1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu đặc điểm trong quá trình phát triển của lịch sử ấn độ cổ trung đại

71 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu đặc điểm trong quá trình phát triển của lịch sử Ấn Độ cổ trung đại
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 405 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài: Lịch sử Ấn Độ cổ –trung đại là một mảng quan trọng thuộc nộidung chương trình lịch sử thế giới, trong đó lịch sử của qúa trình hìnhthành và phát triển của các nhà nước

Trang 1

LỜI CẢM ƠN!

Trong suôùt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp, do khả năngcủa bản thân còn hạn chế, nên không tránh khỏi những thiếu sót Ngoàisự nổ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn tận tình, chu đáocủa GVC–Th.s: Phan Hoàng Minh cũng như sự góp ý, động viên giúp đỡchân tình của các thầy cô giáo khoa Lịch Sử, của gia đình và bạn bè

Nhân dịp khoá luận hoàn thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắctới thầy giáo Th.s Phan Hoàng Minh, người đãtrực tiếp hướng dẫn tôitrong thời gian qua Qua đây, tôi cũng xin cảm ơn chân thành các thầy côgiáo trong khoa Lịch sử – Trường §¹i Häc Vinh, đặc biệt là các thầy côgiáo trong tổ lịch sử thế giới, cùng gia đình và bạn bè đã nhiệt tình giúpđỡ tôi hoàn thành khoá luận

Vinh, tháng 5 năm 2005.

Sinh viên

Nguyễn Thị Nhung A

Trang 2

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Lịch sử Ấn Độ cổ –trung đại là một mảng quan trọng thuộc nộidung chương trình lịch sử thế giới, trong đó lịch sử của qúa trình hìnhthành và phát triển của các nhà nước trên bán đảo Ấn Độ có những đặcđiểm khác biệt so với các quốc gia ở các khu vực khác của phương Đôngcổ trung đại

Ra đời từ nửa sau của thiªn kỷ IV tr.c.n, là một trong những quốcgia chiếm hữu nô lệ sớm nhất của khu vực phương Đông nói riêng và thếgiới nói chung Thế nhưng các nhà nước ở bán đảo Ấn Độ thời cổ –trungđại phát triển rất chậm chạp Trong quá trình phát triển lịch sử Ấn Độ bịchi phối bởi những đặc điểm về điều kiện tự nhiên và tình hình xã hội Vìthế, nghiên cứu lịch sử Ấn Độ nói chung và lịch sử Ấn Độ cổ trung đạinãi riªng, cũng như những đặc điểm của nó là một vấn đề hết sức quantrọng và cần thiết Bởi lẽ, nghiên cứu để rút ra những đặc điểm trong quátrình hình thành các quốc gia Ấn Độ cổ –trung đại sẽ góp phần lí giảinhững nguyên nhân làm cho lịch sử Ấn Độ phát triển trì trệ chậm chạp,mãi tới thế kỷ XIX Ấn Độ vẫn là một khu vực lạc hậu và trở thành miếngmồi cho chủ nghĩa thực dân phương Tây dòm ngó xâm lược Nghiên cứulịch sử Ấn Độ nói chung và những đặc điểm của nó luôn có ý nghĩa khoahọc và thực tiễn to lớn, nhất là giữa Ấn Độ và Việt Nam đã có một mốiquan hệ thân thiện, hữu nghị từ lâu Do chủ tịch Hồ- Chí –Minh vàJ.Nêhru tạo dựng, chính phủ và nhân dân hai nước không ngừng vun đắp

Ngày nay, giữa cộng hoà Ấn Độ và Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam đang có mối quan hệ hợp tác về mọi mặt: kinh tế, chính trị, xãhội, văn hoá – giáo dục Vì thế, việc nghiên cứu để hiểu rõ về lịch sử ẤnĐộ, càng trở nên cần thiết và luôn có tính thời sự hấp dẫn Là sinh viênngành lịch sử, nghiên cứu lịch sử các nước trên thế giới nói chung, lịch sử

Trang 3

AÁn ẹoọ noựi rieõng caứng trụỷ neõn caàn thieỏt Vỡ vaọy, toõi choùn ủeà taứi: “Tỡm

hieồu ủaởc ủieồm trong quaự trỡnh phaựt triển cuỷa AÁn ẹoọ coồ trung ủaùi” laứm

khoaự luaọn toỏt nghieọp

Thửùc hieọn ủeà taứi naứy, do trỡnh ủoọ vaứ khaỷ naờng nghieõn cửựu coứn haùncheỏ, chuựng toõi khoõng ủaởt ra tham voùng tìm ra moọt vaỏn ủeà coự tớnh phaựthieọn, maứ chổ ủaởt ra muùc ủớch laứ thoõng qua vieọc nghieõn cửựu ủeồ naõng caohieồu bieỏt cuỷa mỡnh veà lũch sửỷ AÁn ẹoọ vaứ nhửừng ủaởc ủieồm cuỷa noự thụứi coồtrung ủaùi ẹoàng thụứi, thoõng qua vieọc tieỏn haứnh khoaựluaọn toỏt nghieọp ủeồreứn luyeọn kyừ naờng nghieõn cửựu khoa hoùc, goựp phaàn coõng taực toỏt sau khi ratrửụứng

2 Lũch sửỷ vaỏn ủeà:

Veà lũch sửỷ AÁn ẹoọ coồ –trung ủaùi noựi chung vaứ nhửừng vaỏn ủeà kinh teỏ,chớnh trũ, xaừ hoọi qua caực thụứi kyứ trong lũch sửỷ AÁn ẹoọ, ủaừ ủửụùc nhieàu hoùcgiaỷ trong vaứ ngoaứi nửụực quan taõm nghieõn cửựu vaứ haứng loaùt caực coõng trỡnhnghieõn cửựu, ủaừ ủửụùc coõng boỏ ẹoàng thụứi, coự nhieàu luaọn aựn tieỏn sú, thaùc sú,caực khoaự luaọn toỏt nghieọp ủaừ ủeà caọp ủeỏn caực vaỏn ủeà cuù theồ thuoọc caựcmaỷng lũch sửỷ AÁn ẹoọ coồ –trung ủaùi, theỏ nhửng, do naờng lửùc vaứ thụứi gian coựhaùn, chuựng toõi chổ tieỏp caọn ủửụùc moọt soỏ taứi lieọu ủeồ phuùc vuù cho vieọc thửùchieọn khoaự luaọn naứy:

ẹoỏi vụựi lúnh vửùc trieỏt hoùc vaứ toõn giaựo AÁn ẹoọ coồ ủaùi, khoõng theồkhoõng keồ ủeỏn keỏt quaỷ nghieõn cửựu cuỷa nhaứ vaờn hoaự lụựn treõn theỏ giụựi nhửWill Durant vụựi caực taực phaồm noồi tieỏng: “Di saỷn phửụng ẹoõng cuỷa chuựngta”(Our orien tal Heritage), New York 1954; “Lũch sửỷ vaờn minh AÁn ẹoọ”(NXB Lá Bối, Sài Gòn, 1971).Will Durant ủaừ nghieõn cửựu tử tửụỷng trieỏt hoùcAÁn ẹoọ vaứ vaùch ra nhửừng ủaởc ủieồm cuỷa noự trong moọt bửực tranh toồng theồveà neàn vaờn minh AÁn ẹoọ vụựi caực hỡnh thaựi, caực lúnh vửùc cuỷa ủụứi soỏng xaừhoọi phửực taùp, phong phuự vaứ ủan xen nhau nhử: đũa lyự, lũch sửỷ, daõn toọc,phong tuùc, tớn ngửụừng, toõn giaựo, trieỏt hoùc, khoa hoùc, vaờn hoùc, ngheọ thuaọt,aõm nhaùc, kieỏn truực…

Trang 4

Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về ẤnĐộ nói chung và văn hoá triết học, tôn giáo …nói riêng cũng đã rất pháttriển

Đầu tiên chúng ta phải kể đến là “Lịch sử thế giới cổ trung” –NXB giáo dục Hà Nội 1960 hay “Lịch sử thế giới cổ đại” Tập 1 củaChiêm Tế, NXB giáo dục Hà Nội –1978 Đây là những công trình nghiêncứu đã được đưa vào giảng dạy ở các trường Đại học Ngoài ra, viết vềlĩnh vực triết học thì có các công trình nghiên cứu của Doãn Chính như:

“Lịch sử tư tưởng triết học Ấn Độ cổ đại”-NXB Chính trị quốc gia HàNội-1998 và “Tư tưởng giải thoát trong triết học Ấn Độ”-NXB Chính trịquốc gia 1997 Hay công trình nghiên cứu của Hà Thúc Minh “Triết họcphương Đông- triết học Ấn Độ”, NXB TP.Hồ Chí Minh; “Nhập môn triếthọc Ấn Độ”của Lê Xuân Khoa – Trung tâm học liệu, Bộ giáo dục SàiGòn –1972

Trên lĩnh vực văn hoá, có các công trình như: “Ấn Độ qua các thờiđại”và “Tìm hiểu văn hoá Ấn Độ” của Nguyễn Thừa Hỷ – NXB văn hoáHà Nội – 1986 hay “ Văn hoá Ấn Độ” của Nguyễn Tấn Đắc, NXB TPHồ Chi Minh

Ngoài ra, còn rất nhiều những công trình nghiên cứu khoa học,những tác phẩm văn học hay những ấn phẩm viết về nền văn hoá, vănminh Ấn Độ.Nhưng chúng tôi chưa có điều kiện và khả năng tiếp cận

Do điều kiện thời gian hạn chế, năng lực nghiên cứu của bản thâncòn có hạn , đặc biệt là khả năng tiếp cận tư liệu, nhất là tư liệu nướcngoài, cho nên chắc chắn không thể tránh khỏi sai sót và khiếm khuyết.Chúng tôi mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và sự góp ý của cácđộc giả quan tâm

Xin chân thành cảm ơn!

3 Ph¬ng ph¸p vµ ph¹n vi nghiªn cøu.

Trang 5

Để tiến haứnh khoaự luaọn naứy, chuựng toõi sửỷ duùng phửụng phaựp Lôgíc

lũch sửỷ, phửụng phaựp so saựnh, phaõn tớch, toồng hụùp, treõn cụ sụỷ xửỷ lớ caực

tử lieọu ủửụùc tieỏp caọn, ủeồ ruựt ra nhửừng ủaởc ủieồm noồi baọt trong quaự trỡnh phaựt trieồn cuỷa lũch sửỷ AÁn ẹoọ coồ –trung ủaùi

4 Boỏ cuùc của đề tài:

Ngoaứi phaàn mụỷ ủaàu, keỏt luaọn, taứi lieọu tham khaỷo, noọi dung cuỷakhoaự luaọn ủửụùc trỡnh baứy trong hai chửụng:

Chửụng 1: Toồng quan veà AÁn ẹoọ coồ –Trung ủaùi

Chửụng 2: ẹaởc ủieồm trong quaự trỡnh phaựt trieồn cuỷa lũch sửỷ AÁn ẹoọ

coồ Trung ủaùi

B NOÄI DUNG

Chửụng1:

Trang 6

TỔNG QUAN VỀ ẤN ĐỘ CỔ TRUNG ĐẠI.

1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và cư dân Ấn Độ cổ

trung đại

1.1.1 Vµi nÐt về điều kiện tự nhiên Ấn Độ

Ấn Độ là một bán đảo lớn nằm ở miền Nam châu Á, hai mặt ĐôngNam và Tây Nam ngó ra Ấn Độ Dương Phía Bắc có dãy núi Hymalayahùng vĩ án ngữ, khiến cho đất nước ngày xưa hầu như cách biệt với thếgiới bên ngoài Chỉ ở phía Tây Bắc có một số đèo tương đối thấp dễ dàngqua lại là con đường bộ duy nhất thông thương với bên ngoài Các conSông Ấn (Indus), Sông Hằng (Gange), Sông Bơramaput xuất phát từmiền Hymalaya Tây Tạng, đem nguồn nước về tưới cho cả một vùngđồng bằng rộng lớn ở miền Bắc Ấn Độ, tạo điều kiện rất thuận lợi cho sựphát triển của nghề nông và là nơi phát nguyên những nền văn minh cổđại

Điều kiện thiên nhiên của đất nước Ấn Độ thật là phức tạp Địahình có nhiều núi non trùng điệp, có nhiều đồøng bằng rộng lớn và trùphú, có những vùng ẩm thấp mưa nhiều, những vïng sa mạc khô khannồng nực

Nhìn chung, về mặt địa lí, Ấn Độ có thể chia làm hai miền cáchbiệt nhau bởi dãy núi Vinđya:

Miền Bắc: Là lưu vực của hai con sông lớn là Sông Ấn và SôngHằng, một miền đồng bằng thấp và phì nhiêu bị dãy núi Ariavacta và samạc Tarơ phân chia thành hai phần Đông –Tây.Đồng bằng phía Đông làlưu vực Sông Hằng, hàng năm đến mùa tuyết tan (tháng 6), nước sôngdâng lên cao để l¹i một lớp phù sa màu mỡ trên đồng ruộng Đồng bằngphía Tây là lưu vực của con Sông Ấn do 5 chi lưu lớn hợp thành, cho nênmiền này còn gọi là pengiáp (có nghĩa là 5 nhánh sông)

Trang 7

Mieàn Nam AÁn ẹoọ, laứ cao nguyeõn ẹeõcan roọng lụựn, coự nhieàu rửứngruự vaứ khoaựng saỷn, naốm ụỷ giửừa hai daừy nuựi ẹoõng Gaựt vaứ Taõy Gaựt chaùy daứitheo hai maởt ẹoõng, Taõy ven bụứ bieồn Coự raỏt nhieàu soõng ngoứi chaỷy quacao nguyeõn ẹeõcan ủeồ ủoồ ra bieồn, nhửng mửùc nửụực caực soõng ủoự khoõng oồnủũnh, doứng nửụực chaỷy quaự maùnh, neõn khoõng tieọn cho vieọc sửỷ duùng vaứocoõng taực thuyỷ lụùi

Treõn ủaùi boọ phaọn ủaỏt ủai cuỷa AÁn ẹoọ, khớ haọu quanh naờm laứ noàngnửùc Lửụùng mửa phaõn boỏ khoõng ủeàu ễÛ haù lửu soõng Haống vaứ SoõngBụramaput lửụùng mửa tửụng ủoỏi cao, neõn ụỷ ủaõy coự theồ troàng luựa, ủay, mớamaứ khoõng caàn coự soõng ủaứo, ủaởc bieọt laứ vuứng Atxam, lửụùng mửa cao nhaỏttheỏ giụựi Coứn ụỷ mieàn Taõy Baộc AÁn ẹoọ thỡ mửa raỏt ớt, cho neõn ngay tửứ thụứixửa, cử dân ủũa phửụng ủaừ buoọc phaỷi khai nhieàu soõng ủaứo vaứ laứm nhieàucoõng trỡnh thuyỷ lụùi

Nhaõn toỏ chuỷ yeỏu quyeỏt ủũnh ủieàu kieọn khớ haọu cuỷa AÁn ẹoọ laứ gioựmuứa Taõy Nam, vaứo khoaỷng thaựng6, thaựng7 thoồi tửứ AÁn ẹoọ Dửụng vaứo vaứmang laùi moọt lửụùng mửa raỏt lụựn Khớ haọu noàng nửùc maứ laùi aồm ửụựt veà muứahaù, laứ moọt loaùi khớ haọu raỏt thớch hụùp vụựi sửù sinh trửụỷng cuỷa caực loaùi thửùcvaọt vaứ ủoọng vaọt vuứng nhieọt ủụựi Bụỷi vaọy, ngửụứi AÁn ẹoọ ủaừ phaựt trieồn ngheàtroàng luựa, troàng boõng vaứ caực thửự caõy aờn quaỷ tửứ raỏt sụựm ẹoọng vaọt ụỷ ủaõycuừng ủa daùng nhử: voi, sử tửỷ, hoồ, raộn …

Noựi moọt caựch khaựi quaựt, AÁn ẹoọ laứ moọt ủaỏt nửụực coự địa hình, ủieàukieọn ủũa lớ heỏt sửực ủa daùng ẹoự laứ moọt baựn ủaỷo meõnh moõng, vửứa coự nhửừngmieàn nuựi cao ủaày baờng giaự vaứ rửứng raọm aõm u, vửứa coự nhửừng mieàn ủạidửụng choựi chang aựnh naộng, vửứa coự nhửừng con soõng lụựn vụựi nhửừng vuứngủoàng baống truứ phuự, laùi vửứa coự nhửừng cao nguyeõn vaứ sa maùc khoõ khan,noựng nửùc ẹoự chớnh laứ nguyeõn nhaõn ủaón ủeỏn ngay tửứ thụứi coồ ủaùi ủaõựt nửụựcAÁn ẹoọ ủaừ bũ chia thaứnh nhieàu tieồu quốc

1.1.2.Vaứi neựt veà cử daõn AÁn ẹoọ coồ –trung ủaùi

Trang 8

Đến nay khoa học vẫn chưa đưa ra câu trả dứt khoát về cư dân cổnhất trên bán đảo Ấn Độ Song, đại thể đã từ lâu trên bán đảo này đã cónhiều người sinh sống đó là người Đravidian chủ nhân của nền văn hoáHarappa-Môhenjô Đarô (ngày nay người Đravidian sống nhiều ở vùngcao nguyên Đêcan)

Vào khoảng giữa thiên niên kỷIII tr.c.n, đến đầu thiên niên kỷ IItr.c.n,người Đravidian đã tạo dựng được nền văn minh rực rỡ ở lưu vựcSông Ấn, đó là văn minh Harappa-Môhenjô Đarô

Vào khoảng giữa thiên niên kỷ II (trước sau năm 1500tr.c.n)những bộ lạc du mục người Arian thiên di vào Ấn Độ, chinh phục miềnBắc Ấn Độ, dồn đuổi người bản địa Đravidian xuống phía Nam Mặc dù,khi xâm nhập vào Ấn Độ, người Arian còn ở trình độ thấp kém hơn ngườiĐravidian, bắt người Đravidian biến thành nô lệ Song trong quá trìnhđịnh cư, theo đuổi nghề nông, người Arian đã tiếp thu, kế thừa tinh hoavăn hoá Đravidian và dần dần tạo dựng được ở vùng Bắc Ấn một nềnvăn minh điển hình của xã hội Ấn Độ cổ đại, gây ảnh hưởng lớn đến vănhoá các nước phương Đông

Trong quá trình phát triển, trong một thời gian dài Ấn Độ bị ngườingoại tộc xâm nhập đó là người Ba Tư, Hy Lạp, Hungnô Eptalit, ArậpHồi giáo, Môgôn…và họ đã sống trà chộn với người bản địa, tạo nên mộtquá trình hỗn chũng làm cho thành phần chủng tộc ở Ấn Độ phức tạp nhưngày nay

Bên c¹nh sự đa dạng về chủng tộc người, kéo theo đó là sự phứctạp về ngôn ngữ, theo tính toán có khoảng 500 –1500 thứ tiếng được sửdụng ở Ấn Độ

Xã hội Ấn Độ thủ¬ xa có sự phức tạp về chủng tộc và ngôn ngữ,điều đó một mặt tạo nên sự phong phú đa dạng về nền văn hoá, tạo nênnhững nền văn hoá lừng lẫy trong lịch sử.Mặt khác, nó lại tạo nên sựkhác biệt, bí hiểm giữa các vùng, các dân tộc, sự khép kín trong mỗi

Trang 9

nhấât được hoàn tòan lãïnh thổ dân tộc Ấn và trên cái nền ấy, thì sự phânchia đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cũng diễn ra vô cùng gay gắt

Ngày nay Ấn Độ là nước đông dân thứ 2 trên thế giới (theo thôngkê tính đến ngày 1/3/2001dân số Ấn Độ là 1, 207 tỷ người) sau TrungQuốc và có 2 chủng tôïc lớn thuộc Aryan và Đravidian.Người Ấn Độ ngàynay nói bằng 10 thứ tiếng khác nhau, gồm 2 nhóm chính đó là:nhóm Ấn_Âu và nhóm Đravidian

1.2 Các thời kỳ phát triển cđa lịch sử Ấn Độ cổ trung đại

1.2.1.Vài nét về văn minh sông Ấn.

Nền văn hoá sớm nhất của những dân tôïc Ấn Độ là nền văn minhsông Ấn (nền văn minh này tồn tại từ thiên niên kỷ III tr.c.n ,đến giữathiên niên kỷ IItr.c.n) Đặc điểm nổi bật nhất của giai doạn này là Ấn Độđã bước vào thời kỳ văn minh với việc phát triển 2 di chỉ ởHarappa_Môhenjô Đarô

Qua những cuộc khai quật khảo cổ ở vùng Harappa và MôhenjôĐarô, những hiện vậât đã được tìm thấy chứng tỏ xã hội của nền văn hoásông Ấn đã vượt qua trình độ nguyên thuỷ để bước vào giai đoạn vănminh Nông nghiêïp khá phong phú với các loại lúa mì, lúa mạch, bôngdùng dệât vải Nhiều loại súc vật được thuần hoá, thủ công nghiệp kháphát triển Đặc biệt, thành tựu nỗi bật nhất là các công trình kiến trúc đôthị, ở đây có khu “ thành”trên đồi cao được đoán định là chỗ ở của tầnglớp trên và những khu “ phố” ở dưới thấp là nơi cư trú của quần chúngnhân dân Các thành phố, được xây cất dọc ngang, vuông vắn như bàncờ Nhà được xây dựng bằng đất nung, một số nhà gác có nhiều tầng.Hầu hết các nhà đều có giếng nước, hệ thống cống thoát nước và phòngtắm … Về mặt xã hội có sự tách biệt 2 khu “thành trên” và “phố dưới”cho phép ta thấy rằng đó là một xã hội đã có sự phân chia giai cấp, tuychưa sâu sắc lắm

Trang 10

Neàn vaờn minh ụỷ lửu vửùc soõng AÁn naứy laứ neàn vaờn minh tieõn tieỏnnhaỏt treõn theỏ giụựi luực baỏy giụứ Noự ủaởt cụ sụỷ cho vaờn hoaự vaứ kyừ thuaọt cuỷangửụứi AÁn ẹoọ coồ ủaùi phát trieồn leõn veà sau naứy Trong giai ủoaùn naứy, coựtheồ ủaừ coự moõt thửự toõn giaựo nguyeõn thuyỷ vụựi sửù coự maởt cuỷa caực tửụùng thaànMeù tửụùng trửng cho sửù phoàn thửùc

Nhửng ủeỏn cuoỏi thieõn nieõn kyỷ II tr.c.n, neàn vaờn minh naứy suy taứn.Nguyeõn nhaõn cuỷa sửù suy taứn cuỷa neàn vaờn minh rửùc rụừ naứy vaón chửa ủửụùcgiaỷi quyeỏt Song coự theồ laứ do: Soõng AÁn ủoồi doứng ủaừ vuứi laỏp noự Do bieỏnủoọng trong xaừ hoọi cuỷa ngửụứi ẹravidian Hoaởc coự theồ laứ do ngửụứi Arianxaõm nhaọp taứn phaự, huyỷ hoaùi tửứ giửừa thieõn nieõn kyỷIItr.c.n

Sửù taứn luùi cuỷa neàn vaờn minh coồ xửa naứy laứm giaựn ủoaùn moọt thụứi kyứlũch sửỷ AÁn ẹoọ, ủeồ tieỏp tuùc ủửụùc bieỏt ủeỏn vaứo thụứi kyứ sau

1.2.2 Vài nét về ấn Độ thời đại Vêđa.

Thụứi kyứ naứy, lũch sửỷ AÁn ẹoọ ủửụùc phaỷn aựnh trong caực taọp Veõủa neõngoùi laứ thụứi kyứ Veõủa Veõủa voỏn laứ nhửừng taực phaồn vaờn hoùc, goàm 4 taọp, ủoựlaứ: Rớch Veõủa, Xama Veõủa, Ataựcva Veõủa vaứ Yagiva Veõủa.Trong ủoự,Rớch Veõủa ủửụùc saựng taực vaứo khoaỷng giửừa thieõn nieõn kyỷII ủeỏn cuoỏi thieõnnieõn kyỷIItr.c.n Coứn 3 taõùp Veõủa khaực thỡ ủửụùc saựng taực vaứo khoaỷng ủaàuthieõn nieõn kyỷI tr.c.n(tửứ 1000 tr.c.n–600tr.c.n)

Chuỷ nhaõn cuỷa thụứi kyứ Veõủa laứ ngửụứi Arian (nghúa laứ “ngửụứi caoquyự”) mụựi di cử tửứ Trung AÙ vaứo AÁn ẹoọ ẹũa baứn sinh soỏng cuỷa hoù trongthụứi kyứ naứy chuỷ yeỏu laứ lửu vửùc soõng Haống Trong giai ủoaùn ủaàu cuỷa thụứikyứ Veõủa, ngửụứi Arian ủang soỏng trong giai ủoaùn tan raừ cuỷa xaừ hoọi nguyeõnthuyỷ ủeỏn khoaỷng cuoỏi thieõn nieõn kyỷIItr.c.n, hoù mụựi tieỏn vaứo xaừ hoọi coự nhaứnửụực Tửứ naờm 1000 tr.c.n–600tr.c.n ngửụứi Arian daàn daàn xaõy dửùng nhửừngnhaứ nửụực chieỏm hửừu noõ leọ sụ khai treõn cụ sụỷ cuỷa caực coõng xaừ noõng thoõn.Chớnh trong thụứi kyứ naứy, ụỷ AÁn ẹoọ ủaừ xuaỏt hieọn nhửừng vaỏn ủeà coự aỷnhhửụỷng quan troùng laõu daứi trong xaừ hoọi nửụực naứy, ủoự laứ cheỏ ủoọ ủaỳngcaỏp(Varna) vaứ sửù xuaỏt hieọn ủaùo Baứlamoõn, cuứng vụựi cheỏ ủoọ ủaỳng caỏp vaứ

Trang 11

tođn giaùo aây, cođng xaõ nođng thođn xuaât hieôn vaø toăn tái dai daúng cạn trôû söïphaùt trieơn cụa cheâ ñoô nođ leô ôû AÂn Ñoô, ñaõ laøm cho lòch söû AÂn Ñoô trì treô keùodaøi Ñoù laø, coôi reê daên ñeân söï chia caĩt vaø luođn bò ñeâ quoâc beđn ngoaøi xađmlöôïc, thoâng trò

1.2.3 Caùc quoâc gia sô kyø trªn b¸n ®¶o Ín §ĩ

Trong khoạng thôøi gian töø1000tr.c.n –600tr.c.n, ôû vuøng Baĩc AÂn,ngöôøi Arian ñaõ hình thaønh nhieău vöông quoâc nhoû, moêi vöông quoâc chưbaỉng moôt laøng: “ ôû thöôïng löu sođng Indu vaên coù nhieău tieơu quoâcKambuaja; coøn löu vöïc Ganga coù Kođsala; Vrigis;Vaùtsa; Kasi; Magaña;Anga”  18, 174 

Caùc quoâc gia naøy, cánh tranh vaø thođn tính laên nhau, neđn sang theâkyûVtr.c.n chư coøn 4 quoâc gia: Kasi, Kođsala, Magaña, Vrigis trong ñoù,Magaña nhanh choùng daønh ñöôïc öu theâ

Magaña laø vöông quoâc ôû löu vöïc sođng Haỉng, vuøng ñaât chađu thoơsođng Haỉng maøu môõ vaø giao thođng thuaôn lôïi táo ñieău kieôn cho troăng trót,chaín nuođi vaø thöông mái Magaña phaùt trieơn Beđn cánh neăn kinh teâ nođngnghieôp, ñaõ hình thaønh moôt soâ ñođ thò cođng thöông nghieôp Trong vöôngquoâc, taăng lôùp thoâng trò coù theâ löïc laø ñaúng caâp taíng löõ Baølamođn vaø ñaúngcaâp vuõõ só

OĐng vua ñaău tieđn cụa Magaña laø Bimbisara (khoạng550-490tr.c.n)chöa phại laø giai ñoán hoaøn toaøn thoâng nhaât, maø laø böôùc ñaău thoâng nhaâtdöôùi söï laõnh ñáo cụa caùc vöông trieău Magaña

Trong luùc Magaña tieân haønh thođn tính caùc nöôùc xung quanh, phaùttrieơn laõnh thoơ, thì ôû phía Tađy, Ba Tö ñaõ trôû thaønh moôt ñeâ quoâc cöôøngthònh, cuõng ñang tieân haønh chinh phúc caùc nöôùc laùng gieăng vaø ñeân theâ kyû

VI tr.c.n, ngöôøi Ba Tö traøn vaøo mieăn Tađy Baĩc AÂn Ñoô laôp ra caùc khu töï trò

Naím 327tr.c.n, nhaø vua xöù Makeđñođnia laø Aleđchxaíng Ñrođ ñái ñeâ,sau khi chinh phúc ñeâ quoâc Ba Tö luùc naøy ñaõ suy yeâu, tieâp túc ñaùnhchieâm caùc mieăn ñaẫt phú thuoôc cụa Ba Tö , traøn vaøo Hinñukux tieân vaøovuøng pengiaùp ñaât AÂn Ñoô Theo keâ hoách Aleđchxaíng ñaõ tieân tôùi taôn vuøng

Trang 12

Bengan, song đã vấp phải sự kháng cự của Magađa, vì thế buộcAlêchxăng phải rút quân chỉ để lại một lực lượng chiếm đóng các vùngchinh phục.Còn đ¹i quân rút về Ba Tư và Lưỡng Hà

Trong thời gian quân Hylạp-Makêđônia chiếm đóng miền TâyBắc, nhân dân Ấn Độ đã dấy lên một phong trào đấu tranh giải phóng,chống ách thống trị của ngoại tộc

1.2.4 Vương triều Môria và sự thống nhất Ấn Độ (321-232tr.c.n)

Sau khi đại bộ phận quân của Alêchxăng rút khỏi Tây Bắc Ấn vềBabilon, phong trào giải phóng của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh.Người lãnh đạo phong trào này là Sanđra Gupta (ông vốn là một bộtướng của vương triều Nanđa thuộc đẳng cấp bình dân Vaixia, song có tàinên được nhiều người ủng hộ)

Sau khi giải phóng vùng Pengiap khỏi quân Hy Lạp – Makêđônia,Sanđra Gupta cho quân tiến về miền sông Hằng, nhân lúc vương triềuNanđa đang gặp rối ren, mâu thuẫn giai cấp lên cao, Sanđra Gupta đãlàm đảo chính lật đổ vương triều Nanđa, lập nên vương triều mới lấy tênlà vương triều Môria(Môria là tên một bộ lạc có tên là “con công”ngự trị

ở Magađa).Vương triều Môria do Sanđra Gupta trị vì từ năm 321tr.c.n –297tr.c.n Vương triều Môria là triều đại huy hoàng nhất trong lịch sử ẤnĐộ cổ đại

Năm 318tr.c.n, Sanđra Gupta chinh phục toàn bộ miền Bắc Ấn, đặtdưới quyền kiểm soát của mình lấy thành Pataliputơra làm thủ đô(ở miềnhạ lưu sông Hằng), sau đó Sanđra Gupta còn bành trướng thế lực xuốngphía Nam, chiếm được một phần cao nguyên Đêcan

Về phía Tây Bắc, Sanđra Gupta chiếm được một vùng rộng lớnphía đông Iran (nay là Apganistan) Gĩpta còn đưa ra chính sách hoà hiếuvới Hy Lạp hoá, cưới con gái của Selơcút làm vợ để mở rộng ảnh hưởngcủa mình (Selơcut là người cai quản vùng đất Ba Tư do quân củaAlêchxăng chiếm đóng)

Trang 13

Năm 297tr.c.n Sanđra Gupta chết, con trai ông tên là Binđusara lênkế ngôi (297tyr.c.n –272tr.c.n) vẫn tiếp tục chính sách mở rộng lãnh thổcủa cha

Sau khi Bindusara chết, Asôca là con lên nối ngôi, Asôca tiếp tụcđẩy mạnh chiến tranh xâm lược Qua binh đao khói lửa, Asôca đã quythuận hầu hết lãnh thổ Ấn Độ(trừ miền cực Nam)

Dưới thời Asôca(272tr.c.n- 236tr.c.n)đế quốc Môria thịnh vượngnhất Đây cũng là thời kỳ thịnh vượng nhất của nhà nước chiếm hữu nô lệ

ở Ấn Độ cổ đại:

Về kinh tế: Sản xuất nông nghiệp phát triển mạnh Đồng thời thủ

công nghiệp, sản xuất đồ mỹ nghệ phát triển cao nhờ kỹ thuật nấu chảyquặng đạt trình độ cao Nghề trồng bông dệt vải nổi tiếng thế giới Tuyvậy, những hoạt động này diễn ra trong khuôn khổ của công xã nôngthôn Thương nghiệp mở mang, nhất là ngoại thương Tiền tệ xuất hiệnthay thế vật đổi vật, lúc này tiền Ấn Độ mang dấu ấn của tiền Hy Lạp.Thành phố Patơbi Putơra trải dài 30km, rộng 4km trở thành trung tân kinhtế sầm uất Một sứ thần Hy Lạp là Megaxten đã thốt lên lời khâm phụcrằng: thành phố Patơbi Putơra bừng bừng khí sắc thịnh vượng

Về xã hội: Sự phân hoá xã hội trở nên sâu sắc, do kinh tế tiền tệ

phát triển, đã xuất hiện tầng lớp cho vay nặng lãi Số lượng nô lệ tănglên rất nhiều và việc mua bán nô lệ thịnh hành Do có nhiều tiền nên bọnthương nhân bao chiếm của cải, ruộng đất ngày càng nhiều và sử dụngnhiều nô lệ, xuất hiện thêm tầng lớp quý tộc thương nhân bên cạnh quýtộc và tăng lữ

Trong khi đó, đời sống của đông đảo nông dân công xã và nô lệngày càng khổ cực vì bị đè nặng bởi thuế khoá, sưu dịch Vì lẽ đó, màmâu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt dẫn đến đấu tranh giai cấp quyết liệt.Đó là một trong những nguyên nhân làm cho đế quốc Môria nhanh chóngtan rã

Trang 14

Về chính trị: Chế độ chuyên chế trung ương tập quyền phát triển

mạnh Đứng đầu đế quốc là vua, kẻ nắm toàn quyền trong nước

Về đối nội: Vua Asôca thi hành cải cách chế độ hành chính để

tăng cường sức khống chế của chính quyền trung ương đối với địaphương Chia lãnh thổ đế quốc thành các tỉnh rồi cử người trong hoàngtộc đến cai trị Đề bạt người thuộc đẳng cấp quý tộc, vũ sĩ, bình dân làmquan nhằm hạn chế quyền lực đẳng cấp tăng lữ Bàlamôn.Tôn Phật giáothành quốc giáo để củng cố nền thống trị của mình Asôca còn cho xâydựng nhiều chùa chiền, trường học giảng đạo Phật khắp nơi

Về đối ngoại: tiếp tục chính sách xâm lựơc Năm 261tr.c.n, Asôcađem quân đi chinh phục Kalinga (Đông Nam Ấn Độ)tăng cường quan hệvới Hy Lạp hoá để mở rộng ảnh hưởng

Sau khi Asôca chết, vương triều Môria suy sụp nhanh chóng, nướcMagađa thống nhất dần dần tan rã, đến năm 28 tr.c.n thì diệt vong

Lịch sử Ấn Độ cổ đại lu mờ từ đó.Mãi đến thế kỷ IV (320) Ấn Độmới được khôi phục dưới triều đại Gupta, song lúc đó lịch sử đã bước vàothời đại phong kiến

1.2.5 Qúa trình phát triển của hai khu vực Bắc và Nam trên bán đảo Ấn Độ

Asôca mất (232 tr.c.n) triều đại Mâôria suy sụp hẳn, sự phát triểnkhông đồng đều về kinh tế- xã hội và sự phân cắt của điều kiện tự nhiênchưa thể tạo nên sự thống nhất thực sự sau một thời gian ngắn chưa đầymột thế kû, mặc dù, dưới sự cai quản của một vương triều mạnh.Trongkhoảng năm thế kỷ tiếp theo lịch sử ẤÂn Độ đã diƠn biến theo những hoàncảnh khác nhau của hai khu vực Bắc và Nam

Trang 15

Miền Bắc ẤÂn, nhất là trên lưu vực sông Hằng, sau vương triềuMôria là vương triều Sunga và vương triều Kanva còn tiếp tục trị vì từ232tr.c.n –28 tr.c.n Hai vương triều này ngày càng suy yếu, thườngxuyên bị uy hiếp và cuối cùng bị người Saka ở phía Tây chinh phục

Vào giữa thế kỷI, bộ tộc Kusana ở Trung Á trở nên mạnh hơn, mởrộng lãnh thổ đến vùng thượng lưu sông Ấn và tràn vào ẤÂn Độ Đến thờivua Kanisca trị vì (năm78 – 123) miền Bắc Ấn Độ từ Nacbađa ở phíaNam và Bênarét ở phía Đông đã thuộc về vương triều mới –vương triềuKusana

Tuy nhiên, vương triều Kusana luôn bị nhân dân ẤÂn Độ nổi dậychống đối, tới thế kỷIII, vương triều Kusana suy yếu hẳn Miền Bắc ẤÂnĐộ cổ lại bị chia cắt

Miền Nam ẤÂn: từ Mađrát ở phía §«ng và Mangalor ở phía Tâyđến mũi Comorin ở cực Nam là địa bàn sinh sống của người Tamin, bộphận cực Nam của nhóm Đravidian lãnh thổ của họ ngày nay vẫn gọi làTamin

Từ các bộ lạc Tamin ở miền Nam ẤÂn Độ đã hình thành nhữngquốc gia sơ kỳ, 3-4 nước tương đối lớn lµ Sôla, Kerala, Panđia…và hơn 10nước nhỏ Các nước này thường xung đột với nhau để tranh địa vị báquyền Quá trình này diễn ra khoảng 3 thế kỷ ®Çu c«ng nguyªn, trong đóSôla đã dành được ưu thế, bắt các nước khác phải thuần phục Song có lẽquan hệ giữa các nước đó với Sôla chưa phải là sự thần thuộc và cai trịtrực tiếp mà mới chỉ là sự qui thuận cống nạp

Các nước Tamin ở Nam ẤÂn Độ đã hình thành xã hội có giai cấp;bộ máy nhà nước sơ khai, đã tiếp thu văn hoá Bắc ẤÂn Độ và đã tiến hànhgiao lưu buôn bán Bắc Nam Ngoài ra,c¸c níc nµy còn có quan hệ buônbán với thương nhân Hy Lạp, Rôma Có lẽ chính họ đã có khả năng đóngtàu thuyền đi ven biển tới Hồng Hải và vùng biển Đông Nam Á

Như vậy, sau thời kỳ thống nhất dưới vương triều Môria 232tr.c.n), năm thế kỷ tiếp theo không phải là giai đoạn khủng hoảng tanrã của ẤÂn Độ mà là một giai đoạn chia cắt, phân tán để phát triển cao

Trang 16

(321-hơn, tương đối đồng đều hơn giữa các vùng, các miền trên bán đảo ẤÂnĐộ Phải tới thế kỷ IV, ẤÂn Độ mới thống nhất và cường thịnh dưới vươngtriều mới –vương triều Gupta

Vương triều Gupta ë miỊn B¾c Ên:

Trong thếkỷ III, ẤÂn Độ bị chia cắt trầm trọng Năm 320 vươngtriều Gupta được thành lập Vua sáng lập vương triều này có hiệu làChanđra Gupta I

Dưới triều Gúpta, ẤÂn Độ ổûn định về chính trị, xã hội và có điềukiện phát triển kinh tế Đặc biệt, con trai Chanđra Gupta là SamuđraGupta kế vị, hiệu là Chanđra Gupta II (380-414) đã mở rộng sự thốngnhất lãnh thổ ra hầu hết miền Bắc và một phần miền Trung ẤÂn Độ,không những thế, nhiều nước nhỏ ở miền Nam ẤÂn Độ và ngay cả quốcgia xây lan cũng lệ thuộc vương triều Gupta

Vương triều Gupta đạt tới sự cường thịnh tột đỉnh Nhiều côngtrình thuỷ lợi có giá trị kinh tế được xây dựng Buôn bán trong nước đượcđẩy mạnh giữa các vùng Nhiều quốc gia ở Tây Á và Đông Nam Á đã cóquan hệ thương mại với ẤÂn Độ, chủ yếu bằng đường biển “ Con đường

tơ lụa” nổi tiếng trong lịch sử nối trung Quốc với trung Á có một nhánh điqua ẤÂn Độ

Nền văn hoá ẤÂn Độ đạt được những thành tựu rực rỡ dưới triềuvua Chanđra Gupta II Ông đã tập hợp quanh mình những tri thức tàinăng và thi sĩ lỗi lạc được gọi chung là “ 9 viên ngọc quý”

Xã hội ẤÂn Độ ổn định và bình yên dưới sự thống trị của triềuGupta Đời sống nhân dân sung túc, hạnh phúc hơn tất cả các thời đạitrước đó Vì vậy, các sử gia gọi thời đại này của ẤÂn Độ là “thời đạihoàng kim” Pháp hiển là một nhà sư Trung Hoa đã ở ẤÂn Độ hơn 10 năm(400-411) đã có những nhận xét thú vị: “Ca ngợi đức độ và sự khoan hoàcủa pháp luật, đời sống sung túc và tự do dân chúng, ca tụng vẻ nguynga, tráng lệ của thành phố và các lâu đài Ông cũng nói tới sự quan tâm

Trang 17

của nhà vua đối với dân chúng qua việc lập các nhà an dưỡng, bệnh xá

…”[19, 47]

Dưới triều Gupta, các tôn giáo và các giáo sĩ đều được tự do pháttriển Đạo Balamôn dần dần được phục hồi và cải cách cho phù hợp vớithực tế xã hội, xuất hiện dưới dạng một tôn giáo mới là ẤÂn Độgiáo(Hindu) Vì vậy, có thể nói đạo Hindu là thời kỳ tiếp nối và nâng caocủa đạo Balamôn Chính trong thời kỳ này đã xuâùt hiện chế độ đ¼ng cấpCaxta có cơ së tồn tại là giáo lý của đạo Hindu đã làm cho sản xuất bịđình trệ

Sau một thời phát triển cực thịnh, tới đầu thế kỷV, khi ngườiEptalit từ Trung Á tới xâm lược ẤÂn Độ, vương triều Gupta suy yếu dần,đến năm 606, khi vương quốc Hacsa được thành lập thì vương triều này bịdiệt vong

Các vương quốc trên cao nguyên Đêcan ë miỊn Nam Ên:

Ở Miền Nam ẤÂn Độ, các vương quốc độc lập lâm vào tình trạngxung đột lẫn nhau Hai vương quốc Salukia và Palava là lín mạnh hơn cả

Từ giữa thế kỷ VII, quốc vương Salukia suy yếu và bị sáp nhậpvào vương quốc Rattơracut Vương quốc này xây dựng được một vươngtriều vững mạnh, đưa đất nước phát triển khá thịnh vượng một thời Songđến cuối thế kỷ X, vương quốc Salakia đánh thẳng Rattơracut, phục hồivà chiếm cứ vùng Tây Đêcan Vương quốc Panlava sau một thời gianphát triển thì bị suy yếu và tới thế kỷ thứ IX bị tàn rã

Vµo năm 850, một lãnh chúa Panlava tên là Vi layalaya nổi lêndùng vũ lực chiếm Taugio, tấn công vào Taugio, lập vương quốc Sôla.Nhà nước Sôla lớn mạnh nhanh chóng ở vùng Nam Ấn Ngoài việc gâychiến với các vương quốc láng giềng, Sôla nhờ lực lượng hạm đội hùngmạnh – đã tấn công các nước ở Bengan, xâm lược Xrilanca, Miến Điện,quần đảo An đaman và Nicôla

Vương triều Sôla nỗi danh một thời về sự phát triển kinh tế, xãhội, văn hoá và xây dựng đền chùa tôn thời Hindu giáo Đặc biệt là thần

Trang 18

Siva với hình tượng là Siva – thần vũ điện Nataraja Vương triều này tồntại từ cuối thế kỷ IX –XII

Vương triều Hồi giáo Đêli ë miỊn B¾c Ên:

Cuôí thế kỷ XII, người Hồi giáo liên tục tiến hành chiến tranhxâm lược ẤÂn Độ Vương triều Gaz¬ni bị Môhamet Go tiêu diệt, lập lênvương triều Go chiếm cứ những vùng ở Tây Bắc ẤÂn Độ

Năm 1192, M«hamet Go đã tiến hành xâm lược phía §ông Ấn Độcuộc xâm lược của tộc người Hồi giáo kết thúc năm1200, toàn bộ miềnBắc ẤÂn Độ bị chinh phục

Năm 1206, viên tổng đốc Apganistan tên là Cuttut ®in Aibếch ởmiền Bắc ẤÂn Độ đã tách miền Bắc ẤÂn Độ thành một nước riêng tự mìnhlàm xuntan (quốc vương hồi giáo)của quốc gia này và đóng đô ởû Đêli.Vương triều Hồi giáo Đêli chính thức được thiết lập ở ẤÂn Độ

Tới năm 1526 lần lượt có năm vương triều kế tục nhau đều lấyĐêli làm kinh đô và đều là những người ngoại tộc theo đạo Hồi Vì vậy,trong 320 năm này (1206-1526)trong lịch sử ẤÂn Độ được gọi là các giaiđoạn Hồi giáo Đêli

Hơn 3 thế kỷ ngự trị ở ẤÂn Độ, các vương triều Hồi giáo Đêli đã dunhập tôn giáo mới vào, đó là đạo Hồi cùng với văn hoá Hồi giáo vào ẤnĐộ kết hợp với văn hoá bản địa, tạo nên một nỊn văn hoá đa dạng

Nhưng trong suốt mấy trăm năm đó, các chính quyền Hồi giáo ởẤn Độ chủ yếu thực hiện chính sách cai trị bằng vũ lực và bần cùng hoádân chúng Các Xuntan rất tàn bạo, thường gây những cuộc tàn sát đẫmmáu như: Xuntan Átnut sad chỉ trong vòng một ngày đã cho quân línhlính giết 20.000 thường dân ẤÂn Độ rồi ra lệnh mở tiệc ăn mừng Chínhsách cai trÞ tàn bạo của các xuntan Hồi giáo ẤÂn Độ là một trong nhữngnyuyên nhân chủ yếu đưa vương triều Hồi giáo tới chỗ sụp đổ Năm

1398, quân Mông cổ –Do Timua dẫn đầu vượt sông Ấn tràn vào Bắc ẤÂn

Trang 19

ẹoọ chieỏm ẹeõli, cửụựp phaự thaứnh phoỏ, mieàn baộc AÁÂn ẹoọ laùi rụi vaứo tỡnhtraùng phaõn bieọt

Vửụng trieàu Moõgoõn (1526-1707):

Trong thụứi gian thoỏng trũ cuỷa caực vửụng trieàu Hoài giaựo ẹeõli, ụỷ phớaBaộc daừy Hymalaya, caực toọc ngửụứi Moõgoõn vuứng Trung AÙ vaứ Baộc AÁn ủaừphaựt trieồn vaứ taờng cửụứng nhửừng cuoọc taỏn coõng chinh phuùc caực nửụực laựnggieàng Tửứ theỏ kyỷ XIII, ngửụứi Moõng coồ ủaừ nhieàu laàn taỏn coõng AÁÂn ẹoọ

Naờm 1225, lụùi duùng khi vửụng trieàu Hoài giaựo ẹeõli suy yeỏu vaứ AÁÂnẹoọ ủang roỏi ren, Babua ủửa 20.000 quaõn xaõm lửụùc AÁÂn ẹoọ Moọt naờm sau,Babua ủaựnh baùi quaõn ủoọi cuỷa vửụng trieàu Hoài giaựo cuoỏi cuứng tieỏn vaứoẹeõli, tửù xửng vua, caực tieồu vửụng quoỏc Hoài giaựo lieõn minh choỏng laùi.Nhửng trong voứng vaứi năm, Babua đã chiếm đợc hầu hết Miền Bắc AÁn Độ,lập ra một vơng triều huứng mạnh đợc gọi là đế quốc Môgôn

Babua là nhà quân sự Đồng thời, là nhà chính trị tài ba can đảm vàkhôn khéo khi xâm lấn và thiết lập đế quốc ở AÁn Độ Babua đã thi hànhchính sách cai trị mềm moỷng tạo dửùng cơ sở vững vàng cho đế quốc Môgôn

Đế quốc Môgôn hùng mạnh nhất dới triều đại Acơba, ông lên ngôilúc mụựi 13 tuổi Luực đó, đế quốc Môgôn chỉ kiểm soát đợc vùng lãnh thổhẹp ở ĐêLi, Agra và một phần Pengiáp, mâu thuaón xã hội chồng chéo nhau

và ngày càng gay gắt làm cho thế lực của vơng triều suy yếu

Để giải quyết khó khăn trong đế quốc, Acơba đã lôi kéo các lãnhchúa phong kiến, lái buôn và chủ nợ giàu có thuộc mọi tôn giáo làm choó dựacho mình Sau đó, ông nắm quyền đieàu hành đất nớc, tiến hành chinh phụccác lãnh chúa phong kiến Sau 20 năm lãnh thổ của đế quốc Môngôn đã mởrộng, phía Bắc tới miền Nam Trung AÙ , phía Nam đến sông Gôđaveri, phía

Đông đến vịnh Pengan, phía Tây đến hết vùng Xinh

Để củng cố đế quốc Môgôn, ổn định tình hình trong nớc, Acơba thựchiện chính sách cải cách, tăng cờng thế lực của chớnh quyền Trung ửụng vàphát triển kinh tế văn hoá Trớc hết, Acơba cải cách bộ máy hành chính từTrung ửụng đến địa phơng, ông thực hiện chế ủoọ chuyên chế, đích thân bổnhieọm mọi quan lại lớn nhỏ

Về kinh tế: Acơba quan tâm đến cải cách chế độ thuế khoá đo lờngthống nhất, thực hành tiết kiệm, đã thúc đẩy sự phát triển của kinh tế hàng

Trang 20

hoá Trong thủ công nghiệp, nghành sản xuất vũ khớ và đồ dùng phát triểnhơn cả.

Acơba thi hành chớnh sách đoàn kết tôn giáo nhằm xoa dịu mâuthuẫn Nhiều hủ tục bị bãi bỏ, chế ủoọ nô lệ cũng bị cấm

Về văn hoá: Acơba tạo ủieàu kiện cho nhiều loại hình nghệ thuậtphát triển

Những cải cách của Acơba đã thúc đẩy sự phát triển của kinh tế -xãhội ở đế quốc Môngôn Mâu thuaón xã hội lắng dịu, đế quốc Môgôn đạt tớimức phồn thịnh

Tuy nhiên, nh nhiều vơng triều trớc đó, trong lịch sử AÁn Độ sự thànhcông của triều đại chủ yeỏu dửùa vào taứi năng và sự khôn ngoan của nhà vua.Những cơ sở kinh tế -xã hội vẫn cha vững chắc cho sự phát triển của quốcgia về sau

Sau khi Acơba qua đời, nhửừng ngời cầm quyền kế tục ông là nhữngkeỷ thiếu bản lúnh, hèn nhát và sống trong sự trụy lạc, xa hoa tàn bạo Đếquốc Môgôn hùng mạnh và thanh bình cũng suy yếu, rối loạn, tạo điều kiệncho thực dân Phơng Tây xâm nhập vaứ cửụựp boực AÁn Độ Thực dân Bồ - Đào -Nha, Hà Lan, Anh, Pháp lần lợt vào AÁn Độ Năm 1849 khi Anh hoàn thànhviệc biến AÁn Độ thành thuộc địa thì vơng triều Môgôn chỉ còn là bù nhìn.Tới năm 1857, đế quốc Môgôn chấm dứt hẳn sự tồn tại của nó Lịch sử AÁn

Độ lại sang một trang mới đầy máu và nớc mắt dới sự thống trị cuỷa thực dânAnh

Nh vậy,trong quá trình phát triển của lịch sử ấn Độ,ở miền Bắc do có

điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, lai đợc tiếp thu văn minh bênngoài nh: văn minh Hy Lạp, Ba T, Hồi giáo… nên có tốc độ phát triển nên có tốc độ phát triểnnhanh Còn ở miền Nam, núi non cách trở, đi lại khó khăn, ảnh hởng đếnviệc giao lu về mọi mặt giữa các vùng và giữa miền Bắc với miền Nam, vàvới các nền văn minh bên ngoài.Vì thế,nên miền Nam đã bị giam hãm trongvòng lạc hậu và phát triển chậm chạp

Ch ơng 2:

Đặc điểm trong quá trình phát triển của lịch sử

AÁN ẹOÄ COÅ TRUNG ẹAẽI

Trang 21

AÁn độ là một quốc gia lớn ở châu AÙ, là một trong những cái nôi củanhân loại Nền văn minh AÁn Độ có quan hệ chặt chẽ với văn hoaự của cácdân tộc và ảnh hởng sâu sắc ủeỏn các neàn văn hoá đó Trong sự giao tiếp đadạng hàng bao thế kỷ, AÁn Độ vẫn giữ đợc bản sắc của mình Những thànhtựu to lớn trong các lĩnh vực khoa học, văn hoùc, nghệ thuật … thời cổ trung

đại có ảnh hởng mạnh mẽ ủeỏn các nớc xung quanh Đạo Hindu vaứ đạo Phậtphát sinh từ AÁn Độ đã trở thành cơ sở cho nhiều thuyết lý, t tởng trieỏt học,tôn giáo của nhiều dân tộc phơng Đông cũng nh trên thế giới

Bên cạnh những thành tựu rực rỡ đạt đợc, góp phần vào sự phát triểncuỷa văn minh thế giới nói chung và nền văn minh AÁn Độ nói riêng Thì quátrình phát triển của lịch sử AÁn Độ thời cổ trung đại đã phát sinh nhiều yếu tốtác động kìm haừm sự phát triển trong suoỏt chiều dài của lịch sử AÁn Độ

2.1 Sự phát triển không đồng đều giữa hai miền Bắc,Nam trên

bán đảo ấn Độ.

Nh chúng ta đã biết, AÁn Độ là một đất nớc có điều kiện tự nhiên, địa líhết sức đa dạng và vô cùng khắc nghiệt Đó là một baựn đảo mênh mông, vừa

có những miền núi cao đầy băng giá và rừng rậm âm u (nhng không kém phần

ý nghĩa), vừa có những miền đaùi dơng chói chang ánh nắng, lại vừa có nhữngcon sông lớn mang trong mình đầy veỷ hoang xơ và huyền bí Song hàng năm

nó lại mang về một lợng phù sa lớn để rồi từ đó con ngời cải tạo thiên nhiêncủa AÁn Độ, biến thiên nhiên thành những sản vật quý Song thiên nhiên củaAÁn Độ không phaỷi lúc nào cũng bình laởng nh nớc sông Hằng miệt mài chảy,

mà bên cạnh đó cũng có những cao nguyên và sa mạc khô khan nóng nực gâycho con ngời bieỏt bao khó khaờn và trở ngại Song, chính sửù phân caột, sự đadạng của ủieàu kiên tự nhiên, địa lí nh vậy nó đã dẫn đến các vùng, miền cótốc ủoọ phát triển không giống nhau, mà tựu chung lại là sự phát triển không

đồng đều giữa hai miền Nam - Bắc trong cả chặng đờng lịch sử

2.1.1 Quá trình phát triển của miền Bắc ấn Độ

Về mặt địa lí, bán đảo AÁn Độ có thể chia làm hai miền cách biệt nhaubởi dãy núi Vinđya, đó là miền Bắc và miền Nam

Trang 22

Xét về ủieàu kiện tự nhiên, thì miền Bắc coự nhieàu ủieàu kieọn thuận lợihơn miền Nam ễÛ đây, coự nhieàu đồng bằng roọng lớn và trù phú do sông ấn,sông Hằng…tạo thành,là nơi có điều kiện tiếp thu văn hoá văn minh bênngoài.

Nền văn minh cổ đại AÁn Độ hình thành và hầu nh nằm trọn trongvùng đất thuộc lu vực sông ấn, sông Hằng Hệ thống núi non nh bức tờngngăn chặn những luồng không khí ẩm ụỷ phía Nam Những đợt gío lạnh từvuứng Tây Tạng thổi xuống, một phần đã bị chaởn lại từ sờn dãy Hymalayabên kia Nhờ vậy mà mùa đông ở AÁn ẹoọ cụ thể là ở miền Bắc nhiệt độ caohơn các nớc khác ở cùng vĩ tuyến và mùa hè lại có những trận ma dai dẳngtới đẫm vùng đồng bằng rộng lớn

Daừy Hymalaya có vai trò rất lớn đối với sự phát triển của nền vănminh độc đáo của AÁn ẹoọ Nhng ý nghĩa của núi đối với AÁn ẹộ không phảichuỷ yếu là vì núi tách AÁn Độ ra khỏi thế giới còn lại mà chủ yếu là vì:” Từnúi bắt nguồn từ hai con sông vĩ đại của AÁn Độ, vào mùa ma, những đámmây troõi về phía Bắc và phía Tây, truựt những giọt nớc còn lại cho những

đỉnh núi cao, đeồ rồi từ đó vô vàn những dòng suối luôn no nớc do tuyeỏt tan

ào ào chảy về phía Nam để hoà nớc của mình vào mạng suối chằng chịtkhổng lồ của hai dòng sông lớn AÁn Hằng Trên dòng chảy của mình, sôngAÁn và sông Hằng phải băng qua các vùng cao nguyên trù phú Casơmia vàNêpan rồi mới xuống tới vùng đồng bằng rộng lớn”[ 26, 10 ]

Vùng Đồng Bằng sông AÁn – Hằng, daỷi đồng bằng vào loại lớn nhấtthế giới, chính là do đợc bồi đắp phù sa và nớc tới của hai dòng sông lớnsông AÁn và sông Hằng

Sông AÁn daứi trên 3000km, bắt nguồn từ dãy Hymalaya qua Casơmiadọc theo Tây Bắc bán đảo Dòng chảy đổ vào biển Arap, tạo ra châu thổ rộng800km2 Nguồn nớc của sông này là băng và tuyết ở Caracôrum Hindukucnên có lợng nớc rất lớn: “Lợng nớc hàng năm của sông AÁn rất lớn, khoảng

274 tỷ m3 nớc, gấp hai lần lợng nớc sông Nin ở châu Phi hoặc gấp ba lần ợng nớc ở hai con sông Tig Rơ và Ơphrat ở Tiểu AÙ gộp lại”[ 12, 7 ]

Bắt nguồn bên sông AÁn nhng chảy ngợc với sông AÁn Dòng sông Hằngmãi miết đi về phía Đông, chảy ra vịnh Bengal trên quảng đờng dài khoảng3000km Đoạn hạ lu hợp với sông Baramaputra và cùng với sông này tạo

Trang 23

thành đồng bằng châu thổ bao la Lợng ma ở vùng này rất cao, kết hợp vớibăng tan làm sông luôn ủaày nớc Lợng phù sa ở hạ lu dày từ 600 – 800 m.

Đợc bồi đắp bởi 2 con sông lớn, miền đồng bằng AÁn – Hằng đất đaimàu mỡ, kéo dài từ bờ biển OÂman đến vịnh Bengal, với chiều dài khoảng3600km và chiều rộng khoảng 260 – 600km đã tạo nên một vùng kinh tế trùphú với điều kiện tự nhiên thuận lợi Đây là vùng trồng trọt các loại cây lơngthực nhiệt đới lớn nhất của AÁn Độ và là nguồn nuoõi dỡng cả một dân tộc quahàng chục thế kỷ Trên bình diện lịch sử, đồng bằng AÁn – Hằng cũng là nơidiễn ra nhửừng thăng trầm chủ yếu của đời sống chính trị AÁn Độ Vì thế, ngời

ta ví miền này nh “mặt tiền của toà nhà truyền thống văn hoá - văn minh của

đất nớc AÁn Độ” Chớnh nơi đây đã khai nguyên và phát triển các nền vănminh rực rỡ: Văn minh sông AÁn và văn minh sông Hằng

Sự phát triển của văn minh sông ấn:

Neỏu nh những t liệu về sự hình thành các tộc ngời cổ xa ở AÁn Độ quá

ít oỷi, khoa học cha thể trả lời chắc chắn, thì lịch sử xã hội có giai cấp ở AÁn

Độ đã trở nên rõ ràng hơn nhờ những kết quả to lớn của các phát hiện khoahọc

Nền văn minh sông AÁn là nền văn hoaự sớm nhất của dân tộc AÁn Độ.Những cuộc khai quật khảo cổ ở vùng Harappa và Môhenjô - Đarô thuộc luvực sông AÁn (tây Bắc AÁn) Trong đó có công trình khai quật của nhà khảo

cổ hoùc ngời Anh John Marshall và những cộng sự ngời AÁn Đặc biệt là R.DBanerji tiến hành từ năm 1921, đã phát hiện đợc những di chỉ của thành phốlớn đợc xây dựng cách đây 5 – 6 ngàn năm(từ thiên niên kỷ IV – III tr.c.n)

Di chỉ đó gồm nhiều nhà 2 tầng, đờng phố thẳng tắp, vuông góc tạo thànhnhửừng ô nh bàn cờ Trong khu phố có giếng nớc, có nhà tắm công cộng, có

hệ thống thoaựt nớc ngầm và nhiều đồ dùng sinh hoạt

Nghiên cứu di chỉ khảo cổ học này, các nhà khoa hoùc đã đa ra nhữngnhận xét sau:

Cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên kỷ III tr.c.n, ngời ẹraviđian

đang ở vào giai đoạn tan rã cuaỷ công xã thị tộc, bắt đầu sống định c, biết sửdụng công cụ bằng đồng, hình thành công xã nông thôn

Trang 24

Từ giữa thiên niên kỷ III đến đaàu thiên niên kỷ II tr.c.n, ngờiẹraviđian bắt đầu xây dựng nền văn minh nông nghiệp và phát triển rực rỡ.

Về kinh tế: Ngành sản xuất chủ yếu là nông nghiệp: “Ngời ta cha rõtrình độ kyừ thuật canh tác lúc ấy nh thế nào, nhng có một đieàu chắc chắnrằng lúc đó ngời Đraviđian đã biết trồng đại mạch, tiểu mạch và coự thể biếttrồng cả luaự tẻ nữa Họ là bộ tộc ủaàu tiên trên thế giới biết trồng bông vàbiết duứng bông để dệt vải Những di tớch về những công trình thuỷ lợi ở thời

kỳ này còn cha phát hiện đợc Nhng căn cứ vào trình độ phát triển chung củanền văn hoá đó, ngời ta có thể suy đoán rằng ngời Đraviđian đã biết đào m-

ơng, đắp đập để dẫn nớc vào ruộng” [ 30, 201]

Ngoài ra, ngành chăn nuôi cũng phát triển (chủ yếu là nuôi dê, cừu,trâu, bò, lợn, ngựa, chó, lạc đà) Nghề thủ công nghiệp rất phát đạt với cácnghề làm đồ gốm, dệt vải, sản xuất đồ đồng, nghề trạm trổ trên đá, làm đồtrang sức rất đẹp và tinh vi bằng vàng, bạc Ngời ta có thể cảm giác những

đồ trang sức này: “mụựi mua đợc trong hiệu kim hoàn hiện nay chứ khôngphaỷi tìm thaỏy trong ngôi nhà cách đây 5000 năm” [ 19, 34]

Quan hệ buôn bán, trao đổi đã xuất hiện Những quả cân bằng đá vàviệc tớnh toaựn tỉ lệ của những quả cân ấy cho thaỏy, c dân ở đây đã bieỏt duứngtiền làm vật trung gian để trao đổi hàng hoá

Nghệ thuật kiến trúc xây dựng đạt thành tựu rực rỡ thể hiện ở xâydựng thành phố Nguời Đraviđian đã biết nặn tợng bằng đất sét và biết trangtrí hoa văn bằng hình ngời, động vật, thực vật trên đá gốm

Về tình hình xã hội: Đây là một xã hội đã có giai cấp và nhà nớc có 2giai cấp đối lập nhau

Giai cấp quý tộc thị tộc và giới tăng lửừ có nhiều của caỷi và nắmquyền thống trị boực lột

đieàu đó chửựng tỏ xã hội phân chia rõ rệt Xã hội Đraviđian thời kỳ này là xã

Trang 25

hội có giai cấp và nhà nớc chiếm hữu nô lệ sơ khai (chế độ nô lệ cha pháttriển)

Về toồ chửực nhà nớc: Đừng đầu nhà nớc là vua (thực chất là tù trởng).Ngoài vua còn có những ngời giúp việc trông coi các mảng Chứng tỏ đó làhình thức nhà nớc chuyên chế trung ơng tập quyền, đợc hình thành trên cơ sởliên minh các làng công xã (làng xã)

Về tôn giáo: ngời Đravidian thờ nhiều thần (nữ thần đất đai, dân tộc,

thần cây cối, thần rắn) nên gọi là đa thần ở Môhenjô-Đarô, ngời ta phát

hiện đợc một ngôi nhà có bể tắm vuông, mỗi cạnh là 28m và một bể hìnhchữ nhật 32m x 7m x 3m nhà tắm là nơi cử hành lễ nghi tôn giáo nh là lễtắm nớc thánh của AÁn Độ giáo sau này Về vấn đề này John Marshall từngnói: “Những di tích về tôn giáo mà ngời ta tìm thấy ở đây chứng tỏ rằng tôngiáo của ngời Indul chính là nguồn gốc của AÁn Độ giáo sau này” [25,137_138]

Nền văn minh tồn tại trong khoảng thời gian của thiên niên kỷ IIItr.c.n,đó là nền văn minh tiên tiến nhất của AÁn Độ lúc baỏy giờ Nhng cuốithiên niên kỷ II tr.c.n, nền văn minh này suy tàn

Nguyên nhân dẫn đến sự suy tàn của nền văn minh này có thể là dosông AÁn đổi dòng đã vùi lấp nó Có thể do biến động trong xã hội của ngời

Đravidian Có thể do ngời Arian xâm nhập phá huỷ từ giữa thiên niên kỷ IItr.c.n(1500 năm tr.c.n) Tuy nhiên, vấn đề này đến nay vẫn cha đợc giảiquyết Song có thể nói, đây chính là khúc dạo đầu tạo nên nền tảng cho lịch

sử AÁn Độ phát triển tiếp theo Nhận xét chung về nền văn minh sông AÁn.OÂng John Marshall đã viết: “một đieàu rõ ràng và không thể nhầm lẫn đợc ởcả Môhenjô_Đarô và Harappa là nền văn minh hiện nay ở hai nơi này khôngphaỷi là nền văn minh mới bắt đầu mà là nền văn minh lâu đời và rập theokhuôn mẫu trên đất AÁn Độ với đằng sau nó là nhiều nghìn năm nổ lực củacon ngời Nh vậy, từ nay trở đi, AÁn Độ phải thừa nhận cùng với Ba T,Mesopotamia và Ai Cập là một trong những vùng quan trọng nhất, nơinhững quá trình văn minh đã ra đời và phát triển” [25, 134_135]

Sự phát triển của văn minh sông Hằng:

Tiếp theo nền văn minh sông AÁn là nền văn minh sông Hằng Neỏu

nh thời đại văn minh sông AÁn chỉ căn cứ vào kết quả khai quật khảo cổ Thìthời đại từ giữa thiên niên kỷ II tr.c.n đến thiên niên ky Itr.c.n, mọi hoạt

động kinh tế, chính trị xã hội ở AÁn Độ đợc phản ánh trong nhiều tác phẩm

Trang 26

văn học, chủ yếu là trong các bộ kinh Veda của đạo Bàlamôn nên lũch sửthời kì này đợc gọi là thời đại Veda (kinh Veda gồm 4 tập: RichVeda gồm

1028 bài, sáng tác trong khoảng từ 1500 tr.c.n– 1000tr.c.n, còn ba tập SamaVeda yajna Veda Actava veõda đợc sáng tác từ năm 1000 tr.c.n– 600tr.c.n(thời kỳ từ năm 1000 tr.c.n đến 600 tr.c.n còn gọi là thời kỳ Bàlamôn)

Vào thiên niên kỷ thứ II tr.c.n khi nền văn hoá sông AÁn đang pháttriển, thì ở biên thuỳ phía Bắc (tức ở miền Trung AÙ) có những bộ lạc du mụcArian thuộc ngôn ngữ AÁn– AÂu da sáng vóc ngời cao, mũi thẳng và họ đang

ở giai đoạn công xã thị tộc mạt kỳ Các bộ lạc này liên kết với nhau thànhliên minh bộ lạc Đứng đầu liên minh bộ lạc là “vua” tức là tù trởng bộ lạcnắm giữ quyền hành chính và quân sự Tuy vậy, quyền lực chủ yếu vẫnthuộc về đại hội thành viên bộ lạc (công xã thị tộc đang tan rã)

Bớc vào thiên niên kỷ IItr.c.n, các bộ lạc Arian xâm nhập vào AÁn Độ,chinh phục ngời bản địa Đravidian Lúc đó, ở lu vực sông Hằng và ở miền

Đêcan, dân bản địa đang ở thời đại đá- đồng, sống bằng chăn nuôi, trồngtrọt, làm đồ gốm thổ hoàng (màu vàng) Cuộc thiên di của ngời Arian lúc

đầu mang tính chất hoà bình, sau đó gặp phải sự khaựng cự của ngời

Đravidian, cuộc xâm nhập của ngời Aryan trở thành vũ trang, cớp bóc, chémgiết tàn baùo Kết quả là đã giết hại ngời bản địa hoặc bắt làm tù binh, biếnthành nô lệ Phần đông ngời Đravidian phải chạy về phía Nam lánh nạn Cácthành phố do ngời Đravidian xây dựng nên bị huỷ hoại

Vào khoảng từ 1500 nămtr.c.n, sau khi chinh phục ngời bản địa các

bộ lạc Aryan bắt đầu sống định c, lập nên làng xoựm của mình (công xã nôngthôn) ở vùng thợng lu, trung lu sông Hằng, sau tiến dần đến miền hạ lu sôngHằng Trong quá trình trà trộn lâu dài, ngời Aryan và ngời Đravidian đã

đồng hoá với nhau Đặc biệt do tiếp thu kỹ thuật sản xuất của ngời Aryan, dochiếm đợc những vùng đất đai màu mỡ, ngời Aryan đã chuyển từ chăn nuôi

du mục sang đời sống nông nghiệp định c Họ học của ngời Đravidian khôngchỉ về tín ngỡng tôn giáo – văn minh, kỹ thuật, chính sánh thuế mà còn học

ở ngời Đravidian cả việc tổ chửực quản lí chế độ cộng đồng làng xã.Tửứ ủoựtaùo ra moọt bửụực thay ủoồi quan troùng trong caực quan heọ xaừ hoọi AÁÂn ẹoọ coồủaùi Veà vaỏn ủeà naứy J.Nehru ủaừ ủaựnh giaự: Chuựng ta coự theồ noựi raống sửùtoồng hụùp vaứ hụùp nhaỏt vaờn hoaự lụựn ủaàu tieõn dieón ra giửừa ngửụứi Arian mụựiủeỏn vaứ ngửụứi ẹravidian, nhửừng ngửụứi coự khaỷ naờng laứ ủaùi dieọn cuỷa neànvaờn minh thung luừng Indus Tửứ ủoự, sửù toồng hụùp vaứ hụùp nhaỏt naứy ủaừ hỡnh

Trang 27

thành các chủng tộc ẤÂn Độ.Và nền văn hoá cơ sở của ẤÂn Độ, cả hai đềucó những yếu tố riêng biệt”.[25, 134] Từ 1000 năm tr.c.n–600 năm tr.c.nngười Arian dần dần xây dựng những nhà nước chiÕm h÷u n« lƯ sơ khaitrên cơ sở của các công xã nông thôn

Khi định cư ở lưu vực sông Hằng, người Arian xây dựng làng xómcủa mình (các công xã nông thôn) và trong xã hội của họ đang diễn raquá trình phân hoá giai cấp để tiến tới hình thành nhà nước:

Về kinh tế: Trong nông nghiệp công cụ kim loại được sử dụng, họbiết nấu chảy sắt để làm lưỡi cày, cuốc, dao …bò, ngựa được dùng làmsức kéo Người Arian đã biết mở mang các công trình thuỷ lợi, trên cơ sởđó tiến hành khai khẩn đất đai , mở rộng diện tích đất canh tác, trồng cácloại ngũ cốc mới

Chăn nuôi cũng phát triển; bò, ngựa được coi là vật quý: “Bòkhông chỉ để kéo cày mà còn dùng làm vật môi giới trong việc trao đổi

vì vậy, tài s¶n của quý tộc đôi khi được tính bằng số lượng bò có tronggia đình”[19, 39]

Thủ công nghiệp cũng phát đạt các nghề thủ công nghiệp táchkhỏi nông nghiệp ở một số vùng kinh tế phát triển Những nghề thủ côngnghiệp đạt nhất thời đó là nghề dệt bông, đay, tơ lụa, nghề làm đồ gốmvà đồ trang sức

Mặc dù kinh tế tự nhiên chiếm ưu thế, nhưng thương nghiệp cũngđã phát triển, nhiều thành phố trở thành trung tâm thủ công nghiệp vàthương nghiệp quan trọng như:Varanasi, Suavask, Ratjagua, PatalipPutiry…Nhiều con đường giao thông thương mại thuỷ bộ nối liền cácthành thị với nhau và từ Ấn Độ qua các nước khác như Trung Hoa, AiCập và các miền Trung Á dần dần xuất hiện

Về mặt xã hội: Tổ chức công xã nông thôn thay thế dần công xãthị tộc, tàn dư của công xã thị tộc vẫn tồn tại, chế độ chiếm hữu tài sảnvẫn được bảo lưu, xã hội đang phân hoá giai cấp:Quý tộc thị tộc chiếmcủa cải dư thừa, gia súc quý, biến người Đravidian thành nô lệ phục dịch

Trang 28

cho mình, hợp thành giai cấp thống trị Đông đảo nông dân công xã bịbóc lột và nô lệ hợp thành giai cấp bị trị

Bên cạnh đó, do nhu cầu thuỷ lợi, trị thuỷ và chống ngoại xâm từngoài vào, nhiều công xã hợp lại thành liên minh công xã Bọn quý tộctổ chức ra một bộ máy, một mặt bảo vệ quyền lợi cho chúng và tráân ápnông dân, nô lệ Mặt khác, để thúc đẩy hoạt động thủy lợi, trị thuỷ chốngngoại xâm Nhà nước ra đời trên cơ sở liên minh các công xã nông thônvới một bộ máy quản lí do giai cấp thống trị dựng nên

Về tổ chức nhà nước: đứng đầu là vua, cùng tham gia điều hànhcông việc còn có hội nghị đại biểu quý tộc Dưới vua là bộ máy quan lạigiúp việc, phụ trách các mảng công việc Ở địa phương, mỗi liên minhcông xã và từng công xã có thôn trưởng và các chức vị phụ trách Rõràng nhà nước của người Aryan thời kỳ này là nhà nước chiếm hữu nô lệtrung ương tập quyền sơ khai

Chế độ chủng tính Varna: người Arian đã du nhâïp vào ẤÂn Độ chếđộ đẳng cấp Varna Chế độ này đã chia dân cư ra làm 4 đẳng cấp khácnhau: đẳng cấp Bàlamôn, đẳng cấp Ksatriya, đẳng cấp Vaisia, đẳng cấpSuđra.Chế độ này luôn được giáo lí của đạo Bàlamôn biện hộ và đượcpháp luật của nhà nước bảo vệ

Có thể nói sự phát triển của lịch sử Ấn Độ từ khi người Arian xâmnhập là sự du nhạâp và hoà nhập văn hoá giữa các chủng tộc bản địa vàngọai lai dần tạo nên thành nền tảng cho văn hoá, văn minh Ấn Độtruyền thống sau này Đây cũng là thời kỳ xác lập nền văn hoá Ấn Độ cổđại thống nhất trong đa dạng

Như vậy, do có điều kiện thiên nhiên thuận lợi, núi non trùng điệp,có vùng đồng bằng rộng lớn, đất đai màu mỡ do hai con sông là Sông Ấnvà Sông Hằng tạo thành Nên miền Bắc có tốc độ phát triển nhanh, miềnBắc vẫn tiếp tục được phát triển ở các thời kỳ sau, nhưng giới hạn bàinghiên cứu này không cho phép chúng tôi đi sâu vào từng thời kỳ cụ

Trang 29

nên miền Bắc phát triển thăng trầm trong hoàn cảnh lịch sử có nhiều xáotrộn và biến động hơn so với miền Nam

2.1.2 Quá trình phát triĨn của các quốc gia ở miền Nam Ấn Độ

Khác với miền bắc, Miền Nam có điều kiện tự nhiên không mấythuận lợi, nếu không muốn nói là khắc nghiệt: ở đây có vùng cao nguyênĐêcan có nhiều rừng rú, đất đai khô cằn, có nhiều sông nhưng ngắn vàchảy xiết …

Cao nguyên Đê can cổ xưa chiếm diện tích chủ yếu ở miền này.Theo thuyết “ lục địa trôi dạt” miền này từ rất xưa đã là một bộ phậnchâu lục cổ đại Gônđanoa, sau khi tách khỏi châu phi và châu Đại Dươngđã để lại vết tích là các đảo trên Ấn Độ Dương

Cao nguyên Đêcan được ngăn cách với miền đồng bằng Ấn Hằngbởi dãy núi chạy ngang qua Ấn Độ từ Tây sang Đông Đó là dãy Vinđya.Kề dưới chân dãy Vinđya

Ơû phía Nam là sông Narbađa Do sự án ngữ của dãy núi này cácluồng gió lạnh và ẩm từ phía Bắc không tràn xuống được, khiến cho caonguyên Đêcan luôn có khí hậu khô nóng ít mưa

Dọc hai bên cao nguyên Đêcan, song song với hai dải đồng bằngven biển là hai dãy núi lớn, tho¶i dần về biển, viền quanh tiểu lục địanhư hình chữ V khổng lồ Theo tiếng Hinđu, Gát có nghĩa là các bậcthang Vì lẽ đó, địa hình cao thấp khác nhau của hai dãy núi này đã khiếnchúng được mang tên Gát Đông vàGát Tây.Dãy Gát Tây cao từ 1000-1500m có phân nào cao hơn dãy Gát Đông Mõm cực nam của hai dãynúi này lại gặp nhau ở vùng đồi Ningali

Cao nguyên Đêcan là đất cổ, có nền được tạo thành do những đámẹ có nguồn gốc núi lửa, ít màu mỡ, thực vật ít phát triển Ở đây thảmthực vật khá đơn điệu chủ yếu là cá tranh, tre, nứa… Ngoài hai dải đồngbằng hẹp, màu mỡ, bán đảo Đêcan không có giá trị lớn về nông nghiệp

Trang 30

Sông ngòi: phần lớn các sông ở vùng cao nguyên §êcan đều bắtnguồn từ dãy núi Gát Tây chảy về phía §ông và đổ vào vịnh Bengan.Những sông như: Đêcan, Nanađi, Gôđôvali, Cơlitna, Vigiayanega…Thường chảy qua các thung lũng hẹp, lưu lượng nước không lớn và có sựchênh lệch rất đáng kể giữa các mùa.Vì vậy, hệ thống sông ở cao nguyênĐêcan chủ yếu phục vụ cho tưới tiêu ruộng đồng, vườn tược, con khôngcó giá trị đáng kể về giao thông và thuỷ điện

Hệ thống sông ở ven biển phía Tây và phía §ông có đặc điểmchung là ngắn, lòng sông không sâu và nhiều đá ngầm ở gần bờ biển Hệthống sông thuỷ nông tập trung ở bang Ragíatthan, được bắt nguồn từ cáchồ chứa nước thiên nhiên và nhân tạo nhằm cung cấp nước cho Sa mạcTharơ Lượng nước của các sông chủ yếu từ các hồ nên thường thiếu vềmùa khô

Nhìn chung, điều kiện tự nhiên của miền Nam không mấy thuậnlợi núi sông dày đặc nhưng không có giá trị lớn về nông nghiệp, mà còngây khó khăn cho việc đi lại, giao lưu giữa các vùng Mặt khác, thì khingười Arian vào Ấn Độ họ đã dồn đuổi người bản địa Đravidian xuốngmiền Nam.Do đó, khi đến nơi đây họ phải làm lại từ đầu trong điều kiệnthiên nhiên khắc nghiệt.Nên kinh tế xã hội có phần ít phát triển hơn sovới miền Bắc

Vì vậy, người ta thường ví miền này-Đặc biệt là vùng cao nguyênrộng lớn: “là nhà bảo tàng của nền văn minh cổ xưa, nơi giữ gìn tinh thầntruyền thống của Ấn Độ Những xáo trộn và biến động ở đây ít hơn rấtnhiều so với miền đồng bằng Ấn-Hằng.Người ta còn tìm thấy ở cuối thếkỷ XX này những bộ lạc gần như nguyên thuỷ như các bộ lạc Munđa vàSantam Nhiều nhà nghiên cứu còn cho rằng đây cũng là nơi cư trú của

cư dân Ấn Độ cổ xưa nhất” [12, 10]

Có thể nói, thời cổ đại miền Nam có tốc độ phát triển hết sứcchậm chạp, mãi sang thời trung đại mới phát triển lên được Trong giai

Trang 31

hình thành những quốc gia sơ kì có 3-4 nước tương đối lớn (Sôla, Kerala,Kalinga…) và hơn 10 nước nhỏ Các nước này thường xung đột với nhauđể tranh địa vị bá quyền, cuối cùng Sôla đã dành được ưu thế

Cũng trong giai đoạn này các nước Tamin ở Ên §é đã hình thànhxã hội có giai cấp, bộ máy nhà nước sơ khai đã tiếp thu văn hoá bắc ẤnĐộ và đã tiến hành giao lưu buôn bán Bắc Nam Ngoài ra, họ cũng đãtiếp xúc và quan hệ buôn bán với các du khách và thương nhân Hi Lạp,Rôma qua đây Có lẽ chính họ đã có những khả năng đóng tàu thuyền điven biển tới Hồng Hải và vùng biển Đông Nam Á

Đến giữa thế kỷ VI, có ba vương quốc với ba tộc người hùng cứ ởmiền Nam Ấn Độ: người Panlava, Salukia, Panđia Khoảng năm 850 trênđất đai của Panlava ®ã ra đời vương triều Sôla vương triều này, cai quảnmột vùng rộng lớn ở §ông Nam Ấn Độ, vương quốc Sôla có vai trò nổibật ở mền Nam Ấn từ cuối thế kyIX – XII

Vương triều Sôla nỗi danh một thời về sự phát triển kinh tế, xãhội, văn hoá và xây dựng đền chùa, tôn thờ Hinđu giáo

Từ thế kỷ XIII –XVI: trong khi ở miền Bắc Ấn các vương quốc lệthuộc vương triều Hồi giáo Đêli và xung đột lẫn nhau, ảnh hưởng của vănhoá Hồi giáo lan tràn thì ở miền Nam Ấn Độ các vương quốc vẫn giữđược độc lập và bảo tồn những truyền thống xa xưa của nền văn minh ẤnĐộ bản địa “là nhà bảo tàng của nền văn minh cổ xưa, nơi gìn giữ tinhthần truyền thống Ấn Độ” Một số vương quốc khá yên ổn phát triển vàbắt đầu mạnh lên Hai quốc gia lớn mạnh hơn cả là Bhamani và vươngquốc Vigiyanaga Vương quốc Vigiyanaga lớn nhất trong số các quốc giatồn tại ở phía Nam Ấn Độ là vương quốc theo Ấn Độ giáo, giai cÊpphong kiến vừa có ruộng đất riêng, vừa có thái ấp: Sau khi thực hiệnnghĩa vụ với chính quyền trung ương, vương quốc này có toàn quyềntrong lãnh địa của mình Ở đây chế độ đẳng cấp rất nghiêm ngặt, ngườinông dân ở đẳng cấp thấp bị bóc lột nặng nề và bị khinh bỉ

Trang 32

Nhờ chính sách đúng đắn và tài trị quốc của các Xuntan nền kinhtế của vương quốc vijiyanaga phát triển khá nhanh, việc buôn bán vớinước ngoài được đẩy mạnh.Những sản phẩn bán ra chủ yếu là hươngliệu, dừa Vùng ven biển của vương quốc có nhiều hải cảng quan trọng,lớn nhất là cảng ở thành phố Goa

Ở vương quốc này, nền văn hoá truyền thống của Ấn Độ tiếp tụcđược bảo tồn Nhiều tác phẩm văn học ra đời.Hội họa, kiến trú, điêukhắc vẫn giữ được phong cách truyền thống của văn hoá Ấn Độ giáo, ởđây tập hợp được nhiều nhà văn hoá lớn suất sắc của đất nước Năm

1565 các vương quốc Hồi giáo liên minh tấn công Vigiyanaga vươngquốc mạnh nhất của phương Nam , sau một thời gian thịnh đạt đã bÞ tiêudiệt và từ đây miền Nam Ấn Độ không được phát triển một các độc lậpnữa

Như vậy, có thể nói, quá trình phát triển của hai miền Bắc Namtrªn bán đảo thời cổ trung đại không đồng đều: miền Bắc có điều kiện tựnhiên thuận lợi nên đã có tốc độ phát triển nhanh ngay từ thời cổ đạinhưng l¹i có nhiều biến động hơn miền Nam Cßn miền Nam núi sôngcách trở, đất đai khô cằn nên phát triển chậm chạp mãi đến thời trung đạimới phát triển được, nhưng ở đ©y lại ít có sự ráo trộn và biến động Sựph¸t triển không đồng đều giữa hai miền trong một nước như thế đã cảntrở rất lớn đối với việc thống nhất toàn bán đảo Ấn Độ

2.2 Quá trình chinh phục, bành trướng lãnh thổ của các triều

đại trong lịch sử Ấn Độ.

Như chúng ta đã biết, trong quá trình phát triển của lịch sử Ấn Độthời cổ trung đại đã thay đổi nhiều triều đại: Từ vương triều Môrya, triềuđại Kusama, vương triều Gupta, vương triều Hacsa, vương triều Đêli đếnvương triều Môg«n Ở triều đại nào cũng tiến hành chinh phục bành

Trang 33

trướng lãnh thổ của mình Trong đó nổi bật nhất là: đế quốc M«ria dướithời Asôca, đế quốc Gupta, đế quốc Môgôn

Vương triều Môria được thành lập năm 321tr.c.n do công củaSanđra Gupta Sau khi thành lập được 3 năm, năm 315tr.c.n, SanđâraGupta đã chinh phục được toàn bộ Miền Bắc Ấn, rồi sau đó còn bànhtrướng thế lực xuống phía Nam chiếm được một phần cao nguyên Đêcan

Ở phía Tây Bắc ông chiếm được một vùng rộng lớn phía §ông Iran(naylà Apganittan)

Năm 297tr.c.n, Sanđra Gupta chết con cháu ông đều tiếp tục chínhsách mở rộng lãnh thổ của cha ông Đặc biệt, là dưới thời Asôca (cháunội của Sanđra Gupta)

Asôca lên kế ngôi cha(tên là Binđusara) vào năm 272 tr.c.n và ôngđã tiếp tục đẩy mạnh chiến tranh xâm lược

Năm 260tr.c.n, Asôca đ· tiến hành đánh Kalinga, một cuộc chiếndữ dội, ác liệt đã diễn ra, mà theo lời ông: “ 150.000 người bị bắt mang

đi, 100.000 người bị giết và nhiều lần hơn như thế bÞ thương vong”[18,176] Với trận đánh này lãnh thổ của đế quốc được thống nhất trên phạm

vi rộng hầu khắp bán đảo Ấn Độ, trừ phần cực Nam nơi bộ tộc Ta min cưtrú

Sự thống nhất quốc gia rộng lớn dưới thời Asôca đã tạo điều kiệncho Ấn Độ phát triển về mọi mặt Năm 236 tr.c.n, A sôca qua đời, vươngtriều Môria suy sụp nhanh chóng, nước Magađa thống nhất dần tan rãđến năm 28 tr.c.n thì diệt vong

Nguyên nhân dẫn đến sự tan rã cđa đế quốc M«ria còn nhiều kiếngiải khác nhau song ý kiến hợp lý nhất là do:

§ế quốc Môria được hình thành trên cơ sở liên hiệp nhiều côngquốc, nhiều bộ lạc khác nhau bằng chinh phục vũ lực Những miền bịchinh phục, bị lệ thuộc, song ảnh hưởng quyền tự trị nên có su hướng cátcứ

Trang 34

Thửự 2 laứ do trỡnh ủoọ phaựt trieồn kinh teỏ giửừa caực mieàn khoõng ủoàngủeàu, vaờn hoaự khoõng thoỏng nhaỏt, ngoõn ngửừ khoõng thoỏng nhaỏt neõn ớt coự lieõnheọ beàn chaởt

Hụn nửừa, ủieàu kieọn giao thoõng laùi khoự khaờn, boùn caàm quyeàn ụỷ ủũaphửụng luoõn coự xu hửụựng thoaựt li khoỷi chớnh quyeàn trung ửụng vaứ ngaứycaứng thoỏi naựt ủuùc khoeựt nhaõn daõn

Maởt khaực, maõu thuaón trong xaừ hoọi ngaứy caứng gay gaột, ủaỏu tranhchoỏng chớnh quyeàn thoỏng trũ noồ ra

Vỡ vaọy, naờm 236 tr.c.n Asoõca cheỏt, chớnh quyeàn hoón loaùn, xaừ hoọisuy nhửụùc, AÁn ẹoọ trụỷ thaứnh miếng moài ngon cho ngửụứi ngoaùi toọc doứmngoự, xaõm lửùục

Vaứo ủaàu theỏ kyỷII tr.c.n ngửụứi Bactụria cuỷa Hy Laùp tửứ Trung AÙ traứnvaứo xaõm nhaọp Taõy Baộc AÁn ẹoọ (naờm190 tr.c.n) Sau ủoự vaứo giửừa theỏ kyỷhai tr.c.n caực boọ laùc Kusana (ngửụứi trung quoỏc goùi laứ ngửụứi Quyựsửụng)traứn vaứo ủaựnh baùi vửụng quoỏc Hy Laùp Bactụria vaứ chinh phuùc vuứngBaộc AÁn ẹoọ laọp neõn vửụng quoỏc cuỷa ngửụứi Kusana Lũch sửỷ coồ ủaùi AÁn ẹoọ

lu mụứ tửứ ủoự maừi ủeỏn theỏ kyỷ IV AÁn ẹoọ mụựi khoõi phuùc laùi dửụựi trieàuGupta, song luực ủoự lũch sửỷ ủaừ bửụực sang thụứi ủaùi phong kieỏn

ẹaàu theỏ kyỷ IV, moọt vửụng quoỏc nhoỷ beự naốm trong laừnh thoồ cuỷaMagaủa cuừ daàn daàn lụựn maùnh Vửụng quoỏc mụỷ roọng laừnh thoồ cuỷa mỡnhtụựi vuứng trung lửu vửùc soõng Haống Naờm 320, vua cuỷa vửụng quoỏc roọnglụựn naứy ụỷ mieàn Baộc AÁn ẹoọ ủaừ leõn ngoõi hieọu laứ Chanủra GuptaI OÂngthaứnh laọp vửụng trieàu mụựi: Vửụng trieàu Gupta

Dửụựi trieàu Gupta, AÁn ẹoọ oồn định veà chớnh trũ, xaừ hoọi vaứ coự ủieàukieọn phaựt trieồn kinh teỏ ẹaởc bieọt, con trai Chanủra Gupta laứ SamuủraGupta keỏ vũ, hieọu laứ Sanủra GuptaII(380 - 414) ủaừ mụỷ roọng sửù thoỏng nhaỏtlaừnh thoồ cuỷa mỡnh ra haàu heỏt mieàn Baộc vaứ moọt phaàn mieàn Trung AÁn ẹoọ.Khoõng nhửừng theỏ, nhieàu nửụực nhoỷ ụỷ mieàn Nam AÁn ẹoọ vaứ ngay caỷ quoỏcgia xaõy lan (nay laứ Xrilanca) cũng leọ thuoọc vửụng trieàu Gupta Vửụng

Trang 35

đoạn này có những tiến bộ lớn Văn hoá Ấn Độ cũng đạt những thành tựurực rỡ Xã hội thì ổn định và bình yên dưới sự thống nhất chÝnh trị củatriều Gupta Các tôn giáo và các giáo sĩ đều được tự do phát triển).

Sau một thời gian phát triển cực thịnh, tới đầu thế kỷ V, khi ngườiEptalit từ trung Á tới xâm lược Ấn Độ, vương triều Gupta suy yếu dần.Cho đến khi người Eptalit bị đánh đuổi khỏi Ấn Độ, vương triều Guptacũng không phục hồi lại được Các vương quốc nhỏ ở miền Bắc Ấn Độlại xung đột, chém giết lẫn nhau suốt mấy chục năm Tình trạng rối loạnvà chia cắt đó kéo dài tới cuối thế kỷ VI, sang đầu thế kỷ VII khi vươngtriều Hácsa được thành lập thì vương triều Gupta tan rã hoàn toàn

Từ thế kỷ VII –XII, Ấn Độ lại bị rơi vào tình trạng chia cắt trầmtrọng Các tiểu vương quốc độc lập xúât hiện ngày càng nhiều Một loạtvương quôùc ra đời ở miền Tây Bắc Ấn Độ, chủ yếu do các tướng lĩnh vàthủ lĩnh ngoại tộc lập nên

Thế kỷ XIII, Ấn Độ chịu nạn xâm lược với quy mô lớn của các tộcngười Hồi giáo Người Mông Cổ tiếp sau người Hồi Giáo đã chinh phụcvà thống trị Ấn Độ Đến thế kỷ XVII thực dân phương Tây bắt đầu xâmnhập Ấn Độ

Vào thời gian Ấn Độ dưới ách thống trị của các vương triều Hồigiáo Đêli, ở phía bắc dãy Hymalaya các tộc người Môgôn vùng Trung Ávà Bắc Ấn đã phát triển và tăng cường những cuộc tấn công chinh phụccác nước lánh giềng từ thế kỷ XIII, người M«ng Cổ ở Trung Á đã nhiềulần tấn công Ấn Độ

Năm 1525, lợi dụng khi vương triều Hồi giáo Đêli suy yếu và ẤnĐộ đang rối ren, Babua (người Mông cổ) đưa 20.000 quân xâm nhập ẤnĐộ Một năm sau, Babua đánh bại quân đội của vương triều Hồi giáocuối cùng tiến vào ĐêLi, tự xưng vua Các tiểu vương quốc Hồi giáo vàẤn Độ giáo liên minh với nhau để chống lại Sau những thắng lợi banđầu, liên minh này đã bị Babua đánh tan Trong vòng vài năm, Babua

Ngày đăng: 18/12/2013, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đinh Ngọc Bảo (2000), Các mô hình xã hội thời cổ đại, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình xã hội thời cổ đại
Tác giả: Đinh Ngọc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
[5] W.Durant, Lịch sử văn minh ấn Độ, Nxb Văn hoá thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử văn minh ấn Độ
Nhà XB: Nxb Văn hoá thông tin
[6] Nguyễn Tất Đắc, Văn hoá ấn Độ, Nxb TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá ấn Độ
Nhà XB: Nxb TP.Hồ Chí Minh
[11] Đỗ Đình Hoảng (1994), Những nền văn minh rực rỡ cổ xa, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nền văn minh rực rỡ cổ xa
Tác giả: Đỗ Đình Hoảng
Nhà XB: Nxb Quân đội nhân dân
Năm: 1994
[12] Đinh Trung Kiên (1995), ấn Độ hụm qua và hôm nay, Nxb Chính tri quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ấn Độ hụm qua và hôm nay
Tác giả: Đinh Trung Kiên
Nhà XB: Nxb Chính tri quốc gia
Năm: 1995
[13] Lê Xuân Khoa (1972), Nhập môn triết học ấn Độ, Trung tâm học liệu. Bộ giáo duc, SàI Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn triết học ấn Độ
Tác giả: Lê Xuân Khoa
Năm: 1972
[14] Th.Lud wig (2001), Những con đờng tâm linh phơng Đông, Phần I, Nxb Văn hoá, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Những con đờng tâm linh phơng Đông
Tác giả: Th.Lud wig
Nhà XB: Nxb Văn hoá
Năm: 2001
[15] C.Mác- Ăngghen-Lê nin (1975), Bàn về các xã hội tiền t bản, Nxb KHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về các xã hội tiền t bản
Tác giả: C.Mác- Ăngghen-Lê nin
Nhà XB: Nxb KHXH
Năm: 1975
[16] C.Mác-Ăngghen (1981), Tuyển tập, Tập 2, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập
Tác giả: C.Mác-Ăngghen
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1981
[17] Hà Thúc Minh, Triết học phơng Đông- triết học ấn Độ, Nxb TP. Hồ ChÝ Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học phơng Đông- triết học ấn Độ
Nhà XB: Nxb TP. Hồ ChÝ Minh
[18] Lơng Ninh (chủ biên) (1999), Lịch sử văn hoá thế giới cổ trung đại, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử văn hoá thế giới cổ
Tác giả: Lơng Ninh (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
[19] Vũ Dơng Ninh, Phan Văn Ban, Nguyễn Công Khanh... (1995), Lịch sử ấn Độ, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử ấn Độ
Tác giả: Vũ Dơng Ninh, Phan Văn Ban, Nguyễn Công Khanh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
[20] Nhiều tác giả (1978), Nông thôn Việt Nam trong lịch sử, Tập 2, Nxb KHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông thôn Việt Nam trong lịch sử
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nxb KHXH
Năm: 1978
[21] Nhiều tác giả (1960), Lịch sử thế giới cổ trung đại, Quyển 1, Đại hoc S phạm, Nxb, Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử thế giới cổ trung đại
Tác giả: Nhiều tác giả
Năm: 1960
[22] Vũ Dơng Ninh (chủ biên) (2000), Lịch sử văn minh thế giới, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử văn minh thế giới
Tác giả: Vũ Dơng Ninh (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
[23] Vũ Dơng Ninh (chủ biên) (2001), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề lịch sử thÕ giíi
Tác giả: Vũ Dơng Ninh (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 2001
[24] Dơng Văn Ninh (1993), Bớc đầu tìm hiểu chế độ đẳng cấp và tôn giáo trong lịch sư ấn Độ, Thụng bỏo khoa học đại học SP Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bớc đầu tìm hiểu chế độ đẳng cấp và tôn giáo trong lịch sư ấn Độ
Tác giả: Dơng Văn Ninh
Năm: 1993
[25] J.Nêhru (1990), Phát hiện ấn Độ, Tập 1, Nxb Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện ấn Độ
Tác giả: J.Nêhru
Nhà XB: Nxb Văn học
Năm: 1990
[26] Cao Xuân Phổ, Trần Thị Lý (chủ biên) (1997), ấn Độ xa và nay, Nxb KHXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ấn Độ xa và nay
Tác giả: Cao Xuân Phổ, Trần Thị Lý (chủ biên)
Nhà XB: Nxb KHXH
Năm: 1997
[27] Nguyễn Đức Quỳnh (1944), Thợng cổ sử - cực Đông, (ấn Độ-Trung Hoa), Nxb Hàn Thuyên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thợng cổ sử - cực Đông
Tác giả: Nguyễn Đức Quỳnh
Nhà XB: Nxb Hàn Thuyên
Năm: 1944

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w