1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của học sinh về khoá trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX( lịch sử 10 nâng cao

96 1,5K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Và Sử Dụng Câu Hỏi Trắc Nghiệm Khách Quan Trong Kiểm Tra, Đánh Giá Kết Quả Học Tập Của Học Sinh Về Khoá Trình Lịch Sử Việt Nam Từ Nguồn Gốc Đến Giữa Thế Kỷ XIX (Lịch Sử 10 - Nâng Cao)
Tác giả Lê Thị Bích Thuỷ
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Hà
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Phương Pháp Dạy Học
Thể loại Khoá Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 527 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trờng Đại học vinhKhoa LịCH Sử ------Lê thị bích thuỷ khoá luận tốt nghiệp đại học thiết kế và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học

Trang 1

Trờng Đại học vinh

Khoa LịCH Sử

- -Lê thị bích thuỷ

khoá luận tốt nghiệp đại học

thiết kế và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

về khoá trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa

Từ đáy lòng tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới cô giáo hơng dẫn, các thầycô giáo, gia đình và bạn bè

Trang 2

Do khả năng và thời gian có hạn chắc chắn khoá luận này không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Tôi hy vọng nhận đợc sự chỉ bảo tận tình của thầy cô và sự góp ý chânthành của các bạn.

Vinh, tháng 5 năm 2007

Tác giả

Lê Thị Bích Thuỷ

Trang 3

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Đảng cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm

dến việc “bồi dỡng thế hệ cách mạng cho đời sau” Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VII của Đảng đã xác định mục tiêu giáo dục và đào tạo: “nhằm nângcao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài hình thành đội ngũ lao động

có tri thức và tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo,

có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội Môn lịch sửvới chức năng và nhiệm vụ của mình cũng góp phần tích cực vào công việcnày

Song nhìn vào thực tế giáo dục nói chung và giáo dục lịch sử nói riêngvẫn còn tồn tại sự lạc hậu bảo thủ về phơng pháp dạy học nh Nghị quyết Hộinghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ hai, khoá VII đã chỉ rõ: “phơngpháp đào tạo chậm đợc đổi mới, cha phát huy đợc tính chủ động sáng tạo củangời học” Yêu cầu đặt ra là cần nhanh chóng đổi mới phơng pháp dạy học

Vậy đổi mới phơng pháp dạy học nh thế nào? Nghị quyết Hội nghị Banchấp hành Trung ơng Đảng lần thứ hai khoá VIII đã chỉ rõ: “Đổi mới phơngpháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thànhnếp t duy sáng tạo của ngời học từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến vàphơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tựhọc, tự nghiên cứu cho học sinh” [5,354]

Sử dụng câu hỏi TNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch sửcủa học sinh là một biện pháp quan trọng để thực hiện yêu cầu đó

1.2 Kiểm tra, đánh giá chất lợng giáo dục phổ thông ở nớc ta đang trở

thành vấn đề đợc xã hội và toàn ngành giáo dục quan tâm, đã có rất nhiều hộithảo diễn ra ở trong nớc cũng nh quốc tế Có nhiều ý kiến cho rằng giáo dụcViệt Nam đang rơi vào khủng hoảng (trong đó xét từ bình diện chất lợng) Ng-

ợc lại nhiều ý kiến đánh giá giáo dục một cách bình tĩnh hơn trên cơ sở khẳng

định những mặt tốt đẹp cũng nh chỉ rõ những thiếu sót nghiêm trọng của giáodục Một trong những lí do là hoạt động đánh giá giáo dục còn tỏ ra lạc hậu,trì trệ Trong quá trình đổi mới đồng bộ giáo dục cần chú trọng hơn nữa đổimới phơng pháp kiểm tra đánh giá Bên cạnh việc sử dụng phơng pháp kiểm

Trang 4

tra đánh giá truyền thống, nên sử dụng phơng pháp mới: phơng pháp kiểm trabằng TNKQ.

1.3 Sử dụng TNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch sử của

học sinh không phải là vấn đề mới vì thực tế các nuớc trên thế giới và khu vực

đã thực hiện Thậm chí ở nớc ta năm học 2005 – 2006 Bộ giáo dục và đào tạo

đã quyết định sử dụng phơng pháp kiểm tra bằng TNKQ đối với môn họcNgoại ngữ trong kì thi tuyển sinh vào đại học Đặc biệt năm học 2006 – 2007này, Bộ giáo dục và đào tạo chủ trơng và thực hiện nhiều môn thi bằng TNKQ( ngoại ngữ, lí, hoá, sinh) Nh vậy bớc đầu chúng ta đã nhận thức đợc ý nghĩa,vai trò của phơng pháp kiểm tra TNKQ song cha tiến hành đồng bộ và hiệuquả Bởi vậy trong đổi mới phơng pháp dạy học lịch sử cần chú ý hơn nữa đếnphơng pháp kiểm tra bằng TNKQ Nếu tiến hành kiểm tra bằng TNKQ sẽ gópphần đổi mới phơng pháp dạy của giáo viên và phơng pháp học của học sinhtrong dạy học lịch sử trờng PTTH hiện nay, phát huy đợc tính tích cực của họcsinh, đảm bảo mối quan hệ hai chiều trong dạy học

Xuất phát từ những yêu cầu trên, chúng tôi chọn và giải quyết đề tài:

"Thiết kế và sử dụng câu hỏi TNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh về khoá trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế

Vấn đề sử dụng phơng pháp kiểm tra đánh giá bằng TNKQ từ lâu đã

đ-ợc các nhà giáo dục học quan tâm

ở Mỹ từ đầu thế kỷ XIX đã dùng phơng pháp này để phát hiện năngkhiếu, xu hớng nghề nghiệp của học sinh Sang đầu thế kỷ XX, E.thodaicơ làngời đầu tiên đã dùng trắc nghiệm nh một phơng pháp "Khách quan và nhanhchóng" để đo trình độ kiến thức học sinh bắt đầu dùng với một số môn học ởLiên Xô, phơng pháp kiểm tra bằng TNKQ cũng đợc sử dụng từ năm 1926 B-

ớc vào thế kỷ XIX, TNKQ trở thành một phơng pháp kiểm tra, đánh giá đợc

sử dụng nhiều nhất, phổ biến nhất, thu hút đợc sự quan tâm của đông đảo mọingời Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến việc dùng phơng pháp trắc

Trang 5

nghiệm trong dạy học nói chung và dạy học lịch sử nói riêng tập trung ở cáctài liệu sau:

- "Câu hỏi trắc nghiệm có cách lựa chọn đa phơng" của C.philipet quabản dịch của trung tâm thiết bị “hỗ trợ từ xa”, Hà Nội, 1998

- "Một số vấn đề chung về đánh giá giáo dục phổ thông, giáo dục trunghọc cơ sở" (Tài liệu đánh giá cho các lớp tập huấn của dự án phát triển Trunghọc cơ sở)

- "Phơng pháp dạy học lịch sử" - tập 2 (Phan Ngọc Liên chủ biên, NXB

- "Đánh giá trong giáo dục " (Trần Bá Hoành, NXB Giáo dục, 1997)

- Bài học lịch sử vào và việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch sử ởtrờng THPT (Nguyễn Thị Côi, Nguyễn Hữu Chí NXB Giáo dục, 1999)

Một số công trình có liên quan đến vấn đề của khoá luận nh: "Một sốchuyên đề về phơng pháp dạy học lịch sử", "Phát huy tính tính cực của họcsinh trong dạy học lịch sử ở trờng THPT" … Đặc biệt có các tài liệu tham Đặc biệt có các tài liệu thamkhảo mới xuất bản nh: "Câu hỏi tự luận và trắc nghiêm lịch sử 10" (TrơngNgọc Thơi, NXB Giáo dục, 2006); "Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luậnlịch sử 10" (Trịnh Đình Tùng, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh,2006) Trong các tài liệu tham khảo này các tác giả đã giới thiệu đợc một hệthống câu hỏi trắc nghiệm lớn, tuy nhiên cha đầy đủ, chủ yếu mới chỉ đa rahai dạng câu hỏi là câu hỏi lựa chọn và câu hỏi bài tập xác định mối quan hệ

Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu khác đợc công bố trên cáctạp chí "Nghiên cứu giáo dục", "Tạp chí nghiên cứu lịch sử", một số luận văncủa các học viên, sinh viên cao học có liên quan đến đề tài: "Bài tập trong dạyhọc lịch sử ở trờng THPT" của TS Trần Quốc Tuấn "Thiết kế và sử dụng câuhỏi trong dạy học lịch sử trờng THPT" qua ví dụ lịch sử Việt Nam giai đoạn

1930 - 1945 ở lớp 12 ở Th.S Nguyễn Thị Duyên… Đặc biệt có các tài liệu tham

Nh vậy vấn đề sử dụng câu hỏi nói chung và đặc biệt sử dụng câu hỏiTNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch sử của học sinh là một vấn

đề đã và đang thu hút đợc sự quan tâm của nhiều ngời, nhiều cấp Những tài

Trang 6

quyết các nhiệm vụ cụ thể của đề tài, đặc biệt là việc thiết kế và sử dụng câuhỏi TNKQ trong dạy học lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX(Lịch sử 10, nâng cao).

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là cách sử dụng câu hỏiTNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch sử của học sinh về khoátrình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử 10, nângcao)

4 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Mục đích

Qua việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn kiểm tra đánh giá kết quả họctập lịch sử, chúng tôi muốn làm rõ thêm ý nghĩa của việc sử dụng câu hỏiTNKQ trong kiểm tra đánh giá, đề xuất cách sử dụng câu hỏi TNKQ cho việckiểm tra lịch sử Việt Nam khoá trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữathế kỷ XIX (Lịch sử 10, nâng cao), góp phần nâng cao hiệu quả dạy học lịch sử

4.2 Nhiệm vụ

- Nghiên cứu lý luận của việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong quá trìnhkiểm tra đánh giá, từ đó đa ra quan niệm về câu hỏi TNKQ, các loại câu hỏiTNKQ

- Nghiên cứu nội dung chơng trình sách giáo khao để xác định nội dungcâu hỏi

- Thực nghiệm s phạm để kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của những đềxuất đó

5 Giả thiết khoa học

Thực hiện việc thiết kế, sử dụng câu hỏi TNKQ một cách hợp lý theo

đúng các yêu cầu mà trong khoá luận đề xuất sẽ góp phần nâng cao chất lợngdạy học lịch sử

6 Cơ sở phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết

+ Tìm hiểu các tác phẩm lý luận có liên quan đến đề tài, từ đó bằng cácthao tác t duy rút ra những luận điểm cơ bản phục vụ đề tài

Trang 7

+ Nghiên cứu sách giáo khao lịch sử, sách tham khảo để thiết kế cácloại câu hỏi TNKQ phù hợp.

- Nghiên cứu thực tiễn

+ Điều tra khảo sát tình hình thực tế của việc sử dụng câu hỏi TNKQtrong kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch sử ở trờng THPT thông qua việctrao đổi lấy ý kiến của giáo viên và học sinh … Đặc biệt có các tài liệu tham sau đó tổng hợp và rút ra nhậnxét khái quát

+ Soạn và thực nghiệm hai bài kiểm tra (15 phút và 1 tiết) bằng trắcnghiệm khoá trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch

sử 10, nâng cao) để chứng minh cho tính đúng đắn của đề tài

7 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Nội dung của đề tài

đợc trình bày trong 3 chơng:

Chơng 1: Vấn đề trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá kết quả

học tập lịch sử của học sinh ở trờng phổ thông

Chơng 2: Thiết kế và sử dụng câu hỏi TNKQ trong kiểm tra đánh giá kết

quả học tập của học sinh về khoá trình lịch sử Việt Nam từ nguồngốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử lớp 10, chơng trình nâng cao)

Chơng 3: Thực nghiệm s phạm

Trang 8

Nội dung

chơng I Vấn đề trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra

đánh giá kết quả học tập lịch sử của học sinh ở

Lịch sử là quá trình phát triển của xã hội loài ngời từ lúc con ngời và xãhội hình thành cho đến nay Tất cả những sự kiện và hiện tợng lịch sử đợcchúng ta nhắc đến đều là những chuyện đã xảy ra trong quá khứ, không lặplại Bởi vậy trong học tập lịch sử học sinh không thể trực tiếp quan sát (“trựcquan sinh động”) đối tợng nghiên cứu nh trong khoa học tự nhiên mà phảinhận thức gián tiếp lịch sử thông qua tài liệu còn lu lại Mặt khác, chúng tacũng không thể tiến hành các thí nghiệm để dựng lại hiện thực lịch sử, quákhứ khách quan nh nó từng tồn tại để học sinh trực tiếp quan sát đợc (trừ mộtvài trờng hợp đặc biệt)

So với các nhận thức khoa học khác, nhận thức lịch sử bao giờ cũngphức tạp hơn bởi lịch sử là lịch sử của xã hội loài ngời do vậy khi nhận thứclịch sử con ngời (học sinh) vừa là chủ thể vừa là khách thể của quá trình nhậnthức Mặt khác chơng trình lịch sử ở trờng phổ thông cấu tạo các sự kiện từquá khứ đến hiện tại, từ xa đến gần mà nhận thức phù hợp với học sinh là từgần đến xa, từ đơn giản đến phức tạp

Nội dung chủ yếu của việc học tập lịch sử là kiến thức lịch sử Kiếnthức lịch sử bao gồm nhiều yếu tố khác nhau: Sự kiện lịch sử, niên đại, địadanh lịch sử, nhân vật lịch sử, biểu tợng lịch sử, khái niệm lịch sử Cho nênviệc cung cấp những kiến thức lịch sử để hình thành tri thức, giáo dục t tởng,

Trang 9

tình cảm và phát triển các năng lực nhận thức là nhiệm vụ trung tâm của quátrình dạy học lịch sử ở trờng phổ thông.

Nh vậy trên đây là những đặc trng của dạy học bộ môn lịch sử Nắmvững đặc trng giúp chúng ta xác định phơng pháp kiểm tra đánh giá đạt hiệuquả nhất đảm bảo tính chính xác, cụ thể của nội dung lịch sử đồng thời pháthuy đợc tính tích cực nhận thức, tích cực t duy của học sinh Một phơng phápmới đã và đang đợc đa vào dạy học lịch sử: Phơng pháp kiểm tra bằng TNKQ

1.1.2 Tâm lý học sinh

Quá trình dạy học xét về bản chất là một quá trình nhận thức tích cựccủa học sinh dới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên Quá trình này nằmtrong quá trình nhận thức chung song cũng có những đặc điểm riêng khácbiệt

Nhận thức nói chung là sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc conngời Con ngời là chủ thể của quá trình nhận thức, trình tự và các giai đoạncủa quá trình nhận thức là từ nhận thức cảm tính ( tri giác, biểu tợng, cảm xúc)

đến nhận thức lý tính ( khái niệm, phán đoán và suy luận) đến thực tiễn Conngời thông qua thực tiễn để nhận thức rồi từ nhận thức lại phục vụ thực tiễn.Lênin đã diễn tả rất súc tích và sâu sắc bản chất triết học của sự nhận thức đó:

“Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng và từ t duy trừu tợng đến thực tiễn

- đó là con đờng biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thựckhách quan” Quá trình nhận thức của dạy học nói chung và dạy học lịch sửnói riêng không nằm ngoài quy luật đó

Song nhận thức trong việc dạy học lại có đặc thù riêng Quá trình dạyhọc là một quá trình s phạm bao gồm nhiều hoạt động khác nhau của giáoviên và học sinh Vì vậy nếu nh con ngời là chủ thể của nhận thức thì trongdạy học học sinh là chủ thể của quá trình nhận thức, nhận thức đó nhP.M.Erđơniep nói: “ Một sự nhận thức đã đợc làm cho dễ dàng đi và đợc thựchiện dới sự chỉ đạo của giáo viên” [3,16] Mặt khác nhận thức của học sinh lànhận thức cái đã đợc nhận thức, khám phá cái đã đợc khám phá chứ không đòihòi sự tìm tòi cái mới nh trong nghiên cứu khoa học Điều này không đồngnghĩa với việc không phải phát huy tính tích cực trong nhận thức “ Khám phálại” tuy không phải mới so với thế giới khoa học song là đối với bản thân họcsinh, học sinh phải tự mình chiếm lĩnh trí thức, hình thành các năng lực t duy,năng lực hành động: “Học sinh thông hiểu và ghi nhớ những cái gì đã trải qua

Trang 10

Trên đại thể quá trình nhận thức của học sinh trong học tập lịch sử cũngdiễn ra theo một trật tự, nguyên tắc con đờng biện chứng của việc nhận thức

mà Lênin đã khái quát : “ Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng, từ t duytrừu tợng đến thực tiễn”

Trong đó giai đoạn nhận thức cảm tính trải qua hoạt động tri giác, biểutợng Nghĩa là học sinh tiếp xúc với sự kiện lịch sử, thông qua giáo viên , tàiliệu sách giáo khoa, sách tham khảo, từ đó hình thành biểu tợng về một sựkiện, một nhân vật lịch sử

Giai đoạn nhận thức lý tính bắt đầu từ việc học sinh bằng t duy củamình trên cơ sở biểu tợng để phân tích, phán đoán nhận xét bản chất vấn đề

sự kiện nhân vật đa ra hệ thống khái niệm, rút ra quy luật, bài học lịch sử vàcuối cùng là áp dụng vào thực tiễn cuộc sống

Tuy nhiên xuất phát từ đặc trng lịch sử vì vậy nhận thức lịch sử có đặc

điểm riêng Nhận thức lịch sử phải bắt đầu từ sự kiện Vì sự kiện đợc xem làcơ sở để hình thành tri thức lịch sử Nói đến lịch sử trớc hết phải nói đến sựkiện lịch sử Trên cơ sở sự kiện lịch sử chúng ta mới nâng sự hiểu biết củahọc sinh lên trình độ khái quát lý luận theo Bêlinxki: “ Lịch sử chỉ quý giá khi

t tởng đợc ẩn náu trong các sự kiện, các sự kiện không có t tởng là rác rởi đốivới đầu óc và t duy”

Song việc nhận thức lịch sử không chỉ dừng lại ở việc tái hiện sự kiện

mà còn yêu cầu rút ra khái niệm, quy luật, bài học và vận dụng kiến thức

Trong dạy học lịch sử có nhiều con đờng khác nhau để phát triển nhậnthức học sinh trong đó có phơng pháp kiểm tra đánh giá bằng TNKQ TNKQgiúp học sinh phát huy năng lực nhận thức tích cực trong quá trình làm bài ví

dụ nh phát huy t duy để tái hiện sự kiện, ghi nhớ sự kiện, phân tích bản chất

sự kiện Đồng thời qua đó giáo viên có thể xem xét sự lĩnh hội của học sinh

để đề ra những phơng pháp nâng cao hơn nữa quá trình nhận thức của học sinh

điều đó đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả dạy học lịch sử

1.1.3 Mục tiêu dạy học lịch sử

Việc hình thành nhân cách và phát triển toàn diện cho thế hệ trẻ là mục

đích giáo dục của nhiều quốc gia trên thế giới Theo Alvin Toffor: “ Tơng laicủa con ngời hoàn toàn phụ thuộc vào giáo dục” Đảng ta trớc sự đổi thay củathế giới cũng nh yêu cầu phát triển của đất nớc đã nhận thấy vai trò to lớn củagiáo dục Vì vậy rất chú trọng đến chiến lợc phát triển giáo dục

Trang 11

Luật giáo dục 1998 đã quy định: “ Mục tiêu của giáo dục là đào tạo conngời Việt Nam phát triển toàn diện, có đaọ đức, tri thức, sức khoẻ thẩm mỹ vànghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hìnhthành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứngyêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” [17,8].

Từ mục tiêu chung, luật giáo dục lại quy định: “ Mục tiêu giáo dục phổthông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xãhội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho họcsinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng vàbảo vệ tổ quốc” [17,17]

Yêu cầu đó đặt ra với tất cả các môn học ở trờng phổ thông Bộ mônlịch sử với nội dung đặc trng của mình có thể và cần phải góp phần vào thựchiện nhiệm vụ phát triển đó bằng cách nâng cao hơn nữa phơng pháp dạy họctrên các mặt, chú trọng hơn quá trình kiểm tra đánh giá Tân Bộ trởng Bộ GiáoDục- Đào Tạo đã viết trên báo Việt Nam net: “ Để chuyển đổi có hiệu quả từmột nền giáo dục “thuộc lòng” qua một nền giáo dục tạo ra một con ngời cónhân cách, có tri thức, có kĩ năng, biết cách tự học và nghiên cứu suốt đời thìthen chốt và quan trọng nhất là thay đổi cách ra đề thi” [18,24]

Mặt khác để xác định mục tiêu trong giáo dục đợc đặt ra có phù hợp và

có đạt đợc hay không thì chúng ta phải thực hiện quá trình kiểm tra đánh giá.Cùng với các phơng pháp kiểm tra truyền thống, TNKQ là một phơng pháp

đáp ứng đợc yêu cầu đó

Lịch sử là một chuỗi các sự kiện diễn ra kể từ khi loài ngời xuất hiệncho đến nay Vì vậy trong nhận thức của mỗi chúng ta học lịch sử là phải biết( ghi nhớ sự kiện) lịch sử

Tuy nhiên việc kiểm tra “ biết” (ghi nhớ sự kiện) là điều kiện cần songkhông phải là đủ càng không phải là mục đích cuối cùng của việc kiểm tra

đánh giá học sinh Bởi vì mục tiêu học tập lịch sử ở trờng phổ thông là phải

“biết” sự kiện cơ bản để trên cơ sở ấy “ hiểu” đúng lịch sử nh nó tồn tại vàquan trọng hơn là vận dụng vào thực tiễn cuộc sống Điều này đợc Hồ ChíMinh khẳng định: “ Dân ta phải biết sử ta

Cho tờng gốc tích nớc nhà Việt Nam”

Hai câu thơ có giá trị nh một nguyên tắc phơng pháp luận sử học (sự

Trang 12

“biết” đến “tờng” hiểu tờng tận, thấu đáo, đúng) Nếu chỉ “biết” thì học sinhmới chỉ dừng lại ở giai đoạn cảm tính, trong giai đoạn này học sinh không thểhình thành đợc khái niệm, không hiểu đợc bản chất của sự kiện, không rút ra

đợc quy luật, bài học lịch sử Phải đến “ tờng” (hiểu sâu sắc) học sinh mớihoàn thiện quá trình nhận thức lịch sử Tóm lại “biết - hiểu” là hai giai đoạncủa một quá trình nhận thức Không biết lịch sử cụ thể thì không thể hiểu sâusắc lịch sử Yêu cầu này đòi hỏi học sinh vừa phải nắm sự kiện, vừa phải nhậnthức đúng lịch sử chứ không phải chất đống tài liệu, biến việc dạy học lịch sửthành kể chuyện lịch sử Cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng đã từng nhắc nhở: “Học lịch sử phải biết lịch sử, không cần “ba hoa về chính trị” vì khi đã “biết”

và “hiểu” thì tác dụng học tập mới sâu sắc”

Để đáp ứng đợc mục tiêu dạy học lịch sử “biết - hiểu - vận dụng”, quátrình dạy học cần chú trọng hơn quá trình kiểm tra đánh giá không chỉ sửdụng các phơng pháp truyền thống mà cần kết hợp các phơng pháp mới, hiện

đại nh TNKQ “giáo viên không những phải biết vận dụng phơng pháp kiểmtra truyền thống mà còn phải biết vận dụng phơng pháp kiểm tra hiện đại trêncác thiết bị công nghệ thông tin” (để nâng cao chất lợng dạy- học lịch sử)

1.1.4 Đổi mới phơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch sử của học sinh ở trờng THPT.

“Cùng với quá trình quốc tế hoá ngày càng mở rộng thì trở về nguồncũng là một xu thế chung của các dân tộc trên thế giới Với chúng ta đó chính

là sự tìm tòi, phát hiện ngày càng sâu sắc hơn những đặc điểm của xã hội ViệtNam, những phẩm chất cao quý những giá trị truyền thống và những bài họclịch sử giúp chúng ta lựa chọn và tiến hành bớc đi thích hợp, hớng mục tiêudân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh” [5,226]

Tuy nhiên trong những năm gần đây dạy học lịch sử đã bộc lộ một sốyếu kém Biểu hiện là tình trạng nhớ nhầm sự kiện, hiện đại hoá lịch sử Mộttrong những nguyên nhân chủ yếu là do sự lạc hậu, bảo thủ của phơng phápdạy học, Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ haikhẳng định: “ phơng pháp giáo dục đào tạo chậm đợc đổi mới, cha phát huy đ-

ợc tính chủ động, sáng tạo của ngời học” Nh vậy vấn đề đổi mới giáo dục nóichung, đổi mới phơng pháp dạy học lịch sử nói riêng là yêu cầu cấp thiết trongcải cách giáo dục Yêu cầu này càng trở nên cấp thiết hơn trong tình hình hiệnnay có sự đổi mới về mục tiêu đào tạo nội dung sách giáo khoa, phơng phápdạy học cũng cần phải đổi mới để phù hợp “ nhiệm vụ trung tâm của đổi mới

Trang 13

chơng trình và biên soạn sách giáo khoa quan trọng nhất là đổi mới phơngpháp dạy học” Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trơng ơng Đảng lần thứ 2khoá VIII đã chỉ rõ thêm “đổi mới phơng pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lốitruyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học từng b-

ớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạyhọc” Những quan điểm này đợc thể chế hóa trong Luật giáo dục: “Phơngpháp giáo dục đào tạo phải biết phát huy tính tích cực, tự giác chủ động, sángtạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học từng môn học, bồi d-ỡng phơng pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác

động đến tình cảm đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh” [17,19]

Vậy phát huy tính tích cực học tập của học sinh nh thế nào? Quá trìnhdạy học về bản chất là một quá trình nhận thức vì vậy phát huy tính tích cựctrong học tập của học sinh nghĩa là phát huy tính tích cực trong nhận thức

“tính tích cực là trạng thái hoạt động của chủ thể nghĩa là của ngời hành động.Vậy tính tích cực nhận thức là trạng thái hành động của học sinh đặc trng bởikhát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vữngkiến thức” [3,43] Dựa vào tính tích cực chủ động đó giáo viên phải là ngời tổchức, dẫn dắt, học sinh phát huy tính tích cực độc lập, sáng tạo của các em đểrèn luyện, bồi dỡng tinh thần tự học, hứng thú học tập, tạo niềm vui, niềm tintrong học tập

Kiểm tra đánh giá là một thành tố một bộ phận của quá trình dạy học

do vậy việc phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh trong quá trình dạyhọc đồng thời là việc phát huy tính tích cực trong kiểm tra đánh giá đặc biệt

để phù hợp với sự đổi mới của mục tiêu nội dung Theo G.K Miller: “ Thay

đổi một chơng trình hoặc những kĩ thuật giảng dạy mà không thay đổi hệthống đánh giá chắc chắn sẽ không xác định đúng kết quả học tập” Nh vậyyêu cầu đặt ra là phải đổi mới quá trình kiểm tra đánh giá

Song đổi mới phơng pháp kiểm tra đánh giá không có nghĩa là xoá bỏtất cả những kinh nghiệm quý giá đợc đúc kết trong thực tiễn trờng phổ thông

từ trớc đến nay mà cần tiếp cận những mặt cơ bản, đúng, tích cực để phát triểncao hơn phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục hiện nay, đồng thời kiênquyết xoá bỏ những mặt tiêu cực, lạc hậu

Tóm lại trên cơ sở sự đổi mới phơng pháp dạy học lịch sử, cần đổi mớiquá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập Sử dụng phơng pháp TNKQ trong

Trang 14

kiểm tra sẽ kích thích đợc hứng thú học tập cho học sinh tạo ra luồng gió mớitrong quá trình học tập và kiểm tra đánh giá lịch sử.

1.2 Quan niệm về TNKQ và TNKQ trong dạy học lịch sử

1.2.1 Quan niệm về TNKQ

Bất kỳ một quá trình giáo dục nào tác động lên một con ngời cũngnhằm tạo ra những biến đổi nhất định trong đối tợng đó Muốn biết nhữngbiến đổi đó xảy ra ở mức độ nào thì phải đánh giá hành vi đối tợng trong mộttình huống nhất định Sự đánh giá cho phép chúng ta xác định đợc một là mụctiêu giáo dục đợc đặt ra có phù hợp hay không, có đạt đợc hay không, hai làviệc giảng dạy có thành công hay không, ngời học có tiến bộ hay không

“ Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập và xử lý thông tin vềkhả năng và mức độ thực hiện các mục tiêu học tập của học sinh về cácnguyên nhân và ảnh hởng của tình hình đó nhằm tạo cơ sở cho những quyết

định s phạm của giáo viên và nhà trờng, cho bản thân học sinh để các em họctập ngày càng tiến bộ hơn”[2,34]

Việc đánh giá đợc thực hiện thông qua nhiều hình thức kiểm tra khácnhau, hiện nay bên cạnh phơng pháp kiểm tra truyền thống nhiều phơng pháphiện đại đã và đang đợc áp dụng trong đó có phơng pháp trắc nghiệm kháchquan

Theo từ điển Tiếng Việt trắc nghiệm là “phơng thức áp dụng trong cácnớc t bản để đo mức độ thông minh và khả năng làm việc của ngờita”[13,245]

Trong giáo dục, trắc nghiệm đợc tiến hành qua một số loạt bài tập, câuhỏi hoặc một phơng tiện để đo kĩ năng, kĩ xảo, trí thức, trí tuệ, năng lực của cánhân hay một nhóm học sinh

Theo Trần Bá Hoành: “ Trắc nghiệm trong giáo dục là một phơng pháp

để thăm dò một số điểm năng lực trí tuệ của ngời học hoặc kiểm tra đánh giámột số kiến thức kỹ năng, kỹ xảo, thái độ ngời học" [2,36]

Dựa vào hình thức trắc nghiệm viết ngời ta chia trắc nghiệm thành hailoại khác nhau: trắc nghiệm tự luận- thực chất là câu hỏi, bài tập truyền thống

và TNKQ

TNKQ về mặt hình thức là dạng câu hỏi có kèm theo những câu trả lờivẫn do giáo viên soạn sẵn Loại câu hỏi này cung cấp cho học sinh một phầnhay tất cả thông tin cần thiết và đòi hỏi học sinh phải chọn một câu để trả lờihoặc chỉ cần thêm một vài từ Loại câu hỏi TNKQ không yêu cầu học sinh

Trang 15

phải tự xây dựng câu trả lời vì vậy nó còn đợc gọi là câu hỏi đóng Đó là dấuhiệu để phân biệt TNKQ và trắc nghiệm tự luận.

Nh vậy TNKQ là hệ thống câu hỏi bài tập đòi hỏi câu trả lời ngắn gọn

để đo kỹ năng, kỹ xảo, trí tuệ năng lực của cá nhân hay một nhóm học sinh.Bài kiểm tra trắc nghiệm đợc coi là khách quan vì hệ thống cho điểm là kháchquan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của ngời chấm Vì vậy kết quảchấm sẽ đợc chính xác công bằng

Trong dạy học lịch sử câu hỏi TNKQ do giáo viên soạn thảo nhằmkiểm tra việc giải quyết các nhiệm vụ nhận thức Nếu học sinh trả lời đúngcâu hỏi TNKQ sẽ giúp nắm vững sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử, niên đạilịch sử, Từ đó nắm vững bản chất lịch sử và vận dụng để tìm hiểu các vấn đềtrong cuộc sống Mặt khác kết quả đó còn có thể là nguồn khích động họcsinh chăm lo học tập là sự hứng thú trong việc tìm tòi và lựa chọn

Ví dụ: Sau khi học xong bài 37 lớp 10 nâng cao “ Khởi nghĩa nông dân đàng ngoài và phong trào Tây Sơn” giáo viên có thể đặt câu hỏi:

“Chiến thắng có ý nghĩa to lớn của quân Tây Sơn vào năm 1785 là gì?”

a  Hạ thành Quy Nhơn

b  Đánh tan 29 vạn quân xâm lợc

c  Đánh bại 5 vạn quân xâm lợc ở Rạch Gầm- Xoài Mút

d  Đánh sụp tập đoàn phong kiến họ Nguyễn ở Đàng TrongVới câu hỏi này yêu cầu học sinh phải nhớ lại các sự kiện, sắp xếp các

sự kiện để lựa chọn phơng án đúng, qua đó giúp học sinh thấy đợc sức mạnh

to lớn cũng nh sự lãnh đạo tài tình của Nguyễn Huệ, bộc lộ niềm tự hào dântộc

Tóm lại TNKQ với những u điểm cũng nh nhợc điểm của mình đã và

đang đợc đa vào sử dụng trong dạy học nói chung và dạy học lịch sử nói riêng.Cùng với phơng pháp kiểm tra tự luận, TNKQ cũng góp phần vào việc nângcao chất lợng dạy học bộ môn đáp ứng yêu cầu của đất nớc, của thời đại

1.2.2.Các loại câu hỏi TNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch

sử của học sinh.

TNKQ là một phơng pháp hữu hiệu để kiểm tra đánh giá kết quả họcsinh trong quá trình giáo dục, nó đa dạng phong phú về nội dung khoa học vàyêu cầu cụ thể của thực tiễn giáo dục Nhìn chung TNKQ có 4 loại chính: Câuhỏi đúng-sai, câu hỏi nhiều lựa chọn, câu hỏi ghép đôi, câu điền khuyết hay

Trang 16

nhiều hình thức khác nhau dựa trên 4 hình thức cơ bản đó Theo Nguyễn ThịCôi trong cuốn “phơng pháp dạy học lịch sử tập 2” thì câu hỏi TNKQ có 6loại khác nhau đợc dùng trong dạy học lịch sử : Câu hỏi đúng sai, câu hỏinhiều lựa chọn, câu hỏi đòi hỏi nhiều học sinh phải biết xác lập mối quan hệgiữa các yếu tố đợc nêu, câu hỏi bài tập yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống,câu hỏi bài tập phân loại, câu hỏi bài tập đòi hỏi học sinh làm việc với đồdùng trực quan.

Dựa trên cơ sở phân loại đó trong dạy học lịch sử, chúng ta có thể sửdụng các loại câu hỏi TNKQ sau:

1.2.2.1 Câu hỏi, bài tập yêu cầu xác định đúng sai

Loại câu hỏi này yêu cầu học sinh phải xác định “đúng” hay “sai” trớccác sự kiện, niên đại, các định nghĩa, khái niệm hay các nội dung phán đoánnêu ra Câu hỏi loại này có thể là một câu trần thuật hoặc những câu hỏi trựctiếp đợc trả lời “có” hay “ không”

Ví dụ: Sau khi dạy xong phần lịch sử Việt Nam từ thế kỷ từ X- XV giáoviên có thể ra câu hỏi:

Hãy ghi đúng (Đ) và sai (S) vào các sự kiện sau:

a) Cuộc đấu tranh ở sông Nh Nguyệt quyết định số phận của quânMinh xâm lợc

b)  Đạo Phật phát triển mạnh mẽ dới thời Lý

c)  Năm 1070 Văn Miếu đợc xây dựng ở Thăng Long

d)  Quân đội nhà Trần đợc tuyển theo chính sách “ ngụ binh nông”e)  Hình luật đời Trần cũng giống nh thời Lý nhng đợc bổ sung thêm.f)  “Hịch tớng sĩ” là khúc ca khải hoàn trong cuộc kháng chiếnchống quân xâm lợc Mông- Nguyên

g)  “Bia tiến sĩ” đợc xây dựng ở đời Trần

h)  Lê Lợi nổi dậy khởi nghĩa ở Lam Sơn- Thanh Hoá

Trớc mỗi câu hỏi đặt một ô vuông để học sinh ghi đúng (Đ) hay sai (S)

Để trả lời câu hỏi loại này yêu cầu học sinh phải vận dụng năng lựcnhận thức: ghi nhớ, hình dung, tởng tợng, phân tích trong một giai đoạn lịch

sử khá dài từ triều Lý- Trần- Hồ

Nh vậy câu hỏi loại này không chỉ kiểm tra học sinh ghi nhớ sự kiện,tái tạo lại bức tranh quá khứ mà ở một mức độ nhất định giáo viên có thể đánhgiá đợc năng lực vận dụng kiến thức đã học và các kỹ năng, kỹ xảo học sinh

Trang 17

Mặt khác loại câu hỏi này có nhiều u điểm khác nữa là giáo viên có thể đa rarất nhiều câu hỏi trong cùng một bài kiểm tra, dễ chấm điểm

Tuy nhiên tính xác suất của việc trả lời cũng ảnh hởng tới kết quả phán

đoán của học sinh vì có ít các phơng án để lựa chọn nên đã tăng khả năng suy

đoán của học sinh Vì vậy trong quá trình thiết kế câu hỏi TNKQ loại này cầnphải rõ ràng, dứt khoát, tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ mang tính chất lợng, câunhận định phải ngắn gọn không dùng dạng phủ định vì sẽ khiến học sinh dễhiểu nhầm ý câu hỏi nh “không bao giờ”, “không thể đợc”; không nên trích câuhỏi nguyên văn từ sách giáo khoa mà phải diễn tả dới dạng câu mới, không nênsắp đặt các câu đúng theo một trật tự có chu kỳ

1.2.2.2 Câu hỏi, bài tập đòi hỏi học sinh phải lựa chọn câu trả lời đúng

Là loại câu hỏi giáo viên đặt một câu hỏi và kèm theo nhiều câu trả lời,học sinh phải tìm đáp án đúng trong các phơng án có sẵn

Ví dụ : Khi học xong bài 28 lớp 10 nâng cao “Xây dụng và phát triển nhà nớc độc lập, thống nhất” giáo viên có thể đặt câu hỏi:

“Đinh Tiên Hoàng lên ngôi vua đặt tên nớc là gì?đóng đô ở đâu?

a.Đại Cồ Việt ở Hoa L

b.Đại Việt ở Đại La

c.Đại Cồ Việt ở Cổ Loa

d.Đại Việt ở Hoa L

Đây là loại câu hỏi TNKQ đợc dùng chủ yếu trong các bài kiểm traTNKQ, học sinh có thể đánh dấu “x”, hay khoanh tròn câu trả lời đúng nhất

Nếu nh câu hỏi Đ-S chỉ có hai phơng án trả lời để lựa chọn một thì câunhiều lựa chọn có tới 3-5 phơng án trả lời để lựa chọn trong đó có một câu là

đúng nhất Các câu trả lời khác chỉ đợc xem là câu “gài bẫy” hay “gây nhiễu”,học sinh phải nắm vững mới trả lời đợc Các câu “gài bẫy”, hay “gây nhiễu”

có vẻ bề ngoài là đúng nhng thực chất là sai hoặc chỉ đúng một phần

Loại câu hỏi này nếu đợc cấu tạo tốt câu trả lời phong phú sẽ phát huy

đợc u điểm: kết quả có độ tin cậy cao về đánh giá nhận thức của học sinh vì

do có nhiều phơng án để học sinh lựa chọn trả lời cho nên giảm đợc khả nănghọc sinh có thể suy đoán đợc đáp án đúng Nhiều câu hỏi cũng sẽ giúp họcsinh trong việc so sánh và giảm đi sự mơ hồ của nội dung câu hỏi Mặt kháccâu hỏi nhiều lựa chọn rất linh hoạt trong việc đánh giá các cấp độ t duy củahọc sinh là “biết-hiểu-vận dụng” tức là ghi nhớ, thông hiểu, hay cao hơn là sự

Trang 18

Ví dụ: Sau khi học xong bài 30 lớp 10 nâng cao: “Kháng chiến chống ngoại xâm (X-XV)” giáo viên có thể đặt câu hỏi:

Nguyên nhân nào dới đây là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắnglợi của cuộc khởi nghĩa Lam sơn?

a Lòng yêu nớc của nhân dân ta đợc phát huy cao độ

b Bộ chỉ huy khởi nghĩa là những ngời tài giỏi, mu lợc cao tiêu biểu là

Lê lợi và Nguyễn Trãi

c Nghĩa quân Lam Sơn có tinh thần kỷ luật cao và chiến đấu dũng cảm

d Tất cả đều là nguyên nhân cơ bản

Để trả lời đợc câu hỏi này yêu cầu học sinh trớc hết phải nhớ lại sự kiệnkhởi nghĩa Lam Sơn sau đó phân tích nguyên nhân thắng lợi để nhận địnhnguyên nhân nào là cơ bản nhất Nh vậy các em không chỉ “biết”(nhớ) mà cònphải “hiểu” khởi nghĩa Lam Sơn đợc xem là cuộc chiến tranh nhân dân sâusắc trong lịch sử kháng chiến của nhân dân ta, dân tộc ta Song lòng yêu nớccủa nhân dân ta và nghĩa quân Lam Sơn có tinh thần kỷ luật cao và chiến đấudũng cảm mà không có bộ chỉ huy khởi nghĩa lãnh đạo soi đờng dẫn bớc thìliệu cuộc khởi nghĩa có thành công hay không

Tuy nhiên loại câu hỏi TNKQ này cũng có hạn chế giáo viên khó có thể

đa ra 4 hoặc 5 phơng án hợp lí cho cùng một câu hỏi, mất nhiều thời gian đểbiên soạn câu hỏi Vì vậy khi xây dựng nội dung loại câu hỏi, bài tập này cầnphải chú ý một số nội dung sau:

Câu hỏi bài tập lựa chọn bao gồm hai bộ phận: “phần gốc” và “phầnlựa chọn”

- ở nội dung “phần gốc” câu hỏi phải rõ ràng, trong sáng, đơn giản, có

ý nghĩa không nên quá bóng bẩy, khó hiểu, mập mờ

- “Phần lựa chọn” tránh việc nêu vấn đề khó, quá sức của học sinh nhngcũng không quá dễ

Thờng mỗi câu lựa chọn có 3-5 đáp án tuỳ trình độ kiến thức và t duycủa học sinh, trong đó chỉ có một đáp số đúng nhất vì vậy cần phải xây dựngnhững câu “ gài bẫy” đều “hấp dẫn” nh nhau, đều gây hiểu lầm là câu đúng

đối với những học sinh không nắm vững kiến thức Đó chính là biện pháp đểphân biệt học sinh giỏi và học sinh kém Tránh trong môt câu hỏi có hai câuhỏi câu lựa chọn đúng Mặt khác khi soạn câu hỏi không đợc để lộ ý địnhcủa câu trả lời mà học sinh có thể đoán nhận đợc ngay qua cách dùng từ,hành văn Tránh lạm dụng phơng án “tất cả các câu trên đều đúng” hay “tất

Trang 19

cả các câu trên đều sai” Mỗi bài tập chỉ nên viết xoay quanh một sự kiệnhaymột chủ đề nào đó, câu hỏi dàn trảỉ học sinh khó định hớng, khó huy

động kiến thức để giải đáp chúng Không nên đặt câu hỏi đòi hỏi học sinhphải nhớ những sự kiện vụn vặt

Tóm lại để có câu hỏi TNKQ hay phụ thuộc rất lớn vào trình độ t duycủa ngời giáo viên nói chung và ngời giáo viên lịch sử nóí riêng

Trang 20

1 2.2.3 Câu hỏi, bài tập đòi hỏi học sinh phải xác lập mối quan hệ giữa

Những sự kiện lịch sử nào liên quan đến nhân vật lịch sử sau?

+ Lê Lợi, Nguyễn Trãi và … Đặc biệt có các tài liệu tham+ Lê Hoàn và … Đặc biệt có các tài liệu tham

+ Lý Thờng Kiệt và … Đặc biệt có các tài liệu tham+ Trần Quốc Tuấn và … Đặc biệt có các tài liệu tham+ Nguyễn Huệ và … Đặc biệt có các tài liệu tham

Ví dụ: Câu hỏi, bài tập xác định mối quan hệ giữa lịch sử và niên đại.

Sau khi nghiên cứu bài 37 lớp 10 nâng cao “ Khởi nghĩa nông dân

Đàng Ngoài và phong trào Tây Sơn” giáo viên có thể nêu câu hỏi:

Hãy điền những mốc thời gian phù hợp với điều kiện lịch sử sau:

… Đặc biệt có các tài liệu tham… Đặc biệt có các tài liệu tham… Đặc biệt có các tài liệu tham 1) Tây Sơn kiểm soát phần lớn phủ Quy

Nhơn

… Đặc biệt có các tài liệu tham… Đặc biệt có các tài liệu tham… Đặc biệt có các tài liệu tham 2) Tây Sơn kiểm soát một vùng đất rộng lớn

từ Quảng Nam đến Bình Trị

… Đặc biệt có các tài liệu tham… Đặc biệt có các tài liệu tham… Đặc biệt có các tài liệu tham 3) Tây Sơn bắt Chúa Nguyễn, lật đổ chính

Trang 21

quyền Đàng Trong.

… Đặc biệt có các tài liệu tham… Đặc biệt có các tài liệu tham… Đặc biệt có các tài liệu tham 4) Tây Sơn 4 lần đánh vào Gia Định

… Đặc biệt có các tài liệu tham… Đặc biệt có các tài liệu tham… Đặc biệt có các tài liệu tham 5) Chiến thắng Rạch Gầm- Xoài Mút

Ví dụ: Câu hỏi, bài tập xác đinh mối quan hệ giữa sự kiện với không gian

Chiến thắng quân xâm lợc Tống lần 1Chiến thắng Mông- Nguyên lần thứ 3Chiến thắng quân xâm lợc XiêmChiến thắng quân Tống lần thứ 2Chiến thắng quân xâm lợc Thanh

Tóm lại qua một số ví dụ trên chúng ta thấy rằng loại câu hỏi này cónhiều u điểm: Nó không chỉ yêu cầu học sinh phải nhớ, biết sự kiện một cáchvững chắc mà còn phải suy nghĩ lựa chọn, “ lắp ráp” nh thế nào cho phù hợpvới nội dung đề ra câu hỏi kiểm tra loại này vừa cung cấp kiến thức, vừa kiểmtra kiến thức và trong một thời gian ngắn học sinh có thể hoàn thành một khốilợng lớn câu hỏi chứ không phải có một vài vấn đề nh ở loại câu hỏi tự luận

Do đó khi làm bài, kiến thức của học sinh cũng phong phú hơn

Mặt khác loại câu hỏi này còn có tác dụng giáo dục ý thức lao động học tậpcủa học sinh vì để thực hiện loại câu hỏi này, học sinh khó có thể sử dụng mộtcách dễ dàng các loại tài liệu mang theo nếu không hiểu, không nắm chắc vấn đề

đợc đặt ra mà còn gây lúng túng, mất thì giờ khi loay hoay với tài liệu

Tuy nhiên loại câu hỏi bài tập TNKQ này cũng có nhợc điểm: Đòi hỏigiáo viên phải mất nhiều thì giờ, công sức để có trình độ hiểu biết sâu rộng,chính xác về các vấn đề đợc đặt ra, cũng nh có nghiệp vụ s phạm khi ra câuhỏi Vì vậy khi xây dựng loại bài tập câu hỏi này cần chú ý một số điểm:

Hạn chế việc đặt ra số câu lựa chọn ở cột bên phải bằng số câu ở phíacột bên trái Bởi vì nếu số câu ở hai hoặc ba cột bằng nhau thì học sinh có thể

đoán một cách dễ dàng những câu còn lại, thiếu sự suy nghĩ lựa chọn

Phần gốc và phần lựa chọn không nên diễn đạt quá rờm rà, chi tiết Vì

nh thế học sinh sẽ mất nhiều thời gian để đặt câu hỏi và câu lựa chọn làm

"loãng" trọng tâm câu hỏi và sự chú ý của các em trong lúc tìm câu trả lời

Trang 22

Trong mỗi bài tập loại này cần phải có ít nhất là năm yếu tố, nhiều nhất

là mời hai yếu tố trong mỗi cột Mỗi cột trong phần gốc có thể đợc dùng nhiềulần ở phần lựa chọn hoặc ngợc lại

Các dữ kiện nêu ra trong bài tập phải là những sự kiện, niên đại, nhânvật, địa danh lịch sử cơ bản của chơng trình sách giáo khoa Không nên nêulên những sự kiện vụn vặt, mang tính đánh đổ, gây nên sự tò mò hiếu kỳ củahọc sinh

1.2.2.4 Câu hỏi, bài tập yêu cầu học sinh điền vào chỗ trống

Là các câu dẫn diễn đạt một sự kiện, một hiện tợng lịch sử hay các ýkiến, kết luận về chúng… Đặc biệt có các tài liệu tham ng còn để các chỗ trống Học sinh phải điền từ,nhcụm từ, số liệu hay ký hiệu để hoàn thành nội dung thông tin cho phù hợp

Ví dụ : sau khi học xong bài 37 “ Khởi nghĩa nông dân ở Đằng Ngoài

và phong trào Tây Sơn” Giáo viên đặt ra câu hỏi:

Hãy điền vào chỗ trống (… Đặc biệt có các tài liệu tham) để thể hiện tinh thần của nghĩa quân TâySơn:

Đánh cho để … Đặc biệt có các tài liệu tham

Đánh cho để … Đặc biệt có các tài liệu tham

Đánh cho nó … Đặc biệt có các tài liệu tham bất phản

Đánh cho nó … Đặc biệt có các tài liệu tham bất hoàn

Đánh cho sử tri Nam Quốc… Đặc biệt có các tài liệu tham chi hữu chủLoại câu hỏi, bài tập này đòi hỏi học sinh không chỉ “nhớ”

mà còn “hiểu” để lý giải một cách lô gic nội dung vấn đề đợc đặt ra Phần

điền vào chỗ trống phải ngắn gọn, tơng ứng với phần nêu ra, song phải đủ ý rõràng

1.2.2.5 Câu hỏi bài tập phân loại

Là loại câu hỏi, bài tập đòi hỏi học sinh phải hiểu, nhận thức sâu sắc

đầy đủ vấn đề nêu ra, phù hợp với trình độ của các em

Ví dụ: Hãy phân loại các đô thị của nớc ta thời kỳ XVI-XVII

Phố HiếnPhố Thanh HàNớc MặnGia Định

Trang 23

1.2.2.6 Câu hỏi, bài tập đòi hỏi học sinh làm việc với đồ dùng trực quan

Là loại câu hỏi, bài tập yêu cầu học sinh trả lời thông qua đồ dùng trựcquan (tranh ảnh, bản đồ,… Đặc biệt có các tài liệu tham) nhằm rèn luyện kỹ năng thực hành bộ môn vàphát triển năng lực nhận thức: quan sát ghi nhớ, phân tích, đánh giá, liên hệ, t-ởng tợng… Đặc biệt có các tài liệu tham cho học sinh

Ví dụ : Sau khi dạy xong bài 37 “ Khởi nghĩa nông dân ở Đằng Ngoài

và phong trào Tây Sơn” giáo viên cho học sinh xem lợc đồ chiến thắng Rạch

Gầm, Xoài Mút và đặt câu hỏi :

“Tại sao Nguyễn Huệ lại quyết định tiêu diệt quân Xiêm ở Rạch Gầm,Xoài Mút”?

a) Đây là vị trí chiến lợc quan trọng của địch

b) Địa hình thuận lợi cho việc đặt phục binh

d) Hai bên bờ sông có cây cối rậm rạp

Trên đây là một số loại câu hỏi, bài tập TNKQ Việc phân loại trên chỉ

là tơng đối vì sự phân biệt các loại câu hỏi, bài tập trắc nghiệm hiện nay giữacác bộ môn hoặc thậm chí một số tác giả trong bộ môn phơng pháp dạy họclịch sử còn có những ý kiến khác nhau

1.3 ý nghĩa của việc thiết kế và sử dụng TNKQ trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập lịch sử ở trờng THPT.

1.3.1 ý nghĩa giáo dỡng:

Trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngời, kiểm tra đánh giá luôn luôngiữ vai trò quan trọng Trong quá trình dạy học: Kiểm tra đánh giá là một bộphận, một khâu của quá trình dạy học chiếm vị trí hết sức quan trọng vàkhông thể thiếu đợc

Kiểm tra đánh giá giúp giáo viên đo đợc trình độ của học sinh (trình độlĩnh hội) sự vận dụng giữa lý thuyết và thực hành, từ đó có cơ sở thực tế để

đánh giá kết quả học tập của các em và phát hiện những thiếu sót trong kiếnthức kỹ năng để kịp thời sửa chữa, bổ sung Nó góp phần củng cố những kiếnthức đã học của học sinh đồng thời giúp học sinh tự khẳng định đợc mình.Mặt khác qua việc kiểm tra đánh giá, giáo viên tự đánh giá đợc kết quả côngtác giảng dạy của bản thân, thấy đợc những mặt mạnh mặt yếu, mặt đã làm đ-

ợc và cha làm đợc để kịp thời bổ sung, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lợngdạy học

Trang 24

Trong dạy học lịch sử, TNKQ với những u điểm nổi bật của mình đãgóp phần quan trọng trong việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh:

Sử dụng phơng pháp TNKQ có thể đánh giá đợc khả năng ghi nhớ các

sự kiện, kiến thức hữu hiệu hơn sử dụng phơng pháp tự luận Đặc trng của lịchsử: lịch sử xuất phát từ sự kiện ,”sự kiện là nguyên tắc vàng” trong dạy họclịch sử vì vậy việc kiểm tra bằng TNKQ giúp học sinh ghi nhớ các sự kiệntrong không gian, thời gian cụ thể, phân biệt sự kiện này và sự kiện khác tiêubiểu là loại câu hỏi đúng-sai Trả lời các câu hỏi loại này giúp học sinh tái tạolại bức tranh của quá trình lịch sử đúng nh nó tồn tại Nghĩa là học sinh đã b-

ớc vào giai đoạn nhận thức đầu tiên “biết lịch sử” từ “ biết”đi đến “hiểu”và

“vận dụng” lịch sử

Phơng pháp TNKQ còn cho phép trong một thời gian ngắn kiểm tra đợcnhiều kiến thức cụ thể, đi vào những khía cạnh khác nhau của một kiến thứctrong khi đó tự luận chỉ kiểm tra đợc một vài vấn đề trọng tâm

Do phạm vi kiểm tra kiến thức rộng cho nên sử dụng phơng phápTNKQ có thể chống lại đợc khuynh hớng “học tủ”, chỉ lo tập trung vào mộtvài kiến thức trọng tâm Nếu nh trong một tiết kiểm tra tự luận thì chỉ có mộtvài câu hỏi đợc nêu ra nhng với TNKQ có tới một số lợng lớn câu hỏi(năm,sáu chục câu) mà câu hỏi càng nhiều thì càng tăng thêm độ tin cậy trongquá trình đánh giá học sinh nghĩa là đảm bảo tính chính xác trong quá trình

đánh giá Đó là một u điểm của phơng pháp TNKQ so với phơng pháp kiểmtra truyền thống

Kiểm tra bằng TNKQ cũng có tác dụng tiết kiệm thời gian đẻ đánh giánăng lực nhận thức vì nó chấm nhanh nên cùng trong một thời gian có thểkiểm tra đợc nhiều ngời

Mặt khác nếu nh kiểm tra bằng phơng pháp tự luận chỉ đơn thuần đòihỏi học sinh phải nhớ lại kiến thức để làm bài, với TNKQ giáo viên có thể tiếnhành đồng thời hai hoạt động vừa kiểm tra kiến thức vừa cung cấp kiến thứcthêm cho học sinh Do đó khi làm bài TNKQ kiến thức của học sinh sẽ trở nênphong phú hơn

Sử dụng phơng pháp TNKQ đảm bảo tính khách quan, công bằng,chính xác Khi kiểm tra bằng tự luận, một bài có thể đợc đánh giá khác nhau

có số điểm khác nhau tuỳ thuộc vào ngời chấm (mang yếu tố chủ quan) nhngTNKQ chấm điểm bằng cách đếm số lần mà ngời làm bài trắc nhiệm đã chọn

Trang 25

đợc phơng án trả lời đúng trong số những phơng án trả lời đã đợc cung cấp Vìvậy trắc nghiệm đợc gọi là khách quan.

Nh vậy sử dụng phơng pháp TNKQ đã và đang góp phần quan trọngthực hiện chức năng giáo dỡng (nhận thức) của bộ môn lịch sử ở trờng phổthông

1.3.2.ý nghĩa giáo dục:

Giáo dục thế hệ trẻ bao giờ cũng là mối quan tâm đặc biệt to lớn củamỗi dân tộc, mọi thời đại để cho xã hội và phát triển Môn lịch sử với u thế và

sở trờng của mình đã đáp ứng đợc yêu cầu đó

Trong đời sống xã hội, lịch sử có tác dụng quan trọng không chỉ về mặttrí tuệ mà cả về tình cảm, t tởng vì lịch sử có nhiều u thế trong việc giáo dục ttởng, tình cảm đạo đức thẩm mỹ: “Những con ngời và những việc thực củaquá khứ có sức thuyết phục, có sự rung cảm mạnh mẽ với các thế hệtrẻ… Đặc biệt có các tài liệu tham”[5,222]

Qua việc kiểm tra đánh giá học sinh nói chung và TNKQ nói riêng bứctranh lịch sử nhanh chóng đợc khôi phục Đó có thể là những tấm gơng anhdũng tuyệt vời của các chiến sĩ đấu tranh, hy sinh cho độc lập tự do của tổquốc; sự tàn ác, dã man, sự phản phúc của bọn cớp nớc và bán nớc hay cảnhsống lầm than và cuộc đấu tranh quật khởi của những ngời bị áp bức, của cácdân tộc bị thống trị… Đặc biệt có các tài liệu thamNó có tác dụng giáo dục rất lớn đối với học sinh về mặt

t tởng, đạo đức, phẩm chất

Mặt khác, đề thi bằng TNKQ có thể phủ kín cả chơng trình vì vậy sẽhạn chế đợc nạn quay cóp, gian lận trong quá trình thi cử Quan trọng nhất làvới phạm vi bao quát rộng lớn của đề thi, để trả lời đợc đòi hỏi học sinh phảithật sự nổ lực Nh vậy việc kiểm tra bằng TNKQ có u điểm hơn tự luận ở chỗtránh đợc tình trạng học tủ, tập trung vào vài ba chủ đề Do vậy nó có tác dụnggiáo dục lớn về ý thức lao động học tập của học sinh, rèn luyện các đức tínhchuyên cần, chịu khó, ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập

Việc kiểm tra bằng TNKQ ngời học nhanh chóng nhận đợc thông tinngợc về nhận thức của mình Đó có thể là nguồn khích động học sinh chăm lohọc tập, sữa đổi những sai lầm và hớng các hoạt động học tập đến những mụctiêu mong ớc

1.2.3.3.ý nghĩa phát triển

Trang 26

Hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả bài học lịch sử bằng TNKQ khôngchỉ có ý nghĩa về mặt nhận thức (đối với cả giáo viên và học sinh) ý nghĩa giáodục mà còn có tác dụng rất lớn đối với việc phát triển toàn diện của học sinh.

Việc kiểm tra đánh giá bằng TNKQ có tác dụng phát triển các năng lựcnhận thức nói chung trong đó quan trọng nhất là phát triển t duy, phát triểnhứng thú học tập bộ môn Khác với phơng pháp kiểm tra bằng tự luận, phơngpháp kiểm tra đánh giá TNKQ là một phơng pháp mới, nó không chỉ yêu cầuhọc sinh nhớ lại kiến thức mà còn cung cấp thêm kiến thức vì vậy quá trìnhkiểm tra TNKQ gây đợc sự hứng thú mới lạ và phát huy đợc tính tích cực củahọc sinh trong học tập tập nói chung và học lịch sử nói riêng

Phát huy tính tích cực của học sinh nghĩa là phát huy tính tích cực củachủ thể nhận thức là học sinh Đây là một bộ phận góp phần phát triển nănglực t duy học sinh Sự nhận thức này “không phải là phép phản xạ gơng, phảnxạ giản đơn, nghĩa là phản xạ tất cả các hiện tợng nh các gơng chiếu lại nhữnggì đứng trớc nó Đây là sự phản xạ tích cực có chọn lọc Qua quá trình phản xạchủ thể phải tiến hành những hoạt động phân tích và tổng hợp tích cực đẻ pháthiện đợc bản chất hiện tợng”

Sử dụng phơng pháp kiểm tra bằng TNKQ còn đặc biệt góp phần pháttriển các thao tác t duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá, trừu tợnghoá… Đặc biệt có các tài liệu thamNh chúng ta đã biết t duy là hoạt động trí óc đạt mức độ cao cụ thể,chính xác về con ngời, sự việc… Đặc biệt có các tài liệu thamTrong dạy học lịch sử t duy lịch sử đợc thểhiện ở hoạt động trí tuệ của học sinh để nhận thức đúng quá trình phát triển biệnchứng của bản thân hiện thực lịch sử từ quá khứ đến hiện tại và tiếp tục phát triểnhợp quy luật ở tơng lai Để nhận thức đúng đòi hỏi học sinh phải so sánh các sựkiện, hiện tợng lịch sử… Đặc biệt có các tài liệu thamso sánh cùng với trừu tợng hoá, phân tích tổng hợp… Đặc biệt có các tài liệu thamlàkết quả của các thao tác t duy nhằm rút ra và khái quát hoá bản chất của sự kiện,hiện tợng lịch sử Quá trình ấy biểu hiện rõ nhất trong hoạt động kiểm tra đánhgiá nói chung và kiểm tra TNKQ nói riêng

Kiểm tra bằng TNKQ yêu cầu học sinh phải làm việc với một khối lợnglớn câu hỏi vì vậy để trả lời học sinh phải huy động nguồn năng lực nhận thức:Nhớ, hình dung, tởng tợng… Đặc biệt có các tài liệu tham Từ đó phát triển óc ghi nhớ, óc tởng tợng đồngthời còn góp phần rèn luyện hình thành phong cách độc lập cho học sinh

Tóm lại thiết kế và sử dụng câu hỏi TNKQ trong hoạt động kiểm tra

đánh giá có ý nghĩa quan trọng về giáo đờng, giáo dục và phát triển đối vớihọc sinh Sử dụng TNKQ hiệu quả chính là góp phần thiết thực vào việc thực

Trang 27

hiện nhiệm vụ giáo dục, thể hiện t tởng đổi mới của phơng pháp dạy học lịchsử.

Tuy nhiên phơng pháp TNKQ trong dạy học lịch sử cũng còn có nhữnghạn chế nhất định, TNKQ chỉ đo đợc kết quả mà không đo đợc quá trình dẫn

đến kết quả, cũng không đánh giá đợc một cách chuẩn xác các lĩnh vực cảmxúc, khả năng sáng tạo của học sinh Bài kiểm tra TNKQ không thể hiện đợcbản sắc, kỹ năng riêng của học sinh trong việc nhận thức, trình bày, diễn đạt

và giải quyết vấn đề Mặt khác cũng có nhiều yếu tố khác ảnh hởng đến kếtquả kiểm tra nh : quay cóp, đoán mò, rủi may… Đặc biệt có các tài liệu tham

Hạn chế và u điểm là hai mặt của một vấn đề, thiết kế câu hỏi TNKQ

nh thế nào để phát huy tối đa u điểm và hạn chế tối thiểu nhợc điểm của nó làphụ thuộc vào trình độ t duy của ngời giáo viên lịch sử

Trang 28

1.4 Cơ sở thực tiễn.

Trong dạy học lịch sử ở trờng phổ thông, nhiều nớc đã nhận thấy yêucầu thực tế của việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong kiểm tra đánh giá học tậpcủa học sinh Bên cạnh phơng pháp kiểm tra truyền thống (tự luận) phơngpháp TNKQ đã đợc sử dụng phổ biến ở Mỹ từ những năm 20 của thế kỷ XX;Liên Xô vào những năm 1930-1933 câu hỏi TNKQ đợc dùng thí điểm và đếnnhững năm 70 của thế kỷ XX TNKQ trở thành một phơng pháp phổ biến

Tuy nhiên ở nớc ta vấn đề sử dụng TNKQ còn khá mới mẻ, hiện đangthu hút đợc sự quan tâm của đông đảo giáo viên, phụ huynh và học sinh Để

có đợc những nhận xét khách quan, khoa học về tình hình nhận thức và sửdụng TNKQ trong kiểm tra lịch sử ở trờng THPT nớc ta làm căn cứ thực tiễncho việc nghiên cứu luận văn, chúng tôi đã tiến hành một cuộc điều tra khảosát

- Đối tợng điều tra: Giáo viên và học sinh tại trờng 1.5 Nghĩa đàn

- Mục đích điều tra: Nhằm tìm hiểu thực trạng việc dạy học lịch sử ở ờng phổ thông, trong đó chú ý vấn đề nhận thức và tình trạng sử dụng câu hỏiTNKQ trong hoạt động kiểm tra từ đó đa ra những đề xuất về việc thiết kế câuhỏi TNKQ trong dạy học lịch sử

tr Phơng pháp điều tra: Để tiến hành điều tra chúng tôi đã trực tiếp đếntại trờng phổ thông 1/5 Nghĩa Đàn gặp gỡ giáo viên bộ môn và các em họcsinh để trao đổi lấy ý kiến, tiến hành dự giờ quan sát lớp, tiến hành kiểm trachất lợng học tập của các em từ đó chúng tôi đã có những kết luận bớc đầu vềtình hình dạy học hiện nay

- Nội dung điều tra:

+ Đối với giáo viên: chúng tôi đa ra một số câu hỏi để tìm hiểu quanniệm của họ đối với việc thiết kế và sử dụng phơng pháp kiểm tra bằngTNKQ, so sánh u nhợc điểm của TNKQ so với phơng pháp tự luận, những khókhăn trong việc thiết kế và sử dụng câu hỏi TNKQ cũng nh những đề xuất của

họ về phơng pháp này

+ Đối với học sinh : Chúng tôi cũng đa ra câu hỏi để thu thập ý kiến, đềxuất, nguyện vọng của các em về phơng pháp kiểm tra bằng TNKQ

- Kết quả điều tra:

Đối với giáo viên : Qua việc điều tra và quan sát thực tế chúng ta có thể

đa ra một số kết luận : Đó là trong dạy học lịch sử giáo viên đã tiếp cận đợcquan điểm đổi mới phơng pháp giảng dạy, biết sử dụng TNKQ nh là một ph-

Trang 29

ơng pháp gây hứng thú trong học tập lịch sử nhằm phát huy tính tích cực tronghọc tập của học sinh Tuy nhiên số giáo viên sử dụng TNKQ trong dạy họclịch sử còn ít thậm chí rất ít nếu có thì xét về phơng pháp cha khoa học, chínhxác Vấn đề sử dụng nó là một vấn đề khoa học đòi hỏi cần phải có nghệ thuật

và phơng pháp s phạm thích hợp

Nguyên nhân của tình trạng này là: Mặc dù đổi mới phơng pháp đợctiến hành và bớc đầu có những tiến bộ nhất định song phơng pháp kiểm trabằng câu hỏi TNKQ là một phơng pháp đòi hỏi nhiều thời gian, công sứctrong vấn đề ra đề, in ấn… Đặc biệt có các tài liệu thamVì vậy giáo viên cha có sự đầu t, chuẩn bị còn sơsài làm cho chất lợng bài kiểm tra giảm sút

Đối với học sinh: phơng pháp kiểm tra bằng câu hỏi TNKQ là một

ph-ơng pháp mới lạ nên đã nhang chóng gây đợc sự hứng thú học tập lịch sử chohọc sinh Tuy nhiên kiểm tra TNKQ là một phơng pháp đòi hỏi khả năng baoquát chơng trình lớn, không phải chỉ chú trọng một vài vấn đề cơ bản nh kiểmtra tự luận Vì vậy mà bớc đầu kết quả kiểm tra cha thật cao, học sinh còn bỡngỡ với phơng pháp mới

Những hạn chế trên đã và đang tác động lớn đến hiệu quả chất lợng họctập lịch sử của học sinh Vì vậy việc nghiên cứu các biện pháp sử dụng câu hỏiTNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch sử là một vấn đề có ýnghĩa thực tiễn rất lớn

Chơng 2 thiết kế và sử dụng câu hỏi TNKQ về khóa trình lịch sử VN từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX

(lịch sử lớp 10, nâng cao) 2.1 Yêu cầu khi thiết kế và sử dụng câu hỏi TNKQ

2.1.1 Câu hỏi kiểm tra TNKQ phải thể hiện nội dung cơ bản của bài học.

Nh mọi môn khoa học khác, mục đích của việc dạy học lịch sử ở trờngphổ thông là nhằm cung cấp cho học sinh kiến thức khoa học, hình thành thếgiới quan khoa học và phẩm chất đạo đức, chính trị giúp học sinh hiểu đợc sựphát triển hợp quy luật của tự nhiên và xã hội, vận dụng sáng tạo những hiểubiết vào hoạt động thực tiễn Muốn vậy trớc tiên giáo viên phải cung cấp, giớithiệu cho học sinh một khối lợng kiến thức cơ bản, cốt lõi có chọn lọc

Trang 30

Sử dụng câu hỏi TNKQ trong kiểm tra lịch sử trớc hết phải thể hiện đợcnội dung cơ bản của bài học để giúp học sinh nắm vững bài học ấy Kiểm tranói chung và TNKQ nói riêng thể hiện nội dung cơ bản vừa đảm bảo đợc trình

độ “chuẩn”của chơng trình, vừa tránh đợc sự thiếu hụt kiến thức, tránh đợc sự

ôm đồm, làm “loảng” kiến thức bài học Kiến thức cơ bản của lịch sử (baogồm cả lịch sử dân tộc và thế giới) là những sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử,niên đại, địa danh, quá trình lịch sử tiêu biểu của các giai đoạn phát triển củaxã hội loài ngời và dân tộc, nhấn mạnh các khái niệm lịch sử cơ bản, nhữngquy luật quan trọng nhất, hình thành phơng pháp học tập và biết vận dụng kiếnthức lịch sử đã học để lí giải, vận dụng vào thực tế cuộc sống

Câu hỏi TNKQ thể hiện nội dung cơ bản của bài học cũng đồng nghĩavới việc thiết kế câu hỏi phải đảm bảo tính cơ bản đó là câu hỏi phải bám sát

và bộc lộ các điểm mấu chốt, các vấn đề quan trọng của mỗ bài học cụ thể.Thực chất đó là các vấn đề trọng tâm của các mục các bài đợc quy định trongchơng trình

Để thực hiện đợc điều đó, phải nắm vững vốn kiến thức cơ bản, đókhông chỉ là kiến thức lặp lại sách giáo khoa mà là kiến thức vừa có trongsách giáo khoa vừa có trong bài giảng thể hiện qua con số 2 của sơ đồ Đairi vềmối quan hệ giữa nội dung trong sách giáo khoa và bài giảng của giáo viên

Đó là những vấn đề cơ bản nhất, khó nhất Nắm vững những vấn đề này mộtcách sâu sắc, vững chắc là nhiệm vụ đợc đặt ra hàng đầu

Ví dụ : ở bài 28 “ Xây dựng và phát triển nhà nớc độc lập thống nhất ” câu hỏi TNKQ cần phải nêu rõ các vấn đề cơ bản sau đây :

- Công cuộc xây dựng nhà nớc thời Ngô, Đinh- Tiền Lê

- Những nét chính về nhà nớc Đại Việt thời Lý, Trần, Hồ

- Chính sách đoàn kết dân tộc và chính sách ngoại giao của nhà nớc Trần

Lý-Riêng ở mục 1 “Bớc đầu xây dựng nhà nớc Thời Ngô, Đinh- Tiền Lê”.Câu hỏi cần tập trung ở chỗ hoàn cảnh dẫn đến “loạn 12 sứ quân”, đó là do sựtranh giành quyền lực trong nội bộ giai cấp phong kiến; Đinh Bộ Lĩnh đã cócông dẹp loạn đợc 12 sứ quân, thống nhất đất nớc sau đó bắt tay xây dựng đấtnớc Điều đó có ý nghĩa to lớn trong lịch sử dân tộc

Tóm lại việc thiết kế câu hỏi TNKQ sao cho bảo đảm kiến thức cơ bảncủa chơng trình ở trờng phổ thông là yêu cầu quan trọng để việc kiểm tra đánhgiá học tập lịch sử của học sinh và cao hơn là dạy học lịch sử đạt kết quả cao

Trang 31

2.1.2 Câu hỏi phải đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh.

Một thực tế đặt ra để nâng cao kết quả của việc kiểm tra, đánh giá họcsinh các câu hỏi cần phải đảm bảo tính vừa sức Nghĩa là nếu các câu hỏi phảiphù hợp với trình độ năng lực nhận thức của học sinh thì sẽ gây hứng thú, pháthuy tính tích cực độc lập sáng tạo của các em; phù hợp với điều kiện và thờigian cho phép

Trong quá trình kiểm tra đánh giá học tập lịch sử tính vừa sức thể hiện

ở chỗ các câu hỏi đa ra phải đảm bảo các kiến thức cơ bản với một khối lợngcâu hỏi vừa đủ; câu hỏi phải đợc trình bày rõ ràng sinh động, không rờm rà,không đa nhiều tên riêng, thuật ngữ, khái niệm khó vợt qua tầm nhận thức vàthu nhận thông tin của học sinh Tính vừa sức của câu hỏi còn thể hiện ở việcxác định nội dung kiểm tra phù hợp với chơng trình mỗi lớp, mỗi cấp học và

đặc điểm nhận thức học sinh

ở cấp trung học cơ sở, câu hỏi kiểm tra TNKQ chỉ nhằm kiểm tra quátrình “biết” (ghi nhớ sự kiện) của học sinh Còn ở cấp THPT yêu cầu cao hơnmột bớc câu hỏi nhằm kiểm tra sự hiểu biết, nhận thức lý luận của học sinhtrên cơ sở các kiến thức cơ bản

Nh vậy tính vừa sức trong sử dụng các câu hỏi TNKQ, kiểm tra đánhgiá học tập lịch sử của học sinh thuộc về trách nhiệm của giáo viên trong thiết

Mặt khác lịch sử vốn là một môn khó cho nên tính vừa sức còn thể hiện

ở chỗ việc diễn đạt các câu hỏi phải rõ ràng, chính xác, không bóng bẩy, mập

mờ, khó hiểu Ngôn ngữ trong sáng, tránh gây hiểu lầm đối với học sinh.Không nên gộp những vấn đề không đồng nhất trong một câu hỏi

Tóm lại tính vừa sức của câu hỏi sẽ làm cho học sinh có hứng thú, hoạt

động t duy đợc kích thích và hiệu quả của bài kiểm tra sẽ đạt kết quả cao hơn

Đảm bảo tính vừa sức trong câu hỏi cũng có nghĩa là nó đã đảm bảo nội dungcơ bản

Trang 32

2.1.3 Thiết kế câu hỏi đảm bảo tính đa dạng, tính hệ thống.

Nh chúng ta đã biết nội dung tri thức lịch sử rất phong phú đa dạng đềcập đến mọi vấn đề trong xã hội loài ngời bao gồm cả chính trị quân sự, kinh

tế văn hóa nghệ thuật, khoa học kỹ thuật… Đặc biệt có các tài liệu tham Các lĩnh vực hoạt động này đanxen, tác động lẫn nhau đảm bảo cho sự tồn tại của lịch sử Vì vậy khi thiết kếcâu hỏi trớc hết cần phải đặt câu hỏi đảm bảo tính đa dạng để khôi phục nênbức tranh lịch sử muôn hình muôn vẻ

Ví dụ : Khi dạy bài: “Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc ở thế kỷ X- XI”, các em đã đợc học các tác phẩm: “Nam quốc sơn hà”, “Hịch t-

ớng sĩ”, “Bình ngô đại cáo” Vậy giáo viên có thể đặt câu hỏi:

“Hịch tớng sĩ” của Trần Quốc Tuấn đợc viết vào thời điểm nào?

a Kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ 1

b Kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ 2

c Kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ 3

Tính đa dạng của việc thiết kế câu hỏi TNKQ còn thể hiện ở chỗ cầnphải thiết kế nhiều loại câu hỏi TNKQ trong một bài kiểm tra nhằm kiểm tra

đánh giá toàn vẹn học sinh Đó có thể là câu hỏi nhằm tái hiện kiến thức lịch

sử, đòi hỏi ghi nhớ, hay cao hơn câu hỏi yêu cầu cao về năng lực nhận thức,biết phân tích tổng hợp và câu hỏi bài tập thực hành bộ môn Ngoài ra cònphải xác định số lợng câu hỏi trong mỗi bài TNKQ sao cho phù hợp với thờigian nội dung bài kiểm tra, phù hợp trình độ học sinh

Mặt khác chúng ta thấy rằng do tri thức lịch sử có nội dung phong phú(kinh tế, văn hoá, chính trị… Đặc biệt có các tài liệu tham) mà những nội dung tri thức lịch sử đó lại có mốiquan hệ nội tại chằng chịt nhau, phức tạp Vì vậy đòi hỏi giáo viên khi thiết kếcâu hỏi phải luôn chú ý tới mối quan hệ ngang dọc, trớc sau của các vấn đềlịch sử cũng nh mối quan hệ nội tại giữa các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá… Đặc biệt có các tài liệu tham

để cung cấp cho học sinh tri thức lịch sử mang tính hệ thống

Tính hệ thống còn thể hiện ở con đờng hình thành tri thức lịch sử kháiniệm, nêu lên quy luật, rút bài học… Đặc biệt có các tài liệu tham Khi đặt câu hỏi kiểm tra bằng TNKQcũng yêu cầu giáo viên đảm bảo quy trình trên Tức là yêu cầu đầu tiên phảikhôi phục kiến thức lịch sử, sau đó mới đặt ra câu hỏi đánh giá, phân tích sựkiện đó

Trang 33

Trên đây là các yêu cầu của việc thiết kế câu hỏi TNKQ Nắm vững cácyêu cầu đó là cơ sở quan trọng để chúng ta thiết kế câu hỏi TNKQ đạt kết quảcao.

2.2 Thiết kế và sử dụng câu hỏi TNKQ về khoá trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử lớp 10, nâng cao)

2.2.1 Vị trí, mục đích, nội dung khoá trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc

đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử lớp 10, nâng cao)

* Vị trí:

Chơng trình lịch sử lớp 10 nâng cao cung cấp cho học sinh hệ thốngkiến thức lịch sử thế giới từ nguyên thuỷ, cổ đại trung đại và kiến thức lịch sửdân tộc từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX Trên cơ sở kiến thức cơ bản ở cấptrung học cơ sở đến cấp THPT các em đợc học sâu và kỹ hơn nội dung lịch sửdân tộc Các sự kiện đa ra không những phong phú đầy đủ mà mức độ kháiquát của nó cũng cao hơn Trong đó giai đoạn lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc

đến giữa thế kỷ XIX chiếm vị trí quan trọng Đây là giai đoạn trải qua gần

3000 năm với quá trình dựng nớc và giữ nớc của dân tộc, từ buổi hồng hoancủa lịch sử (thời kỳ Văn Lang- Âu Lạc) cho đến giữa thế kỷ XIX Mặc dù đấtnớc có những lúc thăng trầm, chia cắt, thậm chí có thời tởng nh bị xoá tên trênbản đồ thế giới, dân tộc Việt Nam với ý chí kiên cờng, bất khuất, cố gắng vơnlên trong lao động và chiến đấu để giữ vững nền độc lập và sự toàn vẹn lãnhthổ của Tổ quốc, phát triển đất nớc với một nền chính trị kinh tế văn hoá riêngbiệt Đó là cơ sở chủ yếu để tạo nên những thành tựu quý giá, đa dạng của dântộc, làm nền tảng cho những bớc phát triển sau này

Giai đoạn này lịch sử đã chứng kiến những sự biến đổi lớn lao, những

sự kiện hấp dẫn, có ý nghĩa giáo dỡng, giáo dục và phát triển đối với học sinh.Việc học tập tốt ở giai đoạn này một mặt cung cấp kiến thức đã học ở trunghọc cơ sở, mặt khác tạo nền tảng để học sinh tìm hiểu những giai đoạn tiếptheo của lịch sử dân tộc Việt Nam Vì vậy đây là một giai đoạn quan trọngtrong chơng trình lịch sử Việt Nam lớp 10 nâng cao ở trờng THPT

* Mục đích:

- Về nhận thức:

Dạy học lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX phải giúphọc sinh nắm đợc chặng đờng 3000 năm dựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta

Trang 34

XVIII, nửa đầu XIX) Lịch sử giai đoạn này giúp học sinh hiểu biết về nhữngthành tựu lớn lao mà dân tộc Việt Nam đã đạt đợc: Thành tựu chính trị là sựhoàn chỉnh của một thiết chế nhà nớc theo chế độ quân chủ chuyên chế Trung

ơng tập quyền đứng đầu là Vua, cai quản mọi việc dới Vua có 6 bộ và nhữngcơ quan giúp việc gồm nhiều đài viện, tự, quán, các Đó còn là sự hoàn chỉnh

về lãnh thổ đất nớc, quân đội, luật pháp Về mặt kinh tế dân tộc ta cũng đã đạt

đợc nhiều thành tựu quan trọng: Kinh tế nông nghiệp lúa nớc phát triển mạnh

mẽ và trở thành nền kinh tế chủ yếu, ngoài ra nhân dân ta còn trồng nhiều loạicây lơng thực, cây công nghiệp, cây ăn quả… Đặc biệt có các tài liệu tham tiếp nối truyền thống của tổtiên, các ngành nghề thủ công không ngừng mở rộng và phát triển Đặc biệtthơng nghiệp phát triển đẩy nhanh sự ra đời của hàng loạt đô thị, thơng cảngsầm uất Về mặt văn hoá, trải qua quá trình phát triển lâu dài dân tộc ViệtNam đã xây dựng đợc nền văn hoá đa dạng, phong phú ở các mặt: tôn giáo,văn học, nghệ thuật, khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật Không những thếgiai đoạn này lịch sử dân tộc còn đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trong sựnghiệp kháng chiến chống ngoại xâm, bảo về Tổ quốc đó là thắng lợi củakháng chiến chông Tống, chống Mông- Nguyên, chống quân Minh… Đặc biệt có các tài liệu thamgópphần bảo vệ độc lập dân tộc

-Về giáo dục: Trên cơ sở các nội dung trên, dạy học lịch sử Việt Namgiai đoạn này nhằm giáo dục nhiều mặt cho học sinh Trớc hết là giáo dụclòng yêu nớc, yêu quê hơng, tự hào về truyền thống và nền văn hoá lâu dài củadân tộc mà các em phải trân trọng

Tìm hiểu về những thời kỳ phát triển khác nhau của đất nớc giúp họcsinh ý thức về cội nguồn dân tộc, tự hào là “con Lạc cháu Hồng” Qua đó họcsinh thể hiện lòng biết ơn của mình đối với tổ tiên đã xây dựng đất nớc

Sự phát triển thịnh đạt của Đại Việt đợc đánh đổi bằng sự hy sinh xơngmáu của biết bao anh hùng dân tộc với hàng loạt chiến công lừng lẫy: chốngTống thắng lợi, chống Mông- Nguyên thắng lợi - tên đế quốc hung bạo nhấtlúc bấy giờ, khởi nghĩa Lam Sơn Thắng lợi của các cuộc kháng chiến đó làthắng lợi của lòng yêu nớc, yêu quê hơng, của ý thức giữ gìn và bảo vệ đất n-

ớc Vì vậy khi học lịch sử giai đoạn này, học sinh đợc bồi dỡng, củng cố lòngyêu nớc, quyết tâm bảo vệ Tổ quốc, lòng biết ơn đối với tổ tiên và thái độ trântrọng bảo vệ, phát huy nền văn hoá dân tộc… Đặc biệt có các tài liệu tham

Ngoài ra đây là giai đoạn lịch sử Việt Nam có sự đóng góp của các dântộc ít ngời vào sự nghiệp chung của đất nớc Vốn là một quốc gia có nhiều dân

Trang 35

tộc song phải trải qua hàng nghìn năm sinh sống giao lu, các tộc ngời dần dầnhoà hợp vào nhau và cùng góp phần vào công cuộc xây dựng đất nớc Qua đó

có thể giáo dục cho học sinh về tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng… Đặc biệt có các tài liệu tham

_Về phát triển: Đây là giai đoạn lịch sử diễn ra từ thời nguyên thuỷ cho

đến thế kỷ XIX, nó hơi khó so với nhận thức của học sinh từ gần đến xa, từ

đơn giản đến phức tạp Vì vậy đòi hỏi ngời học phải biết t duy (phân tích, sosánh… Đặc biệt có các tài liệu tham) nắm đợc đặc điểm của từng thời kỳ lịch sử, thấy rõ đợc sự chuyểnbiến về kinh tế xã hội… Đặc biệt có các tài liệu tham

*Nội dung cơ bản lịch sử Việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX

Nội dung bao trùm và xuyên suốt mà học sinh cần nắm vững về khoá trìnhlịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX, là công cuộc dựng nớc vàgiữ nớc của dân tộc Trải qua một quá trình lâu dài phát triển đất nớc ta đã đạtnhiều thành tựu trong sự nghiệp dựng nớc cũng nh giữ nớc

ở chơng I: Việt Nam từ thời nguyên thuỷ.

Cách đây 30- 40 năm con ngời đã từng sinh sống sớm trên đất nớc ViệtNam từ đó tìm hiểu về giai đoạn công xã thị tộc phát triển và suy yếu đánhdấu sự tan rã của công xã nguyên thuỷ mở ra một giai đoạn mới Nối tiếp cácnền văn hoá Hoà Bình- Bắc Sơn là văn hoá Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, óc Eoqua đó nắm đợc những chuyển biến quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội,

kỹ thuật luyện kim, trồng lúa nớc

ở chơng II: Các quốc gia cổ đại trên đất nớc Việt Nam.

Lịch sử của dân tộc là lịch sử của nhiều dân tộc chung sống trên đất nớcViệt Nam Vì vậy chúng ta cần phải tìm hiểu các quốc gia cổ đại ở nớc ta đểgiúp học sinh hiểu rằng các quốc gia Văn Lang- Âu Lạc, Chăm Pa, Phù Nam

là cơ sở cho việc hình thành một Tổ quốc thống nhất Việt Nam

Những chuyển biến trong đời sống kinh tế với công cụ bằng đồng thautrở nên ngày càng nhiều và công cụ sắt xuất hiện dẫn đến nền kinh tế nôngnghiệp có sự chuyển biến sâu sắc đặc biệt là sự ra đời của nhà nớc Văn Lang

- Âu Lạc với cơ cấu tổ chức ngày càng hoàn thiện hơn; sự chuyển biến đờisống vật chất và tinh thần của ngời dân Văn Lang- Âu Lạc

Những nét chính về sự hình thành quốc gia cả Chăm Pa, Phù Nam; sựphát triển của hai quốc gia về mặt tổ chức nhà nớc, sự phân hoá giai cấp, hoạt

động kinh tế,… Đặc biệt có các tài liệu tham

ở chơng III: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập

Trang 36

Kể từ 179 TCN, nớc ta bị nhà Triệu xâm chiếm, từ đó đến thế kỷ X cáctriệu đại phong kiến Phơng Bắc kế tiếp nhau đô hộ nớc ta Chúng đã tổ chức

bộ máy cai trị với mục đích thâm độc nhằm sát nhập đất nớc Âu Lạc vàochính sách bóc lột về kinh tế, văn hoá, xã hội nhằm thay đổi phong tục tậpquán và tiến tới đồng hoá ngời Việt Nhng với lòng yêu nớc nhân dân ta dớithời Bắc thuộc cũng đã có những chuyển biến về kinh tế với sự ra đời củacông cụ bằng sắt đợc sử dụng phổ biến, khai hoang mở rộng, thủ công nghiệp,thơng mại chuyển biến đáng kể Về xã hội cũng có sự chuyển biến nhân dân

ta không bị đồng hoá, Tiếng Việt đợc bảo tồn Cùng với quá trình chuyển biếnkinh tế xã hội nhân dân ta đã đứng lên đấu tranh chống lại chính quyền đô hộtiêu biểu: Khởi nghĩa Hai Bà Trng, Bà Triệu, đặc biệt Ngô Quyền với chiếnthắng Bạch Đằng 938… Đặc biệt có các tài liệu tham

ở chơng IV:Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

Sau khi thoát khỏi ách thống trị của phong kiến Trung Quốc, Việt Nambớc vào thời kỳ phong kiến dân tộc với công cuộc xây dựng nhà nớc thời TiềnNgô, Đinh- Tiền Lê hoàn cảnh dẫn đến “loạn 12 sứ quân”, Đinh Bộ Lĩnh vớiviệc dẹp loạn thống nhất đất nớc Tìm hiểu những nét về nhà nớc Lí- Trần-

Hồ, chính sách đoàn kết dân tộc và chính sách ngoại giao thời Lý- Trần

Sự phát triển của kinh tế nông nghiệp thời Đinh- Tiền Lê và Lý- Trầnvới các nội dung: mở rộng ruộng đất và phát triển nông nghiệp, phát triểnnghề thủ công và thơng nghiệp,… Đặc biệt có các tài liệu tham

Những nét chính về diễn biến, kết quả của các cuộc kháng chiến chốngTống, chống Mông- Nguyên, ý nghĩa của các cuộc kháng chiến đó; phongtrào đấu tranh chống xâm lợc và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

Cùng với những thành tựu kinh tế, văn hoá dân tộc cũng đợc xây dựng vàphát triển mạnh mẽ: Văn học, t tởng, tôn giáo, giáo dục, nghệ thuật, khoa học,

kỹ thuật Những nét chính về bộ máy nhà nớc thời Lê, chính sách khoa cử, luậtpháp… Đặc biệt có các tài liệu tham đã đa nhà Lê đến đỉnh cao của thời đại phong kiến quân chủ

ở chơng V: Việt Nam từ thế kỷ XVI- XVIII.

Đây là chơng thể hiện một bức tranh đầy đủ, khá chi tiết về xã hội ViệtNam ở giai đoạn lịch sử mà chế độ phong kiến đang suy yếu, khủng hoảng cụthể:

Sự suy yếu của triều Lê và sự ra đời của nhà Mạc tình hình kinh tế,chính sách đối ngoại của nhà Mạc; Nguyên nhân, diễn biến chính của cuộc

Trang 37

nội chiến Nam - Bắc Triều; Nội chiến Trịnh - Nguyễn với sự phân chia ĐàngTrong - Đàng Ngoài.

Những nét chính về sự phát triển kinh tế nông nghiệp Đàng Ngoài, côngcuộc khẩn hoang và sự phát triển kinh tế nông nghiệp Đàng Trong; sự pháttriển của thủ công nghiệp với các làng nghề nổi tiếng: Bát Tràng (Hà Nội);Thổ Hà (Bắc Giang)… Đặc biệt có các tài liệu tham; sự phát triển của thơng nghiệp dẫn đến sự ra đời củacác đô thị: Hội An, Phố Hiến… Đặc biệt có các tài liệu tham

Những nét chính về tôn giáo, tín ngỡng và giáo dục khoa cử, nhữngthành tựu về văn hoá nghệ thuật và khoa học kỹ thuật

Nguyên nhân của cuộckhởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài; diễn biến cácgiai đoạn và những thắng lợi của phong trào nông dân Tây Sơn… Đặc biệt có các tài liệu tham

ở chơng VI: Việt Nam nửa đầu XIX.

Nắm vững đợc sự thành lập của vơng triều Nguyễn tổ chức bộ máy nhànớc của vơng triều Nguyễn; chính sách đối ngoại của nhà Nguyễn Song songvới sự phát triển chính trị về kinh tế, xã hội, văn hoá triều Nguyễn cũng có nétphát triển

Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX.

Lịch sử dân tộc Việt Nam kể từ khi hoàn thành cho đến giữa thế kỷXIX mặc dù có những bớc thăng trầm nhng luôn phát triển đi lên và đạt đợcnhiều thành tựu trên các lĩnh vực khác nhau: chính trị, kinh tế, văn hoá, khoahọc kỹ thuật và sự nghiệp chống ngoại xâm và bảo về Tổ quốc

2.2.2 Thiết kế và sử dụng câu hỏi TNKQ về khoá trình lịch sử Việt Nam

từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lớp 10, nâng cao)

Trên cơ sở phân loại câu hỏi đã nêu ở chơng I, chúng tôi đa ra phơng ánthiết kế câu hỏi trắc nghiệm cụ thể trong kiểm tra đánh giá kết quả học tậplịch sử của học sinh khoá trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷXIX (lớp 10, nâng cao) Các câu hỏi TNKQ đợc sử dụng cho 6 chơng đợc sắpxếp theo từng loại câu hỏi TNKQ (nh đã phân loại)

2.2.2.1.Câu hỏi đúng - sai

Chơng I: Việt Nam thời nguyên thuỷ.

Trong các câu sau, câu nào đúng (Đ) câu nào sai (S):

1  Di tích “ngời tối cổ” đợc tìm thấy đầu tiên ở Thanh Hoá

2  “Ngời tối cổ” sống cách đây 30- 40 vạn năm.

Trang 38

4  Di tích “ngời tinh khôn” đợc tìm thấy đầu tiên ở Phú Thọ.

5  Chủ nhân văn hoá Sơn Vi sống thành từng bầy.

6  Chủ nhân văn hoá Sơn Vi sống thành từng gia đình nhỏ.

7  C dân Sơn Vi hình thành công xã thị tộc phụ hệ.

8  Nền công nghiệp sơ khai bắt đầu từ văn hóa Hoà Bình.

9  Nỗi tiếp văn hoá Hoà Bình là văn hoá Bắc Sơn.

10  “Cách mạng đá mới” cách ngày nay 6000- 10000 năm.

11  Dấu tích của văn hoá Bắc Sơn đợc tìm thấy ở Thái

Nguyên, Hoà Bình

12  Chủ nhân văn hoá đồ đồng là c dân Phùng Nguyên.

13  C dân văn hoá Sa Huỳnh có tục thiêu xác ngời chết.

14  Chủ nhân văn hoá Hoa Lộc sống ở vùng châu thổ sông

Hồng

15  Thuật luyện kim ra đời vào đầu thiên niên kỷ II TCN.

16  Chủ nhân văn hoá óc Eo là tổ tiên của chủ nhân văn hoá

Chơng II: Các quốc gia cổ đại trên đất nớc Việt Nam.

Trong các câu sau, câu nào (Đ) câu nào (S)

1  Văn Lang- Âu Lạc ra đời trên cơ sở văn hoá Đông Sơn

2  Văn Lang- Âu Lạc là một nhà nớc

3  Nhà nớc Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỷ VIII TCN

4  Trống đồng Đông Sơn là biểu tợng của văn minh ViệtNam

Trang 39

5  Nhà nớc Văn Lang- Âu Lạc có thiết chế hoàn chỉnh.

6  Đứng đầu nhà nớc Văn Lang là Vua Hùng

7  C dân Văn Lang- Âu Lạc có đời sống vật chất tinh thầnphong phú

8  Kinh đô Cổ Loa của nhà nớc Âu Lạc

9  Trên đất nớc Việt Nam ngày nay có hai quốc gia cổ đại

10  Tên nớc Chăm Pa ra đời là do nhà Hán ở Trung Quốc đặtra

11  Ngời lập nớc Lâm ấp là Khu Liên

12  Cơ sở hình thành và phát triển nhà nớc Chăm Pa là nền vănhoá Sa Huỳnh

13  Cuối thế kỷ VI Chăm Pa bị Chân Lạp thôn tính

14  Kỹ thuật xây tháp của ngời Chăm Pa đạt trình độ cao

15  C dân Phù Nam tín ngỡng đạo Blamôn

16  Tháp Chàm đợc xây dựng nhiều nhất ở tỉnh Phan Ranghiện nay

17  Quốc gia cổ Phù Nam ra đời trên cơ sở văn hoá Đồng Nai

18  Chân Lạp thôn tính đợc Phù Nam

19  Quốc gia Chăm Pa dần suy thoái và hoà nhập vào Đại Việtthế kỷ XVII

20  Giúp việc cho Vua Hùng là Lạc hầu và Lạc tớng

21  Nền văn minh đầu tiên của Việt Nam là văn minh sôngHồng

22  Đao, kiếm là vũ khí lợi hại nhất của quân Âu Lạc

Trang 40

Trong các câu sau câu nào đúng (Đ) câu nào sai (S)

1.  Thời Bắc thuộc nhân dân ta bị sáp nhập vào Trung Quốc

2.  Nhà Hán ngay từ đầu đã cử quan lại đến cai trị tới tậnhuyện

3.  Năm 663 đất nớc ta rơi vào ách thống trị của nhà Đờng

4.  Dới thời Bắc thuộc Nho giáo đã trở thành quốc giáo

5.  Nghề thủ công mới là nghề đúc đồng

6.  Công cụ sản xuất bằng sắt ngày càng đợc sử dụng phổbiến

7.  Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng bùng nổ năm 40

8.  Chu Thặng làm thứ sử Giao Châu

9.  Khởi nghĩa thắng lợi, Trng Nhị đợc suy tôn làm Vua

10.  Chính quyền của Trng Vơng là một chính quyền phụ thuộcPhơng Bắc

11.  Khởi nghĩa Bà Triệu nổ ra năm 248

12.  Vạn Xuân là quốc hiệu nớc ta thời Lý

Chơng IV: Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XV

Trong các câu sau câu nào (Đ) câu nào (S)

1  “Loạn 12 sứ quân” diễn ra dới thời Ngô

2  Việc dời đô từ Hoa L ra Thăng Long diễn ra dới thời Lý

3  Quân đội từ thời Lý đã có súng

Ngày đăng: 18/12/2013, 21:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Côi (1999), Bài học lịch sử và việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch sử ở trờng trung học phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài học lịch sử và việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch sử ở trờng trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Côi
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
2. Trần Bá Hoành(1997), Đánh giá trong giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
3. I.F.Kharlamốp(1978), Phát huy tính tích cực của học sinh nh thế nào?, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực của học sinh nh thế nào
Tác giả: I.F.Kharlamốp
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1978
4. Võ Ngọc Lan,Nguyễn Phụng Hoàng(1997), Phơng pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học tập, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học tập
Tác giả: Võ Ngọc Lan,Nguyễn Phụng Hoàng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
5. Phan ngọc Liên (CB) (2002), Phơng pháp dạy học lịch sử , Tập 1, NXB Đại học s phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học lịch sử
Tác giả: Phan ngọc Liên (CB)
Nhà XB: NXB Đại học s phạm
Năm: 2002
6. Phan Ngọc Liên (CB)(2002), Phơng pháp dạy học lịch sử, Tập 2, NXB Đại học S phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học lịch sử
Tác giả: Phan Ngọc Liên (CB)
Nhà XB: NXB Đại học S phạm
Năm: 2002
7. Phan Ngọc Liên(2002), Một số chuyên đề về phơng pháp dạy học lịch sử, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chuyên đề về phơng pháp dạy học lịchsử
Tác giả: Phan Ngọc Liên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2002
8. Phan Ngọc Liên (CB)(2000), Từ điển thuật ngữ lịch sử phổ thông, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ lịch sử phổ thông
Tác giả: Phan Ngọc Liên (CB)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2000
9. Phan Ngọc Liên – Trần Văn Trị (CB) (2001), Phơng pháp dạy học lịch sử, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học lịch sử
Tác giả: Phan Ngọc Liên – Trần Văn Trị (CB)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
10. Phan Ngọc Liên (CB)(2006), Kiến thức lịch sử 10, NXB Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức lịch sử 10
Tác giả: Phan Ngọc Liên (CB)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2006
11. Hà thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt(1987), Giáo dục học, Tập 1, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Hà thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1987
12. C.Philippet (1998), Câu hỏi trắc nghiệm có cách lựa chọn đa phơng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi trắc nghiệm có cách lựa chọn đa phơng
Tác giả: C.Philippet
Năm: 1998
13. Văn Tân(1994), Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Văn Tân
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1994
14. Trơng Ngọc Thơi(2006), Câu hỏi tự luận và trắc nghiệm lịch sử 10 (Ban Khoa học xã hội), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu hỏi tự luận và trắc nghiệm lịch sử 10 (Ban Khoa học xã hội)
Tác giả: Trơng Ngọc Thơi
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
15. Trịnh Đình Tùng (CB)(2006), Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận lịch sử 10, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận lịch sử 10
Tác giả: Trịnh Đình Tùng (CB)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
16. Đoàn Công Tơng(2006), Các dạng câu hỏi tự luận và trắc nghiệm lịch sử 10, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các dạng câu hỏi tự luận và trắc nghiệm lịch sử 10
Tác giả: Đoàn Công Tơng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
17. Luật giáo dục(1998), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Luật giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
18. Một số vấn đề chung về đánh giá giáo dục phổ thông, giáo dục Trung học cơ sở. Tài liệu đánh giá cho các lớp tập huấn của dự án phát triển Trung học cơ sở, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về đánh giá giáo dục phổ thông, giáo dục Trung học cơ sở. Tài liệu đánh giá cho các lớp tập huấn của dự án phát triển Trung học cơ sở
19. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Sách giáo khoa Lịch sử 10 nâng cao, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa Lịch sử 10 nâng cao
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
20. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Sách giáo viên Lịch sử 10 nâng cao, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Lịch sử 10 nâng cao
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình rồng (Đá chạm, bệ tợng Adiđa, chùa PhËt tÝch). - Thiết kế và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra , đánh giá kết quả học tập của học sinh về khoá trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX( lịch sử 10  nâng cao
2. Hình rồng (Đá chạm, bệ tợng Adiđa, chùa PhËt tÝch) (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w