quan do sự gia tăng cơ học về nợ xấu khi sát nhập các tổ chức tín dụng yếu kém vào BIDV, thì một nguyên nhân chủ quan quan trọng làm cho chất lượng tín dụng của BIDV giảm sút sau khi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN CHÍ KIÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP TRUNG PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN CHÍ KIÊN
NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP TRUNG PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Thạc sĩ Điều hành cao cấp)
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN THỊ THÙY LINH
TP.Hồ Chí Minh - Năm 2017
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao năng lư ̣c Cán bộ quản lý cấp trung phụ trách công tác tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viê ̣t Nam” là nghiên cứu của tôi Nội dung của luận văn này được tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Thùy Linh
Mọi tham khảo của luận văn này được tôi trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình nghiên cứu Dữ liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này do tôi tự thực hiện
Nguyễn Chí Kiên
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của đề tài 4
1.6 Cấu trúc luận văn 5
CHƯƠNG 1 6
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
1.1 Khái niệm về năng lực và mô hình năng lực 7
1.1.1 Khái niệm về năng lực 7
1.1.2Mô hình năng lực 8
1.2 Vai trò và Năng lực của Cán bộ quản lý cấp trung trong tổ chức 9
1.2.1 Vai trò của Cán bộ QLCT 10
1.2.2 Năng lực của Cán bộ QLCT 11
1.3 Vai trò và Năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 14
1.3.1 Công tác tín dụng trong hoạt động ngân hàng 14
1.3.2 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng trong Ngân hàng 15
1.3.3 Vai trò Cán bộ QLCT phụ trách tín dụng trong ngân hàng 16
1.3.4 Năng lực Cán bộ QLCT phụ trách tín dụng trong ngân hàng 18
1.4Quy trình nghiên cứu 21
Trang 5TRÁCH CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI BIDV 25
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 25
2.1.1 Tổng quan 25
2.1.2Mô hình tổ chức 26
2.1.3Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2013-2016 27
2.2Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV 28
2.2.1 Giới thiệu chung 28
2.2.2 Mô tả công việc của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV 30
2.3Chương trình nghiên cứuđánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV 31
2.3.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp 32
2.3.2 Thu thập dữ liệu sơ cấp cho chương trình phỏng vấn 32
2.3.3 Xác định số lượng mẫu cần thu thập cho chương trình khảo sát đánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV 39
2.4 Kết quả nghiên cứu đánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV 40
2.4.1 Thực trạng về kiến thức Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 42
2.4.2 Thực trạng về kỹ năng Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 48
2.4.3 Phẩm chất, thái độCán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 57
2.5Đánh giá chung về năng lực hiện tại của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV 59
2.5.1 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có những điểm mạnh sau 59
2.5.2 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có những hạn chế sau 61
CHƯƠNG 3 64
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP TRUNG PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI BIDV 64
3.1 Chiến lược phát triển giai đoạn 2016-2020 của BIDV 64
3.1.1 Mục tiêu, yêu cầu phát triển chung 64
3.1.2Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực 66
3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 67
Trang 63.3Các điều kiện để thực hiện giải pháp 75
3.3.1 Đối với ban lãnh đạo BIDV 75
3.3.2 Đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 76
3.3.3 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước 76
KẾT LUẬN 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1A
PHỤ LỤC 1B
PHỤ LỤC 2A
PHỤ LỤC 2B
PHỤ LỤC 2C
PHỤ LỤC 2D
PHỤ LỤC 2E
PHỤ LỤC 2F
Trang 7Bảng 1.1 : Tổng hợp các nội dung thành phần trong định nghĩa năng lực của một
số tác giả 7 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của BIDV giai đoạn 2013-2016 28
Bảng 2.2 : Thống kê về Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV 29 Bảng 2.3 Các Chi nhánh có lãnh đạo tham gia phỏng vấn 33 Bảng 2.4 : Tổng hợp kết quả phỏng vấn lãnh đạo về kiến thức của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV 36 Bảng 2.5 : Tổng hợp kết quả phỏng vấn lãnh đạo về kỹ năng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV 37 Bảng 2.6 : Tổng hợp kết quả phỏng vấn lãnh đạo về phẩm chất/thái độ của Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV 38 Bảng 2.7 : Tổng hợp kết quả thu thập mẫu khảo sát 41 Bảng 3.1 : Kế hoạch đào tạo ngắn hạn cho Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV 68
Trang 8Hình 1.1 : Mô hình năng lực ASK 8
Hình 1.2 : Vai trò người lãnh đạo và người liên kết của quản lý cấp trung trong hệ thống cấp bậc quản lý của tổ chức 11
Hình 1.3 Quy trình nghiên cứu 21
Hình 2.1 Mô hình tổ chức trụ sở chính của BIDV 26
Hình 2.2 Mô hình tổ chức của Chi nhánh BIDV 27
Hình 2.3 : Biểu đồ đánh giá kiến thức về pháp luật chung và pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng của Cán bộ QLCP phụ trách công tác tín dụng 42
Hình 2.4 : Biểu đồ đánh giá năng lực kiến thức về kinh tế, tài chính, ngân hàng của Cán bộ QLCP phụ trách công tác tín dụng 43
Hình 2.5 : Biểu đồ đánh giá năng lực kiến thức về khả năng phân tích tình hình tài chính của Cán bộ QLCP phụ trách công tác tín dụng 44
Hình 2.6 : Biểu đồ đánh giá năng lực thẩm định dự án/phương án kinh doanh của khách hàng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 45
Hình 2.7: Biểu đồ đánh giá năng lực hiểu biết về ngân hàng đang làm việc và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 46
Hình 2.8 : Biểu đồ đánh giá năng lực kiến thức về quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 47
Hình 2.9 : Biểu đồ đánh giá năng lực kiến thức về chính trị và kinh tế vĩ mô của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 48
Hình 2.10 : Biểu đồ đánh giá năng lực khả năng diễn đạt vấn đề của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 49
Hình 2.11 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng giao tiếp với khách hàng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 49 Hình 4.12 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng tiếp thị, chốt bán sản phẩm của
Trang 9việc của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 51 Hình 4.14 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng ủy quyền, giao việc và kiểm soát công việc của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 52 Hình 2.15 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh của Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 53 Hình 2.16 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng sử dụng các thiết bị văn phòng của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 54 Hình 2.17 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng soạn thảo văn bản của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 55 Hình 2.18 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng làm việc nhóm của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 56 Hình 2.19 : Biểu đồ đánh giá năng lực kỹ năng tổng hợp và giải quyết vấn đề của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 56 Hình 2.20 : Biểu đồ đánh giá năng lực tư duy của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 57 Hình 2.21 : Biểu đồ đánh giá phẩm chất trung thực của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 58 Hình 2.22 : Biểu đồ đánh giá thái độ hợp tác, phối hợp trong công việc của Cán
bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng 59
Trang 10KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Basel II : Hiệp ước về vốn Basel II
BIDV : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam NHNN : Ngân hàng nhà nước Việt Nam
QLCT : Quản lý cấp trung
Tín dụng : Nghiệp vụ tín dụng
Trang 11MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ngành ngân hàng đã viết nên “Huyền thoại con đường tiền tệ” trong kháng chiến cứu nước Khi hòa bình , ngành Ngân hàng đóng vai trò là hệ thống huyết
mạch cung cấp tín dụng cho nền kinh tế (Nguyễn Xuân Phu ́ c , 2016) Tuy nhiên
trong giai đoa ̣n vừa qua hê ̣ th ống huyết mạch cung cấp tín dụng cho nền kinh tế bị ngưng trê ̣ ảnh hưởng nghiêm tro ̣ng đến tình hình kinh tế xã hô ̣i của đất nước
Mô ̣t trong những nguyên nhân khiến cho hê ̣ thống huyết ma ̣ch cung cấp tín dụng bị ngưng trệ là do những khoản nợ xấu châ ̣m hoă ̣c không có khả năng thu hồi bắt nguồn từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu , sự đổ vỡ của thi ̣ trường bất đô ̣ng sản và sự lơi lỏng của Ngân hàng trong viê ̣c cấp tín du ̣ng cho các dự án không hiê ̣u qu ả, các phương án kinh doanh không khả thi của các doanh nghiệp , cá nhân trong một thời gian dài Do đó Chính phủ và hê ̣ thống Ngân hàng đã, đang và tiếp tục tâ ̣p trung các nguồn lực để xử lý các khoản nợ xấu nhằm khơi th ông nguồ n vốn tín dụng cho nền kinh tế
Thực hiện đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 của Chính phủ, năm 2014 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã tiến hành mua lại nguyên trạng các Chi nhánh của Ngân hàng liên doanh Lào-Việt tại Việt Nam, năm 2015 tiếp tục thực hiện việc sát nhập nguyên trạng Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long vào BIDV và trở thành Ngân hàng TMCP có tổng tài sản lớn nhất Việt Nam vượt 1 triệu tỷ đồng , cung ứ ng hơn 755 nghìn tỷ đồng dư nơ ̣ tín du ̣ng cho nền kinh tế Tuy nhiên sau khi thực hiện đề án tái
cơ cấu chất lượng tín dụng của BIDV giảm sút, nợ cần chú ý gia tăng từ hơn 17 nghìn tỷ đồng lên hơn 24 nghìn tỷ đồng, nợ xấu gia tăng từ hơn 9,8 nghìn tỷ đồng lên hơn 14 nghìn tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ tăng từ 1,68% lên 1,96% (BIDV,
2016, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2016) Ngoài nguyên nhân khách
Trang 12quan do sự gia tăng cơ học về nợ xấu khi sát nhập các tổ chức tín dụng yếu kém vào BIDV, thì một nguyên nhân chủ quan quan trọng làm cho chất lượng tín dụng của BIDV giảm sút sau khi thực hiện đề án tái cơ cấu đã được Ban lãnh đạo BIDV nêu
ra tại Hội nghị tổng kết năm 2016 là do năng lực của một bộ phận không nhỏ Cán
bô ̣ tín du ̣ng còn yếu và năng lực của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng chưa đáp ứng yêu cầu tư vấn cho Ban lãnh đạo trong đề xuất quyết định cấp tín dụng nên không nhâ ̣n đi ̣nh được các rủi ro tiềm ẩn trong quá trình ra quyết đi ̣nh đề xuất cấp tín dụng cho khách hàng
Với thực trạng đó đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng lƣ ̣c Cán bộ quản lý cấp trung phụ trách công tác tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Viê ̣t Nam ” được lựa chọn nhằm đánh giá năng lực hiện tại của đội ngũ Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đáp ứng nhu cầu hội nhập
và phát triển của BIDV
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Sau khi thực hiện đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 của Chính phủ bằng việc mua lại các Chi nhánh của Ngân hàng liên doanh Lào-Việt tại Việt Nam và tiến hành sát nhập nguyên trạng Ngân hàng TMCP Phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long vào BIDV số lượng nhân viên của BIDV tăng từ hơn 21 nghìn nhân viên lên hơn 24 nghìn nhân viên Việc sát nhập nguyên trạng một số TCTD yếu kém vào hệ thống của BIDV đã làm cho chất lượng của đội ngũ cán bộ nhân viên của BIDV có sự thay đổi đặc biệt là đội ngũ Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng vì chuẩn mực và chất lượng tín dụng tại các TCTD sát nhập vào BIDV được đánh giá thấp hơn nhiều so với chuẩn mực và chất lượng của BIDV tại thời điểm sát nhập Do đó để nâng cao chất lượng công tác tín dụng, hạn chế việc phát sinh thêm các khoản nợ xấu sau khi tiến hành sát nhập các TCTD yếu kém, BIDV cần thiết phải củng cố, xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng đặc biệt là đội
Trang 13ngũ Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển tín dụng của BIDV Để hoàn thành tốt nhiệm vụ Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần nhiều năng lực khác nhau Tuy nhiên sẽ có một số năng lực được xác định là năng lực tiên quyết, một số năng lực là phụ trợ Trong nghiên cứu này tác giả chỉ chọn lọc đánh giá các năng lực mang tính tiên quyết
Xuất phát từ thực tế đó tác giả thực hiện mục tiêu nghiên cứu đánh giá thực trạng năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng trong thời điểm hiện tại và
đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV Cụ thể luận văn giải quyết các mục tiêu:
- Đánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
Trong đó tập trung đánh giá các năng lực tiên quyết
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
Với việc giải quyết các mục tiêu trên luận văn trả lời hai câu hỏi trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của BIDV, cụ thể:
- Năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV hiện nay như thế nào ?
- Các giải pháp để nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng KHDN tại BIDV là gì ?
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV (bao gồm trưởng phòng, phó trưởng phòng các phòng khách hàng; giám đốc, phó giám đốc các Phòng giao dịch của BIDV)
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu năng lực Cán bộ QLCT
Trang 14phụ trách công tác tín dụng tại các Chi nhánh của BIDV trên địa bàn Tp.HCM
+ Về thời gian: thực hiện nghiên cứu tại thời điểm quý I năm 2017
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã được nêu tại mục 1.2, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích, so sánh dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu định tính để khám phá các năng lực tiên quyết đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng mà lãnh đạo mong đợi Phương pháp này được thực hiện thông qua việc phỏng vấn sâu trực tiếp Giám đốc Chi nhánh và các Phó giám đốc phụ trách công tác tín dụng tại các Chi nhánh của BIDV trên địa bàn Tp.HCM Các câu hỏi phỏng vấn được xây dựng theo dạng câu hỏi bán cấu trúc khám phá các năng lực tiên quyết đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng Bảng câu hỏi khảo sát sẽ được xây dựng trên cơ sở kết quả tổng hợp được từ việc phỏng vấn sâu trực tiếp Tiếp sau đó là thực hiện việc khảo sát trực tiếp đến Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng sử bảng khảo sát này;
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để đánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng Và cuối cùng là thực tiện việc phân tích, so sánh các dữ liệu thứ cấp liên quan đến đề tài, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
1.5 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của đề tài
Đề tài hệ thống hóa lý thuyết liên quan đến năng lực con người và các nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến năng lực của con người trong lĩnh vực Ngân hàng và các lĩnh vực gần Trên cơ sở hệ thống lý thuyết, đề tài ứng dụng vào thực tế khám phá các năng lực tiên quyết đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần phải có để đáp ứng yêu cầu về hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng trong thời điểm hiện tại và trong quá trình các Ngân hàng Việt Nam tiến đến các chuẩn mực của một Ngân hàng hiện đại
Trang 15Đề tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV Thông qua kết quả phân tích đánh giá của đề tài, Ban lãnh đạo của BIDV sẽ có được thông tin khá tin cậy về năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV từ đó giúp Ban lãnh đạo BIDV có thể đưa ra những quyết định phù hợp trong quản trị điều hành Bên cạnh đó đề tài còn đề xuất một số giải pháp có tính thực tiễn để Ban lãnh đạo của BIDV xem xét sử dụng nhằm nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV; đồng thời
đề tài còn mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo như: xây dựng khung năng lực chuẩn đối với vị trí Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng của BIDV tiến đến việc xây dựng bộ từ điển năng lực của BIDV
1.6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết; Trình bày cơ sở lý thuyết về năng lực, mô hình
năng lực , vai trò và năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại ngân hàng Trên cơ sở đó tác giả xây dựng quy trình nghiên cứu đánh giá năng lực đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
Chương 2: Thực trạng về năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
tại BIDV; Trình bày kết quả đánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công
tác tín dụng tại BIDV; Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ở chương 2, tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV cho nhà quản trị, tác giả cũng nêu ra các hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm về năng lực và mô hình năng lực
1.1.1 Khái niệm về năng lực
Năng lực là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu khoa học cũng như trong cuộc sống Hiện nay có rất nhiều khái niệm về năng lực, Ví dụ:
từ điển năng lực của đại học Harvard (Vietnamese by Minh Khai Hoang, 2014)
“Năng lực là một thuật ngữ chung nhất, là “thứ” mà một cá nhân phải thể hiện và chứng minh nó có hiệu quả trong công việc, vai trò, chức năng, hoặc nhiệm vụ của bản thân Những “điều này” có thể bao gồm các hành vi công việc có liên quan (những gì mà một người nói hoặc làm có kết quả khi thực hiện dù tốt hay không tốt), động lực (làm thế nào một người cảm thấy tốt về công việc, tổ chức, hoặc vị trí mà anh ta đang đảm nhân) và kiến thức kỹ thuật/ kỹ năng (những gì một người biết/ sử dụng được về công nghệ, một nghề chuyên môn, thủ tục, một công việc, một tổ chức ) Năng lực được xác định thông qua các nghiên cứu về công việc và vai trò
cá nhân”; từ điển Oxford (1989) Năng lực “ là khả năng thực hiện một điều gì đó thành công hoặc có hiệu quả”; theo Bernard Wynne và David Stringer (1997)
“Năng lực bao gồm kỹ năng tích lũy được kiến thức, cách cư xử và thái độ của một
cá nhân áp dụng để hoàn thành một công việc nào đó”; theo Trần Kim Dung (2005)
Năng lực “là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân phù hợp với những
yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó nhanh chóng đạt kết quả”; theo Haygroup (The Manager Competency Model, 2001) Năng lực “Các đặc điểm quan trọng có thể xác định, quan sát và đo lường được của một người quyết định đến thành tích vượt trội của họ trong một công việc cụ thể, một tổ chức hoặc nền văn hóa” vv
Bảng 1.1 : Tổng hợp các nội dung thành phần trong định nghĩa năng lực của một số tác giả
Trang 17Quinn
và
cô ̣ng sự
(1990)
Spencer
và Spencer (1993)
Parry (1998)
McLag
an (1980)
Đại học British Columbia (1995)
Abraha
m và cộng sự (2001)
Đại học Harvard (1990)
Việc xác định và xây dựng năng lực đã được nhiều tổ chức có uy tín trên thế giới xây dựng Ví dụ: Bộ năng lực do viện phát triển nhân lực (CIPD) của Vương
quốc Anh phát triển; Bộ từ điển năng lực của đại học Harvard (Harvard university
competency dictionary) gồm 42 năng lực (xem phụ lục 1A); “31 năng lực cốt lõi”
do tạp chí Workforce trên trang Workforce.com (xem phụ lục 1B)
Trang 181.1.2 Mô hình năng lực
Có rất nhiều mô hình lý thuyết về Quản trị nhân sự của nhiều tác giả như: Parry (1996), Green (1999), Shippman et al (2000), Rodriguez et al (2002), Martone (2003)… Tuy nhiên mô hình năng lực ASK của Benjamin Bloom (1956) là
mô hình được sử dụng phổ biến nhất và có tính ứng dụng cao được sử dụng đến ngày nay Mô hình năng lực "mô hình ASK" (Attitude – Skills – Knowledges) là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng và đặc điểm cá nhân (phẩm chất) cần để hoàn thành tốt một vai trò hoặc công việc Mô hình này đưa ra những tiêu chuẩn nghề nghiệp cho các chức danh công việc trong tổ chức dựa trên ba nhóm tiêu chuẩn chính:
Phẩm chất/Thái độ (Attitude): thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm
Kỹ năng (Skills): kỹ năng thao tác
Kiến thức (Knowledge): thuộc về năng lực tư duy
Hình 1.1 : Mô hình năng lực ASK
(Nguồn: Benjamin Bloom, 1956)
Trang 19Phẩm chất hay thái độ thường bao gồm các nhân tố thuộc về thế giới quan
tiếp nhận và phản ứng lại các thực tế, xác định giá trị, giá trị ưu tiên Các phẩm chất
và hành vi thể hiện thái độ của cá nhân với công việc, động cơ, cũng như những tố chất cần có để đảm nhận tốt công việc Các phẩm chất cũng được xác định phù hợp với vị trí công việc
Kỹ năng chính là năng lực thực hiện các công việc, biến kiến thức thành hành
động Thông thường kỹ năng đƣợc chia thành các cấp độ chính như: bắt chước (quan sát và hành vi khuôn mẫu), ứng dụng (thực hiện một số hành động bằng cách làm theo hướng dẫn), vận dụng (chính xác hơn với mỗi hoàn cảnh), vận dụng sáng tạo (trở thành phản xạ tự nhiên)
Kiến thức được hiểu là những năng lực về thu thập tin dữ liệu, năng lực hiểu
các vấn đề, năng lực ứng dụng, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp, năng lực đánh giá Đây là những năng lực cơ bản mà một cá nhân cần hội tụ khi tiếp nhận một công việc Công việc càng phức tạp thì cấp độ yêu cầu về các năng lực này càng cao Các năng lực này sẽ được cụ thể hóa theo đặc thù của từng doanh nghiệp
1.2 Vai trò và Năng lực của Cán bộ quản lý cấp trung trong tổ chức
Trong một tổ chức người lãnh đạo luôn giữ vai trò nòng cốt quyết định đến sự thành công hay thất bại của tổ chức Trong thực tế người lãnh đạo không có khả năng và thời gian để quản lý toàn bộ nhân viên và bao quát toàn bộ công việc của tổ chức đặc biệt là trong các tổ chức có quy mô lớn với lực lượng lao động đông đảo
Do đó người lãnh đạo cần có một đội ngũ trung gian làm cầu nối giữa người lãnh đạo và nhân viên hay còn gọi là Cán bộ quản lý cấp trung
Tùy theo quy mô của tổ chức mà chúng ta có thể phân chia hệ thống cấp bậc trong quản lý như: Quản lý cấp cao, quản lý cấp trung và quản lý cấp cơ sở Cán bộ quản lý cấp cao thường là nhà lãnh đạo của tổ chức chịu trách nhiệm về hoạt động của toàn bộ tổ chức Các cán bộ quản lý cấp trung thực hiện các công việc ở nấc trung gian của tổ chức và chịu trách nhiệm cho hoạt động của một bộ phận trong tổ
Trang 20chức Cán bộ quản lý cấp cơ sở sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp về hoạt động tạo ra giá trị của tổ chức ở mức cơ bản
1.2.1 Vai trò của Cán bộ QLCT
Cán bộ quản lý cấp trung là cầu nối giữa lãnh đạo cấp cao và cán bộ quản lý cấp thấp hơn hoặc nhân viên trong tổ chức Đây là đội ngũ có nhiệm vụ tổ chức, triển khai và hiện thực hóa các kế hoạch chủ trương, chính sách của lãnh đạo cấp cao đến toàn thể nhân viên Nhờ cán bộ quản lý cấp trung mà dòng chảy thông tin của doanh nghiệp được liên tục và thông suốt Mực độ trung thực và chính xác trong đánh giá trực trạng tổ chức phần lớn phụ thuộc vào báo cáo đội ngũ lãnh đạo
cấp trung Theo Mintzberg (1983 - dẫn theo Richard L Draft, 2016), trong quá
trình hoạt động của mình, một người quản lý thể hiện 10 vai trò và tập trung vào 3 nhóm chính, bao gồm:
- Nhóm vai trò thông tin:
1) Người giám sát thông tin
2) Người truyền tin
3) Người phát ngôn
- Nhóm vai trò tương tác cá nhân:
4) Người đại diện có tính biểu tượng
9) Người phân bổ nguồn lực
10) Người thương thuyết
Việc đề cao một vai trò nào trong những vai trò nên trên sẽ lệ thuộc vào hàng loạt các yếu tố như: vị trí của nhà quản lý trong tổ chức cấp bậc, các kỹ năng và khả
Trang 21năng bẩm sinh, loại hình tổ chức hoặc mục tiêu của bộ phận Tuy vậy, tầm quan trọng của vai trò người lãnh đạo và người liên kết sẽ thay đổi khi người quản trị thăng tiến lên cấp quản lý cao hơn Nhà quản lý cấp trung khá cân bằng giữa hai vai trò này, trong khi nhà quản lý cấp cao tập trung vào vai trò liên kết và nhà quản lý cấp cơ sở tập trung vào lãnh đạo
Minh họa về vai trò người lãnh đạo và người liên kết của các cấp bậc quản trị, trong đó có nhà quản lý cấp trung
Hình 1.2 : Vai trò người lãnh đạo và người liên kết của quản lý cấp trung trong
hệ thống cấp bậc quản lý của tổ chức (Nguồn: Richard L Draft, 2016)
1.2.2 Năng lực của Cán bộ QLCT
Năng lực làm việc mang đặc tính cá nhân khi thực hiện một công việc cụ thể,
do đó để hoàn thành công việc cá nhân cần có kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với công việc Khi công việc thay đổi thì năng lực cá nhân cũng phải được xem xét lại theo yêu cầu và tính chất của công việc Cán bộ QLCT là một vị trí công việc khá đặc thù nó đòi hỏi cá nhân phải có cả “Năng lực quản lý” và “Năng lực chuyên môn” Năng lực quản lý và năng lực chuyên môn hoàn toàn khác nhau Nhà quản lý phải thông qua năng lực, kiến thức và kỹ năng quản lý tác động vào nhân viên cấp
Trang 22dưới cũng như các đối tượng có liên quan để nhân viên cấp dưới và các đối tượng
có liên quan thực hiện một công việc nhất định Nhà quản lý phải chịu trách nhiệm
về kết quả thực hiện của cấp dưới
* Năng lực quản lý
Năng lực quản lý được hiểu là năng lực của cán bộ quản lý của Doanh nghiệp cần phải có để đảm nhận công tác quản lý của mình Theo khung năng lực ASK, năng lực quản lý bao gồm kiến thức về quản lý, kỹ năng về quản lý và phẩm chất và thái độ của cán bộ quản lý đối với công việc đang đảm nhận
Kiến thức quản lý là tri thức về khoa học quản lý, về các trường phái lý thuyết
quản lý và những tri thức khác phục vụ cho công tác quản lý mà nhà quản lý tiếp thu được do học tập hoặc do nhà quản lý tích lũy được hoặc do kinh nghiệm mang lại Trong xu thế phát triển ngày nay, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trong thị trường lao động, xu hướng chuyên nghiệp hóa trong công tác quản lý đang trở nên
rõ ràng hơn bao giờ hết Thị trường lao động hiện tại đòi hỏi nhà quản lý phải được đào tạo cơ bản, được trang bị những kiến thức cơ bản và không thể thiếu về quản lý
Kỹ năng quản lý là việc vận dụng các tri thức khoa học về quản lý một cách
nhuẫn nhuyễn vào tình hình thực tế Kỹ năng quản lý thể hiện sự thành thạo của một cá nhân khi thực hiện công tác quản lý nhất định, nó quyết định đến sự thành công của công việc Khác với kiến thức, kỹ năng quản lý thể hiện rõ ở yếu tố thực hành, kỹ năng quản lý không đồng nhất với khoảng thời gian nắm giữ công tác quản
lý Để đáp ứng được đòi hỏi của công việc, nhà quản lý cần phải rèn luyện các kỹ năng quản lý cần thiết như: kỹ năng định hướng, kỹ năng làm việc và tác động đến người khác, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phân công công việc, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giao quyền và giám sát nhân viên, kỹ năng về công việc chuyên môn, nghiệp vụ phụ trách…
Phẩm chất và thái độ của cán bộ quản lý góp phần quan trọng trong kết quả
hoàn thành nhiệm vụ của nhà quản lý Phẩm chất của cán bộ trong quản lý bao gồm
Trang 23phẩm chất phẩm chất thể lực và phẩm chất trí lực của nhà quản lý đối với công việc Nhà quản lý có kiến thức và kỹ năng quản lý tốt chưa chắc tạo nên kết quả công việc tốt trong trường hợp nhà quản lý không có được nền tảng thể lực tốt để duy trì
sự sáng suốt, tinh thần minh mẫn trong việc xử lý các yêu cầu của công việc Phẩm chất trí lực là năng lực của trí tuệ, quyết định đến khả năng lao động sáng tạo của con người Trí tuệ được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu của con ngươi bởi tất cả những gì thúc đẩy con người hành động tất nhiên phải thông qua đầu óc của họ Khai thác và phát huy tiềm năng trí tuệ trở thành yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huy nguồn lực con người Bên cạnh phẩm chất thái độ của nhà quản lý góp phần quan trọng trong kết quả hoàn thành nhiệm vụ của nhà quản lý Thái độ quản
lý bao gồm những quan niệm về giá trị, quan điểm, suy nghĩ, ứng xử, niềm yêu thích, sự say mê của nhà quản lý đối với công việc Nhà quản lý có kiến thức, kỹ năng quản lý tốt chưa chắc đã có kết quả công việc tốt trong trường hợp người quản
lý không yêu thích công việc hay không có thái độ tốt đối với công việc Thái độ và hành vi của nhà quản lý là yếu tố chìm khó nhận biết, khó tác động, cải thiện so với yếu tố kiến thức quản lý và kỹ năng quản lý Thái độ làm việc của nhà quản lý có tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến thái độ làm việc của nhân viên cấp dưới Do đó việc cán bộ quản lý có hành vi, thái độ làm việc tích cực sẽ có khả năng truyền lửa
và thúc đẩy nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
* Năng lực chuyên môn
Khác với năng lực quản lý, năng lực chuyên môn được hiểu là những kiến thức, kỹ năng… thuộc lĩnh vực chuyên môn hoặc mang tính đặc thù cho vị trí công việc hoặc bộ phận mà cá nhân cần có để có thể đảm nhận vị trí công việc đó Toàn bộ những kiến thức chuyên môn phải được được đào tạo thông qua các khóa học Năng lực chuyên môn bao gồm kỹ năng, kiến thức cần thiết cho từng vị trí công tác
Ví dụ, thẩm định và đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư, thiết kế và xây dụng các công trình…
Trang 241.3 Vai trò và Năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
1.3.1 Công tác tín dụng trong hoạt động ngân hàng
Mặc dù hệ thống ngân hàng Việt Nam đã trải qua 65 năm phát triển Tuy nhiên
cơ cấu các mảng nghiệp vụ ngân hàng vẫn còn chậm thay đổi, hoạt động nghiệp vụ về tín dụng vẫn là mảng hoạt động kinh doanh chính mang lại nhiều doanh thu nhất cho các Ngân hàng nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về khả năng mất vốn
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng phải duy trì để đáp ứng nhu cầu vốn duy trì quá trình sản xuất được liên tục Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là kênh kết nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, nguồn vốn để thúc đẩy doanh nghiệp phát triển được cung cấp bởi vốn tín dụng và các kênh đầu tư tài chính (thị trường chứng khoán) Tuy nhiên
do quy mô thị trường chứng khoán tại Việt Nam còn quá nhỏ so với nhu cầu vốn của nền kinh tế nên hầu hết nguồn vốn đầu tư phát triển của nên kinh tế là vốn tín dụng Hoạt động tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên cơ sở đó cho các doanh nghiệp vay Thông qua việc kiểm soát tín dụng các nguồn vốn sẽ được tập trung cung cấp cho các Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, hạn chế phân tán nguồn vốn đến các doanh nghiệp kinh doanh yếu kém
Tín dụng còn là công cụ của nhà nước để tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn Trong từ thời kỳ, tùy theo chiến lược phát triển Nhà nước thông qua hệ thống tín dụng của ngân hàng đã tập trung nguồn vốn để hỗ trợ phát triển các ngành các ngành kinh tế xương sống, kinh tế mũi nhọn từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác Đặc trưng cơ bản của hoạt động tín dụng là sự luân chuyển nguồn vốn trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả Bằng cách tác động như
Trang 25vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
Với môi trường kinh tế hội nhập ngày càng sâu rộng hiện nay Ngoài nguồn vốn huy động trong nước để cung ứng tín dụng cho nền kinh tế, các Ngân hàng trong nước cũng đã nhận được nhiều nguồn vốn tài trợ theo các chương trình cụ thể các ngân hàng nước ngoài, do đó hoạt động tín dụng của các ngân hàng trong nước cũng phải từng bước hội nhập nhằm từ bước tiến tới đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của hệ thống ngân hàng trên thế giới
1.3.2 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng trong Ngân hàng
Như đã trình bày ở trên, hoạt động tín dụng vẫn đang là hoạt động chính của các Ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Do đó hoạt động tín dụng vẫn đang được các Ngân hàng thường xuyên tập trung nguồn lực nâng cao hiệu quả hoạt động, hạn chế rủi ro đặc biệt là trong bối cảnh tình trạng nợ xấu của các Ngân hàng tăng cao ảnh hưởng trực tiếp đến việc cung ứng vốn cho nền kinh tế
Vì hoạt động tín dụng liên quan nhiều đến rủi ro nên trong hoạt động tín dụng Ngân hàng thường phân tách cụ thể thành 3 khâu riêng biệt nhằm kiểm soát chéo và hạn chế rủi ro: khâu đề xuất tín dụng; khâu kiểm soát rủi ro và phê duyệt tín dụng; khâu quản trị tín dụng
Khâu đề xuất tín dụng là khâu đầu tiên và quan trọng nhất trong hệ thống vì nó
có tín chất khởi tạo tín dụng nên không có khâu này thì không có hoạt động tín dụng Trong mô hình hoạt động của ngân hàng hiện đại, để giảm bớt thời gian cho khách hàng cũng như hạn chế rủi ro hệ thống Các cán bộ phụ trách công tác tín dụng sẽ là người trực tiếp gặp gỡ tìm hiểu nhu cầu khách hàng, tìm kiếm thông tin
và tiến hành đánh giá tình hình tài chính, phi tài chính đối với khách hàng, đưa ra các ý kiến đề xuất khởi tạo tín dụng đáp ứng nhu cầu khách hàng Các đối tượng tham gia trong khâu này bao gồm cán bộ tín dụng và Cán bộ QLCT phụ trách công
Trang 26tác tín dụng
Khâu kiểm soát rủi ro và phê duyệt tín dụng: tham gia vào khâu này gồm có cán bộ quản lý rủi ro, hội đồng tín dụng và lãnh đạo phê duyệt tín dụng Dựa vào các thông tin đã được các cán bộ phụ trách công tác tín dụng tại khâu đề xuất tín dụng cung cấp kết hợp với các thông tin của bộ phận quản lý rủi ro lãnh đạo phụ trách công tác tín dụng hoặc hội đồng tín dụng sẽ quyết định cấp tín dụng với các điều kiện cụ thể hoặc từ chối cấp tín dụng
Khâu quản trị tín dụng thuần túy kiểm soát về mặt bề mặt của hồ sơ tín dụng đảm bảo tính chắc chắn giữa các điều kiện phê duyệt tín dụng và các chứng từ giải ngân thực tế Đảm bảo việc kiểm soát ngồn vốn cho vay tại tác thời điểm trước, trong và sau khi cho vay, đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết với Ngân hàng
1.3.3 Vai trò Cán bộ QLCT phụ trách tín dụng trong ngân hàng
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là cầu nối từ lãnh đạo đến cán bộ tín dụng Nhờ có Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng mà các định hướng chính sách về tín dụng và thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng được truyền tải một cách thông suốt Độ chính xác và trung thực trong các báo cáo tín dụng phụ thuộc phần lớn vào năng lực của đội ngũ Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng Hơn nữa Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cũng là nguồn quy
hoạch phát triển đội ngũ lãnh đạo (theo quy định nội bộ của BIDV thì cán bộ lãnh
đạo phải có thời gian phụ trách công tác tín dụng tối thiểu 6 tháng trước khi được
bổ nhiệm)
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là vị trí trung gian nên phải đáp ứng nhu cầu của lãnh đạo và mong đợi của nhân viên Lãnh đạo yêu cầu Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng phải phát huy vai trò quản lý triển khai chi tiết đến từng cán bộ tín dụng các chủ trương, chính sách, mục tiêu phát triển tín dụng trong từng
Trang 27thời kỳ đảm bảo phát triển tín dụng an toàn, hiệu quả Sử dụng nguồn lực và các công cụ quản lý một cách phù hợp nhằm phát huy tối đa năng lực cán bộ tín dụng, thể hiện vai trò tư vấn cho lãnh đạo hướng xử lý các trường hợp phát sinh ngoài mong đợi Đối với cán bộ tín dụng mong đợi Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng có các thông tin chính xác về định hướng phát triển công tác tín dụng, mục tiêu phát triển khách hàng, các thông tin cảnh báo sớm, các hạn chế đối tượng cấp tín dụng nhằm đảm bảo phát triển tín dụng an toàn hiệu quả… đồng thời phân bổ các nguồn lực công bằng hợp lý để thực hiện mục tiêu Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng còn phải thể hiện vai trò là các chuyên gia trong việc xử lý các vấn đề khó, đặc thù vượt tầm của cán bộ tín dụng Bên cạnh đó Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng còn có trách nhiệm ủng hộ và quan tâm trực tiếp đến nhu cầu và con đường phát triển sự nghiệp của nhân viên
Vai trò của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cũng có thể được nhìn nhận rõ ràng trên các góc độ sau:
- Vai trò thông tin: Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng là người truyền đạt thông tin về mục tiêu chiến lược, định hướng chính sách, kế hoạch phát triển tín dụng trong từng thời kỳ từ lãnh đạo xuống đến nhân viên và nhận lại các thông tin
về công tác tín dụng cụ thể, các khó khăn vướng mắc cần giải quyết từ dưới lên
- Vai trò nhà quản lý: Trong phạm vi thẩm quyền được giao Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng thực hiện công tác quản lý đối với nhân viên cấp dưới thuộc thẩm quyền đảm bảo nhân viên cấp dưới tuâ thủ thực hiện theo đúng các quy trình, quy định của pháp luật và của ngành Sử dụng linh hoạt các công cụ quản lý
để nâng cao năng suất lao động của nhân viên
- Vai trò lãnh đạo: Để đạt được các mục tiêu cụ thể do lãnh đạo giao, Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần thể hiện vai trò lãnh đạo để tập hợp, lôi cuốn, khuyến khích, thay đổi, giải quyết các mâu thuẫn hướng đến sự thay đổi của bộ phận do mình quản lý nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Vai trò tư vấn tham mưu: Là người trực tiếp nhận thông tin từ cán bộ tín
Trang 28dụng, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng đồng thời nắm vững các quy trình, quy định
và định hướng phát triển tín dụng của ngân hàng Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần thể hiện vai trò tham mưu giúp việc cho lãnh đạo trong việc ra các quyết định liên qua đến công tác tín dụng
- Vai trò chuyên gia: Với năng lực chuyên môn cao Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần thể hiện vai trò chuyên gia xử lý các tình huống phức tạp trong hoạt động tín dụng nhằm hỗ trợ cấp dưới hoặc tư vấn chuyên sâu cho lãnh đạo
- Vai trò xây dựng, duy trì mối quan hệ trong tổ chức và khách hàng: Với những vai trò trên cho thấy Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tiếp xúc với hầu hết mọi người trong tổ chức và khách hàng do đó vai tròn xây dựng và duy trì mối quan hệ trong tổ chức và khách hàng là hết sức quan trọng
1.3.4 Năng lực Cán bộ QLCT phụ trách tín dụng trong ngân hàng
Từ những nghiên cứu của các nhà nghiên cứu và tài liệu ứng dụng thực tiễn của các tổ chức mà tác giải thu thập được có thể tổng hợp được một số năng lực cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng Cụ thể như sau
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy và Trần Kim Dung (2014) xác định những năng lực cần thiết đối với cán bộ khách hàng trong các ngân hàng cho
thấy có 10 năng lực cần thiết của CBKH gồm: (1) Tính cách trung thực; (2) Học hỏi, sáng tạo; (3) Kiến thức chuyên môn; (4) Giao tiếp ứ ng xử ; (5) Hiểu biết về ngân hàng đang làm việc; (6) Làm việc nhóm; (7) Định hướng khách hàng; (8) Nhâ ̣n diê ̣n
và giải quyết vấn đề ; (9) Kỹ năng sử dụng vi tính , thiết bi ̣ văn phòng ; (10) Ngoại ngữ.”
Bản mô tả công việc do BIDV ban hành đòi hỏi trưởng phòng tín dụng cần có các năng lực sau: (1) Có kiến thức cơ bản về luật pháp chung, luật pháp trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; (2) Nắm vững cơ chế, quy chế, quy trình, quy định của Nhà nước, ngành, BIDV về dịch vụ ngân hàng và hoạt động tín dụng; (3) Am hiểu
Trang 29về quy chế tổ chức và hoạt động của BIDV; (4) Có kỹ năng quản trị điều hành; (5)
Có kỹ năng giao tiếp tốt, khả năng thuyết phục; (6) Có khả năng lập kế hoạch và viết các báo cáo đề xuất; (7) Có khả năng giải quyết vấn đề; (8) Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm; (9) Có khả năng tập hợp, phát huy trí tuệ tập thể và phối hợp tốt với các tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện công việc được giao; (10) Tư duy: Lôgic, chính xác, nhạy bén; có khả năng phân tích vấn đề; (11) Trung thực, khách quan; (12) Gương mẫu và có khả năng tập hợp, thuyết phục mọi người
Khung năng lực đối với cấp quản lý tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà nội bao gồm các năng lực: (1) Xác định tầm nhìn và tư duy chiến lươ ̣c ; (2) Quản lý sự thay đổi; (3) Ra quyết định; (4) Quản lý nguồn lực; (5) Phát triển nhân viên; (6) Đa ̣o đức và pha ̣m vi trách nhi ệm công việc; (7) Năng lực chuyên môn; (8) Tổ chức thực hiện công việc; (9) Soạn thảo và ban hành văn b ả; (10) Giao tiếp ứng xử; (11) Quan
hệ phối hợp; (12) Sử dụng công nghệ thông tin; (13) Sử dụng ngoa ̣i ngữ
Khung năng lực ngành nghề kế toán kiểm toán tài chính của hiệp hội kế toán công chứng Anh quốc (ACCA) và một số tài tiệu nghiên cứu khác
Trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu về năng lực con người, mô hình năng lực, năng lực cán bộ khách hàng, cán bộ tín dụng đối chiếu với vai trò của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tác giả xác định một số năng lực cần thiết của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng như sau: (1) Có kiến thức cơ bản về luật pháp chung và luật pháp trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; (2) Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính, ngân hàng; (3) Có khả năng phân tích tình hình tài chính của khách hàng; (4) Có khả năng thẩm định dự án/phương án kinh doanh của khách hàng; (5) Hiểu biết về Ngân hàng đang làm việc và các các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng; (6) Có kiến thức về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng; (7) Có khả năng diễn đạt rõ ràng , ngắn go ̣n, dễ hiểu các n ội dung cần truyền đạt; (8) Có khả năng phán đoán nhanh tâm lý, nhu cầu và phân loại khách hàng; (9) Có kỹ năng
Trang 30giao tiếp với khách hàng; (10) Có khả năng tiếp thị, nắm bắt nhu cầu của khách hàng, chốt bán sản phẩm; (11) Có khả năng lập kế hoạch và phân công công việc; (12) Biết ủy quyền, giao việc và kiểm soát công việc được ủy quyền; (13) Có khả sử dụng thành thạo tiếng anh như ngôn ngữ thứ 2; (14) Có kỹ năng sử dụng máy vi tính và các thiết bị văn phòng; (15) Có khả năng soạn thảo văn bản; (16) Có khả năng làm việc nhóm; (17) Có khả năng tổng hợp và giải quyết vấn đề; (18) Có tư duy Lôgic, chính xác, nhạy bén; (19) Trung thực đối với khách hàng và đồng nghiệp; (20) Có khả năng tạo sự phối hợp công việc tốt giữa các thành viên; (21) Sẵn sàng chia sẻ kiến thức , thông tin, nguồn lực, trách nhiệm và thành công ; (22) Thiết lâ ̣p quan hê ̣ hợp tác dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau
Trang 311.4 Quy trình nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về năng lực, khung năng lực, chức năng, vai trò và năng lực của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng trong ngân hàng, tác giả xây dựng quy trình đánh giá năng lực đối vớ i Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng thông qua mô hình ASK như sau:
Hình 1.3 : Quy trình nghiên cứu (Nguồn: Tác giả đề xuất)
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết về năng lực Cán bộ quản lý
cấp trung trong doanh nghiệp
Nghiên cứ u mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
Phỏng vấn Giám đốc/Phó giám đốc phụ trách tín dụng nhằm tìm kiếm các năng lực tiên quyết của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng mà lãnh đạo mong đợi
Tổng hợp ý kiến , Xây dựng bảng tổng hợp các năng lực tiên quyết đối với Cán bộ
QLCT phụ trách công tác tín dụng ma ̀ lãnh đa ̣o mong đợi
Tiến hành khảo sát đối tươ ̣ng là Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại các Chi nhánh BIDV trên địa bàn Tp.HCM nhằm đánh giá năng lực thực tế của Cán bộ QLCT
Tổng hơ ̣p kết quả, kết luận và đƣa ra các nhận xét đánh giá và giải pháp nâng cao
năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
Xây dựng bản câu hỏi dành cho Cán bộ QLCT nhằm đánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng theo các nội dung đã khám phá ở trên
Kiến thức Kỹ năng Thái độ
Sử dụng mô hình năng lực ASK xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn dựa trên các nhóm năng lực nhằm tìm kiếm năng lực tiên quyết của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
Trang 32* Các bước nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết năng lực, các mô hình năng lực, năng lực của đội
ngũ Cán bộ QLCT tại các Doanh nghiệp Dữ liệu thứ cấp bao gồm các nghiên cứu trước đây liên quan đến năng lực, các nghiên cứu về mô hình năng lực, các bài nghiên cứu về năng lực của Cán bộ QLCT trong các Doanh nghiệp trên các tạp chí khoa học; Nghiên cứu mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức, đặc điểm đội ngũ Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV Nghiên cứu quy trình tín dụng và bản
mô tả công việc của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
Bước 2: Thiết kế bảng hỏi bán cấu trúc để phỏng vấn trực tiếp đối với Giám
đốc/Phó Giám Đốc phụ trách công tác tín dụng về các năng lực tiên quyết đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV dựa trên mô hình năng lực ASK (Benjamin Bloom, 1956);
Bước 3: Phỏng vấn Giám Đốc Chi nhánh và Phó giám đốc Chi nhánh phụ trách
công tác tín dụng theo bản câu hỏi về các năng lực tiên quyết của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đã được xây dựng tại bước 2;
Bước 4: Tổng hợp ý kiến, xây dựng bảng tổng hợp các năng lực tiên quyết của
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng mà lãnh đạo mong đợi Xây dựng bảng câu hỏi dành cho Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng nhằm đánh giá năng lực của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng của BIDV
Bước 5: Tiến hành khảo sát đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng
của BIDV t rên địa bàn tp.HCM theo bản câu hỏi đã nêu tại bước 4;
Bước 6: Tổng hợp kết quả, kết luận, đưa ra các nhận xét, đánh giá và đề xuất
các giải pháp nâng cao năng lực đối với Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV;
* Các biến nghiên cứu
Trên cơ sở mô hình ASK của Benjamin Bloom (1956), những tiêu chuẩn nghề
Trang 33nghiệp cho các chức danh công việc trong tổ chức được đưa ra dựa trên ba nhóm tiêu chuẩn chính đó là (1) Phẩm chất/Thái độ, (2) Kỹ năng, và (3) Kiến thức kết hợp nhóm năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tác giả đã tổng hợp tại mục 1.3.4 tác giả xây dựng các biến nghiên cứu đối với các năng lực tiên quyết của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV như sau:
a) Nhóm các biến nghiên cứu về kiến thức
(1) kiến thức cơ bản về luật pháp chung và luật pháp trong lĩnh vực tài chính ngân hàng; (2) kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính, ngân hàng; (3) khả năng phân tích tình hình tài chính của khách hàng; (4) khả năng thẩm định dự án/phương
án kinh doanh của khách hàng; (5) Hiểu biết về Ngân hàng đang làm việc và các các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng; (6) kiến thức về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng;
b) Nhóm các biến nghiên cứu về kỹ năng
(7) khả năng diễn đạt rõ ràng, ngắn go ̣n, dễ hiểu các n ội dung cần truyền đạt; (8) khả năng phán đoán nhanh tâm lý, nhu cầu và phân loại khách hàng; (9) kỹ năng giao tiếp với khách hàng; (10) khả năng tiếp thị, nắm bắt nhu cầu của khách hàng, chốt bán sản phẩm; (11) khả năng lập kế hoạch và phân công công việc; (12) ủy quyền, giao việc và kiểm soát công việc được ủy quyền; (13) khả sử dụng thành thạo tiếng anh như ngôn ngữ thứ 2; (14) kỹ năng sử dụng máy vi tính và các thiết bị văn phòng; (15) khả năng soạn thảo văn bản; (16) khả năng làm việc nhóm; (17) khả năng tổng hợp và giải quyết vấn đề;
c) Nhóm các biến nghiên cứu về phẩm chất/thái độ
(18) khả năng tư duy Lôgic, chính xác, nhạy bén; (19) Trung thực đối với khách hàng và đồng nghiệp; (20) khả năng tạo sự phối hợp công việc tốt giữa các thành viên ; (21) Sẵn sàng chia sẻ kiến thức , thông tin , nguồn lực, trách nhiệm và thành công; (22) Thiết lâ ̣p quan hê ̣ hợp tác dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau
Trang 34Tóm tắt chương 1
Chương 1 tác giả đã trình bày một số vấn đề chung về năng lực, mô hình năng lực, năng lực của Cán bộ QLCT trong tổ chức, vai trò của Cán bộ QLCT trong tổ chức Tác giả cũng đã giới thiệu về vai trò của cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng Trên cơ sở các tài liệu nghiên cứu về năng lực đối chiếu với vai trò của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tác giả đã tổng hợp một số năng lực Cán bộ QLCT phụ trách tín dụng trong ngân hàng Tác giả cũng đã xây dựng quy trình nghiên cứu đánh giá năng lực cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại ngân hàng Tiếp theo chương 2 tác giả sẽ trình bày kết quả nghiên cứu đánh giá năng lực Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CỦA CÁN BỘ QUẢN LÝ CẤP TRUNG
PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI BIDV
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2.1.1 Tổng quan
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là Ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng Được thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi ban đầu là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam, năm 1981 đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, năm 1990 đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, từ năm 2012 đến nay trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Sau gần 60 năm phát triển BIDV đã trở thành
Ngân hàng thương mại có tổng tài sản lớn nhất Việt Nam (Tổng tài sản hơn 1 triệu
tỷ đồng) với một hệ thống gồm 190 Chi nhánh, 815 Phòng giao dịch, hơn 20.000
điểm giao dịch ATM, POS trên toàn quốc và nguồn nhân lực hơn 24.000 cán bộ, nhân viên được tuyển dụng và đào tạo bài bản đáp ứng hầu hết các nghiệp vụ ngân hàng thương mại hiện đại
Các thành tựu nổi bật mà BIDV đạt được trong quá trình phát triển được thể hiện trên các mặt sau: Là Ngân hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả, minh bạch, phù hợp theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế; Là công cụ đắc lực của Đảng, Nhà nước trong thực hiện các chính sách phát triển kinh tế mà trọng tâm là chính sách tiền tệ quốc gia; Ngân hàng chủ lực trong đầu tư phát triển đất nước; Đi đầu trong hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại ra nước ngoài, góp phần vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước; Tích cực tham gia công cuộc xóa đói giảm nghèo gắn với các chương trình an sinh xã hội, nâng cao trách nhiệm với cộng đồng
Các danh hiệu cao quý BIDV đạt được trong quá trình phát triển bao gồm: Huân chương Hồ Chí Minh, danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, huân chương Độc lập, huân chương Lao động các hạng Đặc biệt, BIDV là một trong số
ít Doanh nghiệp ở Việt nam còn được đón nhận các phần thưởng cao quí do Nhà
Trang 36nước CHDCND Lào, Vương quốc Campuchia trao tặng Bên cạnh đó, BIDV được nhận nhiều danh hiệu, giải thưởng trong và ngoài nước: Là NHTM Việt Nam đầu tiên nhận danh hiệu “Ngân hàng thương mại tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí International Banker trao tặng; Giải thưởng “Ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam” và “Ngân hàng cung cấp nghiên cứu về thị trường ngoại hối tốt nhất Việt Nam” do tạp chí Asiamoney trao tặng; Giải thưởng “Ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất Việt nam” do Tạp chí The Asian Banker trao tặng ”
Hiện nay BIDV được Công ty Brand Finance (Công ty Tư vấn chiến lược và
định giá thương hiệu hàng đầu thế giới) đánh giá là ngân hàng có thương hiện hàng
đầu Việt Nam, xếp thứ 26 trong số các Ngân hàng thương mại Châu Á và xếp thứ
401 trong số các ngân hàng thương mại toàn cầu
2.1.2 Mô hình tổ chức
* Mô hình tổ chức của BIDV
Hình 2.1 Mô hình tổ chức trụ sở chính của BIDV
(Nguồn : Ban Tổ chức cán bộ)
* Mô hình tổ chức của các Chi nhánh BIDV
Trang 37Hình 2.2 Mô hình tổ chức của Chi nhánh BIDV
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2013-2016
Hoạt động kinh doanh của BIDV có sự tăng trưởng không ngừng qua các năm Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của BIDV giai đoạn 2013-2016
Khối quản lý rủi ro
Khối phụ trách tác nghiệp
Khối quản lý nội bộ
Khối Trực thuộc BAN GIÁM ĐỐC
Trang 38Đơn vị tính: Tỷ đồng
( Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV năm 2013 – 2016)
Mặc dù được biết đến là ngân hàng thương mại đi đầu trong việc thực hiện các chính sách phát triển kinh tế mà trọng tâm là chính sách tiền tệ quốc gia nhưng không vì thế mà hoạt động kinh doanh của BIDV bị chậm lại Với tốc độ tăng trưởng tổng tài sản hằng năm là 23% BIDV đã vượt qua nhiều ngân hàng lớn khác trong cả nước để trở thành ngân hàng thương mại có tổng tài sản lớn nhất Việt Nam
Để đạt được tốc độ tăng trưởng tổng tài sản cao như vậy BIDV đã duy trì được tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân hằng năm là 28% và tốc độ tăng trưởng tín dụng là 23% Với mức lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân hằng năm 16%, BIDV cũng đã tự bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao năng lực tài chính đưa nguồn vốn chủ sở hữu đến cuối năm 2016 đạt 42.614 tỷ đồng và dự kiến đến năm 2020 sẽ đưa nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên gấp đôi đáp ứng toàn diện tiêu chuẩn Basel II
2.2 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
2.2.1 Giới thiệu chung
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng của BIDV trong nghiên cứu này được xác định là Cán bộ lãnh đạo cấp phòng, lãnh đạo các Phòng giao dịch hoặc tương đương phụ trách trực tiếp khâu đề xuất cấp tín dụng cho khách hàng Số lượng Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV đến cuối năm 2016 như sau:
Trang 39Bảng 2.2 : Thống kê về Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
2 Theo chuyên
ngành
Ngân hàng 768 50,20% Kinh tế, tài chính 592 38,69% Quản trị kinh doanh 134 8,76% Ngành khác 36 2,35%
3 Theo độ tuổi
Dưới 30 tuổi 238 15,56%
Từ 31 – 40 tuổi 802 52,42%
Từ 41 – 50 tuổi 434 28,37% Trên 50 tuổi 56 3,66%
4 Theo giới tính
(Nguồn: Số liệu tổng hợp do tác giả thu thập từ Ban tổ chức cán bộ)
Với số lượng 1.530 Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng trên số lượng nguồn nhân lực đến thời điểm hiện tại hơn 24.000 người của BIDV có thể cho thấy
số lượng Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng chiểm tỷ lệ rất thấp (6,4%) Tuy nhiên trình độ của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng khá cao gần 90% Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đều có trình độ từ đại học trở lên theo các chuyên ngành Ngân hàng, kinh tế, tài chính Những Cán bộ QLCT phụ trách công
Trang 40tác tín dụng có chuyên ngành đào tạo thuộc các chuyên ngành khác đều được yêu cầu chuẩn hóa năng lực trong một thời gian nhất định Về độ tuổi của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cũng khá trẻ gần 70% cán bộ có độ tuổi dưới 40, số lượng cán bộ có độ tuổi từ 50 trở lên chiếm tỷ lệ rất thấp 3,66% Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng đa phần là Nam giới chiếm 69,15% thể hiện được đặc thù công việc chịu áp lực cao, rủi ro nhiều và thời gian không cố định
2.2.2 Mô tả công việc của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV
Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng tại BIDV là cán bộ quản lý do đó ngoài công tác chuyên môn Cán bộ QLCT cần phải nâng cao vai trò quản lý Một số nội dung công việc cơ bản của Cán bộ QLCT phụ trách công tác tín dụng cần thực hiện theo bản mô tả công việc của BIDV như sau:
* Về công tác chung: Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Phòng theo quy định của BIDV trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Phòng và theo phân cấp/ủy quyền của Giám đốc đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ được giao; trực tiếp thực hiện một số mảng công việc được Giám đốc/Phó Giám đốc phân công
* Về công tác quản trị điều hành: Xây dựng/phân công và chỉ đạo cán bộ trong Phòng xây dựng các chương trình/kế hoạch hoạt động trong kỳ, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu cần) để tổ chức triển khai thực hiện và trực tiếp tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc việc triển khai thực hiện các kế hoạch đã đề ra Theo dõi, đánh giá
và báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả thực hiện nhiệm vụ của toàn Phòng theo định kỳ, hoặc đột xuất Xây dựng tập thể vững mạnh, chịu trách nhiệm giám sát, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và kết quả đào tạo đối với cán bộ trong Phòng Thiết lập cơ chế giám sát và duy trì công tác kiểm tra/kiểm soát/giám sát để đảm bảo toàn bộ các hoạt động của Phòng được thực hiện thông suốt, thuận lợi theo đúng các quy định, quy trình, hướng dẫn của BIDV Tổ chức truyền tải, quán triệt đến cán bộ trong phòng các nội dung chỉ đạo của cấp trên; thực hiện thông báo, trao đổi thông tin thường xuyên về tình hình hoạt động của phòng tới