1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài tập và lời giải kế toán chi phí giá thành

280 5,2K 7
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập và lời giải kế toán chi phí giá thành
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Cost Accounting and Cost Price Calculation
Thể loại Bài tập và lời giải
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 280
Dung lượng 17,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung trình bày trong cuốn sách này được thực hiện trong 11 chương, mỗi chương được bố cục theo 3 nội dung chính: + Mục tiêu học tập - nhằm giúp cho độc giả xác định được mục tiêu của từng chương, nghĩa là sau khi học xong chương nào thì độc giả sẽ nắm bắt được những nội dung cơ bản gì? + Nội dung chính của chương - Nội dung này sẽ được bố cục theo kết cấu xử lý công việc trên cơ sở kiến thức đã học từ các môn học khác. + Nội dung tóm tắt chương và ví dụ ứng dụng - Nội dung tóm tắt nhằm tổng kết lại những nội dung chủ yếu cần nhớ của từng chương và phần ví dụ ứng dụng nhằm giúp cho độc giả củng cố lại kiến thức mà mình đã tích luỹ qua từng chương. MỤC LỤC: Chương 1: Tổng quan về kế toán doanh nghiệp. Chương 2: Chi phí và phân loại chi phí. Chương 3: Kế toán các yếu tố quá trình sản xuất. Chương 4: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Chương 5: Đánh giá sản phẩm dở dang. Chương 6: Đánh giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp. Chương 7: Kế toán hoạt động sản xuất phụ. Chương 8: Kế toán trong doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp. Chương 9: Kế toán trong doanh nghiệp sản xuất xây lắp. Chương 10: Phân tích biến động chi phí. Chương 11: Phân tích sự biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Phụ lục Tài liệu tham khảo.

Trang 1

(hái HC QIẾPC (Lá TP HỖ KHÍ bá@ät,

Os Men Tiel

TS PHAN BO GONG

BAI TAP VA BAI GIAI

KE TOAN CHI PHi

Nền kinh tế jhát triển càng ngày càng nẵng động hơn, đây là

tính tất yếu của xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và hiện đang phát

triển mạnh mẽ tác động đốn toàn bộ fĩnh vực của đời sống xã hội Đổi với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hay kinh doanh dịch vụ thì giá thành luôn là yếu tố rất quan trọng để doanh nghiệp có thể

tai sản xuất và tìm kiểm lợi nhuận Giá thành chính là thước đo mức chỉ phi tiêu hao phải bù đấp sau mdi chu kỳ sản xuất kinh doanh

VÌ trước khi quyết định lựa chọn sản xuất bất kỹ một loại sản phẩm nào thì bản thân doanh aghiệp phải nắm bắt được nhu cấu thị trưởng, giá cả thị trường va diéu tất yếu phải xác định đúng đắn mức chỉ phí sẵn xuất, tiêu hao sản phẩm mà doanh nghiệp phả! đấu tu Mat khác giá thành côn là công cụ quan trọng để doanh nghiệp có thể kiếm soát tình hình hoat động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật Có thể nói giá thành là một tấm gương phân chiếu toàn bộ biện pháp, tổ chúc quản lý kinh tế

liên quan đốn tất cả các yếu 3ố chỉ phi trong sản xuất Đảm bảo việc

hạch toản giả thanh chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hinh thành vả phát sinh chỉ phí ở từng doanh nghiệp là yêu cấu có tinh

xuyên suốt trong quả trình hạch toán Do đó giả thành với các chức

năng vốn có đã trở thành mục tiêu kinh tế có ý nghĩa quan trong trong quản lý hiệu quả và chất tượng sản xuất kinh doanh, Điếu nay đôi hỏi mỗi doanh nghiệp phải vận dụng các phương thức tổ chức, quản lÿ sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả để hạ thấp giá thành sản phẩm, giúp đoanh nghiệp có thể tự tin, đủng vững trên

thị trường trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

Trang 2

4 LỠI MÔ ĐẦU

Những kiến thức cơ bản về kế toán giá thành vẫn chưa đáp

ứng được đấy đủ yêu cầu của độc giả, tác giả cố gắng trình bày nội

dụng kế toán giá thành và chuyển những nội dung cơ bản này thánh

những kỹ nâng thông qua những vi đu ứng dụng để độc giả hiểu rõ

hơn nội dung môn học

Nội dụng lrình bay trong cuốn sách này được thực hiện trong

11 chương, mỗi chương được bố cục theo 3 nội dung chính :

— Mục tiêu học tập - nhằm giúp cho độc giả xác định được

myc liêu của từng chương, nghĩa là sau khi học xong chương

nào thị độc giả sẽ nắm bắt được những nội dung cơ bản gị ?

—_Nội dung chính của chương ~ Nội dung này sẽ được bố cục

theo kết cẩu xử lý công việc trên cơ sở kiến thức đã học từ

các môn học khác,

— N@i dung tém tắt chương vã vĩ dụ ủng dụng - Nội dụng tóm

tắt nhằm tổng kếi lại những nội dung ehủ yếu cần nhớ của

từng chương và phần ví dụ ứng dụng nhằm giúp cho độc

giả củng cố lại kiến thúc mà minh đã tích lũy qua tung

chương

Mặc dấu có rất nhiều cố gắng, song cuốn sách khó có thể tránh,

khôi những khiếm khuyết, thiếu sót nhất định Tác giả rất mong

“muốn tiếp nhận những ÿ kiển đông góp chăn tình của độc giả, của

thầy cô và đồng nghiệp trong trưởng cũng như ngoài trưởng nhằm

xây dựng cuốn sách ngày một tốt hơn

Chuong 1: TONG QUAN VE KE TOAN DOANH NGHIEPIS:

184 Bài tập số 04 48

Chương 2 : CHI PHI VA PHAN LOAI CHI PHI 51

2.1 NHUNG NOI DUNG CAN NHỚ sĩ 2.1.1 Chi phi va phan loại chí phí 5h

2.1.2 Vận dụng mô hình ứng xử chi phí để tính

giá thành 52

Trang 3

3.1 NHUNG NOI DUNG CAN NHO 79

3.1.1 Các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất 78

3.1⁄2 Kế toán các yếu tố của quá trình sản xuất 80

38.10 Bài tập số 10 3.3.12 Bai tap 36 11 9.3.12 Bai tép sf 12

Chuong 4: KE TOAN CHI PHI SAN XUAT VA

TINH GIA THÀNH SẢN PHẨM

4.1 NHỮNG NOI DUNG CAN NHỚ

411 4.12 Kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành Chỉ phí sản xuất

Bài tập số 04 Bài tập số 05 Bài tập số 08

Bài tập số 07 Bài tập số 08

Trang 4

314

318

316

317 a19

Chương 5 : ĐÁNH GIÁ SAN PHAM DO DANG 169 608 Bài tập số 08

$1 NHỮNG NỘI DUNG CẨN NHỚ 169 ca Bế ti đài

5.1.1 §án phẩm dở dang và đánh giá sản phẩm Gat bai ans

a dang, a ` baa Bal tự s2 h p

5.1⁄2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 170 6.2.13 Bai tập số 13

$3 BÀI TẬP TỰ GIẢI 19 ae eee

5.3.1 Bài tập số 01 195 63 BÀI TẬP TỰ GIẢI

5.3.2 Bài tập số 02 197 63.1 Bài tập số 01

5/33 Bài tập số 03 199 632 Bài tập số 02

63.3 Bài tập số 03

Chương 6 : TÍNH GIÁ THANH SAN PHAM TRONG 6344 Bài tập số 04

CÁC DOANH NGHIỆP 202 63.5 Bài tập số 05

63.6 Bài tập số 06

6.1.2 Các phương pháp tính giá thành 203 639 Bài tập số09

Trang 5

8.1.2 Kế toán sản xuất trong nông nghiệp 354

Chương 9 : KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

SAN XUẤT XÂY LẮP 379 9,1 NHUNG NOL DUNG CAN NHG 39

Chương 10 : PHÂN TÍCH BIẾN DONG CHI PHI

Trang 6

CHI PHI VA LOI NHUAN 41 Bài tập số 15 468

LLL NHUNG NOI DUNG CAN NAG au nh ng -

1.1.1 Những khái niệm cơ bản 41 Bài tập số 18 472

Lợi nhuận lựa chọn phương án kinh doanh — 412 Bài tập số 20 he

~ Phụ lục 8 : KHUNG THỜI GIAN CỦA TÀI SẲN

Trang 7

Ch.1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 15

CHUONG 1

_ TONG QUAN VE

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

1.1 NHUNG NOI DUNG CAN NHO

1.1.1 Các loại hình doanh nghiệp

Mặc dù có võ sổ các hình thức công ty kbác nhau, nhưng chỉ

e6 ở loại hình cân bản về cấu trùc vổn rồ hữu : doanh nghiệp tư

nhân, công ty hợp đanh và công ty cổ phần

Theo Luật doanh nghiệp sửa đối và có hiệu lực thi hành và

ngiy 1/7/2006, quy định các loại hình doanh nghiệp như công ty

trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm

hữu hạn một thành vin, công ty cổ phdn là doanh nghiệp, công

ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân

1.12 Chỉ phí và giá thành sản phẩm

Kế toán (aecownting) là quá trình xác định, ghỉ chép, tổng

hợp và báo cáo các thông tin kinh tế cho những người ra quyết

định

'Kế toán chỉ phi 1a cung cốp thông tìn để hoạch định (kể toán

quản trị) và kiểm soát chỉ phí (kế toán quản trị!

Giá thành sẵn phẩm là chi phi sắn xuất tỉnh cha một khối

lượng lượng sản phẩm hoãn thành Giá thành đơn vị sản phẩm là

chỉ phí sản xuất tính cho một đơn vị thành phẩm

16 Ch.1 : TONG QUAN vE KE TOAN DOANH NGHIỆP

Ké tovin chi phi la ké toán ghi chép và phần tích các khoản

mục chị phí nhằm tính giá thành và kiếm soát chì phí (kế toán

tài chính) và lập dự toán cho kỳ kế hoạch (kế toán quan tri), Hay nói cách kháe, kế toán chỉ phí là cung cấp thông tin để hoạch định (kể toán quản trị) và kiểm soát chỉ phí (kế toán quản trị)

Ngoài ra, kế toán chỉ phí sản xuất rất nhạy cảm với mổi quan

hệ giữa chất lượng và tính đúng lúc kịp thời của thông tản kế toán theo yêu cầu của nhà quản trị

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN QUAN TRI

KE TOÁN CHI PHÍ SẴN XUẤT

về điến kho của doanh nghiệp là 2.100.000 đồng, gốm 8% thuế GTGT, đoanh nghiệp đã thanh toán hộ cho người bán bằng tiến mặt

3 Nhập kho một công cụ dụng cụ trị giá mua trên hóa đơn chưa có thuế là 3.000.000 đồng, thuế GTŒT 103, thanh toán bằng tiễn mật Biết rằng công cụ dụng cự này dược

Trang 8

Ch.† :TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 17

sử dụng ở bộ phận quản lý phân xưởng, thuộc loại phân

bổ 3 lần

3 Nhập kho 2.000 kg nguyên vật liệu đơn giá mua là 27.500

đồng/kg, bao gồm 10% thuế GTGT thanh toán cho khách

hàng bằng chuyển khoản Người bán giao hàng tại kho

của doanh nghiệp

4 Mun một tài sản cổ định có thời gian sử dụng hữu ích là

10 nắm, dùng tại bộ phận san xuốt sản phẩm, giá mua là

390.000 000 đồng, gồm 10% thuế GTGT, thanh toán cho

khách hàng bằng chuyển khoản

Š Xuất kho 1.200 kg nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất

sản phẩm và 400 kg dùng ở bộ phận quản ly phân xưởng,

6 Tiên lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản

phẩm là 20.006.000 đồng, bộ phận quản lỷ phân xưởng là

10.000.000 đồng

7 Trích BHXH, BHYT, KPCP theo tỷ lệ quy định

8 Xuất kho công cụ, dụng cu mua vào ở nghiệp vụ số 2,

9 Các chỉ phí khác phát sinh tại phán xưởng sản xuất theo

hóa đơn gồm 10% thuế GTỚT thanh toán bằng tiến mặt

3.200.000 đồng

10 Nhập kho 1.000 thành phẩm, sổ lượng sản phẩm dỡ dang

suối kỳ là 25, biết rằng chi phí sản xuốt đỡ dang đầu ky

là 4.000.000 đồng Doanh nghiệp áp đụng phương pháp

xuất tho theo phương pháp bình quân gìa quyền cuối kỳ,

hàng tổn kho-dáu kỳ bằng 0, Mức khấu hao trang kỳ trước

tại phân sabe SAE CATERING; AS:

E VA KINH TE

1 Định khoảa và pHa Eds \ÁMBNNG tai

18 Ch.1 :TỔNG QUAN VỀ KỂ TOÁN DOANH NGHIỆP

#% Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào sổ

nhất ký chung và sau đó phản ánh vào sổ cái

3.- Tính giá thành đơn vị, doanh nghiệp dp dụng phương pháp đánh giá sắn phẩm đỏ dang theo phương pháp nguyên vật liệu trực tiếp

th No 331 2100000 -

€6 ut 2.100.000 Nhập kho công cụ, dung eu

2 Nơ 153 3.000.000

Nợ 133 800.000

co ut 3.300.000 Nhập kho aguyên vật liệu :

Trang 9

Ch.1 :TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 19 20 Ch.1 : TỐNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

_ 800.000.000 _ sb Nợ 627 1.000.000

Mae Kes ht a" 39 aig SO Có 142 1.000.000

Mức trích khẩu hao kỹ này Chỉ phí khác phát sinh tại phân xưởng :

Mức trích KH = 6,000,000 + 2.600.000 = 8.500.000 9 Ng 627 2.000.000

Ng 133 200.000 Trích khấu hao TS trong tháng Peer 8270 na)

4h Nợ 697 0 3M 8.500.000 8.500.000 Kết chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản i _ „ v

Trang 10

Ch.1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIL

Phản ánh vào sơ đỏ tài khoản (1.000 đồng)

Tiên mật (111) Tiên gởi ngấi

2.100 (1b) 2.200 (9) 0] 4300 0

Chỉ phí nguyên vật liệu

: TỔNG QUAN VE KE TOAN DOANH NGHIỆP

“Chỉ phí nhân công trực tiếp

(214)

xœc 8.500 (4b)

Trang 11

Ch.† :TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 23 24 Ch.1 TONG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

: Tiên gỗi ngân hàng 112] 330.000

Ngày tháng năm — Trang số:01 Sản xuất sản phẩm — | ¥ [621 30.000

Quản lý phân xưởng 27} 10.000

|Xuất kho nguyên liệu 152) 40.000

Công nhân trực tiếp _| v |ø22| 20000

| Quan ly phân xưởng 6ø7| 10000

(Thuế GTGT 13a] 2.500 ] “Tiền lương phải trả mm 30.000

Trang 12

'Các khoản trích 7.500 sơ |noay| = PHN] OWT Ny] co

Ba Chỉ phí trả trước 4.000 cams tri

-Xuất công cụ dụng cụ 2000 0b Chỉ tiền văn chuyển | 01 | 138 2.100

‘Thus GTGT on | 13 200 Chi phí khác :

Thuế GTGT 133] 200 Công số phát si 0 | 4300 Tiên mật m1 2.200 86 du eubi ky

Chỉ phi dé dang 154 87.200) Nguyên liệu trực tiếp | _ |821 30.000 SỐ CÁI Nhân công trực tiếp za] 23.800

Ker 4 (banh phẩm Ý |l88| 84-400 Tên tài khoản : Tiên gôi ngân hàng Số hiệu : 112

Chỉ phí đỡ dang 154] 84.400 outa gan [BE G phát dah

na] C6

Số dư đầu kỳ xxx 4a Mua tai sin ef dink | 01 [212] 300.000

Trang 13

Ch.† : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 27 28 Ch.1 : TONG QUAN VỀ KỂ TOÁN DOANH NGHIỆP

Thuế GTGT on | ass 30.000 SO CAI

Dan vi tinh : 1.000 đẳng

| “Tên tài khoản : Công cụ, dựng cụ Số hiệu : 188

Cong 88 phat sinh | 0 [880.000 | Ngay | Chữ từ | uy và Frrang] r | Số pnat sion |

Số dư cuối ky E5 | Jari 68] sé [ngay SNkC| Đử | mạ | có

o| on vj tinh : 1.000 déng

331 25.000 Tên tài khoản : Thuế được khẩu trừ Số hiệu : 133

al ae Ngày |_ Chứng từ Jrrana] +4, | 86 phat sinn

30.000 hi Diễn git [sMKC| Ot 10,000 số | Số |Ngày Ne | Có

Số dư đầu kỳ xxx 1b Thuế GTG7 o1 | 331 | 2.500

Số dư cuối kỳ 4 03 Thus GTGT a1 | 112] 5.000

4a Thué GTGT đ1 | 112 [30.000

Trang 14

SỐ CAT

Đơn vị tính - 1.000 đồng Tên tài khoản : Tài sản cố định Số hiệu - 211

Roày| chứng tự Itrang| Tk Số phát sinh —

ghí Diễn giải lsnxe| OU

Trang 15

“Cộng số phát sinh 23.800 [23.800 SỔ CÁT

'Tên tài khoản : Chí phí sản xuất Số hiệu : 154

kinh đoanh dé dang

86 CAL = Dán gà + ‘irana TK

Dam +i tinh số | Số Ngày Nợ | Có

INaay | Chang tw Lyrang] Tx [88 Phát sinh 10 Mi ripoee Mái | 01) Ot 190, 000,

ghi sẽ | Số |Ngày Diễn giải em sở Ng | Có Chỉ phí nhân cũng | 01 | 632 |23.800 Sin xuft chung ũ 61 | 627 |33.400

4b 'Khấu hao 214] 8500

05 Vật liệu 162 | 10.000 Công số phát sinh 87.200 | 4.400

Trang 16

Ch.t : TONG QUAN VE KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 33 34 Ch.1 : TONG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIEP

Trang 17

Ch.1 :TỒNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 3ã 36 Ch.1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Đơn vị tính ; 1000 đồng “Tại một doanh nghiệp sản xuất trong kỹ có tái liêu liên quan

'Tên tài khoản : Chỉ phí trả trước Số hiệu | 142 được Xế toáo tập hợp hú sa :

1 Mua vặt liệu nhập kho chưa thanh toán tiền cho người

bán, số lượng 10000 kg, đơn giá 12.400 đồng/kg, thuế

GTGT 10%

2, Mua cOng oy dung cụ thanh toán bằng tiền mát, số lượng

biết rằng vật liêu tốn đầu kỳ là 10.000 kg, đơn giá 12.000

- đồng/kg Doanh nghiệp tính giá xuất kho vật liệu theo

Công số phát sinh 3.000 | 1.000 phường pháp bình quân gia quyền muối kỹ

Số dư cuối kỳ XxX) 4 Tiền lương phái trả công nhân trực tiếp sân xuất sản phẩm

tại phản xưởng là 30.000.000 đồng

5 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

SỐ CAI 6 Rot tién gai ngăn hàng về nhập quỹ tiến mặt 60.000.000 ‘ 7 Feeds wo uk ae

Đơn vị tính : 1.000 ding đồng

‘Ten tài khoản : Thành phẩm 7 Chí phí sản xuất chung được kế toán tập hợp trong tháng

(Ngày | Chứng từ bao gồm

mY | 36 aie giả hấu hao tài sản eố định là 8000.000 đồng

~_ Tiên lương nhân viên phân xưởng là 14.000.009 đồng

Sổ dư đầu kỳ ¢

= Trích BHXH, BHYT, KPCP theo quy định

icp pha ak NT ~_ Tông cụ xuẾ đăng là S00 Am vị

B6 dư c8 kệ Tiên - aint khác thanh toán bằng tiến mật là 140.000

Trang 18

h.1 : TONG QUAN VE KE TOAN DOANH NGHIEP 37 38 Ch.1 : TONG QUAN VE KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

8 Nhập kho 1000 sản phẩm hoàn thành Biết rằng : Ne 38 1800 000

~_ Chỉ phí sản xuất đở dang đầu kỳ là 180.000 đồng one ng

~_ Số lượng sản xuất dở dang cuối kỳ là 50 sản phẩm Rat tién gởi ngân hàng vẻ nhập quỹ tiển mặt :

: - : 6 Ne um 50.000.000 Yêu edu : Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và tính giá Œœ ng Rẻ

coun 26 400,000 coraane 'ih0ñ

Đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quần gia quyền =

44 „ 120.000.000 + 124.000.000 _ Ket chuyển chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm :

Có 162 146.400.000 Chỉ phí sản xuất dở dang cuối kỷ :

Tiến lương phải trả cho công nhân + CPSPDDCK = 289.000 + 146.400.000 , 55 _ ¢ 980.000

4 No 622 30.000.000 H00 Ha

Có 334 30.000.000 Tổng giá thành nhập kho :

Các khoản trích theo quy định : "Tổng giá thành = 180.000 + 225,000,000 ~ 6.980.000

5 Ng 692 5.100.000 211300 000,

Trang 19

Ch.1 : TONG QUAN VỀ KE TOÁN DOANH NGHIỆP 39 40 Ch.1 : TONG QUAN VE KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Tại một đoanh nghiệp sản xuất Triệu Đạt Thành, có các tài

liệu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được kế toán

1 Tính giá trị nguyên liệu mua vào trong kỷ

9, Tính chí phí nhân công trực tiếp trong kỳ

2 Tính chỉ phí nhân công trực tiếp trong ky +

Chỉ phí nhân công trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung phát sinh trong kp:

~ Tiến gởi ngân hàng 400.000.000 đồng

~_ Phải trả cho người bán 280.000.000 đồng

Trang 20

Gh.t : TONG QUAN VỀ KẾ TOẢN DOANH NGHIỆP 41

Trong kỹ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau >

1 Nhập kho 10.000 kg nguyên vật liệu đơn gid 4.000 đồng/kg,

thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán Chi phi

vân chuyển do bên bán thanh toán

3 Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản

phẩm 20.000.000 đổng, nhân viên phán xưởng là

10.000.000 đồng

3 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theơ tỷ lẻ quy định tính vào

chỉ phi có liền quan kể cả phắn trừ lương củn CB-CNV

4 Rút tiền gởi ngân hàng về nhập qũy tiền mật là 100.009.000

đồng Chỉ trả lương kỹ trước 60.000.000 đồng bằng tiến

mặt

5 Chi 50% tiến lương kỳ này bằng tiến mật

Mua một TSCĐ giá mua 280.000.000 đồng, thuế GTGT

10% chưa thanh toán cho người bán TSCĐ có thời gian

sử dụng hữu ích là 5 n&m Chỉ phi vận chuyển, bốc dõ,

lắp đặt chạy thử được kế toán tập hợp như sau

a Xuất 1.000 kg nguyên vật liệu để chạy thử

b Dịch vụ thuê ngoài chưa thanh toán khách bàng là

6.000.000 đẳng

42 Ch.1 : TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

e Chỉ phí thuê chuyên gia thanh toán bằng chuyển khoản

là 10.000.000 đồng,

# Xuất kho 30.000 k nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm

8 Mức khẩu bao trích kỳ trước là 5.000.000 đồng, Biết rằng

tất cả các tai sản đều sử dụng ở bộ phân sẵn xuất Doanh nghiệp áp dụng phương pháp xuất kho nhập trước xuất trước

9 Các chỉ phí khác phát sinh thanh toán hằng tiến mặt là 4.300.000 đồng

10 Kết chuyển chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp 1a 80.000.000 đẳng, chỉ phí nhân công trực tiếp là 22.800.000 đồng, chỉ phí sản xuất chung 20.200.000 đồng

11 Kết chuyển thành phẩm nhập kho là 130.000.000 đồng

12 Chí tiến mật để thanh toán lương kỳ 2 cho CB-CNV kể

cả các khoản khấu trừ lương vẻ BHXH, BHYT của người

lao động

Yêu cẩu :

1 Lập bảng cân đổi kế toán dầu kỳ

2 Định khoản và phăn ảnh vào sz để tài khoản các nghiêp

vụ phát sinh

3 Lập bằng cân đối tài khoản cuối ky

4 Lập bảng cân đổi kế toán cuối kỳ

132 Bai tp s6 02 Tại một doanh nghiệp có các tài liệu liên quan đến tình hình sẵn xuất và kinh doanh như sau :

Trang 21

Ch.1 : TONG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 43

Tài liệu 0] : Số dự dấu kỳ của một số tài khoản

~ Tài khoản nguyên vật liệu đầu kỹ gồm - nguyên vật liệu

chính 4.000 kg, trị giá 16.000.000 đồng, và vật liệu phụ

2.000 kg trị giá 2.000.000 đồng,

Tài khoản chỉ phí sản xuất đở dang là 800.000 đồng, áp

dụng phương pháp đánh gäá sẵn phẩm đỡ đang $heo nguyên

vất liệu chính

Tài liệu 02 : Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

1 Doanh nghiệp nhập kho nguyên vật liệu chính 8.000kg,

đơn giá 3 8004/kg, thuế GTGT 10%, chưa trả cho người

bán, ede chi phí vận chuyển bốc đỡ là 1.600.000 đ/kg, thuế

GTGT 5%, thanh toán bằng tiên mật cho bên cung cấp

#_ Doanh nghiệp mua một số vật liệu phụ 1.000kg, đơn giá

quản lý phân xưởng

4 Doanh nghiệp xuất vật liệu phụ cho sản xuất sản phẩm

là 600kg, trực tiếp sắn xuất sản phẩm phản xưởng sản

xuất sản phẩm là 400 kg,

5 Tiến lương phải trả cho công nhãn trực tiếp sẵu xuất sản

phẩm là 40.000.000 đông, ở bộ phận quản lý phân xưởng,

là 10.000.000 đồng

6 Trích BHXH, BHYT, KPCD theo tỷ lẽ quy định,

Khẩu hao máy dũng ở bộ phận trực tiếp sản xuất sản

phế liêu thu hối bán thu bằng tiến mật là 500.000 đồng

10 Trong kỳ nhập kho 2.000 thành phẩm, số lượng sản phẩm

dỡ dang cuối kỳ là 400 Biết rằng doanh nghiệp áp dung phương pháp xuất khơ phương pháp bình quần gia quyền

Yêu cẩu : Định khoản và phản ánh vào sơ đỗ tài khoản

133 Bảitậpsố 03 Tại một đoanh nghiệp sản xuất thương mại Kim Vÿ có số liệu

~ Hao môn tài sản cố định (100.000.000 đổng)

"Trong kỳ eó các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau :

Trang 22

€h.1 : TỔNG QUAN VE KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP 45

1 Nhập kho 10.000 kg nguyên vật liệu đơn giá 4.000 đồng/kg,

thuế GTGT 10% chưa thanh toán cho người bán Chi phi

vận chuyển đo bên bản thanh toán

2 Tiên lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản

phẩm 20.000.000 đồng, nhân viên phân xưởng là

10.000.000 đồng

3 Trích BHXH, BHYT, KPCP theo tỷ lệ quy định tính vào

chi phí eó liên quan kể cả phẩn trừ lương của CB-CNV

4 Rút tiền gởi ngân hàng về nhập qủy tiền mặt là 100.000.000

động Chỉ trả lương ky trưởc 69.000.000 đồng hằng tiến

mặt

5 Chỉ 50% tiễn lương kỳ này bằng tiền mặt

6 Mua một TSCĐ giá mua 280.000.000 đồng, thuế GTGT

10% chưa thanh toán cho người bán TSCÐ có thời gian

sử dụng hữu ích là 5 năm Chi phí vận chuyển, bếc đỡ,

lắp đật chạy tha được kể toán tập hợp như sau

a Xuất 1.000 kg nguyên vật liệu để chạy thử

b Dịch vụ thuế ngoài chưa thanh toán khách hàng là

8 Mức khẩu hao trích ky trước là 5.000 000 đẳng Biết rằng

tất cả các tài sản đều sử dụng ở bộ phận sản xuất Doanh

nghiệp áp dụng phương pháp xuất kho nhập trước xuất

trước,

Ch.1 : TỒNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

9 Các chỉ phí khác phát sinh thanh toán bằng tiến mật là

4.300.000 đồng

10, Kết chuyển chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp là 80,000,000

đẳng, chỉ phí nhân công trực tiếp là 23.800.000 đồng, chỉ

phí sản xuất chưng 26.900.000 đồng

+1 Kết chuyển thành phẩm nhập kho là 130.000.000 đồng

12 Chỉ tiến mật để thanh toán lương kỳ 2 cho CB-CNV kể

cả các khoản khấu trừ lương vé BHXH, BHYT của người lao động

Yeu edu:

1 Lap bing cân đối kế toán rút gọn đầu ky

2 Định khoán và phản ảnh vào so dé tài khoản các nghiệp

vụ phát sinh

3 Lập bảng cân đối tai khoản

4 Lập bảng cân đối kế toần rút gọn cuối kỹ

13.4 Bai tip số 04

Tại một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực hiện việc

sản xuất và tiêu thự một sản phẩm A có tài liệu kế toán trong kỳ: như sau ;

1 Nhập kho 1.000 kg nguyên vật liệu chinh đơn giá 18.500 đồng/kg, gồm 10% thuế GTGT, chưa thanh toán cho khách hang Chi phi vận chuyển, bốc đỡ lö nguyên vật liệu chính

về đến kho của doanh ngh'êp là #40000 đồng, gồm 8% thuế GTGT, doanh nghiệp thanh toán hộ cho người bán bằng tiến mật Hai ngày sau, đoanh nghiệp chuyển khoản thanh toán cho khách hing sau khi trừ khoán thanh toán

hộ tiền vận chuyển và bốc đỡ.

Trang 23

Ch : TONG QUAN VE KE TOAN DOANH NGHIỆP 4i

2 Nhập kho 2.000 kự vút liệu phụ, đơn giá 4900 đồng/kg,

thuế GTGT 10%, thanh toán cho người bán bằng tiến gởi

ngân hàng, Chỉ phi vận chuyển 210.000 đồng, gồm 5%

thuế GTGT, doanh nghiệp thanh toán bằng tiến snật

3 Xuất kho 2400 kg vật liệu chính và 400 kg vật liệu phụ

dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm Biết rằng nguyên

vật liệu chính tồn kho 2.000 kg, đơn giá xuất kho là 15.000

đông/kg

4 Xuất kho vật liệu phụ dùng cho bộ phận quảa lỷ phân

xưởng là 160 k, bộ phận bán hàng 180 kg, bộ phận quần

1ÿ doanh nghiệp là 100 kg

5 Tiền lương phải trả trong tháng (trích từ bảng thanh toán

lương và các bằng phân bổ có liên quan) :

a Tiên lương sông nhân sẵn xuất sản phẩm là 12.860.000

déng,

b Tiên lương nhân viên phục vụ và nhân viên quản lý

phân xưởng là 2.140.000 đẳng

© Tiền lương nhân viên bán hàng là 5.050.000 đồng

.ả Tiền lương nhân viên quản lý doanh nghiệp : 6 240.000

đồng

6 Số khẩu hao tài sản cố định trong tháng (trích từ bằng

tính và phân bổ khấu bao tài sẵn cế định) :

a Máy móc thiết bị và tài sẵn cố định khác dùng ở phân

8 Chi phi bao bì đồng gói phục vụ công tác tiểu thụ sản

phẩm thanh toán bằng tiền là 600.000 đồng

9 Bộ phận sản xuất báo bảng một công cụ đụng cự thuộc

loại phân bố 3 lần, trị giá nhập kho là 3.000.000 đồng

10 Báo eáo của bộ phản sẵn xuất, trong ký doanh nghiệp sản xuất được 300 sản phẩm hoàn thành nhập kho và 24 sin phẩm đẻ dang cuối kỹ, biết rằng trị gi4 sản phẩm dỡ đang

“đầu kỹ là 475.000 đồng, đoanh nghiệp đánh giá sản phẩm

đỡ đang theo chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp Doanh

nghiệp hạch toán hàng tên kho theo phương pháp kẽ khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trude xudit trae, Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế 'GTGT theo phương pháp khấu trừ

Yêu cẩu ; Tính toán, định khoản các nghiệp vụ phát sinh và

tính giá thành đơn vị sắn phẩm

135 Bài tập số 0S

‘Tai mot đoanh nghiệp có các tài liệu liên quan đến các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh như 88u :

1 Doanh nghiệp mua sẩm mới 1 tai sản cố định hữu hình, giá mua chưa có thuế GTOT ghỉ trên hóa đơn là 118.500.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã được doanh nghiệp trả bằng tiến gỗi ngân hàng, chỉ phí phát sinh trước khi dưa vào

sử dụng được tập hợp như sau

~ “Tiến lương phải trả cho người lao động là 1.000.000 đồng

Trang 24

Ch.1 : TỒNG QUAN VE KE TOÁN DOANH NGHIỆP 49

~—_ Vật liệu phụ xuất đùng là 200.000 đồng

= Cong cy dung cy xuất dùng là 100.000 đồng

—_ Các khoản chỉ khác bằng tiển mặt là 200.009 đồng

~ Deanh nghiệp đã tâng vốn kinh doanh từ vốn đầu tự

xây dựng cơ bản theo nguyên giá của tải sản cố định

này

'Tổng số tiên lương phải thanh toán cho người lao động

trong hoạt động sân xuất kinh đoanh là 50.000.000 đồng,

phân bổ cho các đổi tượng sau -

~_ 8ản xuất kinh doanh chính ; 28.000.000 đồng

—_ Quản lý phân xưởng : 10.000.000 đồng

~_ Quần lý doanh nghiệp : 6.000.000 đồng

~_ Hoạt động bán hàng ; 7.060.000 đồng,

“Trích lập các khoản phải trả tính trên tiền lương theo quy

định hiện hành

Nhân vốn liên doanh của đơn vị khác bằng tài sản cố dink

hữu hình Theo thỏa thuận của hai bên thi giá trị thỏa

thuận đuợc chấp nhận là 40.000.000 đẳng Biết rằng giá

trị còn lại của tài sản cố định aày là 50.000.000 đẳng, giá

trị đã hao mòn là 10.000.000 đồng

._ Mua 1 tài sản cố định giá mua trên hoá đơn là 838.500.000

đồng, thuế GTGT là 10% tiền chưa thanh toán cho người

bán Chỉ phí trước khi đưa vào sử dụng được tập hợp gồm

von chuyển bốc dỡ là 500.000 đống chưa thanh toán cho

bên cung cấp dịch vụ, tiền lương phải trả là 500.000 đẳng,

các khoản trích theo lương li 98.000 ding chi phi lấp đất,

vân hành máy 205.000 đồng thanh toán bằng tiến mặt

vật liệu phụ xuất dùng là 200.000 đồng,

50 Ch.1 : TONG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

6 Xuất kho nguyên vật liệu ding để sản xuất sẵn phẩm là

100.000.000 đồng

7 Khẩu hao tài cản cố định đùng eho sản xuất là 8.000.000

đồng, bộ phận bán hàng là 4.000.090 đống và bộ phận

quản lý doanh nghiệp là 2.000.000 đẳng

8 Chỉ tiến mặt để thanh toán lương cho người lao động sau

khi trừ các khoản trừ lương và khoản tiến lương tà doanh

nghiệp giữ hộ là 6.000.000 đồng,

9 Các chỉ phí khác phát sinh thanh toán bằng tiền mật là 16.800.000 đồng, gốm 10% thuế GTGT, phản bổ cho bộ phận sản xuất 8.090.000 đồng, bộ phận bán hàng 4.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp 3.000.000 đồng

10 Cuối kỳ nhập kho 2.000 thành phẩm, chí phí sản xuất dỡ đang đầu kỳ 400 000 đồng, chí phí sản xuất dỡ dang cuối

kỹ là 600.000 đồng Doanh nghiệp đánh giá chi phi sin xuất đở đang theo phương phấp nguyên vật liệu trực tiếp Yêu cẩu : Định khoản eáe nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tính giá thành đơn vị sản phẩm,

Trang 25

~ Chi phi ban đầu và chi phí chuyển đổi

Chi phí thời kỳ và chỉ phí sản phẩm

—_ Chi phí hoạt động kinh doanh, chỉ phí khá CHƯƠNG 2 ~ Biến phí, định phí và chỉ phí hỗn hợp

CHI PHi VA PHAN LOAI ~ Chi phi trực tiếp, chỉ phí gián tiếp

2.1 NHỮNG NOI DUNG CẨN NHỚ

2.4.4 Chỉ phí và phân loại chỉ phí

Chỉ phí là một phạm trù kính tế quan trọng gắn liền với sản

xuất và lưu thông bàng hóa Đá là những bao phí lao động xã hội

được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh

Chỉ phí của doanh nghiệp là tất cả những chỉ phí phát sinh gấn

liền với doaah nghiệp trong quá trình hình thành, tôn tại và hoạt

đồng từ khẩu mua nguyên vặt liệu, tạo ra sản phẩm đến khi tiêu

thụ nó

Chỉ phí nói chung là sir hao phí thể hiện bằng tiên trong quá

trình kinh doanh Chỉ phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất,

thương mại, dich vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng

của doanh nghiệp : doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên, chỉ phí

được phân tích dựa trên nhiều góe nhìn khác nhau và sự phân loại

chi phi (classifying eosts) như vậy không nằm ngoài mục dich :

quản trị hoạt động đoanh nghiệp

Chỉ phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản

xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí lao động xã hỗi

được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh

~_ Chỉ phí trong sản xuất và chỉ phí ngoài sản xuất

— Chi phi trên bảng cân đổi kế toán, chỉ phi trên báo cáo

kết quản linh đoanh

"Tổng biến phí Biến phì đơn vị

ME độ hoại đồng Ande độ hoại động

Đổ thị tổng biến phí Đồ thị biến phí đơn vị

Trang 26

Ch.2: CHI PHI VA PHAN LOA! CHI PHI 53

Biến phí tổn tại theo từng mức độ hoạt động và thể hiện dưới

những hình thức cơ bản sau

Định phí là những mục chi phi về tổng số ít thay đổi hoặc

không thay đối theo mức độ hoạt động, nếu quan sát chúng trên

một đơn vị mức độ hoạt động, biến đổi tỷ lệ nghịch với mức độ

hoạt động Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không hoạt

động thì vẫn tổn tại định phí; ngược lại, khi đoanh nghiệp gia

tảng cường độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị cường độ

phí và định phí pha trộn lẫn nhau Ở một mức độ hoạt động nào

46, chỉ phí hỗn hợp thể hiện đãe điểm của định phí, ở một mức

độ hoạt động khác chúng lại thể hiện đặc điểm của biến phí Chi

phí hỗn hợp có thể biếu hiện phương trình chỉ phí hỗn hợp của

chỉ phí thuê máy Y = a X +B

Đối với nhà quản trị phải nhận định và lựa chọn thích hợp

những vùng phí trong việc xây đựng ngắn sách chỉ phí doanh

nghiệp Quản lý chỉ phí hỗn hợp phải kết hợp hai vùng ứng xử

tương ứng Chúng ta phải cân nhắc, khảo sát chỉ tiết, ti mi tinh

hữu dụng của chỉ phí hẳn hợp trong tương lai để tránh lãng phí,

khí tiến hành phải tăng công suất hoạt động để đơn giá binh quân của chúng thấp hơn

“Tổng chủ phí

y= re b 'Yấu tế khã biến và bất biến

yep Yếu tố bất biến

Đâu năm nay, ông chủ của Thanh mất để lại cho Thanh quản

lý trong một đoanh nghiệp sản xuất giày đa Trong khi đó, Thanh dang làm việc tại môt công ty điện tử mà hàng năm kiếm được khoảng 40.000 Tiền lương trong doanh nghiệp giày da 1a 28.000 Yới tư cách là một giám đốc kinh doanh, nhưng vì trách nhiệm của gia đình đã thuyết phục anh ta về làm việe tại công ty giây

đa Bên cạnh đó, thong tin khác cho biết, đây là một cơ hội cho

«ah ta để kiểm tra khả năng quản lý của mình công ty giây da

do gia đình anh Thanh kiểm soát suốt trong 3 thế hệ qua và được đạt dưới quyển của một ông chú hơn nữa thế kỷ nay Trong khi,

kỳ vọng gia đình vẫn muốn duy trì danh tiếng vẻ sản phẩm giày

da chất lượng eao, nhưng công ty giày da chưa bao giờ tiến hành đổi mới các loại giày da khác nhau dù rằng trong suốt năm năm

“qua công ty giây da đã tiến hành sông cuộc kinh doanh bình thường,

Trang 27

Ch.2 CHI PHI VA PHAN LOAI CHI PHI 55

và đã đáp ứng tương dối nhu cẩu của khách hàng về sản phẩm

giày da

'Vào năm ngosi, doanh nghiệp giày da của anh Thanh đã phải

giảm một dây chuyển sản xuất, sản lượng giày da chỉ sản xuất

được 70.000 đôi Công suất sản xuất thực sế của doanh nghiệp là

100.000 đôi giày da Doanh ngBiệp hiện cũng đang tổn một lượng

hàng tổn kho 8.000 đối giày da, trị giá của lô hàng giày da này

là 30.000, với chi phí sân xuất cách đầy 8 năm Trong một chuyến

viếng thấm nhà máy của doanh nghiệp giày da này, Tùng, một

người đàn ông trẻ tuổi ~ nhân viên của đoanh nghiệp đã hướng

dẫn anh Thanh vẻ tất cã những vấn để hiện nay và những chi phi

sản Xuất phát sinh trong nâm ngoái mà kế toán đã tập hợp trong

bang số liệu như sau (đơn vị tính 10.000 đẳng Việt Nam) :

Lao động trực tiếp đóng giày

“Tiển lương nhân viên quản lý và giám sát

Khấu hao máy móc thiết bị tại phân xưởng

Chỉ phí tiện ích phát sinh tại phân xưởng

khong thực hiện được và giá trị hàng tôn kho cũ tăng eao hơn giá

trị ghi trên số sách kế toán khi thực hiện công việc kinh doanh đấy mạo hiển Anh Tang tin lưỡng rằng sản phẩm mới nếu được giới thiệu vào mùa xuân năm nay và tiên đoán rằng công ty sẽ bán được 40.000 sẵn phẩm theo đây chuyển công nghệ mỗi Thanh cũng thừa nhận doanh thu tiêm nâng đối với sản phẩm này là có

sự khác biệt nhất định đối với những sản phẩm cũ trước đây Đó

là một xu hưởng mà không phải hy sinh sự tiện lợi và chất lượng của giây đa hiện tại để thực hiện chiến lược quảng bá giày thể thao của công ty Nhiệm vụ này được giao cho anh Tùng, anh đã thực hiện công việc ở nhà và cung cấp eho anh Thanh những dữ kiện liên quan đến 40.000 đôi giày thể thao như sau

Trang 28

Ch2 CHI PHI VA PHAN LOAI CHI PHI 57

Lao động đóng giày trực tid 140,000

Lao động trực tiếp trên dây chuyển 120.000

Chị phí vận chuyển 4.000

Hoa hồng cho người bán 6.000

Giả sử rằng doanh nghiệp vẫn tiếp tye sản xuất 70.000 đôi

giây da truyễn thống và nhà máy của doanh nghiệp phải thực hiện

vào ngày thứ 7 trong tuấn để đáp ứng về nhu cầu, khả năng tăng

thêm đổi với sẵn phẩm giay thể thao, Chỉ phí tăng thêm thực hiện

vào ngày thi 7 sẽ được tập hợp như sau ›

Tiên lương giám sát làm ngoài giờ 4,000

Ngoài ra doanh nghiêp đầu tư 3.000 để quảng bá sön phẩm

giày thể thao mới và chỉ 2.000 để kháo sát thị trường và giám sát

hoạt động các đại lý bán lẻ của doanh nghiệp

Cùng với các thing tin và số liệu trên, anh Thanh nhận ra

rằng anh cần thiết phải phản tích hoạt động hiện hành của doanh

nghiệp nhằm thực hiện chiến lược kinh doanh để gia tâng giá trị

tài sẵn của doanh nghiệp

a Bỏ qua gìá trị phi kinh tế của người lao động, chỉ phí cơ

hội của anh Thanh di làm việc cho doanh nghiệp giày da

lagi?

b Hãy xác định chi phí sau đây, sử dụng sổ liệu còa nim

trước 3

1 Chí phí đơa vị của nguyên vật liệu trực tiếp

9 Chí phí đơn vị của lao động trực tiếp

3, Biến phí đơn vị sản xuất chung

58 Ch.2 : CHÍ PHÍ VÀ PHAN LOẠI CHI PHI

4, Định phí sản xuất chung

5 Biến phí đơn vì bán hàng

6 Định phí bán hàng

17, Chỉ phí quản lý doanh nghiệp

© Bom gid bình quân còa hàng tồn kho năm ngoái theo chi phí toàn bộ ?

d Xác định chí phí mà anh Thanh xem như là khoản chỉ phí không kiểm soát được cho nm tdi

e Chỉ phí hàng tổn kho đổi với hàng không thể bán được

sẽ được xử ly như thế nào trong bất kỳ quyết định nào của doanh nghiệp giày da ? Bằng việc phản tích dự án sản xuất giày thể thao mới, xác định chỉ phí cần thiết để sản xuất ?

E Nếu công ty giày đa sản xuất thêm 40.000 đôi giày, liệt

kẻ những chỉ phí chênh lệch ?

ø Liệt kê chỉ phí phát zinh năm ngoái, chỉ phí nào được xem là chỉ phí sản phẩm và chỉ phí nào là chỉ phí thời

kỳ đối với việc xác định chỉ phí toàn bộ? ~

h Với hai đây chuyển sán xuất, vài chỉ phí phát sinh chung

cho cả hai dây chuyến Xác định chỉ phí này ?

Trang 29

Ch.2 : CHI PHÍ VÀ PHẪN LOẠI CHt PHI 59

1) Đơn phí nguyên vật liệu trực tiếp +

140.000 + 70.000 „ 3 99 70.000

2) Đơn phí lao động trực tiếp :

CPQLDN = 28.000 + 20.000 + 100 + 10.000 = B8.100

©) Trị giá bình quân hàng tốn kho :

TOdg = 8 + 65 + 012 + SEO - 9.2

d) Chỉ phí thuế phản xưởng nhà máy được xem là chỉ

không kiểm soát được, vài chỉ phí khấu hao và chỉ phí

tiện ích có thế không thể kiểm soát được

Ch.2 : CHÍ PHÍ VÀ PHẪN LOA! CHI PHI

e) Hàng tôn kho không thể bán được nên được xem như là chỉ phi chim Chi phí chìm khác (theo dự án sản xuất giày thể thao) sẽ là chả phí triển khai (= 8.000) và chỉ phí khảo sát thị trường (= 2.000)

) Chí phí chènh lệch

Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp (100.000 + 48.000) | 148.000 Chỉ phí lao động trực tiếp (140.000 + 120.000) 260,000 Biến phí sản xuất chung 3.000 Biến phí bán hàng (4.000 + 6.000) 10.000

“Chỉ phí giám sát ngoài giờ 4.000

“Chí phí tiện ích, 1.200 Tổng chỉ 424.200

gì Tất cả các chỉ phí sẵn xuất được xem là chỉ phí sản phẩm,

tất cả những chi phí không phải là chỉ phí sân xuất được

xem là chỉ phí thời kỹ

h) Chỉ phí chung bao gốm định phí sản xuất chưng và định phí bản hàng và định phí quản lý

222 - Bài tậpsố02

Chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp X biển động qua

các tháng trong năm theo số giờ máy hoạt động, số liệu vẻ chỉ phí sản xuất chung như sau:

~ Tại mức độ hoạt động thấp nhất là 10.000 giờ mấy, chỉ phí sản xuất chung là 110.000.000 đồng trong đó chi tiết như sau =

= Chi phi vật liệu phụ, đầu mỡ (biển phí) là 80.006.090 đồng

Trang 30

1 Xác định chỉ phí bảo trì tại mức hoạt động cao nhất

3 Phân tích chi phí báo trì thành yếu tố biến phí và định

phí Xác định hàm số biểu diễn mối quan hệ giữa số giờ

máy hoạt động và chỉ phí bảo trì

3 Xác định chỉ phí sản xuất chung của đoanh nghiệp tai mức

hoạt động 16.000 giờ máy

Lời giải để nghị :

1 Xác định chí phí bảo trì tại mức boạt động cao nhất

Chỉ phí vật liệu phụ, dầu mỡ cho một giờ máy :

30.000.000 „ 5.909 ating 0.000

Chí phí vật liệu phụ, dấu mỡ cho 20.000 giờ máy :

2 Phân tích chỉ phí bảo trì thành yếu tế biến phí và định

phí Xác định hàm số biểu diễn mối quan hệ giữa số giờ

máy hoạt động và chỉ phí bảo trì

62 Ch.2 : CHI PHÍ VÀ PHAN LOAI CHI PHI

Chi phi khả biến trong chỉ phí bao tri :

Chỉ phí « 30-000.000 - 30.000.000 _ ¡ qọo qặng

90.000 ~ 10.000 Định phí trong chỉ phí bảo trì :

45.000.000 + 80.000.000 + 35.000.000 e 130.000.000

223 - Bài tậpsố03

‘Tai một doanh nghiệp sản xuất k*nh doanb, trong kỹ xác định chỉ phí bảo tri phát sinh trên cơ sở kết quả khảo sát vẻ mỗi tương quan giữa số giờ máy chay và chỉ phí bảo trì trong nhiều kỳ được

kế toán tập hợp lại như sau.

Trang 31

Ch.2 : CHI PHI VA PHAN LOAI CHI PHI 63 64 Ch.2 : CHI PHI VA PHAN LOA! CHI PHI

4 11.000 3ibu000) 2 Áp dụng phương pháp bình phương tối thiểu

07 14000 3.400.000 L_» 57 600°10°| 326105

08 13.800 3.360.000 93 28.000*10| —_ 100*16%]

Yêu cẩu : Hãy xác định chỉ phí bảo trì của tháng 9, biết rằng, a 32.780°10 121110

=109 ø

10° 5°10

~ Gại A là biển phí đơn vị 08 46.368°10°| 190,44*10°

— Goi B dinh phi, Tổng n = 8 368.588*105 | 1.401,44*105

~_ Gọi X là mức độ hoạt động

= Goi ¥ 18 chi phi hén hyp

4.000.000 = 16.000 * A+B 2.800.000 » 10.000" A+B

Giải hệ phương trình trên ta được A = 200 và B = 800.000

Trang 32

Ch.2 : CHI PHI VA PHAN LOA! CHI PHI 65

Trong tháng 9 số giờ máy chạy 14.720 giờ, chỉ phí bảo trì

được xác định như sau :

YY = 189,496*14.720 + 887.605

'Y = 3.677.000 ding

2.3 BÀI TẬP TỰ GIẢI

2341 Bài tập số01

Công ty Thanh An cô một bãi đậu xe chứa 300 chiếc xe hơi

Chi phí đầu xe là 1 che 1 giờ đậu xe vào các ngày trong tuần kế

cả thứ bảy và chủ nhật, bài đậu xe đạt mức 80% công suất đậu xe

Khách vãng lai khi đậu xe phải trả 4 cho một giờ đậu xe cho công

ty Thành An Chỉ phí tiện ich va ede chi phi of định khác là 500

một tháng (lần đây, nhà quản ly ở khách san bên cạnh đặt trước

50 chỗ đậu xe vào cuối tuẫn vì có một hội nghị nhỏ với giá 300,

Bình thường công ty Thành An rất vui mứng chờ đón cơ hội này,

nhưng cuối tuần này lại có một trận bóng đá, mã bãi đậu xe của

công ty ở gắn sân vận động, tất cả các chỗ đậu xe aẽ nhận xe vào

trước 2 giờ trận đấu được tổ chức nếu 50 chổ đậu xe không dành

cho khách sạn đặt trước, và bãi đậu xe thời gian kéo dài 6 tiếng

cho trận đấu bóng này Chi phí ec hội chấp nhận lời để nghị này

Trang 33

Ch.2 CHI PHI VA PHAN LOAI CHI PHI 67 68 Ch.2 : CHI PHÍ VÀ PHAN LOẠI CHI PHI

trên báo cáo kết quả kính đoanh trong kỹ

2 Do cong ty sản xuất theo năng lực sản xuất nên đẫn đến

tổn kho gia tăng đến Anh chị cho biết những phương

pháp tổ chức sân xuất khác mà anh chị cỏ thể áp dựng để

hạn chế hàng tồn kho tồn đọng Giả sử tình hình tiêu thy

trong nam đến tiếp tục giảm 10% thì mức sản xuết tối

thiểu nên là bao nhiêu ?

Công ty thương mại Hoàng Thành chuyên kinh doanh xo

Honda 100 phân khối Theo tài liệu tình hình sản xuất kinh doanh

của công ty :

— Giá mua từ các đơn vị lắp ráp : 11.000.000 đồng/chiếc

~_ Giá bán bình quân ; 14.000.000 đồng/chiếc

~_ Sản lượng tiêu thu hàng tháng : 2000 chiếc

Các mức chỉ phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cho tình

bình thu mua và tiêu thọ bình quán từ 1.890 chiếc đến 2.800 chiếc

— Tién thuê cửa hàng : 18.000.000 déngithang

9 Chị phí quản lý doanh nghiệp

~ Lương cán bộ công nhân viên các phòng ban : 7.000.000 đồng háng,

Khẩu hao nhà cửa và thiết bị van phàng : 3000000 đồng/tháng

~_ Thuế và lệ phí 2.000.000 đồng/tháng « 2% doanh thu bán hàng

~_ Các chỉ phí kháe tại văn phòng cảng ty - 700.000 déng/thang, Yêu cẩu :

1 Lập báo cáo thu nhập theo chức nàng chi phi (theo dang truyền thống)

2 Lap bao cáo thu nhấp theo dạng hiệu số gop

3 Xác định chỉ phí hàng tháng để mua và tiêu thụ 2.600, chiếc

235 - Hàitập số 05

Giá sử công ty M sản xuất 2.000 sản phẩm X trong tháng năm, Chỉ phí phát sinh tại nhà máy được tập hợp trong bảng sổ liệu sau

Trang 34

Ch.2 : CHI PHÍ VA PHAN LOA! CHI PHI 69 70 Ch.2 : CHI PHI VA PHAN LOAI CHI PHI

Biến phí Lai gop 200,000 Cit Sétién Sảnxuất Sốiến Lip rép Sốliến Trừ

Gỗ 3000 Lao động 6.000 Sơn 1.000 Dinh phí quảng cáo 1.000

Lao động 4.500 Dinh 500 Lao động — 7.890 Hoa héng bán hàng cho nguời mua| "¬

Giấy nhám 100 Bánh xe — 12000 Thu sấu dựng PP

Định phí Khấu hao thiết bị văn phòng : 100

Lương nhân viên quản lý 1200

Chi phí tiện (ch ats Định phí khuyến mãi hàng bán 2,000 13.100

hấu hao máy móc thiết bị 300 DA ag i ca —= ——_= _ 83)

iệu như sau

2 Chi phí nhân công trực tiếp Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp 50.000

3 Biển phí sản xuất chung Chỉ phí nhân công trực tiếp 100.000

4 Định phí sản xuất chung Biến phí sản xuất chung 80.000

236 Raltpp 5606 Định phí sản xuất chung 70.000

Một nhà sản xuất túi ngủ (chân chơi) bán được 10.000 tủi

trong nâm và báo cáo thu nhập cuối năm được cho trong bảng số

liệu sau

Diễn giải Doanh thu bán hàng L s0ao

4 Chi phí sản phẩm và chỉ phí thời kỳ theo nguyên tác kể

toán được chấp nhận rộng rãi được sử dụng trong việc xác

định chỉ phí toàn bộ ?

Trang 35

€h.2 : CHÍ PHÍ VÀ PHAN LOA! CHI PHI T71

5 Nếu nhà quản trị muốn đưa ra quyết định chỉ có biến phí

sân xuất mới được xem là chỉ phí sản phẩm (nghĩa là biến

~ Trị giá nguyên vật liêu mua vào — 200.000.000

~_ Chỉ phí nhân công trực tiếp 100.009.000

~_ Chỉ phí sản xuất chung 160.000.000

Yêu cầu +

1, Lập bắng leề xác định giá thành sẵn phẩm sẵn xuất trong

tháng Biết rằng công ty đánh giá sẵn phẩm đở dang theo

nguyên vat liệu trực tiếp, vật liệu phụ bố nguy từ đầu của

quá trình sẵn xuất

72 Ch.2 : CHI PHI VA PHAN LOAI CHI PHI

2 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ phí bản hàng 2.000.000 | 4.000.000, 6 000.000 | Chi phi quản lý doanh nghiệp 14.000.000 |

Deanh thu /48,000.000 [60,000.00

Trang 36

Ch.2 : CHI PKI VA PHAN LOAI CHI PHI 73

1 Xáe định chỉ phí sắn phẩm, chỉ phí thời kỳ của công ty

2 Xáe định chỉ phí theo mối quan hệ với thời ký tính kết

quả

3.- Lập báo cáo kết quả kinh đoanh tímg sản phẩm, toàn công

ty Cho biết chỉ phí bản hàng và chỉ phí quản lý doanh

nghiệp phân bổ theo doanh thu,

2.39 Bàitậpsố09

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Mai Linh sân xuất

kinh doanh sắn phẩm A với những dự kiển như sau :

1 Tình hình vốn, chi phí, thu nhập hàng nam về sản xuất

kinh doanh sẵn phẩm A của công ty

—_ Vin sản xuất kinh đoanh + 120.000.000 đổng

~_ Giá thành sản xuất : 80.000.000 đồng

— Chi phí bản bàng, quản lý: _ 30.000.000 đẳng

2 Mile lãi suất cho vay vấn trên thị trường là 85./năm

3 Những cơ hội kinh đoanh mà công ty só thể thực hiện

khác

Sản xuất kinh doanh sản phẩm B ;

—_ Vổn sân xuất kính doanh

~_ Giá thành sản xuất :

Chỉ phí bán hàng, quản lý

~_ Doanh thủ +

80.000.000 đồng 90.000.000 đồng, 40.000.000 đồng

Sản xuất kinh doanh sản phẩm C :

~ Von sẵn xuất kinh doanh

23.10 Bai tip số 10 Công ty Phủ Hưng sẵn xuất sán phẩm X rất được thị trường

ưa chuộng, do đó có rất nhiều đơn dat hang Tuy nhiên, công suất: sản xuất tối đa của công ty Phú Hưng chỉ có 90.000 sản phẩm/nâm, Lợi nhuận kỳ vọng hàng năm là 60.000.000 Sế liệu chỉ phí hàng, nam hiện nay ở mức công suất này được cho như sau

=m| Chỉ tiêu Số tiền

1 | Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 240 000 000

2 [Lương nhân viên vân phòng công ty 30.000.000

3 |Lương nhân viên phân xưởng sản xuất 60.000.000

4 | Chỉ phí văn chuyển hàng hóa tiêu thy theo | 10.000.000 xế lượng

Trang 37

Ch.2 : CHI PHI VA PHAN LOA! CHI PHI T5

Hoa hồng bán hàng theo sản phẩm

'Khẩu hao TSCĐ ở phần xưởng

"Khấu hao TSC ở văn phòng

Chỉ phí nhiền liệu sẵn xuất

13 | Chi phí văn phòng phẩm tại công ty

14 | Chi phí bằng tiến phát sinh theo sẵn phẩm tại

Yêu cẩu : Phân loại chỉ phí theo mô hình ứng xử chỉ phí,

theo chỉ phí trong và ngoài sản xuất

23.11 Bài tập số E1

Công ty TNHH sản xuất Thanh Hùng hạch toán hàng tốn

kho theo phương pháp kè khai thưởng xuyên, nộp thuế gid tri gia

tang theo phương pháp khẩu trừ Theo tải liệu tử tỉnh hình sản

xuất sản phẩm A trong kỳ được cho dười đây

1 Tiến lương phải trả ;

Ch.2: CHI PHI VA PHAN LOA! CHI PHI

Cảng nhân sản xuất 10.000.000 đồng Nhân viên quản lý sẵn xuất 3.000.000 đồng Nhân viên bán hàng 5.000.000 đẳng Nhân viên các phòng ban quản lý — 6090.000 đồng

„ Hóa don dich vụ:

Điện nước sản xuất 500.000 đồng, uảng cáo sẵn phẩm 200.000 đông

Mua bảo hiểm tài sản 300.060 đồng, Phiếu chỉ tiến mặt

Sửa chữa thường xuyên nhà xưởng

sản xuất 180.000 đồng Bồi dưỡng bảo vệ trực đêm 240.000 đồng Tiếp khách văn phòng công ty 180.000 đồng

‘Mua NVL, dùng sản xuất không nhập kho 8.000.000 đồng

'Trích kinh phí công đoàn, bảo hiếm xã hội, bảo hiểm y

tế vào chỉ phí 19%.

Trang 38

Ch.2 : CHI PHI VA PHAN LOAI CHI PHI T7 T8 Ch.2 : CHI PHI VA PHAN LOA! CH¡ PHÍ

Yêu cẩu : Dự kiến giá bán đơn vị sản phẩm là 25/sản phẩm

1) Lập báo cáo chỉ phí theo yếu tổ Yêu cẩu : Phân loại chi phí theo mô hình ứng xử chỉ phí Nếu 2) Lập báo cáo chỉ phí theo công dụng kinh tế sẵn xuất và tiêu thy 8,000 sản phẩm thì chỉ phí sẽ là bao nhiều ?

3) Lập báo cáo chỉ phí sản xuất và chỉ phí ngoài sản xuất

2.3.12 Bai tap số 12

Tại một đoanh nghiệp tiến hành đầu tư dự án với mức sản

xuất dự kiến 10.000 sản phẩm, theo số liệu khảo sát chỉ phí 10.000

sản phẩm được tập hợp như sau

Chỉ phí nhân công trực tiếp 7

Khấu hao máy móc thiết bị sản xuất 10.000

Khấu hao thiết bị bán hàng và văn phòng, |_zeeo

Chi phi dong gói bao bi 1

Chi phí vận chuyển 2

Dich vụ mua ngoài bộ phận tiêu thụ và van phòng 10.000

Chiết khẩu thương mại 2

Trang 39

€h.3 :KỂ TOÁN CÁC YEU TO QUA TRINH SX 79

CHƯƠNG 3

KẾ TOÁN CÁC YẾU TỐ

QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

3.1 NHUNG NOI DUNG CAN NHO

3/141 Các yếu tổ đấu vào của quá trình sản xuất,

Nguyễn vật liệu thuộc đối lượng lao động, 1 trong ba yếu tế

«ơ bản của sản xuất Việc cung cấp nguyên vật liệu day đủ, kịp

thời đổng bộ và có chất lượng là điều kiện eó tinh chất tiền để

cho sự liên tục của quá trình sán xuất Dó là diều tất yếu khách

quan và đúng trong mọi nến kinh tế Đảm bảo nguyên vật liệu

như thé nao thi việc tạo ra sản phẩm sẽ cũng như thế ấy Số lượng,

chất lượng, tính đồng bộ của sản phẩm phụ thuộc trutte tiên vào

xố lượng, chất lượng và tính đồng bộ trong việc đảm bão nguyên

vật liêu cho sản xuất Tiến độ sản xuất, nhịp điệu sảa xuất phụ

thuộc vào tính kịp thời và nhịp điệu trong việc đấm: bảo aguyên

vật liệu, Ngoài ra việc sử dụng tiết kiệm hay lãng phí, giá thành

sản phẩm cao hay thấp, hiệu quả kinh đaanh như thể nào càng

phụ thuộc vào việc đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất

Tài sản cố định là bộ phận tài cản chủ yếu, phản ánh năng

lực sân xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học lý thuật và trình

độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Tài sản cố

định là điều kiện cần thiết để giảm nhẹ sứ lao động và nâng cao

năng suất lao động

80 €h.3 : KẾ TOÁN CÁC YẾU TỔ QUÁ TRÌNH Sx

Tài sẵn cố định của đoanh nghiệp bao gốm tài sản cố định ding trong sắn xuất và tài sản cố định đùng ngoài sản xuất Trong phân tích chủ yếu di sâu vào tài sản cổ định srong sản xuất đặc biệt là cúc phương tiện kỹ thuật

Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản của sản xuất

và đăng vai trò quyết định nàng lực sân xuất của doanh aghiệp,

"Về số lượng, đời hỗi phải cô số lượng công nhân viên thích ứng với eư cấu hợp lý, tỷ l$ lao động gián tiếp vừa phát và phải dành phần chủ yếu cho lao động trực tiếp Về shất lượng, cắn chủ ý bắc thơ bình quân của từng loại thơ và số lượng thợ bậc cao và trình

46 nghiệp vu chuyên môn của nhân viên quản lý Do vậy, khi hạch toán kế toán cẩn theo đôi các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng lao động,

3.12 Kể toán các yếu tố của quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất đồng thời cũng là quá trình kết hợp và tiêu hao các yếu tố eơ bản (lao động, đổi tượng lao động và Lư liệu lao động) Trong đó, lan động với tư cách là hoạt đông chan tay

và trí óc của con người, sử dụng các tư liều lao động nhằm tae

động, biến đổi các đối tượng lao động thành các sản phẩm só ich,

phục vụ cho nhủ cẩu sinh hoạt cia con người Như vậy, lương là khoản thủ lao trả cho người lao động

Hàng tôn kho bao gốm hàng hồn mua về để bán như hàng hóa tân kho, hãng mua đang đi trên đường bằng gửi đi bán, hàng hoa gut di gia công chế biến; thành phẩm tắn kho và thành phẩm gửi đi bán: sta phẩm đỡ dang là sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho shành phẩm; hoặc nguyên liệu, vặt liệu, eông eu, dụng cụ tôn khe, gửi đi gia cõng chế hiến và đã mua đang di trên đường; hay chủ phi dich vy

dỡ đang,

Cảng ey - dụng eụ là những tư liệu lao động không có đỏ các tiêu chuẩn vẻ giá trị và thời gian sử dung theo quy định đối vôi

Trang 40

Ch.3 : KẾ TOÁN CAC YEU TO QUA TRINH SX 81

tài sản cố định Đặc điểm của công cụ - dụng cụ là tham gia vào

nhiều kỳ sản xuất ahưng giá trị của chúng được phân bể một lần

hay nhiều lẩn vào chỉ phí sản xuất trong kỳ Công cụ, dụng cụ là

những phương tiện, vật dụng, là tư liệu lao động trong quá trình

sản xuất, kinh đoanh của doanh nghiệp

— 'Twang bị đó nghề, quấn áo bảo hộ

~ Bao bi e6 tính giá riêng,

~_ Giàn giáo, lắn trại trong xây dưng

~_ Công cụ, dụng cụ văn phòng

Trong quá trình sử dung, nhìn chung si sản eố định bị hao

mon din va dé một thời điểm nào đó thì tai san cố định không

eon ding được nữa Để đảm bảo tái sản xuất tài sản cổ định, doanh

nghiệp phải tiến hành trích khẩu hao tài sản cổ định Trích khấu

hao la việc chuyển dần từng phẩn giá trị của tài sẵn cố định vào

chỉ phi sán xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong suốt thời

gian sử dụng hữu ích của tài sản để hình thành nên nguồn vốn

khấu hao đong để mua sắm lại tài sẵn cổ định mới Khấu hao tai

sản cố dinh là việc phân bổ «ó hệ thống giá trị phải khấu hao của

tôi sản cổ định trong suốt thời gian sử đụng hữu ich của tải sản

đó Giá trị phải khấu hao của tài sản cố định là nguyên giá của

tải sản cổ định ghỉ trên báo cáo tài chính trừ giá trị thanh lý ước

tính của tài sân đó Giá trị thanh lý của tài sản là giú trị ước tính

thủ được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sắn aau khi trừ

chỉ phí thanh ly woe tinh

3.2 BAI TAP UNG DUNG

321 Bai psi Or

Tại deanh nghiệp áp dụng phương pháp kõ khai thường xuyên

để kế toán hàng tốn kho có số liệu như sau

82 Ch.3 : KẾ TOÁN CÁC YẾU TỐ QUÁ TRÌNH SX

1 Xuất nguyên liệu chính A trị giá 250.000.000 đồng để sẵn

4 Nhập kho công cụ - dụng cụ D mua của đơn vị H với giá mua 440.000.000 đồng, gắm thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiến cho người bán H

5 Xuất kho công cụ ~ dụng cụ D trị giả 400.000.000 dồng eho đơn vị K thuê Công eu - dựng cụ D cô thổ được sử dung trang 10 kỹ Giá cho thud mdi kỹ là 52.809.000 đẳng, gốm 10% thuế GTGT, chưa thu tiền khách hàng K

5 Xuất nguyên liệu D có trị giá 509.060.000 đếng đế góp

vốn liên doanh

7 Xuất bán một số vật liệu phụ E có trị giá xuất kho

100.000.000 đồng, giá bán chưa gồm 10% thuế GTGT là

140.000 000 đồng, khách hàng đã thanh toán qua ngắn

hàng cho doanh nghiệp 1⁄2 số tiến, phần còn lại nợ

8 Xuất nguyên liệu ehinh F có trị giả 400.000.000 đồng để sấp cho đơn vị cấp dưới

$9 Xuất vật liêu phụ G cổ trị Y| eấp đười mượn tạm

10 Khách hàng K thuê được 6 kỳ thi chấm dứt hợp đồng thuế

Doanh nghiệp đã nhận lại số công cụ = dụng eu cho thuê

106.060.000 đồng cho đơn

Yêu cẩu : Hãy định kheän các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Ngày đăng: 19/12/2013, 07:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w