Khoa học dự báo giáo dục đã b- ớc đầu xây dựng đợc hệ thống lý luận làm cơ sở giúp cho các cán bộ quản lýgiáo dục có t duy và cách nhìn nhận vấn đề một cách đầy đủ trên cơ sở khoa học.Nh
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học vinh
Mai Xuân Giang
Dự báo quy mô giáo dục
Tiểu học và trung học cơ sở huyện Mờng Lát – tỉnh Thanh Hoá tỉnh Thanh Hoá
giai đoạn 2010 - 2015
luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục
Chuyên ngành “ Quản lý giáo dục”
M số : 60.14.05ã số : 60.14.05
Ngời hớng dẫn khoa học : PGS.TS : Nguyễn Thị Hờng
Vinh năm 2010
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu vàkết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, đợc các đồng tác giả cho phép
sử dụng và cha từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Trang 3Hội đồng khoa học chuyên ngành Khoa học Giáo dục, khoa Sau đại học tr ờng
Đại học Vinh và các thầy cô giáo tham gia quản lý, giảng dạy, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu học tập.
Phó giáo s - Tiến sỹ Nguyễn Thị Hờng - Ngời hớng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Các phòng ban của Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục thống kê tỉnh Thanh Hóa., Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng thống
kê, Phòng Kế hoạch Tài chính, Phòng Tài nguyên môi trờng, Uỷ ban Dân số Gia
đình và trẻ em huyện Mờng Lát và cán bộ quản lý, giáo viên các trờng học trực thuộc đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp số liệu và t vấn khoa học trong quá trình nghiên cứu.
Gia đình, ngời thân và bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ, khích lệ trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi sai sót Kính xin đợc sự góp ý, chỉ dẫn thêm của Hội đồng khoa học, thầy, cô và các bạn.
Tác giả Luận văn
Trang 4Mục lục
Chơng 1: Cơ sở lý luận về dự báo quy mô giáo dục tiểu học và Trung
1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến dự báo 91.3 Vị trí vai trò của giáo dục tiểu học và giáo dục THCS trong hệ thống
1.4 Vấn đề dự báo quy mô GDTH và giáo dục THCS 13
Chơng 2: Thực trạng công tác dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung
2.1 Khái quát đặc điểm địa lý, kinh tế huyện Mờng Lát 302.2 Thực trạng giáo dục tiểu học và THCS huyện Mờng Lát tỉnh Thanh Hoá 332.3 Thực trạng về công tác dự báo phát triển quy mô giáo dục tiểu học và
2.4 Đánh giá chung về thực trạng giáo dục tiểu học và THCS huyện Mờng
Chơng 3 : Dự báo quy mô phát triển giáo dục tiểu học và THCS huyện Mờng
3.1 Những căn cứ có tính chất định hớng để dự báo 52
3.3 Dự báo giáo dục tiểu học và THCS huyện Mờng Lát từ năm 2010 đến
3.4 Các giải pháp thực hiện kết quả dự báo quy mô phát triển giáo dục
3.5 Khảo nghiệm về mặt nhận thức, tính cần thiết và khả thi của các giải
Trang 5Danh mục các sơ đồ, bảng trong luận văn
Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa 3 chức năng giáo dục
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa giáo dục, chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội.Sơ đồ 1.3: Mô tả quá trình dự báo giáo dục
Sơ đồ 1.4: Mô tả quá trình dự báo giáo dục bằng mô hình toán học
Sơ đồ 1.5: Biểu diễn sơ đồ luồng
Trang 6Bảng 2.1: Thống kê học sinh Tiểu học, THCS đi học/dân số độ tuổi qua một số
năm
Bảng.2.2 : Quy mô trờng lớp Tiểu học và THCS qua một số năm
Bảng 2.3: Thực trạng đội ngũ giáo viên Tiểu học, THCS tính đến tháng 9 năm
2010
Bảng 2.4: Tổng hợp thi đua qua một số năm
Bảng 2.5: Danh hiệu thi đua cá nhân bậc cao và danh hiệu tập thể qua một số
Bảng 2.9: Kinh phí chi cho sự nghiệp giáo dục qua các năm
Bảng 3.1: Dự báo dân số trong độ tuổi nhập học và dân số trong độ tuổi Tiểu
học, THCS
Bảng 3.2: Dự báo tỷ lệ nhập học, lên lớp, lu ban, bỏ học, hoàn thành chơng trình
Tiểu học, THCS
Bảng 3.3: Kết quả dự báo số lợng học sinh Tiểu học theo chơng trình phần mềm
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phơng án 1
Bảng 3.4: Kết quả dự báo số lợng học sinh THCS theo chơng trình phần mềm
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phơng án 1
Bảng 3.5: Dự báo số lợng học sinh Tiểu học, THCS theo phơng án 2
Bảng 3.6: Thống kê và dự báo số HS Tiểu học, THCS theo phơng án 3
Bảng 3.7: Dự báo số lợng học sinh Tiểu học, THCS theo phơng án 4
Bảng 3.8: So sánh kết quả dự báo qua 4 phơng án
Bảng 3.9: Kết quả dự báo số lợng HS Tiểu học, THCS theo phơng án chọn
Bảng 3.10: Dự báo số lợng trờng, lớp bậc Tiểu học, THCS huyện Mờng Lát.Bảng 3.11: Dự báo số lợng giáo viên Tiểu học, THCS huyện Mờng Lát
Bảng 3.12: Dự báo số lợng cán bộ quản lý các trờng Tiểu học, THCS huyện
M-ờng Lát đến năm 2015
Bảng 3.13: Dự báo số phòng tăng mới đến năm 2015
Trang 7DANH MụC PHụ LụC
2 Thống kê dân số độ tuổi qua một số năm của huyện Mờng Lát 2.1
3 Dự báo dân số nhóm tuổi huyện Mờng Lát đến năm 2016 2.2
4 Tỷ lệ học sinh Tiểu học xếp loại học lực, hạnh kiểm qua các năm 3.1
5 Tỷ lệ học sinh THCS xếp loại học lực, hạnh kiểm các năm 3.2
6 Thống kê các phòng chức năng, phòng bộ môn trờng tiểu học 4.1
7 Thống kê các phòng chức năng, phòng bộ môn trờng THCS 4.2
8 Dự báo mạng lới trờng, lớp Tiểu học đến năm 2015 5.1
9 Dự báo mạng lới trờng, lớp THCS đến năm 2015 5.2
10 Dự báo phát triển Tiểu học theo phơng án 1 6.1
12 Dự báo nhu cầu các phòng chức năng tiểu học, THCS đến năm
15 Tỷ lệ học sinh lên lớp, lu ban, bỏ học và hiệu quả đào tạo của học
sinh Tiểu học qua một số năm
sinh Tiểu học qua các năm để xác định các hệ số của hàm xu thế
theo quy luật biến thiên của hàm Lôgarít y =a+ b.lnt
11
18 Phơng án 2: Dự báo tỷ lệ học sinh/DSĐT và số lợng học sinh Tiểu 12
Trang 8học huyện Mờng Lát đến năm 2015 theo hàm xu thế
19 Phơng án 2: Sử dụng bảng thống kê dân số độ tuổi và số lợng học
sinh THCS qua các năm để xác định các hệ số của hàm xu thế theo
quy luật biến thiên của hàm Tuyến tính y = a+b.t
13
20 Phơng án 2: Dự báo tỷ lệ học sinh/DSĐT và số lợng học sinh THCS
huyện Mờng Lát đến năm 2015 theo hàm xu thế
14
21 Dự báo số lợng học sinh tiểu học theo phơng án chọn 15.1
22 Dự báo số lợng học sinh THCS theo phơng án chọn 15.2
23 Dự báo quy mô trờng chuẩn và hạng trờng đến năm 2015 16
24 Dự báo nguồn tài chính ngân sách đầu t xây mới đến năm 2015 17
25 Dự báo nguồn tài chính từ XHHGD đến năm 2015 18
26 Phiếu xin ý kiến về quy mô học sinh Tiểu học, THCS huyện Mờng
Lát đến năm 2015 theo phơng án chọn
19
27 Tổng hợp phiếu trả lời ý kiến về quy mô số lợng học sinh/DSĐT 20
28 Phiếu xin ý kiến về độ tin cậy các điều kiện đảm bảo của kết quả dự
báo quy mô học sinh Tiểu học, THCS theo phơng án chọn đến năm
2015
21
29 Tổng hợp phiếu trả lời ý kiến về độ tin cậy các điều kiện đảm bảo
của kết quả dự báo quy mô học sinh Tiểu học, THCS theo phơng án
chọn đến năm 2015
22
30 Phiếu xin ý kiến về các biện pháp thực hiện dự báo quy mô giáo
dục Tiểu học, THCS huyện Mờng Lát đến năm 2015
23
31 Tổng hợp phiếu trả lời ý kiến về các biện pháp thực hiện dự báo quy
mô giáo dục Tiểu học, THCS huyện Mờng Lát đến năm 2015
24
Trang 9Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Chiến lợc phát triển của một Quốc gia, một ngành đều phải dựa trên côngtác dự báo Cũng nh nhiều ngành khác, Giáo dục- Đào tạo không chỉ phục vụhiện tại mà còn phải hớng tới tơng lai
Luật giáo dục năm 2005 ở Điều 99 đã xác định “Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lợc, qui hoạch, lập kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục” mà
công tác dự báo đợc coi là giai đoạn tiền kế hoạch, tạo cơ sở có căn cứ khoa họccho việc hoạch định chiến lợc, xây dựng qui hoạch và kế hoạch phát triển Điều
đó đã khẳng định dự báo là một trong những chức năng cơ bản trong công tácquản lý nhà nớc về giáo dục
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW khoá VIII đã chỉ rõ mộttrong các giải pháp thực hiện đổi mới công tác quản lý giáo dục là phải: Tăng c-ờng công tác dự báo và kế hoạch hoá sự phát triển giáo dục Đa giáo dục vào quihoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nớc và địa phơng, có chính sách
điều tiết qui mô và cơ cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế- xãhội, khắc phục tình trạng mất cân đối hiện nay
Chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo đến năm 2010 cũng nêu rõ: “tăng ờng chất lợng của công tác lập kế hoạch, tiến hành dự báo thờng xuyên và tăng cờng cung cấp thông tin về nhân lực của xã hội cho các ngành, các cấp, các cơ
c-sở giáo dục để điều tiết qui mô, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo cho phù
Dự báo qui mô phát triển giáo dục đào tạo là một căn cứ quan trọng trongquá trình xây dựng chiến lợc phát triển giáo dục và là bộ phận hữu cơ của dự báophát triển kinh tế – xã hội
Giáo dục Tiểu học và THCS là những bộ phận của hệ thống giáo dục phổthông Hiện nay giáo dục Tiểu học, giáo dục THCS đang đợc đổi mới toàn diện
từ : Mục tiêu, nội dung chơng trình, phơng pháp dạy học v.v để tạo ra sự liênthông giữa các ngành học và đảm bảo tính hệ thống đồng bộ trong hệ thống giáodục quốc dân ở nớc ta
Do vậy, yêu cầu đầu tiên đặt ra đối với công tác quản lý giáo dục là cầnphải làm tốt công tác dự báo qui mô phát triển vì nó góp phần nâng cao chất lợng
và hiệu quả đào tạo trong cả hệ thống Đồng thời để dự báo có tính khả thi thì nó
Trang 10phải đợc xây dựng trên cơ sở những căn cứ có tính khoa học và thực tiễn, gópphần quan trọng thực hiện mục tiêu giáo dục trong tơng lai.
Hiện nay, các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác dự báo đã đợc nhiềunhà khoa học, nhà quản lý quan tâm nghiên cứu Khoa học dự báo giáo dục đã b-
ớc đầu xây dựng đợc hệ thống lý luận làm cơ sở giúp cho các cán bộ quản lýgiáo dục có t duy và cách nhìn nhận vấn đề một cách đầy đủ trên cơ sở khoa học.Nhng mỗi địa phơng có điều kiện kinh tế – xã hội và đặc điểm địa lý khác nhaunên công tác dự báo cũng mang sắc thái khác nhau
Mờng Lát là một huyện vùng cao của tỉnh Thanh Hóa, đợc tách ra từhuyện Quan Hóa cũ từ năm 1997 Sau hơn mời năm xây dựng và trởng thành M-ờng Lát đã có những bớc tiến vợt bậc cả về kinh tế cũng nh văn hóa xã hội.Trong đó sự nghiệp giáo dục đã đi vào chiều sâu và đạt đợc những thành tựu
đáng kể: Hoàn thành phổ cập Tiểu học đúng độ tuổi vào tháng 5 năm 2004, hoànthành phổ cập THCS vào tháng 9 năm 2006 Là đơn vị đạt nhiều thành tích trongviệc vận động học sinh dân tộc thiểu số đến trờng, đặc biệt là học sinh nữ ngờidân tộc H Mông
Song trong thực tiễn nhiều năm qua cho thấy qui mô phát triển giáo dụcTiểu học, THCS của huyện còn gặp khá nhiều khó khăn, bất cập Mạng lới trờnglớp thiếu đồng bộ, phân bố không hợp lý so với qui mô phát triển, đội ngũ giáoviên mất cân đối về cơ cấu, CSVC- TBDH nghèo nàn lạc hậu, nguồn kinh phíhạn hẹp, bị động v.v làm cho giáo dục cha đáp ứng nhu cầu học tập ngày càngcao của nhân dân và cha tạo điều kiện tốt nhất cho ngời học Đồng thời do cha
có dự báo tốt nên công tác quản lý vận hành rất khó khăn, đang sử dụng nhiềugiải pháp tình thế
Đứng trớc yêu cầu đổi mới ngày càng cao của giáo dục nói chung, giáodục Mờng Lát - Thanh Hóa, nói riêng, cần phải tích cực giải quyết những khókhăn, bất cập nêu trên, đồng thời làm tốt công tác dự báo khoa học về qui môgiáo dục, mà khâu then chốt là dự báo về mặt số lợng và chất lợng giáo dục, có
nh vậy công tác quản lý vận hành mới tránh đợc giải pháp tình thế, bị động Mặtkhác tại huyện Mờng Lát cho đến nay cha có một công trình khoa học nàonghiên cứu về vấn đề này
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi đã chọn nghiên
cứu đề tài: Dự báo qui mô giáo dục Tiểu học và THCS huyện M“ ờng Lát, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2015”, và hy vọng đề tài sẽ làm cơ sở tham mu về
Trang 11công tác phát triển giáo dục với các cấp lãnh đạo của huyện Mờng Lát tỉnhThanh Hóa.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá các vấn đề lý luận về công tác dự báo và thựctrạng giáo dục Tiểu học và THCS huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hóa cũng nh kếhoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phơng, Dự báo qui mô giáo dục Tiểuhọc và THCS huyện Mờng Lát giai đoạn 2010 - 2015 nhằm góp phần tạo ranhững căn cứ khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng kế hoạch phát triển giáodục của huyện Mờng Lát trong những năm tới
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác dự báo giáo dục tiểu học và THCS
3.2 Đối tợng nghiên cứu
Dự báo qui mô giáo dục Tiểu học và THCS huyện Mờng Lát, tỉnh ThanhHóa giai đoạn 2010 - 2015
4 Giả thuyết khoa học
Giáo dục Tiểu học và THCS huyện Mờng Lát sẽ phát triển cân đối, đồng
bộ, hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đón đầu sự phát triển kinh tế– xã hội của địa phơng, nếu kế hoạch giáo dục của huyện đợc xây dựng trên cơ
sở dự báo có luận cứ khoa học rõ ràng, phù hợp và có tính khả thi trong thực tiễn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thống hoá cơ sở lý luận của dự báo giáo dục, dự báo quimô giáo dục nói chung và dự báo qui mô giáo dục Tiểu học, THCS nói riêng
- Phân tích và đánh giá thực trạng giáo dục Tiểu học và THCS huyện ờng Lát
M Dự báo qui mô phát triển và các điều kiện đảm bảo thực hiện qui môgiáo dục Tiểu học và THCS huyện Mờng Lát đến năm 2015 và đề xuất một sốbiện pháp thực hiện kết quả dự báo
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Giới hạn: Đề tài tập trung nghiên cứu dự báo qui mô giáo dục Tiểu học,
THCS và các điều kiện đảm bảo theo phơng án dự báo lựa chọn
Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống giáo dục Tiểu học, THCS huyện Mờng Lát
Trang 127 Phơng pháp nghiên cứu
- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các văn bản, Nghị quyết của Đảng, Nhà nớc, Ngành, Địa
ph-ơng và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề dự báo để xây dựng cơ sở lýluận của đề tài
- Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát, thu thậpcác số liệu, tài liệu thực tiễn để từ đó phân tích, tổng hợp, đánh giá thực trạngcủa vấn đề nghiên cứu
- Nhóm các phơng pháp dự báo qui mô giáo dục: Phơng pháp ngoại suy xuthế, phơng pháp sơ đồ luồng, phơng pháp chuyên gia và phơng pháp toán thống
kê để xử lý các kết quả nghiên cứu
bố mạng lới trờng lớp v.v Góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế – xãhội của huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2015
Chơng 2: Thực trạng công tác dự báo giáo dục tiểu học và trung học cơ
sở huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hóa.
Chơng 3: Dự báo qui mô phát triển giáo dục tiểu học và trung học cơ sở
huyện Mờng Lát giai đoạn 2010-2015.
Trang 13Chơng 1 Cơ sở lý luận về dự báo qui mô
giáo dục tiểu học và trung học cơ sở
1.1 Sơ lợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Lịch sử giáo dục học, những yếu tố dự báo s phạm xuất hiện rất sớm và
đ-ợc tìm thấy trong các tài liệu của các nhà giáo dục học xuất sắc, các nhà triết học
- văn hoá từ thời đại Phục Hng nh: Rabelas, Campanella, Thomas, More,
tr-ờng tơng lai, gắn với những mong ớc về một nhà trtr-ờng tốt đẹp, hợp lý Các nớc
t bản Âu Mỹ và Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên Hợp Quốc(UNESCO) đã có khá sớm các công trình nghiên cứu đề cập những dự báo giáo
dục nh: Các hội thảo "Về tơng lai của giáo dục và giáo dục tơng lai" do Viện
quốc tế kế hoạch hoá giáo dục thuộc UNESCO tổ chức năm 1978; Hội nghị quốc
tế "Phát triển những nội dung của giáo dục phổ thông trong hai thập kỷ tới" do UNESCO tổ chức năm 1980; T Hussen: Giáo dục năm 2000, những xu hớng hiện nay và phát triển giáo dục (1983); Hội thảo "những chất lợng của nền giáo dục hôm nay đòi hỏi nhằm đáp ứng những yêu cầu tiên đoán của thế kỷ XXI"; Hội nghị Zomtien về "Giáo dục cho mọi ngời" 1990 đã đề nghị một cách nhìn
mới, nhấn mạnh vào kỹ năng và khuyến khích tổ chức những hệ thống giáo dục
đa dạng, mềm không chính quy, giáo dục từ xa và tổ chức nhà trờng ngoài cônglập
Alvin Toffler với tác phẩm "Cú sốc tơng lai" và RajaRoySingh tác phẩm
"Nền giáo dục cho thế kỷ XXI, những triển vọng Châu á- Thái Bình Dơng"đã
phác họa viễn cảnh của nền giáo dục và xã hội tơng lai công bằng, tập trung vàocác vấn đề xây dựng xã hội học tập, về nhà trờng, hệ thống giáo dục mở, xu h-ớng phát triển giáo dục, phơng pháp giáo dục sáng tạo và mô hình nhân cách,trong đó nhấn mạnh con ngời là trung tâm của giáo dục
Từ lý luận và phơng pháp khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin, khoa họcgiáo dục đã tiến hành các nghiên cứu dự báo về nền giáo dục và nhà trờng trongtơng lai Từ giữa thập kỷ 70, các nghiên cứu đó đợc đẩy mạnh với sự phối hợp
Trang 14của nhiều nớc xã hội chủ nghĩa và đã có những kết quả đáng chú ý về sự phát
triển của nhà trờng và xu hớng phát triển giáo dục nh: B.Genashunsky với "Các phơng pháp dự báo trong giáo dục học (1974); Ma.Skatkin với “ Về nhà trờng t-
tục-Hiện thực và triển vọng” (1983); Iu.Banski với "Nhà trờng trong điều kiện bùng
nổ thông tin” (1983); Kostiaskin Lobratsov với "Giáo dục ngỡng cửa XXI”
(1984),… đến các nhà s
ở Việt Nam, việc nghiên cứu dự báo giáo dục, trong đó có dự báo qui môphát triển giáo dục đợc tiến hành nghiên cứu từ năm 1984 Từ đó đến nay đã cónhiều tác giả sử dụng nhiều phơng pháp dự báo làm cơ sở cho việc xây dựng,
định hớng cho việc phát triển chiến lợc giáo dục và nhiều công trình nghiên cứu
đóng góp quan trọng trong khoa học dự báo nh:
Công trình" Nghiên cứu chiến lợc phát triển giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp" năm 1986-1987 của Viện nghiên cứu Đại học và trung học
chuyên nghiệp do tác giả Lê Thạc Cán làm chủ nhiệm
Những kết quả nghiên cứu này, Tổ chức nghiên cứu chiến lợc phát triểnGD-ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành một loạt các nghiên cứu về
vấn đề cơ bản: Phơng pháp luận, phơng pháp dự báo giáo dục, xu thế phát triểnkhoa học giáo dục trong và ngoài nớc, các quan niệm mới về nhà trờng XHCN,
… đến các nhà s
- Cục thống kê đã cho xuất bản cuốn chuyên khảo " Dự báo dân số, số học sinh đến trờng và lực lợng lao động Việt Nam 1990-2005" năm 1994 để làm
cơ sở cho các ngành xây dựng các chiến lợc và kế hoạch phát triển Tác phẩm
"Dự báo thế kỷ 21" của nhà xuất bản Thống kê đã kết tụ những công trình
nghiên cứu của các nhà khoa học nhiều nớc trên các lĩnh vực trong đó có giáo
Trang 15dục, đã mô tả viễn cảnh toàn cầu trong tơng lai, với những quan niệm mới về conngời hiện đại, trí tuệ hiện đại, năng lực hiện đại, để sáng tạo nên một thế kỷ 21
kỳ diệu
- "Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010" năm 2002 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã đánh giá thực trạng, phân tích bối cảnh và xác định mục tiêu tơnglai sau 10 năm, đáp ứng nghiên cứu về con ngời và nguồn nhân lực cho sự pháttriển đất nớc đến năm 2010 [5]
Tuy nhiên, các công trình công bố nêu trên cha đề cập một cách hoànchỉnh việc nghiên cứu dự báo quy mô phát triển giáo dục tiểu học, THCS Đặcbiệt ở huyện Mờng Lát cha có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này đã đợccông bố
Nhìn chung lịch sử dự báo giáo dục đã có từ lâu, đợc các nhà giáo dụctrong và ngoài nớc quan tâm Dự báo xu thế phát triển giáo dục và nhà trờng t-
ơng lai, đặc biệt dự báo qui mô phát triển GD-ĐT là một trong những nội dung
đợc khai thác với nhiều đề tài ở nhiều cấp độ, phạm vi khác nhau và đợc ứngdụng rộng rãi trong thực tiễn, làm cơ sở cho việc xây dựng các chiến lợc, kếhoạch phát triển KT-XH
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Dự báo
Dự báo là sự dự đoán có căn cứ khoa học mang tính xác suất về mức độ,nội dung các mối quan hệ, trạng thái, xu hớng phát triển của đối tợng nghiên cứuhoặc là về cách thức và thời hạn đạt đợc các mục tiêu nhất định đã đề ra trong t-
1.3.1 Vị trí, vai trò của giáo dục đào tạo trong sự phát triển kinh tế xã hội
Giáo dục là hiện tợng xã hội đặc biệt, nó ra đời, phát triển và tồn tại vĩnhhằng cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời Giáo dục là quá trình truyền đạt
Trang 16và lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và những kinh nghiệm chuẩn bị cho con
ng-ời bớc vào cuộc sống lao động và sinh hoạt xã hội, là nhu cầu tất yếu của xã hộiloài ngời, đảm bảo cho sự phát triển của con ngời và xã hội Quá trình giáo dụcbao gồm tất cả những hoạt động hớng vào phát triển và rèn luyện năng lực cũng
nh phẩm chất con ngời để phát triển nhân cách của họ một cách đầy đủ, làm cho
họ trở nên có giá trị tích cực đối với xã hội
Nghị quyết hội nghị lần thứ t BCHTW Đảng khoá VII đã khẳng định:
"Giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu Đó là động lực thúc đẩy và là một điều kiện cơ bản đảm bảo việc thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội" [16] Theo quyết định này, giáo dục là chiến lợc quốc gia mang
tầm vĩ mô, làm nền tảng phát triển KT-XH, cho nên giáo dục có vai trò và chứcnăng to lớn đối với sự phát triển lâu dài của đất nớc Trong điều kiện kinh tế thịtrờng có sự quản lý của nhà nớc, chức năng của giáo dục đợc thể hiện
P2: Chức năng phúc lợi xã hội (bao cấp).
P3: Chức năng phục vụ xã hội (có hạch toán chi phí - hiệu quả).
Nh vậy, giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là sức mạnh của kinh tế, nó làm chonăng suất lao động của xã hội tăng lên, góp phần tái sản xuất sức lao động, nângcao dân trí, đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cho sự phát triển KT-XH, thúc đẩylàm nòng cốt cho sự tiến bộ không ngừng của khoa học-kỹ thuật - công nghệ.Mặt khác, giáo dục còn là nền tảng văn hoá, là điều kiện quan trọng cho một nềnchính trị dân chủ ổn định, góp phần tạo ra sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân c,
GD
Trang 17thực hiện các chế định pháp quyền, hớng dẫn mọi ngời sống nhân nghĩa, yêu
th-ơng đùm bọc lẫn nhau, phát huy và giữ gìn bản sắc truyền thống dân tộc Chínhvì vậy, trong công cuộc đổi mới đất nớc, Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã xác
định: "Phấn đấu xây dựng một nền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân, bảo đảm công bằng về cơ hội học học tập cho mọi ngời, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc" [20].
Do vậy, giáo dục và KT-XH, chính trị, văn hoá có mối quan hệ biện chứngvới nhau Giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển KT-XH.Ngợc lại, KT-XH đảm bảo cho sự phát triển của xã hội thông qua đầu t, định h-ớng và tạo môi trờng thuận lợi cho sự phát triển GD-ĐT [9]
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa giáo dục, chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội.
1.3.2 Vị trí vai trò giáo dục TH và THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
Giáo dục phổ thông là cơ sở nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, làcầu nối giữa giáo dục mầm non và giáo dục đại học, trung học chuyên nghiệp,
dạy nghề Mục tiêu của giáo dục phổ thông là: "Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ngời Việt Nam XHCN, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo
Trang 18Nh vậy, giáo dục phổ thông có vai trò đặc biệt quan trọng góp phần xâydựng nền văn hoá mới, cải tạo nòi giống, tạo dựng mặt bằng dân trí, đào tạo lao
động kỹ thuật và bồi dỡng nhân tài, đáp ứng nhu cầu KT- XH của đất nớc
Giáo dục phổ thông bao gồm: Giáo dục tiểu học, giáo dục THCS, giáo dụctrung học phổ thông
1.3.2.1 Giáo dục tiểu học
Điều 27 Luật giáo dục 2005 đã xác định: "Giáo dục tiểu học đợc thực hiện trong năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của học sinh vào lớp một là sáu tuổi" với mục tiêu: "Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ
sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học THCS" [ 31] Do đó,
giáo dục tiểu học có một đặc điểm nh sau:
Giáo dục tiểu học phải đảm bảo cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cầnthiết về tự nhiên, xã hội và con ngời; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết vàtính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu
về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triểnnhân cách con ngời Việt Nam XHCN Chính vì vậy, giáo dục tiểu học là bậc họcnền tảng có nhiệm vụ giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự pháttriển năng lực toàn diện, mỗi đứa trẻ chỉ có thể tiến bộ trong cấp học tiếp theonếu đạt kết quả tốt ở bậc tiểu học
1.3.2.2 Giáo dục trung học cơ sở
Giáo dục THCS là cấp cơ sở của bậc trung học, tạo điều kiện cho phânluồng và liên thông giữa giáo dục trung học phổ thông và giáo dục chuyên
nghiệp "Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kỹ năng của giáo dục tiểu học có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động" [31].
Giáo dục THCS có đặc điểm sau:
- Giáo dục THCS đợc thực hiện trong bốn năm học từ lớp 6 đến lớp 9 Họcsinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chơng trình tiểu học, có độ tuổi 11 tuổi
- Giáo dục THCS phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểuhọc, đảm bảo cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt,Toán, Lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên,
Trang 19pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật vàhớng nghiệp.
Nh vậy, giáo dục THCS có mục tiêu kép, chuẩn bị cho học sinh học lên vàmột bộ phận học sinh tham gia lao động sản xuất góp phần phát triển KT- XH,nhằm giải quyết tốt sự hoà nhập của ngời học vào môi trờng, cải thiện môi trờngmột cách hiệu quả và ngời học có khả năng học tập suốt đời
Giáo dục tiểu học và THCS là các cấp học phổ cập, đợc nhà nớc "đảm bảo các điều kiện để phổ cập giáo dục trong cả nớc" và "mọi ngời dân trong độ tuổi qui định có nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập", "gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi qui định
đợc học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập" [31].
Giáo dục tiểu học và THCS đang đợc đổi mới toàn diện từ mục tiêu, nộidung, chơng trình sách giáo khoa, phơng pháp giảng dạy và có vai trò hết sứcquan trọng, là điều kiện đảm bảo bắt buộc để đợc công nhận phổ cập giáo dụctrung học của từng địa phơng trong cả nớc đến năm 2020
1.4 Vấn đề dự báo qui mô GDTH và THCS
1.4.1 Vai trò của dự báo qui mô GD GDTH và THCS
Dự báo là yếu tố vốn có của hoạt động con ngời Ngay từ khi mới xuấthiện trên trái đất, con ngời đã phải làm dự báo để có thể sinh tồn và phát triển
Từ thời thợng cổ, các sách vở đạo lý ở á Đông đã viết: "Suy xa, ngẫm nay thì không mắc sai lầm, muốn biết tơng lai thì phải xét dĩ vãng" ở Việt Nam, cha ông
ta thờng nhắc nhở "Ôn cố tri tân" Đây chính là chân lý của dự báo.
Thuật ngữ “dự báo” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp do hai từ ghép lại Pro ớc) – Grossis( biết): Progrossis có nghĩa là biết trớc (dự báo) Bản thân thuật
(tr-ngữ này đã phản ánh thuộc tính không thể thiếu đợc của bộ não con ngời: Đó là
sự phản ánh vợt trớc và cố gắng hớng tới tơng lai ngày một tốt đẹp hơn
Từ xa xa, dự báo đã đợc áp dụng trong cuộc sống hàng ngày, nhng dự báokhông đợc vận dụng một cách tích cực, khoa học mà mang nặng màu sắc thần
bí, tôn giáo thể hiện dới hình thức các lời tiên tri, bói toán, ớc đoán, hy vọngthiếu căn cứ, những ớc muốn viễn vông, không tởng, những tính toán, ớc lợngthiếu cơ sở khoa học và mang nặng tính kinh nghiệm Ngay từ thời cổ Hy Lạp,
dự báo đợc phân thành 3 lĩnh vực: Dự báo các hiện tợng tự nhiên, dự báo cáchiện tợng xã hội và dự báo các hiện tợng về đời sống xã hội
Trang 20Trong suốt nhiều thế kỷ trớc đây, dự báo không đợc vận dụng một cáchkhoa học và không có tính tích cực, bởi vì đó là thời kỳ lý thuyết tôn giáo khôngtởng và triết học duy tâm chiếm vai trò thống trị trong t duy nhận thức thế giới
Mãi đến thế kỷ XVI, XVII, khi các lĩnh vực khoa học tự nhiên nh: Toán,Vật lý, Hoá học, Thiên văn học, đã bắt đầu phát triển thì các dự báo mang tínhkhoa học mới dần dần xuất hiện Đặc biệt, đến giữa thế kỷ XX, khi học thuyếtcủa Mác ra đời mở ra khả năng mới về sự tiên đoán có tính khoa học về các hìnhthái KT- XH Mác và Ăng ghen là hai ngời đâù tiên đề ra và đã giải thích một
cách sâu sắc rằng: Mâu thuẫn chính là động lực phát triển của mọi hình thái“
kinh tế xã hội và là một tất yếu khách quan của việc chuyển từ hình thái kinh tế xã hội này sang hình thái kinh tế xã hội khác tiến bộ hơn”, Mác và Ăngghen còn cho rằng Các hiện t“ ợng kinh tế xã hội đều vận động và phát triển theo thời gian, hiện tại bao giờ cũng mang dấu vết của quá khứ, còn tơng lai do quá khứ
và hiện tại phát triển tạo thành” Do đó, khi xem xét bất cứ hiện tợng xã hội nào
trong sự vận động phát triển của nó thì bao giờ chúng ta cũng thấy dấu vết củaquá khứ, cơ sở của hiện tại và mầm mống của tơng lai Quá khứ, hiện tại và tơnglai của các hiện tợng xã hội nó là quá trình kế tục của nhau Dự báo từ thần bí,kinh nghiệm phát triển thành bộ môn khoa học độc lập, tập hợp những thông tin
có cơ sở khoa học về các trạng thái khả dĩ của đối tợng trong tơng lai và dự kiếncác con đờng khác nhau để đạt tới trạng thái tơng lai ở các thời điểm khác nhau
Dự báo đợc hiểu theo Từ điển Bách khoa Việt Nam tập 1, trang 691 có đa
ra hai khái niệm dự báo là: “Dự báo là dự kiến, tiên đoán về những sự kiện, hiện tợng, trạng thái nào đó có thể hay nhất định sẽ xẩy ra trong tơng lai”, “Dự báo
là sự nghiên cứu những triển vọng của một hiện tợng nào đó, chủ yếu là những
đánh giá số lợng và chỉ ra khoảng thời gian mà trong đó hiện tợng có thể diễn ra
Tác phẩm của ông Alvin Toffler, “Cú sốc tơng lai”, Nhà xuất bản Thanh
niên Hà Nội 2002 cho rằng nền giáo dục phải dịch chuyển vào tơng lai, đểgiảm nhẹ bớt gánh nặng của cú sốc tơng lai thì chúng ta phải bắt đầu bằngnhững việc làm cho những suy đoán về tơng lai phải đợc tôn trọng Việc này đ-
ợc thực hiện bằng nhiều cách nh khuyến khích mọi ngời dự đoán những gì sẽxẩy ra
Hay có thể hiểu: Dự báo là sự dự đoán có căn cứ khoa học mang tính xácsuất về mức độ, nội dung các mối quan hệ, trạng thái, xu hớng phát triển của đối
Trang 21tợng nghiên cứu hoặc là về cách thức và thời hạn đạt đợc các mục tiêu nhất định
Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và THCS chính là xác định đợc xu thếphát triển của giáo dục Tiểu học và THCS từ đó làm cơ sở cho việc hoạch định,
định lợng về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, nguồn kinh phí cần đầu t cho đếnmột thời điểm nhất định, giúp giáo dục tiểu học và Trung học cơ sở có hớng đi
đúng
1.4.2 Chức năng của dự báo
- Chức năng tham mu: Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng, phân tích
xu hớng vận động và phát triển của quá khứ, hiện tại, tơng lai của đối tợng dựbáo, dự báo sẽ cung cấp những thông tin cần thiết, khách quan làm căn cứ choviệc ra quyết định quản lý và xây dựng chiến lợc, qui hoạch, kế hoạch, các chơngtrình, dự án, Ngời quản lý, hoạch định chiến lợc, ngời lập kế hoạch có nhiệm
vụ lựa chọn trong số các phơng án đó để tìm ra phơng án có tính khả thi caonhất, có hiệu quả nhất Muốn vậy, ngời làm dự báo phải có tính độc lập tơng đốivới cơ quan quản lý, trung thực, khách quan trong quá trình làm dự báo
- Chức năng khuyến nghị hay điều chỉnh: Mục đích của dự báo là cungcấp thông tin để xây dựng chiến lợc, dự án, Song những thông tin của dự báoluôn cần phải bổ sung ngay cả khi kế hoạch đã lập, vì đối tợng dự báo luôn có sựbiến động của môi trờng bên ngoài, nên cần phải điều chỉnh cho phù hợp
Với hai chức năng trên, nếu xét trong quan hệ giữa dự báo và kế hoạch thì
dự báo bao gồm hai loại: Dự báo trớc kế hoạch và dự báo sau kế hoạch
Dự báo trớc kế hoạch: Mục đích cung cấp những thông tin có cơ sở khoahọc để xác định các mục tiêu kế hoạch nhằm đảm bảo tính khả thi của kế hoạch
Dự báo sau kế hoạch: Giúp việc chỉ đạo kế hoạch đạt kết quả cao nhất
1.4.3 Tính chất của dự báo
triển theo một qui luật riêng, quĩ đạo riêng nào đó nhng chịu tác động củanhiều nhân tố bên trong và bên ngoài khác nhau nh: qui mô, dân số, môi trờng,
Trang 22kinh tế bản thân các nhân tố này cũng biến động và phát triển không ngừng.Mặt khác những thông tin và hiểu biết của đối tợng dự báo ở tơng lai bao giờcũng nghèo nàn hơn hiện tại, cho nên dự báo có hoàn thiện đến đâu thì kết quả
dự báo không bao giờ đảm bảo hoàn toàn chính xác Chính vì vậy dự báo mangtính xác suất
- Dự báo đáng tin cậy: Dự báo mang tính xác suất nhng đáng tin cậy vì dựbáo dựa trên cơ sở lý luận và phơng pháp luận khoa học, đó là phép biện chứngduy vật lịch sử, là hệ thống các lý luận khoa học về kinh tế và xã hội, đồng thờicác phơng pháp và phơng tiện dùng để xử lý thông tin ngày càng hiện đại hơn.Xét về mặt bản chất thì dự báo là sự phản ánh vợt trớc, là những giả thiết về sựphát triển của đối tợng dự báo trong tơng lai, nó đợc đa ra trên cơ sở nhận thứccác qui luật phát triển và điều kiện ban đầu với t cách là những giả thiết, với sựphát triển của khoa học kỹ thuật thì trình độ nhận thức qui luật và các điều kiệnban đầu ngày càng hoàn thiện hơn, chính nhờ đó mà độ tin cậy của kết quả dựbáo ngày càng cao hơn
- Dự báo mang tính đa phơng án: Mỗi dự báo đợc lập trên những tập hợp
giả thiết nhất định (dự báo có điều kiện) gọi là phông của dự báo Các dự báo
đ-ợc tiến hành trên các phông của dự báo khác nhau cho nên dự báo có nhiều
ph-ơng án khác nhau Tính đa phph-ơng án một mặt là thuộc tính khách quan của dựbáo, nhng mặt khác nó lại phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý, nó làm choviệc ra quyết định cũng nh việc chỉ đạo thực hiện quyết định trở nên linh hoạthơn và dễ thích nghi hơn những sự biến đổi hết sức phức tạp của thực tiễn
1.4 4 Phân loại dự báo
Căn cứ vào một số tiêu thức khác nhau để phân loại dự báo
1.4.4.1 Theo đối tợng dự báo
- Dự báo kinh tế
- Dự báo tiến bộ khoa học công nghệ
- Dự báo dân số và nguồn nhân lực
- Dự báo xã hội
- Dự báo môi trờng sinh thái
1.4.4.2 Theo tầm xa của dự báo
Trang 23- Dự báo tác nghiệp: Có tầm xa dự báo rất ngắn, loại dự báo này đ ợc tiếnhành thờng xuyên liên tục, làm cơ sở cho các hoạt động thờng ngày Nó thờnglàm căn cứ cho việc điều hành kế hoạch.
- Dự báo ngắn hạn: Có tầm xa dự báo từ một đến ba năm dùng làm căn cứcho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch ngắn hạn
- Dự báo trung hạn: Có tầm xa dự báo từ năm đến bảy năm, dùng làm căn
cứ cho việc lập các kế hoạch phát triển trung hạn, đặc biệt là cho việc xây dựng
h-trên hai mơi năm, năm mơi năm, dự báo thế kỷ( dự báo siêu dài hạn) chỉ đa ra
một viễn cảnh hoặc một bức tranh dài hạn cho sự phát triển các lĩnh vực quantâm của một đất nớc hay của toàn nhân loại
1.4.4.3 Theo chức năng dự báo
- Dự báo tìm kiếm (dự báo khởi nguyên): Dựa trên cơ sở tiếp tục trong
t-ơng lai những xu thế phát triển đã có trong quá khứ và hiện tại, không tính đếnnhững điều kiện có thể làm biến dạng những xu thế này Nhiệm vụ của dự báotìm kiếm là làm sáng tỏ xem đối tợng dự báo sẽ phát triển, biến đổi nh thế nàotrong tơng lai nếu giữ nguyên xu thế đã có
- Dự báo định chuẩn; Đợc xây dựng trên cơ sở những mục tiêu đã xác địnhtrớc Nhiệm vụ của dự báo này là tìm cách làm, các con đờng và thời hạn để đạtmục tiêu đã định của đối tợng dự báo
1.4.4.4 Theo hình thức biểu hiện của kết quả dự báo
Có hai loại: Dự báo về số lợng và dự báo về chất lợng
1.4.4.5 Theo qui mô cấp độ của đối tợng dự báo
- Dự báo vi mô: Dự báo nhỏ, lẻ và biến động thay đổi không ảnh hởng đếnngành lĩnh vực khác
- Dự báo vĩ mô: Dự báo về các chỉ tiêu lớn và biến động thay đổi làm ảnhhởng đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và đời sống mọi ngời
1.4.5 Những cách tiếp cận khi dự báo
Trang 241.4.5.1 Tiếp cận lịch sử
Là cách tiếp cận khảo sát một hiện tợng trong mối quan hệ qua lại với các
hình thức tồn tại lịch sử của nó Lênin nói: “Trong bất cứ một hiện tợng xã hội nào nếu xem xét trong quá trình phát triển của nó chúng ta đều thấy có tàn d của quá khứ, cơ sở của hiện tại và mầm mống của tơng lai ".
Nh vậy, từ mối quan hệ giữa quá khứ, hiện tại và tơng lai, đòi hỏi chúng taphải xem xét tơng lai của đối tợng dự báo nh một khả năng tồn tại tiếp diễn củahiện tại và quá khứ của đối tợng đó Có nghĩa là khi lập dự báo chúng ta phải gắnliền với việc chuyển dịch các qui luật, xu thế vận động và phát triển của đối tợng
dự báo ra ngoài cái ngỡng của hiện tại Điều cần lu ý là sự dịch chuyển phảimang tính biện chứng chứ không phải là sự chuyển dịch máy móc cơ học
1.4.5.2 Tiếp cận phức hợp
Cơ sở triết học của cách ra đời cách tiếp cận này là nguyên lý nổi tiếngcủa phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ quát của các sự vật và hiện tợng.Cách tiếp cận phức hợp đòi hỏi phải xem xét các sự vật, hiện tợng trong mốiquan hệ qua lại và tác động lẫn nhau của chúng bằng cách sử dụng các thànhtựu, các phơng pháp của nhiều khoa học khác nhau để cùng nghiên cứu sự vật,hiện tợng đó nhằm làm bộc lộ một cách đầy đủ những khía cạnh bản chất củacác sự vật, hiện tợng đợc nghiên cứu
Cách tiếp cận phức hợp đợc thể hiện đặc biệt rõ nét trong dự báo giáodục vì trong dự báo giáo dục đòi hỏi phải sử dụng nhiều thành tựu nh: Toánhọc, Thống kê học, Triết học, Tâm lý học, Giáo dục học, Kinh tế học, Dân
số học
1.4.5.3 Tiếp cận cấu trúc hệ thống
Khi nghiên cứu dự báo, một mặt phải xem xét đối tợng dự báo nh một hệthống toàn vẹn, mặt khác đối tợng đợc nghiên cứu phải đợc xem xét ở góc độmỗi thành tố tạo thành trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng.Trên cơ sở đó phát hiện qui luật vận động, phát triển của mỗi thành tố, của cácquan hệ, cũng nh toàn bộ đối tợng với t cách là một hệ thống toàn vẹn
Nếu dựa trên cơ sở lý thuyết hệ thống thì KT-XH là một hệ thống lớn,GD-ĐT là một hệ thống con nằm trong hệ thống lớn Mỗi hệ con có hai thuộctính: Tính độc lập tơng đối và tính phụ thuộc, Tính phụ thuộc đợc thể hiện ở chỗ:Trong quá trình vận động và phát triển, mỗi hệ con luôn chịu định hớng của hệ
Trang 25thống lớn và chịu sự tác động qua lại của các hệ con khác trong toàn bộ hệ thốnglớn.
Cách tiếp cận cấu trúc hệ thống đợc vận dụng khá rộng rãi trong dự báogiáo dục
1.4.6 Các nguyên tắc khi lập dự báo báo qui mô GDTH và THCS
1.4.6.1 Nguyên tắc thống nhất chính trị, kinh tế và khoa học
Về mặt giáo dục, không có nền giáo dục nào trung lập hay phi chính trị,bất cứ nền giáo dục nào cũng hớng vào mục đích chính trị đang chi phối xã hội
đó Góc độ dùng ngôn ngữ tiếp cận hệ thống: Mục tiêu của hệ thống lớn KT-XHgọi là mục tiêu ngoài; Hệ con (phân hệ) có mục tiêu riêng của nó gọi là mục tiêutrong Hệ thống lớn muốn tồn tại và phát triển thì tất cả mục tiêu trong phải phùhợp mục tiêu ngoài Ngợc lại, nếu mục tiêu trong ngợc lại mục tiêu ngoài thìmục tiêu ngoài sẽ bị triệt tiêu
1.4.6.2 Nguyên tắc tính hệ thống của dự báo
Các dự báo phải đợc xây dựng trên cơ sở một hệ thống hoàn chỉnh các môhình và phơng pháp có quan hệ hữu cơ với nhau, có lô gíc của sự tồn tại và bổsung cho nhau, làm nền tảng cho nhau Tính hệ thống của dự báo đòi hỏi phảixây dựng một trật tự chặt chẽ việc hình thành và sử dụng các mô hình dự báo
1.4.6.3 Nguyên tắc tính khoa học của dự báo
Các dự báo đợc xây dựng đòi hỏi phải dựa trên những tính toán, nhữngluận chứng khoa học có tính đến những quy luật vận động, phát triển của đối t-ợng dự báo, cùng với những số liệu quan sát và những dữ liệu phục vụ cho côngtác dự báo phải mang tính khách quan và đủ độ tin cậy
1.4.6.4 Nguyên tắc tính thích hợp của dự báo
Dự báo đợc lập ra đòi hỏi phải tơng thích với qui luật, với xu thế phát triểnkhách quan của đối tợng dự báo và tính thích hợp còn thể hiện ở phơng án dựbáo đợc lập ra phải phù hợp điều kiện thực tiễn và có khả năng thực hiện đợctrong tơng lai
1.4.6.5 Nguyên tắc tính đa phơng án của dự báo
Mỗi đối tợng dự báo phải gắn liền với khả năng phát triển của đối tợngtheo các quĩ đạo và con đờng khác nhau Tính đa phơng án của dự báo mộtmặt thể hiện đặc trng xác suất của dự báo, mặt khác thể hiện sức mạnh củanhững tiên đoán có cơ sở khoa học về những khả năng phát triển khác nhaucủa đối tợng, cho phép cơ quan quản lý có khả năng lựa chọn các ph ơng án
Trang 26hợp lý, tối u nhằm điều khiển sự phát triển của đối tợng dự báo theo mục tiêu
đã xác định
1.4.7 Các phơng pháp dự báo qui mô giáo dục GDTH và THCS
Một vấn đề quan trọng của khoa học dự báo là các phơng pháp dự báo
Độ chính xác của các kết quả dự báo phụ thuộc nhiều vào việc lựa chọn các
ph-ơng pháp dự báo phù hợp
Phơng pháp dự báo là cách thức, là những con đờng dẫn tới mục tiêu đã dề
ra trong một nhiệm vụ dự báo cụ thể Phơng pháp dự báo tập hợp các thao tác vàthủ pháp t duy khoa học, các kinh nghiệm thực tiễn cho phép đa ra những phán
đoán có độ tin cậy nhất định về trạng thái khả dĩ trong tơng lai của đối tợng dựbáo
Hiện nay có nhiều phơng pháp dự báo khác nhau Trong luận văn này chỉtrình bày một số phơng pháp chủ yếu sau đây:
1.4.7.1 Phơng pháp ngoại suy xu thế (ngoại suy theo dãy thời gian)
Nội dung của phơng pháp này là thiết lập mối quan hệ giữa sự phát triểncủa đối tợng dự báo theo thời gian, các số liệu thu thập về đối tợng dự báo đợcsắp xếp theo trình tự thời gian tơng ứng, để phản ánh đúng xu hớng phát triểnkhách quan của đối tợng dự báo, đòi hỏi thời gian phải là đại lợng đồng nhất Sau
đó chọn và xác định một mô hình toán học tơng thích với qui luật đợc phác ratheo dãy thời gian của đối tợng dự báo và mối quan hệ của phơng pháp này đợc
biểu thị bởi hàm xu thế: y = f (t).
Trong đó: y là đại lợng đặc trng cho đối tợng dự báo, t là đại lợng đặc trngcho thời gian
Trình tự tiến hành phơng pháp ngoại suy xu thế:
- Thu thập và phân tích các số liệu ban đầu về đối tợng dự báo trongkhoảng thời gian nhất định
- Định dạng hàm xu thế dựa trên qui luật phân bố của đối tợng dự báotrong khoảng thời gian quan sát
Trang 27- Tính toán các thông số của hàm xu thế.
- Tính toán các giá trị ngoại suy
Một trong các phơng pháp ngoại suy theo dãy thời gian thờng dùng là
ph-ơng pháp ngoại suy theo quan hệ tỷ lệ Nội dung của phph-ơng pháp này là:
Nếu: Gọi y là đại lợng đặc trng cho đối tợng dự báo
Gọi x là nhân tố ảnh hởng đến đối tợng dự báo y
Ta thiết lập đợc quan hệ tỷ lệ sau: k i =y i /x i
Trong đó : i là số lần quan sát, với i= 1,2,3,… đến các nhà s,n
Dựa vào công thức trên ngời ta xác định các ki trong quá khứ và xem xétqui luật phát triển của nó theo thời gian
Phơng pháp tỷ lệ học sinh đến trờng là một trờng hợp cụ thể của phơngpháp quan hệ tỷ lệ nêu trên Để dự báo số lợng học sinh đến trờng, ngời ta sửdụng phơng pháp này nh sau:
yi là số học sinh đến trờng; xi là số lợng dân số trong độ tuổi
Ki là tỷ lệ học sinh đến trờng; Ta có: k i = y i /x i , khi đó y i = k i x i
Để áp dụng phơng pháp trên cần có các số liệu sau:
- Dự báo số ngời trong độ tuổi đi học
- Tỷ lệ học sinh của từng cấp học theo dự báo cho từng thời kỳ 5 năm
Sơ đồ 1.5 : Biểu diễn sơ đồ luồng.
Năm học
Số họcsinh nhập học
Trang 28Tơng tự nh thế tính đợc số lợng cho học sinh các khối 3,4,5,… đến các nhà sở năm học
T2 hoặc tính cho học sinh lớp n của năm học Tn
Dùng mô hình sơ đồ luồng để dự báo ta thấy phơng pháp này có thể ápdụng để dự báo một cách khá chính xác quy mô học sinh phổ thông
Để dự báo đựơc theo phơng pháp này cần các yếu tố:
+ Dân số trong độ tuổi nhập học trong thời kỳ dự báo
+ Tỷ lệ nhập học tơng lai
+ Tỷ lệ lu ban, lên lớp, chuyển cấp trong tơng lai
1.4.7.3 Phơng pháp chuyên gia
Phơng pháp chuyên gia đợc xem là một trong những công cụ hữu hiệu để
dự báo vấn đề có tầm bao quát phức tạp nhất định, có nhiều chỉ tiêu và nhữngyếu tố liên quan thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau cha có hoặc cha có cơ sở để xác
định
Trang 29Phơng pháp chuyên gia là phơng pháp sử dụng sự hiểu biết của các chuyêngia để dự báo sự phát triển của đối tợng nghiên cứu, qua một số vòng hỏi và xử
lý ý kiến của một số chuyên gia, nó sẽ hớng chúng ta tới những kết quả dự báo
đang nghiên cứu
- Phơng pháp chuyên gia đợc sử dụng trong các trờng hợp:
+ Khi đối tợng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc nhiều yếu tốcha có hoặc còn thiếu cơ sở lý luận chắc chắn để xác định
+ Trong các điều kiện thiếu thông tin, hoặc số liệu thống kê không đầy đủ
và thiếu độ tin cậy về đối tợng dự báo
+ Trong điều kiện cấp bách của công tác dự báo
- Những vấn đề lu ý trong tiến hành sử dụng phơng pháp chuyên gia:
+ Chọn đúng chuyên gia để hỏi
+ Xây dựng các phiếu hỏi và bảng ghi kết quả xử lý các ý kiến
+ Làm việc với một số chuyên gia
+ Phân tích và xử lý kết quả thu đợc ở vòng một
+ Tổng hợp và lựa chọn kết quả dự báo sau một vòng hỏi cần thiết
- Các nguyên tắc khi sử dụng phơng pháp chuyên gia:
+ Các đánh giá phải do các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần dự báo đợc
đa ra theo một qui trình có tính hệ thống để có thể tổng hợp đợc
+ Để có đợc ý kiến đánh giá của chuyên gia một cách có hệ thống cầngiúp họ hiểu rõ ràng mục đích và nhiệm vụ phải làm
+ Nhóm điều hành dự báo cần phải thống nhất và nắm vững hệ thống cácphơng pháp tiến hành cụ thể từ khâu đầu đến khâu cuối của công tác dự báo, tuỳtheo hình thức thu thập và xử lý ý kiến chuyên gia
Phơng pháp chuyên gia đợc thông qua hai hình thức: Hội đồng (lấy ý kiến tập thể các chuyên gia) và phơng pháp DEPHI (lấy ý kiến của từng chuyên gia rồi tổng hợp lại).
1.4.7.4 Phơng pháp sử dụng chơng trình phần mềm của Bộ GD & ĐT
Đây là một phơng pháp thông dụng để dự báo số lợng học sinh, là mộtphần mềm đã lập trình sẵn dựa trên cơ sở của phơng pháp sơ đồ luồng, nó có thểcho phép tính toán luồng học sinh trong suốt cả hệ thống giáo dục Một học sinhchỉ có thể lên lớp, hoặc bỏ học , hoặc lu ban Do vậy phơng pháp này dựa vào
Trang 30các chỉ số tỷ lệ quan trọng: Tỷ lệ học sinh vào lớp đầu cấp, tỷ lệ lên lớp, tỷ lệ lu ban, tỷ lệ bỏ học và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp cuối cấp Trên cơ sở các số liệu về:
Số trẻ 6 tuổi vào lớp 1, dân số độ tuổi học sinh tiểu học và dân số độ tuổi họcsinh THCS
Dựa vào chỉ tiêu cơ bản theo định hớng chiến lợc phát triển GD &ĐT đếnnăm 2015 có:
- Tỷ lệ học sinh tiểu học/dân số độ tuổi (6 đến 10 tuổi).
- Tỷ lệ học sinh THCS/dân số độ tuổi (11 đến 14 tuổi).
- Tỷ lệ học sinh chuyển cấp từ tiểu học lên THCS
- Định mức giáo viên/lớp của tiểu học và THCS, v.v… đến các nhà s
Căn cứ vào các chỉ số trên, sử dụng chơng trình phần mềm của Bộ Giáodục và Đào tạo với nguyên tắc lấy số liệu của năm 2005 làm gốc để xác định dựbáo các chỉ số tơng ứng của từng năm cho đến 2015 Trong đó có học sinh lớp T+1 năm học n+1, đợc xác định căn cứ vào số học sinh lớp T và T +1 ở năm học nvới các tỷ lệ lên lớp, lu ban đã đợc xác định của năm học n theo:
Số học sinh Số học sinh Tỷ lệ lên Số học sinh Tỷ lệ lu ban lớp T+1 = lớp T lớp T + lớp T+1 lớp T+1 năm n+1 năm n năm n năm n năm n
Nh vậy ta có thể tính đợc số lợng học sinh cho các lớp 1, 2, 3,… đến các nhà s 8, 9 ở cácnăm học tiếp theo trong thời kỳ dự báo Trên cơ sở đó chúng ta có các chỉ số nhucầu về lớp, số phòng học, số chỗ ngồi và số giáo viên cần thiết cho từng năm,cũng nh các điều kiện đảm bảo khác phục vụ cho việc dạy học
1.4.7.5 Phơng pháp dựa vào các chỉ số phát triển kinh tế- xã hội địa phơng của thời kỳ dự báo
Cơ sở khoa học của phơng pháp này là dựa vào các chỉ số dự báo đợc tínhtoán trên cơ sở thực tế có xem xét đến các điều kiện đảm bảo cho sự phát triểncủa địa phơng
Phơng pháp này thờng cho kết quả tơng đối phù hợp, bởi nó đợc đảm bảobằng các Nghị quyết, chơng trình, mục tiêu và hệ thống kế hoạch thực hiện Tuynhiên, phơng pháp này đòi hỏi có một sự tính toán chính xác khi đa ra các chỉ số
dự báo để vừa đảm bảo đúng thực tế, có tính khả thi cao, song cũng là mục tiêu
để quyết tâm phấn đấu
* Lựa chọn phơng pháp dự báo.
Trang 31Dự báo qui mô giáo dục có nhiều phơng pháp Tuy nhiên, việc quyết địnhlựa chọn phơng án tối u là rất quan trọng vì nó đảm bảo độ tin cậy cao của kếtquả dự báo Để lựa chọn phơng pháp phù hợp với nhiệm vụ của dự báo thì phải
đảm bảo các nguyên tắc chung sau:
- Căn cứ vào các số liệu, t liệu để quyết định lựa chọn phơng pháp nào.Nếu hệ thống số liệu thống kê không đầy đủ thì có thể áp dụng phơng phápchuyên gia hoặc phơng pháp ngoại suy đơn giản
- Phơng pháp phản ánh tốt nhất là phơng pháp phản ánh mối liên hệ cơbản khách quan của các nhân tố ảnh hởng đến đối tợng dự báo Khi lựa chọn ph-
ơng pháp dự báo trớc hết phải đánh giá tình hình, số liệu thống kê, xem xét sự
đáp ứng và mức độ tin cậy của số liệu thống kê đó
- Chọn phơng pháp phù hợp với khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật côngnghệ để tính toán nh sự trợ giúp của máy tính, chơng trình phần mềm để làm choviệc tính toán các bài toán dự báo phức tạp trở nên nhẹ nhàng và nhanh chónghơn
Tóm lại: Dự báo qui mô GD-ĐT thờng đợc sử dụng nhiều phơng pháp dự
báo khác nhau, mỗi phơng pháp có một u điểm riêng, với các kết quả dự báokhác nhau Thông qua phơng pháp chuyên gia để lựa chọn phơng án hợp lý, pháthuy đợc khả năng tối đa của kết quả dự báo với nguồn lực và có tính khả thi caonhất
1.4 8 Những yếu tố ảnh hởng đến qui mô phát triển giáo dục tiểu học và THCS
Qui mô GD-ĐT luôn chịu sự tác động qua lại của nhiều yêú tố khác nhautrong hệ thống KT-XH, mức độ ảnh hởng của các yếu tố hết sức quan trọngtrong quá trình dự báo
Trong thực tiễn của công tác dự báo không thể đa tất cả các yếu tố ảnh ởng vào xây dựng dự báo, mà chỉ có thể xem xét một số yếu tố có ảnh hởng trựctiếp, quan trọng đến công tác dự báo, đó là:
h-1.4.8.1 Nhóm yếu tố chính trị xã hội
Bao gồm: qui mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân c trên địa bàn lãnh thổ,GDP bình quân đầu ngời, ngân sách Nhà nớc dành cho giáo dục, việc làm, cơ cấuviệc làm, quan hệ quốc tế về chính trị, kinh tế, v.v… đến các nhà s Tất cả các yếu tố trên đều ảnhhởng đến qui mô giáo dục Một khi nền chính trị ổn định, chính sách đầu t cho giáodục hợp lý, GDP bình quân đầu ngời gia tăng, dân số trong độ tuổi đi học cao,v.v… đến các nhà s ảnh hởng đến qui mô phát triển giáo dục
Trang 321.4.8.2 Nhóm yếu tố khoa học, công nghệ
Chủ yếu ảnh hởng của nhóm này là: Nội dung đào tạo, chơng trình sáchgiáo khoa, phơng pháp giảng dạy, CSVC, đội ngũ giáo viên, v.v… đến các nhà s nhằm đổi mớigiáo dục, nâng cao chất lợng đào tạo, phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nớc.Mặt khác, do sự phát triển của khoa học, công nghệ nên có một số ngành nghề
cũ mất đi, một số ngành nghề mới xuất hiện làm thay đổi cơ cấu đào tạo, ảnh ởng đến qui mô phát triển GD- ĐT
h-1.4.8.3 Nhóm yếu tố bên trong của hệ thống giáo dục
Gồm các yếu tố ảnh hởng đến qui mô giáo dục nh: Cấu trúc mạng lới, cácloại hình đào tạo, các loại hình trờng, tổ chức các quá trình đào tạo, thời gian đàotạo, chất lợng đào tạo, hiệu quả trong và hiệu quả ngoài của đào tạo
1.4.8.4 Nhóm các yếu tố quốc tế về giáo dục và đào tạo.
Gồm xu thế phát triển GD-ĐT của các nớc trên thế giới và trong khu vực.Các xu thế này ảnh hởng đến giáo dục trong nớc ở nhiều mặt, nhiều khía cạnhkhác nhau, nhng trớc hết là hệ thống các quan điểm, cách nhìn, cách đánh giá
về GD- ĐT trong mối quan hệ với phát triển Các xu thế phát triển GD-ĐT thếgiới sẽ làm cho hệ thống các quan điểm về GD-ĐT của Nhà nớc ngày càng phùhợp với lôgic phát triển khách quan của nó, phù hợp với xu thế chung của thếgiới
Hệ thống các quan điểm, mục tiêu của Nhà nớc về GD -ĐT có ảnh hởngrất lớn đến sự phát triển của GD-ĐT Vì sự phát triển của GD-ĐT nó vừa là kếtquả của những yêu cầu khách quan, vừa là kết quả của những hoạt động chủquan của con ngời mà trớc hết là những định hớng phát triển của Nhà nớc cũng
Trang 33Chơng 2 Thực trạng công tác dự báo giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hóa
2.1 Khái quát đặc điểm địa lý, kinh tế xã hội huyện Mờng Lát
P1.Bản đồ hành chính huyện Mờng Lát
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Huyện Mờng Lát nằm ở phía Tây tỉnh Thanh Hóa, cách Thành phố ThanhHóa 250 km theo quốc lộ 47 rẽ lên quốc lộ 15 A sau đó rẽ theo tỉnh lộ 20 từ thịtrấn huyện Quan Hóa lên 100 km Phía Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Nam giáp
Trang 34huyện Quan Hóa và nớc Lào, phía Đông giáp huyện Quan Hóa, phía Tây giápvới nớc bạn Lào với trên 100 km đờng Biên giới.
Huyện Mờng Lát gồm 8 xã và 1 Thị Trấn Dân c sống không tập trung màchia thành nhiều chòm bản Mỗi bản cách xa nhau 3 đến 10 km Dân số khôngphân chia đều cho các bản Có bản khoảng 700 nhân khẩu nhng có bản chỉ cókhoảng 30 hộ với trên 100 nhân khẩu
Là một huyện vùng cao với địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất nôngnghiệp ít, sản xuất nông nghiệp phần lớn phụ thuộc vào thiên nhiên Địa hìnhkhông thuận lợi cho việc làm thuỷ lợi do đó diện tích đất nông nghiệp đợc chủ
động nguồn tới tiêu rất hạn chế
Việc chăn nuôi chủ yếu là mô hình nhỏ, toàn huyện không có trang trạichăn nuôi nào Việc chăn nuôi chủ yếu còn mang tính nhỏ lẻ, thiếu quy mô
Về lâm nghiệp : Diện tích trồng rừng mới là 802 ha Rừng sản xuất là 702
ha Khoanh nuôi tái sinh là 2.259 ha Kết quả trồng rừng và khai thác lâm sản
đạt thấp, cha tơng xứng với khả năng và lợi thế của địa phơng
Về sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng: Ngành côngnghiệp còn nghèo nàn lạc hậu Toàn huyện cha có một cơ sở sản xuất côngnghiệp Sản xuất tiểu thủ công nghiệp có nhiều tiến bộ, ngành nghề truyền thống
đợc duy trì và phát triển Các sản phẩm chủ yếu là dệt thổ cẩm, khai thác vật liệuxây dựng, rèn dụng cụ cầm tay đợc quan tâm phát triển
Về hoạt động thơng mại và dịch vụ: Hoạt động thơng mại có bớc pháttriển khá, tổng mức bán lẻ đạt 20.600 triệu đồng/ năm Hệ thống trao đổi hàng
Trang 35hóa hình thành và phát triển ở các tụ điểm dân c, đảm bảo hàng hóa phục vụ chonhu cầu sản xuất và tiêu dùng.
Giao thông vận tải: Cơ sở vật chất ngành giao thông vận tải đ ợc đầu tnâng cấp, đáp ứng yêu cầu vận chuyển, đi lại, giao l u kinh tế văn hoá củanhân dân
Nhìn chung tình hình kinh tế của huyện Mờng Lát còn gặp không ít khókhăn Các lĩnh vực kinh tế cha đợc khai thác hết tiềm năng Mặc dù đã có nhiềuthay đổi nhng cha đáp ứng đợc yêu cầu của nhân dân Kinh tế khó khăn ảnh h-ởng không nhỏ đến các lĩnh vực văn hoá giáo dục của huyện
* Tình hình văn hoá, xã hội
Mờng Lát là một trong 63 huyện nghèo nhất của cả nớc Thành phần dân
c chủ yếu là nông dân với nghề làm nơng rẫy Một số ít là những tiểu thơng sống
ở khu vực thị trấn và trung tâm các cụm xã Huyện có 6 dân tộc, gồm: Kinh,Thái, Mờng, Dao, H’Mông, Khơ Mú cùng chung sống Trong đó dân tộc Tháichiếm: 46%; dân tộc H’Mông chiếm: 42%; dân tộc Kinh, Mờng, Dao, Khơ Múchiếm: 12 %
Mỗi dân tộc đều có những phong tục, những nét văn hoá và có tín ng ỡngriêng
Về trình độ dân trí nhìn chung còn hạn chế Các hủ tục lạc hậu còn ảnh ởng không nhỏ đến đời sống của nhân dân Đặc biệt là t tởng trọng nam khinhnữ, các thủ tục cới xin, ma chay còn phiền phức và tốn kém về thời gian cũng
h-nh về kih-nh tế Tỷ lệ tăng dân số tự h-nhiên còn cao Nhiều hộ gia đìh-nh khôngnhững chỉ sinh con thứ 3 mà còn có gia đình có đến năm, sáu con
Cuộc sống theo hình thức du canh du c của nhân dân vẫn còn nhiều phứctạp Dân c sống không tập trung và chia thành nhiều cụm nhỏ Đây là mộtnguyên nhân hết sức khó khăn trong việc quy hoạch các vùng kinh tế cũng nhquy hoạch, đầu t cho giáo dục
Tuy mỗi thành phần dân tộc có một tín ngỡng và tập tục riêng, nhng nhìnchung nhân dân trong huyện đều có mối quan hệ gắn bó, đoàn kết Nhân dân nơi
đây có tinh thần dân tộc rất cao Đây là điều kiện thuận lợi cho huyện phát triển
về mọi mặt, trong đó có giáo dục và đào tạo
2.2 Thực trạng giáo dục Tiểu học và Trung học cơ sở huyện Mờng Lát, tỉnh Thanh Hóa
2.2.1 Khái quát chung tình hình giáo dục huyện Mờng Lát
Trang 36Giáo dục Mờng Lát ra đời cùng với sự ra đời của Huyện Mờng Lát vàotháng 11 năm 1997 Tiền thân của giáo dục Mờng Lát là cụm giáo dục 6 xãVùng cao của huyện Quan Hóa cũ Tính đến nay Giáo dục Mờng Lát mới chỉphát triển đợc hơn mời năm.
Khởi điểm ra đời của huyện Mờng Lát vào năm 1997 chỉ có 6 trờng phổthông cơ sở, có các lớp từ mẫu giáo đến hết bậc THCS Về mạng lới trờng lớpnhiều chòm bản không có lớp Mầm non và Tiểu học Huyện không có trờng cấp
3, không có Trung tâm giáo dục thờng xuyên Học sinh theo học bậc THPT phải
về học tại trờng cấp 2, 3 thuộc huyện Quan Hoá cách xa hơn 100 cây số
Về đội ngũ giáo viên: Hầu hết là giáo viên ngời miền xuôi lên công tác.Giáo viên ngời địa phơng chiếm tỷ lệ không quá 5% Giáo viên Mầm non chỉ
là số hợp đồng tạm thời, tất cả đều cha qua đào tạo Giáo viên đứng lớp liêntục thiếu
Về cơ sở vật chất: Số phòng học chủ yếu là phòng học tạm bợ Tỷ lệphòng học cấp 4 trở lên chỉ đạt khoảng 3% Đồ dùng phục vụ cho dạy và học hầu
nh không có
Về công tác phổ cập: Tỷ lệ phổ cập còn thấp Toàn huyện mới chỉ đạt81% Số trẻ 6 tuổi ra lớp là 83% Số trẻ trong độ tuổi 6 đến 14 tuổi còn ngoài nhàtrờng là 1.056 trên tổng số 5.038 em
Qua nhiều năm phấn đấu, đợc sự quan tâm đặc biệt của cấp uỷ, chínhquyền địa phơng Giáo dục - Đào tạo Mờng Lát không ngừng phát triển Số tr-ờng không ngừng đợc tăng lên Các ngành học, bậc học dần dần đã đợc xâydựng đầy đủ Mầm non đã thành một ngành học Ngành học phổ thông đãhoàn chỉnh đầy đủ các bậc học từ Tiểu học, Trung học cơ sở đến Trung họcphổ thông Trung tâm giáo dục thờng xuyên cũng đã đợc thành lập Mỗi xã,thị trấn có ít nhất một trờng Mầm non, 1 trờng Tiểu học và một trờng Trunghọc cơ sở Hệ thống mạng lới trờng lớp cơ bản đã phủ kín đến tất cả các thônbản trong huyện
Về đội ngũ giáo viên cũng đã đáp ứng đợc yêu cầu mở lớp của tất cả cácngành học, bậc học
2.2.2 Qui mô học sinh và mạng lới trờng lớp
2.2.2.1 Về qui mô học sinh
- Học sinh Tiểu học của huyện có chiều hớng tăng nhẹ Bậc tiểu học có
4586 học sinh với tổng số 234 lớp
Trang 37- Học sinh THCS có chiều hớng tăng theo sự phát triển tăng của bậc tiểuhọc Tổng số học sinh là 3442 học sinh trên 74 lớp.
- Hàng năm, tỷ lệ học sinh /dân số độ tuổi đi học ở Tiểu học và THCS huy
động cao, là cơ sở cho việc tiếp tục duy trì và phát triển vững chắc chuẩnPCGDTH và PCTHCS
2.2.2.2 Mạng lới trờng lớp Tiểu học, Trung học cơ sở
Hiện nay toàn huyện có 12 trờng Tiểu học với 4586 trên 234 lớp và 9 ờng THCS với 3442 học sinh/74 lớp Các trờng Tiểu học đợc phân bố đều trên
tr-địa bàn huyện Những xã diện tích tự nhiên rộng, số chòm bản nhiều thì đợc chiatách thành 2 trờng tiểu học Các trờng tiểu học chỉ trừ trờng Thị trấn là có một
điểm trờng còn hầu hết đều có từ 5 đến 10 điểm trờng Mỗi xã đều có một trờngTHCS
Mạng lới trờng lớp đã đợc phân bố hợp lý trên địa bàn huyện nhng nhiềutrờng thiếu diện tích đất theo qui định để xây dung trờng chuẩn quốc gia Các tr-ờng tiểu học hầu hết đều có quá nhiều điểm trờng nên việc đầu t xây dung tốnkém và không hiệu quả
Bảng 2.1: Thống kê học sinh TH, THCS đi học/dân số độ tuổi qua
một số năm
Năm
Dân số 6-10 tuổi
Số lợng và tỷ lệ hs/dân số độ tuổi
Dân số 11-14 tuổi
Số lợng và tỷ lệ hs/ dân số độ tuổi
Nguồn: Phòng thống kê huyện và Phòng giáo dục Mờng Lát
Bảng 2.2 Qui mô trờng, lớp Tiểu học và THCS qua một số năm
Trang 38Nguồn: Phòng Giáo dục huyện Mờng Lát
2.2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và công nhân viên
Từ khi có Nghị quyết TW2 (khoá VIII), Nghị quyết 40 của Quốc Hội về
đổi mới chơng trình, giáo dục phổ thông và Chỉ thị 40 của Ban Bí th Trung ơng
Đảng (khoá IX), ngành giáo dục và đào tạo huyện đã quán triệt toàn ngành, ờng xuyên củng cố xây dựng đội ngũ, tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ, giáoviên học tập nâng cao trình độ, nhất là nâng cao trình độ trên chuẩn cho cán bộgiáo viên của từng cấp học, nhằm củng cố và xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộquản lý giáo dục đạt yêu cầu về số lợng, chất lợng đáp ứng nhu cầu phát triểngiáo dục trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên đội ngũ giáo viên huyện Mờng Látthiếu tính ổn định Nguyên nhân giáo viên Mờng Lát, đặc biệt là giáo viên từ tiểuhọc trở lên thờng thuyên chuyển về các huyện miền xuôi Do đó không có nhiềugiáo viên công tác lâu năm
Trang 39quản lý có trình độ tin học và ngoại ngữ đạt trình độ A trở lên, có 04 đồng chí đã
và đang học trình độ Thạc sĩ, có 20 đồng chí đang học lớp trung cấp chính trị
Ngành Giáo dục và Đào tạo huyện đang có kế hoạch để bố trí thay thếmột số cán bộ quản lý hạn chế về năng lực và trình độ đặc biệt là ở ngành học