1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học

85 902 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện Diễn Châu
Tác giả Ngô Thị Lan Anh
Người hướng dẫn Th.s: Nguyễn Thị Thúy Vinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kỹ sư ngành khuyến nông và phát triển nông thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---***---TÌM HIỂU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CỦA NGƯỜI DÂN TỚI CÁC HOẠT ĐỘNG Y TẾ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU - NGHỆ AN KHÓA LUẬN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-*** -TÌM HIỂU KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CỦA NGƯỜI DÂN TỚI CÁC HOẠT ĐỘNG Y TẾ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN DIỄN CHÂU - NGHỆ AN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người thực hiện: Ngô Thị Lan Anh Lớp: 48K3 - KN&PTNT Người hướng dẫn: Th.s: Nguyễn Thị Thúy Vinh

VINH, 07/2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn

và các thông tin trích dẫn đều ghi rõ nguồn gốc

Nghệ An, ngày tháng năm 2011

Tác giả khóa luận

Ngô Thị Lan Anh

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Nông – Lâm – Ngư, trường Đại Học Vinh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Diễn Châu, Phòng Y tế huyện Diễn Châu, Phòng Thống Kê, Trạm Y tế các xã Diễn Lâm, Diễn Hạnh, Diễn Vạn và nhân dân ba xã Diễn Lâm, Diễn Vạn, Diễn Hạnh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế.

Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè đã chia sẻ những khó khăn, động viên tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Nghệ An, ngày tháng năm 2011

Tác giả khóa luận

Ngô Thị Lan Anh

Trang 5

sóc sức khỏe

7

1.2 Cơ sở thực tiễn về các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe 111.2.1 Các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe trên thế giới 111.2.2 Các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam 14Chương II Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 16

2.4.2.1 Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2000 – 2010 23

Trang 6

2.4.2.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng 33

3.1 Tình hình Y tế và chăm sóc sức khỏe tại huyện Diễn Châu 36

3.1.3 Đánh giá chung về công tác Y tế và chăm sóc sức khỏe 473.2 Thực trạng khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động Y tế và

chăm sóc sức khỏe

48

3.2.2 Đánh giá chung của người dân về mức độ phục vụ của các cơ sở Y tế

3.4.1 Giải pháp nâng cao khả năng nhận thức và tiếp cận thông tin của người

dân tới các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe

Trang 7

3.4.4 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận theo giới tới các hoạt động Y tế

Trang 8

DS và KHHGĐ Dân số và Kế hoạch hóa gia đìnhGDP (Gross Domestic Product) Tổng sản phẩm

WHO (World Health Organization) Tổ chức Y tế thế giới

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu

2.2 Giá trị SX và cơ cấu giá trị SX của huyện Diễn Châu

2.3 Dân số, lao động, việc làm, văn hóa – xã hội

3.1 Kết quả đạt được trong công tác KCB và phục hồi chức năng của

ngành Y tế huyện Diễn Châu năm 2010

3.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Y tế năm 2010 và kế hoạch năm

3.6 Tỷ lệ số hộ dân tiếp xúc với cán bộ Y tế

3.7 Tỷ lệ hộ dân tham gia các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe

3.8 Tỷ lệ hộ dân tham gia dự các lớp tập huấn về Y tế và chăm sóc

3.12 Giá các loại dịch vụ Y tế tăng nhanh

3.13 Những khó khăn của người dân khi tiếp cận hoạt động Y tế và

chăm sóc sức khỏe

Trang 10

DANH MỤC CÁC HỘP

3.1 Tình trạng thiếu thuốc ở trạm Y tế

3.2 Tình trạng vệ sinh môi trường ở trạm Y tế

3.3 Thái độ phục vụ của nhân viên Y tế

3.4 Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe

3.5 Khả năng tiếp cận theo giới

3.6 Khả năng tiếp cận Y tế và chăm sóc sức khỏe của người nghèo

3.7 Tâm lý e ngại khi đi khám chữa bệnh

3.8 Về chi phí khám chữa bệnh

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

1.1 Quy trình thay đổi hành vi nhận thức của người dân về tiếp cận Y

tế và chăm sóc sức khỏe

3.1 Cơ cấu tổ chức ngành Y tế huyện Diễn Châu

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

2.1 Biến động diện tích đất tự nhiên giai đoạn 2000 – 2010

3.1 Cơ cấu kinh tế hộ của Huyện Diễn Châu

3.2 Cơ cấu trình độ học vấn chủ hộ

3.3 Mức độ về chất lượng đường giao thông

3.4 Những khó khăn của người dân khi tham gia khám chữa bệnh

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước cần có sự đóng góp của nhiều nguồn lựctrong đó quan trọng nhất là nguồn nhân lực Để phát triển tốt nguồn nhân lực thì chúng tacần chú trọng đến chăm sóc sức khỏe cho người dân Chính vì vậy mà từ lâu con người quantâm đến các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng

Trang 11

Theo quan điểm của Chủ Tịch Hồ Chí Minh thì con người là trung tâm cho mọi hoạtđộng và quyền được sống là quyền quan trọng nhất, khi được sống thì sức khỏe là yếu tốquan trọng nhất Phải có sức khỏe thì mới làm được mọi việc, không có sức khỏe nghĩa là

mất tất cả Người có câu: “Sức Khỏe để xây dựng đất nước”, chăm sóc sức khỏe cho nhân

dân là sự nghiệp của quốc gia.[22]

Ngành Y tế đã có những đóng góp rất quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệsức khỏe nhân dân Nhiều bệnh viện đã được thành lập, nhiều trường đào tạo Y học được

mở, các chính sách hỗ trợ người dân khi tham gia các hoạt động Y tế…Người dân đã nhanhchóng được tiếp cận với các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe

Nhưng có một thực tế là mức độ tiếp cận của người dân có sự khác biệt lớn giữa cácnhóm đối tượng Khả năng tiếp cận cao hơn đối với nhóm người giàu và khu đô thị, trongkhi đó khả năng tiếp cận lại giảm mạnh đối với nhóm người nghèo và khu vực nông thôn,vùng núi

Theo nhận định của Ngân hàng thế giới thì chỉ có 50% dân số Việt Nam được tiếp cậnvới các dịch vụ Y tế Đó là một con số đáng lo ngại và cần phải nhận được sự quan tâm củanhà nước và ngành Y tế Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, cụ thể là do chiphí tăng cao, cơ chế chính sách còn khó khăn, do hoàn cảnh kinh tế hộ dân…trong khi đómức thu nhập của người dân lại đang thấp Có đến 40% người nghèo bị bệnh mà không đượcchữa trị do không có tiền Chỉ có 34% người nghèo được cấp thẻ bảo hiểm Y tế.[26]

Diễn Châu là một huyện của tỉnh Nghệ An, so với các huyện khác thì mức độ pháttriển kinh tế - xã hội đã được nâng cao Các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe đã đượcđầu tư và chú trọng Nhưng vẫn người dân vẫn còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các hoạtđộng Y tế và chăm sóc sức khỏe Hoạt động của công tác Y tế chưa đáp ứng được nhu cầucủa người dân Sự cần thiết phải đổi mới công tác Y tế và nâng cao khả năng tiếp cận củangười dân là mối quan tâm của các cấp lãnh đạo huyện và các ngành, các cấp

Để góp phần giải quyết những bất cập trên, việc nghiên cứu khả năng tiếp cận cáchoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân là rất quan trọng và cần thiết Vì vậy

tôi chọn thực hiện đề tài : “ Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động

Y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện Diễn Châu”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trang 12

Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sứckhỏe tại Huyện Diễn Châu.

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe

- Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của người dân

- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các hoạtđộng y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC

HOẠT ĐỘNG Y TẾ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE 1.1 Một số vấn đề lý luận về hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về Y tế và chăm sóc sức khỏe

* Khái niệm sức khỏe

Theo quan niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh thì sức khoẻ gồm có sự thoải mái cả thể xác lẫn tâm hồn Năm 1946 Bác đưa ra định nghĩa như sau : "Khí huyết lưu thông, tinh thần thoải mái, thế là sức khỏe" Sinh thời Người luôn đề cao giá trị của sức khoẻ Người đã từng

Trang 13

nói : "Mỗi một người dân yếu ớt, tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe tức là

cả nước mạnh khỏe" "Dân cường thì quốc thịnh" "Sức khỏe của cán bộ và nhân dân được bảo đảm thì tinh thần càng hăng hái Tinh thần và sức khỏe đầy đủ thì kháng chiến càng nhiều thắng lợi, kiến quốc càng mau thành công" Với Chủ tịch Hồ Chí Minh, con người là

vị trí trung tâm của mọi hoạt động và quyền được sống là quyền cao nhất của con người Khiđược sống thì sức khỏe là yếu tố quan trọng nhất, nếu không có sức khỏe thì chẳng làm được

gì Chính vì vậy mà Người dạy chúng ta: "Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới làm thành công" Ðó chính là tư tưởng nhân văncủa Chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò của sức khỏe và vị trí của công tác chăm sóc sức khỏe

Có một điều mà chúng ta cần nhận thức sâu sắc, đó là ngay khi cách mạng còn nhiều khó khăn, gian khổ, đời sống của nhân dân còn gian nan, nhưng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã rất coi trọng vị trí của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Người cho rằng: "Sạch sẽ thì ít ốm đau Sức khỏe thì làm được việc, làm được việc thì có ăn" Như vậy, không phải chỉ khi nào

"có ăn" mới lo giữ sức khỏe Người còn dạy: "Mình dù nghèo, ai cấm mình ăn ở sạch sẽ" Ngày nay, khi liên hệ với nhận thức của một số cán bộ lãnh đạo các cấp, đặc biệt ở địa phương, chúng ta có thể thấy tình trạng coi nhẹ công tác chăm sóc sức khỏe của nhân dân trong địa bàn mình quản lý Họ thường viện lý cần phải phát triển kinh tế trước, lo cái ăn trước và chăm lo văn hóa xã hội sau Ðành rằng kinh tế có phát triển thì mới có tiền để mua trang thiết bị dùng để nâng cao chất lượng phòng bệnh và chữa bệnh Nhưng không vì thế

mà lãng quên hoặc coi nhẹ mọi hoạt động của công việc chăm sóc sức khỏe ngay khi bắt đầuxây dựng kinh tế Hơn thế, câu nói trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh còn cho thấy : Chăm sóc sức khỏe cũng góp phần tạo ra của cải xã hội chứ không phải là một công việc chỉ tiêu tốn của cải xã hội.[22]

Năm 1978, Tổ chức y tế thế giới who (tên tiếng anh là : World Health Organization)đưa ra định nghiã :"Sức khỏe là một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và

xã hội, chứ không phải chỉ là một tình trạng không có bệnh tật hay tàn tật" Mục tiêu chung của Tổ chức Y tế thế giới là phấn đấu để đạt được cho tất cả mọi người một mức độ cao nhất

có thể được về sức khỏe [29]

Ngành y học hiện đại đưa ra định nghĩa như sau : "Sức khỏe là một tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải chỉ là một tình trạng không cóbệnh tật hay tàn tật".[29]

Trang 14

* Khái niệm chăm sóc sức khỏe

Theo định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới thì Chăm sóc sức khỏe là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên những phương pháp và kỹ thuật thực hành, đưa đến tận cá nhân

và từng gia đình trong cộng đồng, được mọi người chấp nhận thông qua sự tham gia đầy đủ của họ, với giá thành mà họ có thể chấp nhận được nhằm đạt được mức sức khỏe cao nhất cóthể được Chăm sóc sức khỏe nhấn mạnh đến những vấn đề sức khỏe chủ yếu của cộng đồng, đến tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khỏe.[22;29]

* Khái niệm Ngành Y tế

Ngành Y là ngành chuyên tổ chức việc phòng bệnh, chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ cho con người và các loại động vật Y học là một môn khoa học chuyên nghiên cứu bệnh lý, cách phòng bệnh và chữa bệnh.[22;29]

Những phẩm chất và kỹ năng cần có của người làm việc trong ngành y là : Lòng nhânhậu, thường người; Sự kiên trì, nhẫn nại; Sự can đảm, không sợ máu, không sợ bẩn; Tính cẩn thận, tỷ mỉ, trung thực; Khản năng giao tiếp tốt, phong thái cởi mở, biết cách tạo sự tin cậy, cảm thông chia sẻ với bệnh nhân ;Khả năng phán đoán tốt, nhạy bén; Đôi bàn tay khéoléo; Sức khoẻ tốt, đặc biệt là thần kinh vững vàng

1.1.2 Các hoạt động Y tế và Chăm sóc sức khỏe

Hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe có là những hoạt động có liên quan đến chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người Những hoạt động này do ngành Y tế phụ trách, bao gồm những hoạt động sau :

- Hoạt động xã hội hóa chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Truyền thông giáo dục sức khỏe

Đây là hoạt động khuyến khích tất cả người dân tham gia vào các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe Huy động tất cả các tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội tham gia Hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân đều phải được quy định trong luật pháp của các Quốc gia, vùng lãnh thổ Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe gồm : tuyên truyền, phổ biến chăm sóc sức khỏe qua tivi, đài phát thanh, sách, báo, phát tờ rơi, băng rôn, khẩu hiệu, áp phích… Nhằm cùng một lúc có thể truyền đạt thông tin cho nhiều người về chăm sóc sức khỏe và các bệnh lây nhiễm

- Hoạt động vệ sinh môi trường, vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 15

Các Quốc gia, vùng lãnh thổ đều thành lập các ban kiểm tra và có quy chế hoạt động

về phòng chống dịch bệnh, VS ATTP Trên thế giới đã có nhiều bệnh dịch lây lan gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe con người như : dịch cúm A (H5N1), dịch khuẩn E.coli, dịchtiêu chảy cấp, dịch cúm lợn… Các dịch bệnh lây lan qua nhiều quốc gia nên các có sự liên kết để phòng chống và giảm thiểu hậu quả

- Hoạt động khám chữa bệnh và phục hồi chức năng

Đây là các hoạt động diễn ra ở Bệnh viện, phòng khám, trạm Y tế…Khi người bị bệnh sẽ được chữa trị và hồi phục sức khỏe ở các cơ sở Y tế này Ngoài ra còn có một số trường đại học Y, Dược chuyên nghiên cứu các cách chữa bệnh và thuốc điều trị

- Hoạt động Y học cổ truyền

Trước đây, công tác Y học cổ truyền thường được nói nhiều đến ở các nước phương Đông nhưng ngày nay đây là một phương pháp chữa trị hiệu quả và phổ biến ở khắp các nước trên thế giới Phương thức chữa trị chủ yếu bằng các loại cây thuốc, thảo dược, châm cứu, bấm huyệt, xoa bóp… Một số nước còn mở các loại hình du lịch chữa bệnh bằng Y học

cổ truyền như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore và ở Việt Nam cũng bắt đầu kinh doanh loại hình dịch vụ này

- Hoạt động chăm sóc sức khỏe trẻ em

Trẻ em là tương lai của cả nhân loại nên công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em luôn được chú trọng ở tất cả các Quốc gia trên thế giới Trẻ em dưới 6 tuổi được miễn phí hoàn toàn khi tham gia KCB tại các cơ sở Y tế Một số chương trình Y tế xuyên quốc gia đã giúp

đỡ rất nhiều trẻ em trong đó có Việt Nam như : Chương trình Trái tim cho em, chương trình phẫu thuật các dị tật ở mặt,… Các chương trình này đóng góp rất nhiều cho phát triển tương lai của nhân loại

- Hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản và dân số kế hoạch hóa gia đình

Dân số thế giới đang gia tăng không ngừng và đạt đạt con số đáng lo ngại Nhưng mức gia tăng dân số ở các quốc gia lại không đều nhau, nhiều nước có mức tăng dân số lớn như : Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Mỹ,… nhưng lại một số nước có mức tăng dân số âm như : Nga, Mông Cổ…Nhìn chung việc giảm tỷ lệ gia tăng dân số cần được chú trọng ở các nước trên thế giới Cần làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản và giảm tỷ lệ tử vong ở thai phụ xuống mức thấp nhất

- Thực hiện các chương trình mục tiêu Y tế quốc gia

Trang 16

Mục tiêu của chương trình Y tế quốc gia là : chủ động phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm Giảm tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm góp phần thực hiện công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Các chương trình Y tế quốc gia bao gồm [21]:

+ Chương trình phòng chống rối loạn và thiếu hụt Iốt

+ Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

+ Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm

+ Chương trình phòng chống HIV/AIDS và nghiện hút

1.1.3 Khái niệm tiếp cận và khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe

- Khái niệm tiếp cận

Theo “Từ điển Tiếng Việt” của Viện ngôn ngữ học thuộc Viện Khoa học – xã hội

Việt Nam thì tiếp cận vừa là một danh từ vừa là một động từ với các nghĩa như : ở gần, ở

cạnh, đến gần, có sự tiếp xúc; hoặc là từng bước, bằng những phương pháp nhất định để tìm hiểu một đối tượng trong một hệ thống nhất định.[19]

Tiếp cận là sự cần thiết của một hệ thống, mỗi hệ thống ( Hệ thống nền kinh tế, hệ thống cây trồng, vật nuôi, hệ thống Y tế, hệ thống giáo dục, hệ thống Khuyến nông…) đều

có một cấu trúc tổ chức riêng, có sự lãnh đạo, có nguồn nhân lực, trang thiết bị và cơ sở vật chất Nó cũng có chương trình hoạt động với những mục tiêu, phương pháp và kỹ thuật thực hiện Nó cũng có liên kết với các tổ chức khác, các cộng đồng dân cư cũng như các đối tượng mà nó phục vụ

Vì vậy, sự tiếp cận là hình thức hoạt động trong nội bộ hệ thống, nó vừa cung cấp thông tin, khích lệ, hướng dẫn về tổ chức, lãnh đạo, xây dựng chương trình, huy động, sử dụng nguồn lực và tạo dựng mối liên kết

Trang 17

Tùy vào mục tiêu, lĩnh vực nghiên cứu mà có các hướng tiếp cận khác nhau như : Tiếp cận giới,Tiếp cận Y tế và CSSK, Tiếp cận thị trường, Tiếp cận hệ thống Giáo dục, Tiếp cận dịch vụ khuyến nông…

Sau quá trình nghiên cứu tài liệu tôi kết luận khái niệm về tiếp cận hoạt động Y tế và CSSK như sau :

Tiếp cận hoạt động Y tế và CSSK là sự thiết yếu của hệ thống Y tế, bao gồm những hoạt động nhằm tìm hiểu, nắm bắt thông tin về Y tế và CSSK cũng như điều kiện và phương thức để thiết lập mối quan hệ giữa người dân với cơ quan cung cấp, tổ chức tại một địa phương nào đó Sự tiếp cận này diễn ra theo hai phía ngược chiều nhau, từ cơ quan Y tế đến người dân và ngược lại Trong đó cơ quan Y tế là người sở hữu lượng giá trị còn người dân

là người có nhu cầu sử dụng lượng giá trị này.

- Khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe

Khả năng tiếp cận là một thuật ngữ có nguyên ngữ tiếng anh là “Accessiblity” Thuật

ngữ này dùng để nói đến việc tạo ra điều kiện thuận lợi, dễ dàng và uyển chuyển nhất Khả năng tiếp cận bao gồm nhận thức, kỹ năng và thái độ của người dân và người cung cấp sao cho hữu dụng nhất.[19]

Để người dân tiếp cận được các hoạt động Y tế và CSSK thì họ cần có 2 điều kiện tối thiểu đó là : Điều kiện vật chất ( bao gồm nguồn kinh phí, phương tiện giao thông, các loại thiết bị y tế), Điều kiện tri thức ( bao gồm cả kiến thức, kỹ năng, và nhận thức)

Điều kiện vật chất và điều kiện tri thức là những điều kiện mà người dân không bao giờ có sẵn và đầy đủ, họ luôn phải tìm kiếm, thu nhận từ bên ngoài và từ phía Nhà nước, các

tổ chức cộng đồng

- Trợ giúp về điều kiện vật chất : đó là các hình thức trợ giúp để người dân phát triển kinh tế,

nâng cao thu nhập cho nông hộ Một số tổ chức trợ giúp về các điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng cho địa phương như : xây dựng Trạm y tế, Bệnh viện, đường giao thông, Trạm điện, trường học…

- Trợ giúp về tri thức : Sự trợ giúp về kiến thức, kỹ năng, thái độ ứng xử cho hộ dân từ 2

nguồn chủ yếu sau :

+ Tự tích lũy bằng cách tự học hỏi, tham khảo tài liệu và kinh nghiệm bản thân

+ Tiếp nhận từ các tổ chức, cá nhân thông qua truyền bá thông tin, giáo dục, huấn luyện

Trang 18

Dựa vào các điều kiện nói trên, khả năng tiếp cận các hoạt động Y tế và chăm sóc sứckhỏe của người dân thể hiện qua các tiêu chí sau :

(1) Nhận thức của người dân về cán bộ Y tế và các hoạt động Y tế và CSSK

(2) Thái độ và kết quả tham gia các hoạt động Y tế và CSSK

(3) Mục đích sử dụng và kết quả sử dụng về Y tế

(4) Mức độ sử dụng và mức độ hài lòng

(5) Mức độ chia sẻ thông tin cho những người khác

* Mục đích tiếp cận các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân

Trước đây, việc tiếp cận các hoạt động Y tế và CSSK của người dân còn rất hạn chế,

do rất nhiều nguyên nhân có cả chủ quan và khách quan Tuy nhiên trong vài năm trở lại đây, các tổ chức Y tế đã được thành lập nhiều, khả năng và mức độ hoạt động cũng được nâng lên Người dân được nâng cao về khả năng nhận thức về Y tế và CSSK, họ hiểu biết thêm về tầm quan trọng của việc CSSK Khi nhận thức thay đổi người dân sẽ tham gia và áp dụng những kiến thức và kỹ năng về CSSK có hiệu quả hơn.[23]

Vì vậy, mục đích của người dân về Y tế và CSSK đầu tiên là thay đổi nhận thức và tiếp đó là đến hành vi Một hoạt động Y tế có hiệu quả hay không thì phải xem có bao nhiêu người dân biết và tham gia vào hoạt động này Để người dân thay đổi nhận thức phải cần đếncác hình thức tuyên truyền, đào tạo cho người dân Khi nhận thức được tăng lên thì sẽ tiến hành chia sẻ kinh nghiệm cho các thành viên khác trong cộng đồng Quy trình thay đổi hành

vi được thể hiện ở sơ đồ 1.1 :

Trang 19

Sơ đồ 1.1 Quy trình thay đổi hành vi nhận thức của người dân về tiếp cận Y tế và Chăm

(1) Trình độ của cán bộ Y tế : Trình độ của cán bộ Y tế thể hiện qua hiểu biết về kiến

thức chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và hành vi ứng xử của họ với người dân Cán bộ Y tế cóhiểu biết sâu, rộng về chuyên môn sẽ thực hiện tốt trách nhiệm KCB của mình và giúp ngườidân hiểu thêm về cách phòng, chữa bệnh Trình độ của CB Y tế mà cao thì khả năng truyền đạt thông tin, chữa bệnh và giải thích tình trạng bệnh tật cho người dân được tốt hơn Ý thức trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp cũng là một yếu tố để xem xét đối với một cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ

(2) Trình độ của người dân : Trình độ của người dân thể hiện ở trình độ hiểu biết về

các hoạt động Y tế và CSSK Họ sẵn sàng tham gia các hoạt động do cơ sở y tế tổ chức và nhận sự giúp đỡ của cán bộ Y tế Trình độ của người dân càng cao thì khả năng tiếp thu và tiếp cận gần đến các hoạt động Y tế và CSSK càng lớn Trình độ này thể hiện khả năng

Chưa nhận

thức

(1)

Nhận thức(2)

Áp dụng thử nghiệm (4)

Đánh giá, rút kinh nghiệm(5)

Vận dụng(6)

Chia sẻ và trao đổi kinh

nghiệm(7)

Tiếp nhận kiến thức và kỹ năng mới (3)

Trang 20

nhận thức, mức độ hiểu biết, tỷ lệ người dân biết và tiếp xúc với cán bộ Y tế, biết mục đích của các hoạt động Y tế và các chương trình Y tế.

(3) Cơ sở hạ tầng, thiết bị : Bao gồm cơ sở hạ tầng y tế, trang thiết bị y tế, đường giao

thông, phương tiện truyền thông Các yếu tố này ảnh hưởng mang tính khách quan đến khả năng tiếp cận của người dân Một trạm Y tế hay một BVĐK được trang bị đầy đủ thiết bị, hệthống cơ sở vật chất khang trang sẽ tạo điều kiện cho người dân tham gia KCB Khoảng cách

và chất lượng đường giao thông góp một phần trong việc đi lại của người dân khi tham gia KCB Các phương tiện truyền thông như : Đài truyền thanh, truyền hình, hệ thống loa phóngthanh… là phương tiện để đưa kiến thức về Y tế đến nhiều người dân cùng một thời điểm tốtnhất

(4) Điều kiện kinh tế hộ gia đình : Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng

tiếp cận Y tế của người dân do hoàn cảnh kinh tế nông hộ ảnh hưởng đến khả năng chi trả chi các chi phí khi tham gia KCB và áp dụng kỹ thuật y tế vào cuộc sống Điều kiện kinh tế

hộ gia đình khác nhau sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của người dân khác nhau Nhóm

hộ giàu có mức độ tiếp cận cao hơn so với nhóm hộ trung bình và hộ nghèo vì khả năng chi trả của họ ở mức cao hơn

(5) Chi phí khám chữa bệnh : Là các khoản mà người dân phải trả khi tham gia KCB,

bao gồm : tiền KCB, thuốc, các dịch vụ Y tế cần thiết, chi phí ăn ở, đi lại…Mức chi phí KCB ngày càng tăng và gây ảnh hưởng rất nhiều đến người dân đặc biệt là nhóm hộ nghèo Yếu tố chi phí KCB gắn liền với điều kiện kinh tế hộ gia đình

(6) Tâm lý e ngại : Là yếu tố mang tính chủ quan, nó ảnh hưởng nghiêm trọng về việc

có đi KCB hay không Và đi khám ở đâu? Một phần của yếu tố này là quan niệm về KCB Nguyên nhân của việc ngại đi KCB hoặc tham gia các hoạt động Y tế có rất nhiều, vú dụ như : Tâm lý ngại làm phiền con cháu của người cao tuổi, ngại nói ra bệnh tật của mình, ngại

vì đường sá xa xôi, đi lại khó khăn, ngại vì sợ không đủ tiền thanh toán…

Ngoài các yếu tố chính nêu trên còn có một số yếu tố khác tác động đến khả năng tiếpcận các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe như : Chính sách của nhà nước và địa phương, thời tiết khí hậu, dịch bệnh…

Khi nghiên cứu cần phân tích từng yếu tố, mức độ ảnh hưởng đến người dân như thế nào, và người dân thay đổi thái độ về vấn đề này ra sao Từ đó đề xuất các giải pháp cho từng hoàn cảnh phù hợp

Trang 21

1.2 Cơ sở thực tiễn về các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe

1.2.1 Các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe trên thế giới

Từ thời xa xưa, con người đã biết sử dụng các loại cây thuốc để chữa bệnh, để băng

bó vết thương và cầm máu Cùng với bậc thang tiến hóa của nhân loại thì Y học cũng luôn được củng cố và bổ sung nhiều kiến thức mới Ngày nay nền Y học thế giới vẫn chưa được xem là hoàn thiện nhưng nó đã có nhiều đóng góp quan trọng trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe con người

Nền Y học thế giới trong những thập niên gần đây đã có nhiều bước tiến vượt bậc về nhiều mặt Ở các nước tiên tiến trên thế giới luôn phát triển với chủ trương đặt con người làm trung tâm Trong đó có chiến lược nâng cao khả năng tiếp cận các hoạt động Y tế và CSSK cho người dân Tổ chức Y tế thế giới WHO đã có nhiều quyết định về điều phối các vấn đề sức khỏe và Y tế cộng đồng đối với các quốc gia trên thế giới

Các nước có nền Y học hiện đại như : Hà Lan, Singapore, Đức, Thụy Sỹ, Nhật Bản, Mỹ… đã có nhiều biện pháp mang tính chiến lược để nâng cao khả năng tiếp cận các hoạt động Y tế và CSSK cho người dân Nhưng ở một số nước có nền kinh tế kém phát triển đặc biệt là Châu Phi thì vấn đề Y tế và CSSK vẫn chưa được chú trọng Khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động Y tế là rất thấp

Một số nước có nền Y học hiện đại trên thế giới đã có nhiều chiến lược tốt để phát triển ngành Y tế và nâng cao khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động Y tế Cụ thể như :

- Y tế Hà Lan : Ngành Y tế của Hà Lan được xếp hạng nhất tại Châu Âu về chất

lượng và khả năng phục vụ Tiếp theo trong danh sách là Đức, Thụy Sỹ và một số nước khác, nước Anh chỉ được xếp thứ 6 Các loại tiêu chuẩn xếp hạng gồm có : Quyền lợi và thông tin cho bệnh nhân, thời gian chờ cho những điều trị thông thường, kết quả phục vụ, mức độ thân thiện, và việc tiếp cận dược phẩm Nhìn vào các tiêu chí này ta thấy được các nước EU luôn nỗ lực vì quyền lợi của người bệnh Chất lượng các dịch vụ luôn được đảm bảo và mức độ phục vụ thân thiện, nhiệt tình và chu đáo.[9]

- Y tế Singapore : Ngành Y tế Singapore được tổ chức Y tế thế giới WHO xếp hạng

thứ 6 trên thế giới và đứng đầu Châu Á về chất lượng và khả năng phục vụ 10 bệnh viện và

ba trung tâm y tế của Singapore được cấp chứng nhận của Ủy ban Giám định Quốc tế (JCI) Đây là sự khẳng định đầy thuyết phục về tiêu chuẩn cao trong dịch vụ y tế tại các cơ sở này

Trang 22

JCI là cơ quan quốc tế của Ủy ban Chứng nhận các Tổ chức Y tế có trụ sở tại Hoa Kỳ, một

tổ chức uy tín về kiểm định bệnh viện của Hoa Kỳ Bảy bệnh viện của Singapore được cấp chứng nhận của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO)

Y tế Singapore luôn chú trọng đến việc thu hút người dân tham gia các hoạt động Y tế

và CSSK Năm 2003 ngành Y tế nước này được bình chọn là “Điểm đến du lịch chữa

bệnh/sức khỏe tốt nhất” Với các bệnh viện và phòng khám, phòng bệnh nhân đạt tiêu chuẩn

cao, có điều hòa nhiệt độ, tivi, tủ lạnh… Người bệnh được phục vụ chu đáo với chất lượng tốt nhất Chính vì vậy mà nhiều người trên thế giới chọn Singapore là điểm đến du lịch và chữa bệnh trong đó có 1000 người Việt Nam sang chữa bệnh mỗi năm Hiện nay Y tế

Singapore đang có xu hướng vươn ra các nước trong khu vực và trên thế giới Có người nói,

y học Singapore với tay sang những nước chung quanh vì người dân của họ được chăm sóc y

tế quá tốt, nên không còn mấy người ốm đau, bệnh tật Vì thế, để tồn tại, các cơ sở y tế nước này buộc phải đi kiếm con bệnh từ bên ngoài Cách lý giải đó đúng, nhưng đúng hơn là trướcsau như một người Singapore vẫn trung thành với chiến lược phát triển đất nước bằng việc cung cấp dịch vụ chất lượng cao, trong đó y tế là mảnh đất phì nhiêu.[28]

- Y tế Nhật Bản : Là một nước Châu Á có nền Y học khá phát triển, cả về Y học hiện

đại và Y học truyền thống Đất nước này tỷ lệ người cao tuổi đứng đầu thế giới nên đã phát triển rất nhiều dịch vu Y tế và CSSK đặc biệt dành riêng cho người cao tuổi Các loại hình chữa bệnh tại nhà, Y tế gia đình được xem là phổ biến ở đây Người dân được chăm sóc với các dịch vụ tốt nhất Người dân Nhật Bản có ý thức rất cao trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe, các đối tượng : người già, trẻ em và phụ nữ luôn là những đối tượng được ưu tiên trong KCB.[5]

Trong năm 2011, do ảnh hưởng của thiên tai, nền Y tế Nhật Bản đã gặp rất nhiều khó khăn để giải quyết hậu quả Nhưng không vì thế mà Y tế nước này giảm hiệu quả các hoạt động Y tế và CSSK Người dân Nhật Bản được nâng cao hơn về ý thức bảo vệ sức khỏe và phòng chống ô nhiễm phóng xạ

- Y tế Hoa Kỳ : Là một nước Châu Mỹ có nền Y học phát triển, và hiện đại trên thế

giới Với nhiều chính cách khuyến khích các dịch vụ Y tế và CSSK cho người dân nhưng đa

số lại là người giàu được hưởng Ngày 23/3/2011, Quốc hội Mỹ đã thông qua luật BHYT, giúp cho 32 triệu người có bảo hiểm mà trước đây họ chưa có Hiện tại có 85% người Mỹ cóBHYT và theo luật mới thì sẽ có 95% dân số Mỹ tham gia BHTY ( còn số người trên 65 tuổi

Trang 23

đã có chương trình Midcare tài trợ từ năm 1965) Như vậy, nước Mỹ đã thi hành nhiều chính sách mới nhằm nâng cao khả năng tiếp cận các hoạt động Y tế và CSSK cho các đối tượng thuộc nhóm nghèo.[6]

1.2.2 Các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe ở Việt Nam

Ngành Y tế Việt Nam trong những năm qua đã có nhiều thành tựu Người dân đã từngbước nâng cao được khả năng tiếp cận về Y tế và CSSK Các chính sách hỗ trợ và đầu tư cho

Y tế ngày càng nhiều và hiệu quả về mọi mặt Đặc biệt là chính sách về BHYT và BHYT cho người nghèo Tính đến tháng 6 năm 2010 thì tại Việt Nam có 54 triệu người tham gia BHYT, người nghèo là 14,96% , trẻ em dưới 6 tuổi là 8,1 triệu Tỷ lệ người dân tham gia BHYT là khá cao so với các nước trong khu vực Các hộ nghèo và hộ cận nghèo được cấp thẻ BHYT miễn phí.[17]

Năm 2011, Việt Nam giành 4.500 tỷ cho người nghèo mua bảo hiểm Y tế Năm 2010,nhà nước chi ra 3.500 tỷ để hỗ trợ cho người nghèo khi tham gia KCB Những con số này cho thấy nhà nước ta rất quan tâm đến nâng cao chất lượng và khả năng tham gia các hoạt động Y tế cho nhóm người nghèo Họ từng bước được tiếp cận với các hoạt động Y tế và dịch vụ Y tế.[17;23]

Đã có nhiều chương trình đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của công tác Y tế và CSSK cho người dân tại các khu vực vùng cao, dân tộc thiểu số và vùng đặc biệt khó khăn Ví dụ như : Chương trình đẩy mạnh đào tạo làm mẹ an toàn cho Y tế vùng cao, chương trình giảm

tử vong ở mẹ và trẻ sơ sinh năm 2011, chương trình Y tế thôn bản – Sản khoa hóa Y tế thôn, bản…Các chương trình này nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của người dân và khả năng chuyên môn cho cán bộ Y tế đến các dịch vụ Y tế và CSSK cho các vùng khó khăn.[13]

Ngoài ra còn có các bộ luật, nghị quyết, quyết định liên quan đến hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe Các bộ luật, nghị quyết, nghị định trên nhằm nâng cao chất lượng phục

vụ và hoạt động của các cơ sở Y tế từ đó từng bước nâng cao khả năng tiếp cận của người dân

Nhưng hiện nay có một thực trạng đáng lo ngại và được dư luận quan tâm là khả năngtiếp cận các hoạt động Y tế và CSSK của các nhóm đối tượng có sự khác biệt khá lớn Cụ thể là giữa người giàu và người nghèo, giữa nông thôn và thành thị, giữa miền núi và đồng bằng, giữa người dân tộc thiểu số và người dân tộc Kinh…

Trang 24

Theo điều tra của Bộ Y tế thì số lượt đi khám bệnh của người nghèo là 2,9 lượt/năm trong khi đó người giàu là 4,7 lượt/năm Tỷ lệ người giàu điều trị ngoại trú tại tuyến tỉnh là 40% trong khi đó người nghèo là 12% Về việc KCB thì : Bệnh tiêu chảy có 85% bệnh nhân giàu được chữa trị còn người nghèo chỉ có 20% Đa số người nghèo bị phân biệt đối xử khi tham gia KCB tại các cơ sở Y tế.[8]

Về chất lượng và mức độ phục vụ bệnh viện và nhân viên Y tế vẫn còn thấp Ở các

bệnh viên công lập, các nhân viên tỏ thái độ “không cần bệnh nhân” vì bệnh viện luôn trong

tình trạng quá tải Các thủ tục hành chính quá rườm rà làm mất thời gian, công sức và tiền bạc Thái độ phục vụ của nhân viên Y tế thiếu nhiệt tình và thiếu trách nhiệm, tình trạng

nhận “tiền bồi dưỡng”, “quốc nạn” phong bì, tiền “lót tay” của bệnh nhân diễn ra phổ biến

mà nhà nước và các cơ quan quản lý vẫn chưa có biện pháp hiệu quả để ngăn chặn

Tuy đã có nhiều chính sách và biện pháp để nâng cao khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động Y tế và CSSK, nhưng nhìn chung khả năng tiếp cận hoạt động này cònchưa cao và có sự sai khác nhiều giữa các nhóm đối tượng Đảng, Nhà nước và ngành Y tế cần phải có nhiều biện pháp hơn nữa trong xóa bỏ sự bất công ấy và nâng cao khả năng tiếp cận của người dân một cách đồng đều

Trang 25

Chương II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là người dân tại huyện Diễn Châu mà cụ thể là khả năng tiếpcận của họ tới các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian : Đề tài được nghiên cứu trên phạm vi toàn huyện Diễn Châu Một sốnội dung chủ yếu sẽ tiến hành khảo sát các nhóm hộ dân tại 3 xã : Diễn Lâm, Diễn Hạnh,Diễn Vạn

- Thời gian : Trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 21/02/2011 đến 13/05/2011

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu khả năng tiếp cận các hoạt động Y tế và CSSK của người dân tại huyệnDiễn Châu

- Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động Y tế vàCSSK trên địa bàn nghiên cứu

- Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của người dân tớicác hoạt động Y tế và CSSK

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Chọn địa điểm nghiên cứu

Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An là huyện được chọn để nghiên cứu trong đề tài này.Đây là một huyện có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khá thuận lợi và phát triển nên chínhquyền và người dân địa phương rất chú trọng vào chăm sóc sức khỏe Nhưng có một thựctrạng là khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe cònchưa cao, người dân còn gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận các hoạt động này Đó là vấn đềbức thiết được đặt ra để tôi tiến hành nghiên cứu

Chọn xã nghiên cứu : Khi tiến hành điều tra thực tế tôi chọn 3 xã là : Diễn Lâm, DiễnHạnh, Diễn Vạn với lý do sau :

Xã Diễn Lâm : Là xã miền núi duy nhất của huyện Diễn Châu, khó khăn trong pháttriển kinh tế, văn hóa – xã hội Nằm cách trung tâm Huyện 20 Km, đường giao thông đi lạikhó khăn Thu nhập bình quân đầu người đạt 10,9 triệu đồng/người/năm

Trang 26

Xã Diễn Hạnh : Là xã thuộc khu vực đồng bằng, có điều kiện thuận lợi để phát triểnkinh tế, nằm gần trung tâm Huyện ( cách 4Km) Thu nhập bình quân đầu người đạt 14,4 triệuđồng/người/năm.

Xã Diễn Vạn : Là xã nghèo thuộc khu vực ven biển, việc phát triển kinh tế - xã hộicòn gặp nhiều khó khăn, cách trung tâm huyện 9Km Thu nhập bình quân đầu người là 9,87triệu đồng/người/năm

Cả 3 xã đều có Trạm Y tế và đội ngũ nhân viên Y tế thôn, xóm đầy đủ

- Tiêu chí chọn hộ : Từ 03 xã chọn ra 90 hộ để nghiên cứu, mỗi xã chọn 30 hộ Các hộnghiên cứu có điều kiện kinh tế khác nhau (hộ giàu, trung bình, nghèo) theo cách phỏng vấnngẫu nhiên

2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

Các thông tin phục vụ cho nghiên cứu về khả năng tiếp cận Y tế của người dân trênđịa bàn huyện Diễn Châu gồm số liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập như sau :

* Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp : Các thông tin thứ cấp được thu thập từ

nhiều nguồn khác nhau như :

- Các báo cáo về tình hình hoạt động công tác Y tế và CSSK của Phòng Y tế huyệnDiễn Châu, trạm Y tế xã Diễn Vạn, Diễn Lâm, Diễn Hạnh các năm 2008, 2009, 2010

- Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của Huyện Diễn Châu năm 2008 – 2010, Báo cáotình hình kinh tế xã hội của xã Diễn Lâm, Diễn Vạn, Diễn Hạnh năm 2010

- Các bài viết, công trình khoa học có liên quan

- Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến Y tế và CSSK.Các tài liệu này được thu thập từ các nguồn sách, báo, tạp chí, đề tài khoa học, dự án,

và trên Internet Phương pháp thu thập chủ yếu là tìm đọc và trích dẫn tài liệu

* Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Các thông tin sơ cấp được sử dụng gồm :

- Các thông tin cơ bản về hộ nghiên cứu

- Những nhận thức của người dân về Y tế và CSSK

- Sự tham gia của người dân và kết quả tham gia các hoạt động Y tế và CSSK

- Mức độ hài lòng của người dân về các hoạt động Y tế và CSSK trên địa bàn

- Mức độ tiếp cận và tham gia các hoạt động Y tế và CSSK

- Hiệu quả của việc tiếp cận

- Các ý kiến của người dân về các hoạt động Y tế và CSSK

Trang 27

Các thông tin này được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp các chủ hộ hoặc người đạidiện với phiếu điều tra đã được chuẩn bị sẵn Ngoài ra còn phỏng vấn các cán bộ, nhân viên

Y tế phục vụ trên địa bàn Khi tiến hành phỏng vấn tôi kết hợp với phương pháp quan sát

+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp :

Phỏng vấn ngẫu nhiên các hộ dân trên địa bàn các xã đã chọn từ trước Mỗi xã chọn

30 hộ ngẫu nhiên Phỏng vấn người đại diện cho hộ dân đó, phỏng vấn trực diện và chỉphỏng vấn 1 lần Sử dụng bảng hỏi để tiến hành phỏng vấn trong đó có câu hỏi cấu trúc vàbán cấu trúc Ngoài ra còn ghi chép thêm phần ý kiến và câu hỏi phát sinh theo từng hoàncảnh cụ thể

Trong quá trình thu thập số liệu thứ cấp có phỏng vấn thêm cán bộ y tế, cán bộ địaphương và nhân viên phòng Y tế về một số vấn đề liên quan Ghi chép đầy đủ các thông tin

- Quan sát điều kiện cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phục vụ

- Quan sát thái độ và hành vi của nhân viên y tế trong khi khám chữa bệnh cho ngườidân

- Quan sát người dân khi tham gia khám chữa bệnh tại cơ sở y tế Thái độ của họ có engại hay thoải mái

- Quan sát xem số lượng người dân tham gia khám chữa bệnh, họ đa số thuộc độ tuổinào, là nam hay nữ…

- Quan sát hoàn cảnh hộ gia đình được phỏng vấn xem tình hình kinh tế, tình trạngsức khỏe

2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp phân tổ thống kê

Sau khi thu thập được các số liệu cần thiết tôi tiến hành phân loại các số liệu theo tổ.[19]

+ Phân loại theo nhóm hộ : Nhóm hộ nghèo, hộ trung bình, hộ giàu

+ Phân loại theo độ tuổi : người già, người trong độ tuổi lao động, trẻ em

Trang 28

+ Phân loại theo giới tính : Nam và nữ.

+ Phân loại theo trình độ văn hóa : Trình độ cấp I, cấp II, cấp III và trên cấp III

+ Phân loại theo mức độ : thường xuyên, thỉnh thoảng, rất ít

+ Phân loại theo xã điều tra : Diễn Lâm, Diễn Hạnh, Diễn Vạn

Và một số nhóm khác Mỗi nhóm có một đặc trưng riêng và là cơ sở để phân tích, sosách các chỉ số cần thiết

- Phương pháp thống kê so sánh

Khi phân loại ra các tổ, tôi tiến hành thống kê số liệu và so sánh giữa các nhóm vớinhau So sánh mức độ tăng lên hay giảm xuống của các nhóm và mối quan hệ lẫn nhau giữacác nhóm

+ Số hộ và tỷ lệ số hộ tham gia tập huấn, tư vấn về Y tế và CSSK

+ Số hộ và tỷ lệ số hộ tham gia các hoạt động Y tế và CSSK

Trang 29

2.4 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên

2.4.1.1.Vị trí địa lý

Diễn Châu là huyện Đồng bằng ven

biển, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Nghệ

An, có tổng diện tích tự nhiên là

30.492,36 ha; với 39 đơn vị hành chính

gồm 38 xã và 1 thị trấn, có toạ độ địa lý từ

18051'31''đến 19011'05'' Vĩ độ Bắc,

105030'13'' đến 105039'26'' Kinh độ Đông Có

phạm vi ranh giới như sau:

Phía Bắc : Giáp huyện Quỳnh Lưu

Phía Nam : Giáp huyện Nghi Lộc

Phía Đông : Giáp biển Đông

Phía Tây : Giáp huyện Yên Thành

Huyện nằm trên trục giao thông Bắc

-Nam là nơi tập trung của nhiều tuyến

7A, Quốc lộ 48, tỉnh lộ 538 cùng tuyến đường sắt Bắc - Nam Ngoài ra với 25 km bờ biểncùng nhiều bãi cát đẹp là tiềm năng to lớn của huyện trong khai thác thế mạnh du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Thị trấn Diễn Châu là trung tâm kinh tế - văn hoá - chính trị của huyện, cách thành phố Vinh 33 km về phía Bắc.[1]

Với những lợi thế trên, Diễn Châu có điều kiện để phát huy tiềm năng về đất đaicũng như các nguồn lực khác cho phát triển tổng hợp các ngành kinh tế - xã hội nhưnông, lâm nghiệp, thuỷ hải sản và du lịch - dịch vụ trên địa bàn huyện nói riêng và toàntỉnh Nghệ An nói chung

Ngoài ra còn có tiềm năng để hoạt động tốt công tác Y tế và CSSK Nằm khá gầnthành phố Vinh, nằm trên tuyến quốc lộ 1A nên thuận lợi cho công tác KCB Nhưngcũng do nguyên nhân đó mà đây là điểm dễ bị lây lan các loại dịch bệnh Nguy cơ tai nạngiao thông xảy ra rất cao Gây khó khăn cho công tác quản lý và phòng chống bệnh tật

Bản đồ huyện Diễn Châu

Trang 30

2.4.1.2 Khí hậu

Diễn Châu chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa nóng,

ẩm, lượng mưa lớn (từ tháng 4 đến tháng 10) và một mùa khô lạnh, ít mưa (từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau) Những đặc điểm chính của khí hậu thời tiết như sau :

Nhiệt độ bình quân cả năm tương đối cao 23,40C, phân hóa theo mùa khá rõ nét (caonhất 40,10C và thấp nhất 5,70C) Đặc trưng theo mùa thích hợp cho việc bố trí cơ cấu câytrồng đa dạng

Tổng tích ôn lớn hơn 8.0000C, cho phép phát triển nhiều vụ cây trồng ngắn ngàytrong năm.[1]

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu

(tháng 4 - 10)

Mùa lạnh (tháng 11 - 3)

( Theo nguồn : PhòngNN&PTNT)

Khí hậu của Huyện khá khắc nghiệt nên ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe củangười dân, đặc biệt là các bệnh về hô hấp, bệnh ngoài da Mùa hè khô và nóng thường dẫnđến tình trạng thiếu nước sinh hoạt đây là nguyên nhân dẫn đến các bệnh ngoài da, bệnhđường ruột Mùa đông lạnh, thường xuyên có gió mùa gây các bệnh về hô hấp đặc biệt là ởtrẻ em và người cao tuổi

2.4.1.3.Thực trạng cảnh quan môi trường

Nét đặc biệt của huyện là vừa có núi, có sông, có đồng, có biển; cùng với khu di tíchĐền Cuông, với những thắng cảnh đẹp được thiên nhiên ưu đãi - lịch sử hào hùng - conngười nhân ái, tất cả đã hòa quyện, đi vào thi ca sử sách để tạo nên cho nơi đây một bứctranh tổng thể hùng vĩ và sống động.[1]

Trang 31

Hiện tại tình trạng ô nhiễm đất, nước, không khí của huyện chưa nhiều, điều kiện môitrường ở Diễn Châu khá thuận lợi đối với đời sống của dân cư và phát triển sản xuất Tuy nhiên,

có một số nguy cơ gây ô nhiễm môi trường của huyện đó là:

- Nguồn gây ô nhiễm từ sản xuất: Trong sản xuất nông nghiệp, do người dân quá lạmdụng trong việc sử dụng phân hoá học và thuốc trừ sâu đã gây nên sự ô nhiễm trực tiếp tớinước, đất và môi trường không khí, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, gây hại cho các visinh vật trong đất dẫn đến làm giảm qúa trình phân huỷ chất hữu cơ và giảm độ phì của đất

- Nguồn gây ô nhiễm về dân sinh: Đó là những chất thải từ vật nuôi, từ sinh hoạt hàngngày của nhân dân chưa được xử lý kịp thời Đặc biệt hệ thống tiêu thoát nước còn thiếu, nướcthải sinh hoạt đổ ra hầu như ngấm trực tiếp xuống đất

- Nguồn gây ô nhiễm môi trường từ nhà máy sắn - huyện Yên Thành: Môi trường đất,nước, không khí các xã phía Bắc huyện Diễn Châu đang có dấu hiệu bị ô nhiễm do khí thải vànước thải của nhà máy sắn huyện Yên Thành gây ra

Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khoẻ cho người dân, trong thời gian tới cầntiếp tục đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái Chú trọng phát triển hệ thựcvật xanh, có chính sách khuyến khích nhân dân thay đổi nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinhsạch sẽ trong từng thôn, xóm và cộng đồng

Ngoài những tác động của con người, thiên nhiên và hậu quả của chiến tranh cũnggây ra những áp lực đối với vấn đề môi trường Do địa hình bị chia cắt, lượng mưa tương đốilớn, độ che phủ của hệ thực vật còn thấp nên đất đồi núi, đặc biệt là đất trống đồi núi trọc,luôn bị rửa trôi bề mặt, làm cho đất bị chai cứng, chua, nghèo chất dinh dưỡng và xói mòntrơ sỏi đá trở thành hoang trọc Hiện tượng lũ lụt, nắng nóng xâm nhập thuỷ triều vẫn thườngxẩy ra đã làm cho một số diện tích đất bị sạt lở, ngập úng, khô hạn, nhiễm mặn gây khókhăn trong sản xuất và đời sống Vì vậy cần phải dự kiến trước các biện pháp để kịp thờingăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn lực, tàinguyên thiên nhiên môi trường sinh thái trong khu vực

Thực trạng môi trường của Huyện có một số khu vực bị ô nhiễm như ô nhiễm từ sảnxuất, ô nhiễm về dân sinh, ô nhiễm từ chất thải nhà máy Thêm vào đó là nhiều xã vẫn chưa

có đội thu gom rác, khu xử lý rác thải hợp vệ sinh gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người vàmất cảnh quan môi trường

Trang 32

2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Biểu đồ 2.1 Biến động diện tích đất tự nhiên giai đoạn 2000- 2010

(Nguồn : Báo cáo tổng kết đề án sử dụng đất huyện Diễn Châu năm 2000 – 2010)

- Về diện tích đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp của huyện có xu hướng tăng qua các năm Theo thống kê diện tíchđất nông nghiệp của huyện Diễn Châu có đến ngày 01/01/2010 là 22.880,98 ha tăng 1954,14

ha so với năm 2000, bình quân mỗi năm tăng 19,5 ha

Giai đoạn 2000- 2005, diện tích đất nông nghiệp tăng 877,29 ha Trong đó biến động tăng là 925,33ha, chủ yếu là đất chưa sử dụng chuyển sang 895,7 ha, đất phi nông nghiệp chuyển sang là 56,63 ha Biến động giảm là 75,04 ha, nguyên nhân là do chuyển sang đất phinông nghiệp 69,5 ha, bỏ hoang hóa là 5,54 ha

Giai đoạn 2005 – 2010 diện tích đất nông nghiệp tăng 1076,85 ha Trong đó: Biến

Trang 33

động tăng là 1503,75 ha do đất phi nông nghiệp chuyển sang 63,28 ha, đất chưa sử dụngchuyển sang 1440,47 ha Biến động giảm là 426,9 ha Nguyên nhân chủ yếu là do chuyểnsang đất phi nông nghiệp 358,69 ha, do quá trình xử lý lại diện tích là 58,2 ha, do bỏ hoanghóa là 10,01 ha

Giai đoạn 2005 - 2010 ta thấy diện tích đất nông ngiệp tăng khá cao để đưa vào sửdụng cho mục đích lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản Nguyên nhân chính do mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội của huyện trong những năm qua chuyển dịch theo hướng nông, lâm, ngưnghiệp kéo theo sự thay đổi nhu cầu sử dụng đất của một số ngành

- Về diện tích đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp của huyện năm 2010 là 6883,72 ha, tăng 913,26 ha so với năm 2000 Nguyên nhân chủ yếu từ đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng chuyển sang Giai đoạn 2000- 2005, diện tích đất phi nông nghiệp tăng 563,2 ha Trong đó biến động tăng là 614,5 ha, nguyên nhân từ đất nông nghiệp chuyển sang 554,07 ha, đất chưa sử dụng chuyển sang là 40,63 ha, từ nguyên nhân khác 19,8 ha Biến động giảm là 51,3 ha do chuyển sang đất nông nghiệp 32,47 ha, do quá trình bỏ hoang hóa là 13,82 ha, do nguyên nhân khác là 5,01 ha

Giai đoạn 2005- 2010, diện tích đất phi nông nghiệp tăng 350,06 ha Trong đó biếnđộng tăng là 443,66 ha, do lấy từ đất nông nghiệp 358,69 ha,từ đất chưa sử dụng chuyểnsang là 54,59 ha, tăng do quá trình xử lý lại diện tích là 30,6 ha Biến động giảm là 63,34, dochuyển sang đất nông nghiệp 63,28 ha, do quá trình bỏ hoang hóa là 10,06 ha, giảm do quátrình xử lý lại diện tích là 20,26 ha

Trang 34

là 1502,63 ha, do chuyển sang đất nông nghiệp là 1440,47 ha, chuyển sang đất phi nôngnghiệp là 54,59 ha, do quá trình xử lý lại diện tích là 80,49 ha Biến động tăng là 7,54 ha, dođất nông nghiệp bỏ hoang hóa là 3,34 ha, đất phi nông nghiệp chuyển sang là 4,2 ha.

Tất cả các xã, thị trấn đều có một diện tích đất khá lớn để xây dựng trạm Y tế và cáccông trình liên quan khác Trên địa bàn huyện có xây dựng hai bệnh viện lớn là BVĐKhuyện xây trên xã Diễn Phúc và BVĐK Phủ Diễn trên địa bàn xã Diễn Yên Ngoài ra cònhơn 40 phòng khám tư nhân, quầy dược được xây dựng rải rác trên khắp các xã, thị trấn

2.4.2.2 Kết quả phát triển kinh tế.

Cùng với xu hướng chung của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ trong những nămqua, kinh tế của huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được nhiều thành tựu quantrọng về nhiều mặt Hệ thống kết cấu hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, trường học, bệnh viện

và các công trình công cộng tiếp tục phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dânđược nâng cao

Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001-2010 đạt 16,75%, năm 2010 đạt 17,5% Cơcấu kinh tế năm 2010 là : Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm 44%, công nghiệp xây dựngchiếm 30%, dịch vụ chiếm 26% GDP bình quân đầu người là 400USD/người/năm Bướcđầu nền kinh tế của huyện có sự chuyển dịch từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hànghoá Tạo tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo.[1]

* Về nông nghiệp

Trong những năm qua, ngành nông nghiệp đã có những bước phát triển khá ổn định,góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế của huyện cũng như giải quyết vấn đề laođộng có việc làm và là ngành kinh tế chủ yếu, đảm bảo cho đời sống của đại bộ phận dân cư

Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 129.359 tấn, trong đó thóc đạt 120.925 tấn, sản lượnglạc đạt 8.966 tấn

Trang 35

- Về lâm nghiệp : Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp ( GCĐ 94) 9 tháng đầu năm 2010đạt 7,5 tỷ đồng Diện tích đất lâm nghiệp của huyện có 7.426,61 ha chiếm 24,34% diện tích

tự nhiên Trong đó rừng sản xuất có 6.072,41 ha, rừng phòng hộ 1.354,20 ha

- Về chăn nuôi : Từng bước đưa chăn nuôi cân đối với trồng trọt, nhất là đàn đại giasúc để lấy sức kéo và thực phẩm tiêu dùng, kết hợp với việc đẩy mạnh các biện pháp phòngchống dịch bệnh, thực hiện các dự án hỗ trợ vốn, con giống, vật tư, trang thiết bị cho các hộgia đình phát triển chăn nuôi Theo số liệu thống kê năm 2009, tổng đàn trâu 6.055 con.Tổng đàn bò 28.339 con, tổng đàn lợn 132000 con, tổng đàn gia cầm 1.172.984 con Tổngsản lượng thịt hơi xuất chuồng 18.381 tấn

- Về thuỷ sản : Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 632,48 ha Trong đó : diện tích tôm thâmcanh và bán thâm canh là 100 ha, diện tích nuôi nước ngọt 2.084 ha, diện tích cá – lúa 914ha

Tổng sản lượng thuỷ sản cả năm là 32.383 tấn ( Chủ yếu là tăng sản lượng sứa); trong đó sảnlượng đánh bắt 27400 tấn Tổng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là 4.983 tấn

- Về diêm nghiệp : Diện tích đất làm muối 206,28 ha, sản lượng muối 11.046 tấn.Tiếp tục đầu tư hạ tầng vùng muối theo dự án được duyệt ( năm 2010 đầu tư thêm hạ tầngđồng muối Diễn Vạn, Diễm Kim)

Công tác khuyến Công được quan tâm triển khai, trong năm đã đào tạo nghề thêu ren

và mây tre đan, là chiếu trúc và mành trúc cho 705/ 1.210 lao động

Khu công nghiệp Diễn Hồng hoạt động ổn định, việc quản lý khu công nghiệp cónhiều cố gắng, phần lớn các dự án đầu tư thuê đất đều đã đầu tư và sản xuất có hiệu quả

Trang 36

Khu công nghiệp Diễn Tháp đã triển khai đầu tư xây dựng đường giao thông, đang thực hiện

việc đăng ký xét chấp thuận đầu tư cho các doanh nghiệp Khu công nghiệp Diễn Kỷ các

được tỉnh cho phép chuyển thành khu đô thị thương mại và dịch vụ tổng hợp (Đã có doanh

nghiệp đăng ký đầu tư) Khu chế biến Hải sản tập trung Ngọc Văn xã Diễn Ngọc đã giao đất

doanh có điều kiện như : Xăng dầu, rượu, thuốc lá, vật liệu xây dựng, phân bón Cả năm đã

kiểm tra 420 vụ, xử lý 231 vụ, tổng giá trị hàng hoá thu giữ 1.321 triệu đồng, phạt hành

chính nạp kho bạc nhà nước 544,4 triệu đồng

Hệ thống chợ nông thôn và mạng lưới thương mại phát triển rộng khắp các khu dân

cư, cung ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân

Dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ tại khu du lịch biển Diễn Thành kinh doanh ổn định

Bảng 2.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của Huyện Diễn Châu

Chỉ tiêu

Số lượng(tr.đồng)

Cơcấu(%)

Số lượng(tr.đồng)

Cơcấu(%)

Số lượng(tr.đồng)

Cơcấu(%)

Trang 37

(Nguồn : Phòng thống kê huyện Diễn Châu )

4.2.2.3 Phát triển văn hóa xã hội

- Văn hoá - Thông tin - Thể thao

Các ngành, các cấp đã đẩy mạnh các hoạt động thông tin tuyên truyền cho Đại hội Đảng các cấp và Đại hội Đảng bộ huyện, tỉnh vừa qua Làm tốt công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Phối hợp với các ngành tổ chức tốtcác ngày lễ lớn trong năm

Phòng trào xây dựng văn hóa cơ sở, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân tiếp tục được đẩy mạnh Tổ chức tốt các lễ hội truyền thống trên địa bàn Tham gia đầy

đủ các giải thi đấu TDTT cấp tỉnh Tổng kết 10 năm phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa (2000 – 2010)

Giữ vững và phát huy tốt chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa 79% Tỷ lệ xã, phường có thiết chếvăn hóa thông tin thể thao đạt chuẩn quốc gia là 51,2% ( 20/39 xã, Thị trấn) Tổng số hộ gia đình văn hóa toàn huyện đến nay là 51.616 hộ Trong năm cũng đã xây dựng mới 4 nhà văn hóa xóm ( 3 xóm: Bắc Liên, Nam Liên và Tiền Tiến 2, thuộc xã Diễn Kim và xóm 5, xã Diễn Tháp)

- Giáo dục - Đào tạo

Ngành giáo dục hoàn thành tốt nhiệm vụ kết thúc năm học 2009 – 2010 và khai giảng năm học 2010 – 2011 Chất lượng giáo dục toàn diện được giữ vững và không ngừng nâng cao, chất lượng HS giỏi tỉnh bậc THCS đứng đầu toàn tỉnh Số lượng và chất lượng học sinh tham gia giải toán qua mạng thuộc tốp đầu của tỉnh, có 1 em đạt huy chương bạc, 2 em đạt huy chương đồng và 2 em đạt bằng danh dự Quốc gia về giải toán qua mạng Chất lượng HSthi tuyển và lớp 10 THPT năm học 2010-2011 được đánh giá cao, là một trong 5 đơn vị dẫn đầu của tỉnh Đặc biệt trong kỳ thi Đại học và Cao đẳng năm 2010, trường THPT Diễn Châu

3 nằm trong tốp 200 trường THPT có số HS đạt điểm cao nhất toàn quốc (xếp thứ 196) Hoàn thành tốt chỉ tiêu xây dựng trường chuẩn quốc gia, có số trường đạt chuẩn Quốc gia nhiểu nhất tỉnh Trong năm đã công nhận thêm 11 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số lên 76 trường đạt chuẩn quốc gia

Trang 38

Thực hiện tốt Đề án KCH trường, lớp học Đến nay đã có 51 công trình đã được đầu

Công tác phòng chống dịch bệnh: Làm tốt công tác phòng dịch, năm qua không có

dịch bệnh lớn xẩy ra, không có tử vong do dịch Kịp thời xử lý phòng chống dịch bệnh cho các xã sau cơn bão số 3 và đợt mưa lũ vừa qua

Công tác xã hội hóa y tế: Hoạt động công tác y tế ở hầu hết các xã, Thị trấn đã được

đưa vào Nghị quyết của cấp ủy Đảng, HĐND 100% các xã, Thị trấn có ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân 100% Trạm Y tế có Bác sỹ

Đề án xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế: Toàn huyện hiện có 37/39 xã, Thị trấn

đạt chuẩn quốc gia về y tế, bằng 95% Là huyện xếp tốp đầu của tỉnh trong xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã

Công tác khám, chữa bệnh: Làm tốt công tác phối, kết hợp các Bệnh viện, trạm y tế

các xã, Thị trấn thực hiện tốt quy trình kỹ thuật, quy chế chuyên môn và y đức Chất lượng khám chữa bệnh từng bước được nâng lên

- Công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc trẻ em

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,93%, giảm 0,15% so với cùng kỳ

Tỷ lệ sinh con thứ 3: 19%, giảm 1% so với cùng kỳ năm ngoái

Số xóm không sinh con thứ 3: 162 xóm

Công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em ngày càng được quan tâm Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng ( trẻ em dưới 5 tuổi) 15,5%, giảm 1,0 % so với cùng kỳ

- Chính sách xã hội

Trang 39

Chăm lo thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và chính sách

xã hội Làm tốt công tác phối hợp trong việc cấp phát hàng trợ cấp bão lụt kịp thời, đúng đối tượng cho các xã trên địa bàn

Tổng số hộ nghèo ( theo chuẩn mới) 13.248 hộ Tỷ lệ hộ nghèo: 19,32% Tổng số hộ cận nghèo 15.265 hộ, tỷ lệ 22,26% Đã hoàn thành thủ tục cấp 25.809 thẻ BHYT người nghèo, 310 thẻ BHYT hộ cận nghèo,

Thực hiện tốt công tác bảo trợ xã hội; quản lý đào tạo nghề trên địa bàn; phòng chống

tệ nạn xã hội, công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em,

Về công tác đào tạo nghề : Đã tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp và dạy nghề cho 6.500

học sinh các trường THCS, THPT Điều tra nhu cầu học nghề của lao động trên địa bàn và phối hợp trong tổ chức dạy nghề ngắn hạn tại 88 cụm xã với hơn 7.200 lượt người tham gia (các nghề: Chăn nuôi thú y, NTTS, tiểu thủ công nghiệp, tin học, điện nước, ) Làm thủ tục cho đi đào tạo nghề 190 người ở các trường, trung tâm dạy nghề

- Công tác Tôn giáo : Hoạt động tôn giáo trong năm trên địa bàn cơ bản ổn định Các xứ họ

và đồng bào giáo dân cơ bản chấp hành tốt về chủ trương chính sách, pháp luật nhà nước, tuân thủ quy định của địa phương

- Công tác xây dựng chính quyền, giải quyết đơn thư khiếu tố

Thường xuyên quan tâm chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở Chỉ đạo quyết liệt công tác thực hiện cải cách hành chính ở các cấp chính quyền Kịp thời kiện toàn bộ máy chính quyền cơ sở sau Đại hội Đảng bộ các cấp, bộ máy chính quyền và đội ngũ cán bộ công chức, viên chức cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

2.4.2.4 Lao động việc làm

Trong năm qua huyện đã giải quyết được việc làm cho 3.850 người, trong đó đưa laođộng đi làm việc ở nước ngoài 560 người, tổng số hộ nghèo hiện có 7.604 hộ, tỷ lệ hộ nghèođạt 11,4%, số hộ thoát nghèo 3.188 hộ Đã hoàn thành thủ tục cấp 25.809 thẻ bảo hiểm y tếngười nghèo, 310 thẻ bảo hiểm y tế hộ cận nghèo,…

Cùng với sự gia tăng tự nhiên và cơ học lực lượng lao động của Diễn Châu khôngngừng tăng lên Nhìn chung số lao động tham gia vào các lĩnh vực kinh tế xã hội trên địa bànhuyện hiện nay được sử dụng chưa thật hợp lý, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp và một

Trang 40

số ngành nghề mang tính chất thời vụ, nên vẫn còn tình trạng thiếu việc làm, năng suất laođộng thấp, nhất là đối với thanh niên và học sinh mới ra trường cũng như lực lượng lao độngnông nhàn vẫn là vấn đề bức xúc cần được tập trung giải quyết.

Địa hình của Huyện có cả đồi núi và đồng bằng, đường giao thông đi lại tương đốithuận tiện do có đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường sắt, đường thuỷ, liên huyện Tuy vậy ở các xãmiền núi, khu vực ven biển còn nhiều hạn chế do đường giao thông còn yếu kém, xa trungtâm, người dân đi lại còn nhiều khó khăn Gây khó khăn cho người dân trong việc tiếp cậncác hoạt động Y tế và CSSK

- Thuỷ lợi

Hệ thống thuỷ lợi tương đối hoàn chỉnh, ngoài các đập, hộ, trên địa bàn huyện hiện có

hệ thống tưới Bắc Đô Lương chiều dài 42Km có dung tích lớn Trong đó : 11 Km kênh cấp

I, 29 Km kênh cấp II, 42 Km kênh cấp III, đã được kiên cố hoá 130 Km, với hệ thống kênhdẫn khá dày đặc dẫn nước về tưới cho các hệ thống đồng ruộng cũng như cung cấp nướcsinh hoạt cho đa số các hộ dân trong huyện

- Điện nông thôn

Năm 2008 đã hoàn thành hệ thống cải tạo và nâng cấp hệ thống điện nông thôn, 100%các hộ dân đều sử dụng điện Chính quyền và ngành điện đang tiến hành thực hiện áp dụnggiá điện mới cho người dân

- Nước sạch vệ sinh môi trường

Huyện có nhà máy nước sạch được xây dựng ở xã Diễn Ngọc, cung cấp nước cho20% hộ dân, chủ yếu là gần nhà máy Còn lại là sử dụng nước giếng và nước mưa

- Hệ thống trạm y tế :

Ngày đăng: 18/12/2013, 22:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Y tế Nhật Bản ;( đọc ngày 12/4/2011) ; trích từ website :www.Nhatban.net 6. Bộ Y tế và dịch vụ nhân sinh Hoa Kỳ; (đọc ngày 23/4/2011); trích từ website : www.vi.wikpedia.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế Nhật Bản" ;( đọc ngày 12/4/2011) ; trích từ website :www.Nhatban.net6. "Bộ Y tế và dịch vụ nhân sinh Hoa Kỳ
7. Bệnh nhân vị thành niên “sợ” cơ sở Y tế nhà nước (đọc ngày 22/5/2011); trích từ website : www.Vietbao.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh nhân vị thành niên “sợ” cơ sở Y tế nhà nước
8. Chất lượng dịch vụ Y tế đáng báo động; (đọc ngày 23/4/2011); Trích từ website : www.saga.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng dịch vụ Y tế đáng báo độn
9. Dịch vụ Y tế Hà Lan tốt nhất EU; ( đọc ngày 22/4/2011); Trích từ website : www.Vietbao.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ Y tế Hà Lan tốt nhất EU
10. Dịch vụ Y tế “trâu chậm uống nước đục”; ( đọc ngày 18/3/2011); Trích từ website : www.Vietbao.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ Y tế “trâu chậm uống nước đục”
11. Đàm Viết Cương và cộng sự (2009), Đánh giá tình hình chính sách sức khỏe cho người cao tuổi ở Việt Nam , Trích từ website : www.hspi.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình chính sách sức khỏe cho người cao tuổi ở Việt Nam
Tác giả: Đàm Viết Cương và cộng sự
Năm: 2009
12. Đàm Viết Cương (năm 2010), Công tác quản lý các hoạt động khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi. Trích từ website : www.hspi.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác quản lý các hoạt động khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi
13. Đàm Viết Cương (năm 2010), Đánh giá tình hình chính sách sức khỏe cho người nghèo tại 5 tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. Trích từ website : www.hspi.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình chính sách sức khỏe cho người nghèo tại 5 tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên
16. Người nghèo vẫn khó tiếp cận với dịch vụ Y tế; (đọc ngày 20/2/2011); Trích từ website :www.Nongdan.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người nghèo vẫn khó tiếp cận với dịch vụ Y tế
17. Người nghèo tiếp cận dịch vụ Y tế còn hạn chế. ( đọc ngày 10/5/2011); Trích từ website: www.Phongvien.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người nghèo tiếp cận dịch vụ Y tế còn hạn chế
20. Quyết định về chế độ cho nhân viên Y tế thôn bản.Trích từ website www.Giadinh.net; (đọc ngày 23/3/2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về chế độ cho nhân viên Y tế thôn bản
24. Trạm Y tế xã Diễn Vạn, Diễn Châu – Lá cờ đầu của tuyến Y tế cơ sở; đọc ngày 23/4/2011; Trích từ trang website : www.xalodienchau.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trạm Y tế xã Diễn Vạn, Diễn Châu – Lá cờ đầu của tuyến Y tế cơ sở
25. Từ “lót tay” cho bác sỹ đến “ quốc nạn” phong bì; (đọc ngày 13/5/2011); Trích từ website : www.Vietbao.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ “lót tay” cho bác sỹ đến “ quốc nạn” phong bì
26. Viện phí cao khả năng tiếp cận Y tế giảm ( đọc ngày 30/7/2010), Trích từ trang website : www.tintuc.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện phí cao khả năng tiếp cận Y tế giảm
28. Y tế Singapore tốt nhất Châu Á; (đọc ngày 23/4/2011); trích từ website : www.vi.wikpedia.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y tế Singapore tốt nhất Châu Á
1. Báo cáo tình hình điều kiện tự nhiên; kinh tế xã hội huyện Diễn Châu năm 2008, 2009, 2010 Khác
2. Báo cáo tổng kết thực hiện đề án sử dụng đất từ năm 2000 đến năm 2010 Khác
3. Báo cáo tổng kết công tác Y tế năm 2008, 2009, 2010 và kế hoạch năm 2011 của Phòng Y tế huyện Diễn Châu Khác
4. Báo cáo tổng kết công tác Y tế xã Diễn Lâm, Diễn Vạn, Diễn Hạnh năm 2008, 2009, 2010 Khác
15. Minh Quân, Báo Nghệ An, Công tác xã hội hóa Y tế ở Diễn Châu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.  Quy trình thay đổi hành vi nhận thức của người dân về  tiếp cận Y tế và Chăm  sóc sức khỏe - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 1.1. Quy trình thay đổi hành vi nhận thức của người dân về tiếp cận Y tế và Chăm sóc sức khỏe (Trang 19)
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu nhiệt độ trong năm của huyện Diễn Châu (Trang 30)
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của Huyện Diễn Châu - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của Huyện Diễn Châu (Trang 36)
Bảng 2.4. Dân số, lao động, việc làm và văn hóa - xã hội - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.4. Dân số, lao động, việc làm và văn hóa - xã hội (Trang 40)
Sơ đồ 3.1.  Cơ cấu tổ chức ngành Y tế Huyện Diễn Châu 3.1.2. Hoạt động công tác Y tế và chăm sóc sức khỏe tại huyện Diễn Châu - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức ngành Y tế Huyện Diễn Châu 3.1.2. Hoạt động công tác Y tế và chăm sóc sức khỏe tại huyện Diễn Châu (Trang 43)
Bảng 3.1.Kết quả đạt được trong công tác khám chữa bệnh và phục hồi chức năng của  ngành Y tế huyện Diễn Châu - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1. Kết quả đạt được trong công tác khám chữa bệnh và phục hồi chức năng của ngành Y tế huyện Diễn Châu (Trang 47)
Bảng 3.2.  Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Y tế năm 2010 và kế hoạch năm 2011 - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu Y tế năm 2010 và kế hoạch năm 2011 (Trang 48)
Bảng 3.3. Đặc điểm tình hình cơ bản nhóm hộ điều tra “tính bình quân cho một hộ” - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.3. Đặc điểm tình hình cơ bản nhóm hộ điều tra “tính bình quân cho một hộ” (Trang 54)
Bảng 3.4. Mức độ hài lòng của người dân về các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên  địa bàn. - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.4. Mức độ hài lòng của người dân về các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn (Trang 55)
Bảng 3.5: Tỷ lệ hộ dân  biết về hoạt động Y tế và Chăm sóc sức khỏe                                                                                                                                   ĐVT : % - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.5 Tỷ lệ hộ dân biết về hoạt động Y tế và Chăm sóc sức khỏe ĐVT : % (Trang 57)
Bảng 3.6. Tỷ lệ số hộ dân tiếp xúc với cán bộ Y tế - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.6. Tỷ lệ số hộ dân tiếp xúc với cán bộ Y tế (Trang 59)
Bảng 3.8. Tỷ lệ hộ dân tham dự các lớp tập huấn về Y tế và Chăm sóc sức khỏe - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.8. Tỷ lệ hộ dân tham dự các lớp tập huấn về Y tế và Chăm sóc sức khỏe (Trang 60)
Bảng 3.9. Tổng hợp ý kiến đánh giá về khả năng tiếp cận thông tin Y tế và Chăm sóc sức  khỏe của người dân - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.9. Tổng hợp ý kiến đánh giá về khả năng tiếp cận thông tin Y tế và Chăm sóc sức khỏe của người dân (Trang 62)
Bảng 3.10. Mức độ tiếp cận của người dân về tư vấn Y tế và Chăm sóc sức khỏe của  người dân - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.10. Mức độ tiếp cận của người dân về tư vấn Y tế và Chăm sóc sức khỏe của người dân (Trang 64)
Bảng 3.11. Khả năng tiếp cận theo giới tới các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe của  người dân - Tìm hiểu khả năng tiếp cận của người dân tới các hoạt động y tế và chăm sóc sức khỏe trên địa bàn huyện diễn châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.11. Khả năng tiếp cận theo giới tới các hoạt động Y tế và chăm sóc sức khỏe của người dân (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w