Lời cảm ơnSau một thời gian chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài "Tìm hiểu khả năngsử dụng từ ngữ chỉ thời gian trong giao tiếp mẫu của trẻ mẫu giáo lớn" đợc sự giúp đỡ, hớng dẫn tận tình
Trang 1Lời cảm ơnSau một thời gian chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài "Tìm hiểu khả năng
sử dụng từ ngữ chỉ thời gian trong giao tiếp mẫu của trẻ mẫu giáo lớn" đợc sự giúp
đỡ, hớng dẫn tận tình cùa cô giáo - Thạc sỹ Trần Thị Hoàng Yến đến nay em đãhoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Trần Thị Hoàng Yến ngời
đã trực tiếp hớng dẫn em hoàn thành bài khoá luận, cảm ơn các thầy cô giáo trongkhoa Giáo dục Tiểu học đã động viên, giúp đỡ trong thời gian em thực hiện bài tậpkhoá luận Đồng thời em xin cảm ơn sự cộng tác nhiệt tình của Ban giám hiệucùng các giáo viên Trờng mầm non Hoa Hồng và một số giáo viên trờng mầm nonkhác
Vì đây là lần đầu tiên em làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nênkhông tránh khỏi những sai sót và bỡ ngỡ Em rất mong nhận đợc những ý kiến
đóng góp từ các thầy cô giáo và các bạn sinh viên
Xin chân thành cảm ơn.
Vinh, tháng 5 năm 2003
Sinh viên
Nguyễn Thị Xuân Hơng
Trang 2Mục lụcPhần mở đầu.
1- Lý do chọn đề tài
2- Lịch sử nghiên cứu vấn đề
3- Đối tợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu
3.1- Đối tợng nghiên cứu
3.2- Khách thể nghiên cứu
4- Mục đích nghiên cứu
5- Nhiệm vụ nghiên cứu
6- Giả thuyết khoa học
2.2- Khái niệm chung về vốn từ của trẻ Chức năng của từ
2.3- Đặc điểm phát triển vốn từ của trẻ
2.4- Sự phát triển các từ loại ở trẻ
2.5-Nội dung công tác phát triển vốn từ cho trẻ ở trờng mầm non
3- Khái niệm thời gian - Từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt
3.1- Khái niệm thời gian
3.2- Từ ngữ chỉ thời gian trong Tiếng Việt
3.3-Đặc điểm từ ngữ chỉ thời gian trong giao tiếp của ngời Việt
Trang 34 - Đặc điểm nhận thức của trẻ mẫu giáo về thời gian
4.1 - Đặc điểm nhận thức của trẻ mẫu giáo
4.2-Cơ chế của sự tri giác thờ gian
4.3 - Đặc điểm nhận thức về thời gian của trẻ mẫu giáo
4.4- Vai trò ý nghĩa của việc sử dụng các yếu tố chỉ thời gian trong câu nóicủa trẻ Mẫu giáo lớn
Chơng II: Mô tả quá trình nghiên cứu
1.Nghên cứu thực trạng vốn từ chỉ thời gian ở trẻ mẫu giáo lớn
1.1- Lý do chọn đo vốn từ chỉ thời gian của trẻ Mẫu giáo lớn
1.2-Xây dựng hệ thống câu hỏi và bảng điều tra khả năng sử dụng vồn từcủa trẻ mẫu giáo lớn
1.3- Lập bảng điều tra
2- Tìm hiểu nhận thức và hành động của giáo viên mầm non
Chơng III- Kết quả nghiên cứu
1-Khả nang sử dụng từ ngữ chỉ thời gian của trẻ Mối tơng quan của nó vớicác chỉ số phát triển
2-Khả năng sử dụng từ ngữ chỉ thời gian theo các tiêu chí:Từ loại,cấc tạo từ,phạm trù thời
3-Kết quả điều tra thực trạng nhận thức và các biện pháp phát triển vốn từchỉ thời gian cho trẻ mẫu giáo lớn của các giáo viên mầm non
Phần kết luận và kiến nghị
Trang 4Phần mở đầu.
1-Lý do chọn đề tài.
Con ngời có khả năng truyền đạt kinh nghiệm cá nhân cho ngời khác và sửdụng kinh nghiệm của ngời khác cho hoạt động của mình, làm cho mình có nhữngkhả năng nhận thức và nắm vững đợc những lực lợng bản chất tự nhiên, xã hội vàbản thân … chính là nhờ ngôn ngữ
Thật vậy, ngôn ngữ là phơng tiện quan trọng nhất của con ngời Một xã hộikhông tồn tại khi giữa con ngời không có sự giao tiếp với nhau Ngôn ngữ là ph-
ơng tiện truyền đạt và giúp nắm vững kinh nghiệm xã hội lịch sử của loài ngời Vìvậy ngôn ngữ có một tầm quan trọng trong đời sống con ngời Ngôn ngữ giữ vaitrò to lớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ em Trẻ em là mộtthực thể xã hội từ khi lọt lòng mẹ Không phải ngay từ khi sinh ra đứa trẻ có thểhiểu biết đợc thế giới xung quanh mà ngôn ngữ chính là công cụ để phát triển tduy, mở mang trí thức, nó là công cụ để trẻ có thể tiếp thu và lĩnh hội kinhnghiệm của lịch sử xã hội loài ngời Đứa trẻ tiếp thu đợc những kinh nghiệm xãhội loài ngời thông qua ngôn ngữ (nói, viết) Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trongviệc giáo dục trí tuệ cho trẻ Ngôn ngữ là phơng tiện giúp trẻ nhận thức đợc thếgiới xung quanh Ngôn ngữ chính là cơ sở của mọi sự suy nghĩ và là công cụ của tduy Trẻ em có nhu cầu rất lớn trong việc nhận thức thế giới xung quanh, trongquá trình nhận thức những sự vật và hiện tợng Muốn cho trẻ phân biệt đợc vật nàyvới vật khác, biết đợc tên gọi, màu sắc, hình dáng, công dụng và những thuộc tínhcơ bản của vật, nếu chỉ cho trẻ xem xét mà không dùng từ ngữ để giải thích, hớngdẫn và khẳng định những kết quả đã quan sát đợc thì những tri thức mà trẻ thu đợc
đó nhất định sẽ hời hợt, nông cạn, có khi còn sai lệch
Phát triển ngôn ngữ cho các cháu ở lứa tuổi mầm non không những có ýnghĩa to lớn trong việc phát triển trí tuệ mà còn có tác dụng quan trọng đối vớiviệc giáo dục tình cảm, đạo đức cho trẻ
Trang 5Hệ thống giáo dục nói chung, giáo dục mầm non nói riêng rất chú ý đếnviệc phát triển tiếng mẹ đẻ cho học sinh Vì nh Usinxki nhận định :"Tiếng mẹ đẻ
là cơ sở của mọi sự phát triển, là vốn quý của mọi tri thức" Phát triển ngôn ngữcho trẻ là giúp đứa trẻ phát triển một cách toàn diện Sự phát triển chậm trễ về mặtngôn ngữ có ảnh hởng lớn đến sự phát triển toàn diện của trẻ Các trờng mầm non
có nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ cho trẻ trên tất cả các mặt, phát triển vốn từ chotrẻ nói chung, phát triển vốn từ chỉ thời gian cho trẻ nói riêng
Tuy nhiên, hiện nay vấn đề phát triển vốn từ chỉ thời gian cho trẻ mầm nonvẫn cha đợc chú ý Và qua thực tế thì thấy trẻ mẫu giáo lớn còn rất hạn chế trongviệc sử dụng từ ngữ chỉ thời gian Vì vậy chúng tôi chọn đề tài" Tìm hiểu khả năng
sử dụng từ ngữ chỉ thời gian trong giao tiếp của trẻ mẫu giáo lớn" với hi vọng sẽtìm ra một số biện pháp giúp trẻ mẫu giáo lớn sử dụng từ ngữ chỉ thời gian chínhxác hơn, hiệu qủa hơn
2- Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Thời gian là gì ? Đó là câu hỏi khó mà từ xa con ngời đã tìm câu hỏi trả lờinhng cho đến nay vẫn cha có một câu trả lời chính xác về nó Khoa học hiện đạivẫn tiếp tục tìm hiểu và nghiên cứu nó
Thời kỳ cổ đại ở phơng Tây, ngời ta nghiên cứu về thời gian Cụ thể Arixtốt
đã khẳng định: "Thời gian đã có trớc khi chúng ta nói về nó Bởi vì thời giankhông là cái gì khác mà nó là số lợng chuyển động của các sự vật trong quan hệtrớc và sau" Còn nhà triết học Platon cho rằng thời gian là sự chuyển động của sựvĩnh cửu
Bớc sang thời kỳ trung đại và cận đại, phạm trù thời gian đợc nhắc đếntrong các cuộc tranh luận trên các lĩnh vực khác nhau Dòng triết học duy tâm lớntiếng bảo vệ quan điểm thời gian mang tính chất tâm hồn nhng triết học duy vậtcũng không ngừng mạnh mẽ phê phán và đa ra chính kiến của mình
Triết học duy vật biện chứng thì coi "những biểu tợng về thời gian và khônggian của con ngời là tơng đối ( Lênin tuyển tập - Nxb chính trị 1961)
Trang 6Các nhà sinh lí nh V.M.Bektrerev, I.M.Đcertenov, Ip Pavlov cho rằng: Biểutợng thời gian gắn liền với tính chu kỳ của các quá trình cơ bản trong cuộc sốnghữu cơ cuả con ngời và của các hiện tợng khác nhau nh : sự mọc và lặn của mặttrời sự chuyển động của kim đồng hồ … Trình tự diễn ra ngày và đêm, các mùatrong năm Các biểu tợng thời gian đợc hình thành trên cơ sở các cảm giác củathính giác, thị giác, cơ bắp… Độ chính xác trong sự phân biệt thời gian phụ thuộcvào sự tham gia của các giác quan và ngôn ngữ trong quá trình tri giác.
Các nhà tâm lý nh Ananhev, Elkin, Gudera, Ephimova chỉ ra rằng : Trong
sự định hớng thời gian của con ngời có hai hình thức phản ánh thời gian khác nhauchúng có mối quan hệ và bổ sung lẫn nhau Một trong những hình thức đó là sựcảm nhận trực tiếp độ dài thời gian, trên cơ sở đó hình thành các phản xạ có điềukiện với thời gian Hình thức thứ hai đó chính là sự tri giác thời gian mà sản phẩmcủa nó là các biểu tợng thời gian, hình thức này gắn liền với chức năng khái quátcủa hệ thống tín hiệu thứ hai
Nhờ ngôn ngữ mà các khoảng thời gian đợc khái quát bằng các khái niệm.Các khái niệm này sắp xếp các sự kiện trong thời gian, phân biệt quá khứ với hiệntại và tơng lai Các khái niệm thời gian khái quát những đặc điểm cơ bản của thờigian diễn ra các hiện tợng của thực tiễn khách quan, nó có tác dụng làm cho sự
định hớng thời gian một cách gián tiếp trở nên dễ dàng hơn nhiều vì trong các kháiniệm đó có chứa đặc trng định vị và định lợng thời gian Kinh nghiệm tri giác thờigian của con ngời càng phong phú bao nhiêu thì các thành phần khái quát có tronglời nói khi diễn đạt thời gian càng nhiều bấy nhiêu Nh vậy hệ thống tín hiệu thứhai đóng vài trò chủ đạo trong quá trình hình thành biểu tợng thời gian của con ng-
ời
Vốn từ chỉ thời gian tăng nhanh cùng với sự lớn lên của đứa trẻ đó là kếtluận của các nhà nghiên cứu nh Glagrosin, Mentrinxkaia, Dzytroy Họ đã chỉ rarằng ở trẻ 1,5 - 2 tuổi đã xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian Việc nắm các trạng
từ chỉ thời gian đóng vai trò quan trọng trong việc nắm đợc trình tự thời gian
Trang 7Trong những điều kiện phát triển của giáo dục mầm non, các nhà s phạmcủa nhiều nớc đã nhận thấy sự cần thiết phải đa nội dung hình thành biểu tợng thờigian vào dạy cho trẻ mẫu giáo Từ cuối những năm 60 khi xây dựng chơng trình,sách giáo khoa một số nớc ( Liên Xô, một số nớc XHCN, Mỹ, úc…) đã chính thức
đa nội dung này vào chơng trình nhằm hình thành biểu tợng thời gian cho trẻ qua
đó nâng cao mức độ định hớng thời gian cho trẻ
Tình hình trên đã ảnh hởng tới GDMN ở Việt Nam, từ cuối những năm 70chơng trình và trong một số sách về GDMN … đã khuyến khích giáo viên dạy trẻ
định hớng thời gian, sử dụng một vài biện pháp dạy học nh : Trò chuyện, sử dụngtranh ảnh… khi có điều kiện thích hợp Tuy nhiên vấn đề này vẫn cha đợc nghiêncứu một cách cơ bản có hệ thống ở mức cần thiết
Trong chơng trình dạy trẻ mầm non, tuy cha có các tiết hình thành biểu ợng thời gian nhng ở một số tiết học thuộc môn khác ( toán ) cũng đã đề cập đếncác biểu tợng thời gian: ngày, tuần lễ, mùa Tuy nhiên do đợc cung cấp biểu tợngthời gian không chuyên biệt trẻ lĩnh hội các biểu tợng thời gian còn mờ nhạt và sửdụng từ ngữ chỉ thời gian còn hạn chế và cha chính xác
t-Đặc biệt là vấn đề sử dụng từ ngữ chỉ thời gian của trẻ mẫu giáo lớn vẫn cha
đợc đi sâu nghiên cứu nên mức độ chú ý phát triển vốn từ chỉ thời gian của trẻmẫu giáo lớn còn rất hạn chế
3- Đối tợng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu.
3.1- Đối tợng nghiên cứu
Mức độ sử dụng từ ngữ chỉ thời gian trong giao tiếp của trẻ mẫu giáo lớn 3.2- Khách thể nghiên cứu
Trẻ mẫu giáo lớn của mầm non Hoa Hồng, thành phố Vinh
4- Mục đích nghiên cứu.
Tìm hiểu khả năng sử dụng từ ngữ chỉ thời gian trong quá trình giao tiếpcủa trẻ mẫu giáo lớn
Trang 85- Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1- Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về mức độ sử dụng từ ngữ chỉthời gian của trẻ mẫu giáo lớn
5.2- Phơng pháp nghiên cứu các mức độ sử dụng từ ngữ chỉ thời gian củatrẻ
5.3- Thực trạng nắm vững vốn từ chỉ thời gian của trẻ mẫu giáo lớn tronggiao tiếp
6 - Giả thuyết khoa học
Nếu khả năng sử dụng từ ngữ chỉ thời gian trong giao tiếp của trẻ mẫu giáolớn tốt chứng tỏ mức độ hiểu nghĩa của từ và tích cực hoá hoạt động ngôn ngữ củatrẻ đạt đúng yêu cầu Mặt khác chứng tỏ ảnh hởng của ngời làm công tác giáo dụcmầm non đối với vấn đề tốt, hoặc ngợc lại
7- Phơng pháp nghiên cứu.
- Phơng pháp nghiên cứu lý luận
- Phơng pháp điều tra và khảo sát thực trạng phát triển ngôn ngữ của trẻmẫu giáo lớn
- Phơng pháp thống kê toán học
8- Đóng góp mới của đề tài.
Tìm hiểu thực trạng sử dụng từ ngữ chỉ thời gian trong giao tiếp của trẻ mẫugiáo lớn, từ đó đề xuất một số biện pháp giúp phát triển tốt vốn từ chỉ thời giancho trẻ
Trang 9Nội dung
Chơng I : Cơ sở lý luận
1- Ngôn ngữ - vai trò của ngôn ngữ đối với sự hình thành nhân
cách trẻ 1.1- Khái niệm ngôn ngữ
Ngôn ngữ là một hiện tợng tồn tại khách quan trong đời sống tinh thần củacon ngời, là một hiện tợng của nền văn hoá tinh thần của loài ngời
Ngôn ngữ bắt đầu từ lao động, bắt nguồn từ nhu cầu giao tiếp giữa con ngờivới con ngời trong lao động và cuộc sống ở đứa trẻ, ngôn ngữ phát triển trongnhu cầu giao tiếp giữa trẻ với môi trờng xung quanh Trẻ bắt chớc mọi ngời nói và
đợc mọi ngời dạy Ngôn ngữ trẻ em là cơ sở để mở rộng tầm hiểu biết để tiến đếnmức độ tri thức mà loài ngời đã đạt đợc, để củng cố kinh nghiệm và tiếp tục pháttriển vốn tri thức của nhân loại ngày càng cao hơn
1 2- Vai trò của ngôn ngữ đối với sự hình thành nhân cách trẻ
Ngôn ngữ có vai trò rất to lớn trong cuộc sống của con ngời Nhờ ngôn ngữ
mà con ngời có thể trao đổi với nhau những hiểu biết, truyền cho nhau những kinhnghiệm, tâm sự với nhau những nỗi niềm
Đối với trẻ mầm non ngôn ngữ đã góp phần hình thành và phát triển nhâncách đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ
Vgôtxki từng nói : " Ngôn ngữ là vỏ bọc của t duy "Ngôn ngữ chính là cơ
sở của mọi sự suy nghĩ và là công cụ của t duy T duy của trẻ không thể phát triển
đợc nếu không có ngôn ngữ Trong quá trình nhận thức những sự vật và hiện tợngmuốn cho trẻ nắm bắt đợc những đặc điểm những thuộc tính cơ bản của vật thể thìngoài việc cho trẻ quan sát còn cần phải dùng từ ngữ để giải thích, hớng dẫn
Đối với trẻ mẫu giáo lớn các biểu tợng mà trẻ nhận thức đợc đang ở dạngtiền khái niệm, những khái niệm đó đợc ký hiệu bằng từ và qua từ thì trẻ có thểnắm đợc những khái niệm đó
Trang 10Nhận thức của trẻ phát triển, trẻ không chỉ nhận biết những sự vật, hiện tợnggần gũi mà còn muốn biết những sự vật hiện tợng trẻ không trực tiếp nhìn thấy.Trẻ muốn biết về quá khứ và tơng lai chỉ có ngôn ngữ mới đáp ứng đợc nhu cầunhận thức đó của trẻ thông qua lời kể cuả ngời lớn, qua các tác phẩm văn học, vàkhi đã có một vốn từ ngữ nhất định, trẻ sử dụng ngôn ngữ nh phơng tiện biểu hiệnnhận thức của mình Trẻ dùng lời nói để diễn đạt những hiểu biết, những suy nghĩ,những cảm xúc của mình Trẻ hiểu đợc lời chỉ dẫn của ngời lớn của cô giáo thìhoạt động trí tuệ, thao tác t duy của trẻ đợc chính xác hơn, kích thích trẻ tích cựchoạt động , kích thích trẻ nói và sự hiểu biết của trẻ càng đợc nâng lên Hoạt động
t duy kích thích ngôn ngữ phát triển
ở trẻ mẫu giáo lớn có thể có trờng hợp ra đợc dấu hiệu của vật, trẻ sử dụng
từ để chỉ không phù hợp với hoàn cảnh Nghĩa là chỉ có ngôn ngữ phát triển cha có
sự khái quát, tổng hợp
Có trờng hợp thì trẻ đã hiểu vấn đề, hành động nhng trẻ lại không thể diễn
đạt lại bằng ngôn ngữ một cách mạch lạc bởi vì t duy của trẻ còn lộn xộn cha có
sự lôgíc
Ngôn ngữ và t duy, có mối quan hệ rất mật thiết không thể tách rời việcphát triển t duy cho trẻ với việc phát triển ngôn ngữ mà cần có sự phát triển songsong Ngôn ngữ không chỉ ảnh hởng tới việc giáo dục trí tuệ của trẻ mà nó còn ảnhhởng tới việc giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục lao động cho trẻ.Ngoài việc chú trọng đến giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục lao độngcho trẻ thì cần đặc biệt chú trọng đến việc giáo dục tình cảm đạo đức cho trẻ Tìnhcảm đạo đức gắn liền với việc giáo dục trẻ những truyền thống văn hoá, nhữngnguyên tắc, chuẩn mực đạo đức của ngời Việt Nam Ngời Việt Nam ta có truyềnthống đạo đức từ ngàn đời nay vì vậy ngay từ khi còn ở lứa tuổi mầm non cần giáodục cho trẻ những truyền thống quý báu của dân tộc Khi đứa trẻ bắt đầu học nóicũng là lúc đứa trẻ bắt đầu hiểu và lĩnh hội những khái niệm, những quy tắc,những chuẩn mực đạo đức của xã hội Tuy mới chỉ là những khái niệm ban đầunhng lại vô cùng quan trọng có tính chất quyết định tới việc hình thành nhân cách
Trang 11của mỗi con ngời trong tơng lai Để trẻ lĩnh hội đợc những khái niệm đạo đức nàycần phải có ngôn ngữ Mặt khác ngôn ngữ còn giúp trẻ thể hiện đợc đầy đủ nhữngnhu cầu, nguyện vọng và mong muốn tình cảm của mình Và cũng thông qua lờinói của trẻ mà nhà giáo dục, các bậc phụ huynh có điều kiện uốn nắn, giáo dụccho các cháu những tình cảm, hành vi đạo đức trong sáng phù hợp với lối sống củangời Việt.
Ngôn ngữ đã góp phần không nhỏ vào việc trang bị cho trẻ dồi dào nhữnghiểu biết về những nguyên tắc chuẩn mực đạo đức, rèn luyện cho trẻ những tìnhcảm hành vi đạo đức phù hợp với xã hội mà trẻ đang sống
Nh vậy ngôn ngữ có vai trò rất to lớn trong việc hình thành và phát triểnnhân cách trẻ em Ngôn ngữ ảnh hởng trực tiếp tới sự phát triển t duy Ngôn ngữ làphơng tiện của t duy Phát triển ngôn ngữ giúp phát triển toàn diện cho trẻ Vì vậyphát triển ngôn ngữ là nhiệm vụ quan trọng của bậc học giáo dục mầm non
Nhìn chung trẻ từ 12 tháng tuổi trở đi, giao tiếp của trẻ đã có sự thay đổi vềchất so với thời kỳ trớc đó Sự thay đổi đó đợc thể hiện ở khả năng nghe, hiểu vàthực hiện theo lời nói tiến bộ hơn thời kỳ trớc rất nhiều Trẻ đã hiểu đợc một số từ
đơn giản là tên gọi của một số đồ vật hoặc là hành động có liên quan đến sinh hoạthàng ngày của trẻ nh:
- Các từ chỉ vật dụng nh: quần, áo, mũ, dép…
- Các từ chỉ dồ dùng trong gia đình nh: bàn, ghế, tủ, giờng
- Các từ chỉ thức ăn của trẻ: Cơm, cháo, kẹo, bánh
- Một số từ chỉ vật nuôi trong gia đình: Chó, gà mèo
Trang 12- Một số từ chỉ các bộ phận trên cơ thể: tay, chân, mắt, mũi.
Việc hiểu từ của trẻ ở đây thể hiện trẻ đã xác lập đợc mối liên hệ giữa vỏ
âm thanh của từ với đối tợng mà từ biểu thị Mặt khác trẻ còn có thể nghe hiểu vàthực hiện theo lời nói của ngời lớn một số yêu cầu nh: đứng lên, ngồi xuống, ngủ,nhắm mắt lại
Trẻ có thể cảm nhận đợc sắc thái, tình cảm thể hiện thông qua những từngữ, ngữ điệu âu yếm, nhẹ nhàng, hay giận dữ, mắng mỏ
Trong khả năng ngôn ngữ của trẻ ở thời kỳ này vẫn chủ yếu là nắm vữngphơng diện ngữ nghĩa của từ Theo ngữ cảnh, ngôn ngữ gắn liền với đối tợng vàhoàn cảnh Trẻ tri giác và gọi tên của đối tợng nh một phần của đối tợng - ngônngữ của trẻ dựa trên sự tri giác trực tiếp
Nh vậy ở thời kỳ này khả năng hiểu lời nói và khă năng nói của trẻ cònchênh lệch khá lớn Vì vậy mà bên cạnh khả năng nghe hiểu lời nói và để biểuhiện nhu cầu mong muốn ngày càng nhiều của trẻ, trẻ đã dùng những âm bập bẹ.Song khác với âm bập bẹ của trẻ ở thời kỳ trớc những âm đó là kết quả của sự vận
động tự nhiên của các cơ quan phát âm Giờ đây các âm bập bẹ đã mang chứcnăng giao tiếp của trẻ với những ngời xung quanh Trong những hoàn cảnh nhất
định, các âm bập bẹ đã mang một ý nghĩa nhất định ở những trẻ khác nhau,chúng thờng sử dụng những âm bập bẹ có ý nghĩa khác nhau, thậm chí cùng mộtnhu cầu nhng lúc này trẻ sử dụng âm bập bẹ này, lúc khác trẻ sử dụng âm bập bẹkhác
Nh vậy là các âm bập bẹ (phơng tiện giao tiếp bằng âm thanh đầu tiên củatrẻ) có đặc điểm là không ổn định, thiếu bền vững và có khi tuỳ tiện Tính không
ổn định về hình thức thể hiện đôi khi khó khăn cho sự giao tiếp của trẻ đối vớinhững ngời xung quanh, nhất là ngời xa lạ
Các âm bập bẹ, các từ thụ động trong vốn từ của trẻ lứa tuổi này có quan hệqua lại với nhau Trẻ 12 tháng tuổi có số lợng âm bập bẹ nhiều, các từ thụ độngnhiều, số lợng từ chủ động ít Dần dần lợng âm bập bẹ của trẻ ít dần đi, các từ cótính chất thụ động vẫn còn phát triển tiếp nhng đã chuyển dần thành một số từ chủ
Trang 13động Đến 2 tuổi dờng nh các âm bập bẹ mất hẳn, vốn từ thủ động tiếp tục pháttriển nhanh chóng và vốn từ chủ động cũng tăng lên.
Nhìn chung 1 - 2 tuổi là thời kỳ hình thành các từ chủ động đầu tiên, pháttriển khả năng nghe hiểu lời nói, tích cực luyện tập bộ máy phát âm, sử dụng các
âm bập bẹ có nghĩa để giao tiếp Đó là những bớc chuẩn bị cơ bản để cuối 2 tuổitrẻ có thể sử dụng ngôn ngữ nh phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất
Từ các đặc điểm trên để giúp trẻ trong giao tiếp hàng ngày, tức là giúp trẻ
sử dụng ngôn ngữ, chúng ta cần rèn luyện khả năng tri giác âm thanh ngôn ngữvới tri giác đối tợng, giúp trẻ nhận biết đợc âm thanh nói chung nh tiếng chuôngreo, tiếng gõ cửa, tiếng chim kêu…với âm thanh ngôn ngữ
Muốn cho trẻ tri giác âm thanh ngôn ngữ tốt cần phải tạo cho trẻ môi trờng
âm thanh tức là thờng xuyên cho trẻ nghe âm thanh ngôn ngữ của ngời xungquanh Môi trờng âm thanh tốt cho trẻ, là ngời lớn biết nói những gì với trẻ, giúpcho trẻ thiết lập đợc mối quan hệ những điều trẻ trông thấy và những điều trẻ nghethấy Để nói với trẻ, ngời lớn phải chọn những từ, những câu nói thích hợp với trẻ
Đó là những câu nói ngắn và có cú pháp thích hợp Những câu nói với trẻ đều phảithật ngay trớc mắt trẻ, những cái nói với trẻ đều phải thật ngay trớc mắt trẻ, trẻ cóthể nhìn thấy và tri giác đợc Đồng thời khi nói, ngời lớn phải nói chậm, có ngữ
điệu và nhấn mạnh vào từ trẻ cần biết Trong quá trình tập luyện sẽ nhanh chónggiúp trẻ chuyển các từ có tính chất thụ động sang các từ có tính chất chủ động, tức
Trang 142 2- Chức năng của từ.
Từ là đơn vị nhỏ nhất có ý nghĩa của ngôn ngữ Vốn từ là những nguyên vậtliệu để xây dựng nên ngôn ngữ hay nói một cách hình ảnh từ là một viên gạch đểxây dựng nên lâu đài ngôn ngữ Vốn từ của một ngôn ngữ dân tộc là kho tàng bảotồn giá trị ngôn ngữ dân tộc Vốn từ là chỉ số vô cùng quan trọng về sự phát triểncủa một dân tộc, của cộng đồng ngời sử dụng ngôn ngữ đó Vốn từ có các chứcnăng chính nh sau:
2.2.1 - Chức năng biểu danh: Từ là tên gọi của các sự vật, hiện tợng, têngọi của đặc điểm tính chất sự vật hiện tợng, tên gọi của các hành động trạng tháicủa các sự vật hiện tợng Trẻ em học từ là học các từ biểu danh, muốn nắm đợcnghĩa của từ, trẻ em phải có kiến thức về các sự vật, hiện tợng mà từ thể hiện Trẻ
em tìm hiểu sự vật, hiện tợng bằng tất cả các giác quan Những kiến thức mà cácgiác quan đem lại đợc diễn đạt bằng từ Từ biểu danh chiếm một phần lớn trongngôn ngữ của trẻ
2.2.2- Chức năng biểu niệm:
Từ là khái niệm dùng để chỉ một vật riêng lẻ và tách biệt, từ bao giờ cung làkhái niệm Vốn từ biểu niệm đợc xây dựng trên cơ sở vốn từ biểu danh Vốn từbiểu niệm vừa là kết quả vừa là phơng tiện để phát triển các hình thức t duy bậccao (khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá khái quát) Nắm đợc vốn từ khái niệm
có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển ngôn ngữ và t duy của trẻ, làm chongôn ngữ trở thành phơng tiện giao tiếp, chính xác đa năng khả năng tổng hợp vàlĩnh hội thông tin từ ngời khác cũng chính xác, hiệu quả cao Vốn từ biểu niệmcủa trẻ còn tơng đối ít so với vốn từ biểu danh
2.2.3- Chức năng biểu thái.
Từ dùng để biểu thị sắc thái của sự vật hiện tợng Vốn từ biểu thái đợc xâydựng trên cơ sở vốn từ biểu danh, vốn từ biểu niệm Vốn từ biểu thái của trẻ ít hơn
so với vốn từ biểu danh và vốn từ biểu niệm
2 3- Đặc điểm phát triển vốn từ của trẻ.
Vốn từ của trẻ phát triển phụ thuộc vào từng độ tuổi khác nhau
Trang 15từ làm khái niệm và những danh từ thiếu chính xác
Động từ chiếm một tỉ lệ tơng đối lớn trong ngôn ngữ của trẻ, khoảng 27%
Đó là những động từ về những hành động của sự vật hiện tợng gần gũi với trẻ
Tính từ chiếm khoảng 12% trong ngôn ngữ của trẻ, tính từ phần lớn dùng đểchỉ những đặc điểm, tính chất bên ngoài dễ nhận biết, đó là những tính từ chỉnhững màu sắc, hình dáng, kích thớc to bé Ngoài ra các thể loại khác chiếm một
tỉ lệ nhỏ, đó là đại từ, số từ, phụ từ … Nh vậy vốn từ của trẻ không đồng đều Khiphát triển vốn từ cho trẻ phải chú ý phát triển các từ loại, các thành phần vốn từ
nh danh từ, động từ, phụ từ một cách đồng đều và chú ý đến các lĩnh vực từ vựng
mà vốn từ của trẻ còn nghèo nàn, cha chính xác
2.4- Sự phát triển các từ loại ở trẻ mẫu giáo.
Ngay từ khi đợc sinh ra, sống trong môi trờng ngôn ngữ nhất định, trẻ dầndần tiếp thu bằng cách bắt chớc và đồng thời có sáng tạo tất cả các từ, các tên gọi
mà ngời lớn dùng để chỉ những vật nhất định để chỉ thái độ, hành động và quan hệcủa họ đối với các em Tuy nhiên trẻ em tiếp thu và sử dụng các từ thuộc các từloại trong ngôn ngữ cũng không giống nhau Có từ loại xuất hiện sớm và đợc trẻ
sử dụng với tần số cao Song cũng có từ loại xuất hiện muộn và trẻ sử dụng với tần
số thấp, tuỳ thuộc vào ý nghĩa của từ và khả năng nhận thức của trẻ Trẻ chủ yếunhận biết tên gọi và hành động của sự vật, vì thế vốn từ của trẻ chủ yếu là danh từ,
Trang 16động từ Dần dần trẻ nhận biết thêm các đặc điểm, tính chất, hình dáng, kích thớc,màu sắc của sự vật Do đó tính từ ngày càng phát triển và xuất hiện nhiều Đồngthời với các đặc điểm tính chất, trẻ còn hiểu đợc cả thời gian, địa điểm xẩy ra hành
động, phơng hớng của hành động, mối quan hệ giữa các sự vật hành động, do đócác từ loại khác ngày càng phong phú và đa dạng
2 5- Nội dung công tác phát triển vốn từ cho trẻ em ở trờng mầm non.
Phát triển vốn từ là công tác giáo dục và dạy học trong lĩnh vực từ vựng củangôn ngữ một cách có mục đích, có hệ thống nhằm phát triển ở trẻ những từ mới
và dạy trẻ những từ đã biết nhng khó đối với việc tự tìm hiểu để làm tăng văn hoágiao tiếp
Phát triển vốn từ cho trẻ đợc tiến hành dựa trên cơ sở cho trẻ tìm hiểu môitrờng xung quanh, cho nên nội dung công tác phát triển vốn từ cũng đợc chiathành các lĩnh vực của môi trờng xung quanh
Cho trẻ làm quen với môi trờng tự nhiên, với cả thế giới vô sinh, các hiện ợng thiên nhiên nh ( Nắng, ma, gió, đất, cát ….) Dạy cho trẻ bớc đầu làm quen vớikhoa học, cho trẻ làm quen với thế giới hữu sinh, thực vật, cây cỏ, động vật
t-Cho trẻ làm quen với môi trờng xã hội, với các hiện tợng xã hội, di tích lịch
sử địa phơng, những truyền thống văn hoá địa phơng, của đất nớc để cho trẻ tự hàovới mảnh đất nơi mình sinh ra, tự hào với nền văn hoá dân tộc, từ đó yêu quê hơng,yêu đất nớc, yêu dân tộc
Cho trẻ làm quen với đồ vật, đồ dùng trong sinh hoạt của con ngời và pháttriển vốn từ tơng ứng Cung cấp vốn từ cho trẻ về tên gọi, đến hình dáng màu sắc,kích thớc nguyên vật liệu làm nên nó, công cụ cách thức sử dụng, cách bảo vệ ,chăm sóc và giữ gìn Trên cơ sở đó cung cấp khái niệm
Cho trẻ làm quen với công việc của ngời lớn, làm quen với tên gọi nghềnghiệp, những hành động lao động, công cụ lao động, sản phẩm lao động, lợi íchlao động với đời sống con ngời, làm quen với tính cách của ngời lao động, làmquen với thái độ của con ngời trong lao động và đối với lao động Giáo dục trẻ cóthái độ đúng đắn đối với ngời lao động và sản phẩm lao động tạo ra
Trang 173- Khái niệm về thời gian - từ ngữ chỉ thời gian trong Tiếng Việt 3.1- Khái niệm về thời gian.
Thực tế có rất nhiều quan niệm về thời gian Ngời ta nói rằng khái niệm vềthời gian rất quen thuộc nhng rất khó định nghĩa
Từ thời cổ đại Arixtot đã khẳng định : "Thời gian có trớc khi chúng ta nói
về nó Bởi vì thời gian cũng không là cái gì khác mà nó là số lợng chuyển độngcủa các sự vật trong quan hệ trớc và sau" Còn Platon cho rằng thời gian là sựchuyển động của sự vĩnh cửu Pleeton thì xem rằng thời gian nh tính chất của tâmhồn
Đó là các quan điểm duy tâm về thời gian
Bớc sang thời kỳ trung đại và cận đại, phạm trù thời gian đợc nhắc đếntrong các cuộc tranh luận trên các lĩnh vực khác nhau Dòng triết học duy tâm lớntiếng bảo vệ quan điểm thời gian mang tính chất tâm hồn nhng triết học duy vậtcũng không ngừng mạnh mẽ phê phán và đa ra chính kiến của mình Ăngghen đãtìm đợc Đuyrinh trong việc ông giải thích những biến hoá của khái niệm thời giannhng lại lảng tránh không trả lời rõ ràng câu hỏi : Không gian và thời gian nhng cógần sát với thực tại khách quan của tồn tại hay không hay đó chỉ là sản phẩm của
t duy của con ngời đang phát triển, đợc tổ chức, hoà hợp Ăngghen cũng cho rằng :Những hình thức cơ bản của mọi tồn tại làc không gian và thời gian và mọi tồn tại
ở ngoài thời gian cũng cực kỳ vô lý nh tồn tại ở ngoài không gian
Hê- ghen đặt nền móng cho việc hiểu phạm trù thời gian nh sau : " Thờigian không phải nh là một dòng thác cuốn theo mình tất cả những gì theo nó, thờigian đó chỉ là cái thu nhận, cái trừu tợng" ông viết tiếp "thời gian và không gianchứa đầy vật chất chuyển động cũng nh không có chuyển động nào lại không cóvật chất và cũng không vật chất nào tồn tại mà không có sự chuyển động, chuyển
động là quá trình chuyển từ thời gian sang không gian và ngợc lại vật chất tơngquan giữa không gian và thời gian" ( Hêghen tuyển tập trang 50 Nxb Mác - Lênin1934)
Trang 18Lênin cho rằng : Khi đã chấp nhận tính thực tiễn khách quan của khônggian và thời gian thì tất yếu phải khẳng định nó không phụ thuộc vào ý thức củachúng ta Có nghĩa là không gian và thời gian là dạng vật chất tồn tại ngoài ýmuốn của chúng ta, sự tồn tại khách quan vật chất chuyển động không thể khác đ-
ợc ngoài chuyển động trong không gian và thời gian
Tóm lại: Triết học duy tâm luôn cố phủ nhận tính hiện thực khách quan củathời gian và lan truyền quan điểm phản khoa học, gờng nh thời gian là do ý thứccủa con ngời tạo ra
Triết học duy vật biện chứng thì coi " Những biểu tợng về thời gian vàkhông gian của con ngời chỉ là tơng đối" ( Lênin tuyển tập, tập 18, trang 181 -Nxb chính trị 1961) và chỉ ra các tính chất của thời gian nh sau :
Thời gian có tính chuyển động, nó chuyển động liên tục theo một hớng nhất
định từ quá khứ đến hiện tại và đến tơng lai , biểu hiện là sự đi lên vĩnh cửu củathiên nhiên và xã hội từ cái cũ đến cái mới Thời gian không có hình dạng trựcquan để có thể nhìn thấy thời gian và nghe thấy thời gian
Nh vậy thời gian là sự vận động mang tính quy luật Thời gian đợc xác địnhbằng: Giây, phút, giờ, ngày, tháng, năm
Trong ngôn ngữ thời gian là sự phản ánh một hiểu biết của con ngời về cácthuộc tính và quy luật của thời gian khách quan
3 2- Từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt
Từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt rất đa dạng và phong phú Theo luậnvăn của Đỗ Tự Tuyết "Khảo sát nhóm từ ngữ chỉ thời gian trong tiếng Việt", từngữ chỉ thời gian đợc biểu thị ở góc độ từ loại nh sau:
3.2.1 Nhóm từ chỉ thời gian là danh từ : Sáng, chiều, tối, tra, đêm, tháng,năm, ngày, giờ, phút… Đây là những từ chỉ một thời gian chính xác Ngoài ra còn
có nhóm từ biểu thị một thời gian không chính xác: chốc lát, chút, muôn thủa,thủa xa, ngày xa
Ví dụ : Suốt ngày nhắc nhở em từng phút
Anh đoán thuyền em đậu bến gì ? ( Huy Cận )
Trang 19Lát nữa anh sang tôi mà lấy công văn
*Nhóm từ chỉ thời điểm : lúc, khi
Ví dụ : Khi đó tôi đã không tin vào mọi chuyện
*Nhóm biểu thị một thời gian cụ thể : Thủơ, độ, hồi
Nh là dạo nhạc - chim hoạ mi ( Huy Cận)
3.2.2- Nhóm động từ chỉ thời gian
Gồm các từ : Bắt đầu, chờ đợi, chờ, kết thúc …
Ví dụ : - Tôi đã bắt đầu công việc đợc vài tuần
- Chị em Liên vẫn chờ những chuyến tài đi qua rồi mới ngủ
- Tháng sáu tôi sẽ kết thúc việc học tập, bớc vào một giai đoạn mới
- Thỉnh thoảng tôi mới có dịp ghé về quê
- Làm nắng ấm vào khua trong sắc lá
Nhng mắt đóng trong đêm câm dằng dặc ( Huy Cận )
3.2.4- Nhóm đại từ chỉ thời gian
Gồm có các từ : Bây giờ, bấy giờ, bấy lâu , từ đây, bao giờ, nay
- Đã bấy lâu nay bác tới nhà
Trẻ chờ đi vắng chợ thời xa
( Nguyễn Khuyến)
- Bao giờ cho đến tháng ba
ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng
3.2.5- Nhóm phụ từ chỉ thời gian
Gồm có : Sắp, đang, đã, vừa, mới, cha, nữa, cứ, rồi, vừa mới, còn…
Trang 20- Tôi không còn nhớ về những tháng ngày đã qua.
- Sáng nay thu đã về rồi
( Huy Cận)
- Anh vẫn hành quân trên đờng ra chiến dịch
- áo anh sứt chỉ đã lâu
Mai mợn cô ấy về khâu cho cùngKhâu rồi anh sẽ trả công
Đến khi lấy chồng anh lại giúp cho
( Ca dao)
- Chút nắng cuối ngày còn sót lại không thể sởi ấm trái tim tôi
* Theo phơng thức cấu tạo chỉ thời gian gồm :
a- Từ đơn : Tối, sáng, giờ, phút, năm , tháng …
b- Từ ghép : Ngày xa, mai sau, bắt đầu, chờ đợi, muôn thủa …
c- Từ láy : Thỉnh thoảng, lê thê, mau mau …
*Theo chức năng ngữ pháp của từ trong câu có khái niệm, trạng từ Trạng từ
là từ chỉ thời gian đứng đầu hoặc cuối câu
Hôm nay, ngày mai, ngày xa, sáng nay, tối nay …
3.3 - Đặc điểm từ ngữ chỉ thời gian trong giao tiếp của ngời Việt
Nói đến thời gian trong ngôn ngữ là nói đến sự phản ánh mọi hiểu biết củacon ngời về các thuộc tính và quy luật của thời gian Thời gian trong ngôn ngữmang những thuộc tính gắn liền với hoạt động nói năng của con ngời
- Thời gian gắn với ngữ cảnh: Trong phát ngôn cụ thể, ngời ta mới biết rằngtại trờng hợp, hoàn cảnh cụ thể này, từ ấy có ý nghĩa gì
Ví dụ: Trong Tiếng Việt nếu nói rằng các từ : Đã, đang, sẽ để trỏ các thìquá khứ, hiện tại, tơng lai của sự kiện là không thỏa đáng Vì từ "đã" có thể:
+ Biểu đạt những hành vi, hành động xẩy ra trong tơng lai:
In dấu mong manh trên cành đào
( Huy Cận )
Trang 21+ Biểu đạt 1 hành vi thuộc về quá khứ
Buổi tra này xa kia ta đã đi
( Huy Cận)
Cũng phụ từ " đã" nhng trong từng hoàn cảnh cụ thể của câu nói " đã" lại
có ý nghĩa khác nhau Bởi vì nó gắn liền với sự kiện xẩy ra trong các thời điểmkhác nhau của chuỗi thời gian
Trong giao tiếp ngời ta thờng nói : Năm ngoái, quanh năm, "ngoái" và
"quanh" chỉ kết hợp riêng với "năm" chứ không thể nói là : Thế kỷ ngoái, quanhthế kỷ, tháng ngoái, ngày ngoái Nh vậy "ngoái" và "quanh" là ngữ cảnh duy nhấtcủa "năm"
Các từ : ngày, bữa, năm, tháng, thời, tra, chiều, tối, đêm kết hợp với
"nay"nhng lại không kết hợp đợc với "nãy"; các từ : hồi, khi, lúc chỉ kết hợp với
"nãy" mà không kết hợp với "nay" Ta nói : tháng này, năm này, đời nay … chứkhông thể nói : tháng nãy, năm nãy, đời nãy Và nh vậy "nãy" là ngữ cảnh duynhất của các danh từ thời gian : hồi, khi, lúc, ban."Nay" là ngữ cảnh duy nhất củacác danh từ thời gian: ngày, bữa, đời, thủa, chiều, tra, tối, đêm…
- Thời gian tuyến tính : Với ngôn ngữ ngời ta không thể nói ta hai yếu tốcùng một lúc Chúng phải đợc phát âm nối tiếp nhau trong ngữ lu, hết cái này đếncái kia
Những hành vi ngôn ngữ thờng đợc đánh dấu một cách lôgíc rằng sự kiện
đã, đang, hoặc, sẽ xẩy ra
Thời gian gắn với khung vị từ Trong cấu trúc khung vị từ, vị từ có vai tròquan trọng Trong tiếng Việt nó có chức năng làm thành một vị ngữ hay một ngữhoặc làm trung tâm cú pháp Vị từ có thể là động từ hay tính từ Trong câu tiếngViệt nhìn chung vị từ có khả năng kết hợp với các chỉ tố thời gian là phụ từ Vị từcòn đợc biểu hiện là một cụm từ Trờng hợp vị từ là một cụm từ thì cụm từ đó th-ờng đợc đánh dấu bằng các phụ từ trong đó có nhóm phụ từ biểu thị ý nghĩa thờigian Các phụ từ : đã, đang, sẽ, vừa, mới, từng… có thể xuất hiện từng yếu tố cùngvới các động từ, tính từ
Trang 22Ví dụ: Trong giấc đẹp, sẽ thấy trời rộng mở ( Huy Cận )
- Chờ thi nhân đã chết từ ngày xa ( Huy Cận )
- Thời gian và tính thái Trong câu thời gian luôn đợc xác định bởi một tìnhthái nhất định, cũng một thời điểm cụ thể vậy mà do thái độ chủ quan của ngời nóinên thời gian ấy có thể sớm, có thể muộn, dài hay ngắn Điều đó chính làm nêntình thái cho câu nói cụ thể
Chẳng hạn : Cùng một thời gian là 10 h
Nhng : Anh A: Đã 10 giờ rồi - ý nghĩa tình thái muộn
Anh B: Mới 10 gì chứ mấy ! - ý nghĩa còn sớm
ở đây phụ từ "đã" và "mới" đã đợc chuyển thành các yếu tố tình thái ởtrong câu
- Thời gian và trật tự sắp xếp các thành tố: Trong tiếng Việt dựa vào cácphát ngôn ta có thể thấy nhiều kiểu trật tự sắp xếp các thành tốt biểu thị thời gian:
+ Các sự kiện xẩy ra đồng thời nhng sự kiện này buộc sự kiện kia
+ Các hành động sự kiện xẩy ra theo tình tự thời gian nhng không phảinguyên nhân kết quả của nhau
+ Hành động gì xẩy ra trớc nói trớc, hành động xẩy ra sau nói sau
Trật tự từ đợc hiểu là thứ tự sắp xếp các yếu tố ngôn ngữ trong chuẩn lờinói Vì vậy nếu trong câu thay đổi vị trí thì ý nghĩa thay đổi và chức năng cú phápcủa các thành phần câu cũng thay đổi
Ví dụ: Anh về bao giờ ? ( Hành động "về" đã diễn ra)
Bao giờ anh về ? ( Hành động "về" cha )
Trang 234- Đặc điểm nhận thức của trẻ mẫu giáo về thời gian
4.1- Đặc điểm nhận thức của trẻ mẫu giáo
Trẻ mẫu giáo nhận thức qua cảm nhận trực tiếp từ những hành động cảmgiác, tri giác cụ thể với những đồ vật, sự vật hiện tợng Sự cảm nhận của chúng còntheo lối trực giác và tổng thể Hoạt động t duy ở lứa tuổi này tồn tại 2 kiểu : kiểu tduy trực quan hành động và kiểu t duy trực quan hình tợng Hơn nữa t duy của trẻcòn gắn liền với cảm xúc và ý muốn chủ quan Do vậy nội dung giáo dục cung cấpcho trẻ đợc tổ chức theo hớng thích hợp bằng các hoạt động thực tiễn là phù hợpvới sự phát triển và nhận thức mang tính tổng thể của trẻ
ở tuổi ấu nhi, hầu hết trẻ em đều rất tích cực hoạt động với đồ vật, nhờ đótrí tuệ, đặc biệt là t duy phát triển khá mạnh Lúc này trẻ đã bắt đầu giải các bàitoán thực tế, nhng quá trình giải đó không diễn ra trong óc mà diễn ra bằng taytheo phơng thức "thử và có lỗi" đợc gọi là t duy bằng tay hay t duy bằng trực quan
- hành động Đến tuổi mẫu giáo t duy của trẻ có một bớc ngoặt rất cơ bản Đó là
sự chuyển t duy từ bình diện bên ngoài vào bình diện bên trong mà thực chất đó làviệc chuyển những hành động định hớng bên ngoài thành những hành động địnhhớng bên trong theo cơ chế nhập tâm Quá trình t duy của trẻ đã bắt đầu dựa vàonhững hình ảnh của sự vật và hiện tợng đã có trong đầu cũng có nghĩa là chuyển từkiểu t duy trực quan hành động sang kiểu t duy trực quan trừu tợng T duy của trẻmẫu giáo bé đã đạt tới ranh giới của t duy trực quan hình tợng và biểu tợng trong
đầu của trẻ vẫn còn gắn liền với hành động Trong hoạt động t duy của trẻ tồn tạihai kiểu: Kiểu t duy trực quan- hành động đã có từ trớc và kiểu t duy trực quan -hình tợng là kiểu t duy mới xuất hiện nhng có xu hớng chiếm u thế
Cùng với việc hoàn thiện hoạt động vui chơi và sự phát triển các hoạt độngkhác (nh vẽ, nặn, kể chuyện, xây dựng, đi chơi, đi dạo… ) vốn biểu tợng của trẻmẫu giáo nhỡ đợc giàu có thêm nhiều, chức năng ký hiệu phát triển mạnh, lòngham hiểu biết và hứng thú nhận thức tăng lên rõ rệt Đó là điều kiện thuận lợi choviệc phát triển t duy trực quan - hình tợng và đây cũng là thời điểm kiểu t duy đó
Trang 24phát triển mạnh mẽ nhất - tất nhiên nó vẫn kết chặt với những hoạt động vật chất
và hoạt động thực tiễn của trẻ
Sang tuổi mẫu giáo lớn kiểu t duy trực quan hình tợng không đáp ứng đợcnhu cầu nhận thức đang phát triển mạnh, cho nên bên cạnh sự phát triển t duy trựcquan - hình tợng vẫn còn phát triển thêm một kiểu t duy trực quan - hình tợng mới
để đáp ứng với khả năng và nhu cầu phát triển của trẻ cuối tuổi mẫu giáo đó là tduy trực quan sơ đồ
Nói tóm lại nhận thức của trẻ mẫu giáo đi từ nhận thức cảm tính sang nhậnthức lý tính, đi từ điều gần gũi đơn giản với trẻ đến những cái phức tạp, đi từ cụ thể
đến tổng thể T duy của trẻ cũng không nằm ngoài quy luật nhận thức: từ trựcquan sinh động đến t duy trừu tợng, từ t duy trừu tợng đến thực tiễn
4.2- Cơ chế của sự tri giác thời gian.
4 2.1- Cơ chế sinh lý của tri giác thời gian.
Các công trình nghiên cứu cho kết luận : Cảm giác là cơ sở cho sự tri giácthời gian của con ngời, đợc quy định bởi sự thay đổi các quá trình cơ bản diễn ratrong cơ thể có tính chu kỳ nh : thở, mạch đập, quá trình trao đổi chất và một sốphản ứng hoá học trong hệ thần kinh Nhà sinh lý học I.P.pavlov còn chỉ ra rằngmột số các hiện tợng trong cơ thể trong con ngời cũng lặp đi lặp lại nh não, cơquan tiêu hoá và mỗi trạng thái đó đợc phản ánh trên bán cầu đại não là cơ sở đểphân biệt điểm này với điểm khác Ông còn cho rằng các hiện tợng thiên nhiên lặp
đi lặp lại nh mặt trời mọc rồi lặn, tạo ra trình tự ngày đêm kế tiếp nhau liên tục,hay sự quay của kim đồng hồ trên mặt số các hiện tợng xã hội: lao động- nghỉngơi, quá trình ăn - ngủ của hình thức hoạt động trong ngày Tất cả các hiện tợng
tự nhiên và xã hội trên giúp chúng ta nhận biết đợc thời gian
Thời gian tác động đến cơ thể sống , không phụ thuộc vào vị trí của nó trênbậc thang sinh học, tuy nhiên phản ứng của con ngời khác phản ứng của con vật vềthời gian Nhà tâm lý học L.H.Luiblinki nhấn mạnh rằng ở con ngời tồn tại sự
định hớng sinh học trong không gian và thời gian còn ở con vật phản ứng hợp lývới các mối quan hệ không gian và thời gian Nh vậy con ngời khác con vật ở chỗ
Trang 25không chỉ phản ứng thời gian mà còn có sự định hớng về thời gian, đó là qúa trình
đặc trng và phức tạp hơn
Con ngời tri giác thời gian bằng các giác quan khác nhau Các nhà sinh lýhọc nh I.P.Pavlov và I.Mxêtrênov đã chứng minh rằng cơ chế của sự tri giác thờigian gắn liền với hoạt động của các cơ quan cảm thụ; cảm giác và thính giác, đợc
đánh giá cao trong vai trò giúp con ngời tri giác thời gian
Ông chứng minh rằng cơ sở của tri giác thời gian là những phản xạ có điềukiện với thời gian, những phản xạ này có vai trò to lớn đối với hoạt động sống củacơ thể con ngời, nó đảm bảo cho sự tác động qua lại giữa cơ thể và môi trờngsống
Ông còn thấy tính chính xác, khoảng thời gian khác nhau phụ thuộc vào sựchuyển biến của các quá trình hng phấn và ức chế, sự phân các khoảng thời gian làkết quả của những phản xạ có điều kiện với thời gian
Sự tri giác thời gian của con ngời thể hiện nh một quá trình mô hình hoá độdài, trình tự nhịp điệu của các tác nhân kích thích Trong quá trình nghiên cứu, cácnhà nghiên cứu cho thấy, sự mô hình hoá diễn ra với sự giúp đỡ của các giác quankhác nhau, trong đó vận động có tính chất khác nhau đóng vai trò quan trọngD.G.Elkhin cho rằng chính vận động và ngôn ngữ tham gia vào quá trình mô hìnhhoá thời gian, cho phép phân biệt thời gian một cách chính xác
Phản xạ có điều kiện cũng giúp cho sự đánh giá các khoảng thời gian mộtcách chính xác khi đợc hình thành với thời gian sự tái tạo các khoảng thời giancũng chính xác hơn sau khi đợc giáo dục những phản xạ có điều kiện với mộttrong các khoảng thời gian đó
4 2.2- Cơ chế tâm lý của tri giác thời gian.
Ngôn ngữ có vai trò lớn trong việc tri giác thời gian của con ngời Nhờ cóngôn ngữ mà các khái niệm, các biểu tợng về thời gian đợc hiểu một cách rõ ràng.Ngôn ngữ làm cụ thể và cũng có thể khái quát biểu tợng thời gian Giả sử không
có ngôn ngữ thì thời gian đối với con ngời chỉ nhận biết ở chế độ cảm tính khôngsâu sắc
Trang 26Con ngời tri giác thời gian phụ thuộc vào hoạt động của bản thân trong thờigian Sự tri giác thời gian của con ngời đợc hình thành trong những điều kiện củahoạt động và có vai trò to lớn đối với hoạt động của con ngời Khoảng thời gian cóhoạt động đợc tri giác chính xác hơn khoảng thời gian trống Nhng không phải lúcnào con ngời cũng xác định đúng độ lâu của các khoảng thời gian vì nó phụ thuộctâm lý con ngời Những khoảng thời gian mang hoạt động gây hng phấn sẽ ngắnhơn so với độ lâu đích thực của nó và ngợc lại Điều này nh một quy luật về ảnh h-ởng quyết định của cảm xúc trong việc đánh giá thời gian chủ quan của con ngời.
Bên cạnh nội dung hoạt động, động cơ hoạt động cũng ảnh hởng tới sự trigiác của con ngời, đó là khi động cơ hoạt động gần với nội dung của nó, với hngthú và có giá trị đối với con ngời thì nó có tác dụng thúc đẩy con ngời trong hoạt
động, con ngời sẽ nổ lực hoạt động và điều này ảnh hởng tới việc xác định độ lâuthời gian
ở trẻ mầm non, biểu tợng về thời gian ảnh hởng bởi các yếu tố tâm lý mộtcách rõ ràng và sâu sắc Biểu tợng thời gian phụ thuộc vào cảm xúc, vào sự hấpdẫn của hoạt động mà trẻ thực hiện Việc cung cấp biểu tợng thời gian cho trẻ cần
lu ý tới các yếu tố sau:
- Tính chất của hoạt động
- Tâm thế, sự chú ý
- Sự chiếm u thế trong quá trình kích thích và ức chế trong hệ thống tínhiệu thứ hai
- Sự hình thành và luyện tập những phản xạ có điều kiện với thời gian
- Sự ảnh hởng của các yếu tố bên ngoài tới sự đánh giá độ dài của thời gian
Trang 274 3- Đặc điểm nhận thức thời gian ở trẻ mẫu giáo.
Khả năng định hớng thời gian của con ngời trong các hoạt động phong phúcủa cuộc sống có một ý nghĩa to lớn Nó cho phép con ngời sử dụng thời gian củamình một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả hơn Hơn nữa khả năng định hớngthời gian còn có tác dụng làm con ngời trở nên có kỷ luật và làm tích cực quátrình hoạt động khác Vì vậy mà vai trò của việc dạy trẻ nhỏ định hớng thời gian là
rõ ràng và sự phát triển nó một cách kịp thời ngay từ lứa tuổi mẫu giáo là một vấn
Nh vậy lứa tuổi mẫu giáo có thể đặc trng nh giai đoạn đầu tiên của sự hìnhthành những kiến thức trừu tợng của sự định hớng thời gian và hình thành sự thốngnhất giữa phản ánh cảm tính và lôgic về thời gian Chính vì vậy mà khi nghiêncứu sự định hớng thời gian ở trẻ mẫu giáo, đòi hỏi trớc tiên phải làm rõ đặc trngcủa sự lĩnh hội và sự sử dụng các đơn vị đo thời gian riêng cũng nh toàn bộ hệthống thớc đo chuẩn ở trẻ
Các nhà tâm lý học Rubinxtein, luiblin-xkiaia, yitroy đã chỉ ra rằng sựphát triển các biểu tợng về thời gian của trẻ diễn ra rất muộn và khó khăn Điềunày là tất nhiên bởi tính chất của thời gian quá phức tạp và trừu tợng đối với trẻ.Mặt khác khoảng thời gian đợc diễn đạt bằng các từ ngữ thì lại mang tính tơng
đối, nhất thời Ví dụ thời điểm "Hôm nay" đợc nhắc đến ở mỗi thời gian khácnhau lại ứng với một số từ khác nhau nh hôm qua, hôm kia, hôm nọ, hôm trớc…"
Trang 28Trẻ từ lúc lọt lòng đã có cảm giác về thời gian, điều này nhờ vai trò to lớncủa các quá trình lặp đi lặp lại hoạt động ở trẻ, quá trình này diễn ra trong chínhcơ thể trẻ Thể hiện các quá trình nhịp đập của tim, thở, tiêu hoá Quá trình nàydiễn ra không ngừng dới dạng hng phấn, ức chế nhiều hay ít, điều này cho cảmgiác về thời gian Trẻ thờng hay khóc khi đói, khát, đau, trẻ cha đợc đáp ứng mộttrong các yêu cầu của cơ thể mà trớc đây đã có
Trẻ nhà trẻ đã có khả năng tri giác thời gian thông qua việc nhớ lại khôngchủ định một vật hay một ngời trong mối quan hệ với trẻ Bốn tháng trẻ có thểnhận biết các vật mà ngời thể hiện mối quan hệ nào đó với chúng, trẻ 1 tuổi có thểnhớ sự kiện trong khoảng thời gian là 3 tuần, trẻ 2 tuổi là 9 tuần, trẻ 3 tuổi có thểnhớ sự kiện trong khoảng gần 1 năm Sự tri giác thời gian của trẻ tuổi này còn đợcthể hiện thông qua sự tri giác độ dài thời gian, nhịp điệu, tần số, chu kỳ của nó
Sự lặp đi lặp lại các hoạt động bản thân trẻ hình thành phản xạ có điều kiện đối vớithời gian Nếu sau 3 tiếng trẻ đợc ăn thì khi thành phản phản xạ có điều kiện, cứsau 3 tiếng trẻ lại đòi ăn nh vậy là trẻ có phản xạ với thời gian.Việc sắp xếp cáchoạt động của trẻ theo thời gian nhất định giúp trẻ có đợc định hớng thực tiễn vềthời gian
Trẻ 3 tuổi tuy đã có ngôn ngữ nhng trong việc diễn đạt khái niệm thuộcphạm trù thời gian đã đạt đợc kết quả ban đầu, trẻ sử dụng các từ: bây giờ, lúckhác, ….một cách tơng đối phù hợp với hoàn cảnh nhng sự nhầm lẫn vẫn còn phổbiến
Sang tuổi mẫu giáo, trẻ đã có sự phân biệt quá khứ, hiện tại, tơng lai Trẻ
có hứng thú với thời gian qua việc tìm hiểu khái niệm của một thời điểm Trẻ biếtnhiều hơn các biểu tợng thời gian không chỉ bằng cảm nhận mà bằng cả suy nghĩ
Trẻ 4-5 tuổi xác định tơng đối chính xác khoảng thời gian không lớn và cóbiểu tợng nhất định về nó dựa trên kinh nghiệm của bản thân trẻ, trẻ biết rằng saungày nhận phiếu bé ngoan trẻ sẽ đợc nghỉ ở nhà hoặc sau bữa cơm tra trẻ sẽ ngủ tr-
a cùng các bạn, tuy nhiên để xác định độ lâu của khoảng thời gian nào đó lại khó
Trang 29khăn đối với trẻ A.Mlêusina chỉ ra rằng những biểu tợng về khoảng thời gian lớnhơn trẻ mầm non, thậm chí ở trẻ lớn rất thiếu chính xác.
Những biểu tợng về thời gian xa xa của trẻ lại càng mờ nhạt, tuy nhiên trẻrất hứng thú với thời gian xa xa và sự nhận biết chúng phụ thuộc vàp sự dạy bảocủa ngời lớn
ở tuổi mẫu giáo ngôn ngữ đóng vai trò to lớn, giúp trẻ diễn đạt các phạmtrù thời gian theo trình tự diễn ra bằng các từ: ban đầu, tiếp theo …
Tóm lại : ở lứa tuổi mầm non, thời kỳ diễn ra cách diễn đạt bằng lời nói cáckhái niệm thời gian phát triển Việc trẻ sử dụng cách diễn đạt đó phụ thuọc vàonhững nội dung cụ thể của từng đơn vị chuẩn thời gian, phụ thuộc vào các dấuhiệu cơ bản đặc trng của nó Thực tế cuộc sống cho thấy những nội dung của từngkhoảng thời gian mang tính định vị, phụ thuộc vào cuộc sống của mỗi ngời, bêncạnh đó, các đặc trng thuộc tự nhiên lại thay đổi theo mùa theo ngày, không thểmáy móc xác định thời gian theo các dấu hiệu đó đợc Vốn từ ngữ chỉ thời giancủa trẻ mẫu giáo phát triển nhanh Trẻ 3 tuổi đã biết sử dụng một số từ ngữ chỉthời gian tuy nhiên vẫn cha chính xác Trẻ 4 - 5 tuổi xác định tơng đối chính xáckhoảng thời gian không lớn, trẻ đã biết diễn đạt các phạm trù thời gian theo trình
tự diễn ra bằng các từ: ban đầu, tiếp theo Nhìn chung trẻ mẫu giáo đã hiểu đợccác khái niệm về thời gian và sử dụng từ ngữ chỉ thời gian một cách tơng đối chínhxác
4 4 - Vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng các yếu tố chỉ thời gian trong câu nói của trẻ mẫu giáo lớn.
Thời gian là hình thức tồn tại của thế giới vật chất, nó không phụ thuộc vàobất kỳ yếu tố nào, không làm cho thế giới vật chất thay đổi Song nó lại có một ýnghĩa vô cùng to lớn với con ngời Vì chỉ con ngời mới ý thức đợc sự biến đổi vậtchất trong thời gian
Con ngời ta sinh ra lớn lên và già đi theo thời gian Thời gian luôn luôn vận
động
Trang 30Thế kỷ XXI là thế kỷ của tri thức, của tin học, nhịp sống của con ngời cũngtheo đà chung phát triển nhanh cùng với tốc độ phát triển của xã hôị Vui chơi,học tập, lao động đều đợc lên kế hoạch hợp lý thì mới theo kịp tốc độ phát triển vàmới đáp ứng đợc yêu cầu cao của xã hội Lao động đợc coi là lĩnh vực điển hìnhnhất; máy móc hiện đại, tinh vi, quan hệ sản xuất thay đổi, bắt buộc mỗi ngời khi
đứng vào làm việc phải tuân thủ nguyên tắc giờ giấc Thời gian là yếu tố quyết
định mọi sự thành công, một dây chuyền sản xuất phải đảm bảo chính xác thờigian từng giây, từng phút mới đợc ký kết các hiệp đồng sản xuất có nh vậy mớithúc đẩy đợc sự phát triển của xã hội
Vì vậy con ngời phải hiểu đợc thời gian thì mới xác định đợc thời gian.Muốn nh vậy thì ngay từ lứa tuổi mẫu giáo cần chú ý đến việc cung cấp biểu tợng
về thời gian cho trẻ và biết sử dụng các khái niệm về thời gian một cách chính xác.Trẻ mẫu giáo biết về thời gian và sử dụng mờ nhạt và cảm tính, bởi thế việc dạy trẻ
về các biểu tợng thời gian và sử dụng từ ngữ chỉ thời gian là cơ sở cho việc định ớng thời gian và ý thức tiết kiệm thời gian sau này
h-ở trẻ mẫu giáo lớn hoạt động chơi là chủ đạo, vì vậy yếu tố thời gian,không quan trọng Nhng khi vào phổ thông yếu tố học tập là chủ đạo vì vậy yếu tốthời gian rất quan trọng, trẻ bắt đầu phải học trong một khoảng thời gian nhất định
đó là tiết học Hoạt động học tập có tính bắt buộc và nó phải tuân thủ nguyên tắcgiờ giấc một cách nghiêm ngặt Vì vậy ngay từ tuổi mẫu giáo lớn phải dạy trẻ làmquen với biểu tợng thời gian và cách sử dụng từ ngữ chỉ thời gian trong câu nói.Nhờ ngôn ngữ mà mà các khoảng thời gian đợc khái quát bằng các khái niệm Cáckhái niệm này sắp xếp các sự kiện trong thời gian, phân biệt quá khứ với hiện tại
và tơng lai Khi trẻ đã nắm đợc các khái niệm về thời gian thì yêu cầu trẻ phải sửdụng đợc các từ ngữ chỉ thời gian trong giao tiếp đúng trật tự ngữ pháp Khi trẻ đã
sử dụng đúng từ ngữ chỉ thời gian trong giao tiếp chứng tỏ trẻ đã có biểu tợng vềthời gian hoàn chỉnh Việc nắm bắt các trạng từ chỉ thời gian đóng vai trò quantrọng trong việc nắm đợc trình tự chỉ thời gian
Trang 31Việc sử dụng các yếu tố chỉ thời gian trong câu nói của trẻ mẫu giáo lớn tốtchứng tỏ rằng trẻ đã nắm đợc khái niệm thời gian, trẻ đã xác định đợc thời gian từ
đó sẽ giúp trẻ hiểu đợc giá trị của thời gian, hình thành ở trẻ ý thức tiết kiệm thờigian, biết quý trọng thời gian
Tóm lại: Để giúp trẻ phát triển một cách toàn diện đáp ứng yêu cầu của conngời mới xã hội chủ nghĩa thì ngay ở lứa tuổi mẫu giáo lớn chúng ta cần phải giúptrẻ tri giác về thời gian và biết cách sử dụng vốn từ ngữ chỉ thời gian trong giaotiếp để trẻ có ý thức quý trọng và tiết kiệm thời gian
Trang 32Chơng II - Mô tả quá trình nghiên cứu 1- Nghiên cứu thực trạng vốn từ chỉ thời gian ở trẻ
mẫu giáo lớn.
1.1- Lý do chọn đo mức độ vốn từ chỉ thời gian trong giao tiếp.
Thời gian là một phạm trù phức tạp không thể nhìn thấy nghe thấy đợc.Những khái niệm thời gian rất là trừu tợng và khó xác định Vì vậy đối với trẻ mẫugiáo để định hớng đợc thời gian đòi hỏi trẻ phải có một vốn hiểu biết và một vốnngôn ngữ tơng đối phong phú
Trẻ mẫu giáo lớn đang chuẩn bị bớc vào trờng phổ thông, ở trờng phổ thôngviệc thực hiện thời gian biểu bớc đầu trẻ phải tuân thủ về thời gian một cáchnghiêm ngặt, trẻ không còn tự do trong giờ giấc học tập và sinh hoạt nữa Vì vậyngay ở trờng mầm non cần phải chú ý rèn luyện cho trẻ Bằng thói quen giờ giấc
nh không đến lớp muộn hay trong bất kỳ việc gì trẻ cũng phải hiểu và mong muốnmình không thua kém bạn bè, có nghĩa là trẻ có nổ lực trong hành động
Đối với trẻ mẫu giáo lớn những khái niệm thời gian rất quen thuộc và gầngũi Thông qua việc sử dụng từ ngữ chỉ thời gian ngôn ngữ của trẻ ngày càng pháttriển hơn ở mẫu giáo lớn cần dạy trẻ hiểu đúng, dùng đúng các từ ngữ chỉ thờigian nh : Sáng , tra, tối, đêm, hôm nay, hôm qua, ngày mai, ngày nay, ngày kia;các thứ trong tuần, các buổi trong ngày, những ngày đến lớp, những ngày nghỉ; trẻcòn hiểu đợc những khái niệm thời gian nh ngày xa, bắt đầu, kết thúc, chờ đợi,thỉnh thoảng, bây giờ, sẽ, đã, đang … Trẻ không chỉ hiểu các khái niệm thời gian
mà còn biết sử dụng từ ngữ chỉ thời gian chính xác với từng thời điểm
Nói tóm lại cho trẻ làm quen với từ ngữ, khái niệm chỉ thời gian sẽ giúpcho vốn từ của trẻ ngày càng phong phú và đa dạng hơn Vì vậy chúng tôi chọn đềtài này (vốn từ chỉ thời gian ) để nghiên cứu mức độ nắm vững vốn từ của trẻ mẫugiáo lớn Để hoàn thành vấn đề này chúng tôi đã xây dựng hệ thống câu hỏi ởnhững mức độ khác nhau để điều tra trên trẻ Ngoài ra trong quá trình nghiên cứuchúng tôi còn quan sát và ghi lại những câu nói trong giao tiếp hàng ngày của trẻ
Trang 33từ các phờng Hng Bình, Đông Vĩnh, Lê Lợi với các bậc phụ huynh làm nhiềungành nghề khác nhau : Giáo viên, công an, bộ đội, kế toán, buôn bán…
Cơ sở vật chất của trờng cũng tơng đối đầy đủ, dụng cụ chơi ngoài trời,trong lớp phục vụ cho các em buổi chơi, buổi học phong phú đa dạng Đó là cơ sởgiúp trẻ phát triển toàn diện Chúng tôi chọn 30/ 33 trẻ trong lớp 5C Các cháu đều
ở độ tuổi 5 - 6 tuổi khoẻ mạnh, phát triển bình thờng, đi học đều Tôi quan sát trẻtrong các hoạt động khác nhau trong ngày: giờ học, giờ nghỉ, giờ ăn … ghi chép cụthể từng lời nói của trẻ Ngoài ra tôi xây dựng hệ thống câu hỏi và bảng điều trakhả năng sử dụng vốn từ chỉ thời gian cuả trẻ mẫu giáo lớn
Trang 341 2- Xây dựng hệ thống câu hỏi và bảng điều tra khả năng sử dụng vốn
từ của trẻ mẫu giáo lớn ( từ chỉ thời gian )
* Phần thứ nhất : Đánh giá mức độ phát triển ngôn ngữ của trẻ là đánh giá
mức độ gì ? ( đợc thể hiện ở mục đích phát triển mức độ vốn từ của trẻ )
Mục đích của chơng trình phát triển ngôn ngữ trong trờng mẫu giáo là hìnhthành và phát triển ngôn ngữ cho trẻ nh một phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất.Phát triển ngôn ngữ cho trẻ là góp phần phát triển t duy Dạy ngôn ngữ là dạy ng-
ời Phát triển vốn từ cho trẻ cũng không ngoài mục đích đó Đặc biệt phát triểncác mức độ vốn từ cho trẻ có một vai trò quan trọng trong việc phát triển t duy củatrẻ
Trẻ em chỉ có thể có vốn từ dựa trên cơ sở nắm vững những kiến thức về cácdạng sự vật hiện tợng mà vốn từ này thể hiện Từ ngữ là kết quả là vỏ bọc của tduy Phát triển vốn từ cho trẻ phải đợc tiến hành thống nhất với việc mở mang kiếnthức phát triển hoạt động nhận thức và t duy Các mức độ phát triển vốn từ của trẻphải đợc phát triển về chiều rộng, chiều sâu và các từ tổng hợp khái quát
* Phần thứ 2 : Các mức độ phát triển vốn từ của trẻ
- Mức độ : Hiểu
Trang 35Đây là mức độ thấp nhất, trẻ có thể hiểu các khái niệm thời gian trong câunói của ngời lớn của bạn bè
Ví dụ : Khi đợc cô giáo hỏi : Con đã ăn sáng cha ?
Trẻ trả lời : Con ăn sáng rồi ạ ! Chứng tỏ trẻ đã hiểu đợc hành động đã xẩy ra rồi thuộc về qúa khứ và trẻ sửdụng đợc từ " rồi "- một phụ từ chỉ thời gian để trả lời câu hỏi của cô giáo
Khi cô giáo hỏi : Hôm nay là thứ mấy ?
Ngày mai là thứ mấy ?Hôm qua là thứ mấy ?Bây giờ cháu sẽ chơi gì ? Cháu hãy kể tên các thứ trong tuần ?Trẻ trả lời đợc chính xác các câu hỏi chứng tỏ trẻ đã có sự định hớng chínhxác về thời gian để trả lời
Nghĩa là khi nghe câu hỏi của cô giáo trẻ đã xác định đợc thời điểm cô giáo
đang hỏi để trả lời câu hỏi và trẻ đã hiểu đợc từ ngữ chỉ thời gian mà cô giáo dùng
để hỏi
- Mức độ : Sử dụng đợc các từ ngữ chỉ thời gian
Từ chỗ trẻ hiểu đợc các từ ngữ chỉ thời gian trong câu nói của ngời khác đếnviệc trẻ có thể sử dụng đợc những từ ngữ chỉ thời gian trong giao tiếp hàng ngàyhoặc trẻ trả lời đợc những câu hỏi của ngời lớn có sử dụng từ ngữ chỉ thời gian
Hôm trớc bố cháu mua ti vi
Trẻ đã có khả năng sử dụng đợc những từ ngữ chỉ thời gian đúng với thời
điểm câu nói trẻ Nghĩa là trẻ không chỉ hiểu mà vốn ngôn ngữ của trẻ đã tăng lên
và ngày càng phong phú nó giúp trẻ có thể sử dụng trong mọi hoàn cảnh cụ thể
1 3- Thành lập bảng điều tra
Các mục tiêu giáo dục trong lĩnh vực ngôn ngữ là đa dạng, đợc thể hiện quanhững yêu cầu nhiều mặt đối với ngôn ngữ của trẻ em Việc nắm vững các mức độphát triển vốn từ trẻ em ở các phơng diện cũng nh vậy Vì vậy việc xây dựng bảng