1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007 2015

84 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Báo Quy Mô Giáo Dục Tiểu Học Và Trung Học Cơ Sở Huyện Cẩm Xuyên Tỉnh Hà Tĩnh Giai Đoạn 2007 - 2015
Tác giả Lu Thị Tâm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 548,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất,văn hoá và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đa nớc ta cơ bản trở thànhmột nớc công nghiệp theo hớng hiện đại vào năm 2020”.[4] Đại hội Đảngtoàn

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh

Giáo dục và đào tạo đóng vai trò chủ yếu trong việc giữ gìn, phát triển

và truyền bá nền văn minh nhân loại Trong thời đại cách mạng khoa học ngàynay, khi mà tiềm năng trí tuệ là động lực chính của sự phát triển, giáo dục và

đào tạo đợc coi là nhân tố quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia trongcạnh tranh Quốc tế và sự thành đạt của mỗi ngời trong cuộc sống của mình.Chính vì vậy, Chính phủ và nhân dân các nớc đánh giá cao vai trò của giáodục cũng nh rất quan tâm đến việc hoạch định chiến lợc phát triển giáo dục và

đào tạo

Trang 2

Để đi tắt đón đầu từ một đất nớc kém phát triển thì vai trò của Giáo dục

và khoa học công nghệ lại càng có tính quyết định Giáo dục phải đi trớc mộtbớc nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài để thực hiệnthành công các mục tiêu của chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội

Đảng và nhà nớc ta đã chọn Giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ là

“khâu đột phá” của thời kỳ CNH, HĐH đất nớc mà hớng trung tâm chính là sự

“phát huy yếu tố con ngời”, “phát triển nguồn nhân lực” để đạt thành côngtrong cạnh tranh, phát triển kinh tế

Khẳng định vai trò, vị trí hết sức quan trọng của Giáo dục và đào tạo,

điều 35 Hiến pháp Nớc CHXHCN Việt Nam nêu rõ: “Giáo dục và đào tạo làquốc sách hàng đầu Nhà nớc phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài”.[8]

Nghị quyết lần thứ 4 Ban chấp hành TW Đảng khoá VII đã nêu lênnhững quan điểm cơ bản và những mục tiêu chiến lợc về tiếp tục đổi mới sựnghiệp giáo dục và đào tạo Cụ thể là: “Cùng với khoa học công nghệ, giáodục và đào tạo” đã đợc Đại hội VII coi “là quốc sách hàng đầu” “Đó là độnglực thúc đẩy và là một điều kiện cơ bản đảm bảo việc thực hiện những mụctiêu kinh tế xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nớc Phải coi đầu t cho giáo dục làmột trong những định hớng chính của đầu t phát triển, tạo điều kiện cho giáodục đi trớc một bớc và phục vụ đắc lực sự phát triển kinh tế - xã hội Huy

động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp phần xâydựng nền giáo dục quốc dân dới sự quản lý của Nhà nớc” [1]

Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X của Đảng cộng sản ViệtNam đã khẳng định mục tiêu tổng quát của chiến lợc phát triển kinh tế - xãhội đến năm 2010: “Đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, đạt đợc bớc chuyểnbiến quan trọng về nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, sớm

đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất,văn hoá và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đa nớc ta cơ bản trở thànhmột nớc công nghiệp theo hớng hiện đại vào năm 2020”.[4] Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ X cũng đã vạch ra một trong những nhiệm vụ chủ yếu của

đất nớc ta trong thời gian tới là: “Phát triển mạnh khoa học và công nghệ, giáodục và đào tạo; nâng cao chất lợng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và phát triển kinh tế tri thức”.[4] Nh vậy, rõràng rằng Đảng ta cũng đã xác định phát triển giáo dục và đào tạo là mộttrong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là cơ sở đểphát huy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởngkinh tế nhanh chóng và bền vững

Luật giáo dục năm 2005 một lần nữa chứng tỏ nhà nớc ta luôn coi trọngvai trò, vị trí của giáo dục: “ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm

Trang 3

nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài.” Và thể hiện sự tậptrung cao mọi nguồn lực cho “quốc sách hàng đầu”: “ Đầu t cho giáo dục là

đầu t phát triển Nhà nớc u tiên đầu t cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộcác quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nớc, ngời Việt Nam

định c ở nớc ngoài, tổ chức, cá nhân nớc ngoài đầu t cho giáo dục Ngân sáchnhà nớc phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu t cho giáo dục.”[11]

Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII tiếptục chỉ ra các nhiệm vụ cụ thể và đa ra các giải pháp chủ yếu để thực hiện

định hớng chiến lợc phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ CNH - HĐH

đất nớc Một trong những giải pháp đó là: “Đổi mới công tác quản lý giáo dục

và đào tạo”, trớc hết phải “ Tăng cờng công tác dự báo và kế hoạch hoá sựphát triển giáo dục, đa giáo dục vào qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của cả nớc và địa phơng, có chính sách điều tiết quy mô và cơ

cấu đào tạo cho phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khắc phục tìnhtrạng mất cân đối hiện nay”.[2]

Kết luận của hội nghị TW6 (khoá IX) cũng đã nhấn mạnh: “Tăng cờngcông tác quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục”.[3] Đó là nội dung cơbản của quản lý nhà nớc về giáo dục

Một giải pháp đợc coi là có tính đột phá mà Chiến lợc phát triển giáodục 2001 - 2010 của chính phủ đa ra để phát triển giáo dục là: Đổi mới quản

lý giáo dục Trong đó đã yêu cầu Bộ GD&ĐT cùng với Bộ Lao động - Thơngbinh và Xã hội tập trung làm tốt ba nhiệm vụ chủ yếu mà nhiệm vụ đợc đặt lênhàng đầu là: “Xây dựng chiến lợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển giáodục” Đồng thời: “Tăng cờng chất lợng của công tác lập kế hoạch; tiến hành

dự báo thờng xuyên và tăng cờng cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực củaxã hội cho các ngành, các cấp, các cơ sở giáo dục để điều tiết quy mô, cơ cấungành nghề và trình độ đào tạo cho phù hợp với nhu cầu sử dụng.”[13]

Qua các định hớng, giải pháp của Đảng và Chính phủ nhằm phát triểngiáo dục đã khẳng định rõ ràng rằng: dự báo, quy hoạch, lập kế hoạch là mộttrong những khâu cơ bản nhất, quan trọng nhất của quá trình quản lý giáo dục

Dự báo phát triển giáo dục và đào tạo là một bộ phận hữu cơ của dự báo pháttriển kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng trong việc thực hiện đờng lối chiếnlợc phát triển giáo dục, là cơ sở khoa học cho việc đề ra những quyết định,hoạch định chính sách, phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch, xác định nguồnlực, thực hiện những mục tiêu giáo dục đã xác định trong tơng lai

Thực tế, trong những năm qua cho thấy giáo dục và đào tạo gặp không

ít khó khăn, bất cập nh : mạng lới trờng lớp thiếu đồng bộ về cơ cấu loại hình;

đội ngũ giáo viên thiếu về số lợng, cha đồng đều về chất lợng, mất cân đối về

Trang 4

cơ cấu, phân bổ vùng miền; cơ sở vật chất đầu t cho giáo dục còn quá hạn chế

so với nhu cầu học tập của nhân dân cũng nh yêu cầu cao về chất lợng giáodục của xã hội; việc đào tạo cha đi đôi với sử dụng Để giải quyết những khókhăn bất cập trên, nâng cao chất lợng, hiệu quả giáo dục- đào tạo, ngoài việc

đa ra đợc những định hớng lớn có tầm vĩ mô thì còn phải có các mục tiêu, cácquyết sách cụ thể vừa có tính khoa học vừa phù hợp

thực tế có tính khả thi Rõ ràng muốn có đợc những điều đó thì không thểthiếu công tác dự báo một cách khoa học, chính xác

Những vấn đề nghiên cứu dự báo, hoạch định chiến lợc phát triển giáodục và đào tạo đã có nhiều nhà khoa học, nhiều nhà quản lý trong và ngoài n-

ớc nghiên cứu Khoa học dự báo đã có những công trình nghiên cứu và đa ra

đợc hệ thống lý luận làm cơ sở cho những đề tài tiếp theo, giúp cho các cán bộquản lý giáo dục có t duy và cách nhìn nhận vấn đề một cách đầy đủ, có cơ sởkhoa học

Tuy nhiên , mỗi địa phơng có đặc điểm, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội khác nhau, nên việc dự báo và áp dụng các phơng pháp dự báo cũng cónhững sắc thái riêng:

Cẩm Xuyên là một huyện có điều kiện địa lý tự nhiên khá thuận lợi:phía bắc giáp thành phố Hà Tĩnh, có rừng, có biển, có quốc lộ 1A đi qua Tuy

điều kiện kinh tế cha cao song vốn là một huyện của nơi “địa linh nhân kiệt”,giàu truyền thống cách mạng và là đất học nổi tiếng từ xa đến nay Nói đếnCẩm Bình chắc có lẽ không ai không biết: địa phơng từng đợc Bác Hồ gửi thkhen ngợi trong phong trào bình dân học vụ và cũng là đơn vị 4 lần đợc nhà n-

ớc phong tặng danh hiệu anh hùng trong đó Giáo dục 2 lần anh hùng Huyện

đã hoàn thành PCGD Tiểu học và xoá mù chữ năm 1992, hoàn thành phổ cậpGDTH đúng độ tuổi năm 2001, hoàn thành PCGD trung học cơ sở năm2002.Tuy nhiên trớc yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong giai

đoạn mới, giáo dục Cẩm Xuyên nói chung và giáo dục Tiểu học, THCS huyệnnhà nói riêng còn có những vấn đề bất cập cần nghiên cứu giải quyết, đó là:mạng lới trờng lớp cha phù hợp trong điều kiện số lợng học sinh giảm sút nhhiện nay; đội ngũ cha đủ để dạy ngày 2 buổi, cơ cấu các môn cha hợp lý; cơ

sở vật chất trang thiết bị phục vụ dạy học cũng nh đầu t tài chính cha đáp ứng

đợc công tác thay sách Do đó việc nghiên cứu vấn đề dự báo quy mô giáodục Tiểu học và THCS làm tiền đề cho việc quy hoạch mạng lới trờng lớp, xâydựng kế hoạch 5 năm 2010 - 2015 phát triển giáo dục Tiểu học và THCS, gópphần giải quyết những bất cập trên là công việc hết sức cần thiết và thiết thực

đối với ngời làm công tác quản lý giáo dục và đào tạo của huyện Cẩm Xuyên

Trang 5

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, tôi đã chọn nghiên cứu vấn đề

“Dự báo quy mô giáo dục Tiểu học và THCS huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnhgiai đoạn 2007 - 2015” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khoa học giáodục, chuyên ngành Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu.

- Nêu và phân tích đánh giá đợc thực trạng giáo dục Tiểu học và THCShuyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn vừa qua

- Dự báo quy mô giáo dục Tiểu học và THCS huyện Cẩm Xuyên tỉnh

đúng độ tuổi và phổ cập THCS đã đạt trong thời gian qua

3 Khách thể nghiên cứu và đối tợng nghiên cứu.

3.1 Khách thể nghiên cứu.

Hệ thống giáo dục Tiểu học và THCS huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh

3.2 Đối tợng nghiên cứu.

Dự báo quy mô giáo dục Tiểu học và THCS huyện Cẩm Xuyên giai

đoạn 2007 - 2015

4 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Nghiên cứu và hệ thống hoá cơ sở lý luận của dự báo quy mô giáo dụcnói chung và dự báo quy mô giáo dục Tiểu học và THCS nói riêng

- Phân tích và đánh giá thực trạng giáo dục Tiểu học và THCS huyệnCẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh

- Dự báo quy mô và các điều kiện chủ yếu đảm bảo quy mô giáo dụcTiểu học và THCS huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2007 - 2015 và

đề xuất các giải pháp thực hiện kết quả dự báo

5 Giả thuyết khoa học.

Hệ thống giáo dục Tiểu học và THCS huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh

sẽ phát triển cân đối và đồng bộ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nếu hệthống giáo dục này đợc xây dựng trên cơ sở dự báo có luận cứ khoa học rõràng và phù hợp điều kiện thực tiễn huyện nhà

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.

Đề tài tập trung chủ yếu nghiên cứu dự báo quy mô giáo dục Tiểu học,THCS và các điều kiện cơ bản đảm bảo quy mô trong điều kiện đổi mới giáo dục

7 Các phơng pháp nghiên cứu.

Trang 6

- Các phơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, hệ thống hóa, phân loạicác nghị quyết của Đảng, các chủ trơng chính sách của Nhà nớc, của ngành, của

địa phơng và các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, điều tra, thu thập vàphân tích các tài liệu, số liệu thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Các phơng pháp dự báo quy mô giáo dục, phơng pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn.

Ngoài mở đầu và kết luận, kiến nghị, luận văn gồm 3 chơng:

* Chơng 1- Cơ sở lý luận về dự báo phát triển giáo dục nói chung và dự

báo quy mô giáo dục Tiểu học và THCS nói riêng

1.1- Sơ lợc lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2- Vị trí, vai trò của giáo dục Tiểu học và THCS trong hệ thống giáodục quốc dân

1.3- Khái niệm về dự báo, dự báo giáo dục và dự báo quy mô giáo dục.1.4- Một số cơ sở triết học của dự báo

1.5- Những cách tiếp cận khi lập dự báo

1.6- Các nguyên tắc dự báo

1.7- Các phơng pháp dự báo

1.8- Những nhân tố cơ bản ảnh hởng đến phát triển giáo dục và đào tạonói chung và phát triển giáo dục Tiểu học, giáo dục THCS nói riêng

* Chơng 2- Thực trạng giáo dục Tiểu học và THCS huyện Cẩm Xuyên.

2.1- Đặc điểm địa lý, kinh tế - xã hội huyện Cẩm Xuyên

2.2- Thực trạng về phát triển giáo dục Tiểu học và THCS huyện Cẩm Xuyên.2.3- Những mặt mạnh, yếu của giáo dục Tiểu học và THCS huyện Cẩm Xuyên

* Chơng 3- Dự báo quy mô giáo dục Tiểu học, THCS huyện Cẩm Xuyên tỉnh

Hà Tĩnh và những điều kiện đảm bảo quy mô giai đoạn 2007 - 2015

3.1- Những căn cứ có tính chất định hớng để dự báo phát triển giáo dụcTiểu học, THCS huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2007 - 2015

Trang 7

3.9- Kh¶o nghiÖm vÒ mÆt nhËn thøc tÝnh cÇn thiÕt vµ kh¶ thi cña biÖnph¸p thùc hiÖn dù b¸o.

Cuèi luËn v¨n cßn cã:

- Danh môc tµi liÖu tham kh¶o

- C¸c phô lôc

Trang 8

chơng 1

cơ sở lý luận về dự báo phát triển giáo dục nói chung và dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở nói riêng

1.1 sơ lợc lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong lịch sử giáo dục học, những yếu tố dự báo giáo dục đã xuất hiện

từ rất sớm và đợc tìm thấy trong hệ thống các tài liệu của các nhà giáo dục họcxuất sắc, các nhà triết học, văn hoá trong thời đại Phục Hng (Rabelais,Campanella, Thomas More, Montaigve ); các nhà s phạm trong thời kỳ mớinh: Komensny, PestaloZZi, Disterveg, Usinski ; các nhà xã hội học không t-ởng nh: Saint Simon, Charles, Fourrier, Robert Owen Họ đều đa ra những ýkiến về nền giáo dục và nhà trờng tơng lai, gắn với những mong ớc tốt đẹp vềmột xã hội hợp lý và những con ngời hoàn thiện, hoàn mỹ

ở các nớc t bản Âu Mỹ và tổ chức giáo dục, khoa học, văn hoá liênhiệp quốc (UNESCO) đã có khá sớm các công trình nghiên cứu đề cập đếnnhững dự báo giáo dục Đặc biệt với lý luận và phơng pháp khoa học của chủnghĩa Mác - Lê nin, khoa học giáo dục đã tiến hành nghiên cứu các dự báovềnền giáo dục và nhà trờng tơng lai Từ giữa thập kỷ 70, các nghiên cứu đó đợc

đẩy mạnh với sự phối hợp của nhiều nớc xã hội chủ nghĩa và đã có những kếtquả đáng chú ý nh:

- MA.Skatkin: Về nhà trờng tơng lai - 1975

- B.Genashunsky: Các phơng pháp dự báo trong giáo dục học 1974

Dự báo nội dung dạy học trong các trờng trung cấp kỹ thuật - 1980

Dự báo s phạm phơng pháp luận, lý luận thực tiễn - 1986, Dự báo pháttriển giáo dục: Vấn đề và triển vọng - 1986; Dự báo didadic - 1979 (Đồng tácgiả với A.Prukha)

- Avadiabavleve và O.Abbasova: Hệ thống đào tạo liên tục - hiện thực

và triển vọng - 1983

- Iu Banski: Nhà trờng trong điều kiện bùng nổ thông tin - 1983

- E Kostias.kin: Mô hình của một phơng án tơng lai nhà trờng phổthông trong những năm 1990 - 2000 (1980)

- Lobratsov: Giáo dục ngỡng cửa XXI - 1984

Những công trình nghiên cứu đề cập đến dự báo về giáo dục xuất hiệnkhá sớm ở các nớc t bản Âu Mỹ, đó là:

- T.Hussen: Giáo dục năm 2000 Những xu hớng hiện nay phát triểngiáo dục - 1983

Tổ chức văn hoá Liên hợp quốc có công trình nghiên cứu dự báo giáodục và nhà trờng tơng lai nh:

Trang 9

- Hội thảo “Về tơng lai của giáo dục và giáo dục của tơng lai” do việnquốc tế kế hoạch hoá giáo dục thuộc UNESCO tổ chức năm 1978.

- Hội nghị quốc tế “ Phát triển những nội dung của giáo dục phổ thôngtrong 2 thập kỷ tới” do UNENCO Paris - tổ chức năm 1980

- Hội thảo “Những chất lợng mà nền giáo dục hôm nay đòi hỏi nhằm

đáp ứng những yêu cầu tiên đoán của thế kỷ XXI”

Hội nghị Zomtien về “Giáo dục cho mọi ngời” 1990 đã đề nghị mộtcách nhìn mới, nhấn mạnh vào kỹ năng và khuyến khích tổ chức những hệthống giáo dục đa dạng, mềm dẻo, kết hợp giáo dục nhà trờng với giáo dụcngoài nhà trờng, giáo dục chính quy và giáo dục không chính quy; giáo dục từxa Tổ chức các nhà trờng công lập và các nhà trờng ngoài công lập nh dânlập, t thục

Tác phẩm “Cú sốc trờng lai” của Alvin Toffler và “Nền giáo dục chothế kỷ XXI; những triển vọng của châu á - Thái Bình Dơng” của R.RoySingh

đã phác hoạ ra viễn cảnh của nền giáo dục và xã hội tơng lai tập trung vào cácvấn đề hệ thống nhà trờng, xu hớng phát triển giáo dục, phơng pháp giáo dục

và mô hình nhân cách, trong đó nhấn mạnh con ngời là trung tâm của giáodục

Tài liệu “Các phơng pháp để hợp nhất các biến cố dân số và kế hoạchphát triển” - 1990 của Liên hợp quốc đã đa ra phơng pháp dự báo số lợng họcsinh đến trờng, lực lợng lao động và việc làm Tài liệu này đi sâu trình bày cácphơng pháp dự báo đơn giản để những nớc đang phát triển - những nớc cònnhiều khó khăn về hệ thống số liệu thống kê có thể áp dụng đợc

ở nớc ta, việc nghiên cứu dự báo giáo dục, trong đó có dự báo quy môphát triển giáo dục đợc tiến hành từ năm 1984, một bộ phận trong nhómnghiên cứu chiến lợc giáo dục đại học và trung học chuyên nghiệp tổ chứcnghiên cứu dự báo nhu cầu cán bộ chuyên môn Trong công trình này, các tácgiả đã sử dụng nhiều phơng pháp dự báo số lợng học sinh nh phơng phápngoại suy, phơng pháp định biên, định mức, phơng pháp so sánh quốc tế

Năm 1986 - 1987, công trình “Nghiên cứu chiến lợc phát triển giáo dục

đại học và trung học chuyên nghiệp” do Viện nghiên cứu Đại học và Trunghọc chuyên nghiệp - sau là viện nghiên cứu phát triển giáo dục thực hiện, dogiáo s Lê Thạc Cán làm chủ nhiệm

Trong công trình này, các tác giả đã giải quyết nhiều vấn đề cơ bản, đặtnền tảng cơ sở phơng pháp luận cho việc xây dựng chiến lợc giáo dục nh quanniệm mới về chức năng của giáo dục, vị trí vai trò của giáo dục trong thời kỳmới và những kiến nghị về biện pháp chiến lợc của giáo dục Đại học và Trunghọc chuyên nghiệp Công trình này đã sử dụng (có điều chỉnh) những kết quả

Trang 10

dự báo nhu cầu số lợng cán bộ chuyên môn đến năm 2000 của nhóm nghiêncứu dự báo.

Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu năm 1986 - 1987, tổ chức nghiêncứu chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo của Bộ giáo dục và đào tạo đã tiếnhành một loạt các nghiên cứu về định hớng chiến lợc phát triển giáo dục và

đào tạo ở nớc ta Các nghiên cứu đó là:

- Một số định hớng phát triển giáo dục và đào tạo ở Việt Nam từ nay

đến đầu thế kỷ XXI Thực hiện vào tháng 12/ 1993

- Các định hớng phát triển giáo dục và đào tạo từ nay đến năm 2010,thực hiện vào tháng 01/1995

- Các định hớng phát triển giáo dục và đào tạo từ nay đến năm 2020,thực hiện vào tháng 07/1995

Trong các định hớng chiến lợc trên đều đa ra những số lợng về dự báoquy mô phát triển giáo dục và đào tạo trong các thời kỳ khác nhau của chiến l-

ợc Tuy nhiên, các công trình này không đa ra phơng pháp tính toán các số ợng dự báo đó

l-Năm 1988 - 1990, công trình “Dự báo phát triển giáo dục phổ thông”

do nhóm nghiên cứu của viện khoa học giáo dục Việt Nam, nay là viện chiếnlợc và chơng trình giáo dục tiến hành Công trình này do giáo s Hà Thế Ngữchủ biên Những kết quả cơ bản của công trình đợc trình bày trong tập sách

“Dự báo giáo dục, vấn đề và xu hớng”, do viện khoa học giáo dục Việt Namxuất bản năm 1989 Trong tài liệu này, các tác giả đã đề cập đến các vấn đề cơbản về phơng pháp luận và phơng pháp dự báo giáo dục, dự báo s phạm, cácquan niệm mới về nhà trờng xã hội chủ nghĩa, các xu thế phát triển giáo dụcphổ thông ở một số nớc nh: Mỹ, Trung Quốc; xem xét các mô hình xuất phátcủa hệ thống giáo dục phổ thông ở nớc ta

Năm 1994, Cục thống kê đã cho xuất bản cuốn chuyên khảo “Dự báodân số, học sinh đến trờng và lực lợng lao động Việt Nam 1990 - 2005”; phần

dự báo học sinh đến trờng đã sử dụng phơng pháp thông dụng trong các nớc

đang phát triển

Năm 1996, nhóm nghiên cứu viện nghiên cứu - phát triển giáo dục thựchiện đề tài “Một số vấn đề lý luận và phơng pháp dự báo quy mô phát triểngiáo dục và đào tạo trong điều kiện nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam” Đề tài

đã đa ra quan niệm về dự báo giáo dục và đào tạo, các phơng pháp dự báo, đặcbiệt áp dụng các phơng pháp dự báo và dự báo quy mô phát triển giáo dục và

đào tạo

Thông tin khoa học giáo dục số 47 có bài viết “Dự báo một số nét chính

về nền giáo dục và nhà trờng tơng lai” của Nguyễn Trọng Bảo Tác giả đã đề

Trang 11

cập đến một số vấn đề về vị trí, vai trò, mục tiêu của giáo dục và nhà trờng

t-ơng lai thế kỷ XXI, hệ thống giáo dục quốc dân, nội dung và pht-ơng pháp giáodục trong nhà trờng hiện đại, cơ sở vật chất của trờng học

Tạp chí Cộng sản tháng 4/1996 có bài viết “ Xu thế phát triển giáo dục

và đào tạo trong thập niên đầu thế kỷ XXI” của Hoàng Đình Phu, tác giả xác

định những xu thế phát triển giáo dục và đào tạo trong những thập niên tới.Học tập thờng xuyên, suốt đời, đổi mới các chơng trình và phơng pháp dạyhọc ở nhà trờng, vai trò quan trọng của các phơng tiện kỹ thuật, thông tin đạichúng trong hệ thống giáo dục và đào tạo tại trờng và giáo dục - đào tạo thờngxuyên

Gần đây nhất, bộ Giáo dục và đào tạo đã xây dựng chiến lợc phát triểngiáo dục và đào tạo đến năm 2010, chiến lợc này đã đợc Thủ tớng Chính phủphê duyệt ngày 28 tháng 12 năm 2001

Nhìn chung lịch sử dự báo giáo dục đã có từ lâu, đợc các nhà giáo dụctrong và ngoài nớc quan tâm; dự báo xu thế phát triển giáo dục và nhà trờng t-

ơng lai: Dự báo về vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục và đào tạo, về nộidung, phơng pháp giáo dục, phơng pháp học tập trong nhà trờng hiện đại, cácloại hình nhà trờng, cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trờng Đặc biệt, dự báoquy mô phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những nội dung đợc khaithác với những đề tài ở nhiều cấp độ, phạm vi khác nhau và đợc ứng dụngrộng rãi trong thực tiễn, làm cơ sở cho việc xây dựng các chiến lợc, kế hoạch

về kinh tế xã hội; giáo dục và đào tạo

Tuy nhiên, các công trình đợc công bố nh đã nêu trên mang tính chất vỹmô, ít quan tâm tới việc nghiên cứu quy mô phát triển giáo dục Tiểu học,THCS Vì thế, để góp một phần quan trọng cho định hớng phát triển giáo dụccủa huyện Cẩm Xuyên trong những thập niên đầu thế kỷ XXI, chúng tôi tiếnhành nghiên cứu “Dự báo quy mô giáo dục Tiểu học và THCS huyện CẩmXuyên tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2007 - 2015” Kết quả nghiên cứu sẽ xác địnhquy mô về số lợng và các điều kiện đảm bảo cho quy mô giáo dục phát triểncủa huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015, làm cơ sở khoa học choviệc hoạch định các chính sách và xây dựng các kế hoạch giáo dục và đào tạocủa huyện, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc

1.2 vị trí, vai trò của giáo dục Tiểu học và THCS trong hệ thống

giáo dục quốc dân.

1.2.1 Vị trí, vai trò của giáo dục - đào tạo nói chung và giáo dục phổ

thông nói riêng trong sự phát triển kinh tế - xã hội.

- Giáo dục là một hiện tợng xã hội đặc biệt, nó ra đời, tồn tại và pháttriển cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời Từ khi có văn hoá loài ngờibắt đầu có giáo dục Ngời này học ngời kia, thế hệ trớc truyền cho thế hệ sau

Trang 12

kinh nghiệm sống (tri thức, kỹ năng sống, kỹ năng lao động, thái độ, tình cảm

đối với thiên nhiên ) để cùng nhau duy trì và phát triển cuộc sống, phát triển xã hội và phát triển bản thân mình Giáo dục bất biến, vĩnh hằng, Lêningọi giáo dục là một phạm trù vĩnh cửu Mọi sự phát triển văn hoá đều đi từloài ngời nhng đều tồn tại ở ngoài con ngời bằng cơ chế truyền thụ và tiếp thu(giáo dục & đào tạo) sáng tạo ra mọi giá trị vật chất và tinh thần, gọi là cơ chế

di sản Giáo dục là con đờng đặc trng cơ bản để con ngời tồn tại và phát triển,

là nơi giữ gìn, truyền thụ và phát huy hệ thống giá trị chung của loài ngời, hệthống giá trị truyền thống dân tộc Vì vậy, muốn xã hội phát triển thì khôngthể coi nhẹ việc giáo dục Chủ tịch Hồ Chí Minh khi bàn về giáo dục đã chỉrõ: “Không có giáo dục, không có cán bộ thì nói gì đến kinh tế văn hoá”.[21]Giáo dục đồng nghĩa với phát triển vì giáo dục có chức năng góp phần tái sảnxuất sức lao động cho nền kinh tế, đồng thời đổi mới quan hệ xã hội, góp phầntạo sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân c Nghị quyết Ban chấp hành trung ơng

Đảng lần 4 (khoá VII) đã xác định “Giáo dục - đào tạo và khoa học công nghệ

là quốc sách hàng đầu, là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản bảo đảm thựchiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nớc” [1] Trongcông cuộc đổi mới đất nớc, Đảng ta đã coi việc đầu t cho giáo dục là một hớng

đi chính cho đầu t phát triển Giáo dục và kinh tế xã hội có mối quan hệ chặtchẽ với nhau, giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển kinh

tế xã hội, đồng thời sự phát triển kinh tế xã hội cũng chính là mục tiêu, sứcmạnh cho giáo dục Vai trò và động lực của giáo dục đợc thể hiện ở các mặtsau:

+ Giáo dục và đào tạo cung cấp nguồn nhân lực cho phát triển kinh tếxã hội

+ Giáo dục và đào tạo là nhân tố nòng cốt trong sự phát triển KH - CN + Giáo dục và đào tạo nâng cao dân trí làm nền tảng cho sự phát triển

P1: Chức năng phát triển xã hội (đầu t phát triển giáo dục, phát triểnnguồn nhân lực)

P2: Chức năng phúc lợi xã hội (bao cấp)

Trang 13

P3: Chức năng phục vụ xã hội (có hoạch toán - chi phí - hiệu quả).

Sơ đồ 1: Mối liên hệ giữa 3 chức năng của giáo dục:

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là “giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thànhnhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và tráchnhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh học lên hoặc đi vào cuộc sống lao

động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [8]

Tóm lại, giáo dục phổ thông là nhân tố hết sức cơ bản để phát triển lựclợng sản xuất, cải tiến quan hệ sản xuất, nâng cao năng suất lao động, gópphần phát triển kinh tế xã hội, đa đất nớc hoà nhập nhanh vào cuộc cách mạngkhoa học - kỹ thuật của khu vực và Quốc tế Vai trò của giáo dục đợc đặttrong sự gắn kết giữa giáo dục, chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội đợc mô tảbằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 2: Mối quan hệ giữa giáo dục, chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội

1.2.2 Vị trí, vai trò giáo dục Tiểu học và THCS

1.2.2.1 Giáo dục Tiểu học:

G D

Trang 14

Mục 2, Điều 26,27 - Luật giáo dục đã nêu “Giáo dục Tiểu học đợc thựchiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của học sinh vào họclớp một là 6 tuổi” với mục tiêu: “Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hìnhthành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức,trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục họcTHCS” [5] Do đó, giáo dục Tiểu học có một số đặc điểm nh sau:

+ Giáo dục Tiểu học là nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, cónhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thểchất của trẻ em Nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển nhân cáchcon ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa Cấp Tiểu học là cấp học đầu tiên cónhiệm vụ phải xây dựng nền móng cho nền giáo dục phổ thông Mỗi đứa trẻchỉ có thể tiến bộ trong cấp học tiếp theo nếu đạt tốt kết quả ở cấp Tiểu học

+ Giáo dục Tiểu học là cấp học phổ cập và phát triển, tạo điều kiện đểnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài Tính phổ cập yêu cầu trẻ

em phải học xong Tiểu học và đạt yêu cầu tối thiểu Song cấp Tiểu học cũngtạo ra những điều kiện để trẻ tiếp tục phát triển, có khả năng học tập suốt đời

để trở thành những con ngời có trí tuệ phát triển, có ý chí cao, có tình cảm

đẹp Tính phổ cập của giáo dục Tiểu học thể hiện ở tính đồng loạt và tính cáthể

Tiểu học là cấp học chủ yếu dạy học sinh “Cách học”, “Cách sống” ởcác lớp cuối cấp Tiểu học, cách học là công cụ để các em chiếm lĩnh khoa học

ở mức cao hơn, chủ động hơn

+ Nội dung dạy ở cấp Tiểu học vừa mang tính dân tộc, vừa mang tínhhiện đại bao gồm những tri thức khoa học tự nhiên- khoa học xã hội và nhânvăn, giáo dục đạo đức, lối sống, thẩm mỹ

1.2.2.2 Giáo dục THCS:

Giáo dục THCS là cấp học của hệ thống giáo dục quốc dân “Giáo dụcTHCS nhằm giúp học sinh củng cố phát triển những kết quả của giáo dục Tiểuhọc; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹthuật và hớng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghềhoặc đi vào cuộc sống lao động” (Điều 27- Luật giáo dục)

Nh vậy giáo dục THCS có mục tiêu kép, chuẩn bị cho học sinh tiếp tụchọc lên và một bộ phận học sinh ra tham gia lao động sản xuất, góp phần pháttriển kinh tế-xã hội

Sau giáo dục Tiểu học thì THCS là cấp học cha có sự phân hoá việc học

về mặt tổ chức, mà chỉ là sự phân luồng học sinh sau THCS

- Giáo dục THCS là cấp học tơng đối độc lập, có tuyển sinh những trẻ

em đã tốt nghiệp Tiểu học và cấp bằng cho học sinh đã tốt nghiệp THCS

Đồng thời THCS cũng là một cấp học đợc thực hiện theo hớng phổ cập nhằm

Trang 15

giải quyết tốt sự hoà nhập của trẻ em và môi trờng, cải thiện môi trờng mộtcách có hiệu quả.

1.3 khái niệm về dự báo, dự báo giáo dục và dự báo quy mô giáo dục

1.3.1 Khái niệm về dự báo:

Dự báo là yếu tố vốn có của hoạt động con ngời Ngay từ thuở mớixuất hiện trên trái đất con ngời đã phải dự báo để sinh tồn và phát triển Thời

cổ xa ở á Đông các sách vở đạo lý có ghi “Suy xa, ngẫm nay thì không mắcsai lầm, muốn biết tơng lai phải xét dĩ vãng” ở Việt Nam ông cha ta đã nhắc

“Ôn cố tri tân”

Thuật ngữ “Dự báo” có nguồn gốc từ tiếng Hy lạp - Progrossis cónghĩa là biết trớc Bản thân thuật ngữ “Dự báo” đã nói lên thuộc tính khôngthể thiếu của bộ não con ngời, đó là sự phản ánh vợt trớc, cố gắng hớng tớimột tơng lai ngày càng tốt đẹp hơn Những cố gắng ban đầu đó đợc thể hiện d-

ới hình thức các ớc đoán, những hy vọng thiếu căn cứ, những ớc vọng viễnvông không tởng, những tính toán ớc lợng thiếu cơ sở khoa học và mang nặngtính kinh nghiệm

Từ xa dự báo đã áp dụng trong cuộc sống hàng ngày nhng mang nặngmàu sắc thần bí tôn giáo, thể hiện qua lời tiên tri hay bói toán Thời kỳ cổ HyLạp, ngời ta phân chia dự báo thành:

- Hiện tợng tự nhiên: Thời tiết, nhật thực, nguyệt thực,

- Hiện tợng xã hội: Sự xuất hịên và kết thúc của các cuộc chiến tranh,

sự hng thịnh, suy vong của thể chế chính trị,

- Hiện tợng về đời sống xã hội: Khả năng giàu có, bệnh tật, sinh tử, phát

đạt của dòng họ,

Trong nhiều thể kỷ trớc dự báo không vận dụng một cách khoa học,không có tính tích cực vì: Lý thuyết tôn giáo không tởng và triết học duy tâmchiếm vai trò thống trị trong t duy nhận thức thế giới Mãi đến thế kỷ XVI khicác môn khoa học tự nhiên (Toán học, Vật lý, Hoá học, Thiên văn học, ) pháttriển, các dự báo có tính khoa học mới dần dần xuất hiện Đặc biệt, sự ra đờihọc thuyết Các Mác đã mang lại khả năng mới cho sự dự báo có tính khoahọc, nhất là trong lĩnh vực dự báo kinh tế xã hội

Mác - Ăng ghen cho rằng hình thái kinh tế xã hội vận động phát triểntheo thời gian: Tơng lai do hiện tại và quá khứ phát triển tạo thành

Dự báo từ thần bí kinh nghiệm phát triển thành bộ môn khoa học độclập Vai trò của dự báo ngày càng khẳng định và tăng lên trong mọi lĩnh vực

và mọi cấp độ của đời sống xã hội Do quy mô nền kinh tế ngày càng lớn, cấutrúc nền kinh tế xã hội ngày càng phức tạp, việc tổng hợp các nhân tố ảnh h-ởng đến quá trình phát triển kinh tế và vạch ra luận chứng để xây dựng chiếnlợc, qui hoạch và kế hoạch phát triển, lựa chọn các phơng án để xem xét việcthực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội ngày một cao

Trang 16

“Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học, mang tính xác xuất về mức

độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu hớng phát triển của đối tợngnghiên cứu hoặc về cách thức với thời hạn đạt đợc các mục tiêu nhất định đã

đề ra trong tơng lai” [17]

Dự báo đợc gắn liền với một khái niệm rộng hơn là tiên đoán Tiên

đoán là hình thức phản ánh vợt trớc về thời gian hiện thực khách quan, đó làkết quả nhận thức chủ quan của con ngời dựa trên cơ sở nhận thức qui luậtkhách quan trong sự vận động và phát triển của sự vật hiện tợng

Tiên đoán dựa trên phân tích mối quan hệ qua lại giữa các đối tợngtrong khuôn khổ của một hệ thống lý luận khoa học nhất định Nó dựa trênviệc phân tích qui luật phát triển của đối tợng dự báo và các điều kiện ban đầucủa sự kết hợp giữa những phân tích định tính và những phân tích định lợng vềcác quá trình đợc dự báo, chỉ có dự báo khoa học mới đảm bảo độ tin cậy cao

và là cơ sở vững chắc cho việc ra các quyết định quản lý

Dự báo bao giờ cũng có thời gian xác định hay còn gọi là tầm xa dựbáo Tầm xa dự báo là khoảng cách thời gian tối đa từ hiện tại tới thời điểm dựbáo, khoảng cách này phụ thuộc vào nhân tố: Sự thay của đối tợng dự báo,mức độ ổn định của các nhân tố ảnh hởng, độ dài của thời kỳ tiền sử,

1.3.2 Tính chất của dự báo:

- Dự báo mang tính xác suất: Mỗi đối tợng dự báo đều vận động theomột quy luật nào đó, một quỹ đạo nhất định nào đó Đồng thời trong quá trìnhphát triển luôn chịu sự tác động của môi trờng và yếu tố bên ngoài Bản thânmôi trờng và yếu tố bên ngoài luôn ở trạng thái vận động và phát triển khôngngừng Chủ thể dự báo, những thông tin và hiểu biết về đối tợng dự báo ở tơnglai bao giờ cũng nghèo hơn hiện tại Dự báo có hoàn thiện đến đâu thì kết quả

dự báo cũng không dám chắc là hoàn toàn chính xác Chính vì vậy dự báomang tính xác suất

- Dự báo là đáng tin cậy: Mặc dù mang tính xác suất nhng dự báo đángtin cậy bởi vì nó dựa trên cơ sở lý luận và phơng pháp luận khoa học

Xét về mặt bản chất, dự báo là sự phản ánh vợt trớc, là giả thiết về sựphát triển của đối tợng dự báo trong tơng lai, đợc đa ra trên cơ sở nhận thứccác quy luật phát triển và các điều kiện ban đầu với t cách là những giả

thiết Theo phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ nhận thức quy luật và

điều kiện ban đầu ngày càng hoàn thiện thì độ tin cậy của kết quả dự báo càngnâng cao

- Dự báo mang tính chất đa phơng án: Mỗi dự báo đợc thực hiện trêntập hợp các giả thuyết nhất định (dự báo có điều kiện) Tập hợp các giả thuyết

đợc gọi là phông dự báo

Trang 17

Mỗi dự báo đợc tiến hành trên các phông dự báo khác nhau do nguyênnhân chủ quan và khách quan khác nhau, vì vậy có nhiều phơng án dự báokhác nhau Tính đa phơng án của dự báo một mặt là thuộc tính khách quancủa dự báo, mặt khác phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý, nó làm choviệc ra quyết định cũng nh việc chỉ đạo thực hiện quyết định quản lý trở nênlinh hoạt hơn, dễ thích nghi với việc biến đổi vô cùng phức tạp của điều kiệnthực tế.

1.3.3 Chức năng và vai trò của dự báo:

1.3.3.1 Chức năng của dự báo.

- Chức năng tham mu: Trên cơ sở việc đánh giá thực trạng, phân tích xuhớng vận động trong quá khứ , hiện tại, tơng lai, dự báo cung cấp những thôngtin cần thiết, khách quan, làm căn cứ cho ra quyết định quản lý và xây dựngchiến lợc quy hoạch, kế hoạch các chơng trình, dự án, Ngời quản lý hoạch

định chiến lợc và lập kế hoạch có nhiệm vụ lựa chọn các phơng án có thể có

để tìm ra phơng án có tính khả thi, hiệu quả cao nhất Thực hiện tốt chức năngnày đòi hỏi dự báo phải thật sự đảm bảo tính khách quan, khoa học và tính

độc lập tơng đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách

- Chức năng khuyến nghị hay điều chỉnh: Với chức năng này dự báotiên đoán các hậu quả có thể nảy sinh trong việc thực hiện chính sách kinh tế -xã hội nhằm giúp các cơ quan chức năng điều chỉnh mục tiêu và cơ chế tác

động quản lý để đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất

1.3.3.2 Vai trò của dự báo:

Dự báo có vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định quản lý.Hiểu theo nghĩa chung: Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có chủ

đích vào đối tợng quản lý bằng hệ thống các biện pháp kinh tế, xã hội, hànhchính, nhằm tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy đối tợng này phát triển theomục tiêu đề ra Cơ chế ra quyết định quản lý gồm:

- Thu thập thông tin về đối tợng quản lý

- Xây dựng mô hình thống kê thực nghiệm và thông tin tiên nghiệm

- So sánh cân nhắc đa ra các quyết định

Trong các bớc trên, việc xây dựng mô hình là khâu cơ bản nhất vì quá trình đi

đến quyết định quản lý đòi hỏi mô hình hoá các mối quan hệ Trong quá trình vận

động và phát triển của quá trình quản lý cho phép liên kết các mối quan hệ theochiều dọc và chiều ngang, từ quá khứ đến hiện tại và tơng lai

Theo thời gian các mô hình nh vậy mang ý nghĩa dự báo Nhờ có mô hình dựbáo mà tăng cờng khả năng quản lý một cách khoa học; giúp nhận thức sâu sắchơn các quy luật khách quan, tránh chủ quan, duy ý chí, mô hình đề cập mộtcách toàn diện các mối quan hệ xã hội; cho phép định lợng các mối quan hệ bằngcách áp dụng phơng pháp khoa học: Toán học, tin học, thống kê

Trang 18

Mối quan hệ giữa dự báo và công tác lập kế hoạch, ra quyết định quản lýthể hiện bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữa dự báo và công tác lập kế hoạch.

1.3.4 Phân loại dự báo: Có thể phân loại dự báo theo các tiêu thức khác

nhau nh theo đối tợng, thời gian

1.3.4.1 Theo đối tợng dự báo:

Với cách phân loại này, bao gồm dự báo kinh tế, dự báo tiến bộ khoahọc công nghệ, dự báo dân số, dự báo nguồn nhân lực, dự báo xã hội, dự báomôi trờng sinh thái

1.3.4.2 Theo tầm xa dự báo:

Có thể có dự báo ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

1.3.4.3 Theo chức năng của dự báo:

Bao gồm dự báo tìm kiếm, dự báo định chuẩn

1.3.4.4 Theo hình thức biểu hiện của kết quả dự báo:

Có các loại dự báo: Số lợng, chất lợng

1.3.4.5 Theo quy mô cấp độ của đối tợng dự báo:

Có các loại: Dự báo tầm vĩ mô, dự báo tầm vi mô

1.3.5 Dự báo giáo dục - đào tạo và dự báo quy mô giáo dục.

Dự báo giáo dục có ý nghĩa rất quan trọng vì công tác dự báo giáo dụcchủ yếu là cung cấp quan niệm hiện thực về tơng lai của nền giáo dục, tìmkiếm những mục tiêu mới, những viễn cảnh mới và những giải pháp mới,nhằm đem lại những tiềm năng tơng lai cho nền giáo dục Hoạt động dự báogiáo dục đôi khi cũng dự báo trớc những tình trạng xấu đi, những mối đe doạ,những nguy hiểm mà nền giáo dục có thể gặp phải trong thời kỳ nhất định,song đó không phải là mặt chính Nhìn trớc đợc tơng lai là cốt để hành động

đúng đắn, để có thể đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện định hớng chiến lợc

Dự báo giáo dục và đào tạo là xác định trạng thái tơng lai của hệ thốnggiáo dục và đào tạo với một xác suất nào đó Có thể phác hoạ quá trình dự báo

theo sơ đồ sau: (trang bên)

Xác địnhmục tiêu

Mục tiêu kếhoạch cụ thể

Trang 19

Trên quan điểm hệ thống, chúng ta biết rằng giáo dục và đào tạo là một

hệ thống con trong hệ thống lớn kinh tế - xã hội của một đất nớc, một địa

ph-ơng Hệ thống giáo dục và đào tạo đợc xem xét dới góc độ khác nhau nh theo

số lợng, chất lợng bậc học, mạng lới phân bổ, sở hữu, ngành nghề đào tạo.Một trong những nhiệm vụ quan trọng trong xây dựng chiến lợc, quy hoạch,

kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo là xác định các mục tiêu định lợng vềquy mô giáo dục - đào tạo theo từng cấp, bậc, ngành học cho đến các thời

điểm dự báo Dựa vào các mục tiêu định lợng này, ta mới có cơ sở tính toán

các điều kiện đảm bảo về nguồn lực (đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, nguồn

tài chính), mới nghiên cứu đề xuất các giải pháp có tính chiến lợc và khả thi

để thực hiện các mục tiêu đó

Sơ đồ 4: Sơ đồ phác hoạ quá trình dự báo giáo dục và đào tạo

Dự báo quy mô giáo dục là dự báo về mặt số lợng học sinh, sinh viêntheo từng cấp học, bậc học, theo từng khu vực địa lý Để dự báo quy mô giáodục - đào tạo phải dựa vào nhu cầu của xã hội về giáo dục - đào tạo và cácnguồn lực mà hệ thống giáo dục - đào tạo có thể sử dụng Đây là tiền đề kháchquan xuất phát để có thể xây dựng phơng án quy mô giáo dục - đào tạo

Các chỉ tiêu cơ bản về quy mô phát triển giáo dục - đào tạo cần dự báobao gồm:

- Số lợng trẻ Mầm non, số lợng học sinh Tiểu học, số lợng học sinhTHCS, số lợng học sinh học nghề, Tuy nhiên, trong công tác dự báo ít khicác chỉ tiêu này đợc lựa chọn làm đối tợng dự báo trực tiếp, mà ngời ta thờngtính toán dự báo thông qua các chỉ tiêu gián tiếp, tính theo các nhân tố ảnh h-ởng đến dự báo, ví dụ nh:

- Tỷ lệ số ngời đi học/10000 dân

- Tỷ lệ trẻ đi học Mẫu giáo/ trẻ em độ tuổi 3-5 tuổi

- Tỷ lệ học sinh Tiểu học/ trẻ em 6-10 tuổi

Trạng thái tơng laivới xác suất 2

Trạng thái tơng laivới xác suất 3Các nhân tố

ảnh hởng

Trang 20

Dự báo quy mô giáo dục - đào tạo là một trong những căn cứ cần thiết,quan trọng trong việc xây dựng chiến lợc giáo dục, giúp chúng ta thoát khỏi tduy kinh nghiệm, trực giác hoặc mơ hồ và là một trong những căn cứ quantrọng của việc xây dựng quy hoạch giáo dục - đào tạo Phát triển giáo dục -

đào tạo có ý nghĩa tạo động lực để phát triển kinh tế xã hội Dự báo giáo dụccòn có ý nghĩa định hớng trong toàn bộ hệ thống dự báo về kinh tế-xã hội, dovậy khi lập dự báo về phát triển kinh tế-xã hội chúng ta luôn chú trọng đến dựbáo giáo dục

Sơ đồ 5: Sự tác động của giáo dục đến kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội

1.4 Một số cơ sở triết học của dự báo.

Phơng pháp luận của dự báo nghiên cứu tơng lai của đối tợng dự báo

d-ới các khía cạnh của bản thể luận, lô gic học và nhận thức luận

- Khía cạnh bản thể luận cho biết tơng lai của đối tợng sẽ phát sinh hìnhthành nh thế nào, mô tả bức tranh toàn cảnh của tơng lai đó, đồng thời chỉ ranhững nhân tố sẽ ảnh hởng đến tơng lai của đối tợng dự báo

- Khía cạnh lôgic học xem xét dự báo nh những khái niệm khoa họcchung nhất nhằm giải thích nội dung khách quan của quá trình và kết quả lập

dự báo

- Khía cạnh nhận thức luận có nhiệm vụ làm sáng tỏ tơng lai đợc phản

ánh nh thế nào trong nhận thức của con ngời, các hình thức phản ánh và tínhchính xác của những phản ánh đó

Phép biện chứng duy vật với những quy luật phổ quát của mình là cơ sởphơng pháp luận của mọi dự báo khoa học Trong hệ thống quy luật đó, khitiến hành lập dự báo chúng ta đặc biệt lu tâm đến nguyên lý về mối liên hệnhân quả, một mặt là cơ sở khoa học của các tiên đoán, dự báo, mặt khác lànền tảng, chỗ dựa cho những hoạt động thực tiễn nhằm thực hiện các mục tiêu

CT

KT

Trang 21

dự báo Gắn liền với nguyên lý nhân quả là một nguyên lý quan trọng kháccủa phép biện chứng duy vật, đó là nguyên lý quyết định luận duy vật - họcthuyết duy vật về tính quy định nhân quả của tất cả các hiện tợng Tính chấtquyết định luận duy vật biện chứng khẳng định rằng tơng lai đợc xác địnhkhông hoàn toàn bởi cái hiện hữu mà tồn tại một mức độ nhất định nào đó đốivới các sự kiện, đối tợng đợc dự báo Điều đó có nghĩa là ở mỗi thời điểm của

sự phát triển, có nhiều khả năng, nhiều con đờng khác nhau để đạt tới trạngthái tơng lai Mặt khác nguyên lý quyết định luận duy vật cũng khẳng định

đặc trng xác suất của trạng thái tơng lai không ngăn cản việc dự báo các trạngthái đó, mà ngợc lại Cách tiếp cận xác suất để tiên định tơng lai lại là một tiền

đề quan trọng của dự báo có tính khoa học hiện đại

1.5 Những cách tiếp cận khi lập dự báo.

Từ mối quan hệ giữa quá khứ, hiện tại đòi hỏi phải xem xét tơng lai của

đối tợng dự báo nh một khả năng tồn tại tiếp diễn của cái hiện tại và quá khứcủa đối tợng đó Khi lập dự báo gắn liền với dịch chuyển quy luật, tính quyluật, xu thế đã và đang tồn tại vợt ra ngoài ngỡng của hiện tại, trên cơ sở đóxác định mô hình tơng lai của dự báo Sự dịch chuyển xu thế, qui luật khôngphải là dịch chuyển cơ giới mà là sự dịch chuyển mang tính biện chứng

1.5.2 Tiếp cận phức hợp.

Cơ sở triết học của sự ra đời cách tiếp cận này là nguyên lý nổi tiếngcủa phép biện chứng duy vật về mối quan hệ phổ quát của các hiện tợng, sựvật Cách tiếp cận phức hợp xem xét hiện tợng, sự vật trong mối quan hệ qualại tác động lẫn nhau của chúng bằng cách sử dụng thành tựu của các khoahọc khác nhau cùng nghiên cứu hiện tợng, sự vật đó nhằm bộc lộ đầy đủ bảnchất về sự vật nghiên cứu

Cách tiếp cận này đợc vận dụng nhiều trong dự báo giáo dục vì khinghiên cứu dự báo phát triển giáo dục đòi hỏi có sự tham gia của một số khoahọc khác nhau nh: Triết học, tâm lý học, giáo dục học, kinh tế học, dân số học

và đặc biệt thống kê học

1.5.3 Tiếp cận cấu trúc hệ thống.

Khi nghiên cứu dự báo một mặt đòi hỏi xem xét đối tợng dự báo nh một

hệ hoàn chỉnh trong sự vận động phát triển của nó, mặt khác đối tợng nghiêncứu đòi hỏi phải xem xét dới góc độ một thành tố tạo thành trong sự tác độngqua lại lẫn nhau của chúng Khi nghiên cứu dự báo giáo dục, tiếp cận cấu trúc

Trang 22

hệ thống đóng vai trò quan trọng cho phép tiến hành dự báo cục bộ hay toàn

bộ giáo dục đất nớc

1.6 Các nguyên tắc dự báo.

1.6.1 Nguyên tắc thống nhất chính trị, kinh tế và khoa học.

Khi lập dự báo cần xuất phát từ mục tiêu và lợi ích toàn cục của quốcgia, cộng đồng trên cơ sở tính toán khoa học sự phát triển kinh tế - xã hội vàtiến bộ của khoa học - công nghệ Nguyên tắc này đặc biệt quan trọng trongquá trình soạn thảo các dự báo giáo dục vì giáo dục có liên quan chặt chẽ đến

định hớng phát triển của toàn xã hội, đến thể chế chính trị, đến mục tiêu vàyêu cầu của sự phát triển kinh tế, đến những khả năng và đòi hỏi của khoahọc- công nghệ

1.6.2 Nguyên tắc tính hệ thống của dự báo.

Các dự báo phải đợc xây dựng trên cơ sở một hệ thống hoàn chỉnh cácmô hình và phơng pháp có liên quan hữu cơ với nhau, làm nền tảng cho nhau.Tính hệ thống của dự báo đòi hỏi phải xây dựng một trật tự chặt chẽ việc hìnhthành và sử dụng các mô hình dự báo có tính phức hợp của đối tợng

1.6.3 Nguyên tắc tính khoa học của dự báo.

Các dự báo đợc xây dựng trên cơ sở những tính toán, luận chứng khoahọc có tính đến những qui luật vận động, phát triển của đối tợng dự báo,những quan sát và dữ liệu khách quan và đủ độ tin cậy

1.6.4 Nguyên tắc tính thích hợp của dự báo.

Đòi hỏi những dự báo đợc lập ra phải tơng thích với qui luật, với xu thếphát triển khách quan của đối tợng dự báo Hơn nữa, các dự báo đó phải phùhợp với khả năng thể hiện thực tế chúng trong tơng lai

1.6.5 Nguyên tắc đa phơng án của dự báo.

Dự báo phải gắn liền với khả năng phát triển của đối tợng theo nhữngquỹ đạo, những con đờng khác nhau Tính đa phơng án một mặt là thể hiệnsức mạnh của những tiên đoán cơ sở khoa học, cho phép ngời sử dụng dự báo,cơ quan quản lý có khả năng lựa chọn các đối tợng dự báo theo mục tiêu đã

định

1.7 Các phơng pháp dự báo.

Phơng pháp dự báo là cách thức, là những con đờng dẫn tới mục tiêu đã

đề ra trong một nhiệm vụ dự báo cụ thể Phơng pháp dự báo tập hợp các thaotác và thủ pháp t duy khoa học, các kinh nghiệm thực tiễn cho phép đa ranhững phán đoán có độ tin cậy nhất định về trạng thái khả dĩ trong tơng laicủa đối tợng dự báo

Hiện nay có nhiều phơng pháp dự báo khác nhau Để dự báo quy môphát triển giáo dục- đào tạo, thờng hay sử dụng các phơng pháp dự báo sau:

- Phơng pháp ngoại suy xu thế (Ngoại suy theo dãy thời gian)

- Phơng pháp tơng quan hồi quy

Trang 23

- Phơng pháp này thờng đợc sử dụng trong các trờng hợp sau:

+ Khi đối tợng dự báo có tầm bao quát nhất định, phụ thuộc nhiều yếu

tố còn cha có hoặc còn thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định

+ Trong những điều kiện thiếu thông tin, thống kê đầy đủ và đáng tincậy về đặc tính của đối tợng dự báo

+ Trong điều kiện có độ bất định lớn về chức năng của đối tợng dự báo.+ Trong điều kiện thiếu thời gian hoặc do hoàn cảnh cấp bách của việc

dự báo

- Việc áp dụng các phơng pháp này có thể tiến hành theo trình tự sau:+ Chọn các chuyên gia để hỏi ý kiến

+ Xây dựng câu hỏi

+ Xây dựng các phiếu câu hỏi và bản ghi kết quả xử lý các ý kiến

+ Làm việc với một số chuyên gia

+ Phân tích và xử lý các phiếu trả lời vòng một

+ Kiểm tra và xử lý kết quả dự báo thu đợc ở vòng một

+Tổng hợp và lựa chọn kết quả dự báo sau một vòng hỏi cần thiết

- Việc tiến hành dự báo theo phơng pháp chuyên gia cần tuân thủ cácnguyên tắc sau:

+ Các đánh giá phải do các chuyên gia am hiểu về lĩnh vực cần dự báo

đa ra theo một quy trình có tính hệ thống để có thể tổng hợp đợc

+ Để có đợc ý kiến đánh giá của chuyên gia một cách có hệ thống, cầngiúp họ hiểu rõ ràng mục đích và nhiệm vụ phải làm

+ Nhóm điều hành dự báo cần phải thống nhất và nắm vững hệ thốngcác phơng pháp tiến hành cụ thể từ khâu đầu đến khâu cuối của công tác dựbáo

Tuỳ theo hình thức thu thập và xử lý ý kiến chuyên gia, phơng pháp

chuyên gia đợc thông qua hai hình thức: Hội đồng (Lấy ý kiến tập thể các

chuyên gia) và phơng pháp DELPHI (Lấy ý kiến của từng chuyên gia rồi tổng hợp lại)

Trang 24

định trong thời hạn dự báo Các quy luật này phản ảnh các quan hệ kháchquan và chịu tác động của các nhân tố đó.

Đặc điểm đặc trng của các phơng pháp ngoại suy là sự mô tả quá trìnhphát triển của đối tợng dự báo dới hình thức những biểu diễn toán học nh hàm

số, chuỗi số hoặc các quá trình ngẫu nhiên Hiển thị việc vận dụng các phơngpháp này đòi hỏi phải nắm vững tính quy luật vận động phát triển của đối tợng

dự báo và xác định một mô hình toán học tơng thích với quy luật đó

1.7.2.1 Phơng pháp ngoại suy theo dãy thời gian.

Là một trong những phơng pháp ngoại suy thông dụng nhất

Nội dung của phơng pháp nh sau: Thiết lập mối quan hệ giữa sự pháttriển của đối tợng dự báo theo thời gian tơng ứng Để phản ánh đúng xu hớngkhách quan đòi hỏi thời gian phải là đại lợng đồng nhất (Ví dụ: Trong

giáo dục là hàng năm, hoặc 5 năm, ) chọn mô hình toán học tơng thích vớiquy luật đợc phác ra theo dãy thời gian: Y = f(t)

*Phơng pháp ngoại suy thờng dùng là phơng pháp quan hệ tỷ lệ:

Đây là một trong các phơng pháp ngoại suy theo dãy thời gian Nộidung của phơng pháp này nh sau:

Gọi đối tợng dự báo là Y, nhân tố tác động đến đối tợng dự báo là X,thiết lập quan hệ tỷ lệ nh sau:

Yi

Ki = —

Xi

Trong đó i là số lần quan sát, với i = 1,2, ,n

Dựa vào công thức trên, ngời ta xác định các k1 trong quá khứ và xemxét các quy luật phát triển của nó theo thời gian

* Phơng pháp tỷ lệ học sinh đến trờng

Phơng pháp tỷ lệ học sinh đến trờng là một trong các trờng hợp cụ thểcủa phơng pháp quan hệ tỷ lệ nói trên Để dự báo số lợng học sinh đến trờng,ngời ta thờng sử dụng phơng pháp này

Gọi: Yi là số lợng học sinh đến trờng

Xi là số lợng dân số trong độ tuổi

Ki là tỷ lệ học sinh đến trờng

Yi

Trang 25

Ki = —

Xi

Ta có: Yi = Ki.Xi

Để áp dụng phơng pháp trên, cần có các số liệu sau:

- Dự báo số ngời trong độ tuổi đi học

- Tỷ lệ đi học của từng cấp theo dự báo cho từng thời kỳ 5 năm

Nh vậy, để có đợc loại số liệu thứ nhất (Dân số trong độ tuổi) cần phảidựa vào dự báo dân số của cả nớc và từng địa phơng và để có đợc loại số liệu

tỷ lệ đi học, ngời ta thờng sử dụng phơng pháp ngoại suy theo dãy thời gian

1.7.2.2 Phơng pháp tơng quan.

Phơng pháp tơng quan là phơng pháp giúp ta phát hiện xu hớng biến đổicủa hiện tợng nghiên cứu trong mối liên hệ với một hoặc vài nhân tố khác trêncơ sở các quan sát thống kê trong quá khứ và từ đó ngoại suy cho tơng lai

Hai nhân tố Y và X đợc gọi là quan hệ tơng quan với nhau nếu ứng vớimột giá trị nào đó của X thì Y nhận một trong các giá trị có thể có của nó mộtcách ngẫu nhiên Hàm số tơng quan giữa Y và X đợc biểu diễn một cách tổngquát là: Y= f(X)

Tơng tự, nếu Y đợc xem xét trong mối liên hệ với nhiều nhân tố:

X1, ,Xn

Ta sẽ có mối quan hệ tơng quan đa nhân tố Hàm tơng quan đa nhân tố

đợc biểu diễn tổng quát nh sau: Y=f (X1,X2, ,Xn)

Trong đó Y là đối tợng cần dự báo, f là hàm số

X1,X2, ,Xn là các yếu tố tác động đến đối tợng dự báo

1.7.3 Phơng pháp chuyển bậc (Sơ đồ luồng)

Phơng pháp này dựa vào 3 tỷ lệ: Lên lớp, lu ban, bỏ học theo từng cấphọc Đây là phơng pháp rất hay dùng để dự báo qui mô học sinh Phơng phápnày có trình độ hoàn thiện cao song có khó khăn là nó đòi hỏi sự tính toánphức tạp nhất là nhiều dữ liệu hơn trong khi hệ thống các số liệu thống kê ởnhiều địa phơng cha sẵn có

1.7.4 Phơng pháp sử dụng chơng trình phần mềm của Bộ giáo dục và

Đào tạo:

Là một trong các phơng pháp thông dụng dùng để dự báo số lợng họcsinh Đây là một phần mềm đợc lập trình sẵn, nó có thể cho phép tính toánluồng học sinh trong suốt cả hệ thống giáo dục và đào tạo Một học sinh chỉ

có thể lên lớp, hoặc bỏ học, hoặc lu ban Do vậy phơng pháp này dựa vào cácchỉ số tỷ lệ quan trọng: Tỷ lệ học sinh vào lớp đầu cấp, tỷ lệ lên lớp, tỷ lệ l uban, tỷ lệ bỏ học và tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Tiểu học và THCS Trên cơ sởcác số liệu về: Số trẻ 6 tuổi vào lớp 1, dân số độ tuổi học Tiểu học và dân số

độ tuổi học THCS

Trang 26

Dựa vào chỉ tiêu cơ bản theo định hớng chiến lợc phát triển giáo dục và

đào tạo đến năm 2010 và những năm tiếp theo ta có:

- Tỷ lệ học sinh Tiểu học/ dân số độ tuổi (6- 10 tuổi)

- Tỷ lệ học sinh THCS/ dân số độ tuổi (11- 14 tuổi)

- Tỷ lệ học sinh chuyển cấp từ Tiểu học lên THCS

- Tỷ lệ lớp / phòng học của Tiểu học và THCS

- Định mức giáo viên / lớp của Tiểu học và THCS

Căn cứ vào các chỉ số trên, sử dụng phần mềm của Bộ giáo dục và Đàotạo với nguyên tắc lấy số liệu năm 2006 làm gốc để xác định dự báo các chỉ sốtơng ứng của từng năm cho tới năm 2015 Trong đó số học sinh lớp T+1, nămhọc n+1, đợc xác định căn cứ vào số học sinh lớp T và T+1 ở năm học n vớicác tỷ lệ lên lớp, lu ban đã đợc xác định của năm học n tiếp theo

Số học sinh Số học sinh Tỷ lệ lên lớp Số học sinh Tỷ lệ lu ban Lớp T+1 = Lớp T x Lớp T + Lớp T+1 x Lớp T+1 Năm n+1 Năm n Năm n Năm n Năm n

Nh vậy ta có thể tính đợc số lợng học sinh cho các lớp 1, 2, 3, 4, , 8, 9

ở năm học tiếp theo trong thời kỳ dự báo Trên cơ sở đó cho chúng ta các chỉ

số nhu cầu về lớp, số phòng học, số chỗ ngồi và số giáo viên cần thiết chotừng năm, cũng nh các điều kiện khác phục vụ cho dạy và học

1.7.5 Phơng pháp dựa vào các chỉ số phát triển trong chơng trình phát

triển kinh tế xã hội địa phơng của thời kỳ dự báo.

Phơng pháp này cơ sở khoa học là các chỉ số dự báo đợc tính toán trêncơ sở thực tế có xem xét đến các điều kiện đảm bảo cho sự phát triển Phơngpháp này thờng cho kết quả tơng đối phù hợp, bởi nó đợc đảm bảo bằng cácnghị quyết, chơng trình mục tiêu và hệ thống kế hoạch thực hiện Nhng phơngpháp này cũng đòi hỏi một sự tính toán chính xác khi đa ra các chỉ số dự báo,vừa đảm bảo thực tế, có tính khả thi cao song cũng phải là mục tiêu để quyếttâm phấn đấu

* Lựa chọn phơng pháp dự báo:

Nh trên đã trình bày việc lựa chọn phơng pháp dự báo có vai trò quantrọng để đảm bảo độ tin cậy của kết quả dự báo Có thể có nhiều phơng phápkhác nhau để dự báo, nhng mỗi phơng pháp đòi hỏi phải đáp ứng những điềukiện nhất định khi áp dụng nó

Để lựa chọn đợc các phơng pháp phù hợp với nhiệm vụ dự báo thờngphải đảm bảo các nguyên tắc chung sau:

- Có hệ thống số liệu, t liệu đáp ứng yêu cầu của phơng pháp:

Đây là yêu cầu trớc tiên cơ bản nhất trong việc quyết định lựa chọn

ph-ơng pháp dự báo nào Nếu hệ thống số liệu thống kê không đầy đủ thì chỉ cóthể áp dụng phơng pháp chuyên gia hoặc phơng pháp ngoại suy đơn giản

Trang 27

- Phơng pháp phản ánh tốt nhất những mối liên hệ cơ bản khách quancủa đối tợng dự báo với các nhân tố ảnh hởng.

Với giả thiết hệ thống số liệu thống kê đáp ứng tơng đối đầy đủ theoyêu cầu của một vài phơng pháp dự báo khác nhau lúc đó phơng pháp dự báotốt hơn sẽ là phơng pháp tính tới đợc sự tác động của nhiều nhân tố tới đối t-ợng dự báo

Tuy nhiên nh giả thiết đã nêu là phải có hệ thống số liệu thống kê đápứng đợc yêu cầu của phơng pháp Trờng hợp ngợc lại việc chấp nhận một ph-

ơng pháp dự báo với mức độ tin cậy thấp hơn là lẽ đơng nhiên

Nh vậy, để quyết định lựa chọn phơng pháp dự báo nào trớc hết cầnphải đánh giá tình hình số liệu thống kê Nội dung của việc đánh giá các sốliệu thống kê có hai vấn đề quan trọng: Thứ nhất là các số liệu thống kê có đủ

đáp ứng yêu cầu cho phơng pháp cha và thứ hai là mức độ tin cậy của các sốliệu đó

- Phơng pháp phù hợp với khả năng của các phơng tiện tính toán hiện có.Việc tính toán các bài toán dự báo rất phức tạp, với một khối lợng côngviệc rất lớn

Ngày nay nhờ vào sự trợ giúp của máy tính khối lợng công việc tínhtoán này trở nên nhẹ nhàng, nhanh chóng hơn Tuy nhiên những ngời làmcông tác dự báo cần phải có kế hoạch để có đợc các chơng trình dùng cho cácbài toán dự báo của mình

- Cần áp dụng một vài phơng pháp dự báo khác nhau để có thể so sánhphân tích tìm ra phơng án hợp lý Vì mỗi phơng pháp đều có những u điểm vànhợc điểm khác nhau Vì thế nên áp dụng một vài phơng pháp dự báo, để từ

đó xác định phơng án hợp lý

Phơng án hợp lý là phơng án phát huy đợc khả năng tối đa các nguồn lực

và có tính khả thi cao nhất Trong dự báo ngời ta đa ra các phơng án khác nhau,thờng là ở ba mức độ: max, trung bình và min Việc đề xuất nên chọn phơngpháp dự báo nào thờng nhờ vào phơng pháp chuyên gia

1.8 Những nhân tố cơ bản ảnh hởng đến phát triển giáo dục - đào tạo nói chung và phát triển giáo dục tiểu học, trung học cơ sở nói riêng.

Giáo dục và đào tạo là một phân hệ trong hệ thống lớn kinh tế-xã hội,nên trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo luôn chịu sự tác động qualại của nhiều nhân tố khác nhau trong hệ thống này, việc xác định mức độ ảnhhởng của các nhân tố đó có ý nghĩa hết sức quan trọng Mặc dù vậy, thực tiễncủa công tác dự báo cho ta thấy không thể đa tất cả các nhân tố ảnh hởng vàoquá trình xây dựng dự báo, mà có thể xem xét để đa vào một số nhân tố ảnh h-ởng trực tiếp, quan trọng tới quá trình phát triển của giáo dục và đào tạo Đó là

Trang 28

những nhân tố mà sự biến động của nó tất yếu gây ra biến động của giáo dụccả theo chiều hớng tích cực và tiêu cực.

Các nhà nghiên cứu đã khái quát sự tác động của các nhân tố tới sự pháttriển của hệ thống giáo dục và đào tạo thành các nhóm nhân tố sau:

1.8.1 Nhóm nhân tố chính trị xã hội, đặc biệt là dân số và dân số trong

độ tuổi đi học.

Đối với một nớc có nền kinh tế, chính trị ổn định, tiến bộ, quan điểm về

vị trí của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của giai cấp lãnh đạo

đúng đắn, chính sách đầu t cho giáo dục và đào tạo hợp lý thì giáo dục sẽ pháttriển mạnh mẽ về quy mô và chất lợng Ngợc lại, chính trị không ổn định, bộmáy lãnh đạo thay đổi liên tục, sẽ làm cho giáo dục chậm phát triển, thậm chíkhông phát triển

Trong các yếu tố xã hội tác động đến dự báo giáo dục và đào tạo thì yếu

tố dân số và dân số trong độ tuổi đi học có ảnh hởng cơ bản, trực tiếp đến quymô phát triển giáo dục và đào tạo Cơ cấu dân số, phân bố dân c, phong tục tậpquán, truyền thống văn hoá đều ảnh hởng trực tiếp đến dân số học đờng Dân

số tăng nhanh hay giảm đột ngột đều gây sức ép cho giáo dục và đào tạo, nhất

là lớp đầu cấp

1.8.2 Nhóm nhân tố về phát triển kinh tế và ngân sách đầu t cho giáo

dục và đào tạo.

GDP và GDP bình quân đầu ngời cao sẽ tạo điều kiện cho việc đầu tcho giáo dục, dẫn đến phổ cập Tiểu học và THCS đợc tiến hành thuận lợi

Nguồn ngân sách Nhà nớc chi cho giáo dục chiếm tỷ lệ cao trong ngânsách Nhà nớc và đợc tăng lên qua các năm sẽ tạo điều kiện để giáo dục pháttriển nhanh và bền vững Tỷ trọng GDP và tỷ trọng ngân sách Nhà nớc chi chogiáo dục là nhóm nhân tố có ảnh hởng cơ bản và trực tiếp

1.8.3 Nhóm nhân tố văn hoá và khoa học - công nghệ.

Những diễn biến về văn hoá, sự phát triển của khoa học - công nghệ cókhả năng xảy ra trong thời kỳ dự báo sẽ ảnh hởng đến nội dung và cơ cấu đàotạo Sự phát triển của khoa học - công nghệ sẽ góp phần làm thay đổi cơ cấu đàotạo và yêu cầu mới về chất lợng giáo dục và đào tạo, làm xuất hiện liên tụcnhững ngành, nghề mới, làm thu hẹp hay mất đi những ngành nghề đã có

1.8.4 Nhóm nhân tố bên trong của giáo dục và đào tạo.

Cấu trúc mạng lới, các loại hình đào tạo, các loại hình trờng, phơngthức tổ chức quá trình đào tạo, thời gian đào tạo, đội ngũ giáo viên

1.8.5 Nhóm các nhân tố quốc tế về giáo dục và đào tạo.

Xu thế phát triển giáo dục trên thế giới và trong khu vực có ảnh hởng

đến sự phát triển giáo dục và đào tạo của một quốc gia Các nhân tố này có

ảnh hởng đến quan điểm, chính sách của Nhà nớc về giáo dục, những định

Trang 29

h-ớng về nhà trờng trong tơng lai, làm cho giáo dục ngày càng đợc nhận thức

đúng đắn, đợc chăm lo đầu t một cách thoả đáng tạo cơ sở pháp lý cũng nh dluận xã hội cho sự phát triển giáo dục

Chơng 2

thực trạng giáo dục tiểu học và trung học cơ sở

huyện cẩm xuyên

2.1 đặc điểm địa lý, kinh tế - x hội huyện cẩm xuyênã hội huyện cẩm xuyên

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý:

Cẩm Xuyên là một huyện thuộc Bắc Trung bộ, nằm ở phía Nam tỉnh

Hà Tĩnh

- Phía Tây Bắc giáp Thành phố Hà Tĩnh và huyện Thạch Hà

- Phía Đông Bắc giáp biển Đông

- Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Hơng Khê và tỉnh Quảng Bình

- Phía Đông Nam giáp huyện Kỳ Anh

Địa hình của huyện nghiêng từ Tây sang Đông phân bố trên 3 dạng địa hình:

- Địa hình đồi núi chiếm khoảng 60% diện tích toàn huyện

- Địa hình đồng bằng chiếm khoảng 30% diện tích toàn huyện

- Địa hình ven biển chiếm gần 10% diện tích toàn huyện

Toàn huyện có 25 xã và 2 thị trấn trong đó có 6 xã miền núi (1 xã thuộcdiện 135), 4 xã vùng biển ngang Diện tích tự nhiên 63.555,46 ha chiếm

Trang 30

10,5% diện tích tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh Thị trấn Cẩm Xuyên là trung tâmkinh tế - văn hoá - chính trị của huyện, cách trung tâm tỉnh lỵ - Thành phố Hàtỉnh 10km về phía Đông Nam Trên địa bàn huyện có tuyến quốc lộ 1A, tỉnh

lộ 4 chạy qua

2.1.1.2 Điều kiện tự nhiên.

Với điều kiện địa hình nh trên, huyện Cẩm Xuyên có điều kiện t nhiênkhá thuận lợi: vừa có “rừng vàng” vừa có “biển bạc” và có cả khu vực đồngbằng để thâm canh trong sản xuất nông nghiệp Với diện tích đồi núi chiếm60% diện tích tự nhiên của huyện, Cẩm Xuyên có những khu rừng nh rừngphòng hộ Kẻ Gỗ có nhiều động vật quý hiếm, thuộc diện trong sách đỏ (Sao

la, Gà Lôi ) Hồ Kẻ Gỗ vừa là công trình thuỷ lợi có trữ lợng 345 triệu m3

n-ớc, tới đợc 21.136 ha diện tích đất nông nghiệp của huyện Cẩm Xuyên, huyệnThạch Hà, thành phố Hà Tĩnh vừa là khu du lịch sinh thái đầy tiềm năng.Huyện có 18km bờ biển trong đó có bãi biển Thiên Cầm với nhiều điều kiện

để xây dựng một khu nghỉ mát lý tởng Ngoài ra, Cửa Nhợng là nơi thuận lợicho tàu thuyền có thể vào ra trao đổi lu thông hàng hoá Với vị trí và điều kiện

tự nhiên của huyện nh vậy hội tụ nhiều điều kiện và cơ hội giao lu, thu hút vốn

đầu t cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế - xã hội nh nông lâm nghiệp,thuỷ hải sản và du lịch dịch vụ

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, điều kiện tự nhiên huyện CẩmXuyên cũng tạo những khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội, đó là:

- Diện tích vùng đồng bằng chiếm khoảng 30% nhng chủ yếu là đấtnhiễm phèn chua, bạc màu chỉ thâm canh cây lúa mà năng suất không cao,hầu hết các xã vùng trong và phía trên mặc dầu kinh tế chủ yếu là sản xuấtnông nghiệp và độc canh cây lúa mà vẫn không tự cung cấp đợc lơng thực

- Hiện tại nền kinh tế chủ yếu đang là sản xuất nông nghiệp mà đất đaithiếu màu mỡ nên đời sống của nhân dân vẫn rất khó khăn

2.1.1.3 Dân số, lao động và nguồn nhân lực

Theo số liệu thống kê, đến tháng 12/2006 dân số toàn huyện là 153.821ngời với 36.658 hộ Mật độ trung bình 245 ngời/km2 cao hơn mức bình quânchung của cả tỉnh (210 ngời/km2) Tốc độ tăng dân số cao hơn mặt bằngchung của cả tỉnh Giai đoạn 1996 - 2000 tốc độ tăng dân số trung bình14,36%, giai đoạn 2001 - 2006 tăng trung bình 7,94%

Trang 31

- % so với tổng dân số 46,78 47,1

Nguồn: Phòng thống kê huyện Cẩm Xuyên

Cơ cấu dân số của huyện Cẩm Xuyên thể hiện đặc thù của một huyệnthuần nông Với 12.903 nhân khẩu, khu vực thành thị chỉ chiếm 8,38% dân sốtoàn huyện, còn lại 140.927 nhân khẩu sống ở vùng nông thôn (chiếm đến91,62%) Do địa hình phức tạp nên dân số của huyện phân bố không đồng

đều Tính đến thời điểm năm 2006 thì xã đông nhất là Cẩm Nhợng với 10.126ngời, còn xã thấp nhất là Cẩm Huy chỉ có 3.877 ngời Dân số nữ chiếm 50,3%còn nam chiếm 49,7% Chất lợng dân số những năm gần đây đợc nâng lên rõrệt song chỉ mới ở mức trung bình

Huyện đạt phổ cập GD Tiểu học và xoá mù chữ năm 1992, hoàn thànhPCGD Tiểu học đúng độ tuổi năm 2001, phổ cập THCS năm 2002 và hiện nay

đang tiến hành thực hiện đề án phổ cập bậc Trung học Với sự phát triển củagiáo dục nh vậy, chất lợng lao động ngày càng tăng Số ngời có trình độ đạihọc, cao đẳng từ 3,7% năm 1996 tăng lên 5,2% năm 2001, 10,4% năm 2006

Số ngời có kỹ năng tay nghề từ 9,8% năm 1996 tăng lên 13,6% năm 2001 và22% năm 2006 Số ngời lao động giản đơn từ 90,2% xuống còn 78% năm

2006 Tuy nhiên chất lợng lao động không đồng đều ở các vùng khác nhau: sốlao động có có trình độ chuyên môn, kỹ thuật chủ yếu tập trung ở thị trấn,trong khu vực quản lý của nhà nớc, doanh nghiệp còn ở nông thôn sản xuấtnông nghiệp thì gần nh 100% là lao động phổ thông

Lao động trong độ tuổi năm 2006 là 72437 ngời trong đó lao động cóviệc làm là 67957 ngời chiếm 93,81% lao động trong độ tuổi, trong đó lao động

là nông nghiệp 55958 ngời chiếm 82,34%, lao động công nghiệp là 3835 ngờichiếm 5,64%, lao động khu vực dịch vụ 8164 ngời chiếm 12,02%

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, chất lợng lao động đợc nâng lênthì cơ cấu lao động đợc chuyển dịch theo hớng giảm lao động nông nghiệp từ91,61% năm 1996 xuống còn 82,34% năm 2006; tăng lao động công nghiệp

Nguồn: Phòng thống kê huyện Cẩm Xuyên

Mặc dù chất lợng lao động và cơ cấu lao động chuyển biến theo hớngtích cực song hiện nay huyện cha sẵn có một đội ngũ lao động có chất lợngcao, đội ngũ cán bộ khoa học số lợng còn quá ít mà lại chủ yếu phân ra 2 loại:một số lớn tuổi vừa già vừa không đợc đào tạo bài bản, một số vừa mới ra tr-

Trang 32

ờng cha có kinh nghiệm do vậy khó khăn trong việc nắm bắt các thành tựukhoa học mới nh công nghệ thông tin, hoá học, sinh học, chuyển giao khoahọc kỹ thuật vào sản xuất Trong giai đoạn tới để đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội của huyện thì ngoài việc phải đảm bảo số lợng lao động còncần phải đào tạo nâng cao hơn trình độ cho lực lợng lao động.

2.12 Tình hình kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Tăng trởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Là huyện nằm ở phía Nam tỉnh Hà Tĩnh với nền sản xuất chủ yếu lànông - lâm - ng nghiệp, vào những năm giữa thập kỷ 90 nền kinh tế huyệnCẩm Xuyên còn hết sức khó khăn do cha theo kịp sự thay đổi cơ chế quản lýtrong bối cảnh tiếp cận với cơ chế thị trờng và một phần do thiên tai đã gâykhông ít khó khăn cho sản xuất vì vậy ảnh hởng đến tốc độ phát triển chungcủa huyện Tuy nhiên trong những năm gần đây Cẩm Xuyên đã có những bớcchuyển mình, thích ứng dần với cơ chế mới, từng bớc đa nền kinh tế củahuyện đi vào thế ổn định và phát triển Tốc độ tăng trởng kinh tế chung toànhuyện thời kỳ 1990 - 2000 đạt gần 7%, thấp hơn bình quân chung của cả tỉnh.Giai đoạn năm 2001 - 2006 tốc độ tăng trởng của huyện đạt khá, bình quân8,5%, tăng hơn so với những năm trớc 1,5% Sản lợng lơng thực có hạt năm

2006 đạt 83548 tấn, bình quân lơng thực 540 kg/ngời/năm Giá trị sản xuấtCông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đạt 118 tỷ 561 triệu đồng, kinh tế dịch

vụ thơng mại đợc giữ vững và phát triển khá mạnh

Bảng 3: Tăng trởng kinh tế của huyện Cẩm Xuyên

Trang 33

của huyện Cẩm Xuyên phù hợp với lợi thế của huyện, góp phần đảm bảo chonền kinh tế của huyện phát triển ổn định, bền vững phù hợp với yêu cầu đẩymạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của các địa phơng Tuy nhiên,với những tiềm năng sẵn có thì huyện Cẩm Xuyên vẫn cha phát huy đợc đểphát triển công nghiệp và dịch vụ.

2.1.2.2 Văn hoá và các vấn đề xã hội

Là một huyện có truyền thống văn hoá từ xa, hiện nay Cẩm Xuyên vẫn

là nơi có các phong trào, hoạt động văn hoá xã hội rất tốt Việc xây dựng cơ

sở vật chất hạ tầng: từ điện, đờng, kênh mơng đến trờng học, trạm xá đã đợcchính quyền các cấp cùng toàn thể nhân dân hết sức quan tâm, chăm lo Hiệnnay đã có khoảng 193,2 km đờng nhựa và bê tông, 100% xã có đờng ôtô vào

đến trung tâm xã Hệ thống y tế từ huyện đến xã ngày một hoàn thiện, đếnnăm 2006 có 19/27 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế

Phong trào thể dục thể thao và văn nghệ quần chúng phát triển mạnh

đặc biệt là bóng chuyền và bóng đá Đến nay 100% các xã, thị trấn đều cókhuôn viên, diện tích làm sân vận động Các xã và thôn xóm có nhà văn hoátạo điều kiện cho nhân dân thờng xuyên đợc tham gia sinh hoạt, tham gia cáchoạt động văn hoá nhằm cải thiện đời sống tinh thần Phong trào xây dựnglàng văn hoá, đơn vị văn hoá thực sự phát triển mạnh, đến nay đã có 96 làng,

đơn vị đợc công nhận là làng, đơn vị văn hoá

Về sự nghiệp giáo dục và đào tạo, Cẩm Xuyên là đơn vị có phong tràomạnh và nhân dân có truyền thống hiếu học: Huyện từng đợc Bác Hồ gửi thkhen về phong trào bình dân học vụ năm 1967 Hiện nay, phong trào giáo dụcphát triển đồng đều ở tất cả các bậc học: từ Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT

đến giáo dục thờng xuyên, giáo dục hớng nghiệp dạy nghề Năm học 2006

-2007, GD Tiểu học và GD THCS dẫn đầu toàn tỉnh Đến nay đã có 41 trờnghọc từ Mầm non đến THCS đạt chuẩn quốc gia Đặc biệt, xã Cẩm Bình củahuyện đợc phong tặng 2 danh hiệu anh hùng về giáo dục: Anh hùng về phongtrào giáo dục năm 1985 và trờng Tiểu học anh hùng trong thời kỳ đổi mới.Huyện đợc Bộ giáo dục & đào tạo công nhận đơn vị hoàn thành PCGD Tiểuhọc và xoá mù chữ năm 1992, hoàn thành PCGD Tiểu học đúng độ tuổi năm

2001, PCGD Trung học cơ sở năm 2002 Hiện nay Cẩm Xuyên đang tiếp tụcphấn đấu hoàn thành PCGD bậc Trung học và nâng cao chất lợng PCGD Tiểuhọc, THCS

Trong những năm gần đây, các chính sách xã hội cũng rất đợc chínhquyền các cấp quan tâm, chăm lo Chơng trình xoá đói, giảm nghèo triển khaisâu rộng khắp địa bàn toàn huyện và đợc toàn thể nhân dân đồng tình cao Tỷ

lệ hộ đói nghèo có xu hớng giảm nhanh, hiện không còn hộ đói, số hộ nghèochỉ còn chiếm khoảng 32% số hộ dân

Trang 34

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

ảnh hởng đến giáo dục.

2.1.3.1 Thuận lợi.

- Vị trí, điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho Cẩm Xuyên phát triển kinh

tế một cách toàn diện: Có rừng, có biển, có đồng bằng nên có thể phát triển cảnông, lâm, ng, công nghiệp, dịch vụ đồng thời gần tỉnh lỵ, có quốc lộ 1A điqua thuận lợi cho việc giao lu kinh tế, văn hoá xã hội với các thành phố, các

địa phơng khác

- Hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng đặc biệt là mạng lới trờng lớp học vàgiao thông đợc chăm lo đầu t thuận lợi cho việc đi lại , học hành

- Nhân dân Cẩm Xuyên có truyền thống hiếu học và sự phát triển mạnh

mẽ của hệ thống giáo dục trên địa bàn là cơ hội để nhân dân huyện nhà pháthuy đợc truyền thống đó

2.1.3.2 Khó khăn.

- Một số xã có địa hình khá phức tạp, địa bàn rộng nên khó khăn chocon em trong việc đi lại học hành nhất là các cấp học các em ở độ tuổi nhỏ nhMầm non, Tiểu học

- Nền kinh tế đang chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, thu nhập, đời sốngcủa nhân dân còn thấp nên việc đầu t cho con em học tập gặp nhiều khó khăn

- Cơ sở vật chất trang thiết bị của một số đơn vị trờng học còn thiếu,xuống cấp hoặc lạc hậu cha đáp ứng yêu cầu phục vụ giảng dạy - học tập hiệnnay

2.2 thực trạng phát triển giáo dục tiểu học và THCS huyện Cẩm xuyên

2.2.1 Tình hình chung về giáo dục Cẩm Xuyên

Trớc cách mạng tháng 8, với chính sách ngu dân của thực dân Pháp,hầu hết ngời dân của Cẩm Xuyên không đợc đi học, có đến 93,6% dân số củahuyện mù chữ Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công nớc Việt Nam dânchủ cộng hoà bớc vào thời kỳ mới Cũng nh các địa phơng khác, giáo dục CẩmXuyên bắt đầu xây dựng nền giáo dục dân chủ nhân dân với một gia sảnnghèo nàn thiếu thốn đủ bề Hởng ứng lời kêu gọi của Bác Hồ, nhân dân toànhuyện tập trung diệt “ giặc dốt” bằng cách mở các lớp bình dân học vụ ở cácxã, các thôn xóm Cuối năm 1945, Ban bình dân học vụ cấp huyện, xã đợcthành lập Với các khẩu hiệu: “Đi học là yêu nớc, là nghĩa vụ”, “ngời biết chữdạy ngời cha biết chữ”, đợc viết khắp bảng tin, cổng chào, tờng xây đã tạo ramột phong trào mạnh mẽ với những tấm gơng hết sức tiêu biểu say sa miệtmài đi học dù tuổi đã rất cao Đến tháng 12/1948 Cẩm Xuyên là huyện thứ 2(sau huyện Quỳnh Đôi tỉnh Thái Bình) xoá xong nạn mù chữ sớm nhất trongtoàn quốc và đã đợc Bác Hồ gửi th khen ngợi

Sau hoà bình lập lại, giáo dục Cẩm Xuyên chuyển hớng phát triển cùnggiáo dục cả nớc Với cuộc cải cách giáo dục lần 2 nhằm mục tiêu đào tạo bồi

Trang 35

dỡng thế hệ trẻ, hệ thống giáo dục trong huyện đợc xây dựng một cách nhanhchóng và toàn diện Đến năm 1962 mỗi xã có một trờng cấp 1 và toàn huyện

có 9 trờng cấp 2; 1 trờng cấp 3 Vỡ lòng toàn huyện có gần 100 lớp, bình quânmỗi xã có từ 3-4 lớp Ngành học mẫu giáo bớc đầu hình thành có một số lớp ởxã Cẩm Bình và một số xã khác

Từ năm 1965 khi đế quốc Mỹ ném bom vào Thị xã Hà Tĩnh, cả tỉnh bắt

đầu hứng chịu cuộc chiến tranh ác liệt tàn khốc Trên đất Cẩm Xuyên không

có xã nào không bị máy bay Mỹ đánh phá Trong hoàn cảnh nh vậy, giáo dụcCẩm Xuyên vẫn phát triển mạnh Học sinh cấp 1 nhiều đến mức tỉnh phải cho

mở một lớp bồi dỡng giáo viên cấp tốc (7+3) mới đủ giáo viên giảng dạy ờng lớp cấp 2 cũng phát triển nhanh chóng Trờng cấp 3 Cẩm Xuyên đợcthành lập năm 1962 cũng nhanh chóng phát triển số học sinh, số lớp; đến năm

Tr-1968 trờng đã có 9 lớp với 457 học sinh Ngành học mẫu giáo cũng nhanhchóng phát triển, đến năm 1967 đã mở đợc các lớp ở 12 xã Một số xã mở đợc

3 lớp trở lên và bớc đầu hình thành trờng Mẫu giáo nh: Cẩm Bình, Cẩm Nam,Cẩm Hng, Cẩm Sơn, Cẩm Long Riêng xã Cẩm Bình mở đợc 7 lớp, huy động

đợc hơn 80% số cháu trong độ tuổi vào học Phong trào bổ túc văn hoá cũngphát triển mạnh, có tác dụng quan trọng trong việc nâng cao trình độ văn hoácho cán bộ , đoàn viên và toàn thể nhân dân

Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, thống nhất đất nớc, huyện CẩmXuyên cùng với cả nớc xây dựng một hệ thống giáo dục thống nhất theo địnhhớng XHCN Đến nay giáo dục Cẩm Xuyên có:

- Giáo dục Mầm non: 27 trờng bán công với 58 nhóm trẻ huy động1.189 cháu (tỷ lệ huy động 23,3%) và 193 lớp mẫu giáo huy động 5.683 cháu(tỷ lệ huy động 85%) Cháu 5 tuổi huy động 99,8%

- Giáo dục Phổ thông:

+ Cấp Tiểu học: 32 trờng công lập với 509 lớp 14.329 học sinh

+ Cấp Trung học cơ sở: 25 trờng công lập với 430 lớp 16.979 học sinh + Cấp Trung học phổ thông: 3 trờng công lập, 1 trờng bán công, 1 tr-ờng dân lập với 178 lớp, 8858 học sinh

- Một trung tâm Giáo dục thờng xuyên với 789 học viên bổ túc

- Một trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hớng nghiệp nghề với 154 học viên

bổ túc

Số học sinh đi học chiếm khoảng 30,8% tổng số dân

Dới ánh sáng Nghị quyết TWII khoá VIII, sự nghiệp giáo dục của CẩmXuyên ngày càng phát triển Quy mô phát triển, chất lợng giáo dục các bậchọc khá đồng đều, tỷ lệ huy động trong độ tuổi vào các trờng từ Mầm non đếntrung học phổ thông ngày càng cao Còn Tiểu học và Trung học cơ sở số lợnghọc sinh giảm sút một cách nhanh chóng với số lợng khá nhiều do hạ tỷ lệ gia

Trang 36

tăng dân số trong thời gian vừa qua Công tác xã hội hoá giáo dục đợc đẩymạnh thành phong trào thờng xuyên trên toàn huyện Giáo dục đợc sự quantâm, đầu t về mọi mặt của toàn thể nhân dân Đặc biệt là phong trào xây dựngtrờng đạt chuẩn quốc gia đã diễn ra rầm rộ ở tất cả các xã, thị trấn Đến naytoàn huyện đã có 41 trờng đạt chuẩn quốc gia, trong đó có 5 trờng Mầm non,

30 trờng Tiểu học và 6 trờng THCS Mục tiêu xây dựng xã hội học tập đợc tấtcả các xã, thị trấn trong huyện hớng tới: 27/27 xã (thị trấn) có trung tâm họctập cộng đồng, hoạt động rất tốt nh trung tâm của xã Cẩm Bình, CẩmTrung,

2.2.2 Về quy mô học sinh và mạng lới trờng lớp.

Trớc và những năm đầu thập kỷ 90, giáo dục Cẩm Xuyên cùng với tìnhhình chung cả nớc gặp rất nhiều khó khăn: Quy mô trờng lớp thu nhỏ, số lợnghọc sinh giảm sút do học sinh bỏ học nhiều, cơ sở vật chất vừa thiếu vừaxuống cấp, đời sống giáo viên không đảm bảo nên cha chuyên tâm với nghề

do đó chất lợng giáo dục không đảm bảo Với những khó khăn trên nhiều địaphơng đã ghép trờng tiểu học với trờng THCS thành trờng phổ thông cơ sở để

đảm bảo các điều kiện cũng nh đủ số lợng học sinh Từ khi thực hiện chínhsách đổi mới của Đảng và nhà nớc, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội thìgiáo dục Cẩm Xuyên cũng nh giáo dục cả nớc lại tiếp tục phát triển mạnh mẽ.Quy mô trờng lớp, số lợng học sinh lại tiếp tục tăng lên nhanh chóng

Số học sinh Tiểu học năm học 1991 - 1992: 18.628 Tỷ lệ huy động 6tuổi vào lớp 1: 92,5%

Số học sinh Tiểu học năm học 2000 - 2001: 24.088 em Tỷ lệ huy động

Bảng số 5: Quy mô phát triển giáo dục TH, THCS qua một số năm

Trang 37

kỳ Đến nay, về quy mô phát triển trờng TH và THCS của huyện còn gặpnhững khó khăn sau:

- Đối với Tiểu học: Trớc đây do số lợng học sinh quá đông, địa bànrộng nên đã tách ra 2 trờng tiểu học trong một xã, hiện nay số học sinh giảmquá nhiều nên quy mô của một số trờng quá nhỏ nh Tiểu học Cẩm Thành1, 2;Cẩm Quan1, 2; Cẩm Hng1, 2 do đó việc tổ chức hoạt động dạy, học nâng caochất lợng hết sức khó khăn

- Đối với THCS: Mặc dù không tách trờng nh Tiểu học nhng với đặc thùdạy học theo bộ môn nên với số lợng học sinh giảm nh hiện nay, quy mô củamột số trờng THCS cũng đã quá nhỏ dẫn đến phải bố trí dạy chéo môn, tổchức các hoạt động chuyên môn nh chuyên đề cũng rất khó khăn Chắc chắnvới xu thế giảm số lợng học sinh THCS nh hiện nay thì thời gian tới nhữngkhó khăn trên còn tăng lên nhiều lần

2.2.3 Thực trạng về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý:

2.2.3.1 Đội ngũ giáo viên:

- Về số lợng: Mặc dù là đơn vị ở cạnh thành phố Hà Tĩnh nhng cho đếnnay về số lợng giáo viên Tiểu học của huyện còn thiếu so với quy định nên khákhó khăn cho việc bố trí dạy 2 buổi/ngày Hiện nay theo Thông t 35/TTLB-2006/

Bộ GD&ĐT-Bộ NV để đảm bảo giáo viên dạy 2 buổi/ngày ở tiểu học tỷ lệ phải

là 1,5gv/lớp nhng thực tế ở Cẩm Xuyên chỉ mới đạt tỷ lệ 1,29

- Về cơ cấu: Cơ cấu giáo viên theo bộ môn còn thiếu cân đối, bất hợplý: TH thừa giáo viên chuyên trách, thiếu giáo viên văn hoá; THCS thừa giáoviên toán-lý, thiếu giáo viên hoá sinh, thể dục, đoàn đội, do đó các trờngTHCS phải bố trí dạy chéo môn còn các trờng TH bố trí dạy 2 buổi/ ngày đểnâng cao chất lợng nhất là chất lợng các môn văn hoá là hết sức khó khăn

Trang 38

- Về chất lợng: Thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ t BCH TW Đảngkhoá VII, Nghị quyết hội nghị lần thứ hai BCH TƯ Đảng khoá VIII về đổimới sự nghiệp giáo dục đào tạo, Chỉ thị số 18/CT-TTg về một số giải pháp cấpbách nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo, ngành giáo dục & đào tạohuyện Cẩm Xuyên đã có những chủ trơng, giải pháp thiết thực, tích cực củng

cố xây dựng nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên Ngành đã động viên, tạomọi điều kiện cho đội ngũ tham gia các chơng trình đào tạo chuẩn hoá và trênchuẩn, đến nay tỷ lệ giáo viên đạt trình độ chuẩn: TH 97,6%; THCS 94,5%,trình độ trên chuẩn: TH 76,5%; THCS 24,4% cao hơn so với mặt bằng chungtoàn tỉnh Hằng năm phòng giáo dục & đào tạo huyện đã phối hợp cùng sởgiáo dục & đào tạo Hà Tĩnh tổ chức tốt các chuyên đề thay sách cho 100%giáo viên TH và THCS Công tác bồi dỡng giáo viên giỏi các cấp cũng đợcchú trọng thông qua sinh hoạt câu lạc bộ “Bạn giáo viên giỏi” nên số lợnggiáo viên giỏi các cấp ngày càng tăng, đặc biệt trong cuộc thi giáo viên giỏibậc tiểu học cấp quốc gia năm 2002, đơn vị Cẩm Xuyên có giáo viên là 1trong 10 giáo viên toàn quốc đoạt đợc danh hiệu “viên phấn vàng” Hội thigiáo viên giỏi TH tỉnh Hà Tĩnh năm 2007 huyện Cẩm Xuyên là một trongnhững đơn vị đợc xếp thứ nhất

Bảng 6: Trình độ đào tạo giáo viên TH và THCS huyện Cẩm Xuyên

Nguồn: Phòng giáo dục và đào tạo Cẩm Xuyên

Mặc dầu công tác đội ngũ đã đợc ngành quan tâm xây dựng, bồi dỡngnhng đến nay vẫn còn những tồn tại hạn chế đó là:

- Chất lợng giáo viên cha đồng đều: Một số giáo viên đào tạo chắp vánên mặc dầu đã có trình độ đào tạo đạt chuẩn hay trên chuẩn nhng năng lựcthực tế còn nhiều hạn chế Đặc biệt cha tích cực chủ động trong việc tiếp nhận

đổi mới nội dung, chơng trình, phơng pháp giảng dạy

- Tuy ít nhng vẫn còn có giáo viên tuổi đời cao, năng lực hạn chế và cha

đạt trình độ đào tạo chuẩn

- Do còn thiếu về số lợng, bất hợp lý về cơ cấu nên vẫn còn phải bố trí giáoviên dạy chéo môn đặc biệt ở những môn có số tiết ít của trờng THCS ít lớp

- Nguồn giáo viên giỏi của cấp THCS còn thiếu ổn định do thế hệ trớc

đã nghỉ hu hoặc sắp nghỉ hu, đội ngũ kế cận còn quá trẻ

Trang 39

2.2.3.2 Đội ngũ cán bộ quản lý:

Nhận thức đợc vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ quản lý nênngành giáo dục- đào tạo huyện Cẩm Xuyên rất quan tâm đến công tác quyhoạch, đào tạo, bồi dỡng đội ngũ này Với phơng châm: chuẩn hoá, trẻ hoá,năng lực hoá, hằng năm ngành đã tiến hành thay thế những cán bộ quản lý có

lý do không đáp ứng yêu cầu công tác trong thời kỳ mới, lựa chọn những giáoviên có trình độ chuyên môn giỏi, có năng lực quản lý tốt để đề bạt thay thế.Những giáo viên trẻ có năng lực đa vào diện quy hoạch, gửi đi học nâng caotrình độ đào tạo, cử đi bồi dỡng nghiệp vụ quản lý Thực hiện điều lệ các nhàtrờng, hằng năm đã bố trí luân chuyển đội ngũ cán bộ quản lý một cách hợp lý

để đội ngũ này phát huy hiệu quả công tác cao nhất

Bảng 7: Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý TH, THCS huyện Cẩm Xuyên năm học

Nguồn: Phòng giáo dục & đào tạo Cẩm Xuyên

Bảng 8: Trình độ đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý TH, THCS huyện Cẩm

Nguồn: Phòng giáo dục & đào tạo Cẩm Xuyên

Qua thống kê ở các bảng trên chúng ta thấy trình độ đào tạo của cán bộquản lý Tiểu học và THCS huyện Cẩm Xuyên có tỷ lệ trên chuẩn cao, chủ yếu

ở độ tuổi 35 - 45 Nh vậy đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao, độ tuổi sungsức giàu kinh nghiệm, đây là điều kiện thuận lợi cơ bản để tăng cờng công tácquản lý, nâng cao chất lợng hoạt động chuyên môn Tuy nhiên vẫn còn một số

ít cán bộ quản lý do lịch sử để lại tuổi đã lớn, năng lực hạn chế

ảnh hởng đến phong trào các đơn vị

2.2.4 Chất lợng giáo dục đào tạo.

Với việc tập trung xây dựng, bồi dỡng đội ngũ và sự quan tâm đầu t xâydựng cơ sở vật chất của cấp uỷ, chính quyền địa phơng cùng nhân dân tronghuyện, trong những năm qua chất lợng giáo dục toàn diện của Cẩm Xuyên có

sự chuyển biến hết sức tích cực Tỷ lệ học sinh khá giỏi ngày một nâng lên, ýthức học tập, rèn luyện ngày càng tốt hơn Số lợng học sinh giỏi các cấp nămsau cao hơn năm trớc Tỷ lệ học sinh đậu vào trờng chuyên THPT và cao

đẳng, đại học ngày càng tăng

Trang 40

Tuy nhiên nhìn chung chất lợng mũi nhọn của toàn huyện so với tiềmnăng thì kết quả cha tơng xứng, thiếu ổn định Nguyên nhân do cha đợc đầu t

đúng mức về thời gian cũng nh kinh phí

2.2.5 Hiệu quả đào tạo

Bảng 9: Tỷ lệ học sinh lên lớp, lu ban, bỏ học và hiệu quả đào tạo

học sinh TH Cẩm Xuyên qua một số năm

Nguồn: Phòng giáo dục & đào tạo Cẩm Xuyên

Bảng 10: Tỷ lệ học sinh lên lớp, lu ban, bỏ học và hiệu quả đào tạo học sinh

THCS Cẩm Xuyên qua một số năm

Ngày đăng: 18/12/2013, 22:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mối liên hệ giữa 3 chức năng của giáo dục: - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Sơ đồ 1 Mối liên hệ giữa 3 chức năng của giáo dục: (Trang 15)
Sơ đồ 3: Mối quan hệ giữa dự báo và công tác lập kế hoạch. - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Sơ đồ 3 Mối quan hệ giữa dự báo và công tác lập kế hoạch (Trang 21)
Sơ đồ 4: Sơ đồ phác hoạ quá trình dự báo giáo dục và đào tạo - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Sơ đồ 4 Sơ đồ phác hoạ quá trình dự báo giáo dục và đào tạo (Trang 22)
Bảng 2: Lao động theo ngành kinh tế trong địa bàn huyện - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Bảng 2 Lao động theo ngành kinh tế trong địa bàn huyện (Trang 37)
Bảng 3: Tăng trởng kinh tế của huyện Cẩm Xuyên - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Bảng 3 Tăng trởng kinh tế của huyện Cẩm Xuyên (Trang 38)
Bảng 4: Cơ cấu kinh tế huyện Cẩm Xuyên - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Bảng 4 Cơ cấu kinh tế huyện Cẩm Xuyên (Trang 39)
Bảng số 5: Quy mô phát triển giáo dục TH, THCS  qua một số năm - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Bảng s ố 5: Quy mô phát triển giáo dục TH, THCS qua một số năm (Trang 44)
Bảng 6: Trình độ đào tạo giáo viên TH và THCS huyện Cẩm Xuyên - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Bảng 6 Trình độ đào tạo giáo viên TH và THCS huyện Cẩm Xuyên (Trang 46)
Bảng 9: Tỷ lệ học sinh lên lớp, lu ban, bỏ học và hiệu quả đào tạo học sinh TH Cẩm Xuyên qua một số năm - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Bảng 9 Tỷ lệ học sinh lên lớp, lu ban, bỏ học và hiệu quả đào tạo học sinh TH Cẩm Xuyên qua một số năm (Trang 48)
Bảng 10: Tỷ lệ học sinh lên lớp, lu ban, bỏ học và hiệu quả đào tạo học sinh  THCS  Cẩm Xuyên qua một số năm - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Bảng 10 Tỷ lệ học sinh lên lớp, lu ban, bỏ học và hiệu quả đào tạo học sinh THCS Cẩm Xuyên qua một số năm (Trang 49)
Bảng 15: Dự báo số lợng học sinh THCS theo chơng trình phần mềm của  Bộ giáo dục & đào tạo - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Bảng 15 Dự báo số lợng học sinh THCS theo chơng trình phần mềm của Bộ giáo dục & đào tạo (Trang 67)
Bảng 13: Dự báo tỷ lệ lên lớp, lu ban ở THCS - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Bảng 13 Dự báo tỷ lệ lên lớp, lu ban ở THCS (Trang 67)
Bảng 14: Dự báo số lợng học sinh Tiểu học theo chơng trình phần mềm của  Bộ giáo dục & đào tạo. - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Bảng 14 Dự báo số lợng học sinh Tiểu học theo chơng trình phần mềm của Bộ giáo dục & đào tạo (Trang 67)
Bảng 18: Thống kê và dự báo số học sinh Tiểu học theo phơng án 3 - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Bảng 18 Thống kê và dự báo số học sinh Tiểu học theo phơng án 3 (Trang 72)
Bảng 21: Dự báo số lợng học sinh THCS theo phơng án 4 - Dự báo quy mô giáo dục tiểu học và trung học cơ sở huyện cẩm xuyên tỉnh hà tỉnh giai đoạn 2007   2015
Bảng 21 Dự báo số lợng học sinh THCS theo phơng án 4 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w