Ngôn ngữ là công cụ giúp trẻ củng cố và tích luỹ những biểu t ợng về thếgiới xung quanh một cách rõ ràng, chính xác, hình thành và phát triển cho trẻnăng lực cảm thụ cái đẹp, yêu cái đẹp
Trang 1trờng đại học vinh
khoa giáo dục tiểu học - ngành giáo dục mầm non
- -tìm hiểu khả năng sử dụng từ láy của trẻ
Mẫu giáo lớn (5- 6 tuổi)
-Khoá luận tốt nghiệp
Giáo viên hớng dẫn: Th.s Trần Thị Hoàng Yến
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Luyến
Vinh-2003
Trang 2Mục lục
Phần mở đầu.
Chơng I: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 6
2 Khái niệm ngôn ngữ - vai trò của ngôn ngữ đối với sự phát triển trẻ em 8
4.1 Những yếu tố ảnh hởng đến quá trình phát triển vốn từ của trẻ 15
4.4 Vốn từ nghệ thuật của trẻ mẫu giáo - ý nghĩa của ciệc phát triển
4.5 Dạy trẻ kể chuyện con đờng phát triển vốn từ nói chung và từ láy nói
Chơng II: Cách thức nghiên cứu. 24
1 Lý do tìm hiểu khả năng sử dụng từ láy của trẻ mẫu giáo lớn 24
Trang 33.1 Néi dung nghiªn cøu 25
3.2.1 Nghiªn cøu kh¶ n¨ng sö dông tõ l¸y trong giao tiÕp vµ trong kÓ chuyÖn
3.2.2 T×m hiÓu ý thøc cña gi¸o viªn mÇm non vÒ viÖc ph¸t triÓn vèn tõ l¸y
Ch¬ng III: KÕt qu¶ nghiªn cøu. 32
1 KÕt qu¶ t×m hiÓu kh¶ n¨ng sö dông tõ l¸y ë c¸c néi dung cña 15 trÎ líp 5 C
1.1.KÕt qu¶ t×m hiÓu kh¶ n¨ng sö dông tõ l¸y cña trÎ mÉu gi¸o lín th«ng qua
Trang 4Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
Sinh thời Bác Hồ của chúng ta đã từng dạy:
"Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dântộc Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó làm cho nó ngày càng phổ biếnrộng khắp"
Không có ai có thể phủ nhận đợc vai trò của tiếng nói trong cuộc sống.Tiếng nói là công cụ để giao tiếp, là phơng tiện để nhận thức và để t duy
Có lúc nào ai đó tự hỏi: Cái ta nhận biết đợc và ta phải học trớc tiên đểkhẳng định ta thuộc về thứ mà vũ trụ gọi là "Loài ngời" là gì? Chắc chắn câutrả lời là: Tiếng nói
Chúng ta đang sống trong những năm đầu của thế kỷ 21 - thế kỷ củakhoa học công nghệ hiện đại Việc giáo dục con ngời hoàn thiện để sánh kịpthời đại là một vấn đề cấp thiết Để đạt đợc sự hòan thiện đó, chúng ta khôngthể bỏ qua "Thời thơ ấu" của mỗi con ngời
"Thời thơ ấu" là những trang sách" mở đầu của mỗi con ngời, là nơi đặtnhững viên gạch đầu tiên xây dựng nền tảng nhân cách mỗi con ngời Cũng
nh vậy, ngôn ngữ là chiếc cầu nối giúp trẻ phát triển t duy, mở mang nhậnthức Ngôn ngữ là công cụ giúp trẻ củng cố và tích luỹ những biểu t ợng về thếgiới xung quanh một cách rõ ràng, chính xác, hình thành và phát triển cho trẻnăng lực cảm thụ cái đẹp, yêu cái đẹp, tạo ra cái đẹp…
ý thức đợc vai trò của ngôn ngữ đối với sự phát triển trẻ em, hệ thốnggiáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng đã rất quan tâm đến việcphát triển tiếng mẹ đẻ cho trẻ Có thể nói, bậc học mầm non đợc xem là mắtxích giáo dục đầu tiên đã đặt ra nhiệm vụ phát triển ngôn ngữ lên hàng đầu
Là một giáo viên mầm non trong tơng lai, tôi thiết nghĩ việc thực hiện
đề tài: "Tìm hiểu khả năng sử dụng từ láy của trẻ Mẫu giáo lớn", để từ đó đềxuất một số ý kiến nhằm phát triển vốn từ cho trẻ nói chung, tạo hứng thú chotrẻ làm quen lớp từ có tính nghệ thuật nói riêng Hy vọng đề tài này sẽ gópphần làm cho vốn từ của trẻ phong phú, đa sắc đa màu, tạo tiền đề phát triểnngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ sau này
2 Mục đích nghiên cứu:
Trang 5- Nghiên cứu khả năng sử dụng từ láy của trẻ mẫu giáo lớn trong giaotiếp, trong kể chuyện
3 Đối tợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu:
- Đối tợng nghiên cứu: Tìm hiểu khả năng sử dụng từ láy của trẻ mẫugiáo lớn
- Khách thể nghiên cứu: trẻ mẫu giáo lớn
- Phạm vi nghiên cứu: 15 trẻ (5 - 6 tuổi) - trờng mầm non Quang TrungII
40 giáo viên ở 3 trờng mầm non thuộc địa bàn thành phố Vinh (trờngmầm non Quang Trung II, trờng mầm non Hoa Hồng, trờng mầm non BìnhMinh)
4 Giả thiết khoa học:
Khả năng sử sụng từ láy của trẻ mẫu giáo lớn tốt, chứng tỏ giáo viênmầm non đã chú trọng đến vấn đề phát triển vốn từ này cho trẻ, và ngợc lại
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài.
5.2 Tìm hiểu khả năng sử dụng từ láy của trẻ mẫu giáo lớn.
5.3 Tìm hiểu ý thức của giáo viên mầm non trong việc phát triển vốn từ láy cho trẻ.
6 Các phơng pháp nghiên cứu.
6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận:
Mục đích: Nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
- Đọc và hệ thống hoá các tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận của vấn
đề nghiên cứu
6.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phơng pháp điều tra qua bảng hỏi
Mục đích: Nhằm tìm hiểu thực trạng để từ đó đề ra những giải phápkhắc phục
+ Tìm hiểu ý thức của giáo viên mầm non về việc phát triển vốn từ láycho trẻ mẫu giáo lớn
+ Điều tra khả năng sử dụng từ láy của trẻ mẫu giáo lớn bằng trắcnghiệm
- Phơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Trang 6Mục đích: Dùng để xử lý số liệu thu đợc từ các phơng pháp trên.
7 Đóng góp mới của đề tài:
- Tìm hiểu khả năng sử dụng từ láy của trẻ mẫu giáo lớn, từ đó đề xuấtmột số ý kiến nhằm phát triển khả năng sử dụng từ láy cho trẻ mẫu giáo lớn
Trang 7Phần nội dung Ch
ơng I : Những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài.
1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Về vấn đề phát triển vốn từ cho trẻ đã có nhiều nhà nghiên cứu quantâm, song mỗi tác giả lại nghiên cứu ở các lứa tuổi khác nhau và ở các góc độkhác nhau Lĩnh vực từ láy đợc xem là một lĩnh vực thu hút nhiều nhà việt ngữquan tâm nghiên cứu
Trong bài báo "Giảng dạy từ láy trong trờng phổ thông" tác giả PhiTuyết Hinh đã nêu lên giá trị của từ láy góp phần tạo nên bản sắc của tiếngViệt Qua điều tra tác giả đã rút ra thực tế đáng ngại trong việc dạy và học từláy của giáo viên và học sinh nh sau: Học sinh cha đủ khả năng để nhận biết
từ láy, còn giáo viên cha cung cấp kiến thức về từ láy cần và đủ cho học sinh ởbậc học này Theo tác giả để khắc phục đợc điều đó, chúng ta cần nhận thứcrằng: Ngôn ngữ là một hệ thống của ngôn ngữ, bên cạnh cái chung với cácngôn ngữ khác lại có quy luật trật tự riêng của nó
Tác giả đề xuất một số biện pháp:
Dạy kỹ hơn về từ láy theo phơng thức biểu trng ngữ âm, dạy từ dễ đếnkhó, hớng dẫn học sinh cơ chế tạo nghĩa của từ láy thông qua mỗi quan hệgiữa âm và nghĩa, không nên dạy bó tròn trong các tiết học về từ láy Tuynhiên ở bài viết này, việc đề xuất một số biện pháp còn mang tính chất chungchung cho việc dạy học từ láy ở các cấp Vì thế khi vận dụng vào một cấp học
cụ thể thì kết quả không cao
Tác giả Lê Phơng Nga trong bài viết: "Các khái niệm từ đơn, từ ghép ởtiểu học" cho rằng:
Đối với từ láy, đó là giá trị gợi tả sự tăng nghĩa giảm nghĩa và khả năngbiểu trng của một số vần tiêu biểu
Khác với bậc học tiểu học ở bậc học mầm non trong giáo trình "Phơngpháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo" của Nguyễn Xuân Khoa, tác giả
có đề cập đến việc phát triển vốn từ láy cho trẻ thông qua trò chơi: Ghép từ,giáo viên hớng dẫn trẻ thực hiện trò chơi này nh sau:
Giáo viên nói danh từ chỉ ngời hoặc vật, sau đó, trẻ ghép tính từ chỉ đặc
điểm, tính chất, t thế vào sau danh từ
Ví dụ: Bà cụ - lom khom
Trang 8Mặt trời - lung linhChiếc mũ - xinh xinh
Có thể nói, đây là một phơng pháp phát triển vốn từ nói chung, từ láynói riêng áp dụng phù hợp với độ tuổi này
Nh vậy đã có một số công trình nghiên cứu khoa học các bài viết nghiên cứu
về vấn đề tứ láy ở bậc tiểu học và mầm non, trong đó bậc học mầm non đ ợcxem là mắt xích giáo dục đầu tiên trong hệ thống giáo dục, nên việc định h-ớng cho trẻ biết sử dụng từ láy là việc làm cần thiết, cần nghiên cứu Bởi từláy với giá trị tợng thanh tợng hình và biểu cảm rất đặc biệt là một trongnhững công cụ tạo hình đắc lực và hữu hiệu trong các tác phẩm nghệ thuậtngôn từ Mỗi tác phẩm văn học là một mảnh đất trên đó từ láy tỏ rõ sức sống
và vẻ đẹp muôn màu của mình, những tác phẩm nh vậy là noi ơm mầm chovốn ngôn ngữ nghệ thuật của trẻ Việc tìm ra những biện pháp phát triển vốn
từ láy cho trẻ mẫu giáo lớn là cách thức, là con đờng tạo tiền đề đặt nền móngcho việc học và sử dụng từ láy nói riêng, vốn từ nghệ thuật nói chung
Tuy nhiên hiện nay vẫn cha có một công trình nghiên cứu cụ thể trìnhbày một cách có hệ thống về khả năng sử dụng từ láy ở từng độ tuổi của bậchọc mầm non, để từ đó đề xuất các phơng pháp, biện pháp phát triển một cách
Ngôn ngữ là hiện tợng tồn tại khách quan trong đời sống tinh thần củaxã hội loài ngời Nó là phơng tiện giao tiếp và là công cụ t duy Trong vốn từvựng của ngôn ngữ chứa đựng tri thức về thế giới của cộng đồng ngời sử dụngngôn ngữ đó Không phải ngẫu nhiên mà ngời ta nói ngôn ngữ là bảo tàng củatrí tuệ
Ngôn ngữ là một hiện tợng của nền văn hoá, tinh thần của loài ngời Nólàm sống lại những thành tựu do xã hội loài ngời xây dựng lên Ngôn ngữ là t-
Trang 9ợng đài vô giá của nền văn hoá văn minh nhân loại Nói cách khác, ngôn ngữ
là phơng tiện giữ gìn và phát triển kinh nghiệm lịch sử xã hội loài ngời
2 2 Vai trò của ngôn ngữ đối với sự phát triển trẻ em.
EiIi khee va đã khẳng định "Việc dạy tiếng mẹ đẻ một cách có hệthống, việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ là cơ sở cho toàn bộ hệ thống giáo dụctrong trờng mẫu giáo" (theo EiIi khee va "Phát triển ngôn ngữ trẻ em"NXBGD 1977)
Thêm vào nữa ngôn ngữ là phơng tiện t duy T duy không thể phát triểnnếu thiếu ngôn ngữ Trong t duy lôgic trừu tợng, khái niệm đóng một vai trò
to lớn, khái niệm phản ánh các dấu hiệu, bản chất của hiện tợng Khái niệm
đ-ợc ký hiệu bằng từ Nh vậy trong ngôn ngữ, khái niệm có vỏ bọc vật chất cầnthiết để giao tiếp
Nghĩa của từ không bộc lộ ở hình thức âm thanh mà nó tiềm ẩn ngaytrong bản thân từ Từ đợc nối liên theo quy luật ngữ pháp giúp thể hiện cácmối quan hệ giữa khái niệm, thể hiện suy nghĩ T duy lôgíc hình thành ở lứatuổi Mẫu giáo lớn và phát triển hòan thiện trong cả cuộc đời
Nh vậy, lĩnh hội ngôn ngữ, vốn từ tạo nên tiền đề để phát triển t duy.Nhng nếu đồng nhất phát triển ngôn ngữ và phát triển t duy là không thể đợc
T duy không chỉ dựa trên ngôn ngữ, các nhà tâm lý học chỉ đã chỉ ra trongthực tiễn có hai hình thức t duy: T duy trực quan hình ảnh và t duy hành động
có liên quan chặt chẽ với t duy lôgíc và t duy ngôn ngữ Hoạt động t duy đợcphức tạp hoá trong quan sát, trong hoạt động
Trong các dạng hoạt động đó đòi hỏi sự phong phú và phức tạp hoángôn ngữ Nh vậy hoạt động t duy kích thích ngôn ngữ phát triển Ngợc lạilàm giàu ngôn ngữ ảnh hởng tích cực đến sự phát triển t duy Quan trọng làcác phơng tiện ngôn ngữ mới mà trẻ vừa lĩnh hội phải chứa đựng nội dungthực tiễn Điều đó tạo nên mối quan hệ giữa ngôn ngữ và t duy
ở lứa tuổi mẫu giáo, chúng ta hay gặp trờng hợp trẻ hiểu từ và sử dụng
từ chỉ vật nào đó nhng cha đợc nhìn thấy vật, không chỉ ra đợc những dấu hiệucủa vật Trong ngôn ngữ của mình trẻ sử dụng những từ đó không có kháiniệm phù hợp với từ những từ này chỉ là vỏ bọc âm thanh trống rỗng.Nh vậychỉ có ngôn ngữ nói còn t duy câm lặng
Trang 10Trong nhiều trờng hợp ngợc lại trẻ làm nh đã hiểu một vấn đề nào đó,biết đợc một vài chi tiết và thực hiện một số hành động nhng trẻ không thể kểlại, nói lại một cách mạch lạc đợc Nếu trẻ không thể diễn đạt đợc những suynghĩ của mình trong vỏ bọc ngôn ngữ, có nghĩa là t duy còn lộn xộn Một ýnghĩa rõ ràng đầy đủ chỉ có khi có đợc khi ngời ta biết diễn đạt nó trong hìnhthức ngôn ngữ đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu với mọi ngời Cho nên sự phát triểnngôn ngữ của trẻ và sự phát triển t duy có mối quan hệ biện chứng với nhau.Cô giáo mẫu giáo cần chú ý điều này trong quá trình giáo dục trẻ.
Phát triển và hoàn thiện dần ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo không chỉ có ýnghĩa to lớn trong việc phát triển trí tuệ mà còn có tác dụng quan trọng đối vớiviệc giáo dục tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ và hình thành ở các cháunhững nét tính cách ban đầu
KĐ USinxKi không chỉ khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong sự pháttriển trí tuệ của trẻ mà còn nhấn mạnh vai trò của ngôn ngữ đối với sự pháttriển đạo đức Trong tiếng mẹ đẻ của mỗi đứa trẻ dần dần đợc làm quen vớitâm hồn dân tộc Do vậy sự nắm vững ngôn ngữ không chỉ là điều kiện pháttriển trí tuệ mà còn là điều kiện để giáo dục các yêu cầu về phạm trù đạo đức
ở tuổi mẫu giáo các cháu bắt đầu hiểu biết và lĩnh hội những khái niệm,những quy tắc chuẩn mực của xã hội Tuy mới chỉ là những khái niệm đầutiên nhng lại vô cùng quan trọng, có tính chất quyết định đến việc hình thànhnhững nét tính cách riêng biệt của mỗi con ngời trong tơng lai Muốn cho cáccháu hiểu và lĩnh hội đợc những khái niệm đạo đức này, chúng ta không chỉthông qua hoạt động cụ thể hoặc những sự vật hiện tợng trực quan đơn thuần
mà phải có ngôn ngữ
Nhờ có ngôn ngữ mà các cháu có thể thể hiện đầy đủ những nhu cầunguyện vọng và tình cảm của mình Cũng nhờ có ngôn ngữ mà những nhàgiáo dục và các bậc cha mẹ có điều kiện hiểu con trẻ của mình nhiều hơn, để
từ đó có thể uốn nắn giáo dục và xây dựng cho các cháu những hành vi đạo
đức đúng đắn nhất
Nh vậy phát triển ngôn ngữ có tác dụng to lớn đến việc hình thành vàphát triển nhân cách cho trẻ đặc biệt đối với sự phát triển trí tuệ Việc pháttriển và hòan thiện ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo là nhiệm vụ vô cùng quantrọng
Trang 113 Từ láy tiếng Việt.
3.1 Từ tiếng Việt.
Từ là đơn vị cơ bản là đơn vị cốt lõi để tạo nên những đơn vị ngôn ngữlớn hơn nh: cụm từ, câu, văn bản Có thể nói từ giống nh viên gạch để xâydựng nên toà lâu đài Vì thế từ là đối tợng nghiên cứu khảo sát của cả bốnphân ngành: Ngữ âm (mặt âm thanh của từ), từ vựng (mặt ý nghĩa của từ), ngữpháp (mặt kết hợp của từ), và phong cách nghệ thuật sử dụng từ Vì thế khinghiên cứu về từ các nhà Việt ngữ đều có sự thống nhất chung về từ ở một số
đặc điểm chính: âm thanh, ý nghĩa, cấu tạo và khả năng hoạt động Trong đócách thức tổ chức từ để từ tạo nên từ mới gọi là cấu tạo từ
Từ tiếng Việt đợc cấu tạo bởi các phơng thức sau:
Phơng thức ghép tạo ra từ ghép
Phơng thức láy tạo ra từ láy
Phơng thức ngẫu kết tạo ra từ ngẫu kết
3.2 Từ láy tiếng Việt.
3.2.1 Đặc điểm từ láy tiếng Việt:
Từ láy là những từ đợc cấu tạo dựa trên phơng thức láy ngữ âm
Láy là phơng thức cấu tạo nên những từ trong đó có tự hòa phối ngữ âmgiữa các tiếng và sự biểu trng hoá về nghĩa ở nhiều từ láy có chung khuôncấu tạo, có một số tơng quan giữa âm và nghĩa Chính sự tơng quan đó dớinhiều hình thức khác nhau đã làm cho từ láy có sự gợi tả Nó không những gợitả những âm thanh tự nhiên mà còn gợi tả những hình tợng độc đáo Từ láykhông những có giá trị gợi tả tợng thanh, tợng hình và giá trị gợi ý mà chúngcòn làm cho ngời đọc, ngời nghe cảm thụ và hình dung đợc một cách cụ thểkinh tế và sinh động các màu sắc âm thanh hình ảnh của sự vật Từ láy còn cógiá trị biểu cảm rất lớn - từ láy diễn đạt thái độ tình cảm của ngời nói đối với
sự vật, thuộc tính do ngời đó biểu thị và khơi dậy ở ngời nghe một thái độ
đánh giá, một tình cảm tơng ứng Vì thế từ láy có giá trị đặc biệt trong tiếngViệt
a Phân loại từ láy:
* Căn cứ vào số lợng âm tiết có:
- Từ láy đôi: Phơng thức láy tác động lần đầu vào hình vị gốc, một âmtiết: Ví dụ: Hay -> hay ho, sạch -> sạch sẽ
Trang 12- Từ láy ba: Phơng thức láy tác động một lần: Sạch sành sanh
- Từ láy t: Phơng thức láy tác động hai lần:
VD: Khểnh -> khấp khểnh -> khấp kha khấp khểnh.
* Căn cứ vào bộ phận đợc láy chia ra:
- Láy hoàn toàn: Là từ láy âm tiết láy lặp lại toàn bộ âm tiết gốc, hoặcláy hoàn toàn nhng có biến đổi thanh điệu:
VD: Đo đỏ, tim tím
Từ láy bộ phận: Là từ láy mà âm tiết láy lặp lại một bộ phận nào đó của
âm tiết gốc Từ láy bộ phận bao gồm:
+ Láy bộ phận âm đầu: Sạch sẽ, chậm chạp
+ Láy bộ phận vầ: Chênh vênh, linh tinh vv…
* Căn cứ vào tính chất mô phỏng hay không mô phỏng chia ra:
- Từ tợng thanh: Mô phỏng âm thanh trong tự nhiên
Mô phỏng trực tiếp, mô phỏng gần đúng âm thanh trong tự nhiên
b Nghĩa của từ láy:
Nhìn một cách bao quát, đặc trng chung về nghĩa từ láy đợc hình thành
từ nghĩa của hình vị gốc theo hớng mở rộng hoặc thu hẹp, tăng cờng hay giảmnhẹ, tổng hợp hay chuyên biệt hoá (sắc thái hoá) Nghĩa của từ láy khác nghĩacủa âm tiết gốc Có các sắc thái nghĩa nh sau:
Nghĩa của từ láy biểu thị mức độ mạnh hơn so với hình vị gốc:
3 3 Thơ văn - môi trờng đầy hiệu năng của từ láy.
Tiếng Việt là một trong những ngôn ngữ có hệ thống vốn từ phong phú
đa dạng, giàu hình ảnh, giàu âm thanh, tính nhạc Điều đó đợc thể hiện rõ nét
Trang 13thông qua lớp từ láy Có thể nói đó là cơ sở vững chắc, chất liệu quan trọng đểxây dựng văn bản nghệ thuật.
Nói khác, thơ văn là môi trờng đầy hiệu năng của từ láy
Láy là một phơng thức tạo từ đặc sắc của tiếng Việt Từ láy làm nênmột trong những đặc trng có tính chất loại hình của tiếng việt bởi giá trị biểutrng về nghĩa của nó "Láy là sự hòa phối ngữ âm có giá trị biểu trng hoá"(Hoàng Văn Hành - 1985, Hoàng Tuệ - 1978)
Dờng nh sự lặp lại (toàn bộ hay bộ phận) âm thanh trong từ láy tạo nênnét đặc thù về nghĩa của mỗi từ láy mà chỉ khi đọc nên ta mới cảm thụ hết đ-
ợc Cùng với giá trị tợng thanh, tợng hình và biểu cảm rất đặc biệt, từ láy đãtạo lên giá trị đặc trng riêng của nó Sự lặp lại toàn bộ hay bộ phận âm thanhtạo nên đặc thù của mỗi từ láy, mà khi đọc lên ta mới cảm nhận đợc Nói theocác khác của Đỗ Hữu Châu: "mỗi từ láy là một nốt nhạc về âm thanh chứa
đựng trong mình một bức tranh âm thanh tơng ứng, cụ thể của các giác quanthị giác,thính giác, xúc giác, vị giác, khứu giác… kèm theo những ấn tợng về
sự cảm thụ chủ quan, những cách đánh giá, những thái độ của ngời nói trớc sựvật hiện tợng đủ sức thông qua các giác quan hớng nội và hớng ngoại của ngờinghe mà tác động mạnh mẽ đến họ Cho nên mỗi từ láy là công cụ tạo hình
đắc lực của nghệ thuật văn học, nhất là thơ ca" Mỗi tác phẩm văn thơ là mộtmảnh đất trên đó từ láy tỏ rõ sức sống và vẻ đẹp muôn màu của mình Cùngvới các loại từ đợc ví nh những viên gạch xây nên toà lâu đài ngôn ngữ sẽ mất
đi vẻ đẹp lung linh lộng lẫy của lâu đài, nếu nh thiếu vắng những viên gạchchứa đựng trong mình cái lung linh lộng lẫy trong mỗi từ láy đó
Trẻ mầm non là lứa tuổi đang "học ăn, học nói", cha biết đọc, biết viết.Dẫn dắt trẻ vào thế giới văn học là nhiệm vụ quan trọng của trờng mẫu giáo,bởi vì đây là sự dẫn dắt và mở cửa cho con ngời ngay từ những bớc chậpchững đầu tiên vào thế giới của các giá trị phong phú chứa đựng trong vănhọc, một trong những lĩnh vực cơ bản của nghệ thuật Sự tiếp xúc th ờng xuyênvới văn học chọn lọc sẽ kích thích sự nhạy cảm thẩm mỹ ở trẻ, đồng thời pháttriển thái độ sáng tạo ngôn ngữ Ngôn ngữ là yếu tố thứ nhất của văn học nêntiếp xúc với văn học là tiếp xúc với nghệ thuật ngôn từ Trẻ sẽ đợc làm quenvới những hình tợng ngôn từ trong sáng, biểu cảm, vv… bởi thế trẻ sẽ chán vàkhông chấp nhận những câu chuyện khô khan không có giá trị nghệ thuật, tác
Trang 14phẩm cho trẻ phải đợc viết một cách rực rỡ, trong sáng, nhĩ nhảnh Lâu đàingôn ngữ chứa đựng trong mối tác phẩm văn học sẽ mất đi sự lung linh lộnglẫy nếu thiếu vắng những "nốt nhạc" - từ láy Từ láy tiếng Việt với giá trị gợi
ý, gợi hình và gợi cảm đặc biệt của nó đã đem đến cho văn học nói chung vànhững câu chuyện của trẻ nói riêng, một khả năng diễn tả âm thanh và hình
ảnh độc đáo, một giá trị biểu cảm tuyệt vời, sống động đối với các tác phẩmvăn học
4 Sự phát triển vốn từ của trẻ 5 - 6 tuổi.
4.1 Những yếu ảnh hởng đến quá trình phát triển vốn từ của trẻ
4.1.1 Yếu tố tâm lý.
Sự phát triển ngôn ngữ ở trẻ có mối quan hệ qua lại chặt chẽ với sự pháttriển t duy Ngôn ngữ đầu tiên thờng phản ánh nhận thức của lứa trẻ về thếgiới khách quan thông qua cơ quan cảm giác Ngôn ngữ đầu tiên xuất hiện dớihình thức là những từ ngữ đơn lẻ riêng biệt Đến tuổi mẫu giáo, trẻ bộc lộ tínhnhạy cảm với các hiện tợng ngôn ngữ rất sâu sắc Trong đó sự phát triển vốn
từ diễn ra với tốc độ rất nhanh Tuy nhiên sự tiếp thu vốn từ ở mỗi trẻ lại khácnhau, sự khác nhau đó là do những đặc điểm tình cảm, cũng nh tính cách củamỗi trẻ
Sự lĩnh hội vốn từ quyết định bởi tính tích cực của bản thân trẻ; Nhữngtrẻ thích giao tiếp có nhu cầu khám phá tìm hiểu thế giới xung quanh thìkhông những hiểu đợc từ ngữ sáng tạo ra những từ ngữ, những cách nói hếtsức ngộ nghĩnh, ấn tợng Ngợc lại những trẻ ít giao tiếp, tính tình trầm lặng, u
t , ít chan hòa cùng bạn bèn vv… thì sự phát triển vốn từ của trẻ này diễn rachậm Những trẻ này thờng gặp khó khăn khi muốn thể hiện diễn đạt ý nghĩcủa mình
Những yếu tố tâm lý trên của trẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố tình cảm,
mà tâm hồn trẻ thì rất nhạy cảm Đến thời kỳ đầu mẫu giáo lớn có một b ớcchuyển mạnh mẽ về đời sống tình cảm trong tâm lý ngời Sự biến chuyển đóchính là "thời kỳ phát cảm của những xúc cảm thẩm mỹ" (Nguyễn ánhTuyết) Cảm xúc tích cực nảy sinh khi trẻ tiếp xúc với cái đẹp Trẻ rất dễ sungsớng, ngỡ ngàng trớc vẻ đẹp tởng chừng rất đơn giản trong thiên nhiên, trongcuộc sống cũng nh trong nghệ thuật Trẻ cảm thấy xúc động khi nhìn thấymột bông hoa tơi thắm, một cánh bớm sặc sỡ, nghe một khúc nhạc, một câu
Trang 15thơ giàu vần điệu… mọi cái đều dễ dội lên trong lòng trẻ những rung độngmạnh mẽ về tình cảm, nhận thức và thái độ của trẻ đối với thế giới xungquanh Trẻ luôn nhìn sự vật bằng con mắt nhân cách hoá đầy yêu thơng Cáinhìn ấy là sự kết hợp giữa tình cảm và trí tởng tợng còn mang nặng màu sắcchủ quan, ngây thơ Sự phát triển mạnh những xúc cảm thẩm mỹ, kết hợp vớitrí nhớ máy móc vốn có ở trẻ khiến cho lứa tuổi này rất nhạy cảm với nhữngvốn từ trau chuốt, giàu hình ảnh, tạo tiền đề, đặt nền móng cho sự phát triểnvốn từ nghệ thuật sau này.
Từ ngữ đã ăn sâu vào mọi mặt trong hoạt động sống của con ngời Từngữ đợc coi là nhân tố gốc của nhân cách Nhìn từ góc độ văn hoá, từ ngữcàng có vai trò quan trọng với những yếu tố ảnh hởng từ xã hội Trẻ học từqua những ngời xung quanh mình rất sớm và gần nhất là bố mẹ, anh chị emtrong gia đình Lớn hơn trẻ đến trờng lớp mẫu giáo, khi đó các cô mẫu giáo có
ảnh hởng rất lớn đến khả năng sử dụng vốn từ của trẻ Trẻ có thể lĩnh hội đ ợc
từ ngữ bằng cách bắt chớc cô, bắt chớc bạn, cũng có thể lĩnh hội thông quanhững tiết học, những chơng trình phát triển vốn từ một cách có phơng pháp,
có hệ thống Cô giáo mẫu giáo là ngời tiếp xúc một cách trực tiếp và trong cảmột thời gian dài đối với trẻ Do đó vai trò giáo dục của cô giáo là rất lớn Côgiáo phải chú ý đến tác phong s phạm, chuẩn mực về từ ngữ cô giáo phải phát
âm chính xác, rõ ràng, chọn lọc từ ngữ gần gũi, dễ hiểu phù hợp đặc điểm tâmsinh lý của trẻ Cô giáo cần xây dựng, tạo ra một môi trờng phong phú và hấpdẫn trẻ về mọi đề tài với các sự vật hiện tợng xung quanh, đặc biệt là các tácphẩm văn học để phát triển vốn từ cho trẻ Cô giáo khuyến khích trẻ giao tiếpvới cô, với các bạn đồng thời cô uốn nắn, sửa chữa những lỗi trong khi sửdụng từ của trẻ Nếu cô giáo và những ngời xung quanh trẻ có quan tâm hớngdẫn cũng nh sửa chữa từ ngữ cho trẻ thì khả năng sử dụng từ ngữ của trẻ mớitrở nên thành thục và có hiệu quả trong quá trình phát triển tâm lý, nhận thức
Trang 16cho trẻ Tuy nhiên sự tiếp thu vốn từ của trẻ cần phải có sự phối hợp giữa côgiáo và gia đình Bởi sự hình thành và phát triển ngôn ngữ của trẻ phụ thuộcrất nhiều vào sự tác động của gia đình Khi đứa trẻ vừa sinh ra thì sự giao luxúc cảm tình cảm xuất hiện đầu tiên giữa ngời mẹ và đứa trẻ, từ ngữ đầu tiênxuất hiện của đứa trẻ cũng bắt đầu từ mẹ Khi vốn từ của trẻ phát triển dần thìgia đình chính là cái nôi giúp trẻ tích luỹ vốn từ nhanh chóng có hiệu quả.Môi trờng xã hội xung quanh trẻ có ảnh hởng rất lớn đế khả năng phát triểnvốn từ của trẻ Phát triển vốn từ là một nhiệm vụ khác để phát triển ngôn ngữcần thiết đối với tất cả trẻ em Bởi ngôn ngữ nói chung, vốn từ nói riêng đợccoi là "thành tố gốc" của tất cả các quá trình tâm lý, nhận thức của con ngời.Việc tích luỹ phát triển vốn từ không phải bắt đầu từ cấp học phổ thông màphải xuất phát từ con số không, từ những ngày đầu tiên trong cuộc đời trẻ.Khả năng sử dụng từ của trẻ phải đợc xây dựng dần theo một quá trình rènluyện khó khăn, phức tạp với sự "chọn lọc" các yếu tố ảnh hởng có lợi nhất vàloại trừ những yếu tố cản trở ảnh hởng đến khả năng phát triển vốn từ của trẻbao gồm các yếu tố tâm lý và xã hội, nhng yếu tố quyết định nhất vẫn là sựtích cực hoạt động, sáng tạo và nắm bắt của bản thân trẻ dới sự tổ chức, hớngdẫn có phơng pháp của ngời lớn.
4.2 Đặc điểm vốn từ của trẻ mầm non.
Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ Vốn từ là nguyên vật liệu
để xây dựng lên ngôn ngữ, hay nói cách một cách hình ảnh từ là một viêngạch để xây dựng nên lâu đài ngôn ngữ Vốn từ là chỉ số vô cùng quan trọng
để đánh giá về sự phát triển ngôn ngữ của một dân tộc
Vốn từ của trẻ bao gồm:
a Vốn từ biểu danh:
Từ là tên gọi của các sự vật hiện tợng, tên gọi của đặc điểm tính chất sựvật hiện tợng, tên gọi của các hành động trạng thái của sự vật hiện tợng Trẻ
em học từ là học các từ biểu danh Muốn nắm đợc ý nghĩa của từ, trẻ em phải
có kiến thức về các sự vật hiện tợng mà từ thể hiện Trẻ em tìm hiểu sự vậthiện tợng bằng tất cả các giác quan Những kiến thức mà các giác quan đemlại đợc diễn đạt bằng từ Nh vậy những kiến thức này nhờ có từ ngữ trở nênvững chắc, hệ thống hoá, khái quát hoá, tạo nên cơ sở cho những tổ chức bậccao Từ biểu danh chiếm một phần lớn trong ngôn ngữ của trẻ ở lứa tuổi mẫu
Trang 17giáo, chúng ta phải tiếp tục làm giàu vốn từ biểu danh cho trẻ trên cơ sở chotrẻ tìm hiểu môi trờng xung quanh, trong quá trình làm giàu vốn từ cho trẻphải đảm bảo thống nhất giữa sự phát triển nhận thức và sự phát triển ngônngữ tuân thủ nguyên tắc trực quan trong giảng dạy.
b Vốn từ biểu niệm.
Từ là khái niệm dùng để chỉ một vật riêng lẻ và tác biệt Vốn từ biểuniệm đợc xây dựng trên cơ sở vốn từ biểu danh Vốn từ biểu niệm vừa là kếtquả vừa là phơng tiện để phát triển các hình thức t duy bậc cao (khả năngphân tích, tổng hợp, đánh giá, khái quát) Nắm đợc vốn từ khái niệm có ýnghĩa quan trọng trong việc phát triển ngôn ngữ và t duy của trẻ, làm chongôn ngữ trở thành phơng tiện giao tiếp chính xác, đa năng… khả năng tổnghợp và lĩnh hội thông tin từ ngời khác cũng chính xác, có hiệu quả cao Ngônngữ trở thành phơng tiện của t duy, làm cho trẻ em ngày càng nhận thức đợcnhững đặc điểm đặc trng bản chất của sự vật hiện tợng Vốn từ biểu niệm củatrẻ còn tơng đối ít so với vốn từ biểu danh Nhiệm vụ của giáo viên mầm non
là dạy cho trẻ các thao tác t duy nh so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát
t-ơng ứng
Vgôtxki - nhà tâm lý học Nga, đã nghiên cứu quá trình lĩnh hội vốn từcủa trẻ em, ông chỉ ra rằng: Trong sự phát triển của mình, trẻ em lĩnh hộinhững từ chỉ các đặc điểm bên ngoài cảm tính của các sự vật hiện tợng, rồitrong quá trình phát triển hoạt động nhận thức, trẻ em mới lĩnh hội đợc những
đặc đểm đặc trng của các sự vật hiện tợng và thể hiện chúng nh vốn từ hành
động của mình Những từ khái niệm đầu tiên là những từ dựa trên các đặc
điểm cảm tính bên ngoài ở trờng, cô giáo phải hình thành ở trẻ vốn từ kháiquát dựa trên các đặc điểm đặc trng chung nhất của sự vật hiện mà từ này thểhiện Vốn từ phong phú và đa dạng có ý nghĩa quan trọng để trẻ em dễ dàng
định hớng trong không gian và phát triển hoạt động nhận thức, hoạt động tduy
4.3 Vốn từ của trẻ 5 - 6 tuổi.
Vgôtxki - khi nghiên cứu quá trình lĩnh hội vốn từ của trẻ mẫu giáo đãchỉ ra rằng: Trong sự phát triển của mình, trẻ em nhận biết và phản ánh cácdấu hiệu cảm tính bên ngoài qua ngôn ngữ, khả năng nhận biết và phản ánhnhững dấu hiệu đặc trng của các sự vật hiện tợng một cách đầy đủ và chính
Trang 18xác phát triển theo độ tuổi Với t duy trực quan hành động của trẻ mẫu giáo
bé thì trong vốn từ của trẻ phần lớn là vốn từ biểu danh, phản ánh các sự vậthiện tợng rất đặc điểm của nó nhờ tri giác bằng giác quan một cách cảm tính
T duy lôgic trìu tợng ở đầu lứa tuổi mẫu giáo lớn cho phép trẻ lĩnh hội vốn từ
là những khái niệm tổng hợp khái quát Tuổi mẫu giáo lớn là thời kỳ bộc lộtính nhạy cảm cao nhất đối với các hiện tợng ngôn ngữ, điều đó khiến cho sựphát triển ngôn ngữ của trẻ đạt tốc độ khá nhanh Đặc điểm vốn từ của trẻMẫu giáo lớn tích lũy đợc khá phong phú không những chỉ về danh từ mà cả
về động từ, tính từ, quan hệ từ… Trẻ nắm đợc những từ trong tiếng mẹ đẻ đểdiễn đạt các mặt trong đời sống hàng ngày Tuy nhiên trẻ tiếp thu và sử dụngcác từ loại trong ngôn ngữ cũng không giông nhau, có từ loại xuất hiện sớm
và đợc trẻ sử dụng với tần số cao Song cũng có những từ loại xuất hiện muộn
và trẻ sử dụng với tần số thấp Tuỳ thuộc vào ý nghĩa của từ và khả năng nhậnthức của trẻ Số lợng từ của trẻ 5 tuổi có thể sử dụng đợc 2500 - 2600 từ Còntrẻ 6 tuổi có khoảng 3.000 từ đến 4.000 từ Trong đó danh từ chiếm một tỷ lệrất lớn, chiếm 40% trong vốn từ của trẻ Động từ chiếm một tỷ lệ tơng đốitrong vốn từ của trẻ 30%, Phần lớn là những động từ về những hành động của
sự vật hiện tợng gần gũi với trẻ Tuy nhiên ở lứa tuổi này bớc đầu trẻ đã biếtphân biệt và sử dụng động từ với những sắc thái và tình cảm khác nhau VD:Dùng động từ "nói" thay cho các từ: "Khuyên, dặn, bảo, quát, thấy…" Tính
từ chiếm 7,3% trong ngôn ngữ của trẻ Tính từ phần lớn dùng để chỉ những
đặc điểm, tính chất bên ngoài dễ nhận biết Đó là những tính từ chỉ màu sắc,hình dáng, kích thớc to, bé Bớc đầu trẻ mẫu giáo lớn đã biết sử dụng tính từ
để miêu tả các cấp độ khác nhau nh to hơn, bé hơn Trẻ ít khi sử dụng tính từchỉ chất liệu làm nên vật, Ngoài ra các từ loại khác chiếm một tỷ lệ nhỏ đó là:
Đại từ chiếm 2,7%, số từ chiếm 1,8%, phó từ chiếm 7,5%, tình thái từ 4,6%,quan hệ từ 1,5% Nh vậy vốn từ của trẻ không đồng đếu khi phát triển vốn từcho trẻ phải chú ý phát triển các từ loại, vì muốn phát biểu một cách chínhxác, rõ ràng những ý nghĩ phức tạp, chúng ta cần nắm chắc một vốn từ dồidào, đầy đủ Việc xây dựng vốn từ đối với trẻ lứa tuổi tiền học đờng có ýnghĩa rất lớn, vì thế các trờng, lớp, cô giáo mẫu giáo phải chú ý tiến hành dạy
từ cho trẻ một cách có khoa học, có kế hoạch Cần phải suy nghĩ xem, từngbuổi học, từng tháng, từng năm mà chon lọc, cung cấp cho các trẻ những từ gì
Trang 19phù hợp với yêu cầu của cuộc sống, với đặc điểm tâm lý của trẻ và tính chấtngôn ngữ học của hệ thống từ vựng Có nh thế mới chủ động giúp đỡ đợc các
em nắm nhanh, nắm vững tiếng mẹ đẻ, chuẩn bị đầy đủ cho các em về mặt từngữ để bớc vào nhà trờng phổ thông một cách thuận lợi
4.4 Từ "nghệ thuật" của trẻ mẫu giáo - ý nghĩa của việc phát triển vốn
từ nghệ thuật.
Ngay từ khi còn nằm trong nôi đợc tắm mình trong những lời ru, điệungâm của bà của mẹ, trẻ đợc sống trong một thế giới tràn ngập âm hởngnhững lời ru, điệu ngâm để lại trong đầu óc con trẻ những ấn tợng đầu tiên vềnhịp điệu, nhạc điệu… đó là nguồn nớc trong lành tơi mát tâm hồn trẻ thơ Batuổi rời vòng tay mẹ, bé đến trờng mẫu giáo bớc vào một môi trờng mới vớibao nỗi hồi hộp, thắc mắc Ngôn ngữ giàu âm thanh cảm xúc trong những bàivăn, bài thơ giúp trẻ giải toả những lo âu ấy Trẻ đợc nghe cô đọc thơ kểchuyện, những lời thơ, những câu chuyện, những âm thanh trầm bổng êm áigợi cảm xúc bồi dỡng ngôn ngữ nghệ thuật cho trẻ Cùng với sự tích luỹ vốn
từ của mình và tích cực hoá trong hoạt động giao tiếp của trẻ; làm cho vốn từcủa trẻ phong phú hơn, mang ý nghĩa khái quát hơn Các từ láy âm (đèm đẹp,tôn tốt, lúng túng, hấp tấp, vội vã, náo nức, sát sàn sạt, hì hà hì hục…), ýnghĩa của các từ láy âm, các từ tợng thanh, tợng hình có tác dụng làm cho ng-
ời đọc, ngời nghe hình dung đợc tiếng động hoặc hình dáng của sự vật: rócrách, ào ào, rì rào, lộp bộp, lách tách (tợng thanh); lấp lánh, lung linh, lửng lơ(tợng hình) Từ đây trẻ không những hiểu từ ngữ, nắm vững ngữ pháp mộtcách vững vàng mà còn sử dụng nó một cách thành thạo để diễn đạt sự lunglinh của thế giới đa sắc màu tồn tại xung quanh trẻ Trẻ phải sử dụng vốn từ ởnhững cấp độ khác nhau, việc phát triển từ nghệ thuật nói chung và từ láy nóiriêng giúp trẻ hiểu đợc cái hay, cái đẹp, cái tinh tế sâu sắc của ngôn từ nghệthuật.Mặt khác giúp trẻ có thể sử dụng từ láy trong giao tiếp hằng ngày đểdiễn đạt ý nghĩ của mình; từ đó làm cho vốn từ của trẻ phong phú, sinh độngtạo tiền đề vững chắc để phát triển ngôn ngữ nghệ thuật sau này
4.5 Dạy trẻ kể chuyện con đờng phát triển vốn từ nói chung và từ láy nói riêng cho trẻ.
Một tác phẩm văn học là công trình nghệ thuật bằng ngôn từ Trongmột tác phẩm văn học nói chung, một câu chuyện nói riêng, các phơng tiện
Trang 20ngôn ngữ bao giờ cũng đợc tác giả vận dụng có ý thức để chuyển tải nội dungtác phẩm Những nội dung xúc cảm của tác giả, những hình tợng trong thếgiới nghệ thuật của câu chuyện tất yếu phải đợc thể hiện qua văn bản ngôn từ,qua lời kể chuyện Vì thế trong quan hệ với nội dung câu chuyện, từ ngữ có ýnghĩa rất quan trọng Bản thân ngôn từ góp phần tạo nên sức mạnh tác dụngthẩm mỹ của tác phẩm Thật ra một tác phẩm thực sự thành công cần có sựphối hợp nhiều yếu tố, nhiều phơng tiện Trong đó phơng tiện quan trọng nhất
là ngôn từ
Tuy nhiên từ nói chung và từ láy nói riêng không phải là yếu tố quyết
định tất cả đối với một tác phẩm nghệ thuật; nhng trên thực tế nó rất quantrọng mang lại thành công của một tác phẩm Tác phẩm văn học là kho tàng l-
u giữ từ láy và có thể lấy chỉ số về cách dùng từ láy trong các tác phẩm làmcăn cứ để đánh giá tài năng của từng tác giả về việc sử dụng ngôn từ Hơn nữa
để xây dựng đợc một tác phẩm văn học nói chung một câu chuyện cho trẻ nóiriêng tác giả phải chọn lọc từ ngữ dễ hiểu gần gũi sinh động, giàu hình ảnhbởi trẻ mẫu giáo sẽ không chấp nhận những câu chuyện khô khan, không cótính nghệ thuật Việc các tác giả sử dụng vốn từ nói chung từ láy nói riêng cóchọn lọc trong các câu chuyện cùng với tính tích cực, chủ động, sáng tạotrong khi kể lại chuyện của trẻ mẫu giáo sẽ mảnh đất hiện thực, là con đờng
để phát triển vốn từ nói chung và từ láy nói riêng Các hình thức chủ yếu đểphát triển vốn từ cho trẻ đợc tiến hành thông qua các giờ học chuyên biệt,thông qua các giờ học này cô giáo dạy trẻ biết trả lời, biết hỏi từ đó sửa nhữngsai phạm của trẻ trong cách dùng từ các giờ học đợc thực hiện một cách có kếhoạch, có hệ thống không đa đến cho trẻ những kiến thức lẻ tẻ mà là cả một
hệ thống kiến thức nhất định Qua đó trẻ nắm đợc vốn từ và nhận thức đợc sựphong phú, đa dạng của nó Từ đó tạo tiền đề cho việc học tập thuận lợi saunày
Việc mở rộng vốn từ cho trẻ không chỉ đợc tiến hành trong các giờ họcchuyên biệt mà còn đợc tiến hành trong các hoạt động khác của trẻ: Hoạt
động sinh hoạt, hoạt động lao động , trò chơi, dạo chơi, tham quan… đâycũng là hình thức tốt để phát triển vốn từ cho trẻ
Trang 21Ch ơng II: cách thức nghiên cứu.
1 Lý do tìm hiểu khả năng sử dụng từ láy của trẻ Mẫu giáo lớn
Việc tìm hiểu khả năng sử dụng vốn từ của trẻ mẫu giáo lớn khôngphải là một vấn đề xa lạ; đã có rất nhiều nhà Việt ngữ quan tâm nghiên cứu ởcác lĩnh vực từ vựng này Nhng cho đến hôm nay, việc tìm hiểu khả năng sửdụng từ láy của trẻ mẫu giáo lớn là một vấn đề hoàn toàn mới Nghiên cứuvốn từ của trẻ ta không thể không quan tâm nghiên cứu ở lĩnh vực từ láy này.Bởi từ láy có một giá trị đặc biệt trong tiếng Việt Nó chẳng những khác với từkhác về phơng thức cấu tạo, về giá trị ngữ nghĩa mà còn có những đặc điểmriêng khác với từ láy các ngôn ngữ khác Giá trị ấy của từ láy góp phần tạonên bản sắc của tiếng Việt
Với trẻ mẫu giáo lớn việc nắm vững vốn từ nói chung và từ láy nóiriêng tạo ra sự biến đổi rất lớn trong các hình thức giao tiếp giữa trẻ với ngờilớn Thế giới đa sắc màu đọng lại trong mỗi từ láy góp phần làm cho vốn từcủa trẻ phong phú, đa dạng, giàu âm thanh, hình ảnh, tính nhạc là phơng tiện
đắc lực giúp trẻ diễn tả sắc độ cái hay, cái đẹp, cái lung linh lộng lẫy của lâu
2 Khách thể nghiên cứu:
Chúng tôi chọn ngẫu nhiên 15 trẻ trong lớp 5c - trờng mầm non QuangTrung II thuộc địa bàn thành phố Vinh Đây là một trong những trờng điểmcủa địa bàn có chất lợng chăm sóc, giáo dục tốt những trẻ này đều khoẻ mạnh,phát triển bình thờng
15 trẻ chúng tôi chọn nghiên cứu đó là:
Trang 224 Nguyễn Minh Thái 01/2/1997
3 Nội dung nghiên cứu và cách thức nghiên cứu:
3.1 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu khả năng sử dụng từ láy tợng thanh và từ láy tợng hìnhcủa trẻ mẫu giáo lớn (dựa vào tính chất mô phỏng)
- Nghiên cứu khả năng sử dụng từ láy hoàn toàn và từ láy bộ phận củatrẻ mẫu giáo lớn
3.2 Cách thức nghiên cứu:
3.2.1.Nghiên cứu khả năng sử dụng từ láy trong giao tiếp và trong kể chuyện
- Nghiên cứu khả năng sử dụng từ láy của trẻ mẫu giáo lớn thông qua
hệ thống câu hỏi trong khi giao tiếp
Xây dựng hệ thống câu hỏi và sử dụng bảng tổng hợp kết quả để tìmhiểu khả năng sử dụng từ laý của trẻ mẫu giáo lớn
Chúng tôi tiến hành hỏi từ 1 - > 15 trẻ, mỗi trẻ trả lời 15 câu hỏi để
đánh giá khả năng sử dụng từ láy tợng thanh, từ láy tợng hình, từ láy hòantoàn, từ láy bộ phận của trẻ mẫu giáo lớn
Chúng tôi đánh giá từng nội dung thông qua các tiêu chí:
- Trả lời đúng từ (từ trả lời phù hợp nội dung câu hỏi) : 3 điểm
- Trả lời sai lệch từ (từ trả lời không phù hợp nội dung câu hỏi): 2 điểm
- Từ trả lời không phải là từ láy: 1 điểm
- Không trả lời đợc: 0 điểm Đánh giá điểm xếp loại /1 trẻ
Trang 23Đạt từ 30 - > 45 điểm xếp loại tốt - Đạt từ 20 - > 29,5 điểm xếp loại khá
Đạt từ 10 - > 19,5 điểm xếp loại
Đạt từ 0 - > 9,5 điểm xếp loại yếu
Tính % từng loại: Cộng số trẻ ở từng loại sau đó quy ra % theo căn cứ
Không trả lời Tổng điểm Xếp loại
Không trả lời Tổng điểm Xếp loại
Không trả lời Tổng điểm Xếp loại
Không trả lời Tổng điểm Xếp loại
Căn cứ vào kết quả xếp loại ở các bảng, chúng tôi đánh giá đợc khảnăng sử dụng từ láy trong từng nội dung nghiên cứu, từ đó chúng tôi so sánh
đợc kết quả sử dụng giữa:
- Từ láy tợng thanh và từ láy tợng hình
- Từ láy hòan toàn và từ láy bộ phận
Trang 24- Nghiên cứu khả năng sử dụng từ láy trong kể chuyện của trẻ mẫu giáolớn.
Xây dựng một số giáo án kể chuyện theo tri giác, kể chuyện theo trínhớ, kể chuyện sáng tạo Trong đó sử dụng một số biện pháp: Cô kể mẫu, sửdụng hệ thống câu hỏi, trẻ tự kể sáng tạo câu chuyện chúng tôi tiến hành dạycác giáo án này để tìm hiểu khả năng sử sụng từ láy của trẻ mẫu giáo lớnthông qua các nội dung cần nghiên cứu: Từ láy tợng thanh, từ láy tợng hình,
từ láy hòan toàn, từ láy bộ phận
Mỗi giáo án chúng tôi xây dựng một hệ thống gồm 5 - 7 câu hỏi xoayquanh nội dung câu chuyện Các câu hỏi này dùng để trao đổi gợi mở, hớngcho trẻ trả lời đợc từ láy Từ đó biết sử dụng các từ láy đó vào trong chuyện kểcủa mình Chúng tôi đánh giá khả năng sử sụng từ láy của trẻ bằng cách ghichép lại câu chuyện trẻ kể để biết đợc số lợng từ láy trẻ sử dụng trong câuchuyện rồi đối chiếu vơi tiêu chí để đánh giá từng trẻ
Các tiêu chí đánh giá:
Loại tốt: Trẻ sử dụng đợc 6 từ láy trở lên
Loại khá: Trẻ sử dụng đợc từ 4 - > 5 từ láy
Loại trung bình: Trẻ sử dụng đợc từ 2 - > 3 từ láy
Loại yếu: Trẻ sử dụng dới 2 từ láy
- Tính % từng loại: Cộng số trẻ ở từng loại sau đó quy ra % theo căn cứ 15trẻ tơng đơng 100%
Để tìm hiểu khả năng sử dụng từ láy trong từng giáo án ở các nội dungchúng tôi lập bảng nh sau:
Từ láy tợng hình Tổng số từ Xếp loại
Trang 25Căn cứ vào kết quả xếp loại ở các bảng của từng giáo án và khả năng sửdụng từng kiểu từ khác nhau Chúng tôi đánh giá đợc khả năng sử dụng từ láycủa trẻ ở các nội dung cần nghiên cứu Từ đó so sảnh kết quả thu đợc qua tìmhiểu khả năng sử dụng từ láy trong kể chuyện và thông qua hệ thống câu hỏi.
3 2.2 Tìm hiểu ý thức của giáo viên mầm non về việc phát triển vốn từ láy cho trẻ mẫu giáo lớn.
Để tìm hiểu ý thức của giáo viên mầm non về việc phát triển vốn từ láycho trẻ mẫu giáo lớn, chúng tối sử dụng phơng pháp dùng bảng hỏi (phiếu
điều tra) có nội dung sau:
Câu hỏi 1: Về sự chú ý phát triển từ láy cho trẻ mẫu giáo lớn
Câu hỏi 2: Độ tuổi hiệu quả nhất để phát triển từ láy
Câu hỏi 3: Để phát triển từ láy nên thực hiện trong thời điểm nào
Câu hỏi 4: Giờ học chủ yếu đợc áp dụng để phát triển từ láy
Câu hỏi 5: Sử dụng biện pháp nào để phát triển từ láy
Trang 26Phiếu điều tra
(Dành cho giáo viên)
Để giúp cho việc nghiên cứu xin chị vui lòng trả lời một số câu hỏi sau.Nếu chị đồng ý xin đánh dấu (X) vào ô tơng ứng
Mọi nơi, mọi lúc
* Chị thờng áp dụng vào giờ học nào là chủ yếu để phát triển từ láy trong giờ học
Kể chuyện cho trẻ nghe
Dạy trẻ kể lại chuyện
Dạy trẻ kể lại chuyện sáng tạo
Trang 27* Chú ý đến sự phát triển từ láy chị đã sử dụng những biện pháp nào sau đây:Trẻ kể lại câu chuyện.
Cô kể mẫu
Trẻ kể tiếp câu chuyện của cô hoặc của bạn
Sử dụng hệ thống câu hỏi
Xây dựng dàn ý và kể theo dàn ý
Trẻ tự kể sáng tạo câu chuyện
Xin chân thành cảm ơn
Trang 28Ch ¬ng III : KÕt qu¶ nghiªn cøu.
1 KÕt qu¶ t×m hiÓu kh¶ n¨ng sö dông tõ l¸y ë c¸c néi dung cña 15 trÎ, Líp 5C trêng mÇm non Quang Trung II.
Trang 29Chúng ta có thể biểu diễn kết quả bằng biểu đồ hình cột nh sau:
Trang 30B¶ng kÕt qu¶ ph©n bè ®iÓm cô thÓ cña 15 trÎ:
Kh«ng tr¶
lêi
Tæng
®iÓm
XÕp lo¹i
Trang 31Nhìn vào đồ thị và căn cứ vào kết quả xếp loại ta nhận thấy rằng: Mặcdầu trên thực tế số trẻ đạt loại tốt đang ở mức độ thấp chỉ chiếm 13,3%.Những trẻ tốt này khả năng sử dụng từ đúng chiếm tỷ lệ cao.
Chứng tỏ những trẻ này đã có một vốn từ láy tợng thanh phong phú
Số trẻ xếp loại trung bình chiếm 33,3%, trong khi đó có tới 53,3% trẻxếp loại khá và đây cũng là kết quả xếp loại trong tổng số 15 trẻ nghiên cứu