1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoàng hạc lâu tống Mạnh Hạo NHiên

14 756 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàng Hạc Lâu Tống Mạnh Hạo Nhiên Chi Quảng Lăng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hay

Trang 1

Đọc văn:

TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN

ĐI QUẢNG LĂNG (Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)

-Lí

Bạch-I- KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức: Giúp học sinh (HS):

- Hiểu được tình bạn chân thành, trong sáng của nhà thơ Lí Bạch đối với bạn

- Nắm được một số đặc điểm thi pháp thơ Đường: ý tại ngôn ngoại, cô đọng hàm súc, tả cảnh ngụ tình, ngôn ngữ giản dị…

2 Kỹ năng:

Rèn luyện và củng cố cho HS kỹ năng đọc hiểu, phân tích thơ

tứ tuyệt Đường luật

3 Giáo dục tư tưởng:

Giáo dục cho HS ý thức trân trọng, biết giữ gìn, nâng niu tình bạn trong sáng, cao đẹp

II- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, đàm thoại

III- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị tranh ảnh về lầu Hoàng Hạc và chân dung nhà thơ Lí Bạch

Trang 2

- Sưu tầm các bản dịch khác về bài thơ.

- Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo

- Thiết kế giáo án

2 Học sinh:

- Đọc sách giáo khoa

- Soạn bài theo hướng dẫn sách giáo khoa

IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, nề nếp.

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

Câu hỏi: - Em hãy đọc thuộc lòng (phiên âm, dịch thơ) bài kệ “Có bệnh

bảo mọi người” (Cáo tật thị chúng) của Mãn Giác Thiền Sư

- Nêu khái quát giá trị của bài thơ

Đáp án:

- HS đọc thuộc bài thơ

- Khái quát giá trị: Trong lúc tuổi già dù thân lâm bệnh nhưng Mãn Giác Thiền Sư vẫn mang thái độ an nhàn, lạc quan

3.Bài mới:

3.1 Dẫn nhập: (1’)

Khi nhắc đến văn học Trung Quốc thời Thịnh Đường chúng ta không thể không nhắc đến vị “Thi thánh” Đỗ Phủ với những vần thơ rất sâu sắc về hiện thực Trung Quốc thời bấy giờ và vị “Thi tiên” Lí Bạch với những vần thơ bay bổng, lãng mạn diệu kì Vì vậy đã có ý kiến cho rằng: Toàn bộ phương Đông nhìn cuộc đời qua đôi mắt của Đổ Phủ và nhìn ánh trăng qua đôi mắt của Lí Bạch Lí Bạch viết rất nhiều thơ với nhiều mảng đề tài khác nhau như: tự biểu hiện qua bài “ Hành lộ nan”, tình yêu thiên nhiên qua bài

“Vọng Lư sơn bộc bố” hay qua bài “Tĩnh dạ tư” chúng ta có thể thấy được

Trang 3

lòng yêu nước thương quê của nhà thơ… và hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một mảng đề tài nữa trong thơ ông đó là đề tài tiễn bạn qua

bài thơ “Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng” dịch thơ

“Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng”.

3.2 Nội dung:(38’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

chung (14’)

GV hỏi: Qua phần tiểu dẫn, em nào cho cô

biết đôi nét về tác giả Lí Bạch?

HS trả lời dựa theo SGK

GV nhận xét, bổ sung:

- Lí Bạch (701-762) tự Thái Bạch, hiệu

Thanh Liên cư sĩ Ông sống gần trọn giai

đoạn Thịnh Đường với những hưng thịnh

và suy thoái của xã hội

→ tạo sự mâu thuẫn, giằng xé trong hồn

thơ

- Quê Lũng Tây: nơi có nhiều thắng cảnh

đẹp của Trung Quốc và là nơi sản sinh ra

nhiều câu chuyện truyền kì

→ phong cách thơ Lí Bạch bay bổng, có

nhiều yếu tố hư ảo và nhiều bài thơ thiên

nhiên hay vào bậc nhất thơ ca phương Đông

- Con người tài hoa, thông minh:

I- TÌM HIỂU CHUNG:

1.Tác giả:

- Lí Bạch (701-762) tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ

- Quê ở Lũng Tây, Trung Quốc

- Là con người thông minh tài

Trang 4

+Thưở nhỏ Lí Bạch thường nằm mơ thấy

trên đầu ngọn bút nở hoa từ đó cấu tứ trong

thơ ông phong phú lạ kỳ và sau này ông

cũng đã trở thành một nhà thơ nổi tiếng.Từ

đó, điển cố “Mộng bút sinh hoa”(Mơ thấy

ngọn bút nở hoa) được dùng để chỉ những

người có tài năng mẫn tiệp, có bút pháp đặc

sắc

+Là người có ý thức cá nhân cao “Thiên

sinh ngã tài tất hữu dụng”(Trời sinh ra ta

tài tất dùng đến), ông muốn đem tài năng

giúp đời, giúp nước nhưng không thành

Lí Bạch đã từng được tiến cử vào cung

làm trong viện Hàn lâm dưới triều vua

Đường Minh Hoàng nhưng chỉ là một văn

nhân ngự dụng.Sau đó, ông đệ tấu trình xin

từ quan về quê sống chan hòa với thiên

nhiên, ngao du Nam Bắc

- Là nhà thơ lãng mạn vĩ đại của Trung

Quốc với hơn 1000 bài thơ còn để lại, được

mệnh danh là “Thi Tiên” với phong cách

thơ bay bổng, tinh tế, lãng mạn

- Nội dung thơ phong phú với nhiều mảng

đề tài như: tự biểu hiện, chiến tranh, thiên

nhiên, tình yêu, tình bạn…

Vào những năm cuối đời có thuyết tương

truyền rằng: một đêm ông đi chơi thuyền

hoa; nhà thơ lãng mạn vĩ đại của Trung Quốc

- Phong cách thơ bay bổng, lãng mạn

- Nội dung thơ phong phú: tự biểu hiện, thiên nhiên, tình bạn…

Trang 5

trên sông Thái Thạch nhìn thấy ánh trăng

đẹp rồi nhảy xuống sông cưỡi cá kình bay

lên trời đi mất

GV giải thích nhan đề thơ kết hợp phần chú

thích trong SGK

- Lầu Hoàng Hạc: thuộc TP Vũ Hán, tỉnh

Hồ Bắc ngày nay

+ Di tích văn hóa xây dựng năm 223 thời

Tam Quốc

+ Di chỉ thần tiên: Phí Văn Phi từ đây

cưỡi hạc vàng về trời

- Quảng Lăng: một địa danh trong thành

Dương Châu, tỉnh Giang Tô

- Mạnh Hạo Nhiên (689-740)

+ Nhà thơ nổi tiềng thời Đường

+ Bạn “vong niên”(bạn không kể tuổi tác)

của Lí Bạch Ông từng ca ngợi:

“Ngô ái Mạnh phu tử

Phong lưu thiên hạ văn”

(Ta yêu người họ Mạnh

Nghe tiếng phong lưu nhất thiên hạ)

→ Ba danh từ riêng kết hợp với hai động

từ “tống”(tiễn) và “chi”(đi) tạo nên mệnh

đề hoàn chỉnh cho nhan đề thơ

GV hỏi: Em cho cô biết bài thơ thuộc đề tài

thơ nào của Lí Bạch?

2.Tác phẩm:

a Nhan đề:

- Lầu Hoàng Hạc ( TP Vũ Hán, Hồ Bắc

+ ++ Di tích văn hóa +Di chỉ thần tiên

- Quảng Lăng: một địa danh trong thành Dương Châu, tỉnh Giang Tô

- Mạnh Hạo Nhiên (689-740) + Nhà thơ nổi tiềng thời Đường

B + Bạn “vong niên”(bạn không

kể tuổi tác) của Lí Bạch

b Đề tài: tống biệt, hữu nhân ( tiễn bạn)

Trang 6

HS trả lời: Đề tài tình bạn, tiễn biệt.

GV giảng về hai đề tài:

- Hữu nhân(tình bạn): Sinh thời Lí Bạch là

người thích ngao du Nam Bắc và kết giao

với rất nhiều người không phân biệt giàu

sang nghèo hèn Ông có quan niệm sống :

“ Ở đời biết nhau quý

Cứ gì bạc với tiền”

Ông có rất nhiềun người bạn “vong niên”

như Mạnh Hạo Nhiên, Đỗ Phủ, Uông

Luân… Họ đã trở thành tri kỷ và ghi dấu

trong thơ Lí Bạch

- Tống biệt ( đưa tiễn ): là đề tài quen thuộc

trong thơ ca cổ điển phương Đông

+ Thái tử Đan tiễn Kinh Kha đi hành thích

Tần Thủy Hoàng cũng đã có những câu thơ

thật cảm động:

“ Nước sông Dịch lạnh lùng ghê

Tráng sĩ một đi không trở về”

+ Sau này trong phong trào thơ Mới ở

Việt Nam cũng có bài “ Tống biệt hành”

của Thâm Tâm rất tiêu biểu cho đề tài này

=> Bài thơ là sự kết hợp cuả hai mảng đề

tài nêu trên

GV hỏi: Bài thơ làm theo thể thơ gì?

( phiên âm, dịch thơ)

HS trả lời: Thất ngôn tứ tuyệt, lục bát ( dịch

c Thể thơ:

- Thất ngôn tứ tuyệt

- Lục bát ( bản dịch)

Trang 7

GV củng cố diễn giảng:

- Thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ rất quen

thuộc trong thơ Đường

- Bản dịch là thể lục bát- một thể thơ truyền

thống của dân tộc Việt Nam → dễ hiểu, dễ

tiếp nhận

GV hỏi : Bài thơ có bố cục mấy phần ? Nội

dung từng phần?

HS suy nghĩ trả lời

GV giải thích :

Bố cục thông thường của bài tứ tuyệt là :

khai- thừa- chuyển- hợp.Ở bài này chia bố

cục hai phần để làm rõ bức tranh thiên

nhiên cũng như bức tranh tâm trạng được

tác giả đề cập tới

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc - hiểu

văn bản (20’)

GV mời HS đọc bài thơ

Yêu cầu: giọng đọc chậm rãi, trong sáng thể

hiện sự da diết, bâng khuâng khi đưa tiễn

GV nhận xét và đọc lại văn bản

GV hỏi: Qua hai câu đầu, khung cảnh tiễn

đưa được miêu tả như thế nào?(không gian,

thời gian, con người…)

HS dựa vào bài thơ trả lời theo yêu cầu

d Bố cục: hai phần

- Hai câu đầu: Cảnh đưa tiễn

- Hai câu sau: Tình người đưa tiễn

II- ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN: 1.Đọc:

2.Phân tích:

a Hai câu đầu:

“Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu

Yên hoa tam nguyệt há Dương

Trang 8

GV giảng bình:

Qua hai câu tác giả đã vẽ nên bức tranh

chia li rất rõ nét về không gian, thời gian,

con người…nhưng đằng sau đó còn mang

nhiều tầng ý nghĩa khác và phần nào thấy

được tâm trạng của người đưa tiễn

+ Không gian:

* Lầu Hoàng Hạc ở phía Tây và Quảng

Lăng ở phía Đông

* Hai địa danh được đặt ở cuối hai dòng

thơ và ở nhan đề thơ

→ sự xa cách vời vợi

Trong bản dịch đã lược mất từ “Tây”: theo

quan niệm văn hóa phương Đông, phía Tây

để chỉ vùng rừng núi, chốn thâm sơ, thanh

tịnh nơi các ẩn sĩ đến ẩn mình và phía Tây

còn chỉ cõi tiên, chốn Phật nơi thanh cao,

thoát tục (Tây du kí: cuộc du hành về Tây

Trúc thỉnh chân kinh)

→ Lí Bạch tiễn bạn từ nơi cõi tiên để làm

cuộc hành trình nhập thế với cõi tục

+Thời gian: tháng 3-mùa xuân là mùa của lễ

hội, tụ họp, sum vầy Không gian đẹp, thời

gian đẹp nhưng lại diễn ra cảnh chia li buồn

→ sự đối lập giữa cảnh và tình

+ Hình ảnh “cố nhân”- bạn cũ là điểm nhấn

của bức tranh

Châu”

- Không gian:

+ Điểm đi: lầu Hoàng Hạc(phía Tây)

+ Điểm đến: Dương Châu(phía Đông)

→ sự xa cấch vời vợi; hành trình từ cõi tiên về nơi trần tục

- Thời gian: tháng 3 – mùa xuân

Trang 9

GV hỏi: Em hãy so sánh từ “cố nhân” với từ

“bạn” trong bản dịch?

HS trả lời: “Cố nhân: là bạn cũ còn “bạn”

chỉ quan hệ thông thường

GV nhận xét:

+ “Bạn” chỉ mang sắc thái trung hòa về

màu sắc biểu cảm cảm xúc, chỉ quan hệ

thông thường

+ “Cố nhân” để chỉ bạn cũ, tri kỉ, gắn bó

bền lâu

Trong hệ thống từ Hán – Việt, yếu tố “cố”

kết hợp với một yếu tố khác để tạo sự hoài

vọng, quá vãng như “cố hương”, “cố quốc”,

“cố tri”…Lí Bạch dùng “cố nhân” là để

khẳng định tình bạn tri kỉ và thể hiện sự trân

trọng, quý mến đối với bạn

GV hỏi: Ngoài ra trong hai câu đầu còn một

hình ảnh tả thiên nhiên rất đẹp, theo em đó

là hình ảnh nào và ý nghĩa của hình ảnh đó

HS trả lời: Đó là hình ảnh “yên hoa” chỉ hoa

khói và nơi phồng hoa đô hội

GV nhận xét, giải thích:

“Yên hoa” là hoa khói Đó là hình ảnh diễm

lệ của mùa xuân khi những bông hoa nở rộ

được bao trong làn sương mờ giống như làn

khói phủ Ngoài ra, nó còn chỉ cho những

- Hình ảnh “cố nhân”- bạn cũ, tri kỉ

→ sự trân trọng, quý mến bạn

- “Yên hoa”: + hoa khói + nơi phồn hoa

đô hội

→ sự đối lập cảnh><tình

Trang 10

nơi tráng lệ, phồn hoa đô hội như Dương

Châu

Bản dịch đã làm mất đi nét nghĩa thứ hai

của từ này

GV chuyển ý:

Sau khi đưa tiễn bạn ở bến sông, Lí

Bạch vội lên lầu cao để trông thầy bạn lâu

hơn, xa hơn rồi cuối cùng trước mắt ông

chỉ còn lại hình ảnh của cánh buồm xa mãi

và dòng Trường Giang chảy vào cõi trời

qua hai câu thơ cuối

GV hỏi: Hình ảnh nào giúp em liên tưởng

đến người ra đi?

HS trả lời: “Cô phàm”: cánh buồm lẻ loi

GV bình giảng:

Dòng Trường Giang vốn được xem là

một trong những huyết mạch giao thông

đường thủy quan trọng lúc bấy giờ, đáng ra

trên dòng sông ấy tàu thuyền xuôi ngược

tấp nập nhưng trước mắt của Lí Bạch ông

chỉ thấy cánh buồm lẻ loi của bạn mình

Dường như mọi vật trong đất trời đã tan

biến, nhà thơ nhìn mãi từ khi đó là một

cánh buồm thực rồi xa dần (viễn ảnh) và

mất hút trong “bích không tận” Cánh buồm

xa dần và nỗi nhớ cũng dâng trào hơn theo

chiều dài con sông mà cánh buồm đang

Tiểu kết: Bức tranh đẹp về buổi đưa tiễn và nỗi lòng thầm kín của người đi, kẻ ở

b Hai câu cuối:

“Cô phàm viễn ảnh bích không tận

Duy kiến Trường Giang thiên

tế lưu”

- “Cô phàm”: cánh buồm lẻ loi

→ ẩn dụ cho người ra đi âm thầm, lặng lẽ

- Hành trình: cánh buồm- xa dần- mất hút

→ sự quan sát tinh tế Nỗi nhớ mong dài theo hành trình

Trang 11

xuôi dòng.

Bản dịch đã làm mất đi ý nnghĩa của từ

“cô” và chưa làm nổi lên màu xanh biếc

của bầu trời (bích không tận)

GV mở rộng, so sánh:

Cũng viết về cảnh đưa tiễn trên sông

nước, Nguyễn Bính cũng đã có hai câu thơ

rất hay:

“Anh đi đấy, anh về đâu

Cánh buồm nâu… cánh buồm nâu… cánh

buồm…”

Cách ngắt nhịp 3/3/2 phá cách tạo cảm

giác cánh buồm xa dần và tâm hồn nhà thơ

cũng trôi theo cánh buồm xa mãi Nhưng Lí

Bạch có khác, vẫn nhìn theo cánh buồm

của bạn nhưng ông đã có phút bừng tỉnh để

“’Chỉ thấy dòng Trường Giang chảy mãi

bên trời”

GV hỏi: Theo em “Duy kiến” và “Trông

theo” có gì khác nhau không?

HS trả lời:

+ “Duy kiến” là “chỉ thấy” để chỉ hành

động

+ “Trông theo”: cùng hành động “trông”

đã có sự dõi theo thể hiện tâm trạng nuối

tiếc

GV nhận xét, bổ sung:

- “Duy kiến”: chỉ thấy ≠

“Trông theo”

→ Ý thơ kín, không mang cảm xúc

Trang 12

“Duy kiến”(chỉ thấy) khác với “trông

theo” biểu lộ cảm xúc thông qua hành

động, làm mất đi tính chất “ý tại ngôn

ngoại” của thơ Đường

Hai hệ từ “cô” và “duy” gợi sự nhỏ nhoi,

ít ỏi, cô đơn của người đi và kẻ ở

GV hỏi: Từ “Trường Giang” gợi cảm giác

gì? Bản dịch bỏ mất từ này có làm mất đi

nét nghĩa của từ không?

HS trả lời: “Trường Giang” chỉ sự mênh

mông, kì vĩ Bản dịch không thể hiện được

điều này

Giáo viên giảng về nghệ thuật :

Hai câu cuối là kết tinh nghệ thuật cho cả

bài thơ và phong cách thơ Lí Bạch ,cả đặc

trung thi pháp thơ Đường thể hiện ở các

bình diện:

+ Mô típ đăng cao vọng viễn

+ Bút pháp chấm phá: “ cố nhân”, “cô

phàm”

+ Thủ pháp đồng nhất và đối lập cao độ

“Cô”+ “ duy”: sự cô đơn lẻ loi của người đi và kẻ ở

- “Trường giang”: sự kỳ vỹ mênh mông, vô tận của dòng sông

- Nghệ thuật : + Mô típ đăng cao vọng viễn + Bút pháp chấm phá: “ cố nhân”, “cô phàm”

+ Thủ pháp đồng nhất và đối lập cao độ:

*Đồng nhất Cánh buồm tự do =con người phóng khoáng

Cánh buồm xa dần = nỗi nhớ tăng dần

*Đối lập Con người nhỏ bé>< vũ trụ

Trang 13

Hoạt động 3: GVyêu cầu HS tổng kết(4’)

GV hỏi : Sau khi phân tích bài thơ, em có

nhận xét gì về nội dung ?

Hs khái quát phần phân tích để trả lời

GV hỏi: Về nghệ thuật bài thơ có gì đặc

sắc?

Hs dựa vào nghệ thuật hai câu cuối để trả

lời

Gv nhận xét tổng kết

bao la Dòng sông hữu hạn>< bầu trời

vô hạn Cảnh còn>< người khuất Tiểu kết:Nỗi lòng nhớ mong

da diết của người ở lại thấm đẫm vào cảnh sắc

III- TỔNG KẾT:

1.Nội dung:

Bài thơ là bức tranh phong cảnh tuyệt mỹ của buổi đưa tiễn làm nền cho tình bạn chân thành sâu sắc giữa hai người bạn tâm giao Lí Bạch – Mạnh Hạo Nhiên

2.Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ giản dị , hình ảnh gợi cảm

- Ý tại ngôn ngoại

- Tả cảnh ngụ tình

4 Củng cố - dặn dò:(2’)

Trang 14

4.1 Củng cố: (1’) Qua bài thơ này cô muốn các em biết trân trọng và

quý mến tình cảm bạn bè , giữ nét trong sáng và có được những người bạn tri âm , tri kỉ như Mạnh Hạo Nhiên và Lí Bạch vậy

4.2 Dặn dò : (1’)

- Học thuộc bài thơ ( phiên âm, dịch thơ)

- Hiểu được giá trị nội dung và nghệ thuật

- Soạn bài “ Cảm xúc mùa thu” ( Thu hứng) của Đỗ Phủ

V- ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 19/12/2013, 01:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w