
- Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thựchiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng
độ tuổi tại địa phương;
- Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp để họcsinh không bỏ học;
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinhtheo quy định;
- Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợiích chính đáng của học sinh
* Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục:
- Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường
và từng khối lớp;
- Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đốitượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;
Trang 31- Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu,giúp đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyếttật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định;
- Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinhtheo quy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình tiểuhọc cho học sinh và trẻ em trên địa bàn
* Quản lý tài chính, tài sản nhà trường:
- Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạyhọc và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;
- Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của phápluật;
- Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất vàthiết bị dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục
* Quản lý hành chính và hệ thống thông tin:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chínhtrong nhà trường;
- Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;
- Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản
lý, hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường;
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định
* Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục:
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáodục và quản lý của nhà trường theo quy định;
- Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;
- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;
- Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáodục đề ra các giải pháp phát triển nhà trường
Trang 32* Thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường:
- Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;
- Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho cácđoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục
Những yêu cầu về phẩm chất, năng lực nêu trên là cơ sở để tác giảnghiên cứu thực trạng, đánh giá đội ngũ CBQL, đồng thời đề xuất một sốbiện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học trên địa bàn quậnPhú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2015
1.4 Công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học.
sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đội ngũCBQL các cấp học, bậc học hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập Sốlượng CBQL còn thiếu nhiều Cơ cấu, chất lương CBQL đang mất cân đốigiữa các vùng, miền, khu vực Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ, trình độquản lý của đội ngũ CBQL giáo dục có mặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục và phát triển KT-XH Riêng đối với giáo dục phổ thông: “Yếu
kém lớn nhất của đội ngũ CBQL phổ thông hiện nay vẫn là phương pháp quản lý, trình độ quản lý, việc quản lý nhà trường chưa đảm bảo yêu cầu mục tiêu ngày càng cao của giáo dục đề ra, trình độ về công nghệ thông tin, ngoại ngữ của đội ngũ CBQL nhất là CBQL trong các truờng TH còn rất yếu và thiếu về số lượng, về năng lực quản lý”
Trang 33Vì lẽ đó, việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL một cách toàndiện, chuẩn hoá: đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, chất lượng chuyên môncao, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghềnghiệp tốt để thực hiện trọng trách lớn mà đảng và nhân dân giao phó, đàotạo bồi dưỡng đội ngũ những người lao động có trình độ cao, có năng lực
và phẩm chất tốt để có thể thực hiện việc “đón đầu”, “đi tắt” trong côngcuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhằm rút ngắn thời gian vàkhoảng cách để đưa đất nước phát triển hoà nhập với sự phát triển chungcủa các nước trên thế giới là công việc có ý nghĩa, tầm quan trọng và tínhcấp bách đặc biệt
1.4.2 Nội dung của công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường TH.
Phát triển đội ngũ CBQL là nhằm phát triển đội ngũ đảm bảo đủ về sốlượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn, chất lượng đáp ứng nhucầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đápứng yêu cầu đặt ra của địa phương Vì vậy, những nội dung quan trọng cầnphải thực hiện là:
1.4.2.1 Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL:
Từ việc đánh giá tác động của môi trường xã hội, thực trạng đội ngũCBQL, dự báo quy mô phát triển để xây dựng chuẩn quy hoạch đội ngũCBQL
Đề ra mục tiêu quy hoạch và tiến trình thực hiện, xây dựng các biệnpháp và các đề nghị hoặc kiến nghị cần thiết để thực hiện quy hoạch
1.4.2.2 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, đề bạt, bố trí sử dụng CBQL:
Trong quản lý nguồn nhân lực tuyển chọn bao gồm hai bước đó làtuyển mộ và lựa chọn
+ Tuyển mộ: là cung cấp một nhóm đủ lớn các ứng viên có khả năngđáp ứng cho các vị trí cần tuyển
Trang 34+ Lựa chọn: là quyết định xem trong các ứng cử viên đã tuyển mộ ai
là người đủ các tiêu chuẩn để đảm đương được công việc, cần lựa chọn đủ
về số lượng theo quy mô, đồng thời những ứng viên phải hội đủ các điềukiện về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức, hoàncảnh chính trị, các ứng cử viên này là người trong quy hoạch
Quy trình bổ nhiệm CBQL trường TH là quy trình bổ nhiệm CBQL,cán bộ lãnh đạo của một đơn vị theo từng cấp quản lý, thực hiện theo quyếtđịnh số 27/2003/QĐ-TTg, ngày 19/2/2003 của Thủ tướng Chính phủ vềquy quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán
bộ lãnh đạo
Sử dụng bao gồm: Triển khai việc thực hiện các chức năng quản lýcủa đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực quản lý, phẩm chấtchính trị; kiểm tra, đánh giá sàng lọc, thực hiện bổ nhiệm lại, luân chuyển,bãi miễn
Bổ nhiệm: theo Từ điển Tiếng Việt có nghĩa là cử vào một chức vụcao hơn hiện tại trong cơ quan, tổ chức Ví dụ được bổ nhiệm là Giám đốc
Sở GD&ĐT
Bổ nhiệm lại: Theo quy định về thời hạn bổ nhiệm giữ chức Hiệutrưởng, Phó hiệu trưởng theo nhiệm kỳ là 5 năm, hết nhiệm kỳ cấp quản lýcăn cứ vào quy định thực hiện quy trình bổ nhiệm lại cho các chức danh
Luân chuyển: Là sự chuyển đổi vị trí, địa điểm công tác, có thể vẫngiữ chức vụ đó nhưng sang đơn vị khác làm việc, cũng có thể thôi giữ chức
vụ hiện tại chuyển sang đơn vị mới giữ chức vụ khác Theo quy định Hiệutrưởng, Phó hiệu trưởng ở một đơn vị, trường học không quá 2 nhiệm kỳ,như vậy sau 2 nhiệm kỳ buộc tổ chức phải thực hiện luân chuyển Cũng cókhi người CBQL khả năng phát triển đi lên, hoặc giữ trọng trách ở đơn vị
đó không phát huy được vai trò của mình thì cấp quản lý phải xem xét thựchiện luân chuyển
Trang 35Bãi miễn: Là cho thôi, cho nghỉ một chức vụ, một trọng trách gì đó,đây là động từ thường dùng chỉ các hoạt động quản lý khi cho thôi việchiện tại đang làm Những CBQL qua quá trình làm việc bị mắc khuyếtđiểm, kỷ luật hoặc cấp trên đánh giá không đủ năng lực giữ trọng tráchđược giao, không đủ uy tín lãnh đạo, quản lý trước tập thể cấp dưới thì bịbãi miễn.
1.4.2.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL:
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hìnhthành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoànthành nhân cách cá nhân, tạo tiền đề cho họ hành nghề một cách năng suất
có hiệu quả Đào tạo là hoạt động cơ bản của quá trình giáo dục nó cóphạm vi, cấp độ, cấu trúc và những hạn định cụ thể về thời gian, nội dungcho người học trở thành có phẩm chất, năng lực theo tiêu chuẩn nhất định
Bồi dưỡng: Là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Bồi dưỡngcòn được hiểu là bồi bổ làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹnăng, kinh nghiệm để làm tốt việc đang làm Có nhiều hình thức bồidưỡng: Bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng thường xuyên và tự bồi dưỡng Bồidưỡng giúp cho CBQL có cơ hội tiếp cận những vấn đề mới, bù đắp nhữngthiếu hụt tránh được sự lạc hậu trong xu thế phát triển như vũ bão của trithức khoa học hiện đại Các cấp quản lý phải chọn hình thức bồi dưỡng chođội ngũ của mình sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phươngcũng như điều kiện công tác của mỗi cá nhân
Như vậy, đào tạo và bồi dưỡng là công tác huấn luyện và phát triển.Huấn luyện và phát triển để nhằm nâng cao năng lực, khả năng cống hiếncho đội ngũ CBQL đương chức và dự nguồn, đồng thời công tác này cũng
có tác dụng trong việc đề bạt, thuyên chuyển và nâng nghạch cho đội ngũ
Trang 361.4.2.4. Công tác đánh giá, sành lọc đội ngũ:
Đánh giá cán bộ, công chức là việc làm khó, rất nhạy cảm vì nó ảnhhưởng đến tất cả các khâu khác của công tác cán bộ, có ý nghĩa quyết địnhtrong việc phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, đềbạt, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán
bộ cũng như giúp cán bộ phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm, tiến bộkhông ngừng trong việc nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng,năng lực và hiệu quả công tác của cán bộ
Đánh giá đúng cán bộ, công chức thì toàn bộ quy trình công tác cán bộ(sàng lọc, thuyên chuyển ) sẽ chính xác, hiệu quả trong chọn người xếpviệc được chính xác, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức phát huy được sởtrường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời không bỏ sót ngườitốt, chọn nhầm người xấu Ngược lại, đánh giá cán bộ, công chức khôngđúng thì không những bố trí, sử dụng cán bộ không đúng mà quan trọnghơn là làm mai một dần động lực phát triển, có khi thui chột những tàinăng, làm cho chân lý bị lu mờ, vàng thau lẫn lộn, xói mòn niềm tin củađảng viên, quần chúng đối với cơ quan lãnh đạo, ảnh hưởng không nhỏ đếnviệc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị
1.4.2.5. Công tác thi đua, khen thưởng:
Công tác thi đua, khen thưởng là một nội dung quan trọng của hoạtđộng công tác cán bộ được duy trì ở tất cả các cơ quan, đơn vị Làm tốtcông tác thi đua, khen thưởng không những tạo ra động lực cho phong tràohành động cách mạng của quần chúng, mà qua đó, những nhân tố tích cựcđược phát hiện và khen thưởng kịp thời sẽ động viên, cổ vũ lòng nhiệt tình,
sự say mê sáng tạo của cán bộ trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ đượcgiao góp phần quan trọng xây dựng đơn vị ngày càng phát triển vữngmạnh
Trang 371.4.3 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường Tiểu học.
Giáo dục Tiểu học là một bộ phận của hệ thống GD quốc dân nêntrong quá trình phát triển luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau.Trong thực tế, không thể tính toán hết tất cả các yếu tố ảnh hưởng mà chỉxem xét, tính toán một số yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình pháttriển của GDĐT nói chung, đến việc phát triển đội ngũ CBQL nói riêng,trong đó có đội ngũ CBQL các trường Tiểu học Mặt khác, mỗi địaphương, vùng miền lại có những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau tạo ranhững yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau tác động, ảnh hưởng đếncông tác phát triển đội ngũ CBQL
Có thể kể ra một số yếu tố quản lý có ảnh hưởng đến công tác pháttriển đội ngũ các trường TH sau đây:
1.4.3.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ, Ngành, địa phương về công tác cán bộ và phát triển đội ngũ CBQL nhà trường các cấp.
Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương đã nêu rõ:
“Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng gắn liền với
vẫn mệnh của Đảng, của Đất nước và của chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng”(10) và “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tố quyết định chất lượng bộ máy nhà nước”
(10) Quan điểm đó nói lên vai trò rất quan trọng và then chốt của đội ngũcán bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng Nhànước trong sạch vững mạnh; vừa đặt ra yêu cầu trách nhiệm cao cho độingũ cán bộ, công chức, viên chức phải phấn đấu vươn lên hơn nữa để đápứng đòi hỏi của sự nghiệp cách mạng
Ngành giáo dục cả nước đã và đang tích cực thực hiện Chỉ thị số CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc xâydựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
Trang 3840-Nghị quyết số 37/2004/QH11 của Quốc hội về giáo dục; Toàn ngành đang
nỗ lực thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung trọng tâm:
“nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích, nói không với viphạm đạo đức nhà giáo và việc cho học sinh không đạt chuẩn lên lớp”,cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”,
“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo”,xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Giáo dục Tiểu họcThành phố là niều tin của gia đình và xã hội”
Cùng nhiều Chỉ thị, Hướng dẫn của Bộ, ngành và địa phương đã thểhiện quyết tâm cao của ngành giáo dục đào tạo trong việc xây dựng vànâng cao chất lượng giáo viên, đội ngũ CBQL, nâng cao chất lượng giáodục đào tạo, đáp ứng yêu cầu mới của cách mạng
Định hướng và quan điểm chỉ đạo của Đảng, Bộ, ngành thể hiện quacác văn bản chỉ đạo là căn cứ pháp lý quan trọng, góp phần quyết định sựthành công của công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học
Sự lãnh đạo của cấp ủy; quản lý, chỉ đạo của chính quyền và sự tham mưu của cơ quan QLGD địa phương là những nhân tố mang tính
quyết định, tác động trực tiếp đến sự phát triển của đội ngũ Công tác cán
bộ, trong đó có công tác phát triển đội ngũ CBQL là trách nhiệm của cáccấp ủy, các tổ chức cơ sở Đảng và đảng viên được Điều lệ Đảng quy định.Công tác phát triển đội ngũ CBQLGD của địa phương có hiệu quả và đápứng được yêu cầu hay không đều phụ thuộc vào ý thức chủ quan, vào nănglực lãnh đạo của cấp ủy; sự quản lý, chỉ đạo của chính quyền và sự thammưu của các cơ quan QLGD ở địa phương
1.4.3.2 Nhận thức của các đối tượng có liên quan về công tác phát triển đội ngũ CBQL:
Cán bộ các cấp ủy Đảng, CBQL trong các tổ chức chính quyền, mọiđảng viên cần có nhận thức đầy đủ và đúng đắn về ý nghĩa, tầm quan trọng
Trang 39của công tác phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL cáctrường TH nói riêng trong thời kỳ mới; quán triệt sâu sắc các quan điểm,mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Đảng nhằm phát triển đội ngũCBQL đáp ứng những yêu cầu mới đang đặt ra, cũng như có những hiểubiết khoa học về yêu cầu đối với đội ngũ và công tác phát triển đội ngũCBQL các nhà trường; nắm vững để điều khiển được các yếu tố ảnh hưởngđến công tác này Những hiểu biết đúng đắn đó sẽ là cơ sở quan trọng đểhình thành ý thức tích cực, tự giác và trách nhiệm của từng người CBQLđối với công tác phát triển đội ngũ, góp phần tích cực vào sự thành côngcủa công tác này trong giai đoạn hiện nay
1.4.3.3 Năng lực quản lý và thực hiện các nội dung hoạt động phát triển đội ngũ của CBQL các cấp:
Công tác phát triển đội ngũ là nhiệm vụ cách mạng quan trọng của cáccấp Ủy Đảng, của Chính quyền; của các bản ngành và của từng ngườiCBQL trong Quận Để thực hiện thành công các định hướng và yêu cầu củacông tác phát triển đội ngũ CBQLGD trong thời kỳ mới, họ phải có nănglực quản lý và thực hiện được các nội dung phát triển đội ngũ CBQLGDnói chung và CBQL trường TH nói riêng
Các năng lực quản lý đó có thể kể đến là:
- Năng lực phân tích và đánh giá tác động của các yếu tố thuộc môitrường bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũCBQL các trường TH
- Năng lực dự báo, chẩn đoán nhu cầu về đội ngũ CBQL trong thời
kỳ cách mạng sắp tới
- Năng lực xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ CBQLtrong mối quan hệ biện chứng với xây dựng quy hoạch phát triển GD trênđịa bàn
Trang 40- Năng lực tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển GD nóichung và quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL nói riêng.
- Năng lực thực hiện các hoạt động phát triển đội ngũ CBQL: tuyểnchọn, đề bạt, bổ nhiệm; đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá, sàng lọc, thi đua,khen thưởng,
- Năng lực kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy hoạch, kế hoạchphát triển đội ngũ và rút bài học kinh nghiệm cho công tác này ở nhữngthời kỳ tiếp theo
Những năng lực này là cần thiết và cần hình thành vững chắc ởngười CBQL các cấp có liên quan Nếu có được các năng lực nói trên, côngtác phát triển đội ngũ CBQL trường TH sẽ đi vào chiều sâu, tạo ra chấtlượng và hiệu quả rõ rệt, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng
GD trên địa bàn
1.4.3.4 Điều kiện vật chất và tài chính đảm bảo cho việc thực hiện
kế hoạch phát triển đội ngũ:
Việc xây dựng và thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng,đánh giá, sàng lọc, nhất là thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đội ngũCBQL cần đảm bảo tính kế thừa và tầm chiến lược lâu dài, vì thế, cần thờigian, CSVC, tài chính phù hợp
Việc triển khai luân chuyển cán bộ gắn với kiện toàn, sắp xếp cán bộlãnh đạo, quản lý các cấp, việc xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt công tácđào tạo, bồi dưỡng, nhất là cán bộ có trình độ chuyên môn cao cần thiếtphải bổ sung và hoàn thiện một số chính sách đầu tư và đãi ngộ, mà hiệnnay là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây cản trở cho công tác pháttriển đội ngũ CBQLGD Công tác khắc phục những yếu kém trong việc đầu
tư vật chất, tài chính cho phát triển CBQL là những nhiệm vụ hết sức quantrọng trong công tác cán bộ hiện nay Ðây vừa là nhiệm vụ trước mắt và lâu