1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh đắk lắk

79 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phát triển NNL KH&CN nhằm hình thành đội ngũ nhân lực KH&CN có trình độ cao, tâm huyết, trung thực, tận

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN MINH HẢI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

ĐẮK LẮK, NĂM 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

PHAN MINH HẢI

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

Ngành, chuyên ngành: Chính sách công

Mã số: 8340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN DUY THỤY

ĐẮK LẮK, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu độc lập của bản thân, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc và mọi số liệu nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Nếu không đúng như trên tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

về đề tài của mình./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phan Minh Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập chương trình cao học chuyên ngành Chính Sách Công tại Học viện Khoa học Xã hội, đặc biệt là quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài luận văn thạc sỹ, cá nhân tôi luôn nhận được sự quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình, các đồng nghiệp và bạn bè

Cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn đến:

Toàn thể quý thầy, cô trong Học viện Khoa học Xã hội, các giảng viên nhiều kinh nghiệm giảng dạy đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Duy Thụy, người đã hết lòng tận

tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Đắk Lắk, cùng tập thể đồng nghiệp, cán bộ của hai cơ quan đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện cung cấp tài liệu, số liệu, hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè những người đã không ngừng động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đã bổ sung cho tôi những đóng góp quý báu để luận văn thêm hoàn chỉnh, có giá trị trong thực tiễn./

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phan Minh Hải

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3.1.Mục đích nghiên cứu 4

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5

5.1 Phương pháp luận 5

5.2 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 5

6.1 Ý nghĩa lý luận 5

6.2 Ý nghĩa thực tiễn 6

7 Kết cấu của luận văn 6

Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 7

1.1 Các khái niệm cơ bản 7

1.2 Chính sách phát triển NNL KH&CN ở nước ta hiện nay 12

1.3 Nội dung tổ chức thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ 17

1.4 Các nhân tố tác động đến tổ chức thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ 21

Tiểu kết Chương 1 24

Trang 6

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH ĐẮK LẮK 25

2.1 Khái quát về tỉnh Đắk Lắk 25

2.2 Thực trạng nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk 27

2.3 Thực trạng thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN trên ở tỉnh Đắk Lắk 40

2.4 Đánh giá chung về thực thi chính sách phát triển nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk 49

Tiểu kết chương 2 54

Chương 3 ĐỀ XUÁT GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 55

3.1.Quy hoạch và kế hoạch hóa nguồn nhân lực KH&CN phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển của ngành 55

3.2.Tuyển dụng nguồn nhân lực KH&CN đúng nguyên tắc và tiêu chuẩn vị trí việc làm 57

3.3.Sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn nhân lực KH&CN 59

3.4.Tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực KH&CN 61

3.5 Cụ thể hoá và tổ chức thực hiện kịp thời các chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN 63

3.6 Hỗ trợ và thu hút các nguồn lực đảm bảo cho yêu cầu phát triển nguồn nhân lực KH&CN 64

3.7 Thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm những vi phạm hoạt động quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực KH&CN 65

Tiểu kết Chương 3 67

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBCCVC : Cán bộ công chức viên chức CCVC : Công chức viên chức

CNH : Công nghiệp hóa

ĐTBD : Đào tạo bồi dưỡng

HCNN : Hành chính nhà nước

HĐH : Hiện đại hóa

HĐND : Hội đồng nhân dân

KH&CN : Khoa học và Công nghệ KT-XH : Kinh tế- xã hội

MTTQ :Mặt trận tổ quốc

NNL : Nguồn nhân lực

NSLĐ : Năng suất lao động

UBND : Ủy ban nhân dân

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Dự báo nhu cầu nhân lực đến năm 2020 theo ngành 28 Bảng 2.2: Nhân lực KH&CN tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2005-2015 29 Biểu đồ 2.3: Thực trạng nhân lực Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2005-2015 30 Bảng 2.4: Bảng trình độ đội ngũ giảng viên tỉnh 32 Bảng 2.5:Bảng cơ cấu nguồn nhân lực KH&CN có trình độ cao đẳng 34

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, trong thời đại của kinh tế tri thức và sự phát triển mạnh mẽ cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhân lực Khoa học và Công nghệ là một trong những nhân tố quyết định trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ là lực lượng chủ yếu trong việc xây dựng các luận cứ khoa học, đảm nhiệm việc nghiên cứu, khảo nghiệm và ứng dụng công nghệ mới, là lực lượng đi tiên phong trong việc lựa chọn, tiếp thu và tuyên truyền, phổ biến rộng rãi tri thức khoa học để áp dụng vào đời sống xã hội một cách hiệu quả Từ đó, tạo cơ hội để rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước trong khu vực và trên thế giới

Nhận thức được tầm quan trọng của Nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ (NNL KH&CN), Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 6 khóa XI Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Nhân lực Khoa học và Công nghệ là tài nguyên vô giá của đất nước; tri thức Khoa học và công nghệ là nguồn lực đặc biệt quan trọng trọng trong phát triển kinh tế tri thức” Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phát triển NNL KH&CN nhằm hình thành đội ngũ nhân lực KH&CN có trình độ cao, tâm huyết, trung thực, tận tụy; phát triển các tổ chức, tập thể KH&CN mạnh, các nhà khoa học đầu ngành v.v…từng bước đưa KH&CN của nước ta phát triển cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ cao, khoa học mới

Thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN của Đảng và Nhà nước ta; trong thời gian qua, cùng với các địa phương trên cả nước, Đắk Lắk cũng luôn quan tâm đến việc phát triển NNL KH&CN tỉnh nhà, từng bước được bổ sung về số lượng và nâng cao về chất lượng, góp phần không nhỏ vào kết quả phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk nói riêng và cả nước nói chung

Trang 10

Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN của tỉnh Đắk Lắk vẫn còn bộc lộ những bất cập: chính sách thu hút, đào tạo, đãi ngộ đội ngũ cán bộ KH&CN có trình độ năng lực chưa hợp lý, điều kiện làm việc

và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động nghiên cứu tại nhiều tổ chức KH&CN chưa đáp ứng được yêu cầu, điều đó đã phần nào hạn chế sự phát triển của những nhà khoa học có tâm huyết, các tổ chức khoa học công nghệ không tuyển được người tài, đặc biệt là cán bộ trẻ kế cận có trình độ cao.v.v…Vì vậy, chưa tận dụng, phát huy hết năng lực sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động của NNL KH&CN phục vụ cho mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế -

phát triển NNL KH&CN trong thời gian tới, học viên chọn đề tài “Thực hiện

chính sách phát triển Nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk” nhằm góp phần nâng cao chất lượng và phát huy hết khả năng

của NNL KH&CN đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

và hội nhập quốc tế

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong thời gian qua, chính sách phát triển NNL KH&CN đã được nhiều nhà khoa học tìm hiểu, nghiên cứu và có những nhận định, đánh giá khác nhau, bao gồm các bài viết, công trình nghiên cứu sau:

- Đỗ Phú Hải, “Chính sách phát triển NNL KH&CN ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Khoa học Xã hội Việt nam, số 1(74)-2014 Tác giả đã có đánh giá tổng quan về thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và

Trang 11

công nghệ, phân tích nội dung chính sách (từ cấu trúc chính sách đến mục tiêu chính sách và các giải pháp và công cụ chính sách), thể chế và các bên tham gia chính sách phát triển NNL KH&CN, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển NNL KH&CN ở Việt Nam hiện nay

- Đỗ Tuấn Thành, “Nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Khoa học Xã hội Việt Nam, số 1-2018 Tác giả đã nhấn mạnh việc phát triển nguồn nhân lực nói chung, nhân lực khoa học và công nghệ nói riêng là nhiệm vụ quan trọng để phát triển đất nước Thực trạng nhân lực KH&CN của Việt Nam hiện nay không phải ít so với quy mô dân số, cũng như so với các nước trong khu vực; tuy nhiên, có cơ cấu và chất lượng hạn chế Để nhanh chóng nâng cao chất lượng NNL KH&CN, tác giả đã đưa ra một số giải pháp mang tính chiến lược và phù hợp hơn, nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập sâu rộng quốc tế

- Võ Thị Tuyết Nhung, “Phát triển NNL KH&CN ở Việt Nam hiện nay: một số vấn đề đặt ra và giải pháp”, Tạp chí Nhân lực Khoa học Xã hội,

số 12(55)-2017 Tác giả đã đặt ra một số vấn đề đối với việc phát triển NNL KH&CN ở Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra và luận giải một số giải pháp nhằm phát triển NNL KH&CN đáp ứng yêu cầu phát triển, đổi mới và hội nhập quốc tế của nhà nước ta hiện nay

- Trương Thị Bích, “Nguồn lực con người với vấn đề phát huy nguồn nhân lực khoa học – công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ở tỉnh Phú yên”, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng, năm 2015 Luận văn đánh giá cao vai trò và tầm quan trọng của NNL KH&CN cho sự phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Phú Yên; trên cơ sở đánh giá thực trạng, luận văn đã đề xuất một số định

Trang 12

hướng, giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ của tỉnh Phú Yên

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ những vấn đề lý luận của chính sách phát triển NNL KH&CN ở nước ta

Nghiên cứu thực trạng chính sách phát triển NNL KH&CN tại tỉnh Đắk Lắk dưới góc độ khoa học Chính sách công

Đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN nhằm đáp ứng mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong giai đoạn mới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về phát triển NNL KH&CN trên hai lĩnh vực căn bản là giáo dục - đào tạo và nghiên cứu - triển khai (R&D) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm 2005 đến nay

Trang 13

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở từ chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát triển NNL KH&CN Vận dụng cách tiếp cận đa ngành, liên ngành xã hội học và phương pháp nghiên cứu chính sách công từ hoạch định chính sách đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập, nghiên cứu thông tin từ các nguồn tư liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: các văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng; các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương; các công trình nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu thống kê của các cơ quan, đơn vị liên quan đến chính sách phát triển NNL KH&CN Trên cơ sở đó, hệ thống hóa, khái quát hóa các

lý luận về phát triển NNL KH&CN, đồng thời thống kê, so sánh, phân tích để làm rõ vấn đề nghiên cứu

Ngoài ra, luận văn cũng chọn lọc tiếp thu và phát triển kết quả các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nhằm bổ sung và hoàn thiện những nội dung, vấn đề nghiên cứu của luận văn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Trang 14

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đánh giá việc thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN

trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị trong

thực tiễn hiện nay, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan tham

mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh trong quá trình hoạch định, xây dựng và thực

hiện chính sách phát triển NNL KH&CN trên địa bàn tỉnh một cách thiết thực

và đạt hiệu quả cao nhất

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,

luận văn được chia làm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách phát triển nguồn nhân lực Khoa

học và Công nghệ

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực

Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách phát triển

nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm chính sách

Thuật ngữ chính sách được hiểu là: “Chủ trương và các biện pháp của

một đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội” [7,tr.368]

Ở đây, chính sách được hiểu là sự thể hiện cụ thể của chủ trương và các biện pháp của các tổ chức chính trị hoặc tổ chức Nhà nước (Chính phủ) trong các lĩnh vực chính trị - xã hội Bên cạnh cách hiểu theo trên, thuật ngữ chính sách

còn có thể hiểu theo nghĩa rộng là: “Sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt

một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực

tế mà đề ra” [5, t.173] Thuật ngữ này không chỉ bao hàm những chính sách,

biện pháp cụ thể mà còn bao hàm các chủ trương lớn, đường lối hoặc phương hướng chiến lược của một quốc gia, thể hiện quan điểm, thái độ ứng xử trong quá trình xử lý các vấn đề trong nước và quốc tế

1.1.2 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ

Theo UNESCO, nhân lực KH&CN là “những người trực tiếp tham gia vào hoạt động KH&CN trong một cơ quan, tổ chức và được trả lương hay thù lao cho lao động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sư, kỹ thuật viên và nhân lực phù trợ…” Hoạt động KH&CN là những hoạt động có tính chất hệ thống và liên quan chặt chẽ đến việc tạo ra, phát triển, phổ biến, áp dụng kiến thức KH&CN trong mọi lĩnh vực KH&CN Hoạt động KH&CN bao gồm hoạt động nghiên cứu triển khai, giáo dục và đào tạo KH&CN và các dịch vụ KH&CN Dịch vụ KH&CN bao gồm các hoạt động KH&CN của thư viện và

Trang 16

bảo tàng, dịch và hiệu đính tài liệu KH&CN; điều tra, thăm dò, thu thập số liệu về các hiện tượng kinh tế xã hội; tiêu chuẩn, chất lượng, dịch vụ tư vấn

và lấy ý kiến khách hàng, các hoạt động patent và bản quyền của các cơ quan công cộng

Như vậy UNESCO định nghĩa nhân lực KH&CN không theo bằng cấp

mà theo công việc hiện đang đảm nhận

Nhân lực nghiên cứu và triển khai (R&D) theo các tài liệu của OECD liên quan đến thống kê KH&CN có định nghĩa: nhân lực R&D là tất cả những người được tuyển dụng cho hoạt động R&D, cũng như những cung cấp dịch

vụ trực tiếp như các nhà quản lý R&D, cán bộ nhân viên hành chính và văn phòng (“Khuyến nghị tiêu chuẩn thực tiễn cho điều tra nghiên cứu và phát triển” – Tài liệu hướng dẫn FRASCATI 2002, OECD, tr104)

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), nguồn nhân lực KH&CN là những người đáp ứng được một trong hai điều kiện sau: Đã tốt nghiệp trường đào tạo trình độ nhất định về một chuyên môn KH&CN (từ công nhân có bằng cấp tay nghề trở lên hay còn gọi là trình độ 3 trong hệ giáo dục đào tạo); Không được đào tạo chính thức nhưng làm một nghề trong lĩnh vực KH&CN mà đòi hỏi trình độ trên Kỹ năng tay nghề ở đây được đào tạo tại nơi làm việc

Từ những điều kiện trên, nhân lực KH&CN theo OECD bao gồm:

- Những người có bằng cấp trình độ tay nghề trở lên và làm việc hoặc không làm việc trong lĩnh vực KH&CN, ví dụ: giáo sư đại học, tiến sĩ về kinh tế, bác sĩ nha khoa làm việc tại phòng khám, chuyên gia đang thất nghiệp, nữ vận động viên chuyên nghiệp và có bằng y học…

- Những người được coi là có trình độ tay nghề làm việc trong lĩnh vực KH&CN nhưng không có bằng cấp, ví dụ: nhân viên lập trình máy tính, hoặc

Trang 17

cán bộ quản lý quầy hàng nhưng không có bằng cấp

- Những người làm việc trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển nhưng không đòi hỏi trình độ cao, ví dụ: thư ký của cơ quan nghiên cứu và phát triển, văn thư trong các cơ quan, trường đại học

- Những người có trình độ, có bằng cấp làm việc trong các ngành KH&CN

Từ những phân tích trên, nhiệm vụ nghiên cứu chọn nhân lực KH&CN hiểu theo định nghĩa của OECD, đó là “tập hợp những nhóm người tham gia vào các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ với các chức năng: nghiên cứu sáng tạo, giảng dạy, quản lý, khai thác sử dụng và tác nghiệp, góp phần tạo ra tiến bộ của KH&CN, của sự phát triển sản xuất và

xã hội” bởi vì định nghĩa này phù hợp với thực tế nguồn nhân lực KH&CN ở tỉnh Đắk Lắk

Theo định nghĩa trên, nhân lực KH&CN bao gồm: Lực lượng nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp, lực lượng giảng dạy được đào tạo bậc cao, lực lượng quản lý khoa học ở các loại hình cơ quan khoa học, lực lượng tham gia sản xuất tạo ra sự phát triển sản xuất và xã hội Cụ thể:

- Lực lượng nghiên cứu khoa học chuyên nghiệp: Với chức năng nghiên cứu sáng tạo, họ là những người có trình độ tương đối cao (tốt nghiệp đại học trở lên) Họ khác nhau về trình độ, chức danh, chuyên môn và thường làm việc ở các tổ chức nghiên cứu khoa học

- Lực lượng giảng dạy được đào tạo bậc cao: Là những người có trình độ

từ đại học trở lên, làm công tác giảng dạy ở các học viện, nhà trường (cao đẳng, đại học) Ngoài chuyên môn dạy học (nhà giáo chuyên nghiệp, các giáo

sư, phó giáo sư, giảng viên đại học), họ còn tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn sinh viên, nghiên cứu sinh tham gia nghiên cứu khoa học

Trang 18

- Lực lượng quản lý khoa học ở các loại hình cơ quan khoa học: Bao gồm các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu làm công tác quản lý, điều hành các hoạt động KH&CN ở các cơ quan quản lý từ các Bộ, ban, ngành, sở, viện nghiên cứu, các phòng - ban khoa học ở trường, học viện và các trung tâm dịch vụ KH&CN

- Lực lượng tham gia nghiên cứu và sản xuất ở các doanh nghiệp: Bao gồm: các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu làm công tác quản lý, điều hành các hoạt động KH&CN ở các cơ doanh nghiệp từ Trung ương đến các địa phương; lực lượng lao động sản xuất có trình độ tay nghề tạo ra hàng hoá cho xã hội

Khái niệm phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ:

Phát triển nguồn nhân lực nói chung và nhân lực KH&CN nói riêng là quá trình tạo ra sự biến đổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực biểu hiện sự hình thành và hoàn thiện từng bước về thể lực, kiến thức kỹ năng, thái

độ và nhân cách nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu hoạt động, lao động của cá nhân và sự phát triển xã hội Phát triển nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô là các hoạt động của các tổ chức nhà nước mang tính quy mô (hệ thống giáo dục – đào tạo và các tổ chức kinh tế - xã hội nhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng, chất lượng cao phù hợp và đáp ứng nhu cầu của mỗi giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội) Phát triển nguồn nhân lực có liên quan chặt chẽ đến giáo dục và đào tạo vì trình độ văn hóa của người lao động ảnh hưởng đến chất lượng phát triển nguồn nhân lực Vì vậy, chất lượng nguồn nhân lực KH&CN chỉ có thể được nâng cao khi được giáo dục – đào tạo tốt, bởi giáo dục – đào tạo là một mắc xích quan trọng của chu trình phát triển nguồn nhân lực Nó tạo nên sự chuyển biến về chất (kiến thức kỹ năng và thái độ nghề nghiệp) Nhưng để có một nhân cách nghề nghiệp hoàn chỉnh phù hợp và thích ứng với vị trí việc làm, nguồn nhân lực còn phải được rèn luyện sức

Trang 19

khỏe và có văn hóa nghề nghiệp Nhân lực KH&CN chỉ thực sự phát triển khi

có những chính sách đào tạo, sử dụng và đãi ngộ phù hợp, tạo điều kiện để người lao động phát triển hài hòa cả thể chất lẫn tinh thần

Phát triển nguồn nhân lực KH&CN được định nghĩa và hiểu theo các cách khác nhau tùy theo từng điều kiện cụ thể Theo nghĩa rộng, phát triển nguồn nhân lực là tối đa hóa và khuyến khích sự dụng, phát huy tiềm lực con người phục vụ tiến bộ kinh tế và xã hội

Theo UNIDO (Tổ chức công nghiệp Liên Hiệp Quốc) thì: “Phát triển nhân lực KH&CN là sự phát triển con người một cách hệ thống như là chủ thể

và khách thể của sự phát triển quốc gia, nó bao gồm toàn bộ các khía cạnh kinh tế và công nghệ, trong đó đề cập đến sự nâng cao khả năng của con người, nâng cao năng lực sản xuất, khả năng sáng tạo, khuyến khích các chức năng lãnh đạo thông qua giáo dục, đào tạo và nghiên cứu”

Vậy phát triển nhân lực KH&CN là sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng nhân lực trong lĩnh vực KH&CN Cụ thể, đó là sự tăng lên về số lượng, trình độ chuyên môn kỹ thuật của đội ngũ cán bộ nghiên cứu trong các Viện, trường Đại học; cán bộ kỹ thuật, công nghệ làm việc trong các doanh nghiệp; các cá nhân khác có sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống; cán bộ quản lý các cấp tham gia hoặc chỉ đạo công việc nghiên cứu phục vụ hoạch định các quyết sách, quyết định quan trọng trong thẩm quyền của mình; trí thức người Việt ở nước ngoài và các chuyên gia nước KH&CN theo hướng tiến bộ

1.1.3 Chính sách phát triển nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ

Chính sách phát triển NNL KH&CN dưới góc độ khoa học chính sách

công được hiểu là quan điểm, là tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Đảng và Nhà nước về phát triển NNL KH&CN với mục tiêu, giải pháp cụ

Trang 20

thể nhằm hình thành đồng bộ đội ngũ cán bộ KH&CN có trình độ cao, tâm huyết, trung thực, tận tụy Phát triển các tổ chức, tập thể KH&CN mạnh, các nhà khoa học đầu ngành đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội

và đảm bảo an ninh, quốc phòng

Chính sách phát triển NNL KH&CN là một bộ phận của chính sách phát triển Khoa học và Công nghệ nói chung, thể hiện trong các văn bản của Đảng, Nhà nước nhằm định hướng chiến lược và quy hoạch phát triển đội ngũ KH&CN, xây dựng chính sách đào tạo, khuyến khích, sử dụng, tổ chức triển khai đội ngũ phục vụ cho các mục tiêu phát triển KH&CN nói riêng và kinh tế

- xã hội nói chung Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

ở Việt Nam thì việc quản lý nhân lực KH&CN được thực hiện chủ yếu thông qua các công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước, các chính sách đào tạo, bố trí sử dụng, khuyến khích, khen thưởng đối với cán bộ

1.2 Chính sách phát triển NNL KH&CN ở nước ta hiện nay

1.2.1 Mục tiêu Chính sách phát triển nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ

Quan điểm của Đảng ta về KH&CN, trong đó có NNL KH&CN được nhắc đến trong nhiều kỳ đại hội và trong các văn kiện Đảng đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách liên quan đến đào tạo, sử dụng và khuyến khích lao động khoa học, kỹ thuật nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế:

+ Đại hội Đảng lần thứ XI, Đảng ta khẳng định và nhấn mạnh: “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi Thực hiện đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học, công nghệ”; “Phát triển kinh tế tri thức trên cơ

Trang 21

sở phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ nâng cao năng lực nghiên cứu - ứng dụng gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” + Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã thông qua Nghị quyết số 20-NQ/TW về phát triển KH&CN Trong đó, Nghị quyết

nêu mục tiêu tổng quát về phát triển NNL KH&CN là“hình thành đồng bộ

đội ngũ cán bộ KH&CN có trình độ cao, tâm huyết, trung thực, tận tụy Phát triển các tổ chức, tập thể KH&CN mạnh, các nhà khoa học đầu ngành Số cán

bộ KH&CN nghiên cứu và phát triển đạt mức 11 người trên một vạn dân; tăng nhanh số lượng các công trình được công bố quốc tế và số lượng các sáng chế được bảo hộ trong nước và ở nước ngoài Phát triển mạnh các doanh nghiệp KH&CN”

Tại kỳ Đại hội gần đây nhất, Văn kiện Đại hội XII của Đảng chứa đựng nhiều điểm mới, toàn diện và sâu sắc, trong đó có nội dung phát triển khoa học, công nghệ, làm cơ sở cho quá trình hoạch định chủ trương, đường lối lãnh đạo sự nghiệp đổi mới giai đoạn 2016 - 2020 và những năm tiếp theo.Trong đó, đã đề ra phương hướng về phát triển NNL KH&CN như:

“Xây dựng và thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ,

tôn vinh đội ngũ cán bộ KH&CN, nhất là các chuyên gia giỏi, có nhiều đóng góp Tạo môi trường thuận lợi, điều kiện vật chất để cán bộ KH&CN phát triển bằng tài năng và hưởng lợi ích xứng đáng với giá trị lao động sáng tạo của mình Thực hành dân chủ, tôn trọng và phát huy tự do tư tưởng trong hoạt động nghiên cứu, sáng tạo, tư vấn, phản biện của các nhà khoa học”

1.2.2 Nội dung của Chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

Các chính sách của nhà nước nhằm cụ thể hoá các chủ trương của Đảng

về phát triển nhân lực KH&CN đã được đề ra trong các văn kiện, nghị quyết

Trang 22

và đảm bảo tính pháp lý cho các chủ trương chính sách này được thực thi trong cuộc sống Các chính sách của Nhà nước bao gồm ba nhóm:

Xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực KH&CN

Quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực KH&CN phải gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước Cần hình thành một mạng lưới tổ chức KH&CN trong các ngành Xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong từng mốc thời gian cụ thể để có kế hoạch triển khai đào tạo Huy động các nguồn lực để phát triển nguồn nhân lực KH&CN

Quy hoạch và kế hoạch hóa phát triển nguồn nhân lực KH&CN được xây dựng trên cơ sở dự báo nhu cầu nguồn nhân lực KH&CN để thích ứng với yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội Đây là định hướng để nhà nước thực hiện xây dựng kế hoạch hóa sự phát triển của các ngành nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực KH&CN phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Bằng chức năng hoạch định quy hoạch và thực hiện kế hoạch hóa phát triển nguồn nhân lực KH&CN mà nhà nước thực hiện vai trò của người tổ chức chuẩn bị, cung cấp nguồn nhân lực cho mỗi giai đoạn phát triển của đất nước, qua đó Đảng và Nhà nước ta xây dựng được những mục tiêu cơ bản của các quy hoạch, kế hoạch chiến lược phát triển nguồn nhân lực KH&CN

Quy hoạch và kế hoạch hóa phát triển nguồn nhân lực KH&CN phải xác định được các mục tiêu phù hợp với nhiệm vụ tổng quát và cụ thể trong từng thời kỳ, đồng thời các chỉ tiêu chính đó phải được lượng hóa Quy hoạch và kế hoạch hóa phát triển nguồn nhân lực KH&CN đúng đắn sẽ phát huy tối đa nguồn lực con người, đồng thời phản ánh được nguồn nhân lực là

Trang 23

động lực, là phương tiện, là đối tượng, đồng thời là mục tiêu cuối cùng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Ban hành chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN

- Chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy người lao động làm việc, gắn bó lâu dài và cũng thắt chặt quyền lợi và nghĩa vụ lao động với tổ chức Việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN được thể hiện thông qua hệ thống chính sách như: chính sách tiền lương, chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, chế độ phụ cấp, khen thưởng, chính sách thu hút nhân tài, điều kiện và môi trường làm việc

- Tuyển dụng nguồn nhân lực KH&CN là khâu rất quan trọng, đóng vai trò quyết định đối với chất lượng nguồn nhân lực KH&CN đầu vào cho mỗi

tổ chức; quyết định sự phát triển của tổ chức trong tương lai Tiến hành tuyển dụng một cách khoa học, đánh giá được thực chất và lựa chọn được người có trình độ, năng lực phù hợp góp phần tạo ra một nguồn nhân lực KH&CN đáp ứng tốt yêu cầu của tổ chức, đem lại hiệu quả trong công việc Muốn làm tốt công tác tuyển dụng cần phải căn cứ vào các nguyên tắc, xây dựng quy chế và quy trình tuyển dụng

- Sử dụng nguồn nhân lực KH&CN là nội dung trọng tâm của công tác quản lý nhà nước về phát triên nguồn nhân lực KH&CN Việc sử dụng nguồn nhân lực KH&CN có hiệu quả là yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của mỗi tổ chức Chính vì thế, việc sử dụng nguồn nhân lực KH&CN cần

có nguyên tắc và quy trình nhất định

- Khuyến khích, động viên, đãi ngộ và kiểm tra: là một nội dung đòi hỏi

kỹ năng quản lý cao của người lãnh đạo trong tổ chức Bất cứ nhân viên nào cũng cần phải khuyến khích, động viên về vật chất lẫn tinh thần Công tác

Trang 24

kiểm tra phải có kế hoạch, có phương pháp, đảm bảo sự công bằng, khách quan và xử lý kịp thời những hạn chế, sai lầm của nhân viên

- Hỗ trợ và thu hút các nguồn lực để phát triển nguồn nhân lực KH&CN là một vấn đề vô cùng quan trọng Bởi lẽ, nếu không có một chính sách hỗ trợ và thu hút các nguồn lực để phát triển nguồn nhân lực hợp lý chắc chắn sẽ không thể thu hút một lượng cán bộ có trình độ cao tham gia công tác trong các ngành và sẽ không đạt được những chỉ tiêu mà Đảng và Nhà nước

đề ra

Ngoài ra còn quan tâm đến đời sống của nhân lực KH&CN, có mức lương, thưởng xứng đáng với sự đóng góp nhằm khuyến khích lao động sáng tạo Hỗ trợ, tạo điều kiện cho nhân lực KH&CN trình độ cao đi thực hiện các nghiên cứu (ngắn hạn hoặc trung hạn)

Tạo môi trường, điều kiện làm việc tốt nhất cho các nhà khoa học

Trước khi nghĩ đến đãi ngộ về vật chất, cần tạo môi trường, điều kiện tốt nhất để nhà khoa học được sáng tạo, cống hiến tài năng, tâm huyết cho đất nước Trên cơ sở đó, xây dựng cơ chế chính sách để nhà khoa học được hưởng thành quả từ lao động sáng tạo, tương xứng với giá trị đóng góp của họ

Vì vậy, cần cân đối lại tỷ lệ phân bổ ngân sách, đảm bảo tỷ lệ thích đáng cho nhiệm vụ nghiên cứu phát triển Tạo điều kiện cho các nhà khoa học được chủ động sử dụng nguồn kinh phí này đi đôi với tự chịu trách nhiệm về kết quả và hiệu quả nghiên cứu, đặc biệt được hưởng lợi chính đáng, hợp pháp từ kết quả nghiên cứu của họ Trong chế độ tiền lương, hiện giới viên chức khoa học đang chịu thiệt thòi là đối tượng làm công ăn lương duy nhất không được hưởng các chế độ phụ cấp đặc thù (phụ cấp nghề, phụ cấp thâm niên…) giống như viên chức của ngành giáo dục, y tế hay các lĩnh vực khác

Trang 25

1.3 Nội dung tổ chức thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ

Chính sách phát triển NNL KH&CN là một trong những hệ thống chính sách của Nhà nước được ban hành nhằm phát huy tối đa năng lực sáng tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực Khoa học và Công nghệ phục vụ cho mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

Để tổ chức và thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN đạt hiệu quả cao cần phải tuân thủ các bước sau:

1.3.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

Để đưa chính sách công nói chung, chính sách phát triển NNL KH&CN nói riêng đi vào cuộc sống, các cơ quan có trách nhiệm từ Trung ương đến địa phương đều phải xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách Kế hoạch

tổ chức thực hiện chính sách bao gồm các nội dung sau:

Một là, lập kế hoạch tổ chức, điều hành

Kế hoạch này bao gồm những dự kiến về:

- Các chủ thể, cơ quan chủ trì và phối hợp tổ chức thực hiện chính sách

- Số lượng và chất lượng nhân lực tham gia tổ chức thực hiện chính sách

- Xác định chế độ trách nhiệm đối với cán bộ quản lý và công chức thực thi chính sách

- Xây dựng quy chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong thực thi chính sách

Hai là, xây dựng kế hoạch dự kiến các nguồn lực

Kế hoạch này bao gồm:

- Dự kiến về các cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho tổ chức thực hiện chính sách

- Các nguồn lực tài chính, các vật tư, văn phòng phẩm v.v…

Ba là, xây dựng kế hoạch thời gian triển khai thực hiện

Trang 26

Dự kiến về thời gian duy trì chính sách; các bước tổ chức triển khai thực hiện từ tuyên truyền chính sách đến tổng kết rút kinh nghiệm Mỗi bước đều có mục tiêu cần đạt được và thời gian dự kiến cho việc thực hiện các mục tiêu Có thể dự kiến mỗi bước cho phù hợp với một chương trình cụ thể của chính sách

Bốn là, xây dựng kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi chính sách:

- Dự kiến về phương thức kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện chính sách

- Dự kiến những nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành hệ thống tham gia thực thi chính sách

- Dự kiến về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của CBCC và các cơ quan nhà nước tham gia tổ chức điều hành chính sách

- Dự kiến các biện pháp khen thưởng, kỷ luật cá nhân, tập thể trong thực thi chính sách v.v…

Dự kiến kế hoạch thực thi chính sách ở cấp nào do lãnh đạo cấp đó xem xét, quyết định thông qua Sau khi được quyết định thông qua, kế hoạch thực thi chính sách được mọi người chấp hành thực hiện Việc điều chỉnh kế hoạch thực hiện chính sách do cấp có thẩm quyền thông qua kế hoạch quyết định

1.3.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Việc tuyên truyền, phổ biến chính sách phát triển NNL KH&CN sau khi được thông qua là một bước rất quan trọng, nhằm làm cho các đối tượng chính sách và các chủ thể tham gia thực hiện chính sách hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và yêu cầu của chính sách Từ đó, giúp cho chính sách được triển khai thuận lợi và có hiệu quả

Để làm tốt việc tuyên truyền này thì chúng ta cần phải đầu tư về nhân lực, vật lực như: trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị, trang thiết bị kỹ thuật Vì đây là đòi hỏi của thực tế khách quan

Trang 27

Việc tuyên truyền này cần phải thực hiện thường xuyên liên tục, ngay cả khi chính sách đang được thực thi; tùy thuộc vào đặc điểm, đặc thù, điều kiện của từng địa phương lựa chọn hình thức, phương pháp tuyên truyền, phổ biến phù hợp với đối tượng chính sách, bảo đảm thiết thực và hiệu quả nhằm đưa chính sách vào cuộc sống

1.3.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Một chính sách thường được thực thi trên một địa bàn rộng lớn và nhiều tổ chức tham gia, do đó phải có sự phối hợp, phân công hợp lý để hoàn thành tốt nhiệm vụ Mặt khác, các hoạt động thực thi mục tiêu là hết sức đa dạng, phức tạp chúng đan xen, thúc đẩy hoặc kìm hãm lẫn nhau, bởi vậy cần phối hợp giữa các cấp, ngành để triển khai chính sách

Muốn thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN có hiệu quả cần tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, các cấp chính quyền địa phương, các yếu tố tham gia, các đối tượng bị tác động khi tổ chức thực hiện chính sách theo kế hoạch được ban hành

Hoạt động phân công, phối hợp diễn ra theo tiến trình thực hiện chính sách một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách

1.3.4 Kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách

Trong quá trình triển khai thực hiện chính sách, việc kiểm tra, đôn đốc là nội dung, nhiệm vụ quan trọng nhằm thúc đẩy quá trình thực thi, đảm bảo các chính sách được thực hiện đúng và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực; kịp thời bổ sung, hoàn thiện những mặt còn hạn chế và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắt để thực hiện chính sách một cách hiệu quả và toàn diện hơn

Việc kiện toàn hệ thống thanh tra, tăng cường công tác thanh kiểm tra, đã được coi là một trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực KH&CN Qua đó làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng

Trang 28

lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao Việc đánh giá chính xác các hoạt động, các mức độ hoàn thành công việc của nhân lực trong tổ chức giúp nhà quản lý, lãnh đạo đưa ra được phương thức

sử dụng, đãi ngộ, bổ nhiệm, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật một cách kịp thời và đúng đắn đối với nhân lực của tổ chức

Hơn nữa, thông qua thanh tra, kiểm tra để kịp thời phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực KH&CN; giải quyết được những tồn tại, vướng mắc, khó khăn, trong quá trình tổ chức thực hiện, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước

1.3.5 Điều chỉnh chính sách

Trong quá trình triển khai thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN các chủ thể (cơ quan) xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách phải thường xuyên đánh giá, điều chỉnh chính sách cho sát hợp với tình hình thực tế của đất nước, nhằm tiết kiệm các nguồn lực xã hội, đồng thời phát huy tối đa hiệu quả của chính sách đối với vấn đề phát triển kinh tế - xã hội

Chính sách sẽ trở nên không có hiệu quả, thậm chí khó tồn tại nếu trong quá trình triển khai thực hiện việc điều chỉnh chính sách không phù hợp Vì vậy, các chủ thể chính sách phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực thi chính sách, kịp thời phát hiện ưu điểm, nhược điểm, kết quả và các nguyên nhân của ưu, nhược điểm hay kết quả đó để kịp thời điều chỉnh

1.3.6 Sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện chính sách

Trong bước tổ chức thực thi chính sách việc sơ kết, tổng kết, đánh giá được hiểu là quá trình kiểm tra trên thực tế và đưa ra kết luận về sự tổ chức triển khai thực hiện chính sách Trong quá trình này ta có thể đánh giá từng

Trang 29

phần hay toàn bộ chính sách ở việc đánh giá này phải tiến hành đối với cả các

cơ quan nhà nước và đối tượng thực hiện chính sách

Đánh giá chính sách công nhằm cung cấp thông tin cho các cơ quan nhà nước những thông tin hữu dụng và kịp thời để quản lý, hướng dẫn các nguồn lực, đồng thời đưa ra những can thiệp chính sách của nhà nước

Khi tiến hành đánh giá chính sách công cần xem xét khách quan và có

hệ thống về một chính sách đang được thực hiện hoặc đã hoàn thành để xác định tính thích hợp, hiệu lực, hiệu quả, tác động và tính bền vững của nó Các đánh giá bao gồm: thiết kế, cách thức thực hiện và các kết quả của nó Một đánh giá cần cung cấp thông tin tin cậy và hữu ích, cho phép hợp nhất các bài học kinh nghiệm vào quá trình ra quyết định của nhà quản lý, những người thụ hưởng và nhà tài trợ

1.4 Các nhân tố tác động đến tổ chức thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ

Trong quá trình thực thi chính sách sẽ có liên quan đến nhiều tổ chức,

cá nhân vì thế kết quả tổ chức thực thi chính sách cũng sẽ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố trong đó có yếu tố chủ quan và khách quan Cụ thể:

- Yếu tố khách quan: là các yếu tố xuất hiện và tác động đến tổ chức

thực thi chính sách từ bên ngoài, độc lập với ý muốn của chủ thể quản lý, các yếu tố này vận động theo quy luật khách quan nên ít tạo sự biến đổi do đó cũng khó gây sự chú ý của các nhà quản lý nhưng lại tác động lớn đến quá trình thực thi chính sách, đó là các yếu tố:

Tính chất của vấn đề chính sách là yếu tố gắn liền với mỗi chính sách

nó có tác động trực tiếp đến hoạch định và thực thi chính sách có nghĩa là nếu vấn đề chính sách đơn giản liên quan đến ít đối tượng thì thực thi sẽ dễ dàng

và đơn giản hơn Như vậy, tính chất của vấn đề có ảnh hưởng khách quan đến việc tổ chức thực thi chính sách nhanh hay chậm, thuận lợi hay khó khăn

Trang 30

Môi trường thực thi chính sách là yếu tố liên quan đến các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng điều này nói lên rằng một môi trường ổn định ít biến đổi về chính trị sẽ đưa tới sự ổn định về hệ thống chính sách và thực thi thuận lợi Nếu các bộ phận của môi trường ổn định thì nó sẽ tạo cho các hoạt động thực thi dễ dàng

Mối quan hệ giữa các đối tượng thực thi chính sách là sự thể hiện thống nhất hay không về lợi ích của các đối tượng trong quá trình thực hiện mục tiêu chính sách Nếu mối quan hệ này có mâu thuẫn thì sẽ ảnh hưởng đến công tác tổ chức

Tiềm lực của các nhóm đối tượng chính sách được hiểu là thực lực và tiềm năng của các nhóm trong mối quan hệ so sánh với các nhóm đối tượng khác Tiềm lực này thể hiện trên các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội

Đặc tính của đối tượng chính sách là những tính chất đặc trưng mà các đối tượng có được từ bản tính cố hữu hoặc do môi trường sống tạo nên, các đặc tính như tính tự giác, kỷ luật, sáng tạo gắn liền với mỗi đối tượng thực thi chính sách do đó cần biết cách khơi dậy hay kiềm chế nó để có kết quả tốt nhất cho quá trình thực thi chính sách

- Yếu tố chủ quan: là các yếu tố thuộc về cơ quan công quyền, do cán

bộ công chức chủ động chi phối đến quá trình thực thi chính sách nên nó có ảnh hưởng lớn đến việc thực thi

Thực thi đúng đầy đủ các bước trong quy trình tổ chức thực thi chính sách, các bước này được coi là nguyên lý khoa học được đúc kết từ thực tiễn cuộc sống, việc tuân thủ quy trình là một nguyên tắc quản lý

Năng lực thực thi chính sách của cán bộ công chức trong bộ máy quản

lý nhà nước là yếu tố chủ quan có vai trò quyết định đến kết quả tổ chức thực thi chính sách công Năng lực thực thi của cán bộ, công chức là các tiêu chí về đạo đức, công cụ, năng lực nếu thiếu các điều kiện này thì việc thực thi sẽ không hiệu quả Còn nếu các cán bộ, công chức có năng lực mà kết hợp với các yếu tố khác thuận lợi sẽ mang lại một kết quả thực sự

* Điều kiện vật chất cần cho quá trình thực thi chính sách là yếu tố ngày càng có vị trí quan trọng để cùng yếu tố nhân sự và các yếu tố khác thực thi thắng lợi chính sách công Các điều kiện vật chất này là các trang thiết bị

Trang 31

nhà nước đầu tư cho quá trình quản lý và khi thực thi chính sách thì họ dùng

để tuyên truyền, phổ biến các chính sách

* Sự đồng tình ủng hộ của nhân dân là nhân tố có vai trò đặc biệt quan trọng quyết định sự thành bại của 1 chính sách Các chính sách là những vấn

đề lớn lao, do đó cần có sự đóng góp sức người, sức của trong suốt quá trình thực thi

* Vậy trong 2 yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách thì yếu tố chủ quan là quan trọng hơn cả vì nó quyết định sự thành bại của chính sách, vì trong yếu tố này nó có các nhân tố quan trọng như nhân sự, và sự ủng

hộ của người dân là 2 nhân tố cần cho việc thực thi chính sách công

Trang 32

Tiểu kết Chương 1

Chính sách phát triển NNL KH&CN là một bộ phận của chính sách phát triển Khoa học và Công nghệ của Đảng và Nhà nước ta nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Trên cơ sở lý luận về chính sách phát triển NNL KH&CN góp phần quan trọng đối với việc phân tích và đề xuất các giải pháp để tổ chức thực hiện chính sách đi vào cuộc sống Vì vậy, Chương 1 của luận văn học viên tập trung nghiên cứu, phân tích làm rõ các khái niệm cơ bản về chính sách; về phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ; về chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ; nghiên cứu các chính sách phát triển NNL KH&CN của nước ta trong giai đoạn hiện nay; các nội dung tổ chức thực hiện chính sách; đồng thời làm rõ các nhân tố tác động đến tổ chức thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ

Những vấn đề lý luận nêu trên là cơ sở cho học viên đánh giá được thực trạng thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN tại tỉnh Đắk Lắk một cách đúng đắn, khách quan và khoa học; từ đó đề xuất một số giải pháp khả thi góp phần đẩy mạnh việc thực hiện chính sách phát triển NNL KH&CN của tỉnh trong thời gian đến

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN

NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK 2.1 Khái quát về tỉnh Đắk Lắk

* Điều kiện tự nhiên:

Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk và một phần của sông Ba, nằm cách Hà Nội 1.410 km và cách Thành phố Hồ Chí Minh 350 km Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai, Phía Đông giáp Phú Yên và Khánh Hoà, Phía Nam giáp Lâm Đồng và Đắk Nông, Phía Tây giáp Campuchia

Đại bộ phận diện tích của tỉnh Đắk Lắk nằm ở phía Tây Trường Sơn,

có hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc, địa hình đa dạng đồi núi xen

kẽ bình nguyên và thung lũng

* Kinh tế - xã hội:

Tiềm năng phát triển kinh tế: Đắk Lắk là đầu mối giao lưu rất quan trọng nối liền các trung tâm kinh tế của cả nước như Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh Đây là động lực lớn, thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh cũng như toàn vùng Tây Nguyên phát triển

Các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của tỉnh như: Cà phê với sản lượng bình quân hằng năm 400.000 tấn, cao su 30.000 tấn, điều 25.000 tấn, hồ tiêu 12.000 tấn, ca cao 700 tấn, sắn 450.000 tấn, mật ong trên 5.000 tấn Bên cạnh các sản phẩm xuất khẩu chủ lực như trên ĐắkLắk còn có thế mạnh trong các lĩnh vực sản phẩm nội thất; hàng thủ công mỹ nghệ, lưu niệm, thổ cẩm, v.v…

Trong thời gian qua, hoạt động xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Hàng hoá do các doanh nghiệp trên địa

Trang 34

bàn sản xuất ra đã được xuất khẩu sang 59 quốc gia và vùng lãnh thổ với số lượng và chủng loại các mặt hàng phong phú với kim ngạch xuất khẩu hàng năm trên 650 triệu USD

Dân số và nguồn nhân lực

Tính đến năm 2015, dân số toàn tỉnh là 1.896.578 người, dân số đô thị

là 464.357 người, chiếm 24,48%; dân số nông thôn là 1.432.221 người, chiếm 75,52% Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh là 134 người/km2, nhưng phân bố không đều trên địa bàn các huyện, tập trung chủ yếu ở thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn, huyện lỵ, ven các trục quốc lộ

Lực lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế năm 2015 ước tính là 1.140.786 người, trong đó khu vực kinh tế nhà nước chiếm 7,55%; khu

vự kinh tế ngoài nhà nước chiếm 92,41%; khu vực kinh tế có vốn đàu tư nước ngoài chiếm 0,04% Tỷ lệ lao động trong độ tuổi đã qua đào tạo ước tính đạt 13,50%

Năng suất lao động xã hội của toàn nền kinh tế năm 2015 theo giá hiện hành đạt 57,58 triệu đồng/lao động (Khoảng 2.515 USD/lao động)

Tổ chức hành chính: Là tỉnh có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng ở khu vực Tây Nguyên, với 15 đơn vị hành chính cấp huyện (13 huyện, 01 thành phố, 01 thị xã), 184 đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, tập trung 47/54 dân tộc anh em sinh sống, định cư trên địa bàn tỉnh (chiếm 31 % dân số của tỉnh, trong đó người DTTS tại chỗ chiếm khoảng 19,4 %)

Trong xu hướng toàn cầu hóa, giao lưu và hội nhập quốc tế diễn ra mạnh

mẽ, tỉnh Đắk Lắk đang đứng trước thời cơ để tạo bước phát triển đột phá; trong

đó phát triển Khoa học và Công nghệ là vấn đề có tính then chốt mang tính

quyết định

Trang 35

2.2 Thực trạng nguồn nhân lực Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk

Đội ngũ nhân lực KH&CN của tỉnh Đăk Lắk phát triển từ nhiều nguồn nhau Lực lượng này đã đóng góp thiết thực vào phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, cải thiện an sinh xã hội và chất lượng cuộc sống của nhân dân; thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ tham mưu, tư vấn phản biện, xây dựng các luận cứ khoa học cho các chủ trương, chính sách, xác định hướng đi của tỉnh trong từng giai đoạn, tạo tiền đề kỹ thuật cần thiết đưa Đăk Lắk vào thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH, phấn đấu trở thành trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của vùng Tây Nguyên

Đến nay đội ngũ cán bộ KH&CN tỉnh Đắk Lắk đã được phát triển nhanh về cả mặt số lượng và chất lượng, có những đóng góp to lớn trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước nói chung và tỉnh Đắk Lắk nói riêng Với chính sách phát triển NNL KH&CN của Đảng và Nhà nước, nhiều con em nhân dân lao động đã được đào tạo trở thành những CB khoa học - kỹ thuật Đặc biệt trong hơn 30 năm thực hiện chính sách đổi mới vừa qua, đội ngũ trí thức trẻ đã phát triển từ các nguồn đào tạo phong phú hơn, tiếp nhận được những tri thức, kinh nghiệm từ các nước công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển ở các khu vực trên thế giới Đây là bộ phận trí thức năng động, có khả năng cập nhật các vấn đề hiện đại về khoa học, kỹ thuật, công nghệ, có khả năng lớn trong việc phát triển các mối quan hệ với các nước trong khu vực và thế giới, thúc đẩy nhanh tiễn trình hội nhập quốc

tế của đất nước

* Phát triển nguồn nhân lực KH&CN về số lượng

Trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 xác định: Chuyển đổi cơ cấu sử dụng lao động theo hướng giảm

tỷ trọng lao động nông, lâm nghiệp, thu hút tham gia vào sản xuất công

Trang 36

nghiệp, dịch vụ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là đào tạo tay nghề người lao động

Bảng 2.1: Dự báo nhu cầu nhân lực đến năm 2020 theo ngành

Ngành kinh tế

Dự báo GDP của ngành (tỷ.đ)

NSLĐ (Tr.đ/người)

Nhu cầu lao động (người)

Trang 37

Về số lượng, nhân lực KH&CN có trình độ đại học và trên đại học ở tỉnh Đắk Lắk ngày càng tăng

Bảng 2.2: Nhân lực KH&CN tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2005-2015

Cao đẳng 7.539 40,6 10.226 44 11.413 41,4

Nguồn: Sở Khoa học và Công nghệ 2016

Qua số liệu thống kê cho thấy nguồn nhân lực KH&CN của tỉnh phát triển ổn định, tuy nhiên vẫn còn thấp so với một số tỉnh, thành phố phát triển trong khu vực Miền Trung – Tây Nguyên Năm 2005, cả tỉnh có khoảng trên

18 nghìn người có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học; 10 năm sau, số lượng này đã tăng gần 1,7 lần Đội ngũ nhân lực KH&CN của tỉnh có phát triển so với trước đây, với số dân hiện nay là khoảng 14 cán bộ KHCN/1000 dân Tuy nhiên, đội ngũ nhân lực KH&CN vẫn thiếu nhiều cán bộ đầu ngành, những chuyên gia giỏi, đặc biệt là những chuyên gia về vật liệu mới, công nghệ

Trang 38

Biểu đồ 2.3: Thực trạng nhân lực Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk

Phát triển nguồn nhân lực KH&CN về trình độ chuyên môn - kỹ thuật

Trình độ chuyên môn - kỹ thuật của đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ của tỉnh ngày càng tăng Ngạch đào tạo trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học những năm gần đây đều có xu hướng tăng cả về cơ cấu và tăng

cả về số lượng, tuy nhiên còn thấp so với mức bình quân của vùng và cả nước.Tỷ trọng lao động qua đào tạo trong tổng lao động đang làm việc trong

Trang 39

nền kinh tế tăng nhanh, từ 9,5% năm 2010 lên 13,5% năm 2015 Lao động được đào tạo nghề từ sơ cấp nghề đến cao đẳng nghề tăng chậm (chủ yếu là lao động phổ thông, làm các nghề đơn giản; trình độ văn hóa, năng lực làm việc, ý thức kỷ luật lao động, tác phong lao động công nghiệp còn thấp nên chưa đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động)

Như vậy, thực trạng lực lượng lao động về cơ bản số chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật của tỉnh chiếm tỷ lệ khá cao, nhưng cơ cấu chuyên ngành đào tạo chưa được cân đối so với nhu cầu của địa phương, chất lượng dạy nghề còn thấp, quy mô tuyển sinh hạn chế, chủ yếu đào tạo trình độ sơ cấp, thiếu các cơ sở đào tạo ngành nghề kỹ thuật, đặc biệt là ngành nghề kỹ thuật cao, chưa đáp ứng nhu cầu của người sử dụng lao động, nhiều trường hợp khi được tuyển dụng phải đào tạo lại; nhân lực một số chuyên ngành còn thiếu nhiều như ngành y, cơ khí chế tạo, luyện kim, chuyên gia về nguồn nhân lực, quản lý kinh tế bậc cao Qua đó cho thấy, tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành nghề theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh còn chậm Kinh tế hiện tại chủ yếu là thuần nông, chưa có vùng chuyên canh về nông nghiệp, vùng sản xuất sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao… Các hình thức sản xuất tự phát, nhỏ lẻ, theo mùa vụ, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên vì vậy năng suất lao động thấp Số doanh nghiệp, cơ sở sản xuất hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến và xây dựng, thương mại, dịch vụ ít do vậy người lao động tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các trường nghề ít tìm được việc làm hoặc làm việc trái với chuyên môn đào tạo, gây lãng phí cho xã hội Đây là một trong những thách thức lớn của tỉnh trong thời gian tới

Đắk Lắk là một trong những địa phương có số lượng học sinh thi đỗ vào các trường cao đẳng, đại học hàng năm tương đối cao (khoảng 88%), tuy nhiên sau khi tốt nghiệp ra trường chỉ một số ít quay về địa phương công tác,

Ngày đăng: 16/07/2021, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Khoa học và Công nghệ (2004), Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2003
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2004
2. Chính phủ (2001): Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
5. Đặng Ngọc Dinh (2005): Chiến lược phát triển khoa học & công nghệ (giáo trình), Trường Đại học KHXH&NV - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển khoa học & công nghệ
Tác giả: Đặng Ngọc Dinh
Năm: 2005
6.Quyền Đình Hà (2010). Nghiên cứu nhu cầu và đề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Đắk Lắk trong thời kỳ kinh tế hội nhập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền Đình Hà (2010)
Tác giả: Quyền Đình Hà
Năm: 2010
7. Đặng Bá Lâm – Trần Khánh Đức (2002): Phát triển nhân lực công nghệ ưu tiên ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2002.(22,Tr68) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhân lực công nghệ ưu tiên ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Tác giả: Đặng Bá Lâm – Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Văn kiện Hội nghị đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
3. Chương trình số 24-CTr/TU ngày 20/10/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đăk Lắk về thực hiện hiện NQ số 27-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 7 BCH TW (khóa X) về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Khác
4. Chỉ thị số 04/2012/CT-UBND ngày 24/10/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển nhân lực tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 Khác
10. Nghị quyết số 43/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 của HĐND tỉnh về phát triển KH&CN giai đoạn 2011-2015 Khác
11. Nghị Quyết số 143/2014/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học; điều động, luân chuyển đối với CC, VC của tỉnh Khác
12. Nghị Quyết số 175/2015/NQ-HĐND ngày 03/12/2015 của HĐND tỉnh về phát triển KH&CN giai đoạn 2015-2020 Khác
13.Quyết định số 3433/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011- 2020 Khác
14. Sở Khoa học và Công nghệ Đắk Lắk (2016). Báo cáo điều tra lao động trình độ đại học, cao đẳng năm 2016 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w