Trong luận văn này chúng tôitìm hiểu lỗi sử dụng ngôn ngữ cấp độ: Chính tả, từ, câucủa học sinh THCS trên một địa bàn cụ thể.. Nhóm tác giả Bùi Minh Toán – Lê A - Đỗ Việt Hùng trongcuốn
Trang 1Lời nói đầu
Lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh phổ thông đã và
đang là vấn đề đợc cả nhà trờng và xã hội quan tâm Việc sửdụng ngôn ngữ chính xác, trong sáng và chuẩn mực đợc đặt
ra ngay từ cấp học đầu trong nhà trờng Tuy nhiên không phảingời nào đã qua nhà trờng phổ thông thì đều có thể sửdụng đúng chuẩn ngôn ngữ
Lỗi sử dụng ngôn ngữ diễn ra ở nhiều cấp độ Nó xuấthiện không chỉ trong nhà trờng phổ thông mà ở cả các cấphọc cao hơn, không chỉ ở học sinh mà ở trên các phơng tiệntruyền thông Đó là một trong những nguyên nhân làm cảntrở, hạn chế quá trình giao tiếp
Từ trớc đến nay đã có nhiều tác giả đề cập đến lỗi sửdụng ngôn ngữ ở các cấp độ khác nhau nhng chủ yếu khảosát trên bình diện khái quát Trong luận văn này chúng tôitìm hiểu lỗi sử dụng ngôn ngữ ( cấp độ: Chính tả, từ, câu)của học sinh THCS trên một địa bàn cụ thể Từ đó thấy đợcphần nào thực trạng sử dụng ngôn ngữ của học sinh ở địa ph-
ơng cũng nh học sinh phổ thông THCS nói chung Hy vọngluận văn này sẽ giúp ích ít nhiều cho mỗi chúng ta trong việcnhận thức và sử dụng tiếng Việt một cách chính xác, trongsáng, tránh đợc những lỗi không đáng có
Chúng tôi ý thức sâu sắc rằng vấn đề đợc đặt ra trongluận văn này là rất phức tạp, rất bức xúc Dù đã rất cố gắngtrong quá trình thực hiện luận văn nhng khó tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Kết quả mà chúng tôi đạt đợc là do sự hớngdẫn rất nhiệt tình, đầy trách nhiệm của cán bộ hớng dẫn làPhó GS – TS Phan Mậu Cảnh Ngoài ra chúng tôi còn nhận đợcnhững ý kiến đóng góp quý báu của GS – Diệp Quang Ban,Phó GS – TS Nguyễn Nhã Bản Phó GS –TS Đỗ Thị Kim Liên; TS-Trần Văn Minh, TS – Hoàng Trọng Canh cùng nhiều bạn bè,
Trang 2đồng nghiệp Nhân dịp này chúng tôi bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc
- Việc sử dụng ngôn ngữ của học sinh hiện nay một mặt
có nhiều điều mừng nh: Học sinh ngày nay có điều kiện tiếpcận những thông tin hiện đại nên sử dụng ngôn ngữ linh hoạt,
đa dạng v.v Nhng mặt khác lại xuất hiện nhiều hơn lỗi về sửdụng ngôn ngữ nh lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, tạo lập vănbản
- Trong quá trình dạy học ở trờng phổ thông chúng tôingày càng nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của vấn đề sửdụng ngôn ngữ, từ sử dụng đúng đến sử dụng hay
Chúng tôi muốn góp tiếng nói của mình về vấn đề
đang đợc cả nhà trờng và xã hội quan tâm nên chọn đề tàicho luận văn của mình: "Tìm hiểu lỗi sử dụng ngôn ngữ củahọc sinh phổ thông trung học cơ sở huyện Quảng Xơng –Thanh Hoá"
2 Lịch sử vấn đề:
Trang 3Ngôn ngữ trong trờng học từ lâu đã đợc các nhà ngônngữ học quan tâm nghiên cứu Trong những bình diện khácnhau của vấn đề thì lỗi sử dụng ngôn ngữ đợc nhiều ngời đisâu tìm hiểu, phân tích Trớc đây, có hàng loạt bài viết cóchất lợng của các tác giả nh: Nguyễn Minh Thuyết 1974- Mấygợi ý về việc phân tích lỗi và sửa lỗi ngữ pháp cho học sinh –ngôn ngữ số 3 – 1974; Nguyễn Xuân Khoa 1975; Lỗi ngữ phápcủa học sinh – Nguyên nhân và cách chữa – ngôn ngữ số 01-1975; Diệp Quang Ban – 1976 – Tìm cách giúp thêm cho họcsinh viết đúng câu tiếng Việt – ngôn ngữ số 3-1976 v.v.
Các công trình của Phan Ngọc 1982, chữa lỗi chính tảcho học sinh Hà Nội – Nhà xuất bản giáo dục ; Cao Xuân Hạo,Trần Thị Tuyết Mai 1986 sổ tay sửa lỗi hành văn tập 1 –Thành phố Hồ Chí Minh – Nhà xuất bản trẻ; Hồ Lê - Lê TrungHoa 1990 sửa lỗi ngữ pháp, Hà Nội NXB Giáo dục v.v
Trong thời gian gần đây có nhiều tác giả tiếp tục đisâu nghiên cứu một cách khá toàn diện về lỗi sử dụng ngônngữ của học sinh trong nhà trờng
Nhóm tác giả Bùi Minh Toán – Lê A - Đỗ Việt Hùng trongcuốn "Tiếng Việt thực hành" – Nhà xuất bản giáo dục 1997 đãnêu lên tơng đối có hệ thống về việc sử dụng ngôn ngữ từchữ viết, chính tả đến dùng từ, đặt câu và tạo lập văn bản.Bên cạnh đó, các tác giả cũng đã phân tích, lý giải thuyếtphục về lỗi sử dụng ngôn ngữ mà học sinh thờng mắc phải
đồng thời nêu lên cách khắc phục.s
Cuốn "Tiếng Việt trong nhà trờng" do Lê Xuân Thại chủbiên – Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội 1990 là tập hợpcác bài viết của nhiều tác giả đề cập tới tiếng Việt trong nhàtrờng cả phơng diện lý thuyết và thực hành Trong cuốn sáchnày có bài đi sâu khảo sát lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh,
đó là bài "Lỗi ngữ pháp của học sinh tiểu học và các biệnpháp phòng ngừa, sửa chữa"của Lê Phơng Nga Tác giả tập
Trang 4trung phân tích lỗi ngữ pháp khi viết câu đối với học sinhtiểu học Cùng với việc nêu lỗi là cách chữa lỗi một cách đơngiản mà hiệu quả nhất Mặc dù bài viết chỉ dừng lại việcphân tích lỗi ngữ pháp về câu ở một cấp học cụ thể nhng nócũng rất hữu ích đối với các cấp học cao hơn.
Đáng chú ý là đề tài "Các lỗi chính tả, từ vựng, ngữ pháp
và cách khắc phục (qua bài viết trong nhà trờng và trên cácphơng tiện truyền thông) Do tiến sỹ Lê Trung Hoa chủ biên.Nhà xuất bản khoa học xã hội năm 2002 Đề tài này khảo sát lỗi
sử dụng ngôn ngữ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh mộtcách khá toàn diện
Nhìn chung các bài viết, các công trình nêu trên đều cónhững đóng góp ở những mức độ khác nhau đối với việc sửdụng ngôn ngữ của học sinh nói chung cũng nh phát hiện lỗi
sử dụng ngôn ngữ của học sinh
Luận văn của chúng tôi tiếp tục tiếp thu những đónggóp của các tác giả đi trớc Mặt khác chúng tôi sẽ khảo sát hiệntợng lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh một cách có hệ thống ởmột địa phơng cụ thể (huyện Quảng Xơng – Tỉnh ThanhHoá) Từ đó thấy đợc những điều tơng đồng và khác biệt vềlỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh thuộc một địa bàn cụ thểvới học sinh ở các địa bàn khác trên cả nớc
3 Đối tợng và mục đích nghiên cứu:
3.1 Đối tợng nghiên cứu:
Sử dụng ngôn ngữ của học sinh trong nhà trờng là vấn
đề có phạm vi rất rộng Nó bao gồm cả ngôn ngữ nói và ngônngữ viết
Trong luận văn này chúng tôi khảo sát lỗi sử dụng ngônngữ của học sinh chủ yếu ở ngôn ngữ viết Tuy nhiên, trongmột chừng mực nhất định có so sánh với ngôn ngữ nói T liệukhảo sát là các bài kiểm tra viết của học sinh Đối tợng khảo sátchủ yếu là bậc THCS
Trang 53.2 Mục đích của đề tài: Tìm hiểu lỗi sử dụng ngôn
ngữ của học sinh nói chung và học sinh trên một địa phơng
cụ thể thuộc nhiều cấp độ: Chính tả, dùng từ, viết câu Từ
đó thấy đợc đâu là lỗi mà học sinh thờng mắc
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt đợc mục đích trên đề tài phải thực hiện cácnhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh nói chung
và lỗi của học sinh ở địa phơng
6 Đóng góp của đề tài:
Nếu đề tài này đợc thực hiện thành công chúng tôi cónhững đóng góp sau đây:
- Phát hiện lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh THCS ở
địa phơng (Quảng Xơng – Thanh Hoá) một cách tơng đối có
hệ thống
- Có những giải pháp đề xuất để khắc phục thực trạngtrên
Trang 6Ch ơng I Giới thuyết chung về lỗi sử dụng ngôn ngữ
của học sinh và đặc điểm thổ ngữ huyện Quảng Xơng
ở các mặt sau đây:
1.1.1 Lỗi chính tả của học sinh
a Khái niệm chính tả:
Nói đến chính tả ( Orthographe) tức là nói đến vấn đề
" Viết đúng" Nhng đúng với cái gì? chính tả ở đây phảihiểu là: "Viết đúng với truyền thống của chữ Quốc Ngữ đã
đợc sử dụng cho đến ngày nay"
(Lê Văn Lý Tham luận về cải tiến và chuẩn hoá chính tả "Ngôn ngữ" ngày 03/04/1979, trang 90)
b Khái quát đặc điểm chính tả tiếng Việt.
Tiếng Việt là ngôn ngữ phân tiết tính: Các âm tiết đợc táchbạch rõ ràng trong lời nói Vì thế, khi viết các chữ biểu thị
âm tiết đợc viết rời, cách biệt nhau
Trang 7chính ( hoặc bộ phận âm chính, đối với âm chính là nguyên
âm đôi) của âm tiết Cấu tạo của âm tiết tiếng Việt rất ổn
định và chặt chẽ ở dạng đầy đủ nó có cấu tạo nh sau:
Thanh điệuPhụ âm
c Các lỗi chính tả chủ yếu của học sinh phổ thông.
Chuẩn chính tả tiếng Việt cha phải đã hoàn thiện tuyệt
đối nhng nhìn chung đã có sự thống nhất từ khá lâu Tuynhiên không phải có chuẩn chính tả rồi thì mọi ngời đều viết
đúng chính tả ở một quốc gia đa dân tộc, đa văn hoá nh nớc
ta hình thành nhiều vùng phơng ngữ khác nhau Những vùngphơng ngữ này có sự khác biệt nhất định so với ngôn ngữtoàn dân Vì vậy xuất hiện nhiều lỗi chính tả của học sinh ởcác vùng miền
Có hai loại lỗi chính tả cơ bản mà học sinh thờng mắcphải Đó là sai về nguyên tắc chính tả hiện hành và viết sai
do phát âm lệch với âm chuẩn
* Lỗi chính tả do viết sai nguyên tắc chính tả hiện hành
Đây là loại lỗi do không nắm vững đặc điểm kết hợpchữ cái, nguyên tắc viết hoa trong tiếng Việt Ví dụ: (2) "Conkua" phải viết là "Con cua" từ "Kua" viết sai chính tả ( ngoàitên địa danh nh Plâyku ) "K" không đứng trớc "u" "Ngi ngờ"phải viết là "Nghi ngờ" vì "ng" không đứng trớc "i" Đây là lỗi
ít gặp hơn so với loại lỗi thứ hai và cũng dễ khắc phục hơn
Trang 8Chỉ cần ngời viết nắm vững các nguyên tắc kết hợp chữ cái,nguyên tắc viết hoa là có thể khắc phục đợc.
* Viết sai do phát âm lệch so với âm chuẩn: Đây là loạilỗi do ngời viết khi nói năng bị ảnh hởng lớn của phơng ngữ.Trong phát âm của mình có nhiều chỗ lệch so với âm chuẩn
Điều đó dẫn tới chỗ ngời viết thờng xuất phát từ cách phát âmkhông chuẩn của tiếng nói địa phơng mình quen dùng màlựa chọn cách dùng chữ viết nên dễ phạm lỗi chính tả Có thểquy những loại lỗi này vào ba dạng chủ yếu sau đây:
+ Các lỗi về phụ âm đầu:
- Lỗi lẫn lộn l và n: Hiện tợng lẫn lộn này chủ yếu ở đồngbằng Bắc Bộ Có khá nhiều trờng hợp đáng lẽ đọc là "l" thì lại
"Chiến tranh''; "Chốn chánh" viết đúng là "Trốn tránh"
- Lỗi do không phân biệt s,x, r,d, gi: Loại lỗi này cũng do
đặc điểm học sinh phát âm không phân biệt nhau, tồn tạichủ yếu ở ngời dân và học sinh từ Thanh Hoá trở ra Bắc Vídụ: Sách vở – Xách vở, rụng rời: dụng dời…
- Lỗi do không phân biệt: v/gi.d: Loại lỗi này chủ yếu xuấthiện ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ, những từ "Vào " "Dào'" đợcphát âm nh nhau nên khi viết rất dễ sai
Các lỗi về vần: Các lỗi về vần xuất hiện ở các miền của
đất nớc với những mức độ khác nhau Sau đây là một số lỗicơ bản
- Lẫn lộn: - iêu/- iu/ - u: Ví dụ: (4) "Về hu" thì viết thành
"Về hiu" "Kêu cứu" thì viết thành "Kêu kíu, rợu – diệu
Trang 9- Lẫn lộn – iêu/- ơi/ - u: vần "ơi" ở miền Bắc và miềnNam đều gây lẫn lộn chữ "Bớu" ở Bắc Bộ viết thành "Biếu",Nam Bộ viết thành "Bứu" những chữ "Hơu", "Rợu", ở miềnBắc viết thành "Hiêu", "Riệu", ở miền Nam viết thành "H-u""Rựu"
- Lẫn lộn iêm và im: Thờng xuất hiện ở học sinh Nam Bộ
Ví dụ: (5) "Kiềm chế" viết thành "Kìm chế", "Tiêm thuốc"viết thành "Tim thuốc"
* Lỗi viết sai thanh điệu: Chủ yếu lẫn lộn thanh hỏi vớithanh ngã một lỗi rất phổ biến của học sinh trung Bộ và Nam
Bộ Chỉ có ở đồng bằng Bắc Bộ mới có sự phân biệt này
Trên đây là những lỗi chính tả cơ bản của học sinh nóiriêng cũng nh ngời dân ở các vùng miền khác nhau ở những
địa phơng cụ thể có thể có những lỗi khác Nguyên nhâncủa hiện tợng này là do học sinh ở các vùng sử dụng ngôn ngữviết nh ngôn ngữ nói
1.1.2 Lỗi dùng từ:
a Khái niệm từ:
Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có kết cấu về ngữ âmbền vững hoàn chỉnh, có chức năng gọi tên, đợc vận dụng
độc lập, tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu
(Mai Ngọc Chừ - Vũ Đức Nghiệu – Hoàng Trọng Phiến Cơ
sở ngôn ngữ học và Tiếng Việt, NXB ĐH và GDCN.H.1990 tr:170)
b Lỗi dùng từ của học sinh:
Lỗi dùng từ là một trong những lỗi khá phổ biến của họcsinh Lỗi này không chỉ tồn tại ở bậc học thấp nh tiểu học màcòn có ở các bậc học cao hơn Không chỉ xuất hiện trong nhàtrờng mà còn trên các phơng tiện truyền thông Sau đây làmột số kiểu lỗi dùng từ mà học sinh thờng mắc phải
Trang 10* Dùng từ sai nghĩa: Lỗi này phổ biến xảy ra ở các từ gần
nghĩa hoặc có yếu tố cấu tạo chung nhng nghĩa những từ
đó vẫn khác nhau Ví dụ: (6) "Bạn Nam có yếu điểm là lời học" Từ "Yếu điểm" dùng sai nghĩa vì "Yếu điểm" là điểm
quan trọng chứ không phải là điểm yếu
Lỗi dùng từ sai nghĩa có nguyên nhân trực tiếp là dokhông hiểu rõ nghĩa của từ nhng vẫn dùng Bên cạnh việckhông hiểu nghĩa từ vựng thì có nhiều trờng hợp không hiểu
chính xác nghĩa tình thái của từ Ví dụ: (7)" Anh ấy đã chết vì nền độc lập tự do của tổ quốc." Từ "chết" đợc dùng đúng
nghĩa từ vựng nhng lại không phù hợp với nghĩa tình thái Khinói về cái chết chúng ta thờng có những từ khác nhau đểbiểu thị thái độ Cái chết đợc dùng với sắc thái tôn kính, ng-ỡng mộ thờng là: qua đời, từ trần, quy tiên… Ngợc lại, nó đợcnhắc với sắc thái khinh bỉ, coi thờng nh: bỏ mạng, toi… Vìthế trong câu "Anh ấy chết vì nền độc lập tự do của tổquốc" phải thay từ "Chết " bằng từ "Hy sinh" mới phù hợp
* Dùng từ sai âm: Lỗi này học sinh thờng mắc phải với những từ gần âm: Ví dụ: (8) "Trớc việc quan trọng này mà nó
cứ bàng quang" Từ "Bàng quang" có nghiã là bọng đái Vì vậy
không thể chính xác trong trờng hợp này Phải chữa lại là
"Bàng quan" với nghĩa là thờ ơ không chú ý mới đúng
* Dùng từ sai phong cách: Có nhiều từ đợc dùng trong mọi
phong cách ngôn ngữ văn bản Nhng có những từ chỉ đợcdùng trong một hoặc một số phong cách nhất định Từ lẽ rachỉ đợc dùng trong phong cách này lại sử dụng ở phong cáchkhác thì đó là dùng từ sai phong cách Chẳng hạn phong cáchngôn ngữ văn bản khoa học yêu cầu dùng từ phải chính xác, t-ờng minh, đơn nghĩa và xuất hiện các thuật ngữ khoa học
….Nếu dùng các từ địa phơng, từ có nghĩa không rõ thì sẽkhông phù hợp với loại phong cách này
Trang 11Ví dụ: (9) "Nam mời tuổi, còn Vân sinh năm Tý" Hỏi
Vân bao nhiêu tuổi Từ "Năm Tý" trong câu trên là không rõràng nó không phù hợp với phong cách của văn bản khoa học
Dùng từ không phù hợp phong cách có thể thấy khá nhiều ởhọc sinh khi các em nhầm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Đây là một câu trong bài tập làm văn của học sinh: "Sau khi tắm một cái em vào học bài đến tận 11 giờ đêm" "Tắm một
cái" thuộc khẩu ngữ, không phù hợp với ngôn ngữ viết Ngợc lạivới kiểu viết trên thì có thể ta lại bắt gặp ngôn ngữ viết đợcdùng trong khẩu ngữ
Ví dụ: (10) Trớc lúc ngủ San tâm sự với tôi:
- Cháu bị số phận hắt hủi, giờ thì cả cha và mẹ đềukhông còn, cuộc sống cháu chẳng còn ý nghĩa gì nữa
Tôi cha biết an ủi thế nào, cậu ta tiếp
- Có lẽ cháu sẽ chạy sang Đức, Pháp, hay Canađa ở mảnh
đất nhốn nháo này cháu chẳng có gì duyên nợ
Nhng cháu vẫn còn ngời bà Cuối cùng tôi cắt lời khuyên –Ngời bà ngoại khổ đau và bất hạnh
(Dẫn theo Nguyễn Minh Thuyết – Tiếng Việt thực hành –NXB ĐHQG Hà Nội 2001 – tr: 234)
Trên đây là một đoạn đối thoại, nó thuộc phong cáchngôn ngữ sinh hoạt nhng có nhiều từ đợc dùng với sắc tháitrang trọng hoặc óng ả nh: Số phận hắt hủi; ở mảnh đấtnhốn nháo này; ngời bà ngoại đau khổ và bất hạnh Rõ ràng
đây là lỗi về phong cách
* Lỗi lặp từ, dùng từ thừa:
- Lỗi lặp từ là lỗi do học sinh dùng đi dùng lại một từ nào
đó trong câu hay trong đoạn không phải với dụng ý tu từ nhnhấn mạnh để tăng sức biểu cảm mà di không có từ khác thaythế
Ví dụ: (11) Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc Nguyễn
Du đã để laị cho đời kiệt tác "Truyện Kiều" Văn chơng của
Trang 12Nguyễn Du có sức lay động mọi thế hệ Vậy mà kết thúc
"Truyện Kiều", Nguyễn Du cũng chỉ dám viết "Mua vui cũng
đợc một vài trống canh" Đoạn văn trên có 4 câu nhng có tới 4
từ Nguyễn Du Từ này dùng đậm đặc gây cảm giác nhàmchán Trong trờng hợp này ngời viết hoàn toàn có thể dùng từkhác thay thế phù hợp Nếu nh lỗi lặp từ ở dạng trên rất dễnhận biết thì lỗi dùng từ thừa lại chủ yếu do ngời viết không
có ý thức dùng từ hay nói rõ hơn là không nắm vững nghĩacủa từ
Ví dụ: (12) "Anh ấy đã có những cố gắng nỗ lực rất lớn"
"Cố gắng" và "Nỗ lực" là từ đồng nghĩa Nếu nh dùng này thìthôi không dùng từ kia và ngợc lại
Cũng về loại lỗi này giáo s Cao Xuân Hạo đã có những ví
+ Lỗi về kết hợp từ: các từ khi đợc dùng trong câu, trongvăn bản luôn luôn có mức quan hệ với nhau về ngữ nghĩa và
Trang 13ngữ pháp Chúng luôn nằm trong các mối quan hệ với những từ
đi trớc và những từ đi sau Khi các từ kết hợp với nhau không
đúng với bản chất ngữ pháp của chúng thì dẫn đến câu vănsai lạc về nghĩa
Ví dụ: (13) "Chúng ta tích cực triển khai các đề án phòng chống dịch bệnh, giám sát dịch tễ, cho nên số ngời mắc và chết các bệnh truyền nhiễm giảm dần"
(Dẫn theo Bùi Minh Toán – Lê A - Đỗ Việt Hùng – tiếng Việtthực hành NXB giáo dục 1997 – tr 211)
Viết "Chết các bệnh truyền nhiễm" là sai Động từ "Chết"không thể kết hợp trực tiếp với cụm từ chỉ nguyên nhân, màphải có thêm h từ: "chết vì (do, tại bởi) các bệnh truyềnnhiễm
Có thể các từ phối hợp với nhau không đúng theo quan hệngữ nghĩa chẳng hạn câu: "Nó thút thít cời" là một kết hợpsai quan hệ ngữ nghĩa vì "Thút thít" là từ chỉ tiếng khóc.Cần phải thay bằng từ "Khúc khích": "Nó khúc khích cời" mớichính xác
+ Lỗi dùng từ địa phơng:
- Khái niệm từ địa phơng: "Từ địa phơng là những từ
đợc dùng hạn chế ở một số hoặc một vài địa phơng Nóichung, từ địa phơng là một bộ phận từ vựng của ngôn ngữnói hàng ngày của bộ phận nào đó của dân tộc, chứ khôngphải là từ vựng của ngôn ngữ văn học Khi dùng vào sách báonghệ thuật, các từ địa phơng thờng mang sắc thái tu từ:diễn tả đặc điểm của địa phơng, đặc điểm của nhânvật v v
(Nguyễn Thiện Giáp – từ vựng học tiếng Việt NXB ĐHvàTHCN H 1985- tr 292-293)
- Lỗi dùng từ địa phơng là việc sử dụng từ địa phơngkhông đúng phong cách Từ địa phơng thờng đợc sử dụngtrong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở một vùng cụ thể.Cũng
Trang 14có thể nó đợc đa vào trong các tác phẩm văn học để tăngmàu sắc địa phơng Nếu biết dùng từ địa phơng một cáchthích hợp thì sẽ tăng giá trị biểu cảm Từ "Răng" sau đây làmột trờng hợp nh vậy
"Răng không cô gái trên sông Ngày mai cô sẽ từ trong ra ngoài"
(Tố Hữu)
Những từ địa phơng xuất hiện trong các bài làm văncủa học sinh thì đó lại là lỗi dùng từ địa phơng khi những từnày không có tác dụng tu từ, tăng giá trị biểu cảm Một số họcsinh lớp 6 viết trong bài làm văn của mình "Tình yêu thơngcủa em với mẹ lúc mô cũng tràn đầy" từ "Mô" là từ địa ph-
ơng, nó không thích hợp trong trờng hợp trên
1.1.3 Lỗi viết câu của học sinh:
a Khái niệm câu:
Câu là đơn vị hoàn chỉnh của lời nói đợc hình thành
về ngữ pháp và ngữ điệu theo các quy luật của một ngônngữ nào đó, là phơng tiện chính diễn đạt, biểu hiện và giao
tế t tởng về thực tế và thái độ của ngời nói đối với thực tại (Hoàng Trọng Phiến giáo trình lý thuyết tiếng Việt Trờng
ĐHTH Hà Nội – H; 1976 – tr170)
b Lỗi về câu của học sinh phổ thông:
Lỗi về câu của học sinh phổ thông rất đa dạng Dới
đây là những kiểu tiêu biểu
+ Câu thiếu chủ ngữ: Lỗi này do học sinh nhầm thànhphần trạng ngữ với chủ ngữ
Ví dụ: (14) Qua tác phẩm "Chí Phèo" cho ta thấy số phận
bi thảm của ngời dân dới chế độ thực dân phong kiến
ở câu trên ta thấy "Qua tác phẩm Chí Phèo" chỉ là trạngngữ Ngời viết nhầm đây là thành phần chủ ngữ Để có câu
đúng ta phải thêm chủ ngữ: Qua tác phẩm "Chí Phèo" nhà văn
Trang 15Nam Cao cho ta thấy số phận bi thảm của ngời dân dới chế
độ thực dân phong kiến
+Câu thiếu vị ngữ: Nguyên nhân của loại câu này cónhiều nhng thờng gặp là học sinh nhầm thành phần chúthích với vị ngữ
Ví dụ: (15) Thanh Hoá, với diện tích tự nhiên rộng lớn,dân số đông, chuỗi kết hợp trên thực chất mới có một chủ ngữ
"Thanh Hoá" và thành phần chú thích "với diện tích tự nhiênrộng lớn, dân số đông" Muốn có câu đúng phải thêm vịngữ, chẳng hạn: "Thanh Hoá, với diện tích tự nhiên rộng lớn,
dân số đông đang có những bớc tiến đáng kể về mọi mặt"
Câu thiếu bổ ngữ bắt buộc: Trong một câu đơn bìnhthờng có một kết cấu chủ – vị, có thể có hoặc không có bổngữ Nhng có những câu phải có bổ ngữ bắt buộc, nếuthiếu thì đó là câu sai
Ví dụ: (16) Kẻ thù giết chết song giết sao đợc tinh thần cáchmạng của họ
(Dẫn theo Nguyễn Minh Thuyết – Nguyễn Văn Hiệp –tiếng Việt thực hành – NXB Quốc gia Hà Nội 2001 – tr: 176)
Động từ "Giết" trong câu đòi hỏi phải có bổ ngữ đi kèm
là nhà văn hiện thực nổi tiếng chứ không phải là nhà thơ
+ Câu có các vế không lôgic, mâu thuẫn;
Ví dụ: (18) Chị ấy tuy xinh gái nhng thông minh
Cặp quan hệ "Tuy….nhng" là quan hệ nhợng bộ mà ở đểhai vế không hề đối lập nhau
Cũng có thể ngời viết do vô ý mà có sự mâu thuẫn
Trang 16Ví dụ: (19 ) Chính vì vậy ông dồn hết hy vọng cho hai cậu con trai duy nhất trong số 7 đứa con
Câu trên có một chỗ mâu thuẫn vì "Duy nhất" nghĩa làchỉ có một tại sao lại là "Hai cậu"
Câu có thành phần cùng chức không đồng loại
Ví dụ: (20 ) Trong thiếu niên nói chung và trong bóng đá
nói riêng của tỉnh nhà đã có những bớc chuyển đáng mừng
"Thiếu niên" và "Bóng đá"là không đồng loại với nhau Vìthế mà không thể kết hợp theo kiểu trên
+ Lỗi về phong cách viết câu: Những câu phạm lỗiphong cách là những câu sử dụng không phù hợp với phạm vi,lĩnh vực giao tiếp
Ví dụ: (21 ) Hôm nay em bị sốt rất là cao nên không thể
đi học đợc Vậy em viết giấy này xin thầy cho em nghỉ học,
đến ngày mai em sẽ đi học
Hai câu trên có hai lỗi phong cách Đơn xin nghỉ họcthuộc phong cách ngôn ngữ văn bản hành chính, từ ngữtrong câu phải rõ ràng tờng minh Những cách nói "Rất làcao" "Đến ngày mai" là cách nói không phù hợp với phong cáchcủa loại văn bản này
Ngợc lại, việc sử dụng câu có cấu trúc, từ ngữ mang tínhhành chính khoa học… trong giao tiếp hàng này cũng lànhững câu sai về phong cách
Ví dụ: (22 ) Nam thân mến!
Khu vực Hà Nội đêm nay và đêm mai trời nắng, nhiệt
độ thấp nhất từ 23-25 o C,cao nhất từ 32-36 o C Tớ viết th thăm cậu, việc cậu không viết th cho chúng mình làm xôn xao d luận, tớ sẽ báo cáo lại cho cán bộ lớp.
(Dẫn theo Bùi Minh Toán – Lê A- Đỗ Việt Hùng – TiếngViệtthực hành NXBGD 1997 – tr 170)
+ Lỗi về dấu câu: Loại lỗi phổ biến về dấu câu là sửdụng dấu câu không đúng chỗ Lẽ ra phải dùng dấu chấm thì
Trang 17lại dùng dấu phẩy, phải dùng dấu chấm than lại dùng chấm hỏi
….sau đây là một số lỗi về dấu câu khá phổ biến ở học sinhhiện nay
- Không đánh dấu ngắt khi câu đã kết thúc
Ví dụ : (23 ) Lão Hạc là ngời có tình yêu thơng con sâusắc* lão thà chết chứ không chịu tiêu vào số tiền mà lão đã dự
định để lại cho con
Ví dụ trên có hai câu nhng ngời viết đã không đánh dấucâu vào vị trí câu đã kết thúc (vị trí câu kết thúc đợcchúng tôi đánh dấu *)
- Đánh dấu câu khi câu cha kết thúc:
Ví dụ: (24 ) Thể tài kịch, tuy có bi hài, chính kịch…v v
đã nói tới chiến tranh ắt phải có đau thơng và mất mát, cóthắng lợi chung nhng tất cũng có những đau khổ của nhữngcá nhân riêng lẻ, nhng trớc kia cũng đã có lúc có quan niệm chorằng bi kịch đã hết lý do tồn tại trong xã hội chúng ta rồi
Dẫn theo Nguyễn Minh Thuyết – Nguyễn Văn Hiệp –Tiếng Việt thực hành – NXB đạihọc Quốc gia Hà Nội 2001; tr201)
ở ví dụ trên thực chất chỉ là một câu, dùng dấu ngắtcâu ở "Chính kịch"…v.v là không chính xác vì đó mới chỉ
là kết thúc một vế câu Ngoài ra, ngời viết còn sử dụng saidấu ở chỗ, đặt chữ tắt vv (vân vân) trớc dấu ba chấm
-Lẫn lộn chức năng của dấu câu:
Ví dụ: (25 ) Trong cuộc tranh luận vừa qua giữa tôi vàNam tôi thấy mình có lý Tôi hỏi Nam sao lại có thể hồ đồ nhvậy?
Dấu chấm hỏi dùng trong câu trên là không chính xác.Vì đây là câu trần thuật, kể lại sự việc đã diễn ra, cuối câuphải dùng dấu chấm mới chính xác
1.1.4 Lỗi viết đoạn văn của học sinh
a Khái niệm đoạn văn:
Trang 18Một phần của văn bản nằm giữa hai dấu chấm xuốngdòng và hoạt động nh một chỉnh thể cú pháp phức hợp,mang nội dung ngữ nghĩa hoàn chỉnh.
(Dẫn theo Nguyễn Nh ý – Từ điển giải thích thuật ngữngôn ngữ học – NXB giáo dục 2002 – tr 91)
b Lỗi viết đoạn văn của học sinh:
lỗi viết đoạn văn cũng rất đa dạng.Sau đây là một số lỗi tiêubiểu
+ Đoạn văn có nội dung mơ hồ: Đây là đoạn văn mà khiviết học sinh không ý thức đợc chủ đề trongđoạn là gì, đoạnvăn định hớng tới điều gì
Ví dụ: Những ngời lính đang cầm súng bảo vệ tổ quốc,những mảnh đất đang nằm dới chân của ngời chiến sỹ làmcho mùa xuân cuả ngời ra đồng vui vẻ Những cây to đang
nở lộc trải dài khắp nơng mạ làm cho mọi ngời hối hả bângkhuâng
+ Lỗi mâu thuẫn về ý trong đoạn văn: Đây là kiểu lỗi màcác câu, các ý trong một đoạn văn không nhất quán
Ví dụ: (26 ) "Dế Mèn đựơc em yêu thích trớc hết vì chú
có ý chí muốn sống độc lập từ thủa bé Chú đã cần cù làmviệc và vui thích khi đợc mẹ cho ở riêng Đáng yêu biết bao làhình ảnh chú Dế cờng tráng, tay chân nở nang, thân hình vạm vỡ Chúng ta khó chấp nhận việc chú a gây gổ hay bắt nạt kẻ yếu.
Đoạn văn trên có mâu thuẫn về ý vì ý trên thì khen còn
ý dới thì chê
+Đoạn văn có nội dung trùng lặp giữa các câu: Thông ờng trong một đoạn văn các câu liên kết với nhau theo hớngvừa duy trì vừa phát triển đề tài Loại lỗi này rất phổ biến ởhọc sinh do nghèo nàn vốn từ, về ý nên không thể triển khai
th-đợc đoạn văn theo ý muốn
Trang 19Ví dụ: (27 ) Vợ lão Hạc mất sớm nên lão sống rất kham khổ.Lão phải sống trong cảnh đói kém triền miên Nhà lão nghèonên cuộc sống của lão vô cùng vất vả.
Đoạn văn trên gồm ba câu chỉ trình bày một ý đó là:Cuộc sống của lão Hạc rất khổ sở Các câu văn có nội dungtrùng nhau
+ Lỗi lạc chủ đề trong đoạn văn: Đây là lỗi mà học sinh
định trình bày ý này nhng lại diễn đạt sang ý khác
Ví dụ: (28 ) Chị Dậu là ngời phụ nữ rất đảm đang tháovát trớc sự sóng còn của chồng mình chị đã ra sức van lơnbọn cai và ngời ngời nhà lý trởng Nhng tất cả hành động và
cử chỉ ấy của chị chẳng làm cho bọn chúng động lòng.Hành động táng tận lơng tâm của chúng đã bị chị đáp trảmột cách quyết liệt
Đoạn văn trên lạc chủ đề vì câu mở đầu với t cách là mộtcâu chốt nên lên phẩm chất đáng quý của chị Dậu là đảm
đang, tháo vát Nhng các câu sau lại trình bảy phẩm chất khác của chị: giàu tình yêu thơng và tinh thần phản kháng.
+ Đoạn văn thiếu hụt chủ đề: Nội dung nêu trong chủ đềkhông đợc triển khai đầy đủ trong đoạn văn
Ví dụ: (29 ) Thủa nhỏ Lê Quý Đôn là một đứa trẻ thôngminh nhng ngỗ ngợc Ngay khi đi học, Lê Quý Đôn đã có ý thứctìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phản khoa học đợctôn sùng lúc bấy giờ Ông thờng tham gia bình văn cùng nhữngngời lớn tuổi Không ai dám coi thờng chú học trò nhãi ranh họcnhiều, biết rộng ấy
(Dẫn theo Bùi Minh Toán – Lê A- Đỗ Việt Hùng – Tiếng Việtthực hành – NXB giáo dục 1977 – tr 128)
Đoạn văn trên chỉ triển khai phơng diện thông minh màkhông hề nói đến phơng diện ngỗ ngợc của Lê Quý Đôn
Trang 201.2 Đặc điểm chung về thổ ngữ Quảng Xơng – Thanh Hoá
1.2.1 Khái quát vị trí địa lý và những đặc điểm của huyện Quảng Xơng – Thanh Hoá
Huyện Quảng Xơng phía Bắc giáp thành phố Thanh Hoá,huyện Hoằng Hoá, phía Tây giáp huyện Đông Sơn, NôngCống, phía Nam giáp huyện Tĩnh Gia, Nông Cống, phía đônggiáp biển
Diện tích tự nhiên của huyện Quảng Xơng là 242,52km2.Dân số: 215.000 ngời, phân bố 15% thuộc vùng biển, 25%thuộc vùng màu còn lại thuộc vùng trọng điểm lúa (60%)
Quảng Xơng có 22 km bờ biển chạy dài chếch theo hớngBắc – Tây Nam với bãi cát men thoai thoải, bằng phẳng
Hai đầu phía Đông của huyện giáp hai cửa sông lớn: CửaGhép (còn gọi là cửa Hàn) và cửa Chào (còn gọi là cửa Hới) làcửa ngõ giao thông biển, đồng thời là chốt quan trọng phòng
vệ mặt biển
Về mặt giao thông, cùng với đờng quốc lộ 1a xuyênhuyện, hiện nay, có tỉnh lộ số 8 nối tỉnh lộ Thanh Hoá với thịxã Sầm Sơn, tỉnh lộ số 4 nối đờng số 8 từ ngã ba Môi với Quốc
lộ 1a ở núi Chẹt, tỉnh lộ số 10 từ ngã ba Voi trên quốc lộ 1amen theo địa giới phía Tây bắc huyện vào Nông Cống Đây
là những trục đờng chính đã hình thành từ Cách mạng tháng
8 Ngoài ra một hệ thống đờng cái liên xã đã xuất hiện tạo nênmột mạng lới giao thông thuận tiện dày đặc
Quảng Xơng có hệ thống giao thông đờng thuỷ đa dạng
Từ xa xa dòng sông Cảnh, sông Lý ở địa bàn phía tây huyệnnằm trong hệ thống sông ngòi trên đất cửa Châu, Châu áinối sông Mã với sông Yên đã đợc cải tạo từ đời Tiền Lê, tiếp
đến Lý, Trần, Nguyễn (từ thế kỷ X-XIX) và con sông phía
Đông dọc theo biển còn gọi là sông Vạn Lịch từ cửa Lạch Chào(Quảng Tiến) đến cửa sông Ghép (Quảng Nhân) Địa thế này
Trang 21đã đặt Quảng Xơng vào một vị trí quan trọng trên chặng ờng giao thông Bắc – Nam của tổ quốc.
đ-Huyện Quảng Xơng với những dải cát pha bồi tụ cao, dân
c đông đúc, có những vùng đất thấp màu mỡ nổi lên từng tụ
điểm dân c trù phú, những con sông hiền hoà theo hớng Bắc– Nam, những khóm núi Trờng Lệ (Sầm Sơn), nhóm núi Lau –
Tó – Chẹt ở phía Nam, núi Hoà Trờng, núi Văn Trinh ở phíaTây Nam, núi Voi ở Tây Bắc tạo nên cảnh trí thiên nhiênphong phú
Là một vùng ven biển thuộc vùng khí hậu nhiệt đới giómùa, Quảng Xơng luôn phải hứng chịu những trận bão lớn từbiển Đông thổi vào Nắng hạn về mùa khô, lũ lụt về mùa mavẫn là mối đe doạ thờng xuyên và nỗi lo của ngời dân QuảngXơng
Nguồn lợi kinh tế chủ yếu của Quảng Xơng là cây lúa nớc,một số vùng ven biển trồng nhiều loại cây nh: ngô, da hấu, rau
đậu… Tại vùng đất này còn các loại da nh da hấu Mậu Xơng,thuốc lào Thợng Đình là đặc sản của Quảng Xơng ở vùng đấtcao ven biển và trong lòng huyện cây nông sản phong phú làvậy, nhng do ảnh hởng của bão lụt, hạn hán nên nguồn lợi nôngnghiệp không đủ nuôi sống nhân dân trong huyện Vì vậychăn nuôi và thủ công nghiệp là nguồn bổ trợ lớn, thờng xuyêncho kinh tế gia đình
Có thể nói hầu nh làng nào cũng có nghề thủ công, cóchăn nuôi gia súc Trong quá trình lao động thủ công, QuảngXơng cũng đã hình thành những vùng thủ công nghiệp lâu
đời và nổi tiếng nh đan cói, dệt chiếu ở vùng nớc lợ nh TổngVăn Trinh, cung Thợng, đan lát mây tre ở các làng ven biển,làm nón, thợ thủ công nghiệp trớc đây tuy phong phú, nhngnhìn chung mới dừng lại nghề nh mây tre đan, chiếu cói…Những mặt hàng này góp phần mở rộng diện cung cấp chothị trờng trong và ngoài tỉnh
Trang 22Về ng nghiệp: : Do vị trí địa lý quy định, ng nghiệp ở
đây từng giữ một vị trí khá quan trọng, với chiều dài 22km
bờ biển, có hai cửa sông lớn ở hai đầu Từ xa xa đánh cá venbiển đã trở thành nghề truyền thống của c dân ven biển Với
ng dân còn có nghề phụ là đan lới, đây thờng là công việccủa phụ nữ , trẻ em và ngời già Trớc đây hầu nh đã có sựphân công rõ rệt Ngời dân đánh cá chỉ biết có đi biển.Qua quá trình phân hoá xã hội, trong ng dân ven biển đãxuất hiện một tầng lớp giàu có đủ vốn mua sắm tàu, thuyền
bè, chài lới và một tầng lớp ng dân nghèo chuyên làm thuê Cuộcsống của ngời dân lao động ng nghiệp hoàn toàn phụ thuộcvào thiên nhiên: Biển lặng sóng yên thì no đủ, biển độngmất mùa cá thì thiếu đói
Thiên nhiên đa dạng, nguồn lợi phong phú, với đức tínhsiêng năng, cần kiệm của ngời dân có lịch sử lâu đời làmchủ vùng đất là thế, vậy mà cuộc sống nơi đây vẫn cònkhông ít khó khăn
Nếu nh nông nghiệp kết hợp với thủ công nghiệp, ngnghiệp, chăn nuôi gia súc là thành phần kinh tế cơ bản tồn tạilâu đời ở Quảng Xơng thì thơng nghiệp theo đúng nghĩacủa nó lại hầu nh không đáng kể
Dù với nền kinh tế tiểu nông nghèo nàn lạc hậu nhng ngờidân ở nơi đây với bản lĩnh kiên cờng và tinh thần lao độngcần cù, sáng tạo đã gây dựng cho mình một kho tàng văn hóavật chất và tinh thần phong phú Đó là những kiến trúc nổitiếng từng đợc sử sách ghi chép nh Đền vị danh tớng TrầnNhật Duật ở chân núi Văn Trinh (Xã Quảng Hợp); Chùa Mậu X-
ơng (xã Quảng Lu); Chùa Kênh (xã Quảng Hùng)….đó là nhữngcảnh từ thiên nhiên có bàn tay gia công của con ngời nh núi Voi(xã Quảng Thắng); núi Trờng Lệ (tức núi Sầm Sơn); núi VănTrinh; khóm núi Lau – Tó – Chẹt (Quảng Lợi, Quảng Thạch,
Trang 23Quảng Lĩnh) Rất tiếc theo thời gian một số công trình kểtrên đã trở thành phế tích.
Về mặt tôn giáo, tín ngỡng tục thời Thành Hoàng và tổtiên là tín ngỡng dân gian cổ truyền của ngời Việt từ xa xavẫn sâu đậm, bền chặt trong lòng dân, lòng xã Phật giáo đã
có mặt trên đất Quảng Xơng từ khá sớm: Chùa Kênh; chùa MậuXơng; chùa Đồng; chùa Khải Minh đều là những chùa lớn có s sãitrụ trì, quản lý Khách thập phơng thờng lui tới thăm viếng,vãn cảnh Tín đồ phật giáo phần lớn tu tại gia theo quan niệm
"Phật tại tâm" của giáo phái Đạo Thừa Tín ngỡng thờ ThánhMẫu cũng xuất hiện ở đến miếu trong một số nơi Những tínngỡng tôn giáo hầu nh đợc pha trộn trong đời sống tâm linhcủa ngời dân Quảng Xơng và trở thành một thứ văn hoá trong
đời sống tinh thần, một công cụ giải toả tâm hồn hớng về
điều thiện với ớc vọng mong muốn cuộc sống phồn vinh hạnhphúc và nhân ái
Quảng Xơng cũng đã sản sinh ra những nhân vật đónggóp tinh thần hiếu học và sự nghiệp văn hoá của cả nớc ở thời
Lê 7 ngời đã đỗ tiến sỹ Thế kỷ XIX ngời đỗ trạng nguyên làTrịnh Huệ, xã Bất Quần (Nay thuộc xã Quảng Thịnh) ngoài raQuảng Xơng còn có hàng chục phó bảng, cử nhân, tú tài ởmột vùng quê có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đờicho nên làng xã ở Quảng Xơng đã đợc tổ chức khá chặt chẽ,kết thành một khối cộng đồng đủ sức chống lại thiên tai,
địch hoạ, tình nghĩa làng xóm quê hơng bao đời đắp tạonên sức mạnh phi thờng Dới những mái đình làng, bên luỹ trexanh và trên vùng quê nông nghiệp biết bao điệu hát câu hòphơng ngôn, tục ngữ nảy nở sinh sôi từ đời này qua đời kháctạo thành một nét đặc sắc, phong phú trên đất Quảng X-
ơng Đó là một trong những giá trị văn hoá tinh thần của quêhơng Nhờ tiếng hát lời ca ngời dân Quảng Xơng gửi gắmtrong đó cả tâm hồn ớc vọng, tình yêu tơng lai và bớt đi nỗi
Trang 24mệt nhọc trong lao động sản xuất hoặc mợn lời ca tiếng hát
để mỉa mai chế diễu đả kích vào bọn phong kiến đế quốc
và những thói h tật xấu trong xã hội
Tóm lại: Quảng Xơng có lịch sử lâu đời từng sát cánh vớinhân dân cả nớc trong suốt cuộc hành trình lịch sử ở vàomột vị trí địa lý trọng yếu không chỉ của Thanh Hóa mà củacả nớc, Quảng Xơng từ xa đã có vị trí quan trọng trong lịch
sử dân tộc, nhất là về mặt quân sự
Ngày nay cùng với sự nghiệp đổi mới của cả nớc Quảng
X-ơng đang ngày càng thay da đổi thịt Con ngời Quảng XX-ơngvới đức tính siêng năng cần cù, chịu khó học hỏi, đang tạodựng cuộc sống ngày càng đẹp hơn trên mảnh đất quê h-
Bộ (Không phân biệt các phụ âm đầu r,d,gi, s,x,ch,tr) Nhnglại mắc lỗi sử dụng thanh điệu giống ngời dân ở Trung Bộ vàNam Bộ; phần vần cũng có tình trạng tơng tự Trong cách nóicủa ngời dân ở vùng này vừa có những lỗi giống với phơng ngữBắc Bộ lại vừa có những lỗi giống với phơng ngữ Trung Bộ vàNam Bộ Ngoài ra ở đây còn có một lớp từ địa phơng kháphong phú, thậm chí có một số từ cổ vẫn còn tồn tại
Bên cạnh việc sử dụng từ địa phơng mang bản sắc của
địa phơng thì học sinh ở đây cũng đã sử dụng từ địa
ph-ơng một cách không hợp lý gây cản trở cho quá trình giaotiếp
Trang 25Đặc điểm về thổ ngữ của huyện Quảng Xơng lànguyên nhân trực tiếp và rất quan trọng dẫn đến lỗi sử dụngngôn ngữ (chủ yếu là lỗi chính tả, lỗi dùng từ địa phơngkhông hợp lý) Nhìn chung trong quá trình hội nhập và pháttriển cùng với các vùng miền khác thì lỗi sử dụng ngôn ngữ củahọc sinh phổ thông Quảng Xơng ngày càng ít đi Nhng nhchúng ta đã biết thói quen sử dụng ngôn ngữ khó thay đổi.Vì thế việc khắc phục lỗi phải có thời gian lâu dài và rènluyện công phu của mỗi cá nhân.
Trên đây chỉ là những nhận định mang tính khái quátcủa chúng tôi về đặc điểm thổ ngữ Quảng Xơng cũng nh
hệ quả của nó đối với việc sử dụng ngôn ngữ của học sinhtrong huyện ở các chơng tiếp theo chúng tôi sẽ trình bày kỹnhững kết quả đã thu thập đợc về lỗi sử dụng ngôn ngữ củahọc sinh qua số liệu điều tra
Có thể nói lỗi sử dụng ngôn ngữ của học sinh phổ thông
là vấn đề tồn tại rất lâu Nó xuất hiện ở học sinh thuộc cácvùng miền khác nhau của đất nớc Vùng phơng ngữ này cónhững kiểu lỗi không giống với vùng phơng ngữ khác Lỗi sửdụng ngôn ngữ xuất hiện ở nhiều cấp độ ( chính tả, dùng từ,
đặt câu, viết đoạn) các kiểu mắc lỗi của học sinh cũng rất
đa dạng khó đa vào một khuôn mẫu cụ thể
Khảo sát đặc điểm thổ ngữ Quảng Xơng (Thanh Hoá)
là cơ sở để chúng tôi tiến hành điều tra lỗi sử dụng ngônngữ của học sinh phổ thông ở đây một cách trung thực,khách quan Từ đó có phơng pháp khắc phục hợp lý
Trang 26đối chiếu lỗi chính tả giữa các vùng, từ đó phần nào thấy đợctơng đối khát quát về lỗi chính tả của học sinh phổ thôngtrung học cơ sở huyện Quảng Xơng – Thanh Hoá.
2.1.1 Lỗi về thanh điệu:
Trang 27a Lçi thanh ®iÖu cña häc sinh phæ th«ng THCS ë c¸c x·vïng ven biÓn (qua ®iÒu tra 240 bµi viÕt cña häc sinh ë c¸cm«n: (Ng÷ v¨n, lÞch sö, gi¸o dôc c«ng d©n).
B¶ng ®iÒu tra lçi thanh ®iÖu
Trang 28Lớp Viết sai thanh điệu Viết đúng thanh
Trang 30- Tæng sè bµi ®iÒu tra: 480
- Sè lçi thanh ®iÖu: 84
+ Líp 6: 27/84 lçi chiÕm 32%
+ Líp 7: 22/84 lçi chiÕm 26%
+Líp 8 : 19/84 lçi chiÕm 23%
+ Líp 9: 16/84 lçi chiÕm 19%
Trang 31- Lỗi do nhầm dấu ngã viết thành dấu hỏi: 74/84 chiếm88%
- Lỗi do nhầm dấu hỏi viết thành dấu ngã: 10/84 chiếm12%
Nhận xét: Từ những số liệu điều tra trên, chúng tôi cónhận xét là:
Do đặc điểm phát âm của ngời dân cũng nh học sinhQuảng Xơng có thể thấy hầu hết lỗi thanh điệu là dấu ngãviết thành dấu hỏi chiếm 88% Trờng hợp ngợc lại dấu hỏi viếtthành dấu ngã chiếm số lợng ít hơn rất nhiều 12%
Tỷ lệ học sinh viết sai thanh điệu giữa các vùng là tơng
đơng nhau.ở các lớp học thấp thì lỗi về thanh điệu nhiềuhơn ở các lớp học cao vì ý thức sử dụng ngôn ngữ của họcsinh ngày càng tốt hơn
Lỗi thanh điệu ở các từ Hán Việt nhiều hơn các từ thuầnViệt Điều này cũng do khả năng hiểu nghĩa từ Hán Việt củahọc sinh còn nhiều hạn chế
Nguyên nhân của hiện tợng trên là học sinh sử dụng ngônngữ viết nh ngôn ngữ nói
Để khắc phục loại lỗi này cần nhớ một số quy tắc sau
đây:
- Trong các từ láy âm tiếng Việt có quy luật bổng trầm:Trong từ láy thì cả hai tiếng hoặc đều là bổng hoặc đều làtrầm Không có tiếng bổng láy với tiếng trầm và ngợc lại Hệtrầm gồm các thanh huyền, ngã, nặng Hệ bổng gồm cácthanh: Không, hỏi, sắc Có thể dễ dàng nhớ sự phân bố cácthanh điệu trong hai hệ này qua câu lục bát sau đây:
Trang 32bổng ta có thanh hỏi, ví dụ (31) (Nghỉ ngơi) ngợc lại nếutiếng đó láy với tiếng trầm ta có thanh ngã (Nghĩ ngợi) Tuynhiên cũng có một số ngoại lệ nh: Ngoan ngoãn, vỏn vẹn, se sẽ,khe khẽ.
- Đối với những từ Hán Việt phát âm không phân biệthỏi/ngã Gặp những từ bắt đầu bằng một trong các nguyên
âm: m,n,nh,v,l,d,ng thì viết dấu ngã Giáo s Phan Ngọc gọi
đây là mẹo: Mình nên nhớ viết là dấu ngã.Ví dụ (32) Mĩmiều, tham nhũng, vũ lực, lam lũ, dũng cảm, ngôn ngữ….(Trừngải trong ngải cứu) Còn những từ bắt đầu bằng phụ âmkhác hoặc không có phụ âm đầu thì đánh dấu hỏi (với trên
20 ngoại lệ)
2.1.2 Lỗi về phụ âm đầu:
a Lỗi phụ âm đầu của học sinh phổ thông THCS ở các xãvùng ven biển (qua điều tra 240 bài viết của học sinh ở cácmôn : Ngữ văn, lịch sử, giáo dục công dân)
Bảng điều tra lỗi phụ âm đầu.
Chó cheo mèo đậy Chó treo mèo đậy
Trang 33Ngi ngê Nghi ngê
Trang 35Tổng số lỗi phụ âm đầu: 78
Trong đó: + Khối 6: 28 lỗi chiếm 36%
+ Khối 7: 20 lỗi chiếm 26%
+ Khối 8: 17 lỗi chiếm 22%
+ Khối 9: 13 lỗi chiếm 16 lỗi
Trang 36Xên nói Sên nói
Dät må h«i Giät må h«i
Trang 37Tổng lỗi phụ âm đầu: 61
Trong đó: - khối 6: 19/61 lỗi chiếm 31%
- Khối 7: 16/61 lỗi chiếm 26 %
- Khối 8: 14/61 lỗi chiếm 23%
- Khối 9: 12/61 lỗi chiếm 20%
- Lỗi do không phân biệt ch, tr: 17/61 chiếm28%
- Lỗi do không phân biệt r, d, gi: 32/61 chiếm 52%
- Lỗi do không phân biệt s, x: 9/61 chiếm 15%
Trang 38- Lỗi do không phân biệt c, q, k: 3/61 lỗi chiếm 5%.
c Tổng lỗi phụ âm đầu cả hai khu vực của huyện Quảng Xơng:
+ Tổng số bài điều tra: 480
+ Số lỗi phụ âm đầu: 139
Trong đó: - Khối 6: 47/139 lỗi chiếm 34%
- Khối 7: 36/139 lỗi chiếm 26%
- Khối 8: 31/139 lỗi chiếm 22%
- Khối 9: 25/139 lỗi chiếm 18%
+ Lỗi do không phân biệt ch, tr: 49/139 chiếm35%
+ Lỗi do không phân biệt r,dgi: 54/139chiếm 39%
+ Lỗi do không phân biệt s,x: 28/139chiếm 20%
+ Lỗi do không phân biệt c,q,k 7/139chiếm 5%
+ Lỗi do không phân biệt ng, ngh: 1/139 chiếm 1%Qua điều tra lỗi về phụ âm đầu của học sinh phổthông THCS ở hai khu vực tiêu biểu của huyện Quảng Xơngchúng tôi có nhận xét sau đây:
Số lợng các bài viết của học sinh đợc điều tra ở hai khuvực là nh nhau, nhng lỗi về phụ âm đầu ở khu vực miền biểnnhiều hơn so với khu vực miền đồng (78/61)
Về mặt số lợng lỗi ở các khối lớp, cũng nh lỗi thanh điệu ởlớp học cao thì số lỗi về phụ âm đầu càng giảm dần và kỹnăng viết đúng chính tả của học sinh ngày càng hoàn thiện
Những lỗi chủ yếu mà học sinh phổ thông THCS thờngmắc phải là: không phân biệt đợc cách viết các phụ âm
đầu: tr, ch; r, d, gi; s, x Đây là những con chữ mà học sinh
dễ bị nhầm lẫn vì cùng một cách phát âm có thể có nhiềucách viết Ngoài ra một số học sinh còn viết sai các phụ âm
Trang 39đầu mà học sinh ở các vùng miền khác trong cả nớc cũng ờng mắc phải Loại lỗi này ít hơn hẳn loại lỗi trên Từ đó, cóthể thấy kỹ năng viết đúng chính tả theo quy định hiệnhành của học sinh phổ thông Quảng Xơng là tơng đối tốt lỗichính tả chủ yếu rơi vào cách viết phụ thuộc cách phát âmtiếng địa phơng.
th-* Có thể khắc phục lỗi phụ âm đầu cuả những trờng hợp trênbằng một số quy tắc sau đây: Những quy tắc này chúng tôi
có dựa trên vào kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trớc,
đặc biệt là tác giả Phan Ngọc qua cuốn " Mẹo giải nghĩa từHán Việt và chữa lỗi chính tả - NXB Thanh Niên 2000"
- Cách phân biệt tr và ch:
+ Tr không kết hợp với những vần bắt đầu bằng : Oa, oă,
oe, uê, choáng ngợp, loắt choắt, choèn choẹt, choai choai…
+ Từ láy phụ âm đầu phần lớn là ch (Những từ láy phụ
âm đầu là: tr, rất ít, có nghĩa là trơ, trơ trụi, trơ trọi, trốngtrải, trần truồng, trục trục , trơ trẽn, trâng tráo, trộn trạo, trừngtrị hay có nghĩa chậm chễ: Trễ tràng, trì trệ, trần trừ, trụctrặc và khoảng 10 từ: trối trăng, trà trộn, tròn trăm, tròn triệu,trai tráng, trầm trồ, trăn trở, trằn trọc…)
+ Từ láy bộ phận vần: (Trừ trọc lóc, trót lọt, trẹt lét, trụilũi) là âm tiết có ch: chênh vênh, chồm hỗm, chạng vạng, chánngán, cheo leo, chênh lệch, lả chả, loai choai
+ Về ý nghĩa: Những từ chỉ quan hệ gia đình viếtbằng ch: cha, chú, cháu, chị, chồng….những từ chỉ đồ dùngtrong nhà (Trừ cái tráp) đều viết bằng ch: chậu, chua, chính,chóc, chén, chai, chỏng, chiếu, chăn, chầy, chổi…
Những từ chỉ quan hệ phủ định viết bằng ch: Chẳng,cha, chớ…
Những từ chỉ quan hệ ngữ pháp vị trí viết bằng tr:trên, trong, trớc…
- Cách phân biệt s và x:
Trang 40+ S không kết hợp với các vần bắt đầu bằng: oa, oă, oe,uê: xuề xoà, xoay xở, xoen xoét, xoắn.
+ Từ láy phụ âm đầu có tất cả các tiếng đều là s hoặc
x nghĩa là s không láy với x
Ví dụ: (33): sung sớng, sỗ sàng, xao xuyến, xôn xao….+ Về nghĩa: Tên thức ăn thờng đợc viết với x; xôi, xúcxích, lạp xờng…những từ chỉ hơi đi ra viết với x: xì, xuỳ,xủi, xọp, xẹp; Những từ chỉ nghĩa sụp xuống viết với s: Sụt,sụp, sấy chân, sút kém… những từ chỉ quan hệ ngữ phápphần lớn đi với s: sự, sẽ, sắp, sao, sẵn, song
- Cách phân biệt r,d,gi:
+ R và gi: không kết hợp với những vần bắt đầu bằng:
oa, oă, uâ, oe, uê, uy (trừ roa trong cu roa) : doạ nạt, doanh trại
+ Xét về nguồn gốc: Không có từ Hán Việt nào đi với R.Trong các từ HánViệt D đi với dấu ngã và nặng, Gi đi với dấuhỏi và sắc
Ví dụ: Dũng cảm, dĩ nhiên,….giáo mác…
+ Trong các từ láy phụ âm đầu, các âm đều giốngnhau nên chỉ cần biết một tiếng viết với chữ nào: Rò rầm,rung rinh, run rẩy…dập dềnh, do dự… giăng giăng, giần giật
+ Trong từ láy bộ phận vần: R láy với b và c và (k) còn gi
và d không láy: Bứt rứt, bủn rủn, co ro…
+ R và d láy với l còn gi không láy: Lui dui, lim dim, lò dò.+ R có chung nguồn gốc với gi và d cho nên một số chữhiện nay theo chính tả đợc viết với hai biến thể: Nô giỡn, nôrỡn, ruồng bỏ và duồng bỏ…
+ R cùng nguồn gốc với gi: ràn rụa giàn giụa, réo rắt giéo giắt
-+ R cùng nguồn gốc với d: rón rén - dón dén, ruỗng nát –duỗng nát; rờn rợn – dờn dợn