1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh tiểu học ở thành phố vinh

69 698 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh tiểu học ở thành phố Vinh - Nghệ An
Tác giả Trần Thị Lan Anh
Người hướng dẫn TS. Hoàng Trọng Canh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002-2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 399 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó nghiên cứu về vấn đề lỗichính tả và lỗi dùng từ có các công trình sau : Phan Ngọc, Chữa lỗi chính tả cho học sinh Hà Nội [14] Cao Xuân Hạo - Trần Tuyết Mai, Sổ tay chữa lỗi hành

Trang 1

Trờng đại học vinh Khoa ngữ văn

Giáo viên hớng dẫn: TS Hoàng Trọng Canh

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Lan Anh

Vinh tháng 5/2007

Trờng đại học vinh Khoa ngữ văn

Trang 2

-Tóm tắt khoá luận tốt nghiệp:

Tìm hiểu lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh tiểu học ở Thành phố Vinh - Nghệ An

Giáo viên hớng dẫn: TS Hoàng Trọng Canh

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Lan Anh

Vinh tháng 5/2007

Mục lục

Trang

Mở đầu 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 2

3 Đối tợng, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Phơng pháp nghiên cứu 3

5 Đóng góp của đề tài 3

6 Cấu trúc của khoá luận 4

Ch ơng 1: Những giới thuyết về cơ sở của đề tài 5

1.1 Về lỗi ngôn ngữ 5

Trang 3

1.2 Lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh tiểu học 6

1.3 Phơng ngữ Nghệ Tĩnh và lỗi ngôn ngữ của học sinh tiểu học ở TP Vinh 13

Ch ơng 2 : Lỗi chính tả của học sinh tiểu học ở TP Vinh- Nghệ An 16

2.1 Các điểm điều tra về lỗi chính tả của học sinh tiểu học ở TP Vinh -Nghệ An 16

2.1.1 Lỗi thanh điệu 16

2.1.2 Lỗi phụ âm đầu 24

2.1.3 Lỗi phần vần 33

Ch ơng 3: Lỗi dùng từ của học sinh tiểu học ở Tp Vinh- Nghệ An 44

3.1 Dùng từ sai nghĩa 44

3.2 Dùng từ sai âm (dẫn đến sai nghĩa) 53

3.3 Lỗi về kết hợp từ 59

3.4 Lỗi dùng thừa từ, lặp từ 63

3.5 Lỗi dùng từ địa phơng 67

3.6 Lỗi dùng từ sai phong cách 70

Kết luận 76

Tài liệu tham khảo 78

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

- Học tiếng Việt không chỉ là tri thức- những hiểu biết về tiếng Việt mà còn là rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt Suy cho cùng, học tiếng Việt là để sử dụng tiếng Việt tốt hơn

Khi khảo sát mặt sử dụng tiếng Việt, ngời ta cũng không chỉ quan tâm đến mặt dùng tiếng Việt đúng, hay mà còn phải quan tâm tới cả mặt hạn chế, những sai phạm - lỗi dùng ngôn ngữ của ngời sử dụng Cho nên, khảo sát lỗi dùng tiếng Việt chỉ ra nguyên nhân và cách khắc phục là một hớng nghiên cứu cần thiết

- Học tiếng, ngoài con đờng tiếp nhận tự nhiên, học trong trờng học bằng con

đờng ý thức là để dùng đúng, dùng hay Cách dùng không dừng lại ở ý thức mà phải tạo thành thói quen Một khi các loại lỗi đã tạo thành thói quen thì nh một căn bệnh mãn tính rất khó chữa Cách chữa lỗi có thể còn kịp mang lại hiệu quả

là phải chữa cho học sinh ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trờng Do vậy khảo sát lỗi dùng ngôn ngữ của học sinh là một việc làm luôn có ý nghĩa tích cực trong giảng dạy tiếng Việt

- Thực tế sử dụng ngôn ngữ của học sinh hiện nay xuất hiện nhiều lỗi về sử dụng ngôn ngữ đặc biệt lỗi chính tả và lỗi dùng từ

Trang 4

- Do đặc điểm của ngôn ngữ và tiếng Việt, vấn đề sử dụng tiếng Việt, ngoàinhững ảnh hởng chung còn có sự tác động của các yếu tố phơng ngữ Do vậy, lỗi

sử dụng ngôn ngữ của học sinh, ngoài những lỗi chung mà học sinh vùng nàocũng có thể có còn có lỗi liên quan đến phơng ngữ

Vì vậy, khảo sát lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh từng vùng phơng ngữ, thổngữ là một yêu cầu của việc dạy tiếng và nghiên cứu ngôn ngữ

Tiếng nói của ngời dân thành phố Vinh có thể đợc xem là khu vực mang tínhchất bán phơng ngữ, là thổ ngữ vừa mang đặc điểm phơng ngữ Nghệ Tĩnh vừamang những nét riêng về tính chất pha trộn ngôn ngữ

Từ những lí do chung và riêng nh trên, việc khảo sát lỗi sử dụng ngôn ngữ củahọc sinh tiểu học ở thành phố Vinh – Nghệ An là việc làm cần thiết

2 Lịch sử vấn đề

Ngôn ngữ trong nhà trờng từ lâu đã đợc các nhà ngôn ngữ học quan tâmnghiên cứu ở nhiều bình diện khác nhau Trong đó nghiên cứu về vấn đề lỗichính tả và lỗi dùng từ có các công trình sau :

Phan Ngọc, Chữa lỗi chính tả cho học sinh Hà Nội [14]

Cao Xuân Hạo - Trần Tuyết Mai, Sổ tay chữa lỗi hành văn, tập 1[6]

Hồ Lê - Lê Trung Hoa, Sửa lỗi ngữ pháp [10]

Trong thời gian gần đây có nhiều tác giả tiếp tục đi sâu nghiên cứu một cáchkhá toàn diện về lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh trong nhà trờng

Nhóm tác giả Bùi Minh Toán - Lê A - Đỗ Việt Hùng trong cuốn Tiếng Việt

thực hành [20] đã nêu lên tơng đối có hệ thống về việc sử dụng ngôn ngữ từ chữ

viết, chính tả đến dùng từ, đặt câu và tạo lập văn bản Bên cạnh đó, việc chỉ racác lỗi, các tác giả cũng đã phân tích, lý giải thuyết phục về nguyên nhân lỗi sửdụng ngôn ngữ mà học sinh thờng mắc phải đồng thời nêu lên cách khắc phục

Cuốn Tiếng Việt trong nhà trờng do Lê Xuân Thại chủ biên [17] là tập hợp

các bài viết của nhiều tác giả đề cập tới tiếng Việt trong nhà trờng ở cả phơngdiện lý thuyết và thực hành.Trong cuốn sách này có bài đi sâu khảo sát lỗi sửdụng ngôn ngữ của học sinh

Đáng chú ý là đề tài Các lỗi chính tả, từ vựng, ngữ pháp và cách khắc

phục ( qua bài viết trong nhà trờng và trên các phơng tiện truyền thông ) do tiến

sỹ Lê Trung Hoa chủ biên [9] Đề tài này khảo sát lỗi sử dụng ngôn ngữ trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh một cách khá toàn diện

Từ một góc độ khác, từ việc khảo sát lỗi chính tả của học sinh, một số nhàngôn ngữ đã đa ra các “mẹo” để dạy chính tả Chẳng hạn Hoàng Phê trong cuốn

mẹo chính tả của tiếng Việt [16]

Trang 5

Nhìn chung những công trình trên đã có những đóng góp ở mức độ khácnhau đối vối việc sử dụng ngôn ngữ của học sinh nói chung cũng nh phát hiện lỗichính tả, lỗi dùng từ của học sinh nói riêng.

Khoá luận của chúng tôi tiếp tục tiếp thu những đóng góp của các tác giả đitrớc mặt khác chúng tôi khảo sát lỗi chính tả, lỗi dùng từ của học sinh một cách

có hệ thống ở một địa phơng cụ thể ( TP Vinh - Nghệ An ) Qua đó thấy đợc sựtơng đồng và khác biệt về lỗi chính tả, lỗi dùng từ của học sinh thuộc một địabàn cụ thể với học sinh ở địa bàn khác trên cả nớc

3 Đối tợng, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu

Khảo sát lỗi chính tả, lỗi dùng từ của học sinh tiểu học chủ yếu ở ngôn ngữ viết Khoá luận tiến hành khảo sát và phân loại lỗi chính tả và dùng từ trong vở ghi vàlàm bài, bài kiểm tra viết môn Tiếng Việt (gồm chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn) Đối tợng : học sinh bậc tiểu học ở thành phố Vinh – Nghệ An

3.2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu lỗi chính tả, lỗi sử dụng từ của học sinh nói chung và nguyên nhâncác loại lỗi mà học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Vinh nói riêng mắc phải,

hi vọng có thể xem đó là một bài học cho bản thân khi sau này làm nghề giáo vàxem đây là t liệu tham khảo cho những ai quan tâm

3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở lí thuyết, phân tích lỗi, khoá luận thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Thống kê những lỗi chính tả và từ ngữ mà học sinh tiểu học thành phố Vinhmắc phải

- Xác định, phân loại các loại lỗi chính tả, từ ngữ đã thống kê

- Xác định nguyên nhân mắc lỗi và thử đa ra cách khắc phục từng loại lỗi cụ thể

4 Phơng pháp nghiên cứu

Để thực hiện khoá luận này, chúng tôi đã sử dụng các phơng pháp chủ yếu sau:

- Điều tra thực tế trên cơ sở các bài kiểm tra, vở bài tập môn tiếng Việt của họcsinh tiểu học ở thành phố Vinh

- Thống kê, phân loại các loại lỗi

Trang 6

- Phát hiện lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh tiểu học ở địa phơng ( Thànhphố Vinh - Nghệ An ) một cách tơng đối có hệ thống.

- Đề xuất những giải pháp để khắc phục thực trạng trên

- Từ khi các trờng tiểu học ở thành phố Vinh cũng nh trong cả nớc giảng dạy

và học tập bộ sách giáo khoa Tiếng Việt mới đợc biên soạn theo hớng tích hợp,

đây là lần đầu tiên loại lỗi chính tả và từ ngữ của học sinh ở thành phố Vinh đợckhảo sát một cách hệ thống và bao quát trên cơ sở của lí thuyết lỗi chính tả vàdùng từ

- Khoá luận chỉ ra nguyên nhân của các loại lỗi và đề xuất hớng chữa Dovậy, có thể xem đây nh là những t liệu, những tài liệu tham khảo cho các trờngtiểu học ở thành phố Vinh nói riêng, Nghệ Tĩnh nói chung

6 Cấu trúc khoá luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khoá kuận gồm 3 chơng:

Chơng I: Những giới thuyết về cơ sở của đề tài

Chơng II: Lỗi chính tả của học sinh tiểu học ở thành phố Vinh

Chơng III: Lỗi dùng từ của học sinh tiểu học ở thành phố Vinh

Trang 7

Ch ơng 1

những giới thuyết về cơ sở của đề tài

- Nhìn từ góc độ chức năng, ngôn ngữ đợc tạo ra gắn liền với giao tiếp củatừng cá nhân trong xã hội, cho nên lỗi ngôn ngữ là chuyện bình thờng Có thể hìnhdung lỗi ngôn ngữ là chuyện thờng ngày mà ai cũng có thể mắc khi nói năng giaotiếp Trong giao tiếp trực tiếp bằng lời, ngôn ngữ đợc sử dụng ở dạng nói là tự nhiênnhất phản ánh thói quen con ngời khác với ngôn ngữ không tự nhiên khi sử dụngtrong viết lách Do vậy ngời ta cho lỗi đó là bình thờng, miễn là ngời nói diễn đạt đ-

ợc điều định nói và ngời nghe hiểu đợc ý của ngời nói

- Lỗi có thể đợc nhìn từ góc độ ngôn ngữ học tâm lí Nhiều nhà ngôn ngữ chorằng lỗi gắn liền với tâm lí, gắn với sự phát triển thể chất con ngời ở một khíacạnh nhất định, lỗi gắn liền với nhận thức, tri thức về ngôn ngữ qua từng thời kìphát triển lứa tuổi Trẻ càng phát triển thì lỗi ngôn ngữ cũng sẽ giảm dần Yếu

tố tâm lí là một trong những nguyên nhân gây nên lỗi

- Nh vậy, về lí luận, dù nhìn từ góc độ nào chúng ta cũng thấy lỗi đi liền vớivấn đề sử dụng ngôn ngữ Có thể nói đối với các ngôn ngữ và đối tợng học sinhhọc ngôn ngữ đó, ở mức độ nhiều hay ít lỗi luôn luôn song hành với ngời dùng

và biểu hiện rõ nhất là ở đối tợng học sinh

Đối với đối tợng học sinh học tiếng thì ngời ta thờng phân biệt hai đối tợngmắc lỗi khác nhau Lỗi đối với học sinh bản ngữ học tiếng mẹ đẻ của mình Và,lỗi của học sinh học ngôn ngữ thứ hai – ngoại ngữ Thờng lỗi của hai đối tợnghọc tiếng bản ngữ hay ngoại ngữ là khác nhau, nguyên nhân của lỗi cũng khácnhau cho nên cách chữa lỗi cũng khác nhau

Đối với ngời học tiếng bản ngữ - tiếng mẹ đẻ, lỗi sử dụng ngôn ngữ có thể xảy ravới nhiều hình thức với các loại đơn vị ngôn ngữ, các phơng tiện, cấp độ khác nhau

Có thể đó là lỗi chính tả chữ viết, có thể là lỗi từ vựng, có thể là lỗi ngữ pháp

Nguyên nhân của lỗi ngôn ngữ thờng rất phức tạp, có thể thuộc về cấu trúcngôn ngữ, có thể do thói quen, có thể do nhận thức Lỗi có thể có những loại lỗichung với nhiều ngời lại có thể có những lỗi chỉ đến với từng cá nhân Song ngời

Trang 8

ta thờng chú ý đến hai loại lỗi, do nhận thức, hiểu biết về ngôn ngữ, nhất là quytắc sử dụng ngôn ngữ đó và lỗi do thói quen, đặc biệt là thói quen của dân từngvùng phơng ngữ

Vậy lỗi ngôn ngữ là gì? Theo giáo s Cao Xuân Hạo [7] lỗi của ngời học trongkhi nói hoặc viết là hiện tợng sử dụng một đơn vị ngôn ngữ (một từ, một đơn vịngữ pháp, một hành dộng lời nói) bằng cái cách mà ngời bản ngữ, ngời giỏi thứtiếng đó cho là sai, là lệch chuẩn hoặc cha đầy đủ

1.2 Lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh tiểu học

Lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh ở các cấp học đã và đang là vấn đề nhứcnhối và bức xúc đặc biệt với đối tợng là học sinh tiểu học Việc không nắm vững

và tuân theo các quy tắc, chuẩn mực trong ngôn ngữ tạo ra các lỗi ngôn ngữ: lỗichính tả, lỗi dùng từ, lỗi viết câu và lỗi viết đoạn văn So sánh các cấp học phổthông khác, lỗi ngôn ngữ đối với học sinh tiểu học bất cứ vùng miền nào đều nh

là một tất yếu của quá trình học và sử dụng tiếng Việt Trong các loại lỗi ngônngữ, lỗi chính tả và lỗi dùng từ đối với học sinh tiểu học là hai loại lỗi liên quan

đến hai vấn đề trung tâm là chữ viết, chính tả và từ ngữ trong chơng trình tiếngViệt tiểu học

1.2.1 Lỗi chính tả của học sinh

a Khái niệm chính tả

Chính tả ( orthgraphe ) là phép viết đúng hay nói cách khác là những quy ớc

có tính chất xã hội về chữ viết của một ngôn ngữ Mục đích của nó là làm phơngtiện truyền đạt thông tin giúp ngời đọc và ngời viết hiểu văn bản nh nhau Chínhtả tiếng Việt là hệ thống các quy tắc về cách viết đúng với truyền thống của chữQuốc ngữ

b Khái quát đặc điểm chính tả tiếng Việt

Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn lập với đặc điểm nổi bật nhất là tính âm tiết( âm tiết tính ) tức âm tiết trùng với hình vị trùng với từ gốc nên trong phát âmcác âm tiết đợc tách bạch rõ ràng và trong khi viết các âm tiết đợc biểu thị bằngcon chữ cũng đợc viết rời, cách biệt nhau :

Nớc Việt Nam từ máu lửa ( 6 chữ )

Rũ bùn đứng dậy sáng loà ( 6 chữ )

( Nguyễn Đình Thi ) Chữ viết tiếng Việt là chữ ghi âm Về nguyên tắc âm nh thế nào thì viết nhthế ấy Do đó, chính tả tiếng Việt liên quan đến đặc điểm âm tiết tiếng Việt Âmtiết tiếng Việt có cấu trúc hai bậc rất ổn định và chặt chẽ, ở dạng đầy đủ nó đợcbiểu diễn bằng mô hình nh sau:

Trang 9

Trong đó, âm chính và thanh điệu là bộ phận không thể thiếu trong cấu tạocủa mỗi âm tiết.

Hệ thống thanh điệu gồm 6 thanh: thanh ngang (không dấu), huyền (\),

ngã (~), hỏi ( ), sắc (/), nặng (.) Mỗi âm tiết tiếng Việt đều mang một thanh

điệu nhất định, dấu thanh điệu phải đợc viết trên âm chính (hoặc bộ phận âmchính đối với âm chính là nguyên âm đôi) của âm tiết

Hệ thống âm đầu tiếng Việt gồm 21 âm (đợc ghi bằng 26 con chữ ); âm đệmgồm 1 âm nhng đợc ghi bằng 2 con chữ; âm chính gồm 14 âm chính (đợc ghibằng 23 con chữ); âm cuối gồm 10 âm (đợc ghi bằng 12 con chữ)

Nh vậy, xét về tơng quan âm chữ bên cạnh đại đa số các trờng hợp bảo đảm

đợc tơng quan 1- 1 giữa âm và chữ thì chữ viết tiếng Việt có một vài điểm bị coi

là bất hợp lí do không bảm bảo đợc tơng quan trên Nhng có một vài

điểm tuy bất hợp lí nhng đợc chính tả quy định thống nhất trở thành quy tắc

Ví dụ : viết k-gh-ngh thay cho c-g-ng khi đứng trớc e,ê,i.

c Các lỗi chính tả chủ yếu của học sinh tiểu học

Vấn đề chuẩn chính tả tiếng Việt từ lâu đợc các nhà nghiên cứu ngôn ngữquan tâm, tuy cha phải đã hoàn thiện tuyệt đối nhng nhìn chung đã có sự thốngnhất từ khá lâu Song điều đó không có nghĩa có chuẩn chính tả thì mọi ngời đềuviết đúng chính tả Tiếng Việt đã có sự thống nhất toàn quốc nhng trong phát âmthì cha hoàn toàn thống nhất ở một nớc có lãnh thổ kéo dài từ Bắc xuống Nam vớihơn 54 dân tộc anh em cùng bằng ấy nền văn hoá đã hình thành nhiều vùng phơngngữ khác nhau trên cả nớc Những vùng phơng ngữ này có sự khác biệt ở một mức

độ nhất định so với ngôn ngữ toàn dân về mặt ngữ nghĩa và bặc biệt là về mặt ngữ

âm Vì vậy đây là một nguyên nhân làm xuất hiện nhiều lỗi chính tả của học sinh ởcác vùng miền trên cả nớc - loại chính tả phơng ngữ

Có hai loại lỗi chính tả cơ bản mà học sinh thờng mắc phải, đó là lỗi sai vềnguyên tắc chính tả hiện hành và lỗi viết sai do phát âm lệch so với âm chuẩn

- Lỗi chính tả do viết sai nguyên tắc chính tả hiện hành

Đây là loại lỗi do không nắm vững khả năng kết hợp chữ cái tiếng Việt,

nguyên tắc viết hoa trong tiếng Việt Ví dụ: viết không đúng là con kông phải viết là con công mới đúng, nh vậy chữ kông viết sai chính tả (ngoài tên địa danh

nh Plâyku) k không đứng trớc u, cũng vậy bàn gế phải viết là bàn ghế vì g không đứng trớc ê Hay lỗi do không nắm vững cấu trúc tiếng Việt nh quét thì viết là quýet, khuỷu thì viết là khuỷ Những lỗi này rất hay gặp vì vậy cần giúp

Trang 10

học sinh nắm vững các nguyên tắc kết hợp chữ cái, nguyên tắc viết hoa để khắcphục các lỗi sai trên.

- Viết sai do phát âm lệch so với âm chuẩn

Đây là loại lỗi viết sai do sự ảnh hởng của tiếng địa phơng trong hoạt động nói

đến viết Do trong phát âm theo tiếng địa phơng có nhiều chỗ lệch so với âmchuẩn mà học sinh lại nói nh thế nào viết nh thế ấy nên dễ phạm lỗi chính tả Cóthể quy những loại lỗi này vào ba dạng chủ yếu sau:

+) Các lỗi về phụ âm đầu:

- Lỗi lẫn lộn l và n: hiện tợng này chủ yếu xảy ra ở vùng đồng bằng Bắc bộ Hầu hết các trờng hợp đáng lẽ đọc, viết là l thì lại đổi thành n và ngợc lại.

Ví dụ: một ví dụ rất điển hình mà đã trở thành giai thoại: Hôm lay tôi đi Hà Lội

mua cái lồi về lấu cơm lếp (Hôm nay tôi đi Hà Nội mua cái nồi về nấu cơm nếp )

- Lỗi do không phân biệt tr và ch: Đây là lỗi chủ yếu xuất hiện ở khu vực từ

Thanh Hoá trở ra Bắc Ngời dân ở khu vực này khi nói không thể quặt lỡi để phát

âm chữ tr nên thờng phát âm thành ch.

Ví dụ: trằn trọc thì nói , viết thành chằn chọc, tròn trịa thành chòn chịa

- Lỗi do không phân biệt s, x, r, d, gi: Loại lỗi này cũng chủ yếu tồn tại ở

khu vực từ Thanh Hoá trở ra phía Bắc

Ví dụ: rút gọn thì nói viết thành dút gọn, cuộc sống thành cuộc xống

- Lỗi do không phân biệt v, d, gi: Loại lỗi này thờng xuất hiện ở vùng Nam Trung bộ và Nam bộ Những từ vui, dui đợc phát âm nh nhau nên khi viết dễ mắc

- Lẫn lộn -iêm và -im: thờng xuất hiện ở học sinh vùng Nam bộ.

Ví dụ : hiếm có nói, viết thành hím có; xâm chiếm thành xâm chím

+) Lỗi viết sai thanh điệu

Lẫn lộn thanh hỏi và thanh ngã, thanh ngã và thanh nặng rất phổ biến của học

Trang 11

này Ví dụ: ngời dân ở vùng trung Trung bộ thờng nói, viết câu hõi, nghĩ ngơi thay cho câu hỏi, nghỉ ngơi.

Trên đây là những lỗi chính tả cơ bản thờng gặp của học sinh nói riêng cũng

nh của ngời dân các vùng miền khác nhau trên cả nớc ở những địa phơng cụ thể

có thể có những lỗi khác Nguyên nhân của hiện tợng này là do học sinh ở cácvùng sử dụng ngôn ngữ viết nh ngôn ngữ nói

1.2.2 Lỗi dùng từ

a Khái niệm từ

Từ là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ, khái niệm về từ đợc quan niệm không thốngnhất Tuy vậy ở đây, để làm cơ sở cho việc khảo sát, chúng tôi đa vào một sốquan niệm gần gũi nhau của các tác giả sau:

- Quan niệm của các tác giả viết cuốn Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt: “ Từ

là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu về ngữ âm bền vững hoàn chỉnh, có chứcnăng gọi tên, đợc vận dụng độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu”

( Mai Ngọc Chừ – Vũ Đức Nghiệu – Hoàng Trọng Phiến) [4]

- Quan niệm của Giáo s Đỗ Thị Kim Liên trong cuốn Bài tập ngữ pháp tiếng

Việt: “ Từ là một đơn vị của ngôn ngữ, gồm một hoặc một số âm tiết, có ý nghĩa

nhỏ nhất, có cấu tạo hoàn chỉnh và đợc vận dụng tự do để cấu tạo câu ”

( Đỗ Thị Kim Liên, Bài tập ngữ pháp tiếng Việt ) [ tr39, 11]

b Lỗi dùng từ của học sinh tiểu học :

Đây là loại lỗi phổ biến của học sinh, đặc biệt là đối với học sinh bậc tiểu học.Loại lỗi này không chỉ xuất hiện trong phạm vi nhà trờng mà ngay cả ở trên nhữngphơng tiện thông tin đại chúng Muốn nói tốt, viết tốt, một trong những yêu cầuquan trọng là phải dùng từ đúng cách Nếu không sẽ phạm lỗi dùng từ Lỗi dùng từphổ biến của học sinh tiểu học có thể phân thành những loại chủ yếu sau:

- Dùng từ sai nghĩa

Lỗi này phổ biến xảy ra khi dùng các từ gần nghĩa hoặc có yếu tố cấu tạo chung

nhng nghĩa những từ đó vẫn khác nhau Ví dụ: Ông muốn cách chức những tên

tham quan trong triều Từ tham quan dùng sai nghĩa vì tham quan là đi đến nơi nào

đó để xem xét, mở mang hiểu biết chứ không phải là tên quan tham lam

Lỗi dùng từ sai nghĩa có nguyên nhân trực tiếp là do không hiểu rõ nghĩa của từnhng vẫn dùng Ngoài ra còn có trờng hợp không hiểu chính xác nghĩa tình thái của

từ Ví dụ: Vua Hùng chết và truyền ngôi lại cho con trai út là Lang Liêu Từ chết

đ-ợc dùng đúng nghĩa từ vựng nhng lại không phù hợp với nghĩa tình thái Khi nói vềcái chết chúng ta có nhiều từ khác nhau để biểu thị thái độ Cái chết đợc dùng vớisắc thái tôn kính thờng dùng từ: qua đời, từ trần, quy tiên Ngợc lại, nó nhắc với

Trang 12

sắc thái khinh bỉ, coi thờng thì dùng các từ : toi, bỏ mạng, ngoẻo Vì thế trong câu

trên phải thay từ chết bằng từ qua đời mới phù hợp.

- Dùng từ sai âm

Học sinh thờng mắc phải lỗi này do cha phân biệt đợc những từ gần âm Ví

dụ: Không có sách vở ghi lại thì những kinh nghiệm quý báu của ông cha ta sẽ bị

mai mối đi Mai mối là làm mối cho việc hôn nhân nói chung Rõ ràng ngời viết

đã nhầm âm mai một thành mai mối Từ dùng chính xác phải là mai một với

nghĩa mất dần, tàn lụi dần

- Lỗi dùng thừa từ, lặp từ

Lỗi lặp từ là do học sinh dùng đi dùng lại một từ nào đó trong câu hay trong

đoạn mà không có dụng ý tu từ gì Ví dụ: Mẹ của em rất hiền và mẹ của em

cũng rất đẹp Câu văn có tới hai lần xuất hiện cụm từ mẹ của em, tạo cảm giác

lủng củng, nhàm chán Trong trờng hợp này có thể sửa lại nh sau: mẹ của em rất

hiền và cũng rất đẹp Nh vậy, ta có thể thấy lỗi lặp từ rất dễ nhận biết.

Lỗi dùng thừa từ là do ngời viết cha có ý thức dùng từ hay nói rõ hơn là không

nắm vững nghĩa của từ Ví dụ: Bạn bè phải giúp đỡ nhau đa nhau tốt hơn Đã dùng từ hơn thì không cần phải thêm từ lên vì tốt hơn đã có hàm ý tiến bộ.

Bàn về loại lỗi này Giáo s Cao Xuân Hạo đã nêu những ví dụ rất thú vị:

- Lỗi về kết hợp từ

Các từ khi đợc đa vào dùng trong câu, trong văn bản luôn luôn có quan hệvới nhau về ngữ nghĩa và ngữ pháp Chúng luôn nằm trong các mối quan hệ vớinhững từ đi trớc và đi sau Khi các từ kết hợp với nhau không đúng với bản chấtngữ pháp của chúng thì dẫn đến câu văn sai lạc về nghĩa

Ví dụ: Tham gia cuộc thi đội viên giỏi giúp em ứng xử mọi ngời tốt hơn.

Trang 13

ứng xử mọi ngời là sai Động từ ứng xử không kết hợp trực tiếp với cụm từ chỉ

đối tợng, mà phải có thêm h từ: ứng xử với mọi ngời

Có thể các từ phối hợp với nhau không đúng theo quan hệ ngữ nghĩa chẳng

hạn câu: Mong rằng nỗi ớc mơ của cô bé sẽ thành sự thật Nỗi ớc mơ là một kết

hợp sai quan hệ ngữ nghĩa vì nỗi thờng đi với từ chỉ tâm trạng buồn Cần phải

thay bằng từ niềm ớc mơ mới chính xác.

- Lỗi dùng từ địa phơng

Từ địa phơng là sự thể hiện của ngôn ngữ dân tộc trên một địa bàn dân c nào

đó với những sự khác biệt về ngữ âm, ngữ nghĩa và ngữ pháp so với ngôn ngữchung đợc ngời địa phơng đó quen dùng

Lỗi dùng từ địa phơng là việc sử dụng từ địa phơng không đúng phong cách

Từ địa phơng thờng đợc sử dụng trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở mộtvùng, miền cụ thể Cũng có thể nó đợc đa vào trong các tác phẩm văn học đểtăng màu sắc địa phơng Nếu biết dùng từ địa phơng một cách thích hợp thì sẽ

tăng giá trị biểu cảm Từ Răng sau đây là một trờng hợp nh vậy:

cảm Một số em học sinh viết trong bài làm văn của mình: Em rất thích ăn

những món do mẹ nấu, nhất là canh cá tràu nấu dấm Từ địa phơng cá tràu phải

thay bằng từ cá quả Từ dấm phải thay bằng từ chua: Em rất thích ăn những

món do mẹ nấu, nhất là canh cá quả nấu chua.

- Lỗi dùng từ sai phong cách

Trong tiếng Việt có những từ đợc dùng trong mọi phong cách, mọi văn bản.Nhng bên cạnh đó có những từ chỉ đợc dùng trong một hoặc một số phong cáchnhất định Từ lẽ ra chỉ đợc dùng trong phong cách này lại sử dụng trong phongcách khác thì đó là từ dùng sai phong cách Chẳng hạn văn bản khoa học yêu cầudùng từ phải chính xác, tờng minh đơn nghĩa và đợc dùng nhiều các thuật ngữkhoa học Nếu dùng các từ địa phơng, từ có nghĩa không rõ thì sẽ không phùhợp với loại phong cách này

Dùng từ không phù hợp phong cách có thể thấy khá nhiều ở học sinh khi các emnhầm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Ví dụ: đây là một câu trong bài tập làm văn

của học sinh: “Sáng dậy bố tập thể dục một tí rồi mới đi làm” Một tí là cách nói dùng trong sinh hoạt, khi đi vào trong văn viết phải đợc thay bằng một lát, một lúc.

1.3 Đặc điểm chung về phơng ngữ Nghệ Tĩnh

Trang 14

a/ Khái niệm phơng ngữ

Phơng ngữ là sự thể hiện ngôn ngữ dân tộc trên một địa bàn dân c nào đó vớinhững sự khác biệt về ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp so với ngôn ngữ chung đợcngời địa phơng đó quen dùng

b/ Đặc điểm chung về phơng ngữ Nghệ Tĩnh

- Nghệ Tĩnh là vùng đất cổ gắn liền với sự hình thành của đất nớc chạy dài từ

khe nớc lạnh đến đèo Ngang với bờ biển kéo dài vùng đồng bằng, trung du rộnglớn, rừng núi trùng điệp Con ngời xứ Nghệ cần cù, hiếu học có truyền thống yêuthơng, đùm bọc lẫn nhau và gắn bó với nhau về mọi mặt

- Theo nhiều nhà nghiên cứu, phơng ngữ Nghệ Tĩnh đợc hình thành cùng với phơng ngữ Thanh Hoá, Bình Trị Thiên do sự tác động của tiếng Việt Bắc Bộ,khi ở Bắc Bộ tiếng Việt đã tách khỏi tiếng Mờng Nằm trong vùng phơng ngữBắc Trung Bộ, phơng ngữ Nghệ Tĩnh đợc xem là phơng ngữ tiêu biểu thể hiện

đầy đủ nhất các đặc điểm của vùng phơng ngữ Bắc Trung Bộ

Xét về cấp độ ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp chúng tôi thấy phơng ngữ nghệTĩnh có những đặc điểm sau:

- Về ngữ âm: cũng giống nh các phơng ngữ trong nớc nói chung, phơng ngữ

Nghệ Tĩnh không mang đầy đủ sáu thanh điệu của tiếng Việt Ngời Nghệ Tĩnhkhông phát âm đợc thanh ngã (~), khi phát âm ngời Nghệ phát âm hoặc thànhthanh nặng (.) hoặc thành thanh hỏi ( )

Một số vùng nh Nghi Lộc trong cách phát âm của họ chỉ còn lại ba thanh: cácthanh ngã và hỏi ( ), ngã (~) và nặng (.), huyền (\) và sắc (/) đều không đợcphân biệt rõ ràng

Khác với thanh điệu khi phát âm âm đầu ngời Nghệ Tĩnh phát âm một cách rõràng 21 phụ âm đầu của tiếng Việt Trong phát âm ngời Nghệ Tĩnh phát âm rõ đ-

ợc cả ba phụ âm quặt lỡi /t/ (tr), /s/ (s), /z/(r) mà một số phơng ngữ khác nh

ph-ơng ngữ Bắc không phát âm đợc Tiếng Nghệ Tĩnh còn phân biệt rõ tr/ch, l/n,

s/x, d/gi/r/v.

Trong cách phát âm của mình có một số vùng địa phơng không phân biệt đợc

nguyên âm đơn, nguyên âm đôi Ví dụ: Về vìa, nứa ná, lúa

- Về từ vựng: Phơng ngữ Nghệ Tĩnh có một vốn từ khá phong phú,theo các tác giả Từ điển tiếng địa phơng Nghệ Tĩnh [2] từ địa phơng Nghệ Tĩnh có 6188 đơn

vị Hầu nh ở lĩnh vực nào trong giao tiếp hàng ngày ngời Nghệ cũng có thể dùng

từ địa phơng, chẳng hạn:

+ Từ xng hô hằng ngày có: Mi, tau, bay, choa, hấn, ả, ả chắt,

+ Từ gọi tên đồ vật có: Đạy, cạu, chạc, biu,

Trang 15

+ Từ chỉ các loại cá có: Cá hẻn, cá tràu, cá làu hau, cá tràu tró, cá tràu khe

Mặt khác phơng ngữ Nghệ Tĩnh là một trong những phơng ngữ mà hiện nay cònbảo tồn đợc nhiều từ cổ nhất Các từ cổ này hầu nh vẫn đang còn đợc dùng phổ biến

và phát huy vai trò xã hội của nó nh các từ : tau, mi, choa, trốc cúi, mấn,

- Thổ ngữ trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh

Phơng ngữ Nghệ Tĩnh có các thổ ngữ nh: Nho Lâm ( Diễn Châu); Nghi Đức,Nghi Ân ( Nghi Lộc ); Hng Yên, Hng Trung ( Hng Nguyên ) Nghệ An Thổngữ Xuân Song ( Nghi Xuân ); Đức An , Đức Lập, Đức Dũng ( Đức Thọ); SơnTân( Hơng Sơn ) Hà Tĩnh

Riêng tiếng của ngời dân ở thành phố Vinh đợc xem là tiếng “chuẩn” của

ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh Giọng của ngời dân ở đây mang tất cả những đặc trng chungcủa phơng ngữ Nghệ Tĩnh ( nhng không phải là mang tất cả những sự khác biệt

về ngôn ngữ của các thổ ngữ ở Nghệ Tĩnh ) vì vậy mà ngời dân ở các miền khácnhau của tổ quốc có thể nghe và hiểu đợc tiếng của ngời ở thành phố Vinh nói Xét về tính chất phơng ngữ, tiếng Vinh cũng nh các thành phố, trung tâmkhác, do đặc điểm địa lí dân c, do tiếp xúc giao lu nên tiếng nói của các thànhphố bên cạnh vẫn mang đặc điểm phơng ngữ thì một mặt khác lại có sự tiếp thungôn ngữ chuẩn Do vậy, tiếng nói của các vùng này thờng mang tính chất phơngngữ không đầy đủ Các nhà ngôn ngữ thờng gọi tiếng nói của các thành phố nhVinh là bán phơng ngữ Nh thế lỗi của học sinh thành phố Vinh một mặt phản

ánh loại lỗi phơng ngữ mặt khác còn phản ánh một số lỗi chung phổ biến trongcác vùng

Ch ơng 2

Lỗi chính tả của học sinh tiểu học ở

thành phố Vinh_Nghệ An

Trang 16

2.1 Các điểm điều tra lỗi chính tả của học sinh tiểu học ở thành phố Vinh Nghệ An

Cũng giống nh tình trạnh chung của học sinh tiểu học các vùng khác, ở thànhphố Vinh bậc tiểu học lỗi chính tả là một trong những lỗi phổ biến nhất hiện nay

Nó xuất hiện ở tất cả các lớp học với các mức độ khác nhau Trong phạm vi đềtài này chúng tôi tiến hành điều tra theo trọng điểm Thành phố Vinh có 18 ph-ờng, xã đợc tạm phân thành hai vùng: vùng các phờng, xã ở trung tâm thành phố

và vùng các phờng, xã ở ven thành phố Để có cái nhìn bao quát, toàn diện vềvấn đề lỗi chính tả, lỗi dùng từ của học sinh tiểu học chúng tôi chọn một số ph -ờng, xã tiêu biểu của mỗi vùng để điều tra sau đó so sánh đối chiếu lỗi chính tảcủa học sinh giữa các vùng, từ đó đánh giá đợc lỗi chính tả của học sinh tiểu học

ở thành phố Vinh

2.1.1 Lỗi về thanh điệu

2.1.1.1 Kết quả điều tra về lỗi thanh điệu của học sinh tiểu học ở thành phố Vinh

a Lỗi thanh điệu của học sinh tiểu học ở các trờng trong trung tâm thành phố qua

điều tra 300 bài viết của học sinh các lớp 2, 3, 4, 5 thuộc môn Tiếng Việt (gồmchính tả, luyện từ và câu, làm văn ) Kết quả cụ thể đợc thể hiện qua bảng 2.1 sau: Bảng 2.1

Kết quả điều tra lỗi thanh điệu của học sinh tiểu học

nhóm các trờng trung tâm thành phố Vinh

Dệ thơng Dễ thơng

Chộ trống Chỗ trốngGạy cành Gãy cành

Vậy đuôi Vẫy đuôi

Trang 17

Tập vẹ Tập vẽNgoan ngoạn Ngoan ngoãn

Chẳng lẹ Chẳng lẽDiệu hành Diễu hành

Địa hát Đĩa hát

Giậm đạp Giẫm đạp

Biểu diện Biểu diễnVùng vậy Vùng vẫy

Hạnh diện Hãnh diện

Trang 18

Miện giảm Miễn dảm

Nh vậy, kết quả điều tra thể hiện qua bảng trên cho thấy:

Có 64 lỗi thanh điệu, trong đó : Lớp 2: 23 lỗi chiếm 36 %

Lớp 3: 19 lỗi chiếm 30 %

Lớp 4: 15 lõi chiếm 23 %

Lớp 5: 7 lỗi chiếm 11 %

b Kết quả điều tra lỗi thanh điệu của học sinh các trờng tiểu học ở ven thành phố

qua 300 bài viết của học sinh các lớp 2, 3, 4, 5 thuộc môn tiếng Việt (gồm chínhtả, luyện từ và câu, làm văn ) về lỗi thanh điệu đợc biểu hiện qua bảng 2.2 sau: Bảng 2.2

Kết quả điều tra lỗi thanh điệu của học sinh tiểu học

Trang 19

Vựng chại Vững chãiCây nhạn Cây nhãnBại bồi Bãi bồi

Bó cuộc Bỏ cuộcTội lội Tội lỗi

Bình tịnh Bình tĩnhChặn chục Chẵn chục

Dệ dàng Dễ dàngHậng hụt Hẫng hụtCụng vậy Cũng vậyCon ngộng Con ngỗng

Chân cắng Chân cẳngBựa cơm Bữa cơmSạch sẹ Sạch sẽ

Hùng vị Hùng vĩChậm rại Chậm rãi

Thành ngự Thành ngữ

Than vạn Than vãnDận dắt Dẫn dắt

Quang đạng Quang đãng

Cụ kị Cũ kĩ Rau có Rau cỏGiặt dụ Giặt dũ Mâu thuận Mâu thuẫnYên tịnh Yên tĩnh

Rẹ trái Rẽ trái Hạm hại Hãm hại

Trang 20

Giục giạ Giục giã

Kết liệu Kết liễuBừa bại Bừa bãiTập tệnh Tập tễnh

Chất déo Chất dẻoThận thờ Thẫn thờMạng xà Mãng xàBạ trầu Bã trầuTròn trịnh Tròn trĩnhThứ lại Thử lại

Tiếp đại Tiếp đãiKinh hại Kinh hãiMại mại Mãi mãi

Trang 21

Dội hờn Dỗi hờn

Mạn nguyện Mãn nguyện

Trừ khứ Trừ khửThủ quỵ Thủ quỹCái cụi Cái cũi

Đa tiện Đa tiễn

Ông lạo Ông lãoNgắn cụn Ngắn cũnSừng sựng Sừng sững

Nh vậy, kết quả điều tra qua bảng trên cho ta thấy:

Có 89 lỗi về thanh điệu Trong đó: có 80 lỗi nhầm dấu ngã (~) thành dấunặng (.) chiếm tỷ lệ 90 % Chỉ có 9 lỗi dấu hỏi ( ) viết thành dấu sắc (/), chiếm

- Tổng số bài điều tra: 600 bài (mỗi nhóm trờng 300 bài)

- Số lỗi thanh điệu: 153 lỗi, trong đó: Lớp 2: 55 /153 lỗi chiếm 36 %

Lớp 3: 45 /153 lỗi chiếm 29 %

Lớp 4: 34 /153 lỗi chiếm 22 %

Lớp 5: 19 /153 lỗi chiếm 13 %

- Lỗi do viết nhầm dấu ngã(~) thành dấu nặng(.): 144 lỗi chiếm 94 %

- Lỗi do viết nhầm dấu hỏi( ) thành dấu sắc: 9 lỗi chiếm 6 %

2.1.1.2 Nhận xét về lỗi thanh điệu của học sinh tiểu học ở thành phố Vinh

Từ những số liệu điều tra trên chúng tôi có nhận xét:

Do đặc điểm phát âm của ngời dân cũng nh học sinh ở thành phố Vinh cóthể thấy hầu hết lỗi thanh điệu là dấu ngã nói, viết thành dấu nặng ( chiếm 94%)

Trang 22

Trờng hợp viết dấu hỏi thành dấu sắc chiếm số lợng ít chỉ 6 % và tập trung ở họcsinh các trờng thuộc vùng ven thành phố (đặc biệt là học sinh ở các trờng tiểuhọc Nghi Phú và trờng tiểu học Hng Dũng).

Tỷ lệ học sinh viết sai thanh điệu giữa hai nhóm trờng có khoảng cách khá rõ(64/89 lỗi) ở các lớp học dới thì lỗi về thanh điệu nhiều hơn ở các lớp học caovì ý thức sử dụng ngôn ngữ của học sinh ngày càng tốt hơn

Lỗi thanh điệu ở các từ Hán Việt nhiều hơn các từ thuần Việt Điều này là dokhả năng hiểu nghĩa từ Hán Việt của học sinh còn nhiều hạn chế

Nguyên nhân chính của những lỗi thanh điệu trên là do học sinh sử dụngngôn ngữ viết nh ngôn ngữ nói Nguyên nhân sâu xa của lỗi này là do ảnh hởngphơng ngữ tiếng Việt

Để khắc phục loại lỗi này ta chỉ cần quan tâm đến cách viết có thanh ngã (sốlợng ít hơn ) đặc biệt quan tâm những âm tiết có cặp ngã/nặng ( ~/ ) đối lập từ

đó mà suy ra những âm tiết có thanh nặng(.)

Dựa vào luật phối thanh trong từ láy:

Luật trầm bổng:

- Hệ trầm gồm các thanh: Huyền(\), ngã(~), nặng(.)

- Hệ bổng gồm các thanh: Không, hỏi( ), sắc(/)

Trong các từ láy âm tiếng Việt có quy luật trầm bổng: Cả hai tiếng hoặc đều

là bổng hoặc đều là trầm và ngợc lại nhng các thanh trong một hệ phải luânphiên nhau

Ví dụ: Mạnh mẽ, thõng thẹo, bão bùng

Đối với từ Hán Việt ta có mẹo “ Mình Nên Nhớ Viết Là Dấu Ngã ” Mẹo này

áp dụng cho tất cả các âm tiết mang dấu ngã trong từ Hán Việt, nghĩa là: những

âm tiết Hán Việt bắt đầu bằng các phụ âm đầu là: M, N, Nh, V, L, D, Ng thì viếtvới dấu ngã

Ví dụ: M: Mĩ mãn, mẫn cảm, mãng xà, mẫu số, mãnh hổ

N: Nỗ lực, nữ giới, sầu não

Nh: Nhũng nhiễu, thổ nh ỡng , kiên nhẫn, nhã nhặn

V: Vĩ đại, vũ điệu, vĩnh viễn, vãn cảnh

L : Lão gia, lữ khách, tích luỹ, lãng tử

D: Việt dã, dũng sỹ, d ỡng dục, diễm lệ, diễn biến

Ng: Ngoại ngữ, nghĩa khí, bản ngã, ng ỡng cửa

Chú ý một số ngoại lệ: Bãi chức, phẫu thuật, hữu, tiễn, trẫm, trữ, hỗ, hãm,quẫn, quỹ, tuẫn, sỹ, cỡng

Trang 23

2.1.2 Lçi phô ©m ®Çu

2.1.2.1 KÕt qu¶ ®iÒu tra lçi phô ©m ®Çu cña häc sinh tiÓu häc ë thµnh phè Vinh

a Lçi phô ©m ®Çu cña häc sinh c¸c trêng tiÓu häc ë trung t©m thµnh phè thÓ hiÖn

qua b¶ng 2.3 KÕt qu¶ ®iÒu tra qua 300 bµi viÕt cña häc sinh c¸c líp 2,3,4,5 thuécm«n tiÕng ViÖt ( gåm chÝnh t¶, luyÖn tõ vµ c©u, lµm v¨n ) vÒ lçi phô ©m ®Çu

B¶ng 2.3

KÕt qu¶ ®iÒu tra lçi phô ©m ®Çu cña häc sinh tiÓu häc

nhãm trêng trung t©m thµnh phè Vinh

Quèng quång Cuèng cuångD¸ng trÇn Gi¸ng trÇnNgÑn ngµo NghÑn ngµoGi· trµng D· trµngGhång gh¸nh Gång g¸nh

DiÕt giÆc GiÕt giÆcNghoe nghuÈy Ngoe nguÈyGi¸ng ®iÖu D¸ng ®iÖuK«ng kÝch C«ng kÝchDÆc ngo¹i x©m GiÆc ngo¹i x©mGhuèc dÐp Guèc dÐp

Ch¼ng gi¸m Ch¼ng d¸m

Ngç nghÞch Nghç nghÞchCªnh ciÖu Kªnh kiÖu

Trang 24

Cµ giÇm t¬ng Cµ dÇm t¬ngGiÊu ch©n DÊu ch©nCu¾c thíc Qu¾c thíc

GÇy ghuéc GÇy guéc

Quèng quång Cuèng cuång

D¸n tiÕp Gi¸n tiÕpQuån quén Cuån cuén

Trang 25

Dong thuyền Giong thuyềnGiun giủi Dun dủi

Dắt hoa lên tóc Giắt hoa lên tóc

Nh vậy, qua bảng điều tra trên ta thấy:

Tổng số lỗi phụ âm đầu: 64 lỗi, trongđó:

- Chia theo lớp: + Lớp 2: 28 lỗi chiếm 44 %

+ Lớp 3: 18 lỗi chiếm 28 %

+ Lớp 4: 11 lỗi chiếm 17 %

+ Lớp 5: 7 lỗi chiếm 11 %

- Chia theo loại lỗi: + Lỗi do nhầm d/gi có: 36/ 64 lỗi chiếm 56 %

+ Lỗi do nhầm c/k/qu có: 15/ 64 lỗi chiếm 23 %

+ Lỗi do nhầm ng/ngh có: 8/ 64 lỗi chiếm 13 %

+ Lỗi do nhầm g/gh có: 5/ 64 lỗi chiếm 8 %

b Lỗi phụ âm đầu của học sinh các trờng tiểu học nhóm ở ven thành phố Vinh

Kết quả điều tra từ 300 bài viết của học sinh các lớp 2,3,4,5 thuộc môn tiếngViệt (gồm chính tả, luyện từ và câu, làm văn ) đợc thể hiện qua bảng 2.4

Bảng 2.4

Kết quả điều tra lỗi phụ âm đầu của học sinh tiểu học

nhóm trờng ven thành phố Vinh

Viết bỏ giở Viết bỏ dở

Ngề ngiệp Nghề nghiệp

Nghi nghờ Nghi ngờ

Cềnh càng Kềnh càng

Ghai ghóc Gai góc

Trang 26

Gi©y ®iÖn D©y ®iÖn

NghÆt nghÌo NgÆt nghÌo

Trang 27

Gê rợn Ghê rợnTranh dành Tranh giànhNghang trái Ngang trái

Giằng giặc Dằng dặcDông dống Giông giốngQuồng nhiệt Cuồng nhiệtGiang rộng Dang rộng

Công quộc Công cuộc

Giông bão Dông bãoDai điệu Giai điệu

Giong giỏng Dong dỏngGiỗ ngon giỗ ngọt Dỗ ngon dỗ ngọt

Giấy binh Dấy binh

Nh vậy, qua bảng điều tra trên ta thấy:

Tổng số lỗi phụ âm đầu : 72 lỗi, trong đó:

- Chia theo lớp: + Lớp 2: 31 lỗi chiếm 43 %

+ Lớp 3: 19 lỗi chiếm 26 %

+ Lớp 4: 13 lỗi chiếm 18 %

+ Lớp 5: 9 lỗi chiếm 13 %

- Chia theo loại lỗi: + Lỗi do nhầm d/gi có: 41/72 lỗi chiếm 57 %

+ Lỗi do nhầm c/k/qu có: 14 /72 lỗi chiếm 19 %

Trang 28

+ Lỗi do nhầm ng/ngh có: 10 /72 lỗi chiếm 14 %

+ Lỗi do nhầm g/gh có: 7 /72 lỗi chiếm 10 %

c Tổng hợp lỗi phụ âm đầu của học sinh tiểu học thuộc hai nhóm trờng trong thành phố Vinh

Tổng số bài điều tra: 600 bài (mỗi nhóm trờng 300 bài)

Tổng số lỗi phụ âm đầu : 136 lỗi, trong đó:

- Chia theo lớp: + Lớp 2: 59 lỗi chiếm 43,4 %

+ Lớp 3: 37 lỗi chiếm 27,2 %

+ Lớp 4: 24 lỗi chiếm 17,6 %

+ Lớp 5: 16 lỗi chiếm 11,8 %

- Chia theo loại lỗi: + Lỗi do nhầm d/gi có: 77/136 lỗi chiếm 56,6 %

+ Lỗi do nhầm c/k/qu có: 29/136 lỗi chiếm 21,3 %

+ Lỗi do nhầm ng/ngh có: 18/136 lỗi chiếm 13,2 %

+ Lỗi do nhầm g/gh có: 12/136 lỗi chiếm 8,9 %

2.1.2.2 Nhận xét về kết quả điều tra lỗi phụ âm đầu của học sinh tiểu học ở thành phố Vinh.

Qua điều tra về lỗi phụ âm đầu của học sinh tiểu học thuộc hai nhóm tr ờng ởthành phố Vinh chúng tôi có nhận xét sau:

Số lợng các bài viết của học sinh đợc điều tra ở hai nhóm trờng là nh nhau,

nh-ng lỗi về phụ âm đầu ở nhóm trờnh-ng tronh-ng trunh-ng tâm thành phố ít hơn so với lỗi

về phụ âm đầu thuộc nhóm trờng ở ven thành phố ( 64/72 lỗi )

Về mặt số lợng lỗi ở các khối lớp, cũng nh lỗi thanh điệu ở lớp học cao thì sốlỗi về phụ âm đầu càng dảm dần và kỹ năng viết đúng chính tả của học sinh ngàycàng đợc hoàn thiện

Những lỗi phụ âm đầu chủ yếu mà học sinh tiểu học thờng mắc phải là:không phân biệt đợc cách viết các phụ âm đầu: d/gi, c/k/qu, ng/ngh, g/gh Đây lànhững con chữ mà học sinh dễ bị nhầm lẫn vì cùng một cách phát âm có thể cónhiều cách viết Đây cũng là những lỗi phụ âm đầu mà học sinh tiểu học trên khắpcác vùng miền của tổ quốc thờng mắc phải Từ đó có thể thấy kỹ năng viết đúngchính tả theo quy định hiện hành của học sinh tiểu học ở thành phố Vinh là tơng

đối tốt Lỗi chính tả chủ yếu rơi vào những bất cập của chính tả tiếng Việt

Chúng ta có thể khắc phục những lỗi trên cho học sinh tiểu học bằng cáchgiúp học sinh nắm vững một số quy tắc phân biệt chính tả sau:

+) Phân biệt d/gi

Trang 29

Để phân biệt d/gi chúng ta dựa vào một số quy tắc và mẹo vặt sau đây:

(Những quy tắc này chúng tôi có dựa vào kết quả nghiên cứu của các tác giả đi

trớc, đặc biệt là tác giả Phan Ngọc qua cuốn Mẹo giải nghĩa từ Hán Việt và chữa

lỗi chính tả, NXB Thanh niên 2000[15] và tác giả Hoàng Phê qua cuốn Chính tả tiếng Việt, NXB Đà Nẵng và Trung tâm từ điển học 1989 [16] ).

Tiếng Việt có 437 âm tiết d/gi, trong đó: 281 âm tiết viết với d ( chiếm 64 % )

156 âm tiết viết với gi ( chiếm 36 % )

122 cặp âm tiết d/gi đối lập.

Trong 156 âm tiết viết với gi có 34 âm tiết viết với gi mà không có d tơng ứng Ví dụ: giảm, giúp, giấc, giêng

Trong 281 âm tiết viết với d thì có 159 âm tiết viết với d mà không có gi tơng ớng Ví dụ: dài, dạy, dàng, diều, dạng, dấu

Để nắm đợc chính tả viết d/gi ta chỉ cần rèn luyện những âm tiết viết với gi vì

số lợng ít hơn Đặc biệt chú ý đến những cặp âm tiết có d/gi đối lập Từ đó suy ra những trờng hợp khác viết với d.

Trong tổng số 437 âm tiết d/gi có 73 âm tiết d/gi Hán Việt Trong đó lại có 50

âm tiết Hán Việt chỉ viết với d và 21 âm tiết Hán Việt viết với gi, chỉ có 1 cặp d/

gi Hán Việt đối lập Từ đó ta có các quy tắc viết d/gi nh sau:

- Với âm tiết Hán Việt mở đầu bằng âm /z/ có chữ cái liền sau chữ cái âm

đầu là a thì hầu hết viết với gi

Ví dụ: gia, giả, giá, giác, giai, giải, giam, giám

Ngoại lệ: giới

Viết d: dã, dạ, dạng, danh, dao

- Với âm tiết Hán Việt mở đầu bằng âm /z/ có chữ cái sau chữ cái âm đầu không phải là a thì viết với chữ d

Ví dụ: dan, dần, dẫn, dậu, di, dĩ, diễm, doanh, du, duyên

- Với âm tiết Hán Việt mở đầu bằng âm /z/ có dấu hỏi( ) hoặc sắc(/) thì đều

viết với gi; còn những âm tiết Hán Việt có dấu ngã(~) và dấu nặng(.) thì viết với

Với nghĩa là thêm vào: viết gi: gia giảm, tham gia, tăng gia

Với nghĩa là sự vật: viết với d: con dấu, hớng d ơng , o d ợng

Trang 30

Với nghĩa là chỉ hành đọng: viết với gi: giấu giếm, gi ơng cờ

- Dựa khả năng kết hợp để phân biệt d/gi:

Trong tiếng việt gi không đứng trớc các vần: oa, oe, oă, uê, uy, còn d thì ngợc lại.

Ví dụ: doạ, doanh, duy, duyên, duềnh

Dùng mẹo láy âm: d và gi không bao giờ láy âm với nhau Do đó những từ láy

âm hoặc điệp âm đầu với d hoặc gi chứ không lẫn lộn.

Ví dụ: giặc giã, giữ gìn, giống giả, dai dẳng, dào dạt, dí dỏm, dõng dạc

- Mẹo Giao tranh cho tôi cầm và Dặn đến nhà thơng:

Mẹo Giao tranh cho tôi cầm nghĩa là những chữ viết gi thì sẽ cùng gốc với chữ

có: G, Tr, Ch, T, C

Ví dụ: Giềng mối - giờng mối, giậm chân - giẫm chân

Giả - trả, giai-trai, giầu-trầu

Bây giờ - bây chừ , giống - chủng

Giặc - tặc, giạt - tạt, giọng - tiếng

Giáp - cắc, giả - kẻ, giăng - căng

Mẹo “ Dặn đến nhà thơng ” nghĩa là viết “ d” với chữ có gốc : D, Đ, Nh, Th

Ví dụ: Dùng - dụng, dậy - dấy, dáng - dạng

Dứt - đứt, dao - đao , dĩa - đĩa

Nhơ - do, nhúm - dúm, nhờng - dờng

D - thừa

+) Phân biệt c/k/qu: đây là ba kí hiệu của âm /k/

K - viết trớc các ký hiệu ghi nguyên âm ( bộ phân nguyên âm đôi ) i, e, ê:

Ví dụ: kính, kiên, kèn, kẹo, kêu,

( Ngoại lệ: trờng hợp ka ki và Plâyku)

C - viết trớc các ký hiệu ghi nguyên âm: a, ă, â, o, ô, u, Ví dụ: cá, căn,

cân, cô, cũ, cừ

Q - viết trớc âm đệm u: Ví dụ: qua, quăng, quen, quên, quây,

+) Phân biệt ng/ngh: Viết là ngh khi đi sau nó lá các nguyên âm : i, e, ê Còn lại các nguyên âm khác viết với ng.

Ví dụ: nghi ngờ, nghe ngóng, ngô nghê

+) Phân biệt g/gh: cũng tơng tự phân biệt ng/ngh, viết gh khi đi sau nó là các nguyên âm: i, e, ê; và viết là g với những nguyên âm còn lại.

Ví dụ: ghi nhớ , ghé thăm , ghê gớm

2.1.3 Lỗi phần vần

Trang 31

2.1.3.1 KÕt qu¶ ®iÒu tra vÒ lçi phÇn vÇn cña häc sinh tiÓu häc ë thµnh phè Vinh

a Lçi phÇn vÇn cña häc sinh c¸c trêng tiÓu häc ë trung t©m thµnh phè thÓ hiÖn

qua b¶ng 2.5 KÕt qu¶ ®iÒu tra qua 300 bµi viÕt cña häc sinh c¸c líp 2,3,4,5thuéc m«n tiÕng ViÖt ( gåm chÝnh t¶, luyÖn tõ vµ c©u, lµm v¨n ) vÒ lçi phÇn vÇn

B¶ng 2.6

KÕt qu¶ ®iÒu tra lçi phÇn vÇn cña häc sinh tiÓu häc

nhãm trêng trung t©m thµnh phè vinh

Tho¶ Êu th¬ Thña Êu th¬

§ôc khuÐt §ôc khoÐt

Tõng bùc TÇng bËcNgÖch ngo¹c NguÖch ngo¹cNgöng ®Çu NgÈng ®ÇuNøc thang NÊc thangQuoµng quo¹c Quµng qu¹cLay chuÓn Lay chuyÓn

ChÝ chÐo ChÝ choÐPh¸ hu¹i Ph¸ ho¹iKhóc khuû Khóc khuûu

Trang 32

§ßn bÓy §ßn bÈyKªnh lÆch Kªnh l¹chKh«ng quyªn Kh«ng quªn

Luanh quanh Loanh quanhNguÖch ngu¹c NguÖch ngo¹c

Tãc xu¨n Tãc xo¨nChe khÊt Che khuÊt

XuÒ xïa XuÒ xoµ

Danh tr¹i Doanh tr¹iLªng khªng Lªnh khªnh

¸c gi¶ ¸c b¸ ¸c gi¶ ¸c b¸oLuÕn tiÕc LuyÕn tiÕcXuÒng xuµng XuÒnh xoµng

4 KhyÕm khuyÕt KhiÕm khuyÕt

Xanh tia Xanh tuya

Khuyªnh híng Khuynh híng

Trêi tói Trêi tèi

Trang 33

Ngửng đầu Ngẩnh đầu

Tài tử gia nhân Tài tử giai nhânChuán hết Choán hếtChếnh cháng Chuếnh choángKhoảng khắc Khoảnh khắcThăm quan Tham quanTuyềnh toàng Tuềnh toàngHĩu dũng vô miu Hữu dũng vô muKhản năng Khả năng

Nh vậy, kết quả điều tra qua bảng trên cho ta thấy:

Tổng số lỗi: 71 lỗi, trong đó:

- Chia theo lớp: + Lớp 2: 29/71 lỗi chiếm 40,8 %

+ Lớp 3: 20/71 lỗi chiếm 28,2 %

+ Lớp 4: 13/71 lỗi chiếm 18,3 %

+ Lớp 5: 9/71 lỗi chiếm 12,7 %

- Chia theo âm: + Lỗi về âm đệm: 23 / 71 lỗi chiếm 32,4 %

+ Lỗi về âm chính: 34 / 71 lỗi chiếm 47,9 %

+ Lỗi về âm cuối: 14 / 71 lỗi chiếm 19,7 %

b Lỗi phần vần của học sinh các trờng tiểu học ở ven thành phố

Kết quả điều tra từ 300 bài viết của học sinh các lớp 2,3,4,5 thuộc môn tiếngViệt (gồm chính tả, luyện từ và câu, làm văn ) về lỗi phần vần

Bảng 2.5

Kết quả điều tra lỗi phần vần của học sinh tiểu học nhóm

trờng ven thành phố Vinh

Trang 34

TruÒn thuÕt TruyÒn thuyÕt

QuÖn vµo nhau QuyÖn vµo nhau

3 Nãt vµo bông Nuèt vµo bông

Ngày đăng: 18/12/2013, 22:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Mai Ngọc Chừ - Vũ Đức Nghiệu- Hoàng Trọng Phiến, Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nxb ĐN và GDCN, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt
Nhà XB: Nxb ĐN và GDCN
5. Nguyễn Văn Đạm, Từ điển tiếng Việt, Nxb VHTT, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: Nxb VHTT
6. Cao Xuân Hạo - Trần Tuyết Mai, Sổ tay chữa lỗi hành văn, Nxb Trẻ, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chữa lỗi hành văn
Nhà XB: Nxb Trẻ
7. Cao Xuân Hạo, Tiếng Việt: mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa, Nxb GD, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt: mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa
Nhà XB: Nxb GD
8. Cao Xuân Hạo, Tiếng Việt, văn Việt, ngời Việt, Nxb Trẻ, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt, văn Việt, ngời Việt
Nhà XB: Nxb Trẻ
10. Hồ Lê- Lê Trung Hoa, Sửa lỗi ngữ pháp, Nxb GD, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sửa lỗi ngữ pháp
Nhà XB: Nxb GD
12. Lê Phơng Nga, Dạy học ngữ pháp ở tiểu học, Nxb GD, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học ngữ pháp ở tiểu học
Nhà XB: Nxb GD
13. Lê Phơng Nga - Nguyên Trí, Phơng pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học, Nxb §HQG HN, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học
Nhà XB: Nxb §HQG HN
14. Phan Ngọc, Chữa lỗi chính tả cho học sinh Hà Nội, Nxb GD, 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữa lỗi chính tả cho học sinh Hà Nội
Nhà XB: Nxb GD
15. Phan Ngọc, Mẹo giải nghĩa từ Hán Việt và chữa lỗi chính tả, Nxb TN, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mẹo giải nghĩa từ Hán Việt và chữa lỗi chính tả
Nhà XB: Nxb TN
16. Hoàng Phê, Chính tả tiếng Việt, Nxb ĐN và Trung tâm từ điển học,1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính tả tiếng Việt
Nhà XB: Nxb ĐN và Trung tâm từ điển học
17. Lê Xuân Thại, Tiếng Việt trong nhà trờng, Nxb ĐHQG HN, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt trong nhà trờng
Nhà XB: Nxb ĐHQG HN
18. Phan Thiều - Lê Hữu Tỉnh, Dạy học từ ngữ ở tiểu học, Nxb GD, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học từ ngữ ở tiểu học
Nhà XB: Nxb GD
19. Hoàng Tiến, Chữ Quốc ngữ , Nxb TN, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữ Quốc ngữ
Nhà XB: Nxb TN
20. Bùi Minh Toán – Lê A - Đỗ Việt Hùng, Tiếng Việt thực hành, Nxb GD, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt thực hành
Nhà XB: Nxb GD
21. Viện ngôn ngữ học, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ, Nxb KHXH, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ
Nhà XB: Nxb KHXH
22. Nh ý (chủ biên), Từ diển tiéng Việt thông dụng, Nxb GD, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ diển tiéng Việt thông dụng
Nhà XB: Nxb GD
9. Lê Trung Hoa, Mủo luật chính tả, Nxb Trẻ, 1994 Khác
11. Đỗ Thị Kim Liên, Bài tập ngữ pháp tiếng Việt, Nxb ĐHQG, 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Kết quả điều tra qua 300 bài viết của học sinh các lớp 2,3,4,5 thuộc môn  tiếng Việt ( gồm chính tả, luyện từ và câu, làm văn ) về lỗi phụ âm đầu - Tìm hiểu lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh tiểu học ở thành phố vinh
Bảng 2.3. Kết quả điều tra qua 300 bài viết của học sinh các lớp 2,3,4,5 thuộc môn tiếng Việt ( gồm chính tả, luyện từ và câu, làm văn ) về lỗi phụ âm đầu (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w