1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu công nghệ ASP áp dụng xây dựng website thương mại giới thiệu và bán máy tính qua mạng internet

42 532 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Công Nghệ ASP Áp Dụng Xây Dựng Website Thương Mại Giới Thiệu Và Bán Máy Tính Qua Mạng Internet
Tác giả Lê Thanh Tân
Người hướng dẫn GVHD: Lê Văn Minh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý địnhmua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để kháchhàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần

mà không phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn.

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua web.

Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt Nam, em đã tìm hiểu và cài đặt “Website giới thiệu và bán máy vi tính qua mạng” Với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Lê Văn Minh em đã hoàn thành báo cáo luận văn tốt nghiệp này Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài

Trang 2

đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô Em xin chân thành cảm ơn Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy,

cô trong khoa Công nghệ thông tin Đặc biệt là thầy Lê Văn Minh, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy.

Sinh viên thực hiện

Lê Thanh Tân

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Phần 1: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Chương I: PHÂN TÍCH YÊU CẦU ĐỀ TÀI 5

I.1 Chức năng 5

I.2 Yêu cầu đặt ra cho hệ thống 5

Chương II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 8

II.1 Khảo sát hiện trạng 8

II.2 Sơ đồ phân rã chức năng 10

II.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 11

II.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 12

II.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 13

II.6 Mô hình thực thể liên kết 19

II.7 Danh sách các bảng dữ liệu 20

Phần 2: CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ LẬP TRÌNH Chương I: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ ASP 25

I.1 ASP là gì ? 25

I.2 Mô hình hoạt động của ASP 25

I.3 Cấu trúc của một tập tin ASP 25

I.4 Các đối tượng trong ASP 26

I.5 Các Component của ASP 26

I.6 ASP và cơ sở dữ liệu 27

ChươngII: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH VBSCRIPT 28

II.1 Giới thiệu về VBSCRIPT 28

II.2 Các kiểu dữ liệu của VBSCRIPT 28

Trang 4

II.3 Biến trong VBSCRIPT 28

II.4 Hằng trong VBSCRIPT 29

II.5 Các toán tử trong VBSCRIPT 29

II.6 Các hàm có sẵn và thông dụng của VBSCRIPT 29

Phần 3: CÀI ĐẶT HỆ THỐNG Chương I: YÊU CẦU HỆ THỐNG VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 31

I.1 Yêu cầu hệ thống 31

I.2 Cài đặt chương trình 31

Chương II: THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 33

II.1 Một số giao diện phần khách hàng 33

II.2 Một số giao diện phần quản lý 35

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 39

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 5

- Cho phép nhập hàng vào CSDL.

- Hiển thị danh sách các mặt hàng theo từng loại ( bao gồm: hình ảnh, giá cả, mô

tả chức năng)

- Hiển thị hàng hóa mà khách hàng đã chọn để mua

- Hiển thị đơn đặt hàng của khách hàng

- Cung cấp khả năng tìm kiếm, khách hàng có thể truy cập từ xa để tìm kiếmxem mặt hàng đặt mua

- Cho phép quản lý đơn đặt hàng

- Cập nhập mặt hàng, loại mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp

- Thống kê mặt hàng, khách hàng, đơn dặt hàng, doanh thu

- Cho phép hệ thống quản trị mạng từ xa

- Ngoài ra để làm phong phú trang web, trên trang web có một mục tin tức vàcông nghệ thông tin để hỗ trợ khách hàng

I.2 YÊU CẦU ĐẶT RA CHO HỆ THỐNG

I.2.1 Về mặt thiết bị và phần mềm

- Một máy làm Web Server.

- Hệ điều hành hỗ trợ cho chương trình là Windows 2000 (hoặc WinXP)

- Hệ cơ sở dữ liệu được dùng là MS SQL 2000

- Các phần mềm khác dùng để lập trình và thiết kế Web

Trang 6

I.2.2 Yêu cầu trang Web

Hệ thống gồm có hai phần:

a Phần thứ nhất dành cho khách hàng: Khách hàng là những người có nhu

cầu mua sắm hàng hóa Họ sẽ tìm kiếm các mặt hàng cần thiết từ hệ thống và đặt muacác mặt hàng này Vì thế trang web phải thỏa mản các chức năng sau:

Thứ nhất: Hiển thị danh sách các mặt hàng của công ty để khách hàng có thể

xem và lựa chọn

Thứ hai: Cung cấp chức năng tìm kiếm mặt hàng Với nhu cầu của người sử

dụng khi bước vào trang web thương mại là tìm kiếm các mặt hàng mà họ cần vàmuốn mua Đôi lúc cũng có nhiều khách hàng vào website này mà không có ý địnhmua hay không biết mua gì thì yêu cầu đặt ra cho hệ thống là làm thế nào để kháchhàng có thể tìm kiếm nhanh và hiệu quả các mặt hàng mà họ cần tìm

Thứ ba: Sau khi khách hàng lựa chọn xong những mặt hàng cần đặt mua thì hệ

thống phải có chức năng hiển thị đơn đặt hàng để khách hàng nhập vào những thôngtin cần thiết, tránh những đòi hỏi hay những thông tin yêu cầu quá nhiều từ phíakhách hàng, tạo cảm giác thoải mái, riêng tư cho khách hàng

Ngoài ra, còn có một số chức năng như: đăng kí, đăng nhập Khách hàng có thể thay

đổi mật khẩu của mình Khi bạn quan tâm đến thông tin về website như: tin tức haygiá cả Bạn có thể nhập địa chỉ email của bạn vào Lúc đó bạn có thể nhận được thôngtin cập nhật từ site

b Phần thứ hai dành cho nhà quản lý: Là người làm chủ ứng dụng, có quyền

kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Người này được cấp một username vàpassword để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình

Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có những chức năngsau:

Thứ nhất: Chức năng quản lý cập nhật (thêm, xóa, sửa) các mặt hàng trên trang

web, việc này không phải dễ Nó đòi hỏi sự chính xác

Thứ hai: Tiếp nhận và kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơn đặt

Trang 7

Thứ ba: Thống kê các mặt hàng, khách hàng, nhà cung cấp, thống kê doanh thu Thứ tư: chức năng quản lý cập nhật (Thêm xoá sửa) bản tin hàng ngày của

trang Web

Ngoài các chức năng nêu trên thì trang web phải được trình bày sao cho dễ hiểu,giao diện mang tính dễ dùng, đẹp mắt và làm sao cho khách hàng thấy được nhữngthông tin cần tìm, cung cấp những thông tin quảng cáo thật hấp dẫn, nhằm thu hút sựquan tâm về công ty mình và có cơ hội sẽ có nhiều người tham khảo nhiều hơn Điều quan trọng trong trang web mua bán trên mạng là phải đảm bảo an toàntuyệt đối những thông tin liên quan đến người dùng trong quá trình đặt mua hay thanhtoán

Đồng thời trang web còn phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữa khi cần bổsung, cập nhật những tính năng mới

Trang 8

Chương II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

II.1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

Sau khi khảo sát hiện trạng, em nắm bắt được các thông tin sau:

Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây: Họ,tên, địa chỉ, điện thoại, fax, email, tên đăng nhập, mật khẩu Ngoài ra, nếu khách hàng

là công ty hay cơ quan thì quản lý thêm tên công ty/cơ quan

Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặt hàng,đơn giá, số lượng, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô tả

Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng

cần mua Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tincùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn Sau khi lựa chọn xong, bộ phận bánhàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ phậnnày sẽ làm hóa đơn và thanh toán tiền

Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, có yêu cầu đặthàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng, phiếu thu

có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theo yêu cầu

Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp: Hàng ngày nhân viên kho sẽ kiểm tra

hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàngcần nhập Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xem xét các

đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượng hàng cần đặt vàphương thức đặt hàng với nhà cung cấp Việc đặt hàng với nhà cung cấp được thựchiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại, fax

Quá trình nhập hàng: Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ công ty, nhà cung cấp

sẽ giao hàng cho công ty có kèm theo hóa đơn hay bảng kê chi tiết các loại mặt hàng.Thủ kho sẽ kiểm tra lô hàng của từng nhà cung cấp và trong trường hợp hàng hóa giaokhông đúng yêu cầu đặt hàng hay kém chất lượng về hệ thống máy móc, thì thủ kho

Trang 9

Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành tiền chotừng loại sản phẩm Những loại hàng hóa này sẽ được cung cấp một mã số và đượccập nhật ngay vào giá bán Sau khi nhập xong chứng từ giao hàng, nhân viên nhậpkho sẽ in một phiếu nhập để lưu trữ trong hồ sơ.

Từ quy trình thực tiễn nêu trên, ta nhận thấy rằng hệ thống được xây dựng chobài toán đặt ra chủ yếu phục vụ cho hai đối tượng: Khách hàng và nhà quản lý

Khách hàng: là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Khác với việc đặt

hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từng bước

cụ thể để có thể mua được hàng Trên mạng, các mặt hàng được sắp xếp và phân theotừng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm Trong hoạt động này,khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danh mục các mặt hàng thì nhữngthông tin về mặt hàng đó sẽ hiển thị lên màn hình như: hình ảnh, đơn giá, mô tả, vàbên cạnh là trang liên kết để thêm hàng hóa vào giỏ hàng Đây là giỏ hàng điện tử màtrong đó chứa các thông tin về hàng hóa lẫn số lượng khách mua và hoàn toàn đượccập nhật trong giỏ

Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơn đặt hàngcùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Cuối cùng là do khách hàng tùy chọn đặthay không

Nhà quản lý: Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt động

của hệ thống Nhà quản lý được cấp một username và password để đăng nhập vào hệthống thực hiện những chức năng của mình

Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thể thực hiện nhữngcông việc: quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng, kiểm trađơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng Thống kê các mặt hàng bán trong tháng, năm,thống kê khách hàng, nhà cung cấp, thống kê tồn kho, thống kê doanh thu Khi có nhucầu nhập hàng hóa từ nhà cung cấp thì tiến hành liên lạc với nhà cung cấp để đặt hàng

và cập nhật các mặt hàng này vào cơ sở dữ liệu,

II.2 SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG

TK khách

hàng

TK doanh thu ĐĐHTK

CN đơn đặt hàng

Ghi nhận KH

Đăng

nhập Đăng ký

CN tin tức

Trang 11

II.3 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH

HỆ THỐNG QUẢN

LÝ BÁN HÀNG QUA MẠNG

Yêu cầu đặt hàng Chấp nhận hoặc không Y/c lập hóa đơn

Hóa đơn được lập

Y/c nhập mặt hàng

KHÁCH

HÀNG

NHÀ QUẢN LÝ

NHÀ CUNG CẤP

Trang 12

II.4 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH

Yêu cầu lập hóa

đ n ơ

Y/c thống kê Kết quả thống kê

Nhà quản lý

2 Lập hóa đơn

Mặt hàng

1 Đặt hàng Đơn đặt hàng

5 Nhập hàng

Đăng nhập HTQL

3 Cậpnhật

4

Thống

Thông tin KH

Trang 13

II.5 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH

PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1

“ Đặt hàng ”

ĐĐHCT: Đơn đặt hàng chi tiết

Thông tin sai, nhập lại

Y/c đặt hàng

Khách

hàng

1.1 Kiểm tra KH

1.3 Tra cứu MH

1.5 KT đặt hàng

1.4

Xử lý MH

Thông tin KH

1.2 Ghi nhận KH

ĐĐHCTMặt hàng

Đơn đặt hàng

Tên đăng nhập, mật khẩu

Tên đăng nhập, mật khẩu Danh sách MH

Thông tin các MH đặt mua

Mặt hàng lựa chọn

Trang 14

1.1.2 Đăng ký

Thông tin KH

Yêu cầu đăng ký

Yêu c u ng ký

Trang 15

PHÂN RÃ CHỨC NĂNG 1.3

“ Tra cứu mặt hàng ”

DS mặt hàng hay

TT không tìm thấy Y/c tc theo tên LMH

1.3.2 Tra cứu theo tên LMH

Loại mặt hàngMặt hàng

Y/c tra cứu theo tên MH

Trang 16

1.5.2 Trả tiền

1.5.3 Giao hàng

Đơn đặt hàng

Thời gian giao hàng

TT giao hàng

choquíkkkhách

ĐĐHCT

Mặt hàng

Trang 17

Đăng nhập

HTQL

Thông tin Admin

3.2 Cập nhật MH

3.3 Cập nhật

NCC

3.4 Cập nhật ĐĐH

Tên và mật khẩu

TT nhập sai

TT cập nhật khách hàng

Trang 18

Đăng nhập

HTQL

Thông tin Admin

4.2 Thống

kê MH

4.3 Thống kê doanh thu

4.4 Thống

kê ĐĐH

Tên và mật khẩu

TT nhập sai

Kết quả thống kê KH

Y/c thống kê KH

Y/c thống kê MH

Kq thống kê MH

Y/c thống kê doanhthu

Kq thống kê doanh thu

Mặt hàng

Kq thống kê đơn đặt hàng

Đơn đặt hàng

Trang 19

II.6 MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT

KHÁCH HÀNG Tên đăng nhập

Mật khẩu

Họ KHTên KHĐịa chỉ Điện thoại Fax

Ngày đặt hàngNgày giao hàngHTTT

Mã ĐĐH

Số lượng Giá bán

Trang 20

II.7 DANH SÁCH CÁC BẢNG DỮ LIỆU

Ứng với mỗi thực thể trong mô hình thực thể liên kết, dữ liệu được cài đặt thànhmột tệp cơ sở dữ liệu gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước dữ liệu, phầnràng buộc dữ liệu

Bảng 1: KHÁCH HÀNG (Tên đăng nhập, Mật khẩu, Họ KH, Tên KH,Địa chỉ,

Điện thoại, Fax, Email)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 Tên đăng nhập Varchar(20) Khóa chính (không thể rỗng )

Bảng 2: MẶT HÀNG (MH-ID, Mã MH, Tên MH, Đơn giá, Bảo hành, Hình ảnh, Mô tả, ĐV tính, Số lượng tồn, Tình trạng MH, Mã LMH)

Trang 21

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

Bảng 4: ĐĐHCT (MH-ID, Mã ĐĐH, Số lượng, Giá bán)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

Khóa chính (không thể rỗng )

Trang 22

Bảng 5: ĐƠN ĐẶT HÀNG (Mã ĐĐH, Tên đăng nhập, Ngày đặt hàng, Ngày

giao hàng, HTTT, Tình trạng ĐĐH)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

Bảng 6: NHÀ CUNG CẤP (Mã NCC, Tên NCC, Địa chỉ NCC, Điện thoại NCC, Fax NCC, Email NCC, Mã tỉnh)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

Bảng 7: MH-NCC (MH-ID, Mã NCC, Ngày nhập, Số lượng nhập, Đơn giá

nhập)

Trang 23

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

Bảng 8: THÔNG TIN ADMIN (Tên đăng nhập_admin, Mật khẩu_admin,

họ_admin, tên_admin, địa chỉ_admin, điện thoại_admin, email_admmin)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

1 Tên đăng nhập_admin Varchar(20) Khóa chính (không thể rỗng )

Bảng 9: TIN TỨC (ID, Tiêu đề, nội dung, tác giả, ảnh tin, ngày tin)

STT THUỘC TÍNH KIỂU DỮ LIỆU GHI CHÚ

Khóa chính (không thể rỗng)

Trang 24

Phần 2: CÁC KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ

LẬP TRÌNH

I.1 ASP LÀ GÌ ?

ASP (Active Server Page) là môi trường kịch bản trên máy chủ (Server-side

Scripting Environment) dùng để tạo và chạy các ứng dụng Web động, tương tác và cóhiệu quả cao Nhờ tập các đối tượng có sẵn (Built-in Object) với nhiều tính năngphong phú và khả năng hỗ trợ các ngôn ngữ Script như VBScript, Jscript cùng một sốthành phần ActiveX khác kèm theo, ASP cung cấp giao diện lập trình mạnh và dễdàng trong việc triển khai ứng dụng trên Web

Trang ASP có thể chạy trong các môi trường sau đây:

- IIS (Internet Information Server) trên Windows NT Server, Windows2000

- PWS (Personal Web Server) trên Windows 95/98 và Windows NTWorkstation

I.2 MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ASP

Khi một Browser thông qua trình duyệt Web gửi yêu cầu đến một tập tin aspnào đó thì kịch bản chứa trong tập tin sẽ được chạy và trả kết quả về cho Browser đó.Khi Server nhận yêu cầu tới một tập tin asp thì nó sẽ đọc từ đầu đến cuối tập tin đó,thực hiện các câu lệnh kịch bản và trả kết quả về cho Browser Kết quả trả về là một

trang HTML.

I.3 CẤU TRÚC CỦA MỘT FILE ASP

Một trang ASP thông thường gồm có các thành phần sau:

+ Dữ liệu văn bản

+ Các thẻ HTML

Trang 25

+ Các đoạn mã chương trình phía Client đặt trong cặp thẻ <SCRIPT> và

</SCRIPT>

+ Mã chương trình ASP được đặt trong cặp thẻ <% và %>

I.4 CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG ASP

ASP có sẵn năm đối tượng mà ta có thể dùng được mà không cần phải tạo cácinstance Chúng được gọi là các Built-in Object

I.4.1 Đối tượng Request

Đối tượng Request cho phép lấy thông tin thông qua một yêu cầu HTTP Chúng

ta có thể dùng đối tượng Request để đọc URL, truy cập thông tin từ một form, lấy giátrị cookies lưu trữ trên máy Client

I.4.2 Đối tượng Response

Khác với đối tượng Request, Response là chìa khóa để gửi thông tin tới user, làđại diện cho phần thông tin do Server trả về cho Web browser

I.4.3 Đối tượng Server

Đối tượng Server cung cấp phương tiện truy cập đến những phương thức vàthuộc tính trên server Thường sử dụng phương thức Server.CreateObject để khởi tạoinstance của một ActiveX Object trên trang ASP

I.4.4 Đối tượng Application

Sử dụng đối tượng Application chúng ta có thể điều khiển các đặc tính liên quan

đến việc khởi động và dừng ứng dụng, cũng như việc lưu trữ các thông tin có thể

được truy nhập bởi các ứng dụng nói chung

I.4.5 Đối tượng Session

Đối tượng Session dùng để lưu trữ những thông tin cần thiết trong phiên làmviệc của user Những thông tin lưu trữ trong Session không bị mất đi khi user dichuyển qua các trang của ứng dụng

I.5 CÁC COMPONENT CỦA ASP

ASP cung cấp sẵn 5 ActiveX Server Component, bao gồm:

- Advertisement Rotator Component

Ngày đăng: 18/12/2013, 22:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II.2. SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG - Tìm hiểu công nghệ ASP áp dụng xây dựng website thương mại giới thiệu và bán máy tính qua mạng internet
2. SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG (Trang 9)
II.3. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH - Tìm hiểu công nghệ ASP áp dụng xây dựng website thương mại giới thiệu và bán máy tính qua mạng internet
3. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH (Trang 11)
II.4. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH - Tìm hiểu công nghệ ASP áp dụng xây dựng website thương mại giới thiệu và bán máy tính qua mạng internet
4. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH (Trang 12)
II.5. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH - Tìm hiểu công nghệ ASP áp dụng xây dựng website thương mại giới thiệu và bán máy tính qua mạng internet
5. SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH (Trang 13)
Hình ảnh - Tìm hiểu công nghệ ASP áp dụng xây dựng website thương mại giới thiệu và bán máy tính qua mạng internet
nh ảnh (Trang 19)
Bảng 1: KHÁCH HÀNG (Tên đăng nhập, Mật khẩu, Họ KH, Tên KH,Địa chỉ, Điện thoại, Fax, Email) - Tìm hiểu công nghệ ASP áp dụng xây dựng website thương mại giới thiệu và bán máy tính qua mạng internet
Bảng 1 KHÁCH HÀNG (Tên đăng nhập, Mật khẩu, Họ KH, Tên KH,Địa chỉ, Điện thoại, Fax, Email) (Trang 20)
Bảng 3: LOẠI MẶT HÀNG (Mã LMH, Tên LMH) - Tìm hiểu công nghệ ASP áp dụng xây dựng website thương mại giới thiệu và bán máy tính qua mạng internet
Bảng 3 LOẠI MẶT HÀNG (Mã LMH, Tên LMH) (Trang 21)
Bảng 7: MH-NCC (MH-ID, Mã NCC, Ngày nhập, Số lượng nhập, Đơn giá nhập) - Tìm hiểu công nghệ ASP áp dụng xây dựng website thương mại giới thiệu và bán máy tính qua mạng internet
Bảng 7 MH-NCC (MH-ID, Mã NCC, Ngày nhập, Số lượng nhập, Đơn giá nhập) (Trang 22)
Bảng 5: ĐƠN ĐẶT HÀNG (Mã ĐĐH, Tên đăng nhập, Ngày đặt hàng, Ngày giao hàng, HTTT, Tình trạng ĐĐH) - Tìm hiểu công nghệ ASP áp dụng xây dựng website thương mại giới thiệu và bán máy tính qua mạng internet
Bảng 5 ĐƠN ĐẶT HÀNG (Mã ĐĐH, Tên đăng nhập, Ngày đặt hàng, Ngày giao hàng, HTTT, Tình trạng ĐĐH) (Trang 22)
Bảng 8:  THÔNG TIN ADMIN  (Tên đăng nhập_admin, Mật khẩu_admin, họ_admin, tên_admin, địa chỉ_admin, điện thoại_admin, email_admmin) - Tìm hiểu công nghệ ASP áp dụng xây dựng website thương mại giới thiệu và bán máy tính qua mạng internet
Bảng 8 THÔNG TIN ADMIN (Tên đăng nhập_admin, Mật khẩu_admin, họ_admin, tên_admin, địa chỉ_admin, điện thoại_admin, email_admmin) (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w