Sách được biên soạn theo chương trình học của sinh viên khối tài chính - ngân hàng của trường đại học kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh, trình bày chủ yếu ở lĩnh vực kế toán ngân hàng thương mại. Trong những phần có liên quan đến kế toán tại ngân hàng nhà nước, sách cũng có đề cập đến nhưng không quá chi tiết, tránh sự nhầm lẫn về số hiệu tài khoản cuả hệ thống ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại. Sách gồm 2 phần : Lý thuyết và bài tập. Ngoài ra sách còn có phần phụ lục hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại các ngân hàng từ ngày 1/1/2005.
Trang 1'TS TRƯƠNG THỊ HỒNG GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
ERT OLIN)
(Đã sửa đổi, bổ sung toàn diện theo
Quyết định 29/2006/QĐ-NHNN ban hành ngày 19/7/2006)
(ĐÃ SỬA ĐỔI QUYẾT ĐỊNH 29/2006/Q
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
Năm 2008
Trang 2
LỜI GIỚI THIỆU
Sách "LÝ THUYET & BÀI TẬP KẾ TỐN NGÂN HÀNG" của
Tiển sĩ Trương Thị Hẳng được soạn thảo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phương pháp kế tốn tại các Tổ chức Tín dụng nĩi chung và tại cáo Ngắn hàng thương mại nĩi riêng, rất phù hợp vời chương trình học cba đơng đão sinh viên Khối Tài chính ~ Ngân hàng tại hầu hết các trường Đại học, Cao đẳng và Trưng học cĩ ngành Tài chính ~ Ngân hàng
Quyển sách được trình bảy một cách rõ rằng, chỉ tiết cáo nghiệp vụ kế tốn phát sinh iại các Ngân bàng Thương mại hiện nay nên cũng rất (huận tiện cho người tự học hay quan tâm về fnh vực Kế lốn Ngân hàng
Tigh sĩ Trương Thị Hẳng cũng là tác giả của cuổn sách "202
sơ đồ kế tộn Ngân hàng” ~ Nhà xuất bân Tài chính ấn hành năm
2007, cũng đã được chỉnh sửa, cập nhật theo QÐ 29/2008/GĐ-NHNN
ngày 10/7/2006 Một quyển sách được trình bày dưới dạng sơ đồ
tài khoăn giúp cho người đọc liên kết được các nghiệp vụ kế tốn phat sinh tại các ngân hàng hiện nay
Trang 3
4 LỠI GIỚI THIỆU
Tác giả là một trong những người nghiên cũu và viết nhiều sách về lĩnh vực Kế todn Ngan hang, Chủng tỏi xin liếp tục giới
thiêu cùng bạn đọc gắn xa quyển sách "Lý thuyết và Bài tập Kế
Toàn Ngân hàng" của Tiển sĩ Trưởng Thị Hồng là ging vién khoa
Ngân hàng - Trường Đại học Kinh lễ Thành phố Hồ Chí Minh biên
soạn,
Hy vọng rằng quyển sách đáp từng một phân tài liệu học tập
cho các sinh viên ngành Tải chính ~ Ngân hàng tại các trường Đại
học, Cao đẳng và Trung học, cũng như là là liệu tham khảo, nghiên
cứu cho cắc nhân viên kế loân làm việc ở các ngân hang,
Tác giã đã cổ gắng rình bày đơn giản, dễ hiểu cho người đọc
"Những sai sói trong sách là điều khỏ trảnh khỏi, mong nhận được
các ÿ kiến đăng góp quỷ báu của bạn đọc gắn xa,
TP Hỗ Chỉ Minh, ngày 1014/8007 PGS TS TRAN HOANG NGAN
TRUGNG KHOA NGAN HANG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP, HỖ CHÍ MINH
Sách "Lý thuyết và Bài tập Kế toàn Ngân hàng" được soan thảo theo chương trình học của sinh viên khổi Tài chính ~ Ngắn hàng của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hả Chỉ Minh, Nội dung
sách được lrình bày chữ yếu ở lĩnh vực Kế toán Ngân hàng Thương
mại Trong những phần cỏ liên quan đến Kế toán tại Ngân hàng
Nhà nước, sách cũng có đề cập đến nhúng không quá chỉ tế, rảnh
sự nhằm lẫn về số hiệu tài khoản của Hệ thống Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Thương mại
Kết cấu quyển sách gồm hai phần biệt, phần bài giải sẽ được trình bày chỉ tiết trong một tương lai gắn
ở lần xuất bản tiếp theo
Ngoài ra sách còn có phẩn phụ lục Hệ thổng Tải khoản kế Ioán áp dụng tại các Ngân hàng theo quyết định mỗi nhất, Quyết
định 28/2008/QĐ-NHNN ban hành ngày 10/7/2006 cũng như toàn văn của Quyết định 28 này
Ởïlần tái bản này, sách đã được cập nhật bổ sung toàn diện theo OP 29/QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 nhằm cung cấp kịp thổi cho bạn đọc những kiển thức mới nhất tế Kế toán Ngân hàng
Hy vong rằng quyển sách "Lý thuyết và Bài tập Kế toán Ngân hàng" đã được chỉnh sữa ở lần tải ban nay là tài liệu hữu dụng cho sinh viên Tài chính ~ Ngân hàng ở các trường Đại học, Cao ding, Trung học cũng như là tài liệu tham Khảo, nghiên cửu cho những ai mong muốn tìm hiểu về lĩnh vực Kể loán Ngân hàng
Tác giả đã cổ gắng trình bày đơn giãn, dễ hiểu nhưng sự sal sói trong sach là điểu khó tránh khỏi, rất mong nhận được sự góp chân thành của bạn đọc
TÁC GIÁ
Trang 4
MỤC LỤC 7
MUC LUC
Trang
Chương I: ` NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
I Đối tượng, mục tiêu, vị trí của Kế toán Ngân hàng 11
II Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng 7 TỊL Chứng từ Kế toán Ngân hàng 18 1V Hệ thống tài khoắn, Bảng cân đối tài khoản và
Chương II : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 51
1 Ý nghĩa công tác huy động vốn 51
II Phương pháp hạch toán huy động vốn bằng VNĐ 55
IV Phương pháp hạch toán huy động vốn bằng vàng 68
V Phương pháp hạch toán huy động vốn bằng VNĐ
Trang 5
8 MỤC LỤC
Chương llI : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG,
NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1 Ý nghĩa, nhiệm vụ kể toán cho vay
II Tổ chức kế toán cho vay
II Cho vay ngắn hạn thông thường
IV Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá
V Cho vay tra gop
VI Cho thuê tài chính
VI Cho vay trung, dài hạn theo dự án
Chương IV : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
QUA NGẦN HÀNG (THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT)
1 Ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán qua Ngân hàng
II Tài khoản sử dụng
TI Phuong pháp hạch toán
A Thanh toán bằng séc
B Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC)
C Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu (UNT)
D Thanh toán bằng Thư tín dụng (TTD)
E Thanh toán bằng Thế thanh toán (TTT)
— Bài tập ứng dụng
7
75
76 T8
1 Những quy định chung về chuyển tién điện tử — 161
I Xit ly và hạch toán lệnh chuyển tiển điện tử 168
A Thanh toán điện tử trong cùng hệ thống
1 Tổng quát về thanh toán bù trừ 16T
TL Tài khoản sử đụng và chứng từ trong thanh toán
€- Thanh toán qua Ngăn hàng Nhà nước M
~ Trích Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán
bù trữ điện tử liên Ngân hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành 181
Chương VI : KẾ TOÁN TÀI SẲN CỐ ĐỊNH (TSCD),
CÔNG CỤ LAO DỘNG (CCLĐ) TRONG
A, Kế toán TSCD 205
I Khái niệm, phân loại và lài khoản sử dụng 20ã
II Phương pháp hạch toán 213
B Ké toán công cụ lao dong (CCLD) 204
1 Tổng quất 394
II Phường pháp hạch toán 226
C Ké toán xây dựng cơ bin (XDCB) 229
1 Tài khoản sử dụng 229
II Phương pháp hạch toán 281
Trang 6
10 NỤC LỤC
Chương VI : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH
NGOẠI TẾ - VÀNG BẠC VÀ
I Tổng quát về kế toán ngoại tệ 287
IL Phương pháp hạch toán nghiệp vụ Rinh doanh
ngoại tệ và dịch vụ khác 242
III Ké toán nghiệp vụ Kinh doanh vàng bạc 245
TV, Kế toán nghiệp vụ Thanh toán quốc tế 249
V Nghiệp vụ công cụ tài chính phái sinh 354
— Hài tập ứng dụng 368
Chương VI : KẾ TOÁN THỤ NHẬT, CHI PHI, |
DAU TU CHUNG KHOAN VA KET QUA
I Nội đung các khoản thù nhập và chỉ phí của
1V Kể toán nghiệp vụ đấu tư, KD chứng khoán 281
V K€ oán thuế giá trị gia tang (GTCT) 286
VI Kế toán kết quả kinh doanh và phần phối
20/7/2006 về việc sửia đổi, bổ sung, hủy bỏ
một số tài khoản trong Hệ thống Tài khoản
kế toán các Tổ chức tín dụng ban hành theo
.QÐ số 479/2004/GĐ-NHNN ngày 29/4/2004
‘va QD số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/6/2006
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 383
ht :NHONG VAN DE CO BAN VE KE TOAN NH, uy
CHUONG |
NHUNG VAN DE CO BAN
VE KE TOAN NGAN HANG
Kế toán ngân hàng (ETNH) nói chung bao gồm kế toán tại các Tổ chức tín dụng (TOTD) và tại Ngân hãng Nhà nước (NHNN) Tuy nhiên thông thường nói đến KTNH người ta hay tập trung nói về kế toán tại các TƠTD mà trong đó đặc biệt nhấn mạnh dến kế toán tại các Ngân hàng thương mại TNH có vai trò đặc biệt trong việc cung cấp các số phản ánh toàn bộ diễn biến hoạt động kinh tế và nhờ vậy
nó có thể kiểm tra tình hình huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng, vẻ việc sử dụng vốn của các đơn vị kinh tế có hiệu quả hay không Cho nên KIPNH là công cọ để quản lý các nghiệp vụ Ngân hàng và hoạt động của nễn kinh tế
1 ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, VỊ TRÍ CỦA KTNH
1 Khái niệm
TNH là một công cụ để tính toán, ghỉ chép bằng con
số phản ánh và giám đốc toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ
thuộc ngành Ngân hàng
Trang 7
1 Ch.† :NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẮN VỀ KẾ TOÁN NI
3 Đối tượng của kế toán Ngân hãng, Đối tượng của RTNH là sử dụng thước do bằng tiên để phần ánh nguồn vốn, cơ cấu hình thành các nguồn vốn và
việc sử dụng vốn trong các hoạt động của Ngắn hàng
khác nhau mà yến điều lệ được hình thành ở mỗi loại hình
TCTD khác nhau dựa trên vốn pháp định do NHNN quy
định Vốn pháp định là số vốn tối thiểu cẩn phải có do luật
pháp quy định để thành lập một doanh nghiệp hay một NH
Ví dụ : Vốn pháp định eho Ngắn hàng thưởng mại cổ nhản thành thị tại Thành phố Hồ Chỉ Minh là 70 tỷ VNĐ,
tại các thành phố khác là 50 tỷ VNĐ
+ Quỹ dự trữ : Là loại quỹ được trích lập từ lợi nhuận rong eda NH nhằm mục dich dự trữ bổ sung vốn điều lệ của
NH Theo quy định hiện nay thì các NH phải trích 5% lợi
nhuận rồng để trích lập loại quỹ này Lợi nhuận rồng lẽ lợi
nhuận sau khi lấy tổng thu nhập trữ tổng chỉ phí và tất cá
các loại thuế phải nộp cho Ngân sách, số lợi nhuận còn lại
14 lợi nhuận rồng Nếu gọi P là lợi nhận , ta có :
PTnu6e thuế) = Š Thù nhập - Ÿ Chỉ phí
Thuế s „ —_ Thuế suất thuế
thu nhập iudcthuế) thu nhập (28%)
+ Lãi chưa phân phổi (chưa chia) cũng được xem như
vốn coi như tự có của NH
+ Vấn cố định : Dối với các NH quốc đoanh vốn cố định
do Ngân sách Nhà nước cấp phát Đây là nguồn vốn xây đựng cơ bản, mua sắm tài sin cố định
~ Vốn quản lý và huy đông : Đây là nguồn vốn chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong NH, thế hiện dưới nhiễu dạng :
+ Số đư trên các tài khoản tiển gửi thanh toán, + Số dư trên các tài khoản tiết kiệm
+ Vốn trong thanh toán
+ Vấn thu được từ việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu NH
~ Ode lnại vốn khác : Vốn tiếp nhận, ủy thắc
~ Cấp vốn cho don vị phụ thuộc (nếu có)
~ Gũi tiễn tại NH Nhà nước và các TCTD,
~ Nộp quỹ dự trữ bắt buộc lại NH Nhà nước
Trang 8
14 Gh :NHUNG VAN 8 CO BAN VE KE TOAN NH Ch.t : NHŨNG VẤN ĐẾ GƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NH 15
Dự trữ bất buộc là số tiên rà các TCTD phải duy trì trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại NH Nhà nước để
thực hiện các mục tiêu của chính sách tiên lệ
“Theo quy định của NHNN về dự trữ bất buộc của TCTD
thi cách xác định số tiễn dự trữ bẩu buộc như sau
theo từng loại tiễn gửi, tuy theo timy TOTD
Ví dụ : Tiên gửi không kỳ hạn 5%, tiền gửi có kỳ hạn 0%
B |Tiểndựtrữbát — Số đưTG huy động bình — Tỷ lệ
c trong kỳ _ quấnngàyciakỳxácdính | dy tir duy trả DTBB ` DTBB(Tinhtừ1-+30(31) ” bất
A |Số đư tiền gửi bình # Số dư tiển gỏi tại NHNN:
quân trong kỳ duy trì từ 1 — 80 (31)
dư tiên gửi huy động bình quên phải tính dự trữ
bất buộc bằng VNĐ tháng 3/XX là 2.300 tỷ, trong đó : Tiên gửi không kỳ hạn 2.000 tỷ, có kỳ hạn 800 tỷ
+ Số dư tiên gửi bình quân tại NHNN tháng 4/XX là
150 tỷ => số tiên dự trư bắt buộc tháng 4/XX là :
~ Dùng vấn để hùn vốn, liên doanh, liên kết, mua cổ
phần Tuy nhiên ehi được dùng vốn tự có, không được ding
Trang 9
16 Cht -NHUNG VAN BF CO BAN VE KE TOAN NH
vốn huy đồng vào mục dích này Không được hùn vốn vào
mật công ty, xf nghiệp, doanh nghiệp quả 3” (theo quy định
của NHNN) vốn tự có của đơn vị đó
Sử dụng vốn để kinh doanh ngoại Lệ, vàng bạc, đá quý khi được NHNN cho phếp,
~ Sử dụng vốn vào các mục đích khác
3- Mục tiêu của kế toán ngân hàng
Cung cấp nguồn thông tin vẻ tình hành hoạt đồng kinh
doanh của ngắn hàng để phục vụ cho các đối tượng sau đây
+ NHÀ QUẦN TRỊ NGẢN HÀNG
+ CÁO NHÀ ĐẦU TƯ
+ KHACH HÃNG
+ CO QUAN THUS,
+ CAC CO QUAN QUAN LY KHAC
4 Vị trí của kế todn ngan hang
Được thể hiện trong sa dé sau day
II ĐẶC DIEM CUA KE TOAN NGAN TANG:
Vé cơ ban thi KÙNH tuân thủ theo nguyên lý kế toán
nói chưng Tuy nhiên để phân biệt KTNH với các loại kể
toán lại các doanh nghiệp khác người ta đựa vào đặc diểm
riêng của KTNH
* Do đặc điểm của hoạt động NH là tổ chức trung gian tài chánh nén KTNH cing phan ánh rõ nết tình hình huy động vốn trong các thành phẩn kinh tế và dân cư (thể hiệ trên các tài khoản tiển gửi thanh toán, tiễn gửi tiết kiệm ) đồng thời sử dụng số tiên đó để cho vay (thể hiện trên các
‘TK cho vay ngéin, trung và dai han )
* RTNH có tính giao dịch và xử lý nghép vu NH Do
NH là trung tâm thanh toán, nhận mỡ THý cho các khách hàng có đủ điều kiện cho nên bất buộc NH trước khi hạch toán kể toần phải giao dich, tiếp xúc với khách hàng, kiểm soát và xử lý chứng tử xem có đầy đủ tính hợp pháp, hợp
lê, snu đó mới tiến hành hạch toán
* KTNH cô tính cập nhật và chính xác cao độ Xuất phát từ vai trò của RTNH là cung cấp số liệu để quản lý hoạt động NH và nến kinh tế, cho nên KTNH cũng phản ảnh tất cả các số liệu một cách chính xác, nhanh chồng và kịp thời Hàng ngày bao giờ cũng cản cứ vào số liệu của KTNH để lập Bảng căn đổi tài khoản và gửi Giấy báo, Số phụ về các tổ chúc kinh tế để làm cơ sở hạch toán tại các đơn vị này
* KTNH có số lượng chứng từ lớn và phức tạp Trong quá trình hoạt động NH phải tiếp xúc với rất nhiều khách
hàng, mỗi khách hàng lại có yêu câu khác nhau nên khối lượng chứng từ NI nhận được để làm cơ sở cho công tác kế toán rất lớn và phức tạp (chuyển tiễn mật, chuyển khoản từ
Trang 10
18 2! €h.1 : NHŨNG VẤN ĐỂ GƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NH
nơi này đển nơi khác hoặc từ tài khoẩn này qua tài khoẩn
khác, nhờ thu
* KTNH có tính tập trung và thống nhất cao Do hệ théng NH được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa
phương, để tạo sự chặt chờ trong toàn ngành các NH đều
tập trưng các chứng từ xây dựng theo mẫu thống nhất và hệ
thống tài khoản cũng thống nhất
I CHUNG TU KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1 Khát niệm,
Chứng từ KTNH là các bằng chứng để chứng minh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoàn thành tại NH và là cơ số
để hạch toán vào các tài khoản kế toán tại NH
2 Phân loại chứng tử
a> Phân theo công dụng và trình tự ghi sổ của chững
tử
Theo cách phân chia này có 3 loại chứng tí
~ Chứng từ gốc : Là chứng từ được lập đầu tiên có đầy
đủ căn cứ pháp lý để chứng minh một nghiệp vụ kinh tế
phat sinh và hoàn thành tại NH,
~ Chứng từ ghủ sổ : Là chứng từ cho phép phản ánh các nghiệp vụ kính tế phát sinh vào sổ sách kế toán Chứng từ
ghỉ số được lập dựa trên chứng từ gốc
ác phiểu chỉ là chứng từ ghỉ sở được lập dựa
trên giấy lĩnh tiễn là chứng từ gốc
~ Chứng từ gốc kiêm chứng từ ghỉ sổ : Đây là loại chứng
từ vữa chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn
thành vừa là cơ sở pháp lý để ghỉ chép vào sổ sách kế toán
'Ch.† ; NHŨNG VẤN ĐỀ CO BAN VE KE TOAN NH 19
'Ví dụ : Các loại Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chỉ
b> Phân theo địa điểm lập _ (°
~ Chứng từ nội bộ : Là chứng từ do NH lập để thực biện các nghiệp vụ kế toán
Vĩ dụ : Các giấy báo, các Bảng kê thanh toán bù trừ,
~ Chứng từ do khách hàng lập là các loại chứng từ do khách hãng lập để nộp vào NH
Ví dụ : Các loại Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chí, Séc
e> Phân theo mức độ tổng hợp của chững tử
~ Chứng từ đơn nhất (còn gọi là chứng từ cá biệt) là loại chứng từ được lập ra chỉ để sử dụng cho một nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ví dụ : Phiếu chỉ chỉ dùng để chi tién mat, phiếu thu
sử dụng cho việc thu tiến mặt,
~ Chứng từ tổng hợp (còn gọi là chứng từ liên hoàn)
Là loại chứng từ được lặp ra có thể sử đụng cho nhiều nghiệp
vụ kinh tế phát sinh
Vi dụ : Các Bảng kê, Phiếu chuyển tiền,
đ> Phân theo mục đích sử dụng và nội dung nghiệp vữ kinh tế - (9)
= Ching từ tiễn mật : Là loại chứng từ chi sử dụng cho những nghiệp vụ có liễn quan đến việc thu, chỉ tiên mật, Có thể do NH lập như Phiếu chi, Phiếu thu, hay do khách hàng lập như Giấy nộp tiển mật
~ Chứng từ chuyển khoản ; Là loại chứng từ chỉ sử dựng, cho những nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mật Các
Trang 11
20 Ch.1 : NHỮNG VĂN ĐỀ CƠ BẢN VE KE TOAN NH
loại chứng từ chuyển khoản có thể là Sác gạch chéo, Ủy
nhiệm thụ,
e> Căn cử vào trình độ chuyên môn kỹ thuật
Chứng từ giấy : Là loại chứng từ được lập trên giẩy
Chứng từ điện tử : Là những số liệu, thông tin trên các băng tữ, đĩa từ
a> Kiểm soát trước
Do thanh toần viên thực hiện khi tiếp nhận chứng từ của khách hàng Nội dung kiểm soát trước bao gồm
~ Nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên chứng từ có phải
la lệnh của chủ tài khoản hay không ?
'b» Kiểm soái sau
To kiểm soát viên kiểm soát khi nhận chứng từ từ
phận thanh toán viên, thủ quỹ chuyển đến trước khi gì
chép vào số sách kế toán Riểm soát viên là người có trình
MONG VAN DE CO BAN VE KE TOAN NE a1
độ nghiệp vụ chuyên môn, có khả năng kiểm soắt tương
đương với kế toán trưởng, Nội dung kiểm soát sau bao gồm :
~ Kiểm soắt tương tự như thanh toán viên trừ việc kiểm
tra sổ đư (vì chỉ eó thanh toán viên mới giữ sổ phụ tiễn gửi
Tổ chức luân chuyển chứng từ là quá trình vận động
của chứug từ kể từ lúc được NH lập hoặc nhận của khách
hàng qua các khâu kiểm soái, xử lý hạch toán, đối chiếu đến
khi đóng lại thành tập chứng từ giấy hoặc lưu trữ trên đĩa
từ (chứng từ điện tử),
'Tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lệ và khoa học sẽ
tạo điều kiện tốt để ;
~ Các bộ phân tham gia vào kiểm soát nội bộ
— Tránh thất lạc, mất chứng từ gầy khó khăn cho công tác kế toán cũng như cho khách hàng
Chứng từ được luân chuyển đôi khi trong phạm vi một
NH hay ngoài NH, đôi khi phức tạp hoặc đơn giản nhưng
dù thế nào cũng đám bảo nguyên tắc sau đây : + Dam bảo luân chuyển nhanh nhất để đáp ứng yêu cầu kiểm soát, xử lý, hạch toán của NH và phục vụ khách hàng
Trang 12
22 ht :NHUNG VAN BE CO BAN VE KE TOAN NH,
+ Đảm bảo việc ghi Ng trước, ghỉ Có sau
Chứng từ luân chuyển trong nội bộ NH boặc ngoài NH phải qua đường bưu điện, trường hợp qua tay khách hàng
phải dùng ký hiệu mật,
Một số ví dụ mình họa về luân chuyển chứng từ :
LUAN CHUYEN CHUNG TU
MỞ TÀI KHOẢN
IV HỆ THỐNG TÀI KHOẢN, BẰNG CÂN ĐỐI
TÀI KHOẢN VÀ BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
A HỆ THỐNG TÀI KHOẢN
1 Tài khoản và phân loại tài khoản
a> Tai khoản
Tài khoản KTNH là một phương pháp kế toán dùng thước do bằng tiễn tệ để phân loại, tập hợp, phản ánh và kiểm soát các đối tượng kế toán một cách liên tục
.b> Phân loại tài khoản
* Phân loại theo quan hệ của tài khoắn với tài sản
C6 8 loại tài khoản :
~ Tài khoarf tai sản Nợ : Là các tài khoắn phản ánh nguồn vốn của NH, đặc điểm của các tài khoản này là luôn
có số DƯ CÓ Ví dụ : Các tải khoản tiên gửi của khách hàng,
tiền tiết kiệm, vốn điều lệ
Thyme ) 429; Ady AS
Trang 13
24 Gh.† : NHŨNG VAN BE CO BAN VE KE TOAN NH,
‘Pai Khodnctai sin Có : Là các tài khoản phản ánh tải sản của NH (sử đụng vốn), đặc điểm của cáo tài khoán
này là luôn có số DỰ NỢ Ví dụ : ác tài khoản tiền vay
chỉ phí YP: Ley Ap 3/2
Tải khoản tài sản Nợ - Có ¿ Tà các tài khoản có lúc
có số DƯ CÓ, có lúe có số DƯ NỢ, thường dùng để phản
ảnh các nghiệp vụ điễu chuyển vốn giữa các NH hay phản
ảnh kết quả kinh doanh của NH Rhi lập Bảng cân đối tải
khoản khöng được bù trừ 2 sổ dư này với nhau “ò5
~ Ví dụ ; Oác tài khoản Tiên hàng đi, Liên hàng đến, Kết quã kinh đoanh, chênh lệch tỷ giá
* Phân loại tài khoản theo mức độ tổng hợp của tải
'Tài khoản phân tích : La loại tài khoản dùng để phẩm
ảnh chỉ tiết, cụ thể các đối lượng của KTNH và được ding
làm cơ sở để hạch toản phân tích, biểu hiện của tài khoắn
phân tích là tiểu khoản
‘Vi dy : Tài khoản tiễn gửi của doanh nghiệp A (4211 001286A)
Tài khoản tổng hợp : La tai khoản đùng phẩn ảnh tổng quát các đối tượng KTNH và lâm cơ sử để hạch toán
tổng hợp Biểu hiện của tài khoản tổng hợp là các tải khoản
cấp 1, 2, 8, 4, 5,
Ví dụ : Tài khoản cấp 3 của tiễn mật có ký hiệu là :
1011
* Phân loại tài khoản theo vị trí của tài khoản với Bảng
cân đối kế toán : Có 3 loại :
— Tài khoắn nội bảng : Là loại tài khoản nằm trong tảng cân đổi kế toán, được dùng để phản ánh các đối tượng
Ch.1 : NHUNG VAN BE GO BAN VE KE TOÁN NH
kế toán thuộc số hữu của NH Khi hạch toán dùng phương pháp ghi sổ kép, nghĩa lä một nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi Nự, Có vào 2 tài Khoản,
Vi dy : Khách hàng gửi tiến tiết kiệm định k tiễn mật
Ghi :
No 1011 (TK Tién mat) C6 4282 (TK Tién gui tiét kiệm có kỳ hạn)
~ Tài khoản ngoại bang : Là tài khoản nằm ngoài Bảng
căn đối kế toán, phản ánh các đổi tượng chưa thuộc sở hữu
NH như tải sẵn thuế ngoài, tài sẵn Lạm giữ Khi hạch toán dũng phương pháp ghỉ số đơn, nghĩa là một nghiệp vụ kinh
tế phát sinh chỉ ghỉ Nhập hoặc Xuất vào một tải khoản và
số côn lại
Vĩ dụ : Ngày 5/8/XX đến kỹ trả lãi của khách hàng À vay tiễn NH nhưng khách hàng Á không đến trả lãi và trên tai khoản tiễn gửi của A cũng không có số dư, NH ghỉ số Nhập 941 : Lãi vay quá bạn chưa thu được bằng VNĐ,
"Trong hệ thống tài khoản hiện hãnh các tải khoản loại 9
là các tài khoản ngoại bang,
2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản
Từ khi thành lập NH (1951) đến nay, hệ thống ti khoản kế toán đã nhiễu lẫn thay đổi (1851 ~ 1853 - 1954 ~
1856 - 1857 - 1958 - 1859 - 1880 - 1961 — 1964 - 197 -
1979 — 1988 - 1991 — 1993 - 04/1989 và tháng 10/2004)
Như vậy vẽ hình thức và nội dung hệ thống tài khoản có
thể thay đổi theo từng giai đoạn phi hop với sự phát triển
của NH và nền kinh tế Tuy nhiên dù thay đổi thế nào cũng, phải theo các nguyễn tắc sau đầy ; 2
Trang 14
NHỮNG VẤN ĐỀ GỠ BẲN VỀ KẾ TOÁN AH
~ Phải phần ánh rõ rằng, đẩy đủ tình hình vốn cũng như toàn bộ tài sắn theo từng loại riêng
Do đặc điểm hoạt động của NH là quản lý nhiều loại
tải sản sa khách hàng, tải sản của NH Cho nên để thuận
lợi cho việc theo đối các đổi tượng này thi he thống lài khoản
KINH phải được xây đựng chỉ tiết thoo từng loại tài sản
riêng, Có như thể NH mới phản ánh rõ rằng, đầy đủ tình
hình vốn cũng như toàn bộ tài sản của khách hàng và NI
Phải đảm bảo việc kiểm soát các nghiệp vụ và thuận
tiện cho việc lập Bảng cân đối tài khoản ngày, tháng, năm
Khác với các đơn vị Kinh tế phải lập Băng cân đổi kế toán (tổng kết tài sắn] vào cuối mỗi tháng, NH phải lập
Bảng cân đối tài khoản vào cuối mỗi ngày, Các chỉ Liêu trên
Báng cần đổi tài khoản là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
xác lập trên cơ sở số liêu của các tài khoản phân tích, Dọ
đô khi xây dựng hệ thống tài khoản phải hợp ly dé tin cho
việc lập Bảng cân đối và đó thể đối chiểu giữa hạch toán
phân tích và hạch toần tổng hợp
~ Đáp ứng yêu cầu hiện đại hón KTNH
Ngày nay việc sử dụng máy tính để thay thế lao động
thủ công là điểu hiển nhiên đang được hầu hết các ngân
hàng áp dụng, Cho nên khi xây dựng hệ thống tài khoản từ
việc phân chia các mục, số hiệu phải được tính toán, cán
nhấc sao eho có thể tạo điều kiện để thuận lợi trong việc
ứng đựng tin học vào KTNH
~ Phải sử dụng được trong thởi gian hiện lại và tương lại
Thay đổi hệ thống tài khoản để phù hợp với nhịp độ
hát triển kinh tế là cẩn thiết nhưng nếu thay đổi thường
th NHŨNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KE TOAN Ni z
xuyên gây lãng phí và không khoa học Cho nên khi xây dựng hệ thống tài khoản ít nhất là phải phù hợp với hiện tại và tương lai
3 Hệ thổng tải khoản hiện hành
(Thea Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày 89/4/9004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thï hành ngày 01/10/9004), Quyết định số 807/2005/QĐ-NHNN ngày 01/0/2005 và Quyết dịnh số 29/2006/ QĐ-NHNN ngày 10/7/2006 vễ việc sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản KT)
~ Hệ thống tài khoản này được áp dụng cho các NH
(bao gồm : NH Thương mai, NH Dâu tự, NH Phát triển, NH
Chánh sách, H Hợp tác, NH Liên doanh, NH nước ngoài tai Việt Nam) các Tổ chức tín dụng phi NH (bao gồm : Công
ty tải chánh, Công ty cho thuê Lài chánh và các tổ chức tín dụng phi NH khác), Tổ chức tín dụng hợp tác (bao gốm : Quỹ tín dụng nhân đân, ) sau đầy gọi tắc là các 'Iể chức tín dụng (TƠTD)
- Hệ thống tài khoản này gồm các tài khoản Lrong Bảng, cân đối sế toán và ngoài Bảng cẩn đối kế toán, được bố tri thành 9 loại Từ loại 1 đến loại 8 là các tài khoản trong
Tlảng cán đối kế toán, loại 9 là tài khoản ngoài Bảng cân
đổi kể toàn
~ Hệ thống tài khoản hiện hành được bổ trí (heo hệ thống thập phân nhiều cấp, tử tâi khoản cấp 1 đến tài khoản cấp V, ký hiệu tử 2 dén 6 chữ số,
+ Tài khoản cấp Ï ; Rý hiệu bằng 3 chữ số từ 10 đến
98, Mỗi loại tài khoăn được bổ trí tối đa 10 tài khoản cấp l,
Trang 1528 Ch.1 :NHUNG VAN DE 06 BAN VE KE TOAN NH
* Tài khoản 10 : "Tiền mật, chứng từ có giá trị ngoại
tê, kim loại quý, đá quý"
TK 101 "Tién mat bing déng Viet Nam’,
TK 211 "Cho vay ngấn hạn bằng đồng Việt Nam",
+ Tài khoản cấp TH : Ký hiệu bằng 4 chữ số, hai chữ
số đấu (từ trái sang phải) là số hiệu tài khoản cấp II, số thứ
tư là số thứ tự của tài khoản ofip IIT trong tai khoản cấp H, ký hiệu từ 1 đến 9,
Ví dụ
TK 1011 "Tiên mặt tại đơn vị“,
TR 2111 "N cho vay trong hạn và đã được
gia hạn nợ”
TK 2118 "Nợ khó đồi", + Tài khoản cấp IV : Tương tự như tài khoản cấp IIL
Vi du:
TR 31111 "Doanh nghiệp Nhà nước"
‘TK 21112 “Hyp tae xã", tài khoản cấp V ; Tương tự như tài khoẩn cấp TV
Ch-† :NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KE TOAN NH ng
* Dai với các TCTD có khả nàng ứng dụng công nghệ tin học để hạch toán, quản lý và theo đồi được các chỉ tiêu tải khoản cấp 11, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và đẩy
đủ, trên cơ sở đó, lập được các báo cáo theo đúng quy định cia NHINN, thì khöng bắt buộc phải mở và sử dụng tài khoản
cấp III trong hệ thống tài khoản kế toán này mà có thể sử dụng trực tiếp các tai khoản cấp 11 do Thống đốc NIINN quy định để hạch toán, hoặc mở các tài khoản cấp IIL, IV, V
theo đặc thù và yêu cầu quân lý của TCTD mình, Các TOTD
để thực hiện theo quy định này cẩn phải :
— Có quy trình nghiệp vụ cụ thể và phần mềm nghiệp
vu dap ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành
cấp TIT do Thống đốc NIINN quy định
~ Trong hệ thống tai khoản do NH Nhà nước quy định nếu có tài khoản nào chỉ có đến cấp II thì khi mổ tai khoẩn
cấp TV thêm vào số 0 sau tài khoản cấp II,
Ví dụ : TK 464 "Chuyển tiễn phải trả bằng VNĐ",
hi mở tài khoản cấp IV -› 4ö401, 4402
i ra trong tài khoản hiện hành còn dùng ký tiến tế để phản biệt đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ
Trang 16
30 Ch.1 : NHỮNG VẤN DE CO BAN VE KE TOAN NH : NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KE TOÁN NH aL
khác Ký hiệu này được ghi vào bên phải ti
tài khoản tổng hợp bằng 2 chữ số từ 00 đến 99 và được ngăn
cách bằng đấu chấm () giữa tài khoản tổng hợp, ký hiệu
tiên tệ và tiểu khoản (vài khoắn phân tích)
số ký hiệu tiễn tệ : 00 là đng Việt Nam
« Nếu mật tài khoản tổng hợp có dưới 10 tiểu khoản,
số thứ tự tiểu khoản được ký hiệu bằng một chữ số từ 1
đến 9
.® Nếu một tài khoản tổng hợp eó đưới 100 tiểu khoản,
số thứ tự tiểu khoản được kỹ biệu bằng 2 chữ số từ 01 đến
Ví dụ ¡ Chỉ duge ghi ; 4211.138 Công ty A, 4211.897 Cong Ly B
hông được ghỉ : 4211.198 Công ty A, 4211,1497 Cong ty B
rong cùng một Tí tổng nợp — 5 chữ số Á chữ sổ
Thông thường số hiệu tiểu khoản của tiên gửi và tiền
vay của các doanh nghiệp là giống nhau, còn của cá nhân thì không nhất thiết phải giống, vì có những cá nhân gửi tiễn mà không vay hoặe ngược lại vay mà không gửi
Ví dụ:
TK tiễn gũi của Công ty may 'TK tiến vay của Gong ty may 4211.0018 (A) 2111.0012 (À)
4211.0018 (B) 3111.0018 (B) 4211.0078 (C) 3111.0078 (C) 4211.0086 (D) 3111.0086 (Đ)
XEM HE THONG TAI KHOAN Ở PHẦN PHỤ LỤC
từ tài khoản loại 1 đến 8) Đặc tính của bảng này là thể hiện
Trang 17
32 Ch.1 : NHŨNG VẤN ĐỂ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NH
nguyên tắc cân đối, một nguyên tắc cơ bản nhất của kế toán
có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc kiểm tra tính chính
xác của số liệu kế toán đã được phân ánh trong các tài khoắn
2 Các điểu kiện của Bằng cân đổi tài khoản
Tổng cộng số phát sinh Nợ bằng tổng cộng số phát sinh 06,
~ Tổng cộng số phát sinh ở Bảng cân đối kế toán bằng tổng công số phát sinh của toàn bộ chứng từ ghỉ sổ
~ Tổng cộng số dư Nợ đầu kỳ bằng tổng cộng số dư Gó đầu kỹ
- Tổng cộng số dư Nợ cuối kỳ bằng tổng cộng số dư Có
kỳ
~ Tổng cộng số phát sinh lũy kế tix dấu năm bàn Nợ bằng tổng công số phát sinh lũy kế từ đầu năm bên Gó
3 Hình thức Bảng cân đối tài khoản (BCĐTK)
BCĐTE bao gồm phản tiêu dé và phần nội dung chính
+ Phần tiêu để : Góc trên bên trải ghỉ tên NH, khoản, giữa ghi “BCDTK", dòng đưới BCĐTK là ngày, tháng, năm
Nếu BCDTK cé rit gon tiền tệ thì góc phải trên BCĐTEK
phải ghỉ đơn vị tính
+ BCEIK phần chính gỗm có các cột : Cột thứ 1: Số hiệu tài khoản
- Cột thứ 3: 'Tên tài khoản
Người lập Bảng — Kế toán trưởng Giám đốc
4 Các loại Bảng cân đối tài khoản
Trang 18C BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Bảng cân đối kể toán là báo cáo tổng hợp, phản ánh
tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có được sử dụng như
thế nào và nguồn gốc hình thành tài sản đó của Tổ chức tín
dụng tại một thời điểm nhất định RCĐKT còn là một tải
liệu tổng hợp để nghiên cứu, đánh giá trình độ quản lý, hiệu
quả kinh doanh và là cơ sở để phân tích mọi hoạt động của
đơn vị dé dự kiến các kế hoạch triển khai trong tương lai
Trong quá trình hoạt động các Tổ chức tín dụng phải lập BCĐKT nộp cho NH Nhà Nước và các cơ quan chức năng
Bảng cân đối này về hình thức bao gồm 2 phần :
II TÍN PHIẾt? CHÍNH PHỦ VÀ CAC GIẤY TỜ C
ó
1 TẠI CÁC TCTD KHÁC VÀ CHO VAY
CÁC TCID KHÁC, Tiên, vàng gử tại các TTD khát
Chứng khoán kinh doanh
Dự phòng giöm giá chúng khoản kinh đoanh )
YI- CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH VÀ CÁC TÀI SẲN
VIN- CHUNG KHOAN BAU TU
Sin aang dé ban (ARS) Gia din ngiy dbo han (HM
Trang 19
1X- GÓP VỐN, ĐẦU TƯ DÃI HẠN
NHUNG VAN ĐỀ Cố BẢN VỀ KỂ TOÁN NH
3 Đầu tự vào công ty liên kết
4 Đâu tự đài hạn khác =—— ~Tiểu gũi của KRNN - —_
H — Tiên gửi của các TOTD khac
LY- VỐN TÀI TRỢ, ỦY THÁC ĐẦU TƯ, CHO VAY
Ì VI- PHÁT HÀNH GIẦY TỜ CÓ GIÁ
1V- CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH VÀ CÁC KHOẢN NỢ
XIL- TÀI SẲN CÓ KHAC ` VỐN YÀ CÁC QUÊ
1- Các khuẩn phải thụ Í1- Vấn của TCTD
# Các khoản lãi, phí phải thu ~ Vấn điều lộ
Trang 2038 ht : NHONG VAN BE CO BAN VE KE TOAN NH Ch.† : NHŨNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NH
= C6 phidu uu dai | D BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
~ Vấn khác x
_ Quỹ sữa vợ| quý | toy | cach wy
2 Quy gusts CÁC CHỈ TIỂU Bài] ae kế từ số liệu
E— Lợi nhuận sau thuế dhứa phân phối thu nhập tướng tự = 706 709
6_ Lại ích của cổ đông thiểu số 9 Chỉ phí lãi và các khoản ‘DN 801, 802,
'TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU chi nhl tans bế E00,
Ghỉ chú : Những chỉ tiêu có đánh đấu sao (*) số liệu để dưới Sướng mtbaa
: & ý |
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẰNG 4, Chi phí hoạt động địch vụ | pwat_|
2 jen vo
een Ea — ð, Thu nhập từ hoạt động DC 72 (BC quy|
x (hanh lịch DC|
2 Các cam kết giao dịch hối đoái | be te
= Cam kết tài trợ cho khách hang lệch tỷ giá về
4- Cam kết khác Tin n7 - = L 6 Chỉ phí hoạt động kinh doan s DNB2ŒCqug Bue
5- Tài sản đăng dể cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty MP0 lạc hà ni
& Tài sản dùng để cho thuế tài chính đã chuyển giao cho khách| chênh lệch DN}
Trang 21
40 IHỮNG VAN BE CƠ BẢN VỀ KẾ TOAN NH, 'Ch.1 ; NHŨNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NH 4t
7 Thú về kinh doanh chứng khoán| DC 741, 708 11 Chị phí thuế TNDN DN 8381
chứng khoán re 15 Chỉ phĩ thud TNDN hoan k phí thụ oa lại DN 8932 DN 830 ng
3 Chỉ về kinh doanh chứng khoán DN sat aL Che ai THO IND ha
` Lãi thuần từ chứng khoán DC703 Lại ích côa cất cổ đông thiểu sí
IX Chi phi dy phôi phòng DN 882 Nộp | phải | dã | phải | đã | cuốt nộp | nộp | nộp | nộp | KỲ
XI Tổng lợi nhuận trước thuế r++ un 4, Thu thủ nhập,
+IV+V+IV 5 Thu sit dung vin NSNN 7 4
Trang 22Các TCTD thực hiện mẫu biểu này theo các văn bản
hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính và cơ quan thuế
trình tự ghi chép số liệu trên chứng gốc để từ đó có thể lập
các báo cáo kế toán theo một trình tự và phương pháp nhất
định
Thông thường có các hình thức kế toán như : Chứng từ
ghi sổ, Nhật ký sổ cái, Nhật ký chứng từ Tuy nhiên các NH
được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo mí dung kinh tế trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy-nhất là
số Nhật ký - Số cái Số liệu trên Nhật ký — Sổ cái dùng để lập Báo cáo tài chính
che từ - | Diễn giải | khuẩn Nhi lnk s0ii|EE 2101| 4252| TK,
sats Ne |e | [y Jes|wz|es|xgj ca [xa|es
3 |ias.-søaz honhashorhosl | - dấu kỹ ho |
Trang 23giống nhau) để xác định tai khoản ghi Nợ, ghỉ Gó, sau đó
ghỉ những nội dung cản thiết vào Nhật ký sổ cái
~ Đổi với những nghiệp vụ quan trọng, nhiễu chỉ tiết cẩn phái theo đồi riêng thì phải lập thêm các sổ chỉ tiết
~ Cuối tháng phải tống cộng (ding đường gạch ngang)
số tiến & phan Nhật ký, tổng cộng số phát sinh Nự, Có, số
đư cũn từng tài khoản ở phẩn Sổ cái
— Đối chiếu giữa phần Nhật ký và Sổ cái theo nguyên
tấc
Tổng cộng “Tổng số tiền, Tổng số tiền sốiiễn _— phat sinh Ng _ - phát sinh Có dphẩn Ô của tấtcÄ TK T của tất cả TR
~ Đối chiếu tài khoản tiển mật trong Nhật ký 8ổ cái
và 8ổ quỹ, Bảng tổng hợp chỉ tiết và các tài khoản có liên
quan trên Nhật ký Sổ cái
~ Căn cứ vào Nhật ký Sổ cái để lập BCĐTK ngày và các báo biểu kế toán vào cuối tháng
số hiệu liên tục tròng từng tháng hoặc cả năm và có chứng
tứ gốc đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi khỉ vào Sổ kế toán
* Nội dung, kết cấu các loạ
~ 8ổ đãng ký chứng từ ghi số : Các chứng từ ghỉ sổ là những tờ giấy rời NH phải tập trung lại hàng tháng theo
từng tập và dùng một quyển sổ để ghi chép các thông tin
quan trọng : Số lượng chứng từ, ngày lập, số tiên để dễ dàng kiểm tra các chứng từ bị thất lạc
~ Bổ cái : Là hình thức tổng hợp của KTNH dược dùng
để ghi chép hàng ngày Sổ cái có thể lập riêng cho một nhóm tài khoản hoặc lập chung cho tất cả các tài khoản, mỗi tài Khoản một trang sổ
* Phương pháp ghỉ sổ Căn cứ vào chứng từ ghỉ sổ được lập để vào Số đăng
ký chứng từ ghỉ sổ và vào Sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ được dùng để căn cứ ghỉ vào sổ, thê chỉ tiết
~ Dựa vào 8ổ cái
đó căn cứ lập các báo để tập hợp số liêu lên BCĐTK và từ iểu kế toán
Trang 2446 Gh :NHUNG VAN DE CO BAN vé KE TOAN NH
SỐ CÁI TÀI KHOẢN SỐ
Hình thức kế toán này có nguyên tắc cơ bản là tập hợp
và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên
Có của các tai khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đó theo các nghiệp vụ đối ứng Nợ
* Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánh toán bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo vế
Có của tài khoản Một Nhật ký chứng từ có thể mở cho một
tai khoản hoặc một số tài khoản có nội đung kinh tế giống
Trang 25
48 Ch-† :NHỮNG VẤN ĐỂ CƠ BAN VE KE TOÁN NH ht :NHUNG VAN BE CO BAN VỀ KẾ TOÁN NH 49
BÀI TAP UNG DUNG: 4 Các giấy tờ có giá 381
5 Tiên gửi tại NHNN 3.980
sau : (Đơn vị tính : triệu đồng) Tài sản cố định 4.989
3 Các giấy tờ có giá 40 9 Tài sản Nợ khác 211,564
8 Tài sản nợ khác 180.739 ~ Thanh toán vốn 207.923
~ Thanh toán vốn 177.399 ~ Tài sản Nợ khác 3.641
4 Tién mat 3.899 11, Tién vay NHNN_ 1.800
ÿ- TH Nhi lông 4.989 Yêu câu : Lập lại Bảng cân đối kế toán của NH
6 Tiển gửi của khách hàng 120.883
7 Tiền gửi tại NHNN 3.980 Bai 3:
8 Tién vay TCTD 26 Tai NHTM X cé tinh hình hoạt động qua các số liệu
9 Tài sản Có khác 127.078 sau : (Đơn vị tính : triệu đồng)
10 Tién giti Kho bac Nhà nước 1.800 1, Tién mat 4,524,254
11.Vốn và các quỹ cia TCTD 17.880 9 Ngoại tệ 978,098
Yêu cầu : Lập lại Bảng cân đối kế toán của NH TU ARE pe
Ngày 30/08/XX tai mét NHTM Đ.A có các số liệu tổng 6, Cha vay ngắn hạn 67,378,887
hợp sau : (Ðwt : triệu đồng) 7 Nợ quá hạn đến 180 ngày 2,663,463
1 Tiên mặt 4.105 8 Tiển gửi khách hàng 1,771,095
9 Tiển gửi của khách hàng 121.483 9 Tiển gửi tiết kiệm 87.249,955
3 Tién vay TCTD 29 10, Ngoại Lệ kinh doanh 8.037,498
Trang 26
2
Ch.1 :NHỮNG VẤN ĐẾ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NHI, Thanh toán mua bán ngoại tệ
kinh đoanh Phát hành trái phiếu Lãi cộng đến dự thu Lai cong dén dy tra Chénh lech tỷ giá ngoại tệ (đư G6) Yến
TSCD
‘Thu nhập Chi phi
Him von
Tiên gửi Kho bạc Nhà nước
7,868,363 372,814 279,654 3.228,07 40,745 78,10"
87.1 16.020,7 14,791,00
170 70.736,69 Yêu câu : Hãy lập Bảng Cân đối kế toán của NHTM X
hzz : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 51
CHUONG If
KE TOAN NGHIEP VU
HUY DONG VON
1 ¥ NGHIA CONG TAC HUY BONG VON
'Vấn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng rất lớn trong các NH Nếu NH phát huy tốt công tác huy động
yến không phững mở rộng công tác cho vay, tang cường vốn
cho nên kinh tế mà còn mang đến cho NH nhiễu lợi nhuận
Muốn mở rộng khả năng huy động vốn, NH cần chú ý một số biện pháp :
1 Sử dung lãi suất huy động hợp lý,
2 Thủ bục giấy tờ đơn giản nhưng vẫn đảm bảo an toàn khi khách bàng đến giao dịch
3 Mỡ rộng các dịch vụ NH để góp phần thu hút khách hàng đến gửi tiễn
4 Thái độ phục vụ tốt của nhân viên và tính thần trách nhiệm của họ đối với khách hàng,
5 Mở rộng mạng lưới chỉ nhánh một cách thích hợp
Trang 27
52 Gh2 :KE TOAN NGH'EP VY HUY BONG VON
II NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
Vốn huy động tổn tại dưới nhiều hình thức, hay nĩi
cách khác là NH huy động vấn từ nhiều nguồn khác nhau
phổ biến nhất là các nguồn sau đây :
1 Tiển gửi khơng kỳ hạn
~ Đây chính là tiễn gửi thanh tốn của các doanh nghiệp
và cá nhấn cổ nhu cẩu thanh tốn qua NH, Loại tiễn gửi
nay lài suất thấp vì NH khơng chủ dong trong cong tac cho
vay, Mật khác loại tiền gửi thanh tốn này NH phải thường
xuyên thu và chỉ tr theo yêu cầu của khách hàng nền tấn
kém chi phi vé kiểm đếm, bão quản
hàng như liền gửi tiết kiệm vĩ như thế sẽ làm phức tạp đối
với việc cập nhật trên sổ NH cĩ thê lưu theo đõi và khách
hàng cũng phải mồ sổ theo đối riêng Căn cứ vào sổ phụ
Chz ; KẾ TỐN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 58
được NH gửi đến để khách hàng cập nhật sổ sách, hàng ngày hoặc hàng tuấn phải đối chiếu với NH, nếu số liêu đơi bên sạ sĩt, thì phải phối hợp lìm nguyên nhân và điểu chỉnh kịp thời
2 Tiển gửi tiết kiệm khơng kỳ hạn
~ Tiền gửi nảy chủ yếu là tiễn nhàn rỗi của dân cư
Nhưng do nhu cấu chỉ tiêu khơng xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi khơng kỹ hạn, nghĩa là cĩ thể rút ra bất
cử lúc não,
~ Loai tiễn gửi tiết kiệm khơng kỳ hạn lãi quất thấp nguyên nhân gống như tiễn gũi khơng kỹ hạn
Khi khách hàng đến gửi khơng kỳ hạn thì NH phải
mở số thoo đơi Khí khách hàng cĩ nhu cẩu chỉ tiêu cố thể rot một phản trên số tiễn tiết kiệm, sau khi xuất trình các giấy tờ hợp lệ NH rút số đư trên số tiết kiệm khơng kỳ hạn
và trả lại cho khách hàng
~ Đối với gửi tiết, kiệm khơng kỳ hạn lãi được nhập vốn
và thường tinh lãi theo nhĩm ngày gửi tiên (vi dụ : Gửi ngày 10/01 thì đến ngày 10/08 là đủ một tháng để nhập lãi vào vốn) Cịn đối với tiến gửi thanh tốn thì lãi nhập vổn vào cuối tháng theo đương lị
$ Tiền gửi tiết kiệm định kỳ (cĩ kỳ han)
— Tiên gửi tiết kiệm định kỳ cĩ thể được phản thành nhiều loại :
+ Tiên gửi tiết kiệm cĩ kỳ hạn ä tháng
+ Tiên gửi tiết kiệm cĩ kỳ bạn 6 tháng
— Khách hàng gửi tiết kiệm định kỳ thì được NH cấp
sổ tiết kiệm
Trang 28
được hưởng lãi bằng mức lãi suất của tiền mửi tiết kiệm không
kỳ hạn hoặc không được hưởng lãi nếu gửi có kỳ hạn mã rút
lãi kép cho khách bàng (lãi sinh ra lãi) Vấn để này được
các TOTD vận dụng theo đặc điểm riêng
4 Tiền gửi có kỳ hạn
~ Đây là loại tiến gửi thanh toán nhưng khách hàng (chủ yếu là các doanh nghiệp) gửi có kỳ hạn Về tính chất
hoạt động thì giống tiễn gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhưng về
mục đích gửi tiễn thì khác nhau và đối tượng gửi cũng khác
nhau,
Tiên gũi có kỳ hạn có thể có các loại : + Tiên gửi có kỳ hạn 3 tháng,
+ Tiên gửi có kỳ hạn 6 tháng
+ Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng
§, Các loại vốn huy động khác
Vấn hình thành trong lĩnh vực thanh toán như tiễn
kỷ quỹ mở thư tín dụng, séc bảo chỉ,
~ Vấn huy động bằng cách phát hành các giấy tờ có giá ngắn hạn, đài hạn như kỳ phiếu NH, trái phiếu NH,
Vốn đi vay của NH Nhà nước, vay của các TƠTD khác, vay của NH nước ngoậi,
h.2 :KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐÓNG VỐN 58
UI PHUONG PHAP HẠCH TOÁN HUY ĐỘNG VỐN
BẰNG VNĐ
1 Các tài khoản sử dụng
© ai khoản 42 : Tiền gửi dũa khách hàng
— 431 ¡ Tiền gửi của khách hàng trong nước bling VND
4811 : Tiên gửi hông kỳ hạn
4312 : Tiên gửi có kỳ bạn
4214 ; Tiển gửi vốn chuyên dùng
~ 422 ; Tiên gửi khách hàng trong nước bằng ngoại tệ,
~ 423 : Tiên gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam,
~ 484 ; Tiên gửi tiết kiệm bằng ngoại tê và vàng
Các tài khoản trên dùng để phần ảnh tiễn gửi của khách
hàng, tiễn gửi tiết kiệm bằng VND, bằng ngoại tệ và vàng tại các TCTD
Nội dung các tài khoẩn trên :
~ Bên Gó ghỉ ¡ Số tiên khách hàng gửi vào
~ Bên Nợ ghí ; Số tiến khách hàng lấy ra
ý dư Có : Phân ánh s tiễn của khách hàng đang gửi tai NH
* Tai Khofin 491 ; Lãi phải trả chơ tiền gửi
Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi tính dồn tích
trên số tiễn gửi của khách hàng đang gửi tại TCTD
Việc hạch toán tải khoản này phải thực hiện theo các quy định sau
Trang 29
56 Ch.2 : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN h2 :KỂ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN BT
~ Lãi phải trả cho tiễn gửi được ghỉ nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ,
~_ Lãi phải trả cho tiễn gửi thể hiện số lãi tính dồn tích
mà TCTD đã hạch toán vào chỉ phí nhưng chưa chỉ trả cho khách hàng
"Tài khoản 461 có các tài khoản cấp TIT sau
4811 : Lãi phải trả cho tiến gửi bằng đồng Việt Nam
4912 : Lãi phải trả cho tiễn gửi bằng ngoại tệ
4913 : Lãi phải trả cho tiễn gũi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam
4914 : Lãi phải trả cho tiên gửi tiết kiệm bằng ngoại
tệ và vàng,
Nội dung tài khoắn 491 Tiên Oó ghỉ : Số tiền lãi phải tra tinh dén tích
~ Bên Nợ ghỉ : Số tiên lãi đã trả
~ Số dư Có ; Phản ánh số tiền lãi phải trả đến tích chưa thanh toán
* Tài khoản 48 : TCTD phát hành giấy tờ có giá
~ Tài khoản 481 : Mệnh giá giấy từ có giá bằng đồng Việt Nam
~ Tài khoản 439 : Chiết khấu giấy
¬ Tài khoản 433 : Phụ trội giấy tờ có giá bằng đồng
+ Nội dung tài khoản 431, 434 :
~ Bên Có ghỉ : Giá trị giấy từ có giá phát hành theo mệnh giá trong kỳ
~ Bên Nợ ghi :
« Thanh toán giấy tờ có giá khi đáo hạn
s Mua lại giấy tờ có giá do chính TCTD phát hành
~ Số dư Có : Phản ánh giá trị giấy tờ có giá đã phát hành theo mệnh giá cuối kỳ
+ Noi dung tai khodn 432, 435 :
~ Bàn Nợ ghỉ : Chiết khấu giấy tờ có giá phát sinh trong kỳ
~ Ban Cé ghi : Phân bổ chiết khấu giấy tờ có giá trong
kỳ
Số dự Nợ : Phản ánh chiết khấu giấy tờ có giá chưa phân bổ cuối kỳ
+ Nội đưng lài khoắn 483, 436
~ Bên Qó ghỉ : Phụ trội giấy tờ có giá phát sinh trong
~ Bên Nợ ghi : Phân bổ phụ trội giấy tờ có giá trong
~ Số dư C6 : Phản ảnh phụ trội giấy tờ có giá chưa phản
bổ cuối kỳ
Trang 30
58 Ch2 : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐÔNG VỔN
* Tài khoản 498 "Lãi phải trả vẻ phát hành các giấy
tờ có giá”,
Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải trả đồn
tích tính trên các giấy tờ có giá do TCTD phát hành
Nội dung hạch toán giống tài khoản 491
* Tài khoản 1011 "Tiền mặt tại quỹ"
'Tài khoản này dùng để hạch toán số tiễn mật tại quỹ nghiệp vụ TCTD
~ Bên Nợ ghi : Số tiền mật ghi vào quỹ nghiệp vụ
- Bên Có ghi : Số tiến chi ra tit quỹ nghiệp vụ
- 86 đư Nợ : Phản ánh số tiển mật hiện có tại quỹ nghiệp vụ của TOTD
* Tài khoản 80 : Chỉ phí hoạt động tín dụng
801 : Trả lãi tiễn gửi
803 : Trả lãi phát hành giấy tờ có giá
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chí phí về hoạt động tín dụng tại TOTD Nội dung hạch toán :
~ Bên Nợ ghỉ : Các khoản chỉ về hoạt động tín dụng
- Bên Cổ ghỉ :
* Số tiễn thu giảm chỉ về các hoạt động tín dụng của
‘TOTD
* Chuyển số dư Nợ cuối năm vào tài khoản lợi nhuận
năm nay khi quyết toán
~ 86 du No : Phan ánh eác khoản chỉ về hoạt động tin
dụng trong năm
Ch.2 : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 58
2 Phương pháp hạch toán
a» Đối với tiền gửi thanh toán
Thi khách hàng nộp tiễn mặt vào tài khoản :
Ng 1011 - TM tại quỹ C6 4211 ~ TGITT không kỳ hạn,
Các liên giấy nộp tiền đùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản
~ Khi khách hàng nhận tiên từ nơi khác chuyển đến :
Có 1011 - TM tại quỹ Các liên giấy lĩnh tiễn mặt dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản,
~ Khi khách hàng chuyển tiền để thanh toán cho người thụ hưởng ;
Nợ 4211 - TGTT không kỳ hạn,
Cá TK thích hợp (4311, 1113, 5012 )
Cá 711 - Thu địch vụ thanh toán (nếu có)
Có 4581 - Thuế GTGT phải nộp Các liên ủy nhiệm chỉ, séc, dùng làm chứng từ để hạch
toán vào các tài khoản
b» Đối với tiền gửi tiết kiệm
~ Khi khách hàng gửi tiết kiệm :
Trang 31
60 Ch2 : KE TOAN NGHIEP VW HUY BONG VON
Ng 1011 - TM tai qui
Cé 423 - TGTK bing VND
Gác liên giấy nộp tiên dùng làm chứng từ hạch toán
vào các tài khoản,
e> Phát hành giấy tở có giá (GTCG) - Tài khoản 43
e.1/ Phát hành GTCG theo Mệnh giá : 1- Phản ảnh số tiên thu về phát hành GTOG :
Ng TK Thích hợp (Tmặt, Tgửi ) - Số tiên thu vẻ
Có TK Thích hợp - Số tiền trả lãi GTCG trong kỳ
'Ch.2 : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 61
~ Nếu trả lãi GTCG sau (khi GTOG đáo hạn), định kỳ
‘TCTD phai tinh trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chỉ phí
Nợ TK B08 (C6 TK 492 - Lãi phải trả vẻ phát hành
các GTCG Cuối thời hạn của GTCG, TCTD thanh toán gốc và lãi :
Ng TK 492- Lãi phải trả về phát hành
các GTCG (Tsổ tiền lãi)
No TK 431/434 - Mệnh giá GTOG C6 TK Thich hop
— Nếu trả trude lai GTCG ngay khi phat hanh, chi phi vny được phần ánh vào bên Nợ TK 388 (chí tiết lãi GTCG trả trước), sau đó phân bổ dẩn vào chỉ phí
+ Tại thời điểm phát hành GTCG :
Nợ TK Thích hợp (Tổng số tiễn thực thu)
Nợ TK 388 - Chỉ phí chờ phân bổ
Có TR 431/434 - Mệnh giá GTCG + Định kỳ, phản bổ lãi GTCG trả trước vào chỉ phi di vay từng kỳ :
Trang 3264 Ch.2 :KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VON
Nợ TR 431/434 - Mệnh giá GTCG
06 TK Thich hop e-/ Phát hành GTCG có phụ trội : 1- Phần ảnh số tiền thu vẻ phát hanh GTCG :
Nự TK Thích hợp (Tmặt, Tgửi ) - Stiên thu về
bán trái phiếu
Có TK 433/436 — Phụ trội GTCG
(Stiền thư uê bản > Âgiá)
C6 TK 431/434 - Mệnh giá GTCG 3- Khi trả lai;
~ Nếu trả lãi GTCG theo định ky =
Nợ TK 803 - Trả lãi phát hành GTCG
06 TK Thich hgp — Stién tra lai GICG trong ky
Déng théi phan bé din phy trội GTOG để ghỉ giảm chỉ phi di vay từng kỳ ¡
Nợ TK 433/436 - Phụ trội GTCG
(Sđ phân bể phụ trội từng kỳ)
G6 TK 808 — Trả lãi phát hành GTCG
Ch.Z : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 5
~ Nếu trả lãi GTCG sau (khi GTOG đáo hạn), định kỳ TOTD phải tính trước chỉ phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chỉ phí :
Ng TK 803
Cé TK 492 - Lai phai trả về phát hành
các GTCG (phần lai GTCG
phải trả trong kỳ) Đồng thời phân bổ đần phụ trội GTCG để ghỉ giảm chỉ
~ Nấu trả trước lãi GTOG ngay khi phát hành, chỉ phí
lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 388 (chỉ tiết lãi GTGŒ trả trước), sau đó phân bổ dẫn vào chỉ phí :
+ Tại thời điểm phát hành GTOG :
Trang 3386 €h2 : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN Ch.z : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 6ï
+ Định kỳ, phân bể lãi GTCG trả trước vào chỉ phí di vay từng kỳ
Nợ TK 808
Có TK 388 (Stiển lãi GTOG phán bổ trong kỳ) Đồng thời phân bổ dắn phụ trội GPCG để ghi giảm chỉ phí ổi vay từng kỳ
Nợ T 483/436 — Phụ trội GTOG
(Số phân bổ Phụ trội từng kỳ) C6 TK 803 — Tra lai phát hành GTCŒ
3- Chỉ phí phát hành GTOG (như trên) 4- Thanh toán GTCG khi đáo hạn :
Ng TK 431/434 - Mệnh giá GTOG
Có TK Thích hợp
3 Phương pháp tính lãi và hạch toán lãi
-a» Đối với tiền gửi
+ Nếu tiên gửi không kỳ hạn thì tính theo công thức :
+ Nếu tiên gửi có kỳ hạn :
Tại = Số dự thực tế x lãi suất x kỳ hạn
Sau khi tính lãi nếu chưa đến ngày khách rút tiền lãi hoặc chưa đến ngày nhập vốn ban đầu nếu có tinh lãi phải trả trước thì ghi ;
Nợ 801 ~ Chỉ trả lãi tiên gửi G6 4911 ~ Lãi phải trả cho TG bằng DYN
~ Khi khách hàng đến rút lãi bằng tiễn mật ;
No 4911 (801)
Gó 1011 - TM tại quỹ
~ Khi khách hàng đề nghị nhập lãi vào vốn
Ng 4911 (801) G6 4211, 4312,
b> Đối với tiền gửi tiết kiệm
* Nếu không kỳ hạn thì cách tính lãi giống như tiền gửi thanh toán không kỳ hạn
* Nếu có kỳ hạn thì tùy theo cách gửi : loại rút lãi hang tháng hay rút lãi khi đáo hạn Cách tính lãi đơn giản hơn
xì số dư trên tài khoẩn tiên gửi tiết kiệm có kỳ hạn không
biến động như tiên gửi không kỳ hạn
Lãi = Số đư x Lãi suất x Kỳ bạn (nếu có)
* Sau khi tính lãi nếu có tính trước lãi phải trả, hạch
toán
Ng 801 — Chi trả lãi tiên gửi
Có 4913 ~ Lãi phải trả cho TGTK bằng ĐVN
~ Khi khách hàng đến rút lãi
Ng 4913 (801)
Gó 1011,
Trang 34
68 €h,2 : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
~— Khi khách hàng để nghị nhập lãi vào
Ng 4913 (801)
C6 423 - TGTK bing VND
e> Đối với lãi các giấy tở có giá do NH phát hành :
Lãi = Mệnh giá x Lãi suất x (Kỳ hạn) phần hạch toán như trên
1W PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN HUY ĐỘNG VỐN
BẰNG VÀNG
"Theo quy định của NHNN khi các Tổ chức tín dụng huy
động vốn bằng vàng thì được thực hiện bằng nhiễu hình
thức, Việc sử dụng lài khoản để hạch toán là tùy theo hình
thức huy động vàng (Tiết kiệm, Phát hành giấy tờ có giá
+ Số điều chỉnh tăng giá vàng tồn kho
— Ben C6 ghi : + Gid trị vàng xuất kho, + Số diều chỉnh giảm giá vàng tôn kho
— 8ố dư Nợ : Phần ánh giá trị vàng tổn kho
* TK 632 “Chênh lậch đánh giá lại vàng bạc, đá quý"
'Ch.2 : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 68
TK này dùng để phản ánh các khoản chênh lệch giá
vàng bạc đá quý do điều chỉnh giá vàng bạc đá quỷ tồn kho, hạch toán bằng tiên đồng Việt Nam
- Bên Có ghỉ : Số tiên chênh lệch tăng giá trị vàng bạc
a> Khi huy động vốn
hi nhận vàng của khách hàng, TCTD phải kiểm định
khối lượng, chất lượng vàng một cách chuẩn xác Căn cứ khổi lượng, chất lượng và giá vàng trên thị trường tại thời điểm huy động, tính ra VNĐ để hạch toán
Nợ TK 1051
Có TH 424 (tùy theo hình thức huy động)
b> Khi thanh toán cho người gửi : + Nếu khách hàng thanh toán bằng vàng :
Trang 35
70 Ch2 : KE TOAN NGHIEP VU HUY BONG VON
« Trường hợp giá vàng cao hơn thời điểm huy động :
No TK 424 : Theo gid tai thời điểm huy động
Ng TK 822 hose 63 : (số chênh lệch)
C6 TK 1051 : Theo giá tại thời điểm hoàn trả
« Trường hợp giá vàng thấp hơn thời điểm huy động :
Nợ TK 44 : Theo giá tại thời điểm huy động
Có TK 722 hoặc 632 : (số chênh lệch) C6 TK 1051 : Theo giá tại thời điểm hoàn trả
+ Nếu khách hàng và TCTD thỏa thuận thanh toán
bằng VNĐ thì hạch toán như huy động vốn bằng VNĐ được
đảm bảo theo giá trị vàng (xem mục V phan tiếp theo)
+ Trường hợp TCTD bán vàng huy động để lấy VNĐ
hoặc mua vàng để trả người gửi vàng thì hạch toán như đối
với nghiệp vụ kinh doanh vàng (xem chương VII - Phần
kinh doanh vàng bạc đá quý)
e> Đổi với tiền lãi
Hạch toán tương tự như huy động vốn bằng VNĐ Tính lãi
Lãi = Số lượng vàng x giá vàng x lãi suất x kỳ hạn
V PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN HUY ĐỘNG VỐN
BANG VNĐ ĐƯỢC DAM BAO THEO GIA TRI VANG
a> Khi huy động vốn :
Căn cứ vào tiền khách hàng nộp bằng VNĐ có cam kết
bảo đảm giá trị theo giá vàng và giá vàng tiêu chuẩn trên
thị trường tại thời điểm huy động, TOTD tính ra vàng tiêu
Chz :KẾ TOẦN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN, 1
chuẩn tương ứng (khối lượng và chất lượng) để ghỉ vào sổ
tiền gửi cũa khách hàng và hạch toần :
Ng TK 1011
C6 TK 423, 43
b> Khi thanh toán cho người gửi
hi khách hàng nộp các sổ, giấy tờ về gửi tiền bằng
VNĐ có đảm bảo giá trị theo giá vàng đã đến hạn thanh
toán, TCTD phải kiểm tra đối chiếu kỹ để đảm bảo việc trả tiễn đúng và chính xác Sau khi kiểm tra, căn cứ vào khối
lượng và chất lượng vàng đã được quy từ số tiền gốc khi huy
động, TCTD tính ra giá trị VNĐ theo giá vàng tiêu chuẩn trên thị trường tại thời điểm trả vốn lại cho khách hàng và hạch toán :
+ Trường hợp số tiễn trả tính theo giá vàng tại thời diểm hoàn trả cao hơn sổ tiến VNĐ đã huy động,
quy đổi tại thời điểm hoàn trả)
« Trường hợp số liên trả tính theo giá vàng tại thời điểm hoàn trả thấp hơn số tiến VNĐ đã huy động, hạch toán ;
Trang 36T8 ChzZ : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐÔNG VỐN
BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Định khoản các nghiệp nụ hình tế phái sink sau đây :
1 Nhận tiền gũi tiết kiệm 6 tháng của bà Nguyễn Thị Hoàng Yến số tiến 6.000.000đ
Ông Lê Bửu yêu cẩu chuyển 15.000.000đ từ tiển gửi tiết kiệm kỷ hạn 3 tháng sang tiến gửi tiết kiệm không kỷ hạn
3, Khách hàng rút tiền lãi tiết kiệm định kỳ hàng tháng 8.500.0004
2 Ông Nguyễn Vinh gửi tiết kiệm định kỳ trên 12 tháng
10.000.000đ, mặt khác ng yêu cẩu chuyển 16.000.000đ đã hết định kỳ 6 tháng sang định kỳ
Cha : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 78
10.Thu tiến mặt do khách hàng hạn đưới 12 tháng 2.400 USD
11.Ông A gửi 200.000.0004 tiét ki¢m khong ky hạn,
đồng thời rút 360.000đ lãi tiết kiệm định kỳ:
18 R rút 6.000.000đ tiết kiệm định kỳ 12 thắng, mặt khác bà để nghị NH nhập số lãi 8.200.000đ vào
sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng của con trai bà là H,
18 Nhận tiễn gửi tiết kiệm 2.000.000đ, số này và số
trước đây 4.000.000đ ông Ảnh gửi tiết kiệm không
kỳ hạn, tất cả chuyển vào gửi tiết kiệm định kỳ
18.Ông Lê Phát Tải chuyển 3.000.000đ tiền gửi tiết
kiệm định kỳ 6 tháng sang 3 tháng, đồng thời rút toàn bộ sổ lãi sinh ra trong 6 tháng (lãi suất 0,6/tháng)
19 Kỳ phiến phát hành theo mệnh giá nay tới thời hạn
thanh toán 200.000.000, khách rút tiễn mật, lãi kỳ phiếu 14.000.000đ đã trả khi phát hành
90 Nhận tiễn gối tiết kiệm định kỳ 6 tháng của khách hang X, số tiền 18.000.000đ
tiết kiệm có thời
Trang 37T4 €hzz :KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
21.NH phát hành kỳ phiếu có chiếc khấu, mệnh giá 1.000.000đ, chiết khấu 100.000đ, thu 200.000 ky phiếu bằng TGNH của khách hàng
22.Ông Vũ Hải gửi tiết kiệm 3.000 GBP loại kỳ hạn
6 tháng NH cũng cho biết ông là khách hàng thứ
1.860 gữi tiết kiệm tại đây
23 Khách hàng gửi tiết kiệm 14 tháng 2.000 USD
24 Trả lãi tiến gửi tiết kiệm hàng tháng 1.600 USD, khách lấy tiển VND tỷ giá USD/VND = 15.620
Ch.3 :KẾ TOÁN NGHIỆP: VỤ TÍN DỤNG T5
CHƯƠNG IIT
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG, NGHIỆP VỤ
CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1 Ý NGHĨA, NHIEM VU KE TOAN CHO VAY
1 Ý ngi
Nghiệp vụ tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản có của NH Đây là nguồn vốn hình thành từ huy động trong khách hàng, do vậy NH phải sử dụng có hiệu quả nghĩa là cho vay phải thu hồi được nợ để trả cho người gửi tiên và thu lai để bù đấp chí phí KTNH có ý nghĩa quan trọng đổi với nghiệp vụ tía dụng của NH
~ Phân ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh
tế quốc đán đồng thời qua đó tạo điểu kiện cho các đơn vị,
tổ chức kinh tế, cá nhân có đẩy đủ vốn để sản xuất kinh doanh và mở rộng lưu thông hàng hóa
~ Thông qua số liệu của kế toán cho vay có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư, hiệu quả đâu tư của NH vào các ngành kinh tế,
Trang 38
T6 Ch.3 : KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÌM DỤNG,
Š toán cho vay theo dõi hiệu quả sử dựng vốn vay của từng đơn vi, qua đó tăng cường khuyến khích cho vay
vén hay han chế cho vay đối với lừng khách hàng,
2 Nhiệm vụ kế toán cho vay
~ Phần ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay
để đảm bảo vốn sản xuất kinh đoanh cho các tổ chức kinh
tế và theo đõi chặt chẽ kỳ hạn nợ, hạch toán thu nợ kịp
thời, tạo điều kiện tăng nhanh vòng vay vốn của tin dung
~ Giám sát tình hình cho vay và thu nợ, thông qua việc kiểm soát chứng từ cho vay, thu nợ, từ đó phản ánh vào số
sách thích hợp tình bình cho vay và thu nợ, giúp lãnh đạo
NH có kế hoạch, phương hướng đâu Lư tín dụng ngày càng
có hiệu quả hơn
~ Bảo vệ tài sẵn của NH :
NH đầu tư một khối lượng lớn vốn tín dụng vào các ngành kinh tế, do đó để theo dõi chật chẽ, kế toán cho vay
phải kiểm soát chính xác các chứng từ có liên quan đến cho
vay, thu nợ nhằm hạch toán kịp thời, đúng lúc tránh thất
giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra giữa khách hang va NH
cha: KE TOAN NGHIEP VU TIN DUNG, T7
~ Khế ước vay kiêm kỳ hạn nợ : Là chứng từ chứng nhận số tiễn NH phát vay cho khách hàng theo lịch trình
cu thể đầy cũng là căn cứ để khách hàng tra ng cho NH
+ Nếu cho vay bằng tiễn mặt chứng Lừ là séc lĩnh tiễn
íy lĩnh tiễn, phiểu chị
2 Phương thức cho vay
Là cách thức tiến hành cho vay, có thể có các phương
thức cho vay như sau :
~ Cho vay thông thường hay cho vay từng lẳn, cho vay:
theo từng món,
~ Cha vay luân chuyển : Cho vay theo hạn mức tín dụng,
khách hàng đến vay va trả nợ thường xuyên trong phạm vỉ
bạn mức tín dung đã được ký kết với NH
- Cho vay trả góp ; Số tiễn vốn vay giảm đều theo timg
định kỳ do khách bàng trả góp cho ÑH
— Chiết khấu chứng từ có giá : Sổ tiền phát vay cân cứ
vào mệnh giá của chứng từ xia chiết khấu, lãi suất chiết
khấu
Trang 39
R0 Chị :KỂ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG, Ch.3 :KẾ TÂN NGHIỆP VỤ TÍN DUNG BỊ
~ Oác khoẩn nợ còn lại của một khách hàng đã có ít
nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao
hơn tướng ứng với mức độ rii ro;
— Các khoắn nợ (kể cả các khoắn nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cẩu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn
nợ đã eơ cấu lại) mã TƠTD có đủ cơ sở để đánh giả là khä
nàng trả nợ của khách hàng bị suy giảm và bị chuyển sang,
các nhóm nơ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
~ Các khoản nợ được TƠTD đánh giá theo phương pháp
ih tinh 1a có khả nàng thu hối đẩy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khá năng trã nợ,
Bên Nự ghỉ
Bên Có ghỉ : ~ Số tiễn thu ng từ các tổ
~_ 8M tiến chuyển seng tài khoắn nợ thích
hợp theo quy định biện hành về phân
~_ Mỏ tài khoẩn chỉ tiết theo Lừng tổ chức,
cá nhân vay tiên
* Tài khoản "Nợ dưới tiên chuẩn”
'Oáe tài khoẩn này đùng để hạch toán số tiễn (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TƠTD cho các TCTD khác (trong
nước, nước ngoài), các tổ chức kinh tế, cá nhân vay, bao
gốm :
Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
~ ác khoản nợ eơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại,
~ ác khoẩn nợ còn lại của một khách hàng đã có ít
nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao
hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
~ Các khoăn nợ (kế cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn
nợ đã cơ cấu lại) mà TƠTD có dủ cơ sở để đảnh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bỉ suy giảm và bị chuyển sang
các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
~ Các khoản nợ được TOTD đánh giá theo phương pháp
định tính là có khả năng thu hổi nợ gốc và lãi khi đến hạn
gồm :
~ Các khoăn nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
~ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn lữ
90 đến 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cẩu lại;
~ Oác khoản nợ còn lại của một khách hàng đã có ít nhất một khoản nợ bị chuyển sang các nhóm nợ rủi ro cao
ơn tương ứng với mức độ rủi
~ Các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoắn nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn
Trang 40
a2 Ch : KE TOAN NGHIEP VU TIN DỤNG,
nợ đã cơ cấu lại) mà TCTD cĩ đủ eơ sử để đánh giá là khả
năng trả nợ của khách hãng bị suy giả
các nhĩm nợ rửi ro cao hơn tương ứng với mức độ ri ro;
~ ác khoắn nợ được TCTD đánh giá the phương pháp
* Tài khoản "Nợ cĩ khả năng mốt vốn""
Các tài khoản này dùng để hạch tốn sổ tiển (đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng) TCTD cho các TOTI) khác (rong
mưie, nước ngồi), các tổ chứa kinh tế, cá nhân vay, bao
gỗm :
~ Các khoản nợ quá hạn lrên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cẩu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên
180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại;
~ Các khoản nợ cịn lại của một khách hàng đã cĩ ít nhất một khoản nợ bị sang các nhĩm nợ rủi ro cao
hơn tương ứng với mức đơ rủi ro;
— Các khoản nợ (kế cả các khoản nợ trong hạn và các khoản nạ cử cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn
nợ đã cơ cấu lại) mà TOTD cĩ đủ cơ sở để đánh giá là khả
năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm và bị chuyển sang
các nhĩm nợ rồi ro cao hơn tương ứng với mức độ rửi ro;
~ Oáe khoản nợ được TƠTD đánh giá theo phượng pháp định tính là khơng cịn khả năng thu hỗi, mất yến,
Nội dung hạch tốn các tài khoắn này áp dựng như nội dụng hạch tộn các tài khoản "Nợ cần chú ý",
* Tài khon 219 "Dự phịng rủi ro"
Đổi uới cúc tải khoản "Dự phịng rủi ro" bao gốm các tài khoản cấp THH sau :
— Dự phịng cự thể
— Dự phịng chung
Các tài khoẩn này đùng để phần ánh việc trích lập và
sử dụng dự phịng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động agin hang ela TCTD theo quy định hiện hành vẻ phân loại