1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế toán doanh nghiệp lý thuyết bài tập mẫu & bài giải

231 3K 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán doanh nghiệp lý thuyết bài tập mẫu & bài giải
Tác giả Nguyễn Văn Cơng
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 231
Dung lượng 15,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách đề cập đầy đủ toàn bộ nội dung công tác kế toán trong doanh nghiệp và bảo đảm được những yêu cầu cơ bản. Cuốn sách giúp các cán bộ nghiên cứu, cán bộ kế toán, cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy, sinh viên kế toán nói riêng và sinh viên kinh tế nói chung những kiến thức hết sức cần thiết và bổ ích về kế toán doanh nghiệp. Trên cơ sở tiếp cận và kế thừa một cách có chọn lọc các nguồn tài liệu phong phú trong và ngoài nước, cập nhật những quyết định, thông tư mới nhất về chế độ kế toán – tài chính, cuốn sách đăng tải một khối lượng lớn kiến thức cùng các bài tập minh họa chọn lọc, bao quát một cách có hệ thống những vấn đề từ lý luận cơ bản đến phương pháp kế toán các phần hành cụ thể được vận dụng trong thực tiễn công tác kế toán của các doanh nghiệp. MỤC LỤC: Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán Chương 2: Kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương Chương 3: Kế toán nguyên – vật liệu và công cụ, dụng cụ Chương 4: Kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư Chương 5: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chương 6: Kế toán thành phẩm, hàng hóa, tiêu thụ và kết quả hoạt động Chương 7: Kế toán đầu tư tài chính và dự phòng Chương 8: Kế toán tiền, tiền vay và các nghiệp vụ thanh toán Chương 9: Kế toán vốn chủ sở hữu và các nghiệp vụ khác Chương 10: Báo cáo tài chính và đọc, lập báo cáo tài chính

Trang 1

PGS TS NGUYÊN VĂN CÔNG

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

(Cho lần xuẤt bản thứ 12)

Tiếp thu những ÿ kiến đông góp của đông đảo độc giả

và các bạn bè, đồng nghiệp về fim hiểu, học tập, nghiên cứa,

quản lý và điều hành công tắc kế toán, trong lan xuất bản thứ

T2 này cuỗn sách "Kế loán đoanh nghiệp - Lý thuyết, bài tập

mẫu và bài giải" đã có những thay đổi đảng kẻ Trước hết là

thay đổi về kết cầu và về cách thức tiếp cận môn học Sau khỉ

trình bày những Hết lổng quan về hạch tuán kẻ tuất cuỗn

sách đi vào Irùnl! bày £ftrrghiệpcsa liên quan đ tiền

vay vi thankstodn, Tir 6, mới đi sát vào các phản hành kế

toán khác, từ chỉ phí, kết qua, phân phối kết quả đến bảo cáo

tài chỉnh `

Với cách tiếp cận này, Người làm kế trán sẽ

nằm bắt được nội dung công việc, sẽ thấy kế roàn không quả

khó khẩm: hay quả khô khan Vigo te hoe te doe hay sử dụng

hông tin do cuẩn sách cưng cấp nhờ vậy mã trở nên linh hoạt

và thiết thực hơn Hơn nữa, đuôn sách côn được biên soạn

trên cơ sử tiếp cận và kẻ thần một cách có chọn lạc các

nguồn tài liệu phong phú trong và ngoài nước, cập nhật

những quyết định, thông tư mới nhật về chế độ kế toán - tai

chính, bảo đảm: cho người làm công tác kệ toán - tài chỉnh

luôn năm bắt được những thông tìn và kiến thức mới nhất,

không bị lạc hậu

“Sách được bồ cục lầm 1U chương sơn

- Chương 1: Tông quan vẻ hạch Ioán kế toắn:

~ Chương; 2: KẺ toán tiền, tiễn vay và các nghiệp vu

thanh toán; `

- Chương 3: Kể toán lao động, tiễn lương và các khaảm

trích theo lưỡng, - Chương 4: Kế toán nguyên - vật liệu và công cw, _,

dung cu,

~ Chương Ÿ: KẾ tản đâu tư tài chính và dự phỏng;

~ Chương 9: Kế tuản vốn chủ sở hiữu và các nghiệp vụ

chỉnh

bộ nội dùng côn

được nhường yiếu cau: Viel

cudn sich-sé giúp ch œ lồn sú chờ e Eộ nghiên cú: nghiên cửa, cán bộ kế toán, 6 ké tod

cản bộ quản ly, cán bộ giả Ha) đẻ toán, sinh viên kế toán

si riêng và sinh Vi ình hỏi cluung những kiến thức hết sức cận tiết và bồ leh vệ kêMiÑm doanh nghiệp

sâm ơn bạn bẻ, đẳng nghiệp

ic gid xa gan da ding gop

Mac daiv ide gitida dank mbiéu trầm huyết và cũng sức

cho viée bién,xoan Sig cade sách s không tản) tỏ những J tên đồng, Bap Gia, Quý Độc giả để các lần xuất bản sau Kiên khuult Nhi đhh, Tân giả mong mgôà nhận được nhiều dược tốt hơn Mọi đóP ý 8h trần đồi xin gửi theo địa chỉ:

“Nguyễn Văn Công, KiateX€ toán, Đại hoc Kinh 1 Quée dén,

Hé NGi hoje da chi congngnyenta) HANG: bode da chi email: congmmweninen.edu.yn, mobile:

Trang 3

1.1.2 Đặc điêm thơng tin hụch tốn kế toắn i

“Thơng tin hạch tốn kề fộn cĩ những đặc điểm nổi

at

Chương 1

tuần hồn của vốn Trong DN, tồn bộ bc tranh về hoạt động

SXKD từ khâu đầu tiên lá cung cắp vật tư cho sản xuất, qua khẩu sản xuât đền khâu chỗi cùng là tiểu thự đều được phân ánh thật đầy đủ và sinh động qua (hơng tin kế tồn - Thơng tit mong tình 2 mặt

Thong tin do hạch tốn kế tốn cung cấp là những thơng tin VẺ bai mặt của mỗi Biện tượng, moi quả tinh: tải

sản và nguồn vốn, lãi thơng lin này cĩ ý nghĩa rất lớn đêi với việc ng dụng chẻ độ hạch tốn kính doanh, thúc đây tự chủ tãi chính, lấy thu bù sai phí và kết quả, Những

chỉ, kích thích vật chất và trách thiệm vật chút,

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG VẢ

'VAI TRỊ CỦA HẠCH TỐN KÉ TỐN

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hạch tốn kế tốn

Hạch tốn kế tốn (con goi là kế toần) là một mơn khoa

học phản ảnh và giảm sát bắc nhất hoạt đồng kinh tế - tài

chính ở ấtcảcác đơn ịpcácdoanl-agitp/DÀ), các tổ chức

sự nghiệp và các cơ quan So với cất ldệi hàch tốn khác

(hạch tốn nghiệp vụ và hạÈh Bán thơng Ke), hach tốn kế

tốn cĩ nhữđŠ đặc điỀm sau:

"hân ảnh và giầm sát một cách liền tục,utồn diện và Ệ - Thơng tin đã được kiêm la

cĩ hệ thơng tất cả te : ai va na Fe veins a ipl haat one Mỗi thơng tin do hạch tốn kế tốn thụ được 1ä kết quả

Kinh 16, VE thye chat, kế liân nghiện cân Và Anh dang của quá tình cĩ tỉnh hại mat: thong tin va kiềm tra Vì vậy

(dưới gĩc độ tải sản và nguần hÀhh thành đài sản Và quả nh vận động của trong các r ¥ p 5 khi nĩi đến hạch tồn kế toản cũng như thơng tỉa thư được tịr

tốn kế tốn thực hiện được sử giám sit

trong vả sau quả trình kinh đoanh và sử dụng vệ

phản hệ nảy đều khơng thể tách rời hai đặc trưng cơ bản nhất

d là thơng tín và kiểm tra,

nh ng B von in 48 1.1.3 Chức năng và vai trỏ của hạch tấn kế tốn

._ ~ Sử đụng ễ 3 loại thước âu rong doef ee fe be a 4 Kế tốn là nghệ thuật quan sắt, ghi chép, phần loại, tổng

lã chủ yếu và bắt buộc Nhờ đỏ, hạch (oặy lề tốn cụng cấp hợp các hoạt động của DN và trình bảy kết quả của chúng

được các chỉ tiêu tổng hợp phục vụ 4 Age glam dưới dạng bảo cảa nhắm cụng cấp thơng tin hữu ích cho vi

hình thực hiện kệ hoc In LEB SR như chứng từ đối ứng tài khoản, lính SH: lơng hợp - eat as - Sử dụng hệ thơng: nghĩ a aa he Roe nh quá của một tỏ chúc, Chửo năng cơ bin, cua hach tốn kế tốn ra cde quyết định về kinh rẻ thính , xã hộ ivi dh gi hi là cung cấp thơng tin (đã kiểm tra) về tỏi chính cho những

kế tốn Do vậy, thơng tin do kế tốn phản án| lộ người ra quyết định Vì thế, đối tượng sử dụng thơng tin hạch

tin ty a 6, be % vie La wipe chee một phường tường và thơng tin nhằm đáp ững yêu câu thơng ta Vẻ kỉnh tế tư vậy, hạch ( m é todn § Yếu ‹ phương thức đo inh thức đo we ke toa ồn "Với chức nàng thơng tn và kì 1g người bên ngồi ig chi g gĩi pa oe nội bộ DN ma con mở

nad 1ra, hạch tốn kể tốn

của tồn xã hội Các yêu cầu thĩng tin kinh tế ít hoặc nhiều, cĩ vai trị đặc biệt quan trọng trong việc phục vụ cho các nhụ

thd so hay phic tap déu co chung một thuộc tính lá đơi hs cầu thơng tin khác nhau của i Cu the:

thong tin phải biểu hiện bằng tiên vẻ tỉnh hình và sự biến © Ke fod phục vu cho cde nhà quản hi kink 16: dua vi

động của vốn cũng như tình hình sử dụng vốn trong các đơn vị, các tơ chức thơng tin kế tốn, các nhã quản |ý định ra các kế hoạch, dự án

và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch, các dự án đặt ra

Trang 4

+ Kế taản phục vụ cậc nhà đẩu te: cần cứ vào thông tin

kế toán, các nhà đầu tư năm được hiệu quả của một thời kỳ

Kinh doanh và thực trang tài chính của DN, Từ đỗ, đề ra các

quyết định đầu tư hợp lý: kiểm tra, kiêm soát được tình bình

sir dung von dau ue cia DN a 2

+ Ñẻ toán phục vụ Nhà nước: qua kiểm tra tông hợp

các số liệu kế toán, Nhà nước năm được tình hình chỉ phí, lợi

nhuận của các đơn vị, từ đó để ra các chỉnh sách về đầu tư,

thuế vụ, hoạch định chinh sách, soạn thảo luật lệ thích hợp

Vậy hạch toản kế toán Tà mmột hệ thông thông từt vã

kiểm tra về vên kình doanh (tải sản Yš nguồn hình thành tải

khoa học như chứng ti gmp tai khoan va ting

hợp - cần đôi kế toán “os

1.2 BRAN LOAL

'TOÁN VÀ CHU TRÌNH KẾ ] 1⁄2.1 Phân loại bạch tỗẩf kế toán Š

Sự gia tâng các nhu câi #Ệ thông in ái

phục vụ cho quản lý đối hỏi|kêoán không ngữyg phat (rien

về nội dung hạch toán, hình thú tô4;hức và phương thức xử

lý, cung cấp thong tin Thed 4, KẾ toán đã phát triển

nhiều loại hình cụ thê khác ñBaư được phân loại theo nhiều

tiêu thức khác nhau Chẳng hạn: phân theo đối Tượng sử dụng

thông fin, phẩn theo mức độ phản ánh, nhẩñ tïco cách thức

ghỉ chép Mỗi rmột cách phan loại đế lại một cách alvin Khác nhau về kể tản và vớ ahững-tác dụng nhất định

với tô chức công tác kế loàn - Theo đối timer sir dung

¡ng tin kế (oán, hệ thông kế

toán được chia thành kế toán lãi chỉnh và kế toán quản tr, Kể

toán tải chính cung cấp thông về tình hình tải sản, nguồn

vốn cũng như tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị nhằm

phục vụ cho các đối tượng sử dụng thống tin bên trọng và bên ngoài doanh nghiệp, trong đó chủ yêu cho các đôi lượng ở

tbến ngoài doanh nghiệp Kẻ todn quian Irị cũng cáp các tông tin vé quá trình hình thành, phát sinh chỉ phí và thu nhập và

các thông tin khác gắn liên với từng bộ phận trong đơn vị nhằm phục vụ cho nhu cân quản trị nội bộ đơn vi

„ DE phân biệt kế toán tài chỉnh (Finaneial accounting) voi

những tiên thức cơ ban sate Nine Gõ GHẾ đựa vào Bang 1.1: Khác biệt giữa Ké toán tải chính và kể toán quản trị

oh thing Phải khách quan và có | Thông ti? thích hợp và lit ih TH i xắn đề củ giải quyếi link haat phit hop v

xử dụng +.| —_ thước đo giả trị cả 3 logi thuộc đo

tắc sử dụng | _ tắc Rẻ toán chư Các nguyên |_ Tuần thì các nguyễn

trong việc *| (GA/P) và các chuiin lập báo cáo |_ mực, chế độ kể toảm

Do DN tr xả dựng, te Ariễn khai, sổ tình Tình loại, khng mang tĩnh pháp lệnh

ae tụug - | dụng: các đối thủ cạnh | đc, quản |), Hoi đồng Ặ môi, | ngoài DN: 1 chic tin | mong abner ‘in : Các (hành phần bán | Các thành phản bài ing tin | tranh: các nhà cung | quản trị: các giảm sát cáp, nhà đầu the; vién, quan

~ Bảng cản đổi kê roán

Các báu | - Bảo cáo kế qué KD

cáo | - Bảo cáo hư chuyên

chủ yêu - †ngyết mình báo cáo |- "áo cáo bám lây (Mi ,liễn lệ phi, lối gu)

tải chỉnh phi, giả vẫn, doanh:

Xi bain céo | Quy, nam gáy, trấn,

nam

Trang 5

1.2.2 Chu trình kế toàn Š

Chụ trình hạch toãn kế toán (hay chu trình kể toán) là

chuối liên tiếp các thủ tụe (phương pháp) được thực hiện

dễ xử ị ắc nghiệp vụ kệ oán tong một kệ kế toàn, Nội cách khác, chủ trịnh hạch toán kế toán là các

ước cộng việc kế

tiếp nhau mà kế toán phải thực hiển trone thực tiễn công tác

kế toán, Giữa các phương pháp hạch toán kế toán với chu

trình kế toán có mỗi liên hệ chặt chẽ với nhau Nhờ sô các phương pháp hạch toán kế toán mã kế toán thực hiện được

chức năng và nhiệm vụ của minh, š

'Tuỷ theo yêu câu của eông tác quản lý và hình thức sẽ

kể toán trong từng đoanh nghiệp, các bước của chu trình hạch

toán kế toán có thế: khác TH TT một chu trình hạch

toán kế toán thường bao gồm + bước: lập (hoặc tiếp nhận)

chứng tử, phản ảnh các nghiệp vậ phát sinh vào số sách khoá

số kế toán và lập các bảng tông llợp - cũn đối kế toán

“Các bước trong chu trình kế toán được thực hiện thông

qua các phương pháp kế toán trng quan hệ liên hoàn, kế tiep

Thu để hình thành báo cáo tắt clinh với những khoản mục cụ

thé Mỗi khoản mục lại chửa đựng cả mật định lượng (số

tiền), cả định tính (nội dung kinh tế) Theo đó, trong công tác

hạch toán kế toán tại các đơn ÿÍ, các phương pháp kể toán

phải được sử dụng một cách tông hợp, đồng bộ để thu nhận,

xử lý, chỉ chép và tông hợp các số liệu trong chụ trình hạch

toán kế toán

1,3 DOI TUQNG PHAN ANH CUA KE TOAN

1.3.1 Khái quát chung về đối tượng nghiên cứu _

ĐỀ nghiên cứu quả trình ti sản xuất, kể toán tên hành

nghiên cứu sự hình thành và vận động của von trong mot dan,

ví eụ thể, Bởi vi, bất kỳ một DN, một tô chức hay thẩm chí á nhân nào muôn tiến bảnh kinh doanh cũng đi hói cản

phải có một lượng vôn nhất đính, Lượng vốn đô biểu b

dưới dạng vật chất hay phí vật chất và được đo băng tiên

là ti cảm, Mật khác, vốn của DN lại được hình thành hay tải

trợ từ nhiều nguồn khác nhau gọi là nguồn vốn Có thể khái

quát đặc điêm đôi tượng phản ánh của kế toàn như sau:

“Mặt là, kế toăn nghiên cứu các yêu tổ của quá trình tái M a nghién cứu các yếu tŸ của quá trình tái

sia elt trên góc độ vốn Việc nghiên cựu von trong, mỗi qua a hệ oa hat ne oe vba (hỉnh thái biểu hiện cụ thể của

nghi ra Ỷ nệm nh ảnh, fe ‘von - nguồn vốn) là đặc

lai là, kể toản nghiền cứu vốn ở cả trạng thái tĩnh lãi

ware động rong qué trinh kinh doan) cia ‘ede orien

the iy ot ig lả đặc trưng riêng có về đối tượng nghiễn cứu

®a là, kế toán nghiên cửu cả những mắi é

: | sh , ig méi quan

se ý ngoài vốn la don Vi: Trong qué t th Xinh donh

ae ee pa 4 neoks cage ¡ quan hệ true ep liên quan đến

lun Ff 4 là

pháp y goa vn i oa vi bạn sử đụng ‘isin ud eek nhận đề Nông thực MỆ| các nghĩa vụ trong hợp đồng

du củng, kế toán nghiên Âu đổi tượng củẩ':

phạm vi một đan Việc sụ hệ hoá đội tượng nghền cịt ù 4 ( được khi xác định rõ i

bite Ta fe don vi (dap vi kinh i, don vi sr nghị độ) hầu này 3 nga in * ei mat đồng thời cho ra dã nang tong tải ản xuải trên phạm vì toàn bỹ nàn kinh # oe 132 Fol loại vẫn của đoanh nghiệp

uận lợi cho công tác quản lỷ

hint phn fai inva BN theo hi ae pects ae ‘0 nguồn hình thánh vốn (nguồn van) clin,

A tịnh vận động của vồn trong qué trình kinh manh của

Baie teal vàn theo tài sân

lêu hiện cụ the ve van cis DN đưới ji di hot pi va ch yt do bing tiên được mt là) sản Ì tn ) ai khác nhau, với tỉnh chat, con

thời gian luẫn chuyển, khác nhau, VÌ hệ để thon kể HP: chuyển, Vi the, dé thi

tạ nhóm mm" nhau theo những đặc trưng "be định T6 nhí a lêu thức phân loại tài sản khác nhau tủy thea mye dich

Trang 6

quấn lý như: phân theo thời gian luãn chuyển phần theo

quyền sở hữu, phân theo công dụng và nh hình sử dung,

trong đỏ, phân theo thời gian luẫn chuyên của tài sản được

đụng khá phổ biển, Theo tiêu thức nảy, tải sản của DN được

làm hai loa * Loại một: Tài sân ngắn hạm i

Tài sản ngắn hạn là những tải sản của DN có thời gian

luân che

chủ kỳ kinh doanh bình th đa dạng và thường được

sản xuất, lãi sản ngăn ha

chính, ae

Tài san ngan hoy

qua tinh sin xuit (nguyen afig "cũng eu du

đang dự trữ trong kho) vả tải '§3n trong sản xuâtf(siá trị

hiể tài sản dự trữ cho

u, cOng Cut dung ov

phẩm do dang), Tời sản ngửi lần lau hông là những tài sản

dự trữ cho;quả trình: lưu thôngTđhành phẩm: hàng hòa dự trừ

chính là chime tai § : đang năn!

tực đầu tư tài chinh ngan haf pi walle dich kid lời (đầu

liền doanh, liên kết * Loại hai: Tủi Săn dài Tạm” tp kHoán ngắn hạn, v2 2),

¡ bán) lftản trong/Ẩuá trình lưu thông

hoàn phốt thu) đái sản zig tin dài

hinh nghiệp đang năni tong lĩnh

tư hạn Tả dhữngffải sản của DM ,có thời gian tường lấ5Ít£ pay, nBoai mot chu

kỳ kinh doanh) Tần gân đãi hạn eoa.DN'cing rat đa dạng,

phong phú, bao gồm 1

TSCĐ hữu hình, TSCĐ vò hình ‘a 'TSCĐ thuê tải chỉnh TSCD lưu hình là biểu hiện bêng tiến lao đông của DN có giá tị lớn, thời gian sử đụng di in giá trị của các tư liệu CD

vỏ hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất, phản ánh

một lượng giả trì mà DN đã thực sự đầu tư xuất phát từ lợi (ch quyền, đặc lợi của

tố DN thuê ngoài dài :hạn và đt thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liên với qu›

trang trải được chí phí của tải sẵn cộng với khoản lợi nhuận tir

Tải sẵn dai hạn khác trong DN gỗm các khoản phải thu dai hạn, các khoản đầu tự tải chỉnh đãi hạn với mục đích kiểm a tư gốp vốn liên doanh dải hạn, đầu tư vào công ty

con, đầu tư Vảo công ty liên kết, đều tư cho vay dải hạn,

tu dài hạn khác), giá trị bắt động sản đâu tư và các khoản tỉ sản đải hạn khác (chỉ phí trả trước đầi hạn giá trị tải sẵn kỷ cược, kỷ quĩ đài hạn .)

(@ Phẫu loại vẫn theo nguẫn hình thảnh

Cân cứ vào nguồn hình thành (tai trợ), toản bộ vốn của

TN được chịa thành vẫn chủ sở hữu và nợ phải trả Yên clri sở hữu lế số Vôñ tủa-cắc chủ sở hữu, của cáo

nhà đầu tư đéng góp Số vẫn Hãy thanh pì một khoản nợ

va do vay, DN không phải cam két thanh toán, Tủy theo loại lính DN [DN Nhà nước, DN nhần, sông ty tách nhiệm hữu hạn, công ty cỗ phần ) vốn chú sở hữu được hình thành khắc nhau Thông thường, vên chủ sử hữu bao gốm:

- Von đầu tư của chủ sở bữu: vôn đầu tư cữa chỗ sở hữu

là số vốn do các chủ sở hữu tiển hành đóng góp vả được sử

dụng vào mục đch hoạt đồng kinh doanh, Sẽ vôn nảy có thế

được bộ sung tầng thêm hoc rữ bớt trong quả trình kính

Lợi nhưn sau thuế (cảm gọi là lợi.Nhuậm sơu thuế

ehina phần phot hay lai lay giữ): lợi nhuận là phần chếnh lệch lì một bên là toàn bộ doanh thư thuần (vẻ thu nhập thuần) các hoại động kinh đoanh, hoạt động tài chỉnh va cde khoản thu nhập khác với một bên là toản bộ chỉ phí kinh doanh, chỉ phi tii chink vi chi phi khác Số lợi nhuận nảy trong khi chưa phần phối cho các lĩnh vực (chia cho các chủ

sở hữu, tr lập quỹ DN, ) được sử dụng cho kinh doanh và

coi như vốn chủ sở hữu „ ,~ Lần chủ sở hiều chủ sở hữu khác

số vốn chủ sở hữu cỏ nguồn gộc từ lợi nhuận để

DN, cde khoản dự trừ theo điều lệ dự trữ theo luật định, )

hoặc các loại vốn khác (thặng dư vốn cổ phản vận XDCB,

chếnh lệch đánh giá lại tải sản, chénh lech tỷ giá hỏi đoái, qũi

Trang 7

Sơ đồ 1.1: Phân loại vốn của doanh nghiệp

TÀI SAN

NGAN TIẠN

HAN

von CỦA

Ag phải trả là sỗ tiền mà DN đi vay, đì chiểm dụng của

các đơn vị, tô chức, cá nhân và do vậy, DN có trách nhiệm phải trả Nợ phải trả bao gôm nợ dài hạn (vay dai han, ng dai hạn) và nợ ngăn hạn (vay ngắn hạn, nợ ngân hạn) ‘Nhu vay, tai sản và nguồn vốn chi la hai mặt khác nhau

của vốn, Một tải sản có thể được tải trợ từ một hay nhiều

nguồn vốn khác nhau Ngược lại, một nguồn vốn có thể tham ta hình thành nên một hay nhiễu loại tải sản, VỀ mặt lượng,

tông tải sản bao piờ cũng bằng tổng nguôn vốn bởi vì chúng

cũng phản ánh hai mặt-khác nhau của cùng một lượng vốn,

Từ đố, chủng ta có đẳng thứd:; ca „

lược gọi lả phương trình kế

ìn băng về mặilượng luôn

ps oe luy trì alte liễm nào trong,guả trình hát Hộng và ở bất kỳi đơn vị, tổ sản Da nguồn vốn đại bắt kỷ thời

Chem mậo dương quả, tìnhghoilHộng ¡đơn vị

“Tuần hoàn cũa yer

tự liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm, .¿ Giải đoạn sản xuất là giai đoạn kết hợp giữa lao động, lên tệ được chuyên thành vỗn dự trữ cho sản xuất

Tượng quả trình này luôn luôn tổn tại hai mặt đối lập lả chỉ phí chỉ ra và kết quả thu được, Chỉ phí chỉ ra sôm chỉ phi về lao động sống (V), chỉ phí khẩu hao TSCĐ (C;) và chỉ phí về

vật liệu, đụng eụ nhỏ (Ca) Kết quả thu được có thể biểu hiện

đười dạng thành phẩm, nửa thành phẩm, khối lượng công việc hoàn thành Có thé thay rõ răng: ở giai đoạn này, vên không

14

Trang 8

chỉ hiến hố vẻ hình thái vật chất mà cịa thay đổi về lượng,

gÌt tị tạo lượng giá tị mới của sản phẩm hàng hố

Ở giai đoạn tiêu thụ, vận được chuyển họá từ hình thái

hiện vật (bảng hố, thánh phẩm) sang hình thải tiền tệ với số

tiến lớn hơn số vẫn ứng ra ban đầu Phần chênh lệch này

chỉnh là phẫn giá trị thậng du sing tao ra ở khâu sản xuất,

được thực hiện ở khẩu tiều thụ và gọi lá lợi nhuận và được cai là lết quš hoạt động ca DN

thư vậy, vốn kinh doanh trong quá trính tuẫn hồn

luơn cĩ ở tắt cš các giai đoạn của quả trinh tái sản xuất vả

thường xuyên chuyển từ đạng mày sang dạng, mà Các giai

đoạn này được lap đìập lại theo chu ky, qua mỗi giai đoạn

của quả trình kinh” oath vốn qu jau tư vào nhiều hơn

Chỉnh yếu tơ gáÿ đã tạo ra sự phát triển của các đoanh nghiệp

theo quy luật tắi sàn xuất mở rội

Khác:Gới hoạ động sắn xhiất, các hoạt động trong Tĩnh

vue phiinephoi lưu thơng (thưởng mại) chỉ thực hiện chức

năng mua và bán, Do đĩ, vốn gong finn wge hoạt động này

chỉ vần động qua hai giai đoạn: † - H -T" Ở giai đoạn Í, vốn

từ hình thải tiên tệ chuyển sanŠ thẻnh hàng hố'đự trữ cho

tigu thụ; ð giai đoạn II, vốn hàng hố được đưa đi bản để thu

hỗi tiền hàng Số tiễn thu về-cũnổ phải đảm bao ba dap chi

phi và cĩ lãi (lợi nhuận), Lợi nhuận thương mại cũng chính lá

một phản lợi nhuận tạo trong hoạt động sản xuất nhưng được

thực hiện (chuyén nhượng) ở hoạt độag lưu thơn)

Nội đặc biệttrong các đơn vị ln dụng ngấn hàng (kinh

doanh tiên tệ) tê vẫn khơng thay đổi hình thái vật chất nhưng

vẫn lớn lên sau các quá trình vận động: T - T" Tịnh đặc thú

này là đo vốn của các đơn vị kinh doanh tién lộ được giao cho

các đơn vị SXKD sử dụng dưới hình thie cho vay và phần

giả trí đối ra chính là phân lợi nhuận mã các don SXKD “nhượng lạj" «ho các đơn vị tin dụng Tương tự như vậy là

hoạt động tải chính cơng song ở đầy khơng cĩ mục tiếu sinh

lời

‘Tom Iai, trong bắt kỳ một đơn vị kinh doanh nào, vốn

cũng vận động liên sục qua các giai đoạn khác nhau Sự vận

động của vốn, xét trong ønột quả trình liên tục, kế tiếp nhau theo một trật tư xác định để tạo thành một chu kỷ khép kín

15

boi lã sự tuẫn hồn của vốn, Từ một hình thai cụ thể nhất ịnh, sau quả trình vận động, vốn trở lại hình thái ban dau a

lá một vịng tuần haan hay một lẫn chu chuyên Trong quá

trính tuẫn hộn, vẫn khơng chỉ biến đổi về hình thái biểu hiện

mà quan tạng hẹn lä kiến đổi sé vẽ lượng giá tị Những thơng tin về sự biến đối này rất cần thiết cho việc tìm ra phương hướng và biện pháp dé năng cao hiệu qua kinh tế cũa quá trinh tải sản xuất - quá trình vận động và lớn lên của von,

Vi vậy, lấy quá trình tuần hồn của vẫn làm đơi tượng nghiên

cứu riễng h va qua đĩ, nghiền cứu quá trình tải sản xuất đã đưa n áo vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ

thơng quản ly kinh :

Từ những điêu trên, gõ thể*kếtyluận rằng: Đổi “ương

nghiên cửu cđa kẻ tốn là Vơn của đơn Vị hạch tốn được xem xút trong quản hệ giữa hai mặt biểu hiện (tải sin và h thanh tdi sản) vả quá trinl| tuẫn hồn của von qua ode giai đoạn nhất định của quá trịth tái sản xuất cùng các mỗi uan hệ kịnh ề pháp ý phát b trong quá trình hoạt động

của đơn

Qua các điểm phơn tích lrên cũng cĩ thể khái quát

những đặc điểm cơ bản của đối thợng hạch tốn kế tốn là: , — - Lưởn cĩ tỉnh hai mật, giộc lập với nhau nhưng cân bằng với nhau về lượng; ~ Luơn vận động qua các giai đoạn khác nhau theo một trật tự xác định và khép kỉn sau một chủ kỳ nhất din!

~ Luơn cỏ tỉnh đa dạng trên mỗi nội dung c\

~ Luơn gắn liền trựe tiếp đến lợi ich kinh t

lợi và trách nhiệm ,_ Những đặc điểm này cũng chỉ phối việc hình thánh hệ của nhiều phía khác nhai

thống phương pháp hạch tốn kê tốn

1.4 HỆ THĨNG PHƯƠNG PHAP CUA KE TOAN

„_ Trên cơ sở phương pháp luận duy vặt biện chứng vả xuất phát từ những đặc điểm cơ bản của đổi tượng nghiền

cửu, kế tốn đã xây đựng hệ thêng phương pháp của mình gồm: phương pháp chứng từ, đối ứng tải khoản, tỉnh giá vả

tổng hợp - cân đối kế tốn,

16

Trang 9

TRUONG GA" ANG RN

Phiểu chỉ, Phiếu nhập kho, Phiêu xuất kho, Hĩa đơn giá trị

gia tang, Hĩa đơn bán hằng thồng thưởng, v.v 3

Tên và địa chỉ của đơn vị cá nhân cĩ liền quản đển

nghiệp vụ phát sinh: Đây là yêu tổ quan trọng để xác định

tránh Thiện vat chat đơi với nghiệp vụ kinh tế, để chỉ

tay phân loại nghiệp vụ theo đơi lượng cĩ liên quan đến

nghiệp vụ, Đơng thời yếu tế này cơn lã cử sở để ï Chiểu và thanh tra ede nghigp vy kink %

olshard

Ngày tháng và số hiệu của chứng tủ: Yêu tổ nảy vừa

1.4.1 Phương pháp chứng đữa, 3

vChứng từ là phương pháp Of ể bs

thúi và sự biển đồng của đối tường-kÈ (ư66cu thể nhằm phực vụ kịp thời cho lãnh đạo nghiệp vụ vả lảm ăn cứ phận loại,

tổng hợp kế tồn, Chứng từ cĩ rất nhiều tắc dụng, /ướe hếi,

chứng từ {a phương pháp thích hợp nhật vỏi sự đa đạng và

biển động khơng ngững của đối lượng ke tốn nhằm sao chụp

"nguyên hỉnh tỉnh trạng và sự vận đơng của các đội tượng này

Chính vi vậy, mỗi nghiệp vụ linh tế phát sinh đều phải được

sao chụp” trên chứng từ ,7Hứ hai, hệ thơng bản chứng tít

hồn cỉnh sắn với Ruy.mơ thối điềm phâ sinh các nghiệp i ch

đơn vị VỀ nghiệg.ởụ phát sinh và'Já-căn cử pháp lý cho việc bảo vệ tài sẵn vã xde minh Unb hep pháp trong việc giải quyết các rỗi quan hệ kinh tẾ - pháp lý thuge đơi tượng Kế tốn, kiếm tra và thanh tra hoạt độ§g §XKD thanh tra kinh tế > rai patie wy the aoe gian, vừa lẻ cơ sở trong cic yeu to corbin Bee gama an at bác lan Ý Nội dạng của nghiện vụ k ÂU ak ee

ác danh mục song phải đâm bảo tỉnh thongrdung va dé

hiệp vụ ở đơn vị hạch tốn v:

phân tịch kinh «2, Dong thời, chứng từ cịn lã cơ sở để phần

loại, tơng hợp các righiệp vụ ki)h tẺ,vào các số kế tộn theo

dõi từng đổi tượng hạch tốn eụ th ae oe

‘Ban chimg từ kế tốn (Ghumg từ kế tốn) vữa là phương

tiện chững minh tỉnh hợp pháp cửa nghiệp vụ kinh tễ, vữa lã vv trong hành chính Ở nhiều trad 2

phương tiện thơng lin vã Hết quà Sửa nghiệp vụ nh 1 Mỗi cả bảng sẽ inn chink Ở nhiều trưởng hợp, yêu tổ này được ghỉ

Đân chứng từ căn chữa dựng tắt cả các c nghiệp vụ kinh tề cả vì p vụ kỈnh tễ trưng chờ ện các nghiện tụ Mỗi See Cae rae sh nh TH Nĩn Vêo nàn ae ae ts

và, DO tinh” re đặc trưng, ”_ với việc thay đối trách nhiệm net vat chat từ người này sang

cũng như người chỉ đa dạng của các ne! khác Vi thé, về nguyên tic, ching từ kể tốn nhất cĩ ít

cho bản chứng tử phi ui 1G cia ban nhất hai chữ ký sìa hài nà r ke ic

chứng từ cĩ thể chia thành yếu tơ cơ bản vậ yêu (@ bo sung, nghiệp vụ kinh tế, in "pst theta aia dân việc thực hiện

Cae yéu tả cơ bỏn 16 những yêu tơ bắt bade phải cị chững tụ Với các chứng từ nhà cu day na người xết duyệt

weng mỗi bản chứng tử và tạo ngn pi dung cơ bản của tmỗï bân Chứng từ Nếu thiếu bắt kỹ yêu tơ cơ băn nào ciing sẽ làm nhất tiệt phải số dâu của đến vị _ Tầm tổ bổ sung là rêu tà thơng bất Buốc phải th quan đến bên ngồi,

cho chứng từ trở nên khơng đây đủ và khơng đảng tin cặy: VÌ vấy, cắc yêu tỗ nay trở thành nội dune bắt buộc của mới, bản định khôn nghiệp vụ, quy tơ định mức củ in cf hime tử như Số tác đụng lầm rỡ hom thong tin phản tnh trên nh ng nơng

chứng từ kế tốn, khơng phụ thuộc vào loại nghiệp vụ tỉnh hạn và phương thức thanh tốn, địa điểm của 'iehiệp vụ, thời

chất của aghiệp vụ và tỉnh trạng của vơn liên quan đều nghiệp vụ đỏ Các yêu tổ cơ bản trong chứng từ thưởng 8Õ: liền tựa kệ tệp nhau tử giai đoạn nấy sang gia đeo Wiebe oes re rig RE ode trate ae eae HN s

Trang 10

chứng từ gọi là luẫn chuyến chửng tử Luân chuyển ching tir

thường được xác định tử khâu lập (hoặc tiếp nhận chứng từ

bến ngoài) đến kháu lưạ trữ hoặc rông hơn đến khâu huỷ

chứng từ, Luẫn chuyển chứng từ thường bao gôm các giai

tập chứng từ theo các yếu tổ của chững từ (hoặc tiếp

nhận chứng tử từ bên ngoài): ` „ „ Chứng tử phải lập bco mẫu do Nhả nước quy định và ‘

c6 đẩy đủ chữ kỷ của những người có liên quan mới được coi lä hợp lệ vả hợp pháp

+ Kiểm tra chứng

Khi nhận được “hứng từ phải

pháp và hợp lý, của chứng t7- Ngirdung kiểm tra gom:

tra các yêu tổ cúa chứng từ, ch ky của nhimg ngudi cé lien

quan, tỉnh chính xác của số liệu hrên chững tử Chỉ sau khi đã RE]

được kiểm 0a, chứng từ mới làn| căn cứ đề ghỉ sẽ kế loán — ERA lụng cho lành dạo nghiệp vụ vá oh số kế toan: ee

Chứng từ được sử đụng dhềm cung cấp nhanh nhitng EACH

thong ta:Cần thiết cho lãnh đổo nghiệp vu Bong thoi, dé fA

›hục vụ clfo yếu cầu ghi số kề thản, chứng từ được phân theo Ea]

fing loại nghiệp vụ, theo tỉnh thất cũa khoản chỉ phí, theo FEY

từng địa điểm phát sinh Từ độ, lập định khoản kệ toán và BÁ phan ảnh vào các số kế toán 2

'2Bão quản và sử dụng lại chứng tỉ

Trong kỳ hạch toán, chứng tử sau

phải được bảo quân và có thể sử dụng lài để ki

chiều số liệu giữa sö kế toán tổng hợp và số kế toán

PChuyên chứng tử vào lưu trữ vã huỷ: en

Chứng từ là cấp cứ pháp lý đề ghỉ số, đồng thời là tải

liệu lịch sử của doanh nghiệp VÌ vậy, sau khi ghỉ số và kết

thúc kỳ hạch toán, chứng tử được chuyên săng lưp trữ nhắm

bảo đảm an toàn, tránh mất mái, khi cần có thể tìm được

nhanh chông Khi hết thời hạn lưu trữ, chứng từ được dem

Do mỗi loại chứng tử cỏ vị trí khác nhau trong quân lý"

và cổ đặc tính vận động khác nhau nên kẻ Ioán phải xác: kế hoạch (chương trình) luân chuyễn chứng từ: KẾ hoạch |

chuyển chứng tử là con đường được thiết lập trước chơ quả

18

vận động của chứng từ nhằm phát huy đầy đủ chức năng

thông tin va kiêm tra cia chime tis Nội dung bắt buộc trang một kế hoạch (chương trình) luãn chuyén ching tir 1a phat phản ánh:được từng khâu (giai đoạn) vận động của chứng từ như: lập, kiểm tra, sử đụng, lưu trừ Trong nhiều trường hợp phải xác định rõ địa chỉ (đôi tượng hay tên người chịu trách nhiệm) trong từng khâu, nội dung công việc và cả thời gian cân thiết cho từng khâu (giai đoạn) của quả trinh vận động, 1.4.2 Phương pháp tính giá 5 3

Tỉnh giá là phương pháp thông tìn và kiểm trà về sự hình thành và phái sinh chỉ phí có Hién quan đến từng loại vật tur, san pham, hang hoa vi dich vụ Môi cách khác, tỉnh giá

phương pháp dùng thước đỏ Bi# "đã biểu hiện các loại tải

§ân khắc nhạu nhằm phản ảnh, (cum cấp các thông tin tỏ

hợp cần thiết và xêc định giá lrj tiễn tệ để thực hì phương pháp phản ánh khác dủa

phương pháp tỉnh giá là xác Mị

: ện tốt chức nding thông tín vả kiểm tra về giá

tị các lai ài sn của mình, tần giả phải bào đảm các yêu cấu dư - Chính xác: Việc tỉnh giéicho cae loại tái săn phải bão - đậm chỉnh xác, phù hợp vai gid cả đương thời và phù hợp với lượng, chất lượng của tài sin Tính giá chính xác còn cho

sự khác biệt chủ yêu giữa thước do hign vat và thước đo

giá trì: thước đo hiện vật chỉ có thê*biểu hiện tải sản về

phương điện số trong khi đó, thước đỏ giá trị có kha năng biểu hiện tải sản không chỉ trên phương diện số lượng

mi con bd sung ý niệm về chất lượng tài Sản ˆ_„ „_ * Thống nhất: Việc tính giả phải thông nhất về phương

php nh toan giữa các doanh nghiệp khác nhau trong nên kinh tễ quốc dân va giữa các thời kỷ khúc nhau Có như vậy,

SỐ liệu tỉnh toán ra mới bảo đảm so sánh được giữa các thời

kỳ và giữa các doanh nghiệp với nhau Qua đỏ, đảnh giá được hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp, từng thời kỳ

„ ,Để bão đàm thực hiện tốt các yêu cầu tính giá, ngoài

Việc đội hồi người lâm kế toãn phải có tình thân rảnh nhiệm

Trang 11

cao chấp hành tốt các quy tỉnh giá, kể tốn cịn phải

quần tiệt các nguyễn tắc chủ yêu sau; - Xác định đổi tượng tinh giá phù hợp Ẫ

'Nhin chung, dai tượng tinh gid phù hợp với đổi tượng,

thụ mua, sẵn xuất và tiêu thụ, Đơi tượng đĩ cĩ thể là từng loại

vật tư, hằng hố, tải sẵn mua vả; từng loại sin phẩm, dịch vụ

thực hiện Tuy nhiên, trong những điều kiện nhất định,

tượng tỉnh niả cỏ thể mở rộng hoặc thu hẹp lại Việc mở rộng,

hay thu hẹp đổi tượng tỉnh giá phải dưa vào đạc điểm vật tu,

hàng hố, sản phẩm mua vào, sân xuất ra; vào đác điểm tơ

chức sản xuất; vào trình độ và yêu câu quản lý, Chẳng hạn,

đối tượng tỉnh giš ở khậu thu mua cĩ thể là từng loại vật hàng hố hay từng nhĩm, từđg 16 hằng; cơn ở khấu sân uất

e6 thể là sân phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay chỉ

, bộ phận sản phẩm hệe nhĩh sản phẩm

~ P hán loại chỉ phi hp lý]

"Từ nội dung của tịnh giá cỗ thể thấy: chị phi là bộ phận

quan trọng cầu thành nền giả của các loại lài sản, vật tư, hà

hố, địch vụ sản phẩm Do chị phí sử dụng dễ tỉnh g

nhiều loại, cơ loại liễn quan trựÈ tiên, cĩ loại liên quan giản

tiếp đến từng đối tượng tỉnh giả nên cên phải phan loại chi phi

một cách hợp lý, khoa học dé tạ điêu kiện cho việc tịnh giả - La chọm tiêu thức phản bố chỉ phí thích tong: -

"Trong một số trường hợp và trong những điều kiện nhất

định, cĩ một số khoản chỉ phí cĩ liên quan trực tiếp đến nhiều

đội tượng tính giá nhưng khơng thể tách riêng ra được Vì thể,

cản lựa chọn tiêu thức phân bỗ hợp lý sao cho gân sát với mức tiêu hao thực tế nhị a

Tiêu thức phân bổ chi phí cho từng đối tượng linh gid

phụ thuộc vào quan hệ của chỉ phí với đổi tượng tỉnh giá

Tiêu thức phần bỏ được lựa chọn phổ biến là các tiêu thức nh: phân bd chi phí theo hệ số theo định mức, theo giờ may

làm việc, thco tiễn lưỡng cơng nhân sản xuất theo chi phi vật

liệu chỉnh, theo số lượng, trọng lượng vật tư sản phẩm, v.V

lựa chọn tiêu thie phan bê, kế toản căn cân cử vào tình

hình eụ thể, vào quan hệ cũa chỉ phí với đối tượng tính giá-

Mic chi hands ethnic z tấn

„ Việc tính giá từng loại tơi sản (tải sản mưa vão, sẵn xuất bán ra, ) sẽ được để cập ở các chương lếp theo 1.4.3 Phương pháp đối ứng tài khoan

¡ qgội ng tải khoản là phường pháp thơng ln à kiểm tạ

quả trình vận động của mỗi loại tài-sân, nguồn vốn vả quá

trình kinh doanh theo lưän lệ biện chứng được phân ánh

trọng mỗi nghiệp vụ kỉ lát sinh: Đơi ứng tải khoản bao

ngi dung kinh tễ Nĩi các| tài khoản KẾ tốđ là phương,

tiện đểN ơm tất tất cả các ngHiệộ vụ phát sinh áđH hưởng tới ột khoản mục dải sản, vốn Shủ sở hữu, doanh thu|hoặc chỉ iéhgrbidt, Tai khoản kếtốn/‡ư nhiều cột, Phản ánh nhiều nội dung khác nhau (tä5Š, giấm) và được chia làm 2 XE, gy re

Việc ghỉ chúp vào tài khoản được tiễn hành (leo nguyên

ốc các nghiệp vụ lãng được tập hợp vào mot ban va bến cơn lj tập hợp các nghiệp vụ làm giảm đổi tượng phản ảnh, Khí

kế tốn ghỉ Nợ một sộn tức là kế tốn ghi một số tiên

vào bên Nợ của tài khoản đĩ; tương tự, ghỉ Cổ một tài khoản

là ghỉ một số tiễn vào bên Cĩ của tải khoản đĩ Số du cũa một

22

Trang 12

tải khoản là số chênh lệch giữa tổng số phát sinh Nợ và tổng

số phát sinh Cổ của tài khoản đó Tài khoản kế (oán sử dụng có nhiều loại với nội dung

và kế cầu khác nhau nhằm phản ảnh các đổi tượng khác

nhau Có thể khái quát nguyên to ghỉ chép vào tải khoản cde loại theo hình thức chữ "F" như sau:

ú Nợ _TÃI KHOẢ TẢI SẢN Có

= Cáe Môn ghí giản

doanh din tihu nhdp)

= Kell clmyén ,doanh „th

thuận (Hi nhập thuần)

Tổng bộng | Tong đăng ~ — Ting cong J Tổng cộng

PS, giầm Í*PS, trăng TSSiangf| PS giảm

Nợ TÀI KHOĂN XAC DIN KET QUA KINH DOANTL Có

hoạt động kinh doanh

- Kết quả (lợi nhuận) theo

+ Tang nguan von pay gid nguồn vốn khác một lương

Loại nghiệp vụ nảy khi chỉ làm thay đổi kết cấu

nguồn yến mã không làm thay đồi tổng số nguỗn vốn Vĩ thế,

h cân bảng của phương trình kế (oán cơ bản vẫn giữ

nguyên 7 du: Vay ngăn hảng[trả nợ cho ngưới cúng cấp,

trích quỹ doanh nghiệp từ lợi nhöận sau thuế; —

* Tăng tài sản đồng thỏi lăng công nợ hay vẫn chủ sở

ấu với mội lượng Hrơng ting: | Loại nghiệp vụ này lắm tăng quy mỗ vốn, do vậy tài sẵn

và nguôn vộn đều tăng lên một lượng như nhau, Vị thể, tnh cẩn bảng về lượng giữa chủng vẫn không bị ảnh hưởng 7

‘dy: Mua chịu vật tư, hãng hóa tÃi sẵn của nhà cụng cấp; nhận

tiên trả trước của người mua, nhận vốn góp của chủ sở hữu,

* Giảm tài sản và giảm công ng hay vốn chi sở hữu với một lượng tương ứng: Loại nghiệp vụ nảy làm giãm quy mô vốn nên tải sản và : nguẫn vốn đều giảm củng một lượng, Vì thể xét về tổng số

tài sản vả nguồn vên vẫn cân băng V7 đụ: Dùng tiễn mặt tiễn

gửi ngân hàng trả nợ tiên vay hay nợ nhà cung cấp; trả lương

cho người lao động; trả lại vốn góp liền doanh, vận cỏ phản Qua các môi quan hệ dội ứn:

toán nói trên, chúng ta

thấy rằng: Mọi nghiệp vụ kinh tế diễn ra, dù ở bất kỳ: dang nủo cfng đêu không làm ảnh hưởng tới tỉnh cảm bằng giữa tải sản và nguỗn vốn, Nội cách khác, trong mọi trường hợp, phương trình kể toản co ban bao gid cling dan,

Tải sản = Công nợ + Von elni so hire

Trang 13

vụ kinh tế phát sinh vào số

sách, kế tốn cĩ thể thực hiện bằng cách ghỉ đơn hoặc ghỉ kép

vào tdi khoản Ghi đơn vào tải khoản Íà việc phản ảnh các

nghiệp vụ phát sinh một cách riêng biệt, độc lập nhảm đáp tân lý trực tiếp từng tài sản hoặc từng hoạt

i chính của đơn vị, Ghi kép vào tải khoản là việc phản ảnh các nghiệp vụ kình tễ phát sinh vào ít nhất 2 tãi

khoản kế tốn cĩ liên quan theo mỗi quan hệ đối ứng kế tộn

của nghiệp vụ phát sinh sao cho tơng số tiễn phì vào bến Nợ

của các tải khoản phải bằng tổng số tiền ghì Vào bên Cĩ cũa

các tải khốn đổi ứng, „ « NTK

Ví dụ: Trã tiến cho nhà cuhg cấp bằng tiền gửi Ngân

TK" PMG: trả nhỏ cung cấp"

100.000.000| SDxxx

Trước khi ghi số kế tốn (ai khoản), nhằm tránh nhằm

lẫn cơ thể xây ra và tạo điều Biện thuận lợi cho việc phân

cơng lao động kế tốn, người ta |hường tiên hảnh định khoản

Định khoản Kẻ rốn là việc xác| định nghiệp vụ kinh tế phải

sinh được ghi vào bên Nợ và bẩn Cĩ của những tải khoản ốn náo với số thé 1a bag nhiều Việc định khoản phái

dựa trên chứng từ chứa dựng nEhiệp vụ kinh tế phát sinh và moi quan hễ đội ứng tài khoản gủa nghiệp yu Do trong thực

tế, nghiệp vụ kinh tê phát sinh rất đa dang, phịng phủ cĩ loại

giần đơn, cỏ loại phức tạp nén định khoản kế tốn phản ảnh

mỗi quan hệ đơi ửnp giữa chủng cũng được chỉa thánh 2 loại:

Định khoản giản đơn và định khộn phức tạp Định khộn giản đơn là định khồn

tải khoản, Chẳng hạn, vỉ dụ trên được định khoản

No TK "Phải trả nhà cưng cáp": 001) 000.000 đ Cĩ TK "Tiên gửi Ngân hàng" 100.000.0002

„ Định §hỗn phúc rạp là định khoăn liên quan tới ïL

nhất 3 tội khoản kế tồn trở lên Dinh khoản phức tạp cĩ thể chía thành định khoản phức - ae

lạp thơng thưởng (Ghi Nợ vào một tải khoản đội ứng với bên Cả của nhiều tãi khoản hoặc ngược lại, ghỉ Cĩ một tải khoản

ứng với bên Nợ của nhiều tài khoản) và định khốn phức

vào bẽn Nợ của nhiều tãi

iêu tài khoản) Goi 1a dink

7 khoản nảy thưởng

ràng, khĩ biểu và khĩ kiểm sốt Vi thé, ở nhiều nước, kề trán

được phép ghỉ định khoản phúc tạp dic bi khơng làm mắt tính trung thực rõ rằng, để:

Khi định khoản kế toản, cin quản triệt một số quy đình sau:

~ Xắc định tài khoản ghỉ Nợ trước, tải khoản ghỉ Cĩ sau;

- Khơng được gộp các định khoản giản đơn thành định khoản phúc tạp vì sẽ khỏ khăn cho cơng tắc kiểm tra, đổi chiêu ti liệu ke tốt: và lầm trái tính rồ rằng của kệ tồn: = Dinh khaảm phúc rạn cĩ thể Yáchi thành các định khoơn

top đặc biệt (phản ánh nghiệp vụ

khoăn đối ởi bê

in Gian lơn hay phúc tạp) EA

gọi là "Bút tốn" Theo

kế tốn (tháng, quý, năm), kế

Whoản đã sử dũng, Sau khi

án phái tinh r số dur ou

ÿ của timig tai khoản theo cưng hức: _; 3 we: Sédie Toke sa Taig 6 >

eC

re ea nh ah phốt sinh:

củatải Đhoệt - hơới củalài ` tãng _ciataithodn Ÿang EÈ Said iam trong kỳ Leeds Sẽ đư cuối kỹ sẽ được ahi vio ding viii qui dinh trên

từng loại tải kRoản (tải khoản phân ánh giÊ tải sản ghi bén

Ng, tài khộn phân ảnh nguồn hình thàn|Xãi sản ghỉ bền Cỏ) phản ánh đối tượng của mính, kế tốn sử dụng

khoản khác nhau như tài khộn tổng hợp (tải kh

lãi khoản phân tích (li khoản cấp 2; cập 3,

ng hợp được dũng để phản ảnh các đội tượng mang

tinh tng hợp mà qua đỏ cĩ thể tĩnh tốn và rút ra các chỉ tiếu nh tế tổng hợp và chỉ sử dụng thước đo giá tr; tải khoản phân tích được dùng đẻ gỉ chép, hệ t 8

tiết về đối tượng đã được theo

tương ứng, cĩ thẻ bảng cả thước đo giá t và a

ghi chép phải hành đồng thời cả ở tãi khoản tổng hợp vá

tải khoản phân tích Do vậy, ta luơn luơn cĩ các quan hé sau:

ee

thả ảnh một định

26

Trang 14

tai khoan tons

‘Sa phat sinh (tăng

giảm) trên tài khoản

Tổng hợp,

“Giữa các tải khoản phần

với nhau vi chúng phản ảnh

còn giữa tài khoản tổng hợp ÿã

quan hệ đối ứng vì fùng phảñ áñh m sinh thuộc một đổi tượn: ich toán

Bang 1.2: DANH MYC

(Ban hành thề Quyết định số

của Bộ trðnÿ Bộ Tải chính) _

hop — là

Tame sé pha sinh (ang, |

= gidm) trên các tài khoảm |

3

h lề GTQT được khẫu trừ của

"¬ GTGT được khẩu trữ của

138 | Phat thu tide

TSI | Tién | Ngoot Vet Nom

Dia gn han khác, đầu tư

đổ ding cho the

Trang 15

hà của vớ lên rác Mây mắc tết bị

Phung tim van ti, ruin din THảI Bị dụng cụ quản 5

“Cây lâu năm, súc vật làm viậc và cho sẵn phẩm Tone

Tai sin eb Quyên sử đụng dtr

‘Quyen ght hanh ` Bon quyên,

“ân Một hàng be Phan mém may vil

i va eae khoản phải nộp Nhà nước

Thu gi tr gia ting pha mds

| Mah gi trái phiêu

3432 ] Chi khẩu trải phiếu | Phụ trội trái phiêu

Trang 16

tChênhdệch tụ ae ghinhgf lat cubi năm TC

Gay khen thưởnE

a | Gap Ren scene Out phic tot A

ae 1 ds Rint "Nation von daw ft tay

đái | Nguỗn-kinh pf aoe

T8 a2

| 6232 ,|*Cm, im `

| G41 | Chỉphĩ bán hàng —

| | 8411 | Chỉ phí nhận viên

j ay | O03 | Oi phi dung 6412 | Chi phi wit Hu bao bi cm aa

| ®! | ầm | Cup uy ke ra sen ni đnh | 6415 | Chiphi bao hinh

|

6417 ] Chỉ phidlch vụ mua ngoài |

6418 | Chi phi bing iễn khác

Trang 17

[| ate [Sern bese sie | ate Poa eect eter! eg

6424 | Chi phi khdu hao tai san co dink

6425 | Thuê, sit | aw ga | Chi phi dich vy maa phí và lệ phí

phi bing tn RE

ke toán lù;phường pháp khái quát hợp và ãñ đó :

tỉnh hình vễn (dưới g6ể HộHãi sẵn và.ếuôn vên), kết quả

kinh doanh và các mỗi quan.hệ:kinh tẻ khác thuộc đổi lượng

kế toán trên những mặt bản chất và trọng các mỗi quan hệ câu

đối vốn có cöa đổi tường hạch toán kế toán 5

"Ting hop - của đối kế toán được ủng dụng rộng rãi toán: ứmg dụng tông hợp - cân dôi trên từng

1.4.4, Phương pháp

“Tổng hợp - căn đội,

bộ phận tải sản vả nguằn yên, từng quá

ủng dụng cần đối toàn hộ tải sản và nguồn vốn bay cân đối ỳ

kết quả chung chơ toàn bộ quá trình kinh doanh của đơn vị ‹

Nội dung, phương pháp, nguyễn tắc ÿ nghĩa của hệ

33

Hình thức Nhật kỹ chung lả hình thức phản ánh nghiệp yụ kính tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào quyền số gọi là Nhật ký chung Sau đó, căn cử vào Nhật ký

chung, lấy số liệu đề ghi vào Số Cái Mỗi bút toán phản ảnh trong số Nhật kỷ được chuyển vào Số Cải it nhất cho hai tài khoản có liên quan Đổi với các tài khoán chủ yếu, phat sinh (hoặc định kỷ), cộng các Nhật ký phụ, lấy số liệu ghi vo liệp vụ, có thể mở các Nhật ký phụ Cuối tháng = Jee

"Nhật ký chung hoặc vào thing $6 C: „_ Số Cái trong hìnhethức Nhật-ký chung có thế mỡ theo

nhiễu kiểu (kiểu afie, Wud hen) wa md cho ca hai bên

tải khoả rến một vải

trùng lập nhiều nên việc lập báo cáo dễ bị chậm trễ nhất là

trong điều kiện thú công Số sách trong hình thửc này gồm:

Trang 18

- Số Cái: hạch toán tặng hợp

trên một vi trang Số Cải (cứ

theo kiểu jt cột hoặc nhiều cột “Sơ để 1.4: Trinh tự chỉ sỗ theo hình thức chững từ ghĩ si

21 tainting twp C76) JED] dan chin

Sổ guỹ'

38 Cai là số phân loại (gh theo hệ thống)

Mỗi tài khoản được phản ánh

- Số đăng thề ÍCTG8): là sẻ ti theo thời

gian, phảmảnh toàn bộ # chỉ số đã lung e tháng Số

nảy nhằm đuäñ€1ý, chật cl ‘GS và kiệnh tín đi chiều số

Vi 36 cin More as sau khi Hoàn tu phải đăng ký

vào số này đẻ lấy số ir falling, $0 higu cha, CTGS

được đánh liền tục lữ»d| ảng.4hũậc đầu năm) đến cuối

tháng (hoác cuối năm); ngày, tháng trên CTGS tỉnh theo ngày

chi "Số đăng kỷ chứng tir hỉ sô" ~ Bảng cân đội tải khoản: hàn ảnh tỉnh hình đầu f

kỳ, phát sinh trong kỳ vả tính hình cuỗi kỳ của các loại tải sẵn

và nguồn vốn với mục đích kiểm trà tính chỉnh xác của việc

ghi chép cũng như cưng cấp thông tỉn cần thiét cho quan ly

Bang can doi tài khoản có thể lập theo các tài khoản tông hợp

hoặc lập theo cá tài khoăn tông hợp và tài khoản phân tích

Tổng xã phái sinh hen No (hade ben)

= Cả) của tát cả các tài khoản trông _ |

ia Số Cát (hay Bang củn đội tài khoản)

——< Các gỗ vã thê Rồ tnàn chỉ E đội tượng cắn hạch toán chỉ tiết (vật liệu, dụng cụ, tải sản cổ định, chỉ phí sản xuất, tiêu thụ, v.v ) * Hình thức Nhật kỷ - Chử:

doanh nghiệp lớn, số lượng

gp vụ nhiêu vả điều kiện kế toán thủ cổng dễ chuyên

môn hóa cán bộ kế toái inh thức này đỏi hỏi

i IHộ?kếttoán phải cao; mặt khác, không phủ hợp với 6iệá kề toản bảng mây Số sách trong hinh thức kế toán-Nhấệký ~CHtREXTVKG - 86/NKGT: NI - CTẩtOEEmở hàng tháng cho một Tỳ gừ gồm có:

ội khoán có nội ¡nh tế giỏng nhau và cỏ

liền quan với nhau theo yêu câđ quản lý và lập các bảng tông,

hợp - cân/đôi NKGT được iệ heo số phát sinH bên Có của

tải khoản đôi ứng với bên Ng?¿XÈ tải khoăn liên quan, kết hợp giữa phi thèo thời gan và thcö Độ thông, giữa hạch toán tông

~'S0 Cái: mỡ theo từm Ệ im, theo timy tai hop, chirtiét'theo, timatthan 4 báo gồm số dư đâu kỳ, sộ sinh rong ky và th guỗi ly Số Cá] được chỉ theo sẽ phá sinh bên Nợ của tài khoản: đôi ứng với bên,Có các tài khoản liên quan, còn §ố*phát sinh bén Co cla time tai khoản chỉ ghi tông số trên cơ số tông hợp số liệu tứ NCT liên quan ~ Bảng kẻ: dược šu 'âh#;cRo một số đối tượng cần bổ —_

sung chỉ tiết như bảng;kê gÏ Nợ tải khoản |]I, tài khoản 112, bảng kế theo dõi hãng gửi bản, bảng ké chỉ phí theo phân xưởng v.Y Trên cơ sở các số liệu phản ánh ở bảng kệ, cuối thang ghi vào NIKCT từ liên quan

~ Bảng phản bộ: sử dụng với những khoản chỉ phi phát

sinh thường xuyên, cô liên quan đến nhiêu đối tượng cắn phải

phân bỏ (tiên lương, vật liệu, khẩu hao, ) Các chứng từ gốc trước hết tập trung vào bằng phãn bổ, cuối tháng, dựa vào bảng phần bố chuyên ~ &á chí tiết: dụng để theo đõi các đối tượng hạch loán vào các bằng kế và NK - CT liên quan,

38

Trang 19

- NIG “hy, | Băng tổng hợp

bộ

| 1: Ghi hang beds =

=2 1996 Thí puổi thang kad

si

* Hình thức kế tốn trên tmáy vỉ tín! ee

“Theo hình thức này, mọi|sơng việc liên quan địn kế AAG

toản được thực hiện theo mat chlrong trình phần mễm kế tốn Ed

cai d§t sẵn trên máy ví tính Phần mềm kẻ loản được thiết kế

theo nguyên tắc của một trone bĩn hình thức kế tốn hoặc kết

hợp các hình thức kế tốn quy định trên đâỹ Về thực chất, hình thức kế tốn trên máy vi tính chính là việc vận dụng,

cơng nghệ thơng tìn Vàb Cơng,tác;kẻ (ưán đĩ giảm nhẹ cổng,

việc kế tốn, bão đầm cung cấp thơng tin kip thời, chính xé Phân mềm kế tồn khơng hiên thị đây đã quy trình ghỉ số kế

gắn nhưng phải in được đây đủ số ké toan va BCTC theo quy định

Hãng ngày, kế tốn căn cử vào chứng từ kế tốn hoậc

Bảng tơng hợp chứng từ kế tốn cùng loại đã được kiếm tra,

được dùng làm căn cử ghi số, xác định tài khoản gt là

khoản phì Cĩ để nhập dừ liệt y yi : bang,

biểu được thiết kệ sẵn trên phân mềm kể (ốn Theo quy trình

của phần mêm kế tốn, các thơng tin được tự động nhập vào

số kế tốn tổng hợp (Số Cái hoặc Nhật kỷ - Số Cái, ) và các

BNE tad tơng hợp {sé oe hoặc Ne kỷ - Số Cái, S, thẻ kế toản cÍ liên quan Cuối tháng (hoặc

thời điểm cần nảo), kế tốn thực hi rath tắc khai

30 (cộng số) v: BCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổng

hợp với số liệu chỉ tiết được thực hiện tự động vả luơn đêm

bảo chính xác, trung thực theo thơng tìn đã được nhập trong

„ tgười làm kế tốn cĩ thể kiểm tra, đối chiêu số liệu gi

số kế tốn với BCTC sau khi đã in ra giấy Cuỗi tháng, c

năm số kế tốn tơng hợp và số kế tốn chỉ tiết được in ra giấy, đồng thành quyến và Phựo«kiệN*cáe.thủ tực pháp lý theo quy định về số kế tốn,gf{ bãmggJAÿ.f*z¬ s

y {ily thuộc vào phẩn

inf thifo kế tốn nảo ở hạt kýa- Số Cái) Tuy

đến nhất định để phù hợp với

trên máy.vì tính 4 „ Sợ đồ 1.6: /Trình.tự là số theo hiểh aad

- Số kế tốn tổng hợp

~ Số kế tốn chí tiết

hợp chứng từ

é, bio cáo cưới thăng, cuỗi năm

«— » Đổi chiếu, kiểm tra

4 6 PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA SAI SĨT KÉ

1.6.1 Phương pháp cải

To

hính

;_ Lả phương pháp trực tiếp thay thé phần 4 ph ự phần ghỉ sai bị ghi sai bải

tiện ahi ding và thường áp dụng khi phản sạ dược phát Tiến sớm, trước khỉ cộng dan so liều loặc chuyến sả, Theo

40

Trang 20

phương pháp này, kế toán dùng ime dé gach ngang phần ghỉ

Sai Và dũng mụcc (lường ghỉ phần đúng vào khoảng trồng phía

trên, Bên cạnh phi rõ họ tên, chữ ký người sửa

1.6.2 Phuong pháp ghi bỗ sung

Phương pháp này ap dung khi bỏ sới nghiệp vụ hoặc

con số ghi trang định khoăn nhỏ hom con số (hực tế cằn obi VA

sai sót phát hiện muộn, khi đã cổ)

công dẫn số liệu Theo phương,

pháp háy, kế toán shỉ bổ sung định khoăn cũng quan hệ đối

ứng với chênh lệch thiêu Vj đực mua vật liệu nhập kho theo giá 58.600.000 đồng,

chưa trả tiên cho người bán., “Q12, Giả sử kế toán đã định khoản: “Œ

toàn bộ) con số đã ghi Trường hợp này, kế toán' sử dụng kỹ

thuật ghì con số đỏ hoặc đặt số cân ghi vào trong đấu ngoặc

đơn (.) đề xoá bỏ các số đã ghỉ hai hoặc ghi thừa: Cụ thể:

* SỐ đũ ghủ sô lớn hơn số thực tễ phát sink:: kê toân

ghỉ cùng quan hệ đối ứng tải khoản như cô,vồ chênh

lệch thừa báng bút toáa đỏ Chẳng hạn, cũg ví dụ trên, kế

toán đã ghỉ: 5 7, 8 5"

Na TK 152: 85,600.000d 5 Be

COTK331: ` “85.600.000đ Khi phát hiện, ghi đỏ phẫn chênh lệch thửa:

Na TK 152: (27 000,000) Cá †N 331 (27.000.000)

* Ghi tràng nghiệp vụ 2 lẫn: lập định khoản mới cùng,

quan hệ đối ứng và cũng số phát sinh và ghỉ số bằng bút toán

đỏ để xóa giá trị ghi thừa

© Ghi sai định khofnn: khi phát hiện, ghủ lại định khoản

đã ghỉ sai bằng mực đỏ để xóa, rồi ghỉ lại định khoản đúng

41 "một lượng tương từng, bao gồm vật li

1.7 BÀI TẠP MẪU VÀ BÀI GIẢI

1.7.1, Bãi tập mẫu

“Tải liệu tại một doanh nghiệp (1.000 đồng);

1 Số vốn ban dẫu do các chủ sở hữu gộp: 1.400.000;

bao gồm tiễn mặt: 400.000, TSCĐ hữu hình: 1.000.000,

1 Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ;

1, Mua vật liệu chính của Công ty A theo tổng giá thanh

toán 220.000, thué GGT dau vao 20.000 Hàng đã nhập kho

2 Nhận vốn gỏp “TtEñ38Ăfftedài hạn bảng tiền mặt:

4, Dig fie mặt hệ Cũng QýaA 120.000,

5 ThetPhợp đồng đã lỆlỖ¡ễn hành trả frước tiền hãng

chơ Công ty5B bằng chuyển

6, Cling ty B4fÊ«hành

déng bing:tien mat; 89.000 ¡theo hợp

| i

phay inh trong KY ya neu sự

lưuồn vốn sát nhồi nghiệp

Nghiép vu nay lem tang quy mé vin cia dounh nghies

a : tượng là 220.000; trong do nguan van (nợ "phat Ta

"gười bản) răng thêm lé 220.000 vat tng $b tài sản tăng lần shin tang 200.000 và

Trang 21

nguồn vốn đình doanh tăng lên 60.000 và tài sản (liên mặt) IRS] 1200.000 Lê

Tầng thêm 60.000 3)Nợ TK 112: 300.000 Fs E pommel —- § z

Nghiệp vụ này làm thay đổi cơ cấu (ai sản của doanh ẨEl 2 a

lo 00 và tên gửi ngâ hàng răng trơng ng 300 0 H 3300.000 | 50 000 (5 80 000 (6 Hì

4)Ng TK 331 (3): 120 000: Xxe, tổ HẾHINAN CỌny `/20000 1: Là †§: 300900 | PS:, 30.900 P§:0 |ns: 80.0oo 5 [PE B

Nghiệp vụ này lÌm iam qạ Iộ(tôn của doanh nghiệp, not an te Eh T cà vn H

Số nợ phải tà người đều giảm một lường 1Á 12 SÔNG TẾ 33) 18) 30000 J8 He En) viên mi ải s) ề ĐK: 230.000, gk 3s) aa TRA Màn ~ | ÐCK:80 000 A

S306 TK 112: 50.00 DDK: 0 + Bane sou aed

Nghiép ve này làm thái Hội cor cau 4)20.000 60.000;

Thang gir di 50.000 và Kody thu tern ước tang twang teng'50.000 2 pee faa i Ta : aig

O)NoTK 111: 30.000 Cá 1K 151 (ĐÀ can: # gi do meee Tu S soon 'Yêu cầu @ 3 và yêu cầu 4 (11000 đẳng): = Bằng ¿ân đái hế toán _ ¬ | DEK1 460.000

Số nợ phải trả người Jhua' veer ee truce, (gon von) va Tas

Tiên mặt (ài sản) đều tăngtmột lượng là "Yêu cầu 2:0,00) đồng)” Heh Sy a dài : ‘A TAUSAN NGAN HAN lẫn mất SO ẤN 'ĐẦU KỸ ae :

SDBK: 400,000°|'/300.900(2 g, ESBDKE4 2060000 | 73) (0B 120,004 320.000/1 SOK: 0 3 Tiên gửi ngan hese 3 Đặt tước cho K2 21A) vate 250,000 120.000

2080 000 | vey “4 Thué GIGT dupe kau trữ “| Sooo

Ps,140 000 | 420.000 ps: 170,009 20080 3 Ngon, vội liệu tấn kho -| 200.000

SDCK-_120 000 ưng DCE: 50.00 ĐER: 100.000 BLTALSAN DALHAN TONG CONG TAISAN 1.400.000 | 1.640.000 1.000.000 |_ 1.000.000

TK 331 (A) ee TK331 (8) ANG PHAITRA NGUỒN VON ĐẦU KỸ | CUỐI KỲ

SDDK: 0 |DĐK: 550.000 | DDK: 0 950.000 | DK 1 Phải trả người bả Dae o| 180808

40120000 |220.000(1 can 2 Be tes te 0) 100000

‘PS: 120,000 |220000 120,000 [220.000 nộ: 70008 ni is 5 VỐN CHỦ SỞ HỮU ƒ trước ca người mua 1400000 |_ 1.460.000 0| _ 3000

JDCK: 100.000 BCK: 3 TONG CONG NGUON VON _| 1.400.000 | 1.64 000

Trang 22

Chương 2

KẾ TỐN TIÊN, TIEN VAY

VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TỐN

2.1, KÉ TỐN TAI SAN BANG TIEN

2.1.1 Khai niệm và nguyễn tắc kế (ốn ja DN [a tai sản tơn tại trực tiếp dưới hình thái

tiên một tại quỹ, (len gui ngắn hàng (TGNH) c khoản tiền đang chuyên (kệ

\ bạc, kìm loại quý hiểm) Kế

thủ các nguyễn tắc sau:

~ Nguyễn lắc tiên Tế [hưg-rhâa mơi nghiệp vụ phát

sinh được kế tốn sứ đụng một đơn vĩ tiền tệ thơng nhất lã "dong" Ngan hang Việt Nam dé phan anh (VND):

< New tc cdp nha: ke fotn pl phn a ip the

chính xác số tiền hiện cĩ vã tỉnh lình t tiễn, mỡ số theo dõi chỉ tiết từng loại ngoại tệ (thưBinguyên tệ tồn bộ các loại

và theo đồng Việt Nam quy đổi) |từng loại vàng, bạc, đá qúy

theo số lượng, trọng lượng, quy dách, độ tuơi, kích thước, giá

Tài khỗn sử dụng, #

Để theo dõi tình hình hiện cĩ, biển động tặng, giảm tải

sản bằng tiễn, kế tốn sử dụng các tài khoản sau: * Tài khưän 111 "Tiện mặt": phản ánh các loại tiên

mặt của doanh nphiệp, chỉ tiết lâm 3 tài.khỗn cập 2 sau: = Tai khoản 1111 "Tiên!Việt Nai"

ï khoản Ì112 "Ngoại tệ”

- Tài khoản I113 " Vàng, bạc, kim khi quỷ, đả quý"

* Tai khogn 112 "Tién gửi ngân hàng": theo dối tồn

bộ các khoản tiền DN dang gửi tại các ngân hằng, các trung

tâm tài chỉnh khác TÀI khoản 112 ch tiết thành: = Tai khoản 1121 "Tiên Việt Nam"

= Tai khoản 1 122 "Ngoại tê",

~ Tài khoản 1123 "Wang, bac, kim khí quý, đã quỷ"

* Tài khộn 113 “Tiền đang chuyỗi

các khoản tiên của DN đang trong thời

~ Tài khoản 1131 "Tiên Việt Nam"

~ Tài khoản 1132 "Ngoại tế"

Các tải khoản này cĩ kết cầu chung như sau:

Bén No: phan anh céc nghiép vu lam tang tiền

láng gi do nhiều nguyên nhân và

11 "Tiến Việt Nam" Kế tốn

NoFR IT i111) số tên Nhap guy

©6 TK 515: doanh thẬhoại động tải chỉnh

C5 TK 711; thue nhập khác

C8 TK 3331 (33311): thuế GTGT ph Tăng do rút.TGNH nhập quỹ

Trang 23

NgTE LII (1111): số thu hỗi nhập quỹ

Co TK 141: thụ liền tạm lừng th

Cĩ TK 136: các khoản thu tử nội

Co TK 138: cúc khoản phải thu đã thu được -

Cả TK Ì44, 244: thu hol các khoản kỷ cược, lợi qui

ee “ta 'K 338 (1381): số thừa chưa rõ nguyên nhân

Cĩ TK 338 (3386): các khoản nhận kỹ quỹ, kỷ cược

Cá TK 338 (3388): cúc khoản thu hộ, ca

Cá TR 121, 128, 231, 322, 228: thụ hỏi cáo khoản

‘a"mgt, khi dni

Đối với các nghigpi va gia

mật chỉ trả trực tiếp tiễn tm hoat dong SXKD: No TK 151; 152, 153, 151

ơng SXIKD bàng tiên Một

on Giảm do các nguyện nhấn! khác: STR ITT (LIED tong Gh tiêu thực x

No TK 112: gửi tiên vào lài khoản tại Ngận hàng

Nợ TK 331: đặt trước hoặc trả nợ cho xigitgi ban

Ng TK 1447Xuải kỹ cượế, kỷ quỹ ngũi hạn:

No TK 1 cha vay, chờ lu

khoản tiền thiêu hụt phát hiện khi kiến) kê `”

Nợ TK I4]: lạm ứng cho cơng nhần viễn „

No TK 31], 315: thành tốn tiền ng, vay dén hạn

Nợ TK 313: nộp thuế và các khoản i,

No TK 334: thanh tồn cho người tao dong Nợ TK liền quan (221, 222, 223, 238, 121, 128 633)

đoạt động đâu tự tơi chink „ :

SN oe SỐ A TAT (1111): số tin mật thực giảm

- các khoản cho vay, chờ ihuướn lạm thơi, các

(@ Kế tốn tình hinh biến động ngoại tệ

Đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh, khi phát sinh

cặc nghiệp vụ về thu, chỉ ngoại tệ, kế tốn phải thực hiện phi

số kế tốn và lập báo cáo kế trăn bằng đơn vị tiên tệ thơng nhất là "đồng" Ngăn hàng Việt Nam Ngồi ra, nguyễn tệ phải được theo dõi chỉ tiết trên rời khoản 087 “Ngoại tẻ ede lox

theo từng tải khoản "Tiên mật", "Tiền gửi Ngân hãng", "Tiên đang chuyển" (Khi tăng ghỉ Nợ, khi giảm ghi Cĩ) vá trên sẻ

kế tốn chỉ tiết cơng nợ phải thu, phải trà (với nợ cỏ gốc ngoại tế) Cuối kỷ, căn cứ vào số dư của các tải khoăn phản ảnh tiên bằng ngoại tệ, các ti khồn phân ánh khoản phải thú, phải trả cơ gĩc ngoại tế để điều chinh theo tỷ giá thực tẻ Theo chế đĩ hiện Hành các nghiệp vụ liên quan đến ngoại lệ được qui đình hativteirrnhursay: » ~ Đổi với lài khộ thse loai doabh thu; hing tan kho; : TSCB, chi phi SXKD; chi phi khdc, ban Nor cad tai Khoản vẫn

Aang tién, : khi phat, sinh cde nbhigp vu kinh tế bằng ngoại

tệ phải được phỉ số kế tốn bằng|Đồng Việt Nam; hoậc bãng,

đơn vị tiên lỆ chính thức sử dụng trong kế tốn (heo tỳ gia giao dịch thực tÈ hoặc tÿ gia giáo dịch bình quân liễn ngân RZb- hang tại thời điểm nghiệp vụ phật A

= Dai với bên Cả của các lại khoản vấn hang tién: kh Phát sinh các nghiện vụ kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi

số kế tốn bằng Đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị tiễn tÊ

chính thức sử dụng trong kế tốn theo tỷ giá phi trên số kế

tốn (tỳ giá bình quân cã kỳ dự trữ; tỳ giả nhập trước, xuất

trước, ), tuy 7

với bén Cé cia ede 1é1 khoản nợ phải trả, hoặc bên Nợ của các tài khuản nợ phối thu: khi pht sinh các nghiệp vụ kinh tế bing ngoại tệ phải được phí số kế tốn bằng

Đơng Việt Nam, hoặc bãng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụi

trong kế tốn theo tỷ giá giao dịch Cuỗi năm tài chính, các

dư Nợ phải trả hộe dư Nợ phải thu cỏ gốc ngoại t6 được đảnh giá lại theo tỷ giả giao dịch bình quân trên thị Irường ngoại tê liên ngân hàng do Ngơn hảng Nhà nước Việt Nam

cơng bổ tại thời điểm cuối năm tài chính

Trang 24

~ Đắi với bên Nợ của ede tai khoản nợ phải trả hoặc

tên Có của các tòi khoản nợ phải thu khi phát sinh các

iệp wy kinh tế bằng ngoại tệ phải được ghi số kể toán bằng

Đồng Việt Nam, hoặc bắng đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng,

trong kể toán theo tỷ giá ghi trên số kế toán 3

+ Đổi với các khoản mục tiền !ệ có gốc ngoại tệ: cuỗi

nam tai chinh, DN phải đảnh giá lại các khoản mục nảy theo

tỷ giá giao địch bình quản trên thị trường ngoại tệ liên ngân

hãng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bế tại thời

điểm lập Bằng cắn đổi kế toán cuối năm tải chính

với các trưởng hợp mua, ban ngoại tệ bằng Đồng

Vids Naor: ké toda ghirsd theo ty giả thức tế mua, bán

Tay nhiên, trong-thực-tế;-những qui định trên đây

shi phù hợp với ác DN phat Ệ ít hghlệp vụ liên quan

ai

n ngoại tệ: Đối với các DN dày các pyghiép vu ngoal te

phát sinh liên quan đến bên Có dác tải khoản vốn bằng tiền,

các khoản phải thu xả bên Nợ cảd tải khoản phải trả được ghi tỷ giá hôi đoái ghị số, Tỷ giả hôi ie ghi số là tỷ giá sử dụng,

để xác định sổ tiên thực tễ của righiệp vụ và được tính theo một trong các phương pháp giônŠ như tinh giá vật liệu, đụng

cu, san phim, hàng hóa xuất dùng {nhấp trước, xuất trước;

nhập sau, xuất trước: bình quin 84 kỳ dự trữ; ), Ngược lại,

đối với các nghiệp vì ngại tệ phầt sinh liên quan đến bên Nợ

của các tái khoản vốn bằng tiễn, các khoản phải thu và bên

Cả của các tải khoản phải trả cùng với các đôi tượng khác (Chi phi, doanh thu, hing t8n kho, tải sàn,=`) sẽ được ghi theo

tỷ giá hỗi đoải thực tẾ của ngoại nghiệp vu Cy the ee đệ tại thời điểm phat sinh

~ Thu tiền bán hãng, cung cấp dịch vụ trong kỹ:

Nợ TÑ 111 (1113): tổng số tiễn thụ từ bản hàng, cung

cấp dịch vụ thưo tỷ giả thực lễ tại thời điểm thự tiễn

Có TK 31]: doanh thu theo 1) gid thye We

~ Thu hỗi các khoản nợ có gốc ngoại tệ: hs

„ NgTK LII (1112): số thu hôi theo tỷ giá thực tễ tại thài điểm thư hồi nợ Nơ TR 63* (Ioe Có TK 513): khoản chênh lệch gitta th

giá thực tế tại thỏi điểm thụ ng với tỷ giá thực tế khi ghỉ nhận

tợ (tỷ giả hãi đoải ghi số)

C6 TK lién quan (131, 331, !3 theo tỷ giá hối đoái thực tẲ ghi số trước đây

- Thụ tiễn trả trước của người inua theo tỷ giá thực tế

tại thời điểm người mua trả trước:

No TK 11 (1112) ẩn của người mua

„ Có TK 13J 4ö tiên người ma đặi trước theo tỷ giá

thực tễ lại thời điểm phát sink nghiép'Vu

- Xuất ngoại tệ dé muavalte ape hés, 14 sin hay chi phí cho các hoạt động kinh doanh: Ta

Nợ TK liên quan (131, 13, 153, 156,211, 627, 641,

642, „.): tị giá vật u,, hàng hoá, tải sản, chỉ phí kinh dưanh guy dai theo tỷ giả th Nor TR 133: the GIGT Nợ TR 633 (hoặc Có TK 3!5): khoản chênh lệch giữa ưệc khẩu từ; a ởi điểm phát sinh nghiệp vụ

giả thực tế ngngi tế tại thởi điểm | mua hàng với tủ-gfả thực tễ

hi số tủa ripodi lệ xuất dũng s

Cổ TK I1] (1113): số ngoại lệ XÂY tua vật tú, hàng hoá, tại sàn tỉnh eo tý giá hội đoái thực té - Xuất bản ngoại tệ: s số,

Nợ TK LH (Ì111), 112 (1121), 131: giá bản thực

Nợ TK 635 (hoặc Có TK 313): khoản chênh lệch giữa tì

giá thực tế lai thời điểm bản với tỷ giá thực lễ ghỉ sở của

ngoại lệ xuất bái ais fs

` Cá TẶ |1] (1113): số ngoại tệ xuất bắn theo tỷ giả tất đoải thục tể ghi số h

~ Ung trước cho nhà cung cấp, chỉ trả tiễn vay, nợ: _

Ne ede TK liên quan (33J, 311, 315, 34] ); số tiên ting trước tỉnh theo tì giả thực tế tại thời điểm phát sinh ._„ Nợ TK 635 (hoặc Có TK 315): khoản chênh lệch

“giả thực tế tại thời điềm tịng tiên với 0! giá nee td ghi C4 7K 111 (1113): theo tý giả Hnee lễ ghi

Trang 25

năm, nếu tỷ giá thực tế ngoại tệ cô biến động, kế

hành điều chỉnh số dự ngoại tệ cuỗi năm theo tỷ

tương tự như dùng tỷ giá hạch toán dưới đ

ới các DN phát sinh nhiều nghiệp vụ

đến ngoại m nhẹ việc ghi số kế toán, có thể sử dụng,

tỷ giá hạch toán đề shi chép ở các tải khoản phân ánh

các tải khoản phải thu và các tải khoản phải trà có gốc ngoại tệ Riêng đối với các khoản chi phi cho cde hoạt động kinh

doanh; chi mua sim vat tư, tài sản, hằng hoá; các khoản doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tải chịnh, thu nhập

hoạt đông khác bằng ngoại tệ phái được quy doi theo tỷ giá

thực lễ tại thời điểm phâtsjnh iighigp vy Khoản chênh lệch

về tỷ giá được ghỉ trực tiếb Vào dị thu hay chỉ phí tài

chính Kế toán trong cát ‘oN

~ Khi thu hồi nợ cổ: ang Gen mat

Nợ T 111 (1113): ty giá hạch toán,

Cũ TK liên quan (I3 l 331 136, số nợ đã thu

theo tỷ giả Mạch toán '

Nợ TK] 11 (1113): doanh llu theo tỷ 8á hạch: toàn

Nợ TK 635: phân chành lệEh tỷ giá hoặc C6 TK 515: phan cheth léch'ty giá — «: † `

Có TK 311; doanh thiheaffi gi

Cả TK 3331 (33311huế'GTGT phải mp

~ Thu tiễn đặt tước của ñgười mua (tý giá hạch toán):

Nợ TK 111 (1113): Tầng sö ngoại tệ tai 008 C6 TR 131: số đại rước của kháễh hàng

~ Mua ngoại tệ bằng tiên, ee

Nợ TK LÌ1 (1113):198

giá hạch toản “Nợ TK 635; phần chênh lạch tỷ giá (TT >,HT) hoặc — „ >

Cá TK 315: phần chẽnh lệch tỷ giả hỏi đöải thực tẾ

nhỏ lươn tỷ gid hach toán, Cổ T 1111, 1121, 331: số tiễn chỉ mua thực lẻ Ặ

~ Thu hồi cdc khoản nợ phải thu khắc có gốc ngoại

Nự TK 111 (1112): số nợ đã thu (ÿ giá hạch toán)

Co ede TK lién quem (136, 141, 144, 138.)

HP độ, foam ght số ngoại © giẪm theo tỷ ch

~ Chỉ ngoại tế mua vật tư, hàng hóa, tôi sắn, chỉ cho các hoạt động kinh doanh, : Nợ TK liền quan (151, 152, 153, 156, 211, 627, 641,

642, 633, 811 ): trị giả vật te, hàng hoá, tài sản, chi phi

kinh doanh quy đổi theo tỷ giá thực tả

ÁNg TK 133: thuế GTỚT được khẩu trừ

Mg TK 635 phân chênh lịch tỷ giả hạch toán lớm hơn

„ COTK HT (LIF so nga IEPA mua vật tư, hàng

hoá, lài sản tinh thea ty-gié hachtodn ”— “Q

- Truémg hyp xual ban ngogi (8, kể toán ghỉ:

No TKI (1111), 112 WARD), 131: giá bản thực tế

Nự TK 635 (hoặc Có TK 513): phần chênh lệch giữa

1Ð giá hạch toa vs 49 gi Ndi doa thre: (8 C8 TR HIT (7112): ö ngoại tệ xuất coed ` iu

VƯỚNG: 2)! 40 ngoại tệ xuất bin theo 1)

~ Ứng trước cho nhà cưng cắp, chỉ trả tiễn ở;

Needs TK liên quan (331, 3J1, 315, 341 )

3 Có TK 111 (1113): số chỉ trã hay ứng tr

— ~ Trả nợ gốc'bng tiền Việt Nami*nh a

te hg,iên Việt uất hìng thanh toán

Nợ TK liên quan (311, 331, 341, 315

tỉnh theo tỷ giá the

No TK 635: phản chônh lệch nỷ giả hạch toản lớn lụ 1ÿ giá the tễ tai thoi điềm thanh toán hoặc có er

oe Bi 313: phần chẽnh lệch tỷ giá hồi dod, Cổ TK 11 (1112): số nợ đã trả hài é

wp git be kt O12): nợ để trả bằng ngoại ệ theo

Trang 26

“Cuối năm, nếu rÿ giá thực tế ngoại tệ có biến động so

với tỷ giá hạch toán, phải tiền hành điều chính số dơ ngoại lệ

cuối năm theo tý giá thực tế Kể toán phải chỉ tiết khoản

chẽnh lệch tỷ giá phát sinh do đảnh giá lại các khoản mục này

là thuộc hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước khi hoạt

động) hay hoạt động SXKD, Nếu tỷ giá thực tế lồn hơn tỳ g

hạch toán, phần chênh lộch tăng tỷ gid ngoại tệ cuỗi hãm ghi:

No TK 111 (1112) : phản chênh lệch tăng tỷ giả

Cả TR 43: khoản chênh lệch tăng rỷ giá

'Trường hợp tỳ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá hạch toán,

phân chẽnh lệch gidm tỷ giá được phỉ ngược lai (xem 9.2.3)

@ Ké toan vang-bac, kim loại, đá qúy

Trong các đơn vị SXKD, các nghiệp,vụ phát sinh liên

quan đến vàng.;biÈ, kiến loại qúy hiểm kẽ được theo dõi trên

tải khoản 111.(1113), Giá cửa vàng, bạc, đá qủy được tinh

theo giá thực tế (piá hóa đơn hoẶc giá được thanh toán) Các

oại vàng, bạc, đá qủy nhập (leo biá não thì xuất theo giá đó

Khi tỉnh gìá xuất, cỏ thể sử dụng bíá bình quần gia quyền hay

giá thực tế từng lần nhập (nhập lrước, xuất trước hoặc nhập

sau, xuất trước), Tuy nhiền, do Ÿảng, bạc, đá qủyfcó giá trị

cao và thường có tính tách biệt nến tốt nhất khi hạch toán, cần

sử dụng phương pháp đặc điểm nông, Theo phương pháp nãy,

khi mua vàng, bạc, đá qúy cần có các thông:tin như ngày

mua, số tiền phải trả, tên người bán, đặc điểm vật chất (kích

cỡ, trọng lượng, fnẫu mã, màu sắc, độ tu

liệp vụ tăng vàng bặc, đá qúy, ghị:

Số bàng: bộc, đá qiiy tăng,

C TK 1111, }121: số tiền chỉ mua thực tễ

C8 TK 511, 512: doanh thư bản hang theo té

Cá TK 411: nhận gáp vẫn liên doanh cáp phat

vv Khi sử dụng vàng, bac, kim khỉ quí, đá quí để thanh

toán, khoản chênh lệch giữa giả gốc với giá thanh toán được

ghỉ tăng chi phí hoặc doanh thu hoạt động đầu tư tải chính:

thanh toàn của vàng, bac, dé qui, kim khi qui

Có TK 111 (I113): giả gắc vàng bạc, đả gui dùng thanh toán hay nhượng bảm

Trường hợp xuất vắng, bạ toán giống như xuất nguyên, vật liệu)

2.1.8 Kế toán tiền gữi ngân hàng

Kế toán TỔNH được phản ảnh trên rãi khoản 112 “Tiền

gửi Ngân hảng" tiết th tương tự aữr,việc kế toán tiễn mặt

trên tải khoán T1 mặt" Thy nhiên, cắn lưu ÿ i

~ Số lợi tức về tiền ưửi được hưởng:

Nợ TR liên quan (111, 112)

Có TK 515: lằng doanh thụ đầu tư tài chính

~ Số chênh lệch so với số liệu của Ngăn hàng đến cuối tháng chưa xác định được nauyên| nhãn

+ Nếu số liệu Ngân bảng lớn hơn số liệu của kế toán;

No TK 112; sd chénh lich thins,

C6 TK 338 (3388): 96 tien thita che xit ly

Sang tháng sau, khỉ đã xác định được nguyên nhấn, tùy theo từng trường hợp phi:

Nợ TK 338 (3388) xố chênh lệch được xứ lì

Cá TK 112: nếu do Ngân hàng ghi mdm

„ „Cổ cáe TR liên quan (511, 512, 131 515, 711) néu do ké ép hi thiểu,

+ Nếu số liệu Ngăn hàng nliỏ hơn số liệu kể toán, ghỉ số

Trang 27

Khi xác định được nguyễn nhân:

Nợ TK 112: nêu do Ngân hàng ghí thiểu :

Nợ các TK liên quan (511, 512, 515, 711, 331 ): nẫu

do ké todn DN ghỉ thừa

Có TK L38 (138): xử lý số chênh lệch

1.1.5 Kế toán tiền đang chư:

“Theo quy định, các loại tiên Việt Nam và ngoại tệ sau

đây được hạch toán vào tiền đang chuyên (đang trong thời

gian làm thủ tục thanh toán, chuyển khoán):,

~ Thu tiền mặt, séc, ngân phiều nộp thẳng Ngân hàng

- Chuyển tiền qua Bưu điện tới Ngân hàng hay các đối

tượng khác, wa NAN Coa

~ Thu tién’hang’ngy cNö Khôibạc Nhà nước,

không nhập quỹ-{Biao hh nghiệp, người mua

Kế toán tiễn đang chuyển tiên hành như sau:

~ Phản ảnh 6 tién dang Ehyén ting tron k

No TK 113: tang so tiene chuvén ñ

C6 TK 511: iloanh th bản hàng >

Có TK 333133311 Thuê GTUT phải nộp

Cũ TK 131: thu từ nề

Có TK 111: xual tel

chuyln gia bưu điện Sy, ~ Lâm thủ tục chuyÈŸiễŸ từ tả

trả cho chủ nợ những chưa Ahan được giấy No TK 113: tang tién đang chuyên,

Có TK 112: "gid tiên gửi ngân hàng

~ Nhận được giấy báơ của'Niẫn hàng, của Bưu điện số

tiễn đang chuyên trong kỷ: A

‘Ny TK 112 chuyển vao tai khodn tién giti tai Ngắn hàng

No TK 331: thank tocin hoặc đặt trước cho người bản

Nợ TK 311, 315: thanh loán tién vay, ng

Có TK 113: số tiền đang chuyên đã đến tay người

2.2 KE TOÁN TIỀN VAY

2.2.1 Nguyên tắc và tài khoăn sitdung Kế toán tiên vay phải quán triệt các nguyên tắc sau:

_ ~ Ngiyln tắc chỉ riễ:: Nguyên tắc này đôi hôi phải theo dõi

chỉ tiết theo từng khoản vay, loại vay lẫn vay, hình thức vay, đối

tượng cho vay và thời hạn thanh toán (vay ngân hạn, dải hạn, vay

bằng ngoại tệ, nội lệ, bảng vàng, bạc, đã qủy, vày bằng phát hành

trải phiêu, )

inh gia

ý ngoại tệ, vàng,

: độ kế toán Nếu cỏ sự bien

tỷ eiá phải điều chỉnh đảng giá trị thực của

„._ Đẻ theo dõi các khoản tiễn vay và thanh toán tiễn vay,

kế toán sử dụng các tài kho: #- Tài khuản 311 "Vay ngắn h =

đền Nự: liệp vụ làm biàm tiên vay ngắn hạn

(Bên CŨ: các nghiệp vụ làm lăng tiện vay ngân hạn Z0: SỐ tiên

geek òn Vay ngân bạn chưa trả (kế cả

= Tai khoản 341 "Vay dãi hạn"

- Số tiện yay dai han đấtrả

Bên Cú: số tiền vay dai hạn tăng,

Dạ Có, số tiền hiện côn vay dải hạn chưa trả

# Tài khoản 343 "Trái phiêu phát hành”:

Bên Nợ:

~ Phản ảnh giá trị trái phiểu thanh toán khi đến h

~ Tập hợp chiết khẩu phát hành trãi phiêu trong k;

~ Phản bỏ phụ trội trải phiêu trong ky,

Bén Cá

~ Trị giá trải phiều phát hành theo mệnh giá trong

~ Phần bộ chiết khẩu phát hành rãi phiêu trong ky Phụ trội phát hành tá phiên phát lính tong k ann 2 GS, Phin dah 8 thuần của khoản nợ đo phát

Trang 28

“Tải khoản 343 cĩ 3 tải khoản cấp 2 sau day: | @ Tài khoản 3431 “Mệnh giá trái nhiều”: ph

trị giá trải phiêu dọ DN phát hành theo mệnh giá vã tỉnh hình

thanh tốn trái phiêu theo mệnh giá Bên Nợ: giã trị trái phiêu thanh tốn khi đến hạn Bến Cĩ: trị giá trái phiêu phát hành theo mệnh giá trong ‘ak

E

E

2 ễ u

kỳ Cĩ: phản ánh số cịn nợ theo mệnh giá trái phiếu peat

@ “Tại thoận 3432 “Chiết khẩu trái phiêu": dùng để

tập hợp và phân bổ chiết khẩu phát hành trái phiêu ‘Bén No: tập hợp chiết khẩu phát hành trái phiếu

Bên Cá: phan hị chiết khâu trái phiều trọng kỹ „

Di No: 86 SH fu i phu tên lai nh ante ob

¡ khoản 9333.°Phụ trội eu” |

@ tị hệt da (ON pra n mệnh giá và tỉnh

?tỳ trội trái phiêu tịng ký “<>

phần bổ phụ trội irii phiêu trọng k

9 Dự Cĩ: số phụ tội (rải phiển cịn lại chưa phân bỗ

3,2.2Kế ‘oan ¢ ác khoản vay ngắn hạn

Vay ngần hạn đề mua vị :

Nereis) 152,15 way uc ung cv

Nợ TK 133 (1331): thuê GIGT được khẩu trừ

C6 TK 311-36 tiên vay ngắn han

Vay nganhan dé thank toan cho ngudi ung cdp, ct

khách hàng hay tr nợ vay đến hạn trả, vay thanh tốn chỉ

khẩu, giảm piá, hàn bán tả lại; „ œ)

No TK 331: tra nữ ïhbäe ứng h TK 311: vay li vợ vay nụ

Ne TA 315: vey trd np a han don han No TK 635: vay thanh tốn chiết khẩu thanh tốn, :

No TK 531: vay thanh tồn số hàng bản trả lại `

No TK 532: vay thanh tốn số gidm gid hang ban 4

Ng TK 3331 (13311): vay thanh tốn cho người nlua số

thuê GTGT tỉnh trên số giảm giá, hàng bản trả lại

Cả TK 311: số vay ngắn hạn tổng thêm

) cho người bản, han dén han

Các khoăn vay ngân hạn kháe bằng tiền Việt Nam:

No TRIN (LL) vay liền mật Nhập qu §

No TK 112 (1121), vay chuyển vào tài khoản tiễn gửi Mự TK 1

{- số túy ngắn hạn, Trường hợp vay bắn

đơn giản trong hạch tốn, theo nguyễn tế căn phải quy di kỷ, nêu cĩ biển động lớn vẻ tỷ giá,

SẼ được điều chỉnh theo ty giá Khi thanh tốn cá

liên vay (Mốc);

NgTR 3, €ĩ TK liên quan (111, } n vay phải trả, đã trả im vỏ tiện vary ngắn hay

lự T 635: sĩ lãi vay nuấn hạn dữ trả lap phải trả

Cĩ TẢ liền quan (111, 112): số độ trả,

Củ TR 311: số lãi ven: ĩc

Củ TR 338 (3388): số nhỏi trả

2,2.3, Kể tốn các khoản tiên vay dai han

Vay dai han trong cde DN)được sử dụng cho các mye (eae

đích như: mua sam TSC Thanh tốn về đầu tư XDCR; thanh

tốn tiến mua vặt (ư, dịch vụ; thanh tốn cho người bản,

người nhận thâu; vay ứng trước cho người nhận thầu: vay dầu tư tải chính

lan (đầu tự vào cõng ty con, đầu tư vào cơng,

ty liên kết, đầu tư gĩp vẫn liên doanh dãi luan, ): vay nhập

quT hoÄe gửi ngân hảng; Kế tốn tỉnh hình vay vã thanh tốn tiên vay dãi hạn cũng tiến hành tương tự nhự kế tốn tiền Vay ngẫn hạn ở trên,

„_ Chỉ phí lầi vay dải hạn sẽ được vốn hố khi DN chắc chấn thu được lợi ich kỉnh tế trong tương lại do sử dung tai

san đồ va chi phi di vay cĩ thể xác định được một cách đáng lin cậy Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư hoặc san xuất tải sàn đỡ dang (là tài sản đang trong quá trình dầu tư xây dựng chưa hồn thành hoặc đã hỗn thành nhưng

chưa bàn givo đưa vảo sản quất, sử dụng; sản phẩm lờ dang

đang trong quá trình sản xuất của những ngành nghÈ cĩ chu

hẹo tỷ giả hạch tốn, Cudi

dư nợ vay bằng ngoại tý

tế (xem mục 8 3)

Trang 29

xuất dải trên 12 tháng) sẽ được vốn hóa (tính vào giá

trị tải sản đó), con nêu phát sinh trong giai đoạn tải sản dưa

vào kinh doanh (khai thắc) sẽ tịnh vào chỉ phí tài chỉnh:

Ne TK 241: tang gid trị đầu tư XDCR, hoặc

No TK 627; tăng giả trị tài sản dữ dang hoặc

ANg TK 635 lăng chi phi tài chính,

ö TK liền quan (111, 113, 3388, )

n phát hành và thanh toán trải phiếu rải phiếu có thẻ phát hành ngang mệnh giả, trên mệnh

giá (giả phụ trội) hoặc dưới mệnh giả (giá chiết khâu) Các

khoản chiết khẩu và phụ trội do phát hành trái phiêu thường

lớn, cỏ liên quan đến suối thời gian trái phiểu tôn lại nên kế

toán phải phân bổ dần cho các kỳ đi vay trong suốt thời hạn

ca trấi phiếu, Việc xác “đỊAH"mứo-chiếL khẩu hay phụ tr

phát hành trái phiểu phải phân bộ vào ÿ có liên quan có

thể theo phương pháp dường thânh hoặc theo phương pháp lãi

thực (còn gọi Ja phan bỗ theo giả trị hiện tại) Theo phương

pháp đường thẳng, tổng số chiết khâu phát lành ái phiêu sẽ

được chỉa đều cho số năm tổn lại của trái phiêu, còn theo

phương pháp lãi thực, tổng chỉ phi lãi cho môi thởi kỷ trả lãi

bao gồm giá trị phí số đầu kỹ (gi trị mang sang đầu kỷ) của

trái phiêu nhân (x) voi lai suất thực trừ (-) đi lài danh nghĩa từng kỳ

2, Kể toán phát hành trái phiếu theo mệnh giã

_ hi phat hảnh trải phiếu, kế toán phản ánh số tiên thu

về phát hành trái phiếu bằng bút toán Nợ TK liên quan (HÌ, 112, lã

'Ng TK 243: số tiền lài trải phiểu trả trưởi

Có TK 343 (3431): mệnh giả trải phiêu phát hành

vào chỉ phi tải chính trong kỷ: ngược lại, nếu lớn sẽ đưc

hợp vào chỉ phi trả trước dai hạn để phần bỏ dẫn vao ci

có lến qnạn bing bit vt:

tợ TK 635: (dng chi phi hoat ding tai chink, hoặc

NoTK 242, tang chi pi erd rede dal han

No TR 627: tang chi phí sản xudt chung, Định kỳ, phân bỗ chỉ phí phát hành trái phi, g Ne TK lin august BOP eh a chi phi cia Cổ†K liga quan (H1, 112 ),

đồi tượng sự dụng đã ire

C6 TR 244 phy )hi phẩt kàih trải phiến

Ichi thaw tga II mrs Ca i

No TK 638° ang chi phi @enine 1ai Melk hoe

Ny IR-21 ting ch pig te /asT E27: tăng chỉ phí ễi XDC8, ine nh in ptt vio

giá trị td ih Sin xuất đỡ th ag dere yon pH vào giá

Š Gỗ TK liên hucn (YB T12, 3388 )

hay phat trả cho các chủuyđ‡ rU b

Trồng trường hụ ink tolin tng lên ả

ê tránh éhi phn lớn định lở, kế th váo chỉ phí hoạt ì

"Nợ TK 6351Ìáng chủ

No TK 24%: th TK 241: t3hgigk fd sor KYB, doa Hogi

Na TK 627 PS h‡Nhix.ẩn vập,gilt đỏ dang Cái TK 335: IiiElttreáoehf Bi lài vay phải trả, Khi thanh toán trái phiếu đến hạn, kế toán ghi:

à lãi vay Rồi điển han,

thanh toán 8B gỗ lài vay một sốdấP Váy phải trả

Trang 30

2.2.4.2 Kế toán phát hành trái p cô chiết khấu

Phản ánh số thu về phát hành trái phiều: :

No TK liên quan (111, 112, 138, ): tổng giá phát hành

trải phiến leat

‘No TK 343 (3432): chiết khẩu phát hành trai phiéu

C8 TK 343 (1431): tổng mệnh giả mái phiểu phát

H

S$

hành : : án

'Nếu lãi vay trái phiểu được thanh toán theo định kỳ, khi

trả lãi vay, kế toán đông thời phân bả chiết khẩu phát hành

trái phiều vào chỉ phí vã ghỉ: 7 es

Nợ TK liên quan, (635, 241, 627): tng chỉ phí của các

đối tượng sử dụng tiên,ya) tieng Úg

Có T L{1; |12 „- s6 lãi trải phiếu đã tra _

Có TK 343 13433) phần ĐaJchiỗi khẩu trải phiếu

từng kỷ

Nếu l8j-vay được than

cùng với việc trích trước chỉ phi fai vay, phân bỗ chiết khẩu phát hành vào|chỉ phí: _ K3

Nợ TK liên quan (635 34Ä 627): tăng chỉ phỉ các đối

tượng sử dụng tiền vay tương tổn

Có TK 335: trích trước lãi vay trái phiến :

Có TK 343 (4433): piẪfm bố chiết khảu trải phiêu

ting hy _ Khi trái phiểu đến hạn thanh toán, án phản ảnh số ` ải ẳ

dc và lãi đã thanh toán hay phải thanh toártcho trải chủ:

Nợ TK 335: tông:sổ lại trấi phiểu

No TK 343 (3431): số nợ gốc trải phiêu đã trả

Có TK liên quan (111, 112, é

Trường hợp phất hành trái phiều trả lãi trước, ghi:

No TK liên quan (111, 112, 138, }° giá phát hành trái

No Ti sổ tiển lai trải phiễu trả trước

Nợ TK 343 (3412): chiết khẩu phát hành trái phiếu

Cả TK 343 (3431): mênh giả trái phiêu phát hành

2.2.4.3 KẾ toán phát hành trái phi

Phản ánh số thu vé phat hanh trái phi

Nếu lãi vay trái phiếu được thanh toán theo định kỷ, khi

trả lãi vay, kế toán ghỉ: Nợ TK liên quan (635, 241, 627): tang chỉ phí tương

CH TK IN, 112, Đồng thai, két, chu gidm chỉ phí đi vay tương ứng, i

No TK TK}343 (3433) kải Chuyên dẫn phụ trội phát

đành tải phiểu — Cũ TK liền quan (241, 627, 635): gidm chí nhí tương i :

Nếu lãi vay được thanh tôán khi

tig ky DN tiền hảnh trích trước Èhi pI

No TK lien quan (635, a 627):

„Cổ TK 333: trich tnre lãi vay trải phiéu

_ Đồng thời, kế toán kết chuyên phụ trội trải phiếu để ghỉ

giảm chỉ phí đi vay từng kỳ lương ứng tượng tự như trên

Cuối thởi hạn trái phiểu, DN phải thanh tơán c¡ Khí thanh toán, kế toán ghi a lai

Nol tổng qỗ lãi trái ph

No TK 343 (3431)! x6 nơ gắc trái phiểu đã trẻ Cả TK liên quạn (L1, 113, ),

"Trường hợp phát hành trải phiếu tà lãi trước ghi + Nợ TẾ liên quan (111 113, 138 ): gid phan hanh indi

Nợ TK 243: số tiên lãi trôi phiểu trả trước, :

tủ TK 343 (3433): phụ trội phát hành trải phiéu

„Cổ ?K 343 (3431): mệnh giá trải phiêu phát hài Bint ky, phan bd chi phi [ai vay trả trước cho ede đổi

tượng ghi nhận chì phí, kế toán phí:

6

tang chi phí lương

ứng

Trang 31

2 nàn Sê Khí giao sẵn phẩm, hãng hố cho người mua hay cuni

„ Nự TK liền quạn (241, 627, 633); trắng chỉ phí của cát cấp các lao vụ dịch vụ cho khách hàng kế tỗn phản ánh

,lốt tượng sử dụng tiễn vay firơng ứng: ang thời, kết chuyên dẫn phụ trội phát hành trái phiếu Cĩ † 243: phân bỏ dần chỉ phủ lãi vay đoanh thu được người mua chấp nhận; Wo TK T3 {Oh Nỗi đi rong): tổng giá i

° Ca TK SII: eid hance jhe ei thea foe chi phi di vay từng kỹ như trên, hay boạt động khác bán chịu: Các Khoản thủ nhập thuộc hoạt động đầu tư tải chính Cĩ TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp ‘

No TK 131 (chỉ tiết đối tượng): ting gid thanh todn phải thu ở người mua, b

_ Củ TK 515, 711, 121, 221, .: số lãi hoặc giá gốc

các khoản đâu tr hay ting Bie BUR Gina thu

2-3 KÉ TỖN NGHIỆP VỤ THANH TỐN

3,3,1 Kế tốn thanh tốn với người mua 4

Kế tốn sử dụng tải khoản ]31 "Phải thu của khách

hàng" để theo đối tình hình thanh tốn với người mua, chỉ

theo từng đối tượng (phải thu khách hàng ngăn hạn, phải thu

Khách hàng dải hạn; trong đĩ, phản ra khách hảng đúng hạn, cả (HH nh nh đi tra phai nộp

khách hàng cĩ vẫn đề) để cĩ cân cứ xác dịnh mức dự phơng hợc Hường giảm giá hàng

cần lập và biện pháp thu hồi nợ đối Vự;tng loại khách hãng, ERD Đồng bán bị trả li

N TP Nợ 4 È 332: sập hợp số đế giá hàng bán: 521: tập hợp số chất!

Ng TK S31: tdpihiop, dock NOTK

phải thu ở khách hàng, ` 2

Số tiền thừa trả lại cho khách hàng Điền chỉnh Khoản chênh lệch do tỷ giá ngoạ

đấƒhanh toan trong kỳ:

Sf tien, da thu & khdch haglg (ké cả tiễn ứng trước) ._ hở: i ath sated

= S6 chigt khẩu thương mại, chiết khẩu thanh tốn, giảm Trường lơ yon ừ khách lãng

a8 hang ban va gid bin cua hang bj tra Igi trữ vào nợ phả ton từ vào nợ phải thụ, Ni nh

iäđgrchỉ phí hoạt đối

nĩ 7K.L17! tiáhoi4 độ Can cứ vào biên Bi thant toait

'ác nghiệp vụ khác làm giảm khoản phải thu ở khách

hãng (chênh Tệch giả á, thanh (ốn bù trữ, Xoủ số nợ

khĩ địi khơng địi được, nee

eat Knaan T3 cố the ding thi vừa cĩ số dự bên Nợ

Dre Nor, phan anh Dự Cĩ: phần ánh số tiên người mua trả trước hoặc trả DN cơn phải thụ ở khách hang, Trường hợp khách hàng trả bằng vật tư, hàng hố: Nợ TẾ liên quan (152153, ne

hud oror

Trường hợp nợ khĩ đơi được xử lý xỗ số:

64

63

Trang 32

Nợ TK 139: trừ vào che phịng đã lập (nêu cĩ)

No TK 642: tỉnh vào chi phi quén by DN Cá TK 13] (chỉ tiết đối tượng)

Đồng thời ghi: - Ý 2a

Ne TK 004 (chi tiét adi tegng): 56 nơ đã xố số

.2 KẾ tốn thanh tốn với người cung cấp, _

'Để theo dõi tình hình thanh tốn các khoản nợ phải trả

cho người cung cấp, người bán vật tư hing hoa, dich vụ, người nhận thâu XICB, nhận thấu sửa chữa TSCD, ke

án sử dụng TK 331 "Phải trả cho người bán” TK này được

mở chỉ tiết theo từng đối tượng thanh toản, trong đĩ, phân ra

phải trả ngăn hạn, phải trả đi hạn: ”n=

Bên Nợ = VAN Ca,

người bán (chênh lệch: Tài khoản 331 cĩ liều chỉnh gi vừa cĩ sồ dự bên Nợ hĩ ne

ae “oe Nee aa số tiên ứng truc hoệc trả thửa cho

người bản Dư Cĩ: phản ánh số tiễn cịn pts trả người bán NG oe”

Khi mua chịu, kế VI phản ảnh giả trị vật tư, hàng hố

chịu phải trẻ người bản:

TS TK liên quan (l3], 152, 153, 186, 211, 213, 241

611, 621, 637, 641, 642, ): giả mua chưa cĩ thuế GTGT Nự TK 133: thuế GTGT đầu vào được khẩu từ _

C8 TK 331 (chỉ tiết đối tượng): tổng giả thanh tộn cho người bán, người nhận thầu

65

Phản ánh số chiết khẩu thanh tốn được người bán chấp

nhận trừ vào số nợ phải trả (nếu e6), ghi:

Mợ TK 33) (chí nễt người bản): giàm số tiển phâi trả

Cĩ TK $15: 56 chất khẩu thanh sốn

Phân ánh số giảm git hing mua, hảng mua trả lại hay

chiết khẩu thương mại được hưởng, trừ vào số nợ phải trả

Nor TK 331; 86 gidm gid hang mya, chidt thẩu thương

mai, giả mua của hàng trả lại tri vào số tiễn hàng phải trả

: gldm gid hing mua, hàng mua trả lại Cá TK liên quơn (152, 153, 156, 211, 213 ): số

CO TK 133: thuế GTQT tương ứng

3-3-3 Kế tốn thanh 1ðÁT với sách nhà nước

9 Tài khoản Sử đụn&N CQ/v theo doi, tith’ hiab thanh tốn các khoản với Ngân

“ sách Nhà nướccjÈ'cácgfI Kế tốn sử

dụng tài khoảri*333 "Thuế vã In phải iộp Nhà nước”

„ Tải khoảnfnày.được mở chỉ tiết leo tình hình thanh tốn từng khoản nghĩ vụ (phải nộp, đÄŸn, cịn phải nộp, nộp shửa)

Tải khoản 33 cĩ kết câu như Biên Nợ: ; co ba

~ Các khốn đã nộp,Neẩh ch Nhânước 7

~ Các khoản trợ Eip, tro Gi durge Ngăn sách đuyệt - Các nghiệp vụ làm giảhjfƯ9 phải nộp Ngân sách

Các khoản phi Ropednggich Nha nuge> »

~ Các khoản trợ captroigiá' khoản l nhân „€2 ¿ Ðư Cĩ: cả£ Khoản cịn Phái nộp Ngân Sầch Nhà nước (Ar Xơ tiêu S6) sổ,nắo thừa chị}Ngân sich hoặc các kholin trợ cắn, trợ Bịá đirjeONgấ6;sáchì đuyệt chưa nhận,

Tài khốn 353 đưệc+ehitiết thành các tải khoản cấp 2,

cấp 3 tương ứng với từng loại thuế hiện hành sau đầy: Tài khoản 3337 “Thuế GTGT phải nộp”,

* Tai khoản 33311 "Thuê GTQT đầu ra":

* Tài khoản 33312 "Thuế GTGT hàng nhập khẩu "

~ Tài khoản 3332 “Thuế niều thụ đặc biệt”; + Tài khoản 3333 “Thuế xuất, nhập khâu

~ Tài khốn 3334 “Thuế thư nhập đaanh nghiệp ":

~ Tải khoản 3333 "Thuế thu nhập cá nhân ";

Trang 33

133 "Thuế GTGT được khẩu trù” Tải khoản này chỉ sử dang

đổi với các DN thuộc đối tượng nộp thuê GTGT theo phương,

pháp khâu trừ Nội dung phản ánh của tãi khoan 133; Z

‘Ben No: phan ánh số thuê GTGT đầu vào được khẩu

ates Bên cạnh tài khoản 333, kế toán còn sử dụng tài khoản

lu Aẩt đã khẩu |fu„ đã được hoàn lại

xéĐIỆN đầu và

a F dau vành lược khâu

hành T được bến đỀ Âu hà 2 tài khöân ti

Thiệ G là Iđặi đhuế gi

thu, dược thu trén piu hang hoa, di nf, Căn cứ

tinh thué G'UGTela eid tit thud va thuế suât⁄ hưế GTGT cơ

sở kinh doanhupWfi.nộp được tỉnh theo most ai phường

pháp: phương hp th Mt thuế và:pBườm pháp tính trực

tiếp trên GTGT._ > ° cat

mid § Theo phường phẩy khẩu trừ thu,

nộp được tính như sau: [

GT phải

hang hod, dich vul x cia hang hod, dich vu | Lehiy thud bénra! | han

643, 211, 213, 241, .); gid mua dha cé thué GTGT

No TK 133: Thué GTGT da vao due thau trừ 6 TK 331, 11], 112: ]ng giả thanh toản phải trả cho người Bản, người tưng cám, phẩm, hàng hoá, dịch vụ, TPhản Ảnh thuế GTỢT dẫu fa phai nộp kh tiêu thụ sản q

‘No TK liên quan (141,12, 13}, ): tong gid than todin, Cá TK 333 (33311); thud GTGT phar nop

TR 511, 511: doanh thư bán hồng TK S15 doanh thy hoạt động tài chỉnh

Có TK 71]: thụ nhập khác

Thân ảnh số thuế G1 GT được khấu trừ trong tháng:

Nợ 1K 3331 (13311): giảm số thuế GTGŒT đâu ra phải

nộp về sản phẩm, 1 7K 143 (1331, 1332): kảt chuyên số thud GTGT hàng hố, dich vụ tiêu thụ

đâu vào đã khẩu Irừ trang kỳ:

Trang 34

Nếu số thuế GTGT đâu vào được khẩu trừ lớn hơn sẻ

thuế GTGT phải nộp thì kết chuyển đúng bằng số phải nộp:

Nợ TÑ 3331 (33317): giảm số thuê phải nộp,

Có TK.133: kết chuyên số thuế được khẩu trứ:

Trường hợp DN thu mua vật tư, hàng hóa, địch vụ,

TSCĐ sử dụng đồng thời cho hoạt động SXKD hàng hóa,

dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuệ GTỢT và không chịu thuế

GTGT nhưng không hạch toán riêng được; kế toán phải tập

hợp riêng số thuế GTGT đâu vào của các đối tượng này:

Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 156, 211, 213, ): giả

"mua chưa có thuê GTQT đầu vào

Nợ TK 133: thuê GTGT đâu vào „

Cá TK 331, 111,.|13, 311)

todn cita hing hoa, dich yu TSCĐ mui

Cuối ky, ten, cousoTeO ean a hang, cung clp

dịch vụ chị tUệ GTGT vã tổn TÔ doanh thu/Đhát sinh trong

kỳ, kế toán sẽ tiên hành phân bô huế GTGT đầu vào cho các

đội tượnế cfịu thuê (được ki kru) và số thiế GTGT đầu

vào không“được khẩu trừ, ĐồiẾới số thuẻŸGTÓT Mẫu vào khõng được khâu trừ khi muế Sắt tu, hang hóa, địch vụ, kế

toán sẽ bhiilrựe tiến vào giá vốn hàng bán (nêu nð))hay chỉ

phí trả trướ: (nếu lớn, cần phẩnlhô cho các kỳ sau); [còn đói

với số thuế.GTGT đâu vào không được khẩu Œữ khi mua

“TSCD, kế (oán tập bợp trực tiếp áo thí phí (nếu 5ihỏ) hay chỉ

phí tra trước (nêu lớn) rồi bổ dẫn vảo ch phi của các

đối tượng sử dụng, Căn cử vào fiữc phân bỗ,kế toán ghi: „

, Mợ TR»435Ì-(33311):.giàm thẻ GLGT,Phải nộp (số

thuế GTGT được khẩu xyừ trừ vào số thuŠ GTGT đâu ra)

Mợ TK 633 633, 627.1641: 42? số Thưế GTGT khong

được khẩu trừ ghỉ tăng GIHB hay ghỉ tăng chỉ phí của các

“đối tượng sử dụng iệu nhỏ), hoặc Ng TK 243 số thuê GTGT không được khẩu trừ (nếu : t

liên quan đền từ 2 năm tai chinh) Có TK 133: kết chuyén thud GTGT dau vag 1

“Trưởng hợp DN được hoàn lại thuẻ GTGT, kế toán ghỉ:

Nợ TK liên quan (111, 122 Có TK 133: sô đầu vào được hoàn lại

No TK 171, 113 số được giảm đã nhận , CÁTK711: số thuế GTGT được giảm trừ

„ Đối với các DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực

tiếp, các khoản ghỉ nhận doanh thu bản hàng, doanh thu hoạt động đầu tư tải chỉnh vã thu nhập khác là tổng giá thanh toãn

bao gồm cả thuế GTGT, Tương tự giá thực (ễ vật tư, hảng

họá, TSCĐ, dịch vụ mua vào cũng là tông giá thanh toán bao

gdm cả thuế GTGT đấu vảo Cuối kỳ, kẻ toán xác định số

thuế GTGT phải nộp vả-gbỉ"Biâm»doanh thu hay thu nhập hoạt động tương ng bằng ö toấn

nộp của háng hóa, địch vụ, sói Phẩm, tiêu thụ Ìr0ng

Số thuê GTGT phải nộp ÈUÃ hàng nhập khẩu?~ 4

Mộ TK liểñ guhi5†15IN h2, L3, 15a, 2) GIGI phai nip của hàng nhập ` Cd®TK,33319/333 15) thuê GTUT pÌài hộp của Đầu, ¡ =f

lông nhật ấu ^ Nh Phân ảnh số thuế ẦĐỘT để hộp: Ẳ- uy

C6 THUR quan (111, 112,317)

Phản ánh số (hưể GTGT được giảm trữ:

No TK 3331: trie vad'36 phiii nop trong b)

Nợ TK 111, 112 nhận số giảm trừ bằng tiễ

Có TK 711: số thuê GTGT được giảm trừ

@ Kế toán các loại thuế, phí, lệ phi khác

„„„ ,Đỗi với các khoăn thuế, phí, lệ phi khác phải nộp, trước hết kế toán ghỉ nhận số phải nộp theo từng loại:

70

Trang 35

~ Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp: :

No TR SH, 512: thué tiêu thụ đặc biệt phải nộp về

“hằng tiêu thụ trong kỳ được ghỉ giảm doanh thụ liêu thu Nợ TK liên quan (151, 132, 153, 156, 211 ): thuế tiều

thụ đặc biệt phải nộp về hàng nhập khẩu được ghi tăng giá

gốc vật tự, tài sảm, hàng hĩa nhập khẩu _ Cá TK 333 (333): số thuế tiêu thự đặc biệt

phải nộp về lượng hàng tiêu thụ hay nhập khẩu trong ky ~ Thuế xuất khẩu phải nộp: _

Nợ TK 511: số thuế xướt khẩu phải nộp được ghỉ giảm

đoanh thụ hàng xuất khẩu trong È cĩ TK 333 (3333 - Chỉ tiết thuế xuất khẩu): số HẦM Vnn s3

nộp, NÊN ập4hẫb phải tơi TquanŸ(15 liệU id nhập khẩu phãHiệp được ghi ane gra inf harignhap, kb TT , 06:TK 333 (3333- ThÌê nhập khẩu)x30 thuế nhập

khẩu phải nộp THe thu ahd DN phil đ,

(phải nộp định kỳ và phải nộp bí

Na ŸN 621.(8211); tăng E] phí thiê TNDN

1 Cá TK 3333334): 4Õ Thuê TNDN phải nơpŸ

“Trường hợp số thuê TNDNitạm phải nộp theo kí

lớn hơn số phải nộp chỉnh thứổ 3ơ chènh lệch được ghi: Nợ TĐ 333 (3333): giảm số thuế phải nĩp2 #

+Cĩ,TK 821 (8211): giảm oh gh thué TNDN

dng chi phi hoặc qui khen khen thưởng nêu chỉ trả thư

tép cho các cá nhân ben ngodi DN., Co TK 333 (3335): 36 hud thu nhgp cả nhân phải ;

> Thuế tài nguyên phải nộp: SỔ hộ

Ng TK 637 thu tink veo chí phỉ SXC „Cĩ TK 333 (1336): số thuế tợ nguyễn phải nội

~ Thuế nhà đất, tiền thuổ đặt phải nộp, cĩ VU TP

Ng TK 642 (6525) tn chi phi quan fy DN

ssid 1337): thud nha dat, tiền thuê đất

phd nip Nese ae 7): thuế nhà để, tiền thuê đất

ig mu mơn Bi ph nộp, đi +, io TK 642 (6425): sang chi phi quin

No TK 211: nh vào ngư) _&Cá TK 333 (3371

- Số Phi, lệ phí khả ph:

Nợ TẾ G12 (6129): sl ` php

tơ TK 333 (33.39 4 Chỉ tiết từng loại

Khi độp thuế, lệ phí, phí chà Nhà nước, shỉ wat? HN Sai (chi điễt mg lohộ: số tmỄ phij

4 12 3)!

„„.„ Đơi với sức DN được hướng trợ gân hỗ trợ tải

chữa của Nhà»iốớc cho DN để sản xuất Tản nhằm, nhún

dịch vụ hoặc đặt Iäđưheo chính sách của Nhà nước khi thủ khơng đủ chỉ, trợ giả (khốn hễ ượ tải chính của Ngân sách

ins mức cơ định tinh trên từng đơn vị sản phẩm, hằng hố, đh vi đã Ho hy theo nhiệm vụ Nhả nước giao, theo đơn „ theo ehinh sách của Nhà ố trợ cải

a ee là nước), số trợ cắp, tro gid

mo BN od id ered :

sige MEE ce rổ sn Trợ cấp, trợ giả): sổ trợ cấp, trợ gid

Cổ TK 511 (5114): doanh thu trợ cấp, trợ giá

72

Trang 36

“Khi nhận khoản trợ cấp, trợ giá:

Nợ TK liên quan (711, 112, 331

Có TK 333 (3339 - Trợ

3.3.4 Kế toán thanh toán nị

đổ Tải khoản sử dụng, l theo dõi tình hình thanh toán nội bộ, kế toán sử “

dụng các tải khoản sau: Tài khoản 346 "Phải trả nội bộ": sử dụng để phan a

ảnh tịnh hính thanh toán các khoản phải trả giữa DN độc lập

với các đơn vị trực thưộc, đơn vị phụ thuộc trong một DN độc lập hay tập đoàn, tông cổng ty, công ty về các khoản phải trả,

phải nộp, phải cấp hoặc các Khoản thu hộ, chỉ hộ lẫn nhau

“Tải khoản này được mở chị tiệtchq ti đơn vị nội bộ ean sicbehgame don

bi desi

pl Iphải Sắp, phai np ; fe hai noe >

se Tài khoản 136 “PháiRÙ nói"bổ ": dùng đề phản ánh

các quan hệ thanh toán nội bộN'ÈŸcác khoản phải thư'giữa cấp

trên và cấp dưới, giữa các đơn vịtrực thuộc hóặc £ác đơn Vị

phụ thuộc trong một DN độc lập với nhauz¿Tải4khoản l36

được mở chỉ tế theo time don vị nội bộtYã theo dai

từng khoản Cuối kỹ kế toán, phai kigiti-tra, G6i chiều, xác

nhận số phát sinh và số dư Vớï:bát HơrYị liền quan Be - Các khoản vốn đã cấp cho đơn vị phụ thuộc na nở

p dưới phải thu hoặc sẽ được cấp

trên cắp và các khoăn chỉ, trả hộ lần nhau điên Có: ~ Các khoản đã thu, đã nhận

~ Thanh toán bù trữ “=e

Dir Nor $6 con phai thụ ở các đơn vị nội bộ

Tài khoản 136 được shỉ tiết thánh hai tai khoản cấp 2:

+ Tài khoản i36] “Vấn kinh doanh & don vị trựe

+huộc"> đùng ở đơn vi cấp trên (tập đoản, tổng công ty, công

ty) để phản ảnh số vốn kinh đoanh có ở các đơn vị trực thuộc

do cắp trên cắp trực tiếp hoặc gián tiếp cho đơn vị trực thuộc „ _ + Tài khoản J368 "Phải thư khác": sử dụng cả ở đơn vị

sắp trên và cấp dười »

'Kế toán về phân phối vốn

juan hệ phân phổi vốn lả quan hệ cắp trên cắp (hoộc

vốn cho (từ) cấp đưới Số vốn eấp hoặc thụ hỗi gồm

sẻ tài sản ngắn hạn vả tải sản dài hạn Khi cấp (giao) vốn

bằng tải sản ngắn hạn trực tiếp cho cấp dưới kế toán đơn vị cấp trên phí No TK 136 (1361 ~Chisiée đơn ví Sắp dưới) COTK en ae VANS Ole

ry 82, 3)

‘Trutrig Agp cp trén cap von bing TSCD'

Nợ TK 136 (1361 - Chi neg don vi): gid tri con tal

No TR 214: gid trị hao man TSCD 4 Cả TK 211: nguyễn kiá TSCĐ — 2 Bon vị cắp dưới khi nhận vỗn đo cẤp ten eff ghi:

„Nợ TK 136 (136 - Chi tiết don vj gap dri) Có TẾ 41 lông nguễn vbr kink doch

Kế toán đơm vị cắp dưới ghi tăng vớn kinh đoanh:

No TK lign quan (111, 172, 133,

Cả TK 4] 1: tăng nguồn vốn kinh doanh

„ Cân cử vào báo cáo tài chỉnh của đơn vị cắp đưới được

cÍp trên phê duyệt, số lợi nhuận mà đơn vị cấp dưới được bỗ sung vốn kinh đoanh, kế toán đơn vị cắp trên ghỉ:

Nợ TK 136 (1361 - Chỉ tiết đơn vị cấp dưới)

C8 TR 411: tăng nguồn win kinh doanh

Trang 37

“Tại cấp dưới, kế tỗn ghỉ giảm lợi nhuận và tăng vor Các khoản cấp dưới phải nộp cấp trên theo quy định, kể

No Tha? giam (gi nhugn elnca phan phoi tốn đơn vị cập dưới ghi: phơ) TẾ SP: quy định, kế

Cĩ TẾ 411: tăng nguơn vận kinh doanh _ Ne TK tien quan (414, 415, 431, 421, ) Khi cấp dưới hồn lại vẫn kinh doanh cho cáp trên bằng ¿„_ Cĩ TK 336: số phải nộp cấp trên

tửi sản ngân hạn kế tốn cấp dưới ghi: _Nợ TK 41Ì: giảm nguồn vốn kink doanh No TK 136 (1368 - Chỉ tiết đơn vị) Kế tốn đơn vị cấp trên ghỉ tăng số phải thu khác:

Củ TK liên quan (111, 112, 152, 153 _ Cĩ TẤ liễn quan (414, 415, 42], 431, ) Trưởng hợp hồn bằng TSCD, ghi: ˆ Khi nộp các khoản cho cấp trên, kế tốn cắp đưới g

Ne TK 411: giảm vốn KD theo giá trị cơn lại im gi trí hao mơn TRO No TK 336: số đã nộp cho cáp trên Kếcon Cĩ TK lên quan (111, J

Cĩ TR 31 Í` giảm nguyên gid TS 5 toxin don vi cap (tén ghi giảm số phải thu khác:

Tai đơn vị cấp trên" khi nhdnvon do thụ hồi từ cấp No TK lin quam (111 /12, 46 da nin

dưới, kể tốn phi tầng.pỉ va, Blam sO phải thư từ , Cĩ 1K !36 (136i id dom vj)

cấp dưới: No TK 111,112 ea a lên cấp trên, kế tốn đơn vị cập trÊn BÍ (Äđ§, doanh thu hoạt ,Số kinh phi,qián lý-do cấp dười phải nộp hay đã nộp

No TR 211 nhân bằng Cũ TR 136 (1161 CHhYỂN đom vị omg), đ đố thụ hồi dong BH&CCDV trong ky: °

No EK liên quan (111, /ja| am + 86 kính phí quản

dưới nộp lại Lueho Ngân sách lỷ đã thu haƒ cịn phải thu ở cấp đưới,

‘hk tidelitan vi capy digs)

theo ủy đuyền của cập trên: Nợ TK 4l l: giảm nguồn

Ý ù Cĩ TK 136 (1361,

4 Cé TK S11: tang dolinh thu ban hang

Tai đơn vị cấp dưới, số kiâh phi quân lý nộp cắp trên

được ghi tãng chi phi quan ly DN? 4s

No TK 642: tang ehi phi qudin li DN

cấp dưới, Kế tốn gi k hn lyốnh dưới ghỉ giảm; vốn kinh ef cf =} quén I phải nộp hay da ngp cho bap wrén _ CO TK liên quan (336, 111, 112, J&86 kink phi ` 3

+_ Cĩ TK liêi qian (LL 17 0 lạn và số _ Cấc khoản cắp trên phải cấp bd sung chổ cấp dưới, kế

Căn cứ vào báo cá6'6t Vi true thuộc nốp lên về sị tốn Lừng bên ghỉ ngược với các trường hợp cấp dưới phải

vốn kinh dộnh do mu Sẩm TSCĐ bẩng nguơn vốn đầu nộp cấp trên, Khi phát sinh các khoản thụ hộ giữ hộ lẫn nhau,

tư XDCB hose qu’ dau we phat tin, kth cấp trên ghi kế tốn đơn vị thu hộ, giữ hộ ghỉ tăng số Hài-trã nội bộ: ˆ

“Nợ TK 136 (1361): lãnt tiến táp cha Đáp đhưới Cĩ TK 411*tũng nguồn tốn kình doanh Ne TK lige quan (H11, T131 5] "13 ): Cĩ TK 336 (chi tiết đơm vị số thụ hộ

(® KẾ tốn các khoản phải thụ, phải trả khác c Kế tốn đơn vị được thu hộ giữ hộ ghị tăng số phải (hu:

Ngồi thanh toản về phân phối vốn cịn phát sinh cúc No TR 136 (1348 Chỉ TH SG b: a an SS pe) thu:

khốn phải thu, phải tã nội bộ khác giữa cấp trên và cấp Cá TK liên quan (131, 138, 141, 331 )

dười, giữa các đơn vị thành viên với nhau như các khoăn nộp lên cấp trên theo quy định, các khoản (hu hộ, trả hộ lần đơn vị được chỉ hộ ĐÁ bộ vài, Khi phát sinh cắc khoản chỉ hộ, trả hộ lẫn nhữu, kể tốn

nhau Các khoản nảy được kế tốn t lua các tài

khoản 1368, 336 (chỉ tết từng đơn vị nội bộ), Cách hạch tốn

thường ngược nhau ỡ đơn vị phải thu với phải trả, Cụ thẻ:

Trang 38

Nợ TK liên quan (311, 331 34, i

Củ TK 336 (chi tiét dom vj): 56 deo chi trả hộ

Kế toán đơn vi chỉ hộ, trả hộ ghi ting $6 phải thu;

No TK 136 (1368 - Chỉ tiết đơn vị): số đã chỉ trả hộ

Cá †K liên quan (111, 112 )

Khi thanh toán các khoản chỉ trả hộ, thu giữ hộ, kể oán

từng bên ghỉ ngược lại với khi chỉ trả hộ, thu giữ hộ Đôi với

các khoản phái trả, phải thu nội bộ với cùng một đơn vị nội

bộ cuỗi kỳ tiên hành bù trử, kế toán ghi:

‘No TK 336 (chỉ tiết đổi negmg): gidm sổ phải rả nội bỏ Gi TK 136 (1368): giảm xố phải thu nội bộ

3.1% Kế toán các khoản phat thu khác

š theo đôi các khoản phái 4hu›không mang tính chất

trao đối, mua bán (tfiú'cha-vay, cho mượn vật tư, tiền vẫn có

tinh chat tam thởi) thụ về: vot They chất, mật mát, hư

hồng tâi sản höặệ các khoản lãi về thuệ tai sin 6Š định, lãi đầu

tư đến hạn chưa thu, giá trị tải sah thiếu chưa rõ nguyên nhân

chờ xử lý ) kế toán sử dụng tài hoàn 138 "Phải lhu khác”

"Bến Nợ: - Giảtmi tải sản thiểu cha lý, i af

a

= Ci kholin pha thu khác tịng thêm trong ký"

Bén Có: Gi tr ải sản thiểu đã fy, z về

“ác khoản phải thu khác đã thụ hồi S

Dự Nợ: các khoản khác cờn phải thu và giá trị tôi sản

thiểu chưa xử lý: Tự Có (ne): phản ánh số thu thừa" &

Tải khoản 138 bạo,gôm 3 tài khoá cập 2:

+ Tải khoản:Ì3§1\ETài sả thiêu chờ xữ lý"

+ Tài khoản 1385 "Phải thu về cổ phần hoá"

+ 1388 "Phải thu khác”

Đôi với giá trị tải sản thiểu, chưa rô nguyễn nhân, chờ

xử lý, căn cứ vào biền bản kiểm kê, kế toán ghi: + Phân ánh giá trị tải sản ngân hạn thiểu;

Ne TK 138 (1381): gid tri thiểu chờ xử lý

No TK 214: gid tri haa man tay

Nợ TK liên guan (166 3313): giảm ngiễn hình thành ương từng theo giả trị côn lai

của TSCP thiệu hut, mat THÀNH iy

` pairs ii phải Duy â thí phí cỗ

phần hoá: tRợ cấp cho lao: điệp; lệc, mắt hệ tr

tạo lại cho "heo IN nhìn hog) ph sinh,

Ep hei Dust? cd pl

Có TK lên uane(kidrfl2, 152.331, )

Khi kết thúc quá trình cổ phần hoá, cấn cứ vào quyết

toán cỗ phân hoá, sẽ phải thụ vẽ cổ phân hoá được trừ vào số

thu được từ cỗ phẫn hoá DN nhả nước (thu bán cễ phần thuộc

vốn nhà nước):

Nợ TK 338 (3385): giảm số phải trú về cỗ phẩn hoá |

Có TN 138 (1385): giảm số phải thu về cổ phân

hoá

78

Trang 39

Si với các khoản phải thu khác (phải thu về cho vay,

mượn tạm thôi, phải Ìm về ãi đến hạn chưa thụ, phai thu ye

bồi thường vật chất, phải thu ở các đội tác, .), kế toán cân

căn cử vào từng khoản phải thu khác để phỉ Khi xuất tiên cho vay tạm thời: _ :

Nợ TK 138 (1388): tăng khoản phải thu khác „ Có TK 111, |13: cho vay mucon bang tién

Cáo khoản phát thu về bôi thường vật chất do mắt mắt,

hư hỏng tài sản đã xác định được nguyên nhãn, các khoản

phải thứ từ hoạt động đâu tư tải chính ngắn hạn, dải hạn, Nợ TK 138 (1388): các khoản phải thu khác

Cả TK 11 -só Reh Thies hu J C6 TK 152,,153.8:at te: havig hoa thiéu hut Cả TK 13811 lộ giả trị tãi tận thiêu

Khi thu hồi các khoán phi

No TK 334: trie vao thy ith

Nợ TK 111, 113: thụ bà Nor TK 152, 153,156: sia Wing vat teghiang hid fs,

` Có TK 138 (1388)1fu hỏi cáẻ khoản phải thụ ¡Kể toán tỉầh,hinh[tfằnh toán tạm ứng, :

inh*hinh tampsng,va thanh roan tam ing

én và các bộ th trong gl bộ ON hông có

Š chức kế toán riêng Về,tiểnƒÈôhg-tác phí, tiếptkhách, mua

văn phông phẩm, về tệ ân hóa: tài sản, dịch vụ:.„ KỆ toan

sử dụng tài khoăn 141 eas aig, Tài khoản nây được mở

chỉ tiết theo từng đội tượng lận tạm ửng.¿§* ` #ˆ _

‘Ben Nor 86 tiềi`vật tư đã tạm ứng chồ công nhân viên BênC6 ` VEING % i

~ Thanh toán tiên ứng trước nen số thực chỉ

~ Xử lý số tạm ứng chỉ không het

Dư No: số tiền đạm ứng chưa thanh toán -

Khí tạm ứng cho công ahãn viên chức, căn cử vào các

chứng từ kèm theo giấy đề nghị tạm ứng, ghi:

Nợ TK LAI (chí tiết đối tượng) „

23, 22B, 244: chí đẫu iu tài chỉnh hoặc củ kỹ cượe, kỷ quỹ ngắn hạn, đài ham Na TR 311: chỉ trả vay ngân han đần hạn, qué han,

No TK 315: chỉ trả nơ dài hạn đến hạn, quá hạn `

No TK 331: chỉ thanh táy clo nhà cung e¿ Cũ TK }4l (chi tiết đối tượng): số chỉ tiếu thục tế, Căn cử vào việc xử |ý số tiên tạm ứng cồn thửa (thu hối Rhập quỹ hay trừ vào thụ nhấp của người nhận tạm ứng), ghỉ: Nợ TK 1]I, 112: nộp et gue 4

No TK 334: trir vao thu nhập, C6 TK 141 (chi tiết iain oo

Co TK 141 (chỉ riễtđõi tượng): sổ lạm ứng

,„_ Có TK liền quan (111, 112, 3388.:): số chỉ tiêu

"vượt quả xổ tam ủng: vớ,

2.3.7 Ké toán cắc khoản phải trả, phal nop khác

Dé theo doi các›khoản phải trả,'phái nộp khác không mang tỉnh chất trao đi, mua: lấn KẾ toán sử dụng tài khoản

338 "Phat tra, phi NOi dung phản ảnh của tải khoản 338 cũng như việc kế toán trên các tải khoản 3382,

3383, 3384 đã được trình bảy ở chương 2 "KẺ toán lao động

tiên lương và các khoản trích theo lương" Trong phần này

chúng tôi giới thiệu kế toán trên tải khoản 3381, 3385, 3386,

80

Trang 40

@ Kế toán tài sẵn thừn chờ xử lý

._ Tải sản thửa chờ xử lý là những tải săn thừa không rỡ

xuất xử, nguyên nhân, phải chờ quyết định xử lý của cấp có

thắm quyền, Khi phát hiện TSCĐ thừa, chưa rõ nguyễn nhân,

căn cứ váo biên bản kiêm kê, kế toán ghi

Ng TK 211: nguyên giả TSCĐ thừa chờ xử lí Có TK 338 (3381): giả trị căn lợi

Có TK 214: giả trị hau môn trị tải sản ngân hạn thừa chờ xứ lý:

De Khi quyết định Sử Iy-tàI sản thừa:'" ø a2 CN VĂN CO,

Nợ TK 33833817; xử lý giãT'TThựa 4 Cổ TK 331, 111, 113.4: ting sd plidi trả hoặc đã

chỉ, giảm! sổ tài sân thừa chờ xử I

TK 411: quyết ashes viễn kinh doanh

Cả TK 341: quuết đính tăng vẫn XDCB

6 TK 711: tang thụ nhập khác '

G6 TK 111, 152, 153 trả lại cho chủ tôi sản

Có TK 331: đông ý mụà tiếp so thi

(@ Kế toán khoăn phải ‡tä|yề cỗ phần hoa

Các khoản phải trả về cỗ phần hoá bao gồm số phải trả

n thu ban cô phẫn thuộc vẫn nhà nước, tiễn thu hộ các

phải thu và tiền thu về nhượng bắn tải sản được loại trir

không tỉnh vào giá trì DN và các khoản phải trả khác theo qui

sinh cŠC Töãn nỆ phất thụ vã tiên thu về 1g bán tài sản được lợại trừ không tỉnh vào giả trị DN lốp Quỹ hỗ trợ sắp xếp DN tỉnh từ thời điểm xác định

DN dén thời điêm DN chính thức chuyên sang công ty

cỗ phần, kế toán Nơ TK liên quan (111, 112, 131, ): các khoản đã tim

hay phải thứ 2 Có TK 338 (3383): tăng khoản phải má na

phan hod DN

Đồng thời, giá trị vật tư, hàng hỏa, tài sản giữ hộ Nhà

nước được loại trử không tính vào giá trị DN đã bán, ghi: Co

TK 002 "Vật tự, hàng hỏa nhận giữ hộ, nhận gia công" Khi bán cổ phân thuộc vôn Nhà nước cho các cỗ đồng,

trữ vào số phải trả về cổ Phân hoá ghi ®= bì TA

Na TR 338°(3385) “Bias ‘Bevé cd phn hod

Khi nộp tiên ch lÑŸ thu

Vào quỹ hỗ trợ sắp xí n ghi

ngắn hạn `

Khi kết: ni hợp đồng, trả lại số tiếp then ky qui, ký

cược cho đối tác, ghi: ry) „ BÀ” -

„ Mợ TK 338 (3386)° giữim Ađhhiện nhận kỷ qui, ký cược

Nợ T 338 (3386): giảm số tiễn nhận kh quñ, kỷ cược

ngẵn hạn

Có TK 711: tăng thu nhập khác

Ngày đăng: 19/12/2013, 07:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thực hiện  kệ hoc  In LEB  SR  như  chứng  từ.  đối  ứng  tài  khoản,  lính  SH: lông hợp -  eat  as  kế  toán - Kế toán doanh nghiệp lý thuyết bài tập mẫu & bài giải
nh thực hiện kệ hoc In LEB SR như chứng từ. đối ứng tài khoản, lính SH: lông hợp - eat as kế toán (Trang 3)
Hình  eụ  thể,  vào  quan  hệ  cũa  chỉ  phí  với  đối  tượng  tính  giá- - Kế toán doanh nghiệp lý thuyết bài tập mẫu & bài giải
nh eụ thể, vào quan hệ cũa chỉ phí với đối tượng tính giá- (Trang 11)
Hình  thức  Nhật  kỹ  chung  lả  hình  thức  phản  ánh  nghiệp  yụ  kính  tế  phát  sinh  theo  thứ  tự  thời  gian  vào - Kế toán doanh nghiệp lý thuyết bài tập mẫu & bài giải
nh thức Nhật kỹ chung lả hình thức phản ánh nghiệp yụ kính tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào (Trang 17)
Bảng  tông  hợp  chứng  từ  kế  toán  cùng  loại  đã  được  kiếm  tra, - Kế toán doanh nghiệp lý thuyết bài tập mẫu & bài giải
ng tông hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiếm tra, (Trang 19)
Hình  thức  trả  lương  theo  thời  gian  có  những  hạn  chế  nhất  định  (mang  tính  bình quấn,  chưa  thực  sự  gắn  với - Kế toán doanh nghiệp lý thuyết bài tập mẫu & bài giải
nh thức trả lương theo thời gian có những hạn chế nhất định (mang tính bình quấn, chưa thực sự gắn với (Trang 50)
Hình  phải  thỏa  mãn  đông  thời tất  cả  4  tiểu  chuân  sau:  +  Chắc  chân  thư  được  lợi  ích  kinh  tễ  tronng  thương  lai  từ&#34; - Kế toán doanh nghiệp lý thuyết bài tập mẫu & bài giải
nh phải thỏa mãn đông thời tất cả 4 tiểu chuân sau: + Chắc chân thư được lợi ích kinh tễ tronng thương lai từ&#34; (Trang 78)
Hình  biển  động  tăng,  giảm  trong  kỹ  theo  nguyên  giá  của  BĐS - Kế toán doanh nghiệp lý thuyết bài tập mẫu & bài giải
nh biển động tăng, giảm trong kỹ theo nguyên giá của BĐS (Trang 80)
Hình  cùng  những  chỉ  phí  không  hợp  lỷ  phải  loại  trừ  vã  phí:  _Ng  TK  2/3:  nguyên  gid  TSCD  v6  hinh,  ja TK  lien  quim  (111,  112,  138,  334,  633.. - Kế toán doanh nghiệp lý thuyết bài tập mẫu & bài giải
nh cùng những chỉ phí không hợp lỷ phải loại trừ vã phí: _Ng TK 2/3: nguyên gid TSCD v6 hinh, ja TK lien quim (111, 112, 138, 334, 633 (Trang 91)
Sơ đồ  6.2:  kế  toán  tổng  hợp  chỉ  phí sản  xuất  chung. - Kế toán doanh nghiệp lý thuyết bài tập mẫu & bài giải
6.2 kế toán tổng hợp chỉ phí sản xuất chung (Trang 113)
Hình  thức  g6p  von  bing  vat  tu,  hing  hóa,  TSCĐ,  căn  cứ  vào - Kế toán doanh nghiệp lý thuyết bài tập mẫu & bài giải
nh thức g6p von bing vat tu, hing hóa, TSCĐ, căn cứ vào (Trang 165)
Bảng  phân  phối  lợi  nhuận  -  3)  Ng  TK  421  (4312):  45.000. - Kế toán doanh nghiệp lý thuyết bài tập mẫu & bài giải
ng phân phối lợi nhuận - 3) Ng TK 421 (4312): 45.000 (Trang 197)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w