1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu công cuộc cải cách ở cộng hoà nam phi từ 1994 đến 2008

117 564 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu công cuộc cải cách ở cộng hòa nam phi từ 1994 đến 2008
Tác giả Phan Thị Cẩm Vân
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Công Khanh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lịch sử thế giới
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BảNG QUY ƯớC NHữNG Từ VIếT TắT TRONG LUậN VĂNTừ VIếT ANC Đảng Đại hội Dân tộc Phi AU Liên minh châu Phi BEE Luật về Quyền lợi kinh tế của ngời da đen CC Tòa án Hiến pháp FDI Đầu t trực

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạoTr

ờng đại học vinh

Phan thị cẩm vân

Tìm hiểu công cuộc cải cách

ở cộng hòa nam phi từ 1994 đến 2008

Luận văn thạc sỹ khoa học lịch sử

Vinh - 2009

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo Tr

ờng đại học vinh

Phan thị cẩm vân

Tìm hiểu công cuộc cải cách

ở cộng hòa nam phi từ 1994 đến 2008

Trang 3

Lời cảm ơn

Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ngời hớng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Công Khanh, đã tận tình giúp đỡ, hớng dẫn, chỉ bảo cho chúng tôi kể từ khi nhận đề tài cho đến khi hoàn thành luận văn này

Chúng tôi vô cùng biết ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Sau Đại học, khoa lịch sử, nhất là các thầy, cô giáo trong tổ bộ môn Lịch sử thế giới – khoa Lịch sử – Trờng Đại học Vinh đã chỉ dẫn tận tình và tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong quá trình học tập và làm luận văn

Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn Viện sử học Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Viện nghiên cứu châu Phi và Trung Đông, Th viện quốc gia Việt Nam, th viện trờng Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, th viện trờng Đại học s phạm Hà Nội I, th viện trờng Đại học Vinh đã giúp đỡ chúng tôi trong quá trình tìm tài liệu

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đối với những ngời thân yêu trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và làm luận văn vừa qua

Vinh, tháng 01 năm 2010

Tác giả

Phan Thị Cẩm Vân

Trang 4

MụC LụC

A Mở ĐầU

1 Lý do chọn đề tài

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

4 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu

5 Đóng góp của luận văn

6 Bố cục của luận văn

B NộI dung Chơng 1:

Hoàn cảnh dẫn ĐếN CảI CáCH KINH Tế, CHíNH TRị,

Xã HộI ở CộNG HòA NAM PHI 1.1 Hoàn cảnh lịch sử

1.1.1 Vài nét về đất nớc, con ngời Nam Phi

1.1.2 Khái quát lịch sử Nam Phi trớc năm 1994

1.2 Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội

1.2.1 Tình hình kinh tế Nam Phi dới chế độ Apacthai

1.2.2 Tính hình chính trị Nam Phi dới chế độ Apacthai

1.2.3 Tình hình xã hội Nam Phi dới chế độ Apacthai

2.1.1 Cuộc tranh luận về đờng lối cải cách

2.1.2 Quan điểm cải cách của Nelson Mandela

2.1.3 Quan điểm cải cách của Thabo Mbeki

2.2 Cuộc cải cách kinh tế, chính trị, xã hội của Cộng hòa Nam Phi

Trang 5

dựng xã hội dân chủ.

2.2.3 Cải cách xã hội

2.2.3.1 Thực hiện công bằng xã hội, xóa đói, giảm nghèo

2.2.3.2 Chính sách an sinh và phúc lợi xã hội

Chơng 3:

MộT Số NHậN XéT Về CÔNG CUộC CảI CáCH ở CộNG

HòA NAM PHI 3.1 Thành công

3.1.1.Tốc độ tăng trởng GDP và thu nhập đầu ngời đợc nâng lên

3.1.2 Năng suất lao động gia tăng trong các ngành kinh tế

3.1.3 Xuất nhập khẩu tăng đều qua các năm, kinh tế vĩ mô ổn định3.1.4 Cơ cấu ngành đợc chuyển dịch theo hớng công nghiệp hóa, hiện

và quốc tế cha mạnh, tỉ lệ đầu t không cao và có xu hớng giảm

3.2.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cha đồng đều

3.2.5 Lao động thiếu kỹ năng, khả năng tạo việc làm giảm

3.3 Bài học kinh nghiệm

3.4 Triển vọng kinh tế - xã hội Nam Phi

C KếT LUậN

D TàI LIệU THAM KHảO

E PHụ LụC

Trang 6

BảNG QUY ƯớC NHữNG Từ VIếT TắT TRONG LUậN VĂN

Từ VIếT

ANC Đảng Đại hội Dân tộc Phi

AU Liên minh châu Phi

BEE Luật về Quyền lợi kinh tế của ngời da đen

CC Tòa án Hiến pháp

FDI Đầu t trực tiếp nớc ngoài

GEAR Chiến lợc Tăng trởng, Việc làm và Tái phân phối

ICT Công nghệ thông tin và truyền thông

IDC Công ty phát triển công nghiệp

IEC ủy ban Bầu cử Độc lập

LRA Luật Quan hệ Lao động

MIDP Chơng trình phát triển ngành công nghiệp ô tô

NAM Tổ chức phong trào không liên kết

NCOP Hội đồng quốc gia đại biểu của các tỉnh

NEPAD Chơng trình Đối tác mới và Phát triển

OAU Tổ chức Thống nhất châu Phi

R&D Nghiên cứu và triển khai

RDP Chơng trình Tái thiết và Phát triển

SACU Liên minh Hải quan Nam Phi

SADC Cộng đồng Phát triển miền Nam châu Phi

SASSA Cơ quan An sinh xã hội Nam Phi

UNCTAD Hội nghị của Liên hợp quốc về Thơng mại và Phát triển

WB Ngân hàng Thế giới

WTO Tổ chức thơng mại thế giới

Trang 7

Bản đồ Nam Phi

Quốc kỳ Nam Phi

Trang 8

A Mở ĐầU

1 Lý do chọn đề tài

Nam Phi là đất nớc có nhiều bộ tộc, bộ lạc, bị xâm chiếm và trở thành thuộc

địa sớm nhất của châu Âu trong khu vực châu Phi Bị thực dân Hà Lan (từ thế kỷ XV), rồi thực dân Anh đô hộ (từ thế kỷ XIX), Nam Phi đã tiếp nhận nhiều đợt sóng nhập c từ các nớc phơng Tây, nên trở thành một quốc gia đa sắc tộc, đa ngôn ngữ nhất ở châu Phi Năm 1948, Nam Phi thoát khỏi hệ thống thuộc địa Anh, song lại chịu ách cai trị của chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai kéo dài từ năm 1948 đến

1994 Năm 1994, Nam Phi đã thực hiện một cuộc chính biến thắng lợi, tổ chức thành công cuộc bầu cử dân chủ đầu tiên, thành lập nhà nớc Cộng hoà Nam Phi mới, mở ra thời kỳ mới cho sự phát triển của một đất nớc rộng lớn với diện tích trên 1 triệu km2

và dân số gần 50 triệu ngời Hiện nay, Nam Phi đợc coi là nớc có nền kinh tế năng

động nhất châu Phi với GDP gần 200 tỷ USD và thu nhập bình quân đầu ngời gần

5000 USD/năm

Trong công cuộc xây dựng xã hội mới đầy khó khăn gian khổ, Đảng Đại hội Dân tộc Phi (ANC) đã lãnh đạo chính quyền mới cùng toàn thể nhân dân Nam Phi thực hiện một cuộc cải cách mang tính cách mạng, toàn diện và căn bản trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, nhờ đó đã tạo ra đợc những chuyển biến to lớn trên hầu hết các mặt của đất nớc

Về chính trị, Nam Phi đã thực sự chấm dứt trên bốn thập kỉ cai trị của chế độ phân biệt chủng tộc, chuyển sang một xã hội mới hớng tới tự do, dân chủ

Về kinh tế, Nam Phi đã từng bớc thay đổi t duy và phơng thức phát triển từ kinh tế cũ, chủ yếu dựa vào ngành khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có sang một phơng thức mới, tăng cờng phát huy những lợi thế sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, sử dụng các nguồn tài nguyên đó nh những lợi thế để từng bớc xây dựng nền công nghiệp và công nghệ hiện đại Nhờ vậy, sau 15 năm tiến hành cải cách, Nam Phi có nền kinh tế phát triển nhất châu Phi với trình độ phát triển vào loại khá của thế giới Hiện Nam Phi có một số ngành kinh tế mạnh vừa mang tính truyền thống vừa mang tính hiện đại nh công nghiệp khai khoáng, nhất là khai thác vàng và kim cơng, công nghiệp luyện kim, cơ khí chế tạo, nh máy bay, ô tô, tàu thuỷ, tàu hoả,

Trang 9

công nghiệp vật liệu xây dựng và các sản phẩm hoá chất, công nghiệp chế biến thực phẩm, dệt may và nhiều ngành công nghiệp khác

Về mặt xã hội, Nam Phi đã chuyển từ một chế độ dành đặc quyền cao cho thiểu số ngời da trắng, sang một xã hội công bằng, tạo các cơ hội học tập, việc làm, chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chất lợng cuộc sống cho mọi ngời dân, coi trọng phát triển văn hoá và ngôn ngữ dân tộc

Về đối ngoại, Nam Phi mở rộng hội nhập, phát triển thơng mại và đầu t nớc ngoài Nam Phi còn khởi xớng chơng trình Đối tác mới vì sự phát triển châu Phi

(NEPAD) Vị thế của Nam Phi ở châu Phi nói riêng và trên trờng quốc tế ngày càng

đợc nâng cao

Mặc dù vẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức lớn nh tình trạng nghèo đói, bệnh tật, thất học, thất nghiệp, tội phạm, tham nhũng, mâu thuẫn sắc tộc, những chênh lệch giữa các vùng miền về mức thu nhập, bất bình đẳng về giai cấp

và giới tính, những khác biệt về văn hoá, tôn giáo, ngôn ngữ, đảng phái, tình trạng thiếu an ninh lơng thực , nhng những thành công trong bớc đầu của công cuộc cải cách, Nam Phi đã khẳng định một chiều hớng không thể đảo ngợc trong quá trình xây dựng xã hội mới, đa đất nớc đã nhiều thập kỷ chìm trong cảnh tối tăm của nạn phân biệt chủng tộc trở thành một điểm sáng của cả châu Phi Những nỗ lực và thành công của Nam Phi là rất đáng khâm phục, đáng học tập đối với các nớc đang phát triển

Ngày nay, quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Nam Phi đã đợc mở rộng trên nhiều lĩnh vực: chính trị, ngoại giao, thơng mại, đầu t, ngân hàng, nông nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, bu chính viễn thông, du lịch, giáo dục, khoa học kĩ thuật, an ninh và quốc phòng, phòng chống thiên tai Trong các lĩnh vực trên, quan hệ thơng mại là lĩnh vực có sự phát triển mạnh nhất, và từ năm 2006 Nam Phi đã bắt đầu chính thức đầu t trực tiếp vào Việt Nam

Tuy quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và Nam Phi đã có những bớc tiến quan trọng, song vẫn cha tơng xứng với tiềm năng Để đẩy mạnh quan hệ hợp tác toàn diện giữa hai nớc, các bên cần tăng cờng hiểu biết lẫn nhau hơn nữa Do vậy, đối với chúng ta việc tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử Nam Phi nói chung và sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của Cộng hoà Nam Phi nói riêng, nhất là công cuộc cải cách toàn

Trang 10

diện từ sau khi giành đợc độc lập là việc làm cần thiết Điều đó không chỉ có ý nghĩa khoa học, mà còn có tính thời sự và giá trị thực tiễn.

Xuất phát từ nhận thức trên, chúng tôi chọn đề tài Tìm hiểu công cuộc cải cách ở Cộng hoà Nam Phi từ 1994 đến 2008 làm luận văn thạc sỹ sử học

Tìm hiểu, nghiên cứu công cuộc cải cách kinh tế, chính trị, xã hội của Nam Phi

sẽ cho chúng ta những hiểu biết chân thực, khách quan về những thành công và hạn chế trên bớc đờng xây dựng của một nớc đang phát triển, từ đó có thể rút ra đợc những bài học kinh nghiệm cần thiết bổ sung cho công cuộc xây dựng, phát triển của nớc ta Đồng thời hy vọng rằng luận văn sẽ góp phần cung cấp thêm chút ít t liệu tham khảo cho những ngời quan tâm đến lịch sử phát triển của Cộng hoà Nam Phi

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Các vấn đề lịch sử các nớc châu Phi, trong đó có Nam Phi nói chung và về công cuộc cải cách toàn diện ở Cộng hoà Nam phi từ sau khi giành đợc độc lập nói riêng đã đợc nhiều học giả trong và ngoài nớc quan tâm nghiên cứu và cho ra nhiều

ấn phẩm có giá trị Chúng tôi xin đơn cử một số công trình sau:

1 Trong tác phẩm Châu Phi vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1986, các tác giả Ngô Phơng Bá, Võ Kim Cơng, Lê Trung Dũng

đã đề cập đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng đất nớc của nhân dân các nớc châu Phi, trong đó có Nam Phi

2 Cuốn Các nớc châu Phi, Tập 2 của Đặng Xuân Kháng, Vũ Dơng Ninh

(1986), Nxb Sự Thật, Hà Nội, đã dành một dung lợng đáng kể cung cấp cho ngời đọc

những hiểu biết về lịch sử một số quốc gia châu Phi, trong đó có Cộng hoà Nam Phi

3 Trong cuốn Lịch sử phong trào giải phóng dân tộc trong thế kỉ XX một cách tiếp cận, Nxb Đại học s phạm, Hà Nội, 2005, tác giả Đỗ Thanh Bình đã trình bày

một cách tổng quát những phong trào đấu tranh vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội của nhiều nớc châu Phi nói chung và Nam Phi nói riêng

4 Trịnh Duy Hoá trong cuốn Đối thoại với các nền văn hoá: Nam Phi, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2005, cũng cung cấp cho ngời đọc nhiều thông tin bổ ích về

Cộng hoà Nam Phi trong sự nghiệp xây dựng đất nớc

5 Cuốn Tình hình chính trị- kinh tế cơ bản của châu Phi, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội 2006, tác giả Đỗ Đức Định đã dành chơng V để phân tích những thành

Trang 11

công, hạn chế của công cuộc cải cách ở hai quốc gia điển hình ở châu Phi là Nam Phi

và Tandania cũng nh những thách thức đối với các nớc đó trên con đờng phát triển

6 Cuốn Nam Phi con đờng tiến tới dân chủ công bằng và thịnh vợng của tác

giả Đỗ Đức Định, do Nxb Khoa học xã hội ấn hành năm 2008 đã dành phần lớn dung

lợng để phân tích những thành công và hạn chế của công cuộc cải cách ở Cộng hoà Nam Phi từ 1994 đến những năm đầu thế kỷ XXI

Có nhiều bài viết, bài báo khoa học nghiên cứu về Nam Phi đợc đăng trên các báo và tạp chí, đặc biệt trong Tạp chí Nghiên cứu châu Phi và Trung Đông có nhiều

bài viết có giá trị, nh:

- Nguyễn Thanh Hiền (2005), “Một số nét khái quát về Cộng hoà Nam Phi, số

1 (01)

- Vũ Thị Chinh (2006), trong bài viết Đất nớc Nam Phi sau hơn 10 năm dới chế độ dân chủ, số 10 (14), đã đề cập đến thành tựu của công cuộc cải cách ở Cộng

hoà Nam Phi

- Đặng Phơng Hoa (2006) “Kinh tế Cộng hoà Nam Phi sau 11 năm xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc”, số 8 (12).

- Trần Thị Lan Hơng (2006), “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Nam Phi từ năm 1994 đến nay”, (Viện nghiên cứu châu Phi Trung Đông), Hà Nội.

- Trần Thị Lan Hơng (2006) “Nam Phi - Nền ngoại thơng phát triển nhất châu Phi, số 10 (13)

Ngoài ra còn có một số luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ sử học của các học viên cao học, nghiên cứu sinh Việt Nam và các tham luận trao đổi về tình hình kinh

tế, chính trị, xã hội, văn hoá, giáo dục, thể dục, thể thao và quan hệ hợp tác Việt Nam

- Nam Phi trên các lĩnh vực đợc công bố trên tạp chí Việt Nam, nh Tạp chí Nghiên cứu lịch sử và nhiều bài viết đề cập đến mọi mặt đời sống Nam Phi đợc đăng tải trên

các trang Website

Trên cơ sở kế thừa thành quả nghiên cứu của các học giả đi trớc, chúng tôi tiếp cận, xử lý và sử dụng những công trình nghiên cứu về Nam Phi để thực hiện đề tài luận văn của mình Do trình độ ngoại ngữ còn hạn chế nên chúng tôi không sử dụng

đợc nguồn t liệu phong phú đợc công bố bằng tiếng nớc ngoài một cách trực tiếp mà buộc phải thông qua các bản dịch

Trang 12

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của đề tài này là những vấn đề cơ bản về công cuộc cải cách kinh tế, chính trị, xã hội ở nớc Cộng hoà Nam Phi và kết quả sau gần 15 năm thực hiện (từ năm 1994 đến 2008)

3.2 Phạm vị nghiên cứu

Nội dung chính là công cuộc cải cách của Cộng hoà Nam Phi từ 1994 đến

2008, nhng phạm vi của đề tài còn liên quan đến một số vấn đề về tình hình kinh tế - xã hội Nam Phi dới chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai trớc năm 1994 và đề cập đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Nam Phi hiện nay

4 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu

4.1 Nguồn tài liệu

Để tiến hành đề tài luận văn này, chúng tôi đã tiếp cận, xử lý và sử dụng những nguồn t liệu cơ bản sau:

+ Các công trình chuyên khảo về cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ Apacthai và các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, giáo dục trớc, trong

và sau công cuộc cái cách toàn diện ở Cộng hoà Nam Phi

+ Các sách giáo trình dùng giảng dạy trong các trờng đại học, cao đẳng ở Việt Nam có đề cập đến lịch sử Nam Phi

+ Các bài phát biểu, bài nói chuyện của các nhà lãnh đạo, các nhà ngoại giao hai nớc Việt Nam và Nam Phi trong các cuộc thăm viếng lẫn nhau, đợc công bố trên các báo và tạp chí trong nớc

+ Các bài nghiên cứu, các tham luận của các học giả về các vấn đề Nam Phi,

đ-ợc đăng tải trên tạp chí nghiên cứu chuyên ngành nh tạp chí Nghiên cứu châu Trung Đông, tạp chí Nghiên cứu lịch sử.

Phi-+ Một số luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ của học viên cao học và nghiên cứu sinh Việt Nam về các vấn đề châu Phi nói chung và Nam Phi nói riêng

+ Các bài viết về Cộng hoà Nam Phi trong công cuộc xây dựng và phát triển

đất nớc, đợc công bố trên các trang Website

4.2 Phơng pháp nghiên cứu

Trang 13

Đây là đề tài thuộc khoa học lịch sử, nên trong quá trình thực hiện, chúng tôi chủ yếu dựa trên cơ sở phơng pháp luận sử học Macxit và sử dụng phơng pháp lịch

sử, phơng pháp logic, kết hợp với phơng pháp phân tích, phơng pháp tổng hợp, phơng pháp đối chiếu, so sánh

5 Đóng góp của luận văn

Thông qua việc thực hiện đề tài, chúng tôi muốn tái hiện lại một cách chân thực, sinh động bức tranh về công cuộc cải cách toàn diện ở Cộng hoà Nam Phi từ sau khi thoát khỏi ách cai trị của chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apacthai và những kết quả đạt đợc, những mặt hạn chế còn tồn tại sau khi thực hiện cải cách Từ đó mà có cách nhìn tổng thể về công cuộc cải cách ở Cộng hoà Nam Phi để rút ra những bài học cần thiết cho chúng ta trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới đất nớc hiện nay Hy vọng rằng, luận văn sẽ cung cấp một phần tài liệu tham khảo cho những ngời quan tâm đến lịch sử Nam Phi

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn đợc cấu trúc thành 3 chơng:

Chơng1: Hoàn cảnh dẫn đến cải cách kinh tế, chính trị, xã hội ở Cộng Hòa Nam

Trang 14

B NộI DUNG

Chơng 1 Hoàn cảnh dẫn ĐếN CảI CáCH KINH Tế, CHíNH TRị, Xã HộI

ở CộNG HòA NAM PHI 1.1 Hoàn cảnh lịch sử

1.1.1 Vài nét về đất nớc, con ngời Nam Phi

Cái tên Nam Phi đã chỉ rõ vị trí địa lý của đất nớc này Là một quốc gia thuộc

loại lớn của châu lục Đen, đất nớc Nam Phi chiếm toàn bộ phần cực Nam của châu Phi, có diện tích 1.221.037 km2, đợc hai đại dơng bao bọc là Đại Tây Dơng và ấn Độ Dơng Nam Phi có chung đờng biên giới với Namibia, Xoa Dilen, Dimbabuê, Môdămbích, Bôtxoana ở phía Bắc và với Lêxôthô ở phía Đông Vị trí địa lý của Nam Phi có tầm quan trọng đặc biệt, đây là chiếc cầu nối giữa Đại Tây Dơng và ấn Độ D-

ơng, tạo nên những nét đặc trng riêng về lịch sử và phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Thiên nhiên đã ban cho Nam Phi đợc sở hữu nhiều vùng địa lý đa dạng: từ những dãy núi lớn thuộc Great Escarpment đến những sa mạc khô cằn, từ những cao nguyên

đến những vùng đất canh tác phì nhiêu, từ những khu rừng nguyên sinh đến những con sông lớn và các dải cát trắng Nhìn tổng thể, ngời ta thấy nơi đây có bốn vùng địa

lý chính là vùng thảo nguyên, vùng hoang mạc, vùng núi cao nguyên và vùng duyên hải Khí hậu của Nam Phi đợc thay đổi từ vùng này đến vùng khác, có đủ cả bốn mùa xuân, hạ, thu, đông Vì nằm ở phía Nam của đờng xích đạo nên các mùa của Nam Phi lại ngợc lại so với Việt Nam Mùa xuân đợc bắt đầu từ tháng 9 và hết mùa hè vào tháng 3, còn từ tháng 4 thời tiết chuyển sang thu để rồi mùa đông sẽ gối tiếp và kết thúc vào tháng 8

Nam Phi có 3 con sông lớn Đó là sông Orange dài 2.090 km, bắt nguồn từ Lêxôthô, đổ ra Vịnh Alexander thuộc Đại Tây Dơng Con sông này đã tạo nên con đ-ờng thủy tấp nập nhất ở Nam Phi, ngoài ra còn cung cấp năng lợng thủy điện cho nhiều vùng nhờ các đập nớc đợc xây dựng dọc theo sông và phục vụ cho việc tới tiêu các vùng đất nông nghiệp của tỉnh Cape Sông thứ hai là Vaal dài 1.027 km Con sông thứ ba là Limpopo dài 1.770 km, bắt nguồn gần Johannesburg, qua Môdămbích, đổ

Trang 15

vào ấn Độ Dơng Con sông này còn là đờng biên giới tự nhiên giữa Nam Phi và Dimbabuê

Nam Phi là nớc có hệ động, thực vật đa dạng và phong phú Các loại muông thú hoang dã nh voi châu Phi, hơu cao cổ, ngựa vằn, khỉ đầu chó, cá sấu đều có mặt

ở Nam Phi Có đến 1/10 tổng số các loài chim của thế giới sống ở Nam Phi, trong đó

có loài chim đặc biệt gọi là chim kori bustard, lớn nhất thế giới, nặng đến 20 kg Công viên quốc gia Kruger nổi tiếng của Nam Phi chính là một trong những nơi bảo tồn đời sống hoang dã của những loài chim, thú nói trên

Nam Phi có những thành phố tuyệt đẹp và đa dạng về kiến trúc Kiến trúc đô thị mang tính lịch sử bao gồm từ Cape Dutch với các cột chống đợc trang trí họa tiết phức tạp, các kiểu biệt thự thời Víctoria, các tòa nhà chọc trời làm bằng xi măng và kính ở các đô thị lớn với lối kiến trúc vừa có nét cổ kính vừa có nét hiện đại

Thủ đô của Nam Phi là Pretoria, với số dân 1 triệu ngời Đây là thành phố của cây dạ hơng, nơi có tòa nhà của chính phủ Nam Phi nổi tiếng, gọi là Khu nhà liên hợp

và là nơi có trụ sở ngoại giao của nhiều nớc trên thế giới Cách Pretoria không xa lắm

về phía Nam là thành phố Johannesburg lớn nhất Nam Phi với 3 triệu dân, nổi tiếng là thành phố của vàng, là trung tâm đô thị thơng mại, văn hóa, nghệ thuật, thể thao Bên cạnh Thủ đô hành chính, Nam Phi còn có Cape Town là Thủ đô lập pháp Đây là một thành phố cảng rất đẹp (vào loại bậc nhất thế giới) và là hải cảng quan trọng nhất của Nam Phi vì nó nằm trên đờng biển nối liền châu Âu với châu á Thành phố này có 2,35 triệu dân, là thành phố lớn thứ hai của Nam Phi Durban là thành phố lớn thứ ba,

có dân số 1,5 triệu ngời, cũng là một hải cảng quan trọng của Nam Phi Thành phố này nổi tiếng bởi có cộng đồng ngời ấn Độ rất đông và rất phát triển về thơng mại, buôn bán Đứng thứ t là thành phố cảng Elizabeth có dân số 1 triệu ngời, là trung tâm công nghiệp quan trọng, sản xuất xe ô tô, cao su Cái tên Elizabeth gợi ngời ta nhớ

đến thành phố này là nơi những ngời Anh di c đầu tiên đã đặt chân đến đây và xây dựng nên

Nam Phi là một đất nớc giàu khoáng sản, nh vàng, kim cơng, than đá, quặng sắt, mangan, phôtpho, uran, bạch kim, đồng, vanadi, khí đốt Chính việc phát hiện ra các khoáng sản nh vậy đã thúc đẩy Nam Phi bớc vào kỷ nguyên công nghiệp từ đầu thế kỷ XX, đất nớc này đã sản xuất hơn một nửa số lợng vàng toàn thế giới

Trang 16

Hiện nay, Nam Phi có khoảng 46 triệu dân và đại diện cho nhiều chủng tộc: da

đen, da trắng, da màu với nhiều sắc thái văn hóa, nh châu Âu, châu á, châu Phi Mật

độ dân số là 37,8 ngời/km2 C dân thành thị chiếm 59,5% dân số Về cơ cấu giới tính, Nam Phi có 47,7% dân số là nam và 52,3% là nữ

Ngời da đen chiếm số đông trong cộng đồng c dân Nam Phi, khoảng hơn 30 triệu ngời, gồm nhiều sắc tộc khác nhau, trong đó có 4 sắc tộc chính là Zulu, Sotho, Xhosa và Pondo Sử sách ghi rằng ngời da đen đến Nam Phi từ các vùng nằm sâu trong lục địa châu Phi và kéo dài qua nhiều thế kỷ Tổ chức xã hội trong các bộ lạc da

đen đợc hình thành theo chế độ cha truyền con nối Một số bộ lạc thành lập nên vơng quốc riêng của mình, sống bằng nghề chăn thả gia súc và trồng trọt Giữa các bộ lạc

đã từng xảy ra những xung đột quyết liệt, gây ra tình trạng cát cứ, chia rẽ và mâu thuẫn còn tồn tại đến ngày nay

Ngời da trắng ở Nam Phi khoảng hơn 6 triệu ngời và xuất phát từ những nguồn gốc khác nhau, chiếm gần 14% dân số Ngời Boer là những ngời da trắng đầu tiên

đến định c ở Nam Phi (từ năm 1651), trong đó đa phần là các chủ trang trại, có nguồn gốc từ những ngời khai phá đầu tiên thuộc Công ty Đông ấn Hà Lan Những ngời có nguồn gốc từ ngời Hà Lan nh vậy ở Nam Phi đợc gọi là ngời Africaner Ngời Africaner nói ngôn ngữ Afrikaans, một dạng ngôn ngữ Hà Lan đã giản lợc và đợc pha trộn với tiếng Pháp, tiếng Đức

Ngời Anh lần đầu tiên xâm nhập vào Nam Phi bằng cách xâm chiếm vùng Cape năm 1759, từ đó hình thành nên cộng đồng nói tiếng Anh ở đây Sau đó, năm

1820 hàng nghìn ngời Anh đã cập cảng Elizabeth rồi định c ở các vùng xung quanh Trong số ngời da trắng ở Nam Phi thì ngời gốc Anh chiếm đa số và đơng nhiên tiếng Anh là ngôn ngữ của họ

Những ngời gốc châu Âu khác cũng có mặt ở Nam Phi, đó là ngời Pháp, ngời

Đức, ngời Hy Lạp, ngời Italia, ngời Bồ Đào Nha Ngời Do Thái đã đến Nam Phi từ năm 1841, hiện nay họ có khoảng 110.000 ngời và đóng góp không ít cho đời sống kinh tế, văn hóa và giáo dục của đất nớc này

Ngời gốc châu á ở Nam Phi có khoảng hơn 1 triệu ngời, trong đó cộng đồng ngời ấn Độ đông nhất, sống tập trung chủ yếu tại thành phố Durban và khu ngoại ô

Trang 17

Cộng đồng ngời gốc Hoa hiện có khoảng 12.000 ngời, phần lớn trong số họ sống và làm việc tại Johannesburg.

Cuối cùng là ngời da màu hay ngời lai, họ là con cháu hỗn huyết của ngời da

đen với ngời châu Âu và châu á ở Nam Phi Số ngời lai hiện nay lên đến khoảng gần

4 triệu, nói tiếng Afrikaans và cả tiếng Anh

Các ngôn ngữ chính đợc dùng ở Nam Phi hiện nay bao gồm 11 loại Đó là các thứ tiếng Afrikan, tiếng Anh, Ndebele, Sepedi, Sesotho, Siswati, Xhosa, Zulu, Xitsonga, Setswana, Tshivenda, trong đó tiếng Anh là tiếng đợc đa phần ngời Nam Phi hiểu và sử dụng

1.1.2 Khái quát lịch sử Nam Phi trớc năm 1994

Cuối thời đại đồ đá, khoảng 10.000 năm trớc, những ngời săn bắn và hái lợm thuộc hai bộ tộc San và Khoi Khoi đã rong ruổi khắp vùng Nam Phi Về sau, khi ngời châu Âu đến đây, ngời Khoi Khoi đã là các c dân chăn thả gia súc Các bộ tộc nói tiếng Bantu (khoảng đến thế kỷ XV) di c xuống miền Nam và sinh sống bằng nghề khai thác vàng và đồng Họ cũng phát triển thơng mại với vùng Đông Phi

Nhà hàng hải Bồ Đào Nha Bartolomeu Dias bơi thuyền vòng qua mũi đất phía nam của Nam Phi năm vào 1488 Năm 1652, một ngời Hà Lan là Jan Van Riebeeck

đã lập một khu thuộc địa ở mũi Hảo Vọng để làm điểm dừng chân cho các tàu buôn viễn dơng của công ty Đông ấn Hà Lan Những ngời định c Hà Lan đợc gọi là ngời Boer, và về sau họ còn đợc gọi là ngời Afrikaner Sự hợp hôn giữa ngời San, Khoi Khoi và ngời Afrikaner đã sinh ra một bộ tộc mới, gọi là ngời Cape da màu Từ vùng Cape, ngời Afrikaner đi sâu vào vùng nội địa và trở thành những ngời chăn thả nửa du mục Tại vùng sông Fish, họ chạm trán với bộ tộc Xhosa đông đúc làm nghề nông Trong 25 năm cuối thế kỷ XVIII, những vụ đột nhập để cớp gia súc ở vùng biên giới

đã biến thành các cuộc chiến tranh giữa ngời Afrikaner và ngời Xhosa trong khoảng

100 năm

Năm 1795, ngời Anh chiếm vùng Cape Sau đó Anh bỏ cai trị vùng này năm

1802 và tái chiếm năm 1806 Anh thực hiện chính sách khuất phục các bộ tộc nói tiếng Bantu ở dọc biên giới với vùng Cape Vào những năm 1830, bắt đầu cuộc di c

Đại Trek Đông đảo ngời Afrikaner và các nô lệ của họ lên phía Bắc vợt qua sông Orange và Vaal để thoát khỏi sự cai trị của ngời Anh Trong giai đoạn này, các nớc

Trang 18

cộng hòa của ngời Boer là Nhà nớc Orange tự do và Cộng hòa Nam Phi (về sau là vùng Transvaal) đợc thành lập Cả hai nớc này thoát khỏi ách cai trị của Anh trong những năm năm mơi thế kỉ XIX.

Cuối thế kỷ XIX, sau khi các mỏ kim cơng (năm 1868) và vàng (năm1886) đợc tìm ra, kinh tế Nam Phi phát triển nhanh chóng Các nớc cộng hòa Boer chống lại ý

đồ của Anh muốn sáp nhập họ vào Liên bang Nam Phi Việc này đã dẫn đến cuộc chiến tranh Nam Phi (Chiến tranh Boer) giữa Anh và các nớc Cộng hòa Boer bắt đầu vào năm 1899 Đến năm 1902, sự kháng cự của ngời Boer bị bẻ gãy Anh sáp nhập các nớc này thành các vùng thuộc địa

Theo Đạo luật Nam Phi (1909), vào năm 1910 các vùng thuộc địa của Anh là Cape, Transvaal, Natal và Orange Rive liên kết thành Liên minh Nam Phi Trong chiến tranh thế giới I, Nam Phi đứng về phía Anh Đến năm 1915, quân đội Nam Phi

đánh bại quân Đức đang chiếm vùng Tây Nam Phi (Namibia ngày nay) Năm 1919, Hội Quốc liên ủy trị các vùng thuộc địa cũ của Đức cho Nam Phi

ở Nam Phi trong gần suốt thế kỷ XX u thế tuyệt đối của thiểu số ngời da trắng

đối với đa số ngời da đen Năm 1948, chính phủ mới do đảng Dân tộc của ngời da trắng nắm giữ đã cỡng chế và thực hiện chính sách phân biệt chủng tộc, tạo ra sự bất bình đẳng giữa ngời da trắng và ngời da đen trong kinh tế và chính trị Ngời da trắng nắm hầu hết quyền lực chính trị và sở hữu phần lớn của cải của đất nớc Đứng giữa hai cực đối lập ấy, trong xã hội Nam Phi là ngời châu á và ngời Cape da màu Từ thập niên 1950, sự phản kháng ngời da trắng tăng lên, thỉnh thoảng biến thành các cuộc xung đột với cảnh sát Các vụ phản kháng thờng bị đàn áp dã man

Năm 1966, Lêxôthô và Bôtxoana giành đợc độc lập Năm 1968, vùng Tây Nam Phi đợc Liên hợp quốc đổi tên thành Namibia và giành độc lập vào năm 1990 Trong khi đó, do bị quốc tế lên án mạnh mẽ nên chính phủ của ngời da trắng ở Nam Phi bắt

đầu thực hiện chính sách hòa giải với ngời da đen và hủy bỏ các chính sách phân biệt chủng tộc Năm 1991, chính phủ và các tổ chức chính trị của ngời da đen bắt đầu th-

ơng lợng về một hiến pháp không phân biệt chủng tộc Chế độ phân biệt chủng tộc bị phế bỏ Chính phủ và đảng chính trị hàng đầu của ngời da đen là Đại hội dân tộc Phi (ANC) hợp tác để tiến tới một chính phủ bình đẳng, đợc đánh dấu bằng một cuộc bầu

cử dân chủ năm 1994 với sự tham gia của mọi sắc tộc ở Nam Phi Trong cuộc bầu cử

Trang 19

này, ANC giành đợc đa số ghế trong nghị viện mới và ông Nelson Mandela trở thành tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi ANC cùng đảng Dân tộc thành lập chính phủ liên hiệp Một hiến pháp không phân biệt chủng tộc đợc thông qua năm 1996 Trong cuộc bầu cử năm 1999, ANC vẫn giành đợc đa số ghế dù ông Mandela đã nghỉ hu Tháng 6/1999, ông T Mbeki, ngời của ANC, nhậm chức tổng thống.

1.2 Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội

1.2.1 Tình hình kinh tế Nam Phi dới chế độ Apacthai

1.2.1.1 Tình trạng thiếu bền vững về tăng trởng kinh tế và mất cân đối về cơ cấu kinh tế

Nam Phi là đất nớc có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào Đây là nớc có trữ lợng và sản lợng khai thác đứng hàng đầu thế giới về xilicát, crôm, vàng, mănggan, bạch kim, kim cơng, vanadi, đứng thứ hai thế giới về titan, vermiculite và zinconi,

đứng thứ ba thế giới về fluorit, phốt phát Những mỏ quặng khổng lồ, đặc biệt là vàng

và kim cơng đã góp phần to lớn cho sự phồn thịnh của đất nớc Than cũng là một nguồn khoáng sản lớn của Nam Phi, đợc phân bố chủ yếu trong những vùng định c của ngời da đen trớc đây

Tài nguyên khoáng sản là một nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng trởng kinh

tế trong thời kỳ Apacthai cũng nh từ khi bắt đầu công cuộc cải cách kinh tế năm

1994 Nền kinh tế truyền thống của Nam Phi là khai thác vàng Nhng chất lợng khai thác các mỏ vàng của Nam Phi ngày càng thấp

Trong nông nghiệp, những hạn chế về sử dụng đất đai canh tác khiến ngành này không đóng góp cho tăng trởng kinh tế Chỉ có 10 % đất đai của Nam Phi nhận đ-

ợc 750 mm ma mỗi năm Phần lớn đất nớc là sa mạc và bán hoang mạc, nên nông nghiệp không thể thúc đẩy GDP tăng trởng

Dịch vụ là ngành tơng đối phát triển ở Nam Phi Một trong những ngành dịch

vụ chủ yếu là du lịch Nam Phi là đất nớc có tiềm năng lớn về du lịch, bởi thiên nhiên

u đãi cho vẻ đẹp hoang dã, không bị phá hủy và có những khu bảo tồn thiên nhiên nổi tiếng thế giới Trong thời kỳ Apacthai, du lịch đã đóng góp tới 57% GDP trong những năm 1981 - 1990

Thực tế trên đây cho thấy trong thời kỳ Apacthai, cơ cấu kinh tế của Nam Phi nghiêng về khai thác tài nguyên và phát triển du lịch, không tận dụng đợc những tiềm

Trang 20

năng sẵn có để xây dựng đất nớc trở thành một trong những nớc công nghiệp lớn trên thế giới Không những thế, chế độ Apacthai còn đẩy mạnh khai thác các nguồn tài nguyên phong phú và giàu có, để lại những hậu quả to lớn đối với nền kinh tế và xã hội Nam Phi.

Đến đầu những năm 70, cùng với xu thế phát triển kinh tế trên thế giới, các ngành truyền thống nh nông, lâm, ng nghiệp, khai khoáng, đặc biệt là khai thác vàng

ở Nam Phi giảm nhanh chóng, nhờng chỗ cho sự phát triển nhanh của các ngành công nghiệp và dịch vụ Mặc dù vậy, chính phủ Apacthai vẫn coi khai thác tài nguyên là ngành then chốt, có vai trò sống còn đối với nền kinh tế Do đó, khi giá vàng và doanh thu xuất khẩu vàng giảm thì các ngành kinh tế của đất nớc thờng không có khả năng tài chính để nhập khẩu máy móc và đầu vào cần thiết khác cho việc duy trì sản xuất, dẫn đến xuất khẩu của các ngành đó cũng bị giảm theo

Trong tình hình đó, đáng lẽ Nam Phi phải kịp thời điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, song chính quyền Apacthai lại coi trọng khai thác khoáng sản để tận dụng nguồn lao động da đen giá rẻ và nguồn tài nguyên phong phú, nên chính sách cơ cấu kinh tế thiên lệch vào các ngành khai khoáng đã không giúp nền kinh tế của Nam Phi tăng trởng, ngợc lại đã làm cho tăng trởng kinh tế của Nam Phi cuối thập kỷ 1970 - đầu thập kỷ 1980 sụt giảm nhanh chóng Ngoài nguyên nhân chính do doanh thu từ vàng giảm, kinh tế Nam Phi thời kỳ này còn bị tác động mạnh bởi giá dầu nhập khẩu tăng cao Thêm vào đó là tình hình cạnh tranh quốc tế về các hàng hóa xuất khẩu truyền thống khác ngày càng gay gắt, đồng thời còn do trình

độ của lực lợng lao động thấp kém mà phần đông là ngời da đen không đáp ứng đợc những yêu cầu phát triển của các ngành nghề mới và hàng loạt đợt hạn hán đã làm

ảnh hởng nghiêm trọng đến sản lợng nông nghiệp Những lý do trên đã kéo tốc độ tăng trởng GDP hàng năm của Nam Phi những năm 1973-1993 xuống còn 0%

Trang 21

Nguồn: Tính dựa vào những số liệu giá trị gia tăng của ngành công nghiệp theo giá tại thời điểm năm 1995, Thống kê Nam Phi, 2002, tr 19.3-19.4

Đi đôi với sự giảm sút nhịp độ tăng trởng GDP là tình trạng lạm phát ngày càng cao Trong thập kỷ 1960, lạm phát trung bình của Nam Phi là 3%/năm, đến năm

1986 lên mức đỉnh điểm là 18,6% Đầu những năm 1990, lạm phát tiếp tục duy trì ở mức hai chữ số, gây ảnh hởng xấu đối với nền kinh tế, kéo mức tăng trởng GDP bình quân đầu ngời theo giá cố định giai đoạn 1983 - 1994 xuống 1,2%, đa Nam Phi trở thành nớc có mức tăng trởng thấp nhất trong số các nớc đợc so sánh ở Bảng Tăng tr- ởng GDP bình quân đầu ngời của Nam Phi so với các nớc khác trên thế giới, giai

đoạn 1950- 1994.

Tình hình an ninh, chính trị, xã hội của Nam Phi đầu thập kỷ 1980 cũng trở nên bất ổn, bạo lực gia tăng, kéo theo khủng hoảng chính trị, buộc thế giới phải áp dụng lệnh cấm vận kinh tế đối với chế độ Apacthai, khiến nền kinh tế và xã hội Nam Phi trở nên vừa trì trệ vừa hỗn loạn

Bảng: Tăng trởng GDP bình quân đầu ngời của Nam Phi so với các nớc khác

trên thế giới, tính theo giá cố định giai đoạn 1950 -1994 (%)

Trang 22

các khoản vay lớn có kỳ hạn thanh toán trong vòng 1 năm, trong đó riêng số nợ của ngành ngân hàng chiếm 40%, khu vực công 16%, khu vực t nhân 40%.

Năm 1985, Nam Phi rơi vào cuộc khủng hoảng nợ nớc ngoài nghiêm trọng khi một nhóm ngân hàng, đứng đầu là Chase Manhattan Bank, rút dần vốn tín dụng khỏi Nam Phi Bên cạnh đó, giá trị đồng Rand tụt mạnh, buộc chính phủ Apacthai tạm thời phải đóng cửa thị trờng tài chính và thị trờng chứng khoán

Tính đến năm 1993, nợ nớc ngoài của chế độ Apacthai tăng lên với 50 tỷ Rand, cha kể số nợ của ngân hàng dự trữ Nam Phi (SARB) và các khoản tín dụng thơng mại, các khoản đầu t trực tiếp và gián tiếp trong khu vực t nhân Nếu tính cộng cả số nợ của các cơ quan chính quyền công và các công ty quốc doanh, không kể cổ phiếu thì tổng nợ nớc ngoài của chế độ Apacthai lên đến 86 tỷ Rand năm 1993

Một đất nớc đợc thiên nhiên u đãi, nguồn tài nguyên dồi dào, nhất là vàng và kim cơng, có nhiều điều kiện thuận lợi để trở nên giàu có, vậy mà chế độ Apacthai đã không phát huy đợc những thế mạnh vốn có để xây dựng thành một nớc công nghiệp phát triển, trái lại đã đẩy đất nớc vào tình trạng khủng hoảng tài chính, nợ nần chồng chất

1.2.1.3 Nền kinh tế bị cô lập và tụt hậu

Để gây áp lực buộc Nam Phi phải chấm dứt chế độ Apacthai, năm 1985 thế giới đã áp dụng lệnh cấm vận kinh tế đối với Nam Phi Trong giai đoạn từ năm 1985

đến 1993, các nhà đầu t nớc ngoài đã rút vốn khỏi Nam Phi, đồng thời dừng các hoạt

động đầu t và cho vay mới đối với Nam Phi, dòng vốn đầu t vào Nam Phi giảm đi nhanh chóng

Trớc năm 1985, khi cha bị cấm vận kinh tế, Nam Phi có hệ thống tài khoản vốn

mở, dựa vào đó các nhà đầu t nớc ngoài đã đẩy mạnh đầu t nhằm khai thác nguồn tài nguyên phong phú của đất nớc Trong giai đoạn từ năm 1970 đến 1985, dòng vốn ròng trung bình chiếm khoảng 2,2% GDP, tổng nợ nớc ngoài chiếm 53% GDP của Nam Phi Đến năm 1985, tổng số nợ nớc ngoài so với GDP tăng từ 53% lên đến gần 70%, trong đó nợ của khu vực công chiếm 37%, khu vực ngân hàng và phi ngân hàng 63% Tuy nhiên, tỉ lệ FDI giảm xuống 25%, danh mục đầu t giảm 13%, trong khi đó

tỉ lệ vốn vay tăng từ 40% lên hơn 60% và đỉnh điểm lên đến 70% đối với những khoản vay có kỳ hạn thanh toán trong 1 năm Chính phủ Apacthai đã khuyến khích

Trang 23

vay nớc ngoài bằng cách đứng ra bảo lãnh và tạo điều kiện cho các ngân hàng nớc ngoài, đồng thời ổn định các khoản nợ do hoán đổi bằng vàng hay chính phủ vay của IMF Mặc dù chính phủ Apacthai đã có những nỗ lực, song vẫn không đảo ngợc đợc

xu thế rút và giảm vốn đầu t của các công ty nớc ngoài, tình hình đầu t ở Nam Phi ngày càng xấu đi

Xã hội Nam Phi bất ổn, bạo lực gia tăng, thế giới tăng cờng áp dụng những biện pháp cấm vận kinh tế chống lại chế độ Apacthai, đó là những yếu tố đã làm cho các nhà đầu t nớc ngoài rút khỏi Nam Phi từ năm 1984, đánh dấu một giai đoạn ngừng đầu t nớc ngoài ở Nam Phi

Các ngân hàng nớc ngoài cũng tham gia vào lệnh cấm vận kinh tế đối với Nam Phi Đến giữa năm 1985, các ngân hàng Mỹ tuyên bố rút 1 tỷ đô la khỏi Nam Phi

Đến mùa thu năm 1986, ngân hàng Barclays, nhà đầu t lớn nhất của Anh tại Nam Phi,

đã chấm dứt các hoạt động đầu t vào Nam Phi

Chính sách phân biệt chủng tộc Apacthai không chỉ khiến Nam Phi mất dần các cơ hội phát triển, mà cấm vận đã gây ra cho nền kinh tế Nam Phi nhiều thiệt hại rất lớn Theo tính toán của Tổng cục Kế toán Mỹ, trong giai đoạn từ tháng 1 năm

1985 đến tháng 6 năm 1989, Nam Phi đã để chảy mất một lợng vốn FDI trị giá 10,8

tỷ đô la, trong đó có 3,7 tỷ đô la tái thanh toán các khoản vay ngân hàng và 7,1 tỷ đô

la tái thanh toán các khoản nợ và vốn

Tình hình trên đây cho thấy chế độ Apacthai với những chính sách phân biệt chủng tộc, coi trọng ngời da trắng, miệt thị và bóc lột ngời da đen, da màu, chẳng những không huy động đợc các nguồn lực con ngời và vật chất ở trong nớc để phục

vụ cho sự phát triển, mà còn bị thế giới và khu vực tẩy chay, cô lập, cấm vận để mất dần những cơ hội mà thế giới và khu vực mang lại, dẫn đến tình trạng suy thoái và khủng hoảng

1.2.2 Tình hình chính trị Nam Phi dới chế độ Apacthai

Về chính trị, chế độ Apacthai ở Nam Phi đợc hình thành bắt đầu từ thời điểm diễn ra cuộc bầu cử năm 1948 Trong cuộc chạy đua bầu cử này, Đảng Dân tộc (NP)

đã mở chiến dịch vận động tranh cử dựa trên chính sách phân biệt chủng tộc, nhờ đó

NP đã đánh bại Đảng Thống nhất (UP) của Smuts, lập ra chính phủ liên minh với

Đảng Ngời Phi (AP) do mục s Cơ đốc giáo Daniel Francois Malan lãnh đạo Ngay lập

Trang 24

tức, các chính sách Apacthai đã đợc áp dụng bằng việc ban hành luật cấm các đám

c-ới giữa những ngời lai khác chủng tộc Các cá nhân trong xã hội bị phân loại theo chủng tộc Sự phân loại đó đợc thừa nhận về mặt pháp lý và đợc dựng thành luật

Theo chủ nghĩa Apacthai, mọi sự phân biệt chủng tộc đều đợc đa vào luật pháp, cho phép thiểu số ngời da trắng Nam Phi lãnh đạo, phân biệt, bóc lột và đàn áp

đại đa số những ngời châu Phi da đen, cả những ngời châu á và da màu, lao động của những ngời này bị bóc lột còn cuộc sống của họ thì bị phân biệt Bất kỳ một sự phê phán nào đối với luật pháp cũng đều bị đàn áp Chế độ phân biệt chủng tộc này cuối cùng không tránh khỏi sự phản kháng quyết liệt cả ở trong nớc và trên thế giới

ở trong nớc, phong trào phản kháng đã liên tiếp diễn ra ở khắp nơi nhằm chống lại các chính sách hà khắc và bất công của chính phủ dới chế độ Apacthai Sự phản kháng này ngày càng mạnh, trở thành mối đe dọa đối với nền an ninh và chính bản thân sự tồn tại của chính phủ Apacthai Vì thế, đến cuối thập kỷ 1970, chính phủ Apacthai ở Nam Phi đã phải tăng cờng công tác an ninh

Nhân danh bảo vệ an ninh và pháp luật, chính quyền Apacthai đẩy mạnh các hoạt động quân sự, không những ở Nam Phi, mà còn lân sang các nớc láng giềng Các cuộc đàn áp không ngừng gia tăng, bắt bớ, giam cầm, tù đày nhằm vào những ngời chống đối, bao gồm cả các đảng viên của Đảng Đại hội Dân tộc Phi (ANC) Không những thế, vào cuối thập kỷ 1970, Nam Phi đã khởi động một chơng trình vũ khí hạt nhân, đến thập kỷ 1980 đã chế tạo ra 6 loại vũ khí hạt nhân để duy trì an ninh trong nớc và thách thức với thế giới bên ngoài

Đối với các nớc láng giềng, trong những năm tháng cầm quyền của Tổng thống Botha, chính quyền Apacthai đã rất nhiều lần can thiệp quân sự vào các nớc sát biên giới Nam Phi, nổi tiếng là chiến dịch chính trị - quân sự mở rộng nhằm loại bỏ đảng chính trị có tên gọi Tổ chức Nhân dân Tây Nam Phi (SWAPO) ở Namibia

Trên bình diện quốc tế, hệ thống phân biệt chủng tộc đợc thể chế hóa ở Nam Phi dới chế độ Apacthai đã vi phạm các nguyên tắc của Hiến chơng Liên hiệp quốc

và Tuyên bố chung về quyền con ngời Vì thế, nó đã bị cô lập cả ở khu vực và trên ờng quốc tế, bị Liên Hợp Quốc chính thức lên án Năm 1973, Đại hội đồng Liên hiệp quốc đã nhất trí thông qua văn bản gọi là Công ớc Quốc tế về trừng phạt tội phân

tr-biệt chủng tộc và bắt đầu có hiệu lực từ năm 1976

Trang 25

Một văn bản pháp lý khác là Quy chế Roma đã xác định Apacthai là một trong

số 11 tội chống lại nhân loại Công dân của đa số các nhà nớc bao gồm cả Nam Phi

có quyền phê chuẩn quy chế để truy tố tại Tòa án Tội phạm Quốc tế các cá nhân đã vi phạm hoặc khuyến khích phạm tội phân biệt chủng tộc

Một thực tế nữa là trớc sự lớn mạnh của các lực lợng ngời da đen, lực lợng của ngời da trắng ở Nam Phi ngày càng trở nên mỏng, yếu thế, không chỉ về mặt chính trị, mà cả về mặt nhân khẩu

Với sự phản kháng quyết liệt từ bên trong, sự cô lập và trừng phạt của thế giới

từ bên ngoài, cộng với vị thế ngày càng yếu, đến đầu thập niên 1980, chính phủ Apacthai không còn sự lựa chọn nào khác ngoài việc phải thực hiện chính sách hòa giải dân tộc với ngời da đen, chấp nhận hủy bỏ các định chế phân biệt chủng tộc, tuân thủ các quyết định của cộng đồng quốc tế, trớc hết là các nghị quyết của Liên hợp quốc và sự phán xét của Tòa án Tội phạm Quốc tế, chấm dứt những tội lỗi mà cộng

đồng quốc tế đã kết luận về tình trạng vi phạm nhân quyền, tội phân biệt chủng tộc, tội chống lại loài ngời

Từ năm 1984, các cuộc cải cách đã đợc tiến hành Những bộ luật ngăn cấm đối với ngời da màu đã phần nào đợc nới lỏng Nhiều đạo luật của Apacthai đã bị bãi bỏ, trong đó có Luật Thông hành Hiến pháp năm 1984 đã cho phép ngời gốc châu á và ngời da màu đợc có mặt trong Nghị viện, nhng vẫn loại trừ ngời da đen gốc Phi vốn chiếm tới 75% dân số cả nớc

Đến năm 1989, chính quyền của De Klerk lên thay thế chính quyền Botha đã chính thức tuyên bố tại Quốc hội năm 1990 về việc bãi bỏ các đạo luật phân biệt chủng tộc, bỏ lệnh cấm các đảng phái hoạt động, trong đó gồm có đảng Đại hội Dân tộc Phi (ANC), Mặt trận Dân chủ Thống nhất (UDF), và Đảng Cộng sản (CP) , bỏ lệnh thiết chặt thông tin đại chúng và thả các tù nhân chính trị Trong số các tù nhân chính trị đợc thả có Chủ tịch đảng ANC Nelson Mandela, sau 27 năm bị giam cầm trong các nhà tù của chế độ Apacthai

Sự phản kháng bên trong cộng với sự cô lập từ bên ngoài đã buộc chính phủ Nam Phi phải bắt đầu thực hiện chính sách hòa giải với ngời da đen và hủy bỏ các chế định phân biệt chủng tộc Sau cuộc bầu cử năm 1994, Nam Phi đã bớc sang trang

Trang 26

sử mới với việc hình thành chế độ chính trị dân chủ nghị viện và mọi công dân Nam Phi đều đợc hởng các quyền công dân và nhân quyền nh nhau.

Trang 27

1.2.3 Tình hình xã hội Nam Phi dới chế độ Apacthai

1.2.3.1 Tình trạng dân trí thấp

Chế độ Apacthai đã gây ra tình trạng mất cân đối nghiêm trọng trong hệ thống giáo dục của Nam Phi, dành quá nhiều u đãi cho thiểu số ngời da trắng, trong khi để lại những hậu quả tai hại cho phần lớn dân số ngời da đen và da màu

Ngay từ năm 1948, khi mới lên nắm quyền ở Nam Phi, Đảng Dân tộc đã chủ trơng xã hội hóa công dân theo nhóm chủng tộc dựa vào vị trí của họ trong xã hội Thực hiện chủ trơng này, chính phủ Nam Phi đã chính thức thông qua Luật giáo dục Bantu năm 1953, theo đó chia nền giáo dục Nam Phi thành 4 hệ thống khác nhau áp

dụng cho 4 nhóm chủng tộc Đó là hệ thống giáo dục cho ngời da trắng, ngời gốc ấn

Độ, ngời da màu và ngời da đen châu Phi, dành u tiên đầu t cao cho giáo dục của ngời

da trắng, hạn chế số lợng và chất lợng trờng học dành cho ngời da đen Trờng học dành cho ngời da đen thiếu dụng cụ học tập, chơng trình học nghèo nàn, giáo viên trình độ thấp, ít đợc nhà nớc quan tâm, phần lớn do các nhà thờ đỡ đầu Dới chế độ Apacthai, tỷ lệ thất học, thất nghiệp của ngời da đen luôn ở mức cao Từ năm 1970

đến 1976, hơn 57% lực lợng lao động da đen bị thất nghiệp

Đến năm 1959, Chính phủ Nam Phi đã thông qua Luật mở rộng Đại học, trong

đó không cho phép các trờng đại học của ngời da trắng nhận sinh viên da đen, trừ những trờng hợp sinh viên da đen có giấy phép đặc biệt của Chính phủ Nam Phi Hệ thống giáo dục dới chế độ Apacthai đợc thiết kế theo hớng sao cho ngời da trắng đợc

đào tạo để trở thành các ông chủ, các nhà lãnh đạo, những ngời làm việc trong các ngành cao sang, hiện đại, nhiều đặc quyền, đặc lợi, còn ngời da đen thì đợc đào tạo để trở thành ngời làm thuê, thành nô lệ, làm việc trong các ngành nặng nhọc, bẩn thỉu, ít quyền lợi, nh các ngành khai mỏ, nông nghiệp và công việc phục vụ đơn giản

Hệ thống giáo dục Bantu dới thời Apacthai là hệ giáo dục tồi tệ nhất trong lịch

sử giáo dục của Nam Phi, nó vừa thua kém hệ thống giáo dục đã có ở Nam Phi trớc

đó, vừa để lại những hậu quả nặng nề cho nhiều thế hệ sau này

1.2.3.2 Hiện tợng bất bình đẳng diễn ra phổ biến

-Bất bình đẳng đợc thể chế hóa thành luật: Dới chế độ Apacthai, bất bình

đẳng đợc thể chế hóa thành luật, đợc duy trì và thực thi trong nhiều thập kỷ, từ khi

Trang 28

chế độ Apacthai ra đời cho đến khi kết thúc. Nếu nh ở nơi khác ngời ta nói luật là cán

cân công lý, thì ở Nam Phi dới chế độ Apacthai, điều đó không xẩy ra, trái lại ngời ta thấy rõ hệ thống luật của chế độ Apacthai đợc lập ra là để phục vụ lợi ích của thiểu số ngời da trắng, áp bức, bóc lột và đối xử tàn nhẫn đối với đại đa số ngời dân da đen và

da màu

- Bất bình đẳng về sắc tộc: Trong các loại hình bất bình đẳng của chế độ

Apacthai, bất bình đẳng sắc tộc là nét đặc trng tiêu biểu nhất Chỉ có ngời da trắng mới có quyền đợc bầu Chính phủ, đợc ban hành luật, đợc hởng giáo dục phổ cập có

sự tài trợ của chính phủ, đợc hởng cuộc sống sung sớng trong những ngôi nhà đầy đủ tiện nghi, và trở thành ông chủ Trong khi đó, ngời da đen bị gạt ra khỏi chính phủ, không đợc phổ cập giáo dục, sống trong những khu lều tạm bợ hay những khu nhà ổ chuột, trở thành nô lệ và bị phân biệt đối xử trong mọi lĩnh vực của đời sống chính trị

- kinh tế - xã hội từ bầu cử, ứng cử, đến kinh doanh, học hành, khám chữa bệnh, sinh sống, sử dụng những phơng tiện công cộng, tất thảy đều bị phân bịêt đối xử, kể cả việc đi nhà thờ cầu nguyện cũng bị cấm vào các nhà thờ của ngời da trắng

- Bất bình đẳng về việc làm và thu nhập: Trong những quy định hà khắc của

chế độ Apacthai có sự đối xử bất bình đẳng về việc làm và thu nhập với mọi thiệt thòi luôn ngả về phía ngời lao động da đen Phần lớn ngời da trắng đợc tuyển dụng làm những công việc nhẹ nhàng, có trình độ và địa vị cao trong xã hội nh quản lý, dạy học, luật s; còn hầu hết những công việc có trình độ thấp, nặng nhọc, đều dành cho ngời da đen

Bất bình đẳng về giáo dục và việc làm là nguyên nhân chính dẫn đến bất bình

đẳng về thu nhập Nam Phi dới chế độ Apacthai là một trong những nớc có mức chêng lệch thu nhập cao nhất trên thế giới Tính đến năm 1994, ở Nam Phi số ngời có mức thu nhập 360.000 Rand/năm, tức khoảng 50.000 USD/năm, chỉ chiếm 2,2% dân

số, phần lớn là ngời da trắng, họ tiêu dùng tới 60% thu nhập quốc dân và sở hữu 95% tổng diện tích đất đai của cả nớc; trong khi đó gần 60% dân số Nam Phi có mức thu nhập dới 42.000 Rand/năm, tức khoảng 7.000 USD/năm Khi làm cùng một công việc, ngời da trắng thờng đợc trả công cao gấp 5 đến 10 lần mức tiền công của ngời

da đen Sự phân biệt đối xử, mức độ chênh lệch về lơng và thu nhập diễn ra rất nặng

nề trong tất cả các ngành khác nhau của nền kinh tế Nam Phi dới thời Apacthai

Trang 29

- Bất bình đẳng về giới: Dới chế độ Apacthai ở Nam Phi, không chỉ ngời da

đen nói chung bị đối xử bất công, mà phụ nữ da đen chính là những ngời chịu nhiều thiệt thòi nhất, là ngời bị đối xử tồi tệ nhất, cả trong gia đình và trong xã hội

Trong gia đình, ngời phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ da đen hầu nh không có quyền,

bị phụ thuộc và có địa vị thấp kém so với đàn ông Hơn nữa, do những quy định ngặt nghèo của chế độ Apacthai buộc đàn ông da đen vốn đợc coi là trụ cột gia đình phải sống xa nhà, lên các thành phố tìm việc mà không đợc mang vợ con theo Không có

sự giúp đỡ của ngời đàn ông, ngời chồng, ngời cha trong gia đình, tất cả gánh nặng kiếm sống, nuôi gia đình, chăm sóc con cái đều dồn lên đôi vai của ngời phụ nữ da

đen Gánh nặng đó càng nặng nề hơn khi họ không có ruộng đất canh tác Họ phải làm quần quật suốt ngày mà vẫn không thể kiếm đủ để nuôi gia đình

Ngoài xã hội, chính phủ Apacthai tìm mọi cách gạt những ngời phụ nữ da đen

ra khỏi thị trờng lao động có lơng ở Nam Phi Mặc dù vậy, ngời phụ nữ da đen vẫn phải đi làm để kiếm sống Nhng số phụ nữ da đen kiếm đợc việc làm không nhiều

Về thu nhập, mức tiền công trung bình trả cho phụ nữ da đen thấp hơn 1/2 so với nam công nhân da đen, chỉ bằng 8% thu nhập của công nhân da trắng

Thực tế phũ phàng trên đây cho thấy ngời phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ da đen, phải chịu một thân phận thấp hèn với vô vàn khó khăn, thiệt thòi, bị áp bức nặng nề dới chế độ Apacthai Sự bất công này chính là một cội nguồn đòi hỏi phải xóa bỏ chế

độ Apacthai, tạo điều kiện cho ngời phụ nữ Nam Phi, nhất là ngời phụ nữ da đen, có cơ hội đóng góp công lao, sức lực với vai trò bình đẳng của mình trong các lĩnh vực

đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của đất nớc

Trang 30

1.2.3.3 Nghèo đói, thất nghiệp

Chế độ Apacthai với những hậu quả nặng nề về tình trạng kinh tế trì trệ, giáo dục thấp, bất bình đẳng cao đã gây ra tình trạng nghèo khổ kéo dài và ngày càng lan rộng trong nhiều thập kỷ, biến Nam Phi trở thành một trong những nớc có tỷ lệ nghèo khổ cao trên thế giới Nguyên nhân chính là do chế độ Apacthai không khai thác đợc những nguồn lực của đất nớc để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của ngời dân, bảo đảm duy trì cuộc sống tối thiểu của họ, làm cho nhiều ngời mất nguồn kiếm sống, trở nên nghèo khổ

Nguyên nhân thứ hai khiến tình trạng nghèo khổ của Nam Phi gia tăng là do giáo dục kém phát triển dới thời Apacthai Giáo dục đợc coi là chìa khóa để phát triển, giúp con ngời thoát khỏi cảnh nghèo nàn, lạc hậu, song ở Nam Phi dới thời Apacthai, Luật giáo dục Bantu đợc sử dụng nh một công cụ giúp ngời thiểu số ngời

da trắng dành lấy kiến thức, trình độ cao, bớc lên các bậc thang đặc quyền, đặc lợi để thống trị và bóc lột đa số ngời da đen không đợc học hành Chế độ Apacthai muốn biến những ngời da đen thành những kẻ mù chữ, thành nô lệ để dễ bề cai trị

Trong thập kỷ 1980, kinh tế Nam Phi rơi vào tình trạng trì trệ, mức tăng trởng chậm, cơ cấu kinh tế thay đổi mạnh theo hớng giảm dần các ngành truyền thống, dùng nhiều lao động thủ công, kém trình độ chuyên môn nh nông nghiệp, công nghiệp và khai thác, trong khi đó các ngành dịch vụ đòi hỏi lực lợng lao động có tay nghề và trình độ cao tăng lên Trong bối cảnh đó, lực lợng lao động của Nam Phi dới thời Apacthai với đại bộ phận là ngời da đen có trình độ chuyên môn và tay nghề thấp không thể đáp ứng nổi nhu cầu của các ngành mới, dẫn đến tình trạng GDP tính trên

đầu ngời của Nam Phi giảm Hơn nữa, nợ nớc ngoài chống chất, tăng từ 20% GDP năm 1980 lên 50% năm 1985, làm cho nhiều công ty của Nam Phi bị phá sản, cùng với lệnh cấm vận kinh tế của cộng đồng quốc tế đợc áp dụng từ năm 1984, khiến cho hàng loạt công ty nớc ngoài rút vốn đầu t hoặc thôi không đầu t kinh doanh ở Nam Phi Tất cả những hậu quả đó đã làm cho tình trạng việc làm ở Nam Phi trong giai

đoạn sau năm 1984 giảm hẳn, đẩy tỷ lệ thất nghiệp lên cao và lan nhanh ra khắp mọi nơi từ thành thị đến nông thôn Thất nghiệp trở thành một trong những nguyên nhân chính làm gia tăng tình trạng nghèo khổ ở Nam Phi dới chế độ Apacthai

Trang 31

Bảng: Tỷ lệ nghèo ở nông thôn và thành thị Nam Phi, năm 1993

Trong những thập kỷ đầu tiên của quá trình phát triển công nghiệp, số lợng công nhân làm trong các khu mỏ khai thác vàng, kim cơng ở Nam Phi tăng nhanh, kéo theo đó là bệnh lao tăng nhanh do điều kiện sống và làm việc không đảm bảo vệ sinh, thiếu các phơng tiện y tế và chăm sóc sức khỏe Theo báo cáo của Hiệp hội lao quốc gia Nam Phi, năm 1985 có 88.000 trờng hợp mắc bệnh lao, đến năm 1990 tăng lên trên 124.000 Chỉ trong vòng 4 năm, từ năm 1990 đến 1994, số bệnh nhân chết vì lao ở Nam Phi đã tăng từ 6.000 lên 47.800 ngời

Sốt rét là dịch bệnh lớn thứ hai ở Nam Phi Chính quyền Apacthai đã không quan tâm tới việc phòng chống dịch bệnh, thậm chí đã cắt giảm các khoản kinh phí cho việc phòng và chữa bệnh Thêm vào đó, muỗi và một số thực vật ký sinh đã trở lên kháng thể với hóa chất và thuốc khiến nhiều khu vực, đặc biệt là các khu nhà ổ chuột thiếu vệ sinh của ngời da đen trở thành những ổ bệnh sốt rét

Bệnh thơng hàn xuất hiện ở nhiều nơi trên đất nớc Nam Phi trong những năm

1990 và ngời da đen lại là những ngời bị mắc bệnh thơng hàn nhiều nhất

Bệnh sởi cũng tăng nhanh vào đầu thập kỷ 1990 Mỗi năm ở Nam Phi có từ 30

đến 70 ngời bị sởi, trên 100.000 ngời da trắng, da màu và ngời gốc ấn Độ, so với tỷ lệ

từ 60 đến 150 trờng hợp trên 100.000 ngời da đen Riêng năm 1994, số trờng hợp mắc bệnh sởi đã lên tới 1.672 ngời

Trang 32

Các bệnh lây nhiễm thờng xuất hiện ở các khu vực nghèo đói của Nam Phi, nguyên nhân chủ yếu là do thiếu nớc sạch, hệ thống thoát nớc kém và môi trờng sống mất vệ sinh.

Giống nh ở phần lớn các nớc châu Phi khác, AIDS đợc coi là một đại dịch nghiêm trọng nhất ở Nam Phi Bệnh này xuất hiện lần đầu tiên ở các thành phố của Nam Phi, sau đó bệnh lan nhanh đến các vùng nông thôn Theo báo cáo của Tổ chức

y tế thế giới (WHO), năm 1992, ở Nam Phi có 1.123 ngời chết vì AIDS Những năm sau đó, số ngời nhiễm HIV và AIDS tiếp tục tăng nhanh Cuối thập kỷ 1990, AIDS đã thực sự trở thành vấn đề y tế nghiêm trọng nhất, bởi vì nó đã, đang và sẽ tác động mạnh không chỉ tới sức khỏe và tuổi thọ của ngời dân mà còn làm giảm sản lợng kinh

tế của đất nớc Nam Phi

Rõ ràng dịch bệnh là một sản phẩm của sự đói nghèo, dốt nát, bất công xã hội

và sự vô trách nhiệm của chính quyền Apacthai

1.2.3.5 Tội phạm gia tăng, xã hội bất ổn định.

Rất nhiều ngời cho rằng, dới chế độ Apacthai, Nam Phi là một nớc có tỷ lệ tội phạm dẫn đầu thế giới Apacthai là nguồn gốc gây ra tội ác ở Nam Phi Đói nghèo, thất học, thất nghiệp, lơng thấp, xung đột giai cấp, phân biệt chủng tộc, đặc biệt là bất bình đẳng xã hội, đã trở thành cội nguồn nảy sinh nạn trộm cớp, giết ngời, bắt cóc tống tiền, hãm hiếp Nhiều băng đảng tội phạm ở Nam Phi cũng từ đó mà ra

Theo các số liệu thống kê của Viện quan hệ chủng tộc thì đến những năm

1980, tỷ lệ tội phạm ở Nam Phi đã tăng 92,5 %, tăng gần 25% so với những năm đầu của chế độ Apacthai

Bị áp bức nặng nề, bị đối xử quá bất công, ngời da đen đã đứng lên biểu tình phản đối chế độ Apacthai Hàng loạt các cuộc biểu tình của học sinh, sinh viên da

đen và các cuộc nổi dậy của ngời da đen đã diễn ra nhiều nơi ở Nam Phi Để trấn áp, chính quyền Apacthai đã ra lệnh tổ chức các cuộc đàn áp, bắt bớ và tàn sát dã man Tiêu biểu nhất là cuộc tàn sát ở Sharpeville và sự kiện Soweto

Trớc tình hình tội ác, bạo lực gia tăng, trong mấy thập kỷ cầm quyền chính phủ Apacthai đã nhiều lần tuyên bố lệnh giới nghiêm khẩn cấp Điều đó khẳng định xã hội Nam Phi dới chế độ Apacthai là một xã hội nằm ngoài tầm kiểm soát của chính phủ và chứa đựng trong nó đầy những tội ác, bất công Đó chính là bằng chứng để

Trang 33

Tòa án tội ác quốc tế Roma kết án chế độ Apacthai ở Nam Phi là một trong 11 tội ác lớn nhất đối với loài ngời

1.3 Tình hình quốc tế, khu vực

1.3.1 Tình hình quốc tế

Bớc sang những năm 90, cục diện kinh tế, chính trị thế giới có nhiều thay đổi nhanh chóng, phức tạp và khó lờng Chiến tranh lạnh đã kết thúc, chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nớc Đông Âu sụp đổ Trong khi đó, chủ nghĩa t bản đã có sự điều chỉnh chiến lợc phát triển Một thời kỳ mới trong quan hệ quốc tế đã bắt đầu: Thời kỳ thế giới không còn đứng theo hàng dọc và không bị chi phối bởi trật tự hai cực nữa Loài ngời cũng không còn bị đe doạ bởi một cuộc chiến tranh huỷ diệt lớn, nhng những cuộc xung đột về sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ, những cuộc chiến tranh cục bộ vẫn còn xuất hiện ở nhiều nơi làm cho tình hình thế giới vẫn diễn biến phức tạp

Cùng với những thay đổi về chính trị, kinh tế, trong thập niên cuối của thế kỷ

XX, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại phát triển tăng tốc với các đợt sóng công nghệ cao, nổi bật là công nghệ thông tin, mang lại những biến đổi ngày càng sâu sắc và nhanh chóng trong mọi mặt đời sống nhân loại Khoa học công nghệ trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp, dẫn đến sự phát triển của xã hội không còn dựa chủ yếu vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên mà chủ yếu dựa vào những nguồn có yếu tố tri thức, dần dần hình thành nền kinh tế tri thức Chính sự phát triển mạnh mẽ

ấy đã làm thay đổi quan hệ kinh tế, chính trị giữa các quốc gia, tác động đến chiến lợc phát triển của mỗi nớc, đồng thời làm thay đổi t duy trong việc đánh giá sức mạnh tổng hợp của đất nớc Trong đó, nớc nào cũng nhận thức sâu sắc rằng sức mạnh của mỗi quốc gia là một nền sản xuất phồn vinh, một nền tài chính mạnh và một nền công nghệ có trình độ cao là cơ sở để xây dựng sức mạnh thực sự của quốc gia Từ đó, các nớc buộc phải điều chỉnh, cải tổ, cải cách, đổi mới cho phù hợp

Quá trình khu vực hoá và toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ cha từng thấy với những biểu hiện của xu thế tăng cờng hợp tác giữa các quốc gia và khu vực trên nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh và văn hoá xã hội Thế giới đang chuyển mạnh từ chạy đua quyết liệt về quân sự, tranh giành khoảng trống quyền lực sang cạnh tranh

về kinh tế, chiếm lĩnh các thị trờng Kinh tế ngày càng đóng vai trò quyết định trong

Trang 34

việc xác định vị thế, sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia, dân tộc trên trờng quốc tế Mặt khác, những mâu thuẫn trong thơng mại quốc tế ngày càng diễn ra gay gắt mà

điển hình nhất là thất bại của Hội nghị Cancun ở Mêxicô, của vòng đàm phán Doha

mà thực chất là những mâu thuẫn về lợi ích trong thơng mại quốc tế giữa các nớc phát triển và các nớc đang phát triển Xu thế phát triển mạnh mẽ các khối liên kết kinh tế

nh hình thành Hiệp định tự do toàn châu Mỹ năm 2005; tăng cờng hợp tác trong khu vực châu á - Thái Bình Dơng thông qua diễn đàn APEC; sáng kiến hình thành nhóm kinh tế Đông á (EAEC) của Malaixia Quá trình này một mặt gắn kết các nớc lại với nhau chặt chẽ hơn bao giờ hết, tạo cơ hội cho quá trình hội nhập và phát triển Nhng mặt khác, nó cũng làm trầm trọng thêm sự bất bình đẳng đang tồn tại giữa các quốc gia, đặt ra những thách thức gay gắt đối với tất cả các nớc, nhất là các nớc chậm và

đang phát triển, đó là nguy cơ tụt hậu và cuộc cạnh tranh gay gắt về kinh tế Đồng thời, nhiều vấn đề mang tính cấp bách toàn cầu nh chênh lệch giàu nghèo, khan hiếm nguồn năng lợng, dịch bệnh, thiên tai đòi hỏi cộng đồng quốc tế phải có sự phối hợp

để giải quyết

Sự thay đổi của tình hình thế giới nói trên đã làm nảy sinh những xu thế mới trong quan hệ quốc tế Hoà bình, ổn định, u tiên phát triển kinh tế, quốc tế hoá và liên kết khu vực trở thành những xu thế chủ đạo Các quốc gia lớn nhỏ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác, liên kết khu vực và quốc tế trên các bình diện, không phân biệt chế độ chính trị xã hội, vừa hợp tác vừa đấu tranh trong cùng tồn tại hoà bình Bên cạnh đó, các dân tộc vẫn nâng cao ý thức độc lập tự chủ, đấu tranh chống lại sự áp đặt của nớc ngoài, các lực lợng cách mạng vẫn đang đấu tranh vì hoà bình, dân chủ và tiến bộ xã hội

Trớc những thay đổi sâu sắc của tình hình thế giới cũng nh thực trạng của nền kinh tế – xã hội mà chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai đã để lại cho chính quyền dân chủ non trẻ, Nam Phi buộc phải có những chính sách cải cách phù hợp, để tập trung vào củng cố nội bộ, phát triển kinh tế, kỹ thuật nhằm tăng cờng sức mạnh quốc gia, đồng thời từng bơc lấy lại vị thế của mình ở khu vực và trên trờng quốc tế

1.3.2 Tình hình khu vực

Châu Phi có vị trí địa - chính trị quan trọng trên bản đồ thế giới Vùng Bắc Phi

là láng giềng với châu Âu qua Địa Trung Hải Khu vực Đông Bắc châu Phi lại rất gần

Trang 35

với khu vực Trung Đông Châu Phi là nơi phân cách hai đại dơng: phía Tây là Đại Tây Dơng, phía đông là ấn Độ Dơng Từ xa xa, ấn Độ Dơng đã rất náo nhiệt bởi tàu buồm lợi dụng các đợt gió mùa để lu hành Còn Đại Tây Dơng đã bị châu Âu chinh phục bởi những cuộc phát kiến từ thế kỷ XV, XVI Sự giao lu thông thơng từ Đông sang Tây đã có từ thời thợng cổ, khi những đoàn ngời buôn bán sử dụng lạc đà để đi qua sa mạc Xahara và sau này càng sầm uất hơn khi tàu thuyền có thể thông thơng theo tuyến đờng biển nối từ ấn Độ Dơng qua vịnh Ađen, vào biển Đỏ rồi sang Địa Trung Hải để ra Đại Tây Dơng ở phía bắc châu Phi hoặc qua Mũi Hảo Vọng của Nam Phi ở phía Nam châu Phi.

Sự giao lu buôn bán của châu Phi với châu Âu và khu vực Trung Đông ngay từ

xa đã nảy sinh nhiều vấn đề bởi các mặt hàng nổi tiếng là vàng và nô lệ Ngày nay, vị trí địa lý của châu Phi vẫn tiếp tục tạo ra những vấn đề địa - chính trị phức tạp Bên cạnh những mặt hàng là các loại tài nguyên thiên nhiên và các nông sản từ châu Phi

đi và các mặt hàng là sản phẩm công nghiệp từ các nơi khác về thì châu Phi còn làm cho Mỹ và phơng Tây lo lắng về việc gia tăng buôn bán các loại hàng cấm bao gồm cả vũ khí cũng nh nuôi dỡng các loại tội phạm quốc tế, trong đó có nạn rửa tiền và chủ nghĩa khủng bố Châu Phi trong con mắt của Mỹ cũng là một địa bàn chiến lợc quan trọng, là một bộ phận trong chiến lợc toàn cầu của Mỹ và là một u tiên trong kế hoạch chiến lợc an ninh quốc gia mới của nớc này Còn đối với nhiều nớc châu Âu,

đặc biệt là Pháp, châu Phi còn đợc coi nh sân sau của họ Đối với Trung Quốc, châu Phi đợc coi là một mắt xích trong vành đai ASEAN - Nam á - Trung Đông - châu Phi

- Mỹ Latinh trong mục đích điều hòa quan hệ của Trung Quốc với các nớc lớn trong tơng lai Nh vậy, có thể nói rằng vị trí địa - chính trị và địa - chiến lợc của châu Phi

đã khiến cho châu lục này luôn nằm trong tầm ngắm của các thế lực bên ngoài

Hiện nay, thế giới đang sống trong thời đại toàn cầu hóa, bên cạnh những lợi ích mà nhân loại đợc hởng thì thế giới vẫn phải đối mặt với nhiều bất cập, khó khăn, thách thức; trong đó nổi lên những thách thức cơ bản nh nạn đói nghèo, chậm phát triển, tình trạng chiến tranh, bạo lực, xung đột, mất an ninh, các dịch bệnh hoành hành, tình trạng không đợc tiếp cận với các dịch vụ xã hội nh giáo dục hay chăm sóc sức khỏe Tất cả các vấn đề có tính chất toàn cầu nêu trên đều là những thách thức nghiêm trọng đối với châu Phi hiện nay nói chung và Nam Phi nói riêng Khi nói đến

Trang 36

đói nghèo, các hình ảnh về sự hoành hành của HIV/AIDS, các điểm nóng xung đột và chiến tranh đều có sự góp mặt của châu Phi Hiện nay, trong tơng quan so sánh với các châu lục khác, châu Phi đang bị tụt hậu trầm trọng về kinh tế và đây cũng là một nguyên nhân làm cho nạn đói nghèo càng trở nên phổ biến

Có thể thấy công cuộc hợp tác vì mục tiêu phát triển toàn cầu là một sự nghiệp rất lớn của thế giới hiện nay Sự hợp tác này bao hàm nhiều nội dung rất đa dạng và thuộc các lĩnh vực: chính trị, an ninh, kinh tế, văn hóa và xã hội Trong lĩnh vực chính trị - an ninh, thế giới đang hợp tác để giải quyết những vấn đề nh chống chiến tranh, chống xung đột vũ trang, chống khủng bố, ngăn chặn việc sử dụng và phát triển vũ khí hạt nhân Trong lĩnh vực kinh tế, các nớc đang phối hợp cùng nhau xóa đói, giảm nghèo, xây dựng những định chế nhằm khuyến khích và mở rộng trao đổi thơng mại, thúc đẩy kinh tế thị trờng, tạo đà tăng trởng và phát triển kinh tế theo hớng bền vững, thúc đẩy liên kết kinh tế trên quy mô toàn cầu Bên cạnh đó, các quốc gia còn tiến hành hợp tác trong nhiều vấn đề quan trọng, nh năng lợng, môi trờng, dịch bệnh Do vậy, vấn đề hợp tác quốc tế vì mục tiêu phát triển ngày càng đợc các quốc gia chú trọng

Các nớc châu Phi, sau khi giành đợc độc lập, dới sự lãnh đạo của các nhà nớc

có chủ quyền đã tiến hành những cuộc cải cách kinh tế - xã hội rất rộng rãi, theo nhiều hớng khác nhau Thời kỳ thuộc địa do bị đô hộ và bóc lột kéo dài, các nền kinh

tế châu Phi luôn trong tình trạng trì trệ, phụ thuộc, bất bình đẳng, hầu nh chỉ tập trung vào công nghiệp khai khoáng và nông nghiệp độc canh Độc lập đã mang lại cho các nhà nớc châu Phi một mức độ quyền lực chính trị để họ có thể nhằm vào mục tiêu đa dạng hóa các nền kinh tế và phá vỡ sự phụ thuộc của châu lục vào vấn đề xuất khẩu nguyên liệu Mỗi nhà nớc đều đã đa ra kế hoạch phát triển đất nớc và tập trung xây dựng theo các kế hoạch đó để thoát khỏi hệ quả thuộc địa trớc kia

Về kinh tế - xã hội, do phải chịu rất nhiều áp lực khác nhau nên châu Phi không thể không tiến hành cải cách áp lực từ bên ngoài do môi trờng quốc tế thay

đổi, Chiến tranh lạnh đã kết thúc, các chính sách ngoại biên của các cực siêu cờng trong thời kỳ Chiến tranh lạnh từng ảnh hởng không nhỏ đến châu Phi đã hoàn toàn thay đổi, các cuộc chiến mang tính chất ủy quyền trên lãnh thổ châu lục Đen cũng chấm dứt (ví dụ nh cuộc chiến giữa các phe phái ở Êtiôpia, ở Ăngôla, ở Nam Phi dới

Trang 37

sự hậu thuẫn của Liên Xô trớc đây và Mỹ), tầm quan trọng về chiến lợc của châu Phi trong chính sách đối ngoại của các cờng quốc đã giảm hẳn Chiến tranh lạnh kết thúc

đã làm thay đổi cơ bản khuôn mẫu trợ giúp nớc ngoài ở châu Phi áp lực từ bên trong

do tình trạng quản lý yếu kém của các chính phủ châu Phi, do cơ cấu kinh tế bất hợp

lý, bất bình đẳng, do nợ nần chồng chất, nghèo đói, bệnh dịch, lạc hậu, thiếu tri thức

đang ngự trị trong số đông dân c của châu lục Do vậy, Chiến tranh lạnh kết thúc vào

đầu thập niên 90 của thế kỷ XX cũng là lúc châu Phi phải thực hiện các cuộc cải cách kinh tế - xã hội để bớc vào thời kì mới - thời kì chuyển đổi cơ cấu kinh tế

Những thuận lợi v khó khà ăn ở khu vực châu Phi đem đến những cơ hội, thách thức không nhỏ đối với nền kinh tế của Nam Phi Một mặt, Nam Phi có thể khai thác những yếu tố thuận lợi để thúc đẩy quá trình phát triển của mình, tìm kiếm một vị thế lớn ở khu vực, mặt khác, Nam Phi phải đối mặt với nhiều vấn đề cụ thể tác động xấu đến chính trị, xã hội v sà ự phát triển kinh tế của Nam Phi trong hiện tại và tương lai Chính vì vậy, sau khi gi nh à được độc lập, Nam Phi đã tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội để xây dựng đất nước phát triển, sẵn s ng tham gia v oà à công cuộc hợp tác to n cà ầu hiện nay

TIểU KếT

Giành đợc độc lập từ năm 1948, nhng Nam Phi bị đặt dới nền chính trị của chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Apacthai và Đảng Quốc gia (NP) Theo chế độ Apacthai, chính trị và kinh tế Nam Phi đều do ngời da trắng nắm giữ, thống trị, ngời da đen bị phân biệt đối xử và bị kỳ thị trong hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội của đất nớc Trong hai thập kỷ đầu sau khi giành độc lập, kinh tế Nam Phi có đạt đợc một số thành tựu Vào thập niên 60 thế kỉ XX, tốc độ tăng trởng kinh tế của Nam Phi đạt 6%/năm, tốc độ tăng việc làm là 3%/năm, tơng đơng với mức tăng dân số Thế nhng từ thập niên 70 trở đi, nền kinh tế Nam Phi bắt đầu bị suy thoái nghiêm trọng và hầu nh cô lập với các nớc láng giềng, chính trị mất ổn định, bất ổn an ninh xã hội thờng xuyên xảy ra Trong suốt thập niên 80, tăng trởng kinh tế của Nam Phi chỉ đạt mức 1,5%/năm Trong những năm cuối của chế độ Apacthai 1990-1993, tăng trởng kinh tế

đạt mức -1%/năm Trớc thời điểm cải cách kinh tế năm 1994, kinh tế Nam Phi hoàn toàn bị tê liệt; cơ cấu kinh tế lạc hậu, đầu t sản xuất giảm, nợ nhiều, hàng rào thuế quan cao, lợi ích kinh tế, chính trị chỉ tập trung vào tay thiểu số ngời da trắng

Trang 38

Về mặt xã hội, nghèo khổ và bất công ở Nam Phi dới chế độ Apacthai là tình trạng đáng báo động Chủ nghĩa t bản Apacthai đợc thế giới đánh giá là chủ nghĩa t bản đặc biệt ở Nam Phi Apacthai không chỉ là sản phẩm của chủ nghĩa chủng tộc

cuồng tín, mà còn theo đuổi mục đích bảo vệ cho tầng lớp trung lu Các hình thức kiểm soát xã hội đợc Apacthai áp dụng rất triệt để Đất nớc thiếu hầu hết các quyền chính trị cơ bản, ngời da đen bị ngăn cấm thành lập các liên đoàn thơng mại và phải ở trong các khu nhà ổ chuột nghèo nàn, bị kiểm soát ngặt nghèo, phải làm việc nặng nhọc với đồng lơng rẻ mạt trong các ngành khai mỏ, nông trại, nhà máy

Với chính sách u tiên ngời da trắng, bóc lột và tận dụng nguồn lao động rẻ của ngời da đen, coi đó là động lực để vực nền kinh tế thoát khỏi trì trệ, là đòn bẩy phát triển kinh tế Nam Phi, chính quyền Apacthai đã đặt hầu hết các ngành kinh tế của Nam Phi từ nông nghiệp, công nghiệp đến ngân hàng, tài chính trong tay thiểu số ng-

Nam Phi còn bị cô lập với khu vực và thế giới, tình trạng giáo dục thấp, nghèo khổ lan rộng, dịch bệnh tràn lan, tội ác gia tăng là hậu quả do chế độ Apacthai gây

ra

Năm 1994, Nam Phi đã tổ chức thành công cuộc bầu cử dân chủ đầu tiên, thành lập nhà nớc Cộng hòa Nam Phi mới, mở ra thời kỳ mới cho sự phát triển của

đất nớc Trong công cuộc xây dựng xã hội mới đầy khó khăn, gian khổ, Đảng ANC

đã lãnh đạo chính quyền mới cùng toàn thể nhân dân Cộng hòa Nam Phi thực hiện một cuộc cải cách mang tính cách mạng, toàn diện và căn bản trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, nhờ đó đã tạo ra đợc những chuyển biến to lớn trên hầu hết các mặt đời sống của đất nớc

Trang 39

Chơng 2 CảI CáCH KINH Tế, CHíNH TRị, Xã HộI ở CộNG HòA NAM

PHI Từ 1994 ĐếN 2008 2.1 Các quan điểm cải cách

2.1.1 Cuộc tranh luận về đờng lối cải cách

Cuộc bầu cử đa giai cấp, đa sắc tộc lần đầu tiên diễn ra vào tháng 4/1994 đã

đánh dấu một giai đoạn phát triển mới cho ngời dân Nam Phi, hình thành chế độ dân chủ, phát triển kinh tế theo đờng lối cải cách và mở cửa Trong giới lãnh đạo ở Nam Phi đã diễn ra rất nhiều cuộc tranh luận, đấu tranh giữa hai phái: một bên là đại diện cho chế độ cũ Apacthai với quyền lực và của cải tập trung trong tay ngời da trắng, một bên là đại diện cho chế độ dân chủ mới, đứng đầu là Nelson Mandela Trong bối cảnh của tình hình chính trị - xã hội phức tạp, với sự đối lập về quyền lợi giữa ngời da trắng và ngời da đen, chế độ Apacthai đã ăn sâu vào t tởng ngời dân Nam Phi, tạo nên một cội rễ sâu khó nhổ tận gốc, cả hai bên đều gắng sức đa ra các quan điểm riêng của mình để giải quyết những mâu thuẫn đang nảy sinh

Phái đại diện cho ngời da đen, đứng đầu là Nelson Mandela, đã đa ra những quan điểm cấp tiến nhằm thực hiện một chế độ dân chủ ở Nam Phi Theo phái này, không một điều luật nào có quyền quy định ngời da đen phải phụ thuộc ngời da trắng Quyền lợi của ngời da trắng và ngời da đen phải đợc đảm bảo nh nhau, xóa bỏ chế độ ngời da trắng làm chủ, ngời da đen làm nô lệ, thực hiện giải phóng dân tộc, giải phóng con ngời, giải phóng xã hội, trao quyền lực vào tay nhân dân, tạo sự bình đẳng, dân chủ trên toàn đất nớc Việc trao quyền lợi kinh tế bình đẳng cho ngời da đen sẽ xóa đi khoảng cách giữa ngời da đen và ngời da trắng, tạo sự công bằng, đồng thời tạo ra nhiều việc làm cho ngời dân nói chung, bởi lực lợng ngời da đen chiếm 2/3 dân

số đất nớc, đây là một điều kiện cần thiết để thúc đẩy tăng trởng kinh tế khi một thế

hệ mới với các nhà doanh nghiệp mới xuất hiện Để thực hiện những mục tiêu mới này, cần phải tiến hành cải cách trên toàn đất nớc Đây là những quan điểm mới mẻ, tiến bộ lần đầu tiên đợc đa ra ở Nam Phi

Đối lập với phái cấp tiến là những tranh luận mang tính xung đột, phân biệt, nhấn mạnh tới việc tập trung quyền lợi và quyền lực vào tay ngời da trắng Theo quan

điểm lạc hậu này, nhà nớc là của ngời da trắng, gần một thế kỷ này đã nh vậy, bây

Trang 40

giờ và sau này tiếp tục là nh vậy, đó là một truyền thống Đây là những tranh luận cố hữu, bảo thủ, khẳng định vai trò của ngời da trắng, đồng thời nhấn mạnh sự phân biệt

đối xử không công bằng với ngời da đen, khoét sâu tính thực dân đồng hóa, không những không giải quyết đợc mâu thuẫn, mà còn đẩy mâu thuẫn lên mức cao hơn

Các cuộc tranh luận đã diễn ra một cách gay gắt, quyết liệt, cuối cùng với số

đông áp đảo, với những mục tiêu vì quyền lợi công bằng của mọi công dân, cuộc đấu tranh chính nghĩa phi bạo lực đã giành thắng lợi ở Nam Phi, theo đó công cuộc cải cách kinh tế - xã hội đã đợc tiến hành dới sự lãnh đạo của chính phủ mới do Tổng thống Nelson Mandela đứng đầu Công cuộc cải cách kinh tế - xã hội ở Nam Phi đã tập trung vào việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản sau đây:

Thứ nhất, xây dựng một nhà nớc dân chủ có nhiệm vụ đảm bảo việc cải thiện

chất lợng cuộc sống cho ngời nghèo, khắc phục tình trạng bất bình đẳng và phân biệt

đối xử

Thứ hai, ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao tốc độ tăng trởng kinh tế, phát triển

nền kinh tế thị trờng, trong đó nhà nớc tạo môi trờng thuận lợi hỗ trợ và khuyến khích

đầu t t nhân phát triển, nhà nớc cùng các doanh nghiệp thực hiện chiến lợc hớng vào tăng trởng kinh tế cao và hiệu quả

Thứ ba, lấy thị trờng bên ngoài làm động lực cho tăng trởng kinh tế bên trong,

đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trờng thế giới, tăng cờng thu hút đầu t nớc ngoài, tiến hành

đồng bộ các biện pháp tự do hóa thơng mại đi đôi với việc thực hiện các chiến lợc phát triển công nghiệp hiệu quả, bình thờng hóa các quan hệ tài chính quốc tế, xóa bỏ

sự kiểm soát đối với các giao dịch ngoại hối

Thứ t, thực hiện chính sách phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, trong

đó dành một tỷ lệ lớn đàu t để mở rộng các dịch vụ cơ sở hạ tầng, nh vận tải, đờng sá, nhà ở, phơng tiện thông tin liên lạc, giáo dục, y tế

Những quan điểm phát triển trên đây vừa đợc đúc kết từ thực tiễn Nam Phi, vừa kết hợp với các phơng thức và kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội theo kiểu Bắc

Âu và phơng thức tăng trởng kinh tế nhanh theo kiểu châu á Xuất phát từ những quan điểm đó, chính phủ Nam Phi mới dới sự lãnh đạo của cựu Tổng thống Nelson Mandela và sau này là Tổng thống Mbeki đã hoạch định những chính sách phát triển mới quyết tâm giũ sạch quá khứ phân biệt chủng tộc, xây dựng một cuộc sống tốt đẹp

Ngày đăng: 18/12/2013, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ngô Phơng Bá, Võ Kim Cơng, Lê Trung Dũng (1986), Châu Phi vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Châu Phi vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội
Tác giả: Ngô Phơng Bá, Võ Kim Cơng, Lê Trung Dũng
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1986
[2] Đỗ Thanh Bình, (2005), Lịch sử phong trào giải phóng dân tộc trong thế kỉ XX một cách tiếp cận, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử phong trào giải phóng dân tộc trong thế kỉ XX một cách tiếp cận
Tác giả: Đỗ Thanh Bình
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2005
[3] Lý Thực Cốc, (1996), Mỹ thay đổi chiến lợc toàn cầu, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mỹ thay đổi chiến lợc toàn cầu
Tác giả: Lý Thực Cốc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
[4] Võ Kim Cơng (2004), Việt Nam và châu Phi trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam và châu Phi trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc
Tác giả: Võ Kim Cơng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
[5] Vũ Thị Chinh (2006), Đất nớc Nam Phi sau hơn 10 năm dới chế độ dân chủ, Tạp chí Nghiên cứu châu Phi - Trung Đông, số 10 (14) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất nớc Nam Phi sau hơn 10 năm dới chế độ dân chủ", Tạp chí "Nghiên cứu châu Phi - Trung Đông
Tác giả: Vũ Thị Chinh
Năm: 2006
[6] Nguyễn Văn Du, (1998), Hoà hợp dân tộc nhân tố bảo đảm sự ổn định và phát triển ở châu Phi ngày nay (Luận án tiến sĩ lịch sử), Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoà hợp dân tộc nhân tố bảo đảm sự ổn định và phát triển ở châu Phi ngày nay
Tác giả: Nguyễn Văn Du
Năm: 1998
[7] Thế Duy (1962), Trời hửng sáng trên đất châu Phi, Nxb Phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trời hửng sáng trên đất châu Phi
Tác giả: Thế Duy
Nhà XB: Nxb Phổ thông
Năm: 1962
[10] Thế Đạt (2000), Lịch sử kinh tế thế giới, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử kinh tế thế giới
Tác giả: Thế Đạt
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2000
[11] Đỗ Đức Định (2006), Lịch sử châu Phi, Nxb Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử châu Phi
Tác giả: Đỗ Đức Định
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 2006
[12] Đỗ Đức Định (2006), Tình hình chính trị - kinh tế cơ bản của châu Phi, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chính trị - kinh tế cơ bản của châu Phi
Tác giả: Đỗ Đức Định
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2006
[13] Đỗ Đức Định (2008), Nam Phi: con đờng tiến tới dân chủ công bằng và thịnh vợng, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nam Phi: con đờng tiến tới dân chủ công bằng và thịnh vợng
Tác giả: Đỗ Đức Định
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2008
[14] Đỗ Đức Định Greg Mills (2007), Việt Nam và châu Phi: Nghiên cứu so sánh kinh nghiệm và cơ hội phát triển, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam và châu Phi: Nghiên cứu so sánh kinh nghiệm và cơ hội phát triển
Tác giả: Đỗ Đức Định Greg Mills
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2007
[15] Đặng Phơng Hoa (2006), Kinh tế Cộng hoà Nam Phi sau 11 năm xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc, Tạp chí Nghiên cứu châu Phi Trung Đông, số 8 (12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Cộng hoà Nam Phi sau 11 năm xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc", Tạp chí "Nghiên cứu châu Phi Trung Đông
Tác giả: Đặng Phơng Hoa
Năm: 2006
[16] Ngô Thị Linh Hoà (2007), Sự chuyển biến về chính trị, kinh tế - xã hội của Cộng hoà Nam Phi và quan hệ hợp tác thơng mại Việt Nam Nam Phi từ 1994đến nay (luận văn thạc sĩ sử học), Trờng Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự chuyển biến về chính trị, kinh tế - xã hội của Cộng hoà Nam Phi và quan hệ hợp tác thơng mại Việt Nam Nam Phi từ 1994 "đến nay
Tác giả: Ngô Thị Linh Hoà
Năm: 2007
[17] Trịnh Duy Hoá (2005), Đối thoại với các nền văn hoá: Nam Phi, Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đối thoại với các nền văn hoá: Nam Phi
Tác giả: Trịnh Duy Hoá
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2005
[18] Phan Hoàng (1962), Bình minh xua tan bóng tối ở châu Phi, Nxb Sự Thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ình minh xua tan bóng tối ở châu Phi
Tác giả: Phan Hoàng
Nhà XB: Nxb Sự Thật
Năm: 1962
[19] Trần Thị Lan Hơng (2006), Phát triển kinh tế và phân phối thu nhập ở Nam Phi giai đoạn hậu Apacthai, Tạp chí Nghiên cứu châu Phi Trung Đông, số 4 (08) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế và phân phối thu nhập ở Nam Phi giai đoạn hậu Apacthai," Tạp chí "Nghiên cứu châu Phi Trung Đông
Tác giả: Trần Thị Lan Hơng
Năm: 2006
[20] Trần Thị Lan Hơng (2006), Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Nam Phi từ năm 1994 đến nay. Đề tài cấp viện, Viện nghiên cứu châu Phi Trung Đông, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Nam Phi từ năm 1994 đến nay
Tác giả: Trần Thị Lan Hơng
Năm: 2006
[21] Trần Thị Lan Hơng (2006) Nam Phi - Nền ngoại thơng phát triển nhất châu Phi, Tạp chí Nghiên cứu châu Phi Trung Đông, số 10 (13) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nam Phi - Nền ngoại thơng phát triển nhất châu Phi", Tạp chí "Nghiên cứu châu Phi Trung Đông
[46] Một số thông tin trên http://www.google.com.vn/,hay http://www.Iafrica. com/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BảNG QUY ƯớC NHữNG Từ VIếT TắT TRONG LUậN VĂN - Tìm hiểu công cuộc cải cách ở cộng hoà nam phi từ 1994 đến 2008
BảNG QUY ƯớC NHữNG Từ VIếT TắT TRONG LUậN VĂN (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w