1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010

78 544 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Báo Nhu Cầu Giáo Viên Giảng Dạy Môn Âm Nhạc Và Mỹ Thuật Ở Tỉnh Nghệ An Đến Năm 2010
Tác giả Thái Khắc Cung
Người hướng dẫn TS. Hoàng Minh Thao
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 423,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình hình trên, song một trong nhữngnguyên nhân hàng đầu là chúng ta cha có sự chuẩn bị chu đáo về đội ngũ choviệc triển khai đổi mới chơng trình giáo dục ph

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh -

Vinh - 2005

Lời cảm ơn

Hoàn thành luận văn này, tác giả xin trân trọng cảm ơn Khoa

Đào tạo Sau đại học - Trờng Đại học Vinh, Trờng Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, các Thầy, Cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới

Tiến sỹ Hoàng Minh Thao - Thầy giáo hớng dẫn khoa học - đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh

đạo, và chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, lãnh đạo và chuyên viên các Phòng Giáo dục và Đào tạo trong tỉnh, Cục thống

kê, Ban Giám hiệu trờng Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật, trờng Cao

đẳng S phạm Nghệ An và bè bạn đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn.

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận đợc ý kiến chỉ dẫn của các Thầy, Cô giáo và sự đóng góp của đồng nghiệp để tác giả tiếp tục hoàn thiện hơn./.

Vinh, tháng 12.2005

Tác giả: Thái Khắc Cung

Trang 3

Mục lục

Trang

Chơng 1: Cơ sở lý luận của dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn

1.6 Những nhân tố ảnh hởng đến dự báo quy mô giáo dục và lựa

chọn các nhân tố ảnh hởng đến dự báo nhu cầu giáo viên 21

1.7 Vai trò của giáo dục thẩm mỹ ở trờng tiểu học và THCS trong

1.8 Giáo dục thẩm mỹ thông qua âm nhạc và mỹ thuật 27

Chơng 2: Thực trạng đội ngũ GV âm nhạc và mỹ thuật trong các

Trờng tiểu học và THCS của tỉnh Nghệ An hiện nay 33

2.1 Khái quát về vị trí địa lý, dân c và tình hình KT-XH tỉnh Nghệ An 33

2.3 Đánh giá chung về đội ngũ GV, chất lợng giảng dạy và các

yếu tố ảnh hởng đến chất lợng dạy và học môn Âm nhạc và Mỹ

Trang 4

Nghệ An đến năm 2010 67 3.3 Một số giải pháp đáp ứng nhu cầu GV giảng dạy môn âm nhạc

3.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng đào tạo GV giảng

dạy môn âm nhạc và mỹ thuật của trờng Cao đẳng VHNT Nghệ An 81

Những ký hiệu viết tắt dùng trong luận văn

Trang 5

Để triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Thủ tớng Chính phủ đã

có Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2001 yêu cầu: “tập trungchỉ đạo và tạo điều kiện để cho ngành Giáo dục địa phơng thực hiện đúng tiến

độ và có chất lợng việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông theo kế hoạchcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo” [5.5] Bộ giáo dục và Đào tạo đã có Thông t số14/2002/TT-BGD&ĐT ngày 01 tháng 4 năm 2002 yêu cầu các địa phơng “ràsoát lại đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, xây dựng quy hoạch, kếhoạch, củng cố, kiện toàn, phát triển đội ngũ, đáp ứng yêu cầu đổi mới chơngtrình giáo dục phổ thông và phổ cập giáo dục học cơ sở”, “bảo đảm các yêucầu về chuẩn đào tạo, về tỷ lệ giáo viên/lớp; khắc phục tình trạng thiếu giáoviên dạy các môn giáo dục công dân, ngoại ngữ, tin học, âm nhạc, mỹ thuật,thể dục và công nghệ Bố trí đủ giáo viên cho các khối lớp bắt đầu thực hiệnchơng trình và sách giáo khoa mới”.[2.2]

Trang 6

Góp phần thực hiện thắng lợi các Nghị quyết, Chỉ thị, Thông t của Quốchội, Thủ tớng Chính phủ và Bộ GD - ĐT, ngành giáo dục cả nớc nói chung vàNghệ An nói riêng đã từng bớc triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ

đặt ra trong tiến trình thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn bộc lộ một số bất cập, đặcbiệt là bất cập về cơ cấu và chất lợng đội ngũ nhà giáo Một số môn học bắtbuộc thực hiện trong chơng trình nhng không đủ giáo viên giảng dạy, nhất làmôn âm nhạc và mỹ thuật Tình trạng thiếu giáo viên đợc đào tạo giảng dạycác môn học này thiếu hụt một cách trầm trọng và là hiện tợng phổ biến trongtất cả các trờng tiểu học và trung học cơ sở trong toàn tỉnh

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình hình trên, song một trong nhữngnguyên nhân hàng đầu là chúng ta cha có sự chuẩn bị chu đáo về đội ngũ choviệc triển khai đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, thiếu dự báo nhu cầu

để có kế hoạch đào tạo giáo viên cho các môn học đặc thù dẫn đến tình trạngthiếu giáo viên làm cho chất lợng giảng dạy, học tập các môn học nh âm nhạc,

mỹ thuật có nhiều hạn chế

Là một đơn vị có nhiệm vụ đào tạo nguồn lực phục vụ cho sự nghiệp pháttriển văn hoá, nghệ thuật của tỉnh, trờng Cao đẳng VHNT Nghệ An đợc giaonhiệm vụ đào tạo giáo viên giảng dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật cho các tr-ờng phổ thông Mặc dù trong nhiều năm qua, nhà trờng đã có nhiều cố gắngtrong công tác đào tạo song vẫn không đáp ứng đợc nhu cầu thực tế của ngànhgiáo dục - đào tạo tỉnh nhà

Khắc phục tình trạng thiếu giáo viên giảng dạy các môn âm nhạc, mỹ thuậttrong các trờng tiểu học và trung học cơ sở, góp phần thực hiện thắng lợi côngcuộc đổi mới giáo dục phổ thông, chúng tôi đã tiến hành khảo sát nhu cầuthực tế, đối chiếu với nhiệm vụ của nhà trờng để tiến hành dự báo nhu cầugiáo viên âm nhạc và giáo viên mỹ thuật của tỉnh Nghệ An trên cơ sở đó xác

định quy mô đào tạo giáo viên giảng dạy các bộ môn âm nhạc và mỹ thuậttrong các trờng tiểu học và trung học cơ sở của tỉnh Nghệ An đến năm 2010

để có kế hoạch đào tạo trớc mắt cũng nh lâu dài, giải quyết vấn đề thiếu giáoviên các môn học này cho các trờng phổ thông trong tỉnh

Xuất phát từ thực tiễn nhu cầu giáo viên giảng dạy môn Âm nhạc và Mỹthuật trong các trờng tiểu học và THCS của tỉnh Nghệ An cha đợc nghiên cứu,

dự báo để có một quy hoạch, đào tạo khoa học chính vì thế, chúng tôi chọn đề

tài "Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh

Trang 7

Nghệ An đến năm 2010" để nghiên cứu và mong muốn đóng góp vào việc

tham mu cho các cơ quan có thẩm quyền xây dựng quy hoạch, đào tạo nhằm

đáp ứng nhu cầu giáo viên âm nhạc và mỹ thuật phục vụ sự nghiệp Giáo dục

-Đào tạo tỉnh nhà

2 Mục đích nghiên cứu:

Dự báo quy mô đào tạo giáo viên giảng dạy các môn âm nhạc và mỹthuật đến năm 2010, trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đào tạo của trờng Cao

đẳng VHNT Nghệ An đáp ứng nhu cầu đội ngũ của các trờng phổ thông trongtỉnh, góp phần nâng cao chất lợng giáo dục thẩm mỹ cho học sinh tiểu học vàTHCS

3 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Điều tra tình hình đội ngũ giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ

thuật ở các trờng tiểu học và THCS trong tỉnh

- Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật của tỉnhNghệ An đến năm 2010

4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:

4.1 Khách thể nghiên cứu: đội ngũ giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và

- Nhóm các phơng pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học

dự báo giáo dục

6 Giả thuyết khoa học:

Thực hiện kế hoạch đào tạo đủ giáo viên chuyên ngành trực tiếp giảngdạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở các trờng tiểu học và THCS sẽ góp phầnquyết định nâng cao chất lợng dạy học các môn học này ở trờng phổ thông,thực hiện thắng lợi Nghị quyết đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, đápứng yêu cầu của sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhântài trong công cuộc đổi mới đất nớc

Trang 8

7 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng và dự báo nhu cầu giáo viên

giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật trong tỉnh Nghệ An đến năm 2010

8 Cấu trúc của luận văn.

Luận văn đợc cấu trúc thành 3 phần: mở đầu, nội dung và kết luận.Nội dung của luận văn đợc trình bày ở các chơng:

Chơng1 Cơ sở lý luận của vấn đề dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn Âm nhạc và Mỹ thuật ở tỉnh Nghệ An đến năm 2010.

Chơng 2 Thực trạng đội ngũ giáo viên âm nhạc và mỹ thuật trong các trờng tiểu học và THCS hiện nay của tỉnh Nghệ An.

Chơng 3 Dự báo nhu cầu giáo viên âm nhạc và mỹ thuật trong các trờng tiểu học và THCS ở tỉnh Nghệ An đến năm 2010.

Trang 9

Chơng 1 Cơ sở lý luận của dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm

nhạc và mỹ thuật Tỉnh Nghệ an đến năm 2010

1.1 Một số nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Dự báo là một yếu tố vốn có của hoạt động con ngời Bản thân thuậtngữ "dự báo" nói lên tính không thể thiếu, là sự phản ánh vợt trớc, luôn luônhớng về phía trớc, cố gắng hớng tới tơng lai tốt đẹp hơn

Trong lịch sử giáo dục học, dự báo giáo dục đợc tìm thấy trong cáccông trình nghiên cứu của các nhà giáo dục học xuất sắc Các nhà Triết học -Văn hoá trong thời đại Phục hng, các nhà s phạm thời kỳ mới, các nhà xã hộihọc không tởng đã đa ra những ý kiến về nền giáo dục và nhà trờng tơng lai,gắn với những mong ớc tốt đẹp về một xã hội hợp lý và những con ngời toànthiện, toàn mỹ

Thế kỷ XIX, chủ nghĩa Mác ra đời mở ra khả năng mới về tiên đoán cócơ sở khoa học về các hình thái kinh tế - xã hội Với lý luận và phơng phápkhoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin, khoa học giáo dục đã tiến hành cácnghiên cứu dự báo về nền giáo dục và nhà trờng tơng lai Đến giữa thập kỷ 70của thế kỷ XX, các công trình nghiên cứu về sự phát triển của nhà trờng và xuhớng phát triển giáo dục đợc đẩy mạnh với sự phối hợp của nhiều nớc trên thếgiới

Gần đây, dự báo giáo dục đã đợc các nhà giáo dục trong và ngoài nớchết sức quan tâm Dự báo xu thế phát triển giáo dục và nhà trờng bao gồm: dựbáo về vị trí, vai trò và mục tiêu của giáo dục và đào tạo, nội dung, phơngpháp giáo dục, phơng pháp học tập trong nhà trờng hiện đại, các loại hình nhàtrờng, cơ sở vật chất của nhà trờng Trong đó, dự báo quy mô phát triển giáodục - đào tạo là một trong những nội dung đợc khai thác ở nhiều cấp độ, phạm

vi khác nhau và đợc ứng dụng trong thực tiễn, làm cơ sở cho việc xây dựngcác chiến lợc và các kế hoạch giáo dục - đào tạo cũng nh các chiến lợc và kếhoạch khác có liên quan

Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở nớc ta, việc nghiên cứu lí luậnkhoa học dự báo và áp dụng chúng vào việc dự báo giáo dục đào tạo đ ợc tiếnhành khoảng 15 năm gần đây Nhiều công trình nghiên cứu và ứng dụng khoahọc dự báo vào giáo dục- đào tạo đã đợc thực hiện ở các cơ quan khác nhau.Những nghiên cứu này tập trung vào những vấn đề lí luận và các phơng pháp

dự báo GD-ĐT Vấn đề nghiên cứu thờng hớng vào những mục tiêu dự báo

nh mô hình nhà trờng mới, nội dung, phơng pháp giảng dạy trong tơng lai

Trang 10

Nhiều tác giả đã có các công trình nghiên cứu dự báo phát triển giáo dục nhTiến sĩ Đỗ Văn Chấn, Giáo s Lê Thạc Cán, Giáo s Hà Thế Ngữ, v.v Tuynhiên, các bài viết và các công trình nghiên cứu đợc công bố cha đề cập đếnvấn đề dự báo đội ngũ giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật tỉnh

Nghệ An Vì thế việc lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Dự báo nhu cầu giáo viên

giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật tỉnh Nghệ An đến năm 2010" của

chúng tôi và kết quả nghiên cứu của đề tài này sẽ có ý nghĩa thiết thực trongviệc định hớng phát triển quy mô đào tạo loại hình giáo viên đặc thù của tỉnhNghệ An nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông hiệnnay

1.2 Những khái niệm chủ yếu liên quan đến dự báo

1.2.1 Khái niệm dự báo

a Khái niệm

Dự báo đợc hiểu là những kiến giải có căn cứ khoa học về các trạng tháikhả dĩ của đối tợng dự báo trong tơng lai, về các con đờng khác nhau, thời hạnkhác nhau để đạt các trạng thái tơng lai đó

Dự báo gắn liền với một khái niệm rộng hơn, đó là sự tiên đoán.Tuỳtheo mức độ cụ thể và đặc điểm tác động đến sự phát triển của hiện tợng hoặcmột quá trình đợc nghiên cứu, có thể chia ra 3 cấp độ tiên đoán là Giả thuyết,

Dự báo và Kế hoạch

Dự báo là một tài liệu tiền kế hoạch bao gồm nhiều phơng án, trong đókết quả dự báo không mang tính pháp lệnh mà chỉ mang tính chất của cáckhuyến cáo

b Phân loại dự báo

Có thể phân loại dự báo theo những tiêu thức khác nhau Dới đây là một

số cách phân loại dự báo chủ yếu:

+ Phân loại dự báo theo phạm vi đối tợng:

Theo sự phân loại này, ta có thể có các loại dự báo vĩ mô, dự báo vi mô,

dự báo liên ngành, dự báo khu vực, dự báo xí nghiệp, dự báo sản phẩm

+ Phân loại dự báo theo thời gian:

Tuỳ theo thời hạn lập dự báo có thể có những loại dự báo nh : dự báotác nghiệp, dự báo ngắn hạn, dự báo trung hạn và dự báo dài hạn

- Thời gian dự báo dới hoặc 1 năm đợc xếp vào loại dự báo tác nghiệp.Trong giáo dục, những dự báo về sĩ số, số học sinh bỏ học hằng năm cũng đợcxếp vào loại dự báo tác nghiệp

Trang 11

- Thời gian dự báo 2 đến 5 năm thờng coi là dự báo ngắn hạn Những dựbáo loại này thờng đợc dùng trong những trờng hợp ứng dụng những tiến bộkhoa học kỹ thuật có nhiều triển vọng nhất, trong việc dự báo nhu cầu về mộtloại sản phẩm mới xuất hiện, dự báo những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp lớn.

- Thời hạn dự báo từ 5 năm đến 10 năm đợc coi là dự báo trung hạn

- Thời hạn dự báo trên 10 năm đợc coi là dự báo dài hạn Những dự báodài hạn chủ yếu dành cho những đối tợng có tầm ảnh hởng tơng đối lớn, có triểnvọng tơng lai của một lĩnh vực kinh tế, khoa học, kỹ thuật, xã hội

Những dự báo có thời hạn trên 20 năm thờng chỉ xác định ở mức kháiquát cao khả năng phát triển của đối tợng

Việc phân loại dự báo theo thời gian nh đã trình bày ở trên cũng chỉmang tính tơng đối Vì vậy, sự phân chia thời hạn dự báo còn phụ thuộc vào sựphân loại dự báo theo đối tợng:

+ Phân loại dự báo theo đặc trng của đối tợng:

- Dự báo sự vận động, phát triển của quan hệ sản xuất

- Dự báo tiến bộ khoa học - công nghệ

- Dự báo các tiền đề và điều kiện KT-XH của tiến bộ khoa học - công nghệ

- Dự báo tiến bộ xã hội

- Dự báo động thái kinh tế quốc dân

- Dự báo tái sản xuất nguồn lao động, đào tạo cán bộ

- Dự báo sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Dự báo đầu t xây dựng cơ bản

- Dự báo nâng cao mức sống nhân dân, dự báo dân số, dự báo sinh thái

+ Phân loại dự báo theo chức năng:

Theo chức năng dự báo, có các loại dự báo sau:

- Dự báo tìm kiếm: dựa trên cơ sở tiếp tục trong tơng lai những xu thếphát triển đã có trong quá khứ và hiện tại, không tính đến những điều kiện cóthể làm biến dạng những xu thế này Nhiệm vụ của dự báo tìm kiếm là làmsáng tỏ xem đối tợng nghiên cứu sẽ phát triển, biến đổi nh thế nào trong tơnglai nếu giữ nguyên những xu thế đã có

- Dự báo định chuẩn: đợc xây dựng trên cơ sở mục tiêu đã xác định

tr-ớc Nhiệm vụ của dự báo này là phát hiện những con đờng và thời hạn đạt tớimục tiêu đã định của đối tợng dự báo

1.2.2 Nhu cầu giáo viên:

Trang 12

Nhu cầu giáo viên của một thời kỳ nào đó là số lợng giáo viên cần thiếtnhằm đáp ứng sự phát triển giáo dục của cả ngành, của địa phơng, của trờnghọc trong thời kỳ đó cả về mặt số lợng, chất lợng và cơ cấu trình độ của đội ngũ.

Theo nghĩa rộng, nhu cầu giáo viên đợc hiểu là những đặc trng về số ợng, về chất lợng và cơ cấu đội ngũ giáo viên xuất phát từ yêu cầu của ngànhgiáo dục, của từng địa phơng và các đơn vị trờng học

l-Nhu cầu giáo viên đợc phân chia ra các loại nh sau:

1 Nhu cầu chung (nhu cầu toàn bộ) là tổng số giáo viên cần thiết chongành giáo dục trong thời kỳ kế hoạch (1 năm, 5 năm, dài hạn) để đảm bảohoàn thành kế hoạch giáo dục

2 Nhu cầu phát triển là số lợng giáo viên cần tăng thêm trong suốt thời

kỳ kế hoạch nhằm đảm bảo nhu cầu giáo viên theo nhu cầu toàn bộ

3 Nhu cầu thay thế là số lợng giáo viên cần để thay thế số giáo viên bịchết, về hu, mất sức lao động, thôi việc hoặc vì một lý do nào đó trong thời kỳ

kế hoạch Nhu cầu thay thế còn bao gồm số giáo viên đợc tăng thêm để thaythế dần từng bộ phận giáo viên trong thực tế đang công tác trong ngành giáo dục

4 Tổng số nhu cầu phát triển và nhu cầu thay thế giáo viên trong thời

kỳ kế hoạch đợc gọi là nhu cầu bổ sung giáo viên

5 Phụ thuộc vào độ dài của thời kỳ kế hoạch, nhu cầu (toàn bộ và bổsung) giáo viên đợc phân ra nhu cầu thờng xuyên và nhu cầu triển vọng

6 Tỷ lệ giữa số lợng giáo viên có trình độ đại học, cao đẳng và số lợnggiáo viên có trình độ trung học chuyên nghiệp trong tổng số giáo viên gọi làcơ cấu trình độ giáo viên

7 Nhu cầu giáo viên có trình độ đại học, cao đẳng và trung học chuyênnghiệp trên phơng diện các ngành đợc đào tạo trong các trờng đại học, cao

đẳng và trung học chuyên nghiệp hình thành cơ cấu giáo viên theo bộ môn

Có thể biểu diễn mối liên hệ giữa nhu cầu chung, nhu cầu phát triển,nhu cầu thay thế, nhu cầu bổ sung bằng sơ đồ 1.1 sau đây:

Nhu cầu

(số l ợng GV)

Nhu cầu toàn bộ ở

thời điểm dự báo

Số l ợng có ở thời

điểm hiện tại

Thời điểm hiện tại Thời điểm dự báo Thời gian

Trang 13

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mối liên quan các loại nhu cầu

1.2.3 Dự báo giáo dục.

Dự báo giáo dục là xác định trạng thái tơng lai của hệ thống giáo dục

đào tạo với một xác suất nào đó Quá trình dự báo này có thể mô tả theo sơ đồ 1.2:

hệ thống kinh tế xã hội Hệ thống GD-ĐT đợc xem xét dới góc độ khác nhau

nh theo số lợng, chất lợng bậc học, mạng lới phân bố, sở hữu, ngành nghề đào

Trang 14

tạo Do đó dự báo nhu cầu giáo viên không thể tách rời dự báo quy mô

GD-ĐT nói riêng và dự báo GD-GD-ĐT nói chung

Dự báo giáo dục có ý nghĩa định hớng, làm cơ sở khoa học cho việc xác

định các phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu của GD-ĐT

Dự báo GD-ĐT bao gồm một số dự báo về:

- Những điều kiện chính trị, kinh tế - xã hội trong hệ thống giáo dụcquốc dân

- Những yêu cầu mới của xã hội đối với ngời lao động, đối với mức độphát triển nhân cách của con ngời

- Những biến đổi trong tính chất, mục tiêu và cấu trúc của hệ thống giáodục do các tác động của quá trình xã hội

- Những thay đổi trong nội dung, phơng pháp và hình thức tổ chức dạyhọc và GD do đòi hỏi của tiến bộ KHCN và của phát triển KT - XH

- Những biến đổi dân số và sự biến động về số lợng, cơ cấu ngành học

- Những biến đổi của đội ngũ giáo viên, của cơ sở vật chất trờng học,thiết bị kỹ thuật dạy học và tổ chức quản lý hệ thống GD-ĐT

Nh vậy, đối tợng của dự báo GD-ĐT là hệ thống GD quốc dân của một nớc,một địa phơng với những đặc trng về quy mô phát triển, cơ cấu loại hình, mạnglới trờng lớp, đội ngũ GV, chất lợng đào tạo, tổ chức s phạm

Dự báo phát triển GD-ĐT giúp chúng ta nhìn trớc tơng lai, để từ đó cónhững hành động đúng và chủ động, phù hợp với từng giai đoạn phát triển.Trên cơ sở đó, chuẩn bị các điều kiện thúc đẩy sự phát triển hoặc đa ra cácgiải pháp hạn chế những khó khăn trở ngại có thể xẩy ra trong tơng lai

Dự báo phát triển GD-ĐT là một trong những cơ sở cần thiết, quantrọng và có ý nghĩa lớn trong xây dựng chiến lợc giáo dục, giúp con ngời thoátkhỏi t duy kinh nghiệm, trực giác hoặc mơ hồ và là một trong những căn cứquan trọng của việc xây dựng chiến lợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển GD-

ĐT Phát triển giáo dục có ý nghĩa là tạo động lực phát triển kinh tế- xã hội

Do vậy dự báo giáo dục còn có ý nghĩa định hớng trong toàn bộ hệ thống dựbáo về văn hoá và kinh tế - xã hội

Giáo dục tác động đến kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội theo sơ đồ 1.4 sau:

GDXH

CT

VH

KT

CT: Chính trị KT: Kinh tế XH: Xã hội VH: Văn hoá GD: Giáo dục

Trang 15

Sơ đồ 1.4 Sự tác động của giáo dục đến kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội

Đội ngũ giáo viên là một trong những điều kiện cơ bản bên trong đápứng nhu cầu phát triển GD-ĐT Công tác dự báo nhu cầu giáo viên sẽ giúpchúng ta xác định đợc bớc đi hợp lý, khoa học trong việc đào tạo và bồi dỡng

đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu về số lợng, cơ cấu loại hình giáo viên trớcyêu cầu phát triển GD-ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc

1.3 Những cách tiếp cận khi lập dự báo

1.3.1 Cơ sở triết học của dự báo:

Phơng pháp luận của dự báo nghiên cứu tơng lai của đối tợng dự báo

d-ới các khía cạnh của bản thể luận, lôgic học và nhận thức luận

- Khía cạnh bản thể luận cho biết tơng lai của đối tơng sẽ phát sinh hìnhthành nh thế nào, mô tả bức tranh toàn cảnh của tơng lai đó, đồng thời chỉ ranhững nhân tố sẽ ảnh hởng đến tơng lai của đối tợng dự báo

- Khía cạnh lôgic học xem xét dự báo nh những khái niệm khoa họcchung nhất nhằm giải thích nội dung khách quan của quá trình và kết quả dự báo

- Khía cạnh nhận thức luận có nhiệm vụ làm sáng tỏ tơng lai đợc phản

ánh nh thế nào trong nhận thức của con ngời, các hình thức phản ánh và tínhchính xác của những phản ánh đó

Phép biện chứng duy vật với những quy luật phổ quát của mình là cơ sởphơng pháp luận của mọi dự báo khoa học Trong hệ thống các quy luật đó,khi tiến hành dự báo chúng ta đặc biệt lu tâm đến nguyên lý về mối liên hệnhân quả Nguyên lí này, một mặt là cơ sở khoa học của các tiên đoán, dựbáo, mặt khác là nền tảng, chỗ dựa cho những hoạt động thực tiễn nhằm thựchiện các mục tiêu dự báo

Gắn liền với nguyên lý nhân quả là nguyên lý quyết định luận duy vật học thuyết duy vật về tính quy định nhân quả của tất cả các hiện tợng Tínhchất quyết định luận duy vật biện chứng khẳng định rằng tơng lai đợc xác

-định không hoàn toàn bởi các hiện hữu mà tồn tại một mức độ nhất -định nào

đó đối với các sự kiện, đối tợng đợc dự báo Điều đó có nghĩa là ở mỗi thời

điểm của sự phát triển, có nhiều khả năng, nhiều con đờng khác nhau để đạt

đ-ợc trạng thái tơng lai Mặt khác, nguyên lý quyết định luận duy vật cũng

Trang 16

khẳng định đặc trng trạng thái tơng lai không ngăn cản việc dự báo các trạngthái đó

1.3.2 Tiếp cận lịch sử :

Trong bất cứ hiện tợng xã hội nào, nếu xem xét trong quá trình pháttriển của nó đều có mối liên hệ với quá khứ Nh vậy, từ mối liên hệ giữa quákhứ, hiện tại và tơng lai đòi hỏi phải xem xét tơng lai của đối tợng nh một khảnăng tồn tại tiếp diễn của cái hiện tại và quá khứ Điều đó có nghĩa là việc lập

dự báo phải gắn liền với việc dịch chuyển các quy luật, tính quy luật, xu thế

đã và đang tồn tại vợt ra ngoài cái ngỡng của hôm nay, trên cơ sở xác định môhình tơng lai của đối tợng dự báo Sự dịch chuyển xu thế, quy luật hay tínhquy luật này không phải là sự chuyển dịch cơ giới, mà phải là sự chuyển dịchbiện chứng Vì vậy, phải xem xét các quy luật ấy, xu thế ấy trong sự biến đổi,phát triển của chính nó Nếu ngợc lại, chỉ là phép ngoại suy đơn giản thì kếtquả thu đợc không phải là tơng lai của sự phát triển mà chỉ là khẳng định, nhìnlại những gì diễn ra trong quá khứ

Một khía cạnh khác của cách tiếp cận lịch sử là sự liên hệ của dự báovới thực tiễn Thực tiễn là cơ sở cho những dự báo kinh tế - xã hội và các dựbáo khác Thực tiễn không thể xem xét cô lập với sự phát triển của nó Trongmối quan hệ hữu cơ với thực tiễn, dự báo không dừng lại ở mức độ nhận thức,

dù là nhận thức trớc, nhận thức đón đầu, mà phải trở thành công cụ tác độngvào hoạt động thực tiễn của con ngời nhằm cải tạo hiện thực khách quan

1.3.3 Tiếp cận phức hợp :

Cách tiếp cận này dựa trên nguyên lý của phép biện chứng duy vật vềmối liên hệ phổ quát của các hiện tợng và sự vật Cách tiếp cận phức hợp xemxét các hiện tợng sự vật trong mối quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau Bằngcách sử dụng các thành tựu, các phơng pháp của nhiều khoa học khác nhaucùng nghiên cứu hiện tợng, sự vật sẽ làm bộc lộ đầy đủ các khía cạnh của bảnchất sự vật, hiện tợng đợc nghiên cứu Cách tiếp cận phức hợp thể hiện đặcbiệt rõ rệt trong dự báo giáo dục Dự báo giáo dục đòi hỏi sự tham gia củanhiều ngành khoa học và với các phơng pháp nghiên cứu khác nhau Đó là:triết học, tâm lý học, giáo dục học, kinh tế học, dân số học, toán học

1.3.4 Tiếp cận cấu trúc - hệ thống:

Phơng pháp tiếp cận cấu trúc - hệ thống là xem xét nghiên cứu đối tợng

dự báo nh một hệ thống toàn vẹn trong sự vận động phát triển của nó Đồngthời, các đối tợng đợc nghiên cứu đợc xem xét dới góc độ của mỗi thành tốtrong sự liên hệ và tác động qua lại lẫn nhau Trên cơ sở đó, phát hiện các quy

Trang 17

luật vận động, phát triển của mỗi thành tố, của các quan hệ cũng nh của toàn

bộ đối tợng với t cách là một hệ thống trọn vẹn Trong dự báo giáo dục, tiếpcận cấu trúc - hệ thống đóng một vai trò quan trọng Cách tiếp cận này chophép tiến hành nghiên cứu cục bộ cũng nh toàn cục sự phát triển giáo dục, làmtiền đề cho việc hoạch định chính sách phát triển giáo dục của một địa phơnghay cả nớc một cách khoa học

1.4 Các nguyên tắc dự báo

1.4.1 Nguyên tắc thống nhất chính trị, kinh tế:

Khi lập dự báo, cần xuất phát từ mục tiêu và lợi ích toàn cục của quốcgia (cộng đồng, quốc tế) trên cơ sở tính toán khoa học sự phát triển kinh tế -xã hội và tiến bộ khoa học công nghệ Nguyên tắc này đặc biệt quan trọngtrong quá trình soạn thảo các dự báo giáo dục, bởi vì giáo dục có liên quanchặt chẽ đến định hớng phát triển của toàn xã hội, đến thể chế chính trị, đếnmục tiêu và yêu cầu của sự phát triển kinh tế, đến những khả năng và đòi hỏicủa sự phát triển khoa học công nghệ

1.4.2 Nguyên tắc tính hệ thống của dự báo :

Các dự báo phải đợc xây dựng trên cơ sở một hệ thống hoàn chỉnh cácmô hình và phơng pháp có mối liên hệ với nhau, làm nền tảng cho nhau Tính

hệ thống của dự báo đòi hỏi phải xây dựng một trật tự chặt chẽ việc hình thành

và xây dựng các mô hình dự báo cho một dự báo có tính phức hợp của đối ợng

t-1.4.3 Nguyên tắc tính khoa học của dự báo:

Các dự báo phải đợc xây dựng trên cơ sở đợc tính toán, luận chứngkhoa học, có tính đến những quy luật vận động, phát triển của đối tợng dựbáo, những dữ liệu đủ khách quan và tin cậy

1.4.4 Nguyên tắc tính thích hợp của dự báo:

Những dự báo đợc lập ra phải tơng thích với quy luật, với xu thế pháttriển khách quan của đối tợng dự báo Hơn nữa, các dự báo đó phải phù hợpvới khả năng thực tế của chúng trong tơng lai

1.4.5 Nguyên tắc đa phơng án của dự báo:

Dự báo phải gắn liền với khả năng phát triển của đối tợng theo nhữngquỹ đạo, những con đờng khác nhau Tính đa phơng án là sự thể hiện sứcmạnh của những tiên đoán có cơ sở khoa học, cho phép cơ quan quản lý (ngời

sử dụng dự báo) có thể lựa chọn những phơng án hợp lý tối u nhằm điều khiển

sự phát triển của đối tợng dự báo theo mục tiêu đã xác định

1.5 Các phơng pháp dự báo

Trang 18

Phơng pháp dự báo là cách thức, là những con đờng dẫn đến mục tiêu

đã đề ra nhằm đạt đợc một nhiệm vụ dự báo cụ thể

Phơng pháp dự báo tập hợp các thao tác và thủ pháp t duy khoa học, cáckinh nghiệm thực tiễn cho phép đa ra những tiên đoán, phán đoán có độ tincậy nhất định về trạng thái khả dĩ trong tơng lai của đối tợng dự báo

Việc phân loại các phơng pháp dự báo có ý nghĩa khoa học và thực tiễnquan trọng Có thể phân loại các phơng pháp dự báo theo tiêu thức khác nhau:

Theo cách thu nhận thông tin, phơng pháp dự báo đợc phân loại:

- Các phơng pháp trực quan (các phơng pháp đánh giá của chuyên gia)

- Các phơng pháp hình thức hoá: gồm các phơng pháp ngoại suy và

ph-ơng pháp mô hình hoá

Để dự báo quy mô phát triển giáo dục - đào tạo, ngời ta thờng hay sửdụng các phơng pháp dự báo sau:

- Phơng pháp ngoại suy theo hàm xu thế

- Phơng pháp tơng quan quy hồi

- Phơng pháp này thờng đợc sử dụng trong các trờng hợp sau:

+ Khi đối tợng dự báo phụ thuộc vào nhiều yếu tố còn cha có hoặc cònthiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định

+ Trong những điều kiện thiếu thông tin, thiếu thống kê đầy đủ và cha

đáng tin cậy về đặc tính của đối tợng dự báo

+ Trong điều kiện thiếu thời gian hoặc hoàn cảnh cấp bách của việc dự báo

- Việc áp dụng phơng pháp này phải tiến hành theo một trình tự khoa học

Tuỳ theo hình thức thu thập và xử lý ý kiến chuyên gia, phơng phápchuyên gia đợc thông qua hai hình thức: Hội đồng (lấy ý kiến tập thể cácchuyên gia) và phơng pháp DELPHI (lấy ý kiến từng chuyên gia rồi tổng hợp lại)

1.5.2 Phơng pháp ngoại suy (ngoại suy xu thế):

Các phơng pháp ngoại suy là những phơng pháp thông dụng nhất trongcác dự báo định lợng Các phơng pháp ngoại suy dựa trên luận điểm cho rằngmọi biến cố trong tơng lai đều bắt nguồn từ hôm nay Các phơng pháp ngoại

Trang 19

suy chấp nhận giả định cho rằng các xu hớng của đối tợng nghiên cứu pháttriển theo các quy luật và các quy luật này không thay đổi hoặc ít nhất cũng t-

ơng đối ổn định trong thời hạn dự báo Các quy luật này phản ánh các quan hệkhách quan và chịu tác động của các nhân tố đó

a Phơng pháp ngoại suy theo dãy thời gian:

Là một phơng pháp ngoại suy thông dụng nhất Nội dung của phơngpháp nh sau: Thiết lập mối quan hệ giữa sự phát triển của đối tợng dự báo theothời gian Các kết quả quan sát đối tợng đợc sắp xếp trình tự theo các thời giantơng ứng Để phản ảnh đúng xu thế khách quan đòi hỏi thời gian phải là đại l-ợng đồng nhất (ví dụ trong giáo dục hàng năm, hoặc 5 năm ) chọn mô hìnhtoán học tơng thích với các quy luật rút ra theo dãy thời gian

Phơng pháp ngoại suy thờng dùng là phơng pháp quan hệ tỷ lệ:

Đây là một trong các phơng pháp ngoại suy theo dãy thời gian Nộidung của phơng pháp này nh sau: Gọi đối tợng dự báo là Y, nhân tố tác độnglên đối tợng là X, thiết lập quan hệ tỷ lệ nh sau:

i

i i X

Y

K 

Trong đó i là số lần quan sát, với i =1, 2, , n

Dựa vào công thức trên, ngời ta xác định các Ki trong quá khứ và xemxét các quy luật phát triển của nó theo thời gian

Y

K 

Trong đó: Yi: là số lợng học sinh đến trờng theo từng cấp, bậc học

Xi: là số lợng dân trong độ tuổi đi học theo cấp, bậc học

Ki: là tỷ lệ học sinh đến trờng

Ta có: Yi = Ki Xi

Để áp dụng phơng pháp trên, cần có các số liệu sau:

- Dự báo số ngời trong độ tuổi đi học

- Tỷ lệ học sinh của từng cấp theo dự báo theo từng năm Nh vậy, để

có đợc số liệu thứ nhất (dân số trong độ tuổi) cần phải dự báo số dân trong cảnớc và từng địa phơng Để có đợc số liệu tỷ lệ đi học, ngời ta thờng sử dụngphơng pháp ngoại suy theo dãy thời gian

Trang 20

Hai nhân tố X và Y đợc gọi là có quan hệ tơng quan với nhau nếu ứngvới một giá trị nào đó của X thì Y nhận một trong các giá trị có thể có của nómột cách ngẫu nhiên.

Hàm số tơng quan giữa X và Y đợc biểu diễn một cách tổng quát là: Y = f(X).Tơng tự, nếu Y đợc xem xét trong mối liên hệ với nhiều nhân tố (X1,X2, X3, Xn) , ta sẽ có mối quan hệ tơng quan đa nhân tố Hàm tơng quan đanhân tố đợc biểu diễn tổng quát nh sau: Y= f (X1, X2, X3, Xn)

Trong đó: Y là đối tợng cần dự báo; f là hàm số ; X1, X2, X3, Xn là các yếu

tố tác động đến đối tợng dự báo

1.5.3 Phơng pháp định mức:

Phơng pháp định mức thờng đợc sử dụng trong dự báo nhu cầu giáoviên Đây là phơng pháp dựa trên cơ sở định mức giáo viên/lớp, hoặc địnhmức số giờ/lớp của giáo viên Ta có các phơng pháp định mức sau:

a Phơng pháp định mức giáo viên/lớp :

Nhu cầu giáo viên đợc tính theo công thức: K = G D

Trong đó: K là nhu cầu giáo viên cần dự báo

G là số lớp của mỗi thời kỳ D định mức giáo viên / lớp

Định mức D tuỳ thuộc vào từng cấp học và sẽ đợc tăng lêntheo sự phát triển của chất lợng giáo dục

Trong đó: + K là nhu cầu giáo viên Q là khối lợng công tác

+ P là định mức số giờ dạy của mỗi giáo viên / tuần

Đối với GV Âm nhạc và Mỹ thuật trong trờng tiểu học và THCS, theo

quy định P = 20 tiết /giáo viên/tuần (Thông t số 49/ TT/GD-ĐT ngày

29-11-1979 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

1.5.4 Lựa chọn phơng pháp dự báo:

Trang 21

Có nhiều phơng pháp dự báo, mỗi phơng pháp dự báo có u thế tácdụng riêng và đòi hỏi phải đáp ứng những nhu cầu nhất định khi áp dụng nó.

Do đó việc lựa chọn phơng pháp dự báo có vai trò quan trọng để đảm bảo độchính xác của dự báo

Để lựa chọn các phơng pháp phù hợp với nhiệm vụ dự báo nhu cầu giáoviên thờng phải đảm bảo các điều kiện và các nguyên tắc chung sau:

- Có hệ thống số liệu, t liệu chính xác đáp ứng nhu cầu của phơng pháp

- Phơng pháp phản ánh tốt những mối liên hệ cơ bản, khách quan của

đối tợng dự báo với các nhân tố ảnh hởng

- Phơng pháp phù hợp với khả năng các phơng tiện tính toán hiện có

- Cần áp dụng một vài phơng pháp dự báo khác nhau để có thể so sánh,phân tích tìm ra phơng án dự báo hợp lý nhất

Phơng án hợp lý là phơng án phát huy đợc khả năng tối đa các nguồnlực và có tính khả thi cao nhất Trong dự báo ngời ta đa ra các phơng án khácnhau, với 3 mức độ: tối đa, trung bình và tối thiểu Việc đề xuất nên chọn ph-

ơng án dự báo nào thờng nhờ vào phơng pháp chuyên gia

Trong phạm vi nghiên cứu nhu cầu giáo viên âm nhạc và mỹ thuật tỉnhNghệ An đến năm 2010, chúng tôi sử dụng ba phơng pháp : Phơng pháp ngoạisuy, Phơng pháp chuyên gia, Phơng pháp định mức

1.6 Những nhân tố ảnh hởng đến dự báo quy mô giáo dục và lựa chọn các nhân tố ảnh hởng đến dự báo nhu cầu giáo viên

1.6.1 Những nhân tố ảnh hởng đến dự báo giáo dục

Hệ thống GD-ĐT nói chung cũng nh giáo dục phổ thông nói riêngtrong quá trình phát triển chịu sự tác động của các nhân tố sau:

* Nhân tố kinh tế - xã hội

Bao gồm dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân c, tổng sản phẩm xã hội,phân phối xã hội và thu nhập (ngân sách, nguồn đầu t có thể huy động chogiáo dục và đào tạo), việc làm và cơ cấu việc làm, quan hệ quốc tế về kinh tế,chính trị Đây là nhóm nhân tố có ảnh hởng cơ bản và trực tiếp nhất Bởi vì,nhóm nhân tố này phản ánh nhu cầu và khả năng đầu t của xã hội đối với GD-

ĐT

* Các nhân tố văn hoá, khoa học công nghệ

Nhóm nhân tố này tác động làm thay đổi nội dung cũng nh cơ cấu đàotạo Sự phát triển KH-CN đòi hỏi GD-ĐT phải thay đổi nội dung cho phù hợpvới những tiến bộ mới nhất của nó Cũng do sự phát triển của KH-CN mà một

Trang 22

số ngành đào tạo phải thu hẹp lại hoặc mất đi, một số ngành đào tạo mới khácxuất hiện Vì thế, quy mô đào tạo thay đổi thì nhu cầu giáo viên cũng thay đổi.

* Các nhân tố bên trong của hệ thống giáo dục - đào tạo

Đó là cấu trúc mạng lới, các loại hình đào tạo, các loại hình trờng, việc

tổ chức các quá trình đào tạo (nh thời gian đào tạo, chất lợng đào tạo, hiệu quảtrong và hiệu quả ngoài), phát triển quy mô trờng lớp Đây là nhân tố ảnh h-ởng trực tiếp và quyết định đến phát triển giáo dục và phát triển đội ngũ giáoviên

Mạng lới trờng lớp ảnh hởng đến quy hoạch phát triển đội ngũ giáoviên, liên quan đến sắp xếp, bố trí đội ngũ theo vùng, miền

Nhóm các nhân tố này phản ánh khả năng phát triển của hệ thống GD-ĐT

* Các nhân tố quốc tế về giáo dục - đào tạo

Gồm các xu thế GD-ĐT của thế giới và các nớc trong khu vực ảnh hởng

đến GD-ĐT của nớc ta ở nhiều mặt, nhiều khía cạnh khác nhau, nhng trớc hết

là hệ thống các quan điểm, cách nhìn và cách đánh giá GD-ĐT trong mốiquan hệ với phát triển

1.6.2 Lựa chọn các nhân tố ảnh hởng để dự báo nhu cầu GV

Để dự báo nhu cầu giáo viên ta không thể sử dụng tất cả các nhân tố đãnêu mà thờng chỉ dựa vào một vài nhân tố quan trọng nhất Thông thờng ngời

ta lựa chọn những nhân tố dễ dự báo nhất, có quan hệ chặt chẽ với đối tợng dựbáo Những nhân tố ảnh hởng đến dự báo phát triển giáo dục - đào tạo cũng lànhững nhân tố tác động đến nhu cầu giáo viên Dự báo nhu cầu giáo viên làmột trong những nội dung cụ thể của dự báo quy mô phát triển giáo dục nóiriêng, dự báo GD&ĐT nói chung

Dự báo quy mô phát triển giáo dục chịu ảnh hởng trực tiếp của yếu tốdân số, dân số trong độ tuổi đến trờng Một khi dân số học đờng gia tăng thìsức ép về trờng lớp và đội ngũ giáo viên càng lớn Và ngợc lại, tốc độ gia tăngdân số giảm xuống thì sức ép do sự dôi d giáo viên trong các nhà trờng lạităng lên

Bên cạnh yếu tố dân số, khi GDP và GDP/ ngời tăng lên, khoảng cáchgiàu nghèo thu hẹp lại, đời sống kinh tế của ngời dân ổn định và phát triển thìnhu cầu học tập ngày càng tăng và nhu cầu GV lại càng lớn

Nhu cầu giáo viên còn chịu ảnh hởng của nhân tố bên trong của hệthống GD&ĐT Đó là sự phụ thuộc vào quy mô học sinh ở các ngành học, bậchọc, cơ cấu môn học, loại hình đào tạo, loại hình trờng lớp, định mức lao động

Trang 23

giáo viên Nếu quy mô học sinh ở các ngành học, bậc học càng lớn thì nhucầu giáo viên ở ngành học, bậc học càng tăng.

Nhu cầu giáo viên của ngành học, bậc học của từng địa phơng trongmỗi thời kì phải phù hợp với kế hoạch phát triển số lợng, cấu trúc mạng lới tr-ờng học, cơ cấu loại hình giáo viên, định mức lao động

Ngoài ra, nhu cầu giáo viên cũng chịu ảnh hởng của nhân tố tổng hợpKinh tế - Xã hội - Giáo dục đặc thù của những vùng lãnh thổ

Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hởng đến nhu cầu giáo viên trongphạm vi đề tài này, chúng tôi chọn những nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến quátrình dự báo nhu cầu giáo viên âm nhạc và mỹ thuật tỉnh Nghệ An từ nay đếnnăm 2010 là:

- Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010

- Yêu cầu đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông đợc thực hiện theo tinhthần Nghị quyết 40/QH10 của Quốc hội

- Mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Nghệ An đến năm 2010

- Định hớng phát triển giáo dục- đào tạo tỉnh Nghệ An đến năm 2010

- Định mức lao động, cơ cấu loại hình GV và chế độ chính sách đối với GV

- Quy mô học sinh tiểu học và học sinh THCS tỉnh Nghệ An đến năm 2010

1.7 Vai trò của giáo dục thẩm mỹ ở trờng tiểu học và THCS trong chơng trình giáo dục phổ thông.

1.7.1 Giáo dục thẩm mỹ và mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông ở ờng tiểu học và THCS.

tr-Một thiếu sót quan trọng của trờng Tiểu học và THCS hiện nay là việctruyền đạt lại cho thế hệ trẻ kinh nghiệm hoạt động sống các thế hệ đi trớc chủyếu gói gọn trong việc dạy học sinh chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng cần thiết,trong khi đó việc giáo dục nhân cách sáng tạo cho học sinh dựa trên cơ sở giátrị tinh thần - đạo đức của chính ngời học sinh thì bị coi nhẹ Học sinh tiểuhọc và THCS là con ngời đang trong thời kỳ tìm kiếm đạo đức, đang có nhucầu mạnh mẽ tìm kiếm lý tởng, họ có thế giới quan, nhân sinh quan, ý thức

đang đợc hình thành tích cực, nên lại càng có thể cảm nhận rõ sự thiếu sót đócủa giáo dục

Các môn học thuộc khoa nhân văn và các môn học nghệ thuật có khảnăng to lớn trong việc giáo dục nhân cách học sinh trờng tiểu học và THCS,nhng do nhiều nguyên nhân, các môn học này đang đứng vào hàng cuối hoặcvắng mặt hoàn toàn (Âm nhạc, Mỹ thuật)

Trang 24

Đổi mới giáo dục ở bậc tiểu học và THCS có nhiệm vụ trọng tâm là nhằm hìnhthành ở họ một nhân cách toàn vẹn, nhằm giáo dục cho họ những phẩm chất tốicần thiết đối với mỗi con ngời, để họ có một cuộc sống có trách nhiệm Giáo

dục thẩm mỹ (bằng cái đẹp và bằng phơng tiện nghệ thuật) là phơng thức có

hiệu quả bậc nhất để thực hiện nhiệm vụ nói trên, bởi vì GDTM nhằm giáo dục

quan hệ thẩm mỹ (quan hệ toàn vẹn) của con ngời đối với thế giới Quan hệ

này khả năng trực tiếp cảm nhận mình là một phần nhỏ không thể tách rời củacái thế giới tự nhiên và xã hội đó không phải nh là một cái gì đối lập cới conngời, là khả năng cảm thấy sự liên quan giữa mình với ngời khác, với lịch sử,văn hoá, thiên nhiên nói chung Quan hệ thẩm mỹ chứa đựng sự nhận thức vềgiá trị và ý nghĩa không vị lợi của mọi thứ trên trế giới, cảm giác liên quan vàtrách nhiệm của mình đối với mọi điều trong cuộc sống, bắt đầu từ những cái ởgần mình nhất Quan hệ thẩm mỹ là cơ sở cho sự sáng tạo trong tất cả các loạihình nghệ thuật Vì vậy, cho học sinh tiếp xúc với nghệ thuật trong thực tiễnsáng tạo của bản thân và trong quá trình lĩnh hội các tác phẩm nghệ thuật phải

là hạt nhân của việc phát triển ở họ quan hệ thẩm mỹ Phát triển quan hệ thẩm

mỹ là cách tốt nhất để tạo cơ sở thống nhất cho các mặt giáo dục truyền thống

khác đối với học sinh (giáo dục đạo đức, giáo dục môi trờng, giáo dục tinh thần

yêu nớc và tinh thần quốc tế ).

Từ những nhận xét trên có thể đi tới kết luận: Muốn thực hiện có hiệuquả đổi mới giáo dục phổ thông ở bậc tiểu học và THCS thì phải tiến hànhGDTM nói chung và giáo dục nghệ thuật nói riêng cho học sinh

7.1.2 Giáo dục thẩm mỹ phù hợp với hoàn cảnh hiện tại nhằm nâng cao tính hiệu quả của giáo dục ở bậc tiểu học và THCS.

ở trờng Tiểu học và Trung học cơ sở nớc ta hiện nay, trong điều kiện cha

đủ giáo viên chuyên trách và trong chơng trình chính khoá đã có các môn họcnghệ thuật, việc tổ chức hoạt động nghệ thuật ngoài giờ học nói chung cònyếu, mỗi giáo viên trên cơng vị của mình, đều có thể và cần phải đảm nhiệmcác chức năng sau đây của GDTM cho học sinh:

- Chức năng nhận thức: Mở rộng tầm hiểu biết về văn hoá - nghệ thuật

- Chức năng hình thành thế giới quan: Định hớng lập trơng t tởng, xác

định nội dung lý tởng thẩm mỹ, giúp học sinh phân tích và đánh giá rõ ràng về

mặt khoa học và hệ t tởng đối với các thông tin thẩm mỹ (sản phẩm nghệ thuật

và giả nghệ thuật).

Trang 25

- Chức năng hoạt động thực tiễn: Giúp đỡ hoạt động sáng tạo - biểudiễn nghiệp d và phát triển những khả năng sáng tạo, xác lập các chuẩn mực

và tiêu chuẩn thẩm mỹ trong sự hoạt động và hành vi của học sinh

- Chức năng phát triển cảm xúc: Hình thành tình cảm, thị hiếu, trực giácthẩm mỹ cho học sinh

Để thực hiện các chức năng kể trên, cần có các biện pháp gia tăng tínhhoạt động của các yếu tố tình cảm, cảm xúc, trí tuệ của nhân cách trong quátrình lao động, giảng dạy - học tập, giáo dục trong giờ chính khoá và ngoạikhoá ở trờng Tuỳ năng lực của mỗi giáo viên, mỗi tiết học, có thể tiến hànhcác biện pháp nh:

- Luyện tập và phát triển ở học sinh khu vực cảm xúc của con ngời, khảnăng lĩnh hội và cảm xúc, đánh giá, bồi dỡng những quan niệm thẩm mỹ về cácmẫu mực, các phẩm chất giá trị thẩm mỹ hoàn thiện của hiện thực xung quanh

Làm cho phong phú hơn "hành lý" ấn tợng về các giá trị văn hoá thẩm mỹ của xã hội ở học sinh

Phát hiện những thuộc tính thẩm mỹ sơ đẳng của lao động, thấm nhuầncác khái niệm về cái đẹp của lao động trong kết quả và sản phẩm của lao động

- Hình thành và nhận thức về cái đẹp của con ngời lao động, giáo dụclòng yêu quý và sự kính trọng đối với ngời lao động

- Phát triển khái niệm về giá trị văn hoá - xã hội của ngời lao động, củacác sản phẩm vật chất của lao động

- Hình thành khả năng chuyển các ấn tợng về nghệ thuật sang lĩnh vựclao động cụ thể

Trong thực tế, các cấp quản lý giáo dục và nhà trờng cho tới nay hầu

nh cha đánh giá đúng mức việc tổ chức giáo dục định hớng thị hiếu thẩm mỹ

và cách đánh giá t tởng - nghệ thuật đối với các sản phẩm nghệ thuật đang ồ ạtxâm nhập đời sống tinh thần của học sinh Đây là công việc của mọi giáoviên, bất kể dạy môn gì, nhng phải đợc tổ chức và chỉ đạo của hiệu trởng vàcác cấp quản lý giáo dục

7.1.3 Các điều kiện cần thiết để thực hiện tốt GDTM ở nhà trờng tiểu học và THCS.

Nói tới GDTM, ngời ta thờng nghĩ tới tình trạng thiếu thốn về cơ sở vậtchất và đội ngũ GV có trình độ đào tạo chuyên ngành của trờng Tiểu học vàTHCS và phần đông học sinh dễ thoái thác và bỏ rơi GDTM trong trờng Vì

Trang 26

vậy, muốn thực hiện GDTM ở bậc tiểu học và THCS cần có sự chỉ đạo sát saocủa các cấp quản lý giáo dục, từ trung ơng tới các địa phơng, tới từng trờng,phải tỷ mỷ, cụ thể y nh việc chỉ đạo giảng dạy các môn học văn hoá - khoahọc Ngoài ra cần có các điều kiện:

- Có một chơng trình GDTM trong phạm vi toàn quốc

- Tổ chức bồi dỡng cho giáo viên mở rộng tầm mắt thẩm mỹ, quán triệtquan niệm về mục đích, nhiệm vụ GDTM trong trờng học, về nghệ thuật và vềkhả năng sáng tạo của trẻ em và học sinh

- Tiến hành giảng dạy ở trờng s phạm các giáo trình nhằm đảm bảo chocác giáo viên tơng lai có khả năng thực hiện tốt GDTM trong trờng học

- Thờng xuyên bồi dỡng cho giáo viên Âm nhạc, Mỹ thuật về phơngpháp giảng dạy các môn nghệ thuật trong nhà trờng theo quan niệm tiên tiến

- Bảo đảm cho giáo viên có đủ tài liệu hớng dẫn về phơng pháp giảngdạy các bộ môn nghệ thuật và GDTM cho học sinh

1.8 Giáo dục thẩm mỹ thông qua âm nhạc và mỹ thuật

1.8.1 Giáo dục thẩm mỹ bằng âm nhạc

Giáo dục thẩm mỹ bằng âm nhạc là một khái niệm rộng hơn việc cungcấp học vấn âm nhạc, việc dạy âm nhạc cho trẻ em Hệ thống GDTM bằng âmnhạc đối với trẻ em bao gồm: Giờ dạy nhạc nội khoá, ngoại khóa, các lớp vàcác tổ đồng ca, các tốp thanh nhạc và khí nhạc, trờng dạy nhạc, các phơng tiệnthông tin đại chúng, tạo nên môi trờng thẩm mỹ âm nhạc

Nhiệm vụ của giáo dục âm nhạc trong nhà trờng phổ thông không phải

là đào tạo chuyên gia âm nhạc, mà là làm cho thế giới tinh thần của học sinhphong phú hơn lên bằng phơng tiện âm nhạc, hoàn thiện và nâng cao tâm hồncác em, bồi dỡng cho các em những phẩm chất đạo đức tốt đẹp, hình thành ởcác em cơ sở tình cảm của thái độ tiến bộ, nhân đạo đối với thế giới và mọingời, tạo nên ở các em văn hoá âm nhạc, cung cấp định hớng đúng đắn làmcăn cứ đánh giá thoả đáng những hiện tợng của đời sống âm nhạc Nh vậy,trong nhiệm vụ cơ bản của giáo dục âm nhạc cho học sinh, yếu tố giáo dục t t-ởng, đạo đức và GDTM kết hợp với nhau, tạo nên một thể thống nhất

Mỗi giáo viên đặc biệt là giáo viên dạy nhạc cần quán triệt:

- Bồi dỡng cho học sinh hứng thú và lòng yêu thích âm nhạc có tính t ởng và nghệ thuật cao, hình thành ở các em thị hiếu tốt và năng lực âm nhạc

Trang 27

t Sử dụng khả năng tác động thẩm mỹ của âm nhạc để rèn luyện chocác em phẩm chất đạo đức tốt đẹp, đáp ứng yêu cầu xây dựng nhân cách conngời mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đối với học sinh, có ba lĩnh vực lớn của văn hoá âm nhạc cần tìm hiểu

và cảm thụ với sự giúp đỡ của giáo viên (nhất là giáo viên dạy âm nhạc) đó là:

- Âm nhạc dân gian, dân ca các miền của nớc ta và dân ca của các nớctrên thế giới, nhất là của các dân tộc vốn có nhiều quan hệ lịch sử, văn hoá vớinhân dân ta

- Âm nhạc cổ điển, bắt nguồn từ thời phục hng cho đến ngày nay

- Âm nhạc hiện đại đời thờng, với rất nhiều loại hình: Nhạc jazz, nhạcrock, nhạc disko, sáng tác của các tác giả chuyên nghiệp và nghiệp d

Mỗi lĩnh vực của văn hoá âm nhạc có giá trị đạo đức - thẩm mỹ riêng

đối với việc hình thành nhân cách Âm nhạc dân gian và dân ca hội tụ sứcmạnh tinh thần của mỗi dân tộc Tuy có sự khác biệt về ngôn ngữ âm nhạc,

âm nhạc dân gian và dân ca của các dân tộc thờng phản ánh giá trị đạo đứcchung, mang ý nghĩa toàn nhân loại, nh lòng yêu quê hơng đất nớc, yêu thiênnhiên, yêu lao động, tình cảm đối với cha mẹ, con cái, ngời ruột thịt, thân th-

ơng Âm nhạc cổ điển là kho tàng phong phú những cảm xúc tốt đẹp và caocả, có khả năng thức dậy cảm xúc đồng điệu ở ngời nghe, thể hiện rõ lý tởng

đạo đức của nghệ sỹ, của giai cấp, dân tộc và thời đại họ sống Âm nhạc hiện

đại đời thờng của cuộc sống đơng thời có sức hấp dẫn to lớn đối với tuổi trẻ.Vì vậy, nhà trờng, gia đình, xã hội cần nâng cao ý thức trách nhiệm trong việctạo điều kiện cho học sinh đợc tiếp xúc và hởng thụ sản phẩm âm nhạc có chấtlợng cao, giáo dục cho họ không tiếp nhận và phê phán các nhạc phẩm tầm th-ờng, có hại Khi học sinh hởng thụ âm nhạc, thờng không có ý thức về việchình thành nhân cách, rằng tác phẩm nghệ thuật mà mình hởng thụ nh thế nàothì nhân cách mình sẽ đợc hình thành theo chiều hớng nh thế ấy Do đó, địnhhớng cho học sinh trong việc hởng thụ tác phẩm âm nhạc là nhiệm vụ của ngời lớn,trớc hết là của các bậc cha mẹ và nhà giáo

Theo truyền thống, các nhà giáo cho rằng giáo dục âm nhạc là bồi dỡngcho học sinh lòng yêu âm nhạc và phát triển ở các em một số kỹ năng chuyênbiệt nh biết nghe nhạc, có giọng hát tốt, biết cảm thụ âm nhạc, biểu diễn đàn Việc chuyển trọng tâm giáo dục từ "dạy chữ" sang dạy ngời đã thay đổi quanniệm trên trong giáo dục âm nhạc: Giáo dục âm nhạc cần giúp hình thành

Trang 28

nhân cách cho học sinh, âm nhạc cần góp phần tích cực giải quyết nhiệm vụhình thành thế giới tinh thần cho trẻ em nh: Củng cố tình cảm, niềm tin vàocác quan điểm, lý tởng xã hội - đạo đức tốt đẹp, thị hiếu âm nhạc tốt, và từ đóvới hiện thực (với lao động, với mọi ngời, với quyền lợi của tập thể, cộng

đồng, xã hội, với thiên nhiên ), có thói quen phê phán, không chấp nhận sảnphẩm âm nhạc đồi truỵ, phản nhân văn Trên cơ sở đó cần coi hoạt động âmnhạc nh là hoạt động nhằm bộc lộ tiềm năng sáng tạo của con ngời Đồngthời, giáo dục cách tiếp cận sáng tạo đối với cuộc sống, làm cho học sinh cónhu cầu đợc học, tự học âm nhạc, coi đó là điều không thể thiếu cho sự pháttriển nhân cách của bản thân

1.8.2.Giáo dục thẩm mỹ bằng mỹ thuật

Hiện nay, ở nớc ta vẫn còn dùng song song hai thuật ngữ mỹ thuật và

Nghệ thuật tạo hình, dùng Nghệ thuật tạo hình hợp lý hơn song trong trờng

phổ thông tên gọi của môn học là Mỹ thuật

GDTM bằng mỹ thuật (cũng nh bằng các loại hình nghệ thuật khác) là

khai thác những mặt mạnh của loại hình nghệ thuật này để giáo dục con ngời.Các tác phẩm nghệ thuật có thể đa vào vốn kinh nghiệm cá nhân của con ngờingày nay cái kho tàng lớn, bất tận những tình cảm tốt đẹp của tổ tiên, và bằngcách đó, nghệ thuật sẽ nhân đạo hoá con ngời, làm cho tình cảm của họ pháttriển đẹp đẽ hơn, trí tuệ của họ thông minh hơn Đó là mặt cảm xúc xã hội củanghệ thuật Để chuyển tại nội dung xã hội đó, mỗi loại nghệ thuật có một thứ

"ngôn ngữ" riêng

"Ngôn ngữ" của mỹ thuật đợc xây dựng bằng các yếu tố nh: màu sắc, ờng nét, khối, không gian, nhịp Kinh nghiệm giáo dục nghệ thuật cho thấy,học "ngôn ngữ" nghệ thuật không đơn giản Con đờng tốt nhất là trong quátrình tự sáng tạo hoặc "đồng sáng tạo" với tác giả của tác phẩm (cảm thụ tácphẩm nghệ thuật nh một giá trị thẩm mỹ, kèm theo sự rung động thẩm mỹ gần

đ-nh xúc cảm của tác giả trong quá trìđ-nh sáng tạo ra nó) Muốn sáng tác nghệthuật hoặc "đồng sáng tạo" thì con ngời cần phải có t duy sáng tạo, năng lựcsáng tạo, phải học cách tởng tợng, liên tởng Nói cách khác, nhiệm vụ GDTMbằng nghệ thuật phải là một thể thống nhất của ba nhiệm vụ: Giáo dục nộidung cảm xúc - xã hội của nghệ thuật, giáo dục "ngôn ngữ" nghệ thuật và giáodục kỹ năng sáng tạo nghệ thuật

Mục đích của các giờ học này là phát triển mặt thẩm mỹ trong nhâncách học sinh, hình thành ở các em lập trờng thẩm mỹ và lập trờng công dân,

Trang 29

biểu lộ trong quan hệ với thiên nhiên, cuộc sống, xã hội, văn hoá, nghệ thuậtcủa dân tộc mình và của các dân tộc trên thế giới

Nhiệm vụ của các giờ học này là giúp cho học sinh coi việc tiếp xúc vớicác tác phẩm nghệ thuật tạo hình là nhu cầu tinh thần của mình, nắm vữngmột số thói quen và kỹ năng hoạt động trong lĩnh vực hội hoạ, điêu khắc, đồhoạ, nghệ thuật trang trí, thực dụng cung cấp cho các em biết cách lĩnh hội cóthẩm mỹ cuộc sống chung quang và nghệ thuật Nếu giáo viên làm tốt nhữngviệc trên, nếu học sinh nào nắm đợc những tri thức trên một cách sâu sắc, cóthói quen và kỹ năng thành thạo thì mức độ phát triển thẩm mỹ của học sinh

đó sẽ càng cao

Giáo dục thẩm mỹ cho học sinh bằng mỹ thuật có hai hình thức hoạt

động chính là: giúp các em lĩnh hội các yếu tố thẩm mỹ trong hiện thực, nghệthuật và hoạt động sáng tác

Đối với học sinh tiểu học, các em nhạy bén đối với tính chất chủ quancủa việc phản ánh những thuộc tính chung của các hiện tợng Sự lĩnh hội củacác em mang tính chung của các hiện tợng Các em rất nhạy cảm trớc cảmhứng của tác phẩm, nhng cha lĩnh hội đợc đầy đủ những phẩm chất thẩm mỹ

với phạm trù đạo đức (hiền lành thì phải đẹp, độc ác thì phải gớm ghiếc ) hoặc với các phạm trù khác (đồ sộ khổng lồ là đẹp ) ở học sinh cấp THCS

sự lĩnh hội không còn mang tính chất toàn vẹn nữa Các em có xu hớng thíchphân tích các hiện tợng khách quan và cảm xúc của chính mình Các em cảm

thụ không chỉ thông qua các biện pháp biểu hiện (hình thức nghệ thuật), mà

chủ yếu thông qua thành phần vật thể Có thể nói cách tiếp cận của các em làcách tiếp cận mang tính chất phân tích, cảm tính Sự đánh giá thẩm mỹ của

các em trở nên đa dạng, phức tạp hơn trớc (không chỉ có cái lý tợng, mà cả cái

gần gũi, thân thơng cũng là đẹp; cái thiện có thể mang hình thức đẹp, nhng cũng có thể có vẻ ngoài rất xấu) Hứng thú thẩm mỹ của các em ngày càng

mở rộng, các em quan tâm tới cả cái đẹp, cái xấu, cái bi, cái hài trong nghệthuật và trong đời sống Các em có thể hiểu nhiều thể loại khác nhau của nghệthuật tạo hình, nhng các em hay chú ý tới chân dung (thờng là lãng mạn) tronghội hoạ và điêu khắc Các em thích tìm hiểu nhân cách, quá trình sáng tạo, đặc

điểm lao động của nghệ sỹ, ý nghĩa xã hội, vai trò của tác phẩm nghệ thuậttrong đời sống con ngời ở lứa tuổi từ 14 -17, khi t duy không gian của các emkhá phát triển, các em có thể hiểu, yêu thích (đôi khi làm đợc cả các mô hình)các tác phẩm nghệ thuật trang trí - thực dụng, kiến trúc, hội hoạ và điêu khắchoành tráng, thiết kế (tạo dáng) nghệ thuật ở cuối cấp THCS, học sinh có thể

Trang 30

hiểu và nhận biết đợc những khái niệm phức tạp nh phong cách nghệ thuật

(đ-ợc thể hiện ở nhiều loại hình nghệ thuật tạo hình khác nhau)

Nhiệm vụ của giáo viên là phải nắm vững đặc điểm lĩnh hội nghệ thuậtcủa học sinh ở các độ tuổi khác nhau để không lầm tởng chúng là những thiếusót hoặc hạn chế của các em (đặc biệt mỗi khi các em không lĩnh hội nh ngờilớn), và định ra hệ phơng pháp phù hợp, từng bớc thúc đẩy sự phát triển thẩm

Vì vậy, giáo viên cần tìm tòi, sáng tạo những phơng pháp tốt nhất đểdạy cho học sinh phát huy trí tởng tợng thị giác và khả năng tổ hợp, liên kết,tạo dựng các hình ảnh và vật thể Trong giờ học mỹ thuật, học sinh cần nắm đ-

ợc những quy luật của việc tạo hình thức (hình thức, không gian, khối , tỷ lệ,kết cấu), những quy luật bố cục Giáo viên cần tạo điều kiện để học sinh pháttriển cảm giác về màu sắc, học cách chọn và dùng màu, bố trí hợp lý độ sángtối, từng bớc dạy cho các em tạo dựng ý đồ nghệ thuật, tìm con đờng và phơngtiện tốt nhất để thể hiện ý đồ đó

Tuỳ đối tợng học sinh (về độ tuổi, khả năng, hứng thú nghệ thuật), giáo viên hớng dẫn các em tiến hành nhiều loại hình hoạt động nghệ thuật (vẽ, nặn

theo mẫu thực, theo trí nhớ, trí tởng tợng, đề tài do giáo viên cho trớc hoặc gợi ý), sử dụng nhiều phơng tiện, vật liệu khác nhau (màu nớc, màu bột, mực nho, đất nặn, Plastilin, đất sét, các vật liệu có sẵn ở địa phơng), tiến hành

nhiều kiểu chắp ghép và in rập (bằng khuôn ép, bàn rập chữ trên bìa cứng,

khuôn trổ, bản khắc trên vải sơn linoleum), thực hiện các thao tác cắt, dán,

chắp ghép bằng nhiều vật liệu khác nhau nh: giấy, vải, gỗ

Trang 31

Trong khi tiến hành các hoạt động trên, giáo viên cần thực hiện nguyêntắc thống nhất giữa dạy học và giáo dục Giáo dục thẩm mỹ và giáo dục đạo

đức cũng nh các mặt giáo dục khác, cảm thụ và sáng tạo, phát triển nhận thứcnghệ thuật và hình thành quan hệ thẩm mỹ đối với hiện thực ở học sinh

Chơng 2 Thực trạng đội ngũ giáo viên Âm nhạc và mỹ thuật trong các trờng tiểu học và THCS của tỉnh Nghệ An hiện nay.

2.1 Khái quát về vị trí địa lí, dân c và tình hình KT-XH tỉnh Nghệ An

2.1.1 Đặc điểm địa lí, dân c và lao động:

Nghệ An nằm trong toạ độ từ 18035' đến 20000' vĩ độ Bắc và từ103050' đến 105040' kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá; phía Namgiáp tỉnh Hà Tĩnh; phía Tây chung biên giới với CHDCND Lào; phía Đônggiáp biển với chiều dài đờng bờ biển khoảng 82 km

Nghệ An có diện tích tự nhiên là 16.487,29km2, chiếm khoảng 5% diện

tích cả nớc, bao gồm 1 thành phố thuộc tỉnh (TP Vinh), 1 thị xã (Cửa Lò) và

17 huyện (trong đó có 10 huyện miền núi) với 431 xã.

Tính đến 1-4-2001, dân số Nghệ An có 2.937.766 ngời (trong đó nữ

chiếm 51%), chiếm 3,74% dân số Việt Nam Tỷ lệ tăng dân số 1,3% Trên 85

% dân số là dân tộc kinh, 15% dân tộc thiểu số (có 5 dân tộc thiểu số là :

Thái, H'Mông, Khơ mú, Thổ, Ơ Đu) Mật độ dân số 172 ngời /km2 Mặc dù

tốc độ gia tăng dân số trong nửa sau của thập kỉ 90 đã giảm xuống rõ rệt, nhng

về cơ bản, Nghệ An vẫn là tỉnh có dân số trẻ Nhóm ngời dới 15 tuổi chiếm38% dân số cả tỉnh, nhóm ngời từ 15 -59 tuổi chiếm 53%, còn nhóm ngời từ

60 tuổi trở lên ở mức 8,9%

Nguồn lao động của Nghệ An rất dồi dào và thờng xuyên gia tăng dokết cấu dân số trẻ Năm 1997, số ngời trong độ tuổi lao động là 1.351.999 ng-

ời Đến năm 2000 là 1.361.459 ngời, chiếm 46,48% dân số

Về tình trạng lao động : tỉ lệ lao động không có việc làm thờng xuyêntrong những năm gần đây có xu hớng giảm từ 1,27% năm 1997 xuống 1,19%năm 1999 và 0,84% năm 2000 trong tổng số lao động của tỉnh Tỷ lệ nàychênh lệch đáng kể giữa thành thị và nông thôn ở khu vực thành thị, số lao

Trang 32

động không có việc làm khá đông, với mức 7,05% - năm 1997 và giảm xuống6,2% - năm 2000

Ngời dân xứ Nghệ nổi tiếng lao động cần cù, chịu khó với truyền thốngsản xuất từ bao đời tích luỹ lại Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay ngời lao

động phải có trình độ học vấn và chuyên môn kĩ thuật thì mới đáp ứng đợcyêu cầu sản xuất ở Nghệ An, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo mới chỉ chiếm10,65% tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân Số ngời

có trình độ từ cao đẳng trở lên còn hạn chế (Cao đẳng: 0,9%, Đại học 1,68%,

Sau Đại học 0,03%) Hơn nữa, sự phân bố của đội ngũ này lại không đều và

đại bộ phận tập trung ở thành phố Vinh

2.1.2 Đặc điểm kinh tế.

Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, trong những nămqua, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thử thách, song nền kinh tế - xã hội củatỉnh Nghệ An đã đạt đợc những thành tựu to lớn nhờ phát huy lợi thế so sánh

và truyền thống cách mạng của quê hơng

1 Tăng trởng kinh tế : Nền kinh tế có bớc tăng trởng khá, tốc độ tăngtrờng GDP thời kì 1991-2000 đạt bình quân 8%, trong đó thời kì 1991-1995

đạt 8,7%, thời kì 1996-2000 tốc độ tăng trởng có chậm lại, nhng vẫn đạt 7,3%

2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế : Trong hơn một thập kỉ qua, cơ cấu nền

kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hớng giảm dần tỉ trọng của khu vực I (nông,

lâm, ng nghiệp), tăng dần tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp -xây dựng) và

khu vực III (dịch vụ) (xem bảng 1)

Bảng1 Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An thời kì 1990 - 2000

Công nghiệp xây dựng

(Nguồn: Niêm giám thống kê 2005 Cục thống kê Nghệ An)

Tuy đạt đợc những tiến bộ đáng kể, song nhìn chung kinh tế Nghệ An

có tốc độ tăng trởng cha cao, chuyển dịch cơ cấu trong từng ngành cũng nhtoàn bộ nền kinh tế còn chậm, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu Để thựchiện mục tiêu và chiến lợc phát triển kinh tế trong những năm tới Nghệ An

đang phấn đấu chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnhthổ trên cơ sở khai thác và khai thác có hiệu quả tài nguyên, nguồn nhân lực,nguồn vốn của địa phơng và từ bên ngoài Những tiến bộ về kinh tế – xã hộitrong thời gian qua đã tạo điều kiện thuận lợi cho GD - ĐT phát triển

Trang 33

2.2 Thực trạng giáo dục phổ thông tỉnh Nghệ An.

Mạng lới trờng lớp và quy mô giáo dục phát triển với quy mô từ trớc

đến nay Cơ câú giáo viên tơng đối hợp lý, cân đối giữa các cấp học, ngànhhọc phục vụ nhu cầu học tập của học sinh Việc đa dạng hoá các loại hình tr-ờng lớp, đặc biệt là xuất hiện các trờng dân lập trong hệ thống giáo dục THPT,các trung tâm giáo dục thờng xuyên, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng

hợp – hớng nghiệp – dạy nghề đã cơ bản đáp ứng đợc nhu cầu học tập của họcsinh

Chất lợng giáo dục toàn diện tiến bộ rõ rệt trên tất cả các vùng miền,học sinh giỏi tăng khá, học sinh đậu vào các trờng THCN, Cao đẳng và Đạihọc ngày càng nhiều, không có học sinh vi phạm pháp luật nghiêm trọng Cơ

sở vật chất đảm bảo, chất lợng giáo dục đợc củng cố Công tác chuẩn hoá độingũ giáo viên dới chuẩn; tổ chức phân loại theo định kỳ, bồi dỡng, đào tạonâng cao trình độ cho giáo viên cốt cán chuyên môn, bồi dỡng nghiệp vụ chocán bộ quản lý đợc chú trọng Công tác xã hội hoá giáo dục ngày càng đợcphát triển và đem lại hiệu quả

Tuy đạt đợc những kết quả trên nhng giáo dục và đào tạo Nghệ An vẫncòn tồn tại những hạn chế: Chất lợng giữa các vùng miền còn có khoảng cách

xa nhau, chất lợng đào tạo tại chức thấp, việc dạy nghề phát triển chậm vàchất lợng cha đáp ứng đợc yêu cầu lao động có kỹ thuật hiện nay Giáo viêntiểu học thừa nhiều, trong khi đó giáo viên các môn học đặc thù nh Âm nhạc,

Mỹ thuật, Thể dục, Ngoại ngữ, Tin học thiếu nghiêm trọng - đặc biệt giáo viên

Âm nhạc và mỹ thuật chiếm một tỷ lệ không đáng kể so với nhu cầu đổi mớichơng trình giáo dục phổ thông và việc nâng cao chất lợng dạy học các mônhọc này; giáo viên trung học cơ sở vùng cao, vùng khó khăn còn thiếu; chất l-ợng đội ngũ không đồng đều Cơ sở vật chất trờng học, nhất là thiết bị dạy vàhọc nghèo nàn Kinh phí để tổ chức các hoạt động nâng cao chất lợng còn hạnchế Cơ chế quản lý cha tạo đợc thế chủ động cho các cơ quan quản lý giáodục Một số hiện tợng tiêu cực trong thi cử, trong đánh giá học sinh, trong dạythêm, học thêm, thu chi vẫn còn xẩy ra ở một số nhà trờng… Tr Trớc yêu cầu

Trang 34

của công cuộc CNH – HĐH đất nớc và của tỉnh, đòi hỏi giáo dục và đào tạoNghệ An phải khắc phục những hạn chế để không ngừng đổi mới, phát triển.

2.2.2 Quy mô trờng lớp, học sinh tiểu học và THCS tỉnh Nghệ An từ năm 1995 đến nay

Bảng 2 Quy mô trờng, lớp, học sinh tiểu học và THCS

từ 1995 1996 đến 2004 2005

(Nguồn: Phòng kế hoạch Sở GD & ĐT Nghệ An)

Qua bảng 2 ta thấy tình hình phát triển quy mô trờng, lớp, học sinh tiểuhọc, THCS trong 10 năm qua ở Nghệ An có sự thay đổi khác biệt giữa hai bậchọc Số trờng, lớp, học sinh tiểu học giảm dần; Số trờng, lớp, học sinh THCStăng dần từng năm Năm học 1995 – 1996 có 475623 học sinh tiểu học thì

đến năm học 2004 – 2005 có 311499 em, giảm 35,8%; đặc biệt giảm mạnh

từ năm học 2002 – 2003 Riêng quy mô trờng, lớp, học sinh THCS tăng dầntừng năm và vẫn còn tiếp tục tăng

Sự phát triển và biến động quy mô trờng, lớp, học sinh những năm qua

là một biểu hiện phát triển lành mạnh, phù hợp với quy luật trên cơ sở tác

động của chính sách dân số – kế hoạch hoá gia đình ở Nghệ An Hiện naytoàn tỉnh có 631 trờng với 11746 lớp tiểu học; 443 trờng, 7749 lớp THCS; có

29 trờng PTCS

Sự phát triển quy mô trờng, lớp, học sinh tiểu học và THCS của từng

huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là huyện) trong tỉnh cũng nằm trong

quy luật chung đó Tuy nhiên, trong những năm gần đây ở mỗi huyện sự biến

động không hoàn toàn giống nhau (Xem bảng 3.)

Bảng 3 Quy mô trờng, lớp tiểu học phân theo huyện của một số năm.

Trang 35

(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Sở GD&ĐT Nghệ An)

Bảng 4 Quy mô học sinh tiểu học phân theo huyện của một số năm

(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Sở GD&ĐT Nghệ An)

Nhìn vào bảng 3 và bảng 4 ta có thể thấy số trờng, lớp học sinh tăng giảmkhông đồng đều Số lớp nhìn chung giảm nhng số trờng tăng nhẹ; học sinhgiảm nhiều từng năm, nhất là ở các huyện đồng bằng nhng ở một số huyệnmiền núi số học sinh có xu hớng tăng

- So sánh số trờng, lớp học sinh tiểu học năm học 2000-2001 với nămhọc 2004-2005 của một số huyện chúng ta thấy:

+ Thành phố Vinh tăng 03 trờng, giảm 56 lớp và 4746 học sinh

+ Huyện Quỳnh Lu: tăng 02 trờng, giảm 244 lớp và 14644 học sinh.+ Huyện Đô Lơng: Số trờng không giảm, giảm 227 lớp, 7570 học sinh

+ Huyện Kỳ Sơn: Giảm 11 trờng, 24 lớp, tăng 223 học sinh

+ Huyện Tơng Dơng: tăng 09 trờng, 20 lớp, giảm 1537 học sinh

Trang 36

B¶ng 5 Quy m« trêng, líp THCS ph©n theo huyÖn cña mét sè n¨m

(Nguån: Phßng KÕ ho¹ch - Së GD&§T NghÖ An)

B¶ng 6 Quy m« häc sinh THCS ph©n theo huyÖncña mét sè n¨m.

Trang 37

Từ bảng 5 và bảng 6 ta thấy: số trờng THCS không tăng nhng số lớp và

số học sinh có xu hớng tăng dần (trừ thành phố Vinh) So sánh số trờng, lớp,

học sinh THCS năm học 2000-2001 với năm học 2004-2005 của một số huyệnchúng ta thấy:

+ Thành phố Vinh trờng không tăng, giảm 19 lớp và 991 học sinh.+ Huyện Quỳnh Lu: trờng không tăng, tăng 81 lớp và 958 học sinh.+ Huyện Đô Lơng: trờng không tăng, tăng 18 lớp và giảm 142 HS

+ Huyện Kỳ Sơn: tăng 09 trờng, 66 lớp, 1489 học sinh

+ Huyện Tơng Dơng: trờng không tăng, tăng 51 lớp và 1160 HS

Nh vậy, đối chiếu với sự phát triển quy mô trờng, lớp, học sinh của haicấp học chúng ta thấy về tổng thể là số lớp, số học sinh tiểu học và THCS củatỉnh Nghệ An có sự tăng giảm không đồng đều Điều đó sẽ ảnh hởng đến nhucầu giáo viên của hai cấp học nói chung và giáo viên giảng dạy môn Âm nhạc

và Mỹ thuật nói riêng

Trang 38

2.2.3 Đánh giá tình hình đội ngũ GV Âm nhạc và Mỹ thuật của tỉnh Nghệ An hiện nay.

a Số lợng GV giảng dạy môn Âm nhạc và Mỹ thuật trong các trờng tiểu học và THCS tỉnh Nghệ An.

Trớc yêu cầu triển khai dạy học các môn học năng khiếu nh Âm nhạc,

Mỹ thuật trong các trờng tiểu học và THCS, hàng năm nhu cầu về GV âmnhạc và mỹ thuật của cả tỉnh là rất lớn Trong khi đó chỉ tiêu đào tạo và bổdụng là rất hạn chế Mặc dù GV văn hóa có tỷ lệ cao so với quy định của Bộ(năm học 2004-2005 tỷ lệ GV tiểu học/lớp là 1,36; THCS là 1,87 GV/lớp)song GV âm nhạc và mỹ thuật lại rất thiếu Tính đến năm học 2004 – 2005,

ở bậc tiểu học tỉnh Nghệ An có 16.033 GV, bậc THCS có 14.484 giáo viên,trong đó chỉ có 193 GV Âm nhạc và 137 GV Mỹ thuật dạy ở một số trờng tiểuhọc; 208 GV Âm nhạc và 193 GV Mỹ thuật dạy ở một số trờng THCS chiếm

một tỷ lệ rất ít so với tổng số GV của cả hai cấp học (GV Âm nhạc và Mỹ thuật

dạy tiểu học chiếm 0,02%; dạy THCS chiếm 0,027% so với tổng số GV toàn tỉnh ở hai bậc học tiểu học và THCS) Hàng năm số GV Âm nhạc và Mỹ thuật

đợc bổ sung không đáng kể so với nhu cầu Theo số liệu điều tra của chúng tôi

số lợng giáo viên ở hai môn học này của tỉnh Nghệ An qua một số năm học

(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Sở GD&ĐT Nghệ An)

Qua số liệu điều tra ở bảng 7 chúng ta thấy rõ ràng là tỷ lệ GV hai mônhọc này là rất thấp Mỗi trờng bình quân chỉ có 0,2 - 0,4 GV trong khi đó nhucầu tối thiểu là mỗi trờng phải có một GV âm nhạc và một GV mỹ thuật

Số liệu trên phản ánh tình hình chung của cả tỉnh, trong từng huyện thị,

sự thiếu hụt này lại hết sức không bình thờng Tại nhiều huyện miền núi số

GV âm nhạc và mỹ thuật không đáng kể Tuy nhiên, ở một số huyện đồngbằng nh Nghi Lộc, Hng Nguyên cũng hết sức ít ỏi Bình quân các huyện nh T-

ơng Dơng, Quế Phong, Kỳ Sơn, Quỳ Hợp, v.v mỗi huyện chỉ có từ 2 - 4 GVdạy ở tiểu học và 8 - 10 GV dạy ở THCS (Xem bảng 8)

Trang 39

B¶ng 8 Sè lîng GV ©m nh¹c vµ mü thuËt thuéc c¸c trêng tiÓu häc tØnh NghÖ An ph©n theo huyÖn qua mét sè n¨m häc.

T

N¨m häc 2000-2001

N¨m häc 2001-2002

N¨m häc 2002-2003

N¨m häc 2003-2004

N¨m häc 2004-2005

Ngày đăng: 18/12/2013, 22:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Chính phủ (1.2005), Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục giai đoan 2005 - 2010”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục giai đoan 2005 - 2010
1. Ban chấp hành Trung ơng (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15.6.2004 Khác
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Thông t hớng dẫn thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội ngày 11.6.2001 Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Tài liệu nhiệm vụ năm học 2005 – 2006, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
4. Chiến lợc phát triển giáo dục (2002), NXB Giáo dục, Hà Nội.Ban chấp hành Trung ơng, Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15.6.2004 Khác
5. Chính phủ (2001), Chỉ thị của Thủ tớng Chính phủ về việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông, thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội. Ngày 11.6.2001 Khác
7. Dự báo và kế hoạch hoá phát triển (Tập bài giảng dành cho học viên Cao học Quản lý giáo dục của Tiến sỹ Đỗ Văn Chấn, năm 1999, Hà Nội) Khác
8. Dự án phát triển giáo viên tiểu học, Nâng cao chất lợng giáo viên và đổi mới quản lý giáo dục tiểu học, Hà Nội 1.2005 Khác
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ 2, BCH TW khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
10.Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
12. Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2010 (2002), UBND tỉnh Nghệ An Khác
13. Nguyễn Đông Hạnh (1996), Một số vấn đề lý luận và phơng pháp dự báo quy mô phát triển giáo dục - đào tạo trong điều kiện nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam, Hà Nội Khác
14. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
16. Lu Xuân Mới (10.2003), Phơng pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học S phạm Khác
17. Nguyễn Ngọc Quang (1997), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trờng Cán bộ Quản lý Giáo dục Trung ơng I, Hà Nội Khác
18.Hoàng Minh Thao - Hà Thế Truyền (2003), Quản lý giáo dục tiểu học theo định hớng CNH, HĐH, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
19.Từ điển Tiếng Việt (1992), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mối liên quan các loại nhu cầu 1.2.3. Dự báo giáo dục. - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mối liên quan các loại nhu cầu 1.2.3. Dự báo giáo dục (Trang 14)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ mô tả quá trình dự báo - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ mô tả quá trình dự báo (Trang 15)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ mô tả quá trình dự báo - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ mô tả quá trình dự báo (Trang 15)
Sơ đồ 1.4. Sự tác động của giáo dục đến kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Sơ đồ 1.4. Sự tác động của giáo dục đến kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội (Trang 17)
Bảng 3. Quy mô trờng, lớp tiểu học phân theo huyện của một số năm. - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 3. Quy mô trờng, lớp tiểu học phân theo huyện của một số năm (Trang 40)
Bảng 8. Số lợng GV âm nhạc và mỹ thuật thuộc các trờng tiểu học  tỉnh Nghệ An phân theo huyện qua một số năm học. - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 8. Số lợng GV âm nhạc và mỹ thuật thuộc các trờng tiểu học tỉnh Nghệ An phân theo huyện qua một số năm học (Trang 45)
Bảng 9. Số lợng GV âm nhạc và mỹ thuật thuộc các trờng THCS      tỉnh  Nghệ An phân theo huyện qua một số năm học. - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 9. Số lợng GV âm nhạc và mỹ thuật thuộc các trờng THCS tỉnh Nghệ An phân theo huyện qua một số năm học (Trang 46)
Bảng 11. Kết quả xếp loại học lực môn Âm nhạc của học sinh tiểu học. - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 11. Kết quả xếp loại học lực môn Âm nhạc của học sinh tiểu học (Trang 55)
Bảng 15. Quy mô đào tạo GV âm nhạc và mỹ thuật của trờng Cao đẳng VHNT Nghệ An. - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 15. Quy mô đào tạo GV âm nhạc và mỹ thuật của trờng Cao đẳng VHNT Nghệ An (Trang 59)
Bảng 18. Kết quả dự báo số học sinh tiểu học Nghệ An - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 18. Kết quả dự báo số học sinh tiểu học Nghệ An (Trang 71)
Bảng 19. Kết quả dự báo số học sinh THCS Nghệ An đến năm 2010 - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 19. Kết quả dự báo số học sinh THCS Nghệ An đến năm 2010 (Trang 71)
Bảng 21. Dự báo số lợng học sinh THCS đến năm 2010 - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 21. Dự báo số lợng học sinh THCS đến năm 2010 (Trang 72)
Bảng 23. Dự báo số lợng học sinh THCS theo ý kiếncác chuyên gia - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 23. Dự báo số lợng học sinh THCS theo ý kiếncác chuyên gia (Trang 73)
Bảng 24. Kết quả dự báo quy mô học sinh tiểu học qua 3 phơng án - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 24. Kết quả dự báo quy mô học sinh tiểu học qua 3 phơng án (Trang 74)
Bảng 27. Kết quả dự báo số lợng học sinh, số trờng, số lớp THCS  Nghệ An đến năm 2010 - Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn âm nhạc và mỹ thuật ở tỉnh nghệ an đến năm 2010
Bảng 27. Kết quả dự báo số lợng học sinh, số trờng, số lớp THCS Nghệ An đến năm 2010 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w