Trong công cuộc đổi mới nước ta hiện nay, vấn đề thất nghiệp và các chính sách giải quyết việc làm đang là vẫn đề nóng bỏng “và không kém phần bức bách” đang được toàn xã hội đặc biệt qu
Trang 1——>~=3——=_“*Ï2»C—_—m——— —- HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
IRUIUlNKTTRWVMÀN
Học phần: Kinh tế chính trị
ĐÈ TÀI: THÁT NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
ý
„
Ạ
À
|
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Giang Sinh viên thựchiện : Nguyễn Thị Mai Anh
Mã sinh viên : 22A4030333
Hà nội, ngày 3 tháng 6 năm 2020 —z—zw>l¿+®c=—: +——
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU c2 HT Tnhh u 3
1 CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN VÉ THÁT NGHIỆP 4 1.1 Một số khái niệm cơ bản vn nên 4
ị 2: TH R Â củ Inh thức thất nghiệp on 3
1.2.2 Phân loại theo lí do thất nghiệp .-.ccc 2c ccS S222 5 1.2.3 Phân loại theo tính chất thất nghiệp -‹ ccc c2: 5
1.2.4 Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp - -.-.cc-cccccccà¿ 5
2 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP 7 2.1 Thành tựu trong Š năm qua - -. ccccc << 7 2.2 Hạn chế trong 5 năm qua cc c cv si S
2.3 Nguyên nhẫn dẫn đến thất nghiệp c2 c2 9 2.4 Tác hại của thât nghiỆp cà ch sa 10
3 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP SH nhe II
3.1 Tích cực đầy mạnh phát triển kinh tế vững mạnh - 13
3.2 Tích cực nâng cao hiệu quả về lao động và việc làm 14
3.3.Đây mạnh việc thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoải 15 3.4.Phấn đầu đây mạnh huy động các nguồn lực, thúc đây sự phát triển của xã
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế - xã hội xảy
ra ở mọi nền kinh tế trong các thời kỳ Nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng
và toàn cầu nói chung đều bị ảnh hưởng nếu tỷ lệ thất nghiệp gia tăng Trong công cuộc đổi mới nước ta hiện nay, vấn đề thất nghiệp và các chính sách giải quyết việc làm đang là vẫn đề nóng bỏng “và không kém phần bức bách”
đang được toàn xã hội đặc biệt quan tâm
Những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được một số thành tựu phát triển
rực rỡ về các ngảnh như du lịch, dịch vụ, xuất khâu lương thực thực phẩm
sang các nước v.v Đăng sau những thành tựu chúng ta đã đạt được thì cũng
có không Ít vẫn đề mà Đảng và nhà nước ta cần quan tâm như: Tệ nạn xã hội,
lạm phát, và đặc biệt là thất nghiệp Tình trạng mắt việc làm, thất nghiệp gia
áng là môi lo hàng đầu của mọi quộc gia Trong bôi cảnh suy thoái, khủng
hoảng kinh tế, đặc biệt là hiện nay, khi dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng
mới của vi rút Corona đang hoành hành thì đây càng là vấn đề nan giải, khó khăn đối với người lao động trên thế giới nói chung vả người lao động của Việt Nam ta nói riêng
Với đề tài nghiên cứu: “Thất nghiệp ở Việt Nam vẻ thực trạng và giải pháp”, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những nét khái quát nhất về tình trạng thất
nghiệp ở Việt Nam những năm gần đây, thực trạng và giải pháp để giảm
thiêu, khắc phục tỷ lệ thât nghiệp ở nước ta Trong quá trình thực hiện bài tiêu luận này do những thiếu sót về kiến thức, kỹ năng nên chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế Em rất mong nhận được những góp ý của cô giáo để bài
tiêu luận hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn]
Trang 4CHƯƠNG I: TÔNG QUAN VỀ THÁT NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Thất nghiệp là tình trạng những người trong lực lượng lao động không tìm được việc làm Có nghĩa là người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động,
đang 3} tệp Tà nhân Hến? sv Hgười lào động không có việc làm trên
tổng số lực lượng lao động xã hội
Công thức: tỷ lệ thất nghiệp = (số người thất nghiệp / tổng lực lượng lao động)
* 100
- Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi có nghĩa vụ
và quyên lợi lao động được quy định trong hiến pháp
- Những người ngoài lực lượng lao động bao gồm những người đang đi học,
người nội trợ gia đình, những người không có khả năng lao động do ốm đau,
bệnh tật và cả một bộ phận không muôn tìm việc làm với những lý do khác
nhau
- Lực lượng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động thực tế có tham gia lao động và những người chưa có việc làm nhưng đang tìm kiếm
việc làm
- Người có việc làm là những người làm một việc gì đó có được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật, hoặc những người tham gia
vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình không được nhận tiên công hoặc hiện vật
- Lao động thiếu việc làm là những người mà trong tuần nghiên cứu được xác
định là có việc làm nhưng có thời gian làm việc thực tế dưới 35 giờ, có nhu
cầu và sẵn sàng làm thêm giờ
- Tỷ lệ thiếu việc làm là tỷ lệ phần trăm lao động thiếu việc làm trong tổng số
lao động có việc làm.
Trang 51.2 Phân loại thất nghiệp
1.2.1 Phân loại theo hình thức thất nghiệp
Căn cứ vào tình trạng trạng phân bố thất nghiệp trong dân cư:
- Thất nghiệp chia theo giới tính (nam, nữ)
- Thất nghiệp chia theo lứa tuổi (tuổi - nghề)
- Thất nghiệp chia theo vụng lãnh thổ (thành thị - nông thôn)
- Thất nghiệp chia theo nghành nghề (nghành sản xuất,dịch vụ)
- Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
1.2.2 Phân loại theo lí do thất nghiệp
Có thê chia làm 4 loại như sau:
- Bỏ việc: một số người tự nguy ện bỏ việc hiện tại của mình về những lý do
khác nhau, như cho rằn lương thấp, điều kiện làm việc không thích hợp
- Mật việc: Một sô người bị sa thải hoặc trở nên dư thừa do những khó khăn
cửa hàng trong kinh doanh
- Mới vào: Là những người lần đầu bố xung vào lượng lao động nhưng chưa
tìm được việc làm (thanh niên đến tuổi lao động đang tìm việc, sinh viên tốt
nghiệp đang chờ công tác .)
- Quay lại: Những người đã từng có việc làm, sau đấy thôi việc và thậm chí không đăng ký thất nghiệp, nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được
việc làm
1.2.3 Phân loại theo tính chât thât nghiệp
- Thất nghiệp tự nguyện
- Thất nghiệp không tự nguyện
1.2.4 Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp
Việc tìm hiểu nguồn góc thất nghiệp có ý nghĩa phân tích sâu sắc về thực trạng thất nghiệp, từ đó tìm ra hướng giải quyết
- Thất nghiệp cô điền: là dạng thất nghiệp liên quan tới loại việc làm mà tiền công thực tê trả cho người làm công việc đó cao hơn mức tiên công thực tê
Trang 6bình quân của thị trường lao động chung, khiến cho lượng cung về lao động đối với công việc này cao hơn lượng cầu Dạng thất nghiệp này còn được gọi
là thất nghiệp tiền công thực tế
- Thất nghiệp cơ cấu: là thất nghiệp phát sinh từ sự không ăn khớp giữa cung
và cầu trên các thị trường lao động cu thể Mặc dù số người đang tìm việc làm đúng bằng số việc làm còn trồng, nhưng người tìm việc và việc tìm người lai không khớp nhau về kĩ năng, ngành nghề hoặc điạ điểm
- Thất nghiệp ma sát ( tạm thời): là thất nghiệp xuất hiện trong khi mọi người thay đổi việc làm và bị thất nghiệp trong thời gian ngắn từ lúc rời công việc làm này đến khi tìm được công việc khác Thông thường mọi người không tìm ngay được việc khác ngay sau khi mắt việc Khoảng thời gian giữa hai
công việc đó có thê kéo dài nhiều ngày hoặc nhiều tuần Nhiều loại thất
nghiệp tạm thời mạng tính thời vụ ¬¬ - c - -
chiệp trá hình: là dạng thât nghiệp của những người lao động không
được sử dụng đúng hoặc không được sử dụng hết kỹ năng Thuộc loại này
bao gồm cả những người làm nghề nông trong thời điểm nông nhàn (đôi khi những người này được tách riêng thành những người thất nghiệp theo thời vụ)
- Thất nghiệp ân: là dạng thất nghiệp không được báo cáo
- Thất nghiệp chu kỳ: là thất nghiệp phát sinh khi nền kinh tế lâm vảo tình trạng suy thoái
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THÁT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
2.1 Thành tựu đạt được trong 5 năm qua
Tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia thường đi liền với chuyển
dịch cơ câu kinh tế, đặc biệt là cơ câu ngành kinh tế Trong những năm qua, cơ cầu
kinh tế của nước ta chuyền dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy lợi thế so sánh ngành và vùng lãnh thổ Trung bình tăng trưởng GDP toàn nền kinh
tế đạt khoảng 6,84%/năm
Giai đoạn từ 2015-2019:
Hằng năm cả nước đã giải quyết việc làm cho khoảng 1,6 triệu lao động
(năm 2015: 1,617 triệu lao động, năm 2016: 1,641 triệu lao động, năm 2017: 1,633 triệu lao động, năm 2018: 1,64 triệu lao động, năm 2019: 1,655 triệu lao động)
Cũng trong 4 năm qua (2015-2019), Việt Nam đã đưa trên 550.000 lao
động đi làm việc ở nước ngoài, vượt 10% so với kế hoạch về xuất khẩu lao
động
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cho biết năm 2019 tổng SỐ
người nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) trong cả nước là
829.204 người, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm 2018
Tổng nguồn vốn cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc
làm đạt khoảng 17 tỷ đồng Năm 2016 thông qua Quỹ quốc gia về việc làm hỗ
trợ tạo việc làm cho khoảng 105 nghìn lao động, năm 2017 hỗ trợ tạo việc
làm cho trên I14 nghìn lao động, Nhìn chung, nước ta đã tạo việc làm cho
khoảng 552 nghìn lao động nữ, 40 nghìn lao động là người khuyết tật và 77 nghìn lao động là người dân tộc thiểu só
Những tháng đầu năm 2020, dịch Covid 19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nên kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, trong quý I/2020, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 10,1 1%; khu vực công nghiệp và xây
dựng chiếm 35,52%; khu vực dịch vụ chiếm 43,71%; thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm chiếm 10,66%
Trang 8Việt Nam đã đặt mục tiêu trong vấn đề giải quyết việc làm cho người
dân trong nước, ước tính khoảng 1,5 triệu lao động
Theo báo cáo của Chính phủ, gói an sinh 62 ngàn tỷ đồng được thực hiện qua hình thức hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước, hỗ trợ gián tiếp từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và nguồn tín dụng từ Ngân hàng chính sách xã hội
để hỗ trợ người dân gặp khó khăn do dịch covid 19 gây ra
Những thành tựu trong 5 năm qua đã tạo ra sức mạnh khổng lồ cho nước ta, nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế Đời sống nhân
dân được cải thiện đặc biệt là khi dịch covid 19 bùng phát nhà nước đã kịp
thời hỗ trợ những người lao động thất nghiệp Đề đạt được những thành tựu nói trên là do Đảng ta có bản lĩnh chính trị vững vàng và đường lối lãnh đạo đúng đẳn
2.2 Những hạn chế trong 5 năm qua -
Bên cạnh những thành tựu mà chúng ta đã đạt được thì vân còn những
yếu kém và khuyết điểm sau:
Tình trạng tham nhũng, hồi lộ, suy thoái về đạo đức, tư tưởng, lỗi sống
ở các quan chức, viên chức vẫn còn xuất hiện rất nhiều Nạn tham nhũng kéo dài có nguy cơ đe dọa đến nền kinh tế của nước ta (từ năm 2014 đến nay, chỉ
số CPI đã tăng hơn 12,85%)
T¡ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn đang là một
trong những vấn đề nhức nhối của xã hội Mức sống của nhân dân, nhất là những người nông dân ở vùng sâu vùng xa còn thâp Chính sách tiên lương và phân phối trong xã hội còn thiếu hợp lí
Giai đoạn 2015-2019:
Theo thông tin từ Tổng cuc thống kế, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2015 lả 2,31% ( tăng 0,21% so với năm 2014 ) Tuy nhiên, đến giai đoạn từ 2016- 2019, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi có dấu hiệu giảm và tương đối ôn định ( tỉ lệ thất nghiệp trong đô năm 2016 là 2,30%, năm 2017 là 2,28%, năm 2018 là 2,19%, năm 2019 là 1,98% )
Trang 9Năm 2020:
Sự bùng phát của dịch Covid 19 không chỉ tạo ra khủng hoảng về y tế
mà còn là nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế và thị trường lao động trên toản cầu cũng như Việt Nảm
Dịch covid 19 xuất hiện từ cuối tháng 1/2020 đã gây tác động lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và việc làm của người lao động khiến tình trạng thất nghiệp tăng lên Tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuôi tăng lên cao nhất trong 5 năm vừa qua đo thị trường lao động sụt giảm ( có khoảng 84,8% doanh nghiệp được khảo sát là gặp khó khăn do dịch bệnh
covid gây ra )
Theo kết quả điều tra, tỷ lệ thất nghiệp trong quý I/2020 là 2,22%, tăng 0,07% so với quý trước và 0,05% so với cùng kỳ năm trước, trong đó tỷ lệ
thật nghiệp khu vực thành thị là 2,954; khu vực nông thôn là 1,57% Tỷ lệ thât nghiệp của lao động trong độ tuôi quý I/2020 là 2,22%, trong đó khu vực thành thị là 3, I§%, khu vực nông thôn là 1,73%
2.3 Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp
Nền kinh tế ngày càng phát triển, khoa học kĩ thuật ngày càng tiễn bộ nhưng tỷ lệ thất nghiệp ở các nước trên thế giới vẫn ở mức đáng lo ngại Việt Nam cũng là nước có tỷ lệ thất nghiệp khá cao Vậy nguyên nhân thất nghiệp
là do đầu 2
Một trong những nguyễn nhân dẫn đến thất nghiệp nhiều nhất đó chính
là sự suy giảm kinh tê toàn câu Tuy sự phát triên về kinh tê trong những nắm
2015-2019 là tương đối ôn định nhưng đến năm 2020, dịch viêm đường hô
hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (Covid-19) bùng phát mạnh trên toản thế giới đã tác động tiêu cực đến nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới và
trong đó có Việt Nam Theo báo cáo của Tổng CỤC Thống kê, đại dịch Covid-
19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế Việt Nam, với tăng trưởng GDP trong quý I/2020 chỉ đạt 3,82%
Trang 10> Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản quý 1/2020 gặp nhiều khó khăn do
ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi; hạn hán, xâm nhập mặn tại vùng
Đồng bằng sông Cửu Long Dịch cúm gia cầm có nguy cơ bùng phát và địch COVID-19 diễn biến phức tạp tác động tiêu cực tới hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu sản phẩm nông sản Sản xuất lâm nghiệp phát triển
ồn định, sản xuất thủy sản quý I/2020 tăng thấp hơn cùng kỳ năm trước
> Hoạt động thương mại, dịch vụ trong 3 tháng đầu năm 2020 diễn ra kém sôi động do ảnh hưởng của dịch bệnh Người tiêu dùng hạn chế mua sắm
nơi công cộng, đi du lịch và ăn uống ngoài gia đình Số lượng khách quốc
tế đến nước ta trong quý I/2020 giảm 18,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó giảm ở hầu hết các thị trường, mức giảm mạnh nhất tập trung ở các thị trường lớn như Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ
> Kim ngạch xuất, nhập khẩu nhiều mặt hàng của Việt Nam bị ảnh hưởng không nhỏ bởi sự lây lan mạnh dịch bệnh ở các nước đối tác thương mại hàng đầu như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, EU và Hoa Kỷ; tổng
kim ngạch xuất, nhập khâu hàng hóa quý I/2020 đạt I 15,34 tỷ USD, giảm 0,7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 0,5%, nhập khâu giảm 1,9%; xuất siêu quý I năm nay ước tính đạt 2,8 tỷ USD
Tỷ lệ thất nghiệp tăng mạnh lên mức 4,4 % trong tháng 3/2020, 17 triệu
việc làm đã bị cắt giảm trong 3 tuần gần đây nhất Đây là một con số khá cao trong 5 năm trở lại đây Tuy nhà nước ta cũng đã có những biện pháp hô trợ cần thiết nhưng hiệu quả còn chưa cao vì ảnh hưởng nghiêm trọng của dịch
bệnh Covid- 19
- Nguyên nhân thứ hai chính là lao động Việt Nam có chất lượng thấp Chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh của cuộc cách mạng 4.0, kinh tế Việt Nam dần dần áp dụng các công
nghệ kĩ thuật tiên tiến trên thế giới đòi hỏi đội ngũ lao động có trình độ
chuyên môn cao, thành thạo tay nghề Trong khi đó lực lượng lao động nước
10